Việc áp dựng máy CNƠ vào gia công gỗ ở nước la chưa phố biến, các loại máy trên thị trường chủ yêu nhập khẩu với giả thành cao Với mục dích xác dịnh được một bộ các thông số công nghệ
Trang 1
LOT NOI BAU Ngày nay khoa học kỹ thuật ngay cảng phat triển trong đỏ phải nói đến các thánh tựu về tự động hóa sẵn xuất Trong những năm gân đây, tại các nhà máy, xỉ nghiệp công nghiệp của nước ta, các loại máy CNC đã được sử dụng rất rộng rãi, tuy
nhiên các máy CNC chủ yêu đùng đề cắt gọt kim loại Việc áp dựng máy CNƠ vào gia
công gỗ ở nước la chưa phố biến, các loại máy trên thị trường chủ yêu nhập khẩu với giả thành cao
Với mục dích xác dịnh được một bộ các thông số công nghệ trên máy phay gỗ
CNC BERW2014, dưới sự hướng dẫn của IS Bùi Tuấn Anh - PG 3 Nguyễn
Đuãn Ý, tác giá đã thực hiện để tải : “Nghiêm cứu xác định giải hạn các thông sé
công nghệ chủ máy phay gỗ CNC BKRIW2014”
Tác giả xin chân thành cảm on Ban giảm hiệu, Viện sau đại học, Viện cơ khí,
lộ môn máy vả ma sát Tác giá xin bảy tổ lời căm ơn chân thành nhất tới PGS.L8
Nguyễn Doăn Ý và TS Bui Tuần Anh Tác giả cũng xin cảm on TS Nguyễn Đức Bảo,
T8 Nguyễn Thị Ngọc Huyền và các thây cô rong bộ môn máy và ma sát đã giúp đố
và tạo điều kiện để tác giã hoàn thành luận văn này
Mặc đủ dã rất có gắng, song do trình dộ vả kinh nghiệm còn bạn chế nên có thể
tuận văn còn nhiền thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có ý nghĩa trong
thực tế
“Xin chan thanh cam on!
HaN6i,Ngay thang nim
1ọc viên
Lê Đình Định
Trang 2nghệ cho mdy phay g4 CNC BKRW2014” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cửu trong luận văn này là trung thực vả không trùng lập với
Trang 31⁄2 Cấu tạo của gỗ[]] ccccccccvcecreerretrrrree "¬—
1⁄4 Phân nhóm gö[4| à.àoĂcc Sàn nhnnetrrerroriieeeie.23
1.5 Gia công gỗ[1][2] sec 25
Trang 4LUAN VAN THAC Si
CHUGNG LU: TONG QUAN VE MAY CNC VA MAY PHAY GO CNC BERW2014
34 2A Máy công cụ CNC[SI à se ieeeiriiiereireoeeoeoeu31
211 Hệ trục tọa độ trên máy CNC - 34 3.1.2 Điểm chuẩn trên máy CNC ooccccSccrerrrerrrrresrrersesi 38
2.1.4, Lập trìnhtrên máy ƠNC ì se ._
23 Máy phay gỗ CNC BKRW20142] "— 243.1 Giới thiệu máy phay gỗ CNC BKRW2014 - - 4 2.3.2, Thông số vả khá năng công nghệ co scceieeereso 42 23.3 Động cơ trục chỉnh - - - - 46 23.4, Các loại dụng cụ cắt trên máy phay g6 CNC BERW2014 [7][3] .51
2.3.5 Phản mềm điều khiến trên máy CNC (NC studio)[8] - 52
2.3.6 Phần mềm lập trình gia công trên máy phay gỗ CNC BKRW2014 (phần
D4 Két badn Ching Do ceececcssssssesseeessssssssnsssssnsseeesseesessstninncsvensssensesanes OD CHƯƠNG TT: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIGI HAN CAC THONG 80 CONG
NGHE CHO MAY PHAY GO BERW2014 oo escsseesseeessreene "¬ 6
3.1 Yêu cầu xác định thang số công nghệ cho máy Phay g6 CNC BKRW2014 66
3.2 Gia công thực nghiệm ằ àieneieirriererreoeeeroee.ÔƑ
322 PGS DEL 26 dain ccccssssnunnennsssnssseeesneeeesseessienssnesenn nT
Trang 5
3.2.5 Quả trình thiết kế & gia công chỉ tiết mẫu [6] 269
3.5.2.1 Phan tich hinh anh duge chup bang may ach 69
3.3.1 Chất lượng bể mặt cccccccccccecrreree ¬"
33.3 Dộ ổn định của hệ thêng công nghệ Hresesei Đ7
BAL, Thực nghiệm số 10 cv ve _ 3.42 Thực nghiệm số 11 à.occccecceeeeeeererrrrrrrerrrreoeese ĐĐ BAB Thực nghiệm số ]2 ào TÚU
CHUONG IV: KET LUAN VÀ KIÊN NGHỊ ecccceseo TÚ
Trang 6LUAN VAN THAC Si
Binh 1 11.M6 t@ cae dang chiu nen ota g6 occ eccceseesssssssseesseeeesssensieee
Hình 1 12.Mô tả thí nghiệm kéo co cccc coi
TRình L 13 Mô tả sơ đồ mẫu thi nghiệm uốn - - - 23
Hinb 1 14.Mé ta gia cong, c0 gid BỐ à cà nnHierirerirerreeenrcoo TỔ Linh 1 15 M6 ta qua trình gia công hóa học gỖ se 27
Hình 1 17 Mô tả quả trình gia công tách trễ BỐ ào eieeeaiieoE
Tinh 1 18.Mé ta qua trình gia công áp lực gỗ 29 Tình 1 19.Mô tả quá trình gia công va đập gỗ - - 29 Tình 1 20 Mô tả quá trình gia công cốt gọt gỗ 30 THình | 21.Mô tả quả trình cắt gọt 2 chiêu và 3 chiều - - 30 Hình 1 22.Mô tả quá trình cắt ngang, cắt dọc, cắt bên - 31 Tình 1 23.Mö tả quá trình cắt hở cu eeeeeeirerrer ¬
Trang 7
Mô tả hệ trục toạ độ trên máy Phay 235
Hình 2 7.Mô tá điểm chuẩn W trên chỉ tiết Tiện 237
Hình 2 9.Mô tả chỉ tiết Pháy có nhiều điểm chuẩn - - 37
Tình 2 10.Mê tả diễm chuẩn dao(Tiện, Khoan) keo DB
Tình 2 11 Mô tả điểm chuẩn đao(Phay, Doa) 38
