1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu

91 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ Thiết Kế Chế Tạo Máy Tự Động Xếp Phôi Và Hàn Sản Phẩm Cơ Khí Có Dạng Hình Cầu
Tác giả Nguyễn Chi Hưng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Chớ Hưng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Thái Sơn
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Điện Tử
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Chí Hưng LOT NOI DAU Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, robot công, nghiệp, máy tự động, các dây chuyển sẵn xuất tự động cũng ngày cảng phát triển và

Trang 1

DỄ TÀI: THIẾT KẺ, CHẾ TẠO MÁY TỰ DỌNG XÉP PHÔI VÀ HẢN

SAN PHAM CO KHi CO DANG HINH CAU Chuyên ngành: KỸ THUẬT CƠ DIỆN TỬ

LUAN VAN THAC SY KY THUAT

KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

NGƯỜI HƯỚNG DÁN KỸ THUẬT:

TS NGUYEN CHI HUNG

HÀ NỘI — 2018

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

MUC LUC

LOI NOT DAU

CHUONG 1: GIOI THIEU CHUNG

1.1 Tự động hỏa trong quá trình sản xuất

2.1.3 Đặc diễm của quá trình bản vesssseosoe ¬-

2.1.3 Phân loại các phương pháp bàn - 16 1.2 Một số phương phán hàn có thể tự động hóa

2.2.1 Hàn TÍG cà cncirereererrerre 1

2.2.3 Han hể quang đưới lớp thuốc 2o assesses —.-

2,2.4 Liăn điện tIẾP XG ó0 nhe drrie "¬

Hoe vién: Phing ‘Thai Son 1

T.ớứp: CĐT201SB

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

CHUONG 3: NGUYEN LY HOAT DONG VA KET CAU CO KHi

3.1 Cơ cầu định hướng phii

3.5 Các cơ câu truyền động

3.5.1 Lựa chọn động cơ đẫn động thừng chứa phôi 45

3.5.2 Lựa chọn xi lanh công tác

3.5 Thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị

CHƯƠNG 4: BO PHAN ĐIÊU KHIÉN

4.1 Tống quan vỀ bệ thống điều khiéa

4.2 Phân loại, câu tạo và chức năng của PLC

4.4 Quy trình thiết kế chương trình diễu khiển ding PLC

4.4.3 Soạn tháo chương trình ác cceerrierirereeieoeeiroe.ÔÐ)

Học viên: Phủng ‘Thai Son

Tửp: CĐT2015B tò

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

4,5 Sơ đỗ hệ thông trong tủ điện

4.5.3 Van diện Bữ ch rrrerrrriereerierareioufT

4.5.3 Dầu vào PŨC HH He uei XaeeeeeaeooT

4.6 Xây dựng chương trinh diều khiễn

4.6.1 Lưu đẻ thuật toán - 72

5.3 Hướng phát triển để tài

TẢI LIỆU THAM KHẢO

PHY BLEU SO 1: HUGNG DAN SỬ DỤNG

PHỤ BIẾU SỐ ?: CIƯƠNG TRÌNH DIÈU KIM:

Hình 2.3 Chuyển dịch dạng tỉa co 0c or crertrrrirrrrrirerrrreirrec 2

Tinh 2.4 Chuyển địch đạng câu ào 0 ccStcntrrecrecee 2

Hình 2.6 Chuyên dịch dạng tia vừa (chuyển dịch hỗn hợp) 38

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

Tình 3.9 Mỗi quan hệ giữa điện ap hd quang va hinh dang mdi han 26

Hinb 2.10 Dé thi quan hé gitta tée dé han va hinh dang méi hản 27 Tlinh 2.11 Chon chiều quay phôi vả géc nghiéng mé han _- 28

Tình 2.12 Khoảng cách giữa miệng phưm và kim loại hàn 29

Hình 3.1 Kết cầu tổng thể của máy 22 cv 31

Tlinh 3.2 Cơ cầu định hướng phôi bằng vấu móc - - 33

Hình 3.3 Cơ cầu định hướng phôi bằng khe rãnh - 33

linh 3.4 Dùng lỗ định hinh hoặc túi định hưởng ào ceoieo.34

Hình 3.5 Định hướng phôi bằng ắng - 34

Hình 3.8 Cơ câu định hướng phôi sau khi lắp ghép hoàn chỉnh - 36 Hình 3.9 Kết cấu cụm trục chính của thủng quay phôi - 37

Hình 3.10 Cơ cầu điều chính góc nghiêng của thùng quay phôi 38

Hình 3.12 Chỉ tiết máng trung gian

Hình 3.18 Kết thúc chu trình lâm việc của máy co esseeesseeossseeerc đỔ

Hinh 3.20 Thông số kỹ thuật xí lanh số 1 48

linh 3.21 Thông số kỹ thuật xi lanh số 2, 4 eeeeeeeeee 4U

Hinh 3.22 Thông số kỹ thuật xi lanh số 3 s0

Hình 3.23 Thông số kỹ thuật xi lanh số 5 - - 3

Học viên: Phủng ‘Thai Son 4

T.ớứp: CĐT201SB

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

Hình 4.1 Lưu đỗ điều khiển dùng rơ Ìơ à coi 3 linh 4.2 Lưu để điều khiến bằng PLC -s co — 54 Hình 43 Mô hình hệ thông điều khiến PTLC - - 55

Tĩinh 4.5 Truyền thông giữa máy tỉnh, PLC và cơ cấu chấp hành S9

Tình 4.6 Quy trình thiết kế một hệ thống ciêu khiển tự dòng 68

Học viên: Phủng ‘Thai Son

T.ớứp: CĐT20ISB w

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

LOT NOI DAU

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, robot công, nghiệp, máy tự động, các dây chuyển sẵn xuất tự động cũng ngày cảng phát triển và

có ứng dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp Lrên thể giới nói chung và trong nước ta nói riêng Các doanh nghiệp san xuất đêu phải chịn nhiều sức ép cạnh tranh

về giả cá, chất lượng sán phẩm đồng thời phối chịu nhiều áp lực về các tiêu chuan

an toản lao động cho công nhân nén các doanh nghiệp đẻu phải đưa ra những phương án sẵn xuất tôi ưu nhát để có thế đứng vững lên tại và phát triển Để đáp tứng nhụ câu dó, các đoanh nghiệp đã không ngừng nỗ lục, tìm tỏi, phân dau tim các

'phương án sản xuất mới trong đó có phương án sử đụng các máy sắn xuất tự động,

Xuất phải từ nha cầu rong sản xuất lại đơn vị công tác, kết hợp với cáo kiến

thức được học trong chương trình cao học chuyên ngành cơ điện tử, đã chọn thực

hiện để tài tốt nghiệp: “Thiết kẻ, chế tạo máy tự động xép phôi và hàn sản phẩm cơ

khí có dạng hình câu” Với thiết kế này, thiết bị có thể thấy thể hoàn toàn người công nhân hân tay, qua đó giúp tăng nãng suất lao động, nâng cao chất lượng san phẩm và bảo vệ sức khỏe người lao động Dễ tài chế tạo thiết bị xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, nên cỏ Lính thực tế cao

Nội dung luận vẫn bao gồm:

