Ludn văn thạo sỹ khoa học “Một số ứng dụng bệ thẳng servo khi nén trang céng nghiệp Sơ đã nguyên lý của van phân phổi điện từ 5/2 Mat edt cia van tiất lưu Van née hen chinh de Quan hệ lư
Trang 1BO GIAO DUC VA BAO TAO
TRUONG DAL HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH CƠ KHÍ
UNG DUNG PLC TRONG DIEU KHIEN SERVO KHÍ
NÉN TRÊN CÁC THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP
NGUYEN TAUY DUONG Neu@i huéng dan Luan van: PHAM VAN HUNG
Hà Nội, 2010
Trang 2Ludn văn thạo sỹ khoa học
TỎI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nghiên cứu và kết quả đạt được trong luận văn là do bản
thân tôi thục hiện đưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn lchoa học vả các tài
Tiện tham khảo trích đẫn
Học viên
Nguyễn Thùy Dương,
Trang 3Ludn văn thạo sỹ khoa học
TANH SÁCH HÌNH VỊ
ANH SÁCH BANG BIEU
TAA NOL DAL
CHIØNG I:TỎNG QUAN KHÍ NÉI
1.1 Sự phát triển của khi nén
1.2 Dặc trưng của khí nén
1.3.3 Động học và nhiệt động học các hệ truyền động khí nén I8
1.3.5 Ứng đụng của hệ truyền động khi nén
CHƯƠNG II: HE THONG SERVO KHi NEN
2.1 Giới thiệu hệ thống serVo ceeeseeeseestteneeaniternsenntetanneeeniean en SO 2.1.2 Hệ thông servo điện so neeieierrorreo38
3.2 Xây dựng mô hình hệ thống khoan servo khí nén ứng đựng trong khai thác
CHƯƠNG II: UNG DUNG PLC DIEU KHIỂN SERVO KIOAN KHÍ NÉN
Trang 4Ludn văn thạo sỹ khoa học
3.3.2 Sơ đỗ thuật toán
3.3.3 Bảng tin hiệu LO
KET LUẬN
TẢI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Ludn văn thạo sỹ khoa học
LOICAM ON
Táo giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phạm Văn Hùng đã tận tỉnh hướng, dẫn trong quả trình nghiên cứu và làm luận văn PGS đã đành nhiễu thời gian, công,
sức giúp đỡ và tao điều kiện thuận lợi để lác giả hoàn thành luận vẫn này
Tác giả xin chân [hành cảm ơn các Thay Có giáo trong Bộ môn Máy và Ma sát học, Viện Cơ khí, Trường ĐHBK — Hà nội cùng bạn bẻ và các đồng nghiệp đã
tạo điểu kiện thuận lại và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn cũng như toàn bộ khóa họo
Tiọc viên
Nguyễn Thủy Dương
Trang 6Ludn văn thạo sỹ khoa học
Sư đã để tình lập phương trình vận tắc lan truyền sóng khí nén
Sơ đã lập phương trình chuyên động
Dé thi quan hé En Tiết diện thay đổi Tiết diện gẫy khúc Tiết điện ồn cong
“Một số ứng dụng khi nén trong công nghiệp
CHƯƠNG II
Hé théng servo don giản
Cơ chế bù sai sé vị trí của hệ thẳng serva Các hệ thông điều khiẩn vi wi
Xœ đồ khốt hệ thống serva Cầu tạa và nguyên lÿ bộ mã háa gác qua hệ thẳng servo điện
"Mạch diều khiển hệ thống servo
Sơ để khối hệ thông ervo thủy lực _Mặt cắt ngang van servo kiéu Nozsleflapper
Sơ để khối bạ điều khiển serve thủy le THệ thẳng serva khí nón
an tỷ lệ
3 vận bành của van tý lệ
Trang 7Ludn văn thạo sỹ khoa học
“Một số ứng dụng bệ thẳng servo khi nén trang céng nghiệp
Sơ đã nguyên lý của van phân phổi điện từ 5/2 Mat edt cia van tiất lưu
Van née hen chinh de Quan hệ lưu lượng trung bình và góc quay của trục tidt hen
So dé trong đương của 2 loại van
Sơ đề nguyên lý của hệ thẳng Quan hà giữa năng lượng danh nghĩa trong đốt với gác quay của van tiết lịna
Quan hệ giữa lưu lượng danh nghĩa tương đối với điện áp Âẩu vào san tj lê
M6 hink hệ thẳng
^y lanh lác dụng don
Tuấc bún khí nên Van điện từ Š/3 dùng trong hệ thủng
an điện từ 3/2
Van tbs ben Thước kinh đo dịch chuyên đài và bộ mã hóa
Mach điên mã hóa
Trang 8Ludn văn thạo sỹ khoa học
