GIỚI THIỆUTrong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu không ngừng mở rộng và chịu ảnh hưởngmạnh mẽ từ quá trình số hóa, ngành logistics nói chung và vận tải biển nói riêng đangđối mặt với nhiều
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 4 NĂM 2025
Trang 2PHÂN CÔNG CÁC THÀNH VIÊN THỰC HIỆN
100%
Phần 2.1; 3.3 – Quy trìnhvận hành và mô hình hoạt
động
100%
14 Nguyễn Phi Hùng 079206005408 Thuyết trình; 4.2.5 – Ưu
17 Nguyễn Hoàng Huy 077206010601
Phần 4.2.2 – 4.2.3 Ưunhược điểm bước Define
Trang 354 Nguyễn Ngọc Minh
Phần 4.1.1 – Empathize;
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 GIỚI THIỆU 4
PHẦN 2 NHỮNG DỰ ÁN, SÁNG KIẾN VÀ CẢI TIẾN TRONG NGÀNH SINH VIÊN THEO HỌC 4
2.1 MÔ TẢ VỀ VIỆC TƯ DUY THIẾT KẾ ĐÃ VÀ ĐANG ĐƯỢC CÁC ÁP DỤNG TRONG LĨNH VỰC CỦA NGÀNH KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN 4
2.1.1 Nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy chuyển đổi số 4
2.1.2 Cải tiến quy trình vận hành và phát triển mô hình dịch vụ mới 5
2.1.3 Hướng đến phát triển bền vững 5
2.2 LIỆT KÊ VÀ TÓM TẮT CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN ĐÃ ÁP DỤNG TDTK VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐỂ THÀNH CÔNG, PHÁT TRIỂN 6
2.2.1 Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VIMC) 6
2.2.2 Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn (SNP) 6
2.2.3 PSA International (Singapore) 6
2.2.4 Evergreen Marine Corporation (Đài Loan) 7
2.2.5 Maersk (Đan Mạch) 7
PHẦN 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY DHL 7
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 7
3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 8
3.3 QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG 9
3.4 THÀNH TỰU NỔI BẬT VÀ ĐÓNG GÓP TOÀN CẦU 9
PHẦN 4 PHÂN TÍCH MỘT CASE STUDY CỤ THỂ 10
4.1 MÔ TẢ VIỆC CÔNG TY DHL ĐÃ ÁP DỤNG TỪNG BƯỚC TRONG QUY TRÌNH 5 BƯỚC CỦA TƯ DUY THIẾT KẾ 10
4.1.1 Empathize (Đồng cảm) 10
a) Hiểu rõ bối cảnh và nhu cầu của khách hàng 10
b) Phương pháp tiếp cận linh hoạt và dữ liệu đa chiều 10
c) Kết luận 11
4.1.2 Define (Xác định vấn đề) 11
a) Xác định các vấn đề cốt lõi 11
b) Xác lập các ràng buộc và tiêu chí 11
c) Kết luận 12
4.1.3 Ideate (Tạo ý tưởng) 12
a) Xây dựng các kịch bản chiến lược 12
b) Hình thành và lựa chọn ý tưởng chiến lược 13
c) Kết luận 13
4.1.4 Prototype (Tạo nguyên mẫu) 13
Trang 5a) Hiện thực hóa nguyên mẫu bằng mô hình giả định chiến lược 13
b) Mô phỏng tình huống và đánh giá tính khả thi của nguyên mẫu 14
4.1.5 Test (Kiểm thử) 14
4.2 PHÂN TÍCH: VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TDTK VÀO CASE STUDY NÊU TRÊN 15
4.2.1 Empathize (Đồng cảm) 15
a) Ưu điểm 15
b) Hạn chế 16
4.2.2 Define (Xác định vấn đề) 16
a) Ưu điểm 16
b) Hạn chế 17
4.2.3 Ideate (Tạo ý tưởng) 17
a) Ưu điểm 18
b) Hạn chế 18
4.2.4 Prototype (Tạo nguyên mẫu) 19
a) Ưu điểm 19
b) Hạn chế 19
4.2.5 Test (Kiểm thử) 20
a) Ưu điểm 20
b) Hạn chế 20
4.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM GÌ TỪ CASE STUDY NÊU TRÊN KHI ÁP DỤNG TDTK VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 21
4.3.1 Linh hoạt và bền bỉ 21
