Bonezek et al 1980 cho rằng HTGQĐ là một hệ máy tính gồm 3 thánh phan tương lắc với nhau: hệ thống ngôn ngữ cơ chế để giao liếp giữa người đừng và oắc thành phần khác, hệ kiến thúc @ho
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGANH: CÔNG NGHỆ: THÔNG TIN
HÀ NỘI - 2009
Trang 2TOI UU HOÁ VIỆC LẬP KẾ HOẠCH HOẠT
ĐỘNG
VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
CHUYEN NGANH: CONG NGHE THONG TIN
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:
PGS.TS ĐỖ TRUNG TUẤN
HA NOT - 2009
Trang 3được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của thày cô trường Đại học
Bách khoa Hà Nội
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đấn thày cô trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đặc biệt là PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng, TS Nguyễn Linh Giang
những thảy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường
Tỏi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thày Đỗ Trung Tuấn đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cửu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Bạn Giám hiệu trường Đại học Bách khoa Hà hội cùng thày cé trong Viện Công Nghệ Thông Tin và Truyền
Thông đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn đồng chí lãnh đạo Bộ tài chính và đồng
nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát đẳ có dữ liệu viết luận văn
Mặc dù tôi đã có nhiều có gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tỉnh và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiểu
sót, rắt mong nhận được những đóng góp quí báu của thảy cô và các bạn
Hà Nội, tháng 11 năm 2009
Học viên
Ngõ Hải Dũng
Trang 4DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẢI
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
MỠ ĐẢU
1 GIỚI THIỆU mm
2 MỤC TIỂU VÀ Ý NGHĨA CỦA DẺ TÀI
3 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐÈ TẢI
CHƯƠNG E HỆ TRỢ GIÚP QUYÉE ĐỊNH
1.1 CÁC CẢU THÀNH CỦA HỆ TRỢ TRỢ GIÚP QUYẾT HINA
1.1.1 Tổng quan về hệ trợ giúp quyết định
1.1.2 Năng lực của hệ trợ giúp quyết định
1.1.3 Các thành phân cửa hệ trợ giúp quyết định
1.1.4 Phân loại hệ trợ giúp quyết định theo kết xuất hệ thẳng
1.1.5 Năng lực của hệ trợ giúp quyết định tbeo cấu trúc thảnh phẩn
1.3.8 Mô hình húa lương lắc irực quan và mô phông (ương tắc irực quan
1.3.9 Các bộ phần mềm định lượng và xứ lý phân tích trực tuyễn
Trang 52.1.1 Giới thiệu về giải phắp quản trị doanh nghiệp thông minh
2.3 KIEN TRCC VA TINH NANG CUA SAN PHAM QUAN TRI DOANE
lên trúc cửa sản nhằm quản tri doanh nghiện thông minh .50
2.3.3 Tỉnh năng đo lường, đánh giá hoạt động - - 68 CHƯƠNG HI THỦ NGHIỆM GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP THÔNG MINH CHO BỘ TÀI CHÍNH sissies TA
3.1 GIỚI FHIỆU BỖ TÀI CHÍNH 74
3.1.2 Tổ chức bộ máy " sesseuasvetunvesveeninsareteasseanee ES 3.2, HE THONG THONG MINH CHO BO TAI CHENH - 76
3.3 PHAM VI CUA CAC HE THONG THONG TIN TRONG TO CHUC TAI
3.4.3 Quy mô xây dựng giải pháp BI cho Bộ tài chính BL
3.4.4 Vêu cầu tong quan về kỹ thuật của hệ thống - -
3.4.5 Phân tích thông tin quản lý thu, chỉ ngân sách nhà nước 299
'TÀI LIỆU THAM KHẢO - - - U3
Trang 6
4 |DBMS Data base management systen - hệ quán trị cơ sở dữ Hệu
5 |MBMS ‘Model base management system - h8 quan trị cơ sở nô hình
6 | TPS “Transaction processing system — hé aur ly giao tic
7 |HXLPTTT Hệ xứ lý phần tích trực tuyến
8 | Dss Decision support systern - nhóm
9 |GI§ Thông tin dia lý
10 | OLAP Xử lý phân tích trực tuyến
i [BI Business Intelligence — Doanh nghiệp thông minH:
12 |PM Projcel Manager - Quan trị dự án
13, |TC DN Tổ chức - Doanh nghiệp
14 [KPI Key Perfomance Indicators
15 [CNTT Công nghệ thông ln
16 | ETL Extract, Transform and Load - Khối chuyn đổi và nạp
17 | ERP Hoạch định tải nguyên tổ chức
18 | Excel, Access | Céng cu bang tinh, hé quan ti CSDL cia Microsoft
19 | EDP Hệ xứ lý đữ liệu điện tứ
20 | EIS Hệ thông tin lãnh đạo
a luna Unstructured Tuformation Management Archilsclure -
Khung tm kiếm và phân tích văn bản
22 | ESS Hệ chuyên gia
Customer relationship management - Quan lý quản hệ khách
24 | Oracle Hé quan tri CSDL ctta Oracle
Trang 8Bằng 1.7: Phân hệ giao diện người dùng
Bang 1.8: Phân loại hệ trợ giúp quyết định 2n treo
Bang 1.8: Năng lực HTGQĐ
Bang 1.10: Vấn đề dữ liệu
Bảng 1.11: Thu thập dữ liệu
Bảng 1.12: So sánh giữa kho dữ liệu vận hảnh và kho đữ liệu
Bảng 1.13: Đặc điểm kho dữ liệu
Bảng 1.14: Quy tắc của xứ lý phân tích trực tuyến
Bảng 1.15: Các lĩnh vực và ứng dụng —
Bằng 1.16: Các phạm trù mô hình
Đảng 1.17: Các chiêu hướng của cặp biên số sec
Đảng 1.18: Phương pháp mô phòng cee HH0 HH ren
Hình 2.1: Giao diện người dùng giải pháp quản trị doanh nghiệp thông mình
Hinh 2.2: Giao diện người dùng BI
Hình 2.3: Báo cao và kiểm soát hoạt động hiện trạng
Hình 2.5: Công cụ tạo bảo cáo của BỊ
Hình 2.7: Tạo các bảo cáo phức tạp chỉ với những thao tác kéo thả đơn giản
Hình 2.8: Tinh năng phân tích
Hinh 2.9:Phân tích đa chiều
Hình 2.10: Phân tích không đối xứng
Hình 2.12: Công cụ trung gian để truy vẫn đến nhiều CSDL
Hinh 2.13: Tỉnh năng đo lường, đánh giá hoạt động
Hình 2.14: Bản đỗ chiến lược với các chỉ số đi cùng
Hình 2.15: Bảng đảnh giá chỉ tiêu ¬
Trang 9Hình 3.2: Mô hinh hệ thông thông tin áp dung cho Bộ tải chính
Hình 3.3: Mô hình kiễn trúc dữ liệu MA ÖÒ°"82 Hình 3.4: Mö hình kién trúc dữ liệu của hệ thống kho dữ liệu " ÖŠƑ83
Hình 3.5: Quy trình hoạt động kho dữ liệu 84
Hìn 3.6: Kiến trúc giải pháp quản trị thông mình 85
Hình 3.7: Kiễn trúc logic cơ bàn của hệ thống cv BF
Hinh 3.8: Khoi tich hop dir tiéu 88 Hình 3.10: Phân tich dữ liệu hỗ tạp 90
Hinh 3.11: Kiến trúc kho dữ liệu ¬ eB
Hình 3.12: Khỏi dữ liệu đa chiều 92 Hình 3.13: Bảo cáo phân tịch 94
Hình 3.14: Bảo cáo phân tích số liệu — „85
Hinh 3.15: Phân tích đo lường đánh giá 96
Hình 3.18: Biểu đồ kiếm soát hoạt động hiện trang 97
Hình 3.17: Quản lý sự kiện "¬ — .88
Hình 3.18: Phân quyền cho các báo cáo phân tích 39
