Song néu ding phuong pháp hàn điện khí với một chế độ hàn tối wu để thực hiện gặp nhiều thuận lợi vi với các chỉ tiết có chiều dây lớn chỉ cần hản 1 lớp, chỗt lượng mỗi hàn tốt, cho nă
Trang 1NGUYÊN DANH ĐẠO
NGHIÊN CỨU THIẾT LẬP CHE BO HAN TOI UU
Trang 2LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoạn luận văn này là đo tôi tụ lâm và nghiên cứu, dưới sự hướng dẫn của DGS TS Bửi Văn Hạnh thuộc Rộ môn Hàn & Công nghệ kim loại
- Viên Cơ khí - Trưởng Đại học Bảch khoa Hà nội Tỏi xin cam đọan không sao chép hoặc sử dụng kết quả nghiền cứu của người khác trong bảo cáo luận văn của minh
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của minh
Người cam oan
Nguyễn Danh Đạo
Trang 3Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
Chương 1 TỦNG QUAN VẺ CÔNG NGHĨ HẢN ĐIÊN KHÍ VÀ
NHỮNG VĂN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 1 Tổng quan về công nghệ hàn điện khí
1.1.1 Mỗ tâ quả trình hàn điền khí
1.1.4.5 Khi bảo vệ trong qua trinh han
1.1.5 Ứng dụng của công nghệ hàn điện khi
Trang 41.2.1 Giới thiện về robot hản tự hành
1.3.2 Hệ thông điều khiễn va phan mém
Chương 2 NGHIÊN CUU ANTTITUGNG CUA CAC THONG 80 CIIR
PO HAN DEN HINH DANG, KICH THUGC VA CHAT LUGNG CUA
MOT HAN
2.1 Cơ sở tinh toan và thiết kế mỗi han gidp méi
2.1.1 Các yêu cầu vả tiêu chuẩn đánh giả ă cà ceeciere
2.1.2 Ảnh hướng của liên kết hản đền sụ hình thành mối hản
2.2 Ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến sự hình thành mỗi hả
" 2 Ảnh hướng của đông điện hàn
" e Đ Ảnh hướng của điện áp hản
tỳ b eo Ảnh hưởng của tốc độ hản 22 802k
tỳ tò > Ảnh hướng của đường kính đây hản
tỳ tò ia Ảnh hưởng của lâm với điện cực ve
Ÿ" 2 a Ảnh hưởng của chế độ dao động điện cực
2.7 Ảnh hưởng của góc nghiễng điện gực coi
22 on Ảnh hưởng của khi bảo vỆ cceeseie
Chương 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM VÀ XÁC ĐỊNH
CAC THONG $0 CHE DO HAN TREN ROBOT HAN TU HANH
3.1 Quy hoạch thực nghiệm coi
3.1.1 Khải niệm qui hoạch thực nghiệm
3.1.2 Mụe đích của qui hoạch thục nghiệm
3.1.3 Ý nghĩa của qui hoạch thực nghiệm
3.1.4 Dỗi tượng nghiễn cứu bàn n0
3.1.5 Các nguyên tắc trong qui hoạch thực nghiệm
41
Trang 5
-3-Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
3.1.6 Cơ sở lý thuyết của phương pháp
3.1.6.1 Kế hoạch Thực nghiệm toản phẫn
3.1.6.2 Tiên chuẩn Student
3.1.6.3 Kiểm tra tỉnh trong thích của mô hình
3.1.6.4 Tối ưu hóa tim cục trị
3.1.7 Các bước tiễn hảnh của phương pháp qui hoạch thực nghiềm
1.7.1 Chọn thông số nghiên cửu
3.1.7.2 Lập kế hoạch thực nghiệm
3.1.7.3 Tiến hành thí nghiệm nhận thông tin
3.1.7.4 Xây đựng và kiểm tra mô hình thực nghiệm
3.1.7.5 Tối ưu hóa hảm mục liêu
3.2 Sø đỗ nghiên cứu về chế độ hàn tôi ưu khi hàn điện khỉ
3.2 Sơ để lũng quát
3.2.2 Sơ đỗ nghiên cửu trong dễ tài
33 Xây dựng mô hình hẻm mục liều, nhằm xác đỉnh các thông số chế độ
3.4.1 Lựa chọn các biển số của chế độ hản
3.4.2 Chọn lân số và xác định khoảng biển thiên
3.4.3 Tiên hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu công nghệ của môi han
3.4.3.1 Thi nghiệm đo hình dang mdi han
3.4.3.2 Thi nghiệm tắm thục mối hàn để xác định chiêu sảu ngâu
3.4.3.3 Kiểm tra vết nứt bẻ mặt bằng đung địch hiển thị mãu
Trang 6-4-3.5 Thục nghiệm trên Robet hàn tự hành
3.5.1 Chuẩn bị thực nghiệm
3.3.1.1 Thiết bị hàn thực nghiệm
3.5.1.2 Thiết kế liên kết hản đứng giáp mắi
3.3.1.3, Lót sử khe hở hàn
3.3.1.4 Điện cực dùng khi hản thực nghiệm
3.5.2 Tỉnh toán chẻ độ công nghệ cho các chiến day 16, 18, 24, 30 mm
3.5.2.1 Đối với dây hàn đặc
3.5.2.2 Đối với đây hản có lối thuốc
3.5.3 Lập chương trình hàn mỗi hản đứng gián mỗi trên Robol tự hành
Chương 4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIÊM, XỬ LÝ SỐ TIÊU VÀ XÁC
ĐỊNH CHẾ ĐỘ HÀN TỎI ƯU
4.L Thiết bi, dung cụ hản thực nghiệm
4.1.1 Thiết bị hân thực nhiệm
4.1.2 Sử lót đây khe hở bàn
4.1.3 Bộ khuôn đông đẻ tạo hình mối hản
4.2 Vật liệu bàn thử nghiệm và các thông số chế độ hàn
4.2.L Vật liệu hàn thử nghiệm
4.2.3 Đặt các thông số của chế độ hản se cccccececee
4.3 Qui cách vát mớp và gá lắp phôi
4.4 Lập qui trình bản sơ bộ 101g tu 1e ee
45, Trinh ty han và kiểm tra sau khi hàn
4.6 Tổng hợp, nhận xét, đánh giá và xử lý số liệu thực nghiệm
4.6.1 Nhận xét, đánh giả và kiểm tra ngoại đạng san khí hàn
4.6.2 Tổng hợp kết quả sau khi kiểm tra ngoại đạng
Trang 7-5-kTuận vẫn thạc sỹ
4.6.3 Kiểm tra độ ngầu sau khi hản
4.6.4 Tổng hợp kết quả kiểm tra độ ngẫu
4.7 Qui trình hàn
