Còn trong một hệ thông phức tạp hơn, một màn hình dỗ họa, cảm ứng hoặc có các nàn hình cho phéớp thực hiện các thao tác phúc tạp mà lối thiểu hóa được khoảng không gian cân sử dụng; ý ng
Trang 1LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
Ngành: Xứ lý Thông tin và Truyền thông
Trang 2LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
Ngành: Xử lý Thông tin và Truyền thâng
Đề tài:
THIET KE HE NHUNG NHAN DANG
TIENG VIET NOI Design of embedded system for Vietnamese recognition
LE BA VUI
Nguvi huémg dan khoa hoc: I'S ‘TRINH VAN LOAN
Tà Nội, 2009
Trang 3LOTMG DAU
Nhận đạng tiếng nói tư động hiện nay đã không còn xa lạ với con người Đã có những bệ thông được xây dụng có sử dụng nhận dạng tiếng nói như điều khiễn máy tính bằng giọng nói, quay số
đó đều được phát triển dựa trên nên công nghệ hiện đại với hệ thông máy tính lớn
ên thoại bằng giọng nói Tuy nhiên, các hệ thống
và cơ sở dữ liệu Hếng nói khá hoàn chỉnh (ngôn ngữ chủ yếu lả Géng Anh, néng
Pháp) Õ Việt Nam, việc ngh
còn đang ở bước đầu và chủ yêu thực hiền trên máy tính vá việc phát triển hệ thống
nhận dạng tiếng nói trên cáo hệ nhúng chua được nghiên cứu nhiều Với mục đích
tìm hiểu vả góp phần phát triển chương trình nhận dạng tiếng nói trên hệ nhúng, tác
giá đã thục hiện để tải “Thiết kế hệ nhúng nhận dạng tiếng Việt nói
thực hiện việc tim hiểu vá thiết ke
Đề hoàn thành được luận văn, tôi xin cảm ơn TS TRỊNH VĂN LOAN, mặc đủ rất
tận rộn nhưng đã đành thời gian hướng dẫn tận tỉnh và cho tồi những lời khuyên rất
Trang 4PHAN 1 TÔNG QUAN VỀ HỆ NHÚNG 0 0S Sccceeerrrrrrric.Ð
1.1 Giới thiệu clung, se seeeeeerrererrrie 5 9
PUAN H TÌM TIỂU DSPIC30F6014A VA CODEC $13000 21
2.1.2 Nhân vĩ điều khiến daPIC30F6014A - - 22 2.2 Module DCT (Data Converler Tnterface) - - 24 3.2.1 Giới thiệu chưng về module DƠI ò 1
2.2.2 Hoạt động của khối DCH - 22 2222000020112 xe 2Ó
2.3 Codcc Si3000 " XeeereeoeceoŸT
2.3.1 So dé chan
3.3.2 Đặc didm ctia codec Si3000 escscseessesiiseeieeeesie seo
3.1, Giới thiệu chung, the ure keo
3.3.1 Phương pháp tiên đoán tuyển tỉnh s2
Lê Bá Vui — Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 5
3.3.2.1, Ccpstrum 54 3.3.2.2 Thang do meL à is rrierreeree 155
3.4 Trích chọn các tham số đặc trưng tiếng nói theo phương pháp phd mel — tan
3.4.5 Tỉnh DIT "— 60 3.4.6, Bang loo tam gia0 sccecscsssseensersstensitestnseieseesenseeesine 6
3.4.7 Biến đổi Cosine rời TạC à nong 62
BAB, Cepstral 06 trong $8 ccccccsssesssssscsseesssseeeseesusssvsssssssoeesssneesoseeessiuiiened 62
3.5 Lượng tử hóa veotor - - - 62
3.5.1 Đặc điểm của lượng tử hóa veetor - 6
3.6.1 Gidi thidu chung vé mé hinh Markov ấn - 66
3.6.3 Mô hình Maikov rồi rạo về mặt hoi gian - - 66
3.6.3 Mô hình Maikov ấn rời rạc về mặt thời gian - - 67
3.6.4 Ba bai toan cơ bản của mô hình Markov &n - - 68 3.6.4.1 Bài toán thứ nhảt, đánh giá xáu suất - - 68 3.6.4.2 Bài toán thứ hai, Lim day bang that (i ua - - 70
3.6.4.3 Hải toán thử ba, ưỏc lượng tham số của mô hnh e7 3.6.5 Những yấn dễ khác trong mô hinh Markov 4 „73
3.6.5.1 Các loại mỏ hinh Markov án 73
3.6.5.2 Mật độ quan sát rời rạc và mật độ quan sát liên tục TÔ
3.6.5.3 Iluần luyện với nhiều đãy quan sát 76
Trang 6THÂN IV THIRT KE HE THONG NHUNG 78
4.1 Yêu cầu chung của hệ thống n2 retierttzrrrrrrrrrree 78
4,3,3 Khối giao tiếp MĂMC nh 2.1errrre BZ 4.3.4 Khéi shép ndi LCD aceccceesssssssssssssseeeessssusssvussssssseessseeesoseeesssinieee 83 4,3,5 Khối ghép nỗi UARL 220 1c HH gm.rrrrrrrrroi 83 4,3,6 Khối cung cấp nguồn noi 84
4.4.6, Giao tiếp UARLT, có 2222222222 trEe TH 1111100111111 93
4.4.7 Mé dun trich chọn dặc trưng 294 4.4.8 Mô dun nhận dạng, ch nhe re reo - 95 4.4.9 Mô dun tạo codebook (thực hiện trên PC) -.97 4.4.10, Mô dun huấn luyện (thực hiện trên PÚ) c«e- 99
4.4.11 Một số phương nhấp tdi wa chuong trinh 100
Lê Bá Vưi — Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 7PHU LUC Bai bao dự kiến tam gia hội nghi FAIR thang 123 nam 2009 tại Hà Nột
111
Lê Bá Vui ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 8MỤC LỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ dỗ các chân của dsPIC30E6014A-30UPE scece.22
linh 2.3, Khung đồng bộ thời gian, chế độ đa kênh „30 linh 2.4 Khung đồng bộ thời gian, AC-limk Start của khung, „30 linh 2.5 Khung giao điện 128 đồng bộ thời gian
Linh 2.6 Sơ đồ cầu tạo chân Si3000
Linh 2.7 Sơ đỗ mô tá chức năng của 8i3000
Hinh 2.8 Gian dé thoi giam khi yên cầu một khuimg thứ
p
Hinh 2.9 Gian dé thoi giam của chu kỳ viết trong khung thứ cắp
Tình 2 10 Giản đồ thời gian của chủ kỳ đọc trong khung thứ cân
Hình 3.11 Hệ thông phat clock Si3000
Hình 3.1 Sơ đồ quá trình hình thành vả cảm nhận tiếng nỏi
Hình 3.2 Bộ máy phát âm của con người
Hình 3.3 Sơ đồ khỏi bộ máy phát ãm:
Tình 3.4 Biểu điển tim hiệu trong miễn thời gian
Tình 3.5 Biểu điển tim hiệu trong miễn tân số
Tình 3.6 Biểu diễn Spectrogram của tín hiệu
Hình 3.7 Mö hinh của tuyển ãm c2 222222 2c giyeiee
-Hinh 3.8 Các bước tinh toán cepstrum thuc sence
Hình 3.9.Cepstrum của tin hiệu kich thich va bé loc tuyén am
Hình 3.10 D6 thi ham chuyén di gifta Hz va mel occ
Tlinh 3.11 So dé trich chon tham số đặc trưng tiếng nói
Lê Bá Vui —Lép Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 9
Hình 3.14 Mô hình Markov an lién két day đủ với 4 trạng thái esee.74 Hình 3.15 Mô hình Markov an lién két trái-phải với 4 trạng thái sect TS
Hình 4.1 Sơ dỗ khối của hệ nhúng tsereerirrrrereireo.7Ể Hình 4.2 Vi điều khiển dsEÏC so r2eeererde 80 inh 4.3, Giao tiép voi Codec Si3000 a.cecseeseessessiseesiestessesstentnsieessiete 8 linh 4.4 Giao tiếp với thế nhở MMMC ccsieereree "5
linh 4.5, Ghép nếi với LCI 2S co 2222 6222C2CcEtEirrrrrrrrrree seo
1Iinh 4.6 Ghép nối với máy tính thông qua UARTL ¬
Hình 4.7 Khéi cung cắp nguồn cho hệ thẳng - - 84
Hình 4.11 Khếi ghép nấi với kít lập trình - - 8?