Chương Ì: Giới thiệu chung về tự động hóa sản xuất, lý do lựa chọn đề tải

Chương 2: Tổng quan về các phương pháp hàn, lựa chọn phương, pháp hàn

Chương 3: Nguyên lý hoạt động và kết cầu cơ khí của máy

Chương 4: Hệ thống điều khiển của máy

Chương 5: Kết quả đại được, những mặt hạn chế và phương hướng phát triển đề tải

Xim chân thành cảm ơn Bộ môn Cơ sở thiết kể máy và Rebot, trường DII

Bach khoa Hà Nội, các thay cô trong Bộ môn và đặc biệt là thây giáo T8 Nguyễn

Chi Hưng đã tạo mọi điều kiện và tận tỉnh giúp đỡ cu trong thời gian học tập và lam để tà

1 tốt nghiệp Trang quá trình thực hiện, em đã phần đâu tiếp cận và học tập

kết hợp với thực tế để hoàn thành mục Liêu của đề tải Hầu hết các vân đề của luận văn dã dược giải quyết tới mức tốt nhất với khả năng của bản thân và vẫn còn

Học viên: Phùng Thái Son 6

T.ớứp: CĐT20ISB

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Tự động hóa trong quả trình sản xuất

1.1.1 Lịch sử phát tiễn

Đã từ xa xua, con người luôn mơ ước vẻ các loại máy có khá năng thay thé

cơm người trong các quá trình sẵn xuất và các công việc thường nhật khác Mặc đủ

tự động hóa các quá trình sản xuất là một lĩnh vực đặc trưng của khoa học kỹ thuật hiện đại của thể kỹ 20, nhimg những thông tin về các cơ câu tự động, làm việc

không cần có sự lrợ giúp của cơn người đã lồn tai từ trước công nguyễn

Các máy tự động cơ học đã được sử dụng ở Ai Cập cổ và Hy Lạp khi thực tiện các màn mia rai để lôi kéo những người theo đạo Trong thời trung cổ người ta

đã biết đến các máy tự dòng cơ khi thực hiện chức năng người gác công ea Albert

ặc điểm chung của các máy tự động kế trên là chủng không có ảnh hưởng gì

tới các quá trình sân xuất của xã hội Hiời đó

Một

Chiếc mảy tự dộng dầu tiên được sử dụng trong công nghiệp do một thợ cơ

khi người Nga, ông Pénzundp chế tạo vào năm 1765 Nhò nó mà mức nước trong nổi hơi được giữ cô định không phụ thuộc vào lượng tiêu hao hơi nước Để đo mức nước trong nổi, Pônzunôp dùng một cái phao Khi mức nước thay đổi phao sẽ tác

động lên của van, thực hiện điều chỉnh lượng mước vảo nồi Nguyễn tắc điều chỉnh

của cơ cấu này được sử đựng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật khác nhau, nó được gọi là nguyên tắc điều chính theo sai lệch hay nguyên tắc Pôdunộp -

Giên Oat

Đầu thể kỹ 19, nhiều công trình có mục đích hoàn thiện các cơ cấu điều chính tự dộng, của máy hơi nước đã dược thực hiện Cuối thể ký 19 cae co cau diéu chính tự động cho các tuabin hơi nước bat dau xuất hiện Năm 1712 ông Nartỏp,

một thợ cơ khí người Nga đi chế tạo được máy tiện chép hình dễ tiện các chỉ tiểL định hình Việc chép hinh theo mẫu được thực hiện tự động Chuyển động dọc của bàn dao do bánh răng - thanh rằng thực hiện Cho đến năm 1798 ông Hemy

Nandslcy người Anh mới thay thé chuyển dông nảy bằng chuyển dộng của vít mẹ -

Học viên: Phủng ‘Thai Son 8

T.ớứp: CĐT20ISB

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

dai éc

Năm 1873 Spender đã chế tạo được máy tiện tự động có ổ cấp phối và trục phân phối mang các cam đĩa và cam thủng Năm 1880 nhiều hãng trên thê giới nhự Pitler Ludng Lowe (Đúc), RSK (Anh) đã chế tạo dược máy tiện rovénve ding

phôi thép thanh

Năm 1887 ÐĐ.GŒ Xtôleoôp đã chế tạo được phần từ cảm quang dầu tiên, một trong những phần tử hiện đại quan trọng nhất của kỹ thuật tự động, hóa Cũng trong,

giai đoạn này, các cơ sở của lý thuyết điều chính và điều khiến hệ thống tự động bắt

đâu được nghiên cứu, phái triển Một trong những công trình đầu tiên thuộc lính vực nảy thuộc về nha toán học nổi tiếng P.M Chebusep Có thể nói, ông tổ của các

phương pháp tính toàn kỹ thuật của lý thuyết điển chỉnh hệ thông tự động là LA.m

Vưanhegralxki, giáo sư toán học nội tiếng của trưởng đại học công nghệ thục

=ghiệm Xanh Pẽtêcbua

Nam 1876 và l877 ông đã cho đăng các công trình “Lý thuyết co số của các

cơ câu diễu chỉnh” và “Các cơ cầu điều chính lác động trực liếp” Cáo phương pháp đánh giá ôn định và chất lượng của các quả trình quả độ do ông dễ xuất vẫn được ding cho tới tậu bây giờ Không thể không kế tới đúng góp to lớn trong sự nghiệp

phát triển lí thuyết diều khiên hệ thống tự động của nhà bác học A.3Xtödõ người Sóc, A.Orvis người Mỹ, A.K.Makxvell vá D.Paux người Anh, A.M.Lapunôp người

TNga và nhiều nhà bác Học khác

Cáo thành tựu dạt được trong, lĩnh vực tự động hỏa dã cho phép chế tạo trong, những thập kỳ đầu tiên của thẻ kỹ 2O các loại máy tự động nhiều trục chính, máy tổ hợp và các đường day tự động liên kết cứng và mầm ding trong sẵn xuất hàng loạt lớn và bàng khỏi

Cũng trang khoáng thời gian nảy, sự phát triển mạnh mẽ của điều khiến học,

trong các hệ thống có tổ chức đã góp phần đây mạnh sự phát triển vả ứng dụng của

tu động hóa các quá trình sản xuật vào công nghiệp

Trong những năm gầu đây, các nước có nên công nghiệp phải triển tiễn hành

Học viên: Phủng ‘thai Son 9

T.ớứp: CĐT20ISB

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

xông rãi tự động hóa trong sẵn xuất loạt nhỏ, Điều này phan ảnh xu thé chung của xột nên kinh tế thể giới chuyển từ sản xuất loạt lớn và hàng khối sang sắn xuất loạt nhỏ và hàng khối thay đối Nhờ các thành tựu to lớn cửa công nghệ thông tín và gác

linh vực khoa học khác, ngành công nghiệp gia công cơ của thể giới trong những,

năm cuối của thể kỷ 20 đã có sự thay đổi sâu sắc

Sự xuất hiện của một loại các công nghệ mũi nhọn như kỹ thuật lnh hoại

(Agile engineering), hệ thống điểu hảnh sản xuất qua màn hình {Visual

Manufacturing Systems), k¥ thuat tạa mẫn nhanh (Rapid Prototyping) và công nghệ

Nané da cho phép thực hiện tự động hóa toàn phần không chỉ rong sản xuất hàng, khái mả cá trong sản xuất loạt nhỏ và đơn chiếc