4.3.2 Ứng dụng công nghệ 21
4.3.3 Kết nối nội bộ hiệu quả 21
4.3.4 Sử dụng các nguồn nhiên liệu thay thế 21
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ SUY NGẪM 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 6PHẦN 1 GIỚI THIỆU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu không ngừng mở rộng và chịu ảnh hưởngmạnh mẽ từ quá trình số hóa, ngành logistics nói chung và vận tải biển nói riêng đangđối mặt với nhiều thách thức về hiệu quả chi phí, sự linh hoạt trong quản lý chuỗicung ứng, cũng như các yêu cầu ngày càng khắt khe về phát triển bền vững Nhậnthức được điều này, các doanh nghiệp logistics hàng đầu thế giới đã không ngừng đổimới nhằm thích ứng và tạo ra lợi thế cạnh tranh Bài báo cáo này tập trung vào việc
phân tích một trường hợp điển hình – Case study của DHL mang tên “Developing a Cost - Efficient and Sustainable Supply Chain for a Global US Technology Player” – qua đó cho thấy cách thức một tập đoàn logistics toàn cầu ứng dụng tư duy
thiết kế (Design Thinking) và đổi mới sáng tạo để tối ưu hóa chuỗi cung ứng, trong đó
có vận tải biển – một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống vận hành toàn cầu
Vận tải biển, với vai trò then chốt trong lưu chuyển hàng hóa quốc tế, đangphải đối mặt với các vấn đề nan giải như chi phí nhiên liệu leo thang, thiếu hiệu quảtrong quản lý container, phát thải khí nhà kính cao và yêu cầu về tính minh bạch trongtoàn bộ hành trình vận chuyển Đây là những thách thức cần được tiếp cận bằng cácgiải pháp sáng tạo, đặc biệt là thông qua ứng dụng công nghệ số và tư duy lấy conngười làm trung tâm – hai yếu tố cốt lõi của tư duy thiết kế
PHẦN 2 NHỮNG DỰ ÁN, SÁNG KIẾN VÀ CẢI TIẾN TRONG NGÀNH SINH
VIÊN THEO HỌC 2.1 Mô tả về việc Tư duy thiết kế đã và đang được các áp dụng trong lĩnh vực của ngành Kinh tế Vận tải biển
Tư duy thiết kế (Design Thinking) đang ngày càng trở thành công cụ chiếnlược trong việc đổi mới sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động trong ngành vận tảibiển Phương pháp này giúp các doanh nghiệp thấu hiểu sâu sắc nhu cầu của kháchhàng, từ đó thiết kế các giải pháp phù hợp, tối ưu hóa quy trình vận hành và hướngđến phát triển bền vững
2.1.1 Nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy chuyển đổi số
Trong bối cảnh số hóa mạnh mẽ, các hãng vận tải biển lớn như Maersk vàCMA CGM đã áp dụng tư duy thiết kế để cải thiện trải nghiệm khách hàng Maersktriển khai các giải pháp logistics số, cung cấp khả năng theo dõi hàng hóa theo thờigian thực và tối ưu hóa chuỗi cung ứng, giúp khách hàng dễ dàng quản lý và giám sát
lô hàng của mình Tương tự, CMA CGM đã phát triển các nền tảng số hóa toàn diện,cho phép khách hàng đặt chỗ, theo dõi và quản lý lô hàng một cách trực quan và hiệuquả [1]
Trang 7Ngoài ra, việc thiết kế giao diện người dùng thân thiện và trực quan trong cácứng dụng quản lý vận tải đã giúp giảm thiểu lỗi thao tác và nâng cao hiệu suất làmviệc của nhân viên Điều này thể hiện rõ trong các cảng thông minh như Rotterdam,nơi tích hợp các ứng dụng di động và công nghệ số để đơn giản hóa quy trình hoạtđộng và cải thiện hiệu quả logistics [2].