Hình 4.14 Sơ để thực hiện module huấn luyện mô hình - 99
Lé Ba Vui —Lép Cao hoe Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 10MỤC LỤC BẢNG
Tăng 1.1 Các đặc tã cơ bán về T-Engine SH7760 19
Đảng 3.1 Tân số clock Lương ứng với tốc độ lây mu 32
Bang 2.2 Chức năng các chân của Si3000 à- ieereeeee.28 Bang 2.4 Các chế dộ của 8i3000 àeeereiereeee.44
Bang 5.1 Thử nghiệm hệ thống nhận dang cho một người nói đã dược huận luyện
Trang 11PHAN I TONG QUAN VE HE NHUNG
1.1 Giới thiệu chung
lIệ thông nhủng (embedded system) duge dinh nghĩa là một hệ thống máy tính chuyên biệt dược thiết ké dẻ thuc hiện một chức năng chuyên dụng Hệ thống nhúng dược sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực tù các thiết bị cao cáp như vệ tĩnh, Lên
lửa, thu con thoi dén các thiết bị tiêu dùng như lò vĩ bu, máy sấy, máy hút bụi
Thị trường phân mềm cho hệ thông nhúng lớn hơn gấp nhiều lần so với phan mềm
của những chiếo máy tỉnh cá nhân PC Chẳng hạn, trong mật chiếc xe hơi đời mới
có tới trên BO chương trình xử lý cho các ứng dụng từ điều khiển, phanh, nạp nhiên liệu, dẫn đường cho tới túi khí Và số lượng vi xứ lý trên các hệ thống hiện đại
ngay cang ting
Theo thông ké cia BCC Research Group, dén nim 2009, tang thi truimg ella ete h&
thống nhúng toàn cau sẽ đoạt khoảng 88 tỷ USD Trong đó phần cứng là 78 tÿ USD
và phần mềm chiếm 3,5 tỷ Tuy nhiên tốc độ tăng Irưởng của phần mầm nhúng sẽ
cao hơn và hiện tại đang ó mức 16%/nam
1.2 Đặc diễm hệ nhúng
Hệ thống nhúng thường cỏ một sở đặc điểm chung như sau
* Các hệ thông nhúng dược thiết kế dễ thực hiện một số nhiệm vụ chuyên dụng chữ không phái đóng vai tro là các hệ thông, máy tỉnh da chức năng Một số hệ thông dỏi hôi ràng buộc về tính hoạt động thời giam thực để đâm bão độ an toàn và lính ứng,
dụng; một số hệ thông không đôi hỏi hoặc rằng buộc chặt chế, cho phép đơn giản
hóa hệ thêng phản cũng đề giảm thiểu chỉ phí sản xuất
+ Một hệ thống nhúng thường không phải là một khải riêng biệt mà là một hệ thông phức tạp nằm trong thiết bị mà nó điều khiến
* Phản mẻm dược viết cho các hệ thông nhúng được gọi là ñrmware và dược lưu trữ
trong cae chip bộ nhớ chỉ dọc (read-only memory) hoặc bộ nhớ flash chứ không
phải lả rong một ô dia Phan mềm trường chay với số tải nguyễn phần cứng han
chế: không có bàn phím, mãn hình hoặc uỏ nhưng với kích thước nhô, bộ nhớ hạn
chế Sau đây, ta sẽ đã sâu, xem xét cụ thể đặc điểm của các thành phần của hệ thẳng
những
Lê Bá Vũi — Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 12Giai
én
Các hệ thống những có thế không có giao điện (đối với những hệ thống đơn nhiệm)
hoặc có đẩy đủ giao điện giao tiếp với người đùng tương tự như các hệ điểu hành
trong các thiết bị để bàn Di với các hệ thống đơn giãn, thiết bị nhúng sử đụng nút bấm, đến LIjD và hiển thị chữ cð nhỏ hoặc chỉ hiển thị sổ, thường đi kẻm với một
hệ thống menu đơn giản
Còn trong một hệ thông phức tạp hơn, một màn hình dỗ họa, cảm ứng hoặc có các
nàn hình cho phéớp thực hiện các thao tác phúc tạp mà lối thiểu hóa được khoảng không gian cân sử dụng; ý nghĩa của các nút bắm có thể thay đối theo
màn hình và các lựa chọn Các hệ thống nhứng thường có một mân hình với một nút
‘bam đạng cân điều khiến (joystiek button) Sự phát triển mạnh :nế của mạng toàn
cầu đã mang đến cho những nhà thiết kế hệ những một lựa chon moi La sit dung mot giao diện web thông qua việc kết nồi rnạng Diễu này có thể giớp trảnh được chỉ phí
cho những màn hình phức tạp nhưng đồng thời vẫn cứng cấp khá năng hiển thị và nhập liệu phức tạp khi cản đến, thông qua một máy tính khác Điều này là hết sức hữu dụng doi với các thiết bị điều khiển từ xa, cải đặt vĩnh viễn Ví du, cde router là
nút bẫm ở lể
các thiết bị đá mg địng tiên ích này
Kiên trúc CPU
Các bộ xử lý trong hệ thông nhúng có thể được chia thánh hai loại: vị xứ lý và vì
điều khiên Các vi diều khiến thường có các thiết bị ngoại vị dược tỉch hợp trên chịp nhằm giảm kich thước của hệ thống Có rất nhiều loại kiến trúc CPU được sử dụng,
trong thiết kế hệ nhúng nửa ARM, MIPS, ColdBre/68k, PoworPC, x86, PIC, 8051, Atmel AVR, Renesas H8, SH, V850, FR-V, M32R, 780, 78 Diéu nay trdi ngược
với các loại máy tính đề bản, thường bị hạn chế với một vải kiến trúc máy tính nhất định Các hệ thống những có kích thước nhỏ và được thiết kê đề hoạt đóng trong,
môi trường cộng nghiệp thuờng lựa chon PC/104 vA PC/LO4++ lam nén tang
Những hệ thống nay thuong sit ding DOS, Linux, NetBSD hodc các hệ điều hành
nhung thời gian thực như QNX hay VxWorks Con các hệ thông nhụng có kích
thước rất lớn thường sử dụng một cấu hình thông dụng là hệ thông on chip (System
ona chip — SoC), mdt bing mach lich hyp cho mat img dung cu thé (an application-
specific integrated circuil — ASTC) San dG nhan CPU được mua và thêm vào như
một phẩn của thiết kế chịp Một chiến lược tương tu là sử dụng FPGA (field-
Lê Bá Vưi ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 13programmable gate array) va lap trình cho nó với những thành phần nguyễn lý diet
kế bao gồm cả CPU
'Thiết bị ngoại vỉ
Hệ thống nhúng giao tiếp với bên ngoài thông, qua các thiết bị ngoạt vị, ví dụ như:
+ Serial Communication Interfaces (SCI): RS-232, RS-422, R8-485
+ Synchronous Serial Communication Tnterface: PC, ITAG, SPT SSC va ESST
+ Universal Serial Bus (USB)
+ Networks: Controller Area Network, LonWorks
+ 186 dinh thoi: PLL(s), Capture/Compare va Time Processing Units
* Discrete 10: General Purpose Input/Output (GPLO)
Công cụ phát triển
Tương tự như các sản phẩm phân mềm khác, phan mềm hệ thống những cứng được
phát triển nhờ việc sử dụng cáo trình biên địch (compilers), chương trình địch hợp
ngữ (assembler) hoặc các công cụ gỡ rối (debugsers) Tuy nhiên, các nhà thiết kế hệ thống nhúng cỏ thể sử dụng mét sé công cụ chuyên dụng nu:
* Bộ gỡ rối mạch hoặc các chương tinh mé phỏng (cmulator)
+ Tiện ích để thêm cae gid ii checksum hoặc CRƠ vào chương trình, giúp hệ thống
những có thể kiếm tra tính họp lệ của chương trình đó
« Đổi với các hệ thống xử lý tín hiệu số, người phát triển hệ thống có thể sử dụng,
phân mém workbench nlur MathCad hoặc Miathematica để mồ phỏng các phép toán
+ Các trình biên dịch và trình liên kết (imker) chuyên dụng được sử dụng dễ tôi ưu hỏa một thiết bị phần cửng
thống nhúng; p trình và công cụ th
i dụng và cải tiền lừ một ngôn ngữ đá có sẵn
Các công cụ phân mềm có thể được tạo ra bởi các công ty phần mềm chuyên địmg
về hệ thông nhúng hoặc chuyển đổi từ các công cụ phát triển phân mềm GNU Dôi
Lê Bá Vui ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 14Khi, các công cụ phát triển đãnh cho máy lĩnh cả nhân cứng được sử dụng nếu bö xử
lý của hệ thống nhúng đỏ gần giống với bộ xử lý của một máy DƠ thông dung,
D6 tin cf
ống, nhủng thường nằm trong các cỗ máy được kỹ vọng là sẽ chạy bảng, năm trời liên tục má không bị lỗi hoặc có thẻ khôi phục hệ thông khi
các phẩn mềm hệ thống nhúng được phải triển và kiểm thử mộ cách cẩn thận hơn Các hệ
là phần mềm cho máy tỉnh cả nhân Ngoài ra, các thiết bì rời không đáng tin cậy như ổ đĩa, công tắc hoặc mút bảm thường bị hạn chế sử đụng Việc khôi phục hệ thông khi gặp lỗi có thể được thực hiện bằng cách sử đụng các kỹ thuật như
watchdog timer — néu phan mém khéng déu dan nhan duoc các tín hiện watchdog
định kí thi hệ thông sẽ bị khối động lại
Một số vẫn để cụ thể về độ tin cậy như:
« Hệ thống không thể ngừng dễ sửa chữa một cách an toàn, ví dụ như ở các hệ thống,
không gian, hệ thống dây cáp đưới đáy biển, các đền hiệu dần đường, Giải pháp
1.3, Cac kién trúc phân mềm hệ thống nhúng
TMột số loại kiến trúc phần mềm thông dụng trong các hệ thống nhúng như sau:
Vong Lap kiểm soát đơn giản
‘Theo thiét ké nay, phần mềm được tổ chức thành một vòng lặp đơn gián Vòng lặp øọi đến các chương trình con, mỗi chương trình con quản lý một phẩn của hệ thông, phần cửng hoặc phần mềm
Lê Bá Vưi ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 15Tệ thông ngắt điều khiển
Các hệ thẳng nhúng thường được điểu khiến bằng các ngắt Có nghĩa là các tác vụ
của hệ thống nhúng được kích hoạt bồi các loại sự kiện khác nhau Ví dụ, một ngắt
có thể được sinh ra bởi một bộ định thời sau một chu kỷ được định nghĩa trước,
hoặc bởi sự kiện khi cổng nỏi tiếp nhận được một byte náo đỏ
Loại kiến trúc nảy thường được sử dụng trong các hệ thống có bộ quản lý sự kiện đơn giản, ngắn gọn va cản độ trễ thấp Hệ thông này thường thực hiện một tác vụ
đơn giãn trong một vòng lắp chính Đôi khi, các tác vụ phức tạp hơn sẽ dược thêm
vào một câu trúc hàng đợi trong bộ quản lý ngắt đế được vòng lặp xứ lý sau đó Lúc nay, hé théng gan giảng với kiến nhân đa nhiệm với các tiên trinh rời rac
Đa nhiệm tương tác
Một hệ thống da nhiệm không, ưu tiên cũng gẵn giống với kỹ thuật vong lặp kiểm soát đơn giản ngoại trừ việc vòng lắp nảy dược ấn giấu thông qua một giao diện lập trinh APT
trong một môi trường riêng của nó Khi không cầu thực hiện nhiệm vụ đó thì nó gọi đến các tiên trình con tạm nghỉ (bằng cách gọi “pause”, “wait", “yeild” )
thả lập trình định nghĩa một loại cáo nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ chạy
Ưu điểm và nhược điểm của loại kiến trúc này cũng giống với kiêm vàng lặp kiếm soát đơn giản Tuy nhiên, việc thêm một phản mềm mới được thực hiện đễ đàng
hơn bằng cách lập trình một tác vụ mới hoặc thêm vào hàng đợi thong dich (queue-
interpreter)
Đa nhiệm ưu tiên
Ở loai kiên trúc này, hệ thông thường có một đoạn mã ở mức thâp thực hiện việc
chuyển đổi giữa các tác vụ khác nhau thông qua rnột bộ định thỏi Doạn mã này thường nằm ở mức mà hệ thông được coi là có một hệ điều hành vả vị thể cũng gặp hải tật cá những phức tạp trong việc quản Ìÿ đa nhiệm
Bat ky tae vu nao có thể phá húy dữ liệu của một Lác vụ khác déu can phdi dược
chia si
tách biệt một cách chính xác Việc truy cập tới các dữ gó thể được quản
ly bang một số kỹ thuật đồng bộ hỏa như hàn
đợi thông điệp (message queues), semaphores Vì những phức Tạp nói trên nên một giải pháp thường, được đưa ra
đó là sử dựng một hệ điển hành thời gian thực Lúc đẻ, các nhà lập trình có thể tập
Lê Bá Vui — Lớp Cao học Xử lý Thêng tin va Truyén thông 2007 — 2009
Trang 16trung vào vide phái triển các chức năng của tuết bị chứ không cân quan lâm đên các
