Đặc biệt, khả năng tiếp thu bài học của các em trên lớp cũng còn tim chế, nhiều em không theo kịp bài giảng của giáo viên trên lớp Luận văn nhằm mục đích xây dựng một môi trường hỗ trợ h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA
LE THI MINH NHAT
NGHIEN
TRLEN KHAI THU NGHLEM HE ‘THONG
HỖ TRỢ GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN
_LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HA NỘI - NĂM 2012
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO
TRUGNG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LÊ THỊ MINH NHẬT
NGIIÊN CỨU TRIỄN KHAI THỨ NGIIIEM HỆ THÓNG HÓ TRỢ
GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN THIẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS TS NGUYÊN THANH THỦY
TẢ
IOI — NAM 2012
Trang 3LOI CAM DOAN
Téi xin cam doan day Ja céng trình nghiên củu của tối đưới sự hướng dẫn
cua GS 18 Nguyễn Lhanh Thủy
Các số liệu, kết quả nêu trong luận vấn là trung thực và mọi trích dẫn trong báo cáo đều được ghi rõ nguồn gốc trong phân tải liêu thám khảo Nếu có sử dụng, bat hợp pháp kết quá công trình nghiên cứu của người khảo trong bao cao 16i xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tao gia
Lê Thị Minh Nhật
Trang 4LOI CAM ON
Trời đầu tiên tôi muôn bày tô lòng biết ơn sâu sắu và kính trọng của mình tới
G8 1 Nguyễn Thanh Thủy người đã tin tinh chỉ bảo, hướng dân và fạo mọi
điều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu học tập va nghiên cứu để tài này
Tôi xi chân thành cản ơn các Thấy, Cô Viện Công nghệ thông tím và
'Truyền thông trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi được học hỏi thông qua cáo môn học cũng như hoàn thành khóa học
Cuỗi củng tôi xin bảy 1ỗ lòng cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân va bạn bè đồng nghiệp đã khích lệ và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Tac pid
bo
Trang 5b, Ở VIỆT NAM ¬— ¬— ¬— we IO
3 MỤC DỈCLI NGHIÈN CỨU
4 ĐÔI TƯỢNG—PHẠM VINGHIÊN CỨU
1⁄2.1.LCMS_ HỆ QUẦN TRỊNỘI DƯNG ¬— ¬‹4
1.2.2 LMS - 113 THONG QUAN LÝ HỌC TẬP "— ce LB
1.3.1 ĐÔI VỚI CƠ SỐ ĐÀO TẠO "— "— we LD
Trang 61.4 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP HỌC TAP TRUYEN THONG VÀ PHƯƠNG PLLAP H-LIARNING
1.5 CHUAN TRƠNG E-T.BARNING
1.5.2.2 CAC THANH PHAN TRONG SCORM "— - 26
1.6.1 HE THONG E-LEARNING CUA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÓA SEN 28 1.6.2, HỆ THỐNG 1-LARNING CỦA TRƯỜNG DẠI HỌC BK TP HCM30
CHƯƠNG 2: TÌM HIẾU HE THONG QUAN LY HOC TAP MOODLE VA
(ue THONG LIOS
2.1.2 MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA MOODLE wn BS
2.1.4 CÁC CA SỬ DỤNG CHINH CUA HỆ THÔNG we 40
2.1.5 MÔ HÌNH KHÁI NIỆM TH "— cee 44
3.2 TH THÔNG TIGS
2.2.2 CHỨC NẴNG CHÍNH CUA HIOS ¬— ¬— -e 46
3.3 PHÂN TÍCH ĐẢNH GIÁ
CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI XÂY DỰNG HỆ THÔNG HỖ TRỢ GIẢNG
Trang 73.1 ĐÔI NÉT VẺ TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TRUNG UONG NHA
TRANG
3.3 YÊU CÂU CHUNG
3.3 TRIỂN KHAI CÀI ĐẶT
3.3.1 YÊU CÂU CẤU TĨNH VÀ TTHẾT BỊ ¬— vo 60
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
4/1, DÀNH GIÁ KỨT QUÁ
4.2 PHAM VIUNG DUNG
4.3 HUONG PHAT TRIEN CUA DE TAL
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MUC BANG
Rang 1.1 Ưu và nhược diém cia E-learning doi với cơ sở dao to
Bang 1.2 Lu và nhược điểm của E-learning đổi với người tham gia khỏa học Bảng 1.3 8o sánh giữa lớp học uyên thống và lớp học E-learning
Bằng 2.1a Phân tích ca sử dụng quản lí khĩa học ¬—
Bang 2.2a Phân tích ca sứ dụng đăng kí khĩa học ¬—
Bằng 2.3n Phân tích cá sử dụng Quân lí tài khôn người đùng
Bang 2.4a Phân tích ca sứ dụng Quản lí thơng tin cá nhân ¬—
Tiảng 2.5a Phân tích ca sử dụng tơ chúc thí — kiểm tra sexy
Bang 2.6a Phân tích ca sử dụng Tạo đề thi — kiếm tra
Bảng 2.7a Phân tích ca sử dụng lam bai thi kiểm a sexy
Bang 2.8a Phan tich ca sit dung xem kết quả
Rang 2.9a Phan tich ca six dung dham gia dign dan
Bang 2.10a Phân tích ca sử dựng nộp bải tập ¬— ¬—
Bang 2.1 1a Phân tích ca sử đựng đăng nhập — đăng xuất
Bảng 2.1b Phân tích ea si dung LoginRoom
Bằng 2.2b Phân tích ca sử dụng Logoutfoorn ¬—
Bang 2.3b Phản tích ca sử dụng See aÏl participants
Bảng 2.4b Phân tích ca sit dung Ejeet Participant
Bang 2.5b Phan tich ca sit dang Publicchat ¬— ¬—
Rang 2.6b Phân tích ca sử dụng Share Viđeo/Andio
Bảng 2.7b Phân tích ea sit dung Whitebourd ¬— ¬—
Bang 2.8b Phân tích ca sử dụng Raise Hand ¬— ¬—
Bang 2.9b Phan tich ca sit dung Watch Presentation
Bang 2.10b Phin tich ca str dyng Share Any Pdf And Office Document
Bang 3.1 Bang ngudi ding cua hé théng Moodle (Rut gon) — mdi user
Bang 3.2 Bảng người đừng của hệ thống HOS — user
Bang 3.3 Băng người dùng của hệ thơng HOS - user_role rel
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình cơ bân của E-learning,
Hình 1.2 Cấu trúc gới chuẩn SCORM sexy sexy
1Tinh 1.3 T1ệ thếng Ti-learning của trường đại học Ioa Sen
Hình 1.4 Đăng kí tài khoản trên hệ thông E-leaming của trường đại học Hoa
Tlinh 1.6 Danh mục các khóa học trên Irlearning của trường đại học [loa
Sen
Llinh 1.6 118 thếng li-learning của trường đại học Bach khoa ‘TP LICM
Hình 1.7 Danh muc cac khóa học của Hệ thống E-learning của trường,
đại học Bách khoa TP HƠM
Hình 1.8 Tài nguyên của Hệ thống, E-learning của trường dại học
Bach khoa TP HCM
Hình 2.1 Mô hình chức năng hệ thống E-lestming,
Hình 2.2 Câu trúc điển hình cửa hệ thống E-learning, sexy