Hinh 3.19: Phân tịch thư chỉ theo vùng miễn 102
Hình 3.20: Phân tích thu chi theo cấp và khoản co eccee „T02
Hình 3.21: Phân tích báo cáo tổng hợp đạng biểu đồ 103
Hình 3.22: Phân tích báo cáo tổng hợp dang bang 404
Hình 3.23: Báo cáo và phân tích theo mục lục ngân sách „104
Hình 3.24: Báo cáo thu chi ngân sách theo khoản mục 106
Hình 3.25: Bảo cáo phân tích thu chỉ ngàn sách nhà nước 106
Hình 3.26: Chi ngân sách theo đơn vị sử dụng ngân sảch „T07
Trang 10
những quyết định của người quản trị có ảnh hưởng lới liệu quả của đơm vị mình quản
1ý Nếu có thể tổng hợp thành một từ để nói lên phẩm chất của môt nhà quản trị giổi,
†a có thể nói rằng đó là “tính quyết định” Quyết định là hành vi sáng tao của nhà quản trị nhằm lập ra kế hoạch chất hoạt động của tỏ chức nhằm để giải quyết vấn đề
đã và đang tôn tai trong tổ chức của ruình Trên cơ sở sự hiểu biết các qui luật vận động khách quan của hệ Ihỗng quản trị và việc phân tích các thông tin về hiện lượng
của hệ thông đó
Để đưa ra kẻ hoạch hoạt động và quyết định, nhà quản trị phải hiểu được quy luật
để đưa ra quyết định trên oơ sơ khoa học Lý thuyết quyết định trên lý thuyết là một
cơ sơ khoa học nhất hiện nay mà các nhà quản trị chưa hiểu hết tác dụng và vận dụng,
só làm cơ sở tiên để cho việc ra kế hoạch hoạt động va quyết định Ap dụng lý thuyết
quyết định này sẽ dưa ra việc lựa chọn hảnh động và cả việc lụa chọn có Ý tưởng hợp
Tý về các hậu qủa kinh tê, xã hội, chỉnh trị của việc lựa chọn hành động đó
Những đóng góp chính của lưận van:
+ Luận vẫn trinh bay các vẫn để lý thuyết và cấu trúc của hệ trợ giúp quyết định
Sử dụng hệ trợ giúp quyết dịnh giải quyết bài toán quản lý trong thục tế,
* Luận văn trình bày giải pháp quản trị doanh nghiệp thông mình
»_ Luận vấn trình bày ứng đựng giải pháp quản trị doanh nghiệp thông minh Giải pháp đã được cài đặt thử nghiệm để phục vụ, hỗ trợ cho lãnh đạo ngành tải
chính lập kế hoạch và ra quyết dịnh Giúp cho lãnh đạo ngành tải chính cho cái nhìn trực quan hơn về toản ngành
Cấu trúc luận văn:
Phan mở đầu của luậu văn giới thiệu nội dung nghiên cứu, mục đích và ý nghĩa của để tải và những đồng gúp chính của luận vẫn
Chương 1: Hệ hỗ trợ ra quyết định, các câu thành của hệ Hỗ trợ ra quyết định,
quản lý đữ liệu, quản lý mô hình,
Trang 11mình
Chương 3: Thử nghiệm giải pháp quản trị đoanh nghiệp thơng minh , giới thiệu,
hệ thống thơng minh cho Hộ Tài chính, phạm vi của các hệ thống thơng tin trong tố
chức tải chính, thực tế triển khai
Phản kết luận nếu ra các kết luận từ luận văn, và các hướng nghiên cửu tiếp theo
2 MỤC TIỀU VÀ Ý NGHĨA CỦA BE TAI
Trong thời điểm hiện tại kinh tế Thể giới nĩi chung vả kinh tế Việt Nam nỏi riêng,
dang trong tỉnh trạng suy thối, các đoanh nghiệp, tỗ chức kinh tế dang rồi tung lên xuọi việc đổn đến luơn quan lrụng và cấp bách thúc ép cần giải quyết Các đoạnh
nghiệp, các tổ chức tài chính như bị cuồn vào các cơng việc và cỗ gắng tim giải pháp
hỗ trợ và ra quyết định cho đoanh nghiện của minh vượt qua thời điểm kinh tế tồn
ý phải đối đân với tỉnh hình
chung hign nay lả làm sao dễ doanh nghiệp, tổ chức tai chính của mình cĩ kế hoạch
cau bi suy thối nặng nề Điều này làm cho cdc nha quan
hoat dong eu thé va hop ly
Thơng thường, trong giai đoạn đấu klú quy mơ sịn nhỏ khơng nhiều các đoạnh nghiện, tổ chức lái chính ViệU Nam ý thức được lầm quan lrọng của việc lập kế hoạch
“hoạt động và ra quyết định Do quy mồ nhỏ, mọi hoạt động, đường như đều năm trong,
sự kiếm sốt của chủ doanh nghiệp hay nhà quản lý Họ duy trì cách lảm việ theo
cách giới quyết sự kiện và sự ăn ÿ gắn kết giữa các thánh viên Theo thời gian, tỉnh
hình đân thay dối thậm chí trong một số doanh nghiệp tỉnh hình thay đổi một cách nhanh chĩng Quy ruơ hoại động sản xuất kính đoanh phình ra óng sự phái triển nĩng của xã hội Việt Nam
Phát triển là tín hiệu tốt với doanh nghiệp song cũng đẩy họ vào tình thế mắt cân bằng Nhà quán lý mắt dẫn sự kiểm sốt với tình hinh Giải quyết các sự kiện khơng,
cĩ khá năng gắn kết tổng thẻ theo dịnh hưởng, xuyên suốt tồn cơng ty,
Thực tế nảy đẩy nha quan lý - những người xa lạ với việc lập kế hoạch hoạt động,
và ra quyết định, cho việc lập kế hoạch chỉ là cơng việc mang nặng lý thuyết - dến với
Trang 12thực tế buộc họ phải biết dimg lai dé hoach dinh cho nhiing đường đi nước bước của xnÌnh một cách khôn ngoạn hơi
Việc lập kế hoạch kinh đoạnh trên thực tổ là mội công cụ không thế thiểu của nhà quản lý Để trả lời câu hỏi về mặt công việc, một kể hoạch kinh đoạnh phải được xuất
phát từ việc phản tích các hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức tải chính Xuất phát từ thị trường, người tiêu đủng đến kẽnh phân phối, sản phẩm, công ty, đối thủ cạnh tranh che tới hoạt động sản xuất nguồn cung ứng Từ két quá các phân tích nảy, nhà quản lý
tổng hợp và đúc rút ra những mắu chốt quyết định điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội
và đe don đối với đoạnh nghiệp và tổ chúc tài chỉnh của mình
Lật ngược trở lại với những điểm mạnh có được đoanh nghiệp sẽ phải làm gì để
khai thác tận dụng các cơ hội, khắc phục các điểm yếu va hạn chế các đe dọa sẽ có
thể xảy ra Từ những phản tích này dé nha quản lỷ xây dụng kế hoạch hoạt động và ra
quyết dịnh chiến lược cho doanh nghiệp, tổ chức tải chính
Vậy lâm sao để hỗ trợ cho cáo nhà quản lý kinh lễ trong công việc lập kể hoạch hoại động và ra quyết định
Các giải pháp hỗ trợ cho việc lập kế hoạch hoại đông và ra quyết định đành cho doanh nghiệp là công nghệ ứng dụng thông tin vào việc ra quyết định Giải pháp hỗ
trợ cho việc lập kế hoạch hoạt động và ra quyết định danh cho doanh nghiệp khéng
giống với ứng, đụng kho dề liệu, chí quan tâm nhiều đến việc lưu trở thông tin Giải
pháp hễ trợ cho việc lập kẻ hoạch hoạt động và ra quyết dịnh dành cho doanh nghiệp cũng loan điện hơn ứng dụng kiud thác dữ liệu Với việc lập kế hoạch hoại động đản:
và ra quyết định cho đoanh nghiệp, thông tin thể hiện giả trị thực của nó và nhiều