địch vụ của hệ điều hành nữa
Vi nhân (Microkernel) và nhân ngoại (¿xokerncl}
Khải niệm vi nhân (microkernel) là một bước tiếp cận gần hơn tới khải niệm hệ điều hành thời gian thực Lúc này, nhân hệ điều hành thục hiện việc cấp phát bộ nhớ vả chuyển CPU cha các luỗng thực thí Còu các tiến trình người dùng sử dụng các cuức năng chính như hệ thống lilc, giao điện mạng lưới, Nói chưng, kiến lrúc nấy thường được áp đụng trong các hệ thông mả việc chuyển đối vả giao tiếp giữa các
tác vụ là nhanh
Còn nhân ngoại (exokernel) tiền hành giao tiếp hiệu quả bằng cách sử dụng các lời
oi chương trình con thông thường, Phần cứng vả toàn bộ phần mềm trona hệ thông, luôn đắp ứng va có thể được mớ rộng bởi các ứng, dung
Trong kiến trúc này, một nhân đây đã với các khả năng phúc tạp được chuyển đổi
để phủ hợp với môi trường những, Diễu này giúp các nhà lập trình có được một môi
e với hệ điều hành trong các máy để bàn nhu Linux hay Microsoft Windows vả vì thể rất thuận lợi cho việc phát triển Tuy nhiên, nó lại đỏi hỏi đáng,
kế các tài nguyên phân cứng làm tăng chỉ phi của hệ thống, Một sẻ loại nhân khỏi
thông đụng là Embedded Linux va Windows CE Mie di chi phi phan cing ting
lên nhưng loại hệ thông những này dang tăng trưởng rất mạnh, dặc biết là trong các
« Lệ thêng cho phép sử dụng lại các đoạn mã sẵn có phổ biển như các trình điều
khiến thiết bị, Web Servers, irewalls,
« Việc phát triển hệ thống, có thể được tiến bảnh với một tập nhiều loại đặc tính,
được câu hình để
chức năng còn sau đó lúc phân phối sản phẩm, hệ thống có tÍ
Toại bỏ một só chức năng không cân thiết, Điều này giúp tiết kiểm được những vìmg,
nhớ mà các chức năng đó chiêm giir
Lê Bá Vui ~ Lớp Cao học Xứ lý Thêng tin vả Truyền thông 2007 — 2009
Trang 17+ Hệ thống cỏ chế độ người dùng đẻ dé dang chạy các ứng dụng vả gỡ rồi Nhờ đó,
qui trình phát triển được thực hiện dễ dàng hơn và việc lập trình có tính linh động hon
+ Co nhiều hệ thông nhúng thiêu các yêu cảu chặt chế vẻ tỉnh thời gian thực của hệ
thong quan ly Con mét hé thong như Embedded Linux cỏ tốc độ đủ nhanh để trả lời cho nhiều ứng dụng, Các chức năng cần đến sự phản ứng nhanh cũng có thể
được đặt vào phân cứng
DSK C6713 còn có khả năng giao tiếp với nhiêu thiết bị khác như các hệ vị điều
khiển, các loại bộ nhớ, Nhờ khả năng giao tiếp phong phú như vậy, người sử dung co thé phat triển những ứng dụng xử lý âm thanh thời gian thực ghép nói với
nhiều mạch chức năng khác nhau Hai ứng dụng xử lý âm thanh chủ yêu là nhận dang vả tổng hợp tiếng nói Hình ảnh của kit DSK C6713 va các khối chức năng,
Trang 18
Hình 1.2 Sơ đô khối DSK C6713
DSK C6713 có những tính năng chỉnh như sau:
œ Sử dụng chip xử lý tín hiệu số dấu chảm động TMS320C6713 hoạt đông 6 tan
số 225MHz
e- Bộ mã hoá / giải mã âm thanh đa kênh TUV320AIC23
© Bonhé DRAM đồng bộ 16MB
«- Bộ nhớ Flash 512KB, trong đỏ 256KB được sử dụng đẻ lưu câu hình mặc định
«_ Bốn đènLED vả công tắc DIP cho phép tương tác với người sử dụng
e_ Cấu hình hoạt động bằng phản mẻm thông qua các thanh ghi lưu trong CPLD
¢ Co the tuy chon cau hinh khởi động bởi các công tắc cầu hình
œ_ Các khe cắm đề giao tiếp với các thiết bị mở rồng,
© Gia lap chuan JTAG va giao tiép vai may tinh thong qua đường USB
© Nguén cap 5V
Lê Bả Vui — Lop Cao hoc Xit ly Théng tin va Truyén théng 2007 ~ 2009
Trang 19142 T-Engine
T-Engine SH7760 là một hè vì xử lí tích bợp bộ điều khiển LCD, USB host va cae
chức năng ngoai vi khác SuperH%RISC engime là một vi xử lí nên tảng 32bit
RISC SH7760 cỏ một CPU SH-4 mà tại mức độ đôi tượng lệnh là hoản toàn tương thích với các vi xử li SH-1, SH-2 và SH-3 Vị xử lí này có một bộ nhớ cache lệnh,
một bộ nhớ cache toán hạng mà cỏ thê chuyên đổi giữa các chẻ độ copy-back và write-through, bộ quản lí bộ nhớ với 64 phan tử liên kết day đủ được chia sé TLB
(Translation Look aside Buffer) Kich thước của bộ nhớ cache lệnh và bộ nhớ cache
toán hang 1a 16 kbyte va 32 kbyte Vi mach nảy cũng có tính năng bộ điều khien
trang thai bus (Bus State Controller — BSC) ma co the lén ket vi SDRAM Va bai
vi né co cae chite nang on-chip như bộ điệu khiên LCD, một USB hoat, các bộ định
giờ vả các chức năng truyền tin nỏi tiếp yêu cảu cho các phương tiện multimedia va
OA nên vi mạch nảy cho phép giảm thiểu rất lớn giả thành trong hệ thông
Trang 20- Một đầu ra tai nghe
- Mat dau vao micro
Trang 22Thiết kế hệ những nhận đạng tiếng Việt nói -30 -
Hình 1.4 Sơ dà khối kù T-Engine SH7760
TIai hệ nhúng DSK C6713 và T-Tingine được giới thiệu ở trên là nhữmg hệ nhúng có cầu hình hoàn toàn phù hợp với các ứng đụng xử lý tiếng nói nói chung và nhận đạng tiếng nói nỏi riêng, Chúng đều lá các bộ xứ lý mạnh, hỗ trợ các lệnh xứ lÿ tin hiệu số Trên bo mạch tích hợp codec giao tiếp với tín hiệu âm thanh hỗ trợ tân số
u cáo Tuy nhiên, chúng đều là các hệ nhúng được sẵn xuất ở nước ngoài
lấy n
theo những quy trình công nghệ lệu đại Việc xây đựng và lắp đặt lừ đầu những hệ
những nhụ vậy ở Việt Nem tương đối khó khăn Khó khẩm km nhất chính là việc
tìm mua cáo linh kiện, cáo mạch tích hợp cân thiết để xây dụng hệ nhúng,
Do vậy, với mục đích của đề tài là thiết kế hệ nhúng nhận đạng tiếng Việt, tác giả