Hình 2.3 Biểu đồ chức năng của quản trị hệ thống:
Hình 2.4 Biểu dỗ chức năng của giáo viên sexy sexy
Llinh 2.5 Biểu đỗ chức năng vá quyền của học viên sexy
Hình 2.6 Mé hình khái niệm các lớp của hệ thống,
Hình 2,7 Mỏ hình use case tông, quát của hệ thông sexy
TTình 2.8 Giao điện của hệ thông IIOS "— "—
Hình 3.1 Website của Trường Dự bị đại học dân tộc trung tương Nha Trang
Ilinh 3.2 Chon ngôn ngữ giao diện
Hình 3.3 Thiết lập về cơ sở dữ liệu
Hình 3.4 Kiểm tra thông số máy chủ sexy sexy
Hình 3.5a Thiết lập tài khoản người ding
Hình 3.5b Hoàn tắt quá trình cải đặt
Trang 10Hình 3.6 Tổng quan các chủ dễ của khỏa học sexy sexy Linh 3.7 Phân quyền người dùng cho khỏa học
Hình 3.8 Đưa thêm tài nguyên hay hoạt động vào khóa học
Hình 3.9 Đưa bài giảng da dong gói theo chuẩn SCORM váo khóa học Tlinh 3.10a Nội dung bài giảng được trình chiều trên hệ thếng Hình 3.10b Thi kết thúc khóa học
Hình 3.11 Soạn đề thị trắc nghiệm bằng, phần mềm Hotpotatoes
Tlinh 3.12 Bat thi tric nghiệm trực tuyến trên hệ thông
Hình 3.13 Danh sách các học viên đã nộp bài thì đúng hạn
1lình 3.14 Diễm số và nhận xét bai lam của từng học vién sexy
Hình 3.15 Học viên xem báo cáo kết quả khóa học của minh
Hình 3.16 Quần lý hẳ sơ cá nhân
Hình 3.17a Thêm chức năng “Hỗ trợ người dùng” trong Moodle Hình 3.17b Mã nguồn tạo tai khoản của Moodle chữa trong tap tin auth php Hình 3.18 Đoạn aã thêm người đùng vào hệ thống Moodie va HOS
Hình 3.19 Giao diện môn học Hạ tằng cơ sở mạng "—
Hinh 3.20 Bậi chế độ chỉnh sữa môn học
Hình 3.31 Thêm một tài nguyên vào môn học ¬— 1linh 3.22 Diễn thông tín để định nghĩa tải nguyên sexy Hình 3.23 Tài nguyên “Hỗ trợ tương tác người dùng
Hình 3.24 Cửa số ding nhập vào HOS trong Moodle sexy
Tĩỉnh 3.35 Cửa số user list của IIOS ¬— ¬—
Hình 3.36 Học viên chat với giáo viên
Hình 3.27 Người dùng thao tác trên bảng áo ¬— ¬— Tlinh 3.28 Upload file trinh chiéu
Hình 3.29 Chuyển đối le trình chiếu
Hình 3.30 Bài giảng dược trình chiếu trên HOS
Trang 11¬— MỬ ĐÁU
1 LY DO CHON BE TAI
Trong thời dại bùng nỗ công nghệ thông tin hiện nay, phương thức đào tạo theo li-leaming có rất nhiều ưu thế, Ió là nhờ vào sự phát triển mạnh rẽ của công nghệ thông tin và
Trường Dự bị Dại học Dân tộc Trung ương Nha Trang kể từ khi thành lập đến may đã được Đăng và Nhà nước trao trong tach đảo tạo, bồi dưỡng tình độ văn hỏa cho cơn em đồng bảo dân tộc thiểu số trên các tính duyên hải Miễn 'Irung,
và Tây Nguyên Đa số các em vẻ với trường đêu có hoàn cảnh khó khăn, điền kiện
tài liệu tharn khảo, giáu
hoe (ap ở bản làng còn lạc hậu, thô sơ Điển kiện vật chất
trình của nhà trưởng tuy dã dap ứng được phần nào nÏu càu của học sinh nhưng, van con hạn chế Đặc biệt, khả năng tiếp thu bài học của các em trên lớp cũng còn tim chế, nhiều em không theo kịp bài giảng của giáo viên trên lớp
Luận văn nhằm mục đích xây dựng một môi trường hỗ trợ học tập cho học sinh của Trường Dự bị Đại học Dâu tộc Trung ương Nha Trang, nơi các eiu có thé tim thay những tài liêu có liên quan đến môn học, những bài giảng chưa kịp hiểu trên lớp, có thẻ trao đối, tháo luận với giáo viên vả giữa các học sinh với nhau Từ
đỏ, các em sẽ đàn nắm bắt được nội dưng bài học đễ đàng hơn, chủ động hơn trong, việc học và cuỗi cùng sẽ tiên bộ hơn trong học tập
Xuất phát từ những lợi ích thực tế mà I-learming có thể mang lại và niềm hi vọng của bản thân, tác giả đã mạnh đạn chọn đẻ tải “Nghiển cứu tiễn khai thế nghiệm hệ thống hỗ trự giảng dụp trực tuyến” làn đề tài nghiên cửu cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 122 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
‘Tu khi ra doi đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên củu về li-learning,
cä trên thể giới lẫn ở Việt Nam
a TREN THE GIOT
hận thây được những hiệu quả to lớn từ I-learming, các nhà giáo dục trên thể giới đã tích cục đầu tư, nghiên cửu cho các chương trình học tập, xây dựng mã nguồn mỡ: hệ thông quản ly đào tạo (Learning Managerment System: LMS), hệ thống quản lý nội đưng học tập (Leaming Content Managerment System), eéng cu đồng gối nội đụng học tập,
Mỹ và các nước ở Châu Âu là những nước tiên phong, đi đầu và có những
chương trình, đự án đầu tư vào phương pháp học tập Ir-leaning nhằm thúc đây sự
phát triển đão lạo trực tuyển trong cáo tổ chức và cúc trường đại học
Tại châu Á, E-leamnine dang trong tình trạng sơ khai, chưa co nhiều thánh công vì một số lý do như các quy tắc luật lệ bảo thủ, sự ra chuộng đảo tạo truyền thống của vin hoa Chau A, cơ sé ha tang nghéo nan va nén kinh tế lạo hậu Tuy vậy, đỏ chí là những rio can tạm thời, đo như câu đào tạo ở châu lục nảy đang trở tiên ngày cảng không thể đáp ứng được bởi các cơ sổ giáo dục truyền thông buộc các quốc gia Châu Á dang dẫn phải thừa nhận tiểm năng to lén ma E-learning mang lại
b, Ở VIỆT NAM
Các nha giao dục ở Việt Nam cũng thật sự mong muốn xảy dựng được các chương trình đào tạo từ xa theo phương thức học tập ñ-leaming để góp phản đáp
ng nhu cầu học tập tại chỗ của đông đảo các học viên
Lrên thể giới đảo tạo H-learnine đã được phát triển hơn 15 năm nay Ở Việt Nam cũng cỏ những nhóm quan tâm, phát triển I-leaming tại một số trường đại
học, các cơ quan học việu và uuột số công ty phái triểu CNTT Các nghiên cứu và phát triển tập trung vào việc phát triển nội đung, học tập trên nên tảng, E-learning,
