Bệnh viện Da khoa Sơn Tây luôn chủ dộng kiểm soái chi phi dựa trẽn thông tin chi phí, trong dó thông tin chi irả các bệnh phổ biển dược khám và diều trị lọi bệnh viện là cần thiết cho cò
Trang 1NGUYỀN THỊ MINH HÀI
CHO 5 BỆNH PHÓ BIÉN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA SON TÂY
GIAI ĐOẠN 2020-2021
Chuyên ngành : Quàn lý y tế
LUẬN VÃN CHUYÊN KHOA CÀP II
PGS.TS Phạm Huy Tuấn Kiệt
HÀ NỘI - 2022
THƯ VIÊN - TRUÔNG ĐAI HỌC Y HÃ NỘI
Trang 2Tôi xin bày tò lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Phạm Huy Tuấn Kiệt - Người thày đà trực tiếp truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và diu dắt tôi trong trên con đường khoa học đổ hoàn thành luận
án này và dạt dược những thành công trong sự nghiệp và cuộc sống.
Các Thầy, Cô tại Bộ môn Kinh tế Y té, Viện đào tạo YHDP&YTCC Tnrờng Đại học Y Hà Nội - nhừng người luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suổt quá trinh cóng tác, học tập và nghiên cứu.
Các Thầy, Cô vã các anh, chị tại Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Y Hà Nội - những người luôn tạo mọi diều kiện cho tôi trong suổt quá trinh học tập và nghiên cứu.
Các bạn bè, dồng nghiệp, Bệnh viện Đa khoa Son Tây - những người dà luôn đứng bên cạnh, động viên, khích lệ, hỗ trợ và giúp tôi rất nhiều trong quá trinh học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin câm ơn nhừng người thân trong gia đình Tình cảm mà mọi người trong gia đình dành cho tôi là nguồn động viên lớn lao trước mỗi khó khăn trong công việc và trong cuộc sống.
Nguyễn Thị Minh Hãi
Trang 3Tôi xin cam đoan quá trinh tiến hành nghiên cứu, thu thập vả phân tích sổ liệu do chính tôi thực hiện Các kết quà trình bày trong nghiên cửu này là trung thực.
Nguyễn Thị Minh Hãi
Trang 4ĐANH MỤC CÁC BẢNG iv
ĐANH MỤC CÁC BIÊU DỎ iv
ĐANH MỤC CÁC CHƠ VIẾT TÁT V DẶT VÁN DÈ I Chương I TỎNG QUAN TÀ! LIỆU 4
Mục I Thực trạng bệnh tật tại Bệnh viộn đa khoa Sơn Tày 4
1.1 Mỏ hình Bệnh tật vả phân loại 4
1.1.! Khái niệm bệnh tật và phân loại 4
1.1.2 Khái niệm Mô hình bệnh tột và phương pháp nghiên cứu 7
1.1.3 Mô hình bệnh tật trên Thế giới 9
1.1.4 Mô hĩnh bệnh tột lợi Việt Nam 9
Mục 2 Chi phi cúa Bão hiểm Y tế cho 5 bộnh phổ biển 12
1.2 Chi phi cho Khám bệnh, chữa bệnh Bảo hiềm y tế 12
1.2.1 Các phương thức bảo hiềm chi trà cho bệnh viện 12
1.2.2 Qui định về khám bệnh, chừa bệnh BI IYT: 16
1.3 Bệnh viện Da khoa Sơn Tây 18
Chương 2 DỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 20
2.1 Dối tượng nghiên cứu 20
2.2 Địa diem và thời gian nghiên cứu 20
2.3 Phương pháp nghiên cứu „.,20
2.3.1 Thiel ke nghiên cứu 20
2.3.2 Mỏ là thực trạng bệnh tội 20
2.3.3 Phương pháp tinh chi phí 21
Trang 52.3.6 Quy trinh thu thập sổ liệu 25
2.3.7 Xír lý và phân lích số liệu 26
2.3.8 Hạn ché và sai số cùa nghiên cứu 26
2.3.9 Dạo đúc nghiên cứu 26
Chương 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cửu 27
3.1 Thực trạng phàn bố bệnh tột lại Bệnh viện đa khoa Sơn Tây 27
3.1.1 Phàn bổ bênh theo Chương 27
3.1.2 Phân bổ của 5 bệnh cao nhất 31
3.2 Chi phí cho 5 bệnh phổ biến lại Bệnh viện da khoa Sơn Tây 33
3.2.1 Chi phi cùa 5 bệnh phổ biến nhất năm 2020 33
3.2.2 Chi phi cho 5 bệnh phổ biến nhất nám 2021 35
Chương 4 BÀN LUẬN 39
1 Thực trạng bệnh lụt cùa bệnh nhân 39
1.1 Thực trạng bệnh theo chương 39
1.2 Thực trạng bệnh theo 5 bệnh 39
1.3 Ánh hường cùa dại dịch Covid-19 41
2 Chi phí cho 5 bệnh phô biến 41
2.1 Chi phí chung 41
2.2 Chi trà cùa BHYT 43
2.3 MỘI sổ tồn tại 43
KÉT LUẬN 46
KHUYÊN NGHỊ 48 CÓNG TRÌNH khoa học đà còng bó liên quan DÉN luận VÃN50
Trang 6DANH MỰC TÀI LIỆU THAM KHÁO 51PHỤ LỤC
I Bài báo "Cơ cấu bệnh tật lại Bệnh viện đa khoa Sơn Tây nãm 2020 và năm2021”
2 Nội dung bài báo "Cơ cấu bệnh tật tại Bệnh viện da khoa Sơn Tây năm 2020
Trang 7Bâng 3 I Phân loại bệnh theo Chương bệnh tại Bệnh viện da khoa Son Tây năm 2020 27Bàng 3 2 Phân loại bệnh theo Chương bệnh tại Bệnh viện da khoa Sơn Tây năm 2021 29Bàng 3 3 Chi phí trung binh cho 5 bệnh phổ biến nhất có bào hiềm y le tụi bệnh viện da khoa Sơn Tây năm 2020 33Bàng 3 4 Cơ cẩu chi phí trực tiếp cho 5 bệnh phố biến nhải có bào hiềm y tể lọiBệnh viện da khoa Sơn Tây năm 2020 34Bàng 3 5 Chi phi trung binh cho 5 bệnh phổ biến nhai có bào hiểm y le tại bệnh viện da khoa Sơn Tây năm 2021 35Bàng 3 6 Cơ cấu chi phi trực liếp cho 5 bệnh phổ biến nhát có bào hiềm y te lọiBệnh viện da khoa Sơn Tày năm 2021 37
DANH MỤC CẤC BIÈU DỎBiểu dồ 2 I Xu hướng mắc bệnh của Việt Nam lừ 1976 den 2020 10Biểu dồ 2 2 Xu hướng mắc bệnh của Việi Nam lừ năm 2016 lới 2020 11
Biều dồ 3 I Phàn bổ 5 bệnh phổ biển nhất tại Bệnh viện da khoa Sơn Tày năm 2020 31Biểu dồ 3 2 Phàn bổ 5 bệnh phổ biển nhất tại Bệnh viện da khoa Sơn Tây năm 2021 32
Trang 8DAN11 M ỤC CẤC CH O' VI ÉT TÀTChữ viết tắt Tiếng Việt
BHXH Bào hiềm xã hội
BHYT Bào hiềm y te
Trang 9nhau, phụ thuộc vào các đặc diem VC chủng lục văn hoá, dịa lý kinh te - xà hội hay chinh sách của lững khu vực nen cơ cẩu bệnh tật cùa mỗi dịa phương, mỏi quốc gia phản ảnh tinh trạng sức khoe của cộng dồng dó Trên thế giới và Việt Nam dă có nhiều những nghiên cứu nhầm dưa ra bức tranh rò nhất về cơ cấu bệnh lật giúp cho các nhà hoạch định y le dưa ra dược những giãi pháp sớm cô kế hoạch kịp thời và chuẩn bị tot hơn cho việc diều irị nhằm cài thiện sire khoe cho người dân.