đã chọn đòng vỉ điều khiển dsPIC của hãng Microchip dé tién hanh thiét ké va cai đặt hệ nhúng có khả nãng nhận dạng tử tiếng Việt rời rạc với số lượng từ vựng hạn
chế
Lê Bá Vưi ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 23PHẢN II TÌM HIỂU DSPIC30F6014A VÀ CODEC SI3000
2.1 Vi diều khiển dsPHC30F6014A
21.1 Giải thiệu chưng
csPIC30F6014A là loại vị điều khiển tỉa hiểu số manh nhất của dòng d3PIC30F với
những tính năng chung như sau:
“Thuộc họ vi điểu khiến tín hiệu số 16 bit của hãng Mierochip
Dai hoat dong:
« DC-30MIPS (tốc độ 30 triệu lệnh trên giây)
© = Dainguén VDD 2.5+5.5V
Tinh nang CPU:
«Thuộc kiến trúc Havard
œ- Tối ưu với tập lệnh và lập trình C
© Dé dai bus dit figu 16 bit
© Dé dai bus diéu khién 21 bit
ø Không gian bộ nhớ chương trình đến 4M từ lệnh
œ Không gian bộ nhớ dữ liệu dến 64Kbyics
ø Tậplệnh với 84 lệnh
©) 16 thanh ghi da chite wing 16 bil
© 2 thanh ghi tich lay 40 bit
© Ché dé dinh dia chi linh hoạt
«_ Thực hiện các lệnh dšp trong một chủ kỳ
Bồ nhớ:
© Flash Program Memory 144 Kbytes
« Data BEPROM 4 Kbytes
« Data SRAM 8 Kbytes
Hình 2.1 mồ tả sơ đồ chân của vi điều khiến đsPIC30E601 1A
Lê Bá Vưi — Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 24Hình 2.1 Sơ dé céc chan ctia dsPIC30F6014A-301PF
2.1.2, Nhan vi diéu khién dsPIC30F6014A
Nhân vi điều khién dsPIC30F6014A cũng như dòng dsPIC30F noi chung có tập lệnh 24 bit Thanh ghi b6 dém chương trình PC độ rộng 23 bịt với bit LSB (bit thap nhat) luén tréng va bit MSB (bit cao nhat) bi tir chéi truy nhap trong suét qua trinh
thực hiện các lệnh thông thưởng Vì vậy thanh ghỉ PC có khả năng đánh địa chỉ cho 4Mb từ lệnh trong không gian bộ nhở Một cơ ch tìm nạp lệnh (pre-fetch) được sử
dung dé dam bao sự thông suốt quả trình truy cập thanh ghi PC Việc xây dựng
vòng lặp vả thoát khỏi vòng lặp được hồ trợ bằng cách sử dụng các câu lệnh DO va
REPEAT, cả hai lệnh nảy đều có thể bị ngắt trong bắt cứ thời điểm nao
Lê Bả Vui ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2
Trang 25c thánh ghú 16x16 bít, mỗi thanh ghỉ có thể đồng
Các thanh g]ú lâm việc bao gồm
vai trò thanh ghỉ dữ liệu, thanh ghủ địa chỉ hay thanh ghi offtet Thanh ghỉ W15 hoạt động như mội con trô ngần xếp phục vụ cho các ngắt và các lời goi CATT
hông gian đữ liệu với kích thước G1 bytes (32 từ nhớ) được chia làm hai khổi X và
Y Mỗi khối sử dụng một đơn vị nhớ riêng (AGU-Address Generation Unit) Khôi
nhân - tích lũy của SP hoạt động trên cá AGU của bộ nhớ X và bộ nhớ Y, chia
không gian dịa chỉ lâm hai phản
Với hầu hết các lệnh, đỏng daPIC30F có thể thực liên các thao tác đọc dữ liệu từ bộ
nhé (hoặc đữ liệu chương trinh), đọc đữ liệu các thanh phi làm việc, ghi dữ liệu lên
bộ nhỏ hoặc ghi lệnh lên không gian chương trình trong một chu kỳ làm việc Do
đó, kế cả các lệnh cỏ 3 toán hạng cũng có thế được hỗ trợ, nó cho phép thục hiện
hiện phép dịch một giá trị 40 bịt sang trái 16 Int ho
ky lệnh DSP hoal déng không giống như các lệnh thông thường khác và dược thiết kế để tôi ưu hóa hiệu năng vẻ thời gian thực Lệnh MÁC và các lệnh khác có
thế lây đông thời hai toán hạng từ bộ nhớ trong khi vẫn thực hiên phép nhân hai
thanh ghỉ làm việc Việc này đòi hỏi không gian đữ liệu được chia làm đôi với các
lệnh này vá tuyển tính đổi với các lệnh khác
Hỗ trợ phép toàn chia
csPIC30F nổi bật ở phép toán chỉa 16/16 bắt có đầu cũng như phép chía số nguyễn
6bïi, 16/16 bí có đấu Cúc
ú lệnh sau đây được hỗ lrợ
« DIVE - 16/16 signed factional
« DIV.sd - 32/16 signed divide
= DIV.ud— 32/16 unsigned divide
«® DiV.sw 16/16 signed divide
« DIV.uw -16/16 unsigned divide
Câu lệnh chia được thực hiện bởi mét vong lap REPEAT
Lê Bá Vưi — Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 26Bộ nhân
Bộ nhân 17x17 bit có khả năng tính toán số cỏ dâu hoặc không đâu và có thế da kénh hóa đâu ra bằng cach str dung các Sealer để hỗ trợ cã dạng dau cham tinh 1.13 (Q31) va số nguyên 32 bịt Những toán hạng không đấu và có dẫu được đưa về đạng chuẩn đâu vào 17 bít, Dâu ra của bộ nhân là giá trị số 33 bịt được mở rộng có câu về dạng chuẩn 40 bit
Khi bê nhân dược thiết lập là phân số hữu tỷ, đữ liệu được dịnh nghĩa như là phân
bù 2, wong do MSB 1a bit diém ngăn cách co sé (radix point) được mac định là nằm ngay sau bịt dẫu Dãi giả trị của một số nhị phân bù 2N bit la tir -2"4 tai 294
2.2 Module DCI (Data Converter Interface)
221 Giải thiệu chung vé module DCT
Module DCI ctia dsPIC30F cho phép giao tiép don giãn với các thiết bị, cũng như audio coder/decoders (Codecs), cac bd chuyén déi A/D va D/A Cac giao dién duéi đây được chap nhận:
= B6 truyén nỗi tiếp dòng bộ khung (đơn hoặc da kênh)
"=- Giao dién am dumb PS
= Ché độ AC-Link
Module DCT có các đặc điểm sau:
=_ Có thể lập trình được
= Chap nhin 16 time slot, cho khung cue dai la 256bit
" _ Bộ dêm dữ liêu cho 4 mẫu không CPU hoặc crhcad
Các chân vào?a của madMle DCT
Có 4 chân LO liên quan đến module Khi được cho phép, module diéu khién chiéu
dữ liệu của mỗi chân
" Chân CSCK