cộng tác với nước ngoài trang lĩnh vực E-learning, phat trién mat hệ thong LMS va
T.CMS và sử dụng lại hệ thống mã nguồn mã T.MS/LCMS để phảt triển một số hệ
10
Trang 13thống ở Việt Nam
Năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cửu, từm hiểu về l¿-learning ở
Việt Nam không nhiều Trong những năm 2003 — 2005, đã có nhiều tổ chức, đơn
vị quan tâm nghiên cửu hơn Gần dây các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin
và giáo dục đêu để cập khá nhiêu đến D-learning và khả năng ứng dụng E-learning
tai Việt Nam
Hiện nay, một số trung tâm phát triển H-learning, đảng chú ý khác như trung tâm phát triển CNTT của Dại học Quốc gia Thành phá Hồ Chí Minh (CITD Center for Information Teclmology Develaprteml) (ra đời năm 2000), Đại học Quốc gia Là Nội cũng đã và đang nghiên cứu và triển khai một dự án lớn, đó là dự
án "Đâu tư xây dung ha tang kỹ thuật CNTT, phát triển công nghệ phần mềm, đối mới phương pháp giảng đạy và học tập, xây đụng mỗ hình đại học điện tú"
- Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng phản mềm mã nguồn mở Moodle để xây dựng
hệ thống hỗ trợ giáng, dạy trực tuyến ứng dụng cho:
+ Trường Dự bị Dại hạc Dân tộc Trung ương Nha Trang,
I_ Xây dụng thữ nghiệm cho bộ môn Tin học,
+ Đánh giả kết quả thử nghiệm
4, ĐỐI TƯỢNG — PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hệ thông được xây dựng với mục đích lỗ trợ cho việc đào tạo học sinh dân tộc của Trường Dư bị Đại học Dân tộc Trung ương Nha Trang, nên dối tương và
phạm vỉ nghiên cứu sẽ tập trung vào các công tác đào tạo của Trường, các đổi
tượng sử dụng hệ thông: giáo viên, học sinh, quản lí,
1
Trang 14E-leaming; tim hiéu chuẩn SCORM Luận văn tìm hiểu một số đặc thủ của công tác
giảng dạy — đào tạo tại trường Dự bị đại học Dân tộc Trưng ương Nha Trang, khảo sát một số hệ thẳng B-learning hiện có
Chương 2: Tìm hiểu hệ thống giảng dạy trực tuyến Moodle và hệ thống L108
Luan véu tap (rung lim hiểu nỗ bình hệ thông B-learning điển hình, khảo sát chức năng chính của Moodle và HOS
Chương 3: Triển khai xây dựng hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến tại trường Dự bị Đại học Dân tộc TW Nha Trang
Luận văn ửng dụng Moodle để xây dựng và phát triển hệ thẳng, thử nghiệm
Chương 4: Kết luận
Luận văn dánh giá kết quả dạt được vả tổn tại của hệ thống,
6 PIƯƠNG PHÁP NGUIÊN CỨU
Kết hạp 3 phương pháp
-_ Nghiên cửu lý thuyết,
-_ Mêhình hóa,
- Thựcnghiệm
Nghiên cửu lý thuyết: Luận văn tiến hành nghiên cửu tổng quan về H-learning,,
nghiên cứu các công cụ cho phép xây đụng hệ thống — các mã nguồn mỡ
Mồ hình hóa: Luận văn tầm hiểu, khảo sáL, phân tích để xuất mô hình hệ thông E-learning cho Trudng Du bi Dai hoe Dan tée Trung uong Nha Trang
Thuc nghiém: Luan van da thir nghiém m4 nguén mé Moodle dé x4y dung hệ thống ứng dụng có tich hợp hệ thong HOS
Trang 15Chuong 1: TONG QUAN
1.1 KHAI NIEM, LICH St! PHAT TRIEN E-LEARNING
Intranet trong đó nội đưng học có thế thu được từ các website, đĩa CD, bằng,
video, audho thông qua một mây tính hay TV; người đạy và người họu có thể giao tiếp với nhau qua mang dưới các hình thức như ø-mnail, thăo luận trực tuyến (chat),
điễn đàn (forum), héi thao video [1]
Có bai hình thúc giao tiếp giữa người dạy và người học: giao tiếp đồng bộ (Synelronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous) Giao tiếp đồng bộ lá trnh thức giao tiếp trong đó có nhiêu người truy cập mạng tại cùng một thời điểm
và trao dỗi thông tin trực tiếp với nhau như: thảo luận trực tuyến, hội thảo video, nghe đài phát sóng trực tiếp, xem tivi phát sóng trực tiếp Giao tiếp không đồng
bộ là hình thức những người giao tiệp không nhất thiết phải truy cập mạng tại củng
một thời điểm, ví dụ như: các khoá tự học qua Internet, CD-ROM, e-inail, điển đàn
Tặc trưng của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bị tài liệu khoá hoc trước khi khoá học điễn ra Học viên được tự đo chọn lụa thời gian tham gia khoả hoe
1.1.2 MOT SỐ HÌNH THỨC CỦA E-LEARNING:
Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning, cụ thể như sau:
a Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Tochnoloay-Based Traiming) là hình thức đảo tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin
13
Trang 16b Đảo tạo dua trén may tinh (CBT - Computer-Based Training) Hiéu theo nghữa rộng, thuật ngữ nảy nói đến bắt lý một hình thức đảo tạo nảo có sut dung may tinh
Nhung thông thường thuật ngữ này được kiểu theo nghĩa hẹp để nói đến cáo ứng dụng (phin mém) dao tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cải trên các may tinh độc lập, không nổi mạng, không có giao tiếp với thẻ
tiểu đẳng nhật với thuật ngữ CD-ROM Based Training
¢ Dao tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Trauung): là hình thức đào tạo sử
siới bên ngoài Thuật ngữ này được
dụng công nghệ web Nội đung học, cáo thông tin quản lý khoá học, thẳng tỉn vẻ người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thẻ đề đảng truy nhập thông qua trinh duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giảo viễn, sử dụng
các chức năng trao đối trực tiên, diễn đản, e-mail thậm chí có thể nghe được giọng
tiôi và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình
d, Đảo tạo trực tuyến (Online Learning/Training): lá hình thức đảo tạo có sử dụng, kết nổi mạng để thực hiện việc học: lây tài liệu học, giao tiếp giữa người học với rihau va véi giáo viên