Theo niên giám thống kè y te năm 2018 lừ nhừng năm 1986 mô hình bệnh lật cùa Việt Nam lần lượt có tỷ lệ cao là các bệnh lây (59.2%) lóng số ca các bệnh lây (42.65%) Còn từ những năm 2000 cho den nay mô hình bệnh lật ớ Việt Nam
dă có nhiều thay dồi bệnh lây chiêm lý lệ cao nhưng vần duy irì ờ các năm không
có sự thay dổi nhiều Các bệnh truyền nhiễm ờ giai đoạn này cũng giảm, và duy tri ờ mức thấp Như trong năm 2018 các bệnh lây chiếm 20.79% và các bệnh không lày chiêm 69.11% lồng số ca dược ghi nhận Tương tự cũng trong khoảng thời gian dó tỷ lệ sổ ca tai nạn, ngộ dộc chẩn thương tàng từ 1.80% lèn 10.84% Bang chứng cho thầy Việt Nam dang trãi qua thời kỳ chuyền dồi dịch le học, chịu gánh nặng bệnh tột kép từ cả bệnh lây nhicm và không lây nhiễm Trong 5 nhóm bệnh phổ biền nhất diều trị lại bệnh viện, bệnh hệ hô hẳp chiêm 16.87%, bệnh nhiễm khuân và ký sinh VỘI chiếm 11.07%, bệnh hẹ tiêu hóa chiếm 8,80%, bệnh hộ tuần hoàn chiếm 8,36% và khối u chiếm 3.44% [1]
Việi Nam dang trài qua thời kỳ chuyền dồi dịch tễ học, chịu gánh năng bệnh lật kép từ cà bệnh lây nhiễm và không lay nhiễm Cơ câu bệnh lật cùng thay dồi theo cơ cấu bệnh lột cùa mỗi dịa phương, mỏi quốc gia phàn ánh tình trạng sức khoe của cộng dồng dó Trên thế giới và Việt Nam dã có nhiều những nghiên cứu
Trang 10nhâm dưa ra bức tranh rỏ nhấl VC những bệnh phổ biến theo các khu vực giúp cho các nhà hoạch định y tể dưa ra dược nhũng giài pháp sớm có ke hoạch kịp thời và chuẩn bị tốt hơn cho việc diều trị nhằm cãi thiện sửc khoe cho người dân.
Mô hình bệnh lật thay dồi chuyển lữ diều irị các bệnh cấp linh sang các bệnh mạn linh, ycu cầu lãng chi phi diều trị, lã gánh nậng lài chinh không chỉ dối với người bệnh mà còn dối với bệnh viện và bên chi irâ thứ ba như Bão hiểm Y tế Năm 2014 Luật Bào hiem Y tể sừa dồi dược ban hành dà tạo diều kiện cho việc
mờ rộng dộ bao phú Bão hiểm Y te cùng như quy dịnh cụ the cơ che bão vệ tài chính cho những dồi tượng dề bị lổn thương, bao gồm: người nghèo, người cận nghèo, ire em dưới 6 tuổi nhằm giâm thiều mức chi phí y tế mả người dân phải
bò liền lúi trành dẫn den chi phí thâm họa [2].|3]
De tránh tác dộng tiêu cực làm giâm chắt lượng khám chữa bệnh cùa Chinh sách BHYT chi trà cho bệnh viện Bệnh viện Da khoa Sơn Tây luôn chủ dộng kiểm soái chi phi dựa trẽn thông tin chi phí, trong dó thông tin chi irả các bệnh phổ biển dược khám và diều trị lọi bệnh viện là cần thiết cho còng lác khám chừa bệnh và quân lý tài chinh bệnh viện (4],[5] Cùng với sự xuất hiện cùa Đại dịch Covid-19 lừ Từ tháng 3 nãm 2020 cà nước ớ trạng thái bị ânh hưởng cùa dại dịch Covid-19 cúa the giới Trong thời gian này dà có những bệnh nhàn dầu tiên là người Viột Nam Đe dáp ứng khẩn cầp với dại dịch, Ban chi dạo Quốc gia và Bộ
Y tế dà có những giải pháp dặc biệt như "Hướng dẫn Đàm bào an toàn phân luồng" theo Quyết dịnh số 1385/BCDQG ngày 19 tháng 3 năm 2020 Nhằm dảm bào an loàn cho người dân den khâm bệnh và chữa bệnh tại các cơ sờy le Cùng chính do những hạn chế dâm bão an toàn cho bàn thân người bệnh trước dại dịch Covid-
19 nên cũng ảnh hường không nhô den việc tiếp cận các cơ sờ y lể của người dàn
Trang 11trên toàn quắc và chinh ở Bệnh viện da khoa Sơn Tây Diều này cũng làm thay dổi
mô hình bệnh lật tụi các cơ sờ y tể tiếp nhộn khám chừa bệnh [6]
Với li do dó chúng lòi thực hiện nghiên cứu: ••Thực trạng bệnh lật và chi phi bào hiềm y tế cho 5 bệnh phồ biển tại Bệnh viện Da khoa Sơn l ây giai đoạn 2020- 2021" với 2 mục liêu:
/ Mỏ tà thực trạng bệnh lợt cùa bệnh nhàn điều trị nội trú có sừ dụng bào hiềm y tế lợi Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây 2020-202/.
