Ở đỗ những cơ cầu cho phép thay đổi địa chỉ khi di chuyển đến điểm khác để cho phép tự động câu hình IP, Hiện nay việc ứng dụng công nghé Mobile LP trở nên rộng rãi bởi vì nó cho phép n
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYÊN VĂN NINH
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ MẠNG MOBILE IP
VÀ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CHO TRƯỜNG HỌC
Chuyên ngành: Công nghệ thông tm
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS NGUYÊN THỊ HOÀNG LAN
HÀ NỘI -2014
Trang 2
Tôi xin cam doan nội dung luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hưởng dẫn của
POS.TS Nguyễn Thị Hoàng Lan Dễ hoàn thành luận văn này tôi chỉ áp dụng trên
những tải liên tham khảo không sao chép toàn bộ luận vin nao, những mô phủng,
giải thich cũng như phản xây dựng giải pháp từng dung trong luận văn hoàn toàn trung thục và là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Tọc viên thực hiện
Nguyễn Văn Ninh
Trang 3LOT CAM ON
Trước hết, em xim dược chân thành gửi lời cảm on tdi cae thay cô giáo trong,
trường Dại học Hách khoa liả Nội nói chung vả các thay cô giảo trong Viện Công
nghệ thông tin vã Truyền thông nói riêng đã tận tình giảng đạy, truyền dat cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập
Tìm cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị
Hoang Lan đã hết lòng giúp đỡ, hưởng dẫn và chỉ bảo tận tình trong quá trình em
thực hiện luận văn tốt nghiệp
mm dược gửi lời cam ơn chân thánh tới Ban Giảm hiệu và khoa Công nghệ
trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em (rong quá trình triển khai thử nghiệm bệ thống, Cuối cùng em xin cầm ơn gia định, bạn bé đã quan tâm, động viên, đóng góp ý kiển vá giúp đỡ em trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứn để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này:
Hà Nội, ngày 10 thông 9 năm 2014
Học viên thực hiện
Nguyễn Văn Ninh
ii
Trang 4MUC LUC LOI CAM DOAN
LOT CAM ON
DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT 22222222 2tttrrrrrrree
DANH MỤC CÁC HỈNH 222525c2c2nccetrreec
MỞ ĐÀU
Ly do chon dé tai Mục tiêu nghiền cứu thi eireeree Phạm vi nghiên cứu
Câu trúc luận vấn CHƯƠNG 1 CO SOLY THUYET VE MOBILE IP 1.1 Mobile TP 1a gi? 1.2 Một số thuật ngữ co bản dùng trang giáo thức Mobile TP
1.3 Mục tiêu và yêu cầu của Mobile TP 1.3.1 Mục tiêu của Mobile IP
1.3.2 Các yêu cầu dáp ứng của Mobile IP
1.4 Cáo thành phân chính của mang va dic tinh ciia Mobile LP
1.4.1 Các thành phân chính của mạng Mobile IP
1.4.2 Các đặc tính của Mobile IP
3.1 Nguyên lý hoạt động của Mobile IP 2.2 Co ché truyén tin trong Mobile IP 2.2.1 Phát hiện trạm 2.3.2 Đăng kỷ lrạm Tỉ oe Vi H
xi
xi
xi
- KH
xi
Trang 52.2.3 Tạo đường hãm Tumuel - s22 2222202021022
2.2.4, Van dé bảo mật trong Mobile IE
2.3 Mô phỏng cơ chế truyền tin Mobile LP
2.3.1 Công cụ mô phóng GNS3
2.3.2 Thực hiện xây đựng mô phỏng,
2.4 Banh giá tru điểm, nhược điểm của
2.4.1 Tu điểm của Mobile IP
3.4.2 Nhược điểm của Mobile TP
CHUONG 3 XAY DUNG GIAIPHAP UNG DUNG MOBILE IP CHO
Mobile IP
TRUONG CAO DANG NGHE DICH VU HANG KHONG
3.1 Khảo sắt yêu cầu
3.1.1 Khảo sát thực địa
3.1.2 Khảo sát các thiết bị không day trong hệ thông
3.1.3 Khảo sát sự đi chuyển của người đừng
3.2 Lựa chọn công nghệ
3.3.1 Phân tích các chuân mạng không đây
3.22 Lựa chọn công nghệ cho giải pháp
3.3 Phân lich yêu câu và để xuất sơ đỗ phương án triển khai mạng Mobile TP
3.3.1 Phân tích yêu cầu
3.3.2 Để xuất sơ dễ phương án triển khai mạng Mobile TP
Trang 63.5.2 Kiểm tra thử nghiệm neo ĐÐ 3.6 Đánh giá, nhận xét giải pháp ứng dụng mang Mobile 1P cho trường CÐ nghề
KẾT LUẬN 62
vi
Trang 7DANA MUC TU VIET TAT
1 |TCMP Tnlemet Control Message Protocol Roulor Diseovery
2 GNS3 Graphical Network Simulator
3 | SPL Security Parameter Index
4 |TRIF Inforet, Engincermg Task Force
S| GRE Generic Routing Encapsulation
6 | MILA Mobile-Llome Authentication Lixtension
7 |Tos Infornetwork Operating System
9 | MIP Mobile Internet Protocol
10 |TP-TP Internet, Protocol - Tuteme! Protocol
11 | DHCP Dynamic Host Configuration Protocol
12 |NVRAM | Non-Velatile Random Access Memory
13 | OSPF Open Shortest Path First
14 |REC Routing Information Protocol
15 |CDMA Code Division Multiple Access
16 | TCPAP Transmission Control Protoeol/Internet ProtoeoL
vil
Trang 8DANH MỤC CÁC BẰNG
Bảng 2.1 Trường lớp liên kết Linl: - Layer
Bang 2.2 Cac trường TP Headear
Bảng 2.3 Thông tín phần mổ rộng quảng cáo trạm đi động
Bang 2.4 Thong tin cdc phin tigu dé UDP ban tin yéu eau ding ky
Bang 3.1 Thong sé kj thuật của Router TP-Link TL-WR941ND
vill
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH Hình l.1 Các thành phản của Mobile IP và mỗi quan hệ của chúng
Hinh 2.1 Minh họa hoạt động của Mobile TP
Tình 3.3 Minh họa cơ chế cấp địa chỉ CoA thông qua FA
Tình 2.3 MN xác nhận thông qua bản tin quảng cáo tạm FA bing dia chi CoA
Hình 2.4 Mô tả các thành phần trong bản tin quảng cáo tram
Hình 2.5 Cấu trúc bản tin Agent Advertisment
Hình 3.5, Cầu trúc phần mỡ rộng quảng cáo trạm di động
linh 2.7 Phần mở rộng Pzelix-Lengths của trạm di động
Tĩnh 28 Cấu trúc bản tin Agent Solicication
Hình 2.9 Mê hình đăng ký trạm
Hinh 2.10 Mobile Node dang ky gian tiép
Tình 2.11 Mobile Node dang ky truc tiép
Tình 2.12 Câu trúc bản tìm Resgistration Request