Chân này cung cấp tín hiệu dông hỗ nói tiếp cho DCT Chân nay có thể được dịnh ngiữa như đâu vào hoặc đầu ra sử dụng bit digu khién CSCKD trong thanh ghỉ TDGICONI Khi được cầu hình thành đầu ra, tín hiệu đồng hỗ nội tiếp được cung,
Lê Bá Vui ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 27cấp bởi đsPIC30F Khí được cấu tinh 1a dau vào, tín hiệu đồng hỗ nói tiếp phải được cung cấp bởi thiết bị bên ngoài
"_ Chân CSDO
Chân đầu ra đữ liệu nổi tiếp (CSDO) chí được cầu hình làm đầu ra khi module được cho phép Chan nảy điểu khiển bus nổi tiếp bắt cứ lúc nào đữ liệu được truyền đi
Chân CSDO là chân ba trạng thái hoặc được có mức logie 0 trong suốt chu kỷ
CSCK khi đũ liệu không được truyền di, phụ thuộc vào trạng thái của bịt diều khiển CSDOM Điều này cho phép các thiết bị khác đặt đữ liệu vào bus nói tiếp wong suốt chu kỳ truyền béi module DCL
» Chân CSDI
Chân đần vào đữ liệu nổi tiếp (CSDI) chỉ được cầu hình làm dau vao khi module
được cho phép,
"Chan COFS (Codec frame synchronisation)
Được sử dụng dễ đồng bộ truyền đữ liệu xuất hiện trên các chân CSDO và CSDI Chan COFS cé thé được câu hình là đầu vào hoặc đầu ra Chiêu đữ liệu cho chân này được xác định bởi bị điều khiển COFSD trong thanh phí DCICON]
Module DCT truy cập thanh ghi ấn khi CPU đang trong quá trình truy cập bộ nhớ
ánh xạ vào thanh gi đệm
Thanh ghi dich trayén/nhin
ĐI có thanh ghi địch 16 bút cho việc địch đữ liệu vào và ra Dữ liệu đuợc dịch từ
bil cao MSB đầu tiên, bởi vì dữ liệu PCM audio được truyền dưới hình thức số bù 2
có đầu
Điều khiẫn bộ độm
DCI chứa một don vị diều khiển bộ đêm cho việc truyền dữ liệu giữa bó nhớ dêm shadow và thanh ghi dịch nỗi tiếp Đơn vị điều khiển bộ đêm là một bộ đêm dịa chỉ
2-bit don giản mà trô lới vị trị Lừ trong bộ nhớ đệm shadow Với không gian bộ nhớ
nhận (phân địa chỉ cao của bộ nhớ đệm DCI), bộ đếm địa chỉ ở vị trí MSB bằng 0
để có hình thức một địa chỉ 3-bit Với không gian bộ nhớ truyền (phần trên của bộ
nhé 48m DCN, bộ nhớ địa chỉ có MSB bằng 1
Lê Bá Vui ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 28Đơn vị điều khiên DCT luôn truy xuất cùng một vị trí tương đối ở cả bộ đệm truyền
Hình 2.2 Sơ đồ khối module DCI
3.22 Hoạt động của khôi DCI
Để điều khiển hoạt động của khỏi DCI ta sẽ sử dụng 6 thanh ghi 16 bịt sau :
ĐCIEN = DCISDL = ĐLOOP | CSCKD [ ©sCKE | corsp
Lowor Byte:
UNEM ] CSDOM | DJST = = = COFSM<t:0>
Trang 29REEI5 | REF | REEI | REFI2 HEEI | REEIR | RRES | REE®
Trang 30
Register 22-6: _TSCON
Upper Byte:
RW RW-0 RAW-0 RW-O RW-D RW-0 RMW-0 RA-0
TSE15 TSE14 TSE13 TSE12 TSE11 TSE10 TSES TSE6
Bi bie
Lower Byte:
TSE7 | TSE8 | TSES | TSE4 | T§E3 | TSE2 | TS: | TSEO BAT oro
"Bit cho phép hoat dong
Bằng việc sử dụng bịt điêu khiển DCIEN trong thanh ghi DCICON1 DCIEN=1,
cho phép, và ngược lại Clock của DCT được tắt khi DCIEN=0
Khi được phép hoạt động, DCI điều khiên hưởng dữ liệu cho 4 chân I/O 6 trén Gia
trị thanh ghi Port, LAT và TRIS cho các chân LO được ghi đè bởi khói DCI khi DCIEN=1
Cũng cỏ thể ghi đè chân CSCK khi bộ phát clock bit duge phép Điều này cho phép
bộ phát clock bịt hoạt động mả không cho phép DCT nghỉ
" - Các bịt lựa chọn cỡ từ
Các bịt lựa chọn cỡ từ WS<3:0> trong thanh ghi DCICON2 xác định số bịt trong
mỗi từ đữ liệu DCI Giá trị 0-15 tương ứng với dữ liệu 1 toi 16 bit
»_ Bộ truyền đông bộ khung
Bộ truyền đồng bộ khung (COFSG) là một bộ đêm 4 bit thiết lập độ dài khung trong, các từ dữ liệu Bộ truyền đồng bộ khung tăng mỗi làn bộ đêm cỡ từ được Reset Thời gian cho bộ truyền đông bộ khung được thiết lập bằng việc viết tới các bịt điều
khiển COFSG <3:0> trong thanh ghi DCICON2 Thời gian COFSG trong các chủ
kỷ đồng hỗ được xác định bằng công thức sau:
Thời gian COFSG:
Frame Length = Word Length * (FSG value + 1)
Lé Ba Vui ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 ~ 2009
Trang 31Frame Length lén tới 16 từ có thể được lựa chọn Độ đài khung trong các thời gian
CSŒK có thể thay đổi lên tới giá trị max là 256 phụ thuộc cỡ từ được lựa chọn
" - Bử điều khiển chế độ đẳng bộ khung
Các loại tì hiệu đồng bộ khung được lựa chọn bằng việc sử dụng các bít điều khiển chế độ đồng bộ khung (COFSM<I:0>) trong thanh ghi DCICONI Các chế
độ sau có thể được lựa chọn
-_ Chế độ đa kênh
- Ché dg Ps
-_ Chế độ AC-link (16 bị)
-_ Chế độ AC-link (20 bit)
Hoat dong các bặL diễu khiển COESM phụ thuộc vào khỏi DCI truyền tín hiệu đồng
bộ khung như một thiết bi master, hay nhan lim hiệu đồng bộ khung như một thiết bị
" Hoat ding dong bé khung master
Khi khéi DCI hoạt động như một thiết bị đồng bd khung (COFSD=0), cdc bít chế
độ COI'SM xác định loại xung đồng bộ khung được truyền
Một tín hiệu COI'S mới được truyền khi bộ truyền đồng bộ khung zeset về 0
Trong chế độ da kênh, các xung đồng bộ khung được đưa lên mức eao trong thời
gian CSCK dễ khỏi tạo việc truyễn dữ liệu Số các chu kỳ CSCK g
Trang 32espuesno:
Hinh 2.3 Khung đồng bộ thời gian, chế độ đa kênh:
Trong chế độ AC-tink, tín hiệu đồng bộ khung có một thời gian và chu kỳ nhiệm vụ
cổ định Tín hiệu đồng bộ khưng, AC-link ở mức cao trong 16 chủ kỳ CSCK vả ở múc thấp trong 240 ch kỷ tiếp theo
BIT_BLK CSD0 erSBI
gian của lín hiệu đẳng bộ khung ]2§ dược