2.1.2 Cải tiến quy trình vận hành và phát triển mô hình dịch vụ mới
Tư duy thiết kế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tái cấu trúc quy trìnhvận hành và phát triển các mô hình dịch vụ tích hợp Tại các cảng lớn như Singapore
và Rotterdam, việc áp dụng công nghệ tự động hóa và hệ thống điều phối thông minh
đã giúp giảm thiểu ùn tắc, tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành
Các hãng vận tải biển như Hapag-Lloyd và Evergreen đã triển khai mô hìnhdịch vụ "door-to-door", tích hợp các khâu từ gom hàng, vận chuyển, thông quan đếngiao hàng tận nơi Mô hình này không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còntối ưu hóa hiệu quả vận hành và giảm thiểu rủi ro trong chuỗi cung ứng [3]
2.1.3 Hướng đến phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một trong những mục tiêu quan trọng của ngành vận tảibiển hiện nay Tư duy thiết kế được áp dụng để phát triển các giải pháp giảm thiểuphát thải CO₂ và sử dụng nhiên liệu xanh Ví dụ, CMA CGM đã đầu tư vào các tàu sửdụng nhiên liệu LNG và triển khai các công nghệ theo dõi lượng khí thải để tối ưu hóahành trình vận tải [1]
Bên cạnh đó, việc tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý hành trình và tối
ưu hóa tiêu thụ nhiên liệu đã giúp giảm thiểu phát thải và nâng cao hiệu quả vận hành.Các nghiên cứu cho thấy AI có thể giúp giảm đáng kể lượng khí thải CO₂ trong ngànhhàng hải thông qua các kỹ thuật tối ưu hóa nhiên liệu tiên tiến [4]
Tóm lại, tư duy thiết kế đã và đang được áp dụng rộng rãi trong ngành Kinh tếVận tải Biển, góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng, cải tiến quy trình vận hành
và thúc đẩy phát triển bền vững Việc tích hợp phương pháp này vào chiến lược kinhdoanh giúp các doanh nghiệp vận tải biển thích ứng nhanh chóng với những thay đổicủa thị trường và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong kỷ nguyên số hóa
2.2 Liệt kê và tóm tắt các Tổ chức liên quan đến ngành Kinh tế vận tải biển đã
áp dụng TDTK và đổi mới sáng tạo để thành công, phát triển.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, ngành kinh tế vận tải biển đangđối mặt với những yêu cầu ngày càng khắt khe về năng lực vận hành, tính linh hoạt vàmục tiêu phát triển bền vững Nhằm đáp ứng những thách thức này, nhiều tổ chức tiên
phong trong lĩnh vực logistics và vận tải biển đã chủ động áp dụng tư duy thiết kế (Design Thinking) kết hợp cùng các giải pháp đổi mới sáng tạo, từ đó đạt được
những bước tiến vượt bậc cả về hiệu quả hoạt động lẫn năng lực cạnh tranh toàn cầu
Trang 8Dưới đây là năm tổ chức điển hình đã thể hiện rõ điều này thông qua các chiến lược sốhóa, tự động hóa và chuyển đổi xanh trong chuỗi cung ứng.
2.2.1 Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VIMC)
Là đơn vị nhà nước hàng đầu trong lĩnh vực hàng hải, đã tích cực chuyển đổi
số trong những năm gần đây VIMC đã triển khai các giải pháp chuyển đổi số như ứngdụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) và các nền tảng số khác nhằm tối ưuhóa đội tàu, hệ thống cảng biển cũng như nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp
Sự chủ động trong hiện đại hóa công nghệ cùng với định hướng chiến lược rõ ràng đãgiúp VIMC duy trì vị thế chủ lực trong ngành hàng hải nội địa, đồng thời góp phầnvào mục tiêu quốc gia về phát triển logistics hiện đại [5]
2.2.2 Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn (SNP)
Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn là đơn vị tiên phong tại Việt Nam trong việc
số hóa toàn diện quy trình khai thác cảng Các hệ thống như hệ thống cảng điện tử
(ePort) và lệnh giao hàng điện tử (eDO) không chỉ giúp giảm thiểu thời gian và thủ tụchành chính mà còn tăng độ minh bạch trong xử lý dữ liệu Bên cạnh đó, SNP cũng sửdụng hệ thống quản lý TOPX và phần mềm TOPOVN nhằm số hóa quy trình xếp dỡ,điều hành container, từ đó nâng cao năng suất và giảm chi phí vận hành [6]
