Nghĩa là, Chúng mô tả điều gì sẽ xảy ra nếu có sự thay đồi Khi đánh giá độ phân cực của các liên kết cá nhân, giả sử tất cả các biến khác là hằng số nghĩa là mồi quan hệ nhân quả cụ thể
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LỄ HOÀNG
NGHIÊN CUU HE THONG BIEU BO VÒNG LAP
PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN
LUẬN VĂN THẠC 8Ï KỸ THUẬT
Công nghệ thông tin
Hà Nội — Năm 2018
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI IIOC BACII KIIOA IA NOI
LE HOANG
NGHIÊN CỨU HỆ THONG BLEU DO VONG LAP PHAN TICH NGUYEN
NHAN
Chuyên ngành - Công nghệ thông tin
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Công nghệ thông tin
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HUỲNH QUYẾT THẮNG
TIà Nội - Năm 2019
Trang 3
LOI CAM BOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi trong đó có sự giúp
đỡ rất lớn của thầy hướng dẫn PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng
Các nội dung nghiên cứu, số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng dược ai công bố trong bắt kỷ công trình nảo khác
Trong luận văn, tôi có tham khăo đến một số tải liệu đã được liệt kê tại phần
'Tài liệu tham khảo ở cuối luận văn Các tải liệu tham lchảo được trích dẫn trung,
Thực trong luận văn
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2019
Tác giả
Lê Hoàng
Trang 4LOI CAM ON
Trude tiền, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng đã
dành thời gian quý báu, lận tình hướng dẫn chí bảo, góp ÿ cho lôi trong suốt
quả trỉnh thực hiện luận văn tôt nghiệp
Tôi xin dược cảm ơn sự giúp dỡ nhiệt tình của các Thầy giáo, Cô giáo trong
Viện Dào tạo Sau đại học Dai hoc Bach Khoa
TĐặc biết, tôi xia được bày tô lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy giáo, Cô giáu
trong Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông đã tham gia giâng dạy tôi
trong quá trình học tập tai Trưởng Các thấy cô đã tận tỉnh giảng dạy, truyền
dat kién thức, tạo tiễn dề cho tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành căm ơn các bạn bẻ, đồng nghiệp và nhất là gia
đình tôi đã quan tâm và tạo mọi điều kiện tốt nhất, động viên, cỗ vũ tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp nảy Xin trần trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2019
Tác giả
Lê Hoàng
Trang 5CHUGONG 1: TÔNG QUAN VỀ BIỂU ĐÔ VÒNG ILLẶP NHÂN QUÁ 3
1.1.Giới thiệu liễu đồ nhân quá c nnnniineeriirierrree
1.21Lÿ do ra dời
1.3.Công dựng của biểu đề
1.4 Biêu đỗ vòng lặp nhân quả co sec
1.4.2.2 Liên kết tiêu cực (Negative causal link:
1.4.3 Vong lap tong tac (Feedback Loop)
1.4.3.1 Vong lp can bing
1.4.3.2 Vòng lập gia cổ
1.4.4,Giới han cúa biểu đỏ vòng lặp nhân quả
1.5.Mò hình hóa việc phân tích nguyên nhân của biểu
Trang 6
2.1.1.Co sé phap ly va tinh cn thiết 14
3.1.2.Mục tiêu của hệ thông uc nnHereireeererreroe T7
2.1.5.3.Kiém tra, giảm sát và xử lý vi phạm sử đụng điện "._
2.1.5.5.Ghi chỉ số và Lập hóa đơn HHHue re " ˆ
2.1.5.7.Theo dõi và tỉnh toán tên thật
3.1.5.9.Quản lý dịch vụ bán lé điện năng
2.1.5.10 Báo cáo tổng hợp và Bảo cáo kính đownh 33
2.1.5.11 Quản lý thiết bị hiện trường (GCS, chứng thư sổ, thu tiền — châm nợ, khảo sát
2.3 Mõ hình triển khai hệ thông, - - 33
2.3.3.1.Hệ cơ sở dữ liệu HHHue re seen
3.3.4.Môi trường cài đặt máy chủ ứng dựng, SS
nghiệp vụ đánh giả chỉ số tiếp cận điện năng 35
3.3.1.Cấp diện sinh hoạt so stisieienatintinttittinasenatiasieanantenientis SS
2.3.1.1.Sir kign kich hoat nghigp vu cap dién sinh hoat 35
2.3.1.2.Sơ đỏ nghiệp vụ Tre
Trang 73.1.Áp đmg biển đã vào phân tích nghiệp vu hé thong CMIS 54
3.1.2.Giá trị mang lại “4
3.1.3.Cáo bước ấp dụng tiểu đỗ vào phân lich nghiệp vụ fees SA
3.1.A.2.Biểu điễn và đánh giá mỗi quan hệ các thành phản teenie 54
3.1.3.3.Kiém tra vòng lập xrất hiện trên biểu đỏ _ 55
3.2 Dánh giá nghiệp vụ chung khi áp đựng biểu đồ vòng lặp nhân q quả 56
3.2.1.Xây đựng bidu 46 vong lap nbfin qua dé t6i ưu nghiệp vụ - %6 3.2.2.Phân tích để phát hiện nguyên nhân
3.3 Phân tích nghiệp vụ cốt lõi cấp điện sinh hoại
3.3.1.Biêu đồ vòng lấp nhân quả của nghiệp vụ cấp điên sinh hoạt
3.3.2.Phân tìeh nguyên nhân
3.3.3.Nghiệp vụ đã tối ựu coi
3.3.3.1.Sơ đỏ quy trình mới
3.3.3.7 Diễn giải quy trinh mới
3.3.4.Triển khai trên chuong tin CMES 3.0
3.4 Phân Lích nghiệp vụ cắt lỗi cấp điện lrung áp
3.4.1.Biểu dỗ vòng lập nhân quả của nghiệp vụ cấp diện trung áp
3.4.2.Phân tich nguyên nhân -
3.4.3.Nghiệp vụ đã tối ưu
3.4.3.1.Sơ đỗ nghiện vn mới
3.4.3.2.M6 tả các bước trong nghiệp vụ mới
3.4.4.Triển khai trên chương trình CMIS 30
3.5 Cơ sở đánh giá nghiệp vụ mới
Kết chương 2225 2220202 n1 xe -„.Ø]
4.1.Thữ nghiệm trên chương trình CMT8 - - 92 4.1.1 Rich ban thi nghitin eceenersineeeenes 292
4.1.2.Đãi tượng thử nhiệm - - 92
Trang 8vi
4.1.2.1.Các hồ sơ cấn điện tháng 7/2018 trên hệ thông cử 92
4.1.2.3.Cáo hồ sơ cấp diện tháng 8/2018 trên hệ thông cũ
4.1.2.3.Các hồ sơ cần điện trung áp đến tháng 7/2018
4.1.2.4.Cáo hồ sơ cấp điện trung áp đến tháng 8/2018
4.1.3.Xây đựng công cụ thử nghiệm
4.1L3.1.Lập trình công cụ bảo cáo chỉ tiết để đình giá
4.1.3.2 Bão cáo chỉ tiết cắp điện sinh hoạt
4.1.3.3.Bão cáo chỉ tiết cắp điện trung äp
cáo tổng hợp cấp điện trung ấp
4.3 Đánh giá hiệu quả của rahiệp vụ cấp điện sinh hoạt mới 96
4.3.1 Dánh giá kết quả 97
4.3.Dánh giả hiệu quả của nghiệp vụ cấp điện trung áp mới 97
2 Hưởng phát triển của để tải cà eseecesssesseeencees 1
Trang 9DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẤT
cLp Causal Loop Diagraru Biểu đỗ vùng lặp nhân quả
CD Causal Diagram Biểu đỗ vòng lặp
FL Keadback Loop ‘Vong lặp phản hỏi
TOS iPhone Operating Systern Hệ điền hành đi động được
1ạo và phát triến bỡi Apple Inc
trên niên tặng T.inax được thiết kế đành cho các thiết bị di dộng có
màn hình cằm ứng như điện thoại thông rrình và máy tỉnh bang
Window Phone — Window Phone Hệ điểu hành di động do
Microsof phil tién cho điện Thoại thông minh
Trang 10DANITMỤC CÁC BANG
Bang 1 Bang mé ta cic bude nghiép vu cấp điện sinh hoạt
Bang 4 Hãng mô tả các bước trong nghiệp vụ cấp điện trung áp
Bang 2 Bang thành phần biến số cấp điện sinh hoạt
ãắng 3 Bảng diễn giải quy trình cấp điện sinh hoạt mới
Bảng 5 Hãng thành phần biến số cấp điện trung áp
Bang 6 Bang mô tắ các bước trong nghiệp vụ cấp điện trung áp mới
Bang 7 Bang danh gid nghiép vu cap điện sinh hoạt dựa trên tiêu chí Bang 8 Bang đánh giá nghiệp vụ cấp điện trung áp dựa trên tiêu chí
Hình 1.8 Bộ luật phần tích nguyên nhân [2]
Hinh 2.1 Mô hình tông thể hệ thống CMIS 3.0
Hình 2.2 Mé hinh trién khai Standalone
Hinh 2.3 Mé hinh trign khai RAC
Trang 11Ilinh 2.4 Sơ đồ nghiệp vụ gốc cấp điện sinh hoạt - 37