KAT LUAN VA KIRN NGHI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANII MỤC CÁC KÝ LIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TAT
Xý hiện
chữ viết tắt
1 TIG Han điện cực không nóng chảy, mồi trường khi trơ bão vệ
2 MIG | Han dign cuc néng chay, mdi Irường khí trơ bảo vệ
3 MAG | Ilan dién cue néng chy, méi trường khí CƠ: bảo vệ
4 EGW | Hản điện khí
5 ESW | Han dign xi
6 AWS | Iiệp hội hoa kỳ
8 AC Tông điện xoay chiều
9 TƠVN _ | Tiêu chuẩn Việt Nam
13 A Biên độ dao động
14 t Thời gian đửng của mỏ hàn
16 PWPS | Qui trình hàn sơ bộ
17 WPS | Qui trinh han
Trang 9
Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
DANH MỤC CÁC BẰNG BIỂU
Bang 1.1 5o sảnh giữa hàn TIG, MIG, MAG với hàn điện khi EGW
Bảng 1.2 So sảnh sự giảng, khác nhan giữa hàn điện xỉ và hàn điện khí
Bang 1.3 Thanh phan hoá học các cấp thép đùng trong đóng tàu
Tiâng 1.4 Cơ linh của các cấp thép
Bang 1.5 Các mắc thép thông dụng khí hàn điện khí
Bảng 1.6 ‘Thanh phan héa hoc cia mat số loại đây hàn điện khí
Bảng 1.7 Đặc tỉnh kỹ thuật của nguồn hàn
Bảng 3.1 Giả trị tổng quát của các đại lượng,
Bảng 3.2: Khoảng biến thiên hình đạng mỗi hàn
Bang 3.3: Khoảng biến thiên hình dạng mỗi hàn
Bảng 3.4 Hệ số tương quan của R
Bang 3.5 Thành phân hỏa học của đây hàn EG728-3
Bảng 3.6 Cơ tỉnh của dây hàn EG725-3
Bang 3.7 Thành phản hóa học của dây hàn EG72T-3
Bang 3.8 Cu tính của dây hản EG725-3
Bảng 3.9 Thông số chế độ hàn cho dây hản đặc
Bảng 3.10 Thông số chế độ hàn cho dây hàn lõi thuốc
Bang 4.1 Thanh phan hoa hoc tính theo % của mác thép NV A32 thí nghiệm
Bảng 4.2 Bâng các thông số khi đặt nguẫn hàn
độ hàn
Bằng 4.3 Bang cac thông số
Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả kiểm tra ngoại dạng sau khi hàn
Bảng 4.3 Tổng hợp kiếm tra độ ngắu bằng phương pháp tắm thục
Trang 10Hình 1.5 Hệ thẳng cap day han
TTình 1.6 Khuôn tạo hình đạng mỗi hản
Hình 1.7 Hệp điều khiển các thông số khi hàn
Trình 1.8 Binh dung khí bảo vệ
Linh 1.9 Hàn điện khí trong hàn modun tổng đoạn
Tlinh 1.10 Than điện khi trong han boong tau
Lfinh 1.11 Liân điên khí trong hàn bổn bể
Hình1.12 Hình ảnh rô bốt hản tự hành
1iình1.13 Tay máy tự hành khi hàn
Hình1 14 Bộ phận điều khiển cho robot hàn tự hành
Hinh1.15 Ray dẫn hướng cho tay máy
Hình1.16 Một số loại nguễn hàn co hàn điện khí
Hinh1.17 Khuôn tạo hình mỗi han
Hinh1.18 Hệ thông diéu khiển robot tự hành
Hinh 2.1 Chuẩn bị phỏi hản giáp mỗi mép hàn hình vuông,
Hình 2.2 Chuẩn bị phối hàn giáp mối mép hàn chữ V
Hình 2.3 Sự ảnh huồng của dòng điện đến hình dạng cúa mối han
Hình 2.4 Ảnh hưởng của đỏng điện hàn tới hình đáng của bể hàn
Trang 11
-9-Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
Tinh 2.5 Anh hưởng của đòng điện hàn tới hình đáng của bể hàn
Hình 2.6 Ảnh hưởng của điện áp hàn lới hình đảng của bể hàn
Tinh 2.7 Anh hướng của tốc độ hàn tới hình đáng của bể hàn
Tình 2.8 Sự thay đổi hình dạng mối han phụ thuốc vào tiết diện đây hàn
1lình 3.9 Ảnh hưởng của phần nhô của điện cực tới hinh đáng của bể hản
Hình 2.10 Góc nghiêng điện cực so với hai mép phôi hàn
Hình 2.11 Góc nghiêng điện cực so với trục đường hàn
Hinh 3.1 Sơ đẻ tổng, quát các tham số cản tỉnh toàn vá xác định
Hinh 3.2 Sơ để các thông số cần nghiên cứu trong đẻ tải
Hinh 3.3 Thí nghiệm đo hình đạng môi hàn
Hình 3.4 Làm sạch bê mặt vật kiểm tra
Hình 3.5 Phnn chất thẩm thấu lên bẻ mặt vậi kiểm tra
Hình 3.6 Làm sạch chất thâm thâu trên bẻ mặt vật kiểm tra
Hình 3.7 Phun chất hiện thị mâu lên bê mặt vật kiểm tra
Hinh 3.8 Khuyết tat được hiển thị
Hình 3.14 Giao điện chỉnh của phân mém
Ilinh 3.15 Dao dién van hanh bang tay
Trang 12
-10-MOG BAU
1 Lý do chọn để tài
Đất nước đang trong thời kỳ đôi rmói, yên câu về công nghiệp hoá và hiện đại
hoa ngày càng được chủ trọng Iiiện nay Đảng và Nhà nước đang có chính sách khuyến khích các ngành công nghiệp phát triển nới chung và ngành công nghiệp đóng làu vả đầu khi nói riêng Đối với công nghiệp dong tau và đầu khí việc ứng dụng các phương pháp “Hàn” để chế tạo ra các con tàu là một yêu tổ quyết định đến chất lượng của sản phẩm vá việc sử dụng các phương pháp Hàn chiếm khối lượng rất lớn trong tỷ trọng gia công chế tạo
lần làmột phương pháp lắp ghép không thể thiểu, có phạm vỉ ứng dụng trong hau hết các ngành công nghiệp, tử cơ khi, năng lượng, dầu mỏ, giao thông vận tải, cho đến xây dung, hàng không, hóa chất Do tính phổ quát và tam quan trọng trong nên kinh tế, hàn đã và đang phát triển rất nhanh, từ kỹ thuật, công nghệ, đến trang thiết bị nhằm đáp trng yên cấu năng suât, chất lượng ngày càng cao