Bộ nhớ trong và ngoài của §7-200
Sơ đã nguyên tù điều khiển hệ thông servo khí nón 3œ đồ thuật taán
"Biểu đồ quan hệ vận tốc theo thời gian
Sơ đã mạch điều khiên T'1.C của hệ thông
DANH SÁCH BẢNG BIẾU
Giới thiệu một số loại van
Tra hé sa &
So sánh mệt số loại động cơ Thuộc tính động cơ
Tin hiệu điều khiển dau vao PLC Tín hiện điều khiển đân ra PLC
Bảng trạng thải của hệ thông,
Trang 9Ludn van thac sf khoa hoe
LỜI NÓI ĐẦU
I Ly do chon dé tai:
LIệ thẳng truyền động khí nén ngày cảng được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp
nhờ tỉnh ưu việt của nó như sạch, truyền dẫn vô cấp về tắc độ, khá năng quả tải rất
ca, lâm việc tốt Irong môi trường khảo nghiệt, không gầy nguy cơ chảy nễ Tuy
nhiên hệ thông truyền động khi nén có hạn chế là khỏ điểu khiển chính xảe vị trí và tốc độ dịch chuyển Để khắc phục nhược điểm này các nhà khoa học đã nghiên cứu
wing đụng điều khiến servo vào trong hệ thống khí nén Tuy nhiên, ở Việt Nam,
nghiên cửu điều khiển servo khi nẻn vẫn còn khá mới mẻ
tác giả chọn dé tai: "Ung dung PLC trong diéu khién servo khi nen trên các thiết bị công nghiệp” nhằm nghiên cứu điểu khiến servo khi nén trên các
thiết bị công nghiệp trên cơ sở một znô hình hệ thông servo khí nén cụ thể điều khién bang PLC
II Tỉnh cấp thiết của đề tài
Điều khiển servo khí nén được để cập tới tỉ những nắm đâu cia thé kp XXT với nhiều công trình nghiên cứu của nhóm tác giả các nước trên thế giới
Tại Việt Nam việc ứng dụng các hệ thống khí nén là rất phẻ biến Với yếu cầu ngày cảng cao về tỉnh chỉnh xác và ấn định tốc độ trong quả trình hoạt động của hệ
thống, vẫn đề điều khiển servo các hệ thống khí nén trở nên cấp thiết Vì vậy để t
này mong đóng góp những nghiên cứu bước đầu lrong việc nghiên cứu điều khiển
servo các hề hổng khí nén trong công nghiệp cũng như Irong giảng đạy
TIL Mục dich, đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề
Mục đích: Xây đựng mô hình hệ thống servo khí nén điều khiển bằng PLC trong,
Trang 10Ludn van thac sf khoa hoe
TV Ý nghĩa
Việc nghiên cứu, thiết kế chế tạo thành công hệ thống điều khiển servo Khí nén sẽ góp phần tiếp cận được công nghệ thiết kế và chế tạo các hệ thắng servo trong công nghiệp ngày nay 118 théng servo nay cé thé tng dụng vào trong công nghiệp hoặc
lâm thiết bi day hoc trong các trường Đại học công nghệ với giả thành chấp nhận
được
Trang 11Ludn văn thạo sỹ khoa học
CHUONG I
TONG QUAN KHIN
1.1 Sự phát triển của khí nén
Ứng dụng khí nén đã cỏ từ trước công nguyên Nhả triết học người Hi lạp
Kicsibios va hoc Irà của ông Heron đã chế tạo ra thiết bị bẩn tên Sau đỏ còn phát minh ra thiết bị đóng mở của bằng khi nén, bom, súng phun lửa Tuy nhiên sự
phát triển của khoa học kỹ thuật thời đó Không đông bộ, nhất là sợ kết hợp các kiên
thức về cơ học, vật lý, vật liệu cỏn thiếu cho nên phạm vi ứng đụng khí nén còn
rát hạn chế
Thể kỷ 17, nhà kỹ sư chế tạo người Dựức Otto von Guerike, triết học người
phép Blaise pascal, nhà vật lý Pháp Denis Papin đã xây dựng nên tảng sơ bản của ứng dụng khí nén
Thế ký I9, các máy móc thiết bị sử đụng năng lượng khi nén lẫn lượt được phái mình như: Phanh khí nén, búa tán đỉnh, thu vận chuyển (rong ống bằng khí nén Với sự phát triển mạnh mố của năng lượng điện, vai trò sử dụng năng lượng
khi nén giảm dẫn Tuy nhiên, việc sử dụng năng lượng bằng khi nén vẫn đóng một vai trò cốt yêu ở những lĩnh vục mả khi sử dung điện sẽ không an toàn Khi nén được sử dụng ở những dung cụ nhỏ nhưng truyễn động với vận tổe lớn như: bủa