việc truyền đổng bộ khung Việc truyền dữ liệu § mới được đánh đâu bởi một sườn từ cao xuống thấp hoặc từ thấp tới cao phát trên chân COFS
G8 08B ar E550
hota: ^5-Eiangla'E thowm harafer lølatenpussre Tra F3 giebeedldeer +ot4pariy vrd langlh— bis
tall sys depondlent
Hình 2.5 Khung giao điện PS đồng bộ thời gian
Lê Bá Vui ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 33"_ Hoạt động đồng bộ khung Slave
Khi khỏi DCI đang hoạt động như một sÌave đồng bộ khung (COESD=]), việc
truyền đữ liệu được điều khiển bởi thiết bị Codec nổi với khối DCL Cac bit diéu khiển COI'SM điều khiến khối DCI đáp tng COL'S
"Trong chẻ độ đa kênh, việc truyền khung dữ liệu mới bắt đầu một chu kỳ CSCK sau
khi chân COFSM dược đưa lên mức cao
Trong chế độ 128, một từ đữ liệu mới sẽ bất đầu một chu kỳ CSCK sau khi một
xung từ thâp lên cao, hoặc từ cao xuống thấp phát trên chan COFS Mat sườn lên hoặc sườn xuống trên chân COES reset bộ truyền đồng bộ khmmg
"BG phat déng hd bit
Khối DCI có một cơ số thời gian 12 bát Tốc đệ clock bịt dược thiết lập bằng việc viết một giá trị khác Ô tới 12 bít điều khiển BƠG<11:0> trong thanh ghi DCICON3
Khi cae bit BCG<11:0> =0, clock bit la không được phép Nêu BCG khác 0, bộ
phát clock bít được phép Các bịt này nên được thiết lập là 0 và bịt CSCKD được
thiết lập là 1 nếu clock nếi tiếp cho 12C1 được nhận từ một thiết bị bên ngoài
Công thức cho tàn số clock bịt được cho bởi phương trình:
BCK © 2*(BCG 11)
'Tần số clock bịt xác định bởi tốc độ lay mau va c& khung ‘lan sé clock bít điển tình từ 16x tới S12, tốc độ lấy mẫu của chuyển đổi phụ thuộc vào bộ chuyển đổi
dữ liệu và giao thức liên lạc được sử dụng,
Để đại được lân
phải lựa chọn một tần số đao động thụ
Trang 34Bảng 2.1 Tân số cÌock tương ứng với túc độ lấy mẫu
" _Bử điều khiên sườn clock mẫu
1t điều khiển sướn elock mẫu (CSCK11) xác định sườn lẫy mẫu với tín hiệu CSCK Nếu CSCKI‡=0 (ngâm định), đữ liệu sẽ được lây mẫu ở sườn xuống của tin hiệu CSCK Giao thức AC-link và đa kênh yêu cầu đỡ liệu được lấy mẫu ở sườn xuống,
của tin liệu CSCK, Néu bil CSCKE 1, đữ liệu sẽ được lấy mẫu ở sườn lên của
fia Lint higu CSCK
CSCK Gino thức 128 yêu cầu đữ liện được lấy mẫu ở sườn lên
= Bit diéu khién can là đữ liệu
Ngằm định việc truyền đữ liệu bắt đầu với một chu ky CSCK sau tin higu COFS Một sự căn lễ dữ liệu khác có thể dược lựa chọn bằng việc thiết lập bít diều khiển DIST trong thanh ghi DCICONI Khi DJS1=1, viée tuyén dữ liệu sẽ bắt dầu trong,
cùng một chủ kỳ CSƠK khi tín hiệu COES kích thích việc lấy mẫu
"_ Các bữ cho phép sioi nuyền
‘Thanh ghi TSCON có các bịt điều khiển được sử dựng để cha phép 16 khe thời gian cho việc truyền Các bít điều khiển này là TSL2<15:0>, Cỡ của khe thời gian (độ dai
bịQ xác định bởi WS<3:0>, WS bằng 0 tới 15 tương ứng độ đôi bít tử 1 t6i 16 bit,
Khi TSEx 1, nội dung cia vi bi bd đêm shadow hiện tại được tâi vào thánh ghi
địch CSDO và đơn vị điều khiển bộ đêm DCT dược tăng đễ trổ tới vị trí tiếp theo,
Khi không đùng íL nhất một khe thời gian thi chân CSDO đặt bằng 0
Lê Bá Vui — Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 35Khi không dùng bất kỳ một slot mio thi chan CSDO là cổng ba trạng thái phụ thuộc
vào Irạng thái của bít CSDOM trong thanh giá DCICONI
Cỡ khung đữ liệu tỉnh bằng bát được xác định bằng việc lựa chọn cỡ từ và số từ đứt liệu trong khung Nếu lựa chọn cỡ khung nhỏ hơn 16 từ, việc thêm khe thời gian sẽ không ảnh hướng gi
Mỗi từ dữ liệu truyền được viết đến trải tới bộ đệm truyền 16 bit Nếu cỡ đữ liệu
nhỏ hơn 16 bít, các LSP của bộ truyền không ảnh hưởng tới đữ liệu truyền không
được truyền dị Viết Ô tới các bịt nảy
»_ Các bit cho phép khe thời gian ki nhận
Tương tự như khi truyền: Trong thanh ghỉ RSCON chứa RSE<15:0> cho phép sử
dụng khe thời gian ở vi tri từ 1 tới 16 Cỡ bít của khe thời gian nhận xác định bớt
W8<3:0>
đơn vị điều khiển bộ đệm tầng lên trỏ tới vị trí bộ đêm tiếp theo
“loạt động của các bù cho phép sử dụng khe thời gian với việc đồng bệ khung
‘TSE và RSE cũng liên quan tới truyền tin hiệu đồng bộ khung
Ở chế độ Master, một tin hiệu COFS được phải khí Resot bộ tạo đồng bộ khung,
Ở chế độ Slave, bộ lạo đồng bộ khung Reset khi nhận được một xung COFS
Che bit TSE va RSE cho phep sit đựng 16 khe thời gian Khí khe thời gian cuối cùng trong khung được truyền/nhận, DCI sẽ dừng việc viết vào bộ đệm dữ liệu cho tới khí có xưng COFS tiếp theo
" _ Việc truyền dữ liệu déng bộ
khiển bộ đệm DCT gian được sử dụng Trong hấu hết trường hợp, việc truyền đữ liệu được đồng bộ hoá
có nghĩa là đử liệu nhận được bởi phía nhận cùng lúc với dữ liệu được truyền Do
Pum vi é tăng để tr Ui timg lie mdt khi kh md khe thời
Lé Ba Vui —Lép Cao hoe Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 36đó, bộ đệm truyền và nhận phải được lân đây với cùng lượng dữ liệu khi xây ra ngắL
DCL
Trong một số trường hợp, số lượng dir liéu wuyén va thu trong mét khung dit Liéu không bằng nhau Ví dụ, một khung dữ liệu 2 từ được sử dụng, giả sử đữ liệu được nhận khi có slot 0 nhưng được truyền khi có siot 0 và slot 1 Trong trưởng hợp nay,
bộ đếm điều khiển bộ đệm tăng hai lần nhưng chí một thanh ghi nhận được lắp đây
đữ liệu
