1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến

87 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
Tác giả Lê Thị Minh Nhật
Người hướng dẫn GS. TS. Nguyễn Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, khả năng tiếp thu bài học của các em trên lớp cũng còn tim chế, nhiều em không theo kịp bài giảng của giáo viên trên lớp Luận văn nhằm mục đích xây dựng một môi trường hỗ trợ h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA

LE THI MINH NHAT

NGHIEN

TRLEN KHAI THU NGHLEM HE ‘THONG

HỖ TRỢ GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN

_LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

HA NỘI - NĂM 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO

TRUGNG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

LÊ THỊ MINH NHẬT

NGIIÊN CỨU TRIỄN KHAI THỨ NGIIIEM HỆ THÓNG HÓ TRỢ

GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN THIẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS TS NGUYÊN THANH THỦY

TẢ

IOI — NAM 2012

Trang 3

LOI CAM DOAN

Téi xin cam doan day Ja céng trình nghiên củu của tối đưới sự hướng dẫn

cua GS 18 Nguyễn Lhanh Thủy

Các số liệu, kết quả nêu trong luận vấn là trung thực và mọi trích dẫn trong báo cáo đều được ghi rõ nguồn gốc trong phân tải liêu thám khảo Nếu có sử dụng, bat hợp pháp kết quá công trình nghiên cứu của người khảo trong bao cao 16i xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tao gia

Lê Thị Minh Nhật

Trang 4

LOI CAM ON

Trời đầu tiên tôi muôn bày tô lòng biết ơn sâu sắu và kính trọng của mình tới

G8 1 Nguyễn Thanh Thủy người đã tin tinh chỉ bảo, hướng dân và fạo mọi

điều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu học tập va nghiên cứu để tài này

Tôi xi chân thành cản ơn các Thấy, Cô Viện Công nghệ thông tím và

'Truyền thông trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi được học hỏi thông qua cáo môn học cũng như hoàn thành khóa học

Cuỗi củng tôi xin bảy 1ỗ lòng cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân va bạn bè đồng nghiệp đã khích lệ và động viên tôi hoàn thành luận văn này

Tac pid

bo

Trang 5

b, Ở VIỆT NAM ¬— ¬— ¬— we IO

3 MỤC DỈCLI NGHIÈN CỨU

4 ĐÔI TƯỢNG—PHẠM VINGHIÊN CỨU

1⁄2.1.LCMS_ HỆ QUẦN TRỊNỘI DƯNG ¬— ¬‹4

1.2.2 LMS - 113 THONG QUAN LÝ HỌC TẬP "— ce LB

1.3.1 ĐÔI VỚI CƠ SỐ ĐÀO TẠO "— "— we LD

Trang 6

1.4 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP HỌC TAP TRUYEN THONG VÀ PHƯƠNG PLLAP H-LIARNING

1.5 CHUAN TRƠNG E-T.BARNING

1.5.2.2 CAC THANH PHAN TRONG SCORM "— - 26

1.6.1 HE THONG E-LEARNING CUA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÓA SEN 28 1.6.2, HỆ THỐNG 1-LARNING CỦA TRƯỜNG DẠI HỌC BK TP HCM30

CHƯƠNG 2: TÌM HIẾU HE THONG QUAN LY HOC TAP MOODLE VA

(ue THONG LIOS

2.1.2 MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA MOODLE wn BS

2.1.4 CÁC CA SỬ DỤNG CHINH CUA HỆ THÔNG we 40

2.1.5 MÔ HÌNH KHÁI NIỆM TH "— cee 44

3.2 TH THÔNG TIGS

2.2.2 CHỨC NẴNG CHÍNH CUA HIOS ¬— ¬— -e 46

3.3 PHÂN TÍCH ĐẢNH GIÁ

CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI XÂY DỰNG HỆ THÔNG HỖ TRỢ GIẢNG

Trang 7

3.1 ĐÔI NÉT VẺ TRƯỜNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC DÂN TỘC TRUNG UONG NHA

TRANG

3.3 YÊU CÂU CHUNG

3.3 TRIỂN KHAI CÀI ĐẶT

3.3.1 YÊU CÂU CẤU TĨNH VÀ TTHẾT BỊ ¬— vo 60

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

4/1, DÀNH GIÁ KỨT QUÁ

4.2 PHAM VIUNG DUNG

4.3 HUONG PHAT TRIEN CUA DE TAL

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MUC BANG

Rang 1.1 Ưu và nhược diém cia E-learning doi với cơ sở dao to

Bang 1.2 Lu và nhược điểm của E-learning đổi với người tham gia khỏa học Bảng 1.3 8o sánh giữa lớp học uyên thống và lớp học E-learning

Bằng 2.1a Phân tích ca sử dụng quản lí khĩa học ¬—

Bang 2.2a Phân tích ca sứ dụng đăng kí khĩa học ¬—

Bằng 2.3n Phân tích cá sử dụng Quân lí tài khôn người đùng

Bang 2.4a Phân tích ca sứ dụng Quản lí thơng tin cá nhân ¬—

Tiảng 2.5a Phân tích ca sử dụng tơ chúc thí — kiểm tra sexy

Bang 2.6a Phân tích ca sử dụng Tạo đề thi — kiếm tra

Bảng 2.7a Phân tích ca sử dụng lam bai thi kiểm a sexy

Bang 2.8a Phan tich ca sit dung xem kết quả

Rang 2.9a Phan tich ca six dung dham gia dign dan

Bang 2.10a Phân tích ca sử dựng nộp bải tập ¬— ¬—

Bang 2.1 1a Phân tích ca sử đựng đăng nhập — đăng xuất

Bảng 2.1b Phân tích ea si dung LoginRoom

Bằng 2.2b Phân tích ca sử dụng Logoutfoorn ¬—

Bang 2.3b Phản tích ca sử dụng See aÏl participants

Bảng 2.4b Phân tích ca sit dung Ejeet Participant

Bang 2.5b Phan tich ca sit dang Publicchat ¬— ¬—

Rang 2.6b Phân tích ca sử dụng Share Viđeo/Andio

Bảng 2.7b Phân tích ea sit dung Whitebourd ¬— ¬—

Bang 2.8b Phân tích ca sử dụng Raise Hand ¬— ¬—

Bang 2.9b Phan tich ca sit dung Watch Presentation

Bang 2.10b Phin tich ca str dyng Share Any Pdf And Office Document

Bang 3.1 Bang ngudi ding cua hé théng Moodle (Rut gon) — mdi user

Bang 3.2 Bảng người đừng của hệ thống HOS — user

Bang 3.3 Băng người dùng của hệ thơng HOS - user_role rel

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình cơ bân của E-learning,

Hình 1.2 Cấu trúc gới chuẩn SCORM sexy sexy

1Tinh 1.3 T1ệ thếng Ti-learning của trường đại học Ioa Sen

Hình 1.4 Đăng kí tài khoản trên hệ thông E-leaming của trường đại học Hoa

Tlinh 1.6 Danh mục các khóa học trên Irlearning của trường đại học [loa

Sen

Llinh 1.6 118 thếng li-learning của trường đại học Bach khoa ‘TP LICM

Hình 1.7 Danh muc cac khóa học của Hệ thống E-learning của trường,

đại học Bách khoa TP HƠM

Hình 1.8 Tài nguyên của Hệ thống, E-learning của trường dại học

Bach khoa TP HCM

Hình 2.1 Mô hình chức năng hệ thống E-lestming,

Hình 2.2 Câu trúc điển hình cửa hệ thống E-learning, sexy

Hình 2.3 Biểu đồ chức năng của quản trị hệ thống:

Hình 2.4 Biểu dỗ chức năng của giáo viên sexy sexy

Llinh 2.5 Biểu đỗ chức năng vá quyền của học viên sexy

Hình 2.6 Mé hình khái niệm các lớp của hệ thống,

Hình 2,7 Mỏ hình use case tông, quát của hệ thông sexy

TTình 2.8 Giao điện của hệ thông IIOS "— "—

Hình 3.1 Website của Trường Dự bị đại học dân tộc trung tương Nha Trang

Ilinh 3.2 Chon ngôn ngữ giao diện

Hình 3.3 Thiết lập về cơ sở dữ liệu

Hình 3.4 Kiểm tra thông số máy chủ sexy sexy

Hình 3.5a Thiết lập tài khoản người ding

Hình 3.5b Hoàn tắt quá trình cải đặt

Trang 10

Hình 3.6 Tổng quan các chủ dễ của khỏa học sexy sexy Linh 3.7 Phân quyền người dùng cho khỏa học

Hình 3.8 Đưa thêm tài nguyên hay hoạt động vào khóa học

Hình 3.9 Đưa bài giảng da dong gói theo chuẩn SCORM váo khóa học Tlinh 3.10a Nội dung bài giảng được trình chiều trên hệ thếng Hình 3.10b Thi kết thúc khóa học

Hình 3.11 Soạn đề thị trắc nghiệm bằng, phần mềm Hotpotatoes

Tlinh 3.12 Bat thi tric nghiệm trực tuyến trên hệ thông

Hình 3.13 Danh sách các học viên đã nộp bài thì đúng hạn

1lình 3.14 Diễm số và nhận xét bai lam của từng học vién sexy

Hình 3.15 Học viên xem báo cáo kết quả khóa học của minh

Hình 3.16 Quần lý hẳ sơ cá nhân

Hình 3.17a Thêm chức năng “Hỗ trợ người dùng” trong Moodle Hình 3.17b Mã nguồn tạo tai khoản của Moodle chữa trong tap tin auth php Hình 3.18 Đoạn aã thêm người đùng vào hệ thống Moodie va HOS

Hình 3.19 Giao diện môn học Hạ tằng cơ sở mạng "—

Hinh 3.20 Bậi chế độ chỉnh sữa môn học

Hình 3.31 Thêm một tài nguyên vào môn học ¬— 1linh 3.22 Diễn thông tín để định nghĩa tải nguyên sexy Hình 3.23 Tài nguyên “Hỗ trợ tương tác người dùng

Hình 3.24 Cửa số ding nhập vào HOS trong Moodle sexy

Tĩỉnh 3.35 Cửa số user list của IIOS ¬— ¬—

Hình 3.36 Học viên chat với giáo viên

Hình 3.27 Người dùng thao tác trên bảng áo ¬— ¬— Tlinh 3.28 Upload file trinh chiéu

Hình 3.29 Chuyển đối le trình chiếu

Hình 3.30 Bài giảng dược trình chiếu trên HOS

Trang 11

¬— MỬ ĐÁU

1 LY DO CHON BE TAI

Trong thời dại bùng nỗ công nghệ thông tin hiện nay, phương thức đào tạo theo li-leaming có rất nhiều ưu thế, Ió là nhờ vào sự phát triển mạnh rẽ của công nghệ thông tin và

Trường Dự bị Dại học Dân tộc Trung ương Nha Trang kể từ khi thành lập đến may đã được Đăng và Nhà nước trao trong tach đảo tạo, bồi dưỡng tình độ văn hỏa cho cơn em đồng bảo dân tộc thiểu số trên các tính duyên hải Miễn 'Irung,

và Tây Nguyên Đa số các em vẻ với trường đêu có hoàn cảnh khó khăn, điền kiện

tài liệu tharn khảo, giáu

hoe (ap ở bản làng còn lạc hậu, thô sơ Điển kiện vật chất

trình của nhà trưởng tuy dã dap ứng được phần nào nÏu càu của học sinh nhưng, van con hạn chế Đặc biệt, khả năng tiếp thu bài học của các em trên lớp cũng còn tim chế, nhiều em không theo kịp bài giảng của giáo viên trên lớp

Luận văn nhằm mục đích xây dựng một môi trường hỗ trợ học tập cho học sinh của Trường Dự bị Đại học Dâu tộc Trung ương Nha Trang, nơi các eiu có thé tim thay những tài liêu có liên quan đến môn học, những bài giảng chưa kịp hiểu trên lớp, có thẻ trao đối, tháo luận với giáo viên vả giữa các học sinh với nhau Từ

đỏ, các em sẽ đàn nắm bắt được nội dưng bài học đễ đàng hơn, chủ động hơn trong, việc học và cuỗi cùng sẽ tiên bộ hơn trong học tập

Xuất phát từ những lợi ích thực tế mà I-learming có thể mang lại và niềm hi vọng của bản thân, tác giả đã mạnh đạn chọn đẻ tải “Nghiển cứu tiễn khai thế nghiệm hệ thống hỗ trự giảng dụp trực tuyến” làn đề tài nghiên cửu cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 12

2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

‘Tu khi ra doi đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên củu về li-learning,

cä trên thể giới lẫn ở Việt Nam

a TREN THE GIOT

hận thây được những hiệu quả to lớn từ I-learming, các nhà giáo dục trên thể giới đã tích cục đầu tư, nghiên cửu cho các chương trình học tập, xây dựng mã nguồn mỡ: hệ thông quản ly đào tạo (Learning Managerment System: LMS), hệ thống quản lý nội đưng học tập (Leaming Content Managerment System), eéng cu đồng gối nội đụng học tập,

Mỹ và các nước ở Châu Âu là những nước tiên phong, đi đầu và có những

chương trình, đự án đầu tư vào phương pháp học tập Ir-leaning nhằm thúc đây sự

phát triển đão lạo trực tuyển trong cáo tổ chức và cúc trường đại học

Tại châu Á, E-leamnine dang trong tình trạng sơ khai, chưa co nhiều thánh công vì một số lý do như các quy tắc luật lệ bảo thủ, sự ra chuộng đảo tạo truyền thống của vin hoa Chau A, cơ sé ha tang nghéo nan va nén kinh tế lạo hậu Tuy vậy, đỏ chí là những rio can tạm thời, đo như câu đào tạo ở châu lục nảy đang trở tiên ngày cảng không thể đáp ứng được bởi các cơ sổ giáo dục truyền thông buộc các quốc gia Châu Á dang dẫn phải thừa nhận tiểm năng to lén ma E-learning mang lại

b, Ở VIỆT NAM

Các nha giao dục ở Việt Nam cũng thật sự mong muốn xảy dựng được các chương trình đào tạo từ xa theo phương thức học tập ñ-leaming để góp phản đáp

ng nhu cầu học tập tại chỗ của đông đảo các học viên

Lrên thể giới đảo tạo H-learnine đã được phát triển hơn 15 năm nay Ở Việt Nam cũng cỏ những nhóm quan tâm, phát triển I-leaming tại một số trường đại

học, các cơ quan học việu và uuột số công ty phái triểu CNTT Các nghiên cứu và phát triển tập trung vào việc phát triển nội đung, học tập trên nên tảng, E-learning,

cộng tác với nước ngoài trang lĩnh vực E-learning, phat trién mat hệ thong LMS va