hơi, dụng cụ đập, tán đỉnh nhất là các dựng cụ đồ gá kẹp chất trong các máy
Ngày nay, khí nén cảng có vai trd quan trong hon trong các hệ thông khí nén điểu khiển tự đông, Sự phát triển trong công nghệ vật liệu, thiết kế và sẵn xuất đã
cho ra đời những phân tủ khí nén ngày cảng đa dạng và có chất lượng, được ứng, dụng vào nhiên lĩnh vực khác nhau Sự kết hợp giữa khi nén với điện- điện tử lá nhân tô quyết định cho sự phái triển của kỹ thuật điều khiển trong wong Lai
1.1 Đặc trưng của khí nên
- Về số lượng: Có sẵn ở khắp mọi nơi nên có thể sử dụng với số lượng về hạn
~ Về vận chuyển: Khí nẻn có thể vận chuyển dễ đảng trong các đường dng, voi mat khoảng cach nhất định Các đường ảng dẫn về không cần thiết vì khí nén sau khí sử
dụng sẽ được cho thoái ra ngoài mỗi trường khi thực hiện xong công tác
10
Trang 12Ludn văn thạo sỹ khoa học
~ Về lưu trữ: Máy nén khí không nhất thiết phải hoạt động liên tục Khí nẻn có thể được lưu trữ trong các binh chứa để cung cắp khi cân thiết
- Về nhiệt độ: Khi nén it thay đốt theo nhiệt độ
- Về vận tắc: Khí nén là một dòng chảy có lưu tốc lớn cho phép đạt được tốc đô
cao(vận tốc làm việc trong các xy lanh thường 1-3 m/s)
~ Vẻ câu tạo thiết bi: Đơn giản nên rẻ hơn các thiết bị tự đông khác
- Vẻ phòng chống chay nổ: Không một nguy cơ nao gây chảy bởi khí nén, nên
không mắt chỉ phí cho việc phòng chảy Không khi nẻn thường hoạt động với áp
suất khoảng 6 bar nên việc phòng nỗ không quá phức tap
~ Về tính vệ sinh: Khi nén được sử dụng trong các thiết bị đếu được lọc các bụi bẵn, tạp chất hay mước nên thường sạch, không một nguy cơ nào về mặt vệ sinh Tính chất này rất quan trong trong các nghành công nghiệp đặc biệt như: thực phẩm, vải
sợi, lâm sẵn và thuộc đa
~ Về tính điểu chính: Vận tốc và áp lực của những thiết bị công tác bằng khi nén được điều chỉnh một cách vô cấp
-Vẻ sự quá tải: Các công cụ và các thiết bị được khi nén đảm nhận tải trọng, cho đến
khi chúng đừng hoàn toàn cho nên sẽ không xảy ra quá tải
1.3 HỆ truyền động khí nén
Hệ truyền dộng khử nên: Là tập hợp toàn bộ cáo phần tử của thiết bị khí nén được liên hệ và tác động qua lại với nhau theo một sơ để nhất định, nhằm đảm bảo một
quy luật truyền động định trước của bộ phận công tác
1.3.1 Ưu nhược điểm của hệ thông
af Uu diem
- Nguồn khí nén là v6 han(khéng khi), kha nang dan hdi lớn nên việc trích, chứa khi nén vào bình hoặc trạm thuận lợi Như vậy có khá năng ủng đụng để thánh lập một trạm trích chứa khi nén
- IIệ thống khí nén sạch không sây ô nhiễm môi trường, có thể thải ngược lại môi
trường, Độ nhót động học của khi nén nhỏ nền có khả năng truyền tải đi xa và tốn
thất áp suÃi trên đường dẫn nhỏ
11
Trang 13Ludn văn thạo sỹ khoa học
- Hệ thống phỏng ngừa quá áp suất giới hạn được đảm bảo, độ an toàn làm việc trong môi trường dé chảy nỏ Truyền dẫn khi nén thực hiện trong các đường éng >
có thể làm việc trong môi trường khắc nghiệt như: nước, hỏa chất, phỏng xạ
- Cáo phân tử trong hệ thống ( œơ cầu chấp hành, điều chỉnh ) có cấu tạo, điệu khiển đơn giản và hâu hết được tiên chuẩn hỏa rật thuận lợi cho việc sử đụng vả thay thé
b/ Nhược điểm
~ Lực truyền tải thấp và có sự đò khí trên đường truyền gây ra tiếng ôn
- Do truyền dẫn chất khi có đản hồi nên khó ổn định tóc độ Khi tái trọng thay đổi và