người có thể cùng sử dựng, cùng chia sẻ giá trị đó
Thông tin xác thực, kịp thời, phủ hợp, để sử đụng và và được đặt trong từng trường,
hợp cụ thể lá những, yếu tế tối quan trọng trong bài toán hỗ trợ ra quyết định và lập kế
hoạch hoạt động đảnh cho doanh nghiệp
3 ĐÔI TƯỢNG VA PHAM VI CUA BE TAI
Các giải pháp hỗ trợ cho việc lập kế hoạch hoạt động, và ra quyết dịnh danh cho
doanh nghiệp, đặc biệt lá các giải pháp đảnh cho tổ chức tải chính - ngân hàng, Các giải pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp và lập kế hoạch hoạt động giúp doanh nghiệp quản
Trang 13lý và nâng cao hiệu quả của tất cả các bước quan trọng trong quy trình quản lý, tử lập
*ế hoạch và lên ngân sách, thưo đối và đánh giá hoại động cho tới lập bảo cáo và phân tích Giải pháp hỗ lrợ cho đoanh nghiệp và tập kế hoạch hoạt động cung cấp (duy xhấ) hỗ trọ loàn bộ các hoạt động quân lý then chổi này bằng giải phap hoan chink
gầm tất cả các thành phần quan trọng của Quản trị hoạt động tổng thể: Lập kế hoạch,
Do lưỡng - đánh giá hoạt động
'Việc lập kế hoạch hoạt động va ra quyết định được áp dựng, cho rất nhiễu tổ chức
và hoạt động trong rất nhiều nghánh nghề, lĩnh vực như Tài chỉnh - Ngân hàng, Sản
xuất, V in thông, Năng lượng, Chính phủ, Y tễ - Dược phẩm
Trang 14CHUONG I
HỆ TRỢ GIÚP QUYẾT ĐỊNH
4.1 CÁC CẤU THÀNH CUA HE TRO TRO GIÚP QUYẾT ĐỊNH
4.4.4 Tổng quan về hệ trợ giúp quyết định
Các định ngiữa trước đây của HTGQĐ nhân mạnh vào khả năng hỗ wo cae nba ra quyết định quản lý trong các tỉnh huỗng nữa cầu trắc Như vậy, ITGQĐ có ý nghũa là
một bổ trợ cho các nhà quản lý nhằm mở rộng nắng lực nhưng không thay thế khả
năng phân xử của họ Tình huống ở đây là cần đến các phân xử của các nhà quản lý hay các quyết định không hoán toàn được giải quyết thông qua các giải thuật chặt chế
Thông thường các HTGỌQĐ sẽ là các hệ thông tin máy tính hóa, có giao tiếp đỗ hoa và
Jam việc ở chế độ tương tác trên các mạng máy tỉnh
Các khải niệm cư sử của các dịnh nghũu HTGQĐ:
orry và 8eot-Monton (1971) —- Kiểu của bài toản, chúc năng hệ thông
[Little (1970) hức năng hệ thông, đặc điểm giao tiếp
Aller (1980) đục tiêu hệ thông, khuôn rnấu sỉ đựng,
Moore va Chang (1980) văng lực hệ thông, khuôn mẫu sử dung
Bonezek et al (1989) [Thanh phân hệ thông
[Keen (1980) Kauả trình phát triển
Hàng 1 1: Các khái niệm cơ sở của HTQQĐ
Cơ sở của các định nghĩa vẻ HTGQD thay đổi từ nhận thức HTGQD lắm gỉ (ví dụ,
hỗ trợ ra quyết dink trong cdc bai toán phi cấu trúc) cho dến cách thức dạt được các mụe tiêu của HTGQP (các thành phần yêu câu, khuôn mẫu sử đụng, quả trình phát
triển )
Củe giải thích:
Little (1970): HTGQD lá tập các thủ tục dựa vao các mô hình để xử lý dữ liệu và
phán xét nhằm trợ giúp các nhà quản trị ra quyết định
Alter (1980): Dinh nghia HTGQD bing cach trong phán với các hệ xử lý dữ liệu điện tử theo 5 thử nguyên như bảng sau:
Trang 15TIệ xử lý đữ liệu điện lử
DP)
Bảng 1.2: Bảng thứ nguyễn của hệ xử lý đữ liệu điện từ
Moore va Chang (1980) cho ring tinh câu trúc trong các định nghĩa trước đây
không thật sự có ý ngiữa vì rằng bài toán mô tả là có cầu trúc hay phi câu trúc chỉ
tương ủng theo người ra quyết định tinh huéng cụ thể Vì vậy, nên định nghĩa
HTGQD như là hệ thống hỗ trợ các mô hình quyết định và phân tích đữ Hiện tùy biến, được sứ dụng, ở các khoảng thời gian bất kỷ, không hoạch định trước
Bonezek et al (1980) cho rằng HTGQĐ là một hệ máy tính gồm 3 thánh phan
tương lắc với nhau: hệ thống ngôn ngữ (cơ chế để giao liếp giữa người đừng và oắc
thành phần khác), hệ kiến thúc @ho lưu trữ các kiến thúc của lĩnh vực đang xét
dưới dạng dữ liệu hay thủ tục) và hệ xử lý vẫn để (liên kết giữa 7 thành phần kia, chứa một hay nhiễu năng lực xử lý vần đề tống quát cần để ra quyết định)
Keen (1980) ap dụng thuật ngữ HIGQID cho các tịnh huồng ở đó
ệ thống cuối
cùng chí có thể được xây dựng bằng một quả trình thích nghi về học tập vả tiến
hóa Vì vậy, HTGQĐ là sản phẩm của quá trình phát triển ỏ đó người đùng hệ thống, người xây dựng hệ thông và bản thân hệ thông có khả nũng ảnh hưởng lên
nhan gây ra một tiễn hóa và khuôn mẫu sử đụng
1.1.2 Nẵng lực của hệ trợ giúp quyết định
Trang 16Tích hợp và nỗi kết Bài toán nửa cầu trúc Cho các nhà quản lý
vả phí cầu trúc bằng cách kết hợp phản xử của con người vả xử lý thông tin bang máy tính Các bải toán như vậy không thể không thuận tiện giải quyết
được chỉ bằng các công cu máy tỉnh hóa hay các phương pháp định lượng
Phủ hợp cho các cấp quản lý khác nhau từ cao đến tháp
Phù hợp cho cá nhân lẫn nhóm Các bài toán it có tính câu trúc thường liên đới
đến nhiều cả nhân ở các đơn vị chức năng hay mức tổ chức khác nhau cũng
Phủ hợp cho một số các phong cách vả quả trình ra quyết định
Có thể tiến hóa theo thời gian Người dùng có thẻ thêm, bỏ, kết hợp vả thay
đổi các phân tử cơ bản của hệ thống,
Trang 178 Dễ dùng và thân thiện với người dùng
9 Nhằm vào nâng cao tính hiệu dụng của quyết định (chính xác, thời gian tính,
chất lượng) thay vì là tính hiệu quả (giá phí của việc ra quyết định)
10 Người ra quyết định kiểm soát toàn bộ các bước của quá trình ra quyết định,
LITGQD chỉ trợ giúp, không thay thể người ra quyết định
11 Người dùng cuối cùng có thể tự kiến tạo vẻ sửa đối các hệ thông nhỏ và đơn
giản
12 Thường dùng mô hỉnh đẻ phân tích các tỉnh huống ra quyết định
13 Cùng ứng các truy đạt dữ liệu từ nhiên nguỗn, đạng thức vả kiến khác nhau
14 Có thể đừng như một công cụ độc lập hay kết! hợp với các HTGQĐ ứng dụng,
khác, đùng đơn lẻ hay trên một mạng lưới máy tính bắt kỳ với công nghệ
WEB
1.1.3 Các thành phần của hệ trợ giúp quyết định
Trang 18Bảng 1.4: Bảng các thành phân hệ trợ giúp quyết định
© Phan hé quản lý dữ liệu gồm: một cơ sở dữ liêu chứa các dữ liệu cẩn thiết
của tỉnh huồng vả được quản lý bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu Phân hệ nảy
có thể được kết nổi với kho đữ liệu của tổ chức - là kho chứa dữ liêu của tổ
chức có liên quan đến vân đẻ ra quyết định.