T.CMS và sử dụng lại hệ thống mã nguồn mã T.MS/LCMS để phảt triển một số hệ

10

Trang 13

thống ở Việt Nam

Năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cửu, từm hiểu về l¿-learning ở

Việt Nam không nhiều Trong những năm 2003 — 2005, đã có nhiều tổ chức, đơn

vị quan tâm nghiên cửu hơn Gần dây các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin

và giáo dục đêu để cập khá nhiêu đến D-learning và khả năng ứng dụng E-learning

tai Việt Nam

Hiện nay, một số trung tâm phát triển H-learning, đảng chú ý khác như trung tâm phát triển CNTT của Dại học Quốc gia Thành phá Hồ Chí Minh (CITD Center for Information Teclmology Develaprteml) (ra đời năm 2000), Đại học Quốc gia Là Nội cũng đã và đang nghiên cứu và triển khai một dự án lớn, đó là dự

án "Đâu tư xây dung ha tang kỹ thuật CNTT, phát triển công nghệ phần mềm, đối mới phương pháp giảng đạy và học tập, xây đụng mỗ hình đại học điện tú"

- Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng phản mềm mã nguồn mở Moodle để xây dựng

hệ thống hỗ trợ giáng, dạy trực tuyến ứng dụng cho:

+ Trường Dự bị Dại hạc Dân tộc Trung ương Nha Trang,

I_ Xây dụng thữ nghiệm cho bộ môn Tin học,

+ Đánh giả kết quả thử nghiệm

4, ĐỐI TƯỢNG — PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Hệ thông được xây dựng với mục đích lỗ trợ cho việc đào tạo học sinh dân tộc của Trường Dư bị Đại học Dân tộc Trung ương Nha Trang, nên dối tương và

phạm vỉ nghiên cứu sẽ tập trung vào các công tác đào tạo của Trường, các đổi

tượng sử dụng hệ thông: giáo viên, học sinh, quản lí,

1

Trang 14

E-leaming; tim hiéu chuẩn SCORM Luận văn tìm hiểu một số đặc thủ của công tác

giảng dạy — đào tạo tại trường Dự bị đại học Dân tộc Trưng ương Nha Trang, khảo sát một số hệ thẳng B-learning hiện có

Chương 2: Tìm hiểu hệ thống giảng dạy trực tuyến Moodle và hệ thống L108

Luan véu tap (rung lim hiểu nỗ bình hệ thông B-learning điển hình, khảo sát chức năng chính của Moodle và HOS

Chương 3: Triển khai xây dựng hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến tại trường Dự bị Đại học Dân tộc TW Nha Trang

Luận văn ửng dụng Moodle để xây dựng và phát triển hệ thẳng, thử nghiệm

Chương 4: Kết luận

Luận văn dánh giá kết quả dạt được vả tổn tại của hệ thống,

6 PIƯƠNG PHÁP NGUIÊN CỨU

Kết hạp 3 phương pháp

-_ Nghiên cửu lý thuyết,

-_ Mêhình hóa,

- Thựcnghiệm

Nghiên cửu lý thuyết: Luận văn tiến hành nghiên cửu tổng quan về H-learning,,

nghiên cứu các công cụ cho phép xây đụng hệ thống — các mã nguồn mỡ

Mồ hình hóa: Luận văn tầm hiểu, khảo sáL, phân tích để xuất mô hình hệ thông E-learning cho Trudng Du bi Dai hoe Dan tée Trung uong Nha Trang

Thuc nghiém: Luan van da thir nghiém m4 nguén mé Moodle dé x4y dung hệ thống ứng dụng có tich hợp hệ thong HOS

Trang 15

Chuong 1: TONG QUAN

1.1 KHAI NIEM, LICH St! PHAT TRIEN E-LEARNING

Intranet trong đó nội đưng học có thế thu được từ các website, đĩa CD, bằng,

video, audho thông qua một mây tính hay TV; người đạy và người họu có thể giao tiếp với nhau qua mang dưới các hình thức như ø-mnail, thăo luận trực tuyến (chat),

điễn đàn (forum), héi thao video [1]

Có bai hình thúc giao tiếp giữa người dạy và người học: giao tiếp đồng bộ (Synelronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous) Giao tiếp đồng bộ lá trnh thức giao tiếp trong đó có nhiêu người truy cập mạng tại cùng một thời điểm

và trao dỗi thông tin trực tiếp với nhau như: thảo luận trực tuyến, hội thảo video, nghe đài phát sóng trực tiếp, xem tivi phát sóng trực tiếp Giao tiếp không đồng

bộ là hình thức những người giao tiệp không nhất thiết phải truy cập mạng tại củng

một thời điểm, ví dụ như: các khoá tự học qua Internet, CD-ROM, e-inail, điển đàn

Tặc trưng của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bị tài liệu khoá hoc trước khi khoá học điễn ra Học viên được tự đo chọn lụa thời gian tham gia khoả hoe

1.1.2 MOT SỐ HÌNH THỨC CỦA E-LEARNING:

Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning, cụ thể như sau:

a Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Tochnoloay-Based Traiming) là hình thức đảo tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin

13

Trang 16

b Đảo tạo dua trén may tinh (CBT - Computer-Based Training) Hiéu theo nghữa rộng, thuật ngữ nảy nói đến bắt lý một hình thức đảo tạo nảo có sut dung may tinh

Nhung thông thường thuật ngữ này được kiểu theo nghĩa hẹp để nói đến cáo ứng dụng (phin mém) dao tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cải trên các may tinh độc lập, không nổi mạng, không có giao tiếp với thẻ

tiểu đẳng nhật với thuật ngữ CD-ROM Based Training

¢ Dao tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Trauung): là hình thức đào tạo sử

siới bên ngoài Thuật ngữ này được

dụng công nghệ web Nội đung học, cáo thông tin quản lý khoá học, thẳng tỉn vẻ người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thẻ đề đảng truy nhập thông qua trinh duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giảo viễn, sử dụng

các chức năng trao đối trực tiên, diễn đản, e-mail thậm chí có thể nghe được giọng

tiôi và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

d, Đảo tạo trực tuyến (Online Learning/Training): lá hình thức đảo tạo có sử dụng, kết nổi mạng để thực hiện việc học: lây tài liệu học, giao tiếp giữa người học với rihau va véi giáo viên

e Đảo tạo từ xa (Distanee Learning): Thuật ngữ nảy nói đến hình thức đảo tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc dào tạo sở dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web

1.1.3 LỊCH SỬ PHÁT TRIEN CUA E-LEARNING

Thuật ngữ I-learming đã trẻ nên quen thuộc trên thể giới trong một vải thập

kỷ gân đây Cùng với sự phát triển của Tin hoc va mang truyền thông, các phương thức giáo dục, đảo tạo ngày cảng được cái tiễn nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm

thời gian và tiên bạc cho người học Ngay từ khi mới ra đời, B-Learning đã xâm

nhập vào hậu hết các hoại động huận luyện đâu tạo của các nước trên thể giới Tập

doin dit ligu quéc té (IDG) nhận định rằng sẽ cỏ một sự phát triển bùng nỗ trong, lĩnh vực E-Learning, Và điêu đó đã được chứng mình qua sự thành công của các hệ

14

Trang 17

thống thống giáo dục hiện dại có sử dụng phương phap E-Leaming nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Nhat,