Hình 2 13.Mö tả máy phay gỗ CNC BKRW2014 ceeeeserie.đđ Tình 2 14 Động cơ Hybrid Servo Motor hang IMC - - 43 Hinh 2 15.Déng co Hybrid Serve Motor của hãng Lueadshine " eee
Hinh 2 16.Driver Hybrid Step Servo 2HSS86H hãng JMC 44 TRình 2 17.Driver IIybrid — Step Servo IIBS8611 hãng Leadshine - 44 Hình 2 18.5ơ đỗ nguyên lý Diiver seo AG 1Hình 2 19.Trục chính hãng ⁄hen Yu, Chína cccccce ¬ Hinh 2 20.Sơ đả các thành phản điều khiến của máy - 48 Hình 2, 21.Sơ đỗ di đây chung của hệ thông - sec sesee.48)
Tình 2 22.Sơ đỗ chung toàn máy - seo 22c recec "¬¬ een SO
Hình 2 23.Mô tả loại đao 3D - - - - s2 Tình 2 24'Mô tả loại dao khốc đạng nhọn - 52
Tình 2 36 Mô tả loại đao lưỡi đơn - - 32 Tình 2 27.Mö tả loại dao lưỡi đôi re eereerer -.52 Hình 2 28.Mô tả giao điện chính và các phím chức năng 53 Tình 2 30.Mô tả cách tạo hình nổi từ các hình bitrnap - - 59
Hình 2 31.Mê tả cách tạo hình nỏi từ các vect 2D Xeeeeesoerreoo.OD
THình 2 32.Mô tả cách tạo mặt người từ ảnh chựp àcceeerereeercoo.ØD Tình 2 33.Mô tả cách tạo hình nồi từ ảnh Bitiap 3T - él Hinh 2, 35.Mö tả hính ảnh mẫu àc sereeerrrerrrre Sen]
Trang 8
LUAN VAN THAC Si
Tình 2 41.Hình mô tả kết quả phay tính ò ccc sec Xieereeereeo.ÔS
Hình 3 3, Mô tả các layer khác nhau cho các dường nét
Tình 3, 5 Mô lä cửa số: veetor imporlL, à coooooccccccccceserrrrrrerrirrrrerrerrsevssve 72 Hình 3 6 Mô tả cửa số Inported File - co ve
THình 3 7 Mô tả các đường nét trên ArtCAM - - 73 Tình 3 8 Mô tả cửa số Shape Editor ceirriririareeesiou.74
1ình 3, 9, Mồ tả các nhập chiều cao cveecreoorirrrtrrrreree "¬ DS
Hình 3, 11, Mô tả cách nhập thông số Angle non TỔ
Tình 3 12 Mô tả kết quả nhập thông số Angle o0 cv TỔ
Tình 3 14 Mô tá cách làm nổi hinh (ron trong alipse 78 THình 3 15 Mô tả kết quả làm nổi hình tròn trong alipse - - 78
Tình 3 17 Mô tả cách làm ni lá sen coi T9
Tình 3 19 Mõ tá cách tạo gân cho lá - - - 81
Hình 3 20 Mô tả kết quả tạo gân cho lá co neeseerrrrrrrrereaoufT
Tình 3 22 Mô tả kết quả đạt được của quả trình xử lý ảnh - 82 Hình 3 23 Mô tả cứa số [oolpath Operations M
Lé Dinh Dinh
CH2013B
Trang 9
Hinh 3.24, Mé ta bang Materia - -.84
THình 3 25 Mô tả kết quả nhập chiêu đảy phôi 84
Hình 3 26 Mõ tả cửa x6 Tool Groups Database 85 Hình 3, 27, Mô tả kết quả đường chạy dao th 86 Tinh 3 28 Mé td cach chon đao phay đạng nhọn 7 Tình 3 29 Mô tá kết quả đường chạy đáo tỉnh - - 88
Tình 3 30 Mô tả cửa số Save Toolpaths " ÒÔ Hinh 3 31 Mô tả quả trình gia công chỉ tiết thông qua phản mềm NCStudio 90 Hình 3 32 Mõ tá quá trình ofsct vị trí của dạo và phôi 90 Hình 3, 33, Mô tả quả trình tiến hành gia cỗng -. - seo] Tình 3 34.Mô tả mẫu thực nghiệm số 1 - - 92
Tnh 3 35.Mô tả mẫu thực nghiện số 2 ào sererirereireeeroo.Ð2 Hình 3 36,Mô tả mẫu thực nghiệm số 3 see essen _
TRình 3 37.Mô tả mẫu thực nghiệm số 4 - - - 93
Tình 3 36.Mö tả mẫu thực nghiệm số § à co eererrererreeeaoo.Ð3 11ịnh 3, 39,Mô tả mẫu thực nghiệm số 6 ooccccccccccecrrree Sereerees.g3) Hình 3 40.Mô tả mẫu thực nghiêm số 7 - 94
Hình 3, 41.Mô tả mẫu thực nghiệm số E co coi
Tình 3 42.Mô tả mẫu thực nghiệm số 9 sec Xexesesoo.Đ Tình 3 43 Mõ tá thực nghiệm số 10 - - - 99
Tình 3 44 Mõ tá thực nghiệm số 11 - 100
THình 3 45 Mô tả thực nghiệm số 12 - - 101
Tình 3 46 Mõ tá thực nghiệm số 13 - 102
Tình 3 47 Mô tả thực nghiệm số 14 se eireerer "w
Tình 3 48 Mô tả thực nghiệm số 15 - 104
Đồng 2.1 Băng thể hiện câu trúc địa chỉ lệnh - - 38
Bảng 7 2 Thể hiện cầu trúc câu lệnh
Bang 2.3 Thể hiện các thông số kỹ thuật của máy phay gỗ CNC BERW2014 51
Bảng 3, 1.Thể hiện các thông số hình học cúa dao khắc đạng nhọn — OF
tảng 3 2.Thể hiện các thông số kỹ tiuật của máy phay gỗ CNC BKRW2014 6
Lé Dinh Dinh
CH2013B
Trang 10LUAN VAN THAC Si
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Tỉnh cấp thiết của dễ tài
Thực trang hiện nay ở nhiều các đến, chủa, miếu, đình các hạng mục đã
xuống cấp, cần phải trùng tụ, sửa chữa Tuy nhién hiện nay việc wing tu các di tích văn hóa trong đền chùa, như: hoành phi, câu đối, khung cửa, chu yếu làm thủ công
Với một số lượng lớn œ + trừng tu, tụ bỗ thì việc đó sẽ mất rất nhiều thời
hạng mục gian và nhân công
Đề khắc phục những vẫn để trên, người ta đã sử dụng các máy CNC gia công
