Với sự phát triển của các cảm biển đã giúp cho robot ngảy cảng linh hoạt và mức độ tự động hóa cao hơn Việc nghiên cứu và thiết kế hệ thông phát hiện chướng ngại vật chính là góp phần l
Trang 1Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
MỤC LỤC
HE THONG DANH MUC HINH ANH d0EEmSrnrnt0nSrpstnius9rSsslumnssl
HỆ THÔNG KỶ HIỆU, CHỮ VIẾT TÁT 5222222 5
LOI CAM ĐOAN Bì338335/408102680g00 GồN2Gi20 000508020604 _ lft
CHUONG 1: TONG QUAN VE ROBOT TỰ HÀNH VA HE TRÔNG PHÁT
HIEN CHUGNG NGẠI VẬT DÙNG TRONG ROBOT TỰ HÀNH LŨ 1.1.Tổng quan về robot tự hành " sperma 10 1.2.Hệ thống phát hiện chưởng ngại vật trong robot tự hảnh 20
1.3.Kết luận boik4ivsgbxltit4003430100:g05236489301201ai804034024612301643442184/0004A31020402800 40
CHƯƠNG 2: GIẢI BÀI TOÁN TRANH VAT CAN CHO ROBOT TU HANH .41 2.1 Phân tích mô hình động học roboL -s 5 2ssessesrserreree.đT 3.2 Giải bài toán tìm đường vả tránh vật cản g sanzl2
2.3 Thuật toán cho robot lăn i4äyôz163faai58616:81385z4ãốãnaGiinisgiixsexS
2.4 Giải bải toán giao tiếp từ xa cho robot ñ 59
3.1 Nguyên lý hoạt động của robot —— 69
3.2 Phân tich các khối chức năng của robot 22 scsi AO
3.5 Các linh kiện sử dụng trong mô hình -s: s2 sane
3i6.1THiết Kế iiEhicoaocasoaaniednndiniadiddiiaeadiddaiaidanndaiaanagaaasssauasaansslf4
ii iĂ HHstaaasuusaiiadtiilgidoi2LGL11606506866ã8:1u88a082s68308g8.sassgoauesasarff
Trang 2Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Trang 3Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
HE THONG DANH MUC HiNH ANH
Hinh 1.3 Robot thảm hiểm của trung tâm vũ trụ NASA at " Hình 1.4.robot tự hành 8 bảnh Lunokhod
Hinh 1.5 Robot Lauron II từ dai hoc Karlsruhe
Hinh 1.6 Caterpillar robot ROBHAZ_ DT3 của Viện Khoa học và Công Nghệ Hàn
Quốc ( KIST )
Hình 1.7 Robot dự ánh Sung II của egy DUBE giùibdiiid642g4a8ngg sua AS
Hình 1.8 Robot người P2 của hãng Honda (Nhật Bản) 14
Hình 1.9 Robot Dog Aibo của hãng Sony (Nhật Bản) sas 14
Hình 1.10 Một số loại robot di chuyển bằng chân điển hình 16
Hình 1.11 Nguyên ly ctia incremental encoder 21 Hình 1.12 (a) Mã hoa tin hiéu ti incremental encoder băng mã gay 22
Hinh 1.14 Nguyén ly ctia Mechanical Gyroscope aon ssi |
Hình 1.17: Nguyên lý tỉnh khoảng cách của cảm biển siêu âm 27
Hinh 1.18: Tầm quét của cảm biến siêu âm - 222222122212 27
Hình 1.20 Giản đồ định thời SRF05, chế độ 1 +- 255cc 3Đ
Hình 1.21 Giản đồ định thời SRF05 chế độ 2 seo 32
Hình 1.22 Biểu đỏ đô rộng chủm tia của SRFOS sone soe 33
Hình 1.23 Nguyên ly co ban thu phat của sóng âm TỰ HH, HH HH0 H00 Hư 34
Hình 1.24 Sự phụ thuộc của sóng âm hỏi tiếp vào góc phản xa 34
Hình 1.25 Vùng phát hiện vật thể của cảm biển SRF05 35
Hình 1.26 Vùng phát hiện khi kết hợp 2 cảm biến Nụ 35
Hình 1.27 Thị trường của robot với optical flow eecoecee 36
Hình 1.28 Ảnh gốc vả ảnh sau khi tách biên
Trang 4
Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Hình 1.30 Phương pháp sử dụng 2 camera H gia dang tiangaisuaaoaaggazauŠf
Hình 2.1 Mô hình kết cầu của robot
Hình 2.2 Phân tích động học cho mô hình
Hình 2.4 Chuyển động của robot hệ tọa độ XY
Hình 2.5 Robot gặp vật cản phía trước 46
Hình 2.6 Ứng xử của robot khi gặp vật cản phía trước xonnlieadlskesgnoasaasranon XI
Hình 2.7.Robot gặp vật cản phía trước vả bên phải .se c-o 4,
Hình 2.8 Ứng xử của robot khi gặp vật cản phía trước và bên phí
Hình 2.9.Robot gặp vật cân phía trước và phía bên trải
Hình 2.10.Ứng xử của robot khi gặp vật cản phía trước và bên trái
Hinh 2.11 Robot gap chướng ngại vật phía trước và 2 bên 222-222 80
Hình 2.12.Ứng xử của robot khi gặp vật cản trước mặt và 2 bên x „ii
Hình 2.14.Điều biên cho sóng, TH 0000000000000 1e "a1 62
Hình 2.15 Điều tần cho sóng "-
Hình 2.17 Sóng được phát theo nguyên tắc ASK -sscscecoee- OF
Hình 2.18 Sóng được phát theo nguyên tắc OOK, vị 64
Hình 2.16 Sơ đỗ giải mã 21 2222122222212 ee SG!
Hình 3.3 Sih che Vili chert dina tone rsbok Q338/6:216I83059683520/4teqedgaoolff)
Hình 3.5 Mô hình robot saat aaa acat casas AO) Hình 3.13 Kết nỗi RF và Vi điều khiển cv Ba 76 Hiíh3,15 Số đỗ dàn TG ETZĐT sosssssssensteoueoeaglndossesgasakouasadesersafff
Hình 3.19 LCD và thu phát RF scan sora
Hình 3.20 Khôi nguồn — eanccearcsaiiacac —-
Hiuh 3.23 Mạch cảm biểu SIêUÑHiccocseasaiiiiakiadderd.denardaeaasaasaaoỂ
Trang 5Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
HE THONG KY HIEU, CHU VIET TAT
Trang 6Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
HỆ THÓNG DANH MỤC BẢNG BIẾU
Bảng 1: Sơ đồ bánh xe của robot tự hảnh
Bang 2: Thông số một số loại cảm biến siêu âm SRE
Bang 3.1 Thông số kỹ thuật của module RE 315 MHz
Bảng 3.2 Các chân của LCD.