2 Mô tà chì phi /Ì/ỈYT chi trà cho 5 bệnh phổ biến nhai tụi fíệnh viện Da khoa Sơn Tây 2020-202/.
Trang 12Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIẸUMục I Thực trạng bệnh tạt tại Bệnh viện đa khoa Son Táy
1.1 Mô hĩnh Bệnh tật và phân loại
/ / / Khái niêm bênh tột vù phân loại
Phân loại theo nhôm bệnh
Theo cách phân loại này bệnh tật dược chia thành ba nhóm chinh:
Cách phân loại này số liệu dơn giãn, lương dối chinh xác do số liệu dũ lớn
Nó rẳt thích hợp cho việc so sánh giừa các quốc gia các vùng mien cùng như có cái nhìn bao quát chung ve mô hình bệnh tật cùa một dẩt nước, lã một chi tiêu dành giá sự phát triền kinh le xà hội của đất nước, vùng miền dó Nỏ có lính chất
dự báo xu hướng bệnh tột lương lai vã giúp chủng ta có cải nhin tồng the dề hoạch định chinh sách ờ lầm vĩ mỏ [7].(8J
Phán loại theo tỳ lệ mắc coo nhát
Trang 13Dục điểm cơ bủn của cách phân loại này lả dưa ra tên bệnh hoặc nhóm bệnh
có tỷ lộ mắc cao nhất, cô thể chia theo từng lứa tuồi tùy vào lững lác giã hoặc yêu cầu cùa nghiên cửu
Cách phân loại này dưa ra thứ tự của các bệnh thường gặp cũng như mức
dộ nguy hiềm cùa một số bệnh dựa (rên tỳ lộ mắc bệnh và tỳ lệ từ vong, lừ dó có nhừng chinh sách dầu lư thích hợp nhàm can thiệp làm giâm lỹ lệ múc bệnh và lừ vong cùa các bệnh dó [7],(8].[9]
Cách phân loại này thường dược sứ dụng dề xếp thứ lự bệnh cao nhai trong Niên giảm thống kẽ của Bộ Y le hàng năm và trong Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm [ I Ị.( 10]
Phùn loại theo ĨCD -10
De tạo lính thống nhắt trẽn toàn thể giới về việc xây dựng các thông tin y
tế Tổ chức y tế the giới dà xây dựng bàng phân loại quốc tế bệnh lật Qua nhiều kin hội nghị, cãi biên, dã chinh thức xuất bân Bâng phân loại quốc tế bệnh lụt lần thứ X vào năm 1992 Bâng phân loại này dược tổ chức y le thế giới triền khai xây dựng lữ tháng 09 năm 1983 (II]
Dặc diem nồi bật của 1CDI0 là phân loại theo từng chương bệnh, trong mồi chương lại chia ra từng nhôm bệnh Từ mỗi nhóm bệnh chia nhỏ thành các tên bệnh và cuối cùng là các bệnh chi tiểt theo nguyên nhàn hay lính chất dặc thù của bệnh Như vậy một bệnh theo ICD dược mã hóa bời 3 ký tự chính, ký lự thứ 4 mã hóa bệnh chi tiết (không bắt buộc nếu không dù diều kiện) Với diều kiện cùa Việl Nam và một so nước dang phát triển WHO chi yêu cầu mũ hóa den ten bệnh (3 ký tự), các chuyên khoa sâu cỏ thể vận dụng hệ thống mà hỏa
4 ký tự de phán loại chi tiết hơn phù hợp với lừng chuyên khoa
Trang 14I lệ thống phân loại này giúp chúng la cỏ một mô hình bệnh làt dầy dù chi lici Nó giúp các nhà hoạch định chinh sách cũng như các nhà quàn lý có cãi nhìn bao quát toàn diện và cụ the VC mô hình bộnh tật dể từ dỏ dưa ra các chiến lược, chính sách, giải pháp Ihích hợp đánh giá hiệu quà cùa các chương trinh châm sóc sức khõc dà vã dang dưực triển khai Nó giúp các bác sĩ Lâm sàng có cái nhìn lồng the mỏ hình bệnh tậi của dem vị mình dang còng lác Với sự trạ giúp cùa máy vi linh chúng ta cõ the de dâng xây dựng mó hình bệnh tật theo các cách phân loại
dã trinh bây ờ trên bôi bân thân ICD10 dã bao hàm các cách phân loại dỏ
Phân loại theo ICD giúp người quân lý de dàng so sánh, dánh giá mô hình bệnh tụt giừa các quốc gia các vùng mien, các bệnh viện, lừ dó dưa ra các dầu lư dùng dấn cũng như các chương trình hành dộng thiết thực nhằm cài thiện linh trọng cùa lừng bệnh lý cụ the nhát là khi kinh phí chi cho ngành y te cỏn hạn hẹp, chưa dáp ứng dược nhu cầu thực tiễn
Dãy lã cách phàn loại khá chi tiết, dòi hỏi người làm công lác thống kê phải
cỏ trinh dộ nhất dịnh dề tránh nhầm làn, cùng như dòi hỏi các bác sĩ lâm sàng cần
có chẩn đoán chinh xác, chi tiết Diều này có thề khắc phục dược bàng việc nâng cao trình dộ chuyên môn cho bác sĩ lâm sàng và dào tạo, tập huấn cho những người trực liếp m3 hóa bệnh
Toàn bộ danh mục dược xếp thành hai mươi mổt chương bệnh, ký hiệu lừ chương I den chương XXI theo các nhóm bệnh Mỏi chương dược phân chia thành nhiều nhỏm Trong mỏi nhỏm sê bao gồm các bệnh Mỏi lên bệnh lại dược phán loại chi tiết hơn theo nguyên nhân gây bệnh hay linh chát dặc thù cùa bệnh dó 9|- IO| ll|
/ỉ ộ Hì ã ĩ CD - 10 gồm 4 kỷ tự:
Ký lự thử nhất (chữ cái): M3 hỏa chương bệnh
Trang 15Ký tự thứ hai (số thử nhất): Mũ hóa nhóm bệnh
Ký tự thứ ba (chừ số thử hai): Mà hóa tên bệnh
Ký lự thử tư (chữ sổ thứ ba sau đẩu (.): Mã hóa một bệnh chi tiết theo nguyên nhàn gày bệnh hay linh chắt dặc thù của nỏ
Vi <!ụ: một bộnh có mã A03.1 Tra cứu theo hệ thống phàn loại sê dược dịch
mã như sau:
A: chi chương bộnh I: Bệnh nhiễm trùng và ki sinh trùng
0: chi nhôm bệnh: Nhiễm khuân đường ruột
3: chi tên bệnh: Lị trực khuẩn do Shigella
1: chi tên một bệnh cụ thể: Lị trực khuẩn do Shigella dyscnieriac
/./.2 Khái niệm Mõ hình bệnh tật và phương pháp nghiên cửu
ỉ ỉ 2 ì Khái niệm mó /lình bịnh tụt
Mó hình bệnh lột của một cộng dồng trong một giai đoạn lả cơ cẩu phần trăm các nhóm bệnh tật các bệnh và lữ vong cùa các bệnh của cộng dồng dỏ trong giai đoạn dỏ Từ mỏ hình bệnh lật người la có thề xác định dược các nhóm bệnh (bệnh) phồ biền nhất; các nhóm bệnh (bệnh) cỏ tỳ lộ lử vong cao nhất dề có cơ sở xây dựng ke hoạch phòng chống bệnh lật trước mát và lâu dài cho cộng dồng dó Thống kê bệnh lụt và lử vong tụi bệnh viện thể hiện trinh dộ, khâ nâng chần đoán, phân loại người bộnh theo câc chuyên khoa dể dâm bảo diêu trị có hiệu quà thực chất là khâ nâng dám bào phục vụ, chăm sóc người bệnh cùa bệnh viện bời lõ có phân loại chân doân dứng mới có the lien lượng, diều Irị dúng và cỏ hiệu quà kinh 1C cao: Giám lý lệ lữ vong, tiết kiệm chi phi Ihuổc men và các phương tiện khác
Trang 16Thống kẽ bệnh tạt vả lử vong là đặc (hù riêng cùa ngành y tế vã là nội dung quan trọng của quân lý bệnh lật và lử vong |9Ị.