Ilinh 2.5, So đồ nghiệp vụ cấp điện trung äp 45
Hình 3.1 Hiểu để minh họa mối quan hệ các thành phần - 55
Tinh 3.3 Biểu đồ vòng lặp nhân quả một nghiệp vụ chung $7
Hình 3.8 Sơ để tối ưu của nghiệp vụ cấp diện trung áp - RB
Tlinh 3.9 Giao dién chite ning ghi nbin két qua Irung áp đã điều chỉnh 90
Hình 3.10 Giao diện chức hủy yêu cầu trung áp bố sung 90
Tình 42 Báo áo chỉ tiết cắp điện sinh hoạt - 94
Hình 4.3 Giao điện báo cáo cắp điện trung áp
Ilinh 4.5, Giao điện báo cáo tổng hợp cắp điện trung áp
Hình 4.6 Bảo cáo kinh chỉ tiêu chat lượng địch vụ khách hàng 96
Trang 12MỞ ĐẢU
Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu việc áp dụng Biểu đồ vòng lặp nhân
quả vào phân Lích nghiệp vụ - Thử nghiệm áp dụng cho TIệ thông quản lý thông
tin Khách hàng Điện lực, thông qua việc xây dựng phương pháp mô hình hóa nghiệp vụ Ngành điện sau đó thử nghiệm áp dụng cho một hệ thống phần mềm
và dưa vào thực tiễn sử dựng Trên bản đỗ kinh tế thể giới, Việt Nam chưa phải
là một quốc gia có năng lực cạnh tranh có thứ hạng cao Theo nghiên cứu của
gân hàng thể giới, báo cáo công bố môi trường kinh doanh toàn cầu thi Viet Tam - quốc pia có dân số hơn 95 triệu dân có thứ hạng thắp trên bảng xếp hang
năng lực cạnh tranh của thế giới với kết quả xếp hạng 101 vào năm 2016 và 96
vào năm 2017 trong 190 nền kinh tế trên thể giới Việc cải thiện thứ hạng về
năng lực cạnh tranh luôn là một bài toán khó và chưa đáp ứng được yêu cầu
của chính phủ qua các năm Dởi vậy bài toản này cần được giải với chính phủ
và các doanh nghiệp trong đó có Tập doàn Điện lực Việt Nam
Chỉ số tiếp cận điện năng nằm trong năm chỉ số đánh giá được nhỏm nghiên
cứu của Ngân hàng Thể Giới đánh giả có thay dỗi tích cực giúp cho chỉ số danh
g1ả chung của nên kinh tế Việt Nam Dây lả một chỉ số có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng và Tập đoàn Điện lực Việt Nam nỗ lực cái thiện chỉ số theo từng năm,
tuy nhiên diễu này vẫn chưa dạt dúng kỳ vọng của chính phủ nói chung và Tập
đoàn Điện lực nói riêng Chỉ số tiếp cận điện năng được đánh giá theo các tiêu
chí: thủ tục, thời gian và chỉ phi để kết nối với lưới điện, độ tin cây cung cẩn
điện và tính minh bạch của giá điện 'Irong đẻ việc cải thiện thủ tục và thời gian
là điểm mầu chốt để tăng chất lượng cung cấp dich vụ điện
Với thế mạnh tiến phong áp dụng công nghệ vào quản lý kinh doanh điện trong tập đoàn từ năm 1998, Tập đoàn Điện lực Việt Nam sử dụng phần mềm
Hệ thông quản lý thông tin khách hàng dễ mình bạch theo đối quả trình cung
cấp dịch vụ điện có hiệu quả Mặc dù vậy, phần mềm gặp nhưng thách thức
Trang 13trong việu phân tích nguyên nhân hoàn thiện nghiệp vụ thủ tục và đủ độ tỉn cậy
để theo dõi thời gian cung cấp dich vu điện
Với những hệ thống lớn như HIệ thông quản lý thông tin khách hàng Điện
lực thì việc mô hình hóa đề hiểu hệ thống là điều đặc biệt quan trong Để hiểu
và từ đó phân tích nguyên nhân phát sinh trong hệ thống, ta phải tìm những
phương pháp thể hiện ý tưởng, lỗi tư duy theo một
:h dặc biệt khác Việc xây
dựng mô hình hóa hệ thống thành biểu đề vỏng lặp để phân tích nguyên nhân
và đánh giá uáu nguyên nhãn cơ bản của một vấn đề là đặc biệt phủ hợp Phân
tích nguyễn nhân pắc giúp kiểm tra hệ thống theo phương pháp tập trung vào tìm kiểm gốc rễ của vấn đề để có hướng điều chỉnh thích hợp
Biểu đồ vòng lặp phân tích nguyên nhân là một trong những công cu biểu
đạt tư duy có từ lâu đời và được nghiên cứu thành nhiều phiên bản trong suốt
thời gian qua, từ 1985 đến nay Với sự đóng góp vô củng quan trọng của cộng
đồng, biểu đồ vòng lặp nhân quả phát triển không ngừng nghỉ và ngày một
toàn thiện, là một trong những công cụ đắc lực trong việc phát triển phần mềm
trong đó có bài toán công nghệ thông tin của Tập doàn Điển lực Việt Nam Với
thé mạnh biểu điễn tư đuy logic theo xu hướng ngắn gợn và bao quát niên việc
sử dụng biểu đồ vòng lặp nhân quả giúp làm tăng khả năng tiếp thu lên rất cao
Hơn nữa dây cũng là một cách tiếp cận mới cho vấn đề tải liệu hóa các mê hình
nghiệp vụ vả hoạt động tương tác của các thành phần khác nhau trong hệ thống phần mềm Bạn có thê làm điều này bằng các phương pháp khác, nhưng thể manh của biểu để vỏng lặp nhân quả lả thực hiện điều này một cách rõ ràng với điều kiện tư duy việc mỗ phỏng biểu đề thật sự logic và mạch lạo với độ bao quát cao Với việc áp dụng biểu đỗ trong bài toán cụ thể của ngành điện, chúng,
†a có quyền hy vọng vào việc biểu đề vòng lặp nhân quả sẽ trở thành công cụ
hiệu quả bễ trợ cho hệ thống phần mềm phục vụ hoạt động kinh doanh điện
năng của ngảnh diện
Trang 14CHUONG 1: TONG QUAN VE BIEU BO VONG LAP
NHAN QUA
1.1.Gidi thigu Biểu đỗ nhân quả
Tiện này, trên thế giới tồn tại hai kỹ thuật phế biến để tìm nguyên nhân gốc
là biển dé (Diagram) va phương pháp dặt các cfu hei tai sao (Five Whys)
Trong đó thì sử dụng biểu đồ (nhân quả) luôn là lựa chọn tối ưu để mô tả những điều phức tạp một cách tổng quát và hệ thông
Hinh 1.1 Hình minh họa cho biểu đỗ nhân quả |2|
tiểu đồ nhân quả (Causal Diaprams) là một công cụ rất mạnh mẽ dược sứ
dụng để mô lrình hóa các hệ thống phức tạp thông qua các phản hồi tương tác
qua lai Vid cde nul va mũi tên dé xây dựng các mô hình đề thị có
nguyên nhân và kết quả bắt nguồn từ việc phát múnh ra việc phân tích đường
din béi Sewall Wright nam 1918, rất lâu trước khi Phương pháp hệ thống động
ra dời Tuy nhiên, do những hạn chế của đữ liệu di truyền, những biểu dồ
nguyên nhân sớm này không có các vòng lắp - chúng được định hướng chơ các
đã thị không tuần hoàn [2]
Biểu đỗ nhân qua là một công cụ đỗ họa cho phép quan sát các mỗi quan hề nhân quả giữa các biến trong một mô hình nhân quả Một sơ đỗ nhân quả điển
hình sẽ bao gồm một tập hợp các biển (hoặc các nút) được định nghĩa là nằm
Trang 15trong phạm vi mô hình được mô tả Bất kỳ biển ndo trong biểu đồ phải được kết nối bằng mũi tên tới một biến khác mà nó có ảnh bưởng nhân quả - đầu mũi
tên mô tả hướng mối quan hệ nhân quả này, vi du như một mũi tên liên kết các
biển A vá với đầu mũi tôn ở B cho biết mỗi quan hệ theo đó (tẤt cả sáo yếu
tố khác đều như nhau) một thay đổi định tính hoặc định lượng trong A có thế gây ra sự thay đổi trong B [2]
Các biểu đỗ nhân quả bao gềm sơ đồ vòng lặp phân tích nguyên nhân, đỗ thị
không tuần hoàn và so dé Ishikawa ]4|
Biểu đồ vòng lặp nhân quả được sử đụng chính thức đầu tiên bởi Tiến sĩ
TDemnis Moadows Lại một cuộc hội thảo dành cho cáo nhà giáo dục Lại Mỹ Nhà
khoa hoc người Mỹ ông Mieadows giải thích rằng khi ông và những người khác đang làm việc trên mô hình World3 (khoảng năm 1970-72), họ nhận ra rằng họ
