1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước

116 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Lý Thuyết Danh Sách Để Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Tại Ngân Hàng Nhà Nước
Tác giả Nguyễn Văn Hoàn
Người hướng dẫn GS.TSKH. Lê Hùng Sơn
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Cơ Sở Toán Cho Tin Học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ tải liệu trở thành phương tiện theo đối, kiếm tra công việc một cách có hệ thông, qua đó cán bộ, công chức có thể kiểm tra, đúc rất kih nghiệm góp phan thực hiện tốt các mục tiêu q

Trang 1

ÁP DỤNG LÝ THUYÉT DANH SÁCH ĐỀ XÂY DỰNG PHẢN

MEM QUAN LY VAN BAN TAI NGAN IIANG NITA NƯỚC

LUAN VAN THAC SI KHOA HOC CHUYEN NGANH: CO 8G TOAN CHO TIN HOC

Hã Nội - Năm 2017

Trang 2

NGUYEN VAN HOAN

AP DUNG LY TITUYET DANII SACIIDE XAY DUNG PITAN

MEM QUAN LY VAN BAN TAI NGAN ITANG NITA NUOC

Chuyên ngành CƠ SỐ TOÁN CIIO TIN HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

CƠ SỐ TOÁN CHO TIN HỌC

NGƯỜI TƯỚNG DÁN KIIDA HỌC

GS.TSKH LE HUNG SON

Hà Nội — Năm 2017

Trang 3

Kính gửi: Viện đảo tạo sau đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà nội

Tén téi i: Nguyén Van Ioan

Sinh ngày: 09/12/1985

Học viên cao học khóa 20158

Tôi xin cam đoan, toàn hộ kiến thức và nội dưng trong bài luận văn của minh

là các kiến thức tự nghiên cử từ các tải liệu tham khảo trong và ngoài nước, không

có sự sao chép hay vay mượn dưới bắt cứ hình thừc nảo để hoàn thành luận văn tốt

nghiệp cao học chuyên ngành Cơ sở toán cho tin học

Tôi xin chu hoàn toàn Irách nhiệm về nội dưng của luận văn này trước Viện

đảo tạo sau đại học — Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

Trang 4

1.223 Tỉnh toán trên đạnh sách bằng các phép tính loán học 15

1.3 Các dạng thẻ hiện phổ biến của danh sách eoseeseiee.TSE

2.1.1.3 Văn bản quần lý hành chính nhà nước à ìcecoseseeseseoo.TE

Trang 5

3.2.3 Văn bản chuyên môn - kỹ thuậi 32

CHUONG 3 - PHẪN TÍCH NGHHỊP VỤ BÀI TOÁN QUẦN LÝ VĂN BẢN VÀ

3.1 Gidi thigu vé NINN Viét Nam .cecee ¬

3.2 Tổng quan về Quy trình nghiệp vụ Quán lý văn bản điều hành 43

3.2.1.2 Quy trình xử lý văn bân dễn dơn vị ¬"

Trang 6

3.2.1.5 Quy trinh xử lý văn bản đi tại Đơn vị 52 3.2.1.6 Quy trình xử lý văn bản nội bộ mức Don vi %4 3.2.1.7 Quy trình xử lý văn bân nội bộ di mức Phòng Ban 96 3.2.1.8 Quy trình xử lý văn bản nội bộ đến mic Phòng Ban - 37

3.2.2 Nhóm quy trình Diêu hành sec _

3.2.2.1 Quy trình quản lý Lịch công tác của Lãnh dạo NHNN, S8 3.2.3.2 Quy trình quản lý T.ịch công tác tại don vi - - 59 3.2.2.3 Quy trinh quản lý Chương trình công tác Văn phòng NIENN 60 3.2.2.4 Quy trình quản lý Chương trình pông táo tại đơn vị 63 3.2.3.5 Quy trình quản lý Xử lý kiến nghị - 65

3.2.2.6 Quy trình quản lý Ủy quyền tại NHNN 67 3.2.2.7 Quy trith quan ly Uy quyền tại Đơm vị 69

3.2.2.8 Quy trình quản lý Đặt phòng hợp tại NHNN T0 3.2.2.9 Quy trình quán lý Dặt phỏng họp tại Dơn vị 3.2.3.10 Quy trình quản lý Công việc - - - 73 3.2.3.1 Quy trình Gia hạn công việc - - - 75 3.2.2.12 Quy trình Quản lý Hồ sơ cổng việc "- 3.2.3 Căn cứ pháp lý - - - - T7

3.2.2.1 Căn cứ pháp lý chung đối với công tác Quân lý văn thư lưu trữ 77

Trang 7

4.12 Mục địch - - 79

4.2 Mö tả tổng quan về chức năng Phân mềm 79

4.2.1 Nhóm chức năng về Quân lý văn bản àseeieeeeeico.TĐ

4.2.3, Nhóm chức răng vẻ Điển hành - - - 81

4.2.2 Nhóm chức năng về Quản trị hệ thẻng sreeeeereooBẾ 4.3 Mõ tả hoạt dộng Hệ thông QLVBDH sec "“—-¬ 4.3.1 Giao điện quản lý chụng - - - 86 4.3.2 Quy trình vận hành tại đơn vị ni sieeer ¬ 4.3.2.1 Quy trình xử lý văn bân đến - 87 4.3.2.1 Quy trình giáo việc - - 88 43.2.1, Quy trình dự thảo văn bán -.95 4.3.3.1 Quy trình xử lý văn bản, tờ trình nội bộ 104

4.3.3 Thẳng kế báo cáo lình hình xử lý vẫn bản và điều hành 106

4.3.3.1 Thống kê về số tình hình xứ ly văn bản xemersoo.T106

4.3.3.1 Thống kê về sẽ lĩnh hình điêu hành - - 107 CHƯƠNG 5 - KẾT QUÁ VẢ BẢN LUẬN - - 110 5.1 Các kết quả đã đạt được à ve se 5.2 Van dé tin đọng và giải pháp - - - - 110 5.2.1 Văn bản đến có nhiêu hạn xử lý - - 110

Trang 8

QLVBDH Quan ly van ban điều hành:

Trang 9

Chương 1

Chương 2

Chương 3

THỉnh 1 — Cơ cầu tổ chức NINN

Tình 2 — Quy trình xử lý văn bầu dếu NHNN

Hinh3 Quy trình xử lý văn bán đến Đơn vị

Tinh 4 — Quy trình xử lý văn bán đến tại Phòng ban

Hình 5 — Quy trình xử lý văn bản đi tại NHNN

llinh6 _ Quy trình xử lý vin ban di tai Don vi

Hình 7 ~ Quy trình xử lý văn bản nội bộ mức Đơn vị

Tình 8 — Quy trình xử lý văn bên nội bộ đi mức Phòng Ben

Tĩinh 9 ~ Quy trình xử lý văn bán nội bộ đến mức Phỏng Ban

Hình 10 — Quy trinh quân lý Lịch công tác của Lãnh dao NHNN

Tình 11 — Quy trinh quần tý Lịch công tác tại dơn vị

Hình 12 Quy trình quản lý Chương trịnh công tác Văn phỏng NHNN

Tình 13 — Quy trinh quần lý Chương trình công tác lại đơn vị

Hình 14 — Quy trình quản lý Xử lý kiến nghị

linh 15 Quy trình quản lý Ủy quyền tại NIINN

Tình 16— Quy trình quần lý Ủy quyền tại Đơn vị

Tĩinh 17 — Quy trinh quản lý Dặt phỏng họp tại NINN

Tình 18 — Quy trình quần tý Đặt phòng họp tại Đơu vị

Tình 19— Quy trình quần lý Công việc

Tĩinh 20 — Quy trinh Gia hạn công việc

Tình 21 — Quy trinh Quâu lý Hồ sơ công việ

Chương 4

Hình 22T— Menu Văn bản đến

Linh 23 Menu Van ban dy thao, van ban di

7

Trang 10

linh 25 _ Lịch làm việc cửa Lãnh đạo đơn vị

Hình 36 — Quần lý Chương trình công tắc

Hình2? Quản lý Xứ lý kiến nghị

Tinh 28 — Quản lý Công việc

Hình 29 — Quận lý Phỏng hợp

Hình 30 Quản lý Ủy quyền

Tinh 31 — Quan ly IIé so céng viée

Hinh 32 — Quan ly thé thing

Linh 33° Giao dién ding nhập

Hình 3⁄4 — Báo cáo tỉnh hình xử lý văn bản đến

Tình 35 — Bảo cáo thống kế văn bản đi

Tinh 36 — Thống kê Chương trình công tác

Hinh 37 — Thống kê tình hình xử lý kiến nghị

Hình 38 — Thống kê tình hình xữ lý công việc

Hình 39 Thống kẽ tỉnh hinh ủy quyển

Hình 40 ~ Thống kê tình hình đặt phòng hợp

Chương 5

Trang 11

1 Lý do chọn đề tài

Trong, tiến trình gải cách hành chỉnh nhà nước, vai trỏ và vị Irí của céng tác

văn thu, lưu trữ dä khẳng định dược ý nghĩa hết sức quan trọng,

Thứ nhất, góp phần quan trọng đâm bao thông tin cho hoạt động quản lý,

cùng cấp những lài liệu, tư liệu, số liệu đáng tím cậy phục vu cdc muc dich chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội Đông thời, cung cắp những thông tin quá khứ, những căn

cử, những bằng chứng phục vụ cho hoạt động quan lý của các cơ quan

Thứ hai, giúp cho cân bộ, công chúc, viên chức nâng cao hiệu suất công việc

và giải quyết xử lý nhanh chóng và đáp ứng được các yêu cầu cửa tổ chức, cả nhân

Hồ sơ tải liệu trở thành phương tiện theo đối, kiếm tra công việc một cách có hệ thông, qua đó cán bộ, công chức có thể kiểm tra, đúc rất kih nghiệm góp phan thực hiện tốt các mục tiêu quản 1ÿ: năng suất, chất lượng, hiệu quả và đây cũng là những,

