1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network

108 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Giao Diện Kết Nối Cung Cấp Khả Năng Phát Triển Dịch Vụ Gia Tăng Cho Mạng Thế Hệ Sau - Next Generation Network
Tác giả Vương Thế Cẩm Vân
Trường học Trường Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình triển khai, một số dịch vụ đã được cung cấp như: Web dial page, click to call, Wcbconter,...tuy nhiên chúng la cũng cần phải chủ động trong việc phái triển và đưa ra

Trang 1

LUAN VAN THAC SI

NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGHIÊN CÚU CÁC GIAO DIỆN KẾT NỐI CUNG CẤP

KHA NANG PHAT TRIEN DICH VỤ GIA TANG CHO

MANG THE Hf SAU — NEXT GENERATION

NETWORK

VƯƠNG THT CAM VAN

Trang 2

THUAT NGU VA TỪ VIẾT TÁI

1.1.1 Các yêu câu về dịch vụ của khách hàng cá nhân

1.1.2 Yêu cầu của các doanh nghiệp - 1.1.3 Các yêu cầu đối với các nhà cung cấp dich vụ viễn thông 15 1.1.4 Nhu cầu chuyển đổi sang mạng thế hệ sau NƠN "—- 1.1.5 Các yêu cầu và nguyên tắc rổ chức mạng NƠN sete LT

1.2 MANG THE HR SAU - NGW

CHƯƠNG 2 - NGHIÊN CỨU TIRU CHUAN CAC GIAO DIEN KẾ

NOI CUNG CAP DICH VU TRONG NGN THEO ITU CS4

45

2.1 GIGI THIEU CHUNG VEITU CS4

2.1.1 Các tiêu chuẩn cho IN C8- 4

2.1.2 Hỗ trợ [N cho thoại trên IP "— 47

2.2 MÔ HÌNH CHỨC NẮNG PHÂN TÁN CHO IN C§ 4

2.2.1 Các thực thể chức nang liên quan đến dịch vụ IN

Trang 3

CHUONG 3 - GIAI PHAP SURPASS VA KIEN TRUC MG CUNG CAP

3.1 GIGI THIEU CHUNG VỀ SURPASS 63

3.1.3 SUIPASS liQ30 "—- " 67 3.1.4 SURPASS hiQ20 0 "—- " 67 3.1.5 SURPASS hiA7500 "—- " 67

3.2.1 SURPASS calisetup bloe ° 72

3.2.2 SURPASS Intemetbusy bloc ` + 73

3.2.3 SURPASS conference bloc 74

3.2.4 SURPASS surtsyncrane bloc - 75 3.2.5 SURPASS callhandling blac - 76

Trang 4

3.3.8 Dich vy Automatic Service Selection ( 1900 )

3.3.9 Dich vy mang rigng 4o (VPN- Virlual Private Network)

4.1.9 Ké n6i voi mang di dong GSM

4.2 1 TRINH CHUYEN ĐỔI

Trang 5

Application Creation Unvironment

Asymmetric Digital Subscriber Line Application Prograrnming Intertace Automatic Speech Recognition

Asynchronous Transler Mode

Border Gateway Protocol

Bearer independent call control protocol

Basic Rate Interface

Customised Application for Mobile network Linhanced Logic CApital UXPenditure

Call Control Agent unction Custumer Care & Billing Service Call Control Function

Code Division Multiple Access

Common Gateway Interlace

Challenge Handshake Authentication Protocol Calling Line Identification Presentation

Compression/Decompression - Coditication/Decoditication

Common Object Request Broker Architecture Call Processing Language

Call Policy Markup Language

Call-Unrelated Service Function Dial Access Gateway Function

Distributed Cormmon Object Medel Dual Tone Multiple Frequency

Enterprise Computer Telephony Forum

Trang 6

Intelligent Network Intelligent Network Application Part Intemet Protocol Security

TP Transport Network Integrated Services Digital Network

Intergrated Signaling Gateway

ISDN User Part

Intemational Telecormmunications Union Java and IN

Java Community Process Java Telephony API

Lightweight Directory Access Protocol Label Switch Routing

Media Access Control

Mobile Application Part

Media Control Processor

Trang 7

Next Generation Network Network Service Processor Operation Administration, Maintenance and Provisining Out-Channel Call-Related User Interaction

©Pcrational EXPenditure Object Request Broker (CORBA) Open Service Platform

Open Shortest Path First (Parlay) Precence & Availability Management

Password Authentication Protocol Pulse Code Modulation

Personal Handyphone System

Personal Identification Number

PSTN Intemet Interworking Packet Manager

Point of Presence

Plain Old Telephony System Primary Rate Interface

Public Switched Data Network

Public Switched Telephone Network

Quality of Service

Remote Authentication Dial In User Service

Trang 8

Service Application Gateway Function

Service Creation Environment Punction Service Control Function

Service Control Gateway Function

Switched Circuit Network

Service Control Point Service Control User Agent Function

Service Data Function

Session Description Protocols

Signaling Gateway

Session Initiation Protocol

Service Logic Execution Environment Service Management Access Function Switched Multimegabit Data Service

Service Management Function

Simple Mail ‘lranster Protacol

Simple Network Management Protocol

Specialized Resource Function Signalling System number 7 Service Switching Function Secure Sockets Layer

Telephony Application Protocol Intertace Transaction Capabilities Application Part

‘Transmission Control Protocol

‘lime Division Multiplex

Trang 10

Bảng 1.2 Các giao điện giữa mạng IP với mạng quyên mạch kênh(SCN) 41

Bảng 2.1 Các giao điện Hình 1.1 Mạng hợp nhất

Hình 1.2 Mê hình phân lớp NGIK Tĩnh 1.3 Các phần tử mạng NGN cơ bản sae 2]1 Tình 1.4 Cấu Hình tham chiếu TIPHƠN của ETSI

Tĩnh 2.1 Ví dụ ÁPI xử lý cuộc gọi

Ifinh 3.1 Kién tric mạng NGƠN của Siemens He Ilinh 3.2 Kiến trúc của sản phẩm SURPASS hiQ9200

Hình 3.3 Cấu trúc mạng của giải pháp SURPASS MMA

Hình 3.4 Chức năng của hiG1006

Hinh 3.5 Téng quan vé SURPASS NetManager

Tĩnh 3.6 Kiến trúc cung cấp dịch vụ của SURPASS

Hình 3.7 Các giao điện của hiQ 4000

Tình 3.8 Chức năng của SURPASS callsetup bloc

Tình 3.9 Chức năng của SURPASS intcrnetbusy bloc

Tình 3.10 Chức năng của SURPASS confercnee bloc

Ifinh 3.11 Chtte ning cla SURPASS surtsyncrone bloc

Ifinh 3.12 Cau hinh chung cia mạng

Hình 3.13 Ví dụ [‘reecallButton đặt trên Website của Siemens

Hình 3.14 Sơ đồ mạng cho I'reecallButton

Hình 3.15 Giao điện đổ hoạ người dùng(GUT) của ứng dungWebdialPage 80

Tĩnh 3.16 Sơ đồ mạng cho ứng dụng WebdialPage

Hinh 3.17 So dé mang cho tmg dung Call Waiting Internet

Hình 3.18 Cuộc gọi Call Waliing Internet

Trang 11

Tình 3.22 Giao điện đồ hoa người dùng(GUD) của ứng dụng SurFone

Hình 3.23 Sơ đồ mạng cho ứng dụng Surl'one

Tĩnh 3.24 GUI WebConfer

Hình 3.25 Sơ đồ mạng cho ứng dụng WebConfer

Hình 3.26 Dịch vụ Prepaid Card — 1719

Hình 3.27 Tam dồ thiết lập cuộc gợi trong dịch vụ Prepaid Card

Hình 3.28 Sơ đồ kết nối cuộc gợi dich vụ 1800

Hình 3.29 Sơ đồ kết nối cuộc gọi dịch vụ 1900

Tĩnh 41 Tổ chức lớp điều khiển — oT TIũnh 4.2 'Tổ chức lớp chu yến tải — 98 Tĩnh 4.3 Tổ chức lớp truy nhập T.HHHH HH Hà Hà HH Hi 100