sẽ không thể sử dụng dầu ra máy tỉnh dễ giải thích cách các vòng phản hồi hoạt
động trong mô hình của họ khi trinh bày kết quả của họ cho người khác Họ đã quyết định hiển thị các vòng phần hồi (không có các biến định lượng stock (do
lưởng tại một thời diểm), flow (đo lường trong một khoảng thời gian) và các
biển số khác), sử dụng các mũi tên kết nổi tên của các thành phần mô hình
chính trong các vàng phẩn hồi Đây có thể là lần sử dụng chính thức đầu tiên
của Biểu dễ nhân quả
Biểu đồ vòng lặp nhân quả là một công cụ mạnh mẽ để lập bản đỗ cấu trúc phản hồi của các hệ thống phức tạp và nó có thể hữu ích cho chúng ta kể cả
trong các giải đoạn mới bắt đầu của một dự án Lập bản đề cấu trúc phản hồi
của các hệ thống bằng cách phác hoa sơ dỗ nguyên nhân dễ nắm bắt những
phan hồi mà chúng ta nhận ra
Dé có hiệu quả, chúng 1a nên làm theo cáu quy tắc của sơ đỗ nhân quả, bao
gồm lựa chọn tên biến, cách bố trí, vả phân cực và vòng lặp liên kết nhân quả
1.2.Lý do ra đời
Trang 16Cĩ thể nĩi cùng với sự phát triển quá nhanh của các hệ thống phức tạp thì
các cách trình bày đúng đắn cũng cĩ những bước phát triển rất nhanh, rất nhiều
các cách trình bảy mơ hình dịng suy nghĩ lần lượt ra đời, cùng với sự phát triển
đĩ chủng ta phải đối mặt với các câu hỏi rất khĩ tìm lời giải như:
ø_ Làm sao để thích ứng với độ phức tạp của các hệ thống phức tạp [1]
o Lam thể nào để chúng ta cĩ thể đơn giản hĩa và dễ dàng được đĩn nhân
bởi mọi người
ò_ Cĩ khả năng chia sẻ để chia sẻ và củng với đỏ lả cùng hồn thiện vấn đề
cùng được thảo luận
Hình 1.2 Minh họa cho biểu đồ vịng lặp nhân quả [2]
Hầu hết các phần trình bày và thuyết giảng trên thế giới đều bao gồm sơ đồ
vịng lặp nguyên nhân vì một số điều được thể hiện tốt hơn với mơ hình thị giác
Trang 17hơn là chỉ bằng từ ngữ Các hệ thống phức tạp luôn đôi hỏi lối tư duy hệ thống,
lỉnh hoạt và thay đỗi theo thời gian nên đòi hôi một ngôn ngữ thể hiện khác [5]
1.3.Công dụng của biểu đỗ
Có 3 lý do chính thể hiện tại sao Biểu đồ vòng lặp nhân quả lại hữu ích:
c_ Chúng giúp người trình bảy rõ được tỉnh thần chung của hệ thống phức
lap va lam cho suy nghĩ của chỉnh người trình bảy rõ rảng vả mạch lạc
hon
& Ching giup chúng ta xác định các nguyễn nhân thông thưởng dẫn dén
hành vi của hệ thông một cách ngắn gọn Từ đó giúp đưa ra quyết định thay đổi hệ thốn tết hơn để đạt được kết quả mong muốn
c Ching gilp chúng ta chia sẻ các biểu đỗ vả củng sửa dỗi cùng với người
khác, có khả năng mở ra một cuộc đối thoại phong phú
1.4, Biểu để vàng lặp nhân quả
1.4.1.Các biến số
Nói dến biểu dé nhan qua thi phải nhắc dến các biến số tham gia cùng xâu
đựng lên mô hình nảy
Một biểu đổ vòng lặp nhân quả cơ bản là bao gồm các biến dược kết nổi bởi
các mũi tên thể hiện ảnh hưởng nhân quả giữa các biến số Các vòng phản hồi
quan trọng cũng dược xác định trong biểu dễ
©_ Các biển có liên quan bởi các liên kết nhân quả, thế hiện bởi các mỗi tên
©_ Mỗi liên kết nhân quả được chỉ định một cực, hoặc dương (_) hoặc âm (-
) để cho biết biến số phụ thuộc thay dỗi như thể nào khi biển dộc lập thay
đối
+ Các vòng quan trọng được đánh dấu bởi một bộ nhận điện vòng lắp cho
thấy vòng lặp là phản hỏi tích cực (tăng cường) hay tiêu cực (cân đồi) c_ Một liên kẻt tích cực có nghĩa là nều nguyên nhân tăng lên, hiệu quả sẽ
tăng
Trang 18©_ Một liên kết âm có nghĩa là nếu làm tăng nguyên nhân, hiệu quả giảm
o_ Liên kết cực mô tả cầu trúc của hệ thống Chúng không mô tả hành vi của các biến Nghĩa là, Chúng mô tả điều gì sẽ xảy ra nếu có sự thay đồi
Khi đánh giá độ phân cực của các liên kết cá nhân, giả sử tất cả các biến khác
là hằng số (nghĩa là mồi quan hệ nhân quả cụ thể giữa hai biến được tập trung), Khi đánh giá hành vi thực tế của một hệ thống, tất cả các biến tương tác đồng
thời và sử dụng máy tính để mô phỏng thông thường là cần thiết để tìm ra hành
vi của hệ thông và xác định các chu kỳ nào chiểm ưu thế
Chúng ta phải sử dụng mô tả hệ thống và các chế độ tham chiều để phát triển
Biểu đồ vòng lặp nhân quả qua các quá trình phản hồi mà chúng ta cho rằng nó tạo ra sự chuyên biến [2]
1.4.2.Liên kết nhân quả
1.4.2 1.Liên kết tích cực (Positive causal links)
ở
Sinh i Dan sé
Hình 1.3 Liên kết tích cực
Liên kết tích cực có nghĩa là hai biến số thay đổi theo cùng một hướng, tức
là nếu biến số mà liên kết bắt đầu giảm, biến số kia cũng giảm Tương tự như vậy, nêu biến số mà liên kết bắt đầu tăng thì biến số kia sẽ tăng lên [2]
Trang 191.4.2.2 Liên kết tiêu cực (Negative causal links)
a
Kan muôn Dan sé
Hình 1.4 Liên kết tiêu cực Liên kết tiêu cực có nghĩa là hai biến thay đổi theo hướng ngược nhau, tức
lả nếu biến số mà liên kết bắt đầu tăng thì nút kia sẽ giảm và ngược lại [2]
1.4.3 Lòng lặp tương tác (Feedback Loop)
Hình 1.5 Vòng lặp tương tác
Sự tương tác qua lại giữa các thành phần trong hê thống có thể miêu tả bằng các vòng lặp tương tác Để lập vòng lặp tương tác, ta cần phải xác định các thành phân có liên kết với hê thông vả sự tương tác giữa chúng là tích cực hay
tiêu cực
Ví dụ: Nếu rừng có nguy cơ bị tản phá bởi lâm tặc, diện tích rừng giảm, hạt
trưởng kiểm lâm sẽ tăng cường giờ đi tuần và kêu gọi tham gia của các lực
Trang 20lượng vũ trang nhằm triệt phá các hoạt động phá rừng vả khai thác gỗ lậu, Các biện pháp được tăng cường, số lượng lâm tặc sẽ ít dần, diện tích rừng tăng Lâm
tắc ít hơn sẽ làm giảm nguy cơ rừng bị tàn phá 6 day, dién tich rimg va cac
biên pháp ngăn chặn lâm tặc là đồng biến Lâm tặc và nguy cơ rừng bị tàn phá
là nghịch biến Các vòng lặp được xem là tích cực khi các biến số bên trong tự
củng cố và phát triển, do đó các thành phan nay sẽ phát triển vô hạn Còn các vòng lặp tiêu cực thường có xu hướng ồn định theo thời gian Qua đó có thể dự đoán được hướng thay đổi về giá trị của các biến số trong hệ thông theo thời gian [2]
1.4.3.1.Vong lặp cân bằng
k
a’ & muộn 4 vn
Hình 1.6 Vòng lặp cân bằng
Trang 211.4.3.2.Vong lap gia cô
+ Hiện dai hoa
Giống như tắt cả các công cụ hỗ trợ trình bày khác, Biểu đồ nhân quả không
bao giờ có thể là toàn điện [5]
Các giới hạn của nó bao gồm:
ø Biểu dé cũng không bao giờ có điểm kết thúc, nếu có cũng chỉ là tạm
thời
o Biéu đồ không mô tả được giữa số lượng tại một thời điểm hay số lượng trong một khoảng thời gian
ö Mộtsố vòng lặp có thể được xác định chỉ tiết hơn
1.8.Mô hình hóa việc phân tích nguyên nhân của biểu đồ
1.5.1 Nguyên tắc lập mô hình phân tích nguyên nhân
Cấu trúc của tất cả các biểu đồ bao gồm hai phân
© Cac giả thuyết về môi trường vật lý và trừu tượng
© Các giả định về xử lý và phân tích các tác nhân hoạt động trong các cau
trúc đó.
