1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng

86 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu dịch vụ web, kiến trúc hướng dịch vụ và ứng dụng
Tác giả Lưu Minh Trọng
Người hướng dẫn TS. Hoàng Minh Thức
Trường học Trường Đại học Hách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật máy tính và truyền thông
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vẫn đề Kiến trúc SÓA định nghữa môi kiểu kiến trúc cho việc xây dựng các hệ thông, phân tản theo hướng địch vụ, tức là hệ thống được phân tách thành các module chương trinh, và các

Trang 1

Họ và tên tác gid I LƯU MIXH TRỌNG

văn

TEN ĐÊ TÀI LUẬN VĂN

NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ WEB, KIÊN TRÚC HƯỚNG

DICH VL VA UNG DUNG

Chuyên ngành : KỸ THUẬT MẢY TÍNH VÀ TRUYỂN THÔNG

TUẬN VĂN THẠC SĨ KỶ THUẬT

KY THUAT MAY TINH VA TRUYEN THONG

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC:

TS HOANG MINH THUC

Hà Nội - Năm 2013

Trang 2

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan để tải nghiên cứu của tồi hoàn toàn đo tôi tự làm dưới sự

hưởng dẫn của thay giảo Tiên sỹ Hoàng Minh Thức Những kết quả nghiên cứu, thử

nghiệm được thực hiện trên chương trinh bệ thống kinh doanh chứng khoản mà táo

giả đã thiết kê và xây đựng, Các số liệu, kết quả trình bày trong luận vần l hoàn

toàn trừng thực và chưa từng được công bố trong bắt

công trinh náo

Các tải liệu tham khảo sử đựng trong luận vấn đều được đẫn nguồn (có bảng

thông kế các tài liệu tham khảo) hoặc được sự đồng ý trực tiếp của lắc giả

Nếu xây ra bất cứ diều không đúng như những lời cam doan trên, tôi xm chịu

hoàn toàn trách nhiệm trước Viện và Nhà trường,

Tà Nội, ngày 24 tháng Ð năm 2613

Tae gid

Lam Minh Trọng

Trang 3

LOI CAM ON

ĐỂ hoàn thanh khéa ludn nay, t6i xin t6 lang biết ơn sâu sắc đến 1% Hoàng

Minh Thước đã lận tình hướng dẫn trong suối quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quy Thay, Cd Vién Cong nghệ Thông tin đ

Truyằn thông, Trường Dại học Hách Khaa Hà Nội, đặc biệt là các thấy cô trang bộ

môn Truyền thông & Mạng máy tính đã lận lình truyền dại kiến thác trong thời

gian học tận và nghiên cứu tại đây Với vẫn kiên thức được tiếp thu trong quả trình

học tập và nghiên cứu không chỉ là nên tông cho quá bình nghiên cứu khóa luận

znà còn là hành trang quá báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

1ôi cũng trân trọng cảm ơn sự ứng hộ của Giám đốc công ty và đẳng nghiệp

trong công ty, gia dink va bạn bè — những người thân yêu luôn là chỗ dựa vững

chắc cho tôi để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xi kinh chúc Quý Thâu cả, Dồng nghiệp, Gia đình đổi đào sức

khỏe và thành công trong sự nghiệp cao guy

Xin trân trọng cảm ơn!

Hoe vién

Luu Mink Trong

Trang 4

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

MỤC LỤC

LOT CAM DOAN

LOL CAM ON

6 Ý nghĩa lý luận va thực tiễn

7 Kết câu của luận văn

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ WEB VÀ KIÊN TRÚC

CHUONG 2: TONG QUAN VE HE THO

KINH DOANH CHUNG KHOAN

Trang 5

4.2 Mã tá hệ thống cần xây đựng 70

4.3 Biểu đỗ cơ sử đữ liệu vật lý

4.4, Kết luận chương 4

CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT ỨNG DỰNG VẢ TIIỬ NGIHẸM

5.1 ASP.NET (Active Server Pages NET)

5.2 Thiết kế giaa diện

5.3, Tích hợp các thể bảo mật cho chương trình với công cụ WSE

5.4 Kết hiện chương 5

KẾT LUẬN

HUONG PHAT TRIE

TAL LIED THAM KHAO

Trang 6

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

Hình 1.1.da: Câu trúc WSDI,

Hình 1.1.4b: Trao dỗi thông điệp SOÁP

Linh 1.1.40: So đồ sứ dụng web servio€

Hinh 1.1.5: Cầu trúc và hoạt động của một web service don gidn

Hình 1,2,1: Sơ đỗ cộng tác SOA

Tình 1.2.8a Mô hình service registry

Hinh 1.2.8b Mé hinh service broker

Hinh 1.2.80 M6 hinh service bus

Tinh 1.2.9.Kién inic phan tang ctta hé thing SOA "

Hình 1.2.11a Các bước cần thực hiện khi triển khai một hệ thông SA

Hình 1.2.11a Các bước cần thực hiện khi triển khai một hệ thông SÓA

Hình 1.2.12 So đồ tổng quan về thương mại điện tử theo yêu cẩu

Hình 1.2.13a Vai tro ce bdn cia middleware

Hình 1.2.13b Vai tro co bản cia middleware

Hinh 1.2.13c Cơ chế Publisi/Subscribe cài

Hình 212.13d Remole Procechure Call

Hình 3.1.1a : Biểu đê khung cảnh của hệ thông siao dịch chứng khoán áo

TRình 3.1.1b : Sơ đô phân rã chứ năng của hệ thông

Hình 3.1.2a: Các tác nhân déi với hệ thẳng

Trang 7

Hình 3.1.3ƒ' Biểu đồ trường hợp sử dụng chỉnh của Quản trị hệ thông

Tĩình 3.1.2g: Hiễt đồ trình tự trường hợp sử đụng tạo mới phiên giao địci

Hình 3.1.2h: Biêu đồ trình tự trường hợp sử dụng mô của phiên giao dich

Hình 3.1.2k: Biểu dé tinh tự trường hợp sử dụng cập nhật kết quả giao địch

Hinh 3.1.3b:Biéu đồ trình tự đặt lệnh bán

Hinh 4a, Mé hinh Client server

Hinh 4.1b: Kién mite xay dung hệ thông

Hinh 4.2, Biéu dé hoat dong ctta hé the

Hình 4.2 : Mõ hình ứng dụng Web thông qua công nghệ

Tình 5.2a Thông tin trang chủ

Hình 5.2b Trang đăng ki tài khoán

Hình 3.26 Quan Ip user

Tình 5.3 WSE

Trang 8

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

MỞ ĐẦU

1 Đặt vẫn đề

Kiến trúc SÓA định nghữa môi kiểu kiến trúc cho việc xây dựng các hệ thông,

phân tản theo hướng địch vụ, tức là hệ thống được phân tách thành các module

chương trinh, và các module này được phát triển độc lập, các module sử đụng các

công nghệ khác nhan nhưng vẫn có thể giao tiếp được với nhau Một công nghệ tiêu

biểu nhật cho kiến trúc hướng dịch vụ là công nghệ Web Service Với công nghệ

Web Service, mỗi Service ở đây là một module cỏ thể thực hiện các công việc khác

nhau, ta có thể tổng hợp các Service thành phân lại dễ cùng thực hiện một công việc

lớn, đỏ được gọi là công nghệ tích hợp Web Service Sự ra đời của công nghệ Web,

Servioe đã đem lại rất nhiêu lợi thẻ cho việc chia sẻ tài nguyên qua mạng, trợ giúp

xây dựng các hệ thống phân tán đồng thời đáp ứng được tính mềm déo cân thiết, hệ

thống có thể để dàng chấp nhận những thay đổ: lớn so với thiết kế ban đâu má vẫn

đăm bảo cho vẫn dé nang cấp va bao tri sau nay Web Service dem dén đây đủ sự

đáp ứng cần thiết cho các quy trinh B2B Bussiness to Bussiness va B2C

Bussiness to Customer, chính vì thế Web Service hién tai dang là một thuật ngữ

dang được nhắc đến rất nhiều và ngày càng được sử dụng rông rấi

Các tai nguyén internet dược xây dụng bằng nhiều công nghệ và ngôn ngữ:

khác nhan đẫn đền vân đề là tài nguyên ngày cảng nhiên nhưng không đẳng bộ, cào

tiệ thông không thể truy xuất hoặc cập nhật lẫn nhau Các ứng dụng desktop không

có khả năng khai thác dữ liệu trực tiếp từ các website, website được viết bằng ngôn

ngữ này cũng gặp khó khăn khi khai tháo đữ liệu từ website được viết bằng ngôn

ngữ khác Từ đây sé nay sinh mot yên cầu là cân có một tải nguyên thông nhật để

tat cá mọi hệ thống có thể sử dụng ở mọi lúc mọi nơi Để giải quyết yêu cầu trên,

các nhà khoa học đã xây dụng “Dịch vụ Web” (Web serviee)

Bai toan đặt ra là đưa ra một giải pháp kết nổi giữa nhà đầu tư — công ty

chứng khoán _ ngân hàng, Các giao dịch được thực hiện trực tiếp trên mạng mả vẫn

đảm bảo an toàn cho các bên?