của thục tiễn sản xuất Trong những năm gần đây xuất hiện nhiễu trang thiết bị hàn hiển đại giúp cho năng suất hàn tăng lên gấp nhiên lần, song bên cạnh đỏ việc
tính toán và lựa chợn được chỗ độ hản lỗi ưu cũng gặp nhiền khó khăn bắt cập là phải tỉnh toán chế độ hàn theo kình nghiệm, tra bảng Irong số tay hoặc cẩm nang
han
Xuất phát từ những yêu cẩu nêu trên, dưới sự hướng dẫn của PGS - T5 Bùi
‘Van Hạnh, cộng với sự giúp đỡ của các thảy giáo trong Bộ môn Hàn & Công nghệ kim loại - Viện Cơ khí,
cửu thiết lập chế độ lần tỗt wu khi han didn kid”
ôi đã lựa chọn để tài nghiên cửu với nật dung “ Nghién
3 Cơ sở khoa học và thực tiễn của để tài:
- Cơ sở khoa học: Đẻ dâm bảo chất lượng trong quá trình hàn, chế độ hản là một yếu tô quan trọng và quyết định đền hình đạng, kích thước cũng như chất lượng của mối hản Thiết lập và lụa chạn được chế độ hản tối tra khi hàn điện khí là một
vấn để khoa học cần được nghiên cứu, thực nghiệm và tìm hiển kỹ lưỡng,
Trang 13
-11-Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
- Tính thực tiễn: Thục tế cho thấy khi han méi han giáp mỗi một phía để
ghép nỗi lông đoạn rong chế tạo vẻ làn thuỷ đồng vai trò rất quan Irọng đối với đô bên và khả năng lắm việc của vỏ tau Hiện nay tại hẳu hết các cơ sở dong tàu ở nước fa cáo mỗi han giáp mỗi một phía khi ghép nối tổng đoạn chủ yếu được Thực hiện bằng tay dẫn đến gặp rất nhiều khó khăn trong quá trỉnh thuc hiện như: phải tiến hành hàn nhiều lớp, mắt nhiều thời gian, chất lượng mỗi hàn không cao, năng suất hàn giảm Song néu ding phuong pháp hàn điện khí với một chế độ hàn tối wu
để thực hiện gặp nhiều thuận lợi vi với các chỉ tiết có chiều dây lớn chỉ cần hản 1
lớp, chỗt lượng mỗi hàn tốt, cho năng suất và hiệu quả kinh lề cao
3 Mục dích nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cửu các thông số công nghệ ảnh hưởng đến hình dáng, kích thước và
chất lượng của mỗi hản Thiết lập và lựa chọn được chế độ hản tối tru để thực hiện
các mỗi hàn leo giáp mới một phía khi ghép nổi tổng đoạn trong ch bạo vỏ tàn
thuỷ
4 Nội dung nghiên cứu cũa đề tải:
- Nghiên cứu tổng quan về công nghệ thực hiện các mối hàn giäp mắt một
phía khi ghép nếi tổng đoạn trong chế tạo vỏ tàu thuỷ,
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông sô công nghệ đến chất hrợng các mối
han leo giáp mỗi
- Xây dựng quy trình thục nghiệm trên Robot bản tự kảnh, xú lý số liệu và đưa ra được chế độ hản tối nu nhằm nâng, cao năng suất và chất lượng thực hiện cáo mối hản leo giáp mỗi một phía khi ghép nổi tổng đoạn trong chế tạn vỏ tàu thuỷ
5 Phương pháp và đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cửu tải liệu: Để tìm hiểu, tham khảo những kiển thức
cơ bản về phương pháp hản điện khi, cũng như kỹ thuật hàn các mối hản khi ghép nối tổng đoạn trong chế tạo vỏ tàu thủy
Trang 14
-12 Phương pháp thực nghiệm, phân tích, tổng hợp: Để đua ra được các thông
số chế độ hản tôi ưu khi hản điện khi
- Đôi lượng nghiên củu: Các thông số chế đô hàn điện khi với vật liệu là thép
'NVA32 đang được sử đụng nhiều để hản tân có tai trong lớn
5 Kết cầu của để tài
Mở đầu
Chương 1 : Tổng quan về công nghệ hản điện khí,
Chương 2 : Nghiên cứu ãnh hưởng của các thông số chế độ hàn dén hinh dang,
kích [hước và chải lượng của mỗi han
Chương 3 : Xây dựng rô hình thực nghiệm và xác định các thông chế độ hàn Irên
Robot hàn tụ hành
Chương 4 : Nghiên củu thực nghiệm, xử lý số liện và xác định chế độ hàn tôi ưu
Trang 15
-13-Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
CHƯƠNG L
TONG QUAN VE CONG NGITE IAN BIEN KITE
1.1 Tang quan về công nghệ hản điện khí
Hàn điện khi là phương pháp hản điện hề quang liên tục ở tư thể hàn leo, hàn những tắm có chiều dảy lớn chỉ cần 1 đường hàn, được phát triển năm 1961 dựa trên nguyên lý của hàn điện xỉ Trong đó hỗ quang được phát sinh giữa điện cực và phôi hàn Sử dụng khí bảo vệ thông thường là khí CO; hoặc hỗn hợp khí CO› - Ar
tỷ lệ thường dùng 20%CO› — §0%Ar tương tự như hàn MAG Sụ khác nhau cơ
bản giữa phương phảp hàn điện khi và hàn điện xỉ là hàn điện khí hỗ quang được duy trì liên tụe trong suốt quá trình hàn, không vát mép hoặc vải mép chữ V một phía áp dụng đêi với liên kết hàn giáp mỗi và liên kết hàn chữ T Phương pháp hàn nay được ứng dụng rất hiệu quả trong ngành dong tàu và hàn các kết câu bồn, bình chứa lớn