Trang 22Cấu trúc vật lý và trừu tượng của một mô hình bao gồm ranh giới của mô
hình và cầu trúc stock and flow của con người, vật chất, tiền bạc, thông tin
Chính những điều đó thể hiện các thành phần đặc trưng của hệ thống
Các tác nhân trong quy trình ra quyết định đưa ra các bô luật quyết định để
từ đẻ xác định hành vi của các tác nhân trong hệ thống Các hành vi giả định
của mội mô hình mô phỏng mô lá cách mà mọi người phản ứng với các tình
huống khác nhau Mô hình Urban Dynamics cũng bao gồm các bộ luật quyết
định để chỉ phối việo di chuyển và uấu trúc mô hình
1.5.2 Phân tích nguyên nhân và các bộ luật ra quyết định
Bộ luật ra quyết định là các chính sách và giao thức có từ trước đưa ra các
cách tức ra quyết định xứ lý thông tin Nguyên nhân được hình thành sau khi
áp dụng hộ luật là kết quả của quá trình nảy Mợi bộ luật có thể được coi là một
quy trình xử ly thông tim (Hình 1.8)
Decision Rules of the Agents
Tình 1.8 Bộ luật phân tích nguyên nhân [2]
Giá trị đầu vào của một quá trình thực thi để đưa ra quyết định là nhiều loại thông tin hoặc tín hiệu khác nhau Các tin hiệu sau đó được giải thích bởi người
Tả quyết định để đưa ra quyết định.
Trang 23Các mô hình thể hiện linh thần chung của những người ra quyết định, cùng với các yêu tổ về tổ chức, chính trị, cả nhân và các yếu tố khác, ảnh hưởng đến
việc lựa chọn tín hiệu tử bộ thông tin có sẵn Những tín hiệu thực sự được sử
dựng trong viộu ra quyết định cũng không nhất thiết oần phái được xử lý tối ưu
1.3.3.NĂH nguyên tic co ban
‘Ti8u chi Baker: trị đầu vào cho tất cả các bô luậtra quyết định phải được
c Thực tếvà suy đoán luôn có sự khác biệt đo độ trễ của việc đo lường củng
với đỏ là báo cáo không dược cập nhật ngay khi nhận dược thêm giá trị
mới Cho nên suy đoán thường khác với tỉnh hình thực tế
c_ Kết quả của các trường hợp chưa được xử lý luôn là một dầu hói Thể nên
những kỷ vọng vẻ tỉnh huỗng chưa từng biết đến có thể sai
Các bộ luật ra quyết định của một mô hình phải phủ hợp với thực tiễn [2]
ø TẤt cả các biến số vả mỗi quan hệ nên có ý nghĩa và liên quan với nhau
trong thực tế,
ö Đơn vị đo lường trong tất cả các phương trình phải giống nhau Không
sử dụng các hệ số tỷ lệ tùy ý
o Việc đưa Tra quyết định không nên được coi là phủ hợp với bất kỳ lý
thuyết nảo trước dé mà nên được thâm dịnh từ trước
Cân phân biệt điều kiện thực tế và điều kiện mong muốn Các ràng buộc vật
lý để thực hiện
hinh [2]
áu kết quá mong muốn phải được đưa ra trình bảy trong mô
Trang 24Tộ luật ra quyết định phải thật mạnh trong điều kiện ngặt nghèo [2]
ø Các trạng thái suy đoán và thực tế nên được phân biệt
© Nên tách biệt tỷ lệ của sự thay đổi giữa suy đoán và thực tế
không nên cân bằng Cân bằng và én định có thể (hoặc không) xuất hiện từ
sự tương tác của các thành phần của hệ thống
1,6.Kết chương
Tết luận lại, chương 1 đã Lông hợp những khái niệm cơ bản, những đặc điểm
chung vỀ biểu dỀ vong lặp nhân quả Đây lả cơ sở dễ dầu tiên để năm bắt và
hiểu rỡ được biểu đề vòng lắp nhân quả lả gì Lịch sử ra đời từ lâu đời đã nói lên được tam quan trọng trong việc ứng dụng biểu đồ Điều này chứng minh được biểu đồ luôn lả một cách làm có hiệu quả để làm rõ môi quan hệ giữa các thành phần trong mộ hệ thống cụ thể Chương tiếp theo sẽ lần lượt giới thiệu
một hệ thông thông tin đầy dủ, đây cũng dễ làm rõ việc hệ thẳng công nghệ
thông tin cũng có thể được áp dụng vòng lặp biểu đồ nhân quâ một cách hiệu quả.
