Dữ liệu thu thập được tử cáo hoạt động quan trắc này lả đữ liệu không liên tục và chỉ góp phần đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại thời điểm tiên hành quan re Ngày nay, vớ
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập— Tự do — Iạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ho va tên tác giả luận văn : Nguyễn Tiến Đức
Để tài luận văn: Nghiên cứu xây dựng hệ thống thu thập đữ liệu và cảnh
bảo môi trường Lử xa
Chuyên ngành: Kỹ thuật truyền thông
Mã số SV: CD120682
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học vả Hội đồng châm luận văn xác nhận tác giá đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 11/4/2015 với các nội dung sau
Ngày 16 tháng 4 năm 2015
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 2LOI CAM DOAN
Tôi xin cam doan Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật mày là do tôi nghiên cứu và được thực biện dưới sự hướng dan cia TS Tran Văn Cúc Các kết quả tham khảo từ các
nguồn tải liệu cũng như các công trinh nghiên cứu khoa học khác được trích din
Trang 3LOI CAM GN
Trời đầu tiên tôi xin bày tô lòng câm ơn sâu tới TS Trân Văn Cúc, thấy là
người tân tình hướng dẫn về mặt khoa hợc cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thanh luận văn
Xin chân thành cảm em các Í ô giáo Viên Điện tứ - Viễn thông đã chỉ dẫn, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích trong quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin bảy tỏ làng cảm ơn đến cán bộ, lãnh đạo Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện, nơi tôi làm việc đã tạo điểu kiện lối nhất để tôi hoàn thiện luận văn
Cuổi cùng, tôi xin cắm ơn gia đình, người thân, bạn bẻ đã thường xuyên động, viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Trang 41.2.1 Khải niệm giám sắt môi trường ceeeneesrere
1.2.2 Phân loại giảm sắt môi trường
1.3 Các thông số chinh để đánh giá chất lượng của môi trường nước mặt at El]
13.1 pH
1.3.3 Hàm lượng chất rẫn, ninh Hee
1.3.4 D6 duc (Tur — Turbidity)
1.3.5 D6 din dién (UC electrical conductivity)
1.3.6 Oxy hoa tan (DO Dissolved Oxygen)
1.3.7 Nhụ cầu oxy hóa học (COD — Chermieal Oxygen Demand)
1.3.8 Nhu cdu oxy sinh héa (BOD — Biochemical Oxygen Demand)
1.3.9 Dộ muối (S%6 - Salinity) ococoo on inch ene eae
1.3.10 Kim loai va kim foai ning
CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH THE THONGTHU THAP pt LIỆU VẢ CẢNH BẢO MOI TRUONG TU XA
2.1 Mô hình tổng thể hệ thống thu thập dữ liệu vả cảnh báo mỗi trưởng từ xa
2.2 Phân hệ thu thập dữ liệu tại trạm quan trắc
2.2.L Yêu cầu chức năng của phân hệ thu thập dữ liệu tại rạm quan trắc
2.2.2 Sơ ói thiết kế hộ thu thập đứ Rệu Datalogger
2.2.3 Giải pháp nguẫn cập cho thiết bị thu thập đữ liệu Datalogger
2.3 Phân hệ giảm sát và điều khiển tại trung tâm quan trắc
Trang 52.3.2 Tô chức kzu trữ dif ligu tong cae file 36 2-4 Phân hệ qun lý thông tím quan trắc lich hop lrén céng théng tin dign ta 37
2.4.1 Yêu câu chức năng của phân hệ quản lý thông tin quan trắc _
2.4.2 Mô tả kiên trủc hệ thông [7] - - - - 38
2.4.3 Đặc tá hệ thẳng TH HH HH hai ee se 2.4.4 Thiết kế giao điện người sử ching M
3.1 Thiết bị thu thập đứ liệu Datalogger woe, SB
3.11 Cầu tạo thiết bị thu thập dữ liệu Datalogger:
3.L2 Các tính năng và đặc tính kỹ thuật
bị thư thập đỡ liệu đatalogger
3.1.3 Kết quả đo đạc thử nghiệm ti
3.2 Phan wném thu thập đữ liệu và cảnh bao lai rung (am 56
3.2.1 Các chức năng chính của phan mém - $6
3.2.2 Kết quả đánh giá thứ nghiệm phản mềm: - 62 CHUONG 4: TRIEN KHAI THU NGHIEM THỰC TẾ 1 TẠI ĐỊA BẢN TỈNH
4.1 Kịch bản triển khai thử nghiệm tại Hồ Xuân 1ương, - - 65 4.2 Kịch bán triển khai thử nghiệm tạiđập tràn hồ Tuyển Lâm Tổ 4.3 Nhận xét kết quá thứ nghiệm ch nnriierer se 7 KET LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁIT TRIỂN, - 222 522220czcer ~ BÌ
Trang 6National Survey of Ai |Khảo sát quốc gia về ô
Background Air Pallution | II€ théng tram giám sát ô
BAPMoN, Monitormg Network nhiềm nên không khi ean
Global Enviromnemial | lệ thông trạm giảm sát môi
Monitoring System/ Air tường không khỉ toàn cầu
T88 Total Suspended Solid 'Tổng chất rắn lo ling
DO Dissolved Oxygen Oxy hòa tan
cop Chemical Oxygen Demand Nhu cau oxy héa hoc
BOD Biochemical Oxygen Demand _ | Nhu cau oxy sinh hoa
Global System for Mobile | Hệ thống thông tin di động
LCD Liquid crystal display ‘Man hinh tinh thé long
MCU Micro Controller Unit Ehoi vi di¢u khién
Trang 7
Hinh 3 : Sơ đỗ giải pháp cung cấp nguồn cho các thiết bị đầu thu - 35
Tỉnh 4: Dũ liệu quam trắc được lưu trữ bimary tại trung tâm 36
Hình 5 ; Định dạng dữ liệu dược lưu trữ theo ngày, tháng, năm ở log file tại trung,
Hình 7 : Tác nhân phần mềm Hệ thng, co eS osssssrveersssece- 39) Tĩinh 8 : Mô hình useoase nhóm chng:năng qunh usecase nhém 40 Hình 9 ; Mô hình usecase nhóm chức năng quản lý thông tin quan tc 43 linh 10: Cầu tạo mặt ngoài vỏ thiết bị thu thập đữ liệu Datelogger 52
Hinh 11 : Câu tạo hên treng thiết bị thu thập dữ liệu Datalogger 53
Hình 12: Giao điện đăng nhập cửa phần mêm - - 56 linh 13 : Chức năng phân quyển người sử đựng neo 57 Hình 14 : Chúc năng thiết lập cảu hình hệ thống - - 59
Tĩinh 16 : Chức năng quản lý mức độ nghiệm trọng của cảnh báo 60
Hình 18 : Đánh giá độ chiếm dụng của phần mễm quân lý giám sáL, Ớ3 Hình 19 : Server hoạt động với 100 thiết bị và khả năng tiêu thụ tài nguyén 64 Hình 20 : Sơ đỗ nguyên lý các thánh phân thiết bị thứ nghiệm lắp đặt tại trạm Hồ
Hình 21 :Thử nghiệm thiết bị thu ¡dập diy ligutai Hé Xuân Hương 67 Tình 2 : Mặt bằng vị trí lắp đặt thử nghiệm tết bị thủ thập đữ hệu Datalogger lại
Hỗ Xuân Hương , - - 68
Tinh 23 - Sơ đề lắp đặt thiết bị thu thập dữ liệu tại trạm TIẻ Xuân Tương 68
Hình 24 : Mặt trước và kích thước tủ thiết bi thu thập đữ liệu (Datalogge) 69 Hình 25 : Tổng thể cột đỡ giản Pim mặt trời rạm Hỏ Xuân Hương, 7Ú
6
Trang 8Chế tạo, lắp đặt cọc định vị, bảo vệ Sensor quan trắc môi trường nước 73
Cầu tạo Sensor quan tric mdi trường nước - - 73 : Các tham số mỗi trường thu thập tại trạm Hò Xuân Hương 74
Dé thị giám sát online các tham số tại trạm IIẻ Xuân Iiương 744
Thông kê chỉ tiêu Do tại trạm Hồ Xuân Hương trong thẳng 2/2015 75
Sơ đồ nguyễn lý các thành phần thiết bị thử nghiệm tại đập tràn hỗ Tuyển
~ ~ - 76
Thử nghiệm thiết bị dữ liêu Datalogger tại Hồ Tuyển Lâm .7ố : Mặt bằng vị trí lắp đặt thiết bị thử nghiệm tai tram [16 Tuyén Lam .77
Hinh 35: Sơ đồ lắp dat thiét bi thu thap dé ligu (Datalogger) tai Hé Tuyén Lam .77
Các tham số môi trường tú thập tại trạm hồ Tuyển Lâm 78 :Dễ thị giám sát online các tham số tại trạm hỗ Tuyển Lâm 7Ế :Để thị giám sát online các tham số tại trạm hể Tuyển Lâm 79
Trang 9DANII MUC BANG BIEU
Bang 1: Bang thirnghiém kênh đo nhiệt độ
Bằng 2 : Bảng thử nghiệm kênh do dộ ẫm cọ re cree
Bảng 3 : Bảng phân quyển người sử dụng,
in 4
Trang 10MO DAU
Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan Wong trong su phát triển kinh Lé - x4 héi của một quốc gia Tuy nhiền, hiện nay nhiều nguồn tải nguyễn thiên nhiên như tài neuyén mước nói chung và tài nguyễn nước mặt nói riêng đang bị khai thác, sử dụng lang phi, kém hiệu quả Điều này khiến môi trường nước mặt đan bị phá hoại nghiêm trong, 6 nhiém va suy thoái dến múc báo déng, Sy 6 nhiễm môi trường, nước mặt có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động kinh tế cũng như sức khỏe cửa người dân Để gứp phần bảo vệ mỗi trường nước mặi, ngay từ dâu rhirtg nắm 2000, 'Tằng cục Mỗi trường đã tiến hành xây dựng mạng lưởi quan trắc môi trường nước zặt ở các lưu vực sông lớn như: sông Nhuệ - Dáy, sông Cầu và sông Dẻng Nai Tuy nhiên, hoạt dộng quan trắc chủ yếu là quan trắc bản tự động có tần suất 3 - 4 lần/ năm Dữ liệu thu thập được tử cáo hoạt động quan trắc này lả đữ liệu không liên tục và chỉ góp phần đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại thời điểm tiên hành quan (re