Sự khác nhau giữa phương pháp hàn điện khi và hàn TIG, MIG, MAG là lưu lượng khi bảo vệ trong hàn điện khí lớn hơn rất nhiều và có năng lượng đường và vùng ảnh hưởng nhiệt lớn, cho năng suất cao hơn nhưng vận tốc hản lại nhỏ hơn rất nhiều
Bang 1.1 So sinh gitta han TIG, MIG, MAG véi han dién khi EGW
vùng ảnh hưởng nhiệt nhỏ - Vũng ảnh hưởng nhiệt lớn
- Thích hợp hàn é moi tu thé - Phù hợp nhất với hàn leo
- Hản được các tâm mỏng, - Phù hợp các tâm có chiều đáy lớn
- Hàn nhiễu lớp, nhiễu đường - Chỉ hàn một lớp với I đường hàn
Trang 16
-14-hư đã trình bảy ở trên hản điện khí phát triển đựa trên nguyên lý của hàn
điện xi, do đỏ chúng có những tru nhược điểm sau so với phương pháp hàn điện xỉ
* Ưu điểm: Đối với phôi hản cỏ chiều đày từ 20mm - 75mm, hàn điện khi có ưu điểm hon hản điện xĩ vi những lý đo san:
- Người vận hành quan sát quả trình hàn đễ hơn
- Khởi đông lại quả trình hàn dễ ban
- Cơ tính mỗi hản tết hơn
- Mỗi hàn hoàn thánh trong một hành trình hàn
* Nhược điểm:
- Đôi với chiếu đây phôi lớn hơn 75mun, thường sử dụng bản điện xỉ
- 8o với hàn điện khí, hản điện xỉ môi hàn thường sạch và it nứt chan hon
- Trong hản điện khí, điện cực tăng lên tỉ lệ với chiều dày phải, điêu này làm
khí bào vệ kém hiệu quả
Bảng 1.2 So sảnh sự giống, khác nhau giữu hàn điện xi và hàn điện khí
- Sứ dụng điện trở của bể xi biến |- Nguồn nhiệt được duy tỉ bởi hỗ năng luợng điện thành nhiệt làm | quang liên tục giữa điện cực và bế kim nẻng cháy dây hàn và mép hán loại lẻng trong quá trinh hàn
Trang 17-15-Luận văn thạc sỹ' Trường ĐHBK Hà Nội
Trong quả trình hản điện khí năng lượng đường của quá trình rất lớn vả vùng ảnh hưởng nhiệt rộng vì thể các tĩnh thể kim loại trong vùng ảnh hưởng nhiệt có tổ chức to, thô đại xu hướng phát triển dạng cột làm tăng nguy cơ nứt
So với hản điện xỉ thì tốc độ nguội của hàn điện khi điển ra nhanh hơn do mỗi hản luôn được dòng khi thôi trực tiếp, khác với điện xi lả mỗi hàn luôn được bảo vệ đưới xỉ hàn nóng chảy, vào đồng thời nước làm mát từ tấm đồng cũng góp
một phân vào lảm gia tăng tốc độ nguội trong hàn điện khí chính vì thể kim loại môi
hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt có xu hướng chuyển biển vẻ trạng thái pha Mactenxit lảm tăng độ cứng và đô giòn lảm tăng nguy cơ nứt
1.1.1 Mô tả quá trình hàn điện khí
'Trong phương pháp hàn điện khi, nhiệt hỏ quang sinh ra làm nóng chảy điện
cực và mép hàn, bể kim loại lỏng sinh ra đông đặc từ dưới lên trên hình thành mỗi
hàn Vũng hàn được bảo vệ bởi một hỗn hợp khí có áp suất, hoặc khí báo vệ sinh ra
do sự phân huỷ thuốc hàn đối với dây lõi thuốc
Ong dan day
|) Res
Hinh 1.1 So dé nguyên lý hàn điện khi
Giống như hàn điện xi, điện cực được dẫn vao ving han bởi một co cau cap dây Để tránh cho kim loại lỏng chảy tràn, sử dụng cơ cầu tạo hình bẻ mặt mỗi hàn, không nong chảy trong quả trình hản, di chuyên theo sự hình thành mối hản bởi một
cơ câu dân hướng Trong quả trình han điện khí, khi mép hản đã chuẩn bị thủ ta
Trang 18
-16-không thể định vị lại vị trí mối hàn khi đã bật công tác hản, quả trình hàn là một
quả trình liên tục Ngoài ra quả trình bản điện khi là quả trình hàn yên tình với it
bắn táo
1.12 Vật liệu hàn
Thép làm vỏ tàn thưởng là thép caebon, chứa từ 0,15% đến 0,23% caobon
cùng lượng mangan cao Hai thảnh phan gồm lưn hưỳnh và phốt pho trong thép
đóng tàu phải ở mức thấp nhất, dưới 0,05%
Từ năm 1959 các Đăng kiểm đồng ý tiêu chuẩn hóa thép đóng tàu nhằm
giảm thiểu các cách phân loại thép dùng cho ngành này, trên cơ sở đâm bảo chấtt
lượng Theo tiêu chuẩn đã được chấp nhận nảy, cỏ 5 cấp thép, (tử điển kỹ thuật
bằng tiếng Anh viết la grade), chất lượng khác nhau, dùng cho đóng lâu Các cấp
thép sử dụng trong đóng tàu là: A, B, C, D và E (theo tiêu chuẩn ATSM A131)
Bang 1.3 Thành phân boá học các cấp thép dùng trong đồng tàu
Giới hạn chảy của tất ca các nhóm: 235 N/mm (2400kG/em) —ˆ
Trang 19
Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
Các ký hiệu nêu trong phân vật liệu này được đùng tại hầu hết các nước
Trong tài liệu chỉnh thức đo Đăng kiểm Việt nam lưu hành, yêu câu chung cho tất
cả 4 cấp thép, theo TƠVN 6259-7:2003 1a:
Thép kết cầu thân tàn cỏ độ bổn thường và cao phải được chế tạo tại nhà may
duoc Dang Kiêm oông nhận che loại vả cấp thép đó
Công nghệ hàn điện khi có thể ứng dụng để hản cho tắt cả các loại thép như, thép các bon (hấp và trưng bình, thép kết cầu, thép có độ bản cao, thép không gi, Mái chung phương pháp hản này phù hợp với các cấp thép sử dụng Irong đóng tấu
và có chiều dày đến 70mm 6 vi tii hin ding