Trang 25CHUONG 2: GIGI THIEU HE THONG THONG TIN
KHÁCH HÀNG ĐIỆN LỰC
2.1.Giới thiệu hệ thống thông tin khách hàng điện lực (CMIS)
Tên đầy du: Customer Management Information System
Tác giả: Công ty Viễn thông và Công nghệ thông tin Tap đoàn Diện lực
‘Viét Nam (EVNICT)
CMIIS là một hệ thống thông tin tích hợp do Công ty Viễn thông và Công
nghệ thông tin — Tập đoản Điện lực Việt Nam thiết kể vả xây dựng dựa trên
nên tắng công nghệ hiện dại, nhằm đáp ứng dầy dú các yêu cầu về quy trình
nghiệp vụ kinh doanh điện năng
Được giới thiệu vào ngày 18/01/1998 với tên gọi Chương trình tính hóa den
Sau đó trải qua các lần nâng cấp phiên bản lớn và cuối cùng thi cdi tén CMIS
đã được hình thành vào năm 2000 Phiên bản tiếp theo mang sự nẵng cấp rất
lớn so với các ứng dụng winform thời bây giờ được phát hành vào năm 2018
Và phiên bản mới nhất CMIIS3 phát hành vào năm 2018 thé hiện một bước di
kịp thời trong thời dại bùng nỗ mtemet với các thiết bị mang theo mình mọi lúc mọi nơi
3.1.1.Cơ sở pháp lý và tính cân thiết
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (VN) hiện đang là doanh nghiệp duy nhất
đảm nhận nhiệm vụ cung cấp diện phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trên toàn lãnh thổ Việt Nam, hoạt động với các ngành, nghề kinh doanh chính
là sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh mua bản diện nẵng; chỉ huy
điều hảnh hệ thống sản xuất, truyền tãi, phân phối điện năng trong hệ thống
điện quốc gia; xuất nhập khẩu điện năng: đầu tư và quản lý vốn đâu tư các dự
án diễn, quần lý, vận hành, sửa chữa, bão dưỡng, dại lu, cải Lạo, nâng cấp thiết
tị điện, công trinh điện; thí nghiệm điện Riêng đối với công tác kinh doanh
14
Trang 26điện năng, trong những năm vừa qua ngành điện đang Lừng bước dải thiện để
ngây cảng nâng cao chất lượng dịch vụ khách hảng tắt hon
hận thức được tầm quan trọng của Công nghệ thông tin đối với céng tac
kinh doanh Điện năng, phát triển các dịch vụ chăm sóc khách hàng, EVN đã
cho đầu tư xây dựng hệ thống thông tin vả địch vụ khách hàng CMIIS phiên bản
1.0 (CMIS 1.0) và dưa vào áp dụng chính thức từ tháng 2/2004 Đây là một hệ
thống phần mẻm đùng chung trong công tác kinh doanh điện năng đầu tiên áp
dụng thống nhất trên phạm vỉ toàn Tập đoàn, có quy mô lớn, phức tạp, phạm
vi ứng dụng rộng, công nghệ hoàn toan mới so với hệ thẳng của một số đơn vị
đang sử dụng trước đó Sau hơn 3 năm triển khai và áp dụng, CMIS 1.0 đã cho
thấy những hiệu quả rõ rệt trong công tác kinh doanh điện năng, công tác quần
lý cũng như giảm chỉ phí dầu tư mua sắm các phần mềm hỗ trợ Điều này đã
được lãnh đạo Tập đoàn và các Công ty điện lực khẳng định trong hội nghị tống
kết công tác triển khai CMIS ngay 10/06/2007
Tiếp theo đó, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày cảng tăng cao trong lĩnh vực kinh
doanh và dịch vụ khách hàng của ngành diện, phải có những biện pháp quấn lý
tất hơn để không ngừng nâng cao chất lượng điện, chất lượng dịch vụ và đặc biệt là kinh doanh điện cỏ hiệu quả để hướng tới việc chăm sác khách hàng
dùng điện một cách kịp thời nhất, LVN đã thực hiện nâng cấp hệ thống thông
tin Quản lý khách hàng dùng điện CS lên phiên bản 2.0 trong năm 2009 và triển khai áp dung chính thức cho tất cả các TƠTĐL trong năm 2010, với nhiệm
vu là là hê thống lỗi của toản bộ công tác kinh doanh bán điện, bao gồm 1]
phân hệ chính phục vụ đầy đủ cho nghiệp vụ kinh doanh tại cáo đơn vị: Cấp
điện dịch vụ, Hợp đồng dịch vụ, Quản lý thiết bị đo đếm mô hình 02 cấp, Ghi chỉ số và Lập hóa đơn, Quản lý thu và theo dõi nợ tiền điện, Tính toán va lập
báo cáo tốn thất, Bảo gáo kimh doanh, Hỗ trợ điều hành, Quản trị hệ thống
và các phân hệ mới để đáp ứng kịp các yêu câu hoạt động sắn xuất kinh doanh
15
Trang 27đơn vị như: IIệ thống Quản lý hóa đơn điện tử tích hợp với hệ thống
của
CMIS, phan hé (Quản lý điện nông thôn, xóa bán tống, phân hệ Quản lý cấp
điện khách hảng trung áp và Quản lý chỉ tiêu tiếp cận điện năng, ; được xây
dựng dựa trên ác công nghệ nền tăng hiện đại, thừa hướng cáo ưu điểm của
kiến trúc các hệ thông tiền tiên trên thể giới, giao diện dé hoa thân thiện cho
người sử dụng và được triển khai thống nhất trong toàn EVN
Theo xu hướng phát triển của ngành điện, khi các đơn vị điện lực chuyển đổi
sang hình thức công ty cổ phần, trong điều kiện giá bán điện đầu vào vẫn phải
có sự bù chéo giữa các đơn vị, Tập doàn vá các Tổng Công ty Điện lực cần phải
có những thông tin, dữ liệu mang tính cốt lõi xuyên suốt về kết quả hoạt động
kinh doanh và địch vụ khách hàng với thời gian trễ là nhỏ nhất (gần như Lức
thời), có đô chính xác sao nhất, cho phép khai thác mọi lắc - mọi nơi, từ đữ liệu
gốc tại các đơn vị để hỗ trợ cho công tác quan tri, điều hành và công tác phân
tịch, dự báo vả ra các quyết định chiến lược
Tiên cạnh đó, với qui mô và tốc độ tăng trưởng hiện tại, trình độ dân trí cao,
có trình độ hiểu biết và khá năng sử dụng các phương tiễn truyền thông, công
nghệ thông tin và viễn thông, các yêu cầu liên quan đến quản lý khách hàng và cung ứng dịch vụ điện trong lĩnh vực kính doanh bán điện đang ngày cảng cao
và phức tạp dễ dâm bảo về chất lượng cung cấp địch vụ diện dén khách hàng
như đáp ứng mọi lúc mọi nơi, đa dạng vẻ hình thức vả kênh cung cấp, rút ngắn
thời gian thủ tục và quá trình cung ứng địch vụ, tăng cường cắc biện pháp chăm
sóc khách hảng,
1o đó, đễ dáp ứng được những sự thay đổi về nghiệp vụ trong công tác kinh
doanh điện năng, tăng cường hiệu quả quản lý, nâng cao chât lượng dịch vụ phục vụ cho các đối tuợng khách hàng sử dụng điện, tận dụng được ưu thé cia
hạ tằng CNTT, giảm chỉ phí triển khai, hỗ trợ, báo trì và vận hành hệ thống
phần mềm; tăng cường khả năng tích hợp với các hệ thống chương trinh khác,
16
Trang 28hình thành một hệ thẳng tổng thể phục vụ cho công tác kinh doanh và địch vụ
khách hàng, việc ra đời một phiên hẳn CMI§ mới hoạt động theo mô hình tập
trung, linh hoạt và tối ưu, mọi lúc mọi nơi, đồng thời giải quyết được những
tồn Lại về mặt oông nghệ mà CMI8 2.0 đang gặp phải như hiệu năng, độ Ôn
định, thiểu tiện ích, thiếu sự tích hợp, thiểu các công cụ hỗ trợ tổng hợp, phân
tích, khai thác số liệu là thực sự cần thiết