2.2.3 PSA International (Singapore)
PSA International là một trong những tập đoàn khai thác cảng biển hàng đầuthế giới, với vị thế dẫn đầu trong đổi mới sáng tạo tại khu vực châu Á – Thái BìnhDương Tại Singapore, PSA đã xây dựng Trung tâm Chuỗi cung ứng mới được trang
bị hệ thống tự động hóa, robot và trí tuệ nhân tạo nhằm nâng cao độ chính xác và
rút ngắn thời gian xử lý hàng hóa Những công nghệ này không chỉ cải thiện năng lựcvận hành mà còn giúp PSA nâng cao khả năng thích ứng với biến động thị trường.Tầm nhìn chiến lược của PSA thể hiện rõ việc đưa tư duy thiết kế vào quy hoạch hạtầng cảng biển thông minh – nơi con người, công nghệ và môi trường được đặt vàotrung tâm của hệ sinh thái logistics [7]
2.2.4 Evergreen Marine Corporation (Đài Loan)
Evergreen là một trong những hãng tàu container lớn nhất thế giới, nổi bật vớicác sáng kiến ứng dụng công nghệ vào quản lý vận tải biển Năm 2023, hãng đã đưavào vận hành Terminal 7 tại cảng Kaohsiung – bến container tự động đầu tiên tại ĐàiLoan – tích hợp các hệ thống cần cẩu điều khiển từ xa, cổng thông minh và giám sátđiện năng theo thời gian thực Đồng thời, Evergreen đẩy mạnh số hóa chuỗi lạnh bằngviệc trang bị công nghệ giám sát IoT cho hơn 27.000 container lạnh, nâng cao khảnăng theo dõi và xử lý dữ liệu vận hành Về môi trường, hãng đã đặt hàng loạt tàucontainer sử dụng nhiên liệu methanol kép, thể hiện cam kết giảm phát thải khí nhà
Trang 9kính và hướng đến phát triển bền vững Những sáng kiến này minh chứng cho tư duythiết kế được lồng ghép vào mọi cấp độ chiến lược và vận hành của Evergreen [8], [9].
2.2.5 Maersk (Đan Mạch)
Maersk là tập đoàn vận tải biển lớn nhất thế giới, nổi bật với các chương trình
chuyển đổi số toàn diện trong chuỗi cung ứng Công ty đã phát triển nền tảng
Maersk Flow, tích hợp các công nghệ AI, dữ liệu lớn và giao diện lập trình ứng dụng(API) nhằm tăng khả năng tự động hóa, đồng thời kết nối chặt chẽ giữa các bên thamgia vào chuỗi giá trị vận tải Về mặt môi trường, Maersk đầu tư mạnh mẽ vào đội tàu
sử dụng nhiên liệu sinh học như methanol xanh và xây dựng các cảng thông minh.Với mục tiêu đạt Net Zero vào năm 2040, Maersk cho thấy tư duy thiết kế không chỉtồn tại ở cấp độ dịch vụ mà còn nằm ở quy mô chiến lược toàn cầu, đóng vai trò dẫndắt xu hướng xanh trong vận tải biển hiện đại
Tổng thể, các tổ chức trên đều cho thấy khả năng kết hợp hiệu quả giữa tư duythiết kế, công nghệ tiên tiến và chiến lược phát triển bền vững Điều này không chỉmang lại hiệu quả vận hành vượt trội mà còn góp phần hình thành xu hướng chuyểndịch mạnh mẽ trong ngành kinh tế vận tải biển hiện đại [10], [11]
PHẦN 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY DHL 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
DHL được thành lập vào ngày 25 tháng 9 năm 1969 tại San Francisco, Hoa Kỳ,
bởi ba doanh nhân Adrian Dalsey, Larry Hillblom và Robert Lynn Tên gọi "DHL"
là viết tắt từ chữ cái đầu trong họ của ba nhà sáng lập Ban đầu, công ty chuyên cungcấp dịch vụ chuyển phát tài liệu giữa San Francisco và Honolulu Đến cuối nhữngnăm 1970, DHL đã mở rộng dịch vụ ra toàn cầu, trở thành một trong những công tychuyển phát nhanh quốc tế đầu tiên hoạt động rộng khắp ở châu Á, Trung Đông vàchâu Phi Năm 1998, Deutsche Post bắt đầu mua cổ phần của DHL và đến năm 2002,
đã sở hữu toàn bộ công ty, tích hợp DHL vào bộ phận Express của mình Từ đó,thương hiệu DHL được mở rộng sang các đơn vị kinh doanh khác của Deutsche Post,bao gồm DHL Global Forwarding và DHL Supply Chain [12]
Trang 10vị chiến lược như DHL Express, DHL Global Forwarding, DHL Supply Chain vàDHL Ecommerce Solutions nhằm phục vụ đa dạng khách hàng từ cá nhân, doanhnghiệp nhỏ cho đến các tập đoàn đa quốc gia [13].