Phương pháp hản điện khí cỏ thể hàn được phần lớn các kìm loại, bao gam thép cacbon thường, cacbon kết câu và lhép cường độ cao Môi vải ví dụ của các loại thép này được rủnh họa Irong bằng 1.3 Phương pháp hàn điện khi còn được sử dụng để hàn nhôm và một vải mác thép không gỉ
Bảng 1.5 Các mắc thêp thông dụng khi hàn điện khí
Thép cacbon thường, AISI 1610, 1018, 1020
Thép các bon kết cấu | ASTM A32, A131, A242, A283, A441, A573
Trang 20-18-Llan dién khi cho thép tdi va ram hoặc thép tiêu chuẩn có thế không được sử
dung Irơng một vải liên chuẩn Ví dụ như ANSI AWS DỊ I, tiên chuẩn hản thép kết câu, không cho phép bản điện khí đối với thép tôi vả ram
1.1.3 Điện cực dùng trong hản điện khí:
75mm thông thưởng sử đụng dây lõi đặc Thành phân hóa học của một số loại đây
đặc tra theo Hiệp hôi han Mỹ AWS được thể hiện qua bảng đưới đây:
Bang 1.6 Thành phân hóa học của một sẽ loại dây hàn điện khí
Trang 21Luận văn thạc sỹ' Trường ĐHBK Hà Nội
môi trường khí hậu của nước ta độ âm cao, đồng thỏi tăng tỉnh ôn định của quá trình hàn đo tiếp xúc điện tot hơn
1.1.3.2 Điệc cực lõi thuốc
Han điện khí bằng đây lõi thuốc cũng tương tự như đổi với dây lõi đặc, chỉ
khác lả khí bảo vệ do lối thuốc tự tạo ra, hoặc kết hợp với khí bảo vệ từ bên ngoài;
đồng thời trong quá trình hàn tạo ra một lớp xỉ mỏng nổi lên trên bè mặt bảo vệ bể
hàn khôi tác động của môi trường,
Độ bền kéo nhỏ nhất của của kim loại mỗi hàn
D6 bền va đập nhỏ nhất của nhất của kim loại mối hàn
kim loại mối hản tại nhiệt độ 40F
Trang 22Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
Liên điện khí sử dung đây lõi thuốc có thể sử đụng hoặc không sử đụng khí bảo vệ, đường kính đây hản trong khoáng lử 16mm - 3,2mm Theo liễu chuẩn ANSUAWS A626 - “ Đặc điểm của vậi liệu hàn đùng trong phương pháp hàn điện khí cho thép các bon và thép hợp kim thấp độ bằn cao” âược kỷ hiệu trên hình L2
1.1.4 Nguẫn hãn và các thiết bị phụ trợ
1.1.4.1 Nguẫn hàn
Thiết bị hàn hễ quang tự động trong môi trường khi bảo vệ (EGW) bao gồm
cậc cơ cầu chính sau: Nguỗn điện hản, cơ cấu cấp đây hàn tự động, cơ cấu địch
chuyên đâu hản (mỏ hàn) đọc theo trục môi hản đi cùng các ống đẫn khí bảo vệ đây hản và cáp điện, chai chứa khí bảo vệ kèm theo đồng bộ đồng hổ, lưu lượng kế và
Tình 1.3 Sa đồ tổng quát thiết bị hàn điện khí
Trang 23
-21-Luận văn thạc sỹ Trường ĐHBK Hà Nội
Nguồn điện han là nguồn điện một chiều (DC) Nguồn điện xoay chiều
không thích hợp do hỗ quang bị tắt ở từng nửa chu kỉ lâm cho hỗ quang hàn không
on định
Hinh 1.4 Nguén hàn điện khí
EGW sit dung nguôn han loại điện áp không đổi cung cấp đòng một chiều, dây hản lả điện cực đương (DCEN) Dòng điện hàn trong khoảng từ 100A - 800A, điện áp trong khoảng 30V - 50V Dây hàn được lựa chọn theo vật liệu cơ bản Có
thể sử dụng dây hàn lõi thuốc hoặc dây hàn đặc Đầu hản được gắn trên cơ cầu di
chuyển trong suốt quá trình hản Theo yêu cầu của để bài ta sử dụng nguồn hàn DM500 Thông số và đặc tỉnh kỹ thuật của nguồn hàn
Bang 1.7 Đặc tỉnh kỹ thuật của nguôn hàn
Điện áp vào định mức 3 phase, 400V +10%,
Công suất vào định mức 29KVA (25KW)
Dòng điện vào định mức 42A
z39-
Trang 24một chiêu duy nhất từ trên xuống dưới mả có trường hợp phải chuyển động ngược
trở lại để đám bảo hoản thiện sự điền đây mỗi han, tránh chảy tran,
Hình 1.5 Hệ thống cắp dây hàn
1.1.4.3 Khuôn tạo hình mỗi hàn
La tam ốp tạo hinh bễ mặt mỗi hản thường lảm bằng tắm đồng hoặc bằng,
sứ Trong quá trình thì có thể cả hai tâm đồng cùng di chuyển, hoặc 1 tắm di chuyên
một tắm cô định
Tắm có định thường lả sử Dé tranh cho tắm đồng nóng chảy thường sử dụng,
nude lam mat trong qua trinh han
Trang 25
=93-Luận văn thạc sỹ' Trường ĐHBK Hà Nội
Hình L6 Khuôn tạo hình dạng mỗi hàn
Má kẹp bằng đông di động có thẻ được kẹp tử hai phía hoặc một phía, khi kẹp một phía thì phia còn lại sẽ được lót sứ để bảo vệ mối hàn Ngoải một đường, dẫn nước bắt buộc để làm mát thì trong tâm kẹp di đông bằng đồng còn cỏ thể có thêm một đường dẫn khi vào để bảo vệ mỗi hản Tâm kẹp cô định nêu bằng bằng đồng thủ vẫn có thể cỏ đường dẫn nước vảo làm mắt còn trong trường hợp dùng sứ thi không cần vỉ nhiệt độ nóng chảy của sử cao hơn nhiều so với nhiệt của hỗ quang ảnh hưởng vào sử
1.144 Bộ phận điều khiển
Bộ phận điêu khiển được tích hợp đề điều khiển các chế độ hàn từ nguồn han
và điều khiển tốc độ hàn, thường được điều khiển theo chương trình số
M13i
Hinh 1.7 Hép diéu khién ede théng sé khi han
Trang 26