Trang 9

iêu của đề tải

2 Mục

trúc hướng địch vụ SÓA, đi sâu thm hiểu công nghệ

Web Service, kiến trúc và các thành phân sử dụng cho Web Servioe

Tìm hiểu khái quát về kiếi

Web service có thế được ứng dụng trong lắt cả các hơạt động ofa thong mai

diện tử như: quảng cáo trực tuyến, sử dụng trong các công cụ tìm kiếm, ứng dụng,

trong giao địch mua bán hàng trực tuyên và trong dịch vụ thanh toán

Việc tiếp cân Kiến trủc Hướng Dịch vụ (SÓA) là một phương pháp hữu hiệu

nhằm đáp ứng các mỗi trường CNTT và các ung dụng ngảy một phức tạp, có thê dễ

đảng tích hợp, phổi hợp, bảo vệ, giám sát và sử dụng lại - tạo nên một hạ tằng cơ sở

CNTT lĩnh hoại và dễ ứng dụng, giúp đếp ứng các nh cầu của doanh nghiệp Sự

tiếp cận Kiến trủc Hướng Địch vu (SOA) danh cho ha ting co sé CN

P oti cae

công ty đem lại những lợi ích đáng kể, bao gồm việc giảm chỉ phí phát triển và bao

lành, tăng cường các địch vụ có chất lượng, giảm được các chủ phí tích hợp hệ

thống, đồng thời giám thiểu những rúi ro trong khi tăng cường được khá năng kiểm

soát các chính sách quản trị doanh nghiệp và CNTT

Kinh doanh chứng khoản là một hoạt động điển ra khả phổ biến hiển nay,

trong một bộ phận xã hội không nhỏ, nhưng cổng việc giao dịch hiện nay vẫn chú

yếu bằng tiên mặt Người mua chứng khoán vẫn phải trực tiếp đến các công ty

chứng khoán giao dich và công Ly chứng khoán vẫn giữ toàn bộ số tiên của nhà đầu

tư Công việo này làn mắt nhiều thời gian công sức, không đâm bảo sự an toàn cho

nhà đầu tư và Không mang tính chuyên nghiệp

3 Nhiệm vụ của đề tài

Nghiên cứu về cảng nghệ Web services, hoạt động và ứng đựng của nó trong

thục tiến

‘Tim hiểu khải niệm về tiến trinh nghiệp vụ, quản lý tiến trinh, môi quan hệ của

tiên trình nghiệp vụ trong, hệ thống SOA Xem xét các nguyên tác thiết kế và khảo

sát ruột số ngôn ngữ đặc tâ tiến trình nghiệp vụ

Tim hiểu những vấn đê liên quan đến xây dựng công nghệ web services, hệ

thông SOA và các nguyên tắc thiết kế hệ thông này

8

Trang 10

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

Tích hợp các hệ thống cua nghé web services, hé thong SOA va lá một trong,

những hoạt động chính khí phát triển hệ thông Trong hệ thông nảy, các ứng đụng,

cân được tích hợp với cơ sở đữ liệu (CSDL) và các ứng đụng khác

Nghiên cứu về các vẫn dé: công nghệ web services, kiến trúc hướng dịch vụ

SOA, các kỹ thuật đảm bao an ninh web services dic biét 14 cầu tric giao thie SSL,

HTTP, bộ thư viện WSE và các đặc điểm của nó

Phát triển chương trình “giao dịch chứng khoản thông qua tải khoản ngân

tàng” Triển khai hệ thông và tích hợp các kỹ thuật đảm bào an toàn cho hệ thông

4 Phương pháp nghiên cứn

'Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng rnột số phương pháp:

~ Tìm kiếm tải liêu trên mạng

- Đọc, chọn lọc, phân tích vá tông hợp tài liệu,

- So sánh, đối chiêu, đưa ra kết luận

- Áp dụng lừng bước lý thuyết vào thực hành

-Dựa vào mô hình top-down để nhận đạng các luông yêu cầu được gửi đến, từ đó

phan loại các loại Web Service traffic bằng label của các traffic đó, baa gdm cdc

traffic cho các địch vụ ứng dụng khác nhau xuất phát Lừ các nguồn khác rÌmu

5 Tỉnh bình nghiên cứu

'Tìm hiểu chỉ tiết về web service, các đặc điểm cững nh đặc tả các thành phân của

n6 uhy WSDL, SOAP, XML, UDDI

Công nghệ Web Service đã và đang được triển khai, ửng dụng trong rất nhiều lĩnh

vực khác nhan baa gồm cả những lĩnh vực nhạy căm, đòi hỏi tính an toàn cao nhĩ

tài chỉnh, ngân hàng, quân sự và nó đã mang lại nhiều thành quả to lớn cho các tổ

chức, doanh nghiệp, tập thể

Củng với sự phát triển không ngừng của Web Service tạo nên những ảnh hưởng

nhất đình trong việp xây dựng các mô hình phân lâm Cáo

ông nghệ kiến trúc hướng đối tượng như DOA hay lava RMIT dang din chuyển sang các kiến trúc

hướng địch vụ SÓA với những công nghệ như SOAT, HTTT và XMI.

Trang 11

Gidi thigu vé kién tric SOA một phương pháp tiếp cận công nghệ thông tin khá

'phê biến

Từ các kiến thức về SOA và dịch vụ Web và đặc biệt là kỹ thuật đâm bão an ninh

dich vụ web đưa ra giải pháp để thực hiện bài toàn, triển khai và xây dựng hệ thông,

chạy chương trinh chứng khoán, tích hợp các thẻ security trong bộ thu viện WSE

vào để bảo mật thông tin cho các bên sử đụng,

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiến

Nghiên cứu về kiến trúc hướng dịch vụ SOA, Web Service và các thành phân của

nó Mối quan Hệ ủng đụng kiến trúc SÓA vào xây đựng web servioe và tích hợp

chủng theo chuẩn

Với việc lựa chọn chương trình địch vụ chứng khoản và kết hop dé đảm bảo an

xừnh cho các hoạt động được thực thí trên đó

"Phân tích bải toản vả tính cắp thiết của việc đảm bảo an toàn cho các web service

Đưa ra hướng phát triển cho bải toán

7 Kết cầu của luận văn

Chương 1: Nghiên cứu dịch vụ Web và kiến trúc hướng dịch vụ

Chương 2: Tổng quan về hệ thống kinh doanh chứng khoán

Chương 3: Phân tích hệ thống kinh doanh chứng khoán

Chương 4: Thiết kế hệ thẳng kinh đoanh chứng khoán

Chương 5: Cài đặt ứng dụng vả thử nghiệm

10

Trang 12

Luận văn thae sỹ kỹ thuật Viên KTMT&TT

CHƯƠNG 1 : NGHIÊN CỨU DỊCH VỤ WEB VÀ KIẾN TRÚC

HƯỚNG DỊCH VỤ

1.1 Web service

1.1.1 Định nghĩa

Là một hệ thông phần mềm được thiết kế nhằm hỗ trợ khả năng tương tác giữa

các máy tính hoặc với các thiết bị khác thông qua mạng Một WS được xác định

bằng dia chi URL(Uniform Resource Locator) thực hiện các chức năng và đưa ra

thông tin người dùng yêu cầu Nó co thể cung cấp các chức năng khác nhau từ cơ

bản nhất đến những nghiệp vụ phức tạp hay những qui trình khoa học

WS sử dụng nền tảng là ngôn ngữ XML(extensible makup language) cho việc

trao đổi đữ liệu Các hệ thông tương tác với WS theo một phương pháp qui định

bằng cách sử dụng các thông điệp SOAP(Simple Object Acess Protocol) sử dụng

giao thite HTTP Va m6 hinh dic thi cia WS 1a mé hinh client-server WS được

đặc tả sử dụng cac chuan WSDL, UDDI, SOAP, W3C

Giao diện của nó được mô tả trong một khuân mẫu khả năng xử lý máy (tiêu biểu la

WSDL) Giao diện nảy được gọi là giao điên “dịch vụ” Nó giúp WS có thẻ được

gọi bởi bắt kỉ một ứng dụng nào hay bởi 1 WS nảo khác

saa

Hình 1.1.1: Kiến trúc của Web Seriee

1.1.2 Cầu trúc web service

Trang 13

Hinh 1.1.2a: Web service protocol stack

Hình 1.1.2a mô tả các layer hình thanh nén Web Service Trong do:

Service Provider: Dung WSDL dé mé ta dich vu ma minh co thé cung cấp cho

Service Broker (tuong tu Service Registry trong SOA)

Service Broker: Lưu trữ thông tin về các service được cung cấp bởi các Service

Provider Cung cấp chức năng tìm kiểm hỗ trợ Service Requester (Service

Consumer trong SOA) trong viée xac dinh Service Provider phù hợp Thành phan

chinh cia Service Broker la UDDI

Service Requester: Ding WSDL dé dac ta nhu cau str dung(loai service, thoi gian

sử dụng, resouree cần thiết, mức giá ) và gởi cho Service Broker Bằng việc sử

dụng UDDI vả chức năng tìm kiểm của Service Broker, Service Requester co thé

tim thay Service Provider thích hợp Ngay sau đó, giữa Service Requester và

Service Provider thiết lập kênh giao tiếp sử dụng SOAP đẻ thương lượng giá cả và

Hình 1.1.2b: Tương tác giữa các thành phần web service

1.1.3 Các đặc điểm của web service

— Web services duge truy xuat thong qua Web bang cach ding dia chi URL

Trang 14

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

— Web services lign lạc với thể giới bên ngoài dùng thông điệp XML được gửi trực

tiép qua Web protocols Giao tiép với người dụng bằng những phương thúc mỡ

— Webservices được đáng kí tại nơi chưng và được đặc tả tất cả các chức năng,

Cö độ an toán riêng tư

— Web Service cho phép client trang tác với server ngay cả trang những mỗi

trường khác nhau Và nó cững đóng vai trò như là một thiết bị có thể “giao tiếp”

với các Web service khác mà không cần quan tâm đến các yêu câu bên trong Ví

du, đặt web server trên một máy chủ chạy hệ điều hành Linux trong khi người

sir dung dé may tinh chạy hệ diều hành windows, ứng dụng vẫn có thị

thay và

xử ly binh thường mã không cần thêm yêu cảu đặc biệt đề tương thích giữa hai

tiệ điều hành

Phần lớn cac web services duge xây dựng dựa trên mã nguồn mở và được phát

triển từ các chuẩn được công nhận, ví đụ như XML,

— Mét WS bao gém nhiều module và có thể công bể trên mạng Internet

1.1.4 Cúc thành phẫu của web service

Web service là một tập các chuẩn đặc tả mỡ rộng khả năng của các chuẩn cỏ sẵn

như XML, URL, HTTP, nhằm cung cấp chuẩn truyền thêng giữa các hệ thống với

nhan Web serviecs là những thành phần thực tú một số xử lý nghiệp vụ thông qua

những dịch vụ và cang cấp những dịch vụ qua mạng, những dich vụ này có thể

được triệu gọi bởi các địch vụ chen, bằng cách sử dụng giao thức SOAP trên HTTP:

Web service déc lap về ngôn ngữ và dộc lập vẻ nên tảng bởi vì nó tách biệt dặc tả ra

khỏi cải đặt; nó còn hồ trợ tích hợp loose coupling giữa các ứng dụng với nhau qua

trao đổi các thông điệp đồng hộ và bat đồng bộ thông Web services dựa trên kiên

trúc phản tán trong đỏ không có bất kỉ dịch vụ xử lý trưng tam nao và tất cả dạng,

truyền thông đều sử đựng các giao thức chuẩn Các giao thức không được có bất kỳ

ý nghĩa ngầm định nào bên trong mà phải được mô tả rõ ràng

13

Trang 15

Hình 1.1.4: Các thành phan web service

a WSDL (Web Services Description Language)

Ngôn ngữ đặc tả dịch Web Service, Ngôn ngữ này cơ bản dựa trên XML, khi

tương tác các dịch vụ với nhau ta tương tác file WSDL của chúng Một client có thé

đọc WSDL đề xác định những chức năng cỏ sẵn trên server, sau đó client có thê sử

dụng SOAP dé lay ra những chức năng chỉnh xác cỏ trong WSDL

Câu trúc chính của một tải liệu WSDL như sau:

service

message Rext

EertIvpc

Ringing

Hinh 1.1.4a: Cau tric WSDL

b UDDI (Universal Description, Discovery and Integration)

Lam thé nao dé mot client str dung duoc mét web service?

Để có thể sử dụng được các dịch vụ, trước tiên client phải tìm dịch vụ, ghi nhận

thông tin vẻ cách sử dụng vả biết được đối tượng nao cung cấp dịch vụ UDDI định

nghĩa một só thảnh phân cho biết các thông tin này, cho phép các client truy tìm vả

nhận những thông tin được yêu cầu khi sử dụng Web Service, Nhiệm vụ chỉnh của

nỏ chính là tìm đúng địch vụ đang cần và định nghĩa các kích hoạt dịch vụ Các

client sé tim kiem, ghi nhan thông tin thông qua vi truy cập đến ƯDDL

UDDI giao tiếp thông qua SOAP vả được xay dung trén nen Microsoft NET

Trang 16

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Vien KIMT&1T

UDDI str dung W3C (World Wide Web Consortium) va IETF (Internet Engineering

Task Force) str dung các chuẩn Internet như XML, HTTP, và phương thức DNS

UDDI sit dung WSDL dé mé ta giao dién dén web services

UDDI giải quyết một so van để như: Tìm kiểm ra hàng triệu người hiện đang

online (có thẻ giúp một doanh nghiệp phát triển tốt), xác định hưởng phát triển khi

một tính năng thương mại được phát hiện, tiếp cận khách hàng mới vả tăng lượng

khách hàng hiện tại Mở rông thị trưởng

e SOAP (Simple Object Access Protocol)

La giao thức triệu gọi các đổi tượng dua trén nén giao thite HTTP va ngén ngit

XML Cae doi tượng được cải đặt va chạy trên một web service nao do trên

Internet Có khả năng tích hợp các chương trinh trén Internet SOAP định nghĩa cơ

chế giao tiếp giữa các đổi tượng thỏng qua 2 bước: SOAP request va SOAP

response

SOAP = XML + M6ét giao thức cỏ thẻ hoạt động trên Internet (HTTP, FTP, SMTP)

trong đó HTTP phỏ biến hơn cả

- SOAP envelope: Phan tit géc bao trùm nội dung thông điệp, khai bảo văn bản

XML như một thông điệp SOAP

- Xmlns: soap namespace Thường có giả trị *url/soap-envelope” Không gian tên

xác định Envelope như là một SOAP Envelope Nếu một không gian tên khác

nhau được sử dụng, ứng dụng sẽ phát sinh ra lỗi vả loại bỏ thông điệp

Encoding Style la thude tinh được sử dụng để xác định kiểu dữ liệu được sử dụng

trong văn bản Thuộc tính này cỏ thể được xuất hiện trong bat ki phần nào của

thông điệp Cú pháp chuẩn : soap:encodingStyle=”URL”

15

Trang 17

-Header: Phan tir dau trang, chứa các tiêu dé cho trang No cỏ thẻ được khai báo

hoặc không được khai báo và cỏ thể mang những chữ kí số, thông tin ma hoa

hay cài đặt cho giao dịch khác Nêu khai bảo phân Header trong thông điệp, nó

phải là phân tử con đâu tiên của phân tử Envelope

Thuộc tính mustUnderstand cỏ thể được sử đụng dé dura ra dé dua ra noi ma

toàn bộ phần header là Nêu mustUnderstand="1” Nó sẽ chỉ ra rằng những

người nhận xử lý Header phải nhận các phân tử Nếu người nhận thông điệp

không nhân phản tử nỏ sẽ lỗi khi xử lý phản Header

~ Body: Chứa các thông tin yêu cầu và thông tin phản hỏi

~ Fault: Đưa ra thông tin về các lỗi xảy ra trong quả trình truyền thông điệp Nếu cỏ

một lỗi xảy ra, nỏ phải năm trong, phản Body

* Một số đặc điểm của SOAP:

~ Khả năng m6 rong (extensible): Cung cap khả năng mở rộng phue vu cho nhu cau

đặc thủ của tmg dụng vả nhà cung cấp Độc lập với platform, ngôn ngữ lập trinh

hay programming model duge sit dung

- SOAP, WSDL, UDDI cé thé két hop voi nhau theo so dé str dung sau:

Hình 1.1.4e: Sơ dé sit dung web service

-Nha cung cap Web Service mé ta Web Service trong mét tai ligu WSDL va đăng

ký nó lên một UDDI bằng cach Publisher's API

~ Một người sử dụng UDDI Inquiry API de tim thong tin vé nha cung cap dich vu

thích hợp Nêu cỏ nó sẽ tìm kiểm tiếp tModel rồi từ đỏ lấy ra tài liêu mô tả

WSDL.

Trang 18

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

- Một yêu cầu dạng SOAP duge tạo ra dựa trên tài liệu mỏ tả WSDL

- Yêu câu SOAP trên sẽ được gửi đến nhà cung cắp dịch vụ và được xử lý

@ XMI (eXtensible Markup language)

XML 1a viét tit eta cum tit eXtensible Markup Language — là một chuẩn mỡ đo

W3C dưa ra cho cách thức mô tả dữ liệu, nó dược sử dụng để dịnh nghĩa các thành

phân dữ liệu trên trang web vả cho những tài liệu doanh nghiệp với đoanh nghiệp

Vẻ hình thức XML hoàn toàn có cân trúc thê giéng như ngôn ngữ HTML nhưng

TMI, dinh nghĩa thành phần được hiển thị như thể nào còn MT, lại định nghữa

thành phân trong dữ liệu gằm những gì Với XML, các thể có thế được lập trình

viên tự tạo ra lrên mỗi trang web và được chọn là định đạng thông điệp chuân bởi

tỉnh phê biên và hiểu quả của mã nguồn mỡ

Do dich vu Web là sự kết hợp của nhiêu thành phan khác nhau nên nó sử dựng các

tỉnh năng và đặc trưng của các thành phần đỏ để giao tiếp XMT, là công cụ chính

để giải quyết vẫn dé nay va la kién trúc nên tang cho việc xây dựng một dịch vụ

Web, tất cả dữ liệu sẽ được chuyển sang định dạng thẻ XML Khi đó, các thông tin

xnñ hóa số hoàn toàn phủ hợp với các thông tin theo chuẩn của SOÁP hoặc XMI —

RPC va co thé trong tac voi nhau trong, một thể thống nhất

*Một sô đặc điểm của XMI,

- XMI được thiết kế để chứa đữ liệu không phải để hiển thị đữ hiệu

- Các thê XMU, không được định nghĩa trước mà do người lập trình tự định nghĩa

- Mỗi thế trong file XML không chí chữa dữ liệu mả còn cho biết dữ liệu đó là gì

Điều này rất có lợi cho công việc tìm kiểm

Trang 19

1.1.5 Hoạt động của lWeb services

Hình 1.1.5: Cầu trúc và hoạt động của một web service đơn giản

- Web service developer (provider); Nguoi xây dựng và triển khai Web Service Có

thể là một người hay một tổ chức mả cung cấp một phương thức phủ hop dé

thực thi mét dich vu cu the Dang ky va phan loai web service

- Web service consumer: Người yêu cầu Provider thực hiện các dịch vụ Truy vẫn

và tim kiém Web Services Xac dinh va tim ra web service thich hợp nhất

Web service developer: Xay dung tmg dung tiéu thu Web Service

1.1.6 Xdy dung Web service

* Cac giai doan trong qua trinh xay dung web service

a Giai đoạn xây dựng

Giai đoạn đầu tiên khi chúng ta tạo ra một web service là giai đoạn xây dựng Có hai

cách khác nhau để tiền hành trong giai đọan xây dựng:

~ Red path - solod : chúng ta xây dựng từ trạng thải ban đầu hoặc đã có sẵn bằng

mã Java Sử dụng mã Java đó, chủng ta xây dựng định nghia service (WSDL) voi

các đối tượng „ hàm , chức năng mả chúng ta mong muốn

- Blue path -dashed : chúng ta xây dựng từ đầu hoặc đã có một định nghĩa dịch vụ

WSDL St dụng WSDL này, chúng ta xây dựng hoặc sửa đổi lại mã Java đề thực

hiện các yêu cầu trong service của chúng ta

b Giai đoạn triển khai

Giai đoạn thứ hai của một web service là giai đoạn triển khai.Trong giai đoạn nay

chúng ta triển khai web service tới một application server Sau đỏ, chúng ta công bó