Song song với đó, các báo cáo thường niên và tài liệu tham khảo của DHL chothấy rằng công ty với mạng lưới phủ sóng trên hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ,DHL không chỉ thực hiện hoạt động vận tải và logistics mà còn đóng vai trò là đối tácchiến lược trong việc tư vấn và triển khai các giải pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng(DHL Annual Report, 2022; DHL Sustainability Report, 2022) [14], [15]
3.3 Quy trình vận hành và mô hình hoạt động
Quy trình vận hành của DHL được xây dựng dựa trên ba trụ cột chính: tối ưuhóa hiệu quả vận chuyển, số hóa quy trình quản lý và nâng cao trải nghiệm kháchhàng Công ty sử dụng hệ thống quản lý logistics tích hợp, trong đó dữ liệu từ kho,phương tiện vận chuyển và khách hàng được kết nối theo thời gian thực Nhờ việc áp
Trang 11dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), cảm biến Internet vạn vật (IoT)
và nền tảng Digital Twin, DHL có thể mô phỏng và tối ưu hóa hành trình vận chuyểnhàng hóa một cách chi tiết [13]
Bên cạnh đó, quy trình này còn thể hiện rõ tư duy thiết kế tiên phong trongquản trị logistics, khi mà mọi giải pháp đều được xây dựng dựa trên nhu cầu và hành
vi thực tế của người dùng cuối Việc liên tục đầu tư vào công nghệ số hóa và tích hợp
dữ liệu không chỉ giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng mà còn tạo ra một hệ sinh thái vậnchuyển linh hoạt và hiệu quả, từ đó nâng cao giá trị dịch vụ đối với khách hàng Cácbáo cáo thường niên và tài liệu công nghệ của DHL đã phản ánh rõ ràng cam kết củatập đoàn trong việc ứng dụng những giải pháp công nghệ hiện đại nhằm duy trì vàphát triển vị thế hàng đầu trong ngành logistics toàn cầu (DHL Annual Report, 2022;DHL Technology Report, 2023) [14], [16]
3.4 Thành tựu nổi bật và đóng góp toàn cầu
DHL đã ghi nhận được nhiều thành tựu nổi bật cũng như những đóng góp toàncầu đáng kể, qua đó không chỉ khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành logistics màcòn thể hiện cam kết mạnh mẽ với các mục tiêu phát triển bền vững Theo các báo cáo
và thông tin được cập nhật trên trang chủ của DHL, tập đoàn này đã nhiều lần đượcvinh danh là thương hiệu logistics có giá trị nhất thế giới Đồng thời, DHL tự hào làcông ty logistics đầu tiên cam kết trung hòa carbon trong dài hạn với mục tiêu đạt NetZero vào năm 2050 Cam kết này được hiện thực hóa thông qua việc đầu tư hàng tỷeuro vào các sáng kiến phát triển bền vững, bao gồm việc sử dụng nhiên liệu sinh học(SAF), phát triển đội xe giao hàng điện và triển khai dự án GoGreen trên phạm vi toàncầu [17], [18]
Song song với đó, DHL đã đóng vai trò then chốt trong công cuộc chống dịchCOVID-19 bằng cách hỗ trợ phân phối vaccine đến hơn 175 quốc gia thông qua mạnglưới vận chuyển lạnh tiên tiến và năng lực điều phối toàn cầu DHL không chỉ duy trìđược vị thế dẫn đầu trong ngành logistics mà còn tạo ra những giá trị gia tăng thiếtthực cho toàn cầu [19]