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ nhiều quốc gia trên thế giới
đã đưa vào sử dụng hệ thông quan trắc môi trường nước tư đồng, liên tục nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nguẫn tài nguyên nước mặt Ở nước ta, hiện số lượng trạm quan trắc môi tưởng nước tự động vẫn còn hạn chế Theo “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tải nguyên và mới trường quốc gia đến năm 2020”, đến năm 2020 số lượng trại quan tắt nước mắt phải dat 348 trạm, trong dó có 270 trạm quan trắc luợng nước sông, 116 trạm quan trắc chất lượng nước sông, hỗ và
1580 điểm đo mưa
Vị vậy cân thiết phải tăng cường dầu tư lắp dặt rất nhiễu trạm quan trắc môi trường nước trong thời gian tới Những trạm quan trắc môi trưởng nước mặt hiện tay đều đo nước ngoài cụng cp Cac iam quan trắc môi Hường nước tự động, liên tục ngoại nhập giá thành cao, chủ phí duy trì hoạt dộng lớn, khả năng nâng cấp mở rộng rất khó, cụ thể như một số trạm quan trắc môi trường nước mới được Tổng cục Môi trường bản giao cho dị phương sử dụng các thiết bị của các hãng HACH (Mỹ), Aqualytic (Đức), khi hỏng đều phải mua module thay thế chỉnh hãng và
9
Trang 11thuê chuyên gia xác định sai hỏng với kinh phí lớn, thời gian sửa chữa cũng không
kip thai 1am gián đoạn công việc quan trắc trong thời gian đải Xuất phát từ yêu câu
thực tế đó luận văn đã lựa chọn dé tai “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thu thập dữ
liệu vả cảnh báo môi trường từ xa”
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu đề xuất mô hình tổng thể hệ thống thu thập dữ liệu và cảnh báo môi trường từ xa nhằm theo dõi, giám sát chất lượng môi trường nước mặt trên các lưu vực sông hỗ ở nước ta Hệ thông phải có khá năng,
cưng cấp số liệu, thông tin cần thiết về hiện trạng va điển biến chất lượng môi
trường nước làm cơ sở dẻ đưa ra chiến lược kế hoạch bảo về, khai thác và sử dụng, hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt phục vự cho đời sống vả các hoạt động kinh tế xã
hội, gáp phân hoàn thiện cơ sở dữ liệu về biện trạng và diễn biển môi trường mước
xuặi ở Việt Naun
Luận văn chỉ tập trung vào xây dụng mô hình hệ thông thu thập dữ liệu và cảnh báo môi trường từ xa đặc biệt là thiết kế phân hệ quân lý thông tin quan trắc có kha
xũng tích hợp lên các cổng thông tin điện từ hiện tại Ngoài ra, luận văn còn đánh giả hiệu quả sử đụng hệ thống thông qua việc triển khai thử nghiệm thực tế tại địa
‘ban linh Lain Pong
Với mục tiêu đặt ra như vậy, những nội dung và kết quả nghiên vửu chỉnh cửa
luận văn được trình bảy trong 4 chương
Chương 1: Tổng quan về giảm sát môi trưởng
—_ Chương 2: Nghiễn cứu để xuất mỏ hình tổng thể hệ thống thu thập đữ liệu và cảnh bảo môi trường từ xa
Chương 3: Kết quả xây dựng hệ thông
—_ Chương 4 Triển khai thừ nghiềm thục tế tại dịa bản tỉnh Lâm Đồng
Trang 12CHUONG 1 : TONG QUAN VE GIAM SAT MOI TRUONG
1.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường tại Việt Nam
Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vi tập trung ưu tiên phát
triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường chưa chủ trọng đúng mức Tỉnh trạng tách rời công tác bảo
vệ môi trường với sự phát triển kinh tế - xã hỏi diễn ra phỏ biển ở nhiều ngành,
nhiều cấp, dần đến tỉnh trạng gây ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biển vả ngảy cảng
nghiêm trọng Đồi tượng gay 6 nhiém môi trường chủ yêu là hoạt động sản xuất của
nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt đông làng nghẻ và sinh hoạt tại các đô thị
lớn Ô nhiễm môi trường bao gồm 3 loại chỉnh là: ö nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô
nhiễm không khí Trong ba loại ô nhiễm do thi 6 nhiễm không khi tại các đô thị lớn,
khu công nghiệp và làng nghẻ là nghiêm trọng nhất, mức độ ô nhiễm vượt nhiều lân
tiêu chuẩn cho phép [1]
Theo Báo cáo của Bộ Tải nguyên và Môi trường, tính đẻn ngày 20/4/2008 cả
nước có 185 khu công nghiệp được Thủ tưởng Chính phủ quyết định thảnh lập trên địa bản 56 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Đền hết năm 2008, cả nước co
khoảng trên 200 khu công nghiệp Ngoài ra, còn cỏ hàng trăm cụm, điểm công
nghiệp được uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định
thành lập Cũng theo báo cáo giảm sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi
trường của Quốc hội, tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập
trung ở một số địa phương rất thấp, cỏ nơi chỉ đạt 15 - 20%, như tỉnh Bà Rịa - Vũng Tau, Vĩnh Phúc Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thông xử lý nước thải tập trung nhưng hau như không vận hảnh vi đề giảm chỉ phí Đền nay, mới cỏ 60 khu
công nghiệp đã hoạt động, cỏ trạm xử li nước thải tập trung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vận hành) và 20 khu công nghiệp đang xây dưng trạm xử lý nước thải Tại Hội nghị triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đêng Nai
ngày 26/2/2008, các cơ quan chuyên môn đều cỏ chung đảnh giả: nguồn nước thuộc lưu vực sông Sải Gòn - Đông Nai hiện đang bị ô nhiễm nặng, không đạt chất lượng nước dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt Theo số liệu khảo sát do Chi cục Bảo vệ
11
Trang 13môi trường phối hợp với Công ty Cấp nước Sai Gon thực hiện năm 2008 cho thấy,
lượng NH3 (ameniae), chất rắn lơ lửng, ô nhiễm hữu cơ (đặc biệt là ô nhiễm dâu và
vi sinh) ting cao tai hau hết các rạch, công vả các điểm xả Có khu vực, hàm lượng nông độ NH3 trong nước vượt gấp 30 lân tiêu chuẩn cho phép (như cửa sông Thi
Tỉnh); hảm lượng chỉ trong nước vượt tiêu chuẩn quy định nhiều lần; chất rắn lơ
lửng vượt tiêu chuân từ 3 - 9 lần Tác nhân chủ yêu của tỉnh trạng ô nhiễm nảy
chính là trên 9.000 cơ sở sản xuất công nghiệp nằm phan tan, nam xen kẽ trong khu dân cư trên lưu vực sông Đồng Nai Binh quan mỗi ngày, lưu vực sông phải tiếp nhận khoảng 48.000m3 nước thải từ các cơ sở sản xuất nảy Dọc lưu vực sông Đồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động nhưng chỉ có 21
khu có hệ thông xử lý nước thải tập trung, số cỏn lại đều xả trực tiếp vào nguồn
nước, gây tác động xâu đền chất lượng nước của các nguồn tiếp nhận Cỏ nơi, hoạt
động của các nhả máy trong khu công nghiệp đã phá vỡ hê thông thuỷ lợi, tạo ra những cảnh đồng hạn hản, ngập ting va ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trở ngại rất
lớn cho sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân [1]
Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưa đáp
ng được những tiêu chuẩn vẻ môi trường theo quy định Thực trạng đỏ lảm cho môi trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiềm nghiêm trọng Công đồng dân
cư, nhất lả các cộng đồng dan cw lan cận với các khu công nghiệp, đang phải đổi
mặt với thảm hoạ vẻ môi trường Họ phải sống chung với khói bụi, uỗng nước từ
nguồn ö nhiễm chất thải công nghiệp Từ đỏ, gây bắt bình, dẫn đến những phân ứng, đấu tranh quyết liệt của người dân đối với những hoạt động gây ô nhiễm môi
trường, có khi bùng phát thành các xung đột xã hội gay gắt [1 ]
Củng với sự ra đời ỏ ạt các khu, cụm, điểm công nghiệp, các láng nghẻ thủ công truyền thống cũng cỏ sự phục hỏi vả phát triển mạnh mẽ Việc phát triển các làng,
nghề có vai trỏ quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết việc
làm ở các địa phương Tuy nhiên, hậu quả vẻ môi trường do các hoạt động sản xuất làng nghẻ đưa lại cũng ngày càng nghiêm trọng Tình trạng ö nhiễm không khí, chủ yêu là do nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than, lượng bụi vả khi CO, CO;,
Trang 148Q: và NO; thải ra trong quá trình sản xuất khá cao Theo thông kẻ của Hiệp hội
Làng nghề Việt Nam, hiện nay cả mước có 2.790 làng nghề, trong đó có 240 làng