Chính sự thay đổi nhanh của sản xuất đã liên kết chặt chế công nghệ thông,

tim với công nghệ chế lạo mày, làm xuất hiện một loại các thiết bị và hệ thống bự động hoá hoàn toan mai như các loại máy điều khiên số, các trung tâm gia công, các hệ thổng điều khiến theo chương trinh logic PLC (Programmable Logic

Controller), các hệ thẳng sản xuất lĩnh hoại EMS (Flexible Manufachming SysLems),

các hệ thống san xuat tich hop CLM (Computer Integrated Manufacturing) cho phép chuyển đổi nhanh sân phẩm gia công với thời gian chuẩn bị sân xuất íL nhất, rúi

gan chu ky san xuat san phẩm, đáp ung tốt tỉnh thay đổi nhanh của sản xuất hiện đại

1.1.2 Mạc tiêu của tự động bóa

"Tự động hóa sản xuất quá trinh sản xuất lả giai đoạn phát triển tiếp theo của nén san xuat oơ khí hóa Né sẽ thực hiện phần công việc mà co khí hóa không thé đâm đương được đó là điều khiển quá trình Với các Huết bị vạn nắng và bản bự động, các chuyển động phụ do người thợ thực hiện, còn trên các thiết bị tự động hóa

và máy tự động, toàn bộ quá trình làm việc đều được thực hiện tự động nhờ các cơ cầu và hệ thống diều khiển tự động, không cản dến sự tham gia uc Gép của con

người Như vậy, tụ động hóa quá trình sản xuất là tổng hợp các biện pháp được sử

đụng khi thiết kế quá trình sân xuất và công nghệ muối, tiến hành các hệ thống có năng suất cao, tự động, thực hiện các quá trình chính và phụ bằng các cơ cầu và thiết

Học viên: Phùng Thái Sơn 10

Lap: CBT201 5B

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

bị tự động, mà không cản dễn sự tham gia của con người Tự đông hóa quá trình sản: xuất luôn gắn liễển với việc ứng dụng các cơ cầu tự động vào các quá trình công,

nghệ cụ thể Và chỉ có trên cơ sở của quá trình công nghệ cụ thể mới có thể thiết lập

va img dụng các cơ cầu hệ thông điều khiến tự động,

Có bai loại máy

áy bán tự động và máy tự động, Máy bán tự động là loại mấy chỉ tự động trong một chủ kì gia công, khi chuyển sang chủ kì mới cầu có sự

giúp đỡ của con người Còn máy tự động, là máy có khả năng lây phối, gả đặt, tiếu

hành gia công, tháo sản phẩm ra, tự động thục hiện chu ki mới mã không cần sự giúp đỡ của cơn người

Tự động hỏa nhằm mục tiêu nâng cao tỉnh cạnh tranh sản phẩm, vị vậy cân làm chủ cáo vấn đê sau :

~ Tâm chủ giá thành

- Làm chủ chất lượng sản phẩm

- Khả năng linh hoạt hóa, thay đối mẫn mã ứng dụng nhu cầu thị trường,

~ Giải phông súc lao động của con người, báo về cơn người tránh khỏi những

tác nhân độc hại trong, quả trình sắn xuất

1.2 Lựa chọn dễ tài, lính cấp thiết và yêu cầu của đề tài

1.21 Lựa chọn dễ tài

Là một kỹ sư cơ khi chế tạo máy, lâm việc tại phòng quán ly thiết bi cua don

vị, được giao nhiệm vụ quản lý công táo sửa chữa, bảo đường các thiết bị của Nhà

may va ché tạo các trang thiết bị phụ trợ cho đây chuyên sân xuâi, phái tiện và thực

thị sáng kiến, cái tiển kỹ thuật để

ối ưu hoá quả trình sán xuất của đơn vị

Qua thực tế sản xuất tại nơi công tác, tại đơn vị đang triển khai sản xuât các sản phẩm quốc phòng phục vụ cho nhú cầu sử dụng trong quân đội, trong đó có sân phẩm dạng cầu rồng giữa co đường kính ngoài là 50mm với sản lượng hàng năm lớn Với công nghệ hiện tại, hai nữa quả câu được chế tạo bằng phương pháp đột dập, sau đó hàn hai nửa quả cầu lại với nhau bằng phương pháp thủ công dễ tạo một quả cầu hoàn chỉnh

Hoe viên: Phùng Thái Sơn "1

Lap: CĐT2015B

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

Khi quan sát công đoạn hàn sân phẩm do người công nhân thực hiện thủ

công, đã có ý tưởng cẩn phải tự động hoá công đoạn nay Với ý tưởng như vậy, đã

trao đổi với thầy Nguyễn Chí Hưng và thấy đã gợi ý để tài: Thiết kế, chế tạo máy bự động xếp phéi va han san phẩm cơ khi có đạng hình cầu Thiết bị này có khả năng, thay thể người công nhân, giúp cho quá trình han đạt năng suất cao hơn, độ chính

xác cao hơn

Sau khi trao đổi với thầy giáo hướng dẫn, đây là một đề tải rất thực tế, là một

cơ hội lớn để có thể áp dựng kiến thức tổng hợp đã được học và kinh nghiệm thực tế

vào sẵn xuất tại đơn vị, đồng thời cũng là cơ hội chứng tố năng lực của bản thân với

lãnh đạo đơn vị, vi vậy đã quyết định chọn để tải “thiết kế, chế tạo máy tự động

xếp phôi vả hàn sản phẩm cơ khí có dang hình cầu” để làm đẻ tài tốt nghiện

1.22 Tỉnh cấp tiết của để tài

Trong quá trinh hàn hai nửa quả câu với nhau, người công nhân phải tiến Thành gá đặt 2 nửa quả câu xếp chồng lên nhau, rồi tiến hành hàn theo một đường tran, Với một người công, nhân thành thạo tay nghề, dã có kinh nghiệm, thí họ mat khoảng 3-5 phút, từ việc lầy phôi, căn chỉnh 2 nữa quả câu, kẹp chặt, hàn đính và cuối cùng là hàn kin mội vòng tròn Kết quả cửa mỗi hàn hay độ đông tâm của hai nửa cầu hoàn toàn phụ thuộc váo tay nghề của người thợ hàn và gần như không thể

kiểm soát được Ngoài ra sức khoẻ của người thợ côn bị ảnh hưởng nhiều bởi các tác nhân dộc hại trong, quá trinh bản như nhiệt, khỏi, hồ quang