Trang 12

hướng hội tụ cúa ngành công nghệ thông tin và viễn thông IIạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông đã có những thay đổi cơ bản về phương thức cung cấp dịch vụ cho khách hàng Nhu cầu sử đụng dịch vụ tăng lên không ngừng, các khách hàng không chỉ yêu cầu được cung cấp các dịch vụ truyền thống mà còn đời hỏi các dịch vụ cố tính tích hợp, đa dạng tiện lợi và chất lượng cao

Các nhà cung cấp dịch vụ dõi hỏi các dịch vụ cần dược triển khai một cách

nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm dấu tư và ít rủi ro

Trong thời gian gần đây, người ta nói nhiều đến khái niệm rạng NGN, mang thé hé sau, mang dim béo cơ sở hạ ting duy nhất cho viễn thông và thông tin, nhằm đảm bảo sự hội lụ giữa viễn thông và ún học, có khả năng cung cấp đa dịch vụ đa phương tiện, Hiện nay, các tổ chức nghiên cứu về

NGN như ETSI, TINA, MSF:, ISC, đang tập trung nghiên cứu vào các vấn

để liên quan đến NGN

Xác định được nhu cầu tất yếu phải chuyển đổi sang kiến trúc mạng NGN, ngày 16/11/2001, Hội đồng quản pị Tổng công ty Bưu chính Viễn

thông Việt Nam đã ra quyết dịnh số 393QĐ/VT/HĐQT phê duyệt định hướng

tổ chức mạng Viễn thông dến năm 2010 trong đó nhấn mạnh việc chuyển đổi

mạng theo kiến trúc mạng thế hệ sau NGN

Đến nay, giải pháp NGN SƯRPASS của Siemens đã được lựa chọn để triển khai cho Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Trong quá trình triển khai, một số dịch vụ đã được cung cấp như: Web dial page, click to call,

Wcbconter, tuy nhiên chúng la cũng cần phải chủ động trong việc phái triển

và đưa ra các dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng, luận văn này tập trung nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng

cho mạng NƠN của Tổng công ty đồng thời nghiên cứu một số ứng dụng và

dịch vụ thử nghiệm

Trang 13

Chương 2 : Tiêu chuẩn các giao điện kết nối cung cấp dịch vụ trong mang NGN theo IN CS4 ola ITU-T

Chương 3 : SURPASS và kiến trúc mở cung cấp dịch vụ gia làng của

Sicmens

Chương 4 : Thực lế triển khai mạng NƠN lai Viat nam

Chương Š : Kết luận và kiến nghị.

Trang 14

1.1 SU CAN THIET PHAI CHUYEN DOI SANG MANG NGN

Để có thé thấy được sự cần thiết phải chuyển đổi mạng viễn thông hiện tại sang mạng thế hệ sau NƠN, trước tiên chúng ta hãy phân tích các yêu cẩu

về địch vụ của khách hàng, ở đây ta xem xét hai loại hình khách hàng khác nhau: đó là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Qua đó ta cũng

Tiêu ra các yêu cầu mà các nhà khai thác địch vụ viễn thông cần đấp ứng để có

thể phát triển và kinh doanh có hiệu quả và đó cũng chính là các lý do dẫn đến

lộ trình chuyển déi sang mang thé hé sau NGN

1.1.1 Các yêu cần vẻ dịch vụ của khách hàng cá nhân

Trong những nưn qua với sự phát triển nhanh chống của công nghệ thông tin về truyền thông, người dân đã từng bước dược làm quen với các dịch

vụ mới, hiện đại Nhu cầu và yêu cầu về địch vụ của người dân ngày càng cao

và luôn tạo ra những thách thức mới cho các nhà cung cấp dịch vụ, các nhà

đầu tư, phát triển công nghệ, các nhu cầu này cổ thể tém tat như sau

° Không những được cung cấp các địch vụ cơ bản như: thoại, truyền số

liệu, gửi nhận fax, mà cồn yếu cầu được cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng mang tính chất tích hợp, đa dạng , tiện lợi và hiện đại

Các dịch vụ phải được cung cấp qua nhiều kênh phân phối hay nhiều chủng loại thiết bị đầu cuối khác nhau: truyền hình, điện thoại cố định, điện thoại đi động, máy tính, thiết bị cá nhân, các điểm truy cập dịch

Trang 15

công sở, khu thương mại, khu vui chơi, giải trí thậm chỉ cả ở các khu

vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa,

Các dịch vụ phải được cung cấp không phụ thuộc vào thời gian, phải có

khả năng hoạt động 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, người dân

có thể truy cập dịch vụ bất kỳ thời điểm nào tiện lợi cho họ

1.1.2 Yên cần của các doanh nghiệp

"[rong môi trường kinh doanh năng động và đẩy cạnh tranh như hiện

nay, bên cạnh các yêu cầu về chủ trương, chính sách quản lý nhà nước, các doanh nghiệp rất cẩn các giải pháp và dịch vụ truyền thông chuyên nghiệp, hiện đại để giúp họ thu bút và chăm sốc được khách hàng:

Khả năng cung cấp các kênh truyền thông dể tự động phan phối thông

tin về sẵn phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đến với khách hàng một

cách nhanh chống liện lợi, đặc biệt là các kênh phân phối cung cấp khả nang trao đổi thông tin nhiều chiều, cho phép doanh nghiệp có thể nhận được các phản hổi từ khách hàng không hạn chế về không gian và thời

gian

Cung cấp các giải phấp và giao điện mở cho phép doanh nghiệp có thể

đễ dàng triển khai, tích hợp với hệ thống của các nhà cung cấp hạ tầng truyền thông, tài chỉnh ngân hàng và với các doanh nghiệp khác

Tiết kiệm chỉ phí đầu tư để phát triển hệ thống, đội ngũ, eo sé ha ting,

it rai ro, lợi nhuận cao và nhanh chóng thu hồi lại vốn

Hình thức thu liên khách hàng tiện lợi, tránh được các rủi ro trong quá

trình thanh toán như nợ đọng kéo dài

Trang 16

thác được tối đa cơ sở hạ Lắng truyền thông, tài chính, mang lại doanh

thu lớn

Đáp ứng yêu cầu ngày càng caơ về chất lượng địch vụ và loại hình dịch:

vụ của khách hàng

Phái có khả năng quản lý giám sắt được hệ thống và dịch vụ, cân đối và

sử dụng cố hiệu quả chỉ phí đầu tư cho hạ tầng mạng (CAPBEX) và chỉ phí quản lý khai thác mạng (OPEX)