/ ì 2.2 Phương pháp nghiên cừn mô hình bệnh tật trong bệnh viện
Nghiên cứu mô hình bệnh 1(11 trong bệnh viện chủ yếu dựa vào hồ sơ lưu trừ tại Cíic bệnh viện theo bệnh ân mầu thống nhất loàn ngành V le
Có nhiều loại bệnh ân khác nhau cho lừng chuyên khoa nhưng vẫn dâm bão linh thống nhắt ớ nhửng thông tin chinh, thuận lợi cho nghiên cửu Việc xây dựng
mô hình bệnh tột dựa vào chân doán ra viện hoặc lừ vong, theo nhùng liêu chuần chần đoán, sự hỗ trợ cùa xét nghiệm Chần doán nãy phụ thuộc vào trình dộ chuyên mòn của nhàn viên y te và trang thici bị phục vụ chần đoán cùa lừng cơ sờ
y te
Độ tin cậy của chần đoán trong bệnh viện cao hơn hân ngoài cộng dồng do dược các Giáo sư Bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm xác định, với sự hỗ trợ cùa các xél nghiệm cận lủrn sàng và cãc phương tiện chần đoản khác Việc theo dôi người bệnh liên tục giúp củng cổ chẩn đoán, phát hiện ra các bệnh kèm theo và đánh giá dược hiệu quà diều trị Các kết quà thống kè thường là hồi cứu phụ thuộc bệnh sử cùa bệnh nhân khi ra viện, phụ thuộc người làm công lãc thống kê ghi chép, sắp xếp mâ số do dó có thề có một số khác biệt ve chất lượng giừa các bệnh
ân và cách phân loại bệnh lật giừa các bệnh viện trung ương và dịa phương
Do diều kiện hạn hẹp về cơ sờ vât chắt, các bộnh viện chì cỏ the liếp nhận một số lượng bệnh nhàn giới hạn nhiều bệnh chi diều trị ngoại trú nen mò hình bệnh tật tụi bênh viện không phàn ánh het thực chất tình hình sức khỏe cùa nhàn dân Một sổ bệnh mạn tinh có the dược diều trị nhiều dợt trong năm làm con sổ thống kê cũng bị ãnh hưởng như các bệnh máu ung thư Nhiều bệnh nhân ờ vùng sâu vùng xa do diều kiện tiếp xúc với các dịch vụ y te còn nhiều khó khăn, một
Trang 17lượng không nhò bệnh nhân quá nghèo không dù diều kiện de năm viện, lự chừa
ờ nhã làm cho mô hĩnh bệnh lật ờ mộl số vùng miền thay dồi mã không phàn ánh dược thực chắt mỏ hình bệnh tột chung của toàn quốc
Do sự phải irién của xà hội và Ihay dổi cơ cầu quàn lý ngày câng có nhiêu bệnh viện tư phòng khâm tư, nhiều dược sĩ dược tá tham gia diều trị lọi quầy thuốc của minh kéo theo một lượng lớn bộnh nhân lự mua thuốc diều trị lãm ảnh hưởng tới việc xác định mỏ hình bệnh lật thực te [8J,[9],[ 12]
I.l ĩ Mô hình bệnh tật trên Thể giời
Trcn thế giới thường có 3 mỏ hình bệnh lật:
- Mô hình bệnh lật ở các nước chậm phái triền: Bệnh nhiễm trùng chicm tỷ
lệ cao
- Mỏ hình bệnh lụt ở các nước dang phát triển: Bệnh nhiễm trùng chiêm tỳ
lộ thấp, bệnh mạn tinh và không nhiêm trùng là chù yểu
- Mò hĩnh bệnh tật ở các nước phát triển: Bệnh tim mạch, dãi tháo dường
vã bệnh lý người già là chú yểu
Mô hình bệnh tụt dược cụ thể hóa ở cãc nhóm tuồi, phụ thuộc vào từng khu vực, có sự khác biệt giữa ghi nhộn Lại cộng dồng và ghi nhộn lại cơ sở điều tri và cùng khác biệt giữa các cơ sở diều trị ]7].( 12]
Chuyên ngành dịch lễ học lãm sàng là một chuyên ngành chuyên sâu nghiên cứu nội dung này
/ 1.4 Mô hình bệnh tột tụi Việt ĩ^ani
Mô hình bệnh tật của Việt Nam dang là mô hình kép dó là bệnh lây nhiêm
và bệnh không lây nhiễm Trong dó bệnh không lây nhicm chiêm khoáng 70%
Trang 18gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam vã là ngụyẽn nhãn hãng dầu gây tử vong hàng đầu (chiếm tới 77% tồng sổ tử vong toàn quốc) [13].
Xu hướng mắc bệnh cùa Việt Nam từ 1976 đen 2020
Hiểu đồ 2 I Xu hưởng /Hắc bệnh cùa Việt Xum từ ỉ976 đền 2020
Theo sỏ liệu Thống kẽ y tẻ năm 2019 cùa Bộ Y tể cho thầy ở Biểu dồ 2.1 trên cho thấy Mô hỉnh bệnh tật cùa Việt Nam lã dan xen giữa bệnh nhiêm trúng vã không nhiẻm trùng, bệnh cấp tính vã bệnh mạn tinh [I] Nhóm bệnh không nhiễm trùng vã mạn tính có xu hướng gia táng ờ mức cao Bên cạnh dó biếu đồ này cùng cho chúng ta thấy xu hướng ngây càng giâm của nhóm bệnh dịch lây
Trang 19Xu hướng mâc bệnh • Trend of morbility
—>— Tit rj<\ n0 độc <rứn :Jvo«i • Accident Inịưy poisoning
Kiểu dồ 2 2 Xu hướng mac bệnh của Việt Nam từ nâm 2016 tời 2020
Biểu dồ 2.2 biểu diễn cho chúng ta về số liệu lừ năm 2016 dến năm 2020 Tại Biểu dồ này chi ra rằng các bệnh nhiễm trũng có xu hướng giâm nhẹ chú yếu
là duy trì ờ mức cùa các năm, còn các bệnh không nhiễm trùng vâ màn tính có xu hướng tùng nhẹ
Sự biến dồi cùa mô hĩnh lã do những nguyên nhân lã:
- Phát triển xã hội với xu thế công nghiệp hóa tạo ra nhiều ngành nghe và
dó Là các bệnh nghề nghiệp; dỏ thị hóa làm tăng tai nạn giao thông, các tai nạn lao dộng, sinh hoạt chán thương vã ngộ dộc Sự buông lòng quàn lý gây các bệnh ngộ dộc hóa chất bão vệ thực vật ngộ dộc thực phẩm Ỏ nhiồm môi trường gia tâng các bệnh ung ihư bụi phổi, bệnh phổi tắc nghèn màn tính
- Thống kê của WHO thỉ tuồi thọ trung bình người Việt Nam dã tăng nhiều Với năm 2018, tuổi trung binh của cà hai giới là 73 tuổi, trong dỏ tuồi trung bình của nam lã 71 tuổi và nừ là 76 tuổi Do vậy tỷ lệ bệnh thường gặp ờ người cao tuồi
cô xu hướng tâng như cách bệnh về tim mạch, thoái hóa khớp cũng tâng
Trang 20Mức sống người dân câng cao làm cho các bệnh dái tháo dường, lim mạch, tăng huyết áp gia tảng I lội chứng chuyển hóa và tai biến mạch não mạch vành cùng lâng theo Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ờ Ire em dã giâm nhờ chưorng trình liêm chúng mờ rộng, nhưng linh hĩnh lao vã bạn đống hãnh IÌIV/A1DS liếp tục gia tâng Bộnh suy dinh dường vần còn khá phố biến I I4ị.