nghệ truyền thông, đang giải quyết việc làm cho khoảng 11 triệu lao động, bao gồm
cả lao dộng thường xuyên và lao dộng không thường xuyên ác làng nghề dược phân bế rộng khắp cả nước, trong đó các khu vực tập trung phát triển nhất là đồng,
bằng sông Hồng, Bắc Tnmg Bộ, Tây Bắc Bộ, dồng bằng sông Cửu Long Riêng ở đồng bằng sông Hồng có 866 làng nghề, chiếm 42,9% cả nước Hình thức các đơn
vị sản xuât của làng nghề rất đa đạng, có thế la gia đình, hợp tác xã hoặc doanh
nghiệp Tưy nhiên, do sản xuất mang tính tự phát, sử dụng công nghệ thủ công lạc hau, chip vá, mặt bằng sản xuất chật chội, việc đầu tư xây dựng hệ thông xử lý nước thải ít được quan tâm, ý thức bảo vệ môi trường sinh thái cửa người dân làng nghễ cởn kớm, bên cạnh đỏ lại thiếu một sơ chế quên lý, giám sát củi
eae co quan chức năng của Nhả nước, chưa có những chế tài đủ mạnh đối với những hộ lam nghệ thủ cêng gầy õ nhiễm mỏi trường vá cũng chưa kiên quyết loại bỏ những làng, nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm lrợng, riên tỉnh trạng ô nhiễm mỗi trường tại cáo làng nghệ ngày càng trâm trọng và hiện nay đã ở nức “báo động đỏ” lloạt động gây ô vhié mdi trường sinh thái tại các làng nghề không chỉ ảnh hưởng trực
tiếp dến cuộc sống, sinh hoạt và sức khoẻ của những người đân làng nghề mà còn
ánh hưởng đến cá những người dân sống ở vừng lân cận, gây phán ứng quyết liệt của bộ phân dân cư này, làm nãy sinh các xung đột xã hội gay gấL |1]
Bén cạnh các khu công nghiệp và các làng nghẻ gây õ nhiểm môi trưởng, tạt các đô thị lớn, tỉnh trạng ô nhiễm cũng ở mức báo động Đó là các ô nhiễm về mước (hai, rác thôi sinh hoat, ric thai y (4, khong khí, tiếng dn Những nằm gân đây, dân
số ở cáo đô thị tăng nhanh khiến hệ thông cấp thoát mước không đáp ứng nỗi va xuống cấp nhanh chóng Nước thải, rác thai sinh hoạt (võ cơ và hữu co) 6 46 thi hau hết dễu trực tiếp xã ra môi trường mà không có bất kỳ một biên pháp xử lý nảo ngoài việc rác thải được vận chuyển đến bãi chên lắp Theo thống kê của cơ quan
chức năng, mỗi ngày người dân ở các thành phố lớn thai ra hang nghìn tân rác; các
cơ sở sản xuất thải ra hàng trăm nghin mét khói nước thái dộc hại; các phương tiện
13
Trang 15giao thông thải ra hàng trăm tân bụi, khí độc Trong tổng số khoảng 34 tan rac thai
xắn y tế môi ngày, thành phố Hà Nội và thành phó Hồ Chí Minh chiếm đến 1⁄3; bầu
khi quyền của thành phố Hà Nội và thành phổ Hỗ Chí Minh có mức benzen và sunfua dioxit dang báo đông Theo một kết quả nghiên cứu mới công bỏ năm 2008
của Ngân hàng Thẻ giới (WB), trên 10 tỉnh thảnh phố Việt Nam, xép theo thứ hạng
về ö nhiễm đất, nước, không khí, thành phé Hồ Chi Minh va Ha Noi là những dia
ban 6 nhiễm đất nặng nhất Theo bao cáo của Chương trình môi trường của Liên hợp quốc, thành phỏ Hà Nội và thành pho H6 Chi Minh dimg dau châu Á về mức
truyền thông phát triển một cách nhanh chỏng, qua đó góp phân không nhỏ cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, cũng như giải quyết việc làm, tăng
thu nhập và nâng cao chat lượng cuộc song của người dần ở khu vực này Tuy nhiên, tỉnh trạng ô nhiễm môi trường đang diễn ra hết sức nghiêm trọng Nguyên nhân dẫn đến tình trạng nêu trên là do tốc độ công nghiệp hỏa và đô thị hóa tăng
nhanh; sự gia tăng đân số gây áp lực ngảy cảng nặng nè đối với nguồn tải nguyên
nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ở nhiều khu đô thị, khu công nghiệp,
lang nghề ngảy cảng bị ô nhiễm bởi khí thải, chất rắn do không cỏ công trình va thiết bị xử lý chất thải đồng bộ [3]
Trong sản xuất nông nghiệp, do việc lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hỗ, kênh mương bị ô nhiễm đã ảnh hưởng lớn đến môi
trường nước vả sức khỏe người dân Việc nuôi trồng thủy sản ỏ ạt, thiêu quy hoạch, không tuân theo quy trinh kỹ thuật cho nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi
Trang 16trường nước Củng với việc sử dụng nhiều va không đúng cách các loại hỏa chất
trong nuôi trồng thủy sản khiến các thức ăn lắng xuống đảy ao, hỏ, lòng sông làm
cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, dân đền phát triển một số loải sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độ, thâm chí đã xuất hiện thủy triều đỏ ở một
số vùng ven biển Việt Nam [3]
Bên cạnh đó, nhận thức của cộng đồng đang lảm việc, sinh sông tại các khu vực
nông thôn về vân đề môi trường con chưa cao, người dân ở nông thôn chưa cỏ ý thức bảo về môi trường (BVMT) Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất, việc xả nước, xã rác thải, sử dụng nước không hợp vệ sinh, việc đầu tư các công trình phục vụ đời sống vả sức khỏe (bể nước, cống rãnh thoát nước, nhả vệ sinh ); việc tham gia công tác BVMT cộng đồng cỏn rất nhiều hạn chế, nhất là
trong hoạt động quản lý, BVMT còn bắt cập Nhân thức của nhiều cấp chính quyền,
cơ quan quản lý tổ chức, cả nhân cỏ trách nhiệm vẻ nhiệm vụ BVMT chưa đây đủ, chưa thây rõ được nguy cơ ô nhiễm môi trường ở khu vực nông thôn sẽ cỏ những, tác động tiêu cực đến đời sông kinh tế - xã hội và sức khỏe người dân như thể nào
Đội ngũ cán bộ quản lý môi trường vừa thiêu, vừa yếu vẻ chuyên môn, nghiệp vụ,
cơ sở pháp lý, nguồn ngân sách đầu tư cho BVMT chưa đáp ứng được yêu cảu, cỏn dau tu dan trải và thiểu hiệu quả; cơ chế phân công vả phổi hợp giữa các cơ quan, các ngành và địa phương chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa quy định trách nhiệm
một cách rõ rằng [3]
Kết quả "Nghiên cứu ảnh hưởng của ô nhiễm a-sen trong nguồn nước ăn uống,
sinh hoạt tới sức khỏe, bệnh tật của công đồng dân cư vùng đồng bằng sông Hỏng,
và biện pháp khắc phục", do Viên Y học lao động và Vệ sinh môi trường thực hiện cho thấy: Trong số hơn bốn nghìn đổi tượng (nam, nữ) đã sử dụng nước giêng
khoan trong hơn ba năm (cỏ nhiễm chất a-sen) đẻ ăn, uống vả tắm giặt đã phát hiện
được 60 trường hợp nhiễm độc a-sen mãn tỉnh (chiểm tỷ lê 1,62%), trong tổng sỏ người sử dụng nước ô nhiễm a-sen và chủ yêu phan bé 6 các tỉnh, thành phổ như Hà Nội (7,259), Vĩnh Phúc (4,98%), Nam Định (4.5%) Một số bệnh có tính chất di truyền, tại các khu vực nông thôn hiện nay ở nước ta đã và đang xuất hiện nhiều
15
Trang 17loại bệnh tật có tính chát lây lan, đe dọa đến sức khỏe và tỉnh mạng của người dân
như dịch tả, uốn ván, bệnh ngoải da, ung thư [3]
Ô nhiềm môi trường không những gây tác động xâu tới các hệ sinh thái tự nhiên
ma con anh hưởng đến sức khỏe của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đề
giải quyết vẫn đề này, cân thực hiện đông bộ nhiêu giải pháp Trong đó, việc giám sát môi trường thường xuyên vả tuân thủ theo các quy định có sẵn sẽ góp phân hạn che và thay đổi những biển chuyên tiêu cực tình trạng ô nhiễm môi trường trên phạm vi ngảy cảng mở rộng
Cae quy trình giảm sát môi trường sẽ tiến hành theo doi thường xuyên chất lượng môi trường tại một vải nơi có định cỏ vị tri trọng tâm, trọng điểm được dùng,
là nơi phục vụ các hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển bên vững Ngày nay,
vị trí này đã được mở rộng tại nhiều nơi trên mỗi khu vực, đặc biệt là các khu vực
cỏ khu công nghiệp gan môi trường sông của con người hay nguồn tải nguyên quý
giá cần quản lý nghiêm ngặt Giám sát môi trường với việc phân tích nước thải, phân tỉch nước hiện trường, phân tích nước mặt để tìm ra các loại chất và hàm lượng chất với mức độ cho phép nhằm đảm bảo cho sự an toàn của con người và môi trường
Để quy trình này mang giả trị thực tiễn và lâu dài, các bước thực hiện phải được đâm bảo tuân thủ theo những tiêu chuẩn kỹ thuật cao, nhằm đạt được mục tiêu cụ
thể bao gồm
— Cung cấp các đánh giá vẻ diễn biên chất lượng môi trường trên quy mô quốc
gia, phục vụ việc xây dựng bảo cáo hiện trạng môi trường
— Cung cấp các đảnh giả vẻ diễn biển chất lượng môi trường của từng ving