Trang 19
Các nguồn dir tiệu nội
7”
Sản xuất Tiên thị 'Nphikn rứn
i /
= i a“ a
a ra Troy vin Trích xuất Kho dữ liệu
«Cân nhật Phân hệ dựa
© Biobi trên kiến thức
Bảng! 3: Phân hệ quản lý, xử lý dữ liệu
©_ Phân hệ quản lý dữ liệu: bao gồm các phân tử sau (phân trưng khimg hình
chữ nhật trên hình vế}
-_ Cơ sổ đữliệu
- _ Hệ quân trị cơ sở đữ liệu
- _ Danh mục đữ Hệu
- _ Phương tiện truy vẫn
Cơ sở dữ liệu (CSDL): tập hợp các dữ liệu có liên quan phục vụ cho nhu cầu cúa tỏ
chứ
„ đùng hởi nhiều người ở nhiễu vị trí, đơn vị chức ning va ở các ứng dụng khác
Tihau CSDI, của ITTTGQĐ có l
từ kho dữ liệu, hoặc được xây dụng theo yêu cân
riêng Lữ liện được trích lọc từ nhiền ngnẫn đữt liện bên trong vả bên ngoài †Ê chức
Dữ bên trong tại thưởng từ hệ xử lý giao tác của tổ chức, có thể ở các đơn vị chức
năng khác nhau,
Trang 20Ví dụ: Dữ liêu của các đơn vị nghiệp vụ khác nhau, lịch bảo trỉ mảy móc, thông tin
vẻ cấp phát ngân sách, dự bảo vẻ bản hảng, giá phí của các sản phẩm hết hảng Dữ liệu bên ngoài thường gồm các dữ liệu về ngành công nghiệp, nghiên cứu thị trưởng, kinh tế quốc gia có nguồn gốc từ các tô chức chỉnh phủ, các hiệp hội thương mại,
công ty nghiên cứu thị trường hay từ nỗ lực tự thân của tổ chức
Hệ quản trị cơ sở đữ liệu: Thường các HTGQĐ trang bị các hệ quản trị cơ sở dữ
liệu tiêu chuẩn có khả năng hỗ trợ các tác vụ quản lý - duyệt xét các bản ghi đữ liệu,
tạo lập và duy trì các quan hệ dữ liệu, tạo sinh báo cáo theo nhu câu Tuy nhiên, sức
mạnh thực sự của các HTGQĐ chỉ xuất hiện khi tích hợp dữ liêu với các mô hình của
nó Phương tiên truy vẫn: trong quá trình xây dựng và sử dụng HTGQĐ
5 _ Phân hệ quản lý mô hình còn được gọi là hệ quản trị cơ sở mô hình là gỏi
phân mềm gồm các thành phản vẻ thống kê, phân tích, tài chính, khoa học
quản lý hay các phương pháp định lượng nhằm trang bị cho hệ thông năng lực
phân tích, cũng có thẻ có các ngôn ngữ mô hỉnh hóa ở day Thanh phan nay co thể kết nổi với các kho chứa mô hình của tổ chức hay ở bên ngoài nảo khác
Các mô hình (co sở mô hình)
s Chiến lược, chiến thuật, vận hành Danh mục
s Thống kế, tải chánh, tiếp thị — [—————*| mô hình
® Giao diện cơ sơ dữ liệu
s Các khối xây dựng mô bình
Quản lý cơ sớ mô hình ite TH i “a Bộ xử lý lệnh, tích
s Các lệnh của mô hình: tạo mới hợp xà thực thí
« Giao diện cơ sở dữ liệu
« Ngôn ngữ mô hình hóa
Bang 1.6: Hé quản trị cơ sở mô hình
Trang 21Thân hệ quân lý dựa vào kiến thúc có thể hỗ trợ các phân liệ khác hray hoạt động độc lập nhằm đưa ra tính thông minh của quyẻt định đưa ra Nó cũng có thể được kết nổi với các kho kiến thức khác của tô chức Cung cap khả năng cần để giái quyết một vải khia cạnh của bải toán vả tăng cường nẵng lực vận
hành của các thành phân khác cúa HTGQĐ Silverman (1995) dé nghị 3 cách
tích hợp các hệ chuyên gìa đựa trên kiến thức với mô hình toán
Trợ giúp quyết định dựa trên kiếu thức - giúp hỗ trợ các bước của quá trinh quyết định không giải quyết được bằng toán
Các hệ mô hình hóa quyết định thông mình - giúp người dùng xây dụng, áp dụng và quản lý thư viện các mô hùnh
Củc hệ chuyên gia phân tích quyết định - tích hợp các phương pháp lý thuyết nghiêm ngặt vẻ tính bất định vào các cơ sở kiến thức của hệ chuyên gia
Khi có thành phân này, có các tốn gợi: HTGQĐ thông nuính „ hệ hỗ trợ chuyên
ga, TĨTGQP lích cực, HTGQĐ dựa trên kiến tuức
Phân hệ giao diện người đúng giúp người sứ dụng giao tiếp với vá ra lệnh cho
hệ thống, Các thành phẩn vừa kế trên tạo nên HTGQP, có thể kết nối với inang bén trong va mạng bên ngoài của tố chứe hay kết nỗi trực Hiếp với
Intemet,
Trang 22diện người dùng giao
‡
Bảng 1.7: Phân hệ giao điên người dừng
1.1.4 Phân loại hệ trợ giúp quyết định theo kết xuất hệ thống
De ligu [Helm te | Truy xuat Vin hanks Chất văn Bất ký
hồ sơ các hạng mục dữ liệu chúc năng |đơngiảm
không quản lý Tiệphă [Phan ich bitky che [Phantich [Nhàphàn — ÏXilyvihiểnthidi [Bat ky hay tich dir igu | tip tin dt tiga lvảnhành |tich bay nhiin |iiệu có chủ kỳ
viên chúc năng,
cổ quản lý Dũliệu |[ểthỏng ÏPhẩnti Phiiich, [NHiphin | Thiodwong cicbio |Bẩtlÿ,
hay mô |tin phản tích | bat ky đến | Lip ke tích cáo đặc biệt, phát hiển [theo yêu cầu hình nhiều CSDL vả các |hoạch các mổ hình nhỏ
—mỏ hình nhỏ
Mô [Gicma | Cacpheptinh ten |LậpkEhoạeh: |Nhàphân [Nhập cieuỏelượng | Theo chu ky hình |hinhkể |chuẩnuỏelượng cic | hoach dinh | tich hay hoạt động (twin, thing,
toán ‘két quả tương lai dựa |ngânsich — |nhảquảnlý | Xuit: cae két qua tiéu |nấm.)
theo kế toán tệ được tóc lượng Cñcmô —”[Ưctinhkết quả của |LậpK€hoạch, |NNhàphảntích |Nhập cảcquytđinh | Chu ky hay hìnhbiểu |cáchànhđộngnhất |hoạch đnh có thế bắt kỷ (phân đến định ngân sách LXuất: các kết quả được |tích bắt kỹ)
Trang 23
người ding
3 Tầm rộng các phong, cách
Thoại và khả năng biển địch
4 Hỗ hợ truyền thong giữa các
người ding và với nhà xây đựng
% Hỗ trợ kiến thức của người
- Báo cáo, hiển thi
- Người đùng, thao tae dor liệu hiệu quà
4 Chức năng quán lý cơ sở dữ:
Dé ding Truy đạt đến tâm rộng cắc đọng — Truy đạt đến lâm rộng các khả
Cách đũng thông thường là sửa thi, kiéu va nguén dữliệu đối — năng phântích với muội số các đề
đổi và xây dựng hệ hỗ trợ quy — vớiphổrệng các bảitoánvàbỗi nghị hay hưởng dẫn
định cảnh
Năng lực các thành phân Giao diệu người dùng Dữ tiệu Mô hình
1 Tầm rộng các dạng thức và thiết 1 Tâm rộng các dạng thức và kiêu 1 Thư viện các mô hình để tạo
bị xuất dự liệu, niên cơ sô mồ hình:
2 Tầm rộng các thiết bị nhập cho 2 Trích xuất, nắm bất và ticthọp - Nhiễu kiểu
+ Duy trl, phân loại và tích hợp
- Tiên xử lý thu viện