Hình 2.14 Câu túc bản tin Regitralion Reply
Tình 2.15 Tạo đường hầm tunnel
Hình 2.16 Mô tả cách thức chuyển tiếp gói li
Hình 2.17 Cơ chế tạo dường hầm ngượg nen 2 scisrrrereee
Hình 2.18, Logo GNS3 sau khi cai dit xong
Hình 2.18 Màn hình giao diện chính của phần mềm GM83
linh 2.19 Thiết lập chế độ dynamips
Tlinh 2.20 Thiét lp Tlypervisor manager trong ché độ Dynamips
Hinh 2.21 Kiém tra tinh sin sang cita phan mém
Hinh 2.22 Topology mô phỏng 1
Trang 10Hinh 2.23 Topology mô phỏng 2
Hình 3.1 Sơ dễ tầng 1 phòng làm việc và vị tri dit Router Wireles
Hình 3.2 So dé tang 2 phòng làm việc và vị trị đặt Router Wriless
linh 3.3 Sơ đồ tầng 3 vả vị trí đặt thiết bị Router Wirless
Tinh 3.4 Router TP-Link TL-WR41ND
Hình 3.5 Mô tả tốc độ chuẩn N không đây
Hình 3.6 Chế độ QSS, cài đặt bảo mật nhanh
Hình 3.8 Đăng nhập vao Router WiFi TI-WR94TND
Hình 3.9 Chon ché 46 WDS cho Reuter
"Hình 3.10 Dò tìm tâi cả sóng Wifi
Tình 3.11 Nhập các thông tin Chancl và Kuy type
Tình 3.12 Khởi động lại Rouler
Hình 3.13, Đất SSID cho Routcr TI.-WR94IND.,
Hình 3.14 Đặt mật khẩu riêng cho S8LD thử 2
Hình 3.16 Kết nỗi Internet trên laptop với SSID lá CDHK
linh 3.17 Kết nối Internet trên điện thoại di di động với SSID 1a CDUK941ND
Trang 11MO PAU
% Lý do chọn dễ tải
Ngày nay việc sử đụng mạng máy tính như một công cụ không thể thiểu trong
công việc, thông lin lên lạc, trao dối dữ liệu, học lập cũng như vưi chơi giải tri tr
nên rất thông, đụng vá ngảy cảng quan trọng đối với con người Việc giao tiếp vả
trao đổi dit liệu giữa các máy tính trong mạng cục bộ cững như trên mạng Internet hiện nay sử đụng bộ giao thức truyền thông TCP/IP, hoạt dộng trên mó hình OSI Cáo phiên bán IP hiện nay tuy đã quá quen thuộc và được đúng rộng rãi trên toàn
thể giới nhưng nó đang bộc lộ một số nhược điểm như không gian địa chỉ thu hẹp,
khả năng bảo mật không cao và đặc biệt là không hỗ trợ cho các nút cô khả năng di
động Nút di động có thể là các thiết bị FDA, laptop, hay điện thoại đi động, đó là các thiết bị có khả năng di chuyển từ nơi này đến nơi khác mat cach dé dang,
Mobile TP cho phép các mút TP có thể đi déng thay adi vi tri trong mang TP và van duy trí kết nổi Khi các nút IP thay đổi vị trí, nó có thể thay đổi liên kết Khi
nút đi động thay đối chính liên kết, địa chỉ IP cũng có thẻ thay đối đế đuy trì kết nồi
Ở đỗ những cơ cầu cho phép thay đổi địa chỉ khi di chuyển đến điểm khác để cho
phép tự động câu hình IP, Hiện nay việc ứng dụng công nghé Mobile LP trở nên
rộng rãi bởi vì nó cho phép người dừng các thiết bị đi động có thể đi chuyển giữa
các vùng phủ sóng trong cũng công nghệ mạng, một ứng dụng của nó dễ nhận thấy
là từ mạng WLAN sang mạng WLAN khác
Với những lý do trên em đã chọn để tài: “Wghiên cứu công nghệ mạng Mobile
TP và giải pháp ứng đụng cho trường học ” với mục đích nghiên cứ vé vai trỏ,
chức năng, cơ chế truyền tin của Mobile TP Từ đó, xây đựng giãn phấp ứng dụng 'MGbile IP thử nghiệm tại khu nhả A trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không,
'* Mục tiêu nghiên cứu
- Tim hiểu cơ sở lý thuyết về Mobile 1P,
Trang 12- Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của Mobilc IP
- Từ hiểu cơ chế truyền tin trong Mobile LP, mơ phịng trên phan mém dé minh hoa
cơ chế hoạt động
- Dê xuất xây đựng giải pháp img dung mang Mobile IP tại khu nhà A trường Cao
đẳng nghệ Dịch vụ Hàng khơng — Hưng Yên
+ Phạm ví nghiÊn cứu
- Tim hiểu cơ sở lý thuyết về Mobile IP như các thành phân, đặc diễm, mục
tiêu, yêu cầu của Mobile IP
- Tìm hiểu cœ chế truyền tin cũng nửur ứng dụng của mạng Mobile IP Từ đĩ để
xuất xây dựng giải pháp ứng dụng, thữ nghiêm tại đơn vị cơng tác
s&© Cấu trúc luận văn
Nội dung luận văn được trình bày làm 3 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết về Mobile 1P, trong chương nảy trình bày một cách
tổng quan về Mobile IP như khái niệm Mobile IP, một số các thuật ngĩĩ thường,
đùng trong mạng Mobile TP, mục liêu và yêu cầu của mạng Mobile TP cũng như thành phân chính của mạng và đặc tính của Mobile IP
Chương 2: Cø chế truyền tin trong Mebile IP, trong chương này trình bảy chỉ
tiết nguyên tắc, quy trình hoại động của mang Mobile IP, co chế truyền và nhận dữ liu tong mang Mobile IP Trong cơ chế truyền tin của Mobile TP bà gồm lần lượt các bước như phát hiện trạm, đăng ký trạm và tạo đường hầm Đề minh họa và giải thích cho cơ chế truyền tin, rang chương này cịn thực hiện việc xây dựng mơ
phỏng trên ƠNR3 với 2 mơ bình mạng, Ngối ra, cịn thực hiện việc đánh giá
Mobile TP để từ đĩ sẽ tàn dụng được c:
c ưu điềm và khắc phục được những nhược
điểm cia mang Mobile PP
Chương 3: Xây dựng giải pháp img dung Mobile IP cho trường Cao đẳng nghề
Dịch vụ Hàng khơng, Trong chương này để xuất giải pháp xây đựng với mục đích
cho phép các thiết bị dộng cĩ thẻ di chuyển từ vúng phú sĩng nảy sang vùng phú
xủ
Trang 13sóng khác trong củng công nghệ mạng và giải pháp dễ xuất là việc sử dụng công nghệ 802.11 (WLAN) Nội dụng các vấn đề cần thực hiện vả giải quyết trong
chương này bao gồm đây đủ cáo bước như: khảo sát yên cẩu, lựa chọn công nghệ,
phân tich yêu cau va dé xuất sơ dễ mạng, thiết kế giải pháp, triển khai thủ nghiệm
và đánh giá nhận xét giải pháp ứng dụng mạng Mobile TP đã trình bảy Cuối cùng là kết hiận của luận vấn