Theo thống kê Bộ y te năm 2019 11 ].| 15]: rinh hình các bệnh lây nhiêm cùa
cà nước dã giâm rõ rệt Và bèn cạnh dó việc già hoá dãn sổ cùa Việt Nam cũng dang có xu hướng phát triền nhanh, người trẽn 65 tuồi cùa cã nước là 7.4 triệu người (chiêm 7.7% dán sổ) Riêng cùa I lã Nội người trên 65 tuổi là 605.105 người (chiêm 7.98% dàn số I là Nội) Đây là những nhiệm vụ của ngành y lể sổ phải dối diện trong thời gian sắp tới về những vẩn dề cùa việc chăm sóc sức khoe cho người cao tuồi: những bệnh lây nhiễm mới như H1V/A1DS và các loại dich bệnh mới liềm tâng như cúm gia cầm Cúm A 11$N| và Cúm A H|N| (2009) có khâ năng lác dộng mạnh tới xu hướng này trong 5-10 năm lới
Mục 2 Chi phí cùa Bào hiềm Y tể cho 5 bệnh phổ biến
1.2 Chi phí cho Khám bệnh, chữa bệnh Bào hiềm y tể
/.2 / Các phương /hức hào hiềm chi frâ cho bệnh viện
Phương thức bào hiềm y le chi trả chi phí dịch vụ bệnh viện là cách thức de ngân sách từ quỳ bào hiềm hoàn irà phần chi phí cùa bệnh viện dà tiêu lổn cho hoại dộng cung cấp dịch vụ y tế Mỏi phương thức hoàn phi dều có những ưu diem, hạn ché và cỏ ảnh hưởng khác nhau den lính hiệu quâ sử dụng nguồn lực chất lượng dịch vụ dược bệnh viộn cung cấp và mức dộ sứ dụng dịch vụ của người dân [16].|17J.(I8,M2].[19J.(2O1
Trang 21liinig ì I Dộc thềm các phương thức hào hicm chi trà cho hênh viện
cụ the
Cho phép quân lý tập trung cao
1liệu quà thẩp
Khoán tông
quỳ
Các dịch vụ hoặc các trưởng hợp (bắt kỳ loại não) trong một giai doạn xác dịnh
Cho tinh nâng dộng cao
Nguy cơ hạn che thái quá dịch vụ cần thiết
vụ có lợi nhuận lớn)
Gia lũng lạm dụng dịch vụ gày lãng phi ngụôn lực Không hồ trạ kiềm soát gia tăng chi phi y te
Định xuất Tất cả các dịch vụ
y tể cho một người cho một giai đoạn
cụ thề thường lã 1 năm
Tâng hiệu quả thông qua liểl kiệm dịch vụ
và loại bõ lạm dụng dịch vụ do ben cung cẩp
Chuyền gánh nặng hãnh chinh và rủi ro tài chinh sang phía bệnh viện -Nguy cơ \'ờ quỳ lớnNguy cơ hạn chế thãi quá dịch vụ cần thict
Chi trà trọn gói
theo trường
hợp bệnh
Từng trường hợp bệnh cụ thề
Tăng hiệu quà thông qua tiết kiệm dịch vụ
và loại bó lạm dụng dịch vụ do bời bên cung cap
Yêu cầu chi phi đầu tư cho xây dụng mức phi và cụp nhụt liên tục
I lai hình thức bào hiềm y tế hiện dang áp dụng chi trà cho dịch vụ bệnh viện ờ Việt Nam là phí dịch vụ và định xuất [21 ]
Trang 22Phi dịch vụ
Cư sờ cho phương thức thanh toán theo dịch vụ là phi (hoậc phần phí) cưng cầp dịch vụ dược chi trà (trực liếp từ người sử dựng dịch vụ hoặc BIIYT) theo từng dịch vụ dơn lẽ mả bệnh viện (13 cung cầp theo mírc phi ấn định dược xác lụp bới cơ quan quân lý việc cung cấp dịch vụ Ưu điểm nồi bật nhất là cơ chế này thúc dẩy nàng suất cung cẩp dịch vụ bệnh viện và xa hơn là thúc dầy công suất hoạt dộng cùa cà hệ thống cung cấp dịch vụ y tể
Tuy nhiên, băng chứng ờ nhiều nước khác nhau cho thảy rò ràng là phương thức phi-thco-dịch vụ khuyến khích nhà cung cầp dịch vụ cung cấp dịch vụ quá mức cần thiết vi dộng cơ lợi nhuận 116),( 19) Phương thức này còn dưực xem là nguyên nhàn cơ bân hàng dầu dần den tình trạng bội chi quỳ BHYT hiện nay Chi phi hành chính cho hẹ thống thanh toán phi dịch vụ trực tiếp là rất cao [21).Các nước châu Á và cháu Phi dà sử dụng phương thức này lúc bắt dầu thực hiện thanh toán cho bệnh viện Phương thức này phàn ánh chinh xác hơn các công việc thực sự mà các bệnh viện thực hiện và các nguồn lực (là tiêu hao so với phương thức phân bổ theo dòng ngân sách, do dó các nhà cung cấp có dộng cơ làm việc nhiều giờ hơn và/hoậc cung cấp nhiều dịch vụ hơn Phương pháp chi trà theo phí dịch vụ dược cho là cài thiện tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế cho các khu vực xa xôi (chẳng hạn như câc khu vực nông thôn ờ Philippines), cho câc nhóm người nghèo như ở Campuchia vả Cộng hòa Dân chù Nhân dàn Lào, và cho cãc dịch vụ ưu tiên (Cộng hòa Séc Dan Mạch 1 laiti, Vương quỗc Anh) 117)
Ở Viột Nam, ngay từ 1995 Việt Nam cho phép câc cơ sở y tể công lập thu một phần viộn phi cho cúc dịch vụ y Ic dề dâm báo bù chi phi Luật Bão hiem Y
le Việt Nam quy định “ Thanh toán theo giá dịch vụ là thanh loan dựa trcn chi phi
Trang 23cũa thuốc hỏa chất, vật lư thiết bị y 1c dịch vụ kỹ thuật y tế dược sử dụng cho người bệnh" Cơ sờ bão hiềm y te chi trà chi phi cho bệnh viộn dựa trên khung viện phí Các khung viện phi ban hành theo chinh sách theo thời gian bao gồm [22]423J424Ị425]426L
- Khung viện phi theo Thông lư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 hướng dần thực hiện VC thu một phần viện phi [25J
- Khung viện phi theo Thòng lư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC- BLĐTB&XH về việc thu một phần viện phi do Bộ Y le - Bộ rãi chinh - Bộ Lao dộng Thương binh và Xà hội ban hành, de bồ sung thông lư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 cúa liên bộ Y te - Bộ Tài chính - Lao dộng Thương binh và Xă hội - Ban Vụt giá Chính phũ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí [26J
- Khung viện phi theo Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ban hành mức lối da khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chừa bệnh irong các cơ sở khám bệnh, chửa bệnh của Nhà nước Khung viện phí ban hành kèm theo Thòng
tư 04 cỏ quy định mức giá trần cho LMB vã diều tri TNT tại các cơ sờ y tể công lập 1271
Dịnh xuất
Thanh toán theo định suất là thanh toán theo định mức chi phi khám bệnh, chừa bệnh và mức dóng tinh trên mỗi thè bão hiềm y te dược dăng ký tụi cơ sở khâm bệnh, chừa bệnh bão hiểm y le trong một khoáng thời gian nhất định.'Trong phương ilìức định suất, nhà cung cấp dịch vụ được trà một khoăn nhất định trên một dầu người tham gia báo hiểm có dáng ký dịch vụ tại cơ sờ cung cấp dịch vụ dó Ngàn sách trã trước này dược sử dụng dể trang trài chi phi cho các dịch vụ trong gỏi dà thỏa thuận trong một khoảng thời gian xác dịnh (thường là 1