trọng điểm được quan trắc đề phục vụ các yêu câu tức thời của các cấp quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường
—_ Cảnh báo kịp thời các diễn biến bat thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy
thoải môi trường
— Xây dựng cơ sở đữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ, cung
cấp vả trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia vả quốc tế
Trang 18Hiện nay, có rất nhiều cơ sở sản xuất và nuôi trông thủy sản, khu công nghiệp,
khai thác tải nguyên lắp đặt hệ thông giám sát môi trường thưởng xuyên vả liên tục,
sử dụng các loại thiết bị phân tích nước, test-kit đẻ cho ra những kết quả chính xác
về mức độ các chất trong môi trường nước, môi trường khí nhằm đảm bảo mọi sự
thay đổi vẻ môi trường đều được cập nhật và xử lý kịp thời Điều này không chỉ giúp con người yên tâm cho quả trình sản xuất được tiên hành thuận lợi, mang hiệu quả cao mả đồng thời bảo vệ môi trường sông dải lâu
1.2 Khái quát về giám sát môi trường [5]
1.2.1 Khải niệm giám sát môi trường
Giám sát môi trường bao gồm việc ghi nhận (theo dõi) các hiện tượng thủy văn
và các hiện tượng tự nhiên khác, các loại hình vả nguồn ô nhiễm, kiểm tra việc tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh, xác định lượng thải tối ưu, dự bảo tiem năng và các
nguồn gây ô nhiễm Trong đó, kiêm tra việc thực hiện các điều luật, kế hoạch vả các
quyết định cỏ liên quan đến sử dụng hop lỷ tải nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi
trường rất quan trọng
Ket quả của giám sát môi trường lả cơ sở đẻ phân tích các dữ liệu vẻ chát lượng,
môi trường phục vụ cho việc quy hoạch vả phát triển bên vững kinh tế xã hội của từng vùng cũng như trên phạm vi toàn lãnh thổ Trong đánh giá tác động môi
trường, giám sát là quá trình không thẻ thiểu được, nó giúp cho việc quản lý chặt
chế các nguồn thải gây õ nhim môi trường, chủ động điều chỉnh kẻ hoạch sản xuất, giảm chỉ phi cho việc xử lý chất thải Vì vậy, thuật ngữ giám sát môi trường được hiểu là sự giám sát bao gồm đo đạc, quan trắc, ghi nhận , xử lý , phân tích và kiểm
soát môi trường thường xuyên, liên tục và đỏng bộ các yêu tổ vẻ chất lượng môi
trường Hệ thong giảm sát môi trường là công cu cơ bản kiểm soát chất lượng và ô nhiễm môi trưởng Nói cách khác, giảm sát môi trường giúp cho những người quản
lý quyết định, các nhà lập chỉnh sách, kế hoạch và quản lý điều chỉnh các chương
trình, kể hoạch phát triển sao cho nguồn tải nguyên được sử dụng một cách có hiệu
quả nhất phủ hợp với sự phát triển ben vững về mặt kinh tế xã hội và bảo vệ môi
trường Tóm lại, giảm sát môi trường lả công cụ cơ bản để kiểm soát môi trường, là
17
Trang 19chia khoa dé quản lý chất lượng môi trường va Ja mat xich quan trọng trong quả trình đánh giả tác động môi trường,
ach
Ban dau hệ thống giám sát mdi trường được triển khai để kiểm soát một
tổng thể chất lượng mỏi trưởng thiên nhiên, dặc biệt là môi trường nước vả không, khí Sau này trong quá trình hoàn thiện, cần thiết phải làm rõ mối quan hệ giữa Trguốn tạo ra chất thải và chất lượng môi trường, cho niên dẫn đến việc phải thiết lập các trạm kiểm soát môi trường tại các xi nghiệp, các khu công nghiệp vả đồ thị, hau còn gọi là giám sát các nguiên thải
Thực tế, việc đo dạo một cách thuận tủy sự ô nhiễm phat sinh tai các nguồn thai
là bước đầu hướng tới việc hoán thiện công nghệ sản xuất sạch, không hoặc it tạo ra
chất gây 6 nhiễm môi trường Việc giám sát cho phép các nhà quản lý giám sát một
cách chặt chế wie nguén thấi và các định mức thải, buộc các nhà sản xuất tuân thủ các quy chế hiện hành về bảo vệ môi trường, Do đó, giám sát môi trường là việc làm hết sức cần thiết để kiếm soát, ngăn ngừa và hạn chế các sư cễ môi trường có thé xdy ra,
1.2.2 Phân loại giám sát môi trường
Các nguồn gốc phát thải ô nhiễm có thể do hoạt động cơm người hoặc có thể do
các hoạt động thiên nhiên làm tổn bại dễn môi trường cũng như dén chất lượng cuộc
sống của con người Sự phân loại thể loại giám sát môi trường cũng vì thể được
chỉa ra làm Trai loại khá nhau, đồ là
—_ Giảm sát nguồn thải
Giám sát chất lượng mối trường,
Mục tiêu chính của chương trình giám sát chất lượng môi trường không bao gồm kiểm soát các nguồn thải do dó trong cuốn sách nảy chương trình giảm sát nguồn thải chỉ liệt kê một số thông tin chính đề tham khảo,
1.2.2.1 Giảm xải nguồn thai
Mục tiêu của việc giảm sát nguồn thái:
Trang 20—_ Để xác định lượng thải hoặc tốc độ thai của các chất 6 nhiễm vào mồi trường,
từ những nguồn thải cụ thể nhằm phục vụ cho một hay nhiều mục dich dã
néu ở các sơ đỗ nói trên
—_ Để dánh giá hiệu quả xử lý của tram xổ lý chất thải
—_ Đẻ dánh giá sự tuân thủ pháp luật hoặc tiêu chuẩn thải vào môi trường
Để phục vụ mục đích này người ta có thể giảm sát bằng hệ thông giám sat cổ định hoặc đi động cho cả ba loại chất thải: rắn, lỏng và khí Một số thể loại giám sát này được vẫn tắt như sau:
—_ Giám sát cổ định nguôn thấi điểm (ví dụ như ống khỏi nhà máy)
—_ Giảm sát lưu đệng nguồn thải khí, lỏng trên một diện rộng
Giám sát cổ định nguồn thấi long
12 Giám aái chất lượng môi trường
Mỗi trường nước vả môi trường không khi đẻu thuộc loại môi trường chất lưu (chất chảy), do vậy sự lan truyền các chất trong hai mỗi trường này có những nét giống nhau, quá trinh vận chuyển vật chất đuổi bai môi trường này đều xây ra do quả trình khuyéch tan và vận tải Điều khác nhau chí ở chỗ cường độ của các quả
trình trên không như nhau Thông thường quá trinh lan truyền trong môi trường
không khí rất mạnh mé cén trong mỏi trường nước xây ra châm hơn nhiều Do vậy,
các chất ô nhiễm trong nước chỉ tổn tại trong khu vực gân nguồn thái chí trừ các
chất bền vững và tổn tại lơ lửng trong nước lâu đài như bụi phóng xạ của các
nguyên Lỗ có chu kỳ bán phân hủy lớn
Mục tiêu giám sát chất lượng môi trường bao gồm sáu mục tiêu như đã trình bay
Š phân mục tiêu chiến lược giám sát môi trường Nhưng mục đích các xem xét khi thiết kế mạng lưới giảm sắt bao giờ cũng phải đầm bảo các kết quả do lường đưa ra
chinh xac Cé nghia là các mẫu phải 14 đại điện cho các điều kiện chủ đạo của môi trường về thời gian và không gian Như vậy, không chỉ không gian chọn đo đạc mã
còn cả vị trí lẫy mẫu tại không gian đã lựa chọn cũng có tâm quan trong, Để phục
vụ mục tiêu đã lựa chọn của cá hệ thống giám sát, sự lựa chọn một mạng lưới vị trí
đo đặc thủ, việc xác định [hể loại giám sáI, sự xáo định không gian địa lý nơi sẽ đặt
19
Trang 21vị trí điểm đo và cuối cùng là vị trì sẽ lầy mẫu hoặc do dac đòi hỏi phải dược kiểm
tra qua bổn bước:
(1) Xác định mục đích phục vụ hệ thống lưới trạm giám sát
(2) Xác dịnh thể loại giảm sát tốt nhất dễ đáp ứng mục tiêu
(3) Xác định vị trí tổng thể đề đặt vị trí điểm đo
(4) Xác dịnh lưới giám sảL cụ thể
Như vậy, chọn số lượng vị trí điểm đo đạc trong một hệ thống trạm đo đạc phụ
thuộc rất nhiều vào các thông số đo đạc và vào mục tiêu đo đạc Ví dụ, để đo đạc
được chất lượng không khi (cho thông số SOz và khói) tại Tiên hiệp Anh, người ta
đã phái dừng một hệ thống bao gồm 1.200 trạm, mặc dủ cho đến nay con số nảy đã
được giảm đi nhiều Khi hệ thông trạm bao gồm quá ít số lượng trạm thì các vận
chuyển chất thải thông qua gác điều kiên thủy văn và khi Lượng xây ra ở giữa các trạm sẽ không được thể hiện ở đấy số liệu của hệ thêng trạm và như vậy hệ thông trạm đó sẽ không phục vụ được mue tiêu đất ra là hệ thống giám sát chất lượng môi trường,
a) Giám sát chất lượng không kiu
Các vẫn để ö nhiễm không khí biểu động rất lớn từ vùng này sang vùng khác và
từ chất thải khi này sang chất khác Sự khác nhau vẻ dịa hình, khi hậu, đặc thủ
nguồn thái, bán chất nguồn thải, các qui chế hành chỉnh vả luật pháp khiến cho
chương hình gián sắt cũng số thay đổi về mục đích, nội dụng, độ đài và do đó sẽ thay dỗi về cá thể lọai trạm giảm sát Một số chuyên gia cho rằng vẫn có thẻ phân loại về các hệ thông giám sát chất lượng không khí như sau:
(1) Hệ thống trạm giảm sát cho một nguồn hay một nhóm nguồn phat thai Loai nay
có thể coi như giảm sát phát thái địa phương,
Œ) Hệ thông trạm có thé được thiết lập bao gém số lượng trạm rất lớn trên một diện
tích rất lớn bao gồm cả vùng có õ rhiễm cao nhất đến vùng có ô nhiễm íL nhất (như
ở nông thôn) nhằm có một bức tranh toàn diện và đữ liệu rất cơ bản về thông số ô
nhiễm cần quan tâm ví đụ như đự án đã nêu trên ở Anh
Trang 22(3) Các hệ thống trạm cơ bản đẻ theo dõi mức nên ô nhiễm thường duge thiét ap &
cae vi tri tiên biến cho đặc trưng điều kiện tự nhiên và ít có sự gia nhập trực tiếp các
rguấn thải
3> Hệ thẳng trạm giảm xát địu phương
Loại hệ thống này thường đặt ra nhiệm vụ cy thé theo dai hoặc kiểm tra mức độ
ô nhiễm do mội hay nhiều nguồn thải khí Mức độ ô nhiễm lại mặt đất dược giám sát và sau đỏ được tỉnh toàn và dự báo bằng các mô hình dự báo Trong trường hợp
này thông thường các vị trí đo đạc được phác thảo bằng các mô hình tinh toán nông,
độ ở nhiễm
3> Hệ thông trạm giảm sát phạm vì lãnh thể rộng
Các chat 6 nhiễm sau khi được phát ra từ nguồn sẽ được lan truyền hoặc khuyếch
tám đến các vị trì xa hơn nhiền so với nguồn phải ra chúng, Để nhận biết mức độ lan bao xa các chất õ nhiễm, mức độ biến đổi vẻ nỗng độ giữa phát thải vả nơi tiếp nhận, người ta cần phái thiết lập mệt hệ thống trạm giám sát trên phạm vi điện tích
rất rộng dễ theo đối Như đã nêu, lại nước Anh, một hệ thống có lên là Khảo sát
Quéc gia vé 6 nhiễm không khi (National Survey of Air Pollution — NSAP) đã được
triển khai với 1.200 tram năm 1961, giám sát hàng ngày cho cả đô Ứi và nông thôn
Năm 1981 hệ thông này dược phê duyệt lại với 150 trạm cho mục tiều giám sat dai
han (long-term) va 400 trạm cho mục địch ngắn hạn tập trung ở các thánh phố Các tram Ihành phổ hiện vẫn đang hoạt động ngoài mục đích phục vụ Quốc gia còn chơ
có ảnh hưởng trực tiếp của nguồn thải Dại điện cho hạng trạm này là của LIệ thong
trạm giám sát ô nhiễm néu khong khi (Background Air Pollution Monitoring
Network BAPMoN) vả của Liệ thống trạm giám sát mỗi trưởng không khí toàn
cầu (Global Environmental Monitoring System/ Air —GEMS/AIR)
b) Gidm sat chat leong nước
21
Trang 23Các chất ô nhiễm trong môi trường nước luôn luôn biến đổi cả vẻ chất lẫn về
lượng Trong môi trường không khí chíng biển đối chủ yếu lá đo hai quá trình cœ
học như ngưng tụ, lắng đọng và quá lrình bỏa học dưới tác động của G các yếu tỏ vật
lý và hỏa học như nhiệt độ, dé am va bite xa Mat trời Trong mỗi trường nước, qua trình biển đổi của các chất phức tạp hơn nhiều Ngoài các quá trình biến đổi dưới tác dụng của các nhân tô vật lý và hóa học còn có biến đổi do các sinh vật gây ra mà
sự biến đổi này của các chất õ nhiễm lại phụ thuộc vào các yếu tố khác ví dụ như
nhiệt độ mước Người ta thảy rằng, quá trình phân hủy đầu và các sản phẩm dẫu đo
sinh vật sẽ tăng cường độ lên khoảng hai lẫn khi nhiệt độ nước tăng lên 10% Quá trình biển đổi các chất trong môi trường nước có thể xáy ra theo hai chiều ngược
nhau tủy theo các điêu kiện cụ thế
Ô nhiềm nước bất nguyễn từ các chất ô nhiệm khi, ô nhiễm đất và trực liếp lừ các
nguồn thải lỏng (đô thị, công, nông nghiệp) Các hậu quả của ô nhiễm nước sẽ dẫn đến:
— Kích thích sw phát triển của thủy thực vật dẫn đến phú dưỡng má hậu quả
của nỏ la dan
én su phân hủy oxy sẽ mang lại sự thay đối về sinh thái nước
— _ Các hậu quả trực tiếp hay gián tiếp về độc chât đên thủy sinh vật
— Làm biến mất giả trị thực tiễn của nước
—_ Giám sát chất lượng nước thiên nhiên có thể phục vụ cho mục đích sau:
'Thu thập các thông tin chung về chất lượng nước sông, hồ, cửa sông và biển
—_ Để đánh giá ảnh hưởng sự tưưn gia làm biển đổi chất lượng nước lừ các nguồn thải khi chúng gia nhập
Đẻ kiểm tra chất lượng nước tại nơi mà chúng được khai thác sử dụng là nguồn nước cấp
—_ Dễ đánh giá như một chỉ thị ô nhiễm tích lũy (sử dựng trầm tích vả sinh học)
Cé hai ly do gay su phân bê không đêng nhất chất lượng nước, đó là:
1) Nếu hệ thẳng nước được cấu tạo từ hai hoặc nhiều hơn loại nước làm chữ
ching khang x4o trộn được hoàn toàn, ví đụ như phân tang nhiệt tại các hồ hay tại
vị trí thấp hơn nguồn xã nước thải ra sông,
22
Trang 242) Neu nhu chat 6 nhiém phan bé khong đông đều trong một hệ thống nước
không đồng nhất (đa hệ), ví dụ như dầu mỡ có xu thể luôn nồi trong khi chất rắn lơ lửng luôn có xu thê chìm Những phân ứng hóa học hay sinh học cũng có thể xây ra
không đồng nhất tại những phan khác nhau ngay trong một hệ thông nước lảm thay
đổi hoặc biến đổi nông độ chất ô nhiễm Khi mức độ xáo trộn là chưa biết, một khảo
sát ngắn có thể cần phải tiền hảnh trước khi ra quyết định vị trí trạm lấy mẫu Các
số đo cân trong khảo sát này là: pH, độ dẫn điện, nhiệt độ, DO và một số chat 6 nhiễm khác đặc thủ của cửa thải
Tam quan trọng của vị trí trạm lay mẫu là rất lớn Nếu vị tri trạm lây mâu ở hạ lưu sông cỏ nguồn thải đi qua, dãy số liêu lấy mẫu và đo lường cân phải thẻ hiện đủ
cho chiều dải, chiêu ngang và độ sâu của nơi lẫy mâu Nếu chát lượng nước trung, bình được thiết lập cho mục tiêu đải hạn, trạm lay mau nên lây mẫu ở những nơi cuối nguồn (hạ lưu) để các khuyếch tản theo chiều dài và các xáo trộn đã diễn ra tương đổi hoàn toản Lấy mẫu vùng cửa sông có vai trỏ đưa ra những biến thiên
không gian vả thời gian cho toàn bộ dòng sông trước khi đỏ ra biển Vị trí trạm lấy
mẫu cửa sông phụ thuộc vào độ lớn va tầm quan trọng của cửa sông cũng như vào
các thông số quan tâm Xác định nỏng độ hay giảm sát các kim loại vết trong chất lượng nước thiên nhiên là khâu cơ bản đề tỉnh toản trữ lượng hoặc chu trinh của
chủng
1.3 Các thông số chính dé đánh giá chất lượng của môi trường nước mặt |4]
Đề đánh giá chất lượng nước, chúng ta có thẻ sử dụng nhiều thông số khác nhau
đó là các thông số về vật lý, hóa học và sinh học Tuy nhiên một nguồn nước tốt cho
mục đích sử dụng nảy thì chưa chắc đã tốt cho mục đích sử dụng khác Vì vậy,
không có một bộ số liệu nao đánh giá chất lượng của tất cả các nguồn nước, việc đánh giá chất lượng nước bao giờ cũng gắn liên với mục đích sử dụng Dù nước được sử dụng cho muc dich nao thi cũng cần phải có những yếu cầu nhất định với các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học Do vây, chất lượng nước có thẻ được xác định bằng một đãi các biến số đặt giới hạn cho mục đích sử dụng Sau đây là một số
Trang 25thông số chính vẻ vật lý, hớa học và sinh học thường được sử dụng đẻ đánh giá môi trường nước
có thể chứa sắt, ruangan, nhôm ở dạng hoà lan và một số loại khí như CO2, Ha§ tản
tại ở dạng tự do trong nước Dộ pH được ứng dụng để khử các hợp chât sumfua và cacbonaL có trong nước bằng biện pháp làm thoáng Ngoài ra khi lăng pH và có thêm tác nhân oxy hoá, các kim loại hoà tan trong nước chuyên thành dang két tia
và dễ đảng tách ra khỏi nước bằng biện pháp lắng lạc
1.8.2 Nhiệt độ
“Nhiệt độ của mước là đại lượng phụ thuộc vào diễu kiện môi trường và khi hậu
Nhiệt độ có ảnh hưởng không nhỏ đến các quả trình xử lý nước vả nhu câu tiêu thụ
Trong ao hồ, nhiệt độ nước chính là hằm số của độ sâu Hoạt động của cơn người cũng có thể lám tăng nhiệt độ của nước và có thể gây ra các táo động sinh thải nhất định
Thông số nhiệt dộ dùng dé tinh các dang dé kiểm, để nghiên cứu mức đô bão hòa của oxy, cacbonat, tính toản độ muối và các hoạt động thí nghiệm khác Thông số
nhiệt rất cân thiết cho các chuyển đo đạc hiện trường về điền kiện tiêu chuẩn
13.3 Ham lượng chất rấn
Chất rắn tồn tại trong nước có thể do:
Cáo chất vỏ cơ có dạng hỏa tan (các muối) hoặc các chất không hỏa tan như đất đá ở đạng huyền phủ
Trang 26— Cac chat hin co nhur céc vi sinh vat (vi khan, tao, động vật nguyên sinh _.)