xi1
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ T.Ý THUYẾT VẺ MOBILE TP
1.1 Mabile TP là gì?
Mobile IP (viết tắt là MIP) lả một chuẩn do nhóm chuyên trách kỹ thuật Internet
(Internet Engineering Task Force - IETT) đề xuất và được trinh bày cụ thế trong tài
liệu RFC 3344 và RFC5944 (REC 5944 mới được công bố vào tháng 11/2010 [5,6]
Mobile IP là một giao thức ạiúp người đúng với thiết bị di động của mình có thé
đi chuyển từ mạng này sang mang khác trong cùng một công nghệ mạng, mà vẫn
duy trì được thông lần liên lạc đang điển ra, thimg không thay đối địa chỉ TP cổ định
của thiết bí dị động đó
Mobile IP cho phép thiết bị dị động, có 2 địa chỉ : dịa chỉ cố định vả dia chi tam care-of (CoA) Trong thiệt kế của giao thức IP, mỗi thiết bị khi nổi kết vào mạng sẽ được gắn kết với một địa chỉ TP nhát dịnh Đây dược xem như điểm nổi vật lý cửa thiết bị với mạng imternet Khi trao đổi dữ liệu trên mạng các thiết bị được giá định:
là không thay đổi địa chỉ TP Nếu một nút lién lac CN (Correspondent Node) piti géi tin đến nứt đi động MN (Mobile Node) thả trước tiên gói tin sẽ được định tuyến dến
aang thường trú LIN (leme Network) của MN má không phụ thuộc vào vị trí hiện tai cla MN Sau đó, IP đi động đảm nhiệm việc chuyển tiếp gói tin nảy đến cho MN
để duy trì thông bn không bị gián đoạn giữa bai thiết bi
1.2 Mật số thuật ngữ cơ bản dùng trong giao thức Mobile TP
Các thuật ngữ này sẽ được dùng rộng rãi trong khi mồ tả hoạt động của Mobile
TP cũng như khi mô tả sự trao đổi các bản tin giữa các mút đi động và các thực thế
khác lồn tai trong mang [2,4]
Sự quảng cáo trạm: Một bản lín quảng cáo được xây dựng bằng cách gắn một phân mở rộng (Extention) đặc biệt vào mét ban tin quang cao bộ định tayén
Dia chi care-of Thục chất là điểm kết thúc của một đường hằm hướng về phía mút đi động dành cho các gói tím được chuyển đến múi dị động khi ró xa rời trạm
pốc Mobile IP sử dụng hai loại địa chí care-of khác nhau: “địa chỉ care-of trạm
ngoài” là địa chỉ của một trạm ngoài mà mút di động đăng ký hoạt động, “địa chỉ
Trang 15colocated care-of ” là một dịa chỉ cục bộ thu được từ ngoài mà nút di đông kết hợp với một trong các giao điện mạng của nó
MN (Mobile Nade — MN): Có thể là một mứt mạng hoặc một router khi thay đổi
điểm kết nồi từ mạng này sang mạng khác
Đóng gỗi (Encapsulation): Là quả trình sát nhập một gói IP gốc vào trong một
gói LP khác làm cho các trường tiêu để của gói [P cũ tạm thời mất đi tác dụng của
chúng
Dai lf di dang (Mobility Agent): 1.4 mét thiél bi (hung Ja bd định luyến) phục
vu cho tram di động Đại lý di động có thẻ là đại lý gốc hoặc đại lý ngoại
“Đại lý gốc (Home AgenQ: Là một thiết bị (thường là bộ dinh tuyến) trên mang
gốc của MỊN, nơi mà MỊN đăng kỷ địa chỉ tạm hiện thời khi thiết bi đi chuyển đến
một mạng mới, dại lý gốc sẽ nhận các gói lim gửi (oi MN trên mạng gốc, đóng gói
và chuyển các gói tin đến dia chi tam ma MN di ding ký
.Dại lý ngoại (Voreign Agent): La bit ky thiét bi nao (thudng là bộ định tuyến)
trên mạng ngoài, nai mã MN có được địa chỉ tạm Nó có chức năng giúp cho MN
nhận cde goi tin nay được chuyển tới địa chỉ Em
Bing ky (Home Registration): La qua trinh qua do MN thông bảo cho đại lý
gốc về địa chỉ tạm co ban hiện thời của nó
Sự dịch chuyển (Mawemeng: Là sự thay đổi điểm kết nội Tmternet đến một
xung khác với mạng trước đỏ
Correspondent Node: L.A bil ky mat witt wio ma dang Tiên lạc với nút di động,
Nit nay có thể được định vị trên mạng góc, trên mạng ngoài hoặc ở một nơi khác
ma ở đỏ có thế định tuyên các gói tin đến mút đi động của mạng góc
Mạng ngoài (Foreign Network): Tà một trạng khác với trạng gỗu của nút dã
động mà nút dị động có thể kết nói đến nó được
Ww
Trang 16Dia chi gc (Home Address): La mét dia chi IP dược gán cho một khoảng thời
gian mé réng ctia mét mut di déng, Dia chi nay khdng bj thay déi cho dit hién tai nut
đi động đang ở đầu trên mạng Internet
Mang géc (Home network): 1a ml mang oun trong ứng với địa chỉ gốc của
nút đi động cũng như địa chỉ gốc của trạm gốc Mạng gốc duge coi la diém két
“gốc” của nút đi động,
Link (liên kéf): một phương tiện hoặc đường truyền mà qua đó nút đi động có
thé liến lạc tại lớp liên kết Một liên kết nằm đưới lớp mạng,
Địa chỉ lớp liên kết Là địa chỉ được dùng để xác định điểm cuối của một vài sự
liên lạc trên một đường truyền vật lý Thông thường địa chỉ lớp liên kết là địa chỉ 'MÁC (Media Aocoss Control) của một giao điệu
Tram di động: Co thé là trạm gốc hoặc trạm tgoài
Sw két hop tink di déng (Mobility Binding): Mét su két hop cGa mét dia chi gdc với một địa chỉ care-of Sự gắn kết này di song song với khoang théi gian tén tai
còn lại của sự kết hợp trên
Mobility Security Association (Su lién két bao mat di déng): Su tap hợp của các
phạm vi báo mật giữa một cặp nút, có thể được áp dụng cho giao các bán tia của
giao thức Mobile TP Mỗi phạm vi cho biết một thuật toán nhận thực và chế độ hoạt động, một mật khẩu Gnệt khoá dùng chung hoặc một cặp khoá chung/riêng), và một