Trang 24nâm) DỊnl) xuất lhường dược ãp dụng cho các nhà cung cấp dịch vụ trong phạm
vi các quỹ bão hiểm y tế Vì dộng cơ cùa định suất lã hạn chế chi phi theo dó định suất cõ the khuyển khích các nhà cung cắp trong việc cung cắp dịch vụ hiệu quà nhất dề có dược lợi nhuận thông qua kiềm soát chi phi và hạ giá thành dịch vụ.Định suất thiểu yếu lổ khuyến khích cài tiến và cung cấp dịch vụ với chất lượng cao vi nhà cung cấp dã dược chi trà một lượng ồn định cho mồi thành viên tham gia quỷ dó Phương thức hoàn phi thcodịnh suất cũng dặt ra yêu cầu về thông tin chi phí dịch vụ với khả nâng dự báo/ ước linh ngân sách một cách chinh xác,
và các yêu cầu về nũng lực kỹ thuật quân lý và lài chinh Phương thức này không thích hợp cho việc bao phù các dịch vụ dược chi trà trực ticp ờ người sừ dụng dịch
vụ theo yêu cầu hay người không có Bl IYT
Từ tháng 9/2010, Bào hiểm xà hội VN triển khai thi diem việc thanh toán theo định suắt tại các cơ sờ dâng ký khám chừa bệnh (KCB) ban dầu Phương thức này dược dành giá là tạo sự chù dộng cho các BV trong diều hành ngân sách, kiểm soát quỷ BHYT hạn chế linh mạng lạm dụng thuốc, xét nghiệm dề lict kiệm chi phi KCB và nàng cao chất lượng KCB Nhưng thực tế linh trạng bội chi quỷ diễn
ra tại nhiều cơ sở KCB Trong thực le diều kiện ờ Việt Nam khi bộ phận người sử dụng dịch vụ trà phi trực tiếp cỏn chiếm da số và lien thu từ viện phi là phần ngàn sách chủ you của bệnh viện ihì phương thức dinh suất chi dáp ứng dược một phần yêu cầu (271,(28.52-58]
ỉ.2.2 Qui íỉịii/t về khám bệnh, chữa bệnh fíHYT:
Theo sổ liộu cúa Bộ Y le cho biél, hoại dộng của Bl IYT năm 2018 thì phần tràm dàn sổ tham gia Bl IYT là 86,8% [ 1 ]
Trang 25I Thù tục khâm bệnh, chừa bệnh BHYT (hực hiện theo quy định tại Diều 8 Thông tư lien tịch số 41/20I4/TTLT-BYT-BTC.
- Người tham gia BHYT khi đến khám bệnh, chữa bệnh phài xuắt trinh the B! IYT có ảnh; trường hợp the Bl IYT chưa cỏ ảnh thi phái xuất trình một loại giấy
tờ chửng minh ve nhân thân của người đỏ
- Trường hợp the BHYT chưa có ành thì sử dụng một trong các loại giấy tờ sau: Giấy Chứng minh nhàn dân Hộ chiểu The Dàng viên Thè Công an nhân dân The quân nhân.Thê doàn viên còng đoàn Thè học sinh Thè sinh viên Thè cựu chiến binh Giấy phép lái xe hoặc một loại giầy tờ có ảnh hạp lộ khác;
- Trưởng hợp cắp lại hoặc dổi the Bl IYT thi xuất trinh "Phiêu nhận hồ sơ và hẹn trà kểt quà” theo màu số 01/PH ban hành kèm theo Quyết định sổ 1366/QD- BHXH; trên phiếu ghi dầy dù các thòng tin trên thè cùa ngtrời tham gia BHYT; thời hạn sử dụng trong 07 ngày ke từ ngây cấp Giám dốc BI IXH tinh hoặc giám dốc BHX1 ỉ huyện ký, ghi rõ họ lén dỏng dấu [29]
- Trường hợp người dà hiển bộ phận cơ thể chưa làm thủ tục cấp the Bl IYT khi den khám bệnh, chửa bệnh phải xuất trinh "Giấy ra viện” trong lần hiển theo quy định
2 Trường hợp chuyền luyến khâm bệnh, chữa bệnh BH YT: người bệnh phải xuất trinh thêm ‘’Giầy chuyển tuyên” theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kem theo Thông tư số 14/2014/TT-BYT [30]
3 Xuát trinh thêm "Giáy chứng nhận không cùng chi trả trong nãm" theo mẫu số 05/BIIYT ban hành kèm theo Quyết dịnh này de dược mien phần cùng chi (rà trong năm khi khâm bệnh, chữa bệnh dúng tuyển
PHU viện • TRUÔNG DAI HỢcVhaọ
Trang 264 Người tham gia BHYT đến khâm Lại theo giấy hẹn cúa bác sỹ tại cơ sờ y
te tuyển trẽn không qua cơ sở y tế dàng ký khám bệnh, chữa bệnh ban dầu ngoài việc xuất trinh thê BUY I' và giầy tờ tùy thân cô ảnh còn phải xuất trình thêm giấy hẹn khám lại Mồi giầy hẹn khám lại chi có giá lộ sứ dụng một lần theo thời gian ghi trong giấy hẹn Căn cứ vào tình trạng bệnh và yêu cầu chuyên môn khi người bệnh den khám lại bác sỳ quyết định việc tiếp tục hẹn khám lọi cho người bệnh
5 Người tham gia BUY T den khám bệnh, chừa bệnh mà không phải trong tinh trạng cầp cứu trong thời gian di công tác; làm việc lưu dộng: di học tập trung theo các hình thức dào tạo chương trình dào tạo lạm trú thi dược khám bệnh, chữa bệnh ban dầu tại cơ sờ y le cùng luyến chuyên môn kỷ thuật hoặc tương dương với cơ sờ dâng ký khám bệnh, chữa bệnh ban dầu ghi tren the BHYT phải xuất trinh các giấy tở quy định tại Khoản I hoặc Khoản 2 hoặc Khoản 3 Diều này
vã một trong các giấy lờ sau dây (bàn chính hoặc bản sao): giấy công tác quyết dịnh cừ di học giấy lờ chứng minh dàng ký tạm trú
6 Cơ sở y lể tồ chức Bào hiểm xà hội không dtrợc quy dịnh them thù tục hãnh chính trong khâm bộnh, chữa bệnh BUYT ngoài các thủ tục quy dịnh lọi Diều này Trường hợp cơsờy le tổ chức Bào hiềm xã hội cần sao chụp thè Bl IY T giấy chuyền viện, các giấy lờ lien quan den khảm bệnh, chữa bệnh cùa người bộnh
dề phục vụ cho công lác quản lý thi phải tự sao chụp, không dược yêu cầu người bệnh sao chụp hoặc chi trả cho khoản chi phi này
1.3 Bệnh viện Da khoa Sơn Tây
Bệnh viện da khoa Sơn 'Tầy trực thuộc quân lý cùa Sớ Y tc I lả Nội Có lổng diện tích hơn 2,36 ha năm ờ vị trí dịa lý lương dối thuận lựi với 2 tuyến dường chạy qua là quốc lộ 21A nối Sơn 'Tây với nội thành Hả Nội và các huyện lân cận quốc lộ 32 nối Sơn 'Tây với các tinh phía Bác, cỏ ben Càng Sơn Tây thuận lợi cho
Trang 27giao thòng đường sông Vi vậy Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây không nhùng khám chữa bệnh cho nhân dãn Thị xà Sơn Tủy mà côn khám chửa bệnh cho nhân dân các huyện lân cận như huyện Ba Vi huyện Phúc Thọ huyện Thạch Thất, huyện Quốc Oai huyện Đan Phượng và một số xã thuộc các huyện của các tinh bạn lân cận như: Tinh Vĩnh Phúc Tinh Phú Thọ và Tình I loả Binh.