;nục tiêu, yêu cầu của cải cách nên hành chính nhà nước ở nước ta hiện nay,

Thứ ba, tạo công cụ dé kiểm soái việc thực thì quyền lực của các cơ quan, 16 chức Góp phản giữ gìn những, căn cử, bằng chứng về hoạt động của cơ quan, phục

vụ việc kiểm tra, Iranh Ira giám sal Đẳng thời góp phần bão vệ bí mật những thông

tim có liên quan đến cơ quan, tổ chức và các bí mật quốc gia

Vai tré của công tác vẫn thư ngày cảng được tăng cường trong xã hệi thông,

tăn hiện nay, nhú cầu phục vụ thông tím chờ hoạt động quân lý ngày càng cao và búc

thiết, Vị thế công tác văn thư dược tê chức hợp lý vả tự động hoà các khâu nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng quản ly [lién nay công tác văn thư được triển khai như

là toàn bộ những công việc liền quan đân việc soạn thảo văn bân, ban hành văn bân

tổ chức quản lý văn bản, tổ chức một cách khoa học văn băn trong cơ quan, đơn vị

sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội Vì vậy, muốn phát huy được vai trỏ của

Trang 12

là cách áp dụng kiến thức được dạy váo thục tế một cách thiết thực nhất Dây là cơ tội để tôi có thể áp dụng kiến thức c minh vao bài loán thực tên, đỏ là lý do mà

tôi nghĩ bắt cử hợc viên nào cũng nghĩ đến khi chọn cho mình một dễ tải làm luận

văn

Một trong những lý do không thể không kẻ dến là sự định hướng của Thấy — GS.TSKH Lẻ Hùng Sơn trong việc nghiên cứu các vẫn để toán học với bài toán

quân lý Qua quá trình tìm hiểu các kiển thức về toán học và nghiệp vụ đã có, tôi

quyết đình chon đề tài luận văn “Ấp đụng lý thuyết danh sách để xây dựng phân xuểm Quần lý văn bản và điểu hành tại Ngân hàng Nhà mước”

2 Lịch sử nghiên cứu

Quá trình nghiên củu là quá Irình lăn việc, nghiên cứu thực tiến các quy

trình nghiệp vụ Quản lý văn ban và điều hành Dây lả một lĩnh vực rộng liên quan tới vẫn dé quản lý chuyên ngành vẻ công tác văn thư luu trữ nên việc tìm hiéu cing

áp đụng nhiều phương pháp Nghiên cửu các văn bản luật (ngÌn định, thông bự,

quyết định, công văn) theo hướng kết hợp, xen kế lẫn nhau khi có điều trong vẫn tần này tham chiếu tới điều, khoản trong văn bản khác Ngoài ra tôi còn thực hiện

khảo sát thực tế người sử dụng tại NHKN, Tiệp theo đó là sự kết hợp giữa các thông

tim về nghiệp vụ với nhiệm vụ, chức năng của từng đơn vị trong Ngân hảng Nhà miước để Hoàn thiện bài toán Quản ly vin ban va dicu hanh trong NHNN

3 Mục đích nghiên cứu cúu luận văn

Mục đích nghiên cứu của luận văn này trước hết là tổng quan về Quản lý văn bản và điều hành trong quyên hạn, nhiệm vụ của NHNN, sau đó là sơ lược về cơ cầu, chức năng nhiệm vụ của NHNN vả các đơn vị chức năng, để từ đó xây dựng bai

toán Quản lý văn bản và điêu hành trong NITNN

Đông thời luận văn cũng đem lại cho người đọc cái nhìn tổng quam về quy trinh nghiệp vụ thực tế tại NHINN từ đỏ có thể thấy việc áp dụng Lý thuyết danh sách để giải bài toán nghiệp vụ đem lại những lợi ích to lớn trong công cuộc cải

cách hành chính

10

Trang 13

Phạm vi nghiên cửu của luận văn là dùng Lý thuyết danh sách đề giải toàn

bộ quy trình nghiệp vụ về Quan lý văn bản báo gồm các quy trình Văn bản đến, văn ban di, văn băn dự tháo và các công tác diều hành gồm các quy trình Lich làm việc, chương trình công tác, báo cáo xử lý kiến nghị, quản lý phòng họp, Quản lý công

vide, ủy quyều, hỗ sơ công việc Irong Ngân làng Nhà nước

5 Phương pháp nghiên cứu

Dé tai str dung tang hợp các phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản luật, nghỉ định thông tr, quyết định công văn hướng đầu trên cơ sở: nắm vững lừng nội dùng và tham chiếu chéo lẫn nhau để tìm mỗi quan hệ giữa các yêu cầu nghiệp

vụ chuyên ngành Đông thời tim hiéu đặc thủ riêng của công tác văn thư lưu trữ theo hướng ding Lý thuyết đnh sách để nghiên cứa các mô hình xây đựng ứng

dụng theo hướng tiếp cận từ người sử đụng và việc áp dụng các kiến thức logic đã được học để xây dung bài toán tổng thé vé Quan ly văn ban và điều hành trong

NHNN

Nội dung luận văn gồm có 5 chương:

Chương 1 — Tổng quan về lý thuyết đanh sich

Trình bảy tổng quan về lý thuyết danh sách

Chương 2 — Tổng quan về Quản lý văn bản và diễu hành

Trình bày

ông quan về Quân lý văn bản va điều hành

Chương 3 — Phân tích nghiệp vụ bài Luàn Quản lý văn bản và điều hành

Trình bày tóm lược về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (co câu, nhiệm vụ, chức năng), tiếp theo trình bày về quy trình nghiệp vụ Quản lý văn bản điển hành

trong NHNN

Chương 4 — Xây dựng chương trình Quản lý văn bản vủ điều bảnh

Trình bày về kiến trúc và mô hình hệ thông Giới thiêu tổng quan về các

chức ning chính trong Chương trinh, Mỏ tả hoạt động nghiệp vụ thông qua các chức năng của chương trình

Chương § — Kết quả và bàn luận

Trang 14

cân nghiên cứu trong tương lai

Trên đây là những cơ sở lý luận lôi tìm kiểu luận văn mày Để hoàn thành được luận văn, tôi xia bày tỏ lòng, biết ơn sâu sắc tới gia dinh, bạn bé, thay cô giáo

của Viện đão tạo sau đại học,

iện Toán ứng đụng và tin học, Han Giám hiệu

trường Đại học Bách Khoa Hà nội dã hết sức tao didu kiện, dộng viên và ruyển thụ các kiến thức bổ ich Đặc biệt, tôi xu gửi lời cảm ơn châu thành đến Thầy G5 TSKII Lê Hàng Sơn đã tận tỉnh giúp đỡ tôi dé có thế hoàn thành tất băn luận

vẫn này.

Trang 15

CIIƯƠNG 1~ TÔNG QUAN VẺ LÝ THUYÉT DANH SÁCH

Danh sách là một lý thuyết rất tổng quát và được sử đựng nhiều trong phân tích tơớn học cũng như trong các bài toán ứmự dụng, Danh sách có thế là một bằng, một mảng các phan ti, mét ma tran một chiu hoặc nhiều chiều, Cúc phân tử trong đanh sách có thẻ đơn giản là sẻ, là chuối ký tự hoặc hơn nữa la hỗn hợp các phân tử

gồm số và chuỗi ký tự, thậm chí phân tử của danh sách lại là một đanh sách khác

Danh sách có tỉnh bao quát cao, việc sử dụng danh sách được thể hiện ở nhiều dang

khác nhau Một số trường hợp danh sách mang, dứ liêu rất đơn giãn, tuy nhiên trong

xnột số trường hợp khác, đanh sách chứa hưựng đữ liệu lớn, rất phức tạp đổi hỏi một khối lượng tinh toán lớn, Trong phân tiếp theo của chương tôi sẽ trinh bay tổng, quan vẻ danh sách: các phép tính trên đanh sách, các dang thé hiện phố biển của

danh sách

1.1 Định nghĩa Danh sách

Tôanh sách có dạng tổng quát sau:

{Phần tũ[[1]], Phan tử{]2]], Phan fử[[n]]};