e Đảo tạo từ xa (Distanee Learning): Thuật ngữ nảy nói đến hình thức đảo tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc dào tạo sở dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web
1.1.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIEN CUA E-LEARNING
Thuật ngữ I-learming đã trẻ nên quen thuộc trên thể giới trong một vải thập
kỷ gân đây Cùng với sự phát triển của Tin hoc va mang truyền thông, các phương thức giáo dục, đảo tạo ngày cảng được cái tiễn nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm
thời gian và tiên bạc cho người học Ngay từ khi mới ra đời, B-Learning đã xâm
nhập vào hậu hết các hoại động huận luyện đâu tạo của các nước trên thể giới Tập
doin dit ligu quéc té (IDG) nhận định rằng sẽ cỏ một sự phát triển bùng nỗ trong, lĩnh vực E-Learning, Và điêu đó đã được chứng mình qua sự thành công của các hệ
14
Trang 17thống thống giáo dục hiện dại có sử dụng phương phap E-Leaming nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Nhat,
Giắm với sự phát triển của công nghệ thông tin và phương pháp giáo dục đào tạo, quả trình phát triển của H-Learning có thể chia ra thành 4 thời kỳ như sau
- Trước nam 1983
Thời kỳ này, máy tính chưa được sứ đựng rộng rãi, phương pháp giáo đục
*Lắy giảng viên làm trung tâm” là phương, pháp phô biên nhất trong các trường học
TIạc viên chỉ có thế trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học Dặc điểm
của loại hình này là giá thành đão tạo rẻ
- Giai đoạn: 1984 - 1993
Sự ra đời của hệ điêu hãnh Windows 3.1, Máy tính Macintosh, phản mêm
trình điển Power Point, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mỏ ra một kỹ nguyên mới: kỷ nguyên da phương tiện Những công cụ nảy cho phép tạo ra các Dải giảng có tích hợp hình ãnh và âm thanh dua trên công nghệ CBT (Computer Based Training) Bai hee duoc phân phối đến người học qua đĩa CD-ROM hoặc dia mém Vào bắt kỹ thời gian nảo, ở đầu, người học cũng có thể mua và tự học Tuy nhiên sự tướng đẫn của giảng viên là rất bạn chế
- Giai doạn: 1994 - 1999
Khi công nghệ Web được phát rainh ra, các nhà cưng cấp dịch vụ đảo tạo bắt
đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo đục bằng công nghệ này Các
chương trinh: E-mail, Web, Trình duyệt, Media player, kỹ thuật truyền Audio/video tốc độ thắp cũng với ngôn ngữ hỗ trợ Web như ITTML và JAVA bat dau trở lên phổ
dụng đã làm thay đối bộ mặt của đào tạo bằng đa phương tiện “Người thây thông thải” đã dẳn hình thánh thông qua các phương tiện: H¬nail, CBT, qua Intranet với
text va hinh ảnh đơm giản, đào tạo bằng công nghệ WIEB vái hình ảnh chuyển động,
tốc độ thấp đã được triển khai trên điện rộng
- Giai doạn: 2000 - nay
Cáo công nghệ tiên tiên bao gồm JAVA vả các ứng đựng mạng IP, công nghệ truy nhập mạng và bằng thông Intemol được nâng cao, các công nghệ thiết kế Web
15
Trang 18tiên tiến dã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đảo tạo Ngày nay thông, qua Web, giáo viên cỏ thể kết hợp hưởng dẫn trực tuyển (hình ánh, 4m thanh, các công cụ trình điển) tới mọi người học, nồng cao hơn chất lugng địch vụ đảo tạo Cảng ngày công nghệ Web cảng chứng tố có khả năng mang, lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá các môi trường học tập Tắt cả những điều
đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thánh rẻ, chất lượng cao và hiệu quả, Đó chính là lản sóng, thử 2 của E-learning vả hiện nay chúng ta đang ở trong, giai đoạn của làn sóng này,
Cimg với xu hướng chung của thể giới, ở Việt Nam, E-I.eaming cũng đã được một số cơ quan vả tổ chức đảo tạo truyền bả vả triển khai ứng dụng lrên
Tạng Internet có hãng tram trang Web cung cắp địch vụ đảo tạo theo mô hình
R-Lcaming, điển hình là dich vu huyện th trực luyến trên mạng eda cổng ty phát triển phân mềm V.AS với trang Web http.www truongthi.com, Trung tam dao tao
kỹ thuật viên mạng CISCO qua trang Web hitp:/www.cisco.cam, Bộ Khoa học
và Công nghệ cũng đã thành lập trung tầm VITEC chuyên sái hạch CNTT và hỗ trợ đảo tạo Một số trường đại trong nước cũng đã và đang áp dụng từng phân hình thức TrLeaming Trường đại học Mở Hà Nội là trường đi đầu trong việc tổ chúc đào tạo dại học từ xa, các trường dại học lớn trong cả nước cũng dã bắt dâu xây dựng các bài giáng điện tứ đưa lên trang Web của trường mình
1.2 MÔ HÌNH CƠ BẢN CỦA E-LEARNING
ques Cuân trị hš trống
3armiAg Maaar men" Svar¬r) J Nghi hee
Hinh 1.1 M6 hinh co ban cita E-learning [8{
Trang 19Một hệ thống E-learning gém 2 phần chính: hệ thông quản lý học tap LMS và hệ thống quản trị nội dung LCMS
Hệ thống quản lý học tập LMS (1.caning MansgemenL SysIorn) là lung, tâm của hệ thông H-leaming, người dạy, người học vả người quản trị hệ thống dễu truy cập vào hệ thống này với những znục tiêu khác nhau, đảm bảo hệ thống hoạt động ốn định và việc dạy học điễn ra hiệu quả
Để tạo và quản lý một khóa học, người dạy ngoài việc lảm trực tiếp trên hệ
thông quản ly học tập, còn cần sử dụng các công cụ xây dụng nội dung học tập
(Authoring Tools) dé thiét, ké, x4y dumg ndi dung khỏa học và được đồng goi theo chuẩn (thường chuẩn là SCORM) gửi tới hệ thống quan lý học tập Trong một số
trường hạp, nội dung khóa học có thể được thiết kẻ và xây đựng trực tiếp không cần
các công cụ Authoring laols Những hệ thống làm được việc đó cỏ tên la hd thong quần lý nội dung học tập LCMS (Learning Content Mauageiaent Syst6xn)
1.2.1 LCMS - HỆ THỎNG QUẢN TRỊ NỘI DUNG