gồ để thực hiện các nông việc gia công, sửa chữa Các máy ƠN này được nhập Lừ nước ngoài, chủ yêu lá Trung, Quốc, với giá thành cao,
Máy phay gỗ CNC BKRW2014 là sản phẩm của đề tài nghiên cứu khoa học „
do Sở khoa học và Công nghệ Hà Nội cấp phép theo mã số 01 — 01/03 — 2013 — 2
Cơ quan chú tri là Viện Cơ khi - Đại Học Bach khoa Hà Nội Đây là chiếc máy CNC
3 trục gia công phục vụ trừng tu các di sản văn hóa truyền thống ở Việt Nam Tuy nhién trong quá trình khai thác và sử dụng máy, các thông số công nghệ được sử dụng, chú yếu do kinh nghiệm của người vận bảnh, nên chưa có tính ứng dụng cao
Nhằm từm ra được bộ thêng số công nghệ phù hợp che máy, có thế áp dung
trong thực tế sản xuất, góp phân dày mạnh quá trình khai thác máy, tác giả dưới sự
hưởng dẫn của TS Dài Tuần Anh, đã thực hiện để tài: “Nghiên cứu xác định giới hạn
các thông số công nghệ cho máy phay gỗ CNC BKRNW2014
2 Mục dích nghiên cứu
Qua các thực nghiệm được làm trực tiếp trên máy phay gỗ CNC BKRW/
nhấn ñn ra được bộ thông số công nghệ phủ hợp khi gia công một loại gỗ cụ thể trên
xảy, các thông số bao gồm: Vận tốc cất (V), Bước tiên dao (8), Chiểu sâu cất (1), Khoảng chồng lát cắI(Sc)
3 Đỗi tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cửu của dễ tái là các thông số công nghệ trên máy phay gỗ
CNG BKEW2014
Trang 12
LUAN VAN THAC
4 Phường pháp nghiên cứu
Sử dụng lý thuyết về gỗ và gia công gỗ kết hợp với các thực nghiệm trên các
sản phẩm thực tê, trong đó các thông số đâu vào là: Chương trình ÄŒ, Vật liệu gia
công, Thông số công nghệ (V, t, 5, Se) Ta sẽ có các thông số đầu ra lả: Thời gian gia
công, chất lượng bé mặt, thông sổ cảng nghệ giới hạn đảm bảo an toán
Qua các thực nghiệm, tác giả sẽ tổng kết và đưa ra bộ thông số công nghệ hợp
ly và có được thông số công nghệ giới hạn ứng với từng trường hợp cụ thể
5 Ýnghĩa khoa học và Huực tiễu của để tài
- Nghiên cửu thực nghiệm để tìm ra bộ thông số công nghệ phủ hợp khi gia công 26, phục vụ cho việc trùng tu, sửa clrữa các hạng mục đền, chữa, miều
- Khai thác, sử đựng máy trong việc gia công các chỉ tiết, hoa văn khác nhau
nhữm nông cao khả năng công nghệ cho máy phay gỗ CNC BKERW2014
Trang 13
CHUONG I: TONG QUAN VE GO VA GIA CONG GO
11 Giới thiệu chung về gỗ|1||2]
Nghề sản xuất và chế biển đỏ gỗ đã được hình thành, tôn tại và phát triển lâu
đời ở nước ta Đây là ngành nghẻ cỏ truyền thông đã hàng trăm ngàn năm, gắn liên
với tên nhiêu làng nghẻ, phố nghẻ được biểu hiện qua nhiều sản phẩm tinh xảo và
hoàn mỹ Quả trình phát triển của các sản phẩm đổ gỗ truyền thống luôn gắn với
những thăng trằm trong lịch sử của xã hội Việt Nam Những kỹ năng, kinh nghiệm
sản xuất được đúc rút, lưu truyền tử thê hệ nảy sang thế hệ khác làm cho ngành
nghề này ngảy cảng phong phú, đa dạng Do vậy, nỏ đã phát triển và đúc kết những,
tỉnh hoa truyền thông của dân tộc
1.11 Yêu cầu gỗ làm hoành phi, khung cửa, câu đổi
Gỗ có nhiêu loại, rất phong phú và đa dang và có thẻ sử dụng dưới nhiều hỉnh
thức khác nhau, như: lảm nhà, đóng bản ghẻ, giường tủ, Tủy mục đích sử dụng
mả ta đưa ra các yêu câu về gỗ khác nhau, tủy thuộc vảo các tỉnh chất đẻ phủ hop
với mục đích sử dụng Với các loại gỗ làm hoành phi, câu đối, khung cửa, ta can
một số chỉ tiêu lựa chon đẻ đảm bảo đô bẻn, hình dáng vả tính thảm mĩ của sản
phẩm như sau: Thở thẳng; Mèm; Ít cong vênh; Dễ gia công
2 Một sổ loại gỗ dùng làm hoành phi, câu đôi, "Ho cửa
a Gé mit: G6 mit có tên khoa học là
Artoearpus heterophyllus
Gỗ có mảu vàng sang giéng mau
mỡ gà, để lâu vả tiếp xuc với nắng ngả
thanh mâu đỏ sâm Gỗ mít có mùi thom
nhẹ, vân gỗ không nhieu, nhưng thở va
chất gỗ rất mịn, mật độ mạch trong gỗ
sớm cao hơn gô nhu mô trong mạch gỗ để nhìn thay, G6 mít có tính chất cơ lý `
ôn định, đẻo và quảnh, không cong vênh,
ít bị mỗi mọt, không chịu nhiều tác động của nước Gỗ mít rất bên với thời gian, lại
Trang 14LUẬN LĂN THẠC SĨ
được trồng rất phé bien ở Việt Nam, gỗ Mit ở Việt Nam thường có tâm gồ rất nhỏ
so với các loại gỗ tốt khác, hiện nay trên thị trường có gỗ Mit Lào cũng được nhập
khẩu, tuy nhiên trong thực tế thấy gỗ có tâm to hơn và chất gỗ không dep bằng gô Mít được tròng tại Việt Nam Tuy nhiên cây gô Mit trồng tại Việt Nam thường hay
bị cong và tiết diện nhỏ hơn các cây gỗ tốt khác được trồng tại rừng (Lim, Cho, .)