(publish) web serviee đề các client cỏ thể tìm thấy Thao tác công bô nảý cỏ thê sử

dụng UDDI registry Ngoài ra trong một web service, chúng ta cũng có thê kết hợp

tất cả các phương thức đã được công bố trước đó

Trang 20

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

e Giai doạn tiễn hành

Giai đoạn thứ ba là giai đoạn tiền hành Trong giai đoạn này web service được thực

thi và được gợi bởi những người đẳng muốn sử dụng địch vụ

đ Giải đoạn quản iy’

Giai đoạn cuối cùng là giai đoạn quản lý Nó bao trim tắt cả các nhiệm vụ quản lý

và quân trị ing dung web service

* Cac huéng tiép can trong xây dumg web service

y chúng ta mô tà những cách khác nhau để tao ra mét web service

Trong phan ni

C6 ba cach liép cin chi yéu, mt web service vé thé duge thuc hidn tir

- Một ứng dụng hiện hữu (bottom-up)

- Một định nghĩa dịch vụ hiện hữu, WSDI, để phát sinh một ứng đụng mới

(top-down)

- Một nhóm hiện hữu các web service hiện có kết hợp lại để tạo ra các tỉnh

xăng rnới hoặc mế rộng cho cáo tính năng hiện oó ( multiple services )

a Bottom-up

Bottom-up 1a cach tiếp cận chung nhit dé xay dymg mét Web service Chúng ta bắt

dau với một ứng dụng đã tẳn tại, và từ đó xây dựng thành một web service

b Top-down

Cách tiếp cận top-bottom thường sử đụng khi chúng ta đã có một định nghĩa dịch

vụ trước đó và chủng ta muốn sử dụng định nghĩa này để cưng cấp các chức năng

trong service chúng la cản xây đựng,

Tịnh nghĩa địch vụ có thé là một thoả thuận trong lĩnh vực công nghiệp và được

ô nhà cung cắp,ví dụ như là một nhóm các

thục Ứn bởi một ân hay thoả thuận và

thống nhất với nhau vẻ kế hoạch bay của họ Trong trường hợp nảy , chúng ta có

một định nghĩa địch vụ vẻ kế hoạch bay , và khi đỏ từ định nghĩa địch vụ này chúng

la sẽ xây dựng một web service a8 cung cấp các chức năng cho phép truy xuất

thông tin vẻ kế hoạch bay , và cung cấp cho người dùng

Quá trình xảy đựng một web service theo hướng tiếp cận này có thể chia thành các

“bướu gau:

19

Trang 21

- Tạo giao diện cho service : chúng ta cụ thể hỏa dịnh nghữa địch vụ sao cho

đề có thể đễ đăng cho việc tạo WSDL, Sau đó chúng †a tạo định nghĩa các thông tin

mô 1â về địch vụ (WSDI,), bao gêm: tên địch vụ „ giao thúc và kiểu mã hóa sế được

sử dụng , những thao tác, những tham số, và những kiểu đữ liệu gồm có của web

service, sau đó có được WSDL chúng ta sẽ tiền hành đăng ký voi UDDI registry để

b được dich vu nay , trong trường hợp WSDT,

xảy đã có chúng ta sẽ xác dịnh thông tín về địch vụ qua UDDI registry

- Phat sinh implementation skeleton : sử đụng định nghĩa địch vụ, chúng ta

phát sinh một skelcton với những bàm và những tham số cần để thực thi web

service

- Xây đựng web service : Sử đựng skeleton, chúng ta hoàn thành chính các

hàm , các dối Lượng cla service

- ‘Tuy thuộc vào số lượng các hảm , các code đã có , chúng ta có thể tái sử

dụng lại để không phải viết lại các ham này từ đâu

- Cudi cimg, ching ta kim tra web service va cho thuc thi

Multiple services

Multiple services thuémg st dung khi chúng ta có một tập hợp các web servioe

chạy trong một hoặc nhiều hệ thống va chứng ta muốn cung cấp tình năng mới hoặc

tải sử đụng lại những đặc tính hiện hữu do những web service này cung cấp Trong

hướng tiếp cận nảy, chúng ta tạo ra một web serviee mới bằng cách tích hợp , kết

thiợp cáo tính rững , chức năng của cáo web serviccs hiện có hoặc các mmodule để tạo

7a một web services mới với nhiều tính năng hơn

ác web service riêng lẻ có thể kết hợp Luân tự với nhau Tức là, đầu ra của một

servicc nảy sẽ là dầu vào của một servicc khác hoặc một module khác trong hệ

thông Ngòai ra chúng ta cũng có thẻ tạo ra những đâu ra khác nhau khi thực thị tủy

thuộc vào luồng đữ hiệu đầu vào,

Qui trình xây dựng web service

Xây dựng một web service , chúng ta cần thực hiện các bước sau:

- Bước 1 : Định nghôa và xây đựng các chức năng , các địch vụ tnà servive sẽ

cũng cấp (sứ dụng ngôn ngữ Java chẳng, hạn)

20

Trang 22

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

- Bude 2: To WSDL che service

- Bước 3 : Xây dựng SOAP server cho service

- Bước 4: Đăng ký WSDI, với UDDI registry để cho phép các client có thể tìm

thấy và truy xuất

- Tước 5 : Client nhận file WSDL và từ đó xáy đụng SOAP olient đẻ có thể kết

nối với SOAP server

- Bước 6 : Xây dựng ung dung phia client (ching han si: dung NET hay Java) va

sau đó gọi thực hiện service thông qua việc kết nỗi tới SOAT server

Van dé bao mdi web service

a Những hạn chế của tường lửa

Các hệ thống tưởng tửa đều không giám sát chặt chế các gói tin được truyền tải

dựa trên giao thức HTTP, nghĩa là, các yêu câu truy cap dén Web Service thong qua

nghĩ thức HTTP đều được các hệ thống tường lửa cho phép qua Sự thiếu sót này cỏ

thế khiến cho máy chủ có nguy cơ bị những cuộc tân công mà không thể biết trước

Trong thực tế, đã có những cuộc tấn công bằng cách thiết kế các gỏi tì SOÁP qua

hi số lượng các web ngày cảng gia tầng, nhu cầu tải sở đụng lại các địch vụ này,

kết hợp chúng theo những qui trình xử lý khác nhau để đạt được những kết quả

khác nhau dang giành được vất nhiều sự quan tâm Và lúc này, rõ rang là la phât giải

quyết được vẫn đẻ bảo mật trong môi quan hệ tương †áo giữa các web service

Vấn đề đặt ra dé là, cần phải lên phương án, hoạch định kế hoạch chỉ tiết, kỹ cảng,

thân trọng những công nghề tối ưu vẻ hiệu quả nhấm dâm bảo rằng hệ thông SÓA

được an toản, trong khi vẫn eó hiệu suất hoạt động ở mức chập nhận được

6 Giao thức bão mật SSE,

SSL là giao thức da mục địch dược thiết kế dễ tạo ra các giao tiếp giữa bai chương,

trình ứng đựng trên một công định trước (thông thường là socket 413) nhằm mã hoá

toàn bộ thông tín đư/đến, mà ngày nay dược sử dụng rộng tãi cho giao địch điện tử

như truyền số hiệu thế tín dụng, mật khẩu, số bí mật c& nhân (PIN) trên Internet

21

Trang 23

Phiên bản 88L hiện nay là 3.0 và van dang tiếp tục dược bỏ sung và hoản thiện

Chức năng chính là bão vệ bằng mật mã lưu lượng đữ liệu IITTP

Tém lại, giao thức SST cưng cấp sư bảo mật truyền thông vốn có ba đặc tính

- Tinh xae thực và tính toàn vẹn của lưu lượng, dữ liệu cũng dược bảo vệ

vi các thông báo được xác thực và được kiểm tra tính toàn vẹn một cách trong suốt

‘bang cach str dung MAC

1.2 Tim hiéu vé nghiép vu va kién tric SOA

Trong xu thế phát triển của nên kinh tế hội nhập WTO, giao dịch trực tuyển

trở thánh một trong những hình thức được khách hảng wa chuộng vi tỉnh tiện lợi và

nhanh chóng của nó, điển hình là các địch vụ mua bản hàng qua mạng Nắm bắt cơ

hội này, một hình thức đầu tư mới dã được phát triển trong thời gian gần dây: giao

dịch chứng khoán trực tuyển

1.21 Dịnh nghĩa kiển trúc hướng dịch vụ SƠ

SOA viết tất của cụm tử 8ervice Oriented Architecture là câu trủc hướng,

địch vụ, khai thác các nguyên tắc của hướng dich vụ để đạt được các mới quan hệ

chặt chế giữa doanh nghiệp và hê thống thêng tin nhằm hỗ trợ cho các doanh

nghiệp

SOA là phương pháp tiếp cận công nghệ thông tin nhằm xây dựng các tiên

trình nghiệp vự từ những thành phần mô hình có sẵn hoặc các địch vụ mà đối lập

với các ứng dụng và các thành phần nền của máy tính như phẩn củng hay mỗi

trường lập trinh mà nó chạy

Một hệ thẳng được xây dựng theo mồ hình SƠA bao gồm các sorvioe thỏa man

các tính chất cũa serviee Mỗi service trong, hệ thông, có thể được sửa dỗi một cách

độc lập với các service khác nhằm mục đích đáp ứng một yêu câu mới từ thực tế

22

Trang 24

Luân văn thạc sỹ kỹ thuật Viên KTMT&TT

* SOA có 3 đổi tượng chính:

- Service Provider: Cung cấp thông tin vẻ dịch vụ cho một nhu câu nào đó Người

sử dụng không can quan tam đền vị trí thực sự mả service họ cần sử dụng đang hoạt

động Nhà cung cấp dịch vụ ở đây là một dịch vụ chấp nhận vả xử lý những yêu cầu

tử người sử dụng dịch vụ Nhà cung cấp gửi hợp đồng lên service registry đề những

người sử dụng địch vụ có thẻ truy cập đến nó

- Service Consumer: Ngudi sit dung service được cung cấp bởi Service Provider

Có thể là một ứng dụng, một dịch vụ hoặc lả cảc module phan mem khác yêu câu sử

dụng dịch vụ Đây là thực thể thực thí quả trình dịch vụ thông qua service registry,

liên kết với dịch vụ và thực thi các chức năng của dịch vụ Người sử dụng dịch vụ

thực thi chức năng dịch vụ bằng cách gửi một yêu câu đúng định dạng mô tả trong

hợp đồng

- Service Regiestry: Nơi lưu trữ thông tin vé cae service ctia cac service Provider

khác nhau Service registry chấp nhân và lưu trữ các hợp đồng không gửi đền từ nhả

cung cấp dịch vụ va cung cấp hợp đồng tủy theo yêu câu của người sử dụng

Service Consumer dựa trên những thông tin nảy đề tìm kiếm va lua chon Service

a Tinh loose coupling

SOA hé tro tinh loose coupling théng qua viée str dung hop đồng và liên kết Một

người dùng truy vẫn đền nơi lưu trữ và cung cấp thông tin địch vụ để lây thông tin

về loại dịch vụ càn sử dụng Registry sẽ trả vẻ tất cả những dịch vụ theo tiêu chuẩn

tìm kiếm Theo đó, người sử dung chỉ việc chọn dịch vụ ma minh cản, và thực thí

23.