Cập nhật các công nghệ và kỹ thuật mới, đánh giá được tiểm năng và

xây dựng các kế hoạch phát triển các dịch vụ mới cho khách hàng, lộ

trình quy hoạch và chuyển đổi mạng

1.1.4 Nhu câu chuyển đổi sang mạng thế hệ sau NGN

Phần trên chúng ta đã xem xét các yêu cầu của khách hằng, các yêu cầu

đối với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, sau dây ta số xem xết hiện trạng mang hiện lại dã đáp ứng được các yêu cầu trên hay chưa và kiến trúc mạng

thế

au NGN có đáp ứng dược các yêu cầu đồ không, và đó chính là lý đo

để chuyển đổi kiến trúc mạng

lIiện tại, chúng ta đang có rất nhiễu mạng khác nhau với các dịch vụ

được khai thác riêng lẻ:

Mạng di động theo công nghệ GSM, CDMA

Mang di déng ndi thi theo cong nghệ PHS

Mạng thông tin vé tinh.

Trang 17

Để sử dụng được các địch vụ, khách hàng cần có các loại thiết bị đầu cuối khác nhau, do mỗi mạng chỉ được khai thấc trong một số vùng và khu

vực nhất định, dẫn đến việc hạn chế trong việc truy cập địch vụ của khách hàng Thực tế chúng ta cũng đã có một số hệ thống cung cấp các dịch vụ tích hợp ví dụ như nhắn tin giữa mạng intemet và di dộng, tuy nhiên các hệ thống

này chưa được thiết kế trên cơ sở quy hoạch mạng một cách tổng thể

Các mạng trên đểu có cung cấp các giao diện để quản lý và khai thác

dịch vụ tuy nhiên các giao diện này đều rất phức tạp dồi hỏi kiến thức chuyên sâu để phát triển, như vậy đối với các doanh nghiệp thì việc phát triển các hệ

thống cung cấp dịch vụ gia tăng kết nối với các rạng là rất hạn chế nếu không xnuốn nói là không thể

Đối với các nhà khai thác viễn thông, la có thể thấy những năm vữa qua đánh đấu sự phát triển bùng nổ của các dịch vụ intemet, truyền số liệu và dịch

vụ di động Sự phát triển mạnh mẽ của các công nghệ dựa trên cơ sở gói tin, tỷ

lệ lợi nhuận so với giá trị dầu tư cũng như các cơ hội về mặt thương mại của

các công nghệ này đã dẫn đến sự thay đối về tỷ lệ doanh thu so với các địch

vụ truyền thống và các hạn chế của kiến trúc mạng truyền thống cũng đã bộc

lộ rất rõ ràng Mạng điện thoại công cộng PSTN dược thiết kế để truyền tải dữ liệu thoại và hiện tại nó cũng dược đùng dể truyền tải đữ liệu với tốc dộ thấp

đã không thể đáp ứng dược các yêu cầu về dịch vụ da phương tiện hiện nay

Mạng truyễn số liệu được thiết kế ban đầu để phục vụ việc truyền số liệu giữa

các mấy tính, vì vậy nó có các nhược điểm về thời gian trễ, trong khi các loại hình dịch vụ hiện nay đếu yêu cầu việc xử lý thời gian thực Đổi với các địch

vụ cung cấp qua mạng internet, tất cả các người dùng đều được xử lý theo một cách giống nhan mà chưa cố sự quan tâm đến sự khác biệt về tầm quan trọng

cha cdc ting dung Bên cạnh đó là tính phức tạp ngầy cầng tăng trong việc

Trang 18

phá của công nghệ đời hỏi khả năng tương tác lẫn nhau giữa các mạng, khả Tăng quản trị các dịch vụ một cách tiên tiến, hiệu quả

Chính các thay đổi về việc sử dụng mạng đời hồi kiến trúc mạng cũng

cần phải thay đổi để đáp ứng: mạng viễn thông đang chuyển đổi từ các mạng

chuyển mạch được thiết kể để phục vụ các dịch vụ điện thoại sang các mạng

sử dụng các công nghệ số hóa đa dịch vụ Sự chuyển đổi này được gọi là quá trình chuyển đổi sang mạng thế hệ sau NGN

Tuy nhiên việc thực hiện việc chuyển đổi kiến trúc mạng sẽ làm nảy

sinh một loạt cấc vấn để cần quan tam:

°_ Chỉ phí: chỉ phí chuyển đổi cẩn phải hợp lý, chúng ta luôn cần lưu ý doanh thu của các dịch vụ điện thoại thuận túy đang sụt giảm

Chất lượng dịch vụ: khách hằng luôn yêu cầu chất lượng thoại cao, tuy

nhiên đây cũng là một yếu điểm của các mạng đựa trên công nghệ

chuyển mạch gồi

°_ Kế hoạch phát triển: việc dự báo nhu cầu và lên kế hoạch phát triển mạng sẽ khó và phức tạp hơn nhiều

Nắm vững công nghệ: cần phải lựa chọn giữa công nghệ IP (Internet

Protocol) và A'TM (Asynchronous Transfer Mode)

1.1.5 Các yêu cần và nguyên tắc tổ clufc mạng NGN

Như vậy, sự chuyển đổi sang mạng thế hệ sau NGN là một nhu cầu tất yếu, chúng ta hãy xem xét các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản mà mạng NGN cần phải đấp ứng:

Nó phải có khả nâng truyền tải tín hiệu thoại, hình ảnh động, đữ liệu

trên nên một kiến trũc chung

Trang 19

°_ Có kiến trúc điểu khiển linh hoạt hỗ trợ đồng thời việc trao đổi tín hiệu thoại và các dịch vụ dữ liệu đi kèm

Cung cấp chất lượng dịch vụ theo yêu cầu khách hàng

Phải có khả năng tương tác lẫn nhau giữa các nhà cung cấp thiết bị khác

nhau: điều này đồi hỏi phải có sự thống nhất về kiến trúc chức nang va

kiến trúc tổ chức giữa các nhà cưng cấp thiết bị, phải có được tập hợp các thủ tục và giao điện được chuẩn hóa

° Phải có khả năng sử dụng được các kiểu mạng truy nhập khác nhau: mạng cấp cố định, cáp quang, mạng không dây, mạng di động

° Phải có kiến trúc dịch vụ mở: có các giao diện chuẩn cung cấp cho các

nhà phát triển dịch vụ thứ ba, cho phép tương tác giữa các dịch vụ

internet và các dịch vụ đa phương tiện khác

°_ Phải có kiến trúc phân lớp với các giao điện được định nghĩa rõ ràng

1.2 MẠNG THẾ HỆ SAU - NGN

1.2.1 Định nghĩa NGN

Mạng viễn thông thế hệ sau là một mạng có lạ tầng thông tin duy nhất

dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, triển khai các dịch vụ một cách da dạng

và nhanh chống, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liện, giữa cố định và di

động

Như vậy, NGN là mạng hợp nhất của các loại mạng hiện có (lảnh 1.)