2 Phuong tién xAy dựng mô hình
3 Phuong tién ding và thao tác
mô hình
4 Chức năng quản lý cơ sở mô hình
5 Tư liệu hóa nô hinh
5 Theo doi cach dung ma hinh
7 Hỗ trợ mẽ hình thích nghĩ và lint hoạt
1.2 QUẢN LÝ DỮ LIỆU
Bảng 1.9: Năng lực HTGQP
1.2.1 Bản chất và nguồn gốc dữ liệu
Cân phân hiệt giữa dữ liện, thông tin và kiến Thức
Dữ liệu: những mô tả về sự vật, hiện tượng, giao tác được ghi nhận, được phân
loại và dược lưu trữ nhưng, chưa dược tổ chúc lại dẻ tập trung các ý nghĩa nhát dịnh
Trang 24Thông tin: đỡ liệu dược tổ chức để có ý nghĩa dối với người nhận Một ứng dụng, củn hệ hỗ Irợ quản lý: xử lý các hạng mục dữ liệu để các kết quả có ý nghĩa cho hành động hay cho quyết định đự kiến
Kiến thúc: gầm các hạng mục đữ liệu hay thông tin được tố chức và xử lý để nằm
bắt, tập trung sự hiểu biết, kinh nghiệm, trí thức học tập và kỹ năng chuyên gia trên
một vấn để nhất định Kiến thức có thể là ứng dụng của đữ liệu và thông tin để ra
quyết định
© Dữ liệu bao gẫm:
~_ Các dạng lài liệu, hình ảnh, bản đồ, âm thanh và hoạt hình
- Có thể bao pm các dang khái niệm, suy nghĩa hay ý kiến
- C6 thé nim ở các dạng lưu trữ vả tổ chức khác nhau trước vả sau khi sử đụng
- (6 thé é dang thé hay được xử lý
© Panguén dit ligu chinh: rong, ngoài và cá nhân
-_ Trong: của lỗ chức, Tưu Irữ ở môi hay nhiều vị trí khác nhau
-_ Ngoài: các đơn vị, tổ chức khác cung ứng
- _ Cá nhân: đử liệu và kiến thức của cá nhên được lưu trầ đành cho hoạt động
của cả tổ chức
1.2.2 Thu thập và chất lượng dữ liệu
'Fhu thập: thủ công hay qua thiết bị: Phương pháp thu thập phổ hiến: bảng câu hỏi, quan sát, nghiên cứu thời gian, phỏng vấn , cảm biển, máy quét Dủ thu thập cach
nảo, dữ liệu cũng cần được hợp thức và lọc lại bởi vi chất lượng, vá tính toản vẹn của
dữ liêu có ý nghĩa tới hạn cho các hệ hỗ trợ quân lý, ra quyết định Tránh hiện lượng,
ào, rắc đâu ra” Điều quan trọng là dữ liệu thu thập được: cần có khưng co
'Vấu đề Nguôn gốc điển hình Giải pháp khả di
it liện không đứng “Tạo sinh đit liệu hất cần Xây dựng cách nhập đữ liệu có tính hệ
Dũ liệu thể rửệập vào Hhống
không chỉnh xác Nhập đữ liệu tr động
liệu bị thay đổi không _ Kiền soát chất lượng khi tạo sinh dù liệu
Xây dựng chương trinh an toàn thích hợp
Trang 25
Đữ liên khéng kip thdi Thương pháp tạo sinh dữ Sús đối hệ hồng tạo sinh dữ hộu
liệu không đủ nhanh so với Sứ dụng môi trường WEB đề lấy dữ liệu cập
nhu cầu nhật
Dữ liệu được xác định — Dữ liệu thỏ được tu thập Xấy dựng hệ
chỉ số hay đo lường không phù hợp với mục liệu
không chính xác liêu phân lích dữ liệu Dũng kho dữ liệu
sống đo lường hay tổ hợp dữ
Từng các mô hình phúc Dùng các động cơ tìm kiếm thích họp
lap “Xây dựng các mỡ hình đơn giảu hơn hay có
tính kết hẹp cao hơn
Không có dữ lệu cẩn Dữ liệu cần thiết chưa Tiên đoán những đữ liệu cần cho trong lai
thiết được lum trit hao giờ cả Tùng kho đít liệu Tạo sinh dữ liệu mới
Dữ liêu yêu cầu chưa có
bao giữ
1.2.3 Cơ sử dữ
Bang 1.10: Van đề dữ liệu
Các phạm trẻ và thử nguyên (Strong ct al, 1997):
Ngữ cảnh: tính thích đáng, giá trị tăng thêm, tỉnh kịp thỏi, tỉnh đây đủ vá khối lượng đỡ liệu
Nội tại: tính chính xác, khách quan, tin cậy được và danh tiếng,
Một vẫn đề chính là tính toản vẹn Ở lĩnh vực nhả kho dữ liệu, có năm khia
cạnh sau (Gray và Watson, 1998): Dằng điệu, phiên bón, tinh đẩy đú, tính phù
hợp, đẫn xuâi
Tỉnh độc lập dữ liệu: chương trình ứng đụng bất biển trước các chiến lược tỗ chức
và lưu trữ đữ liệu - dây là ưu điểm và lý đo tổ chức cơ sở đữ liệu,
Hệ quản trị cơ sở đữ liệu: Giao liếp giữn người đừng và CSDL,, quân lý dữ liệu,
cập nhật, thêm, bớt, xóa thông tin trong kho đít liệu, truy xuất đữ liệu, hiển thị và sinh
báo cáo Thông thường dữ liệu từ CSDL được trích xuất và đặt vào một mê binh
thống kế, toán, hay tải chỉnh để xử lý hay phần tích thêm nữa
Mô hình của CSDL:
Quan bệ: dữ Ï
cách tổ chức của nhiều kho đữ liệu
ò quan hệ lương ứng đều ở dựng bảng 2 chiều Đây cũng lả Phân cấp: các hạng mnục đữ liêu năm trong hình cây, sơ đỗ phân cấp Dùng chú
yêu trơng xử lý gizo tác có yêu câu cao về tính hiểu quả
Trang 26- Mang lưới cho phép các liên kết phức tạp giữa các hạng mục đữ liệu; tiết
kiệm không gian bộ chứa qua việc dùng chung một số hạng mục
-_ IHướng đối tượng: dũ liệu được quan niệm hóa dưới dang các đổi tượng (dit
liệu và chức nắng) duy tri các quan hệ tự nhiên giữa chúng, Các đặc tính của
nguyên lý hướng đối tượng - nhân mạnh vào tính dùng lại: Dóng gói, đa hình, thửa kế vá tính dùng lại
» _ Các dạng CSĐL đặc thủ (không loại trừ):
-_ Đa mỗi trường: dữ Hệu là các đối tượng nhị phân lớn, thưởng thể hiện cde
dang thông tin cho phép tích hợp cả âm thanh nổi, hinh ảnh đông ba chiều
-_ Tư iệu: các hệ thống quản lý tải liệu điện tử thường dược đùng cho lưu trữ và phân phối thông tin khối lượng lớn, cho tụ động hóa dong công việc của tổ chức
-_ Thông múnh: cỏ nẵng lực suy diễn (nhờ vào công nghệ trí tuệ nhân tạo nửur hệ
chuyên gia, mạng thân kinh nhân tạo
s_ Nguồn dữ liệu ngoái: Từ internet, các kho, ngân hàng dữ liệu thương mại hóa
-_ Người đùng trực tiếp: các nhà phân tích thị trưởng, hoạch định tài chính cân
dữ liệu dé tiền hành công việc Lương ứng
-_ Người phát triển ửng đụng; xây đựng ứng dung cho các người dùng trực tiếp,
cần hiểu rõ về tổ chức và truy xuất kho dữ liệu
1.2.4.2 Thu thập dữ liệu
Trích xuất đữ liệu từ các hệ sẵn có, từ nguồn ngoài cũng cổ, tông kết đữ liệu nạp
dữ liệu vào kho đữ liệu
Trang 27Bảng 1.!I: Thu thập Âữ liệu
© _ Các biến thể của kho dữ liệu:
- Kho đữ liệu vận hảnh: áp đựng kỹ thuật kho dữ liệu vào các hệ xử lý giao tác -_ iên thị đữ liệu: đạng thu nhỗ của kho đữ liện, hỗ trợ cho một đơn vị kinh doanh, phòng chức năng
- Riêu thị dữ liệu phụ thuộc: phẩn bỗ sưng của kho dữ liệu
- _ Biêu thị đữ liệu độc lập: không cân đẻn kho đữ liệu
- Kho dit iéu (quy ước): hỗ trợ toàn bộ tổ chức
« _ 8o sánh giữa kho dữ liệu vận hành và kho dữ igu (Gray vA Walson, 1998)
Dữ liệu theo chủ để Tữ liệu theo chủ để
¡ tích hợp Dữ liệu tich hợp
í liệu thay đổi Dữ liện không thay đổi
Dữ liện được cập nhật khi thay đổi | Dữ liện giữnguyên
Chỉ só đữ liệu hiện tại Dữ liệu hiện tại và dữ liệu lịch sử
Chu kỷ làm tươi di liệu ngắn Chu kỷ lâm tươi dữ liệu đải
Chi có đữ liệu chỉ tiết - Dữ liệu chỉ tiết và dữ liệu tổng kết
Dũng cho các quyết dịnh ngắn hạn _ | Dùng cho hoạch dịnh đài hạn
Bang 1.12: Sa xảnh giữa kho dữ liệu vận hành và kho dữ liệu
Hướng chủ để Dử liệu tổ chức theo cách thức người đùng tham chiều
'tịch hợp Dữ liệu “sạch”, loại bỏ tính thiểu nhất quán
Không thay đối Dữ liệu “chỉ đọc”, người dùng không thay đổi được
Chuỗi thời gian Dữ liệu là chuỗi thời gian, không phải là trạng thái hiện
Trang 28Dử liệu vận hành, thao tác khi cần thiết được kết hợp lại
Dược tong ket thánh dạng có thẻ đùng được cho quyết định
Xích cỡ lớn hơn Lam giữ theo chuỗi thời gian tức lả giữ lại nhiễu dữ liệu
Không được chuẩn hóa | Có thể dư thừa dữ liệu
Siêu dữ liệu Dữ liệu về dữ liệu cho cả 2 loại người đùng kho đữ liệu Shap lung Dữ liệu vận hành (các hệ sắn có) cùng với cúc nguôn
Háng 1 13: Dặc điểm kha dữ liệu
1.2.4.3 Xử lý phân tích trực tuyên
` lưỡng cơ bản: người đừng có thể thao tác trên các rnô hình đữ liệu mức tỗ phức
theo nhiên chiêu để có thể hiểu được các thay đải diễn ra trong tỗ chức
=_ Điểu kiện biển khai xử lý phân tích trực tuyển
Yêu cầu vẻ đữ liệu mang tỉnh phân tích, Không phải lả giao tác Thông tin được phân tich không phải là thông tin vừa nhập vào tổ chức
Cân đến một số lớn các tính toán và kết hợp các đữ liêu mức giao tác
Kiểu dữ liệu eo bản là kiểu vd
Cần đến các cách nhịn liên chức năng về đữ liệu theo nhiễu chiều
Các phẩn tử nhận diện các điểm dữ liện tương đối tĩnh tại theo thời gian
Mười hai quy tắc của xứ lỷ phân tích trục tuyển (Codd, 1993)
1 Cách nhin đa chiêu 2 Xử lý động ma trận thưa
2 Trong suối đổi với người đúng |8 Hỗ trợ da người đăng
3 Dễ truy vẫn 9 Các vận hành da chiều
4 Vẫn để báo cáo nhất quản 10 Xử lý trục giác đữ liệu
3 Kiến trúc khách - chủ 11 Vấn để bảo cáo lĩnh hoại
6 Các chiểu bình đẳng, 12 Mức đô kết hợp và số chiều không hạn chế
"Băng 1 14 Quy tắc của xử lý phân tịch trực tuyên
1.2.4.4 Khai mó dữ liệu
Là chức năng khám phá kiến thức, được dùng khi các quan hệ giúa các biến dữ
liệu không có dạng toán học, các mồ hình khó xây dựng Năm kiểu thông tin cd thé
thu nhận được từ khai mỏ đữ liệu:
Phân loại: rút ra cac đặc tính định nghĩa của một nhóm.
Trang 29-_ Ghép nhóm: nhận diện nhóm phân tử có chung một đặc điểm
-_ Kết hợp: nhận điện o: c sự kiện xây ra ở cùng một thời điểm
«_ Cúc công cụ khai mỏ dữ liệu chủ yếu
Theo công nghệ có các đạng công cụ chính sau:
- Lập luận dụa vào các trưởng hợp: với các trường hợp lịch sử, có thể đừng để công nhận các khuôn mẫu
- Tỉnh toán thần kinh: đúng các đỡ liệu lịch sử để công nhận các khuôn mẫu
-_ Tác nhân thông mình: tiếp cận rât có triển vọng để thu thập thông trn tử các
CSDL ngoai tai (như Internet)
-_ Khác: cây quyết định, quy nạn hiật và trực quan hóa đữ liệu
~_ Các ví dụ về tỉnh huỗng nhận điện cơ hội để tao ra lợi thể cạnh tranh
~_ Tiếp thị: tiên đoán khách hàng nào sẽ rưua sản phẩm; phân khúc tập họp khách hang
- Ngan hang: dy bao cac mute tin dung xdu; Ioai khach hang co thé chap nhan dé nghị cho vay mới
-_ Bản hàng: đụ bảo khối lượng ban, xác định các mức tổn kho hợp lý
- San xuất: dự báo thời điểm máy móc trục trặc; xác định yêu tô kiểm soát tối
- _ “Tìm ra các nội dung ẩn của tài Hệu, gồm cả các quan hệ có ích khác.
Trang 30-_ Xác định quan hệ giữa các đơn vị trong tê chức đối với cùng tài liệu
-_ Ghép nhóm tải liệu theo các chủ để chung
1.2.4.8 Trực quan hóa dữ liệu và tỉnh đa chiều:
Xử lý phân tích trực tuyến ngoài thu thập vả phân tích còn trình bảy và phản giải
đữ liệu cho người dung Xu hướng mới: ứng dụng trực quan hỏa đế liệu mức xỉ
nghiệp, lây biên đỏ làm trung tâm và cung cấp cho tô chức kinh doanh thông minh có
"Lính đa chiến rất thông dụng trong các hệ trợ giúp quyết định và hệ thông tin lãnh
đạo, được thể hiện với các rnức độ phức tạp khác nhau
© Bayou id trong tinh da chidu
- Chiéu (vi du: sin phẩm, phân khúc thị trường, kênh phn phéi ),
-_ Thước đo (vi dụ: tiển, khỏi lượng bán, số lượng người ),
-_ Thời gian (vi đụ: hàng ngày, trần, tháng, quý )
© Han ché cua tinh da chidu (Gartner Group, 1998)
- CSDL đa chiều tốn nhiễn chỗ hon CSDL quan hệ truyền thống,
-_ C§DL đa chiền đắt tiên hơn CSDL quan hệ
- Vide nap CSDIL da chidu lấn nhiêu thời gia và nguồn lực hệ thông rnáy tính
- Giao điện và bảo trì CSDL da chiều phúc tạp hơn nhiều so với CSDL quan hệ
1.2.4.7 Hệ thông tin địa lý và hiện thực ảo
Trang 31Hệ thông tin địa lý lả một hệ thống nắm bắt, luu trữ, kiểm tra, tích hợp, xử lý và
hiển thì đữ liệu bằng cách đùng các bản đổ số hóa Đặc trưng hệ thông là muỗi đối
các CSDI, hướng không gian và các CSDI, khác, nguời đừng có thể
sinh ra thông tin về hoạch định, giải quyết vẫn đề, ra quyết định, tăng năng suất và chất lượng của quyết định
+ _ Ngày nay, hầu hết hệ thông tin địa lý đều hỗ trợ WEB, mạng bên trong, mang
Phân tích đông thái của nhân viên trong quá trình sản xuất
M6 phong áo dây chuyển lắp ráp, săn xuất và bảo trị