-24-Bộ phân điều khiến lắc đầu hàn thục hiện dao động ngang trong khi hản nhằm đâm bảo han ngau toan bé moi han Theo AWS WHB — 290 Chaper 7-
Electrogas welding-H'elding handbook đè nghủ với vật liệu có chiéu day tir 30 —
100 mm thi bat buộc phải có dao động ngang, với những vật liêu có chiều đảy đưới
30 mm thì có thể không cản đao động ngang Bộ phận điều khiển sẽ điều khiển biên
đô đao động ngang vào khoảng 6-7 mm và thời gian trễ ở mép cạnh hản
Bô phận điều khiển luôn luôn phải khổng che được khoảng cách giữa điện cực với vũng hàn và với vật liệu cơ bản và tâm đồng Sự di chuyển của tắm đồng, được đồng bộ với bộ phận cấp day de dam bảo rằng tắm đồng luôn di chuyên phù
hop với vân tốc hàn
Ban đầu quá trình thường được bắt đầu một cách từ từ, sau khi gây được hỗ
quang, dong han được cung cấp tăng dan cho dén khi hỏ quang ôn định thì dòng
được cổ định vẻ giá trị ban đầu được đặt và quá trình được hản én định như thể cho
suốt quá trình hàn
1.1.4.5 Khí bảo vệ trong quá trình hàn
Lưu lượng khí được chọn theo khuyến cáo của nhả sản xuất, lưu lượng khí được chọn nằm trong khoáng 30-140 (1/phủÐ Khi bảo vệ là CO:, Ar hoặc hỗn hợp khí CO: và Ar Khi sử dụng dây hản lối thuốc thì có thể sử dụng hoặc sử dụng khí bảo vệ với lưu lượng ít hơn đo bản than day han 16i thuốc đã cỏ khả năng sinh khí
Trang 27Luận văn thạc sỹ' Trường ĐHBK Hà Nội
1.1.5 Ứng dụng của công nghệ hàn điện khí
Hàn điện khí thường được ứng dụng trong các mồi hản bể chứa, vỏ tâu thủy, kết cầu và các thiết bị áp lực Hàn điện khí nên được dùng với những mỗi hản ở vị trí hàn leo và độ dày vật liệu trong khoảng từ 10 đến 100mm
Hình 1.10 Hàn điện khí trong hàn boong tau
Trang 28
hanh đẻ thực hiện các chuyển đông nảy Việc sử dụng Robot tự hảnh sẽ giúp cho
mỏ hản thực hiện các chuyển động một cách linh hoạt và đảm bảo độ ch nh xác cao
1.2.1 Giới thiệu về robot hàn tự hành
Rô bốt hàn tự hành, bao gồm: tay máy, bộ điều khiển, bảng lập trình, nguồn hản, mỏ hàn, bộ cấp đây hản, đồng hỗ cấp khi bảo về, thiết bị tạo dao động dau han,
vả hệ thông ray dẫn hưởng, có các chỉ tiêu:
Hình1 12 Hình ảnh rô bốt hàn tự hành
z3.
Trang 29Luận văn thạc sỹ Trường ĐHBK Hà Nội
~ Tay máy: Có khả năng tự hành theo quỹ đạo đường hân, đô chính xác bám theo mép hản là £0.5mm
Tình] 13 Tay máy tự hành khi hàn
~ Bộ điều khiển, bảng dạy: Có chức năng lập trình và chức năng vận hảnh bằng tay, có thể lập và lưu giữ được chương trình hàn, bảng dạy sử dụng màn hình
cảm ứng,
Hình1 14 Bộ phận điêu khiển cho robot hàn tự hành
~ Ray dẫn hướng Độ dài ray: 2.5m, số lượng ray: 02
Trang 30-28-~ Nguồn hàn: Có thể thục hiện được các môi hản leo giáp mối khi đầu đả (3Gu) cho phép nhận được mỗi hàn đạt chất lượng thoả mãn theo TCVN 6115- 1:2005 và TCVN 7472:2005 Dòng hản: 0 + 350A, cỡ dây hản cỏ thể sử dụng: 0.8+
1.6mm
Hình1 16 Một số loại ngun hàn eo hàn điện khí
~ Thiết bị tạo đao động đầu hản: có thẻ lắc đầu hàn đẻ tăng chiều rộng môi hàn Tân số lắc: 0 + 60 lẳn/phút, biên độ lắc: 0 + 15mm
- Khuôn tạo hình mối han: Được chế tạo từ đồng, có tác dụng tạo hình đáng
của môi hản, đồng thời cung cập vả phân phối khi để bảo vệ môi hản Trong khuôn
có tạo đường ông dẫn nước dé lam mit
Hình1.17 Khuôn tạo hình môi hàn
Trang 31
=29-Luận văn thạc sỹ' Trường ĐHBK Hà Nội
Hình1 18 Hệ thông điều khiển robot tự hành
Hệ thông chấp hành gồm các động cơ servo với encoder có độ phân giải rất
cao được điều khiển bởi máy tỉnh thông qua các card điều khiển Để truyền chuyển
động quay thành chuyển đông tính tiền sử dụng vit me bị, để tăng mômen dùng các hộp giảm tốc bánh răng sóng có độ chính xác cao
Bảng lập trình đùng để cài đặt các thông số vả lập trình đùng một màn hình cam ứng, có thẻ kết với máy tính thông qua công giao tiếp tiêu chuẩn RS232
Trang 32
-30-CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỚNG CỦA CÁC THỒNG SỐ CHE ĐỘ HAN DEN
HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC VÀ CHÁT LƯỢNG CỦA MÓI HẢN
2.L Cư sở tính toán và thiết kế mắi hàn giáp mắi
1.1.1 Các yêu cầu và tiên chuẩn đánh giá
Dộ sạch của mén hàn và bê mặt kim loại cơ bản liền kẻ, độ chỉnh xác chuẩn bị
mép hàn và gá lắp hản, các máy, đã gá chuẩn bị phôi không chuẩn, vật liệu không
đông nhất, bản vẽ không chính xác, tay nghề của thợ hản thắp là những nguyên
nhân ảnh hướng đến chải hượng mỗi han, méi hàn để bị khuyết lậL
Su sai lệch bể mặt kim loại cơ bản riên nhỏ hơn 3,2mm trong cả hai phia mặt tide va mal sau Có thể yêu cầu mài để đảm bảo đung sai cho phép Sự sai lệch lớn