Các căn cứ để thực hiện dự án Nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý khách
hàng CMIS phiên bản 3.0 Lại Tập đoản Điện lực Việt Nam gầm só:
©_ Nghị quyết số 249/NQ-HĐTV ngày 19/09/2016 của Hội dồng thành viên
Nam về kết quả thực hiện công tác kinh doanh
Tap đoàn Diện lực Vi
và địch vụ khách hàng dén nam 2015 và giải pháp thực hiện giai doạn
2016-2020;
‘Van ban số 3944/:VN-KD ngày 20/09/2016 của Tập đoàn Diện lực Việt
Nam về việc “Hoàn thién CMTS 2.0 va triển khai phần mềm thu thập dữ
liệu công tơ từ xa”, trong đó giao Trung tâm Viễn thông và Công nghệ
thông tin thực hiện nghiên cứu nâng cấp phát triển hệ thang CMIS 3.0
dấp ứng các yêu câu về công tác K]2&I2VKH theo định hướng của HEYT'V
Tập đoản tại Nghị quyết số 249/NQ-IIĐTV ngày 19/09/2016,
¢ Vin bin số 415/5VN-KDI VT&CNTT ngày 25/01/2017 của Tập đoàn
Điện lực Vist Nam về việc hoàn thiện để cương nâng cấp CMIS 3.0
3.1.2 Mục tiêu cũa hệ thẳng
Nhằm đáp ứng yêu cầu ngây cảng cao trong công tác Kinh đoanh và địch vụ
khách hàng theo xu thế phát triển của ngành điện như đinh hướng của Hội đồng
thành viên lập đoàn đã đặt ra tai Nghị quyết số 249/ NQ-HDIV ngày
19/09/2016, hệ thống thông tin Quản lý khách hàng phiên bản 3.0 (gọi tắt là hệ
théng CMIS 3.0) phai dat được các mục tiều như sau
Trang 29(1) Công nghệ thông tỉn hóa tất cả các quy trình, quy định của nghiệp vụ
kinh doanh, cung ứng dịch vụ điện và dịch vụ chăm sóc khách hàng, số hóa tối
da các biểu mẫu, tài liệu, hỗ sơ giấy tờ; áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới,
để rút ngắn thời gian thực hiện, tăng năng suất lao động, giảm chỉ phí sản xuất
kinh doanh; đa dạng hóa cảc kênh giao tiếp, các hình thức, phương thức cung
ứng địch vụ để Lạo điều kiện tỗi đa cho khách hàng, tăng khả năng tự động xử
lý và khá năng tự phục vu (sclf-servicc), rả soát sự phủ hợp của các yếu tố
nghiệp vụ khi áp đụng phương tiện công nghệ thông tin có thể làm ảnh hưởng
tới quy trình nghiệp vụ kinh doanh của EVN dễ làm cơ sở hiệu chỉnh
(2) Xây dựng mô hình, kiến trúc chức năng và quy trình nghiệp vụ linh hoạt,
phủ hợp với cơ cấu tổ chức của các đơn vị hiện tại và các thay đổi trong thời
gian sắp tới khi bước vào giai doan thị trường diện bán buôn cạnh tranh, sự
phân tách giữa đơn vị quản lý lưới phân phối hạ thế với đơn vị kinh doanh,
cung cấp địch vụ điện
(3) Lum tre, xt ly và khai thác dữ liệu theo mỗ hình tập trung cấp Tổng Công
ty để rút ngắn tối đa thời gian truy vấn, tổng hợp và xử lý, có công cụ để hỗ trợ
tổng hợp, phân tích, khai thác và chia sẻ dữ liệu chung và đữ liệu chuyên ngành
nhằm phục vụ cho công tác quản trị, điều hành của [VN và các Tổng Công ty
(® Truy vấn và xử lý cập nhật và khai thác dữ liệu mọi lúc mọi nơi, trên
nhiều loại thiết bị như máy tính, các thiết bị di động (smartphone, máy tính
bang, )
(5) Giảm tối da các hình thức tra cửu, nhân đang thông tin qua phương thức
nhập đữ liệu đầu vào bằng bàn phím
(6) Xác thực danh tính, hạn chế tối đa các yếu tố truy cập trái phép, sai mục
đích
Trang 30(7) Dam bao sy an 1oan, toàn ven, an minh và bảo mật trong quá trình truy
nhập, trao đối và xử lý dữ liêu
(8) Theo dối, giám sát hoạt động nghiệp vụ vả hoạt động sử dụng hệ thông
(9) Tích hợp chặt chế với các hệ thẳng tứng dụng vả các kho đữ liệu (MDMS,
HES, QLKT, OMS, CRM, Web CSKH, Céng thanh toan va Thanh toán điện
tử, ERP, BL }, đảm báo tính nhất quán về dữ liệu và Iudng nghiép vụ, đảm
bảo hiệu năng, an ninh và bảo mật
(10) Giải quyết triệt để các tôn tại về hiểu năng, tiện ích người dùng của hệ
thông CMIS 2.0
2.1.3 Phạm vì hệ thông
3.1.8.1.Mõ hình người dùng hệ hồng
Đồi tượng sử dụng và khai thác hệ thống thông tin CMIS gồm có
2 Cán bộ nghiệp vụ làm công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng uũa 05
TCYDL, các †TDL/DL trực thuộc và 05 Irung tâm CSKH
c_ Lãnh đạo các TCTĐL, CTDL/DL, Trung tam CSKII
+ Chuyên viên các Ban chuyên môn của Tập doàn có liên quan đến công
tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng
Lãnh đạo Tập đoàn
3.1.3.2.MÔ hình tông thể hệ thông
Hệ thống CMIS hoạt động trên nền tảng Wcb (Wob-bascd) Đối với các
mnodul ứng dụng tại văn phòng sẽ cho phép chạy trên PC, laptop với các loại
trình đuyệt trên nền các hệ điều hành khác nhau Cán bộ nghiệp vụ có thể truy
cập qua hệ thống Wcb dễ vào chương trính bằng mật khẩu, tên đăng nhận dể
thực hiện chức năng nghiệp vụ với quyên hạn được cấp, sử đựng các giao diện
chức năng để cập nhật thông tin, tính toán, in ấn, tìm kiếm thông tin, thực hiện
trao dỗi thông tn với các hệ thống ngoài Đối với các modul ứng dụng của
Trang 31CMIS 3.0 hoạt động tại hiện trường sẽ cho phép chạy trên các thiết bị di động
(điện thoại thông minh, máy tính bảng) gém có Khảo sát - Lập phương an cấp
điện, Thi công - Treo tháo - Đóng cắt, Ghi chỉ số, Thu tiền điện, Kiểm tra điện,
Sửa chữa điện (chạy trên thiết bị Android do chỉ phí thấp, thiết bị có độ bên tốt,
thích hợp với các bộ phận nghiệp vụ hiện trường), Tra cứu số liệu, báo cáo,
bảng kê (chay trên các nền tảng IOS, Android, Window Phone do phục vụ cho
nhiều đối tượng như Lãnh đạo, Quần lý, các bô phận nghiệp vụ)
“Thông túa nghiệp vụ công tắc hiện trưởng than tức tra nh ik sistent a ‘Sines
8 F N mis 3.0 keen et $s web eset
Trang 32Các bộ phận nghiệp vụ liên quan dén hé théng CMIS 3.0 ym 3 nhóm: Thao
tac tại hiện trường, Văn phòng và I.ãnh đạo đơn vị, cụ thế là:
Lãnh đạo đơn vị (Tập đoàn, các TCTĐL, CTĐL, ĐL)
“Thực hiện công tác quản lý, điều hành thông qua các ứng dụng, tiện ích hiển thị các số liệu báo cáo, thống kê tổng hợp về tỉnh hình kính doanh va dich vụ khách hàng được trích xuất từ chương trình CMIIS; thực hiên việc ký số đối với
các biên bản, hồ sơ giấy tờ nội bộ theo hình thức điện tử
Nhóm thực hiện ngoài hiện trường
© Bé phận Khảo sát: là bộ phận thực hiện chức năng khảo sát ban đầu cho
công tác cấp điện, cung ứng dịch vụ điện, sử dụng máy tính bảng,
smartphone đễ ghi nhận các thông tin, kết quả khảo sát ngay tại hiện
trường để cập nhật vào CMIS qua Internet (3G, Wifi) holic qua Etharnot
(USB, Wifi, Cable)
c_ Bộ phận Thi công: là bộ phận thực hiện chức năng thi công, treo tháo, lắp
đặt thiết bị, đóng cắt điền ngoài hiện trường, sử dụng máy tính bảng,