Định nghĩa
Hệ quân trị nội dụng đào lạo là một phần mềm ứng đụng cho phép người lạo nội đung, lưu trữ, lấp ráp, quản lý và xuất ban những nội dung dào tạo cho việc phan phéi qua mang, bin in hay CD.[3]
Như vậy, trong tâm của một hệ thống LCMS là nhắm tới nội dimg dao tao,
no dim bao cung cấp nội dung học dúng theo yéu cau va dung lic dén từng học viên hay nhóm học viên LCIMS hoàn toàn không có chức năng quản lý lớp học hay theo đối, đánh giá học viên Vi vậy, một mô hình B-Learning chỉ gồm một hệ thông LCM8 sẽ không hiệu quả
Chức năng
- Tạo đổi tượng nội dụng,
- Lưu trữ, tái sử dụng và quản lý các đối hương nội dung
Luu ire LOMS can duy trì các đối tượng nội dưng trong một kho chứa
chung, cho phép Iruy cập các đối tượng để dang
Trang 20Tải sử dụng: Ưu điểm lớn của LCMS là cho phép tải sử dụng nội dung theo cách thích hợp Hằng cách sử dụng đổi tượng nội dung, ta dễ đàng dùng lại, lắp ráp
lại
đổi Lượng để sử dụng voi muc dich khác,
Quản lý: Sử dụng các metadata cho phép dành chỉ số, tìm kiểm và quản lý các đối tượng nội dụng, Metadata chứa các thông tin đặc biệt về
đải tài liệu, những
lỗi các đổi tượng theo yêu cầu, không cần xây dựng lại toán bộ
Tự động tạo giáo trình phủ hợp với cá nhân học viên, LCMS sẽ theo đối và
đánh giả kiến thúc của học viên, sau đó sẽ lắp ráp các đối tượng nội dung dé tao ra chương học phủ hợp với học viên:
= Tu động quản lý và phần cấp cáo bài học
- Phan phối bài học cho học viên
-_ Liên hệ chặt chế với hệ thông LAMS 1.2.2, LMS - HE THONG QUAN LY HOC TAP
Dinh nghĩa
Hệ thống quân lý học lập — LMS (learning Management System) 1a mdt phan mềm quản lỷ các quả trình học tập và phân phối nội dung, khoa hoc toi người học LMS bao gồm nhiều module khác nhau giúp quả trình học tập trên mạng được
thuận tiện và đễ đàng phát huy hết điểm mạnh của Internet [3]
Chức năng
- Dăng kí: Học viên đăng kí học tập thông qua môi trường Web, Việc quản lý học viên cũng thông qua môi trường Web,
- Lập kế hoạch: Lập lịch các khóa học vả tạo chương trình đảo tạo nhằm đáp
ting cdc yêu câu của tỏ chức và cá nhân
- Theo đối: theo dôi quá trình học tập của các học viên và tạo các bảo cáo
~ Trao đối thérys lin bang chat, email, forum, chia sé man hinh va E-serumar
18
Trang 21- Kiểm tra: Cung cấp khả năng kiểm tra và đánh giá kết quả hoc tập của học viên
Phân loại
Có nhiều loại LMB khác nhau, việc so sảnh các loại LMS một cách chính xác và đây đủ là một vẫn đề khó khán vì có nhiều vẫn để khác nhau trong các LMS Điểm khác nhau cơ bản giữa các LMS chủ yếu dựa vào những yêu tô sau:
1.3 DANH GIÁ ƯU NHƯỢC DIÊM CUA E-LEARNI
kiến thức của học viên
1.3.1 ĐI VỚI CƠ SỞ DAO TAO
Cơ số đảo tạo là một Lỗ chức thiết kế và cưng cập câu học Irực tuyến Erleaming Đó có thể chỉ là một phéng/ban trong công ty khi muốn đảo tạo nội bỏ,
trường học nếu cơ sở đó cung cấp chương trình đào tạo, bải giảng cho những người
học độc lập hay cơ sở kháo Dưới đây là bằng đánh giá uu nhược điểm đối với cơ sở
19
Trang 22dao tao khi chuyén tir kiéu hoc huyền thống sang kiểu học E-Learning:
Un diem Giảm chỉ phí tổ chúc và quản lí đào
tạo Sau khi đã phát triển xong, một
khởa học F-lemnmg có thé dạy cho
hàng ngản học viên với chỉ phí chỉ
tương đương với chỉ phí tổ chức đào tạo
cho 20 học viễn
Rút ngắn thời gian đào tạo
Việc học trên mạng oó thê đào tạo cấp
tốc cho một lượng lớn học viên mã
không bị giới hạn bởi số lượng giảng
viên hướng đẫn hoặc điển kiện phòng
học,
Cần ít phương tiên hơn Các máy chủ và
phân mêm cần thiết cho việc học trên
mạng 66 chi phi ré hơn rất nhiều so với
Việc học qua mạng cỏn mới mẻ, ngoài việc cần trang hị những thiết bị máy móc, còn cần có các chuyên viên kỹ thuật để thiết kế khóa học Triển khai một lớp học E-leaming có thể tốn chỉ phí gấp 5 10 lần sơ với một khóa học thông thường với nội dưng tương dương
Yêu câu kĩ năng mỏi:
Những người có khả năng giảng đạy tốt
trên lớp chưa chắc dã biết tới các kỹ thuật thiết kế, giảng day, quan li mét
khỏa học trong môi trường E-leaming,
Phía cơ sở dao lao có thể đào lạo giảng
viên hoặc bố sung thêm những nhân
viên mới cho việc này Lợi ích của việc học trên mạng vẫn
chưa được khẳng định Các học viên đã
hiểu được giá trí của việc học ] tuần trên lớp có thể vẫn ngân ngại bỏ ra một chí phi tương đương cho một khóa học trên trang thậm chí còn hiệu quả hơn
Doi hỏi phải thiết kẻ lại Việc các học
viên không cỏ các kết nối mạng tốc dộ
cao đòi hói phía cơ sở đảo tạo phải xây
Trang 23
Bang 1.1! Uầ và nhược điểm của E-learning đổi với cơ sử đùa tạo [2]
1.3.2 ĐÓI VỚI NGƯỜI THAM GIÁ KHÓA HỌC
% Déi voi giao viên:
Giáo viên có thể theo dõi học viên để đàng, B-lcaring cho phép dữ liệu dược tự động lưu lại trên máy chú, thông tin nay có thể được thay đổi về phía người truy cập vào khóa học Giáo viên có thế đánh giá các học viên thông qua cách trả lời các câu hối kiểm tra và thời gian trả lời những câu hối dé Điều này cũng giúp giáo viên đánh gid một cách công bằng hoc lực của mỗi học viên
sè Đối với học viên:
Hệ thống E-learning hỗ trợ học theo khả rằng cá nhân, theo thối gian biểu tự lập
nên học viên có thể chọn nhương pháp học thích hợp cha riêng mình Tiọc viên có
ñ động thay đổi lốc độ học cho phù hợp với ban than, giảm căng hiệu quả học tập Bên cạnh đó, khả năng tương tác, trao dỗi với nhiều người khác cũng giúp việc học tập có hiện quả herL