Trong đó Phân tử[[i]] là phần tử thử ¡ trong danh sách Các phần tử trong

danh sách được tách khôi nhau bởi đấu phấy (,) Danh sách kiên luôn được đêng

im bằng dâu { }, còn mỗi mội phần Lữ sủa danh sách có thể ]á một dối tượng của

toán học, hoặc thậm chí là một đanh sách khác

anh sách có thế được dùng để thể hiện nhiều kiêu đỡ liệu:

ảng, bằng, ma trận và tủy từng ngôn ngữ cũng như mục dích sử dụng ta có thể dùng các hàm,

lệnh khác nhau để thế hiện đanh sách và truy vẫn đữ liệu trang đanh sách đó Trang,

phần này lôi chỉ nêu tổng quan về danh sách trên ý ghia toán học

Từ một đanh sách khởi tạo, ta có thẻ nhận được các phân tử riêng rẻ từ dank

sách nhờ các kiểu truy vẫn đặc trưng áp dụng cho từng ngôn ngữ Việc trích các

13

Trang 16

phần tử trong một danh sách nhằm mục đích truy vẫn hoặc hiện thị dữ liêu phản tử của danh sách đỏ hoặc đẻ thực hiện tính toán toán học giữa phân tử của danh sách nay với phần tử của danh sách khác

Vi du Tao mét mang kiéu integer sau đó dùng Foreach đẻ trích xuất các

phân tử của mảng này

/* khoi tao cac phan tu trong mang n */

for (int 1 = 0; i < 10; i++)

Trang 17

Việc thực hiện tính toàn toán học trên danh sách là bái toán rất phố biến Do

la bai công dãy các phân tử trong, đanh sách để Lính tổng cửa các phần tử (bài toàn tính tổng chuỗi); hoặc bài toản so sánh dãy (so sảnh tông dãy các phân tử của danh sách này với ting day các phản tử của danh sách khác), hay đối với toán học ứng

đụng trong tài chính, việc tính toán thể hiện ở chỗ cộng gộp các giá trị của các phẩn

tử tử hai hay nhiều danh sách để thể hiện dữ liệu truy vẫn được

Trong quá trình tìm hiển việc hiến thị đữ liệu một cách trực quan, Ta thầy

danh sách còn được sử dụng để biểu diễn đạng đổ thị để biển thị dữ liệu (đối với 0T

danh sách) một cách trực quan nhất hoặc so sảnh hai hay nhiều danh sách đưởi dang

đồ thị rất trực quan

1.3 Các dang thể hiện phổ biễn của danh sách

1.3.1 Dây số

'Việc mô tâ đãy số trong toán học rất phố biến đổi với người làm toán Dãy số

trong toán học được viết tổng quải như sau: (ø) - (m, , aạ) Tỉnh hội tụ hay phân

kỳ của từng đấy số thông thường được tính toán theo những phương pháp toán học đặc ưng Và khi sử dụng đanh sách kết hợp với toán học, ta có thể tính Loan việc

phân kỳ hay hội tụ một cách don giân hơn rất nhiều

1.3.2 Máng số, mảng ký tự

Mang Mi mdi dang thể hiện khá phổ biến

tủa đánh sách Mảng là một đấy các

phân tử, dữ liệu của các phần tử trong mảng thường là kiểu số, ký tự hoặc là một

*kiêu đối tượng nào đó Lý thuyết mảng thường được ap dung nhiều trong các ngôn

ngữ lập trinh ứng dụng bẽi tính tiện lợi trong truy xuât và xứ lý đữ liệu của mâng

Trong toán học ma trận được định nghĩa la một báng chứa dữ liệu theo hàng

và theo cột, đữ liệu có thẻ là kiểu số, ký tự hoặc bất kỳ Ma trận được xây dumg thea

các chiều, ví dụ ở đây ta xéi đến:

15

Trang 18

2, a, a,

[Àijlis, A= | ay dy, ty

vấn đa 5)

- Phép cộng ma trận:

3 ra lận A, B cũng cấp mạn được cộng với nhau theo công thức sau:

A+ B= (aij ane VOL LS 1Sm; 1SjŠn

- Phép nhân 2 ma trận: 2 ma trận A, B vai sé déng ctia ma tran A bang số cột

cla ma an B:

A=(Aj)ama, BE(bujme

AxB.=C = (Ga, trong đó:

Sự” Aa X bay + Bọ X Da, đạn X Đại

Trong những phần trên ta đã tìm hiểu tổng quan về danh sách Ta thưởng,

thấy danh sách được sử đụng rất phố biến trong các bải toán liên quan đến thông kê hoặc dự bảo, do đặc thủ của các bài toàn này thướng yêu câu xử lý trên các dữ liệu đầu vào lớn và đa đạng như: các dữ liệu thống kê về cơ quan gửi nhận, thông kê về tỉnh bình xử lý văn bản, thông kê loại van ban, thẳng kẽ về tỉnh bình xử lý cảng, việc, Trên co sở đó, tôi đã áp dụng các lý thuyết cơ bản của danh sách dễ giải quyết bài toán Quan ly van ban va điều hành trong Ngân hang Nha mre

Tựa trên các yêu tô phân tích ở trên, tôi đã xây dựng chương trình ứng dụng,

(trên ngôn ngữ lập trình C#) giúp cho việc thống kê tỉnh hình xử lý văn bản, công,

việc để dàng và việc tra cứu, sắp xếp dữ liêu đanh mục được thuận tiện nhánh chóng với niên tầng áp dụng lý thuyết toán học trên danh sách bao gồm:

- Áp dụng các cầu trúc dữ liệu gôm: danh sách đữ liệu, các mang, bang div liệu, kết xuất ra đữ liệu dang đanh sách các bảng, các mảng đữ liệu,

~ Sử dụng các phúp tính, sắp xếp, các phương pháp truy cập mông, truy cập

danh sách, tính toán trên 01 danh sách vả tính toán kết hợp trên nhiều danh sách cỏ

liên kết với nhau,

Trang 19

Quản lý văn bán và điều hành Ứng dung này thể hiện được rõ tính hữu dụng trong việc sử dụng lý thuyết danh sách cũng như phần mào cho thầy được mức độ áp dụng của lý thuyết danh sách vào các vấn dễ thực tiến dem lại những lợi ích to lớn trong,

công tác cải cách hành chính.

Trang 20

CHƯƠNG 2 - TÔNG QUAN VẺ QUẢN LÝ VĂN VA DIEU

phát và nhận các ngồn bản

Tiện nay có rất nhiêu quan niệm khác nhau về văn ban:

~ Quan niệm 1: “Văn bản là một loại tài liệu dược hình thành trong các hoại

động khác nhau của đời sống xã hội”

~ Quan niệm 2: Quan niệm của các nhà ngôn ngĩ: “Văn bản là một chỉnh thể

ngôn ngữ, thường bao gồm một tập hợp các câu và có thể có một đầu để, có tỉnh nhất quản về chủ đề, trọn vẹn vẻ nội dụng, được tổ chức theo một kết cầu chặt chế”

- Quan niệm 3: Quan niệm theo nghĩa rộng của các nhà nghiên cứu hành

chính: “Văn bản là phương tiện ghi tín và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ

hay một ký biệu ngôn ngữ nhất định”

2.1.1.2 Văn bản quản lý nhà nước

Văn bán quấn lý nhả nước (QLNN) là những quyết định và thông ta quản lý

Thành văn (được văn ban hoá) đo các co quan quan lý nhà nước ban hành theo thắm

quyên, trình tự, thủ tục, hình thức nhật đỉnh và được nhả nước đâm bảo thì hành

bằng những hình thức khác nhau nhằm điều chỉnh các mỗi quan hệ quân lý nội bộ nhà mước hoặc giữa các cơ quan nha mước với các tế chức vả công đân

2.1.1.3 Văn bản quản lý bảnh chính nhà nước

Văn bán quán lý hành chỉnh nhá nước (QLHCRN) là một bộ phận của vẫn

bản QUNN, bao gồm những văn bản của các cơ quan nha nude (mà chủ yếu là các

cũ quan hành chính nhả nước) dừng dé dua ra các quyết định và chuyên tải các

18

Trang 21

thuộc thẩm quyển lập pháp (văn bản luật, văn bán duới luật mang tỉnh chất luật)

hoặc thuộc thẳm quyển tư pháp (bên ám, cáo trang ) khéng phải là văn bẫn QLHCNN

Và như vậy, về mặt nội đụng của văn bản: văn bản quản lý nhà nước chúa

đựng những quyết định và thông liu quân lý nhà nước

Vẻ mặt chú thể ban hành văn ban: van ban quan lý nhà nước do các cơ quan

quan lý nhà nước ban hành theo thâm quyển được Nhà nước quy định

Về mặt quy trình ban hành: văn ban quản lý nhà nước được bạn hành theo

trình tụ, thủ tục, hình thức nhất định

Về mặt mục địch: văn bản quản lý nhà nước được ban hảnh nhằm điển chỉnh

các mỗi quan hệ quần lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan hề nước với rhau

và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dan,

2.1.2 Chức năng của vău bản quần lý nhà nước

2.1.2.1 Chức năng thông tín

Đây là chức năng cơ bản và chúng nhất của mọi loại văn bán Văn bản cửa đựng và chuyên tâi thông tín từ đối tượng này sang đối tượng khác Văn bản quản lý

nhà nước chúa dựng các thông tin nha nước (như phương hướng, kế hoạch phát

triển, các chỉnh sách, các quyết định quán lý ) của chú thể quản lý (cáo cơ quan

quân lý nhà nước) đến đổi Lượng quản lý (là các cơ quan quản lý nhà nước cấp đưới hay toàn xã hội) Giá trị của văn bản được quy dịnh bởi giả trị thông, tin chửa dựng trong đó