Nếu tạo ra được một chiếc máy hán tự động, hoàn toàn tự động tù khâu phân

loại phối, định hướng phổi, vận chuyển phôi, gã đặt và hàn Thi hiệu quả công việc

sẽ lăng lên, rút ngắn được thời gian trung bình để tạo ra được một sân phẩm, chấL lượng mỗi hàn được nàng cao, độ chính xác, độ đẳng tâm của 2 nửa cầu cũng được

kiểm soát Không những vậy, nêu sử dụng máy hàn tự động, thì sẽ bảo vệ người

công nhận tránh được những độc hại trong quá trình hàn gây ra Nếư thiết bị dược đưa vào sử đụng trong thực tế sẽ tăng năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản

phẩm vả bảo vệ người lao động Với những lợi ích thiết thực như vậy, việc nghiên

cứu và chế tạo ra chide may han tự động, là rất cấp thiết, và cản dược thực hiện

Học viên: Phùng Thái Sơn 12

Lap: CBT201 5B

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

Han loàn bệ chủ v, chiều cao mới bần 2mm, mới hàn ngu, không ngêm xÍ

2 lam cin ba via, cụnh sắc,

SX Sau khi han xong, thử vol op sud? SMPo, gid trong lbbi gian !0 giêy, chỉ HEF

hông được nuÏ, vữ

Hình ï.1 Bẵn vẽ xân phẩm

‘b) Yéu cầu thiết bị

- Kết cầu cơ khi:

+ Máy hoạt động nz đông và liên tục qua các bước: định hướng phôi, dẫn

phôi, dịnh vị, kẹp chất, hàn theo yêu cầu bản vỡ sân phẩm,

Học viên: Phùng Thái Sơn 13

Lap: CBT201 5B

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

+ 8ai số dòng tâm của hai nửa quả cầu khong qué 0.5mm

+ Mỗi hản ngâu, chất lượng tốt

+ Hoại động én định

+ Dam bao tinh tham my

- Yêu cầu điều khiển:

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP HÀN

Trong chương nảy trình bảy tổng quan về hàn, một số phương pháp hản tự

dộng hiện tại Tir dé sé chon được một phương pháp bàn có thể dưa vào sử dụng, cho máy bản tự động hai núa câu

2.1 Các khái niệm chung về han

21.1 Quá trình hàn

Hàn là phương pháp nổi hai hay nhiều chu tiết kim loại thành một mà không, thể tháo rời được bằng cách mmp nông chúng tại vùng tiếp xúc đến trạng thái nóng, chảy bay déo, sau dẻ không dùng áp lực hoặc dùng áp lực dễ ép củủ tiết hàn đính

thành mồi hàn

31.3 Đặc diễm của quá trình hần

- Tiết kiệm kim loại: so với tán rị về tiết kiệm từ 10-20%, so với phương, pháp đúc có thể tiết kiệm được 30-50% lượng kim loại

- Giảm dược thời gian và giá thành chế tạo kết cầu nÏư đảm, giản, khung

- Có thể tạo được cáo kết cầu nhẹ nhưng khả năng chịu lực cao

- Độ bên và độ kin của mối hàn lớn

- Có thể hản được hai kim loại cỏ tỉnh chất khóc nhau

- Thiết bị hàn đơn giản, vên đầu tư không cao

- Trong kết cầu hàn tồn tại ứng suất dư nhiệt lớn, nên vật dễ bị biển dang va

cong, vénh

- Tễ chức kim loại gần mỗi hàn bị giòn nên kết cấu hàn chịn xưng lực kém

Học viên: Phùng Thái Sơn 15

Lap: CBT201 5B

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

~ Hàn được sử dụng rộng rãi đẻ tạo phôi, dặc biệt trong ngành chế tạo máy, chế tạo kết cầu dạng khung, giàn trong xây dựng, câu đường

21.3 Phân loại các phương pháp hửn

- Theo trạng thái bản: Làn nóng chảy, hản áp lực, hán nhiệt

1 Hàn nóng chảy: Hàn hồ quang, bàn khí, hàn điện xỉ, hàn bằng tia điện tử, Sân bằng laser, hàn plasma, Khi hản nông chảy, kim loại mép hàn được nung đến: trạng thái nóng chảy kết hợp với kim loại bd sung từ ngoài vào điển đây khe ha giữa hai chỉ tiết hân, sau đó đông dic tao va mdi han

+ Han ap lye: Hàn tiếp xúc, làn ma sát, hàn nỗ, hàn siêu âm, hản khi ép, hàn

cao tan, hàn khuếch tán, Khi hàn bằng áp lực, kim loại ở vừng mép han duoc nung

móng đến trạng thai déa san d6 hai chỉ tiết được ép bại với nhau với hực ép đủ lớn, tạo ra môi hàn

1 Hàn nhiệt: Là sử dựng nhiệt của các phản ứng hóa học phát nhiệt đế nung, kim loại mép hàn đến trạng thái nóng chảy đồng thời kết hợp với lực ép để tạo ra

andi han

- Theo năng lượng sử đụng

+ Điện năng: Hàn hỗ quang, hàn diện tiếp xúc,

+ Hóa năng: Hàn khí, hàn nhiệt,

+ Cơ năng: [Tân ma sát, hàn nguội,

~ Theo mức độ tự động hóa: Hàn bằng tay, hàn bán tự động, hàn tự dộng

3.2 Mật số phương pháp hàn cá thể tự động húa

321 Hàn TIG

Han TIG (Tungsten TnerL Gas) hay bàn hỗ quang điện cực không nóng chây trong mỗi trường khi tơ (Gas Tungsten Are Welding - GIAW) là quả trình hán

nóng chảy, trong đó nguồn nhiệt điện cung cấp bởi hỗ quang được tạo thành giữa

điện cực không nóng chấy và vũng bản Vùng hồ quang được bảo vệ bằng môi trường khi trợ (Ar, He hoặc Ar + He) để ngăn cản những tác động có hại của oxy và sitơ trong không khi Diện cực không nóng chảy thường đủng là voltram

Hoe vién: Phing ‘Thai Son 16

Lap: CBT201 5B

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

~ Một số ưu diễm của phương pháp hàn TIG:

+ Tao mai han có chất lượng cao đối với hẳu hết kim loại và hop kim

+ Mỗi hàn không phải &

sạch sau khi hàn hỗ quang và vũng han có thể

quan sat duge trong khi han

+ Không có kim loại bắn tóe

+ Cá thể hàu ở mại vị trí trong không gian

+ Nhiệt tập trung cho phép tăng tốc độ hản, giảm biến dạng của liên kết hản

- Phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG

1 Phương pháp hàn TIG được áp đựng trong nhiều lĩnh

ân xuất, đặc biệL

rất thích hợp trong hàn thép hợp kim cao, kim loại màu và hợp kim của chúng

1 Thương pháp hàn này thêng thưởng được thao táo bảng tay và có thể tự

động hóa hai khâu di chuyển hỗ quang cũng như cấp dây hàn phụ

+ Thường được sử dựng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ, trong sẵn xuất xe