có hiện tượng giật cục khi chuyển động với tốc độ quá chậm
- 118 truyền động khí nén thường cỏ kích thước lơn hơn so với các hệ thủy lục cũng
1.3.2 Cấu trúc của hệ truyền động khi nén
Mật hệ truyền động khí nén gồm các thiết bị chính sau:
Duới đây là một số phản tử cơ bản của hệ thống,
a) Thiết bị nguân khi nén
Không khí được nén bởi máy nén khi sau đó được vận chuyến đi khắp nha may thông qua hệ thống phân phối khi nén
Trang 14Luận văn thạc sỹ khoa học
Lau lung Ấp suất
Nguồn năng lượng BO phan loc
Hình 1.1 cấu trúc mạch diéu khién và các phân tử
Các phản tử khí nẻn được thiết kế và chế tạo có thể làm việc được với áp suất từ
8.+10 bar tuy nhiên trong thực tế những phẩn tử nảy chỉ được cho hoạt động trong,
khoảng 5+6 bar Do ton thất áp suất trên đường truyền nên để cung cap được
khoảng áp suất này cho thiết bị, máy nén khí cẩn cung cấp khí nén ở áp suất 8+ 10 bar
Khí nén có thể được điền đây vảo bình tích giúp hoạt động độc lập so với hệ thông, khí nén của nha may,
Đường ông dẫn khí nén có đường kính đường tính toán sao cho đảm bảo tổn thất
áp suất không vượt quá 0,1 bar Đường kính ống dẫn phụ thuộc:
Chúc năng chính của các loại van là điểu khiển áp suất vả lưu lượng đòng khí Dựa
vào thiết kể và chức năng có thể phân loại
Trang 15
Ludn văn thạo sỹ khoa học
‘Comaressor
Drain ack
Hinh 1.2: 118 théng cung edp khi nén
œ Van phân phối
- Van phân phối điều khiển đầu vào
- _ Van phân phối xử lý tín hiệu
- _ Van phân phải điều khiển
Điển khiến chiển đi của dòng
khí thông qua các cửa van
‘Van phan " Có thể có 2, 3, 4 5 của và
phối nhiễu vị trí, được tác động nhờ
eơ cần cơ khí Van 3/2 tac động bằng cơ câu đòn
bẩy con lăn
Trang 16Luận văn thạc sỹ khoa học
oe Chỉ cho tin hiệu khí đi theo
sẻ một chiều vả khỏa chiêu cỏn
Van tiết lưu có tác đụng tăng
hoặc giảm lưu lượng dòng khí ,|_ Yetétwumsy sbieuoe =
‘Van tiét hm | Vé ly thuyet co the dieu khiển
46 mo ca van tiet Ia tir 0 - | Vew9ếtwumạtehie Tear
100%
Van giới hạn áp suất: đảm bao
áp suất cung cấp không vượt
qua giới hạn
Van an toàn
Van an toản: Cung cấp một áp
suất không đổi cho hệ thông
'Van điều áp
Trang 17
Ludn văn thạo sỹ khoa học
Hinh 1.3; xy lanh tác dang dow
Áp lực tác động vào xy lanh đơn chỉ một phia, phia còn lại do lò xo tác động hay ngoại lực tác động
Trang 18Luận văn thạc sỹ khoa học
hành bình thưởng, lực ma sắt Fy © 0,15.Ap Fe: Luc lé xo
~ Xy lanh tác động kép
Áp lực tác dụng vào xy lanh kép theo 2 phia
12 a 456 J Piston 7 Nắp xy lanh
2 Dém kin piston §, 13 Của lưu chất
3 True piston 9 Thân xy lanh
4 Đẫn hướng rac 10 Bưảng trục S.Dém kín trục 11, Buẳng piston
3812 11 » 8 BF 6 ving chin bui 12, DE'xy lanh
Hình 1.5: Xy lanh tac đông kép + Xy lanh quay
Xy lanh quay có khả năng tạo momen quay rất lớn Góc quay phu thuộc vào số cảnh
Trang 19Luận văn thạc sỹ khoa học
hoặc một cơ cầu khác chuyên đồng đọc theo hảnh trình xy lanh được gắn kết với pittong trong xy lanh bang nam chàm, ghép nói cờ khi đặc biệt
Hình 1.7: Ä% lanh không true
1.3.3 Động học và nhiệt động học các hệ truyền động khí nén
1.3.3.1.Phương trình trạng thái nhiệt đông học
Giả thiết là khi nén trong hệ thống gần như là li tưởng Phương trình trạng
thái nhiệt tổng quát của khí nén:
TT: Nhiệt độ Kelvin
& Định luật Boyle— Mariote
Khi nhiệt đồ không thay đổi (T = const), theo phương trình (1-1) ta có:
Nếu gọi:
V; la thể tích khi nén tai thời điểm áp suất pị