Giắm với sự phát triển của công nghệ thông tin và phương pháp giáo dục đào tạo, quả trình phát triển của H-Learning có thể chia ra thành 4 thời kỳ như sau

- Trước nam 1983

Thời kỳ này, máy tính chưa được sứ đựng rộng rãi, phương pháp giáo đục

*Lắy giảng viên làm trung tâm” là phương, pháp phô biên nhất trong các trường học

TIạc viên chỉ có thế trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học Dặc điểm

của loại hình này là giá thành đão tạo rẻ

- Giai đoạn: 1984 - 1993

Sự ra đời của hệ điêu hãnh Windows 3.1, Máy tính Macintosh, phản mêm

trình điển Power Point, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mỏ ra một kỹ nguyên mới: kỷ nguyên da phương tiện Những công cụ nảy cho phép tạo ra các Dải giảng có tích hợp hình ãnh và âm thanh dua trên công nghệ CBT (Computer Based Training) Bai hee duoc phân phối đến người học qua đĩa CD-ROM hoặc dia mém Vào bắt kỹ thời gian nảo, ở đầu, người học cũng có thể mua và tự học Tuy nhiên sự tướng đẫn của giảng viên là rất bạn chế

- Giai doạn: 1994 - 1999

Khi công nghệ Web được phát rainh ra, các nhà cưng cấp dịch vụ đảo tạo bắt

đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo đục bằng công nghệ này Các

chương trinh: E-mail, Web, Trình duyệt, Media player, kỹ thuật truyền Audio/video tốc độ thắp cũng với ngôn ngữ hỗ trợ Web như ITTML và JAVA bat dau trở lên phổ

dụng đã làm thay đối bộ mặt của đào tạo bằng đa phương tiện “Người thây thông thải” đã dẳn hình thánh thông qua các phương tiện: H¬nail, CBT, qua Intranet với

text va hinh ảnh đơm giản, đào tạo bằng công nghệ WIEB vái hình ảnh chuyển động,

tốc độ thấp đã được triển khai trên điện rộng

- Giai doạn: 2000 - nay

Cáo công nghệ tiên tiên bao gồm JAVA vả các ứng đựng mạng IP, công nghệ truy nhập mạng và bằng thông Intemol được nâng cao, các công nghệ thiết kế Web

15

Trang 18

tiên tiến dã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đảo tạo Ngày nay thông, qua Web, giáo viên cỏ thể kết hợp hưởng dẫn trực tuyển (hình ánh, 4m thanh, các công cụ trình điển) tới mọi người học, nồng cao hơn chất lugng địch vụ đảo tạo Cảng ngày công nghệ Web cảng chứng tố có khả năng mang, lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá các môi trường học tập Tắt cả những điều

đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thánh rẻ, chất lượng cao và hiệu quả, Đó chính là lản sóng, thử 2 của E-learning vả hiện nay chúng ta đang ở trong, giai đoạn của làn sóng này,

Cimg với xu hướng chung của thể giới, ở Việt Nam, E-I.eaming cũng đã được một số cơ quan vả tổ chức đảo tạo truyền bả vả triển khai ứng dụng lrên

Tạng Internet có hãng tram trang Web cung cắp địch vụ đảo tạo theo mô hình

R-Lcaming, điển hình là dich vu huyện th trực luyến trên mạng eda cổng ty phát triển phân mềm V.AS với trang Web http.www truongthi.com, Trung tam dao tao

kỹ thuật viên mạng CISCO qua trang Web hitp:/www.cisco.cam, Bộ Khoa học

và Công nghệ cũng đã thành lập trung tầm VITEC chuyên sái hạch CNTT và hỗ trợ đảo tạo Một số trường đại trong nước cũng đã và đang áp dụng từng phân hình thức TrLeaming Trường đại học Mở Hà Nội là trường đi đầu trong việc tổ chúc đào tạo dại học từ xa, các trường dại học lớn trong cả nước cũng dã bắt dâu xây dựng các bài giáng điện tứ đưa lên trang Web của trường mình

1.2 MÔ HÌNH CƠ BẢN CỦA E-LEARNING

ques Cuân trị hš trống

3armiAg Maaar men" Svar¬r) J Nghi hee

Hinh 1.1 M6 hinh co ban cita E-learning [8{

Trang 19

Một hệ thống E-learning gém 2 phần chính: hệ thông quản lý học tap LMS và hệ thống quản trị nội dung LCMS

Hệ thống quản lý học tập LMS (1.caning MansgemenL SysIorn) là lung, tâm của hệ thông H-leaming, người dạy, người học vả người quản trị hệ thống dễu truy cập vào hệ thống này với những znục tiêu khác nhau, đảm bảo hệ thống hoạt động ốn định và việc dạy học điễn ra hiệu quả

Để tạo và quản lý một khóa học, người dạy ngoài việc lảm trực tiếp trên hệ

thông quản ly học tập, còn cần sử dụng các công cụ xây dụng nội dung học tập

(Authoring Tools) dé thiét, ké, x4y dumg ndi dung khỏa học và được đồng goi theo chuẩn (thường chuẩn là SCORM) gửi tới hệ thống quan lý học tập Trong một số

trường hạp, nội dung khóa học có thể được thiết kẻ và xây đựng trực tiếp không cần

các công cụ Authoring laols Những hệ thống làm được việc đó cỏ tên la hd thong quần lý nội dung học tập LCMS (Learning Content Mauageiaent Syst6xn)

1.2.1 LCMS - HỆ THỎNG QUẢN TRỊ NỘI DUNG

Định nghĩa

Hệ quân trị nội dụng đào lạo là một phần mềm ứng đụng cho phép người lạo nội đung, lưu trữ, lấp ráp, quản lý và xuất ban những nội dung dào tạo cho việc phan phéi qua mang, bin in hay CD.[3]

Như vậy, trong tâm của một hệ thống LCMS là nhắm tới nội dimg dao tao,

no dim bao cung cấp nội dung học dúng theo yéu cau va dung lic dén từng học viên hay nhóm học viên LCIMS hoàn toàn không có chức năng quản lý lớp học hay theo đối, đánh giá học viên Vi vậy, một mô hình B-Learning chỉ gồm một hệ thông LCM8 sẽ không hiệu quả

Chức năng

- Tạo đổi tượng nội dụng,

- Lưu trữ, tái sử dụng và quản lý các đối hương nội dung

Luu ire LOMS can duy trì các đối tượng nội dưng trong một kho chứa

chung, cho phép Iruy cập các đối tượng để dang

Trang 20

Tải sử dụng: Ưu điểm lớn của LCMS là cho phép tải sử dụng nội dung theo cách thích hợp Hằng cách sử dụng đổi tượng nội dung, ta dễ đàng dùng lại, lắp ráp

lại

đổi Lượng để sử dụng voi muc dich khác,

Quản lý: Sử dụng các metadata cho phép dành chỉ số, tìm kiểm và quản lý các đối tượng nội dụng, Metadata chứa các thông tin đặc biệt về

đải tài liệu, những

lỗi các đổi tượng theo yêu cầu, không cần xây dựng lại toán bộ

Tự động tạo giáo trình phủ hợp với cá nhân học viên, LCMS sẽ theo đối và

đánh giả kiến thúc của học viên, sau đó sẽ lắp ráp các đối tượng nội dung dé tao ra chương học phủ hợp với học viên:

= Tu động quản lý và phần cấp cáo bài học

- Phan phối bài học cho học viên

-_ Liên hệ chặt chế với hệ thông LAMS 1.2.2, LMS - HE THONG QUAN LY HOC TAP

Dinh nghĩa

Hệ thống quân lý học lập — LMS (learning Management System) 1a mdt phan mềm quản lỷ các quả trình học tập và phân phối nội dung, khoa hoc toi người học LMS bao gồm nhiều module khác nhau giúp quả trình học tập trên mạng được

thuận tiện và đễ đàng phát huy hết điểm mạnh của Internet [3]

Chức năng

- Dăng kí: Học viên đăng kí học tập thông qua môi trường Web, Việc quản lý học viên cũng thông qua môi trường Web,

- Lập kế hoạch: Lập lịch các khóa học vả tạo chương trình đảo tạo nhằm đáp

ting cdc yêu câu của tỏ chức và cá nhân

- Theo đối: theo dôi quá trình học tập của các học viên và tạo các bảo cáo

~ Trao đối thérys lin bang chat, email, forum, chia sé man hinh va E-serumar

18

Trang 21

- Kiểm tra: Cung cấp khả năng kiểm tra và đánh giá kết quả hoc tập của học viên

Phân loại

Có nhiều loại LMB khác nhau, việc so sảnh các loại LMS một cách chính xác và đây đủ là một vẫn đề khó khán vì có nhiều vẫn để khác nhau trong các LMS Điểm khác nhau cơ bản giữa các LMS chủ yếu dựa vào những yêu tô sau:

1.3 DANH GIÁ ƯU NHƯỢC DIÊM CUA E-LEARNI

kiến thức của học viên

1.3.1 ĐI VỚI CƠ SỞ DAO TAO

Cơ số đảo tạo là một Lỗ chức thiết kế và cưng cập câu học Irực tuyến Erleaming Đó có thể chỉ là một phéng/ban trong công ty khi muốn đảo tạo nội bỏ,

trường học nếu cơ sở đó cung cấp chương trình đào tạo, bải giảng cho những người

học độc lập hay cơ sở kháo Dưới đây là bằng đánh giá uu nhược điểm đối với cơ sở

19

Trang 22

dao tao khi chuyén tir kiéu hoc huyền thống sang kiểu học E-Learning:

Un diem Giảm chỉ phí tổ chúc và quản lí đào

tạo Sau khi đã phát triển xong, một

khởa học F-lemnmg có thé dạy cho

hàng ngản học viên với chỉ phí chỉ

tương đương với chỉ phí tổ chức đào tạo

cho 20 học viễn

Rút ngắn thời gian đào tạo

Việc học trên mạng oó thê đào tạo cấp

tốc cho một lượng lớn học viên mã

không bị giới hạn bởi số lượng giảng

viên hướng đẫn hoặc điển kiện phòng

học,

Cần ít phương tiên hơn Các máy chủ và

phân mêm cần thiết cho việc học trên

mạng 66 chi phi ré hơn rất nhiều so với

Việc học qua mạng cỏn mới mẻ, ngoài việc cần trang hị những thiết bị máy móc, còn cần có các chuyên viên kỹ thuật để thiết kế khóa học Triển khai một lớp học E-leaming có thể tốn chỉ phí gấp 5 10 lần sơ với một khóa học thông thường với nội dưng tương dương

Yêu câu kĩ năng mỏi:

Những người có khả năng giảng đạy tốt

trên lớp chưa chắc dã biết tới các kỹ thuật thiết kế, giảng day, quan li mét

khỏa học trong môi trường E-leaming,

Phía cơ sở dao lao có thể đào lạo giảng

viên hoặc bố sung thêm những nhân

viên mới cho việc này Lợi ích của việc học trên mạng vẫn

chưa được khẳng định Các học viên đã

hiểu được giá trí của việc học ] tuần trên lớp có thể vẫn ngân ngại bỏ ra một chí phi tương đương cho một khóa học trên trang thậm chí còn hiệu quả hơn

Doi hỏi phải thiết kẻ lại Việc các học

viên không cỏ các kết nối mạng tốc dộ

cao đòi hói phía cơ sở đảo tạo phải xây

Trang 23

Bang 1.1! Uầ và nhược điểm của E-learning đổi với cơ sử đùa tạo [2]

1.3.2 ĐÓI VỚI NGƯỜI THAM GIÁ KHÓA HỌC

% Déi voi giao viên:

Giáo viên có thể theo dõi học viên để đàng, B-lcaring cho phép dữ liệu dược tự động lưu lại trên máy chú, thông tin nay có thể được thay đổi về phía người truy cập vào khóa học Giáo viên có thế đánh giá các học viên thông qua cách trả lời các câu hối kiểm tra và thời gian trả lời những câu hối dé Điều này cũng giúp giáo viên đánh gid một cách công bằng hoc lực của mỗi học viên

sè Đối với học viên:

Hệ thống E-learning hỗ trợ học theo khả rằng cá nhân, theo thối gian biểu tự lập

nên học viên có thể chọn nhương pháp học thích hợp cha riêng mình Tiọc viên có

ñ động thay đổi lốc độ học cho phù hợp với ban than, giảm căng hiệu quả học tập Bên cạnh đó, khả năng tương tác, trao dỗi với nhiều người khác cũng giúp việc học tập có hiện quả herL

Nếu những cá nhân hay tổ chức nào đã từng thưưn gia vào khóa học trên mạng thị sẽ thấy rằng việc họ bỏ thời gian va chi phi dé tra cho khỏa học là hoàn toàn

xứng đáng, Một số ưu và nhược điểm được đánh giá như sau:

Hoc moi lúc — mọi nơi Kỹ thuật phức tạp Rất nhiều học viễn

Doi dang & dau, bal ki thời diém nao, | khi mdi bat, dau tham gia vào khỏa học

nêu cân học viên có thể đăng kí tham | trên mạng cảm thấy bỡ ngỡ, nản chỉ

gia vào khóa học ngay mà không cần u, họ phải thành thạo các

Trang 24

phải chờ đến khi khóa học khai giảng

Tiết kiêm thời gian, vừa học vùa làm

Một ưu điểm mạnh của mỗi trường học

tập trên mạng đó là học viên chủ động

diễu chỉnh thời gian học sao cho phù

hợp với công việc của mình

Một ưu điểm nổi trội cửa việp học trêu

mạng đỏ là học viên tự quyết định việc

hoe eta minh Ip chi chọn học những,

gì học cần, học lướt hoặc bỏ qua những

gì họ không cần thiết, hoặc học lại

những gì họ cân Việc học theo yêu cầu

của người học nương lại hiệu quả rất

cao

Mỡ rồng đối tượng học

Việc tiếp cận những khôa học tiêu

mạng được thiết kế hợp lí sẽ tạo điều

kiện đễ đảng đổi với những người

khiểm thính, khiêm thị

Việc kiểm Ira lính xác thực: Các nhả

thiết kế có thé tao ra những bải mỏ

phỏng có tính xác thực cao Nhiễu học

viên trục tuyển tra thích việc tự ôn tập

và kiểm tra tinh độ mà không có ai

giám sát và cho điểm

Xỹ năng mới

Chi phí kỹ thuật cao Đề có thế tham gia

cóc khóa hoe trên mạng, đỏi hỏi học viên phãi lap dit mang Internet, cải dit các phân mềm hỗ trợ trên máy tính của

minh,

Việc học có thế cảm thấy buẩn té vi

thiểu quan hệ bạn bè và tiếp xúc trực tiếp với Lhẩy cô như đối với các lớp

Trang 25

1.4 SO SANH PHUONG PHAP HOC TAP TRUYEN THONG VA PHUGNG

+ Khó hỗ trợ và kiểm soát việc người học tự kiểm tra kiến thức

s& Hình thức E-Learning dạng trực tuyến hỗ trợ nhiều hơn việc dạy và học và đặc biết giáp vượt khỏi hạn chế về không gian vả thời gian, như

| Phân phổi bài giảng (giáo trình) trước với các ndi dung dẫn đắt từng bước, có

mô phông, nuảnh bọa, nêu các tình huồng cần giải quyết, các câu hỏi

học và kiểm tra kiến thúc vả theo dai được việc thực hiện nhiệm vụ (khảo với việc