Trang 7Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Hoảng Văn Tiền học viên cao học lớp 13BCĐT.KT khóa 2013B
Chuyên ngành: Cơ Điện Tử
Đề tải: Nghiên cứu thiết kế hệ thống phát hiện chưởng ngại vật cho robot tự hảnh
Giáo viên hướng dân: GVCC.TS Nguyễn Trọng Doanh
Tôi xin cam đoan các nghiên cứu, thực nghiệm trong luận văn này là do chính tác
giả thực hiện.
Trang 8Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
GIGI THIEU TONG QUAN VE DE TAI
1 Ly do chon dé tai
Tác giả chọn đề tài:” Nghiên cứu, thiết kế hệ thông phát hiện chướng ngại
vật cho robot tự hanh.” voi ly do sau:
Ngày nay, robot được ứng dụng không chỉ trong vũ trụ, công nghiệp, quân sự
ma cén trong cuộc sống hàng ngày Với sự phát triển của các cảm biển đã giúp
cho robot ngảy cảng linh hoạt và mức độ tự động hóa cao hơn Việc nghiên cứu
và thiết kế hệ thông phát hiện chướng ngại vật chính là góp phần lam cho robot
nâng cao mức độ tự động hóa và ngày cảng thông mình hơn Với sức hấp dẫn
của lĩnh vực này tác giả đã chọn đề tài:” Nghiên cửu, thiết kế hệ thông phát hiện
chướng ngại vật cho robot tự hành.”
2 Mục đích của đề tải
Để tải được nghiên cứu với 2 mục đích chỉnh:
~ Nghiên cứu hệ thông phát hiện chưởng ngại vật
- Ung dung vào mô hình robot tự hành cụ thê
3 Nội dung cơ bản của đề tài:
Nội dung của để tài gồm ba chương:
CHUONG 1: TONG QUAN VE ROBOT TU HANH VA HE THONG PHÁT HIỆN CHƯỞNG NGAI VAT DUNG TRONG ROBOT TU HANH
CHUONG 2: GIAI BAI TOAN TRANH VAT CAN CHO ROBOT TU HANH
2.1 Phân tích mô hình đông học cho robot
2.2 Giải bai toàn tìm đường và tránh vật cản
2.3.Thuật toán cho robot
2.4 Giải bải toán giao tiếp từ xa
CHUONG 3: ÁP DỤNG VÀO MÔ HÌNH THỰC TẾ
Trang 9Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
4 Ý nghĩa thực tiễn của để tài:
Trong quá trình nghiên cứu tác giả mong muốn có cái nhìn tông quan
nhất vẻ robot tự hành và hệ thống phát hiện chướng ngại vật cho robot.Xây
dựng được mô hình robot có khả năng tránh chướng ngại vật và có khả năng,
giao tiếp từ xa với máy tính
Trang 10Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VẺ ROBOT TỰ HÀNH VÀ HỆ 'THÓNG PHÁT HIỆN CHƯỚNG NGẠI VẬT DÙNG TRONG
ROBOT TỰ HÀNH
1.1 Tổng quan về robot tự hành
1.1.1 Một số mẫu robot tự hành
Ngày nay, trong sự phát triển của nên công nghiệp cũng như sự phát triển
vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì con người dân dân giảm thiểu tôi đa phải
tiếp xúc những công việc nguy hiểm và nặng nhọc Dé cỏ thẻ đảm nhiệm
thay thể con người ở những công việc như vây đỏi hỏi thiết bị phải có khả năng thay thẻ được cong người cả về phương diện trí tuệ lẫn độ linh hoạt Vì
vậy robot tự hành là một giải pháp tôi ưu cho công việc đó
Hình 1.1 Robot tự hành SmatROD
Đặc tỉnh cỏ thể mang trọng tải và di chuyên tụ động trên nên phẳng
Ve ket cau mau robot tự hành này tương tư một hệ thông nâng chuyên được điều khiển hoan toan tu déng[9]
Trang 11Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Hình 1.2 Mantis Robot
Đặc điểm của Robot mantis là khả năng leo địa hình đặc biệt là cầu
thang Tuy nhiên về kết câu phần cơ k hỉ của hệ thống thì còn nhiều yếu tô
chưa hoàn hảo khi chuyển động Hinh dạng bánh không cân xứng dẫn tới
mắt cân bằng và phân bỏ lực không đều khi chuyển động[9]
Đặc điểm của cdc mau robốt tự hảnh này lả tính ôn định và bên vững
trước những yếu tổ tác đông của môi trường Được trang bị những hệ thông
cảm biển hiện đại và hệ thống điều khiên tôi ưu Năng lượng cấp cho toản hệ thống được chuyển đổi trực tiếp tử năng lượng tự nhiên (năng lượng từ mặt
trời) thông qua hé thông pm quang học
Trang 12Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Hình 1.5 Robot Lauron st tir dai hoc Karlsruhe -
Robot Latwon 1.8 loại di chuyển bằng chân: cố khả rũng thue nghĩ tốt
với địa hình tự nhiên nhờ khả năng tự đảm bảo cân bằng của nó Tuy nhiên
nó có kết câu cơ khí quá phức tạp , đôi hỏi sự điều khiển cực tốt và thường
có tốc độ rất cham[9].