Vola thé tích khí nén tại thời điểm áp suất p:
Phos La áp suất tuyệt đối khí nén có thể tích Vị
P›„, là áp suất tuyệt đối khí nén cỏ thẻ tích V›
18
Trang 20Ludn văn thạo sỹ khoa học
Theo phương trình 1-2 ta có thể viết như sau:
Fy _ Paste
b, Dinh ludt 1 gay-lussac
Khi ap suai khsdng thay di (p - const), theo phuong frinh L-1 Ia co:
HT
TuứK) nhiệt độ tại thời điểm có thể tích V,
T›(K) nhiệt độ tại thời điểm có thể tích V:
"Như vậy sự phụ thuộc khối lượng riêng, p và áp suất p khi nhiệt độ T không thay
đổi được viết như sau:
19
Trang 21Ludn văn thạo sỹ khoa học
Sự phụ thuộc khôi lượng riêng p vao cả ba đại lượng thay đổi áp suất p, nhiệt đô
T và thể tích V theo phương trình 1-10 †a viết được nhu sau:
PsP,
‘Ts Phas (1.10)
1.3.3.2 Động học của dòng khí nén trong các hệ truyền động khí nén
Dễ đưa nguồn khí tới các cơ cấu chấp hảnh phải sử dụng các đường ống dẫn khí Phụ thuộc vào điều kiện làm việc của các bộ phận biết
lỗi năng lượng người ta phân biệt 2 chế độ dòng chảy trong đường ông dẫn: chế đỏ chảy finh va chế độ chảy
đông
Chỗ độ cháy đmh:: Là chế đô chảy trong đỏ vận lắc trung bình của dòng khi và ăp,
suất lại môi mặt cắt là những đại lượng, bất biên thco thời gian Ché độ chảy lĩnh
của dòng khí có thể gặp khi sáy hoặc làm lạnh khi, trong các thiết bị do khí nén, trong vận chuyên các vật liệu rời bằng đường ống,
Chế độ chảy động: Là chế độ chảy mà cả vận tắc trung bình, cả áp suất tại 1 mặt cắt bất kỉ là những đại lượng biển thiên theo thời gian
Chế đê chảy động khá đặc trưng cho đa số các hệ tháng thiết bị khí nén thực hiện
các quả Irinh công nghệ phúc tạp khác nhau, trong đó khi nén chỉ được đưa tới các
bộ biển đổi năng lượng trong những khoảng thời gian nhất định, thâm chỉ rất ngắn
œ' Đặc điểm cũa chế độ động
Do ảnh hướng của trọng lục, lực quản tính, lục đán hồi nên quá trình nhiệt động học
trong đường ống xảy ra phúc tap
Trang 22Ludn văn thạo sỹ khoa học
Trong, nhiều bải toán kĩ thuật có thể bỏ qua ảnh hướng của trọng lực, lực quản tỉnh bởi khổi lượng riêng của không khí nhỏ Những lực này thể hiện rất rồ trong những, thời điểm đóng, mở và đảo chiều dòng chảy Chúng là nguyên nhân gây ra độ trễ ban đầu trong quá (rình làm việc của các bộ biến đối năng lượng (các cơ cấu chấp
thành khi nén)
Tác động của lực đàn hỏi thể hiền trực liếp ngay san khi đóng, mở thiết bị phân phôi khi (van phân phổi) và gây ra dao động trạng thải đừng (chuyển động hoặc đứng yên)
L
1ũnh L8: 5ø đồ đề tính lập phương trình vận tốc lan truyằn sóng khí nắn
Giả sứ, tại mặt cắt I - I ta đặt 1 van phân phối Khi địch chuyển van phân phối tai mặt cắt T — ï, áp snât lại mặt cắt II — II cách mặt cắt I — I một khoảng là [ sẽ không
thay đổi ngay lập lửc mà phải san một khoảng thời gian nhất định đủ để cho sóng kích động — sỏng không khi, đí từ mặt cắt ï — 1 đến mặt cất II — II Vận tốc lan
truyền sóng không khí này phụ thuộc vào áp suất và khối lượng riêng của không
Trang 23Ludn văn thạo sỹ khoa học
Tử giá thiết dòng chảy của khí điễn ra heo quả trình đã biến với Ÿ =consL Lấy
Nhu vay, khác vỏi các hệ thủy lục khi thời gian lan truyễn sóng chất lỏng có thể bỏ
qua do vận tốc truyền sóng khá lớn (a„; =1500m⁄s), thời gian truyền sóng không khí trong các hệ thông khí nén không thế bả qua được, đặc biệt với các đường dng
đài (/)5+10m) Thời gian truyền sóng khí nén Irong các trường hợp này có thể
tương đương với thời gian đóng, mở của các van phân phối khí nén