kiểu bảo về sự tấn cóng trở lại dang sử dụng
Security Parameter Index ~ SPI (Chỉ số tham số bảo mật): Là một chí số chỉ ra một phạm vi an toàn giữa một cặp rút trong số các phạm vì có sẵn trong sự liên kết
bão một đi động Các giá trị SPI từ 0 đến 255 được dụ trữ và không dược sử dụng
trong bắt kỷ liên kết báo mật di động nao
Tunnel: Qua trinh dong gói một gói LP bên trong một gói IP kháe cho việc định
tuyến nó đến một vị trì khác với vị trí được chỉ ra trong trường địa chỉ đích giôu Nói unột cách cụ thể, khi trạm gốc nhận được một gỏi ti gốc, nó đóng gỏi goi tin nay, đặt địa chỉ care-of của mút đi động vào trường địa chỉ đích mới trước khi chuyển đến
Trang 17bộ định tuyến thích hợp Các gói tin mới dược đóng gói này được dẫn theo mét
đường riêng gọi là đường hằm (tưanel)
1.3 Mục tiêu và yêu cầu của Mobile IP
Trong các mạng đang sử dụng hiện nay, địa chỉ IP của các thiết bị được phản
biệt duy nhất qua diém ma thiết bị đó nổi với mạng, Chính vì vậy mà một thiết bị phải nối vào chỉnh mạng được quy định bởi địa chỉ IP của nó thị mới cỏ thể nhận được các gói IP Khí mà một thiết bị thay đối điểm kết nổi của nó vào mạng mà không muốn mắt khả năng gửi và nhận dữ liêu thì rước đây có hai cách giải quyết vẫn dé nay [4]
Mét 14, thiết bị thay đỗi địa chỉ [P khi thay đổi điểm kết nổi với mang,
“Hai Ïà, các tuyến đặc biết (bao gồm các thông tin chỉ tiết về đường đi của gói tin dé toi duge méy nhận) sẽ được truyền tới các bộ định tuyển tron mang Tuy nhiên cả hai hướng giải quyết đều có những nhược điểm nhất định của nó Đó là:
- Lâm thiết bị mất kết nỏi ở lớp giao vận và các lớp cao hơn
y ra các vẫn dé nghiém trạng khi tiển hành mở rộng mạng và đặc biệt
là khi số lượng các thiết bị mạng tăng cao
Mobils IP chính là giải pháp được đưa ra đẻ khắc phục nhược điểm cho cả
hai phương pháp trên
1.3.1 Mục tiêu của Mobile P
~ Mobile TP có thể được sử dụng trên các lrk có bằng thông nhỏ tỉ lệ lỗi truyền
cao hơn các kết nỗi hữu tuyển truyền thông,
- Vấn để tiêu thụ năng lượng của các thiết bị di động là hết sức quan trọng vì vậy long quá trình xây dựng các thủ tục trong Mobile TP cần giảm thiểu các bận tín trao đối cũng như kich thước của chúng tới mức tối thiểu
1.3.2 Các yêu cầu đáp ứng cia Mobile IP
Mobile TP cẩn đáp ứng được các yên cầu sau
Trang 18~ Các thiết bị di đông phải có khả năng đảm bảo truyền thông với tất cả các thiết
bị khác khi thay đổi điềm kết nỏi mã không lảm thay đôi địa chỉ IP
- Các thiết bị đi động đỏ cũng phải có khả năng truyền thông với các thiết bị
thông thường khác
~ Tất cả các bản tin sử dụng đề cập nhật thông tin vẻ vị trí của thiết bị dị động cần phải được xác thực nhằm đảm bảo tính an toàn của thông tin
Mobile IP cho phép các trạm đi chuyển từ một subnet nảy sang một subnet khác
Do chỉ hoạt đông trên lớp mạng vả mả không bị bất cử yêu cầu nảo lên lớp liên kết
dữ liệu (lớp 2 mô hình OSI), Mobile IP hồ trợ khả năng đi chuyên qua môi trường đồng nhất cũng như môi trường không đồng nhất, nghĩa là Mobile TP tạo điêu kiện
thuận lợi cho tram đi chuyên từ một vùng Ethernet nảy sang vùng Ethernet khac
cũng như hỗ trợ trạm di chuyển từ một vũng Ethemet tởi một mạng LAN không
dây, và địa chỉ IP của trạm di động vân không thay đổi sau khi dịch chuyên
1.4 Các thành phần chính của mạng và đặc tính của Mobile IP
1.4.1 Các thành phần chính của mạng Mobile IP
Mobile IP bao gồm ba thành phân chính sau đây [3,11]:
~ Thiết bị di động: Mobile Node (MN)
~ Đại lý gốc: Home Agent (HA)
- Dai ly ngoai: Foreign Agent (FA)
Trang 19Trong đó :
Thiết bị di động (MÁN): Là một thiết bị như cell phone, PDAs, (Personal Digital
Asiastant) hole la may tinh xdc tay
Dai by adc (HA): La mét thiét bj dinh tuyén tén mạng chủ, phục vụ như là một điểm neo trong quá trình truyền thông tin cda MN ITA tiếp nhận thông tin gửi cho
MN va git tiếp tới MN thông qua một dường hẳm được thiết lập giữa HA va FA
“Đại lý ngoại (H21): Là một thiết bị định tuyến có chức năng như một điểm gắn
kết của MỊN khi nó đi chuyền vao mang ngoai (Foreign Network)
1.4.2 Các đặc tinh cia Mobile LP
Mobile IP cung cấp khả năng di động cho các thiết bị TP với các đặc tính san [3,4]:
hả năng mỡ rộng: Mobile TP có khả năng xaỡ rộng linh hoạt bởi vì chỉ có các
thiết bị đâu cuối mới cản hiểu Mobile IP, tật cả các thiết bị trung gian như các bộ
đình tuyến đều không cần có sự thay đổi
Tinh trong suốt Mobile IP trong suốt với các ứng dụng chạy trên nó vì nó được
thục hiện ở lớp mạng, độc lập với lớp vật ly và liên kết đữ liệu
Tỉnh bão một: Mobile TP mang lính bảo mật cao bởi vì tất cả các gói tín gửi đi
theo hai chiều dêu dược xác thực
Tỉnh chuyễn động vĩ mô (Macro — mobilify): Thay vì cỗ gắng xù lý việc định vị
nhanh chống như trường hợp của hệ thống Ccllular không dây thì Mobile IP tập
trung vào vấn đề địch chuyển trong quả trình dài, chẳng hạn như trong vài giờ
Cùng hoạt động trong IP: Cac máy tính sử đụng Mobile TP có thế tương tác cáo