Trang 25

phương thức trên dó theo mô tả dịch vụ nhận dược tử registry, Bên sử dụng địch vụ

không cân phụ thuộc trực tiếp vào cải đặt của dịch vụ mả chỉ đựa trên hợp đồng mà

địch vụ đó hỗ trọ

& Tink sie dung lai địch vụ

Vì cáo địch vụ được cũng cấp lên trên mạng và được đăng ký ở một nơi nhất định

xiển chúng để đảng được tìm thả và tái sử dụng Nếu một địch vụ không có kha

năng tái sử dụng, nó cũng không cần dén interface mô tả Các dịch vụ có thể được

tái sử đựng lại bằng cách kết hợp lại với nhau theo nhiều mục đích khác nhau Tái

sử dụng lại các dịch vụ côn giúp loại bô những thành phan trừng lắp và tăng độ

vững chắc trong cài đặt, nó còn giúp đơn gián hóa việc quản trị Thực ra tái sử dụng,

dich vu lai dé dang hơn tái sử dụng thành tổ hay lớp Những địch vụ dùng chung

Đời tắt cả các ứng dụng của một hệ thống SOA gọi là những sere infrastruclure

Khi sử dụng các dịch vụ chia sẽ trên mạng, tùy theo mỗi ứng đụng sẽ có một luật

kết hợp riêng gọi là các policy Các policy cân được quản lý các áp đựng cho mỗi

dịch vụ cả khi thiết kế lẫn khi trong thời gian thực thi

1.24 Khã năng cộng tác

Kiến trúc hướng dịch vụ nhân mạnh đên khả năng cộng tác, khả năng mà hệ thông

có thể giao liệp với nhau trên rhiều nên tăng và ngôn ngữ khác nhau Mỗi dịch vụ

cung cáp một interfacc có thể dược triệu gọi thông qua một dang kết nói Một kết

nếi được gọi 14 mét interoperable chtra bén trong nó một giao thức và một định

đăng đữ liệu má mỗi eliert kết nếi đến nó đều luểu

1.2.5 Tự động đò tìm và rằng bưộc dong

Với tính chất này khi sử đựng kiến trúc SOA một người sử đựng cản đến một dịch

vụ nảo đó có thể tìm kiểm dịch vu dua trên mội số tiêu chuân khi cin Người sử

dụng chỉ cân hỏi một reaistry về dịch vụ nào thỏa mãn yêu cầu tim kiếm

24

Trang 26

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

Tự phục hồi

Một hệ thống tụ phục hẻi là hệ thống có khả năng tự phục hồi sau khi bị lỗi mà

không cản sự can thiệp của con người Trong kiến trúc hướng địch vụ, các địch vụ

luôn có thể hoạt động hay ngừng bất kỳ luc nao, nhất là đối với những ứng dụng,

tổng hợp từ nhiều địch vụ của nhiêu tổ chúc khác nhau Dộ tin cậy của hệ thống phụ

thuộc vào khả năng phục hỏi của phần cứng sau khi bị lỗi

12.7 Lợi ieh khi sử dụng SO/L

Nói đến SOA là nói đến “tiết kiệm” — cả tiết kiêm chỉ phí lẫn thu được giá trị

hiểu hơn tù các hệ thống có sẵn Sử dụng mỗ hình SÓA trong việc thiết kế hệ

thống mang lại lợi ich về mặt kinh tế cũng, như kỹ thuật

- Lợi ích rử việc tải sử dựng

Mội trong những lợi Ích rõ ràng nhất của SOA là nó giúp các công ly thu được giả

trị bằng việc tải sử dụng lại những tải nguyên cỏ sẵn Thông qua việc tải sử dung,

nay có thế tiết kiệm chỉ phí cho phần kiên trúc và tích hợp, không những thể nỏ cỏn

giảm chi phi mua phân mẻm mới Thời gian viết chương trình lẫy đữ liệu từ máy

chỉ cũng giảm rất nhiều.Sử dụng hệ thống SOA cho phép các công ty tránh khói

tình trạng lặp đư thửa, tạo ra những đơn thể dịch vụ chia sẽ giữa các ứng đụng,

Ngoài ra còn giúp doanh nghiệp chịu trách nhiệm nhiều hơn với những thay dỏi vẻ

xuặt nghiệp vụ và che phép đoanh nghiệp cập nhật những tính năng của nó nhanh

hơn Nhờ đỏ rúi ro về lỗi phân mém giảm đi và tăng chất lượng địch vụ

~ Lợi ch kinh tế

Doanh nghiệp có diéu kiện tập trung thời gian dé tim kiém các giải pháp cho các

‘bai loan Nên quan đến kinh tế

Thúc đây sự phát ưriển của hệ thống hiện có cũng như cung cấp khả năng mở rộng,

hệ thông trong tương lai

~ Lợi ích kỹ thuật

Hệ thống xây dựng theo mô hinh SOA dâm bão các service trong hệ thông cỏ tỉnh

độc lập cao (độ kết đính thấp), việc đi dời các service đến một máy tính khác không,

ảnh hưởng khả năng phục vụ yêu cầu khách hàng,

Trang 27

Hoạt động cũa các service cĩ tỉnh động, hành vị cũa các service tùy thời điểm, tủy

yêu câu cân xử lý mà cá sự khác nhau

Nhimg voi SOA , một ứng dụng tống hợp cĩ thế được tống hợp để đàng, bắt kế

sự khác nhau về địa lý hoặc cơng nghệ phát triển các dịch vụ đỏ Điều nảy cho phép

đoanh nghiệp phân ứng nhanh theo yêu cầu, giảm chỉ phí đến mức tối thiên và tăng

sức mạnh thộ mãn yêu cầu cửa người đùng cuối hiệu quả hơn

Tinh loose coupling gitip ting tinh linh hoạt và khả năng triển khai cài đặt Lợi

ích kế tiếp đến từ tính laose coupling của SOA, trong đĩ phía triêu gọi dich vụ

khơng cần quan lâm đến địa chỉ hoặc cơng nghệ nên tang eta service NG mang dén

khá năng linh hoạt cao và nhiều lợi ich khác

Trong một hệ thắng SOA ta triệu gọi địch vụ thơng qua các inierface theo một

dạng thức chuẩn nên giúp lập trình viên tránh dược việc phải lặp lại cơng việc lao

midi các servioe oĩ khá năng hiểu tất cá những cơng nghệ được sử dụng bởi từng,

dịch vụ trong hệ thơng

Hỗ trợ da thiết bị và da nên tảng

"Lăng khả năng mở rộng và khá năng sẵn sàng cung cấp,

Nhờ tỉnh độc lập địa chỉ của SOA, ta cĩ thể tăng kha năng mở rộng bằng cách

thém nhiéu thé hién (instance) cua một service Cơng nghệ chia tải (load-balancing)

sẽ tụ động tìm và định tuyển yêu câu đến thể hiện service thích hợp Tong ty, SOA

cĩ thể chuyến tiếp nội dung yêu cầu đến một thế hiện khác khi cần nhờ đĩ tăng kha

từng sẵn sảng phục vụ

1.3.8 Một số mơ hình tiễn khai SOA

Chúng ta sẽ thảo luận về ba mơ hình triển khai chính của SƠA là : service

registy, serviee broker va service bus

Service registry đây là mê hinh truyền thống để định vị và liên kết cáo dich

vụ trong rnột hệ thơng SĨA Mơ hình serviee registry về cơ bản chỉ cản cde chuan

Web services thơng thường lả SOAP, WSD và UDDI Vẫn dễ lớn nhất của mơ hình

sây là các liên kết địch vụ là kết nĩi tĩnh và phải định nghĩa trong thiết kế, điều này

c UDDI hỗ trọ nh

làm cho rơ hình rổ nên cửng mh êu cau hình khác nhau cho

cùng một dịch vụ cung cắp bởi nhiễu nhà cùng cấp dịch vụ khác nhau Điều này cho

26

Trang 28

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Viên KTMT&TT

phép chia tải và tăng tỉnh tin cậy bởi vi service directory co the tim kiểm một dịch

vụ nào đó trên tật cả các nhả cung cấp dịch vụ hiện có

Hinh 1.2.8a Mé hinh service registry

Service broker : Một bộ trung gian làm việc giữa dịch vụ cung cấp và dịch vụ

tiêu thụ Trong mô hình cơ bản, tat cả những thông điệp đều được trung

chuyển qua serviee broker Dịch vụ này có thể làm nhiều chức năng như định tuyến

dựa trên dữ liệu thông điệp, xử lý lỗi, chuyển đổi thông điệp, chia tải và lọc thông

tin Tuy nhiên, serviee broker là nơi cỏ thể xảy ra hiện tượng nghẽn cỏ chai và là

diém dé bi hong hoc M6 hinh broker phan tán là một bước cải tiền mới, ở đỏ mỗi

nên tảng dịch vụ có một broker cục bộ cho phép giao tiếp với một service broker

trung tâm và giao tiếp trực tiếp với các service broker cùng cấp ở các nên tảng dịch

vụ khác

Hinh 1.2.8b M6 hinh service broker

Service bus : day 1a mô hình ra đời sau nhất trong 3 mô hình nhưng nó đã

được sử dụng trong các sản phẩm thương mại large-scale (như IBM, BEA) Service

27

Trang 29

bus cũng là mô hình có tính loose oupling nhất trong các mô hình, trong đỏ

các dịch vụ không kết nồi trực tiếp với nhau Đôi khi các service bus kết nối với

nhau thanh mét mang cac service bus

el

Hinh 1,2.8¢ , M6 hinh service bus

1.2.9 Kién trite phan tang chi tiét cia SOA

G tang thap nhat, tang két néi (connectivity), nhimg dich vu duoc mé hinh hoa

dua trén nhimg tmg dung enterprise bén dudi Tang nay chita cae dich vu nhu “lay

thông tin chỉ tiết sản phâm” hoặc “cập nhật thông tin khách hàng”, chúng tương tác

trực tiếp với các hệ thống phi dịch vụ bên dưới Các dịch vụ nảy là đặc trưng cho

mỗi ứng dụng enterprise

Phía bên trên tang kết nối là mét sé dich vu orchestration được thém vao dé

tạo ra các dịch vụ thật sự xử lý những chức năng nghiệp vụ độc lập dựa trên những