Nếu những cá nhân hay tổ chức nào đã từng thưưn gia vào khóa học trên mạng thị sẽ thấy rằng việc họ bỏ thời gian va chi phi dé tra cho khỏa học là hoàn toàn
xứng đáng, Một số ưu và nhược điểm được đánh giá như sau:
Hoc moi lúc — mọi nơi Kỹ thuật phức tạp Rất nhiều học viễn
Doi dang & dau, bal ki thời diém nao, | khi mdi bat, dau tham gia vào khỏa học
nêu cân học viên có thể đăng kí tham | trên mạng cảm thấy bỡ ngỡ, nản chỉ
gia vào khóa học ngay mà không cần u, họ phải thành thạo các
Trang 24
phải chờ đến khi khóa học khai giảng
Tiết kiêm thời gian, vừa học vùa làm
Một ưu điểm mạnh của mỗi trường học
tập trên mạng đó là học viên chủ động
diễu chỉnh thời gian học sao cho phù
hợp với công việc của mình
Một ưu điểm nổi trội cửa việp học trêu
mạng đỏ là học viên tự quyết định việc
hoe eta minh Ip chi chọn học những,
gì học cần, học lướt hoặc bỏ qua những
gì họ không cần thiết, hoặc học lại
những gì họ cân Việc học theo yêu cầu
của người học nương lại hiệu quả rất
cao
Mỡ rồng đối tượng học
Việc tiếp cận những khôa học tiêu
mạng được thiết kế hợp lí sẽ tạo điều
kiện đễ đảng đổi với những người
khiểm thính, khiêm thị
Việc kiểm Ira lính xác thực: Các nhả
thiết kế có thé tao ra những bải mỏ
phỏng có tính xác thực cao Nhiễu học
viên trục tuyển tra thích việc tự ôn tập
và kiểm tra tinh độ mà không có ai
giám sát và cho điểm
Xỹ năng mới
Chi phí kỹ thuật cao Đề có thế tham gia
cóc khóa hoe trên mạng, đỏi hỏi học viên phãi lap dit mang Internet, cải dit các phân mềm hỗ trợ trên máy tính của
minh,
Việc học có thế cảm thấy buẩn té vi
thiểu quan hệ bạn bè và tiếp xúc trực tiếp với Lhẩy cô như đối với các lớp
Trang 251.4 SO SANH PHUONG PHAP HOC TAP TRUYEN THONG VA PHUGNG
+ Khó hỗ trợ và kiểm soát việc người học tự kiểm tra kiến thức
s& Hình thức E-Learning dạng trực tuyến hỗ trợ nhiều hơn việc dạy và học và đặc biết giáp vượt khỏi hạn chế về không gian vả thời gian, như
| Phân phổi bài giảng (giáo trình) trước với các ndi dung dẫn đắt từng bước, có
mô phông, nuảnh bọa, nêu các tình huồng cần giải quyết, các câu hỏi
học và kiểm tra kiến thúc vả theo dai được việc thực hiện nhiệm vụ (khảo với việc
Š người học lự
gửi tài liện qua mail)
| Qua mang GV quân lý được lớp, môn học trực tuyển (độc lập hoặc song song, khỏa học truyền thống), theo dõi sự chủ động tự học của 8V, thảo luận giúp đỡ SV
qua mạng như:
ø Thông báo lịch học, đẻ cương môn học, tiến độ học tập, giao nhiệm vụ tới SV
« Quản lý nội dung dạy học và quản lý quá trình học tập của SV
e Tạo ra môi trường trao đổi giữa GV và 5V, giữa SV và SV_ ( điễn đàn, phòng,
thảo luận-clwt) bất cứ lắc nào, bất cứ ở dâu
» Theo dõi quả trình tích lũy kiến thức của người học, thông báo kết quả học tập Bang so sánh giữa lớp học theo phương pháp truyền thống và Ii-learing
Trang 26
- Phòng học giới hạn kích | - Không giới hạn Lớp học thước ~ Mọi lúc, mọi nơi
= Video ~ Theo yêu cầu
Bing 1.3 So sánh giữa lắp học tuyển thẳng và lắp học E-learning
1.5 CHUAN TRONG E-LEAR^
luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đâm bảo rằng các vật
liệu, sản phảm, quá trình và dịch vụ phù hợp với mục dịch của chủng”
Mỗi hệ tháng khác nhau có cách trao đổi thông tin khác nhau trên mạng Nhờ
có các chuẩn mà chúng ta có thể trao dỏi thông lim trên mạng một cách nhanh
chóng Chuẩn Internet bao gồm các chuẩn được IEEE công nhận: HTTP, HTML,
FIP, TCP/IP, SMTP
Trong hệ thống E-Learning cing có các chuẩn va trong Tĩnh vực này chuẩn rất quan trọng Hới ví nếu không có chuẩn chủng ta không thể trao đổi thông tin với
Trang 27nhau hay sử dung lai céc déi tượng Nhờ cỏ chuẩn toàn bộ thị trường E-Lcarning, (người bản công cụ, khách hang, người phát triển nội dưng) sé tim được tiếng nói chúng, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương: pháp Các chuẩn hỗ trợ tỉnh linh hoạt trong, hệ thông học tập
Người sản xuất tạo ra các module đơn lẻ (hoặc đối tượng học) rải tích hợp thành mệt khoá học thông nhất
Các chuẩn cho phép ghép các khoá học tạo bởi các công cụ, các nhà sắn xuất
khác nhau thành các gói nội đưng (packages) được gọi là các chuẩn đồng gủi
(packaging standards) Chuan đồng gói mô tà các cách ghép các đối tượng học lập riêng rế để tạo ra một bài học, khóa học, hay các đơn vị nội dung khảo, sau đó vận
chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thông quản lý khao nhau (LMS/LCM®)
Các chuẩn này đêm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn le được đồng gối và củi đặt
kỹ trước [1]
Khi dó, mộ hình than khảo thục nghiệm chung dễ được Tổ chức học phân lán nang cao (ADL) xuất bán Đó là sự nỗ lực cộng tác giữa chính phủ, ngành công nghiệp và giới đại học/hản lâm, được bảo trợ bởi Văn phỏng Bộ Quốc phỏng, Chuẩn SCORM là trọng tâm trên sự cho phép thực hiện plag-and-play giữa các thành phân, có khá năng truy cập và khả năng đúng lại của nội dung học tập Web- based, voi muc đích bao đảm tốt nhất chất lượng giáo đục và đảo tạo, đáp ứng như cầu của Lùng có nhân, phần phát có hiệu qué moi nei, moi hic
Trang 28Dựa trên cơ số tiêu chuẩn công nghẻ đã dược thừa nhận bao gốm XML và JavaScrrpt, SCORM trở nên bên vững, Lrên thục tế, tiêu chuẩn công nghệ
® Tỉnh truy cập dược (4ecessibiligy): Khã năng định vị và truy cập các nội dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác
® Tĩnh thích ứng được (1áapfabUiiy): Khả năng cùng cấp các nội dung giảng,
day phi hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức
$ Tình kinh tế (4Ø2rdabilies): Khả năng ting hiệu quá và năng suất bằng cách
giảm thời gian và chỉ phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy
$ Tính bên vững Œ2abiiiy): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát
triển và thay đổi của công nghệ mã không phải thiết kế lại tốn kẽm, câu hình
lại
@ Tinh linh déng (nteroperability): Kh’ ning lam cho các thành phần giảng, day tại một nơi với một tập công cụ hay nén (platform) va str dung chúng tại
một nơi khác với một tập các công cụ hay nền
$ Tỉnh tái sử đụng (Rewsability) Kha ning mém déo trong việc kết hợp các
thành phân giảng đạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhan:
1.8.3.2 CÁC THẲNH PHẢN FRONG SCORM
© SCORM Packaging: SCORM dimg đặc tả Content Packaging, cốt lõi của đặc
ta Content Packaging la mét file manifest File manifest nay phải được đặt tên là imsmanifest.xml Nhu phén dudi file da dua ra, file nà phái tuân theo các luật
XML vé cầu trúc ban trong và dinh dang
‘Thanh phan chỉnh trong Package Interchange File:
~ Phan metadata ghi che (hong tin cu thé vé géi Lin
Trang 29— Phan Organizations 14 noi mé ta cau tric néi dung chỉnh của gói No gan như một bảng mục lục Nó tham chiều tới các các tải nguyên và các manifest con
khác được mô tả chỉ tiết hơn ở phần dưới
— Phan Resources bao gồm các mô tả chỉ tới các file khác được đóng củng, trong gói hoặc các file khác ở ngoài (như là các địa chỉ Web chẳng hạn)
—_ Sub-manifests mô tả hoàn toàn các gói được gộp vào bên trong gói chính Mỗi sub-manifest cũng có củng câu trúc bao gồm Meta-data, Organizations,
Resources và Sub-manifests Do đỏ manifest có thẻ chửa các sub-manifest và các
sub-manifest có thẻ chứa các Sub-manifes khác nữa
Package Package
Meta-data Organizations
Hình 1.2 Cấu trúc gói SCORM
Dic ta nay cho phép đóng gỏi nhiều khoả học và các thành phan nâng cao khác
từ những bài học đơn lẻ, các chủ đề và các đối tượng học Đặc tả nảy cũng cung cap
các kĩ thuật déng géi manifest và các file thành một gói vật lý Các định dạng file
được ghép các file riêng rẽ là PKZIP (ZIP) file, Jar file (TAR), hoặc cabinet (CAB)
file Phương pháp thực thi một chuẩn theo một công nghẻ cụ the được gọi la
binding va không phải là phần lõi của chuẩn
© SCORM RTE (Run Time Environment: Trong SCORM đặc tả Runtime
Environment (RTE) quy dinh su trao déi giữa hệ thông quản lý đảo tạo và các SCO
Trang 30(Sharable Content Object - Đối tượng nội dung có thẻ chia sẻ được) tương ứng với một modul SCORM Runtime Environment xác định một giao thức và mô hình dữ liệu dùng cho trao đổi thông tin giữa các đổi tượng học tập và các hệ thông quản lý
Trong qua trình thực thi, người soạn bài tạo các trang HTML, HTML trao đổi với
một hệ thông quản lý bằng cách sử dụng cac ham JavaScript nam trong file API
Wrapper.js Chuan trao d6i thông tin cung cấp rất nhiều cách thức đẻ hệ thông quan
lý và modul có thể trao đổi thông tin Sau đây là 5 phương thức quan trọng nhất trong SCORM RTE 2004: Initialize, Terminate, GetValue, SetValue va Commit
© SCORM metadata: bao gém toan bé théng tin ciia n6i dung E-Learning Vi du
như thông tin về tác giả, thông tin về giá, danh mục, nhu cầu kỹ thuật cho sự hoạt
động của khoả học, chỉ tiêu phân đâu của học viên, các từ khoá giúp ích cho việc tìm kiếm nội dung trên website
1.6 GIGI THIEU MOT SO HE THONG E-LEARNING TIEU BIẾU
1.6.1, HE THONG E-LEARNING CUA TRUONG DAI HOC HOA SEN
Phái = bế tực or auch eu hö¡S) Qôiavalekrtdi EtsemkgiHblsvganlSvdlỆ ue mo ức ti He eyes ‘sh bh ea San ey (Ber sản Sm te ‘ungeneach beep lanes har Win arg FOteng Ecwaringt
_- + 1n sub Ynve tip AM -LaalnperayerofBdem) gửi đơn cáclớp
c + TâNEh in hộ the HCkE:1Lưtnpcrkeietogvrf9eM tà cv MiônMhotil
Bre a ado oun os a,
le «+ Cong aroha ng (qWBotrgleos) nhtckehsnh lộng ung way a
neers + Bầu Re bo hanl£+sarangđ được Đề cans néncae nang "hồ vả K2 hen ệnề vững s03 ậc7erghC b Nam)
ran rc etm asan ong # sap rng cote meng hà HeRseN oS
để mtese T2nh, bö rợiBm v4 đã ỊÀhHloD ta tú đi li EafVE0ug MT,
g2 0313 es | đem
arr en
Sổ đập dự th lụrhạm ca lông ch mg ecrntast Tonge
&, oi ise Tắc mật mm Soi prdvconnpbng es chop len vở ‘nn adenon sedans sgk 1
1B) Ineratenva uy army= E50 án ent 200, mene tryst {ame oul eerie Leona sun ib ha oan onabmra anh LMS AE ước
Henne Learn won 00 eun unt on 46 thôn VỊ need 3U #
Hình 1.3 Hệ thông E-learning của trường đại học Hoa Sen
28
Trang 31Trường đại học Hoa Sen là một trong số các trưởng ngoải công lập đầu tiên xây dựng và phát triển thành công hệ thống hỗ trợ giảng day trực tuyến E-learning Website E-learning của trường sử dụng mã nguồn mở Moodle với gần 100 khóa học Tắt cả các sinh viên của trường đều có tài khoản để có thể tham gia các khóa
học trực tuyến
Đăng kí và xác thực tài khoản
Nhằm mục đích bảo mật thông tim, quản lý việc truy nhập đúng mục đích giảng dạy
và học tập, người truy cập (người dạy, người học, tham quan) đều phải đăng ký mới
một tải khoản trên Website và được xác thực trước khi sử dụng
Trang 32
IBS Khia Hoc ntsc
——
FE Exam Preparation Course ‘summary
whoa hoe Papen cara
BS Khon Khoa Hoe Cag Hohe
188 rider mb cơ số Lập trình
TTNHỌC & CÔIG ĐỒNG HA CoHtMiCaiGN)
DB dnthvetip eth NB-TNz3pOw 8 T0CvOL summary TWG90V0I- côn Nghệ Phìn se TRG30/0-08 ánliygh 30808)
»Ÿ'Summary
Hình 1.5 Danh mục các khỏa học trên E-learning của trường đại học Hoa Sen
1.6.2 HE THONG E-LEARNING CUA TRƯỜNG ĐẠI HỌC BK TP HCM