Š người học lự

gửi tài liện qua mail)

| Qua mang GV quân lý được lớp, môn học trực tuyển (độc lập hoặc song song, khỏa học truyền thống), theo dõi sự chủ động tự học của 8V, thảo luận giúp đỡ SV

qua mạng như:

ø Thông báo lịch học, đẻ cương môn học, tiến độ học tập, giao nhiệm vụ tới SV

« Quản lý nội dung dạy học và quản lý quá trình học tập của SV

e Tạo ra môi trường trao đổi giữa GV và 5V, giữa SV và SV_ ( điễn đàn, phòng,

thảo luận-clwt) bất cứ lắc nào, bất cứ ở dâu

» Theo dõi quả trình tích lũy kiến thức của người học, thông báo kết quả học tập Bang so sánh giữa lớp học theo phương pháp truyền thống và Ii-learing

Trang 26

- Phòng học giới hạn kích | - Không giới hạn Lớp học thước ~ Mọi lúc, mọi nơi

= Video ~ Theo yêu cầu

Bing 1.3 So sánh giữa lắp học tuyển thẳng và lắp học E-learning

1.5 CHUAN TRONG E-LEAR^

luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đâm bảo rằng các vật

liệu, sản phảm, quá trình và dịch vụ phù hợp với mục dịch của chủng”

Mỗi hệ tháng khác nhau có cách trao đổi thông tin khác nhau trên mạng Nhờ

có các chuẩn mà chúng ta có thể trao dỏi thông lim trên mạng một cách nhanh

chóng Chuẩn Internet bao gồm các chuẩn được IEEE công nhận: HTTP, HTML,

FIP, TCP/IP, SMTP

Trong hệ thống E-Learning cing có các chuẩn va trong Tĩnh vực này chuẩn rất quan trọng Hới ví nếu không có chuẩn chủng ta không thể trao đổi thông tin với

Trang 27

nhau hay sử dung lai céc déi tượng Nhờ cỏ chuẩn toàn bộ thị trường E-Lcarning, (người bản công cụ, khách hang, người phát triển nội dưng) sé tim được tiếng nói chúng, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương: pháp Các chuẩn hỗ trợ tỉnh linh hoạt trong, hệ thông học tập

Người sản xuất tạo ra các module đơn lẻ (hoặc đối tượng học) rải tích hợp thành mệt khoá học thông nhất

Các chuẩn cho phép ghép các khoá học tạo bởi các công cụ, các nhà sắn xuất

khác nhau thành các gói nội đưng (packages) được gọi là các chuẩn đồng gủi

(packaging standards) Chuan đồng gói mô tà các cách ghép các đối tượng học lập riêng rế để tạo ra một bài học, khóa học, hay các đơn vị nội dung khảo, sau đó vận

chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thông quản lý khao nhau (LMS/LCM®)

Các chuẩn này đêm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn le được đồng gối và củi đặt

kỹ trước [1]

Khi dó, mộ hình than khảo thục nghiệm chung dễ được Tổ chức học phân lán nang cao (ADL) xuất bán Đó là sự nỗ lực cộng tác giữa chính phủ, ngành công nghiệp và giới đại học/hản lâm, được bảo trợ bởi Văn phỏng Bộ Quốc phỏng, Chuẩn SCORM là trọng tâm trên sự cho phép thực hiện plag-and-play giữa các thành phân, có khá năng truy cập và khả năng đúng lại của nội dung học tập Web- based, voi muc đích bao đảm tốt nhất chất lượng giáo đục và đảo tạo, đáp ứng như cầu của Lùng có nhân, phần phát có hiệu qué moi nei, moi hic

Trang 28

Dựa trên cơ số tiêu chuẩn công nghẻ đã dược thừa nhận bao gốm XML và JavaScrrpt, SCORM trở nên bên vững, Lrên thục tế, tiêu chuẩn công nghệ

® Tỉnh truy cập dược (4ecessibiligy): Khã năng định vị và truy cập các nội dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác

® Tĩnh thích ứng được (1áapfabUiiy): Khả năng cùng cấp các nội dung giảng,

day phi hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức

$ Tình kinh tế (4Ø2rdabilies): Khả năng ting hiệu quá và năng suất bằng cách

giảm thời gian và chỉ phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy

$ Tính bên vững Œ2abiiiy): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát

triển và thay đổi của công nghệ mã không phải thiết kế lại tốn kẽm, câu hình

lại

@ Tinh linh déng (nteroperability): Kh’ ning lam cho các thành phần giảng, day tại một nơi với một tập công cụ hay nén (platform) va str dung chúng tại

một nơi khác với một tập các công cụ hay nền

$ Tỉnh tái sử đụng (Rewsability) Kha ning mém déo trong việc kết hợp các

thành phân giảng đạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhan:

1.8.3.2 CÁC THẲNH PHẢN FRONG SCORM

© SCORM Packaging: SCORM dimg đặc tả Content Packaging, cốt lõi của đặc

ta Content Packaging la mét file manifest File manifest nay phải được đặt tên là imsmanifest.xml Nhu phén dudi file da dua ra, file nà phái tuân theo các luật

XML vé cầu trúc ban trong và dinh dang

‘Thanh phan chỉnh trong Package Interchange File:

~ Phan metadata ghi che (hong tin cu thé vé géi Lin

Trang 29

— Phan Organizations 14 noi mé ta cau tric néi dung chỉnh của gói No gan như một bảng mục lục Nó tham chiều tới các các tải nguyên và các manifest con

khác được mô tả chỉ tiết hơn ở phần dưới

— Phan Resources bao gồm các mô tả chỉ tới các file khác được đóng củng, trong gói hoặc các file khác ở ngoài (như là các địa chỉ Web chẳng hạn)

—_ Sub-manifests mô tả hoàn toàn các gói được gộp vào bên trong gói chính Mỗi sub-manifest cũng có củng câu trúc bao gồm Meta-data, Organizations,

Resources và Sub-manifests Do đỏ manifest có thẻ chửa các sub-manifest và các

sub-manifest có thẻ chứa các Sub-manifes khác nữa

Package Package

Meta-data Organizations

Hình 1.2 Cấu trúc gói SCORM

Dic ta nay cho phép đóng gỏi nhiều khoả học và các thành phan nâng cao khác

từ những bài học đơn lẻ, các chủ đề và các đối tượng học Đặc tả nảy cũng cung cap

các kĩ thuật déng géi manifest và các file thành một gói vật lý Các định dạng file