ứng dụng enterprise bên dưới Những dịch vụ này còn gọi là những dịch vụ

tổng, hợp (composite service)

Tiên cùng của tâng service orchestration là các ứng dụng tổng hợp sử

dụng, các service and cung cấp giao điện cụ thể cho người sử dụng

Service Composite Application Layer

ase xc Meeagine Service ))

Hinh 1.2.9.Kién trite phan tang ctia hé thong SOA

28

Trang 30

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

a Tổng kết nỗi

Mục đích của tảng kết nổi là kết nói đến các ứng dựng enterprise hoặc tải

nguyén bén dưới và cung cấp chúng thành dang nhimg dich vu Tang nay la tang

chuyên giao tiếp với cac nha cung cap, hoat déng như một bộ chuyển đổi (adapter}

giữa các ứng đụng phi dịch vụ và mạng các dịch vụ khác Tùy vào ứng dụng cụ thể

Trảo ruả bộ chuyển đổi tương ứng được sử dụmg,

Về cơ ban, tang nay có thể dùng dễ thục hiện kết nói dến các hệ cơ sở dữ liệu

Những ngôn ngữ lập trình hiển đại cung cấp những tap ham API cho phép truy cập

đến hầu hói cơ sở đũ liệu thông dụng Với các ứng dụng enlcrprise thị lại khác, vì

„mỗi nhả cung cấp cung cấp tập hàm API khác nhau

b, Tổng orchestration

Tầng orchestradon chứa các thành phản dong vai trò vừa là những địch vụ sử

dụng vừa lả những dịch vụ cung cấp Những dịch vụ nảy sử dụng những dịch vụ

của ting kết nẻi và các địch vụ orchestration khác để kết hợp những chức năng cấp

thấp hơn thành những dịch vụ hoạt dộng ở cấp cao hơn, có hành vi gân với những,

chức năng nghiệp vụ thực hơn

Simple composite service : la những địch vụ đơn thuần kết hợp những lời triệu

gọi đến các dịch vụ bên dưới, hoạt động, như mẫu mặt tiên Chúng giúp don giản

‘hoa qua trinh tương tác với các địch vụ cấp thấp và che đầu tỉnh phức tạp tới người

sử dung cac dich vu 6 tang cao

Process service: la nhiing dich vụ định ra một tiến trình kết nồi rhững dich vụ

cap thập hơn Diễu nảy rất hữu đựng khi thiết kế các địch vụ kết nổi đến nhiên hệ

thông enlerprise bên dưới sau đó thực lld như một tiến trình Ví dụ dịch vụ “Submit

New Order” eo thể được xem như một proccss service thực hiện tương tác với cơ sở

dit liệu khách hàng để lấy thông tin chỉ tiết vẻ khách hàng, quyết định dựa trên

thông tin tài khoân cửa khách hàng, tương tác hệ thống lưu kho và hệ thông tải

chính dễ hoàn tất yêu cầu dặt hàng

Data service : là những địch vụ cung cấp đữ liệu thu thập từ nhiều nguồn đữ

liêu tách biệt khác nhau Trong nhiều trường hợp đữ liên cũng tổn tại trên nhiều img

dụng và cơ sở đữ liệu khác nhau.

Trang 31

Dafa service thường sử dụng một số ngôn ngữ truy vấn và cơ chế mô tả khác

để xác định quan hệ giữa những lược để đữ liệu (đata schema) Các công nghệ phổ

biển hiện nay là SQI., XSI.T và Xquery trong đó XQuery và XSLT là hai công

nghệ thuân về việc truy vẫn dữ liệu trong bối cánh Web Service vì chủng xứ lý và

*ết xuất đữ liệu dang XML

c Tầng ứng dụng lỗng hợp

Dữ liệu truyền qua lại giữa những địch vụ cuối củng cũng định hướng dến

người sử dụng theo nhiều dạng giao điện khác nhau Tang này được xem 1a tang

tích hợp cuối cũng của quả trình tích hợp

‘dng tmg dụng tông bgp la tang don thuần sử dụng các dịch vụ, nó cung cấp

các ứng dụng cho người đủng cuối Nhờ tính linh hoạt của SƠA và đặc tỉnh của các

dịch vụ dược tổng hop tir tang orchestration, cde ung dung long hợp có khả năng

biểu điển mọi loại thông tin từ mọi nguồn thông tin, thậm chí còn cho phép người

sử dụng gũi thông tin tổng hợp mà thông tin đỏ sẽ được phân phối lại cho các hệ

thống bên dưới

Bản chất của giao điện là khó xây đựng Chúng cũng khó được chỉa thành

từng thánh phần logic tương tác với nhau theo dạng chuẩn hoá Dôi khi cổ gắng

phân rã một thành phản giao điện thành những phân nhỏ lại làm mắt bố cục chặt

chữ và khỏ sử dụng hơn là ứng dụng gốc

1.210 Những thách thức ki xây đựng hệ thông SA

Những lợi ích đạt được của một bệ thông SOA đã quá rõ ràng Thể nhưng, việc

triển khai một hệ thống SÓA không phải là điểu dé dang Trong thời gian qua,

chúng ta đã chứng kiến các sự thay đối các mô hình tính toán trong, các tô chức Từ

znô bình tính toán tập trưng (mainframe) sang các mồ hình phản tán cHent/server,

roi sau dé 14 các kiến trúc dựa trên nền tầng Web bởi phát triển lớu mạnh của

Internet

Ta sé xem xét cac van dé ma sé g4y nhiêu trở ngại cho trong quá trinh triển

khai các hệ thống SOA Phân này sẽ trinh bày thách thức mà một tổ chức sẽ phải

đối mặt tương ứng với các pha trong một dự án triển khai thực tế

E1 Xác định địch vụ

30

Trang 32

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

» Dịch vụ là gi? Chức năng nghiệp vy nao can được cung cấp bởi một dịch vụ?

Dé “min” (granularity) cia dịch vụ thế nào là tốt?

} Vide xác định địch vụ và quyết định đối tượng cung cấp địch vụ một cách thích

hợp, hiệu quả là giai đoạn quan trong và đầu tiên trong một giải pháp hướng dịch

vụ Trong thực tế, nhiều chức nàng nghiện vụ tương tự nhau có thê được cung cập

bởi nhiều hệ thống trong một tổ cÌ

[\_ Phân bổ địch vụ

w-ˆ_ Ta nên đặt dịch vụ 6 vi trí nào trong hệ thông?

Đˆ Các dịch vụ thường hoại động đựa trên các thực thể nghiệp vụ Vì thế, đồng bộ

dữ liệu giữa các hệ thông trở nên là một yêu cầu quan trọng Trong môi trường như

thể thì dịch vụ sẽ được đặt ở đâu?

T1 Xác đmhuiền địch vụ

#ˆ Làm sao gom nhỏm các dịch vụ thành các miễn luận lý (logie domain)?

#-_ Việc phân loại, gom nhóm các dịch vụ thành các miền luận lý sẽ đơn giản hỏa

kiến trúc hệ thống bởi sẽ giảm dược số lượng các thành phần cần xây dựng

T1 Đớng gói dịchvụ

} Làm sao có thế bao bọc các chức năng sẵn có của hệ thống cũ vào trong một

dịch vụ?

>» Néuhé thdng khi được thiết kế đã quan tâm và hỗ trợ vẫn đề tích hợp với các hệ

thông mới thi vẫn để này sé dé dang hon

1) Service orchestration:

#ˆ Làm sao để có thể tạo ra các địch vụ tổng hợp (eoraposite service)?

» Nhu

u kết hợp nhiều dịch vụ để đáp ứng được nhiều yêu cầu phúc lạp Lừ đối

tượng sử dụng là có thực Vân đẻ là làm sao kết hợp các dịch vụ này một cách có

hiệu quả, theo những quủ trình với những ràng buộc phức tap

ñ Định tuyến dịch vụ

#ˆ Làm sao dẻ chuyển một yêu cầu từ một di tượng sử dụng dịch vụ dến dịch vụ

hay miễn địch vụ thích hợp?

#ˆ Một hệ thống SÓA phải có tính độc lập địa chỉ cho dối tượng sử dụng các

seivice của hệ thống Ngỏai ra còn phải quan tâm đến vẫn đề liệu suất hoạt động,

31

Trang 33

của hệ thống vì việc dịnh vị một dịch vụ là một quá trình cũng chiếm nhiều thời

gian

Tì Quản lý dịch vụ

w-ˆ_ Vấn đề quản lý vả báo trị các dịch vụ, việc tạo xây, theo dõi và thay đổi các dịch

vụ như thể nảo cho cỏ hiệu quả?

[1 Chuyên đổi thông điệp chuẩn địch vụ

Mˆ Tâm sáo dé lua chon mot chuan dinh dang thông điệp trao đổi giữa các chuẩn?