Thông qua hệ thông văn bản của các cơ quan, người ta có thể thu nhận được

thông tin phục vụ cho các hoạt động tiếp theo của quả trình quản lý như:

- Thông tỉn vé chủ trương đường lỗi của Dảng và Nhà mước liên quan đến

trục Liêu phương huớng hoại động của cơ quan

- Thông tin về phương thức hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ, quan hệ công tác

giữa các cơ quan, đơn vị

~ Thông lin về các đối tượng quản lý, về sự biển động,

19

Trang 22

2.1.2.3 Chức năng pháp lý

Chỉ có Nhà nước mới có quyền lập pháp và lập quy Do vậy, các văn bản

quan lý nhà nước dược dâm bảo thực thi bằng quyền lực Nhà nước Chức năng pháp lý được thể hiện trên hai phương điện:

- Văn bản dược sử dụng để gìủ lại các quy phạm pháp luật và các quan hệ về

luật pháp hình thánh trong, quả trình quản lý và các hoạt động khảo

- Bản thân văn bản là chứng cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong quân lý và điều hành công việc của cơ quan

2.1.2.3 Chức năng quần lý

Chức năng quản lý của văn bản quản lý nhà nước được thể hiện khi văn bản được sử đụng như một phương tiện thủ thập thông tì (bảo cáo, tờ trình ) và ban

hành truyền đạt thông tin đề tổ chức quản lý và duy trì, điêu hành thực hiện sự quản

lý (lênh, nghị định, thông tư, nghị quyết, chi thi )

Thông qua chức nắng quản lý, mỗi quan hệ giữa chủ thế và khách thể quân

lý được xác lập

‘Van ban quân lý nhà nước là phương tiên thiết yến dé cac co quan quân lý có

thể truyền dạt chỉnh xác các quyết định quản lý dễn hệ thông bị quản lý của mình,

đồng thời cũng là đầu mối dé theo dõi, kiểm tra hoạt động của các cơ quan cấp

đưới

Với chức năng quản lý, văn bản quan ly nha nude tao nên sự ổn dịnh trong công việc, thiết lập được các định mức cần thiết cho mỗi loại công việc, tránh được cách làm tùy tiện, thiên khoa học

Chức năng quản lý của vẫn bản quần lý nhà nước có tình khách quan, được

†ạo thành đo chính nhn câu của hoạt động quản ly và như cầu sử đụng văn bản như

Tnột phương Hiện quản lý

2.1.2.4 Chức năng văn hớa - xã hội

- Văn hóa là tổng thể giá trị vật chất và tỉnh thần đo con người sáng tạo ra trong quá trình lao động cải lạo thế giới và văn bản cũng là một sản phẩm của quá

20

Trang 23

kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm lao động sản xuất từ thế hệ nảy sang thẻ hệ khác

Với ý nghĩa ấy, văn bản luôn có chức năng vẫn hóa

- Khi eó chức năng văn hóa thi liễn sau đó văn bản lam chức năng van hoa,

điều đó bắt buộc mọi người sử đụng văn bản phải làm cho văn bản có tính văn hóa 2.1.2.5 Các chức năng khác

Bên cạnh những chức năng cơ bản nói trên, trong đời sóng xã hội, vẫn ban còn thế hiện các chức năng khác như chức năng giao tiếp, thông kê, sử liệu

~ Với chức răng giao tiếp, hoại động san sinh văn bản phục vụ giao tiếp giúa các quốc gia với nhau, giữa cơ quan với cơ quan thông qua chức năng nảy, mối quan hệ giữa con người với con người, cơ quan với cơ quan, quốe gia này với quốc gia khác được thất chặt hơn và ngược lại

- Với chức năng thông kê văn bản sẽ là công cụ để nói lên tiếng nói của những con số, những sự kiện, những vẫn để và khi ở trong văn ban thì những con

số, những sự kiện, những vẫn để trở nên biết nói

- Với chức năng sử liệu, văn bản là một công cụ dùng để ghi lại lịch sứ của

một đân tộc, quốc gia, mội thời đại, co quan, tổ chức Có thể nói vần bản là một công cụ khách quan dễ nhiện cửu về quả trình lịch sử phát triển của một tổ chức,

2.1.3 Vai trò của văn bản quản lý nhà nước

Trong hoạt động quân lý nhà nước, văn bần có các vai lrỏ sau

- Văn bản là phương tiện cưng cấp thông tin để ra quyết định

21

Trang 24

định Một yêu cầu có tỉnh nguyên tắc lả quyết định phải chính xáe, kịp thời, có hiệu

qua muả môi trường thì biển động khôn lường

- Văn bản chuyển tải nội dung quản lý

Bộ máy Nhà nước ta được hình thành và hoạt động theo nguyên tắc tập

trung Theo nguyên lắc này các cơ quan cấp đưới phải phục tùng cơ quan cấp trên,

cơ quan địa phương phục tùng cơ quan trung ương Xuất phảt từ vai trỏ rõ nét của văn băn là phương tiện truyền đạt mệnh lệnh Dễ guồng máy được nhịp nhàng, văn tân được sử dụng với vai Irò khâu nối các bộ phận

- Văn bản lả căn cứ cho công tác kiểm tra hoạt động của bộ máy quản lý

Chủ tịch Hỗ Chí Minh đã nói: 'Muẫn chồng bệnh quan liều giấy tờ, muốn biết các nghĩ quyết đó thí hành không, thủ hành có đúng không, muốn biết sĩ ra sức làm, ai làm qua chuyện, chỉ có một cách là kiểm tra” Dễ làm tốt cổng tác này, nhà

quân lý phải biết vận đụng một cách có hệ thống các văn bản Nhà quân lý phải biết

ẩm quyển, văn bản nghiệp vụ thanh

vận dụng từ loại văn bâm quy dịnh chức năng, t

kiểm tra đến các văn bán với tư cách là cứ liệu, số liệu làm căn cứ

Một chủ trình quản Tý báo gồm: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiêm tra

Sự móe nỗi các khâu trong chụ trình này dòi hỏi một lượng thông từa phức tạp đã

được văn bán hỏa

~ Văn bãu là công cụ xây dựng hệ thông pháp luật

Hệ thống văn bản quản lý nhà nước tạo nên hệ thống pháp luật diều chínlà các môi quan hệ xã hội

3.2 Phân loại văn bản quần lý nhà nước

Việc phân loại văn bán quản lý nhà nước có thể dựa vào nhiều tiểu chỉ khác

nhau Ví đụ như có thế đựa vào các tiêu chí sau đây đẻ phân loại văn bản quân lý nhà nước

- Theo tác giả: có văn bản của Chính phú; Thú tướng Chính phú, UBND

tỉnh, thành phổ, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nải vụ; Sở Công Thương

~ Theo lên loạt: quyết định, nghỉ quyết; nghỉ định, thông tự ;

22

Trang 25

quyền đều có thể có các nhóm văn bản quản lý về các lĩnh vực: văn hoá, chỉnh trị -

xã hội, kinh tế, an mình quốc phòng, giáo dục, y tÊ thuộc phạm vị quản lý

- Theo mục dịch biên soạn và sử dụng,

- Theo thời gian, địa điểm hình thành van ban,

~ Theo hướng chú chuyển của

ấm bản: văn bân ch, văn ban dér

- Theo kỳ thuật chế táo: có văn bản được viết trên gỗ, có văn bản viết trên đả;

có văn bản viết trên tre, lụa, giây; có văn bản được viết trên đĩa CD; trên mạng điện

- Theo mỗi quan hệ có tính cap độ: có văn bản là luật; văn bản đưới luật,

~ Thco triệu lực pháp lý: có văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính; văn bản chuyên môn kỹ thuật

~ Theo phân loại của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm

2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08

tháng 02 năm 2010 của Chính phú về sửa đối, bổ sung một số điều của Nghị định số

110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 cửa Chính phủ

ông tác vẫn thự, hệ

thống văn ban hinh thành trong hoạt dộng của các cơ quan bao gồm:

+ Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy

phạm pháp luật và các văn bản quy định chỉ tiết biện pháp thị hành Luật này:

+ Văn bản hành chỉnh: nghị quyết (cá biệt), quyết định (cả biệt), chi thị (cả

biệt), quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch,

phương án, để án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghỉ nhớ, bản cam kết, bán thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền, giấy rời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giây đi đường, giây biển nhận hồ so, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư sông:

23

Trang 26

+ Văn bân chuyên ngành: các hình thức văn bản chuyên ngành đo Bộ trưởng,

'Thú trưởng cơ quan quan lý ngành quy định sau khi thỏa thuận thông nhất với Hộ trưởng Bộ Nột vụ,

+ Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: cả hinh thức vẫn

bản của lỗ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do người đứng đầu cơ quan

Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chỉnh trị - xã hội quy định

2.2.1 Văn hẳn quy phạm pháp luật

2.2.1.1 Khải niệm

Văn bản quy phạm pháp luật (QDDL) là văn bản do cơ quan nhà nước có

thâm quyền ban hành theo thủ tục, trinh tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chang nhằm điền chính các quan hệ xã hội và được Nhà nước đảm báo thực hiện

22.12

- Dặc điểm về nội đụng

Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật chửa các quy tắc xử sự chưng, có

Tiệu bực bắt buộc thì hành, được Nhà nước bão đâm thực hiện để tiểu chỉnh các

quan hệ xã hội

Những văn bản quy phạm pháp lật có nội dụng là những quyết định và

những quy định dược thể hiện dưới hình thie: chuong/muc/diéwkhoan/diém va

được diễn đạt theo kiểu văn điều khoăn

Những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung không phải là những quyết

dịnh và những quy dịnh dược thé hiện dưới hình thức phẳn/mục/khoản/diễm và được diễn đạt theo kiểu văn nghị luận

- Đặc điểm về hinh thức

+ Về tên loại văn bán: Tiên của các loại văn bán quy phạm pháp luật được

quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của IIDND va UBND xăm 2004, T.uật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật nằm 2008

“Tên loại của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: iliễn pháp, luật, pháp lệnh, lệnh, nghị quyết, nghỉ định, thêng tư, chỉ thị, quyết định, nghị quyết liền tịch, thông bự liên tịch Tên các loại văn bãn được viết lắt theơ quy đủ

24

Trang 27

pháp luật được quy định trong Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 uũa Bộ Nội vụ và Văn phỏng Chính phủ huớng dẫn về

thể thức vả kỹ thuật trình bay van ban (đối với van ban quy phạm pháp luật của TIDND và UBNP) và Thông tư số

1 Về ngôn ngữ thể hiệu Văn bản qny phạm pháp luật phải được thể hiện bằng ngôn ngữ hành chinh

Vị những đặc điểm trên mà việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật luôn lun có những, yêu câu rất chặt chế Cu thể là

- Cáo cơ quan có thấm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo luật

định phải có chương trình, kế hoạch ban hành văn bản rõ ràng, phủ hợp với chức xũng nhiệm vụ của mình và phải dược cơ quan có thẫm quyển phê duyệt

- Phải tuân thú quy trình xảy dựng vá ban hành văn bán đã được luật pháp quy định

- Không dược ban hành văn bản trải thảm quyền cho phép hoặc trải với

những quy định của văn bản cắp trên

Trong quả trình soạn thảo các văn bản quy pham pháp luật (ở đây chủ yến là nói đến các văn bản quy phạm dưới luật do các cơ quan hành chỉnh ban hành, trước

đây còn được gợi 14 văn bản pháp quy vì chúng gắn với chương trình lập quy), can chú ý một số điểm sau đây:

Thứ nhất, phải tuần thủ quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

được quy định trang Luật ban hánh văn bản quy phạm pháp luật và cáo văn bản

tưởng đẫn thì hành luật Quy trình soạn thảo vẫn bên loại này cần cd sự giám sát

chặt chế của các cơ quan chức năng Cụ thể, quy trình đó bao gồm các bước sau:

25

Trang 28

phạm pháp luật cân thiết lập chương trinh xây dựng văn bản của cơ quan (sáng kiến

- Bước bổn: nghiên cứu và xây đựng dụ tháo

~ Bước nằm: trao đổi vé ban dy thao, hoàn thành bản dự thảo

- Hước sáu: tổ chức việc thảm định dự thảo văn bắn

- Bude bay: hoàn thiện lần cuối ban dy thao và trinh cấp có thấm quyền ký

ban hành, công bố

Thứ hai, cân chủ ý xác định hiệu lực pháp lý của văn bản một cách chính xác Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời điểm cỏ hiệu lực của văn ban quy

phạm pháp luật được quy định như sau:

- Văn bản quy phạm pháp luật dưới luột có hiệu lực theo quy định của pháp

tuật ban hành văn bận quy phạm pháp luật tùy theo từng loại vẫn ban cu thé

- Các văn bản áp dụng pháp luật có hiệu lực từ thời điễm ký ban hành, trừ

trường hợp văn bản đó quy định ngáy có hiệu lực khác

ổ không gian và đối tượng áp đụng, văn bản quy phạm pháp luật của các

sơ quan nhà nước trung ương được quy dụnh có hiệu lực trong phạm vị cá nước và

được áp dụng theo đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản

- Văn bản quy phạm pháp luật của các ca quan chính quyên nhà nước ở địa

phương có hiệu lực trong phạm vi quản lý của địa phương mình

Thứ ba, thể thức của văn bản quy phạm pháp luật cần chú ý theo đúng quy định của các van ban hưởng đẫn thì hành luậi Ví đụ: Theo Thông tư 25/2011/TT-

1ETP ngày 27/12/2011 của Bộ Tư pháp về thể thức, kỳ thuật trình bảy vẫn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản pháp hiật hên tịch giữa Chính phú, Bộ trưởng, Thủ

26

Trang 29

kèm theo năm ban hảnh; chỉ người đứng đầu cơ quan hoặc cấp phó được phân công,

ký Iay mới được ký bạn hành các văn bản quy phạm pháp luội

Thứ tư, văn bản phải có câu trúc hợp lý

Thứ năm, các quy phạm pháp luật được đưa vào văn bản phải được trình bảy

Tõ ràng, cụ thể Không nên dưa vào văn bản những quy phạm chưng chứng Trong

mỗi quy phạm phải chủ ý trinh bày phân nội dung quy định, phản giá định, phần chế

tai bao dim cho tương ứng Phải chủ ý bảo đảm cho văn băn có tính khả thi cao

Các văn bản quy phạm áp đụng (hay còn gọi là vấn bản quy phạm cá biệU,

vẻ hình thức cũng giống như văn bán quy phạm pháp luật Diễu khác nhau lá ở chỗ cáo loại văn bàn áp dụng có phạm ví áp dụng cụ thế hon, nhiên trường hợp chỉ có tỉnh cá biệt, không hướng vào cộng đồng Chẳng lưm như các tuyết định kỹ luậi, khen thưởng cán bộ, quyết định nâng lương Các băn chỉ thị để giải quyết một vẫn

dé cu thé trong những thời điểm cụ thế cũng thuộc loại này

2.2.1.3 Các loại văn bản quy phạm pháp luật và thắm quyền ban hành

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

Ai - Hiển pháp, luậi, nghị quyết của Quốc hội

A¿- Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

A¿ - Lệnh, quyết định của Chủ tịch Nước

A¿- Nghị định cũa Chính phú

A;- Quyết dịnh của Thủ tướng Chính phủ

As- Nghị quyết của Iiội đồng Thẩm phán Tòa án nhân đân tỏi cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

Az- Thông tư của Viện trưởng, Viện kiểm sát nhân dân tôi cao

As - Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

Aa- Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước

Ais- Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính

'phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

27

Trang 30

trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỏi cao; giữa Hộ trướng, [hú trưởng cơ quan ngang,

bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viên trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

As - Nghị quyết của Iiội đồng nhân dân các cấp

Aua - Quyết định, Chỉ thị của Ủy bạn nhân đần các cấp

"Trong các văn bản quy phạm pháp luật nói trên, Hiển pháp được xem 1a dao

Jat cơ bản của Nhà nước, cô hiệu lực pháp lý cao nhất Các đạo luật về ban hành

van ban quy phạm pháp luật còn quy định rằng, văn bản quy phạm phép luật do các

cơ quan nhà nước cấp đưới ban hành phải phủ hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên Văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiển pháp, trái với văn bản của cơ quan nhà nước cấp lrên phải được cơ quan nhà nước có thêmt quyền bãi bỏ, đình chỉ việc thí hành

Tóm lại ta có thế đễ dàng xây dung một đanh sách về các loại văn bản QPPL

Thư sat

QPPL = { Ay, Ay, As, Aa, As, Ae, As, Ag, Ao, Ago, At

Từ đó việc tịch xuất cũng rửuz sắp xếp các thứ tự ưu tiên các loại văn ban QPPL trở nên dễ đàng nhanh chóng,

3.2.2 Văn bản hành chính

2.2.2.1 Khái niệm

Auz, Ars}

Văn bản hành chỉnh là những quyết định quản lý thành văn mang tinh ap

dụng pháp luật hoặc chứa đụng những thông tín điều hành được cơ quan hành chính

hoặc cá nhân, tố chức cỏ thắm quyền ban hành nhằm giải quyết các công việc cụ thể, xác định các quyên và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định

những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật, được ban

thành trên co sở quyết định chưng và quyết định quy phạm của cơ quan cấp tiên

hoặc của chính eơ quan ban hành

‘Van bản hành chính là phương tiện không thế thiểu được trong các hoạt động

tác nghiệp cụ thể của các cơ quan nhà nước, các lỗ chức kinh tế, chỉnh trị, xã hột