amy tính để bản sử dụng phần mềm TP thông thường cũng như với các tỉnh động
khác, LIen nữa, Mobile IP không đỏi hỏi phải co việc cầu hình địa chí đặc biệt, các địa chỉ gán cho máy tính động không khác gì với các địa chỉ gán cho máy tính cố
định
Trang 20CHUONG 2 CO CHE TRUYEN TIN TRONG MOBILE IP
2.1 Ngnyén ly hout déng cita Mohile TP
‘Trong bé théng mang máy tính cũng như mạng viễn thông, mỗi một nút
mnạng đên được gắn liên với một địa chỉ IP Trong quả trình liên lạc, địa chỉ IP
chính là điểm gắn vật lý với Imernet Do đó khi mét CN (correspondent node) gti amét goi tin dén mét MỊN, gói tỉa đó được định tuyến đến mạng thường trú của MỊN,
không phụ thuộc vào vị trí của MN Vai trà của Mobile IP lúc này là thực hiện việc
chuyén cho gi tin ay
Quá trình hoại động của Mobile IP được chúa thành các bước cơ bản như saw |1.7 |:
- HA va FA sé phat bin tin (Agent Advertisement Message) quang cáo sự có, xuặt của nó Một MN cỏ thế hỏi đáp lại bân tin quãng cáo từ HA hoặc EA mả nó true thude bing mat ban Lin (Agent Solicitalion Massage) xin gia whip mang
- MN nhận Agent Advertisement va xac dinh né dang ở trong vùng của EN hay ID:
¥ Khi MN dinh vi duge né dang 6 trong ving cia HN thi nó hoạt dộng mà không có địch vụ đi động, Nêu MỊN trở lại LIN mà trước đỏ nó đã đăng ki ở một nơi khảo thi MN sẽ huỷ bỏ đăng kí với HA và trao đổi bản tin gửi yêu cầu đăng kí (Registration Request) va hai dáp đăng ký (Registration Reply) với HA
*_ Khi MÀ đã di chuyển đến một LN, nó sẽ có một địa chỉ tạm trú (CoA) trong,
mang FN Địa chỉ CoA này có thế được xác định bởi sự quảng cáo của FA (FA CoA) hoặc bởi một cách bự động từ cơ cấu bên ngoài như DHCP (colocated CoA)
- MN ở ngoài ving TIN sé đăng kí CoA với HA của nó bằng việc Hao đổi thông tin yêu cân đáng ky (Registration Request) va hai đáp đăng ký (Registration Reply) với HA, hoặc có thể thông qua EA
- Gói đữ liệu gửi đến HA của MN bị chặn bởi HA, được HA đóng gói và
chuyển đến dia chi CoA qua cơ chế đường hầm, dữ liệu được nhận tại cuỗi đường, hâm (có thể là FA hoặc trực tiếp tới MỊN), tại đây gói tin sẽ được thiết lập lại và chuyển dén MN
Trang 21~ Theo hướng ngược lại, các gói dữ liêu được gửi bởi các MN thường gửi đến
đích của chúng bằng cách sử dụng cơ chế định tuyến IP chuẩn, không nhất thiết phải
đi qua HA
Mobile Node A
Hình 2.1 Minh họa hoạt động của Mobile IP
Mobile IP cung cấp 2 cơ chế khác nhau dé Mobile Node có được địa chỉ CoA [1,9]:
Địa chỉ CoA được cung cấp thông qua gỏi tin quảng bá của FA: Trong
trường hợp này thì CoA chính là một trong cách địa chỉ ctia FA, do vay FA dong
vai trỏ là điểm cudi cling trong đường hầm sẽ tiền hành mở gói dữ liệu và lẫy gói
dữ liệu bên trong gửi cho nhiều Mobile node Cơ chẻ này có ưu điểm là đồng thời cho phép nhieu node str dung chug một CoA Chỉnh điều này sẽ tiết kiêm được
không gian địa chỉ IP
Dia chi CoA duoc cung cấp thông qua một số cơ chế bên ngoài như DHCP:
Trong trường hop nay dia chỉ CoA được gọi là colocated CoA vả được gán trực tiếp
cho Mobile Node Do đỏ, các Mobile Node lả điểm cuối cùng trong đường hầm và
tự thực hiện việc mở gói dữ liệu vả lấy dữ liệu cho mình Cơ chế này có ưu điểm lả
cho phép Mobile node thực hiện chức các chức năng mà không cân FA, vi vay dan
đến việc không cản triển khai FA trong mạng Tuy nhiên cơ chế nảy yêu cầu can
§
Trang 22một lượng lơn địa chi IP trong cac Foreign Network danh cho cac Mobile Node ghé
10.1.7.122; uses 192.168.102.100 as COA Hinh 2.2 Minh hoa co che cap dia chi CoA théng qua FA
2.2 Cơ chế truyền tin trong Mobile IP
Để thực hiện truyền tin, Mobile IP phải thực hiện đầy đủ các bước: phát hiện
trạm, đăng kỷ tram va tao đường hằm Đỏng thời, cũng giống như các hệ thông mạng khác, mạng Mobile IP cũng có tính chất bảo mật khi thực hiện quá trình truyền tin
2.2.1 Phát hiện trạm
Sự phát hiện trạm (Agent Diseovery) là một phương pháp mà nhờ đó một MN
xác định được hiện tại nỏ đang được kết nỏi đến HA hay FA vả cũng nhờ đỏ mà
một MN có the biết được lúc nào nó di chuyên từ mạng nảy sang mạng khác Khi
được kết nỗi đến một mạng ngoài, cho phép MN xác định địa chỉ CoA của FA dang được yêu câu bởi mỗi FA trên mạng đỏ [3,4,9]
Trang 23Agent
Advertisement
Hinh 2.3 MN xác nhận thông qua bản tin quảng cáo trạm FA bằng địa chỉ CoA Mobile IP sit dung các bản tin đề thực hiện, việc trao đổi các bản tin nảy được
thực hiện dựa trên giao thức ICMP’ Router Discovery (Intemet Control Message
Protocol Router Discovery) va co chẻ phát hiện bộ định tuyên thông thường, trong
đó có bổ sung thêm một số phân mở rộng Điều đỏ cỏ nghĩa là Mobile IP sử dụng
phẩn mở rộng quảng cáo đại diện di động (Mobile Agent Advertisement Extension)
trong các bản tin phát hiện bộ dinh tuyen ICMP dé lam co che phat hién router dai
điện
a Quảng cáo trạm
Các bản tin quảng cảo trạm được truyền bởi một MN đề quảng cáo cho các dịch
vụ của nó trên một liên kết MN sẽ sử dụng bản tin quảng cáo này để xác định điểm
kết nói hiện tại của nỏ với internet Bản tin quảng cáo được hình thành từ hai bản tin