và các chất hữu cơ tổng hợp như phân bón, chất thải công nghiép
a Chất rắn tổng (1% Total Solid)
Tâm lượng chất rắn tổng là trọng lượng khô tỉnh bằng mg của phần con lai sau
khi bay hơi 1 lit mẫu mước trên nỗi cách thủy rồi sảy kho & nhiét d6 103°C - 105°C cho đến khi trọng lượng không đổi và có đơn vị là mg/1
b Tong chat ran 16 hing (TSS — Total Suspended Solid}
Ham lượng chất rần lơ lửng là trọng lượng khô của phân rắn còn lại trên giấy lọc
sới thủy tỉnh khi loc 1 lit mau nude qua phéu réi sây khô 6 nhiét 46 103°C - 105°C
cho đến khi trọng lượng không đổi va cé dom vi 1a mg/l
Tổng chất rắn hay chất rắn lơ lũng, đều ảnh hưởng dến chất lượng nước trên
nhiêu phương điện Chất rằn ảnh hưởng đến chất lượng nước khi sử đung cho sinh
hoạt, cho sản xuất hoặc liêu tốn nhiều hóa chất trong quả trình sử lý Hàm lượng, chất rén trong nước thập sẽ hạn chế sinh trưởng hoặc căn trở sự sóng của thủy sinh,
ở hàm lượng các các chất rắn làm ức chế quá trình trao đổi chất của vi sinh vật đo hiện tượng “khô cạn sinh ly” Phân tích chất rắn lờ lửng bay lông chất rắn dễ kiểm soát hoạt động sinh học, đánh giá quá trình xử lý vật lý nước thấi, đánh giá sự phủ
hợp của nước thải với tiêu chuan giới hạn cho phép
1.3.4, Db duc (Tur - Turbidity)
D6 duc cia made đặc trưng cho sự có mặt của các tạp chất phản tản dang hữu co,
vô cơ không hòa tan hoặc kéo có nguễn gốc khác nhau Thông thường nước mặt bị
đục do sự tốn tại các loại bản, sxiL sihie, hyỏroxil sắt, hydroxit nhôm, các loại keo hữu cơ, vi sinh vật và phủ du Trong nước ngẫm để đặc trung cho sự tồn tại các khoáng không hẻa tan hoặc các chất hữu cơ từ chât thâi xâm nhập vào đất và ngâm vào mạch nước ngầm
Dộ đục làm giám khả năng, truyền ánh sáng trong nước, ảnh hirỗng tới quá trình
Trang 27pháp dé xác dịnh dé dục của nước vì vây kết quả có thể được biểu điển bằng các đơn vị đo khác nhau Đơn vị đo đục thường được sử đụng là mẹ SiO,/ NTU, ETU, trong dé don vi NTU và FTU là tương đương nhau Nước mặt đưường có độ đục 20 -100 N?U, mùa lũ cỏ khi cao đến 500 600 MTU Nước cap cho ñn uống thường,
có độ đục không vượt quá 5 TU
1.3.8 Độ dẫn điện (EC — electrical conductivity)
Độ dẫn điện là đại hượng phần ánh khá năng dân điện của nước Độ dân điện phụ
thuộc vào sự có mặt của các ion, nóng độ, độ linh động, hóa trị của chúng và nhiệt
độ của nước, Nước chứa nhiễu các hợp chất vô cơ hòa tan sẽ có độ dẫn diện cao
‘Trai lại nước có chứa các chất hữu cơ sẽ có độ dẫn điện thấp Thông số này thường
được dùng đề đánh giá tổng hàm lượng chất khoảng hoa tan trong nước
1.3.6 Oxy hỏa tan (DO — Dissoluel Oxygen)
Do là hàm lượng oxy hòa tan có trong một lít nước (đơn vị mg/1 hay ppm) ở điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định Hàm lượng oxy hỏa tan là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của nước mặt Oxy có mặt Irong nước do dược hỏa tim Lit oxy
+hông khi, đồng thời oxy cũng sinh ra từ phản ứng tống hợp quang hóa của tảo và
các thủy thực vậi trong nước Để hòa lan oxy phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt độ, áp
suất khí quyền, đặc tính của nước, đặc diễm địa hình Phên tích DO cho ta đánh
giá mức độ ö nhiễm nước do các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học và kiểm tra qua trình xử lý nước thải
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước ảnh hưởng trực tiếp tới dời sóng thủy sinh Khi DO tring nước thấp làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thủy sinh thậm chỉ làm biến rnật một số loài hoặc có thể gây chết một số loài nếu DO giảm đột ngột Nguyên nhân làm giám ĐO lá do nước thái công nghiệp, nước mưa cháy
tràn kéo theo các chất thải chứa nhién chất hữm cơ, lá cây rụng Vì sinh vật sử
dung oxy để tiêu thụ các chất hữu co lam cho lượng oxy hòa tạm trong nước giảm 1.3.7 Nhu cầu oxy hòa bọc (COD — Chemical Oxygen Demand)
Nhu cdu oxy héa học (COD) là hrợng oxy cần thiết đề oxy hóa hoàn toàn các hợp
chải hữu cơ và vỏ cơ trong nước bằng các chải oxy hóa mạnh COTD có đơn vị là
Trang 28ng! Thông thường hàm lượng các chất hữu cơ (bị oxy hóa học) lớn hơn nhiều lần
so với các chất về cơ, nên COD được xem là chỉ tiêu để đánh giá mức độ ö nhiễm
do các hợp chất hữu cơ (kể cả các chất hữu cø để phân hiy và khó phân hủy sinh
lhọc} của nước và nước thai
Chat biu co + Q2 => CO: +ILO
13.8 Nhu cau oxy sink héa (BOD — Biochemical Oxygen Demand)
Nhu cau oxy sinh hóa (BOD) lả lượng oxy cần thiết cho vị sinh vật để oxy hoa
các hợp chất hữu cơ và vô cơ trong nước ở điểu kiện xác dink BOD cd don vị là
mg/L BOP gián tiếp chỉ ra mức độ ô nhiễm đo các chất có khả nắng bị oxy hôa sinh học ma đặc biệt là các chất hữu cơ BOD là một trong những chí tiêu quan trong của
nước mặt và nước thải
BOD: la thang số được sử dụng phố biến nhái, đó chính là lượng oxy cần thiết đề
oxy hóa sinh học trong 5 ngày ở nhiệt độ 20°C Ngoài ra theo yêu cầu người ta có thể xác định BOD sau 3 ngày, 7 ngày, LŨ ngày hoặc sau 20 ngày
1.3.9, Do muti (S%a- Salinity)
Độ mặn hay độ mué duge ky hiéu S%o DO man hay độ muối được định nghữa là tổng lương (tỉnh theo Gram) céc chất hòa tan chứa Irong Ì kg nước Căm cử vào độ
„muối đã phân chia giới hạn các loại nước tự nhiên như sau:
—_ Nước ngọt: 8o — 0,02 -0,5 ppt
—_ Nước lợ: 8a — 0,5 - 16 ppt
— Nude min: 3% = 16 - 47 ppt
— Nude qué man: S%e = trén 47 ppt
Sau mày duoc bo sung va chi liét hoa nb sau:
—_ Nước ngọt: 4e = 0,01 - 0,5 ppt (các sâng hổ, hỗ chúa)
Trang 29- Nuc lg min: $%o — 18-30 ppt
-_ Nước mặn: So = trên 30 ppt
-_ Nước biểu: 8e 30 - 40 ppL(Đa dương, biển nội địa, vịnh vũng, cửa sông)
~_ Nước quả mặn: 8% = 40 - 300 ppt
1.5.10, Kim logi vit kim loại nặng
im loại cỏ mặt trong nước do nhiều nguyên nhận như: quá trình hòa tan các khoảng sản, các thành phần kim loại có sẵn trong tự nhiên hoặc được sử dụng trong,
các công trinh xây dung, các chất thải công nghiệp Ánh hướng câu kim loại thay
đổi phụ thuộc vào tính chất và nông dộ của chúng, Một số kim loại có ích khi nông,
độ thấp và rất độc hại nếu ở nông độ cao
im loại năng trong nước thường duoc hap thụ bởi các hạt sét, phù xa lơ lũng Các chất lơ lỗng này dẫn đân lắng đọng làm cho nêng độ kim loại nặng trong trâmt
Các loại động vật thủy sinh đặc biệt là động vật đáy sẽ tích lũy lượng lón các kim loại năng nảy trong cổ thế Thông qua đây truyền
tích cao hơn rất nhiều so với nước
thực phẩm, kim loại năng được tích lũy trong cơ thể con người và gây dộc với tính
chát bệnh lý rất phức tạp
Hiện nay việc lây mẫu để kiểm tra chất lượng nước, cũng như đẻ xác đính các chỉ
tiêu chất lượng nước vửa nó dược thực hiện tự dòng hỏa Chúc năng hóa các hệ
thông kiểm tra nguyên tử tự động chất lượng mước cá định kỷ lẫn thường xuyên