Kién trie Thiét ké nha, két cầu, công trình
Biển diễn và định giá bất động sản Quảng cáo
liễu diễn thương mại điện tít
Biểu dit igu tai chink
Phong thi nghiệm ảo Câu hình các hệ tinh hi, sao
và giáo duc Bu dign cae biểu (hức loán phúc lựp
Giải trị Bao tang áo, trò chơi ba chiều
Trang 32và phân tích môi trường nhận điện biến số, đự báo, da mô hình, các pham trù mô trình, quản lý mô hình và mô hình hóa đựa vào kiên thức
Mô bình hóa là lác vụ không đơn giản Người xây đựng mỗ linh phải cân bằng, giữa linh đơn giản của mô hình với các yêu cầu biểu điễn để mô hình có thể rằm bắt
đủ thục tại cần thiết cho người ra quyết định Miỗ phỏng là kỹ thuật mô hình hóa thông dụng; dùng để tim hiển vấn để tay không nhất thiết phải tìm ra được các giải pháp biển thể, mở rộng quả trinh ra quyết định cúa tổ chức và cho phép tổ chức xem
xứt tác dộng ảnh hướng của các chọn lụa tương lai Mô phỏng tiết kiệm rất nhiều chỉ phí và thời gian - rất đễ thay đối mmô trình hoạt động của một hệ thống vật ly bing md hình hóa máy tính
Mô hình có thể được phát triển và cài đặt bằng một số cáo ngôn ngữ lập trình (thể hệ
3, 4 ) và hệ thông phần mềm khác nhau
1.3.1.1 Các vẫn đề
Ví dụ: hệ trợ giúp quyết định của vẻ các nhà cưng cap gdm:
1 Mô hình sinh giá phí (dựa vào giải thuật) dùng uóc lượng các chỉ phí vận lãi
Mô trình được xây dựng trực tiếp vào Irong tệ thẳng
Mô hình dự bảo nhu câu (đựa vào thông kế)
5 Mô Lình mô phỏng rủi ro và lai chỉnh, có xem xét nội số yêu tổ định tính yêu côn phân giải của cơn người
6 Hệ thông tin địa lý đực tế là mô Hình đề họa vẻ đỡ liệu) đùng cho giao diện người dùng
Nhận điện vẫn đẻ vá phân tích môi trường:
Trang 33- Duyét va phan tich mai trường - theo đöi, duyệt xét và phân giải thông tin thu thập được; xem xét phạm vi của lĩnh vực, các lực lượng vẻ động học cúa môi trường,
-_ Nhận diện văn hóa của tô chức, cầu trúc tỗ chức va qua trình ra quyết định của
tổ chức (ai, mức độ tập trung hóa )
-_ Bài loán phải được hiểu thông nhất ở mọi khía cạnh để sinh ra được mnô hình
hỗ trợ quyết định
- _ Nhận điện các biển số của mô hình
-_ Xác dịnh các biến số của mô hình (quyết định, kết quả, không kiểm soát
được ) cùng với các liền hệ lương ứng
-_ Kỹ thuột: dùng các sơ đỗ ảnh hưởng - biểu điển đồ họa của các mô hình toán -_ Kỹ thuật tổng quát hơn: bản đồ nhận thức giúp hiểu bài toán tốt hơn, nhất là về
các biến số và mỗi liên hệ
Dự bảo,
© Ban chất của xây dựng và xử lý các mô hình (các kết quả của quyết định
chỉ xây ra ở tương lai),
ø _ Hệ trợ giúp quyết định: cơ bán lả xác định những gì sẽ điển ra (kháo với hệ
thông tin quản lý truyền thống: bảo cáo những gì đang hay đã xảy ra)
Đa mỗ hình:
© Có nhiều mô hình trong hệ thông' các mô hình chuẩn và các mô hình tt
xây dựng
© Mai mô hình thể hiện một khia cạnh khác nhau của bài toán
=_ Một vài mô hình là tiêu chuẩn và được củi dal sẵn trong các công cụ phát triển và bộ tạo sinh hệ Hợ giúp quyết định
«Một vài mô hình cũng la tiêu chuẩn nhưng chỉ ớ đạng các phan mém bén ngoài, cỏ thể giao tiếp được với hệ trợ giúp quyết định
© _ Cáo mồ hình phi chuẩn có thể được xây dựng từ đầu
© Ví đu đã nói ở trên: mô hình vị trí, mô hình chiến tược sân phẩm, mô hình
dự báo nhu cẩu, mỏ hình tính phí, mô hình mmô phỏng rúi ro và tải chính, mnô hình hệ thông tin địa lý
Trang 34©) Các phạm trù mô hình
Phạm trù Quá trình và mục tiêu Kỹ thuật đại diện
Tối ru hóa bãi toán với | Tìm ra giái pháp tốt nhật từ một số it Bang quyết dịnh, cảy quyết
lít phương án lphương án định
7" ‘Tim ra giải pháp Lối nhái từ một số lớn Mô bình quy hoạch tuyển
Tôi ru hóa qua giải "+ aan ; quật lu hay va han các phương ản bằng quá trình tính, quy hoạch toán học, mô
cải thiện từng bước hình mạng lưới
Tối ưu hóa qua biểu| Từm ra 4 eee giải pháp tốt nhất trong ne một bước Một số mô hình tân kho :
lhưức giải tích ‘bling mét céng thức
Tim giải pháp đô tốc hay tốt nhất
IMö phóng, trong, gố các phương án (đã kiểm tra) Một vải loại mũ pháng
Quán lý mô hình: nhờ vào hệ quản lý cơ sở mô hình
Mô hình hóa dựa váo kiến thức:
- _ Các hệ trợ giúp quyết định thường dùng các mô hình định lượng - khác với các
hệ chuyên gia thường thiển về các maẻ hình định tính và mô hình dựa trên kiến
ến thức là cân thiết để xây dựng các mô hình khả đụng
Chú ý:
-_ Xu hướng: cáo mô hình trong suốt đối với người đùng,
Mô hình hóa không chỉ là phân tích đữ liệu bằng các đường xu hướng và các
phương pháp thống kẽ
Trang 351.3.1.2 Mô hình tĩnh và động
* _ Mô hinh nh: thể hiện bức tranh tại thời điểm của tình huồng Các khia cạnh
của bài Loan dược xút một thời kỳ nhật định, trong một khung thời gian nhất
định (có thể “ouỗn” về tương lai) Các lình buồng được gỉ
Tập lại với
tap các điển kiện đồng nhất
-_ Giả định có được tính ôn định của dữ liệu
-_ Mô phống quả trinh dang finh - lam việc trên các trạng thải ổn dinh dé tun ra
cáo thông số tối wu — hường được dùng như công cụ chủ yếu dễ thiết kế quá trình
Vị dự: Quyết định sản xuất, mua một sản phẩm, háo cáo thu nhập hang quý, năm
Mö hình động: biểu diễn các kịch bản thay đổi theo thời gian
»_ Phụ thuộc thời gian, các trạng thái thay đổi theo thời gian
© Thường dúng để tạo sinh và biểu điển các xu hướng và khuôn mẫu theo thởi
© Cac mé hinh tai chinh được xây dựng trong điều kiện chắc chắn
® _ Mô hình bất định: bằng cách tim thập thêm thông tin, cổ gắng đưa bài toán trở
vẻ dang chắc chắn hay đạng rúi ro, mô hinh rúi ro: các quyết định kinh doanh
được đưa ra đưới các rủi ro giả dịnh
© Déi khi biết duọc xác suất của các sự kiện xảy ra trong tương lai.