1 Sit dung hàn các tắm mông ống thành rồng trong ngành công nghiệp xe

dap

+ Thưởng được sử dụng trong quả trình phục chế sửa chữa các chỉ tiết bị

tông, đặc biệt là các cũ liết làm bằng nhôm và magiê

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

Han hé quang băng diện cực nóng chảy trong môi trường khi bảo vệ (Ởas

Metal Arc Welding - GMAW) phan thank 2 loai MAG (Metal Active Gas welding)

va MIG (Metal Inert Gas welding) 1a qua trinh bàn nông chây trong đỏ nguồn nhiệt

hàn dược cùng cấp bởi hồ quang tạo ra giữa diện cục néng chay (day han) va vat bản: TIể quang và kim loại nóng chảy được bảo vệ khỏi tác dụng của oxi va nito

trong môi trường xung quanh bởi một loại khí hoặc ruột hỗn hợp khí

Trong hàn MIG: Khi báo vệ lá khi trơ (Ar, He hoặc hỗn hợp Ar + He) không, tác dụng với kim loại lỏng trong khi hàn Vì các loại khi trơ có giá thành cao nên

không được ứng dụng rộng rất, chỉ dùng đề hàn kim loại mẫu và thép hợp khn

Trong hản MAO: Khí bảo vệ lá khi hoạt tính (CÓ;; COs + Ox; COn + As, )

có tác dụng chiếm chỗ và đây không khí ra khỏi vimg han dé han chế tác dụng xắu

của nó Phương pháp hàn MAG sử dụng khí bão vệ CO; được ứng dụng rộng rãi do

có rất nhiều tru điểm:

~ CO; là loại khí đễ kiêm, đễ sân xuất và giá thành thấp

~ Nẵng suất hàn trong CO cao, gấp hơn 2,3 lần so với hản hỗ quang tay

- ‘Tinh công nghệ của hàn trong CƠ: cao hơn sơ với hản hỗ quang dười lớp thuốc vì có thể tiễn hành ở mọi vị trí không gian khác nhau

- Chất lượng han cao Sản pham han it bi cong vénh do tốc dộ hàn cao,

ngudn nhiệt tập trung, hiệu suất sử dụng nhiệt lớn, vúng ảnh hướng nhiệt hẹp

- Điều kiện lao động tốt hơn so với hắn hỗ quang tay và trong quá trinh hàn

không phat sinh khí dộc

Pham vi tng dung:

- Hàn các loại thép kết câu thông thường, thép không mí, thép chí nhiệt, thép bén nóng, các hop kim đặc biệt, các hợp kim nhôm, magiê, niken, đồng, các hợp

kim có ái lực hóa học mạnh với ôwi

~ Phương pháp hàn này có thẻ sử dụng được 6 moi vi trí trong không gian

- Chiều đây vật hàn từ 0,4-4,8 mm thị chí cần hàn một lớp má không phải vat

mp, từ 16-10mm thì hàn một lớp có vát mép, còn từ 3,2-25mm thì hàn nhiễu lớp

- Không thích hợp cho hàn ngơài trời, vì sự chuyên động của không khứ xưng

Học viên: Phùng Thái Sơn 18

Lap: CBT201 5B

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

quanh có thể làm ảnh hưởng tới khí bão vệ và mỗi hàn nẻn sử dụng trong ngành xây dựng khả hạn chế

- Được dùng phô biển trong bản tự động và bán tự động,

22.3 Hàn hỗ quang đuôi lắp thuốc

Hàn hồ quang đưới lớp thuốc bảo vệ còn gọi là hàn hỗ quang chỉm, tiếng, Anh viết tắt là SAW (Submerged Arc Welding) !4 qua trinh bản nóng chắy máả hỗ

quang cháy giữa dây hàn (điện cục hàn) và vật hàn dưới một lớp thuốc bão vệ

Đặc điểm hàn hỗ quang dưới lớp thuốc

- Khiệt lượng hỏ quang rất tập trung và nhiệt đô rất cao, cho phép hàn với tốc

độ lớn Vì vậy phương pháp hàn này có thể han những chỉ tiết có chiểu đây lén mà

không cần phải vát mớp

- Chất lượng liên kết hàn cao do bảo vệ tốt kim loại mới han khỏi tác dụng, của oxi và nitơ trong không khí xung quanh Kim loại môi hàn đồng nhật về thành phan hóa học Lớp thuốc và xĩ hàn fam liên kết nguội chậm nên íL bị thiên tích Môi bản có hình dạng tốt, đều đặn, ít bị cáo khuyết tật như không, ngắu, rõ khí, nứt và ban toe

- Giản tiêu hao vật liệu (day Luin)

- Hồ quang được bao bọc kin bởi thuốc hàn nên không làm hại mat va da của

tho hàn Lượng khỏi (khí độc) sinh ra trong quá trinh hàn rất ít so với hàn hồ quang

tay,

~ Dễ cơ khi hỏa và tự động hóa quá trình hàn

Phạm vi ứng đụng của hàn hồ quang đưới lớp thuốc:

- Các kết câu thép đạng tam vd kich thước lớn, các đâm thép có khẩu độ và chiều cao, các ống thép có đường kinh lớn, các bản, bẻ chữa, bình chịu áp lực va

trong công nghiệp đóng tàn,

- Chủ yếu được ứng dụng dé han cde méi han 6 vi trí hàn băng các mối hàn

có chiều đài lớn và có quỹ đạo không phúc tạp

- Hàn được các chỉ tiết có chiều đây tir vai min cho dén hang trầm mm

Học viên: Phùng Thái Sơn 19

Lap: CBT201 5B

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

224 Hàn điện tấn xác

Han diện tiếp xúc (còn gọi là bàn tiếp xúc) là dạng han ap lực, sử dung nhiệt

do biến đổi điện năng thánh nhiệt năng bằng cách cho dòng điện có cường độ lớn di qua mặt tiếp xúc của hai chỉ tiết hàn để nung nóng kim loại

Đặc diễm của hàn diện tiếp xúc:

- Thời gian hàn ngắn, năng suất cao, mỗi hàn đẹp và bên

- Dễ cơ khí hóa và tự động hóa cáo hệ thống hàn điện tiếp xúc

- Đôi hỏi phái cỏ máy hản công suất lớn (dong điện hản có thể lên đến vải

shụo nghìn Ampe), thiết bị hàn đất, vốn đâu tư lớn

Tàn điện tiếp xúc có hai loại: hàn điểm và hàn đường,

2.3 Lựa chọn phương pháp hàn cho máy hân tự động

Đặc điểm của hai nữa câu kim loại cần phải hàn:

- Lảm bằng, thép Caobon thấp,

- Chiêu dày vật liệu là 2mm

- Đường hàn là một đường tròn có duỡng kinh 5Ô

- Yêu câu chất lượng mỏi hàn: đều, én định, không bị khuyết tật,

Tựa vào đặc điểm của hai nửa cầu cần hàn, và qua tìm hiểu đặc điểm của những phương pháp hàn có thế tự động hóa, ta hựa chợn phương pháp hàn MIG- MAG để sứ dụng cho raáy hàn tự động do các ưu điểm sau

~ CÓ; là loại khí để kiêm, đễ sản xuất và giá thành thấp,

~ Nẵng suất hàn trong COs cao, gấp hơn 2,5 lần so với hản hỗ quang tay

- Tình công nghệ của hàn trong CO; cao hơn so với hản hồ quang dưới lớp thuốc vi có thế tiễn hành ở mọi vị trí không gian khác nhau

~ GHất lượng hàn cao 84n pham han it bi cong vệnh do lốc độ hàn cao, nguồn nhiệt tập trung, hiệu suất sử dụng nhiệt lớn, vùng ảnh hưởng nhiệt hẹp