hờ các hệ thông giám sắt tự động và liên tục đồ không cần v6 at tham gia của con người cỏ thể lầy mẫu, tiền hảnh phân tích nhanh, đưa thông tin lên may tinh diện bi
Sử dụng mô hình như thể cho phép thu nhận nhanh chóng một lượng thông tin lớn
vẻ các Linh chất vật lý và thành phần hỏa học của nước sông và hỗ Tuy nhiên không phải tắt mà chi có một số thông số chất lượng nước có thể giảm sát tự động,
và liên tục được Các thông số chất lượng nước có khả năng giảm sát tự động và
liên tục phố biến nhất hiện nảy là: nhiệt độ, pH, độ dẫn diện (RC), độ duc (Tur),
chất rắn hòa tan (LDS) va DO
28
Trang 30CHUONG 2 : NGHIEN CUU DE XUAT MO HiNH HE THONGTHU
THAP DU LIEU VA CANH BAO MOI TRUONG TU XA
2.1 Mô hình tổng thể hệ thống thu thập dữ liệu và cảnh báo môi trường từ xa Với mục đích thu thập và cảnh bảo môi trường từ xa, sau khi tìm hiểu các hệ
thong quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đang triển khai thực tế tại Việt
Nam; tác giả đẻ xuất mô hình tông thể hệ thống như sau
Portal Hinh 1: Mô hình hệ thông thu thập dữ liệu và cảnh báo môi trường từ xa
Hệ thống bao gồm 3 phân hệ chính
— Phân hệ thu thập dữ liệu tại trạm quan trắc: Bao gồm các bộ thu thập dữ liêu Datalogger, các sensor riêng lẻ Các sensor tiền hành đo đạc các tham số môi trường và đưa vẻ thiết bị Datalogger được đặt tại trạm quan trắc Datalogger có nhiệm vụ xử lý tín hiệu nhận được từ các sensor, lưu trữ và truyền dữ liệu đến máy tính hiền thị tại trạm trung tâm Trên Datalogger có man hinh LCD cỏ chức năng hiển thị tại chỗ các thông số đo lường Các tín
hiệu của sensor đo lưởng có thê ở dạng số hoặc tương tự Tin hiệu dạng số
thường được truyền nồi tiếp qua các công giao tiếp RS232, RS485, SDI-12
29
Trang 31Đường truyền từ sensor dén Datalogger sử dụng cáp tin hiéu có lớp chồng,
nhiều, với cự ly đầu nối từ 5-10 mét
Phan hệ giám sát vả điều khiển tại trạm trưng tâm quan trắc: l3ao gồm
các máy tính vá thiết mạng đề thu thập và xử Íý cáo số liệu truyền vẻ Các số
liệu này dược lưu vào CSDL và tiên hành giám sat online Khi gặp sự có hoặc thông số môi trường vượt ngưỡng cho phép, hệ thống sẽ dua ra các cảnh báo
— Phan hé quan tý thông tin quan trắc: Các số liệu môi trường được cập nhật lên portal Hệ thống CSDI quân lý ngành Tải nguyên Môi trường dễ phục vụ công tác thông kẻ báo cáo về môi trường,
2.2 Phân hệ thu thập dữ liệu tại tram quan trac
2.2.1 Yêu cầu chức năng cầu phân hệ thu thập dữ liệu tại trạm quan trắc
'Theo yêu cầu cơ bản và đặc tính kỹ thuật cho trạm quan trắc mỗi trường nước tự động, liên tục của Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành, một trạm quan trắc mỏi trường nước mặt tự động phải đáp ứng gác yêu cầu sau:
> Thang tin quan trac: Tuy thuộc vào mục tiêu quan trắc và đặc điểm khu vực quan trắc đề xác định các thỏng số môi trưởng cần quan trắc cho phủ hợp Các
thông số quan trắc của Trạm quan trắc nước mặt lự động được quy định như sau:
ñt buộc: Nhiệt độ (IC), pH, tổng chất rắn hoà tan (TDS), độ
dân điện (HC), ôxy hoa tan (DO), độ đục (Tur)
—_ Cáo thông số
—_ Ngoài ra có thể bỏ sung thêm các thông số cân quan trắc khác như: thế oxy
hóa khử (ORP), tống chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cẩu oxy hóa học (COD), Amôni (NH4I-N), NitraL (NO32 N), tổng Nitơ (TN), tang photpho (TP), kim loai ning
Trang 32quan trắc được nhúng trong bể điều hòa dễ quan trắc các thông số môi
trường Đối với một số thông số môi trường, mẫu mước sẽ được bam trục
tiếp vào thiết bị phân tích mà không qua bé điều hỏa
- Phuong pháp do trực tiếp: Các thiết bị quan trắc được dặt cô dịnh tại vị trí
do va được nhúng trực tiếp xuống nước và ở vị trí dưới mặt nước 0,5 m
3 Yêu cầu truyền dữ liệ
Dữ liệu do của Trạm phải đâm bão dược truyền lự động, liên tục với thời gian truyền dữ liệu chậm nhất là mỗi 5 phút, sau khi thiết bị trả kết quả
> Yêu cầu dữ liệu: Có ít nhất OT bộ lưu trữ dữ liệu có khả năng lưu trữ tối thiểu là 02 thàng dữ liệu Dữ liệu phải được sao lưu định kỳ dưới đạng có cấu trúc, không mã hóa
> Yêu cầu về hệ thông nguồn cấp: Toản bộ hệ thống nguồn của Trạm phải dam bao cho hệ thống vận hành dn định và an toản Cụ thể là:
- Có hệ thêng nỗi đất an toàn cho người và thiết bị:
- Có các thiết bị đóng cải và chẳng quá đông, quá áp;
~ Gõ thiết bị ấn áp và hộ lưu điện (UPS) voi công suất phủ hợp với hệ thang
các thiết bị (tôi thiểu 2000VA),
Từ những yêu câu trên, thiết bị thu thập dữ liệu Dataloeger tại trạm quan trắccân
dap ứng các yêu câu chúc năng sau đây:
~ Thiết bị phải có khả năng thu thập 6 đầu vào và có thể phát triển đến 13 hoặc
18 đầu vào một cách dé dang
-_ Đâu vào bê thu thập có thế là đòng một chiều 4-20 mA hoặc đâu vào số theo chuẩn RS485 boặc SDI-12 Có nghữa lá có thể đáp ứng dược nhiều loại đầu
do sensor của các hãng khác nhau,
- Truyén thông sử đụng thêng qua giao điện Ethemet và giaa điện GSM hoặc
phối hợp cả hai phương pháp
-_ Thiết bị phải có khá năng lưu dữ liệu vào bộ nhớ,
- Có khả năng cập nhật và hiển thị các thông số thông qua mản hình LCD
4.2.2 Sơ đồ khối thiết kế bộ thu thập dữ liệu Datalopger
31
Trang 33Với các yêu cầu chức năng của phân hệ thu thập dữ liệu tại trạm quan trắc, bộ
thu thập dữ liệu Datalogger được thiết kế đẻ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nhan cac gia tri do tir cae sensor va các đầu vào dưới dạng xung;
~ Xử lý số liệu, các tham số đo được;
- _ Cập nhật từ bản phím vả hiển thị số liệu các thông số lên mản hình LCD;
- Lưu trữ đữ liệu vảo bộ nhở;
~_ Truyền dữ liệu về trung tâm và xử lý yêu cầu của servergủi đến thông qua mạng di động vả mạng Internet
Sơ đỏ nguyên lý thiết kế chung của thiết bị thu thập dữ liệu Datalogger tại tram
quan trắc được xây dựng dựa trên sự kết hợp tính năng xử lý vả truyền số liệu dựa
trên công nghệ truyền thông qua mạng internet bao gồm: khối nguồn, khối truyền
thông, thẻ nhớ, khối giao diện đâu đo thu thập đữ liêuvà khỏi vi xử lý đóng vai trò điều khiển và liên kết giữa các khỏi chức năng
Transmission |
Trang 34
> Khéi cap nguén (Power):
Khết nảy có nhiệm vụ làm sạch nguồn một chiều vả tạo ra các nguồn có điện áp
(13,8V DC; +SV DC; -5V DC; +3,3V DC), để cung cấp tới các khối của Datalogger
> Khỗi điều khiển nguần (Power Controlier):
Có nhiệm vụ điều khiên chuyển mạch nguồn cấp đầu vào phù hợp với các giải pháp cấp nguồn và giám sát, điều khiển nguồn nạp cho ñe quy dự phòng cia module
thiết bị
> Khối đằng hỗ thời gian thực (RTC- Real me clocl):
Hiển thị thời gian thực cho module thiết bị thu thập đữ liễu
> Khỗi Bộ nhứ (Menumory}:
Khối này sẽ lưu trữ cáo thông tỉn đữ liệu đo Datalopger thu thập được, thẻ nhớ