được ghép các file riêng rẽ là PKZIP (ZIP) file, Jar file (TAR), hoặc cabinet (CAB)

file Phương pháp thực thi một chuẩn theo một công nghẻ cụ the được gọi la

binding va không phải là phần lõi của chuẩn

© SCORM RTE (Run Time Environment: Trong SCORM đặc tả Runtime

Environment (RTE) quy dinh su trao déi giữa hệ thông quản lý đảo tạo và các SCO

Trang 30

(Sharable Content Object - Đối tượng nội dung có thẻ chia sẻ được) tương ứng với một modul SCORM Runtime Environment xác định một giao thức và mô hình dữ liệu dùng cho trao đổi thông tin giữa các đổi tượng học tập và các hệ thông quản lý

Trong qua trình thực thi, người soạn bài tạo các trang HTML, HTML trao đổi với

một hệ thông quản lý bằng cách sử dụng cac ham JavaScript nam trong file API

Wrapper.js Chuan trao d6i thông tin cung cấp rất nhiều cách thức đẻ hệ thông quan

lý và modul có thể trao đổi thông tin Sau đây là 5 phương thức quan trọng nhất trong SCORM RTE 2004: Initialize, Terminate, GetValue, SetValue va Commit

© SCORM metadata: bao gém toan bé théng tin ciia n6i dung E-Learning Vi du

như thông tin về tác giả, thông tin về giá, danh mục, nhu cầu kỹ thuật cho sự hoạt

động của khoả học, chỉ tiêu phân đâu của học viên, các từ khoá giúp ích cho việc tìm kiếm nội dung trên website

1.6 GIGI THIEU MOT SO HE THONG E-LEARNING TIEU BIẾU

1.6.1, HE THONG E-LEARNING CUA TRUONG DAI HOC HOA SEN

Phái = bế tực or auch eu hö¡S) Qôiavalekrtdi EtsemkgiHblsvganlSvdlỆ ue mo ức ti He eyes ‘sh bh ea San ey (Ber sản Sm te ‘ungeneach beep lanes har Win arg FOteng Ecwaringt

_- + 1n sub Ynve tip AM -LaalnperayerofBdem) gửi đơn cáclớp

c + TâNEh in hộ the HCkE:1Lưtnpcrkeietogvrf9eM tà cv MiônMhotil

Bre a ado oun os a,

le «+ Cong aroha ng (qWBotrgleos) nhtckehsnh lộng ung way a

neers + Bầu Re bo hanl£+sarangđ được Đề cans néncae nang "hồ vả K2 hen ệnề vững s03 ậc7erghC b Nam)

ran rc etm asan ong # sap rng cote meng hà HeRseN oS

để mtese T2nh, bö rợiBm v4 đã ỊÀhHloD ta tú đi li EafVE0ug MT,

g2 0313 es | đem

arr en

Sổ đập dự th lụrhạm ca lông ch mg ecrntast Tonge

&, oi ise Tắc mật mm Soi prdvconnpbng es chop len vở ‘nn adenon sedans sgk 1

1B) Ineratenva uy army= E50 án ent 200, mene tryst {ame oul eerie Leona sun ib ha oan onabmra anh LMS AE ước

Henne Learn won 00 eun unt on 46 thôn VỊ need 3U #

Hình 1.3 Hệ thông E-learning của trường đại học Hoa Sen

28

Trang 31

Trường đại học Hoa Sen là một trong số các trưởng ngoải công lập đầu tiên xây dựng và phát triển thành công hệ thống hỗ trợ giảng day trực tuyến E-learning Website E-learning của trường sử dụng mã nguồn mở Moodle với gần 100 khóa học Tắt cả các sinh viên của trường đều có tài khoản để có thể tham gia các khóa

học trực tuyến

Đăng kí và xác thực tài khoản

Nhằm mục đích bảo mật thông tim, quản lý việc truy nhập đúng mục đích giảng dạy

và học tập, người truy cập (người dạy, người học, tham quan) đều phải đăng ký mới

một tải khoản trên Website và được xác thực trước khi sử dụng

Trang 32

IBS Khia Hoc ntsc

——

FE Exam Preparation Course ‘summary

whoa hoe Papen cara

BS Khon Khoa Hoe Cag Hohe

188 rider mb cơ số Lập trình

TTNHỌC & CÔIG ĐỒNG HA CoHtMiCaiGN)

DB dnthvetip eth NB-TNz3pOw 8 T0CvOL summary TWG90V0I- côn Nghệ Phìn se TRG30/0-08 ánliygh 30808)

»Ÿ'Summary

Hình 1.5 Danh mục các khỏa học trên E-learning của trường đại học Hoa Sen

1.6.2 HE THONG E-LEARNING CUA TRƯỜNG ĐẠI HỌC BK TP HCM

BKeL - Hệ Thống Hỗ Trợ Giảng Dạy và Học Tập

Thời khoà bến rân BÀ

Trang 33

Là một trong số các trường đầu tiên triển khai ứng dụng hệ thong E-learning sớm nhát, trường Bách Khoa TPHCM đã xây dựng một hệ thông hỗ trợ giảng dạy

trực tuyến dựa trên nên Moodle kha thanh công và hoàn chỉnh

Kế từ khi xây dựng đến nay, hệ thông đã có trên 5.500 khỏa học cho tất cả các ngành, các hệ đảo tạo hiện có của trường,

Hệ thống được xây dựng với giao diện thân thiện, được thiết kẻ thêm các

module tiện ich, hỗ trợ tối đa cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh

viên của trường

Hình 1.8 Danh mục các khóa học cña Hệ thống E-learning của Trường Đại học

Bach khoa TP HCM

Tắt cả các bài giảng đưa vào hệ thông được các giảng viên sử dụng các công

cụ soạn bải giảng E-leaming vả đỏng gói theo chuẩn 8CORM Các tải nguyên phong phủ và file hưởng dẫn dưới dạng video

31

Trang 34

| ce se NUERNMEMHR Q ove [Geese re Pa

“Trường Đại Học Bách Khoa Tp, Hồ Chí Minh

ach Khoa E-Learning

Trang 35

Chuong 2: TIM HIEU HE THONG QUAN LY HOC TAP MOODLE

VA LIE THONG LOS 2.1, HE THONG QUAN LY HOC TAP MOODLE

2.11 TONG QUAN VE MOODLE

Giới thiệu

Moodle là mật hệ thắng quan lý học tập (Learning Management System — LMS hoặc còn gọi là Course Management System hoặc VLH - Vitual Learnine,

Environment) với một số điểm nếi bật sau:

- Moodle là phần mêm mã nguồn mỡ, do đỏ miễn phí và có thế chỉnh sia

- Moodle rat dang tin cay, đã có trên 10000 trang web (thống kê tại

moodle.org) trên thể giới tại 160 quốc gia dùng Moodle và phần mém nay đã được dịch ra 75 ngôn ngữ khác nhau Có trên 100 nghìn người đã đăng kí tham gia cộng, déng Moodle (moodle.org) va sin sảng hỗ trợ nêu ai đó cẩn sự giúp đê chuyên nghiệp về cái đặt, hosting, tư vẫn sur dung Moodle, phat triển thêm các tính năng, mới, vả tích hợp Moodle với các hệ thống đã có lIiện tại có khoảng 30 công ty