- Điều kiện lao động tốt hơn so với hản hỗ quang tay và trong quá trình han

*hông phát sinh khi dộc

Phương pháp hàn MIO-MAG nảy rất phố biến, thóa mẫn các yêu cầu để ra,

Học viên: Phùng Thái Sơn 20

Lap: CBT201 5B

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

đồng thời, phương pháp hàn này mang lại hiệu quả cao về kinh tế, do chỉ phí đầu tư

nhỏ hơn so với các phương pháp hàn khác

Đựa trên kích thước, yêu câu kỹ thuật của sẵn phẩm, tra cứu tài liệu, ta lựa

chọn chế độ công nghệ hản như sau:

331 Khí bàn

Chọn hến hợp khi Argon (Az) hoặc Heli (He) với Oxy theo tỷ lệ 2-10% Oxy

để hồ quang chảy ổn định và vẫn giữ được hoạt động làm sạch của khí tro Dễ

3.2 Dạng chuyển dich gigt kim loại

Chuyển dịch giợt kim loại từ dầu dây hàn vào bé han trong han MIG cé 3 loại “chuyển dịch tia”, “chuyển địch câu”, và "chuyển dịch ngắn mạch” Ngoài ra còn có "chuyển địch hỗn hợp" Chúng ta gọi đó là “Mezzo-spray tranafor - chuyển

dich tia vừa”

so

Deng ở én i¢ han

« Chuytin dich lie 4

Dêng tiện hản |A}

Hình 2.2 Kiếu chuyén dich giot trong han MIG

a Chuyéu dich lia

Day là trạng thai ma day han néng chảy thành những giọt nhỏ chuyển dich vào bê hàn nlưnh, liên tục Chuyển dịch tia xây ra trên dong (oi han cita han MIG

ông tới hạn nghĩa là dòng diện hàn mà tại đó trạng thải của chuyển địch kim loại

Học viên: Phùng Thải Sơn 2

Lap: CBT201 5B

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyén Chi Hung

Học viên: Phủng Thái Sơn 23

Lớp: CĐT2015B

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyén Chi Hung

Cy7—-7) —-) _-1

Hình 2.5 Chuyên dịch dạng ngắn mạch

đ Chuyên dịch tia vừa

— |— Chuyein dich tia

Đông điện hàn (A)

Hình 2.6 Chuyển dịch dạng tia vừa (chuyên địch hỗn hợp)

Chuyển dịch này nằm ở khoảng giữa của chuyên dịch ngắn mạch và chuyển dịch tra Thực tế khi hản MIG cho các loại hợp kim nhôm thường dùng kiểu chuyên

dich nay

d Quan hé giita chuyén dich giot va hinh dang phan kim loai ngau ctia méi han Hình đang phan kim loại ngau trong chuyên dịch ngắn mạch là hình bán

nguyệt giỏng như đáy chão khi hản MAG/CO¿ và hản hỗ quang bằng que hản Hình

dang phan kim loai ngau trong chuyển dịch cầu hoặc chuyên dịch tia vừa là hình

"ngón tay" do chuyên dịch của giọt ở tốc độ cao bằng dong plasma

Độ rộng phan kim loại ngâu hình ngón tay hẹp hơn độ rồng môi han Do đó, chúng ta phai chia dau day han vào đúng đường hàn

Học viên: Phủng Thái Sơn 23

Lớp: CĐT2015B

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp

8} Chuyển dịch ngŸ1 mpsh

GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

by Chuyer dich tia

Hình 2.7 Quan hệ giêu chuyên dịch giọi và lình dang phan kim loai nyitu của môi

hàn,

ø Áp dụng chuyên dịch giọt thích hợp trong han MIG

Bảng 3.1 Dạng chuyển dịch giọt lương ứng với đông điện hàn và đường kính đây

tảng điện hàn Đường kính Ao ai "

Luoại đồng điện ban đây hàn [Dang chuyén dịch Ung dung

Chuyển dich tia [Han sap va hàn góc cho

200+ 500A trong, han hoặc tia vừa _ | kuu loại vừa và mỏng

MIG Chuyên dịch ngắn| Hànkim loại vừa và

Dum vio die linh của vật hàn (vật liệu thép eae bon thap, kha inéng), ta lua

chon kin chuyén dich ngắn mạch

Học viên: Phủng ‘Thai Son

T.ớứp: CĐT20ISB

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

23.3 Dòng điện hàn

Đường kính dây hàn 2”

Đường kính dây hán “Teo

Tốo đi bón: 30unjph, Art2MO, ĐỦnnn ý

Đông diện hàn (A) Dang điền hàn [Aj

-Hình 2.8, Đã thị quan hệ giữa dòng diện hàn với tốc dé day day hàn và hình dạng

mỗi hàn

Khi dòng điện hàn tăng làm cho tốc độ đây dây hàn, tắc độ chảy, chiều rộng,

„mồi hản, độ ngẫu mỗi hàn tăng Cùng đóng, diện hàn như naau, dây hàn nhỏ sẽ nóng chảy nhiều và nhanh

Với chiều cao của mỗi hàn là 2mm, tra đồ thị ta chơn đờng điện hàn là 300A

Học viên: Phủng Thái Sơn 25

T.ớứp: CĐT20ISB

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

điện áp hản cỏn phụ thuộc vảo kích cỡ dây hàn, do đỏ tuỳ vào đường kính dây hản

ta chỉnh điện áp cho phủ hợp theo bảng sau:

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

23.4 Tắc độ hàn

Trong trường hợp dòng, diện bản và diện áp hỗ quang không đổi, nếu tốc độ

ân tăng, chiều rộng mỗi hản, độ ngấu và chiều cao phản đắp sẽ giảm

Diy hàr đến d1,2

2A

AWEKCL 28tpr

Trong đó: — V là vận tốc đài của điểm han — tốc dé han — 60 cm/phút

® là bán kính quả cầu tại vị trí hàn = 25 mm = 2,5 em

= Tốc độ quay của phôi:n [ VaR 602Y314*25) 3,82 vòng/phút

r> Chọn dộng cơ gắn lién hộp giảm tốc, kết hợp biến tân, có tốc độ dẫu ra thấp nhật 4 vong/phut

Học viên: Phùng Thái Sơn

T.ớứp: CĐT201SB tỳ a

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

23.4 Thao tic mé hin

Sử dụng phương pháp hàn trải, góc nghiêng mỏ hàn từ 10-20°

Hình 2.11 Chạn chiều quay phải và góc nghiêng mô hàn

337 Khoảng cách giữa miệng phun và kim logi han (khodng nhô ra của đầu day han)

Khoảng cách giữa miệng phun và kim loại han thay đổi, các yêu tổ khác sẽ thay dỗi Nếu khoảng cách giữa miệng phưm va kim loại hàn tăng lên, tốc độ nóng,

chảy của dây hàn tăng lên và hiệu quả của khí bảo vệ sẽ kém đi

Trong trường hợp tốc độ đấy đây hàn không đối, nêu khoảng cách giữa miệng phun và kim loại hàn tăng, dây hàn sẽ bị nung nóng Deng hàn cung cắp cho

dây hàn bị giảm đi Vì vậy khoảng cách giữa miệng phưn và kim loại hàn cân giữ ở khoảng 10 : 20mm