Trang 13Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
khăn trong việc xoay chuyển vả nếu một động cơ của cơ câu bảnh xich bị
hỏng sẽ làm robot mắt hoàn toản tính linh hoạt[9]
Hình 1.7 Robot tu hanh Shrimp III ctia céng ty Bluebotics
Trang 14Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Đây lả một mẫu robot tự hành có kết cầu ân tượng vả tỉnh năng vượt
trội với những địa hình có chiều cao trung bình và phức tạp Những điểm đặc
biệt của nó sẽ được nói tới trong những phân sau
Hình 1.9 Robot Dog Aibo của hãng Sony (Nhật Bản)
Hình 1.8 và 1.9 là 2 mẫu robot đặc biệt phỏng sinh theo hình dáng của
các sinh vật thực là con người vả loài chó Có the noi 2 mau robot nay 1a su
ry
Trang 15Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
tích hợp hoản hảo và đỏi hỏi độ chính xác cao và được trang bị những phần
tử hiện đại nhất
1.1.2 Phân loại robot tự hành
Robot tự hành được chia làm 2 loại chính đó là loại robot tự hành chuyển
đông bằng chân và robot tự hành chuyên động bang banh Ngoài ra một số
loại robot hoạt động trong các môi trưởng đặc biết như dưới nước hay trên
không trung thì chúng được trang bị cơ cầu di chuyển đặc trưng[10]
1.1.2.1 Robot tự hành di chuyên bằng chân
Ưu điểm lớn nhất của loại robot nảy lả có thể thích nghỉ và di chuyên trên
các địa hình gỗ ghẻ Hơn nữa chủng còn có thể đi qua những vật cản như hó,
vet mit sau
Nhược điểm chính của robot loại này chính là chẻ tạo quá phức tạp Chân
robot là kết câu nhiều bậc tự do, đây là nguyên nhân lảm tăng trọng lượng
của robot đồng thời giảm tốc độ di chuyên Các kĩ năng như cằm, nắm hay
nâng tải cũng là nguyên nhân làm giảm độ cửng vững của robot.Robot loại nảy cảng lính hoat thi chi phi ché tao cảng cao
Robot tw hanh di chuyên bằng chân được mô phỏng theo các loài
đông vật vì thể mả chúng có loại 1 chân, loại 2,4,6 chân và có thẻ nhiều hơn Dưới đây là một số loại robot điền hình chuyên động bằng chân[10]
Trang 16Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Hình 1.10 Một số loại robot di chuyên bằng chân điển hình
a, Robot 1 chân Raibert_ b, Robot SDR-4X, ché tao nim 2003 của hãng Sony
c, Robot 6 chân d, Robot 4 chan
1.1.2.2 Robot tự hành di chuyên bằng bánh
Banh xe la co cau chuyên động được sử dụng rộng rãi nhất trong công nghệ Robot tự hành Van dé can bằng thường khôngphải là van đẻ được chủ
y nhieu trong robot di chuyén bang bánh Ba bảnh là kết câu có khả năng duy
trì cân bằng nhất, tuy nhiên kết câu 2 bánh cũng có thẻ cân bằng được Khi robot có số bảnh nhiều hơn 3 thì thông thường người ta phải thiết kế hệ
thông treo đẻ duy trì sự tiếp xúc của tất cả các bảnh xe với mặt đất Vấn đẻ
cửa robot loại này lả về lực kéo, độ ôn định và khả năng điều khiển chuyên
Một bánh chủ đông phía sau,
bánh lái phía trước
Trang 17Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
[ Hai bảnh quay tự do ở phía sau,
bánh trước vừa là bánh truyền
Trang 18Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
nguy hiểm trong môi trường độc hại Do nhu càu sử dụng ngảy cảng nhiều trong quá trình sản xuất phức tạp nên robot công nghiệp cần cỏ những khả
năng thích ứng linh hoạt vả thông mình hơn Ngày nay, ngoải ứng dung so
khai ban đầu của robot trong chế tạo máy thì các ửng dụng khác như trong y
tế, chăm sóc sức khỏe, nông nghiệp, đóng tàu, xây dựng, an ninh quốc
phỏng đang là động lực cho sự phát triển của ngành công nghiệp robot
€ó thể kể đến những loại robot được quan tâm nhiêu trong thời gian qua
la: tay may robot (Robot Manipulators), robot di déng (Mobile Robots),
robot phéng sinh hoc (Bio Inspired Robots) va robot ca nhan (Personal
Robots) Robot di déng duge nghiên cứu nhiều như xe tự hảnh trên mặt đất
AGV (Autonomous Guided Vehicles), robot tự hảnh dưới nước AUV (Autonomous Underwater Vehicles), robot tự hành trên không UAV
(Unmanned Arial Vehicles) vả robot vũ trụ (Space robots) Với robot phỏng
sinh học, các nghiên cứu trong thời gian qua tập trung vảo hai loại chính là robot đi bộ (Walking robot) và robot đảng người (Humanoid
robot) Bên cạnh đó các loại robot phỏng sinh học như cá dưới nước, các
câu trúc chuyên động phỏng theo sinh vat bien cũng được nhiều nhóm
nghiên cứu, phát triền[10]
Robot tự hành hay robot di động (mobile robots, thường được gọi tắt
là mobots) được định nghĩa là một loại xe robot có khả năng tự dịch chuyển,
tự vận động (cỏ thẻ lập trình lại được) dưởi sự điển khiển tự động đề thực
hiện thành công công việc được giao Theo lý thuyết, môi trường hoạt động
của robot tự hành có thê là đất, nước, không khí, không gian vũ trụ hay sự tô hợp giữa chúng Địa hình bề mặt mả robot di chuyển trên đỏ có thể bằng phẳng hoặc thay đi, lỗi lõm
Ngày nay, Robot học đã đạt được những thành tựu to lớn trong nên sản
xuất công nghiệp Những cánh tay robot cỏ khả năng làm việc với tốc độ cao, chỉnh xác vả liên tục lảm năng suất lao động tăng nhiêu lần Chúng cỏ thể làm việc trong các môi trường độc hại như hản, phun sơn, các nha may
Trang 19Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
hạt nhân, hay lắp ráp các linh kiện điện tử tạo ra điện thoại, máy tỉnh một
công việc đòi hỏi sự tỉ mi, chính xác cao Tuy nhiên những robot này có một