được định đạng giống như một ổ đĩa may tính với một vùng (partition) đuy nhất
(Primary DOS partition)
» Man hinh hiéu thi LCD:
Cho phép hiển thị các thông lăn cửa thiết bị Datalogger, hoặc hiển thị các thông
tin cài đặt cho thiết bị thea yếu câu của người vận hành, sử dung
> Khối rỉ điểu khiến MCU:
Khối xử lý trung tâm có chức nẵng xử lý, diều khiển các hoạt dòng chung của
Datalogger bao gồm:
~ Điều khiển tất mở nguồn,
- Điều khiển truyền dẫn thông tin, đữ liệu,
- Diễu khiển kiểu đo, công đo;
~ Điều khiển giao điện do,
- Xứ lý các thông tin, lẻnh tử bản phím,
- Xủ lý tín hiệu hiển thị trên LCD,
~ Điều khiển cấp nguồn cho các khối ci
> Ban phim (Keyboard):
Cho phép người sử đụng thao tác, nhập cáo câu lệnh theo yêu câu, sử dụng đề
Datalogger
cai dit (hoi gian, thiél lap hé théng ), lực chọn các chế độ hoạt đồng cho thiết bị
33
Trang 35> Khéi Truyén thang (Transmission):
'Truyền thông tin dử liệu thu thập được tại trạm quan trắc về trạm trung tâm, đữ liệu có thể được truyền bằng sóng vô tuyến thông qua mạng vô tuyến GSM hoặc bằng cáp thông qua mạng hữu tuyến
> Khối Giao diện đầu đo thu thập dit lin (Interface Sensor)
Cung cấp các giao điện đầu do thu thập đữ liệu bao gdm các giao điện tương Lự (Analogue, như điện áp, dòng điện), các giao diện số (Digital, như SDI-12, R8485, RS232, Modbus, I2C) Các giao điện tương tự thích hợp với các đâu đo đơn lẻ, còn dỗi với các dầu do tương tự có đầu vào điện áp hoặc dong dién thi bé Datalogger cần phải thục hiện thêm chúc năng căn chỉnh chuyển đổi tương tự sang sé A/D
tương ứng với cáo tham số mồi trường để thuận tiện cho việc truyền đử liệu, xử lý,
phân tích, so sánh, đănh giá và đưa 1a thông tin ảnh báo
2.3.3 Gi
Do đặc điểm của các thiết bị thu thập dir liéu Datalogger quan trắc môi trường,
¡ pháp nguồn cấp cho tiết bị thu thập đữ liệu Datalogger
nước mặt thường đặt tại hồ, sông, suối, nuớc thải, các nguồn nước vì vậy ta dùng, hai giải pháp đó là:
-_ Sử dụng nguồn nang lượng mặt trời và ắc quy để cung cấp điện cho thiết bị
quan trắc hoạt dông,,
-_ Một giả thiết đất ra nữa đó là thiết bị đặt những nơi có nguồn điện xoay chiêu (AC) khi đó yêu cầu đầu đo điện áp lử 9-16V
Sơ dỗ giải pháp cấp nguồn cung cấp cho các thiết bị thu thập dữ liệu từ xa
34
Trang 36Hinh 3 : Sơ đồ giải pháp cung cấp nguồn cho các thiết bị đầu thu
2.3 Phân hệ giám sát và điều khiển tại trung tâm quan trắc
2.3.1 Yêu cầu chức năng của phân hệ giám sát và điều khiễn tại trung tâm
Phân hệ giảm sát và điều khiển tại trung tâm bao gồm các máy tình vả thiết bị mạng, thực hiện nhiệm vụ phân tích vả xử lý các số liệu môi trường thu thập được,
tự động đưa ra các cảnh bảo tham số và lưu trữ các dữ liệu vào CSDL Các chức
năng trên được thực hiện thông qua ứng dụng phan mém thu thập dữ liêu và cảnh
báo cài đặt tại trung tâm Phần mềm thu thập dữ liệu và cảnh báo cần đáp ứng các
yêu cầu chức năng sau
~_ Chức năng phân quyền người sử dụng;
~ _ Chức năng câu hình các tham số hệ thống:
- _ Bóc tách gỏi đữ liệu truyền về;
~_ Hiển thi trên nên bản đỏ số, hoặc toa đô tương đối;
- Phan tich cảnh bảo môi trường;
~_ Chiết xuất đữ liệu, sang các dạng thông kê phỏ thông Excel hoặc CSV: hoặc
theo các khuôn đạng chuẩn của cục quan trắc mỗi trường
35
Trang 37- Tinh nang, tién ich khac — Quan ly nap 4c quy, quan ly giam sat nguon dién,
quản lý kết nói truyền thông,
2.8.2 Tổ chức lưu trữ dữ liệu trong các file
Để thuận tiện cho người quản trị trong việc lưu trữ vả truy xuất lại đữ liêu trong
những trường hợp cân thiết, tác giả đã thiết kế chức năng lưu lại những thông tin ma thiết bị trả về Dữ liệu quan trắc môi trường được lưu trữ tại server trung tâm, được sắp xếp theo các thư mục của ngảy, tháng, năm Các dữ liệu được lưu đưởi dạng file
*.esv thành các hàng, cột thuận tiện cho việc đọc trực tiếp dữ liệu từ chương trình
Microsoft Office Excel
Ñ j1 6 3 2015.csv 3/1/20154-41AM — Microsoft Excel C 1KB
Trang 38Trong Hình 4, tệp tin bắt đầu bằng số 1 là biểu thị cho tệp lưu trữ dữ liêu của
trạm số 1; tệp tin bắt đầu bằng số 2 là biểu thị cho tệp lưu trữ dữ liệu của trạm số 2;
tệp tin bắt đầu bằng số 3 là biểu thị cho tệp lưu trữ dữ liệu của trạm số 3
Trong một file log, dữ liệu quan trắc được sắp xếp theo tuân tự thời gian, số hiệu
ID của thiết bị giảm sát theo định dạng bản tin chuẩn như thể hiện trên hình sau:
125 6395| 0| 0| 0| of of 0| 0] _0| 6.008] 6857] 2087| wal vos| of of of of of ơj 0] _o| s03|ssei|2o38| as] 7ol 0| of of of of a] 0] 0|6ostlsessl2o3a| azal_ rol of of of of of ol of 0 6055| 67.23| 2038]
126| 5935| of Of 9| 0| Oo] 0] 6106] 67.67] 2038| Hình Š: Định dạng dữ liệu được lưu trữ theo ngày, thang, nam @ log file tai
trung tâm dữ liệu
2.4 Phân hệ quản lý thông tin quan trắc tích hợp trên cổng thông tin điện tử 2.4.1 Yêu cầu chức năng của phân hệ quản lý thông tin quan trắc
'Với mục dich hỗ trợ báo cảo thống kê môi trường phục vụ công tác quản lý của các cơ quan quản lý nhả nước, đồng thời giảm thiểu gánh nặng cho các đơn vị trong công tác thu thập, xử lý số liệu bảo cáo thông kê Yêu câu phân hệ xây dựng cần phải cỏ các chức năng sau:
— Chức năng tự động cập nhật các tham số môi trường từ CSDL
— Chức năng phân quyền hệ thông,
— Chức năng thông kê báo cáo theo bảng biểu và đồ thị
Phân hệ nảy là một module và được tích hợp vảo công thông tin điện tử hệ thông CSDL quan ly thong tin thong kê
37
Trang 39-Hình 6: Mô hình tông thể kiển trúc hệ thông
Công thông tin điện tử được thiết kế theo mô hình kiến trúc 3 tầng:
Tang tg dung: Tang này cỏ nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thực hiện các thao tác quản lý các chỉ tiêu KTXH, quản lý các thông tin quan trắc và các
chức năng khác trẻn bản đỏ thông qua các thành phân cỏ trong giao diện người
dùng Tầng nảy sẽ sử dụng các dịch vụ do tầng Công nghệ dịch vụ cung cấp
Tầng công nghệ dịch vụ: Tầng này cung cấp và thực hiện các nghiệp vụ chỉnh
trong hệ thông, sử dụng các dịch vụ do tảng Dữ liệu cung cấp, sau đỏ cung cập các
dich vu cho tầng Ứng dụng Các dịch vụ do tầng công nghệ dịch vụ cung cấp bao
gồm các dich vu co bản như Xác thực người dùng, Phân quyền người ding, sao
lưu/phục hỏi dữ liệu, các dịch vụ khác như địch vụ bản đề,
38
Trang 40Tổng đữ liệu: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan dến lưu trữ và truy xuất dữ liêu
từ hệ thống CSDL quản lý kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên
Quan tri he thang
Hinh 7; Tac nhan phan mém Hé thong
Tac nhan chính sử đụng hệ thẳng bao gồm:
Người dùng chưa đăng nhập vào hệ thống: lá những người dùng văng lai truy
cập vào hệ thông, chỉ xem được nhưng thông tín chung nhất
— Người đùng đăng nhập vào hệ thắng: là những người đủng có tài khoản đăng