Trang 36© Cac trường hợp khác (bất định): ước lượng các rủi ro và giả sử các tỉnh
huồng rủi ro xảy ra
1.3.1.4 Sơ đồ ảnh hưởng
Biểu diễn đỏ họa hay sơ đỏ, bản đỗ của mô hình Dùng hỗ trợ việc tìm hiền, thiết
kế và phát triển mô hình, nhất là biểu diễn bản chất các quan hệ vả tập trung vào các
truyền thông trực quan cho người xây
khía cạnh chủ yêu của mô hinh Phương
dựng mô hình và nhóm phát triển Thể hiện ảnh hưởng, tác động của một biến lên một
biển khác Có thể xây dựng đến mức đô tùy ý vẻ chủ tiết và độ phức tạp cho phép ánh
xa tat ca các biên số và biểu diễn mọi quan hệ vả chiều hướng ảnh hưởng
Có các sản phẩm phan mém dùng tạo sinh và thao tác trên các sơ đỗ ảnh hưởng, thường gồm quy hoạch tuyên tính, cày quyết định, mô phóng Monte Carlo Vì vậy
các bảng tinh trực quan vả mô hình hoạch định tai chính ngảy cảng ít được sử dụng
hơn
Quy ước:
Biển quyết định
CD Biển không kiểm soát được / biển trung gian
— > Biển kết quả: trung gian / cuỗi cùng
Các mũi tên có thể là ! chiếu hay 2 chiều tủy thuộc vào chiêu hưởng ánh hưởng của cập biển số
Bảng 1.17: Các chiều hướng của cặp biên số 1.3.2 Mô hình hóa bằng bảng tính
Trang 37Bảng tính: phẩn mềm mạnh, linh hoạt và để dùng, chơ phép tao sinh các ứng dung trong kinh đoanh, kỹ thuật, toán và khoa học với lập các hàm mạnh vẻ tai chính, thông kẻ, loán Kờm theo là cáo thành phẩn công thêm giúp xây đựng và giải các lớp mô lảnh đặc thủ Là công cụ mô hình hóa thông dụng nhỏ! của người đông cuỗi
cùng
«_ Có các chức năng về phân tích, đò tìm mục tiêu, quản lý dữ liệu và lập trình
© Co kha ning dọc, ghi các câu trúc tập tin thông dụng dễ giao tiếp được với các
3 Mô hình hóa bằng phân tích quyết định
'Tiếp cận mô hình hóa các tình huống quyết định có một số hữu hạn, không qua
nhiều các phương án - mỗi phương án được trình ra, dưới dang bang hay đồ thị - các
kết quả tương ứng (dự báo được kèm xác suất) theo mục tiêu bài toán tir do chon
phương án tôi nhật,
-_ Đơn mục tiêu: Bảng quyết định hay cây quyết định
- 13a mục tiêu: Phân tích quá trình phân cấp, khác
4.3.4 Mô hình hóa bằng quy hoạch toán học
Quy hoạch toán học là họ các công cụ giải quyết các bài toán quản lý theo đó
người ra quyết định phải cấp phát các tài nguyên khan hiểm cho các hoạt động cạnh tranh nhau (các phương án) nhằm tối ưu hỏa mục tiêu có khả năng đo lường được
Các mô hinh quy hoạch tuyến tính thông dụng nhất trong quy hoạch toản, cỏ nhiều
ứng đụng trong thực lễ, được dừng nhiều trong các hệ trợ giúp quyết định
Dài loán quy hoạch luyến linh:
- Các biển quyết định (cản tìm giá trì)
- Ham muc tiêu (hàm toán học đạng tuyển tính xác định quan hệ giữa biến
quyết
- _ định vàmục tiêu; đo lường mức độ đạt đạt mục tiêu và cần được tôi ưu hóa)
Trang 38- Các hệ số của hàm mục tiêu (cho biết mức đóng góp vào mục tiêu của 1 đơn vị
-_ biển quyết định)
- Rang buộc (biểu thức tuyến tính cho biết giới hạn tài nguyễn hay các quan hệ
-_ giữa các biến số)
- Đang lượng (mô tả cận trên và dưới của các biến và ràng buộc),
~_ Hệ số (cũng nghệ) vào - ra (cho biết mức độ sử dựng lài nguyên của biển quyết định)
~_ Đặo điểm của bài toán quy hoạch tuyển lĩnh
- Tài nguyên kinh tế của bài toán là có hạn và sẵn sang
-_ Có nhiền cách (rên 2 cách) sử dụng tài nguyên được gợi lả giải pháp hay chương
-_ Tĩnh
~_ Mỗi hoạt động dùng lài nguyên đểu sinh ra kết quả dưới đạng rnụe tiêu đã phát
biểu trước
-_ Việc cấp phát nằm trong các rảng buộc cho trước
- Giả định của bài toán quy hoạch tuyến tính
-_ Các kết quả của các câp phát có thể đem so sánh với nhau, có thế đo lường
bằng một don vi chung
- _ Các cấp phát độc lập với nhau về mặt kết quả
-_ Kết quả cuối củng là tống của các kết quả tử các hoạt động riêng rẽ khác nhau
-_ Dữ liệu có tính chắc chin
ất
- _ Tải nguyên được đùng một cách kinh tế
-_ Thường cỏ một số lớn các giải pháp với kết quả khác nhau
-_ Trong số các giải pháp có thể, có một giải pháp tốt nhất - mức độ đạt được
mục tiêu cao nhất - gọi là giải pháp tôi wu được tìm ra bằng một giải thuật đặc biệt
4.3.5 Mô hình hóa bằng phòng đoán
Trang 39Việc tìm giải pháp tối ưu của một 36 bai toán quyết định phức tạp có thế tôn nhiều thời gian, chỉ phí hay không thé tim ra được Còn nếu đùng tiếp cận tô phông cũng,
có thể kéo đải, phức lạp, không thích hợp hay (ham chỉ không chính xác
La mal tiếp rận giúp tâm ra các giải pháp khả thí, thôa mãn, đủ tốt cho các bái toán
phúc tạp Có thể có giải pháp đủ tốt (90 - 99.9% giả trị của lời giải tôi ưu) nhanh chóng và đỡ tốn kém hơn bằng cách dùng may rủi
Quá trình đánh giá kinh nghiệm là đấy các bước xây dựng các quy luật giải quyết vấn dẻ thòng qua việc tìm kiếm các con đường hứa hẹn nhất đẫn dến lời giải; tìm kiểm cách Thức thu thập và phân giải thông lin theo quá trình giải và phải triển các
phương pháp dan đến một giải thuật tính toán hay một lời giải tổng quát đã có
uu cho bải toán câu trúc yến, cũng dùng để tỉm ra giải phán chấp
Ap dung chi
nhin dugc cho bai toán câu trúc chặt Không đủ tổng quảt như các giải thuật, thưởng chí dùng cho tình huống đặc thủ đang xét, Có thẻ dẫn đến một giải pháp đở đang - các thủ lục từng bước giải quyết vẫn để không đảm bảo tìm ra giỗi pháp tối ưu
Đánh giá có thé la định lượng vì vậy có thể đóng vai trỏ quan trọng trong cu sé md tỉnh của hệ Hợ giúp quyết định và thể là định tình vì vậy có thể đóng vai Irò quan trọng trong cung ứng kiển thức cho hệ chuyên gia Quá trình đánh giá kinh nghiệm liên quan đến tim kiểm, học tập, ước lượng, phân xử và lặp lại cáo hoạt động này dọc theo tiên hình
Xiến thức thu được dù thành công hay thất bại trong quá trình dễu duọc phản hỏi
và sửa đối chỉnh quá trình, nhờ đó có thế định nghĩa lại mmục tiêu hay bãi toán
- Tim kiếm Tabu (Glover va Laguna, 1997, Sun et al., 1998) đặt cơ sở trên các
chiến lược tim kiêm thông mình nhằm rúi ngắn việc đồ tim: “ghi whe’
pháp lôi và xâu đã tìm được và hướng dần đến các giải pháp tốt
-_ Giải thuật đi truyền: bắt đầu bằng tập các giải pháp được sinh ngẫu nhiên, tái
kết hợp các cặp giải pháp một cách ngẫu nhiêu
Tình huồng nên đủng may rủi
-_ Dữ liệu đầu vào không chỉnh xác hay có giới hạn
- _ Thực tế quá phức tạp đến nỗi không đũng được các mô hình tôi ưu
~ Chưa có được giải thuật chính xác và đủ tin cậy.
Trang 40- Bai todn phức †ạp nên sẽ không kinh tế nếu dùng tối tru hay mô phỏng hoặc tốn quá nhiều thời gian tính toán
-_ Có thể cải thiện tính hiệu quả của quá trình tối ưu (tứo có thể sinh ra các giải pháp ban dau tương đối tốt)
- _ Liên quan đến xử lý kỷ hiện chứ không phải xử ly ký số (như hệ chuyên gia)
-_ Cẩm có quyết định nhanh và các xử lý dựa vào máy tính đến không khả thủ (một số dánh giá không cẩn đến máy tỉnh)
Thuận lợi
- _ Dễ hiểu, dễ giải thích và dễ cái đặt
-_ Nâng cao tính sáng tạo và năng lục đánh giá kinh nghiệm cho các vẫn đề khác
- Tiết kiệm thời gian xác lập vẫn đề
= Tid kiệm yêu câu về bộ lưu trữ vá bộ xử lý máy tính
- Tiết kiệm thời gian tỉnh toàn và do vậy tiết kiệm thời gian thực trong ra quyết
định Một số vân để phức tạp đến nỗi chỉ có thẻ giải được bằng cách phỏng, đoán
~_ Thường sinh ra nhiễu giải pháp chấp nhận dược
-_ Thường có thé phát biểu lý thuyết hay đo lường thực nghiệm vẻ chất lượng, của giải pháp (túc giá tỉị mục tiêu cứa giải pháp gần với giá trị tôi ưu đến nức
nào, dù giá trị tôi uu chưa biết được)
- Co thé két hop tinh théng minh vao dé hướng dẫn phép tim kiếm (im kiếm
tabu) Năng lực thông mình đó có thể là đặc thù theo bải toán hoặc dựa trên ý kiên chuyên gia được cấy trong hệ chuyên gia hoặc vo ché tim kiểm
- Co thé dimg giải pháp qua thử nghiệm hiện quả vao các mẻ hình có thể giải
bằng quy hoạch Ioán học Đôi khi giải pháp qua thử nghiêm là phương pháp được ưa thích hơn, khí khác giải pháp qua thử nghiệm được dừng như giải
pháp han đầu cho các phương pháp quy hoạch toán học
Hạn chế:
-_ Không đảm bảo có được giải pháp tối ru
~ _ Cúc quy luột có rất nhiễu ngoại lệ