13.4.2 Kado sat động học của dòng khi nón
a) Phương trình chuyển động
Tách 1 phản tử tỉa khí như trên hình 1.9 và xét các lực tác dụng lên nó theo hướng
chuyển động, ta có phương trình sau:
tạ
Trang 24Ludn văn thạo sỹ khoa học
‹0,, ¿2 - tường ứng là vận tốc, áp suất và khối lượng riêng trung Dình tại
mat cat được xét
Để thiết lập mới quan hệ giữa các thông số trạng thái khi vả vận tóc chuyển động, của nó theo đường ống dẫn thi chỉ riêng phương trình (1.19) chưa đỏ, cần phải bổ
sung thêm các phương trình trạng thải khí, phương trình liên tục (hay lưu lượng): G~ paf,,va phương trình bảo toàn nấng lượng cho dòng khí chuyển động trong đường ống
ma dui vdp i pdv= du | d(pv)= di thi phuong trình bảo toản năng lượng có
thê viết lại thanh:
Trang 25Ludn văn thạo sỹ khoa học
“2Š
v27
'TTừ phương trình (1.20) ta thấy đổi với khối khí chuyên động, lượng nhiệt trưyền từ
ngoài vảo sẽ làm tầng nhiệt lượng của khỏi khí và tăng vận tốc chuyển động của nó
Khi dg = 0 @hông có sụ trao đổi nhiệt với môi trường ngoài), quá trình thay đổi trạng thái khí được biểu điển theo quá trình gần giống với quả trình đa biển Trường, hợp nãy ta có thể sử dụng biểu thức nhiệt dung của quả trình đa biển khi dg = 0:
ig c- Se Te WY Hy -CaT
Thay dq = 0 vao (1.20) va di_C,dF ta có:
So sánh 2 phương trình trên ta thu được kết quả sau:
x_ Ä=H
“` køi—D
Trang 26Ludn van thạc sỹ khoa học
Bo qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh cỏ thể sử đụng biển thức
(1.23) cho di, và viết lại phương trình (1.18) đưới dạng,
Trang 27Ludn van thạc sỹ khoa học
Tich phân phương trình (I.25) từ mặt cỗt có các thông số 2, Øạ,/2; đến loàn bd mặt cắt với các thông số 2, P, 2 ta sẽ có:
Thay các giá trị /2 |; [asa 2) = Fay, We tba fa duos
_ k ( - 4
Phương trình (1.28) cho phép xác định được lưu lượng có tính đến các tôn thất do
ma sát gây ra Phân tích phương trình ta thấy khi n—»1, lưu lượng khí sẽ giảm đi bởi quả trình đẳng nhiệt đẳng thời với việc lăng nhiệt độ của khí do lễn thất ma sắt
bị tăng lên (ha qua trao đổi nhiệt với mỗi trường ngoài)
Trang 28Ludn van thạc sỹ khoa học
Trong thục tế, việc sử dung số mũ đa biển “n” để tính tổn thất do ma sát rất bất
tiện bởi việc xác định rất khó khăn Vi vậy khí tính lưu lượng theo công thúc (1.28)
thường coi n =k, còn tên thất do ma sát được tính đến khi xác định hệ số lưu lượng
“
1Iề số lưu lượng ø lả tích số của hệ số vận tốc (có tính đến tổn hao do ma sát) vả hệ
số nén đòng tia khí Khi xáe định giá trị của hệ số ¿ bằng thực nghiệm thưởng phái
xét đến các yêu tổ khác như sự trao đổi nhiệt, vận tốc trước cửa các kênh dẫn Phương trình lưu lượng Tác đó
6 day Bla hằng số; B— —” 0156 với k =1, 41,R =288/ /kự K”
tạ 3
Trang 29Ludn van thạc sỹ khoa học
Hé sf hau long jz co gia trị luôn nhề hơn 1, cỏ linh đến sự sai khác của quá trình
Trong phương trinh (1.31), z la một đại lượng thay đổi trong quá trinh nạp, xả
nên / cũng sẽ là đại lượng biến đối Trong các tỉnh toán kĩ thuật, người fa thường lẩy giả trị ¿ = const tương ứng với giá trị trung binh của z= 0,5+1,0 Giá mị trung Dinh của # cũng có thể xác định theo các đỏ thị thực nghiệm, phụ thuộc hệ số z
Giá trị của hệ số cảng cho các đường ông dẫn thẳng được xác định theo các công
Trang 30Luận văn thạc sỹ khoa học