sau: bản tin quảng cáo trạm và bản tin xin ra nhập mạng
+ Ban tin Agent Advertisment — Bản tin quảng cáo tram
Trang 24Một bân tin quảng cáo trạm là một bản từa quảng cáo bê định tuyển ICMP
(CMP Router Advertisemen©) đã được mở rộng đề mang thêm được một phần mở
Tổng quảng
áo trạm ch động và cũng có tHể mang thêm phần mở rộng Prelix- Lengths, phan mở rộng một byte hoặc các phản mở rộng khác dược dịnh nghĩa trong tương lai Câu trúc bản tin Agent Advertisment được định nghĩa như hình vẽ
lan =4 THỦ, TypsofServim ‘Total Length
Identification lợi Fragnent Cffset TP
" ‘Time to Live Proincol 7 — ChIP) * eater Checkawm v te? Header
Soume Address = dia chi ciia Home/Roreign Agent
Tesliuutu Ảddt¿s = 233,235,255, “= 324.001
Nunảddy Add EinySzz | Lsdme (của goi quing taniy) TCMP
Router Acckess [1] Router
Registration Lifetime: (tcl ds) ale Mor lT| Rcsrv:d ‘Agent
Hình 2.5 Cau tric ban tin Agent Advertisment
Trong phạm vi bản tin quâng cáo tram, các trường quảng cáo bộ định tuyến
ICMP (ICMP Router Advertisement) cia ban tin được đồi hỏi dễ phủ hợp với các tiểu chí phụ sau đây:
11
Trang 25Cúc trường lep litn két (Link-Layer):
Đĩa chỉ đích lớp liên kết của một sự
uâng cáo trạm unicast phải giỏ
với địa chỉ lớp liên kết nguồn của sự
chiếm trạm đã tạo riên sự quảng cáo
Đăng 2.1 Trường lớp liên kết Link - Layer Các trường ÍP 1leadear:
TTL dage thiết lập là 1 cho tất cả các sự
quảng cáo trạm Như đã trình bảy đổi với ICMP Ronter Discovery, dia chi TP dich eda mét ban tin tảng cáo trạm phải là một trong hai dạng
trên liên kết (2240.0.1) hoặc địa chỉ quảng
ba (broadcast) duge gidi han 6 dia chi (255.255.255.255)
Bảng 2.2 Các tường IP Headear Các trường ICMÁP:
Code (ma): trường Code của sự quảng cáo trạm được trình bày nhưt sau
« Code-0: trạm di dộng xử lý lưu lượng chung, nghĩa lả nó dóng vai trở như
một bộ định tuyển đổi với các gói IP không nhất thiết có quan hệ với các MỊN ,
* Code =16 : tram di động không định tuyển lưu lượng chung Tuy nhiên, tất
cả các trạm ngoài FA (tải thiểu nhát) phải chuyển đến một bộ định tuyến mặc định
bắt kỳ gói tìm nào đã nhận được từ một MN da ding ky Lifetime (thoi gian Lin tai}
Trang 26khoảng thời gian lớn nhất ma việc quảng cáo được coi như là có hiệu lực khi
không cỏ thêm các sự quảng cảo khác nữa
Router Address (địa chỉ bộ định tuyến): địa chỉ bộ định tuyến cỏ thẻ xuất hiện
trong trường nảy trong bản tin quảng cáo trạm
Num Addis: số lượng các Router Addresses (địa chỉ bộ định tuyên) được quảng
cáo trên một bản tin Trong một bản tin quảng cáo trạm, số lượng địa chỉ bộ định
tuyến được chỉ ra trong phản ICMP Router Advertisement của bản tin cỏ thẻ được thiết lập là 0
Nếu được gửi một cách định kỳ, khoảng thời gian danh nghĩa mà tại đó các sự
quảng cáo trạm được gửi có thể bằng 1⁄3 thời gian tổn tại sự quảng cáo cỏ được trong phan tiéu dé ICMP Dieu nay cho phép một MN bỏ lỡ 3 lần quảng cáo liên tiếp trước khi xoá đi trạm nảy trong danh sách các trạm hợp lệ Thời gian truyền thực tế cho mỗi lân quảng cáo có thể lấy ngẫu nhiên để trảnh sự đồng bộ và các sự
va cham xảy ra sau với các sự quảng cáo trạm khác mà các sự quảng cáo nảy có thẻ
được gửi bởi các tram khác Tuy nhiên trường này không có quan hệ gi đến trường
“Registration Lifetime” trong pham vi phan m6 rộng quảng cảo trạm được định
nghĩa đưởi đây
Phân mở rộng quảng cáo trạm di động: Phần mở rông quảng cáo trạm di động
nằm sau các trường ICMP Router Advertisement Nó được sử dụng dé chi ra rang một bản tin quảng cáo bộ định tuyến ICMP (ICMP Router Advertisement) củng là
mét sự quảng cáo trạm được gửi đi bởi một trạm di động Phần mở rộng quảng cáo
trạm di động được định nghĩa như sau:
Trang 27Trong dỗ:
G6 giá trị là 16 (cho biết phân mở rộng này đùng để quảng 'Trường ‘Type
cáo trạm di dộng) G6 gi tị là (6+ 4°M), trong đóN là số lượng din chi Trường Length
CoAdược quảng cáo
Tổng số các bản tim quảng cáo trạm được gửi từ khi tran
được khởi tạo
"hời gian tên tại dài nhật (tinh theo giây) má tram nay sẵn
sảng tiếp nhận bất kỳ một yêu cầu đầng ký nào Giá trị
0x[Tf biểu thị sự không xác định Trường nảy không có
quan hệ gì dến trường “Lifetime” trong phản ICMP
Router Advertisement otia su quang c4o trạm
Một số bịt (R, B,
HLF )
Bit R: Registration request Vide ding ky véi tram ngoai
nảy được yêu cầu thay che việc sử đụng một địa chi
coloceted carc-of
Bit B: Busy, KA s@ khong chap nhan những dãng ký từ các
MN mdi
Bit II: Home agent, cung cấp dich vu giéng nhu mét tam
góc ở liên kết mà trên đó bản tin quảng, cáo trạm dược gửi
Bit F: Foreign agent, cung cấp địch vụ giếng như một
trạm ngoài ở liên kết mã trên đó bản Im quảng cáo tram
được gửi đi
HitM: Minimal eneapsulation, thực hiện việc nhận các gói
tin chuyên đến theo cơ chế đường hâm sử đụng việc đóng,
gói tối thiểu
Trang 28
7 Bia chi care-of Dia chi CoA tram ngoài Một sr quảng cáo trạm phải có ii 7 :
nhất một địa chỉ CoA nếu bịt ‘F? duge thiét lap
Bảng 2.3 Thông In phân mnổ rông quảng cdo tram di dong