hạn chế chung đó là hạn chế về không gian làm việc Không gian làm việc của chúng bị giới hạn bởi số bậc tự do tay máy và vị trí gắn chúng Ngược
lại, các Robot tự hành lại có khả năng hoạt động một cách linh hoạt trong các môi trường khác nhau
Robot tự hành là loại Mobile robot có khả năng tự hoạt động, thực thi
nhiệm vụ mả không cân sự can thiệp của con người Với những cảm biển,
chúng có khả năng nhận biết về môi trường xung quanh Robot tự hành ngảy
cảng có nhiêu ý nghĩa trong các ngành công nghiệp, thương mại, y tế, các ứng dụng khoa học và phục vụ đời sông của con người Với sự phát triển của
ngành Robot họ, robot tự hành ngày cảng có khả năng hoạt động trong các môi trường khác nhau, tủy mỗi lĩnh vực áp dụng mả chủng có nhiều loại khác nhau như robot sơn, robot hản, robot cắt cỏ, robot thám hiểm đại
dương, robot làm việc ngoải vũ trụ Cùng với sư phát triển của yêu câu trong thực tẻ, robot tự hành tiếp tục đưa ra những thách thức mới cho các nha
nghiên cửu
Van để của robot tự hảnh là làm thể nào đẻ robot tự hành cỏ thể hoạt đông, nhận biết môi trường vả thực thi các nhiệm vụ để ra Vân đẻ đầu tiên là
đi chuyên, Robot tự hành nên di chuyên như thẻ nảo và cơ câu đi chuyển nao
lả sự lựa chọn tốt nhất Điều hướng lả vẫn đề cơ bản trong nghiên cứu vả chế
tạo Robot tự hành Trong hiệp hôi nghiên cứu vẻ Robot tự hành có 2 hướng
nghiên cứu khác nhau
~_ Hướng thứ nhất: nghiên cứu vẻ Robot tu hanh co khả năng điều hưởng ở tốc độ cao nhờ thông tin thu được từ cảm biến, đây là loại robot cỏ khả
năng hoạt động ở mới trường trong phỏng cũng như môi trường bên
ngoài Loại robot này yêu câu khả năng tỉnh toán đồ sộ và được trang bị cam biến cỏ độ nhạy cao, đải đo lớn đề có thể điệu khiển robot di chuyên
ở tốc độ cao, trong những môi trường có địa hình phức tạp
Trang 20Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
~_ Hướng thứ hai : nhằm giải quyết các vấn đề vẻ các loại robot tự hành
chidùng để hoạt động trong môi trưởng trong phỏng Loại robot tự hành
nảy có kết câu đơn giản hơn loại trên, thực hiện những nhiệm vụ đơn
giản
Bài toán dẫn hưởng cho robot tự hành được chia làm 2 loại: bải toán toản
cục(global) và bải toán cục bô(local) Ở bải toàn cục, môi trường làm việc
của robot hoàn toàn xác định đường đi và vật cản là hoản toản biết trước Ở
bài toán cục bộ, môi trường hoạt động của robot là chưa biết trước hoặc chỉ biết một phân Các cảm biển và thiết bị định vị cho phép robot xác định được
vat can, vị trí của nó trong môi trường giúp nó đi tởi được mục tiêu
Cae van đề gặp phải khi điều hướng cho Robot tự hảnh thường không
giống như các loại robot khác Để có thẻ điều hướng cho Robot tự hành, quyết định theo thời gian thực phải dựa vào thông tin liên tục về môi trường
thông qua các cảm biến, hoặc ở môi trường trong phòng hoặc ngoài trời, đây
là điểm khác biệt lớn nhất so với kỹ thuật lập kế hoạch ngoại tuyên.Robot tự
hành phải cỏ khả năng tư quyết định về phương thức điều hưởng, định hưởng chuyển đông đề có thẻ tới đích thực hiện nhiệm vụ nhất định
Điều hưởng cho robot tự hành là công việc đòi hỏi phải thực hiện được
một số khả năng khác nhau, bao gém : kha nang di chuyên ở mức cơ ban, vi
dụ như hoạt động đi tới vị trí cho trước; khả năng phản ứng các sự kiện theo
thời gian thực, ví dụ như khi cỏ sự xuất hiện đột ngột của vật cản; khả năng
xây dựng, sử dụng và duy trì bản đổ môi trường hoạt động; khả năng xác
định vị trí của robot trong bản đồ đó; khả năng thiết lập kế hoạch đề đi tới
đích hoặc tránh các tỉnh huồng không mong muôn vả khả năng thích nghỉ với các thay đổi của môi trường hoạt động
1.2 Hệ thống phát hiện chướng ngại vật trong robot tự hành
1.2.1 Rotary Encoder
Trang 21Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Rotary encoder hay cén goi la shaft encoder, 1a mot thiet bi dién co ding
đề đo vận tốc hoặc vi tri Encoder sit dung cac cam bién quang de dua ra một chuỗi xung có thể chuyển đổi thành các giá trị của chuyển động như vận tốc,
vị trí hay hướng Hình dưới mô tả cau tạo một dang encoder: mét dia rat
mỏng và một diode phát quang (LED) gắn ở một phía, phía bên kia có một
transistor nhay sang (light activate) phat hién anh sang tir LED Dia duoc gan
vao true quay va khi true quay thi dia quay Khi dia quay dén vi tri ma anh sang tir LED có thẻ truyền qua khe trên đĩa đền transistor làm nó bão hòa,
transistor sẽ phát ra một xung vuông Cỏ hai dang rotary encoder : incremental encoder va absolute encoder
Incremental encoder:
Nguyên ly cia incremental encoder[1 ]
Encoder voi mét chuối xung thì khỏ đẻ nhân biết chiêu chuyên động của
vat thé Cac encoder loai incremental cé thém chuỗi xung thứ hai lệch pha so với chuối thứ nhất Eneoder nảy sử dụng hai ngõ ra A, B vuông pha với
nhau, cỏ các trạng thái được mã hỏa như sau:
Trang 22Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Hinh 1.12 (a) Ma héa tin hiéu tir incremental encoder bang ma gray
(b) Truong hop encoder quay thuan chieu chiéu kim déng ho
Absolute encoder
Han che ctia incremental encoder 1a s6 xung phải được đêm vả lưu trong,
bộ đêm hoặc bộ đêm ngoài, nêu mất nguồn, giá trị đếm sẽ mất Trong trường