28

Trang 31

luật nhưng văn bắn hành chính là cơ sở thực tiễn cho các cơ quan nhà rước có thâm quyên điều chỉnh sữa đổi hoặc bạn hành vấn bên quy phạm pháp luật

Văn băn hảnh chính được chúa làm hai loại: Văn băn hành chính cả biệt và

văn bản hành chính thông thường Ta có thể định nghĩa Văn bản hành chính cá biệt

là danh sách B và Văn bản bành chính thông thường là đành sách Ơ

- Văn bản hành chính cả biệt Danb sach B Văn bản hành chính cá biệt là những quyết định quản lý hành chính thành

van mang tính áp đụng pháp hiật do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền bạn hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm đưa ra quy tắc xứ sự riêng áp dựng

một lần đôi với một hoặc một nhẻm đôi tượng cụ thể, được chỉ rõ

Cáo loại văn bản hành chính có biệt:

+ Bị Lệnh: lá mệt trong những hình thức văn bàn do các chủ thể ban hành nhằm đưa ra quyết định quân lý cá biệt đôi với cấp đưới

+ Đạ Nghị quyết: là một trong những hình thức văn ban do một tập thể chủ thể ban hành nhằm đưa ra quyết định quán lý cả biệt đổi với cấp dưới

1; Nghị đình quy định cụ thể về tổ chức, địa giới hành chính thuộc thẩm

quyên của Chỉnh phủ,

+ Bạ Quyết định lá một trong những hình thức văn bản do các chủ thể bạn thành nhằm đưa ra quyết định quần lý cá biệt đối với cấp dưới

+ Bs Chi thị: một trong những, hình thức văn bản do các chú thể ban bảnh có

tính đặc thù, nhằm đưa ra quyết định quản lý cá biệt đối với cấp đưới có quan hệ trực thuộc về tổ chức với chủ thế ban hành Chỉ thị thường dùng để đôn đốc nhắc nhớ cấp dưới thực hiện những quyết định, chính sách đã ban hành

+ Bg Diéu 18, quy chế, quy định, nội quy có tỉnh chất nội bỏ Dây là loại

văn bản được ban hành bằng một văn bản khác, trình bảy những van d8 66 Hén quan đến các quy định về hoạt động của một cơ quan, tổ chức nhất định

'Tém lại ta có danh sách Văn băn hành chính các biệt như sau:

B={B,, By Bs , By, Bs , Be}

29

Trang 32

Văn bản hành chính thông thưởng dùng đề chuyển đạt thông tin trong hoạt động quân lý nhà nước như công bố hoặc thông báo về mốt chủ trương, quyết định bay nội dung và kết quá hoạt dộng của một cơ quan, tổ chức; shi chép lại các ý kiển

và kết luận trong các hội nghị, thông tin giao địch chính thức giữa các cơ quan, tổ

chức với nhau hoặc giữa lỗ chức và công dân Văn bản hành chính đưa ra các quyết

định quản lý do đỏ không dùng để thay thé cho văn băn quy phạm pháp luật hoặc

văn bản cá biệt

Van bản hành chính thông thường là loại văn bản hình thành trong hoạt động

quản lý nhà rrước, được sử dụng giải quyết những công việc có tỉnh chất như hướng

đấn, trao đối, đôn đốc, nhắc nhở, thông báo

Cáo loại văn bản hành chính thông thường:

+ Cịo Công điện

¡ Cụ Các loại giây (giấy mời, giấy đi đường, giây ủy nhiệm, giấy nghỉ

phép, )

+ Cy) Cac loai phiéu (phiền gửi, phiển báo, phiểu trình )

Têm lại ta có danh sách Văn bản hành chính như sau

CE={C¡, CC: , C; , Cá Ca, Có, C; , Cy Cy Cy Cas}

Nhr vậy ta có thể thấy danh sách văn bản hành chính được xây đựng thành

xuột đình sách gôun D2 phần tũ là 02 danh sách B và Ở đã nêu ö trên

30

Trang 33

2.2.2.2 Dac diém

- Đặc điểm của văn bản hành chính nói chung

+ Văn băn tác nghiệp hành chỉnh chiếm tý trọng lớn trong tổng số các loại văn bản cần thiết phải soạn thão, ban hành của các cơ quan nha nude, các tổ chúc

các cơ quan quản lý và các

+ Nội dung truyền đạt của văn bán hành chính chủ yếu là thông tin quán lý mang tinh hai chiêu: theo chiều đọc từ trên xuống (các văn bản cấp trên chuyển xuống cấp dưới) và từ dưới lên (các văn bản từ cấp dưới chuyển lên cấp trên); theo chiều ngang gồm các văn bản trao đôi giữa các cơ quan ngang cấp, ngang quyền

1 Ngôn ngữ và văn phong trong văn bãn tác nghiệp hành chính vừa mang,

tỉnh chất khách quan, trực tiếp, cụ thể, rố rằng, vừa mang lính ngắn gọn, chính xác,

đây đủ Việc sử dụng các thuật ngữ mang tỉnh điển hình và tiêu chuẩn hóa cao, các: thức điễn đại trong sáng, mạch lạc và logic thể hiện đúng mỗi quan hệ giữa chủ thể

ban hành văn bản và đối tượng tiếp nhận vẫn bản,

~ Dặc điểm của văn bản hành chính cá biệt

+ Thuộc loại văn bản áp dụng luật, được bau hành trên cơ sở vin bart quy

phạm pháp luật hay văn bản cả biệt khác của cơ quan cấp trên hoặc của chính cơ

quan ban hành

1 Do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền ban hành

+ Nhằm giải quyết các công việc cụ thể, cá biệt: điều chính các quan hệ cu

thể, xác định các quyển và nghĩa vụ cụ thẻ của các cá nhân, tê chức hoặc xác định

những biện pháp trách thiệm pháp lý đối với người vì phạm pháp luật

+ Trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp lý nhất định

1 Áp đụng một lấn đổi với các đổi tượng ou thể, được chỉ định rõ, trong,

phạm vị không gian và thời gian nhất định

31

Trang 34

văn bản cá biệt là một bộ phận của văn bản hành chính (giải quyết các công việc cụ

thể) Loại văn ban nay chiếm số lượng lớn trang văn bản hành chính

- Đặc diễm của văn bản hành chính thông thường,

+ Ra đời theo nhu cầu và tính chất công việc

+ Không quy dịnh tiểm quyền Trên thực tế mọi cơ quan, tổ chức đều cỏ thấm quyển ban hành

+ Không có tính chất chế tải, đổi tượng thực hiện chủ yêu bằng tính tự giác

1 Chủ yêu mang tính thông tim tác nghiệp trong điêu bành hành chính

+ Có nhiều biến thể, phúc tap, da dang

2.2.3 Văn bản chuyên môn - kỹ thuật

Đây là các văn bản mang lính đặc thù thuộc thẫm quyên ban hành của muột số

cơ quan nhà nước nhất định theo quy định của pháp luật Những cơ quan, tổ chúc khác khi có nhu cầu sử dụng các loại văn bản nảy phải tuân thủ theo mẫu quy định

của các cơ quan nói trên, không tùy tiện thay đổi nội đụng và hình thúc của những,

văn ban đã được mẫu hóa

‘Van bân chuyên môn được hình thành trong một số lĩnh vực cụ thê của quân

lý nhà nuớc như tải chính, ngân háng, giáo dục hoặc là các văn bản được hình

thành trong các cơ quan tư pháp và bảo vệ pháp luật Các loại văn bán nảy nhằm giúp cho các cơ quan chuyên môn thực biện một số chức răng được uỹ quyền, giúp thống nhất quãn lý hoạt động chuyên môn Những cơ quan không dược nha made uy quyền không được phép ban hành văn bản này,

'Văn bản kỹ thuật là các văn bản được hình thánh trong một số lĩnh vực như:

Trang 35

tế đời sống xã hội Các văn bản nảy có giá trị pháp ly dé quản lý các hoạt động,

chuyên môn, khoa học kỹ thuật

‘Yom lại ta có dược danh sách Văn bản chuyên món kỹ thuật là

VBCM ={ D,, Dz, Dy, Dy, Ds,.-., Dat

Kết luận về phân loại văn bản quận lý nhà nước: Ta có thị

quần lý nhà nước được hình thành từ 03 danh sách như sau:

33

Trang 36

CHƯƠNG 3 - PHÂN TÍCII NGIIẸP VỤ BÀI TOÁN QUẢN LÝ VĂN

BAN VA DIEU HANH

3.1 Giới thiệu về NHNN Việt Nam

Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, Việt Mam là nước thuộc địa nứa phong,

kiên đưới sự thẳng trị của thực đân Pháp TIệ thẳng tiễn tệ, tín dựng ngân hãng được

thiết lần và hoạt động chủ yến phục vụ chính sách thuộc địa của Pháp ở Việt Nam 'Trong suết thời kỳ thuộc địa, sự hình thánh và phát triển của hệ thống tiền tệ, tin đụng đều do Chính phủ Pháp xếp đặt, bảo hộ thông qua Ngân hàng Đêng Dương