BKeL - Hệ Thống Hỗ Trợ Giảng Dạy và Học Tập
Thời khoà bến rân BÀ
Trang 33Là một trong số các trường đầu tiên triển khai ứng dụng hệ thong E-learning sớm nhát, trường Bách Khoa TPHCM đã xây dựng một hệ thông hỗ trợ giảng dạy
trực tuyến dựa trên nên Moodle kha thanh công và hoàn chỉnh
Kế từ khi xây dựng đến nay, hệ thông đã có trên 5.500 khỏa học cho tất cả các ngành, các hệ đảo tạo hiện có của trường,
Hệ thống được xây dựng với giao diện thân thiện, được thiết kẻ thêm các
module tiện ich, hỗ trợ tối đa cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh
viên của trường
Hình 1.8 Danh mục các khóa học cña Hệ thống E-learning của Trường Đại học
Bach khoa TP HCM
Tắt cả các bài giảng đưa vào hệ thông được các giảng viên sử dụng các công
cụ soạn bải giảng E-leaming vả đỏng gói theo chuẩn 8CORM Các tải nguyên phong phủ và file hưởng dẫn dưới dạng video
31
Trang 34| ce se NUERNMEMHR Q ove [Geese re Pa
“Trường Đại Học Bách Khoa Tp, Hồ Chí Minh
ach Khoa E-Learning
Trang 35Chuong 2: TIM HIEU HE THONG QUAN LY HOC TAP MOODLE
VA LIE THONG LOS 2.1, HE THONG QUAN LY HOC TAP MOODLE
2.11 TONG QUAN VE MOODLE
Giới thiệu
Moodle là mật hệ thắng quan lý học tập (Learning Management System — LMS hoặc còn gọi là Course Management System hoặc VLH - Vitual Learnine,
Environment) với một số điểm nếi bật sau:
- Moodle là phần mêm mã nguồn mỡ, do đỏ miễn phí và có thế chỉnh sia
- Moodle rat dang tin cay, đã có trên 10000 trang web (thống kê tại
moodle.org) trên thể giới tại 160 quốc gia dùng Moodle và phần mém nay đã được dịch ra 75 ngôn ngữ khác nhau Có trên 100 nghìn người đã đăng kí tham gia cộng, déng Moodle (moodle.org) va sin sảng hỗ trợ nêu ai đó cẩn sự giúp đê chuyên nghiệp về cái đặt, hosting, tư vẫn sur dung Moodle, phat triển thêm các tính năng, mới, vả tích hợp Moodle với các hệ thống đã có lIiện tại có khoảng 30 công ty
33
Trang 36PolyTechmque của Newzcaland hoặc sắp tới dây là dại học mở Ảnh — Open Lniversity of UK, trường đại học cũng cấp đảo tạo tù xa lớn nhất châu Âu, và dai
hoe mé Canada, Athabasea University) Co thé dùng Moodle với các cơ số đữ liệu
mã nguồn mỡ như MySQL hoặc PostgreSQL Phiên băn mới nhất hiện nay lã 1.9 sẽ
hỗ trợ thêm các cơ sở dữ liệu thương mai nhu Oracle, Microsoft SQL
Kha năng cita Moodle
- Tạo lập và quán lý các khỏa học
- Cung cấp nội đưng học tới người học
- Hỗ trợ người đạy tổ chức các hoại động nhằm quân lý khỏa học: đánh giá, trao đổi thảo luận, đổi thoại trực tiếp, trao đổi thông tin offline, các bải học, các bài
kiểm tra cuối khoá, các bải tập lớn
- Quản lý người học
- Quan ly tai nguyên từng khỏa học; Các file, website, văn bản
- Tế chúc hội thâo: Sinh viên có thế tham gia đánh giá các bài tập lớn của riba
- Quản lý các sự kiện, thông báo theo thời gian
- Báo cáo tiến trình của người học: bảo cáo về điểm, về lĩnh hiệu quả của
việc sử dụng phân mềm
- Lỗ trợ tạo lập nội dưng khóa học
34
Trang 372.1.2 MO HINH HOAT DONG CHUNG CUA MOODLE
ác thoyên ân —— Các chuyên ân
Hinh 2.2 Céiu tric dién hinh ctia hé thong E-learning [3]
35
Trang 38- Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người ding (học viên), thiết bị tại các cơ sở cùng cấp dịch vụ, mạng truyền thông,
- lạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools (Aurthorware, Toolbook )
- Nội dưng đào tạo (hạ tẳng thông tin): Phản quan trạng của E-leaming là nội dụng các khoá học, các chương trhủt dio tao, các courseware
Mô tả quá trình trao đỗi thông tìn trong hệ thông
Các luồng théng tin:
() Thông tín tài khoản sinh viên
2) Thêng tin khoá học với quyền của sinh viên
(3) Théng tin tai khoăn giáo viên
(4) Thông tín khoá học với quyền của giáo viên {5) Thỏng tin bái tập, bài kiểm tra, cầu hỏi thi trắc nghiệm, điểm {6 Bài tập, điểm thi
(7) Yau cau về bài tập, bài kiếm tra, đề thi trắc nghiệm
(8) Théng tin tai khoan, bai lam, bai kiém tra, bai thi
(8) Báo cáo kết quả học tập của sinh viên 2.1.3 HE THONG NGUOT DUNG CUA MOODLE
Trong các hệ thông được phát triển trên nén Moodle thường có các nhém người đùng chính sau:
= Quin Irị hệ thống,
-_ Giáo viên
- Hoc viên (Vi đổi tượng tham gia vào các khóa học của hệ thông có thể là học sinh chính thúc của trường, cũng có thể là học viên bền ngoài của trung tâm Ngoại ngữ - Tim học đang tham gia các lớp học do trung tâm tổ chức nên từ đây sẽ đùng từ học viên thay cho các lừ hục sinh, sinh viên, )
Quản trị hệ thống
Admimistrator (gọi tắt là admin hay người quán trị hệ thống) là người có
36
Trang 39quyển cao nhất trong hệ thống, khi dăng nhập vào với vai tro admin thi ngwoi ding
có thể lảm bất kì việc gì trong hệ thống, có thể thực hiện các thao tác như thêm, súa, xóa cóc Lải khoản của người dùng, thiết lập tham số cho khóa học, điều chỉnh câu hinh
‘Nguoi quan tri hệ thống sẽ giúp giáo viên làm các công việc sau:
- Lên đanh sách lớp học
- Gan quyền cho giáo viên hay người học tham gia một khóa học
- Tao ra các khỏa học theo định dang cho trước
cập tài khoản với vai trò giáo viên, người đủng có thé
~ Thêm tài nguyễn vào khỏa học: Tạo nhãn, Soạn thao van ban, dn kel tới
Trang 40một lếp
- Thêm các hoạt động: lồài học, Hải tập lớn, chat, đề thi
- Thiết lập các diễn đản thao luận
- Cham diém và thông báo cho học viên
- Thực hiện các cuộc bình bằu, điều tra
Yếu giáo viên được cấp quyên chính sửa (editing) thì giáo viên đó cá quyển
tạo và chỉnh sứa các hoạt động trong các khóa học hiện hành