có thể gây ra nhiều vẫn để khác nhau, bao gồm (hiểu kim loại hản, hình dạng môi han bit thường, liên kết hản kém, thiểu khí bảo vệ Thêm vào đó, khả sử dụng tâm đệm bằng thép, sự sai lệch quả mức cho phép có thể gây nóng chảy tảm đệm nảy
Khi hàn các tấm có độ đày khác nhau, tắm đây hơn cần được mải vải và con trượt giữ cũng phải được vát đề phú hợp với tâm đây này, Các mép hàn phải bằng,
phẳng, khe hở hàn đều để cho mỗi hàn đều đặn không bị cong, vềnh, rổ
Phải lâm sạch khu vực xung quanh móp hàn một khoảng rộng 50-60mm về hai canh méi han Tigu chuan danh gia thes AWS WHB - 290 Chaper 7- Electrogas welding-Welding handbook
2.1.2 Anh huéng céa lién két han đến sự hình thành mỗt hàn
- Chuẩn bị vát mép và gá lắp vt han cho hàn điện khi yên cẩu cẫn thận hơn nhiều so với hàn hồ quang tay
- Các mép hàn phải bằng phẳng, khe hở hản đều để chơ mỗi hàn đểu đặn không bị cong, vênh, rõ
Trang 33
-31-Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
- Phải làm sạch khu vực xung quanh mép hàn một khoảng rông 50-60mmm về
hai canh mai hàn
17 - 32 (nm)
Hình 2.2 Chuẩn bị phôi hàn giáp mỗi mép han chit ¥
- Vái mép hàn: nếu mép hán là hình vuông (không vát mép) thông thường
khi gá lắp hàn để độ mở từ 17mm - 32mm Dai véi vat mép chit V đơn đã mở từ
17mm - 32mm và ở chân từ 4mm - 10mm
- Góc vát mép hàn không được qui định cụ thể tuỳ thuộc vào chiều đảy phối hàn
2.7 Ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến sự hình thành mi hàn
1.2.1 Ảnh hưỡng của dong dign han
Cường độ dòng điện có ảnh hưởng lớn nhất lên hình dạng mối hàn Dòng
điện hản tăng dẫn đến tăng mật độ đong , kich thước vũng hàn, hệ số chảy, và tốc
độ chảy Thông qua thay đổi cường 46 déng điện hản, ta có thể tác động lên đặc trung dich chuyén kim loạt vào vũng bản Khi tăng cường độ dòng điện hàn (các
Trang 34
-32-thông số khác giữ nguyên), lượng kim loại nóng cháy tăng đo mật độ đông điện tăng, làm lăng lượng điên cực nóng chảy Theo đỏ, sự lập trung nhiệt trong hỗ quang tăng vẻ làm áp lực của hỏ quang tăng, Chiều cao cột hé quang giảm khiến mật độ hỏ quang tập trung trong phạm vi nhỏ làm bé rộng mới hản giảm, còn khi dòng điện nhỏ chiều đài hồ quang lớn vùng ảnh hưởng của hỗ quang rộng làm bể rộng của mỗi hàn tăng lên
——~ Giường đủ dòng diện hắn La]
Tinh 2.3 Sự ảnh huông của dòng điện đến hình dang của mét hin
Dòng điện hàn quả lớn, năng lung đường cao gây chảy thủng Khi dòng hán quả nhỏ, làm nhiệt của hỗ quang không đủ khiến cho mỗi han không ngắn hoặc không thấy
A Dang han thip B Dang han trang hình © Dang hin cao Hinh 2.4, Anh hưởng của dòng điện hàa tới hình dâng của bê hàn
-33-
Trang 35Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
Đổi với hàn điện khí đồng hàn trong khoảng từ 300A - 400A đểi với dây
I6mm, từ 400A - 800A đối với dây 2,4mm và lừ 500A - 1000A đối với dây
3,2mm
2.2.2 Ảnh hưởng của điện ip han
Điện áp hỗ quang thay đổi theo chiển đài cội hỗ quang Điện áp hỗ quang không ảnh hưởng nhiễu đến tắc độ chảy nhưng ảnh hưởng chủ yến chiểu rộng mối hân Điện áp hàn tăng sẽ lâm tăng chiểu đài cột hổ quang Do đó, lượng nhiệt sinh
ra trong hỗ quang sẽ tác động lên một diện tích lớn hơn của kim loại cơ bản, lắm giảm chiều sâu ngắu h nhưng lại làm tăng, chiều rộng mỗi hản b
tăng kích thước vũng hàn khiến khả năng hẻn ở các từ thể trở nêu khỏ khăn
Trang 36Điện áp hân quá thấp làm cho hỗ quang kẻm ôn định, mỗi hàn hẹp và lỗi
quá, đẫn đến hàn không ngấu các cạnh hàn Với hàn điện khi điện áp thưởng dùng, trong khoảng từ 30V - 45V
2.3.3 Ảnh hưởng của tác độ hàn,
Đây là đại lượng quan trọng thứ ba có ánh hướng đến năng lượng đường và thường được dùng để tăng năng suấi hàn Việc chọn đúng tốc độ hàn phụ thuộc vào tình dạng mối hàn Tốc đồ hản tăng làm tắng lượng nhiệt đưa vảo vật hàn phía trước hỗ quang, do đỏ cần it nhiệt hon để nung nóng tước cạnh hàn Ngoài ra, cùng với tăng tốc độ hản, tốc độ nguội sau khi hản tăng, cỏ thể làm tăng Khả năng bị nứt
với một số loại thép cỏ tỉnh thấm tôi cao
chiêu rộng mỗi hàn giâm
2.3.4 Ảnh hưỡng của đường kính đây hàn
Khi cường độ dong điện hàn không đối, nếu tăng đường kinh điện cực din đến tăng chiều rộng b và làm giảm chiều sâu ngắn h của mối hàn Mật độ dòng điện bản tăng làm tăng tốc độ chảy điện cực và chiều sâu chảy của mỗi hàn
Trang 37
-35-Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