Đôi với các phần tử, thiết bị khủ nén tiêu chuẩn (van, bộ lọc ) có thẻ xác định {, theo các tại liệu tra cửu Hệ thông khi nén có thể bao gồm nhiễu phản tử, thiết bị với các hệ số lưu lượng /4./2, ⁄4, và tiết điện lễ thông tương ứng ƒ,./, /,
Để xác định hệ số lưu lượng tổng cẩn phải nhóm (heo các mạch nồi liếp và song
San = Si Sas = Meaty Soa = Sat Sar = At bof, (135)
'Với mạch song song n phân tử:
tas BS Sar th đa — thấy
đhợn — đạn tiệm +oc+ đây — HUỂ + th ƒn Toct ấy (136)
Sau đỏ, áp dụng công thức tính hệ số lưu lượng ở trên để xác định 4, của toàn bộ
4,
Tính toán tôn thất trong hệ thống khí nén là vẫn 48 rat quan trong va phite tap
Da trong hệ thống sử đụng lưu chất là khí nên ở đây ta chỉ quan tâm các tên thất
sau:
Tổn thất áp suất trong ống dẫn thẳng (Ape)
Tân thất áp suất trong tiết điện thay đổi (Apr)
Tổn thất áp suất trong các loại van (Ap,)
Trang 31Ludn van thạc sỹ khoa học
134.1 Tên thấtáp suất trong ông dẫn thẳng
Tên thắt áp suất trong ông dẫn thẳng được tính theo công thức:
Trong đỏ
L [m]: Chiéu dai dng din
P, = 1,293 [ke/m®): Khéi Mong riêng không khí ở trạng thái chuân
=Ø%, Pas [ke’m*]: Khdi lượng riêng của không khí
Pa=1,013— [bar]: Ấp suất ở trạng thái tiêu chuẩn
W [mis]: Van téc dang chay (w= qo/A)
= ee Ha séma sat éng có giá trị cho ống tron va dòng chay tang
Re—w.dA, : Số Reynol
Ve Đô nhới động học ở trạng thái tiêu
1.3.4.2 Tên thất áp suất trong tiết diện thay đổi
Trong hệ thống ẳng dẫn, ngoài ông dẫn thẳng còn cá ống dẫn có tiết diện thay đôi, dòng khí phân nhánh hoặc họp thành, hướng dòng thay đối Tẩn thất áp suất trong, những tiết điện đó được tính như sau
Trong đó:
£ ; Hệ số cân — Phụ thuộc vào tiết điện éng dan, s6 Re
- Khi tiết điện thay đổi đột ngôi ~È Tên that áp suất là
30
Trang 32Ludn van thạc sỹ khoa học
Trong đó: wị, w›: Vận lốc chảy trung binh qua tiét dién A,, Ay
Hình 1.11 Tiết điện thay đổi
~ Khi ông đẫn gẫy khúc: Tổn thất áp suất
Trang 33Ludn vén thac sf khoa hoc
~ Khi đường ống dẫn bị cong, Tổn thất áp suất lả:
W;, Vận tốc trung bình trong ông dẫn chính
ế, và £¿: Phụ thuộc vào tỉ lệ đường kính ống phân nhánh vả tỉ lệ lưu lượng
ống phân nhánh
Trang 34Ludn văn thạc sỹ khoa học
13.4.3 Tên thất áp suất trong các loại van
Tên thất áp suất trong các loại van tính theo
(1⁄44)
Trong công nghiệp sản xuất các phẩn tử khi nén, hệ số ý, là đại lượng đặc trưng, cho các van Thay vì hệ số cân ¿, một số hãng chế tạo cac phần tử điwwuf khiển bang khi nén sử dụng một đại lượng khác gọi là Hệ số lưu lượng kụ- là đại lượng
xác định bằng Ihực nghiệm
Hệ số k, được xác định bằng T 275-303 (K)áp suất ban đầu là 6 bar, tổn thất áp,
suất App = 0,981 [bar]
Trong đỏ
q [m°⁄h] Lưu lượng khí nén
ø [khim?] Khối lượng riêng không khí
Áp [bar] Tên thất áp suất qua van
‘Van loc dong ehay w: wy
Thay w vào phương trình (1.40) tạ có
4= „ [mm] tiết diện dong chay
33
Trang 35Ludn văn thạc sỹ khoa học
Thay vào phương trình trên
1 (£Œ
" @63(1, Như vậy, nếu van có thông số đặc trưng kạ, đường kính ồng nỗi đ, thì xác định
a/ Trong lĩnh vực điều khiển
Những năm 50 và 60 của thế kỷ 20 lả giai đoạn kỹ thuật tự động hóa quá
trình sản xuất phát triển mạnh mẽ Kỹ thuật điều khiển bằng khí nén được phát triển
rong rãi và đa đạng trong nhiều lĩnh vục khác nhau Chỉ riêng công hòa liên bang Đúc đã cỏ 60 hãng chuyên sản xuất các phản tử điều khiển bằng khí nén
Hệ thông điển khiển khi nén được sử đựng ở những lĩnh vực mã ở
đó hay xây ra những vụ nẻ nguy kiểm như các thiết bị lrun sơn, các loại đổ gá kẹp các chỉ