PHẦN 4 PHÂN TÍCH MỘT CASE STUDY CỤ THỂ 4.1 Mô tả việc công ty DHL đã áp dụng từng bước trong quy trình 5 bước của
Tư Duy Thiết Kế
SUSTAINABLE SUPPLY CHAIN FOR A GLOBAL US TECHNOLOGY PLAYER" [20]
Dưới áp lực từ toàn cầu hóa và sự biến động ngày càng gia tăng của nhu cầu thịtrường, một tập đoàn công nghệ hàng đầu của Hoa Kỳ đang phải đối mặt với những
Trang 12thách thức lớn trong việc mở rộng và tối ưu hóa chuỗi cung ứng Sự phụ thuộc vàomột trung tâm phân phối duy nhất tại Mỹ đã dẫn đến việc gia tăng chi phí logistics vàkéo dài thời gian giao hàng, đặc biệt là không thể đáp ứng kịp thời các yêu cầu cấpthiết tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương Trước tình hình đó, DHL Consulting đã
áp dụng phương pháp Tư duy Thiết kế (Design Thinking) để phát triển một mô hìnhchuỗi cung ứng hiệu quả và bền vững hơn Trong đó, việc tích hợp vận tải biển đượcxem là một giải pháp chiến lược nhằm giảm thiểu chi phí và lượng phát thải, đồng thờităng cường khả năng phục hồi của chuỗi cung ứng toàn cầu
4.1.1 Empathize (Đồng cảm)
a) Hiểu rõ bối cảnh và nhu cầu của khách hàng
Bước đầu tiên trong quy trình Tư duy Thiết kế, được gọi là Empathize (Đồngcảm), là giai đoạn mà DHL Consulting dành thời gian để hiểu rõ những khó khăn vàthách thức mà khách hàng gặp phải trong hoạt động chuỗi cung ứng toàn cầu Là mộttập đoàn công nghệ lớn với quy mô toàn cầu, khách hàng đang trải qua sự phát triểnmạnh mẽ tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương (APAC), không chỉ về nhu cầu tiêudùng mà còn về số lượng nhà cung cấp ngày càng gia tăng trong khu vực
Khu vực APAC không chỉ là một thị trường tiêu thụ trọng điểm với tốc độ tăngtrưởng nhanh chóng, mà còn là nơi tập trung ngày càng nhiều nhà cung cấp nội địa.Tuy nhiên, hệ thống phân phối hiện tại của doanh nghiệp lại chủ yếu dựa vào trungtâm tại Hoa Kỳ Do đó, thời gian giao hàng dài, chi phí logistics cao và khả năng phảnhồi trong những trường hợp khẩn cấp – như cung cấp phụ tùng thay thế – chưa thực sựđáp ứng được tiêu chuẩn dịch vụ toàn cầu mà khách hàng kỳ vọng
b) Phương pháp tiếp cận linh hoạt và dữ liệu đa chiều
Để hiểu rõ và chính xác về thực trạng chuỗi cung ứng, toàn bộ quá trình đồngcảm và khảo sát được DHL Consulting thực hiện 100% từ xa, trong bối cảnh yêu cầulinh hoạt và hạn chế di chuyển do các yếu tố khách quan Nhóm dự án đã tiến hành
các buổi họp kiểm tra hằng ngày (daily check-ins) và đánh giá tiến độ hàng tuần (weekly review sessions), tạo ra một cơ chế trao đổi thường xuyên và minh bạch với
khách hàng
Quan trọng hơn, nhóm tư vấn đã tiến hành phỏng vấn với đại diện từ các phòngban quan trọng của khách hàng tại cả Mỹ và khu vực APAC, giúp họ có được cái nhìntoàn diện từ các bộ phận liên quan trực tiếp đến chuỗi cung ứng Các chỉ số như thờigian giao hàng, số lượng đơn hàng, tỷ lệ đáp ứng dịch vụ trong trường hợp khẩn cấpđều được xem xét kỹ lưỡng Đồng thời, DHL Consulting đã có thể xác định đâu là
“pain points” (tạm dịch: điểm đau – những vướng mắc lớn nhất) trong toàn bộ hệ
thống hiện tại