Để có thể hợp nhất được thì cần phải cố mội sự thay đổi lớn về mặt công nghệ,

các công nghệ nền tẳng ở lớp truyền tải (ATM, IP, MPLS, ) cũng như công nghệ ở lớp điều khién mang (MGCP, MEGACO, SIP, BICC, ).

Trang 20

Hình 1.2 Mô hình phân lớp NGN Mạng NGN chía làm 4 lớp như sau:

Trang 21

® Bao gém cde hệ thống điểu khiến kết nối cuộc gọi giữa các thuê bao

thông qua điều khiển các thiết bị chuyển mạch (ATM+IP) của lớp

chu yến tải và các thiết bị truy nhập của lớp truy nhập

° Lớp điều khiến có chức nang kết nối cuộc gọi thuê bao với lớp ứng dụng, dịch vụ Các chức năng như quản lý, chăm sốc khách hàng, tính cước cũng được tích hợp trong lớp điều khiển

Lớp truyền tải

° Mạng đường trục cố chức năng chính là truyền tái mọi loại hình thông

tin dưới đạng gói IP đưới sự điểu khiển cúa softswitch trong lớp điều

khiển

° ao gồm các nút chuyển mạch, các bộ định tuyến, các thiết bị truyền

dân có dung lượng lớn

°_ Kết nối với lớp truy nhập thông qua các Media Gateway

Lớp truy nhập

°_ "Thu thập tất cả các loại hình thông tín từ các cud user, chuyển đổi thành

gác gói IP để Iruyền qua rạng truyền lắi đường trục

Trang 22

POTS, VOIP, IP, FR, X.25, ATM, xDSL, di động v.v

© Két nối với lớp truyền tải thông qua các Media gateway

1.2.3 Các phần tử trong mạng NGN

Hình 1.3 Các phần tử mạng NGN cơ bản Cấu trúc cơ bản được xác định bao gồm các phần tử mạng cần thiết cho việc cung cấp các dịch vụ thoại truyền thống Các nhà cung cấp NGN đều đưa

ra cấu trúc này như là một bước chuyển tiếp lên NGN với các sản phẩm của mình Tuy nhiên đó là những giải pháp cụ thể riêng của từng hãng Hình I.3 là

cấu trúc do tổ chức Eurescom đưa ra.

Trang 23

1.2.3.1 Mcdia Gateway (MG)

Media gateway chuyển đổi giao thức khung và media được cung cấp trong một kiểu mạng tới định dạng yêu cầu trong một kiểu mạng khác Các đầu cuối media gateway hoàn thành các giao thức điểu khiến mạng và chứa các đầu cuối mạng Nó cũng chứa thiết bị thao tác media (như bộ chuyển mã,

khử tiếng vọng hay gửi tone)

a Chức năng của MG

+

Các chức năng chung

Hỗ trợ quay số hai gian đoạn, cách này dược dùng đưa vào chèn các

số DTMF sau khi thiết lập một cuộc gọi

"Tập hợp dữ liệu cho việc tính cước và hệ thống chăm sóc khách hàng

(khả năng cung cấp hồ sơ/ hỗ trợ nhanh cuộc gọi cả trong thời gian

thực và không phải thời gian thực, trạng thái ) Các báo cáo cảnh báo (các sự kiện bất bình thường như trần tải và nghẽn lưu lượng )

Media gateway sẽ tạo các tonc (bận, không trả lồi) và tạo và phát

hiện các tín hiệu DTMF

Xử lý dòng Media (như điều khiến lưu lượng: tốc độ đỉnh tế bào, tốc

độ trung bình tế bào trong A'[M)

Hỗ trợ các giao thức định đường chính: OSPF (Open Shortest Path First), BGP (Border Gateway Protocol)

Hỗ trợ chức nang LSR (Label Switch Routing) cho các chuẩn MPLS

(MultiProtocol Label Switching )

IIỗ trợ các chức năng khai thác và bảo dưỡng chính như cấu hình,

giám sát

Quá trình chuyển đổi giữa các kiểu đầu cuối khác nhau (các đầu cuối H.3I0 trên B-ISDN, H.320 dau cuối trên N-ISDN, đầu cuối H321 trên B-ISDN, các đầu cuối H.322 )

Trang 24

°_ Các chức năng hỗ trợ H.323

!_ Chuyển đổi mã giữa các định đạng truyền cho audio, video và các

dong dif ligu (nhu 11.225 t6i/ từ 11.221, chuyển đổi từ các kênh mang

từ phía PSTN trong giao thức thời gian thực-RTP .)

+ "Thuyền piữa các thủ tục truyền thông (như H.245 tdi/tir H.242), thiết

lập cuộc gọi và giải phóng hỗ trợ PSTN (đệm gói, chuyển tới Call

SUTVCT)

°_ Các chức nâng hỗ trợ SIP

¡Truyền giữa định dạng truyền cho audio, video và đồng dữ liệu Ví

dụ như lưu ý đến các bản tin giao thức thiết lập phiên-SIP từ/đến

1.221 chuyển đổi từ các kênh mang từ phía PSTN trong RTP

"Truyền giữa các sản phẩm truyền thông (như SDP từ/đến II 242), các thủ tục thiết lập cuộc gọi và giải phóng hỗ trợ cho PSTXN (đệm gói,

chuyển đến Call server)

+ Chấp nhận các đặc điểm kỹ thuật giao thức thiết lập phiên SIP và mô

tả phiên SDP (Session Deseription Protoeol)

b Các yên câu cho Media Gateway

Chất lượng

Một trong các yêu cầu chính cho media galeway là để cung cấp chất

lượng thoại tốt Do đó, media gateway sẽ cung cấp tập các CODEC dảm bảo

(G723.1, G.711, G.729, G.726, GSM) và ràng buộc cá yéu cầu chất lượng

thoại và đải thông

llơn nữa, media gateway sẽ cung cấp độ trễ và mất gói thấp, các đặc tính như khử tiếng vọng và bộ đệm jiter nhằm cải tiến chất lượng thoại và tiện

nghi người đùng

‘Tinh mở

Media gateway sẽ dược kết nối với các phẩn tử mạng khác như call

server, sử đụng các giao thức chuẩn như MGCP, MEGACO/H.248 hay SIP.