một thiết bị cần tắt nguồn định kì để bảo dưỡng thi khi cấp nguồn lại nó sẽ không biết tiếp tục ở vị trí nảo Absolute encoder cỏ thể khắc phục điều nảy
bằng thiết kế đĩa với các vỏng đồng tâm trên đĩa, mội vòng đều cỏ những chỗ
hở cho ánh sáng đi qua và những chỗ kín xen kẽ nhau gọi lả các phần tử nhị
phân Các vòng này bắt đầu từ tâm đĩa và cảng ra xa thì sở phân tử nhị phân
lại tăng gấp đôi Giá trị đọc được sẽ có dạng số nhị phân duy nhất cho mội vị
trí tương đương của đĩa
1.2.2 Cảm biển gia tộc
Cảm biển gia tốc đo gia tốc mà nó nhận được tương đổi so với gia tốc rơi
tự do, tức là bằng gia tốc quán tính trừ gia tốc trọng trường, trong đó gia tốc quản tỉnh được hiểu theo khải niệm của Newton vẻ gia tốc thuộc một hệ quy chiếu đứng yên Một điều hơi phản trực giác là nêu cảm biển gia tốc đứng yên trên mặt đất sẽ cho ra gia tốc 1 g hướng lên Để có được gia tốc theo chuyên đông, giá trị offset này phải được trừ ra Nều gia tốc can do nam ngang thì cảm biến gia tốc sẽ cho giả trị trực tiếp Vẻ nguyên lý, cảm biến gia
Trang 23Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
toc hoat động như một vật năng đặt trên lỏ xo Khi chịu tác động một gia tốc
„ vật nặng được dịch chuyên đến vị trí mả lỏ xo có thể đạt được với củng một gia tốc Sự địch chuyển này được đo đề cho ra gia tốc[1]
$5 8
Hình 1.13 Một số loại cảm biến gia tốc Một loại cảm biến gia tốc thông dụng là MEMS ( Miero Electro-
Mechanical System) MEMS la céng nghé tich hop eac phan tit co khi, cảm
biên, chấp hảnh và điện tử trên củng một đề silicon Trong khi phần điện tử
co the chế tạo bằng quy trinh sản xuất vi mạch, phản vi cơ học
(mieromechanical) được chế tạo bằng quy trinh “micromachining” ; lam ăn
mòn các tâm sillieon (wafer) hoặc thêm vào các lớp cau tric mới đề tạo nên
các thiết bị cơ vả điện cơ Cảm biến gia tốc lọai MEMS bao gồm một thanh
đỡ mang trọng lượng, khi nhận các tác động gia tóc bên ngoài, thanh đỡ nảy
bị lệch khỏi vị trí cân bằng của nó Độ lệch này có thể được đo theo kiểu
tương tự ( analog) hoặc số (digital)
Một cảm biến gia tốc có thẻ là loại một hay nhiều trục, do robot cỏ thẻ
phát hiện lực trên một hay nhiều hướng Robot dùng cảm biến gia tốc loại môt hướng, nó cỏ thể nhận biết khi nảo robot đụng phải tường ( theo hướng
đó ) nhưng không thẻ biết được nêu robot khác đầm vảo nó theo hướng vuông góc Do đỏ dùng cảm biến gia tốc nhiều trục sẽ tiện lợi hơn Một ứng,
dụng khác là cho robot đi bằng hai chân và ta muồn robot cân bằng trên mặt
phẳng Do cảm biến gia tốc có thẻ tỉnh được góc lệch của gia tốc so với gia
tốc trọng trường nên ta chỉ cân đủng loại hai trục, nêu gia tốc trên hai trục X-
Trang 24Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Y (2 trục nằm ngang) bằng không, cỏ nghĩa lả robot đang cân bằng hoàn
toàn
1.2.3 Con quay hỏi chuyên (Gyroscopes)
Gyroscopes có hai loại : mechanical gyroscopes va optical gyroscope
Mechanical gyroscopes:
Dựa trên nguyên lý lệch trục của con quay hỏi chuyền Trong trường
hợp con quay dang quay với tốc độ cao, ta tác động vao một trục thì con quay sẽ phản ứng ở trục còn lại Trong sơ đồ con quay hình dưới, phản quay
(rotor ) cỏ ba bậc tự do vả trục của nỏ ( spin axis) cỏ hai bậc tự do Khi rotor
quay với vận tốc cao, ta tác động vào trục nằm ngang ( input axis ) thì con quay sẽ đáp ứng ở trục thẳng dimg ( output axis)
Trong thực tẻ, con quay hồi chuyển gồm một rotor được lắp trên một khung
đông quay quanh trục Y'Y với tốc độ lớn (~ 10000 vòng / phút) nhờ một
động cơ Tốc độ quay cân đo theo trục Z`Z vuông góc với truc YY No lam
xuất hiện một ngẫu lực (tỉ lê với ) theo hưởng X?X vuông góc với hai trục
Y’Y va Z’Z có xu hướng lam cho khung động của con quay hỏi chuyển quay
theo Ngầu lực cân bằng với lực đản hồi của lỏ xo vả thể hiện qua góc quay
của khung Góc quay tỉ lệ với vận tốe góc cần đo, đề tiện cho việc xử lý thì
góc được chuyên thành tín hiệu điện nhờ vào một điện thẻ kế[1]
Hình 1.14 Nguyên lý của Mechanical Gyroscope
Trang 25Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Optical Gyroscope:
Mới được phát triển gan day va được thương mại hóa vào nam 1982
với ứng dụng trén may bay Optical gyroscopes dura trên nguyên lý : khi các sóng truyền theo hai hướng ngược nhau trên chu vi hình tron ban kính r ( chu
vi ), và hình tròn quay với tốc đ(n)
Trong thực tế, người ta cho hai chủm tia xuất phát từ củng một nguồn
lazer truyền theo hai hưởng ngược nhau trong một sợi cáp quang quay với vận tốc cần đo Khi ra khỏi cáp, hai tia giao thoa Bằng cách đềm số vân giao
thoa bị dịch chuyên do cáp quay có thể tỉnh tốc độ quay
2 Loft handed ight
vai mm
` Righkhanded light
Hình1.15 Nguyên lý của Optical Gyroscope
Con quay quang nảy cho phép mở rộng phạm vi đo vận tốc về giới hạn dưới ( tốc độ nhỏ) bằng cách tăng độ đải L của cáp quang khi cuốn nó
thành cuộn nhiều vòng
1.2.4 Cam bién hong ngoai
Cảm biến hong ngoại hoạt động dựa trên nguyên tắc sau : một xung ảnhsáng trong vủng hỏng ngoại được phát đi rồi phân xạ lại ( hoặc không
phân xạ) Khi ánh sáng phản xa lại, gỏc tới của sóng phản xạ sẽ phụ thuộc vảo khoảng cách của vật phản xạ Với việc đo góc phản xạ, ta sẽ suy ra được
khoảng cách cản đo Phép đo như vậy gọi là phép tam giác lượng
(triangulation).