Gỗ Mít thường dùng rộng rãi trong việc tạc tượng Phật nói riêng vả đồ thờ cúng nỏi chung (hoành phi, câu đổi, cửa võng, thiêu châu, .) và một số đỏ thủ
công mỹ nghệ, các sản phâm nội thất khác
nigrerscens) Thường dùng dé dong bản ghẻ, Hình 1 3 Mồ tả vân gế Trác
giường tủ cao cap, tạc tượng, khắc tranh
Trang 15
“Thuộc cây gỗ lớn, gỗ rất cứng, nặng, thớ gỗ mịn có mùi chua nhưng không hăng, gỗ
rất bên không bị mối mọt cong vênh Khi đánh bằng giáy giáp thì rất bóng vị có tỉnh
dau,
Hình 1 4.Mô tả sản phẩm từ gỗ Trắc c/ Gỗ Gụ: Có tên khoa hoc 1a: Sindora fonkinensis là một loại thực vật thân
gồ lớn thuộc họ Đậu Gỗ Gụ có thé thing, van dep, min, mau vàng trắng, đẻ lâu
chuyển sang màu nâu sâm Lả loại gỗ quỷ, bên, đễ đánh bóng, không bị mỗi mọt,
cong vênh Gé Gu hay được dùng đẻ đóng các loại bản ghế, giường, tủ, sập cao cáp
Gỗ Gụ có mùi chua nhưng không hăng Moe rai rac trong rừng rậm nhiệt đới, gỗ có
màu xanh, ưu mưa, mùa 4m, ở độ cao không qua 600m trên đất tét, co tang day va
thoát nước, phân bổ tại Campuchia, Việt Nam
Trang 16LUẬN LĂN THẠC SĨ
Hình 1 Š.Mô tả sập Gụ tủ chè
4 Gỗ Vàng Tâm: Tên khoa học là Manglietia fordiana, là loại thực vật nằm
trong họ Mộc Lan, gỗ Vang Tam có 2 loại:
- Loại 1: Khi tươi có lõi màu xanh nhạt, giác mau trang, rim gỗ nhỏ, nặng
khi khô lõi chuyên sang màu vàng nhạt, gỗ nhẹ, giác có mùi thơm vả lõi cỏ mùi hơi
ngái
Hình 1 6.Mô tả gỗ Vàng tâm loại
~ Loại 2: Lõi co mau vang tuoi
Trang 17Hình 1 7.Mô tả gỗ Vàng tâm loại 2
- G6 Vang tâm nhẹ vả bên, mũi thơm, kho mỏi mọt, khi khỏ không bị nẻ
cũng không biến dạng nên hay dùng làm đồ dùng gia đình, đỏ mĩ nghệ, chạm khắc,
văn phỏng phẩm, hoành thiên, câu đối, tượng phật, các loại tranh gỗ
1.2 Cấu tạo của gỗ|[1]
Gỗ là một dạng tôn tại vật chất cỏ câu tạo chủ yêu từ các thành phân cơ bản như:
xenluloza (40 — 50%), hemxenluloza (15 — 25%), lignin (15 ~ 30%) và một số chất
Khác [1]
~ Cầu tạo thô: Câu tạo thô của gỗ được quan sát trên ba mặt cắt (hình 1.9)
Quan sắt mặt cắt ngang thân cây (hỉnh 1.10) ta cỏ thể nhìn tháy: vỏ, libe, lớp hình
thảnh, lớp gỗ bia, lớp gỗ lõi và lõi cây
Hình 1 8 Mô ta ba mặt cắt chính của thân cây
Trang 18LUAN VAN THAC SĨ
Hình 1 9.Mô tả mặt cắt ngang thân cây
- Cau tao vi mé: quan sat qua kinh hiển vi ta thây được tế bảo của gỗ bao gồm: tế bảo chịu lực, tẻ bảo dẫn, tế bảo tia lõi và tế bảo dự trữ Qua quan sat câu
trúe, gỗ th hiện rõ là vật liệu không đông nhất vả kgông đẳng hưởng, các thớ gỗ
chỉ sắp xếp theo một phương đọc, phân lớp rõ rệt theo vỏng tuổi Do vậy tỉnh chất
của gỗ không giống nhau theo vi trí vả phương của thở
143 Tinh chất của gỗ[1]
131 Tính chất Vật lý
@ Dé am và tính hút ẩm: Đô âm cỏ ảnh hưởng lớn đến tỉnh chất của gỗ Nước
nằm trong gỗ cỏ 3 dạng: Nước mao quản (tự do), nước hấp phụ và nước liên kết hỏa
học Nước tự do nằm trong một tế bảo, khoảng trồng giữa các tế bảo và bên trong
các ông dan Nước hap phụ năm trong vỏ tế bảo và khoảng trồng giữa các tế bảo
Nước liên kết hỏa học nằm trong thành phân hỏa học của các chất tạo gỗ Trong cây
gỗ đang phát triển chứa cả nước hấp phụ và nước tự do, hoặc chỉ cỏ chứa nước hấp
phụ Trạng thải của gỗ chứa nước hấp phụ cực đại va không có nước tự đo gọi là
giới hạn bão hỏa thở(Wbht) Tùy từng loại gỗ giới hạn bão hỏa thở cỏ thể dao động
từ 239 đến 35% Khi sấy, nước từ từ tách ra khỏi mặt ngoài, nước từ lớp gỗ bên
trong chuyên dân ra thay thế Cỏn khi gỗ khô thì nó lại hút nước từkhông khí
~ Mức độ hút hơi nước phụ thuộc vào nhiệt độ và độ âm tương đổi của không
khí Vi đô âm của không khi không cổ định nên đô âm của gỗ cũng luôn luôn thay
đổi Đồ âm mả gỗ nhân được khi người ta giữ nó lâu dải
trong khỏng khi cỏ độ âm tương đối vả nhiệt độ không đôi goi la do am cân
———ễỄễễỄễỄễỄễễễ
Trang 19bằng, Độ âm cân bằng của gỗ khô trong phòng là 8+129, của gỗ khô trong
không khi sau khi sấy lầu dài ở ngoài không khí lá 15
8% Vì các chỉ tiêu tính
chất của gỗ(khối lượng thể tích, cường độ) thay đối theo độ âm (rong giỏi hạn của
lượng nước hấp phụ), cho nén dé so sánh người ta thưởng chuyên về độ 4m tiêu chuẩn (18%)
Iư, Khối bượng riêng dỗi với mọi loại gỗường như rau và giả trị trung
bịnh của nó là 1,54 g/emÊ
cf Xhỗi lượng thé tích của gỗ phụ thuộc vào độ rống (độ rỗng của gỗ la kim:
46 81%, gỗ lá rộng: 32 : 80) và độ âm Người ta chuyển khối lượng
thể tích của gỗ ở độ âm bat kỳ(W) vềkhỏi lượng thể tích ở độ âm tiêu chuẩn (18%)
Dựa vào khỏi lượng thẻ tích, gỗ được chia ra nim loại:
Gỗ rất nhẹ(y0<400kg/m”), gỗ nhẹ(y0 = 40 : 500 kgảm”), gỗ nhẹ vừa (y0 = 500: 700
kg/m”), gỗ nặng (y0 = 700 +900 kg/m”) và gỗ rất nặng (y0> 900 kg/m”) Những loại
nghiền (y0= 1100 kg/m?), gỗ sến (y0=1080kg/m”) Những loại
26 rat nang như
gỗ rất nhe nhĩ: Giỗ sung, gỗ mudng tring [4]
d⁄, Độ cơ ngói của gỗlà dôgiâm chiều đài và thêtch khi sây khô Nude mao
quản bay hơi không lảm cho gỗ co Co chỉ xảy ra khi gỗ mắt mưóc hắp phụ Khi đỏ
chiều đày võ tế bảo giảm đi các mixen xich lai gan nhau làm
cho kích thước của gỗ giảm
Mức độ co thể tích y0(%) được xác định đựa theo thể tích của mẫu gỗ
trước khi sây khô (V) và sau khi sấy khó (V1) theo công thức:
Trang 20LUAN VAN THAC SE
Trong dé: W - 6 am của gỗ(%), không, dược vượt quá giới hạn bão hỏa thở
Sự thay đổi kích thước theo các phương không giống nhau sẽ sinh ra những ứng suất khác nhau khiến cho gỗ bị cong vênh và xuất hiện những vết mút
405080
26 ẩm của gỗ,®
Tình 1 10.Mô là ảnh huổng cửa độ âm đến độ trương nỡ
#¿ Trương nổ: là khả năng của gỗ tăng kích thước và thể tích khi hút nước
vào thành tế bảo, Gỗ bị trương nở khi hút nước dên giới hạn bão hỏa thỏ Trương,
nở cũng giỏng như eo ngót không giống nhau theo các phương khác nhau: Dọc thd 0.1+0.8%, pháp tuyến: 3+5%, tiến luyến 6+1284
;Ø Màu sắc và vẫn gỗ: Mỗi loại gỗ cò màu sắc khác nhau Căn cử vào máu
sắc có thể sơ bộ đánh giá phẩm chất và loại gỗ Thí đụ: Gỗ gt, gỗ mun có mảu sắm
va den; g6 sén, taucé mau hang sau, g6 thông, bổ để cỏ màu trắng, Mẫu sắc của gỗ còn thay đổi theo tình trạng sâu nắm và mức độ ánh hướng của mưa gid Van gỗ
cũng rất phong phú và đa dang Vân gễ cây lá kim đơn giản, cây lá rộng phức tạp và
đẹp (lát họa có vận gợn mây, lát chưn có vận nhụ ánh vỏ trai) Gỗ có vận đẹp được
đùng làm đỗ mỹ nghệ
#⁄ Tỉnh dẫn nhiệt Kha nang dan nhiệt của gỗ không lớn và phụ thuộc vào
độ rỗng, đô 4m và phương của thớ, loại gỗ, cũng như nhiệt độ Gỗ dẫn nhiệt theo
phương dọc thở lớn hơn theo phương ngang, 1,8 lần Trung bình hệ sốdấn nhiệt của
gỗ là 0,14: 0,26 kCal/m°C.h Khi khối lượng thể tích và độ ẩm của gỗ tầng, tính dan nhiệt cũng tăng,
Trang 21kí, Tỉnh truyền âm: Gỗ là vật liêu truyền âm tốt Gỗ truyền âm nhanh hơn không khi 3 -17 lần Âm truyền dọc thở nhanh nhất, theo phương tiếp tuyến chậm
bat
13.2 Tink chat Co hoe
Gỗ có cầu tạo không đẳng hướng nẻn tính chất cơ học của nó khóng đều theo
các phương khác nhau Tính chất cơ học của gỗ phụ thuộc vào rử tổ huy: Độ
ẩm, khối lượng thê tích, tý lệ phần trăm của lớp 24 som va lớp gỗ muộn, tỉnh trạng,
khuyết tật, v v Vi tính chất cơ học của gỗ phụ thuộc vào độ âm, nên cường độ thử
ở độ Am nào đó (o") phải chuyển về cường độ ở độ âm liêu chuân (ø 5) theo công,
thức:
oe [1 +0 (W - 18)] a4
Trong đó: d- 118sê điều chính độ âm, biêu thị số phân trăm thay đổi cường độ của
gỗ khi độ âm thay đối 1% Giá trị ơ thay đối tùy theo loại cường độ và phương của
thở gỗ
W- Độ ẩm của gỗ(3), W< Wbht,
4 Cường độ chịu nền
Cường dộ chứu nén gồm có: Nén dọc thé, nén ngang thớ pháp tuyên (xuyên
tâm) nén ngang thở tiếp tuyến va nén xiên thó(hỉnh 1.12) Trong thực tế rất hay gặp trường hợp tiến đọc thó(cội nhà, gội cầu, đân giáo, v v ) Mẫu thí nghiệm nén doc thở có tiết điện 2 x 2 ơm và chiều cao 3cm Mẻn xiên thớ cũng là những trường hợp hay gặp (đầu vì kèo)
——
Trang 22LUAN VAN THAC SĨ
‘23
Hint 1:16 ta ode dạng chịu nén của gỗ
Cường độ chịu nến đọc, ngang thớ (pháp tuyên và tiếp tuyên) được xác
đình theo công thức
oy = TP" ,kG /em” đua
Trong đó - Pu - Tải trọng phá hoại, kG
E*- Tiết diện chịu nén, em?(ở độ âm WV)
bí Cường độ chịu kéo
Mau lam việc chịu kéo được chia ra: Kẻo đọc, kéo ngang thớ tiếp tuyển
và pháp tuyến (hình 1.13)
øỞ 45 + - es
Hình 1 12.Mô tả thi nghiệm kẻo:
a-Dọc thở; b-Ngang thớ; c-Ngang thở xuyên tâm
Cường đỏ chịu kéo đọc thớ lớn hơn nén dọc, vỉ khi kéo các thớ đều làm việc đến khi đứt, còn khi nén đọc các thở bị tách ra và gỗ bị phả hoại chủyều do uốn dọc
cục bộ tửng thớ
Trang 23Cuong d6 chiu kéo xuyén tam rat thap Con khi kéo tiếp tuyến thì chiliên kết
giữa các thởlâm việc, nên cường độcủa nỏ cũng nhỏhơn so với kéo và nẻn dọc thở
Nếu tải trọng kéo phá hoại lả Fmax (kG), tiết điện chịu kéo lúc thí nghiệm là KỶ
c¿ Cường độ chịu uỗn
Cường độ chịu uốn của gỗ kha cao (nhỏ hơn cường độ kéo dọc và lớn hơn cường độ nén dọc) Các kết câu làm việc chịu uốn hay gặp là dâm, xả, vì kèo Mẫu
thí nghiệm uốn được mô tả ở hình 1.1 4 Cường độ chịu uồn được tính theo mômen