Các đây hàn nhỏ có trì thể về mặt đấi mật độ đàng lớn hơn so với các dây đường kính lớn, điển này cho phép giảm góc rãnh bàn và hàn thuận lợi ở nhiễu tư thể han khác nhau Khi chọn đường kinh dây to quả khiến lượng nhiệt của hỗ quang không đủ để làm nóng chảy hết tiết điện của day gây khuyết tật Khi chọn đường kinh dây hàn nhỏ quá khi nóng chảy bị tổn thất nhién do bay hơi, lượng kim loại nóng chảy đi vào mỗi hàn không đủ gây khuyết tật
1ình 2.8 Sự thay đổi hình dạng mỗt hàn phụ thuắc vào tiết diện đây hàn
Chọn dây hản là một Khôu quan trọng phú thuộc váo vật liệu cơ bản, phương pháp hàn, tư thế hàn, chế độ hàn Dây hản được sử đụng để bỏ sung kim loại vào
vững hàn, nhằm tạo nẻn mỗi hàn có cơ tính và các tính chất khác gân với kim loại
cơ ban, dé tao nên mối hàn không có khuyết 141 Dây han thường cỏ hàm lượng
Cacbon không quả 0, L2% Nếu hàm lượng Caobon cao sẽ làm giảm tinh déo va King
khả năng xuất hiện vết nứt trong mỗi ban
Trang 38
-36-Su én định của quả trình hàn cững như chất hượng của liên kết hàn phụ thuậc
nhiễn vào lĩnh trạng bẻ mặt đây hàn Cân chú ý đến phương, pháp bảo quản, cất giữ
và làm sạch nêu đây hàn bị bẩn Một trong những cách giải quyết lá sử dụng day co
mạ đồng Dây mạ đông sể nâng cao chất lượng bể mặt và khả năng chồng rỉ
2.2.5 Ảnh hưởng của tầm với điện cực
Tầm với điện cục là khoảng cách từ đâu dây hàn (điện cục) đến dâu giá kẹp điện cực Tâm với điện cực đặc biệt quan trọng khi dây hàn thuộc loại vật liệu có tỉnh đẫn nhiệt thấp và điện trở riêng lớn, nói chung đường kính đây hản và loại khí bảo vệ có ảnh hướng đến giá trị của tầm với điện cực
Tam voi điện cực quá lớn khiến điều kiện bảo vệ vững hản bị xấu đi, đặc biệt
khi nghiêng mỏ hàn, Khi dây hàn có đường kính nhỏ, tằm vỏi điện cực qúa lớn cũng làm giảm tính ổn định của dây hàn Ngoài ra, tắm với điện cực tăng sẽ tăng
mức độ bắn tóe khi hàn, ngược lại tầm với điện cực quả nhỏ sẽ làm ống tiếp xúc bị
quả tải về nhiệt vả làm các giọt kim loại bắn lóc nhiễu
“Tình 2.9 Ảnh hưởng của phần nhỏ của điện cực tới hình dáng của bễ hàn
Độ dai phẩn nhỏ của dây hàn tăng lên thi việc dẫn dây vảo đúng tâm vùng
han bi anh hướng hàn đẳng thời trên hình vẽ 1a thấy nêu tăng chiều đãi nhô ra của
điện cực thì sẽ làm giảm chiều sâu ngẫu và chiều rộng bễ hàn Đổi với hàn điện khí
Trang 39
Ludn van thạc sỹ Trường ĐIBK Hà Nội
dây lõi đặc, thông trường tâm với điện cực là 40mm, néu ting tam với điện cực
tăng lên sẽ làn giâm điện áp vả độ ngắu mép han
1.1.6 Ảnh hưởng của chế độ dao đậng điện cực
Diện cực hàn có dao động hay không tuỷ thuộc vảo điều kiện hản như: chiễu dày vật hàn, dòng điện hàn, điện áp hàn, đường kinh điện cục Thông thưởng vật liệu hàn có chiều dây nhỏ hơn hoặc bằng 19mm thị không cân dao động điện cực, vật liện có chiều day lớn đến 40mm có thể cũng không dao động nhưng ty
thuộc vào chế độ hàn nêu trên, đối với vật liệu cả chiêu đây hơn để đâm báo độ
ngắn và không bị khuyết tật nên đao động điện cục Biên độ và tần số đao đông phải được tỉnh toản cẫn thận sao cho điện cực không chạm vào vật liệu han cing
như khuôn đồng, và lót đây trong quả trình hàn
1.1.7 Ảnh hưởng cũa gc nghiêng diện cực
Trong quả trình hàn góc nghiêng của điện cực sẽ ảnh hướng đến sự nóng chảy của kim loại cơ bản, cũng như tiết điện của vững kim loại lỏng Khi thực hiện cân chủ ý đến góc nghiêng của mỏ hản so với mép phôi hàn và sơ với Irục đường han, Vi vay viée chon ding góc nghiêng của mỏ hàn là rất cản thiết khi han
- Góc độ của đâu hán (điện cực) sơ với hai mép phôi luôn luôn là 90
Trang 40~38 Góc độ của đầu hàn (điện cực) sơ với trục đường hản trong khoảng tử 0° : 30” tuỳ theo chiều đây vật hàn, thiết bị và kết cấu gá lắp hàn
09+ 30°
Tình 2.11 Góc nghiêng điện cục so với Irục đường hàn
1.2.8 Ảnh hưởng của khí bão vệ
Khí bảo vệ cỏ chức năng ngăn khỏng cho không khí xung quanh tiếp xúc vơi vũng hản và tác động đến các đặc trưng của hò quang, dạng dịch chuyển kim loại
điện cực vào vững hàn, các thông số hính học của mỗi hản, tốc độ hản, xu hướng
chảy lãm mép hàn và hiệu ứng bản phá lớp oxil bề mặt Đặc điểm của các loại khí
báo vệ thông dụng khi hàn thép:
- CO, là khi hoạt tính, dùng cho hản thép cac bon và thép hợp kim thấp với dạng dịch chuyển ngắn mạch của kim loại điện cực Khí bảo vệ CO; được phát riển
rộng dãi vì có các tu điểm sau:
¡ CO, dễ sản xuất và giá thành thấp
+ Chiều sâu chảy lớn
+ Tỉnh công nghệ khi hản trong CO: cao hơn sơ với hàn đưới lớp thuốc vi có
thé han ở mọi vị trí khác nhau
+ Chất lượng hàn cao, sản phẩm it cong vênh, tốc độ hàn nhanh, nhiệt tập
trung,, hiệu suất sử dụng nguồn nhiệt lớn, vùng ảnh hưởng hẹp,