Lam sao cỏ thẻ xây dựng một chuẩn định dạng dữ liệu mả mọi hệ thông, đẻu cỏ khả

năng hiểu và xử lý

1.2/11 Xây dựng hệ thẳng SƠ4

a Một số khái niệm

Phan nay sẽ giới thiệu các phương pháp để xác định các services theo phương,

pháp †op-đown (xuất phát từ các yêu câu nghiệp vụ) và bottom-up (xuất phát từ

tiệ thống biện có) Cụ thể hơn, sẽ trình bảy một số kỹ thuật

thực trạng củ ‘ing nbu

la mô tả các bước cần tiên hành để xây dựng hay chuyển đối một hệ thông sẵn cỏ

theo mô hình SOA

Phương pháp này các bước không nhất tiết phải được thực hiện muội cách

tuần tự và tuyến tính, mà quy trình có thể được điều chỉnh bằng cách quyết định

các bước nào cân được thực hiện song song, và sự ràng buộc giữa các bước là

Thứ thê náo ủy vào các đặc trưng của hệ thông cự (hÈ căn triển khai

32

Trang 34

Luân văn thạc sỹ kỹ thuật Viên KTMT&TT

Current Business and Technical Architecture

Chúng ta sẽ đi theo qui trình từ trên xuống (theo như trong Hình 2

các bude ma song song nhau thỉ trong thực tế cỏ thẻ tiền hành củng một lúc Một số

khải niệm cần quan tâm

ra hoạt động tương tác (như trao đổi tài nguyên) giữa các tác nhân nghiệp

vụ (eeonomie agents), như là mua bán, sản xuất, dịch vu

¿Tiến trình nghiệp vụ: Là một hoạt động thực hiện trong quá trình quản lý nghiệp

vụ một cách thủ công hay tự động Mọi tiến trình đều cân dữ liệu đầu vào và cho ra

một kết quả khi kết thúc Tùy thuộc vào độ phức tạp mả một tiền trình có thể là một

tác vu đơn giản hay lả một thủ tục phức tạp

¿¡ Tiến trình con: Là một tiến trình được thực hiện như một phần của tiến trình

khác Tiển trình con có thẻ được “trừu tượng hóa” để che dâu chi tiết bên trong vả

“cụ thể hóa” đề thẻ hiện đây đủ quy trinh thực hiện bên trong

0 So db nghiệp vụ sử dụng: Tập trung hơn vào mô tả các qui trình xử lý, còn các

van đề liên quan đến kỹ thuật, cách cải đặt chỉ được mô tả một cách tổng quát,

trừu tượng, như là chỉ nêu lên những dự định (mtentions)

Sơ đồ hệ thống: Trong sơ đồ hệ thống mô tả rõ ràng những quyết định

(decisions) lién quan dén cai dat, triển khai, kỹ thuật, ví dụ như trong khi mô tả sẽ

sử dụng các thuật ngữ như system, report, screen )

33

Trang 35

ñ1 Hệ thông con: Một hệ thống sẽ được chỉa thành nhiều hệ thống con chịu trách

nhiệm về một hay một nhóm chức năng của hệ thêng IIệ thống con sẽ được xây

đựng như những thành phần độc lập để có thể sử dụng lại

ñ Thành tố: Một hệ thống gồm nhiều thành phan, và một thành phan đảm nhiệm

việc thực thi một nhém chức năng có liên quan của hệ thống Một thành phân sẽ

chứa nhiêu địch vu va cung cap các dịch vụ này ra bên ngoài như là thành phần giao

tiếp

LI_ Thành phần nghiệp vụ: Thành phần nghiệp vụ là một thành phần cài đặt của một

chức năng hay qui trình nghiệp vụ Thàndt phần nghiệp vụ được xây dựng như

những thánh don vi dộc lập và có khá năng tải sử dụng, của hệ thống Một vải vị dụ

của thành phần nghiệp vụ như: quân lý đanh mục hàng hỏa, quân lý thanh toán,

quân lý dặt bàng và tính thuế

cơ sở hạ tang cia hé théng (nhu security component , scheduling component), déc

lập với các chức năng nghiệp vụ

[I Value-chain : Là khái niệm nhằm chí các loại hoạt động nghiệp vụ được thực

hiện với mục đích nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động

như thu thập nguyên vật liệu, sản xuất, phân phối sản phẩm, marketing, cham sóc

*hách hàng

cho một nhóm các chức năng có liên qua như là về khách hàng, sân xuất, phân

phối sản phẩm, lưu trữ kho

[ Top-down : trong xây dựng một hệ thống SOA, thì phương pháp top-down là

phương pháp ma điểm xuất phát của nó sẽ là từ các yêu càu nghiệp vụ dễ xác định

các yêu cầu chức nầng, các tiên trình và tiến trình con, các trường hợp sử đụng,

(use cases) dé tiền tới việc xác địh các thành phần hệ thông (components), ede dich

vụ

1 Bottom-up: phuong pháp nay sẽ dựa trên việc phân tích tình trạng, các tài

Trguyên của hệ thống hiện có vả sẽ tái sử dụng bại những thành phần này trong việc

xây dụng các dịch vụ mới

34

Trang 36

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

b Các bước xây dựng hệ thông SO⁄1

- Phan rd domain

Ở giai đoạn này ta có thể sử đựng k¥ thuat top-down dé phân rã domain

(toàn bộ qui trình nghiệp vụ) thành các quy trình nghiệp vụ, tiền trình con và sơ đỏ

sử dụng Nếu xem xét ở khía cạnh nghiệp vụ thì một domain bao gồm nhiều ving,

Tình 1.3.11a Các bước cần thực hiện khi triễn khai một hệ thông SÓA

Sau khi phân rã domain thành một đấy các vùng chức năng liên quan, ta tiếp

tụe phân tích từng ving chime ning đề xác định các sơ để sử dụng,

Thân tích các use case để xác định các use case nghiệp vụ và quy trinh nghiệp

vu: Voi mdi use casc nghiệp vụ, La cần xá định đữ liệu vào và đữ ra Các thông tin

dữ liệu tại thời diễm này có thể côn ở mức trửu tượng, tuy thế ta văn dam bio tinh

đây đủ của nó vi các thông tin này sẽ được tỉnh chẻ trong các giai đoạn sau khi thiết

kế các dịch vụ và thành phản

Chúng ta dang 6 trong giai đoạn phân tích, và khi chuyển sang giai đoạn thiết

kế thi mỗi vừng chức năng sẽ được ánh xạ thành một hay nhiều các hệ thông con và

các use case nghiệp vụ sẽ được ánh xạ thành các use case hệ thống,

- -Vây dựng mô hình (oal-service

Trong giai đoạn phân rã dornain ta đã xác định được các use case nghiệp vụ,

và đây sẽ là co sở chính để ta xác định các địch vụ Trong giai đoạn này, chúng ta sẽ

35

Trang 37

thiết kế mô hình goal-service dé kim tra “các ứng cử viên” trên có thật sự là tốt

không?

Thông qua việc phỏng vấn các đối tượng quân lý nghiệp vu (business owners)

ta sẽ hiểu các mục tiêu trong công việc của họ là gì Ta sẽ xuất phát từ mục tiêu

chính (goal) và từng bước phân tích đề xác định các công việc cân làm dé đạt được

sub-

xuục tiêu chinh dé 14 gi (sub-goal) Quá trình phân rã như thế (goal thành

soal) sẽ được thức hiện cho tới khi nào ta thấy rằng “mục tiêu nảy có thể dược thực

hiện bởi một địch vụ nảo đó”

Như vậy các địch vụ sẽ gắn liền với các sub-goal nào mà nó cần thực thi trong

mô hinh goal-service Điều này sẽ làm cho các dịch vụ có thể wuy vét tdi business

goal (mục tiêu chính) Đây là một đặc điểm quan trọng đề đâm bảo rằng toàn bộ các

dich vụ nghiệp vụ là có thể xác định được trong thời gian sớm nhất

Có rất nhiều cách để thể hiện mồ hinh goal-service Ở đây, ta sử dụng một cách

đơn giản đỏ là dùng đanh sách phân cấp lỏng nhau để biếu điễn cáo goal, sub-goal

và dịch vụ Dưới dây là một ví đụ về mô hình goal-servicc của nghiệp vụ bán lễ

T1 Goal: được thế hiện bằng font chữ bình thường,

[1 Dịch vụ: được thể hiện bằng font chữ in nghiêng

ñ Giá trị gia tăng (đây là những dịch vụ cần thiết, nhưng chưa được xác định trong

giai đoạn đomain decomposition): thé hién bang font chit in d4m

[1 Giải thích ý nghĩa mỏ hình:

} Bắt dầu với mục tiêu chính (business goal) dé la increasing revenue (tăng đoanh

thu) Diéu nay dat duoc néu ta increasing sales (tăng số lượng bán) Dễ tăng số

lượng bản, la cung:

sefl-service shopping (hỗ trợ bán hàng lự động), hai use oase

“Purchasc Goods” và “Source Goods” (di duge xac dinh trong bước phân rã

domain) xi lý yêu câu này

®ˆ Nếu xét kỹ càng hon vé goal sefl-service shopping, li ta thấy rằng sẽ lốt hơn

1iểu ta có những hỗ trợ tỉnh tiện dụng và thân thiện cho người dùng (provide user-

friendly interaction experience) Dé giai quyét van dé nay, thi ta can cung cấp cho