uốn M(kG.em) và mômen chống tồn W(em”)
Căn cứ vào những chỉ tiêukỹ thuật đã cỏ hoặc mang tỉnh chất kinh nghiệm
truyền thống lâu đời của nhân dân trong nước và nước ngoải Những tiêu chuẩn này
cũng đã phải dựa vảo các đặc tỉnh câu tạo, khuyết tật, tỉnh chất vật lý và cơ học của
go Cin cứ vào những sản phẩm cuối củng của từng loại gỗ để xem xét giả trị và
xếp hạng nó (Nguyễn Dinh Hung, 1996)
Lay khỏi lượng thể tích và cấp cường độ gỗ lảm tiêu chỉ chủ đạo, kết hợp với các chỉ tiêu khác, đẻ tải đã đưa ra 5 nhỏm gỗ và 1 nhóm đặc biệt như sau:
Trang 24
LUAN VAN THAC SE
1A1 Gỗnh¿m Ï
Gỗ rái nặng (tỷ trọng 0,95+1,4), cấp cường độ A Độ bên tự nhiên rất tối Cĩ khả năng sử dụng vào các cơng trình xảy đựng lâu dải, làm khung tẩu thuyền, cẩu, những bộ phận cần chịu lực lớn Nếu gỗ cĩ KLTT nhỏ hon, thi pháiđáp ứng được
yêu cầu về đặc tính tự nhiên khác của nhỏm, cĩ giá trị kinh tế cao, hoặc cĩ đủ đặc
tỉnh cần thiết thoả mấn tốt cho cơng nghiệp đĩng tảu thuyên đi biển VD: Cẩm Tai,
Trac, Gu
142 Ganhém2
Gỗ nặng (tỷ trọng 0,8+0,95), cấp cường độ B, dé bén uén va dap cao Dộ bên tự nhiên tết Khâ năng gia cơng, phoi,sấy và bão quan dễ Thích hợp với cơng nghiệp đồng tân thuyển, sử dụng trong các
ơng trình xây dựng cĩ khả năng chịu lựo và
bên chắc.Mếu gỗ nhẹhontièu chuẩn trên thì phất thích hợp nhất cho đĩng vỏ tàu
thuyên, để mộc hạng tốt, hoặc thộ mãn cho yêu cầu đặc biệt của các ngành cảng,
nghiệp khác như lâm thủng dựng dung dich long, tiên, gọt, chạm trẻ,
lêu gỗ năng, hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ khơng thoả mãn được yêu cầu của nhom
trên trước hết vị tính chất kỹ thuật khác và giá trị kinh tế của gồ VD: Định, Lâm,
Nghiền, Sến, Tảu
1⁄43 Gỗ nhĩm 3
Gỗ nặng trung bình (0,65+0,8), cấp cường dé C Dd bên uốn va dập trung bình
Độ bản tự nhiên trung bình Hệ số co rút nhỏ đến trang bình, khả năng gia sơng, heng say và bảo quan dé Thich hợp cho cơng trình xây đựng khơng địi hơi chat lượng cao Thich hep với cơng nghiệp bĩc và lạng, đổ mộc thơng dụng Nến gỗ nhẹhơn tiêu chuẩn trên thi phải thố mãn một số yêu cầu sử đụng tương tự trong,
nhĩm gỗ này Nêu gỗ nặnghơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ khơng thoả mãn
được yêu cầu của nhĩm trên trước hết vì các tỉnh chất kỹ thuật, độ bên tự nhiên hoặcđường kính tơi đa của lồi cây gỗ khơng lớn (gỗ nhờ), hoặe gỗ khơng phổ biến
và giá trị kinh tẻ khơng cao VD: Chỏ chỉ, Huỳnh, Re, Déi
Trang 25
Thich hợp với những yêu cầu làm ván khuôn; làm tà vọt, gỗ chống 16 nhưng phải xử
lý bão quân Một số loại gỗ dùng làm văn phòng phẩm hoặc vấn vỗ của thuyền loại nhỏ đi sông Nêu gỗ nhhẹhontiêu chuẩn trên thì phải thích hop đặc biệt với yêu cầu công nghiệp bóc, gỗ điêm, gỗ văn phòng phẩm hoặc thỏa mãn cho công nghiệp giấy sợi, Mếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn lrên thì là rhững loại gỗ không thoả mãn được
yêu cầu của các nhóm trên trước hết vìtính chat kỹ thuật của gề, độ bên tự nhiên
kém hoặclà cây gỗ nhỡ,giá tị kinh tế không cao VI MG, Mit
14% Gỗ nhằm 5
Gỗ tất nhẹ (lÿ ong 0.2+0,5) cấp cường độ E Độ bến uốn va đập rất thâp.Độ
‘én ty nhién rất kém Thích hợp cho công trình xây đựng không yêu câu chịu lực, lam bao bị hoặc văn khuôn Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn của nhóm thị lá gỗ cua
những loại cây gỗ nhỏ, giá trị kinh tế thấp, hoặc rất khó gia công, khó phi, sấy, khó
bảo quản, loài cây gỗ có nhiều khuyết tật VD: Gói, Rẻ, Phí lao, Séi
1.5 Gia công gỗ|H|[2|
Gia công gỗ (công nghệ gỗ) lá tầng quát cả quá trinh và cả phương tiện được áp
đụng vào san xuất để tạo ra những sẵu phẩm làm từ gỗ
1.51 Nguyễn lý gia công gỗ
ø⁄ Nguyên tý gia công cơ giỏi: Chế biến cơ giới là loại tình chế tạo ra san phẩm từ gö chủ yếu làm thay đổi hình đáng, kích thước, còn bản chất hóa học của
Bổ cơ bản không thay đối
——
Trang 26LUẬN LĂN THẠC SĨ
Hình 1 14'Mô tả gia công cơ giới gỗ
bé Nguyên lý hóa học: Là hình thức chê tạo ra sản phẩm từ gỗ mả trong đó cầu trúc, thành phần và bản chất hỏa học của gỗ đã bị thay đổi Ví dụ quả trình sản xuất than gỗ, giảm công nghiệp
Trang 27Chế biên
Ho học
Chế bin Hoa hoc
Hình 1 15.Mô tả quá trình gia công hóa học gỗ
e/ Nguyên l cơ - hóa: Là hình thức trung gian giữa chế biển cơ giới và chế biển hóa học Ví dụ quá trình gia công áp lực cỏ ngâm tầm, biển tính gõ, sản xuất
go nhân tạo
Trang 28LUẬN LĂN THẠC SĨ
Chế Mẫn Cư-Húa
thể hắn Hina
Hình 1 16.Mô tả quá trình gia công cơ -hóa gỗ
Phương pháp gia công gỗ