smartphone để ghi nhận các thông tin, kết quả thi công ngay tại hiện trường để cập nhật vào CMIS qua Internet (3G, Wifi) hoặc qua Ethemet
(USB, Wifi, Cable)
Tộ phận Ghi chỉ số: là bộ phận thực hiện chức năng ghi chỉ số ngoài hiện
trường: sử dụng máy tỉnh bằng, smartphone để ghi nhận chỉ số ngay tại hiện trường để cập nhật vào CMIS qua Internet (3G, Wifi) hoặc qua Ethernet (USB, Wifi, Cable)
©_ Hệ phận Thu tiền: lả bệ phận thực hiện chức nãng Thu tiền ngoài hiện
trường (tai nhà, quầy thu lưu đông), sử dụng may tinh bang, smartphone hoặc laplop để ghi nhận thông tin khách hàng đóng tiên ngay tại hiện
trường dễ cập nhật vào CMIS qua Internet (3G, Will) holic qua Ethemet (USB, Wifi, Cable)
21
Trang 33Tộ phận Kiểm tra điện: lả bộ phận thực hiện chức năng kiểm tra thực hiện hợp đồng mua bản điện, kiểm tra sử dụng điện tại nhà khách hàng, sử dụng máy tinh bảng, smartphone để ghi nhận kết quả kiểm tra ngay tại
hiện trường để cập nhật vào CMIS qua Internet GG, Wifi) hoặc qua
Ethernet (USB, Wifi, Cable)
c BO phan Truc sta chira dign: 1a bộ nhận thực hiện sửa chữa điện khi có
sự có tại nhà khách hàng: sử dụng máy tính bảng, smartphonc dễ phi nhận
kết quả thực hiện ngay tại hiện trường để cập nhật vào CMTS qua Iniernet
(3G, Wilt) hoặc qua Ethemet (USB, Wiñ, Cablc)
Nhóm thực hiện tại văn phòng:
e Bộ phân Quản lý hợp dồng: lä bộ phân thực hiện ông lắc quản lý hợp
đồng, các hỗ sơ giấy tờ biên bản liên quan dén quá trình thực hiện hợp
đồng mua bán điện tại đơn vị, sử dụng máy tính để bản, laptop để tra cứu,
cập nhật thông tin vào CMIS
Bộ phận Quân lý thiết bị: là bệ phận theo dõi, quản lý kho thiết bị đo đếm
(công tơ, TU, TD tại đơn vị điện lực, thực hiện xuất, nhập kho, phân bổ,
gửi nhận đi kiểm định; sử dụng máy tính dễ bản, laptop dễ tra cứu, cập
nhật thông tin vào CMIS, có thể đùng các thiết bị ngoại vi như máy quét
mã vạch để tăng tốc độ tra cứu, tìm kiếm thiết bị
Bộ phân Kiểm định thiết bị: là bộ phân thực hiện công tác kiểm định, nhận yêu cầu và gửi kết quả kiểm định; sử dụng máy tính dé ban, laptop
để tra cứu, cập nhật thông lin váo CMIS, có thể dùng các thiết bị ngoại ví
như máy quét mA vach để tăng tốc độ tra cửu, tìm kiểm thiết bị
o_ Bộ phân Điều hành quản lý ghi chí số: là bộ phận thực hiện điều hảnh, quan lý lịch ghi chỉ số, kiém soát chí aố nhận vỀ, sử dụng máy tinh dé
ban, laptop để tra cứu, cập nhật thông tin vào CMIS
2
Trang 34© BO phận Lập hóa đơn: là bộ phận thực hiện công tác lập hỏa đơn, kiếm
tra số liệu trước và sau khi tính hóa đơn, kỷ hóa đơn điện tử, sử dụng may
tinh dé ban, laptop để tra cứu, cập nhật thông tin vào CMIS
© BO phan Quan ly hoa đơn và Theo dõi nợ: là bộ phận thực hiện oông táo
quản lý hóa đơn, theo đối chm xóa nợ va quyết toán; sử dựng máy tính
để bản, laptop để tra cứu, cập nhật thông tìn vào CMTIS
©_ Bộ phân Thco dõi tổn thất: là bộ phận thực hiện theo dõi, diều hành số
liệu tốn thất điện năng, sử dụng máy tinh để bàn, laptop để tra cứu, cập
nhật thông tin vào CMIS
ø_ Bộ phận Cung ứng dịch vụ điện: lả bộ phận thực hiện giao tiếp với khách
hàng hoặc Trung tam CSKII dé tiếp nhận yêu câu dịch vụ điện, điều phối
và chuyển tiếp các yêu cầu dịch vụ tới các bộ phân liên quan, theo đỗi
giám sắt tiến trình cung ứng địch vụ; sử dụng máy tính để bản, laptop đế
tra cứu, cập nhật thông tin vào CMIIS
©_ Hộ phân Báo cáo tổng hợp: là bộ phận thực hiện gông tác tổng hợp số liệu
báo cáo kinh doanh và dịch vụ khách hàng phục vu công tác điều hành
của đơn vị điện lực và đơn vị cắp trên, sử dụng máy tính để bàn, laptop
để tra cứu, cập nhật thông tin vào MS
Tlé théng CMIS 3.0 duoc lich hop chặt chế với các kho dữ liệu và cáo hệ
thống thông tin, ứng dụng khác, cho phép kết nổi, thu thập va chia sẻ dữ liệu,
cụ thể là:
s_ Hệ thống ERP/FMIS: lấy thông tin khách hảng lớn, doanh thu tiên điện
phat sinh hang tháng từ hệ thông CMIS
o- Hệ thống MDME: lấy thông trn về khách hàng, điểm đo, cáo biển động
về pắn mới công tơ, trco tháo công tơ từ CMIS; đây chỉ số chốt cuối kỷ
vào hệ thống CMIS
23
Trang 35:_ TIệ thống IIBS: lấy thông tin về điểm đo, các biển động về gắn mới công
tơ, treo tháo công tơ từ CMIIS
Hệ thống PMIS: lấy thông tin số lượng khách hàng, điểm đo theo từng
trạm, lộ từ CMIS; đẩy dữ liệu về sơ đỗ lưới điện 1 sợi vào hồ thống CMI8
phục vụ cho công tác theo đối tính toán tôn thất và chỉ tiêu độ tin cậy lưới
điện
> Hé thing OMS: lay théng tin vé khach hang, diém do theo timg tram, 16
từ CIMIS; đây các thông tin về các lần mắt điện theo kế hoạch, do sự cố
lễm tra, giám sắt
vào hệ thống CMIS dễ phục vụ cho gông lác thco đối,
công tac Ngừng giảm cấp diện dịnh kỳ hoặc đột xuất hoặc do sự cổ, các công tác địch vụ khách hàng liên quan đến các sự kiện mất điện, các chỉ
tiêu về dộ tin cây lưới diện SATDI, 8ATET, MATFI, tính toán quán lý đoanh thu theo khách hàng hiệu quả,
Cổng thanh toán tiền điện lấy thông tin về nợ tiền điện của khách hàng
tir (MIS, diy thông tin thanh toán tiễn điện vào hệ thống CMIIS
Hệ thống CRM: lây toàn bộ các thông tin về khách hang, hop déng, điểm
đo đếm, chỉ sẽ, hóa đơn, nợ tiền điện, tiến trình tiếp nhận và xử lý các
yêu cầu cần điện và dịch vụ điện từ hệ thống CMIIS; đẩy các thông tim về
yêu cầu cấp điện, dịch vụ điện tiếp nhận được qua Trung tam CSKII vao
hệ thống CMIS
'Web CSKH: lấy toàn bộ các thông tin về khách hảng, hợp đồng, điểm đo
đếm, chỉ số, hóa đơn, nợ liễn điện, tiến trình tiếp nhận vả xử lý các yêu cầu cấp điện và địch vụ diện tử hệ thắng CMIIS; dây các thông tin về yêu
cầu cấp điện, dịch vụ điện tiếp nhận được qua trang Web CSKH vào hệ
thống CMIS
24
Trang 36Ung dung CSKII trén thiét bi di déng: IAy toan b6 cdc théng tin vé khach
hang, hop đồng, điểm đo đếm, chỉ số, hóa đơn, nợ tiền điện, tiền trình tiếp
nhận và xử lý các yêu cầu cập điện và dịch vụ điện từ hệ thông CMIS
©- Hệ thống SMS: lấy oáo thông Lin liên quan đến chỉ số, hóa đơn, nợ tiền
điện từ CMIS để làm nội dung cho các tin nhắn địch vụ SMS
ø Hệ thống BUPomal: trích xuất các thông tin trong hệ thắng CMIS về khách hang, hop dễng, diểm do đếm, chỉ số, hóa đơn, nợ tiễn diễn, áo
yêu cầu cấp điện và dịch vụ điện từ hệ thống CMIS làm cơ sở để tạo ra
cáo DaLaware house phục vụ cho nhụ cầu khai thác, tổng hợp, thống kê,
phân tích số liệu kinh doanh và địch vụ khách hang,