Bệnh viện dược thành lập vào năm 1918 cỏ bề dầy lịch sir với hơn 100 năm tuồi Tại thời diem hiện tại là bệnh viện hạng 2 tuyển thành phố Là cơ sở y tể quan trọng của thành pho dã bát dầu áp dụng hình thức khám chữa bệnh BHYT
từ năm 1993 và hàng ngày chịu trách nhiệm khám chừa bệnh cho khoáng 500 den
600 lượt bệnh nhân [5],
Trang 28Chương 2 DỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cưu 2.1 Dối turmg nghiên círn
Nghiên cửu dược lien hành trên dổi lượng là loàn bộ người bệnh den khám bệnh, chữa bệnh Bl IYT lại Bệnh viện da khoa Sơn Tày trong 2 năm 2020 và năm
2021 |3] Dược lưu trong ngân hàng dừ liệu cùa phần mềm ERM của bệnh viện 2.2 Dịn diem và (hòi gian nghiên cứu
Dia diem nghiên cứu: nghiên cứu dược thực hiện tại Bệnh viện Da khoa Sơn Tây Việc thực hiện nghiên cứu lại dây, dặc biệt trong giai doạn COVID-19 giúp dưa ra những kết quả chinh xác trong việc liếp cận y tế cùa người dãn khi dịch bệnh Từ dó mô tã dược thực trạng bệnh lật và chi trã của bào hiểm y tế dề bồ sung, so sánh với các nghiên cứu dã dược triển khai ở các mức độ khác nhau giúp
cỏ them bang chứng trong việc dưa ra những quyết định, chính sách phù hợp.Thời gian nghiên cứu: nghiên cửu dược triền khai từ tháng 8 năm 2022 den tháng 2 năm 2023
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3 / Thiết kể nghiên cừu
Thiết kế nghiên cứu mò lã cát ngang, sử dụng phương pháp hồi cứu số dữ liệu chi phi khâm chừa bệnh dược BHYT chi Irà Chi phi KCB chi lẳy sổ liệu hổi cứu do Bl IYT chi irã
Trang 292.3.3 PhưưnỊi Ịỉh(ìp tinh chi phi.
Nghiên cứu được thực hiện trên quan diem người chi Irã và chì nghiên cứu chi phí (nrc tiếp cho diều trị nên các chi phi sau dây dược dưa vào tính toán:
- Chi phi cho ngày giường: Chi phi 1 ngày X 80 ngày diều trị
- Chi tiền cận lâm sàng: xét nghiệm huyết học hóa sinh, vi sinh, giãi phẫu bệnh khác
- Chi phí tiền thuốc, vụt tư tiêu hao
- Chi phi tiền phau thuật, thủ thuật •
- Chi phí chẩn doán hình ânh: xquang
- Chi phí cho các dịch vụ thăm dò chức năng
- Chi phí dược lính từng nám trong giai đoạn từ I/1/2020 den 31/12/2021 theo công thức sau:
Chi phí trực tiếp cho điều trị = Tiền ngày giường + liền xút nghiệm + liền thuốc, vụt tư tiêu hao + tiền phău thuật, thủ thuật + tiền chẩn đoán hình ãnh + tiền thăm dò chức nũng
Chi phi trung binh (CPTB) cho một người bệnh/ 1 một dạt diều trị = lổng chi phi cùa toàn bộ người bệnh / tổng sổ người bệnh
CPTB cho xét nghiệm / một người bệnh/ một dợl diều lộ - rồng chi phí xét nghiệm của loàn bộ người bộnh/ tổng sồ người bệnh
CPTB cho chần đoán hình ảnh / một người bệnh/ một dợt diều trị = Tồng chi phi chần đoán hình ảnh cùa toàn bộ người bệnh/ tong số người bệnh
CPTB cho ngày giường / một người bệnlì/ một đạt diều trị = Tồng chi phi ngày giường cùa toàn bộ người bệnh/ tồng số người bệnh
CPTB cho phẫu thuật, thú thuật / một người bộnh/ một dợt diều li-ị = rồng chi phí phẫu thuật, thù thuật của toàn bộ người bệnh/ tồng số người bệnh
Trang 30CP I B cho vật tư tiêu hao / một người bệnh/ một đẹn diều trị = 'rồng chi phí vật tir lieu hao cùa toàn hộ người bệnh/ tồng sổ người bệnh.
Chi phí dược sử dụng trong nghiên cửu là mức tiền người bệnh phải chi trà (hoặc Quỹ BHYT hoàn trà) cho quá trình diều trị nội trú lọi bệnh viện, là một phần viện phi theo những quy dịnh và hưởng dẫn của Bộ Y le và Bộ Tài chinh [23143IM32LI33J
Thuốc, vật tư tiêu hao cận lâm sàng, ngày giường, phẫu thuật, thú thuật dược thống kê theo so lượng mỗi bệnh nhân sử dụng và dược lổng hợp cho toàn bộ bệnh nhân dược lựa chọn trong nghiên cứu
2.3.4 Cở mẫu vù cách chọn mẫu
Chọn loàn bộ dử liệu ve chi phí khảm chừa bệnh Bl IYT cùa bệnh nhân Bảo hiềm Y le lụi Bệnh viện Da Khoa Tây Sem năm 2020-2021 Năm 2020: 16.368 lượt KCB và Năm 2021: 5.022 lượt KCB
Phương pháp linh chi phí: Do chi phi dược lính lừ quan diem cùa người chi irã (cơ quan BHYT) nên chi phi trực ticp thực trà (dựa trên bàng phí dịch vụ) cho diều trị bệnh dược dựa vào tính toán gồm: chi phi cho khâm bệnh, giường, thuốc dịch truyền, xét nghiệm TDCN phău thuật thủ thuật
Chi phí khám chữa bệnh BHYT trong nghiên cứu này chi là chi phí khám chữa bệnh tại Bệnh viện
Trang 312 ĩ.5 Các biến sổ/chi sổ tro/ig nghiên cừu
Câu hòi nghiên cừu
Cho mục liêu 1
4 Thực trạng bệnh lật phản bổ theo chương trong năm 2020?
+ Thực trạng bệnh tật phân bố theo chương trong nám 2021?
+ Thực trạng của 5 bênh phổ biến nhắt irong năm 2020?
+ Thực trạng của 5 bệnh phổ biến nhất trong năm 2021?
Cho mục liêu 2
4- Chi phí trực tiếp của 5 bệnh phồ biến nhắt năm 2020?
4- Chi phí trực tiếp cùa 5 bệnh phổ biến nhất năm 2021?