Trgười dùng shopping catalog dé xem qua các sâu phẩm, đồng thời hễ trợ shopping

card đề thực hiện thanh toán qua mạng

36

Trang 38

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

[1 Trang quá trình xây dung md hinh goal-service nay, ta sé xac dinh thém các

địch vụ cần thiết

- Phân tích hệ thống con

“Trong giai đoạn nảy, ta sẽ đi sâu hơn trong, việc thiết kế và xây dựng kiến trúc

tệ thẳng Các use case nphiép vụ sẽ là cơ sở để thiết lẻ các use case hệ thông,

Hệ thống cơn bao gồm thành phần nghiệp vụ (như là Cuslomei,

Order va Product) va các thành phần kỹ thuật (như là messaging, security và

logging) Trong suốt piai đoạn phân tích hệ thông con, các thành phần nghiệp vụ và

thành phần kỹ thuật sẽ được xác định như sau

case) để tìm ra các “ứng cữ viên” cho thành phân nghiệp vụ

1 Phân tích các yêu cầu phi chức năng để tìm ra các thành phần kỹ thuật,

1 Xác dịnh các chức năng được yêu cầu chơ mỗi thánh phần nghiệp vụ, nghĩa là,

xác định các use case hệ thống mã các thành phan này phải hỗ trợ

Cac use case nghiép vu được xác định trong giai doạu phần rã domain thường,

là những “ủng cử viên” tốt dé dua vao ting giao tiép (imterface) của cáo thánh phin

của hệ thống con, nhằm cưng cập các địch vụ bên trong của thành phản Các use

case nghiệp vụ này sẽ kết hợp với nhau đễ hỗ trợ cho một quy trình nghiệp vụ

“Trong bài toán của ta, bốn hệ thông con là Retailer, Warehouse, Manufacturer

va Logging Facility Mai hệ thống con cung cấp một tập các service nghiệp vụ

xinh họa hệ thống con Retsiler Sau khi lao ruô hình goal-servico xong, tạ phân tích

use case nghiệp vu “Purchase Goeds” thành hai địch vụ la “Get Catalog” và

“Submit Order”

Mỗi use case nghiép vu tuong tmg với một tập các usc casc hệ thông được

đóng gói trang hệ thông con Hệ thông con sẽ sử đụng các thanh phân nghiệp vụ và

thành phần kỹ thuật để thực lln các use case hệ thống và hỗ trợ cho dich vụ nghiệp

vụ đã dược cung cấp ra ngoài (như 1a Submit Order)

Mô hình thể liện ở ITình 3-6 chỉ nhằm mục đích mình họa Trong thực tế, cáo

kỹ thuật mô hình hóa sử đựng chuẩn MT, sẽ dược sử dụng Sau khi kết thúc giai

Trang 39

doan phân tích hệ thông con, ta sẽ cỏ dược các thánh phần được xây dựng như lả

các dịch vụ

1 Retailer dich vu cung cap chức năng truy cập vào danh sách hàng bóa và đặt

hang

[1 Warehouse dich va bé tre giri hang đã đặt và cập nhật tồn kho khi xuất nhập

tàng, Mỗi khi lượng hàng tổn kho thấp hơn mức sàn, thì nộ sẽ gửi “Purchase

Order” (PO) dén cho nha san xuat dé xt ly

LI Warehouse Callback djch vy nhgn théng tin phản hồi rừ phía nhà sản xuất về kết

quả xử lý PO rằng có thành công hay khong

(1 Manufacturer: dịch vụ nhận PO và bắt dâu quá trình sản xuất

[1 Loggin: địch vụ theo đối thông tin điển biến của các hoạt động đã xây ra và hỗ

trợ cho người dùng cuỗi xem lại thông tin nay

"Lại thời điểm này, các địch vụ trên đã cỏ thể kết hợp (orchestration) để tạo nên

các dịch vụ tổng hop hé tro quy trình nghiệp vụ

- Phân bễ địch vụ

"La đã xác định được tắt cả các dịch vụ cân thiết qua hai g:ai đoạn lá phân rã

đomain và xây dựng mô hình goal-serviee Trong giai đoạn nảy, chủng ta sẽ thực

hiện “phân bẻ” các địch vụ này vào các thành phản

hân bổ địch vụ sẽ xác định xem thành phản nào sẽ cung cấp phan thy thi va

quân ly cho mỗi địch vụ Phân bé dich vu sé thé hiện tinh năng truy vết giữa các

dich vu va cdc thank phan clủu trách nhiệm thực thị và quần lý chúng

Trong bai toán của ta thì giai đoạn nảy tương đối don pian vi sé lượng các

địch vụ không nhiều

-_ Đặc tả thành lô

Sau giai đoạn phân tích hệ thông con, ta đã xác định được interface của các hộ

thông con, các nse casc hệ thông, thành phân nghiệp vụ và kỹ thuật Và ta cũng đã

thực hiện gản các dịch vụ vào trong các thành phần

Trong giai đoạn này sẽ tiến hành xây đựng các đặc tä cho tùng thành phân

- _ Cấu trác (hành phân và dich vu

38

Trang 40

Ladin văn thạc sỹ kỹ thuật Vién KIMT&IT

Ta đã xác dịnh môi liên kết giữa thành phần và dịch vụ, và cũng đã xảy dựng

đặc tả của các thành phân Trong giai đoạn nảy ta sẽ thực hiện phân bổ các địch vụ

và các thành phân vào các tâng của SOA Khi thực hiện giai đoạn nay ta can can

nhắc kỷ cảng trước khi đưa ra quyết định, vì kết quả của giai đoạn nảy không chỉ

quyết định kiển trúc của hệ thống mà còn ảnh hưởng đên các kỹ thuật, công nghệ đã

được thiết kế và sử dụng để triển khai hệ thông

-_ Lựa chọn giải pháp thực thi

Khi các đặc tá chức năng của địch vụ vả thành phan đã được xác định một

cách chỉ tiết, Ứủ giai đoạn tiếp theo là xác định eo chế, nôi trường để thực thí các

đặc tả dò Quyết dịnh này cũng dóng một vai tra rat quan trong

Ta có thể thực hiện một trong các hựa chọn sair

r1 Xây dựng các thành phần mới hoàn toàn

[L Chuyển dỗi các hệ thống cũ để tái sử đụng lại các chức năng dã được dịch vụ

hóa

T1 Thực hiện tich hợp hệ thống cũ vào các hệ thống mới

1 Mua các sản phẩm của hãng khác và tích hợp vào hệ thống cúa minh

[1 Đăng ký và thuê (outsouroc) một số phân chức năng thông qua web service

Phan xử lý của một dịch vụ có thê sứ dụng lại các hệ thống cũ với một trong,

các cách sau:

[1 Bao bọc (wrapping) hệ thống cũ lại bằng một dịch vụ xứ lý thông điệp theo

tảng đợi hay một Web servioo Nhưng đôi khi giải pháp này không Hhật sự hiệu quả

vi phải thê hiện toàn bộ chức năng của hệ thống ra ngỏai

Thánh phân bóa những phần nào của hệ thống cũ để chỉ cưng cấp các chức

năng cân thiết ra bên ngoài Quả trình này cỏn dược gọi là chuyển đổi

(transformation) Cần quan tâm đến vấn đề “giới hạn” (seope) khi thục hiện qua

trình này, tránh chuyên đối cả những phản không cân thiết

39

Ngày đăng: 09/06/2025, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.1:  Kiến  trúc  của  Web  Seriee  1.1.2.  Cầu  trúc  web  service - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 1.1.1: Kiến trúc của Web Seriee 1.1.2. Cầu trúc web service (Trang 12)
Hình  1.2.12.  Sơ  đồ  tông  quan  về  thương  mại  điện tử  theo  yêu  cầu - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 1.2.12. Sơ đồ tông quan về thương mại điện tử theo yêu cầu (Trang 41)
Hình  3.1.1b  dưới  đây  mô  tả  mô  hình  phân  rã  chức  năng  của  /fệ  théng  giao  dich - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 3.1.1b dưới đây mô tả mô hình phân rã chức năng của /fệ théng giao dich (Trang 61)
Hình 3.1.2.  là  sơ đồ  mô hình  hoá  các  đổi tượng người  dủng nay. - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
Hình 3.1.2. là sơ đồ mô hình hoá các đổi tượng người dủng nay (Trang 62)
Hình  3.1.2e.  Biểu  đồ  trình  tự  trường  hợp  sử  dụng  truy  vần  tài  khoản - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 3.1.2e. Biểu đồ trình tự trường hợp sử dụng truy vần tài khoản (Trang 64)
Hình  3.1.2ƒ:  Biêu  đồ  trường  hợp sử  dụng  chính  của  Quản  trị  hệ  thông. - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 3.1.2ƒ: Biêu đồ trường hợp sử dụng chính của Quản trị hệ thông (Trang 65)
Hình  3.1.2g:  Biết  đồ  trình  tự trường  hợp  sử  dụng  tạo  mới  phiên  giao  dịch - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 3.1.2g: Biết đồ trình tự trường hợp sử dụng tạo mới phiên giao dịch (Trang 66)
Hình  sau  thể  hiện  tương  tác  giữa  người  dùng  với  Hệ  thông  trong  trường - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh sau thể hiện tương tác giữa người dùng với Hệ thông trong trường (Trang 67)
Hình  3.1.2¡:  Biểu  đồ  trình  tự  trường  hợp  sử  dụng  khóp  lệnh. - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 3.1.2¡: Biểu đồ trình tự trường hợp sử dụng khóp lệnh (Trang 67)
Hình  3.1.3a:  Biểu  đồ  trình tự đặt  lệnh  mua - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 3.1.3a: Biểu đồ trình tự đặt lệnh mua (Trang 68)
Hình  3.1.3e:  Biểu  đô  trình tự khớp  lệnh  3.2.  Kết  luận  chương  3 - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 3.1.3e: Biểu đô trình tự khớp lệnh 3.2. Kết luận chương 3 (Trang 69)
Hình  4.1a.  Mé  hinh  Client—  server - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 4.1a. Mé hinh Client— server (Trang 70)
Hình  4.1b:  Kiến  trúc  xây  dựng  hệ  thống. - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 4.1b: Kiến trúc xây dựng hệ thống (Trang 70)
Hình  4.2.  Biểu  đồ  hoạt  động  của  hệ  thông - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 4.2. Biểu đồ hoạt động của hệ thông (Trang 71)
Hình  3.3.1.  Sơ  đồ  quan  hệ - Luận văn nghiên cứu dịch vụ web kiến trúc hướng dịch vụ và Ứng dụng
nh 3.3.1. Sơ đồ quan hệ (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w