c Cac tmg dung/tién ich n$i b6 do cac TCTDL ty xdy dimg: tiy theo nhu
cầu sẽ có sự truy xuất thông tm từ CMI8 hoặc dây thông tin vào hệ thống,
CMIS
Vé phuong thite giao tiép, két ndi, hé théng CMIS 3.0 cho phép hoạt động,
theo các phương thức sau:
c Giao tiếp qua mạng nội bộ (LAN, WAN, MAN); là kênh giao tiếp chủ
yếu của các bộ phân người sử dụng CMI8 tại văn phòng cũng như các hệ
thống img dụng có trao đôi thông tin với hệ thống CMIS: thực hiện thông qua các thiết bị máy trạm như lapop, máy tính dé ban
ơ_ Giao tiếp qua mang Internet: là kênh giao tiếp chủ yêu của các bô phận ngoài hiện trường (đối với các modul chức năng ghi nhận kết quả công
việc ngay tại hiện trường) hoặc lãnh đạo đơn vị (đổi với các modul, tiện
ích bảo cáo, tra cứu thông tin) trong điều kiện cho phép về kết nổi 3G
hoặc Wifi, thực hiện thông qua các thiết bị như máy tính bảng, thiết bị di
động
6 Giao tiếp qua các thiết bị ngoại vi: là kênh giao tiếp liên quan đến những
thiết bị ngoại vì hỗ trợ cho hoại động của các chức năng nghiệp vụ CMIS
25
Trang 37như máy in, máy quét mã vạch, thiết bị nhận đạng vân tay, [IHU, qua
Blue-tooth, USB
21
Lica chon chu trinh phat miễn
TIệ thống CMIS 3.0 được xây đựng và triển khai theo mô hình phát triển
phần mềm thác nước (Walcrlall Model) và mồ hình phát triển tăng dần
(Incremental Model) ‘oan bé céng tac xây dựng và triển khai được thực hiện
theo mô hình 4 pha gồm có Khởi động - Inception, Phác thảo - Dlaboration,
Xây dựng - Construction và Triển khai - Transition MỖI pha sẽ có những mục
tiêu khác nhau để xây dụng hệ thông ứng dụng, cụ thể là
¿_ Khởi động - Inccption: đưa ra những thành phần cơ bắn nhất của kiến trúc
phần mềm ứng dụng, bao gồm các chức năng nghiệp vụ, các thông tin và
đối tượng đữ liệu, các thành phần lớp ứng dụng, các thánh phần khung
ứng dung (framework) ciia ban than CMIS 3.0
©_ Phác thảo - Elaboration: Hoàn thiện kiến trúc phần mém chung cho toàn
hệ thẳng ở mức hoàn thiện nhất có thể được
ø_ Xây dựng - Constructon: Xây dựng các phân hệ nghiệp vụ của hệ thống,
CMI5 3.0, gém nhiều phiên bản lặp, mỗi phiên bản sẽ gồm các tính năng, mới và phiên bản đã haàn thiện trước đó
© Triển khai -Iransitirm: Thử nghiệm phiên bản phần mềm ứng dụng gỗm
các phân hệ nghiệp vụ chính tại một số đơn vị, sau đỏ hiệu chính bỗ sung
để phục vụ cho triển khai diện rộng
Mỗi pha gồm một số vòng lặp, mỗi vòng lặp thực hiện dầy đủ hoặc một số
công viễu trong số các nhóm công việc theo trình tự phát triển phần mềm cơ
ban dang thác nước gồm có:
:_ Mô hình hỏa nghiệp vụ
o5 âu định yêu cầu
© Phân tích thiết kế
26
Trang 38co Xay dung
ø Kiếm thử
c_ Triển khai phiên bản
Sản phẩm sau mỗi vòng lặp sẽ là môt phiên bản phân mềm đóng gói gềm các chức năng hoặc phân hệ nghiệp vụ đã được bé sung, hiệu chỉnh hoàn thiện
2.1.5.Các quy trình nghiệp vụ chính
3.1.5.1 Cấp điện mới
Bao gồm các quy trình nghiệp vụ về quản lý, theo dõi, ghi nhân quá trình và
4p điện cho khách hàng Lừ lúc tiếp nhận
yêu cầu, khảo sát, lập phương án cấp điện và lập dự toán, thi công đấu nối đến
kết quả liên quan đến các công Lá
khi nghiệm thu hoàn tắt công trình
Các quy trình nghiệp vụ cấp điện gồm có:
c Dichvụ Cấp điện hạ áp cho khách hàng mua điện mục đích sinh hoạt
© Dich vu C&p điện hạ áp cho khách hàng mua điện mục đích ngoài sinh
hoạt
ö Dịch vụ Cấp điện hạ áp cho khách hảng mua điện ngắn hạn mục đích
ngoài simh hoạt
6 Dichvụu Cấp điện hạ áp cho cụm tập thể, dân cư mục đích sinh hoạt
+ Dịch vụ Cấp điện hạ áp cho khách hàng tách hộ sử dụng chung công tơ
©_ Dịch vụ ấp diện trung áp cho khách hàng tự dầu tư công trình, công suất
c Dich vu Cap điện trung áp cho khách hàng, do ngành điện đầu tư công trình, công suất > 2000kVA
27
Trang 39Dich vụ Cấp điện trung áp cho khách hàng bán buôn điện nông thân công
sudt > SOKVA
Dich vu Cấp điện siêu cao áp/cao áp cho khách hàng tự đầu tư công trình
+_ Dịch vụ Cấn điện giêu cao áp/cao áp cho khách hàng, do ngành điện đầu
tu céng trinh
2 Dich vụ Cấp điện cho khách hàng nước ngoài, nằm ngoài lãnh thể
Quần lý Điện nông thôn
2.1.5.2 Quản lý thực hiện hợp đẳng mua bứn điện
Tao pồm các quy trình nghiệp vu vé quan lý, theo đõi quá trình thực hiện
hợp đồng mua bán điện từ lúc ký kết cho đến khi thanh lý hợp đồng phục vụ
ch công táo quần lý nội bộ; cho phép quản lý, theo đõi, ghỉ nhận quá trinh vả
kết quả liên quan dến công tác cung ứng các dịch vụ diện cho khách hang tir
lúc tiếp nhận yêu cầu, thực hiện thủ tục, khão sát, thi công đầu nối đến khi
nghiệm thu hoàn tất Các quy trình nghiện vụ quản lý thực hiện hợp déng mua
'Thay đổi thông tin hop đồng (gồm mục đích sử dụng, đmh mức sử dụng
điện sinh hoạt, thay đổi công suất, thay đãi loại công tơ, tách hộ sử dụng
diện, thay đổi vị trí thiết bi đo đếm, kí mua CSPK và cáo thông tứn khác
có trong điều khoản hợp đổng)
« Dich vu Thay đổi công suất sử dụng điện
Tịch vụ Thay dỗi loại công tơ 1 pha/3 pha
Dịch vụ Thay đổi mục đích sử dụng điện
+ Dịch vụ Thay dỗi dịnh mức sử dụng diện
28
Trang 40c Dich vu Thay déi cha thé hop ding
co Wich vu Cham dit hop ding
c Dich vy Gia han hop đồng
©- Dịch vụ Kiểm tra công lơ, thiết bị đo đếm kháo
c Dịch vụ Kiểm định công tơ, thiết bị đo đếm khác
© Dịch vụ Sửa chữa, bảo đưỡng sau cing ta
c Dich vu Thay thể thiết bị chảy nỗ
co Dich vy Thay d6i thông tin đã đăng ký
2 Dịch vụ Thay dỗi hình thức thanh toán tiền điện
© Dich vu Báo mất điện
c Dịch vụ Thông báo chỉ số
© Dịch vụ Khiếu nại chí số
© Dich vu Xác nhận nợ
c Các yêu cầu địch vu, khiếu nại khác
2.1.5.3.Kiém tra, giảm sắt và xử lý vì phạm sử dụng điện
Tao gồm các quy trình nghiệp vụ về quản lý công tác kiểm tra, giảm sát việc
sử dụng điên và thực hiện các diều khoắn trong HĐMIBĐ của khách hằng, thực
hiện các thú tục xử lý phạt vi phạm sử dụng điện của khách hàng
Các quy trình nghiệp vụ Kiểm tra giảm sát và xử lý vi phạm sử dụng diện
gồm cé:
Giảm sát tỉnh hình mua bán điện
c_ Quản lý biên bản kiểm tra khách hàng
© Xử lý vi phạm sử đụng điện
2.1.5.4 Quản lý thiết bị đo đềm
Bao gồm các quy trình nghiệp vụ cho phép quan lý hề sư lý lịch của toàn bd
các thiết bị do dém (gồm gông tơ, TU, TỊ, các thiết bị liên quan đến đám bảo chất lượng đo đếm như kìm, chì); theo dõi tình hình biến động liên quan đến
2