Trang 25

Sử dụng các giao thức chuẩn cho phép nhà điễu hành ít phụ thuộc nhất vào các nhà cung cấp và thuận tiện cho việc thay thế các phần tử mạng

Kết nối phù hợp

Khi một media galeway được đặt ở biên giữa hai mạng, rạng chuyển

iach và mạng gối, nỗ sẽ cung cấp khả năng kết nổi phù hợp giữa các mạng

đó, Media galeway sau đó sẽ hỗ trợ các kết nối PSTN như các kênh E1, STM-

1 hay ISDN PRI và các kết nối gối như ATM bay TP ( các liên kết Ethernel )

Tinh bão mại

Người dùng không được nhận thực sẽ không thể sử dụng media galeway Do dé media gateway phải sử dụng các giao thức nhận thực như

RADIUS, PAP, CHAP hay IPSec

Tinh tin cay

Do đó media gateway phai h& trợ độ dư (redundancy) và môi trường phân tán để cưng cấp độ tin cậy với nhiều mức độ truyền dẫn

Độ linh hoạt (Scalabilidy)

Độ linh hoạt cũng là một yêu cầu quan trọng, bởi vì nó cho phép nhà

điểu hành mở rộng mạng nếu cần thiết Độ linh hoạt thuộc về sự hỗ trợ của

cấu trúc phân tán (như là độ tin cậy) và có thể phát triển các gateway mới mà

không ảnh hưởng tới bất kỳ các gateway đang tổn tại nào

OAM&P

Việc quản lý và quần tri media gateway sẽ được đơn giản hóa hết mức,

kiểu như sử dụng giao diện người dùng đồ họa, Các hoạt động đó cũng sẽ được thực hiện từ xa, để dé dàng quản lý các gateway media phan tin Media

gateway sẽ hỗ trợ các giao thức quản lý chuẩn (SNMP, CORBA) Các cấu trúc mang (như MG dược kết nổi tới call server) sẽ dược xem xét để có thể dịnh

dạng mạng

Thát triển đễ dàng

Ngày nay các media galeway (VoIP) hỗ trợ IP v.4 nhưng chúng có thể

Trang 26

phất triển để hỗ trợ IP v.ú, dược mong đợi cho các chuẩn tương lai Hơn nữa,

việc giới thiệu các giao thức mới sẽ đễ dàng và không ảnh hưởng đến giá cả và

tiến trình hoạt động

Các yêu cầu khác

Media galeway sẽ hỗ trợ lấp khoảng lặng (phía khối đầu) và tạo các nhiễu nền (phía kết cuối) để giảm khối lượng tải trong mạng xương sống Nó cũng hỗ trợ việc phát hiện lone fax để chuyển mạch kênh audio Lới một bộ rã hoá tích cực cho cả phía khởi đầu và kết cuối

1.2.3.2 Media Server

Các media server sẽ cung cấp các chức năng cho phép các tương tắc piữn chủ gọi và các ứng dụng thông qua các thiết bị điện thoại, thí dụ nó cố

thể trả lời cuộc gọi và cấp thông báo hoặc đọc thư bằng lổng hợp thoại và

cung cấp đầu vào tới các ứng dụng từ các lệnh DTME hoặc các lệnh thoại nhờ

sử dụng công nghệ nhận dạng tiếng nối

TIai chức năng chính có thể được phân biệt:

Các chức năng tài nguyên phương tiện như: tách tone, các chức năng

tổng hợp thoại, phương tiện nhận dạng tiếng nói, v.v

Các chức nàng điểu khiển phương tiện qua các tài nguyên phương tiện

Trang 27

I Phát tone (server phương Liện)

+ Cẩu hội nghị

Phân nhánh chuỗi media

~_ Chuyển mạch chuỗi media

| Loai bé tiếng vọng

+ Giao diện lập trình được

Cung cấp các chức năng đồng bộ (cho các ứng dụng đơn giản) -_ Cung cấp các chức năng không đồng bộ (các ứng dụng phức tạp) -_ Phần quản lý phiên

1 Iiểu ngôn ngữ tự nhiên

+ Các chức năng tác tử người dùng bản tin, thí dụ, để truyền tải tin báo

dược ghi tới server bản tin hoặc phục hồi và lưu giữ bản tin trong

một server ban tin

+ Dịch phương tiện, thí đụ để dịch khuôn dạng bản tin, không được hỗ trợ bởi các bộ mã hóa và giải mã tài nguyên phương tiện

b Các giao diện của Media server

Các server phương tiện cung cấp các giao diện tới:

®_ Các thiết bị người sử dụng cuối

° Các server ứng dụng.

Trang 28

Các server cuộc gọi

° Các servcr bản tin

e Những yên cần media server

° Media Server sẽ cung cấp các chức năng tới các ứng dụng không kể đến kiểu của mạng cơ sở, thí dụ SIP, H.323 PSTN,

Media Server sé la hé diễu hành độc lập Nó sẽ có khả năng chọn hệ diễu hành phù hợp nhất để cài đặt và chạy các ứng dụng khách hàng và sorver ứng dụng dưới các hệ diều hành khác nhau

Dòng media

!_ Server phương tiện sẽ cung cấp các giao diện cho các kiểu đồng đa

phương tiện và các giao thức tương ứng được cung cấp (thí dụ RTP/RTCP), âm thanh (thí dụ RealAudio) va video (thi da MPEG4)

cho cac giao dién IP, Kthernet, AM va PSTN

+ Servvr phương tiện sẽ cung cấp các chức năng dòng phương Liện bao gồm phân nhánh, chuyển mạch và loại bỗ tiếng vọng,

+ Nó sẽ cung cấp các bệ đa mã hoá-giải mã hoá bao gồm G.711,

G.723.1, G.729a

© Didéu khién media

| Server phuong tién sẽ cung cấp các chức năng điều khiển phương

tiện đa đồng bao gồm chơi, tua lại, tua đi nhanh, điều khiển âm

lượng, đừng, ghi, tách tone va phat hién tone

+ Nósẽ cung cấp các tỉnh năng câu hội nghị

Nó sẽ cung cấp các tính năng fax cho các giao điện phương tiện khác nhau (PSIIR va IP}

+ Nó sẽ cung cấp các tính năng ASR (Automatic Speech Recognition)

+ Nó sẽ cung cấp các tính năng TTS (Text To Speech)

+ N6 sẽ cung cấp các tính năng sử lý hiểu ngôn ngữ tự nhiên

°=- Tin báo

Trang 29

| Server nhương tiện sẽ cung cấp truyền tải các tin báo được tập hợp

(thí du voicemail và fax) tới các server tin báo nhờ sử dụng các giao

thức chuẩn như SMTP (Sữnple Mail Transfer Protocol)

+ Nó sẽ cung cấp tìm lại được các tin báo (thí dụ: voicemail, emai và

lax) dược gửi kế cả sử dụng các giao thức chuẩn như IMAP4

Unternet Message Access Protocol version 4) va POP3 (Post Otfice

Protocol version 3)

Chuyển đổi media

+ Server phương tiện sẽ cung cấp các tính năng phiên dịch khuôn dạng

phương tiện như PCM thành MP3 (MPRG-I Layer-3) hoặc GIF (Graphics Interchange Format) thanh TIFF (Tagged Image File

Formal)

Nó sẽ cung cấp cấc cơ chế cắm vào để cung cấp các kiểu phương

tiện mới

C&c giao diện ứng dụng

+ Server phương tiện sẽ dồng thời cung cấp các chức năng dồng bộ (cho các ứng dụng đơn) và các chức năng không đồng bộ (các ứng

dụng phức tạp hơn) trên các giao diện lập trình

+ Server phương tiện sé cưng cấp các giao diện lập trình chuẩn công

nghiệp như ''API, JƑFAPI và HCTE 8.100

+ Các server phương liện sẽ cung cấp các giao điện TTP và phân tích

cú phấp XML để tìm lại được và thực hiện kịch bản như voiceXML

+ Nó sẽ cung cấp các giao diện khác tới các server tmg dung nhu SIP

hoặc các giao thức ứng dụng khác

Điều khiển mạng : Các server phương tiện sẽ cung cấp các giao diện tới

các giao thức mạng như MeGaCo, H.323, SIP, INAP, ISUP

Các tính năng lầi nguyên 1nedia

! Server phương tiện cung cấp cấc tài nguyên phương tiện từ các nhà

Trang 30

cùng cấp khác nhau, thí dụ phương tiện TT§ và có thể được cung cấp

bởi các nhà cung cấp khác nhau nhờ sử dụng tương tác phương tiện

chuẩn giữa các tài nguyên như Bus SC từ ECTE

(thí dụ giải quyết chất lượng dịch vụ mang tỉnh cá nhân, v.v)