Thực chất, Ngân hàng Bang Duong hoạt động với Lư cách là ruột Ngân hàng phải

hành Trung ương, dỏng thời lá một ngân hang kinh doanh da năng bao gỏm các nghiệp vụ ngân hàng thương mại và nghiệp vụ đầu tư

Sau Cách mạng tháng 8, một trong những nhiệm vụ trọng tầm của chỉnh

quyền cách mạng là phải từng bước xây dựng nên tiễn tệ độc lập, tự chú, công cụ quan trọng của chính quyền để xây dựng vá bảo vệ đất mước Nhiệm vu nay dan wi thành hiện thực khi bước sang năm 1950, cuộc kháng chiến chỗng Pháp của nhân dân Việt Nam ngày một tiến triển mạnh rnẽ với những chiến thẳng vang đội trên khắp các chiến trường, vùng giải phóng không ngừng được mở rông Sự chuyến

biển của cục điện cách mang doi héi cong tac kinh tế, tài chính phải dược cúng, cổ

và phát triển theo yêu câu mới Trên cơ sở chủ trương chính sách mới về tải chính- kinh tế mà Đại hội Đăng toàn quốc lần thứ II (tháng 02/1951) để ra, ngày 6 thang 5 năm 1951, Chủ tịch Hỗ Chỉ Minh đã ký Sắc lệnh 35 15/SL thành lập Ngan hang Quốc gia Việt Nam với các nhiệm vụ chủ yêu là: Quản lý việc phát hành giấy bac

và tổ chức lưu thông tiển lệ, quản lý Kho bạ nhà nước, thực hiện chính sách tín dụng để phát triển sản xuất, phối hợp với mâu dich dé quan ly tién té va dau tranh

tiền tệ với địch Sự ra đời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là một bước ngoặt lịch

sử, là kết quả nối tiếp của quá trình đấu tranh xây dựng hệ thống tiên tê, tin dung độc lập, tự chủ, dành dâu bước phát triển mới, thay đổi vẻ chất trong lĩnh vực tiên

48, tín đụng ở nước ta

34

Trang 37

Quốc gia tập trưng vào việc tăng cường quán lý, điều hoà lưu thông tiên tệ theo các nguyên tắc quân lý kinh tế Xã hội chủ nghĩa KHƠN); xây dựng và hoàn thiệu chế

độ tín dụng hướng vào phục vụ phát triển kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, mỡ Tộng phạm vị và cải tiến nghiệp vụ thanh toán không ding tién mặt, thiết lập vai trỏ

trân hàng là rung tâm thunh toán của nên kinh tế, mổ rộng «upm hệ lanh toán và

tin dụng quốc tế; thực hiện chế độ Nha nude độc quyền quản lý ngoại hồi

Ngày 26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thời kỳ 1975-1985 là giai đoạn khỏi phục kinh tế sau chiến tranh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực hiện thanh lý hệ thẳng Ngân hàng của chế độ cũ ở

muién Nann, thủ hồi Hến cũ ở cả hai miện Nam- Bắc; phải hành cáp loại tiên mi của

nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghữa Việt Nem Trong giai đoạn này, hệ thông Ngân

hàng Nhà nước về cơ ban vẫn hoạt động như là một công cụ ngân sách, chưa thực tiện các hoạt động kinh doanh liền lệ theo nguyên tắc thị trường,

‘Thang 3/1988, Hội đồng Bộ trướng ban hành Nghị định 53/HĐBT với định

thưởng cơ bản là chuyên hẳn hệ thông ngân hàng sang hoạt động kinh đoanh Thang

5/1990, Hội déng Nhà nước thông qua và công bỏ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tin dụng và công ty tài chỉnh Sự ra

đời của 2 Pháp lệnh ngân hàng đã chính thức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thông Ngân hàng Việt Nam tử một cấp sang hai cấp Trong dó, Ngan hang Nha nước thục hiện chúc năng quản ly nha nước về hoạt động kinh doanh tiên tệ, ngân hàng và thực thí nhiệm vụ của một gân hàng trưng ương; các ngân hàng thương mại và tố chức tin dụng kinh đoanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hỏi và dịch vụ ngân

hang trong khuôn khổ pháp luật

Từ năm 1990 đến may, chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chức

của NIINN tiếp tục được bỗ sung, hoàn thiện theo quy định của Luật Ngân hàng,

hà mước Việt Nam năm 1997 (sửa đối, bố sung năm 2003), Luật Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam năm 2010 và các nghị định của Chỉnh phủ quy định chúc năng,

35

Trang 38

ngày 02/11/1998, Nghị định số 52/2003/ND-CP ngáy 19/5/2003, Nghị định số

96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008, Nghị định xố 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013)

3.1.1 Nhiệm vụ, chức năng NHNN Việt Nam

Theo Luật Ngàn hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, Ngân hàng Nhả nước

ốn định giá trị đồng tiền, bảo đảm sự an toàn hoạt động ngân hảng và hệ thông các

tổ chức tín dung; bao đâm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống tưmh toán quốc gia; góp phan thúc đây phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trên cơ sở quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước 2010, Chỉnh phú đã ban tiảnHNghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 quy định cụ thể chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn vả cơ cầu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Theo

dé, Ngan hang Nhà nước Việt Nam có 27 đơn vị truc thuộc, trong đỏ 20 đơn vị giúp

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chúc

năng Ngân hang tung wong, 7 dom vi là tổ chức sự nghiệp

Tiên có sở Nghĩ định số 156/2013/NĐ-CP, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

dã ban hảnh các Quyết định quy dịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cầu tổ

chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước như sau:

Vụ Chính sách tiên tệ: Tham mưu, giúp Thông đốc xây đựng chính sách tiên

tệ Quốc gia và sử dụng các công cụ chinh sách tiền tệ theo quy định của pháp luật

‘Vu Quan lý ngoại hồi: Tham muu, giúp Thống déc thực hiện chức năng quản

lý Nhà nuớc về ngoại hồi và hoại động ngoại hồi theo quy định của pháp luật

Vụ Thanh toán: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý Nhà nước về

nh vực thanh toán trong nên kinh tê quốc đân theo quy định của pháp luật

36

Trang 39

ly Nhà nước vẻ lĩnh vực tín dụng ngần hàng và điều hành thị trường tiễn tệ theo quy

định của pháp luật

Vụ Dự bảo thống kế tiên tệ: Tham mưu, giúp Thông, dốc thực hiện céng tác

dự báo, thông kê tiên tệ theo quy định của pháp luật

Vu Hop tác quê Tham mưa, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quần

lý Nhà nước về hợp tác và hội nhập quốc tế thuộc phạm vi quản lý của NHNN theo

quy định của pháp luật

Vu Ôn định tiên tệ - tài chính: Tham rnưm, giúp Thống đốc rong hoại động, phan tich, danh giả, thực thí chính sách an toàn vĩ mô của hệ thống tài chính và biện

pháp phòng ngừa rủi ro của hệ thẻng tài chính

Vụ Kiểm loan nội bộ: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện kiểm toán trội

bộ hoạt động của các đơn vị thuộc NIXN

Vụ Pháp chế: Tham mưu, giúp Thống đốc thực hiện quản lý Nhà nước

pháp luật và tăng cường phúp chế xã hội chủ nghĩa trong ngành ngân hàng,

Vụ Tài chính - Kế toán: Tham mưu, giúp Thông đốc thực hiện công tác tải chính, kế toàn, đầu tư xây đựng co ban của NHNN và quản lý Nhà nước về kế toàn,

dâu tư xây dựng cơ bản của ngành Ngâm làng theo quy dinh của pháp luật

Vụ Tổ chức cán bộ: Tham mưu, giúp Thống đốc, ban can su Dang NIINN

thực hiện công tác tổ chức, biên chế, quân lý, sử đụng cán bộ, công chúc, viên chức;

chế dộ tiển lương và các chế độ khác thuộc phạm vị quản lý của NHNN theo quy

định của pháp luật

Vụ Thị đua khen thưởng: Tham mưu, giúp Thống đốc quân lý Nhà nước về

công tác thi đua, khen thưỡng trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp kiệt

Văn phòng: Tham mưm, giúp Thống đốc chỉ đạo và điền hành hoạt động

ngân hàng, thực hiện công tác cãi

h hành chính của NHNN; quân lý hoạt động

thông tin, tuyên truyền, bảo chí, văn thư, lưu trữ của ngành Ngân hang theo quy

định của pháp luật; thực hiện công tác hành chính, lễ tân, văn thư, lưu trữ tại trụ sở

chỉnh NHNN

37

Trang 40

quan ly Nhà nước chuyên ngành vẻ lĩnh vực công nghệ tin học trong phạm vị toàn

nganh Ngan bang

Cục Phát hành và kho quỹ: Tham mun, giúp Thông dóc thực hiện chức năng, quản lý Nhà nước và chúc năng Ngân hàng Trung ương vẻ lĩnh vục phát hành và

kho quỹ theo quy định của pháp luật

Cục Quãn trị: Giúp Thống déc quản lý tài sắn, tài chính, cơ sở vật chất kỹ

thuật, hậu cân, bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn cơ quan, chăm lo đời sống, sức khỏe

cho cán hộ, công chức, viêu chức và người lao động đuuộc trụ sở chỉnh NHXN

Sở Giao dich: Tham muu, giúp hỏng đốc thực hiện các nghiệp vụ Ngân

NHNN Chỉ nhánh tỉnh, thành phổ trạc thuộc Trung ương: Là các đơn vị phụ

thuộc của NIINN, chịu sự điều hành và lãnh đạo tập trung, thống nhất của Lhông, đốc NHNN; có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc quấn lý Nhà nước về tiễn tệ

và hoạt động ngân hàng trên địa bản và thục hiện một số nghiệp vụ Ngân hãng

trung ương theo ủy quyên của Thống đốc

Văn phong dai dién tai Thanh phé Hé Chi Minh: Bon vị phụ thuộc của NHN, thy hiện nhiệm vụ đại điện theo sự uy quyên của Lhỏng đốc KHNN