Học viên: Phủng Thái Sơn 28

T.ớứp: CĐT20ISB

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

° 2/72

Hình

Khaảng cách giữa miệng phun và kim loai han

1 Ong phun khí, 2 Bép hàn; 3 Khoảng cách giữa ống phun khí và bẻ mặt kim loại

tàn; 4 Khoảng nhô của đây hàn, 5 Day han; 6 Kim loai hàn; 7 Chiều dài hỗ quang

33.8 Băng chế độ hàn

Từ các thông số trên, chọn may han Hing Ky model HE-MIG-350i co thong

số kỳ thuật như sau:

Bang 2.4

1 | Didn ap vie 3 pha 380V = 15%

2 [Công suất đầu ra KVA) 138

3 | Ding dign ra (A) 80 - 350

Học viên: Phùng Thái Sơn 29

T.ớứp: CĐT20ISB

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

CHƯƠNG 3: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ KET CAU CO KHi

Trong chương này trình bày về nguyên lỷ hoạt động va kết câu cơ khí của

may Ket cau co khi bao gom: Cơ cầu định hướng phôi, cơ câu vận chuyên phôi, cơ

cau định vị vả kẹp chặt, cơ câu che chắn bảo vệ vả các cơ câu truyền động (xi lanh

khí nén, động cơ)

Hình 3.1 Kết câu tông thể của máy

1 Thùng chứa phôi; 2 Đĩa định hướng phôi; 3 Máng dẫn phôi; 4 Động cơ; 5 Vi

lanh số 1; 6 Cụm phân độ; 7 Vi lanh số 2; 8 Xi lanh sồ 3; 9 Khay đỡ sản phẩm;

10 Xi lanh số 4; 11 Xi lanh số 5; 12 Chốt điện từ; 13 Thanh gạt sân phẩm;

14 Mỏ hàn

Nguyên lý hoạt động của máy như sau:

~ Nửa câu trải (phôi trái) được đỗ vào thùng chứa phôi bên trái của máy, nửa cau phải (phôi phải) được đồ vào thủng chứa phỏi bên phải của máy

Học viên: Phủng Thái Sơn 31

Lớp: CĐT2015B

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

- Khi thủng chứa phôi (1) quay, phôi sẽ chuyển động hỗn dộn trong thủng,

phổi nào nằm đúng trạng thái ứa trong lỗ của thủng (1) sẽ được vận chuyển theo cbidu quay của thùng, khi đến điểm cao rất số trúng với lỗ trên đĩa định hướng và

rơi vào mảng, dân phối

- Phôi sẽ chuyển động trượt trong máng nhờ trọng lực, đến đoạn cuối của rảng sẽ được chốt diện từ (12) giữ lại Khi cả 2 máng đều có phôi ô vị trí chốt điện

tử, xi lanh số 2 (7) sẽ đưa máng dẫn trung gian vào đồng thời xi lanh số 3 (8) sẽ đưa

cốc định vị phôi lên Mở chớt điện từ đề 2 phôi rơi tự do xuống cắc định vị Nhờ có

Trắng trung gian mà khi rơi xuống cốc, lai nữa phôi vẫn giữ được trạng thái én định

và Ốp vào nhau

- Xi lanh số 2 (7) kéo máng trung gian ra ngoài, hai nửa phôi năm trong các

ở trạng thái ếp vào nhau Xi lanh gỗ 1 (5) chuyển động sang phải đây trục gá phôi

sang phải, khi tiếp xúc với phôi trải thỉ dừng lại, như vậy nửa trái đã được định vị

Xi lanh số 5 (11) chuyển động sang phải đưa múi tâm tiền vào nửa phải, khi đó nửa phải đã được định vị

- Xi lanh sẻ 3 (8) chuyên động đi xuống đưa cốc định vị xuống, X¡ lanh số 1 (5) va xi lanh số 5 (11) chuyển động sang trái đưa quả cầu tiếp xúc với đầu trục chỉnh của cụm phản độ Tại dây phôi được kẹp chất nhờ lực dây của xi lanh số 5 (11),

Xi lanh số 4 (10) đưa tâm chắn xi hản vào vùng han dé ngăn xí hản bắn vào qmiéng mang dan phôi, máng trung gian và cốc định vị Tiếp đó, động cơ (4) quay dẫn dòng cho trục chỉnh của cụm phân độ quay 1 vòng, tạo chuyển dộng han, ding thời máy hàn cấp điện cho mỏ hàn (14) hoạt động Mỗi hàn được hình thành theo chu vi của quả câu

Sau khi hàn xong, xi lanh số 5 (11) chuyển động sang, phái, do kết cầu của

rnũi tâm lắp trên xi lanh số 5 (11) nên quả cầu sẽ bám vào mũi tâm, chuyển động

sang bên phải, khi gặp phải thanh gạt sân phẩm thì quả cầu sẽ tách khỏi mũi lâm và

rơi xuống khay chứa sán phẩm (9) Xi lanh số 4 (10) kéo tắm chin xi han về vị trí

'ban đâu Máy thực hiện chu trình tiếp theo

Học viên: Phùng Thái Son 12

Lap: CBT201 5B

Trang 34

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyén Chi Hung

3.1 Co cau định hướng phôi

Định hướng phôi là một van dé rat quan trọng và phức tạp của thiết bị Day

là yêu cầu đầu tiên khí chế tạo máy hản tự đông Nếu không định hướng được phôi, thi khong the ga dat phéi và thực hiện hân theo yêu cau Thông thường, việc định

hướng phôi phụ thuộc vào hình dáng, kích thước, trọng lượng của phôi Tủy thuộc

vào đặc điêm riêng của từng loại phôi mà người kỹ sư sẽ đưa ra các giải pháp định hưởng phôi Một số phương pháp định hưởng phôi đã được sử dụng trên thực tẻ định hướng bằng vẫu móc, định hướng bằng khe rãnh, dùng lỗ định hình hoặc túi đẻ

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyén Chi Hung

Trang 36

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

Hình 3.6 Phôi hàn: a) Nửa cầu trái; b) Nữa cầu phải

Sau nhiều thời gian nghiên cứu, học hỏi những cơ câu định hướng phôi cỏ

trước vả sau rất nhiều lân làm thử nghiệm, đã đưa ra được một cơ câu định hướng

phôi phủ hợp với yêu cầu của máy

Hình 3.7 Cơ cẩu định hướng phôi

a) Thùng chứa phôi; b) Đĩa định hướng phôi Thủng chứa phôi cỏ hình lục giác, ở đảy cỏ 6 lỗ đường kinh Ø60 phân bổ

đều ở 6 góc của hình lục giác Đĩa định hướng phôi có 1 lỗ Ø60 trủng toạ độ với lỗ

60 của thùng chứa phôi, trên đĩa có nhiêu lỗ phụ đề lắp đặt các chi tiết khác Đĩa