"_ Điều khiến chiều dài bộ đệm
BLEN<1:0> trong thanh ghi DCICON2, cỡ bộ đệm trone khoảng từ 1 tới 4
TRLEN được so sánh với giá trị bộ đêm địa chỉ của dém DCT khi bằng bộ đêm địa
chí bộ dệm DCI dược reset vẻ 0
"- Căn lề bộ dệm khung đã liệu
Dữ liêu được truyền/nhận trong từng khe thời gian được xếp lần lượt từtới các
thanh ghỉ của bộ đêm từ bắt đâu từ TXBUEO,
"_ Các bữ trạng thải truyền
Co hai bit trạng thải truyền trong thanh ghi thanh ghi DCISTAT
ö TMPTY-T kh nội dung trong bộ đệm truyền tới shadow của nó TVPTY tư động xoá khí viết tới bộ đệm truyền
o TUMF la bit chi doc để truyền hiện sự thiêu đữ liêu trong thanh ghi bộ
đệm truyền, khi đó TUNF=L, TUNF tự động xoá khi ghỉ đã đữ liệu
vào bộ đệm truyền
"_ Các bử trạng thái nhận
Có hai bịt trạng thấu nhận trong thanh ghỉ DCISTAT
«_ Hữt trang thai RI'UIL chi doc, od gid tri bằng 1 đề xác định dit liệu mới đã
sẵn sàng trong bộ dệm REUL tự dộng xoá khi CPU dọc đữ liệu từ bộ dém,
Lê Bá Vui — Lop Cao hoc Xit ly Théng tin va Truyén thông 2007 — 2009
Trang 37= Hit trạng thái ROV chỉ đọc, xác định sự trản đữ liệu nhận khi bộ đệm không sẵn sảng để nhận dữ liệu mới từ shadow ROV được xoá khi CPU đọc dữ liệu từ thanh phủ bộ đệm xấy ra tran
"-_ Các bứ trạng thái siot
Bit trạng thái SLOT<3:0> trong thanh ghi DCISTAT xác định slot hiện tai Các bít
nay tuong ứng với giá trị bộ đêm truyền tín hiệu đồng bộ khung,
Sử dụng trong lập trinh khi xảy ra ngắt JDCI ta có thể xác định được đữ liệu slot cuối
củng nhận được và đữ liệu slot nào dược nạp tới các thanh ghi TXBUF
= Bit ché dé CSDO
Các bít CSDOM điều khiển chân CSDO khi các slot truyền không được sử dụng,
CSDOME0, ngâm định, chân CSDC=0 Chế độ này được sử dụng khi chỉ có hai
thiết bị trên bus,
CSDOM-1 CSDO là cổng ba trạng thái Chế đô này dược sử dụng cho img dụng,
đa kênh, cho phép ở một thời diễm chỉ có một thiết bị truyền
"_ Chỗ độ Digital Loopback
Dược cho phép bởi bịt điều khiến DLOOP=I trong thanh ghỉ DCISTAT Treng chê
độ này tin hiệu CSDO nối tới C8DI, do đỏ đầu vào dữ liệu trên chân CSDI sẽ bị bỏ
qua
= Bul diéu khẩn chế độ thiếu dữ liệu
Khi trạng thái thiểu dữ liệu xây ra, có thế xây ra 2 hoạt động sau phụ thuộc vào bit UNEM trong thanh ghỉ DCICƠN1
ức 0 được đưa tới ch
long slot Trong hoạt động mày, thiết bị Cođee nội tới DCI sẽ được cấp một
tin hiện “cảm
«© UNEAIT 1, dữ liệu cuỗi cùng sẽ được viết tới lới bộ đệm Trong hoạt động
niy, cho phép tiếp tục gối đữ liệu lới thiết bị Codee
Lê Bá Vưi — Lớp Cao học Xử lý Thông tín và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 38
Tân số ngắt DCI phụ thuộc vào giá trị BLEN<I:0> trong thanh ghi DCICON2
Một ngắt DCI xây ra khi bộ đệm nhận du độ đái của nó và một sự trao đổi ở thanh:
hi shadow diễn ra Một trao đổi thanh ghi shadow định nghĩa khi giá trị TXBUE
được viết tước đỏ truyền tới các thanh phủ shadow truyền hoặc giá trị mới nhận
được trong thanh ghỉ shadow nhận được truyền vào các thanh ghỉ RXBUE
Chỗ độ hoạt động của AC-link
Giao thức AC-Link là một khụng 256 bít với một slet 16 bịt dữ liệu, sau đó là 12 slot 20 bit dữ liệu Có hai chế độ hoạt dông trong giao thức AC-Link dược lựa chọn
bởi COFSM<1:0> trong thanh ghỉ DCECONI1 Đâu tiên ché dé AC-Link gọi chế độ A€-lik 16 bịt bằng việc thiết lập COEM<1:0>—10 Tiếp theo chế độ AC-Link gọi ché dé AC-link 20 bit ha chon băng việc thiết lập COESM<1:0>=11
dữ liệu bằng 0 Sự lạm tròn này dẫn đến việc phải dùng A/D và DẠC 16 bịt nhưng cho phép căn lễ dữ liệu trong TXBUF và RXEUF Mỗi Hưmh ghi RXBUF và TXELUF sẽ chứa một slot đữ liệu
= Ché dé AC-link 20 bit
Ché dé AC-Link 20 bit cho phép tat ca slot dit ligu dược truyền và nhàn nhưng
không duy trì cần lễ dữ liệu trọng các thanh ghí TXBUF và RXBUE,
Chức năng của chế độ AC-T.imk 20 bịt giống như c| khối DCT, chi
khác ở chu kỳ nhiệm vụ của tín hiệu đêng bộ hoá khung Tin biện đồng bộ hoá +khưng mức cao trong 16 chu ky CSCK và ö mức thập ở 24 chu ky tiếp theo
lộ đa kênh gử
Lê Bá Vui ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009
Trang 39Chế độ 20 bịt xem mỗi khung AC-LLink 256 bit nhu 16 slot 16 bil Trong chế độ
AC-Link 20 bì, khối ĐI toạt động nếu COFSG<3:0>-1111 và W8<3:0>—1111
Việc căn lễ cho các sloL đữ liệu 20bit được bộ qua
h =r«mi HLtec
Hinh 2.6 80 dé cdu tao chén Si3000
Chức năng cụ thế các chân của oodec Si3000 được mồ tả trong bảng 2.2
Trang 40H MCLK — Dâu vào đồng hả chủ, được cấp bởi DSP hoặc đao động tỉnh thê
Đông hỗ vào/ra cổng truyền tim nói tiếp, diễu khiển dữ liệu trên
SDO, và chốt dir ligu trén SDL La dau vao khi 6 ché dé Slave, la
Đầu vào MỊC, có thể là đầu vào Microphone bode Line Co mat
khuếch đại lựa chọn 0, 10, 20, 30 đB và một thang điện áp hiệu
Bảng 2.2 Chức năng các chân của 9¡3000
332 Đặc điễm của codec Si3000
Codec Si3000 có một số đặc điểm chỉnh như sau :
œ Khoảng động của ADC (khả năng phân giải khi tín hiệu đã được khuyếch đại): 84đB (có thế phân giải tín hiệu đã được khuyếch đại 84 lần)
« Khoảng động của DAC 84đB
© Téc dé lay mau 4 +12 kHz
® Tién khuéch dai Microphone 30dB
* Khuéch đại khả trình đâu vào -36đB : 124B
Lê Bá Vưi ~ Lớp Cao học Xử lý Thông tin và Truyền thông 2007 — 2009