Viện Chiến lược ngân hảng: Dơm vị sự nghiệp Nhà nước trực thuậc NITNN,

có chức răng nghiền cứa và xây đựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Ngân bàng, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ngân hàng, phục vụ cho yêu cầy quản lý Nhà nước của NHNN về tiên tệ và hoạt động ngân

hang theo quy định của pháp luật

38

Ngày đăng: 09/06/2025, 12:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/1/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức kỹ thuật trình bảy văn bản bảnh chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/1/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức kỹ thuật trình bảy văn bản bảnh chính
Nhà XB: Bộ Nội vụ
Năm: 2011
2. Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 về thể thức, kỹ thuật trình. bay văn bân quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trướng cơ quan ngang, Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
Năm: 2011
3. Thông tư sổ 04/2013/FT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ hướng đẫn ơ quan, tễ chứcxây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ uỗa ơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sổ 04/2013/FT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ hướng đẫn ơ quan, tễ chứcxây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ uỗa ơ
Nhà XB: Bộ Nội vụ
Năm: 2013
4. Thông tư số 1654/ETTTT-UDCNTFT ngày 27/05/2008 của Bộ Thông tin và Truyện thông vẻ việc ban hành IIướng đẫn các yêu câu cœ bán về chức năng, tỉnhnăng kỹ thuật cho các dự án dùng chung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 1654/ETTTT-UDCNTFT ngày 27/05/2008 của Bộ Thông tin và Truyện thông vẻ việc ban hành IIướng đẫn các yêu câu cœ bản về chức năng, tỉnhnăng kỹ thuật cho các dự án dùng chung
Nhà XB: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2008
5. Quyết định số 13/2005/QD-BNV ngay 06/01/2005 của lộ Nội vụ Quyết định ban hành các quy định của Bộ Nội vụ về chế độ bao cáo thông kê cơ sở công,tác văn thư lưu trữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 13/2005/QD-BNV
Nhà XB: Bộ Nội vụ
Năm: 2005
6. Quyết định số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06/01/2005 của Bộ Nội vụ Quyết định ban hành các quy định về chế độ bảo cáo thêng kẽ tống hợp công tác văn thư,Tutu bis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành các quy định về chế độ bảo cáo thêng kẽ tống hợp công tác văn thư,Tutu bis
Nhà XB: Bộ Nội vụ
Năm: 2005
7. Quyết định sỏ 19/2008/QD-BTTTT ngày 09/4/2008 của Hộ Thông tin va Truyền thông về việc ban hành Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng côngnehệ thông tin trong cơ quan nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
Nhà XB: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2008
8. Quyết định sỏ 20/2008/GĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Hộ Thông tin va Truyện thông về việc ban hành Danh mục liêu chuan về ứng dụng công nghệ thôngtin trong cơ quan nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sỏ 20/2008/GĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Hộ Thông tin va Truyện thông về việc ban hành Danh mục liêu chuan về ứng dụng công nghệ thôngtin trong cơ quan nhà nước
Năm: 2008
9. Quyết định số 1121/QD-BNV ngay 28/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ câu tổ chức của Cục Văn thư vàLuu wit nha nude Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1121/QD-BNV
Nhà XB: Bộ Nội vụ
Năm: 2014
10. Công vấn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18/7/2005 của Cục Văn thu va Tatu trit tha nước về việc Hướng dân quan by van ban di, vin ban dary Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 18/7/2005 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc Hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến
Năm: 2005
11.Căn cử Công văn số 139/VTLTNN-TTHH ngày 4/3/2009 của Cục Văn thu và Lưu trữ nhà nước về việc Liướng, dẫn quản lý văn bản đi, văn bán đến và lập Thổ sơ trong môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập Hồ sơ trong môi trường
Nhà XB: Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước
Năm: 2009
12.Căn cử Công văn số 512/BTTTT-UDCNTT ngày 20/2/2013 của Bộ Thông tin va tuyển thông hướng dẫn kỹ thuật liên thông giữa các hệ thống quản lý văn ban va dig hành trong cơ quan thả nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 512/BTTTT-UDCNTT ngày 20/2/2013 của Bộ Thông tin va tuyển thông hướng dẫn kỹ thuật liên thông giữa các hệ thống quản lý văn ban va dig hành trong cơ quan thả nước
Nhà XB: Bộ Thông tin
Năm: 2013
14. Quyết định số 2899/QD-NLINN ngảy 06 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chê công tác văn thư và km trữ của Ngan hang Nhatrước Việt Nain Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2899/QD-NLINN
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2013
15.Công văn số 2309/NIINN-VP ngày 23/03/2011 vv ban hành quy chế công tác văn thư và lưu trừ của Ngân hàng nhà nước Viet Nam,Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 2309/NIINN-VP ngày 23/03/2011 vv ban hành quy chế công tác văn thư và lưu trừ của Ngân hàng nhà nước Viet Nam
Nhà XB: Ngân hàng nhà nước Viet Nam
Năm: 2011
1, Bruce Johnson, 2014, Professional Visual Studio 2013, United States of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Professional Visual Studio 2013
Tác giả: Bruce Johnson
Năm: 2014
2, Leouard Lobel, Andrew Brust, Programmug Microsoft SQL Server 2012 (Developer Reference) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Programming Microsoft SQL Server 2012 (Developer Reference)
Tác giả: Leouard Lobel, Andrew Brust
13. Căn cứ Công văn. số 2808/BLTTT-THH. ngày 01/10/2014 của Bộ Lhông, tin và truyền thông hướng dẫn kỹ thuật liên thông giữa các hệ thông quan lý văn bản.và điều hành trong cơ quan nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3  ~ Quy trình xử lý  văn bản  đến Đơn vị - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 3 ~ Quy trình xử lý văn bản đến Đơn vị (Trang 49)
Hình  5  —  Quy trình xử  lý  văn bản đi tạ  NHNN - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 5 — Quy trình xử lý văn bản đi tạ NHNN (Trang 53)
Hình  6 —  Quy trinh xử  lý  văn bản đi tại Đơn  vị - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 6 — Quy trinh xử lý văn bản đi tại Đơn vị (Trang 55)
Hình  10—  Quy  trình  quân  lý  Lịch  công  tác  eda  Linh  dao  NHNN - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 10— Quy trình quân lý Lịch công tác eda Linh dao NHNN (Trang 61)
Hình  11  ~  Quy  trình  quản  lý  Lịch  công  tác  tại  đơn  vị - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 11 ~ Quy trình quản lý Lịch công tác tại đơn vị (Trang 62)
Hình  18  ~  Quy  trình  quản  lý  Đặt  phỏng  họp  tại  Đơn  vị - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 18 ~ Quy trình quản lý Đặt phỏng họp tại Đơn vị (Trang 74)
Hình  20  ~  Quy  trình  Gia  hạn  công  việc - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 20 ~ Quy trình Gia hạn công việc (Trang 77)
Hình  21  —  Quy  trình  Quản  lý  Hồ  sơ  công  việc - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 21 — Quy trình Quản lý Hồ sơ công việc (Trang 78)
Hình  22  ~  Menu  Văn  bản  đến - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 22 ~ Menu Văn bản đến (Trang 82)
Hình  23  -  Menu  Văn  bản  dự  thảo,  văn  bản  di - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 23 - Menu Văn bản dự thảo, văn bản di (Trang 83)
Hình  26  ~ Quản  lý  Chương trình  công tác - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 26 ~ Quản lý Chương trình công tác (Trang 85)
Hình  27  ~ Quản  lý  Xử lý  kiến nghỉ - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 27 ~ Quản lý Xử lý kiến nghỉ (Trang 85)
Hình  32  ~ Quản lý trị hệ thông - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 32 ~ Quản lý trị hệ thông (Trang 88)
Hình  33  -  Giao  diện  đăng  nhập - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 33 - Giao diện đăng nhập (Trang 89)
Hình  36  -  Thông  kê  Chương  trình  công  tác  b)  Thống  kê  tình  hình  xử  lý  kiến  nghị:  Tổng  hợp  báo  cáo  ve  số  lượng  kiến - Luận văn Áp dụng lý thuyết danh sách Để xây dựng phần mềm quản lý văn bản tại ngân hàng nhà nước
nh 36 - Thông kê Chương trình công tác b) Thống kê tình hình xử lý kiến nghị: Tổng hợp báo cáo ve số lượng kiến (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w