4 Phương pháp tách, chẻ: Là phương pháp chế biên cơ giới mà trong đỏ việc
thay đổi hình đáng, kich thước của gỗ được thực hiện bằng sư phá hủy liên kết giữa
các phần tử vật chất nhờ công cụ tác đông theo các lớp gỗ mả không theo một
hướng định trước của con người Ví dụ: tước sợi, chẻ tre
Hình 1 17.Mô tả quả trình gia công tách trẻ gỗ
bé Phương pháp áp lực: Là phương pháp chế biên cơ giới mà trong đó việc
thay đổi hình dáng, kích thước của gỗ được thực hiện bằng áp lực nhưng không có
sự phá hủy liên kết giữa các vật chất gô Ví dụ: uồn, nén gỗ
Trang 29Hình 1 18:Mé ta qua trình gia công áp lực gỗ
e¿ Phương pháp va đập: Là phương pháp chẻ biên cơ giới mà trong đó việc
thay đổi hình đáng kich thước của gỗ được thực hiện bằng cách phá hủy liên kết
giữa các phần tử vật chất gỗ nhưng không theo hướng định trước của con người Vỉ
dụ: nghiên, đập
Hình 1 19.Mô tả quá trình gia công va đập gỗ
4 Phương pháp cắt gọt: Là phương pháp chẻ biến cơ giới mà trong đó việc
thay đôi hình đáng, kích thước của gỗ được thực hiện bằng sự phá hủy liên kết giữa
các phân tử của con người nhờ công cụ cắt Ví dụ: bóc, lang bảo
Trang 30
LUAN VAN THAC ST
Hình 1 20.Mô tả quá trình gia công cắt gọt gỗ
1.5.3 Các dạng gia công cắt gọt gỗ
4 Căn cứ vào qua hệ giữa cạnh cắt và phương cắt:
~ Cắt gọt 2 chiêu (hình a): cạnh cắt chỉnh và phương cắt vuông góc với nhau
- Cắt gọt 3 chiêu (hình b): cạnh cắt chỉnh va phương cắt không vuông góc
với nhau
6: góc nghiêng dao
Hình 1 21.Mö tả quá trình cắt gọt 2 chiêu và 3 chiều
bí Căn cứ vào quan hệ giữa cạnh cắt chính, vận tốc cắt và phương sợi gỗ
Trang 31- Cắt bên: Cạnh cắt song song với thở gỗ, vận tốc cắt vuông góc với thé go
Hình 1 22.Mô tả quả trình cắt ngang, cắt dọc, cắt bên
cá Căn cứ theo số cạnh của dao tham gia cắt gọt:
- Cắt hở: Quá trình cắt diễn ra chỉ do một cạnh cắt tham gia, chiéu dai phan
tham gia cắt lớn hơn hoặc bằng chiều rộng phôi, phoi
Hình 1 23.Mô tả quá trình cắt hở
~ Cắt kín: Quá trình cắt diễn ra chỉ do 3 cạnh cắt tham gia, chiều đài cạnh cắt
bằng chiều rông phoi và nhỏ hơn chiều rộng phôi
Trang 32LUẬN LĂN THẠC SĨ
Hình 1 24.Mô tả quá trình cắt kin
~ Cắt nửa hở: Quả trình cắt điền ra do hai cạnh cắt tham gia, chiều đài phan
tham gia cắt bằng chiêu rộng phoi, nhỏ hơn chiều rộng phôi
Hình 1 25.Mô tả quá trinh cắt nửa hở 4⁄ Căn cứ vào đặc điễm quả trình cắt và mục đích nghiên cửu:
Cắt gọt cơ bản: Bản chất của “dạng cắt gọt cơ bản” được xem như dạng cắt
gọt diễn ra trong điều kiện được đơn giản hóa một số thông số có liên quan, nhằm
tạo điều kiên thuận lợi cho công việc nghiên cứu Những kết quả từ việc nghiên cửu
ở dạng cắt gọt cơ bản sẽ làm cơ sở đề nghiên cứu các dạng cắt gọt chuyên dùng
Cắt gọt cơ bản cỏ các đặc điểm:
~ Quá trình cắt gọt được thực hiện ở một cạnh của dao cắt, dao có dạng hình
niêm, các mặt giới hạn của dao xem như mặt phẳng, các thông số góc là cô định, độ
dải cạnh cắt lớn hơn chiều rộng của phôi và của phoi
= Quỹ đạo thực là mặt phẳng, tốc độ ăn dao cổ định, tốc độ cắt cổ định và có
hướng vuông góc với cạnh cắt
Trang 33
~ Hưởng chuyển động, cạnh cắt của dao vuông góc hoặc song song với chiều
phương pháp gia công vật liệu gỗ như gia công tách trẻ, gia công áp lực, gia công
cắt gọt Dựa vào đó có thê hiểu được bản chất của vật liệu gỗ, bán chất của quá
trình gia công gỗ, từ đó tìm được phương pháp gia công gỗ phù hợp, đó chính là
gia công cắt gọt, nhằm phục vụ cho hướng nghiên cứu của đề tài
—mm====—
Trang 34LUAN VAN THAC SE
CHUONG TI: TONG QUAN VE MAY CNC VA MAY PHAY G6 CNC
BKRW2014 2.1 May céng eu CNC [5]
31.1 He truc toa dé trén miy CNC
at, Hé tog dé trén indy
Cáp trục toa dộ
ha may CNC cho phép xác định chiều chuyền động của các
cơ cầu máy và dụng cụ cắt
Cáo trục toạ độ đó là trục +, v,z Chiều đương của các trục được xác định
theo quy tắc ban lay phai: Theo nguyén the nay thi cac ugén lay:
- Ngón cái chí chiều đương của trục x
- Ngón giữa chú chiều đương của truc z
~ Ngén lỗ chỉ chiêu dương eủa trục y
ae Hinb 2 1.Mé6 18 quy tae ban tay phải
WW HG truc tog dé trén mdy Tién CNC :
Máy tiện ƠNC thường có loại 2D và 3D, nhìmg loại 2D phố biến han vi no
cỏ thể gia công được Iắt cả các bể mặt trụ ngoài hoặc trụ trong có duang sinh bat ky
Với loại máy 2D(có 2 trục)
- Nếu bản xe dao phía sau phỏi, phương của trục X vả trục # như hình dưới
TRình 2 2.Mã tả máy Tiện CNC có bản xe dao phía sau phôi
Trang 35
~ Nếu bản xe dao phia trước phôi , phương của trục X và trục Z như bình dưới :