Một trạm gốc phải luôn luôn sẵn sảng để phục vụ các MỊN nhận nó lam tram gốo Một trạm ngoài tại nhiều thời điểm có thể quả bận vị phải phục vụ cáo MN mới
c bản lin quảng cảo tram mdi, vi
đến thêm Mặc đủ vậy FA vẫn phải tiếp tục gũi
thé bat ky MN nao da dang kỷ với nó rồi đều biết rằng chúng không thẻ di chuyển
ra khỏi phạm vi của trạm ngoài vả chủng cũng biết rằng trạm ngoài nảy không bị
hỏng Một trạm ngoài có thể biếu thị rằng nó quá bận dé có thé phục vụ thêm các
MN moi dén dang ky bang cach thiết lập bát 'B' trong cae ban tin quảng cáo tram của nó Dối với một ban tin quảng cáo trạm không nhất thiết phải thiết lập bịt “B’ tiểu bít “E` không được thiết lập nhưng ít nhất thì bịt “E` hoặc bắt “H” phải được thiết
lap trong bản tin quống cáo trạm gũi di
Khi một trạm ngoài muốn có được sự đăng ký từ MN cho da cdc MN nay da thu
được địa chỉ CoA co-located thi nó sẽ thiết lap bit “R’ la 1 vi bit nay chi 4p dung
cho gác trạm ngoài Một trạm ngoài không cần phải thiết lập bít *R” lên 1 rir phi bib
*#” cũng dược thiết lập là 1
Phần mở rộng Prefix-Lengths: Phần mở rộng, Prefx-Lengths có thể nằm sau phân mở rộng quảng cáo Irạm di động Nó được dùng đề chỉ ra số lượng cae bil ma tiển tổ mạng gắn vào mỗi Router Address (dia chi bd dinh tuyén) được hệt kê trong, phân qung cáo bộ định tuyến LCMP của bán tin quảng cáo trạm Phần mở rộng,
Trefix-Lengths được định nghĩa như sau:
Trang 29oO J 2 3
01234567890123456789012345678901
| Type | Length |PrefixLength|
Hình 27 Phần mở rộng Prefix-Lengths của trạm đi động
Trong đó:
Trường Type: có giả trị là 19 (cho biết đây là phân mở rộng Prefix-Lengths)
Trường Length: có giả trị là N, trong đỏ N là giả trị của trường Num Addrs trong
phân quảng cảo định tuyên ICMP của bản tin quảng cáo trạm
Prefix-Length(s): số lượng các bát dần đầu
Phân mỡ rộng một byte đệm: Sự thực hiện giao thức TP đòi hỏi các bản tin
ICMP phải là một số chẵn các byte Nều chiều dài ICMP của bản tin quảng cáo
tram 1a 1é thi phan mở rộng này được thêm vào để tạo ra chiêu dải ICMP chin, Mot
bản tín quảng cáo trạm có không quả một phân mở rộng một byte đệm, phan mở rộng này có thể là đặt ở cuối cùng trong bản tin quảng cáo trạm
+ Ban tin Agent Solicatation — Ban tin xin gia nhập mạng
Có khuôn dang ging vi ban tin tim kiém bé dinh tuyen ICMP (ICMP Router
Solicitation) Tuy nhién, cỏ thêm một rảng buộc đó lả trường TTL, trong phần tiêu
để của gói tin IP, phải được thiết lập 1 và trường địa chi IP đích phải là địa chỉ multicast đến tất cả các bộ định tuyển trên mạng (224.0.0.2) hoặc dia chi broadcast
trực tiếp (255.255.255.255) Bat ky tram dai dién nao khi nhận được bản tin nảy sẽ trả lời bằng một bản tin quảng cáo trạm đại diện trực tiếp tới địa chỉ tuuicast của
tram đã yêu cầu MN xử lý bản tin này giống như các bản tin quảng cáo khác gửi
theo dia chi multicast hay broadcast
Trang 30‘Type of Secvke Total Lengch
Flags| Fragment Offset PR
Header [Proecol - TCMT| Header Checksum ere 791]
chi Home Acti
TCMP Ranier Solicitation JREC 12561
Hình 2.8 Cầu tric ban tin Agent Soheication |2]
h Sự nhát hiện di chuyển
Co hai cơ chế cơ bản dé các MN phát hiện ra sự di chuyển của ching từ mạng, con này tới mạng con khác Khi nút MN phát hiện sự di chuyền của mình nó cân
đăng ký với một địa chỉ CoA thích hợp trên mạng ngoái mới Tuy nhiên, MN này
không được phép đăng ký trung bình nhiều hơn một lần trong một giây [3,8,9]
Cơ chế thứ nhất phát hiện sự chuyên động đầu tiên dựa vào trudng Lifetime trong phân chính của phân quảng cáo bộ định tuyến ICMP thuộc bản tin quảng cáo
trạm
Cơ chẻ thứ hai sứ đụng các tiên tổ mạng (network prefix) Phần mở rộng Prefix-
Lengths oó thê được MỊN sử dụng trong một số trường hợp đề xác định xem có hay
không một bản tìn quảng cáo trạm mới nhận được trên cùng trạng cơn lại địa chỉ CoA hiện thời của nứt MN
2.2.2 Bang ky tram
a Tong quan vé dang ky
Mobile IP cung cấp một co ché mém déo cho cdc MN để truyền đạt thông tin
hiện thời có được của chúng với HA Đây là phương pháp mà nhờ dó các MÃ có
thể
vˆ Yêu cầu chuyển tiếp khi chứng đến làm việc ở một mạng ngoài
⁄ Thông báo cho HA biết về địa chỉ CaA hiện tại của ná
¥ Thue hign một đăng ký nến nó sắp hết hạn
Trang 31Y Huy bo ding ky khi MN vẻ mạng gốc
MN IDRP: Agent Advertisement:
Lifetime, Type, Services
Các bản tin đăng ký trao đổi thông tin giữa một MN vả một FA cỏ thể thêm HA
Sự đăng ký tạo mới hoặc chỉnh sửa một sự gắn kết tính di động (mobility binding)
tại HA, liên kết địa chỉ gốc của MN với địa chỉ CoA của nó
Mobile TP định nghĩa hai thủ tục đăng ký khác nhau; một thủ tục thông qua một
tram ngoai ma tram nay sé chuyên tiếp yêu cau ding ký đến trạm gốc của nút di động vả một thủ tục đăng ký một cách trực tiếp với tram góc của nút di đông
Các qui tắc dưới đây xác định thủ tục đăng kỷ nảo trong hai thủ tục trên được sử dụng trong tỉnh huồng cụ thẻ:
ˆ Nếu một MN dang ding ky mot dia chi CoA của một FA thi nút di động này phải đăng ký thông qua FA đó.