33

Trang 36

PolyTechmque của Newzcaland hoặc sắp tới dây là dại học mở Ảnh — Open Lniversity of UK, trường đại học cũng cấp đảo tạo tù xa lớn nhất châu Âu, và dai

hoe mé Canada, Athabasea University) Co thé dùng Moodle với các cơ số đữ liệu

mã nguồn mỡ như MySQL hoặc PostgreSQL Phiên băn mới nhất hiện nay lã 1.9 sẽ

hỗ trợ thêm các cơ sở dữ liệu thương mai nhu Oracle, Microsoft SQL

Kha năng cita Moodle

- Tạo lập và quán lý các khỏa học

- Cung cấp nội đưng học tới người học

- Hỗ trợ người đạy tổ chức các hoại động nhằm quân lý khỏa học: đánh giá, trao đổi thảo luận, đổi thoại trực tiếp, trao đổi thông tin offline, các bải học, các bài

kiểm tra cuối khoá, các bải tập lớn

- Quản lý người học

- Quan ly tai nguyên từng khỏa học; Các file, website, văn bản

- Tế chúc hội thâo: Sinh viên có thế tham gia đánh giá các bài tập lớn của riba

- Quản lý các sự kiện, thông báo theo thời gian

- Báo cáo tiến trình của người học: bảo cáo về điểm, về lĩnh hiệu quả của

việc sử dụng phân mềm

- Lỗ trợ tạo lập nội dưng khóa học

34

Trang 37

2.1.2 MO HINH HOAT DONG CHUNG CUA MOODLE

ác thoyên ân —— Các chuyên ân

Hinh 2.2 Céiu tric dién hinh ctia hé thong E-learning [3]

35

Trang 38

- Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người ding (học viên), thiết bị tại các cơ sở cùng cấp dịch vụ, mạng truyền thông,

- lạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools (Aurthorware, Toolbook )

- Nội dưng đào tạo (hạ tẳng thông tin): Phản quan trạng của E-leaming là nội dụng các khoá học, các chương trhủt dio tao, các courseware

Mô tả quá trình trao đỗi thông tìn trong hệ thông

Các luồng théng tin:

() Thông tín tài khoản sinh viên

2) Thêng tin khoá học với quyền của sinh viên

(3) Théng tin tai khoăn giáo viên

(4) Thông tín khoá học với quyền của giáo viên {5) Thỏng tin bái tập, bài kiểm tra, cầu hỏi thi trắc nghiệm, điểm {6 Bài tập, điểm thi

(7) Yau cau về bài tập, bài kiếm tra, đề thi trắc nghiệm

(8) Théng tin tai khoan, bai lam, bai kiém tra, bai thi

(8) Báo cáo kết quả học tập của sinh viên 2.1.3 HE THONG NGUOT DUNG CUA MOODLE

Trong các hệ thông được phát triển trên nén Moodle thường có các nhém người đùng chính sau:

= Quin Irị hệ thống,

-_ Giáo viên

- Hoc viên (Vi đổi tượng tham gia vào các khóa học của hệ thông có thể là học sinh chính thúc của trường, cũng có thể là học viên bền ngoài của trung tâm Ngoại ngữ - Tim học đang tham gia các lớp học do trung tâm tổ chức nên từ đây sẽ đùng từ học viên thay cho các lừ hục sinh, sinh viên, )

Quản trị hệ thống

Admimistrator (gọi tắt là admin hay người quán trị hệ thống) là người có

36

Trang 39

quyển cao nhất trong hệ thống, khi dăng nhập vào với vai tro admin thi ngwoi ding

có thể lảm bất kì việc gì trong hệ thống, có thể thực hiện các thao tác như thêm, súa, xóa cóc Lải khoản của người dùng, thiết lập tham số cho khóa học, điều chỉnh câu hinh

‘Nguoi quan tri hệ thống sẽ giúp giáo viên làm các công việc sau:

- Lên đanh sách lớp học

- Gan quyền cho giáo viên hay người học tham gia một khóa học

- Tao ra các khỏa học theo định dang cho trước

cập tài khoản với vai trò giáo viên, người đủng có thé

~ Thêm tài nguyễn vào khỏa học: Tạo nhãn, Soạn thao van ban, dn kel tới

Trang 40

một lếp

- Thêm các hoạt động: lồài học, Hải tập lớn, chat, đề thi

- Thiết lập các diễn đản thao luận

- Cham diém và thông báo cho học viên

- Thực hiện các cuộc bình bằu, điều tra

Yếu giáo viên được cấp quyên chính sửa (editing) thì giáo viên đó cá quyển

tạo và chỉnh sứa các hoạt động trong các khóa học hiện hành

Ngày đăng: 09/06/2025, 12:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.4  Đăng  kí  tài  khoân  trên  hệ  thống  E-learning  của  trường  đại  học  Hoa  Sen - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 1.4 Đăng kí tài khoân trên hệ thống E-learning của trường đại học Hoa Sen (Trang 31)
Hình  1.5  Danh  mục  các  khỏa  học  trên  E-learning  của  trường  đại  học  Hoa  Sen - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 1.5 Danh mục các khỏa học trên E-learning của trường đại học Hoa Sen (Trang 32)
Hình  2.1  Mô  hình  chức  năng  hệ  thống  E-learning  [3] - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 2.1 Mô hình chức năng hệ thống E-learning [3] (Trang 37)
Hình  2.7  Mô  hình  use  case  tông  quát  của  hệ  thông - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 2.7 Mô hình use case tông quát của hệ thông (Trang 49)
Hình  3.1  Website  của  Trường  Dự  bị  Đại  học  Dân  tộc  TW  Nha  Trang - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 3.1 Website của Trường Dự bị Đại học Dân tộc TW Nha Trang (Trang 61)
Hình  3.5a  Thiết  lập  tài  khoản  người  dùng  quản  trị - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 3.5a Thiết lập tài khoản người dùng quản trị (Trang 64)
Hình  3.7  Phân  quyền  người  dùng  cho  khỏa  hoc - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 3.7 Phân quyền người dùng cho khỏa hoc (Trang 66)
Hình  3.15  Học  viên  xem  bảo  cáo  kết  quả  khóa  học  của  mình - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 3.15 Học viên xem bảo cáo kết quả khóa học của mình (Trang 70)
Hình 3.16  Quản  lụ  hỗ  sơ  cá  nhân - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
Hình 3.16 Quản lụ hỗ sơ cá nhân (Trang 71)
Hình  3.17a  Thêm  chức  năng  “Hỗ  trợ  người  dùng"  trong  Moodle - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 3.17a Thêm chức năng “Hỗ trợ người dùng" trong Moodle (Trang 72)
Hình  3.17b  Mã  nguồn  tạo  tài  khộn  cđa  Moodle  chứa  trong  tập  tin  auth. php - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 3.17b Mã nguồn tạo tài khộn cđa Moodle chứa trong tập tin auth. php (Trang 75)
Hình  3.19  Giao  điện  môn  học  Hạ  tằng  cơ  sở  mạng - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 3.19 Giao điện môn học Hạ tằng cơ sở mạng (Trang 77)
Hình  3.20  Bật  chế  độ  chỉnh  sữa  môn  học - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 3.20 Bật chế độ chỉnh sữa môn học (Trang 77)
Hình  3.25  Cửa  số  user  list  của  HOS - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 3.25 Cửa số user list của HOS (Trang 80)
Hình  3.30  Bài  giảng  được  trình  chiểu  trên  HOS - Luận văn nghiên cứu triển khai thử nghiệm hệ thống hỗ trợ giảng dạy trực tuyến
nh 3.30 Bài giảng được trình chiểu trên HOS (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w