Hình 2 3.Mô tả máy Tiện ƠNC có bản xe dao phía rước phôi
œ Hệ trục toa độ trên máy Pháay CNC :
Với cde loại máy này, trục
Hình 2 4'Mô lä hệ trục toa dé brén may Phay
212 Điểm chuẩn trên máy CC
a, Diém chuiin may (M):
Điểm gốc O cia may(diém chuẩn M của máy) là điểm góc của hệ toa độ máy Diễm M được các nhà chế tạo quy định theo kết câu của từng loại máy, Diễm M la
điểm giới hạn vùng làm việc của máy Điều đó có nghĩa là trong phạm vi vùng làm
việc của máy các dich chuyển của các cơ câu máy có thể thực hiện theo chiều đương của các trục toạ độ ở các máy phay điểm M thường năm ở
địch chuyển cũa bản máy
Trang 36LUAN VAN THAC SE
Tlinh 2 5.Mê tá điểm chuẩn M trên máy Phay
Với máy tiện CNC điểm M thường chọn là giao điểm của trục z với mặt
phẳng đầu của truc chính
Hình 2 6 Mô tả điểm chuẩn M trên máy Phay
bá Điểm chuẩn chỉ tiết gia công ( W}
Là điểm gốc toa độ của chỉ tiết Vị trí của điểm W phụ thuộc vào sự lụa chọn của người lập trình
Đối với các chỉ tiết tiện thì diễm W của chỉ tiết thường nằm trên đường tâm
và mặt đầu của chỉ tiết
Trang 37
Hinh 2 7.Mé ta diém chuan W trên chỉ tiết Tiện
Đôi với các chủ tiết phay chọn chém W tai diém góc ngoài dưỡng viên chỉ tiết
Trang 38LUAN VAN THAC SE
bY
Tình 2 10.Mö tá điểm chuẩn dao(Tiện, Khoan)
Các loại đao khoét, doa, phay có điểm P là tâm mat đầu của dao Điểm TP được dung dé tinh quỹ đạo chuyển đông của dao
Go
Tĩnh 2 11.Mô tả điểm chuân dao(Phay, Doa)
d¿ Một số các điểm chuẩn khúc: Diễm chuẩn gia dao t, điểm gá dao N điểm điển chỉnh dao E, điểm gá đặt À, điểm 0 của chương trình,
31.3 Hệ điều khiển trên máy CNC
Diéu khiển số (Numbarical Control) ra đời với mục đích điều khiển các quá
trình công nghệ gia công cắt gọt trên các ruáy công cụ Về thực chất, đây là muột quá
trình tự động điều khiển các hoạt động của máy (như các máy cắt kim loại, robot, cơ
câu vận chuyên phôi ) trên cơ sở các đữ liệu được cung cap là ở đạng mã số nhị
nguyên bao gồm các chữ số, số thập phân, các chữ cái và ruột số ký hiệu đặc biệt tạo nên một chương trinh làm việc của thiết bị hay hệ thống
a! Hệ điều khiỗn NC:
Trong hệ điều khiển NỞ các thông số lình học của chỉ tiết gia công và các lệnh điều khiển được cho đưới đạng dãy các con số
b/ HIệ điều khién CNC:
Đặc điểm chính của hệ điều khiển CNC là sự tham gia cửa máy vi tính Các nhà chế tạo máy CNC cài đặt vào máy tính một chương trình điều khiển cho từng,
——
Trang 39loại máy, Hệ điều khiển CNC cho phép thay đổi hiểu chỉnh các chương trình gia công chỉ tiết và cá chương trình hoạt động của bản thân nó,
~ Máy tính trung tâm có thể nhận những thông tin từ cáo bộ điểu khién CNC
để hiệu chỉnh chuong trình hoặc có thế đọc những đữ liệu từ máy công cụ
- 'Irong một sẽ trường hợp máy tinh đóng vai trỏ chỉ đạo trong việc lựa chon
những chỉ tiết gia công theo thứ tự tru tiên để phân chia đi các máy khác nhau
(lực hướng kinh) Lực Py được đatic (3) ghỉ lại Tín hiệu của đatric đi qua bộ biến
đổi (4) tác động đến cơ câu chạy dao (5-7) và làm ôn định lực cắt P„ Nửa lực cắt P,
tăng thì hượng chạy đao sẽ giảm xuống và như vậy lực Py sẽ giảm xuống Ngược lại,
t khi đó có
Tiểu lực cất Py giảm xuống thì lượng chạy đao sẽ lắng lên ôn định lực
nghĩa là giảm dược dao dộng của kích thước gia công (tăng độ chính xác và nắng
suất gia công)
Trang 40LUAN VAN THAC SE
Cũng tương tự như vậy hệ thống diễu khiển thích nghi cd thé ổn định được công suất cắt, mêmen cắt hay nhiệt độ cắt, Tuy nhiên, hệ thông điều khiến thích nghi hay duoc ding để ỗn định kích thước gia sông, Ö đây cơ câu kiểm tra tích cực (kiểm tra chủ động) luôn luôn xác dinh dược kích thước gia công va tác động dến
cơ cầu điều khiến để ổn định kích thước của chỉ tiết
2.1.4 Lập trình trên máy CNC
a2 Khái niệm chương trình NC: Chuong trình NÓ là một file chữa các lệnh điều
khiến máy, mỗi lệnh điển khiển một thao tác nào đó của máy Các lệnh được việt
bang cdc ma quy dinh va sắp xếp theo một thử tự mà máy có thể hiểu được khí nó làm việc Trong may có bộ điều khiển, nỏ đọc các lệnh theo thứ tự để thực hiện quả
trình gia công Hiện nay có rất nhiều kiểu điều khiến CNC, chúng phụ thuộc vào
cae nha ché tao may CNC Tuy rửnên, rã quốc lễ TSO được sử dụng rỗng rãi nhất
bự, Cầu túc của chương trình NC,CNC
Nhớm lệnh Địa chỉ # nghĩa
Số hiệu chương tỉnh |O, Số hiệu chương trình
Số thứ tự côu lệnh N Số thứ tự câu lệnh
X.Y,Z Trục chuyển động tịnh tiên chính
U,V,W Trục chuyển động tịnh tiên phụ