Trang 26Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Nhược điểm của cảm bién hong ngoại là chịu tác động của anh sang môi trường và mảu sắc của vật phản xạ Do đỏ không thể sử dụng cảm biến nay cho robot dung ngoải trời Tuy nhiên một số cảm biên hồng ngoại mới như Sharp IR cỏ thê làm việc tốt với ánh sánh môi trường Ưu điểm của cảm biến hồng ngoại là góc mở nhỏ nên độ phân giải hưởng lớn[2]
1.2.5 Cảm biến siêu âm
Cảm biển siêu âm có nhiều loại với những công dụng khác nhau như: đo
khoảng cách hay đẻ nhận biết các vật trong môi trường khác nhau[2]
Nguyên tắc đề xác định khoảng cách từ cảm biển tới vật là: đầu phát của cảm biến phát ra sỏng siêu âm tới vật thẻ, vật thê phản xạ lại sỏng siêu âm tới đầu thu
của cảm biển Từ khoảng thời gian thu phát và vận tốc sóng ta có thẻ tính được
khoảng cách của vật thể và cảm biển
Trang 27Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
'Thới qian
a —
Thờ gan VAT
Hình 1.17: Nguyên lý tính khoảng cách của cảm biến siêu âm
Tâm quét của cảm biến siêu âm
Khi sóng siêu âm phát ra và thu vẻ, cảm biển siêu âm, một cách giản tiếp cho
ta biết vị trí các chướng ngại vật theo hướng quét của cảm biến Khi đó, dường như trên quãng đường đi từ cảm bien den chưởng ngại vật, sóng siêu âm không,
gặp bất cử vật cản nào, va dau đó xung quanh vị trí mà thông số cảm biến ghỉ
nhận được, có một chướng ngại vật Và vỉ thể, cảm biến siêu âm có the được
mô hình hóa thảnh một hình quạt, trong đó các điểm ở giữa đường như không
có chướng ngại vật, còn các điểm trên biên thì dường như cỏ chướng ngại vật
nằm ở đâu đó
Trang 28
Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Như vậy, khi phát và thu vẻ sóng siêu âm, ta ghi nhận được một vector định
vị, với hướng là hưởng của cảm biến vả độ lớn lả khoảng cách từ cảm biến để chướng ngại vật Và khi đó, nêu ta nói cảm biển ghi nhận một vector 100cm,
theo hướng theta, có nghĩa là trong khoảng tử cảm biển tới chướng ngại vật ở
hung theta dường như không cỏ vật cản nảo, và chướng ngại vật nằm ở đâu đó,
cach cảm biên theo hướng phát của cảm biến (theta) một khoảng 100cm
Hình 1.18 chỉ ra rằng nêu có vật cản nằm trong tân quét của cảm biển siêu
am, thi ving quét của siêu âm cỏ thể được phân phan ra lim 3 ving Vung | la vùng phía ngoài hình quạt, là vùng đường như cỏ vật cản nào đó Vũng 2 la ving
gan tâm quạt, dường như không co vat can nao Va ving 3 1a ving con lai sau vật cản, cho đền vị trí xa nhất trong tâm quét của siêu âm, đây là vùng chưa
biết, vi siêu âm không thê “nhìn” xuyên qua vật cân, chúng ta không xét tới
Cảm Thông | Range Angle |Echos | Thời gian khác | Ghi chú
SRFOS [Digitai |3em |4m [45° J1 100s-36ms
Trong do:
(®)Ước tính góc của hình nón cảm bién 6 1 / 2 cam bien
(**)S6 vang ghi lại bởi cảm biến Đây lả những tiếng vong ghi tir doc gan
đây nhất, và được ghỉ đè mới bằng mỗi lần khác nhau
A: Những cảm biển nhỏ hơn điển hình (SRF 05/04 / 08) kich thước
B: Pham vi thời gian có thể được điều chỉnh xuống bằng cách điều chỉnh được
Trang 29Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
C: cảm biển nảy cũng bao gỏm một photocell ở mặt trước đề phát hiện ảnh sảng,
D: Hoạt động ở một tần số 235kHz cao hơn
1.2.6 Cảm biến siêu âm SRF0S
1261 Đặc điểm kỹ thuật
= xs†
Hình 1.19: Cảm biển siêu âm SRFOS
SRFOS 1a mét bước phát triển từ SRF04, được thiết kế đề làm tăng tỉnh
linhhoạt, tăng phạm vi, ngoài ra cỏn giảm bớt chỉ phí SRFO5 là hoàn toàn tương thích với SRF04 Khoảng cách được tăng từ 3 mét đến 4 mét
SRFO5 cho phép sử dụng một chân duy nhất cho cả kich hoạt và phân
hỏi, do đó tiết kiệm giá trị trên chân điều khiến Khi chân chẻ độ không kết nổi, thì SRF05 hoạt đông riêng biệt chân kích hoạt và và chân hỏi tiếp, như
SRF04 SRF05 bao gồm một thời gian trễ trước khi xung phân hỏi để mang,
lại điều khiển cham hon chẳng hạn như bộ điều khiển thời gian cơ bản
Stamps và Picaxe đề thực hiện các xung lệnh
1.2.6.2 Các chế độ của SRFO5[2]
Chế độ 1: Tách biệt kích hoạt và phản hỏi
Chẻ độ này sử dụng riêng biệt chân kich hoạt và chân phản hỏi, vả là
chế độ đơn giản nhất để sử dụng Tất cả các chương trình điền hình cho
Trang 30Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
SRF04 sẽ làm việc cho SRFO5 ở chế độ nảy Đề sử dụng chế độ nảy, chỉ cần
chân chế độ không kết nỗi- SRF05 cỏ một nội đửng trên chân này
Ngõ ra phản hỏi Lan duy nhat trong
ares ung phin boi -100u5 dén 25mS.Dinh thà dùng
sau 30mŠ nễu không phát hiện đối tượng,
‘Tin hiệu phản hỏi
Trang 31Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Chế đô 2: Dùng một chân cho cả kích hoạt và phản hỏi
Chế độ này sử dụng một chân duy nhất cho cả tin hiệu kích hoạt và hồi tiếp, và được thiết kế để lưu các giá trị trên chân lên bộ điều khiển nhúng Để sử dụng chế độ nảy, chân chế độ kết nổi vào chân mass.Tin hiệu