Trang 32¥ Néu mét MN dang sit dung địa chỉ CoA củng vị trí và nhận một bản tin
quảng cảo trạm từ một FA trên liên kết mả ở đỏ nó đang sử dụng địa chỉ CoA
nay thi mit di động sẽ đăng ký thông qua FA đó (hoặc qua một FA khác trên liên
ket nay) voi bit ‘R’ trong ban tin quang cao tram nhận được được thiết lập
Nếu MN đang sử dụng một địa chỉ CoA củng vị trí khác thì nút nảy phải
đăng ký trực tiếp với trạm gốc của nỏ
* Nếu một MN đã quay trở vẻ mạng gốc và đang đăng kỷ lại với HA của nó thì nút đi động phải đăng ký trực tiếp với trạm gốc nảy
Cả hai thủ tục đăng ký trên bao gồm cả việc trao đổi các bản tin yêu câu
đăng ký và trả lời đăng ký
Khi MN đăng ký: qua một EA, thủ tục đăng ký yêu cầu như sau:
MN gửi yêu cầu đăng ký tới FA đề bắt đâu quá trình đăng ký
v FA xit ly yêu câu đăng ký rồi chuyên tiếp yêu câu tới HA Địa chỉ của HA
được xác định bên trong bản tin yêu cầu đăng ký
*_ HA gửi bản tin trả lời đăng ký đến FA để chấp nhận hoặc từ chéi ding ky
Agent
Hinh 2.10 Mobile Node dang ky gian tiep Khi MN dang ky trực tiếp với HA, thủ tục đăng ký chỉ bao gầm:
ˆ MN gửi yêu cầu đăng ký tới HA
_ HA gửi bản tin trả lời đăng ký đến MN đề thông báo việc chấp nhân hoặc từ
chối đăng kỷ nảy
Trang 33Mobile Node Registration Request
a
<
Agent Regiewation Reply
Hình 2.11 Mobile Node đăng ký trực tiếp
Cả hai kiểu đăng ký trên đều thông qua việc trao đổi các ban tin
Resgistration Request va Registration Reply Cac ban tin dang ki trong Mobile IP
sử dụng giao thức truyền tải UDP thay vì TCP
b Câu trúc bản tin Registration Request — Yéu cau dang ky
Một MN đăng ký với FA của nó bằng cách sử dụng một bản tin yêu cầu đăng
kỷ, nhờ đó mả trạm gốc có thể tạo ra hoặc bé sung tinh chat gắn kết tỉnh di đông,
cho nót đi động đỏ Yêu cầu đăng ký có thể được chuyên tiếp đến HA bởi một FA trong suốt thời gian mà nút di động đang đăng ký với FA đó (đăng ký gián tiếp),
hoặc nó có thẻ được gửi một cách trực tiếp đến HA trong trường hợp MN đang
đăng kỷ một địa chỉ CoA cùng vị trí (đăng kỷ trực tiếp) Cấu trúc ban tin
Resgistration Request nhu sau [2,10]
1L2s4567 0123456701294 507812345678
Type of Service "Total Length
Header [RFC 791]
Phần có độ đái
cố định của Registration Request
Trang 34Trường IP Header:
Truong Source Address (dia chi nguồn): Tiêu biểu là địa chỉ của giao diện mả từ
đỏ bản tin được gửi đi
Trưởng Destination Address (địa chỉ đích): Điển hình của loại địa chỉ này là địa
chỉ của EA hoặc HA
Trường UDP Headear:
Trường Souree Port (địa chỉ công nguồn): Có thẻ thay đổi được, khi không sử
dung no mang gia tri 0
Truong Destination Port (dia chi cng dich): Cong 434
Phần tiêu đề UDP nằm sau các trường Mobile IP được trình bày như sau
01234567890123456789012345678901
Trang 35Trà khoảng thời gian (tỉnh bằng giấy) còn lai
trước khi sự đăng ký được xem như đã hết hạn
Giá trị 0 cho biết một yêu cầu được huỷ bỏ đăng,
ký Giá trị 0xfIT chỉ ra sự không xác định
us Trường Home Address La dia chi IP ota mit di dang
6 |TrườngHlomeAgent —_La dia chi IP của trạm gốc của nút đi động
<a "Irường Care-of Address La dia chi IP cua đầu cuối duéng him
Là một số 64 bít, được xây dựng bởi nút di động,
được dùng cho việc đối chiếu các yêu câu đăng
ký với các trả lời đăng ký và viée bao vệ các tân
công trở lại của cáo bán tin đăng ký:
Trường Extertions (phân Là phản cổ dịnh của bân tin trả lời đăng ký, năm
mở rộng) sau một hay nhiều phần mở rộng (IixtenHons)
Bang 2.4 Thông tin các phân tiêu đề UDP ban tin yéu cau ding ky
c Cau irae ban tin Registration Reply — Tra li ding ky
Trạm phục vụ sẽ trả 141 bin tin Registration Reply dén MN a gui ban tin
Resgistration Request Néu MN dang yêu cầu địch vụ từ một FA, thi FA sé nhan
Trang 36‘ban tin Rogistration Reply từ HA xử lý và truyền nó đến MA Ban tin Registration Reply chtra trugng code cho MN biết về kết quả việc đăng ký, ban tin nảy có
Lifetime duge chấp nhận bởi HA, giá trị của trường nảy có thể nhỏ hơn trong bản
tin dang ky gốc FA không được ting Lifetime do MN chon trong Registration
Request, vi Láfetime được đặt trong phân chứng thực Mobile Home Authentication
u này có thể khiến
Txtension HA không được tặng T[elme vì thực hiện c
Lifetime tăng quá Lifetime tối đa được cho phép bởi FA Nếu Lifetime trong 2 bán
ph Registration Request và Reply kháo nhau thị giá trị nhỏ hơn sẽ được đùng
Câu trúe bản tin Registration Reply như sau [2,16]
Vers=j HH |Type9fSerise 'Tecal LebgE
Ieéentifeation Mlege| [ragrEmt 228 Temete Live | Protocol =D? Header Casclesura
Bia chi Eome Add-ess ola Mobile Node cổ đa của
Dis chi Rome Agert Registration
Dia chi nguồn: Lấy từ địa chỉ đích của bản tin yêu cầu đăng ký
Dia chỉ dich: Lay tir dia chỉ nguồn của bản tin yêu câu đăng ký
Các trường UDP:
Source Port: 434
Destination Port; Lay tir port nguén eda ban lin yéu cầu đăng ký
2
Trang 37d Sự chứng thực trạm
Mỗi một MN, FA và HA đều có khả năng hỗ trợ sự liên kết bảo mật di động cho
các thực thẻ di động, được chỉ ra bởi chỉ số SPI vả địa chỉ IP của chủng Trong
trường hợp là MN thì đây phải là địa chỉ mạng góc của nó Các ban tin đăng ký
giữa một MN và HA của nó phải được nhận thực bằng các phần mở rộng nhận thực
giữa trạm di động vả trạm góc (Mobile-Home Authentication Extentions) Trong quá trình chứng thực trạm giữa MN và FA cũng như giữa MN và HA đều sử dụng
thuật toản chứng thực mặc định là khỏa MDS
2.2.3 Tạo đường hầm Tunnel
Mobile Node gửi gói tin bằng cách dùng địa chỉ IP của mình, sự xuất hiện của
nỏ ở trên mang gốc luôn được duy tri một cách cỏ hiệu quả Ngay cả khi các MN
thực hiện chuyển vùng trên các mạng ngoải, sự di chuyển của nó hoản toản trong
suốt với các nút CN
Mobile IP Tunnel
Hình 2.15 Tạo đường ham tunnel
Các gói dữ liệu được đảnh địa chỉ đến MN được định tuyến đến mạng gốc của
nó, tại đây HA sẽ thực hiện bắt gói dữ liệu và đây vảo đường hằm đến CoA hướng
về MN Tạo đường hàm có 2 chức năng chính: đóng gói dữ liệu đẻ tiên đến diem kết thúc đường hằm và mở gói tin khi gói tin được phân phổi đến điểm kết thúc Kết
thúc đường hằm mặc định lả IP Encapsulation trong IP Ecapsulation
Thông thường, MN gửi gói tin đến FA, trong đỏ việc định tuyển là đích đến cuối
cùng của nó, đó lả nút CN.
Trang 38
Hình 2.16 Mô tả cách thức chuyển tiếp gói tin
Tuy nhiên, hướng đi của dữ liệu nảy trong kiến trúc trên không chính xác bởi nó
không ánh xạ được mạng IP nguồn trong dữ liệu gia đình (data-rather), nó anh xa
mạng ngoại của MN Bởi vì các gói tin có trong mạng góc như là địa chỉ nguồn
trong FA, mot danh sách điều khiển truy cấp trên các định tuyến trong mạng được
goi là lọc truy nhập các gói tin thay vi chuyển tiếp chúng Một tỉnh năng được gọi là
đường hằm ngược được tạo ra đề giải quyết trên này bằng việc chuyên gói tin trong đường từ mạng FA trở lại HA khi nhận được từ MN
Correspondent
Hình 2.17 Co che tao duéng ham nguoe