tiết nhựa, chất đéo hoặc trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử, vi điều kiện về sinh môi trường rất tốt và an toàn cao
Ngoài ra, hệ thông điểu khiến bằng khí nén còn được sử dụng trong các dây chuyển rửa tự động, trong các thiết bị vận chuyển và kiếm tra của thiết bị lò hơi,
thiết bị mạ điện, đồng gói, bao bị và trong công nghiệp hóa chất
/ Trong các hệ thông truyền động
- Các dụng cụ, thiết bị máy va đập
+ Thiết bị, máy mỏe trong lĩnh vực khai thác như: Khai thác đá, than
+ Cáo công trình xây đựng: Xây dựng hầm mỏ đường hẳm
- Truyền động quay
Truyễn động động cơ quay với công suất lớn bằng năng lượng khí nén giá
thánh cao Nếu so sánh giá thánh tiêu thụ điện của một động oơ quay bằng năng lượng khí nén và mệt đông cơ điện có cùng công suất, thi giá thành tiếu thụ điện của động cơ qnay bằng năng Tượng khí nứn cao hơn 10 đến 15 lẳn so với động cơ điền Nhưng ngược lại thể tích và trọng lượng nhỏ hơn 30% so với động cơ điện có
củng công suất
34
Trang 36Luận văn thạc sỹ khoa học
Những dụng cu van vit, may khoan, công suất khoảng
3,SKW, máy mải công,
suất 2,5KW cũng như mảy mài với công suất nhỏ, nhưng với số vòng quay cao
khoảng 100000v/ph thì khả năng sử dụng động cơ truyền đông bằng kh nén là phủ hợp
~ Truyền động thẳng:
Van dụng truyền đông bằng áp suất khi nén cho truyền đông thẳng trong các dụng cụ, đồ gả kẹp chỉ tiết, trong các thiết bi đóng gói, trong các loại mảy gia công, g6, trong các thiết bị làm lạnh cũng như trong hệ thông phanh ô tô
~ Trong các hệ thông đo và kiểm tra:
Một số hình ảnh ứng dụng của khi nén trong công nghiệp
Trang 37Ludn văn thạc sỹ khoa học
Host controller
Hệ thẳng servo là một hệ thống điểu khiển vòng kín Thông thường một hệ thống,
servo có 3 phần:
Bộ phận chấp hành: Động cơ servn, thủy lực, thiết bị khi nén
® Mạch điều khiển: So sảnh tính hiệu phản hồi với yêu câu vị trí, táo độ và điều
chỉnh
« Bộ phận phản hồi: Là bộ mã hỏa vỏng quay xác định tốc độ và vị tí với động,
cơ 8ervo hoặc bộ mà hỏa thẳng xác định vị tí và tốc độ chuyển động thẳng,
Dø quản tính nên hầu hết các hệ thông cơ khi khi đừng hoặc đổi chiều chuyển động đều chuyển động thêm một khoảng nao dé do quan tinh Hệ thống servo có khả năng bù sai số do quán tỉnh nảy bằng các hiện chỉnh theo tín hiệu phản hồi so với
các đại lượng đặt trước
36
Trang 38Luận văn thạc sỹ khoa học
N xung)
"Đừng chuyến đồng lũi Dững phát xung
rs
'Ghuyển đông tiền
“Giới N xung bù quần tính
Trang 39Ludn văn thạc sỹ khoa học
2.12 Hệ thông servo điện
Hệ thống servo điện cũng lả một hệ thống điều khiển vị trị hoặc tốc độ có hỏi tiếp
mà bộ phận truyền động chính là một động cơ servo Về cơ bản động cơ Servo được thiết kế tương đối giảng như những động cơ một chiều khác Tuy nhiên những động
cơ này được chế tạo với tiêu chuẩn cao hơn dam
© Dong co bude Phan wiv
Bảng 2.1 So sảnh một số động co Hinh 2.4: Sơ đồ khôi hệ théng servo
Hiệu suất hoạt động, Không cần bảo
Gia thành thấp Momen đình lồn , Hạn chế cho chỉnh Hiện suất hoại Mắt đồng bộ ụ
Trang 40Luận văn thạc sỹ khoa học
Phân tử phản hỏi trong hệ thống Servo điện chính lá bộ mã hỏa góc quay:
Daye A
DiyB CẤU lạo bổ mổ hồa vùng quế” ‘Tin bib shy đan
Hình 2.5: Cấu tạo và nguyên lý bộ mã hỏa góc quay hệ thông servo điện
Nguyên lý hoat động đĩa xung tương tự như trong hệ thông servo khí nén chế tao sẽ được đề oats đến trong các phần sau
2 Thuộc tinh của động cơ
39