hi tiếp sẽ xuất hiện trên củng một chân với tin hiệu kích hoạt SRF05 sẽ
không tăng dòng phản hồi cho đến 70015 sau khi kết thúc các tin hiệu kích
hoạt
Programming pins
“ Used bilge
Nad vio kich hoat, Ngõ ra phân hỏi F Surg manufacture
Chế đà Thép - Noi dit) Mass OV ` Do not connect to these pins
Kết nói chủng cho cä kích hoạt và phản hồi
Để sử dụng chế độ 2 với các Stamps BS2 co bản, ta chỉ cản sử dụng
PULSOUT và PULSIN trên củng một chân, như sau
SRF05 PIN 15 Sử dụng pm cho cả 2 và kích hoat echo
Range VAR word xác định pham vi bit 16
Trang 32Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Giản đồ định thời SRF0S,, chế độ 2
Xing kích hoạt “ng phan hii -100uS dén 25mS Định thời đồng
toi thieu 10uS sau 30mS néu khng phat hién 24 trong,
Quy woe main
Đường điều khiển tín hiệu kích hoạt phân hoi
+ Barong tin hiểu kích hoatphẩn hỏi SEE0S
SRFO5 sẽ cho ra một chu kỳ 8 burst của siêu âm ở 40khz vả tăng cao dòng
phản hỏi của nó (hoặc kích hoạt chế độ dòng 2) Sau đỏ chờ phản hỏi, và
ngay sau khi phát hiện nó giảm các dòng phản hỏi lại Dòng phản hỏi là một
xung có chiêu rộng tỷ lệ với khoảng cách đến đổi tượng Bằng cách đo xung,
ta hoản toàn có thể đề tính toán khoảng cách theo inch / centimét hoặc đơn vị
đo khác Nếu không phát hiện gì thì SRF05 giảm thập hơn dong phản hỏi của
nỏ sau khoảng 30m8
SRFO05 cỏ thẻ được kích hoạt nhanh chỏng với mọi 50mS, hoặc 20 lần
môi giây Nên chờ 50ms trước khi kích hoạt kế tiếp, ngay cả khi SRF05 phát hiện một đối tượng gần vả xung phản hồi ngắn hon.Diéu nay la dé dam bao
các siêu âm "beep" đã phai mờ vả sẽ không gây ra sai phân hỏi ở làn đo kế
tiếp
Trang 33
Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
1.2.63 Thay đổi độ rộng chim tia
Chửm tỉa của SRF05 cỏ dạng nón với độ rộng chủm tia bằng diện tích
mặt của cảm biển và có giá trị có định Các chim tia của cảm biến SRF0S
được biểu điễn bởi hình đưới:
Hình 1.22 Biểu đề độ rộng chùm tia của SRF05S
1.2.6.4 Hoạt động phát vả nhận phản hỏi sóng âm cơ bản của SRF05[2]
Nguyên tắc cơ bản của sonar:
Là tạo ra một xung âm thanh điện tử và sau đó lắng nghe tiếng vọng tạo
ra khi cac lan song âm thanh số truy cập một đôi tượng và được phản xạ trở lai.De tinh thoi gian chophan hỏi trở vẻ, mộtước tỉnh chỉnh xác cỏ thể được
làm bằng khoảng cách tới đối tượng Xung âm thanh tạo ra bởi SRFO5 lả siêu
âm, nghĩa là nó là ở trên pham vi nhân xét của con người Trong khi tần số
thấp hơn có thẻ được sử dụng trong các loại ứng dụng, tần số cao hơn thực
hiện tốt hơn cho phạm vi ngắn, nhu cầu độ chính xác cao
33
Trang 34Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
=))))
Hình 1.23 Nguyên lý cơ ban thu phát của sóng âm
1.2.65 Nguyên lý thu phát của SRF05
Nguyên lý thu phát tín hiệu của SRF05 vẫn dựa theo nguyên lý phản xa
sonar Tuy nhiên mức độ của sóng âm hỏi tiếp sẽ phụ thuộc vảo cầu tạo của
đổi tượng và gỏc phan xạ của nó.Ví dụ, một vật thể mềm sẽ cho tin hiệu phản xa kém hơn một vật thể cứng
đối tượng trên một đườngcỏ thẻ bị va chạm tại một điểm mu Nếu ngưỡng
này được đặt ở một khoảng cách quả lớn tử các cảm biên thì các đổi tượng sé
được phát hiện mả không phải là trên một đường va chạm
Trang 35Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Cac ving phát hiện cửa SRF05 năm Hong khoảng net chiêu rộng từ bên tày sane bên kia và không quả đmết chiên dai
Hình 1.25 Vùng phát hiện vật thể của cảm biến SRFOS
Một kỹ thuật phô biên đề làm giảm các điểm mủ và đạt được phát hiện
chiêu rộng lớn hơn ở cự ly gân là thêm một cải tiên bằng cách thêm một đơn
vi SRFOS bé sung và gắn kết của hai đơn vị hưởng vẻ phía trước Thiết lập
như vậy thì cỏ một khu vực mà hai khu vực phát hiện chồng chéo lên nhau
vùng hoạt động của 2 cảm biện SRFOS tạo góc chung 30 đỏ Vũng,
ng thà được phần biết bởi 3 phần túá hiệu tất phất và phần cân 6
Hình 1.26.Vùng phát hiện khi kết hợp 2 cảm biến
1.2.7 Sit dung camera để phát hiện chướng ngại vật|2]
1.2.7.1 Xirly anh voi mét camera (Monocular vision)
Phương pháp nảy chủ yêu dựa trên các phân tích mảu sắc hay sự
thay đổi do chuyên động của các khung hình liên tiếp nhau; kỹ thuật xử lý
35
Trang 36Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
ảnh đơn giản nhưng chỉ hiệu quả trong một số môi trường nhất định Sau
day là một sốphương pháp thường được sử dụng: optical flow, edge detection, floor finder technique
Optical Flow:
Là phương pháp tránh chưởng ngại vật nhờ vào quan sát sự di
chuyển của phân tử ảnh Giải thuật sẽ tìm những phản tử ảnh đặc biệt trong
ảnh tại mét frame nảo đỏ vả quan sát độ địch chuyển của nó ở ữame tiếp theo Vat cang gan, độ dich chuyển cảng lớn Phương pháp nảy chia thi