đình hướng và thùng quay được lắp đồng tâm với nhau và nghiêng so với mặt

phẳng nằm ngang 1 góc từ 20° đến 40° nhờ cơ câu điều chỉnh góc nghiêng

Học viên: Phùng Thái Sơn 35

Lớp: CĐT2015B

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

Hình 3.8 Cơ cấu định hướng phôi sau khi lắp ghép hoàn chỉnh

Nguyên lý hoạt động của cơ cầu, lợi dụng trọng lượng của phỏi, và đặc điểm

của phôi có 2 vị trí cân bằng ôn định Khi thủng chứa quay, những nửa câu nảo úp xuống sẽ mắc vào các lỗ Ø60 tại các góc của thủng, đi lên đến vị trí cao nhất sẽ rơi qua lỗ Ø60 trên đĩa định hưởng phôi sau đỏ rơi vào máng dẫn Những phôi nao ngửa lên sẽ bị trượt xuống khi máng quay, không thể lên tới vị trí cao nhất, và không thé roi ra khỏi máng Nhờ cơ cấu quay nảy, ta chọn được những phôi cỏ trang thai úp xuống, kết cầu lục giác của thủng quay sẽ giúp các phôi không úp vào

lỗ Ø60 thay đồi trạng thái

Động cơ dân động thủng quay phải có tốc độ chậm, đẻ phôi có thẻ rơi qua lỗ

ở đĩa định hướng Sau nhiều lần thực nghiệm lựa chọn được đông cơ có tốc độ 9

vỏng/phút là hợp lý

Dé lựa chọn được góc nghiêng hợp lý, đảm bảo phôi sau khi úp vào lỗ Ø60 trên đáy thủng sẽ đi được đến điểm cao nhất mà không bị rơi ngang chững, có bổ trí thêm cơ cầu điều chỉnh góc nâng, theo đỏ góc nang có thẻ điều chỉnh được từ 20°

đến 40%, Qua thực nghiệm lựa chọn được góc nghiêng hợp lý 1a 30°

Học viên: Phủng Thái Sơn 36

Lớp: CĐT2015B

Trang 38

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

5 Thùng chứa phôi (mật dây) 13 Then bing 6x6x12

6 Dĩa định hướng phôi 14 Dai ốc hãm M20x1,5

7 Bu long M8x20

Học viên: Phủng ‘Thai Son 37

T.ớứp: CĐT201SB

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

Hình 3.10 Cơ cầu diều chỉnh góc nghiêng của thùng quay phât, 3,2 Cụm dẫn phôi

Gồm máng dẫn phôi, chết diện từ và máng dẫn trung gian Cựn dẫn phôi co

nhiệm vụ vận chuyển phôi từ thùng chứa phối đến bát định vị Khi phối được đua

vào mang din phôi, nhờ trọng lực mả phổi trượt trong máng đến khi gặp chốt điện

từ thì dùng lại Khi trong 2 máng dẫn phôi đã có dủ 2 nửa cầu wai va phải (nhận biết

‘bang cảm biến) các xi lanh số 2 và số 3 sẽ dua mang trung gian và cóc định vị phôi vào vị trí làm việc để đưa 2 nửa phối vào cốc định vị Sau đỏ hai chất điện từ mẽ cùng hic dé giai phong hai rửa phỏi, chúng rơi tự đo qua mảng dỗn và xuống cốc

định vị

Mang trung gian thiết kế có ngẵm ở giữa, vát mép hai bên để hai nửa câu luôrt

ở trạng thái thẳng đứng Trên một mặt của máng, cân trung gian có khuyết 1 phản dé

Toc viên: Phùng Thái Sơn 38

Lap: CBT201 5B

Trang 40

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Chí Hưng

dam bảo thoát được 2 nữa phôi khi x¡ lanh số 2 rút máng trung gian ra khỏi vị trí

làm việc Xi lanh số 2 phải là loại có dẫn hướng đề đảm bảo mảng trung gian không

tị xoay, lật trong quá Irình chuyển động Theo lính toán hành trình của xỉ lanh số 2 tối thiểu là 65ram Chuyển dộng dây mảng trung gian và cốc dịnh vị vào vig lam việc đồng thời để giảm thời gian máy vả giảm số đâu vào cho xi lanh 2 và 3

Hinh 3.11 Cơ cấu vận chuyến phối

1 Phải hái; 2 Phải phải; 3 Máng dẫn; 4 Chất điện từ 5 Máng đẫn trung gian;

6 Các định vị

Tloc viên: Phùng Thái Sơn 39

Lap: CBT201 5B

Ngày đăng: 09/06/2025, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh  ù.1.  Bẵn  vẽ  xõn  phẩm. - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh ù.1. Bẵn vẽ xõn phẩm (Trang 14)
Hình  2.2.  Kiếu  chuyén  dich  giot  trong  han  MIG. - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 2.2. Kiếu chuyén dich giot trong han MIG (Trang 22)
Hình  3.1.  Kết  câu  tông  thể  của  máy. - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 3.1. Kết câu tông thể của máy (Trang 32)
Hình  3.6.  Phôi  hàn:  a)  Nửa  cầu  trái;  b)  Nữa  cầu  phải - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 3.6. Phôi hàn: a) Nửa cầu trái; b) Nữa cầu phải (Trang 36)
Hình  3.8.  Cơ  cấu  định  hướng  phôi  sau  khi  lắp  ghép  hoàn  chỉnh - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 3.8. Cơ cấu định hướng phôi sau khi lắp ghép hoàn chỉnh (Trang 37)
Hình  3.10.  Cơ  cầu  diều  chỉnh  góc  nghiêng  của  thùng  quay  phât,  3,2.  Cụm  dẫn  phôi - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 3.10. Cơ cầu diều chỉnh góc nghiêng của thùng quay phât, 3,2. Cụm dẫn phôi (Trang 39)
Hình  3.13.  Định  vị  phôi. - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 3.13. Định vị phôi (Trang 41)
Hình  3.14.  Định  vị  phôi  và  kẹp  chặt  phôi. - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 3.14. Định vị phôi và kẹp chặt phôi (Trang 42)
Hình  3  1ó.  Kết  câu  cụựn  trục  dẫn  động  phôi  hàn. - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 3 1ó. Kết câu cụựn trục dẫn động phôi hàn (Trang 44)
Hình  3.17.  Cơ  câu  đẩy  sản  phẩm. - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 3.17. Cơ câu đẩy sản phẩm (Trang 45)
Hình  3.18.  Kết  thúc  chu  trình  làm  việc  của  máy. - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 3.18. Kết thúc chu trình làm việc của máy (Trang 46)
Hình  3.19.  Thông  số  kỹ  thuật  động  cơ: - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 3.19. Thông số kỹ thuật động cơ: (Trang 48)
Hình  3.21.  Thông  số  kỹ  thuật  xi  lanh  số  2,  4. - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 3.21. Thông số kỹ thuật xi lanh số 2, 4 (Trang 50)
Hình  4.3.  Mô  hình  hệ  thông  điều  khién  PLC - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 4.3. Mô hình hệ thông điều khién PLC (Trang 56)
Hình  4.5.  Truyền  thông  giữa  máy  tính,  PLC  và  cơ  cầu  chấp  hành - Luận văn thạc sĩ thiết kế chế tạo máy tự Động xếp phôi và hàn sản phẩm cơ khí có dạng hình cầu
nh 4.5. Truyền thông giữa máy tính, PLC và cơ cầu chấp hành (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w