Cáo server đa cuộc gợi cổ thể cũng hoạt động để điều khiển cuộc gọi đơn Các thí dụ của cáo sorvcr cuộc gọi là các trạm cuộc gọi, các chu yến mạch

mém, SIP Proxy Server và Oatekeeper II.323

a Tinh nang

© Tinh nang chung

+ Cung cấp các giao thức chuẩn tới mức gateway phương tiện

| Cung cap cdc giao thức tới mức server ứng dụng

© Tinh ning xác thực và báo mật : Cung cấp cho đăng ký đầu cuối (bao gồm xác Ihực và sự cấp phép)

Tinh nang điều khiển cuộc gọi (theo mô hình cuộc gọi định sẵn)

+ Điểu khiến cuộc gọi cơ bản

-_ Định tuyến cuộc gọi: Các bảng định tuyến theo kế hoạch đánh số

để nhận thông tin từ các nhà khai thác khác thí dụ thông qua giao thức TRIP)

-_ Xử lý báo hiệu cuộc gọi (SIP, H.323, ISUP, MGCP, v.v)

+ _ Thiết lập và điều khiển cuộc gọi ba bên

+ Các dịch vụ lớp

“Tính năng lập trình

Trang 31

| Cée giao điện lập trình

+ Cung cấp tới các giao diện lập trình ứng dụng chuẩn, mở và các giao thức chuẩn, mở hướng về mức server ứng dụng (để có khả năng tới

tất cả các người sử dụng rạng, không kể dến phương liện truy cập)

°_ Tính năng truyền thông

!_ Cung cấp mõ hình cuộc gọi tới tính năng điều khiển cuộc gọi

+ Cung cấp tương tác cho các server da cuộc gọi có thé duge dat trang

các miễn mạng khác nhau

I Kích hoạt hướng tới các server ứng dụng

© ‘Tinh năng hoạt động, quản lý và điều khiển

+ Hoạt động, quản lý và bảo dưỡng (thí dụ: đăng ký truy nhập , cảnh

báo, cấu hình, xác định phiên bản, quản trị đặc tính, v.v)

! Cung cấp bản ghỉ đữ liệu cuộc gợi

° Các giao diện hướng tới các phần tử mạng:

+ Các giao diện giữa các servcr cuộc gọi và các sorvcr ứng dụng Các

thí du cd kha nang 1a STP, H.323, INAP, HTTP, v.v

+ Các giao diện giữa các server cuộc gọi và øgateway phương tiện Thí

dụ cố thể là SIP, MGCP, Megaco/H.248, v.v

+ Các giao diện giữa các sorvcr cuộc gợi Thí dụ có thể lì BICC và

SIP-T

+ Các giao diện giữa các server cuộc gợi và server phương tiện Khả

năng truyền thông qua các giao thức như H.248 (thí dụ MGCP)

+ Các giao diện giữa các server cuộc gọi và các server tin báo (thí dụ SMTP được sử dụng để gửi thư điện tử cho cuộc gọi vào)

b Những yêu cầu server cuộc gọi

Trang 32

tính dộc lập của các nhà cung cấp, cho phép sử dụng các dịch vụ ba bên Hiện nay, các giao thức chuẩn, giao điện lập trình ứng dụng chưa đã hoàn thiện,

không thích hợp hoặc phần mở rộng không chuẩn Vì vậy, yêu cầu tính mở cho các server cuộc gọi hiện nay là : “server cuộc gọi nên càng rnở càng tốt, giao thức chuẩn nên là nhiệm vụ của nhà cung cấp”

Các phần tử nền chính để quan tâm đến tính mở là:

Phát triển dịch vụ : server cuộc gọi nên cung cấp giao diện lập trình ứng

dụng chuẩn như JAIN hoặc PARLAY' để cho phép phát triển dễ đàng, không

đè nặng lên việc sử dụng các môi trường kiến tạo dịch vụ (SCH) thích hợp

Gateway phương tiện : Để có khả năng điểu khiển bất cứ gateway

phương tiện nào, giao thức truyền thông gitta cde server cuộc gọi và các galcway phương tiện nên dược chuẩn hoá (thí dụ MGCP, Mcgaoo/H.248, v.v)

Truyền thông giữa các server cuộc gọi: Truyền thông giữa các server khác nhau được thực hiện bởi các giao thức chuẩn giữa các server cuộc gọi nhĩ báo hiệu BICC và SIP-T

Các đầu cuối người sử dụng : Server cuộc gọi sẽ cho phép các đầu cuối

TP kết nối trực tiếp, điển hình là sử dụng các giao thức như SIP và H.323

Gafteway báo hiệu số 7

Để tương tác hoạt động với các mạng cũ, đặc biệt là PSTN, server cuộc

goi sé cung cấp gateway báo hiệu số 7, bao gổm các giao thức ISUP va TCAP Quan trọng lä sự cung cấp gateway báo hiệu số 7 có thể được tích hợp tới

server cuộc gọi hoặc được thực hiện trên nên gateway báo hiệu được dãnh sẩn

Khả năng thêm vào các giao fhức mới

Đặc điểm quan trọng khác là khả năng thêm trợ giúp cho các giao thức mới trong nên.Các giao thức mới nói chung được thêm bằng cách cắm vào

Độ tin cậy và độ linh hoạt

Độ tin cậy có thể được thực hiện bằng cách dự phòng, hoặc trong phần mềm của nó hoặc trong phan cig co bản hoặc thậm chí trong trường hợp

Trang 33

nhiễu hơn một server cuộc gọi khi chia tải Tính linh hoạt cũng rất quan trọng

để các nhà khai thác triển khai cầc server cuộc gọi tuỳ thuộc vào nhu cầu của

Quần lý, khai thác và cung cấp dịch vụ nên được thực hiện dễ dàng, từ

xa Ngoài ra, các server cuộc gọi nên cung cấp các giao thức quản lý mạng

chudin nhu SNMP (Simple Network Management Protocol)

Cáo server ứng dụng liên kết các ứng dựng Wcb và các hộ thống đã tôn

†ại cùng nhau cho thương mại điện tử và các sử dụng khác

Phần mềm server ứng dụng cố thể đơn giản hoá việc kết nối các hệ

thống web mới, các hệ thống dat trong các vị trí khác hẳn nhau và các hệ

thống kế thừa thông qua Web client

“[rong phạm vi mạng thế hệ sau, server ứng dụng sẽ là nền công nghệ

thông tin đồng vai trò kiến tao dich vụ trong mang thông mình, mở rộng tính năng của chúng để bao phủ các tình huống mới của mạng