trường của robot ra lảm 2 phản trải, phải Dựa vảo giả trị optical flow tinh
được từ 2 vùng, ta sẽ biết được chưởng ngại vật đang ở phia nào của robot
và ra lệnh điều khiển robot rẽ trảnh vẻ hướng làm giảm giá trịoptical
flow
Hình 1.27 Thị trường của robot với optical flow
Ưu điểm: Phát hiện chướng ngại vật không phụ thuộc nhiều vao hình
dang vat
Khuyet diém
~ Chỉ tối ưu đối với những vật có góc cạnh, có nhiều điểm đặc biệt Giả sử
niểu gặp một bức tường trắng, robot không thẻ phân biệt được phân tử nảo
là phần tử tương ứng khi xét từ frame này sang frame khác
36
Trang 37Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
—————
~ Dễ bị nhiễu: nêu nên có hoa văn hay đường viên sẽ gây nhiều do camera
sẽ bám theo các phần tử đặc biệt trên nên Ngoài ra, những vat trong thị trường của robot phải đứng yên, nêu có vật chuyên động ở xa
nhưng vẫn trong thị trường của robot sẽ làm tăng optical flow khiến robot nhằm lẫn đang cỏ vật cản ở trước mặt
~ Tốc độ xử lý chậm do yêu câu tính toản nặng
Edge Detection
Phương pháp này dùng những kỹ thuật tách biên cho ta ảnh chỉ hiển thị
đường biên của vật thể như hình 4.6 Từ đỏ giúp ta phân biệt được nên và các vật cản Vật cản sẽ là những vật cỏ viên bao quanh, cỏn nên là vùng
không gian còn lại
-= ` -
Hình 1.28 Ảnh gốc và ảnh sau khi tách biên
Ưu điểm: xử lý nhanh, dỏ tìm ra vật cản tốt, chỉnh xác
Khuyết điểm: chỉ hoạt động tốt trong điều kiện nên đơn sắc và không có hoa
văn hay họa tiết
Floor Finder Technique
Phương pháp này dựa trên màu sắc của các điểm ảnh, những điểm ảnh không trùng màu voi mau nen thi duoc xem là vật cản Ta giả
định vủng không gian nhỏ trước mặt robot là không có vật cản Bằng cách
lẫy giả trị mảu sắc các điểm ảnh trong vùng nảy, ta được một tập mẫu mảu sắc của nên So sánh giả trị mảu của từng điểm ảnh cỏn lại trong hình với tập
Trang 38Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
mẫu nảy ta sẽ xác định được điểm ảnh nảo thuộc về nên, điểm ảnh nảo thuộc
Ưu điểm: đơn giản, hiệu quả, phát hiện vật cân chính xác, không phụ
thuộc vào hình dạng và kich thước của vật cản Đồng thời, tốc độ xử lý
nhanh do yêu câu tính toán không nhiều
Khuyết điểm: như các phương pháp dùng xử lý ảnh khác, do sử dụng,
mau sac dé nhan biết nên đê nhằm lân giữa bỏng đỗ trên sản vả vật cản do
bỏng có mảu sắc khác với nên Bên cạnh đó, nếu vật cỏ cùng mảu với nên thì
phương pháp nảy không đạt hiệu quả cao
1.2.7.1 Xử lý ảnh với hai camera (Stereo vision)
Hạn chế của phương pháp sử dụng một camera đến từ sự ảnh hưởng của
màu sắc hay họa tiết môi trường phức tạp Đó cũng là hạn chế chung của xử
lý ảnh trong không gian 2D cho robot tự hành trảnh vật cản Bằng việc sử
dụng từ hai camera trở lên ta thu được day đủ hơn thông tin từ môi trường, nhờ vậy mả những hạn chẻ trên được khắc phục Thông tin thêm ở đây là giá trị khoảng cách tới vật, lúc nảy công việc xử lý ảnh phúc tạp hơn đo phải lam
việc trong không gian 3D.
Trang 39Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
Hình 1.30 Phương pháp sử dụng 2 camera Phương pháp này ảnh từ thể giới thực được thu vẻ thông qua hai
camera, sau đỏ qua khâu hiệu chỉnh, khắc phục méo trước khi cho ra bản đỏ
độ sâu Công việc nảy được thực hiện bằng các giải thuật đặc biệt với
sự hỗ trợ của thư viện OpenCV Ta thu được đây đủ thông tin của vật cản trong môi trường như chiêu cao, bê rộng hay khoảng cách từ camera tới vật sau khâu khôi phue 3D (3D reconstruction),
Ưu điểm : phát hiện vật cản chỉnh xác, hiệu quả, không phụ thuộc
hình dạng, kích thước hay màu sắc vật, có thẻ phát hiện các vật thẻ trong
không trung
Khuyết điểm: xử lý phức tạp, đỏi hỏi sự chính ›
cao trong khâu
hiệu chỉnh Tính toán khả nặng nên yêu cẩu bộ vi xử lý cao
39
Trang 40Luân văn thạc sĩ kỹ thuật
13 Kếtluận
Chương này tập trung vào giới thiệu các dạng robot tự hảnh và các hệ thống
phát hiện chưởng ngại vật dùng trong robot tự hành Từ những ưu, nhược điểm cũng như khả năng tiếp cận hệ thông mà chúng ta sẽ chọn ra được thiết kể sao
cho phủ hợp từng mục đích cụ thể Với những yêu cầu đơn giản như di chuyên
trong phạm vi hẹp và địa hình không phức tạp ta có thẻ chọn hệ thông công tắc
hành trình, cảm biển hỏng ngoại Với những yêu câu robot di chuyển trên địa hình phức tạp thủ ta cỏ thẻ chọn hệ thống cảm biến siêu âm hoặc camera Ngoài
ra, việc chọn thiết kẻ cơ khi cho robot cũng cân xuất phát từ yêu cầu thực tế
Nếu can robot cỏ khả năng thăng bằng và chịu tải lớn ma không yéu cau độ linh hoạt cao thi ta cỏ thể chọn loại robot đi chuyển bằng bánh Với yêu cầu
robot có khả năng đi chuyên linh hoạt trên các địa hình phúc tạp thi chúng ta sẽ
sử dụng loại robot di chuyên bằng chân
40