Các server ứng đựng nên tương tác với các server cuộc gọi và các tài

nguyên được điều khiển thông qua các giao thức chuẩn hoặc các giao diện chương trình ứng dụng mỡ (APD

a Tĩnh năng

Các mục tiêu chính của server ứng dụng là khả năng để đưa vào, thực

Trang 34

hiện, điều khiển và quản lý các ứng dụng có hiệu quả, kính tế và nhanh chống

Tính năng chung - Servcr ứng dụng phải cung cấp sự tích hợp Web dé cung cấp giao diện người sử dụng dựa trên Wcb cho quản lý, khai thác,

bão dưỡng với các Web server để cung cấp các dịch vụ

Tinh nang xdc (hye va bao mal: Server img dựng có thể điểu khiển các phần tứ mạng thực hiện xác thực, cấp phép và các khả năng tính toán cho các dịch vụ được cung cấp; trợ giúp cơ chế đăng ký (SIP hoặc IL323); phải cung cấp các dịch vụ bảo mật: mã hoá, xác thực và cấp

phép để đảm bảo truy cập bảo mật tới các dịch vụ

“Iính năng lập trình

+ Server ứng dụng phải trợ giúp để phát triển các dịch vụ bằng các

giao diện chương trình ứng dụng hoặc các ngôn ngữ kịch bản Các

kịch bản có thể được tạo ra bằng các môi trường kiến tạo ứng dung

+ Server ứng dụng phải cung cấp các giao diện chương trình ứng dụng

tới các miễn quản lý của đối tác thứ ba theo cách bảo mật

“tính năng truyền thông : Server ứng dụng phải cung cấp:

+ Truyễn thông với các ứng dụng bên trong hoặc bên ngoài khác (thí

đụ: chạy trên các server ứng dụng bên ngoài)

+_ Truyền thông với các server điều khiển tài nguyên mạng bên ngoài bao gồm: Server phương tiện cung cấp tính năng diều khiển phương

tiện; Các servcr cuộc gọi cung cấp tính năng điểu khiển cuộc gọi

như định tuyến cuộc gọi, xử lý báo hiệu cuộc gọi; Các server lin báo

cung cấp tính năng điều khiển Lin báo

"Tính nang cung cấp dữ liệu: Server ứng dụng phải cung cấp cơ sở dữ liệu dể lưu trữ đữ liệu thuê bao và dịch vụ (hoạc bên trong hoặc bên

ngoài)

"[ính năng hoạt động, quản lý và điểu khiến : Hao gồm quản lý địch vụ, quản lý hệ thống, quản lý vòng đời dịch vu

Trang 35

© ‘Tinh nang thye hi¢n dich vu :

| Trg giúp thực hiện đa ứng dụng, đa trường hợp của cũng ứng dụng

+ Môi trường thực biện lôgic dịch vu (SL.RH): bao pồm tập các khả

năng độc lập dịch vụ để truy cập các hệ thống bên ngoài thông qua các giao thức, giao diện chương trình ứng dụng để quản lý các phiên dịch vụ v.v

h Những yêu cầu trên server ứng dụng

Cau tric bén trong

© Server ting dung phai dutge edu tnic bén trong véi tap cde chife nang va các phân tử có phân lớp ảnh hưởng lẫn nhau thông qua định nghĩa rõ, các giao diện chương trình ứng dụng đồng nhất và chung (giống như

các server ứng dụng cho các địch vụ wcb), các phần tir có thể được phân bế về mặt vật lý trên các hệ thống khác nhau

Các lớp chức năng phải định địa chỉ

+ Các giao diện hướng tới các tài nguyên mạng được diéu khiển

+ Các chức năng ứng dụng và dịch vụ dộc lập (dé đơn giản hod su phat triển ứng dụng)

+ Các dịch vụ

° Các giao diện được cung cấp bởi các phần tử nên được dựa trên các tiêu

chuẩn nhu: Parlay, JAIN, 3GPP OSA

Server ứng dụng phải trợ giúp sự đưa vào các phần tử độc lập dich vu

Trang 36

và các nên diều khiển giao dịch

Server ứng dụng phải cung cấp các phân tử và các giao diện để lâm việc với các hệ thống khai thác, quản lý và bảo dưỡng của các nhà khai thác

mạng

Hỗ trợ phát triển dich vụ

e Server ứng dụng phải trợ giúp cho phát triển các ứng dụng tại các mức

khác nhau của sự Irữu tượng hoá (thí dụ: phải trợ giúp môi trường kiến

tạo ứng dụng ACE) nhu: C4c giao diện chương trình ứng dụng

(APD, BO phién dich để trợ giúp các ngôn ngữ kịch ban (thi du, CPL,

XLML., CPML., VoiceXML, v.v)

Hình thức được trợ giúp phải cố khả năng truy cập tất cả các chức năng,

server ting dung,

11ỗ frợ vòng đời dịch vụ

° Server ứng dụng phải cung cấp các chức năng để điều khiển vòng đời

Trang 37

dịch vụ (triển khai, kích hoạt, giải kích hoạt, thuê địch vụ, v.v)

° 8erver ứng dụng phải trợ giúp dưa các ứng dụng mới mà không ngắt việc thực hiện các ứng dụng đã dược kích hoại, phải có khả năng triển khai và thực hiện đa phiên bản của cùng ứng dụng một cách đồng thời

Quản lý nên

Server ting dyng phải cung cấp các chức năng và các giao điện (hoặc là SNMP hoặc dựa trên Web) để cấu hình và quản lý nên Chúng phải cung cấp các giao diện hướng lới các hệ thống quản lý vốn có của các

nhà khai thác mạng

Hỗ trợ các piao thức SH?

° _ Server ứng dụng SIP nên có khả năng được kết nối trực tiếp tới SIP-UA,

SIP Proxy, SIP Local Server, cfc server tng dung SIP khác, v.v

© Server img dung SIP nên trợ giúp bất cứ lớp truyền tải nào (thí dụ UDP,

TCP, SSL, v.v)

© Server tng dung SIP nén tro gitip giao dién tng dung (thi du, JAIN-SIP, SIP-Servlet, SIP-CGI, JAIN-JCC, Parlay PAM

1.2.3.5 Mot trudng kién tae ứng dụng

Môi trường kiến lạo ứng dụng sé Irợ giúp vòng đời của địch vụ hoặc

ng dụng được soạn bởi chuỗi pha, mỗi pha yêu cầu các kích hoạt nào dé dd được thực hiện với các tên

® Phản tích các nhu cầu khái niệm

Trang 38

ịnh địa chỉ các kích hoạt dược nhận dạng chỉ tiết sự phát triển và phê chuẩn

các ứng đụng sẵn có để triển khai trong mạng thực tế Các phần tử kiến tạo

ứng dụng sau đồ nên cùng cấp môi trường tích hợp để phái triển và phê chuẩn

các ứng dụng để chạy trên server ứng dụng Sự phát Iriển ứng dụng nên được

dựa trên các phẩn tử Một phần tử có thể được thực hiện sử dụng ngôn ngữ hướng đối tượng, thí dụ 1AVAA hoặc C++ Sự phát triển các ứng đụng sử dụng

mô hình “hướng đối tượng” sẽ cho phép:

© Sir dung lai các phần tử

° Dễ bảo dưỡng

°_ "Thời gian đưa ra thị trường nhanh chóng

Các tính năng môi trường kiến tạo ứng dụng nên tương thích với các khả năng server ứng dụng nơi các ứng đụng sẽ chạy Điều này nghĩa là các

đặc điểm kiến tạo ứng dụng sẽ phụ thuộc vào các tính năng server ứng dụng

a Tinh nang

Các tính năng kiến tạo ứng dụng nén cung cấp môi trường tích hợp dé phát triển và xác nhận tính hợp lệ các ứng dụng để chạy trên servcr ứng dụng

Môi trường phát triển ứng dụng: Các tính năng soạn thảo, phân tích,

thiết kế phần mềm, các tính năng điều khiển phiên bản; Mỡ tới các chuẩn mới, trợ giúp các chuẩn sẵn có (thí dụ, XML, SMTP, ITTTP), trợ giúp các giao diện lập trình ứng dụng hoặc ngôn ngữ kịch bản

Môi trường xác nhận tính hợp lệ ứng dụng: Chương trình mô phổng

quần lý các ứng dụng, dễ đàng truyền thông với các phần tử mạng khác

b Những yêu cầu trên mỏi irường kiến (a0 ứng dụng

Phần này phân biệt một số yêu cầu trên các phần tử môi trường kiến tạo

ứng dụng (ACE) cia cau trúc tham chiếu mạng thế hệ sau Môi trường kiến

tạo ứng dụng phải cung cấp các chức năng để phát triển các ứng dụng được

triển khai và được thực hiện bởi server ứng dụng

Các khả năng lập trình: Môi trưỡng kiến tạo ứng dụng trợ giúp phát

Trang 39

triển các địch vụ thông qua các hình thức lập tình, bao gồm:

+ Các ngôn ngữ lập trình đa năng (thí du, Java, C +4)

+_ Hình thức dựa trên thành phần (thí dụ, EIB)

+ Môi trường kiến tạo ứng dụng nên cung cấp các công cụ mô phỏng

và đo thử, để xác nhận các ứng dụng được phát triển không trực tuyển

+ Mỗi trường kiến tạo ứng dụng nên dược dựa trên gói dữ liệu và cấu

tình œ

ông cụ phát triển khả dụng thương mại và đa năng

! Môi trường kiến tạo ứng dụng nên bao gồm cấu trúc mở, có thể thay

thể hoặc thêm vào các công cụ bên ngoài tới môi trường kiến tạo

ứng dựng, mà không làm xáo trộn những phần trước đó

Hỗ trợ quá trình kiến tạo

+ Môi trường kiến tạo ứng dụng phải cung cấp các cơ chế để tương tác với các server ứng dựng trong các pha liên quan đến triển khai ứng

đụng và chu kỳ sống của ứng dụng

+ Môi trường kiến tạo ứng dung nên trợ giúp các công cụ để quản lý quá trình kiến tạo ứng dụng Cc mới trường này nên bao gồm

Quan lý các nhóm phất triển nhiều người dùng

~_ Điều khiển “chủ kỳ sống” của phân mễm

Trang 40

Phiên bản phần mềm

~_ Trợ giúp với sản phẩm tài liệu

+ Môi trường kiến tạo ứng dụng cung cấp truy cập để loại bổ phát triển ứng dụng

1⁄3 CÁC GIAO ĐIỆN NGN

Các giao diện kết nối cửa mạng NGN là phần rất quan trọng của mạng,

nó vừa phải đáp ứng được các dịch vụ mới trong tương lai vừa phải dảm bảo cung cấp các dịch vụ dang tần tại đồng thời không làm ảnh hưởng đến người

sử dụng Để đáp ứng được các yêu cầu trên, mạng NGN phải chứa giao diện các mạng đang tổn tại

° Mạng truy nhập:

+ Truy nhập vô tuyến vòng

+ Truy nhập cần quang trực tiếp

+ Truy nhập vệ tĩnh địa tĩnh (như Inmarsat)

I_ Truy nhập vệ tỉnh quỹ đạo thấp và trung bình

Ngày đăng: 09/06/2025, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2  Các  giao  diện  giữa  mạng  TP  với  mạng  chuyển  mạch  kênh(SCN) - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
ng 1.2 Các giao diện giữa mạng TP với mạng chuyển mạch kênh(SCN) (Trang 42)
Hình  3.2  Kiến  trúc  của  sản  phẩm  SURPASS  hiQ9200 - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
nh 3.2 Kiến trúc của sản phẩm SURPASS hiQ9200 (Trang 66)
Hình  3.9  Chức  năng  của  SURPASS  internetbusy  bloc - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
nh 3.9 Chức năng của SURPASS internetbusy bloc (Trang 75)
Hình  3.11  Chức  năng  của  SURPASS  surfsynerone  bloc  Surfsynchrone  bloc  cho  phép  các  ứng  dụng  chia  sẻ  cùng  một  nội  dung - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
nh 3.11 Chức năng của SURPASS surfsynerone bloc Surfsynchrone bloc cho phép các ứng dụng chia sẻ cùng một nội dung (Trang 76)
Hình  3.13  Ví  dụ  FreecallButton  đặt  trên  Website  ctia  Siemens - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
nh 3.13 Ví dụ FreecallButton đặt trên Website ctia Siemens (Trang 80)
Hình  3.14  Sơ  đồ  mạng  cho  FreecallButton  OSP  sẽ  chứng  thực  xem  công  ty  (Siemens)  có  phải  là  thuê  bao  của - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
nh 3.14 Sơ đồ mạng cho FreecallButton OSP sẽ chứng thực xem công ty (Siemens) có phải là thuê bao của (Trang 80)
Hình  3.15  Giao  diện  đồ  hoạ  người  dùng(GUI)  của  ứng  dụngWWebdialPage - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
nh 3.15 Giao diện đồ hoạ người dùng(GUI) của ứng dụngWWebdialPage (Trang 81)
Hình  3.18  Cuộc  gọi  Call  Waiting  Intemet - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
nh 3.18 Cuộc gọi Call Waiting Intemet (Trang 84)
Hình  3.19  Cửa  sổ  thông  báo  có  cuộc  gọi  vào  cho  ứng  dung  CWI - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
nh 3.19 Cửa sổ thông báo có cuộc gọi vào cho ứng dung CWI (Trang 85)
Hình  3.28  Sơ  đồ  kết  nối  cuộc  gọi  dich  vu  1800 - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
nh 3.28 Sơ đồ kết nối cuộc gọi dich vu 1800 (Trang 94)
Hình  3.29  Sơ  đồ  kết  nối  cuộc  gọi  dịch  vụ  1900 - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
nh 3.29 Sơ đồ kết nối cuộc gọi dịch vụ 1900 (Trang 95)
Hình  4.3  Tổ  chức  lớp  truy  nhập - Luận văn nghiên cứu các giao diện kết nối cung cấp khả năng phát triển dịch vụ gia tăng cho mạng thế hệ sau next generation network
nh 4.3 Tổ chức lớp truy nhập (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w