ỉĩũng 2 / Cúc biển sổ/ chi sổ trong nghiên cừu
Mục
tiêu
Biển Sổ/Chì số Định nghĩa
Ph trong pháp thu thập
Trang 32Mục
tiêu
Biển Sổ/Chỉ sổ Định nghĩa
Phưo*ngpháp (hu thậpcùa bệnh
của ngân hàng dừ liệu (phần mềmERM)
Tỷ lệ hiện mác cùa 5
bệnh phổ biến nhất
Tỷ lè hiện mắc cùa 5 bệnh phổ biến nhất theo ICD-10
Dựa vào thông tin của ngàn hàng dử liệu (phần mềmERM)
Trang 33Mục
tiêu
Biến Sổ/Chỉ sổ Định nghĩa
Phinmg pháp (hu thập
Tiền vật tư tiêu hao
Sổ liền chi cho vụt tư tiêu hao nội/ngoại trú năm 2020/ 2021
2 ĩ 6 Quy ỉ rình thu thập sổ Hệu
2.3.6 / Cóng cụ thu thập số liệu
Biều mầu thu thập dược thiết kế bao gồm các thông tin sau:
- Thòng tin cá nhàn bệnh nhân: nàm sinh, giới tính
- Thông tin VC thê bào hiểm y te
- Thông tin về bệnh tột: theo mã ICD-IO
- 'Thông tin VC chi phi: bao gồm các chì phí về khám, thuốc, truyền máu thủ thuật - phầu thuật; xẽt nghiệm, vật lư lieu hao giường (dổi với bệnh nhân nội irủ)
2 3.6.2, Quy trình thu thập sụ Ị ị tu
Nhỏm nghiên cứu liến hành thu thập sổ liệu VC chi phi thanh toán cho bệnh nhàn BHYT lọi Bộnh viện 'Tày Sơn thông qua phòng tài chính kế toán và phông Bâo hiềm Xà hội của Bệnh viện Các sô liệu sau khi dược Bộnh viện cho phép tiềp
Trang 34cận sẽ dược trích xuất vào biều mầu dược thici ke sẵn của phun mem ERM nhằm kiếm soát dirợc chãi lượng số liệu.
2.3.7 Xử /ý và phân tích an Hện
Sổ liệu dược nhập và làm sạch băng phản mềm Excel 2021 sau dó phân licit bằng phần mềm Excel 2021 và SPSS 24.0
Thống kê mô lã bao gồm: trung bình, trung vị cho các biển sổ liên tục và tỷ
lệ phần trăm cho các biến số phàn họng
2.3.8 ỉ Inn chẻ vù sai sổ càn nghiên cữu.
Hạn chế cúa nghiên cứu: Thông tin cùa người bệnh (hiểu, do không dược dien day dù nên không phân tích dược như ihicu: dịa chi tuồi giới, thõng tin về diều trị ngoại trú, thông tin về tinh trạng bệnh, số lần khảm trong I năm của người bệnh
Sai số cùa nghiên cứu: là cỏ những trường hợp ghi nhầm thông tin về cá nhân và các chi phi Và cỏ nhiều bệnh di kèm mà các chi phí không dược chia rõ ràng các mục mã người bệnh phải thanh toán
Cách khống che sai số: Phân tích dựa theo mà 1CD-I0 của bệnh chinh
2.3.9 Dạo (hìc nghiên cửu
Nghiên cứu dược hội dồng chắm dề cương Đọi học Y I là Nội thông qua.Nghiên cứu dược chấp nhận cùa cư quan Bão hiềm Y tế
Nghiên cứu dược thực hiện trên dối tượng là ngân hàng dữ liệu Mọi thông tin dược thu thập phục vụ cho mục dich nghiên cứu, không phục vụ cho mục dích khác Các thòng tin cùa bệnh nhân dược giừ bi mật nhảm đàm bão các thông tin này không bị liếl lộ
Trang 35Chưoitg 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu3.1 Thực trạng phân bố bệnh tật tụi Bệnh viện <la khoa Son Tây
3 / I. Phân bổ bệnh theo Chương
Phân loại bệnh theo Chương bênh của bệnh nhân lại khoa nội irũ của Bệnh viện đa khoa Sơn Tây năm 2020 ở bàng 3.1
/ì/ing -ì ỉ Phân /oại bệnh theo Chương bệnh tại Pệnh viện da khoa Son Tây năm 2020
Chương 1: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng 840 5.1
Chương 111:
Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các bệnh lý lien quan den cơ chế miễn dịch 185 1,1Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyền hoâ 547 3.3Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi 88 0.5Chương VI: Bệnh hệ thẩn kinh 209 1,3Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ 364 2,2Chương VIII: Bệnh tai và xương chùm 355 2,2Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn 1806 11.0Chương X: Bệnh hệ hô hẳp 3487 21.3Chương XI: Bệnh hộ tiêu hoá 2395 14,6Chương XII: Bệnh da và tổ chức dưới da 186 1.1Chương XIII: Bệnh hệ cơ xương, khớp và mò lien kcl 908 5.5Chương XIV: Bệnh hộ sinh dục tict niệu 557 3.4Chương XV: Mang thai, sinh de và hậu sàn 2254 13.8
Trang 36Một số bệnh lý khởi phát trong thời kỳ chuChương XVI:
sinh
7 0.0Chương DỊ tật bằm sinh, biển dạng và bầt thường VC
Chương Các triệu chứng và bầt thường VC lâm sàng
XVIII: cận lâm sàng không phân loại nơi khác
I 0.0
Ket quà cho thầy, trong năm 2020 các bệnh thuộc Chương X: Bệnh hô hấp
và Chương XI: Bệnh tiêu hoá có tỳ lệ khâm và chữa bệnh cao, với các tỳ lộ Lần lượt kì 3.487 (21.3%) và 2.395 (14.6%) Chương có (ỷ lộ bệnh nhân den khám và chữa bệnh it nhất năm 2020 là Chương XXII: Mã dành cho những mục dích dặc biệt và Chương XVI: Một số bệnh lý khởi phát trong thời kỳ chu sinh, cỏ tỷ lệ lần lượt lã I - 7 lượt Nhùng Chương còn lại phàn bố không dồng đều
Trang 37Bini” J 2 Phân loại bệnh then Chiron” bệnh íại Bệnh viện (ỉa khoa Soil Tây nòm 202/
Chương 1: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng 171 3.4
Chương III:
Bệnh máu, cơ quan lạo máu và các bệnh lý liên quan den cơ che miễn dịch
79 1.6Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dường và chuyển hoá 201 4.0Chương V: Rỗi loạn tâm thần và hành vi 20 0.4Chương VI: Bệnh hộ thần kinh 77 1.5Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ 87 1.7Chương VIII: Bệnh lai và xương chũm 89 1.8Chương IX: Bệnh hộ tuần hoàn 566 11.3Chương X: Bộnh hệ hô hầp 556 11.1Chương XI: Bệnh hệ tiêu hoả 755 15.0Chương XII: Bệnh da và lồ chức dưới da 61 1.2Chương XIII: Bệnh hệ cơ, xương, khớp và mỏ lien kci 261 5.2Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu 176 3,5Chương XV: Mang thai, sinh dè và hậu sàn 1190 23.7Chương XVI:
Một sổ bệnh lý khởi phái trong thời kỳ chu sinh
6 0.1
Chương XVII:
Dị lật bầm sinh, biến dạng và bầi (hường
Trang 38Chương XVIII:
Các triệu chứng và bất thường về làm sàng, cận lâm sàng không phân loại nơi khác 104 2.1Chương XIX:
Tồn thương, ngộ dộc vả hậu quà cùa một
Số nguyên nhân lừ bên ngoài 304 6,1
Chương XX: Các nguyên nhân bên ngoài cùa bệnh tột
Trons năm 2021 các bệnh thuộc Chương XV: Mang thai, sinh dè và hậu sàn
và Chương XI: Bệnh tiêu hoá cổ tỷ lộ khám và chừa bệnh cao nhát, với các tỷ lệ lần lượt là 1190 (23.7%) và 755 (15.0%) Chương cỏ tỷ lệ bệnh nhân den khâm ít nhắt năm 2021 là Chương XXII: Ma dành cho những mục dịch dặc biệt và Chương XVII: Di tụt bám sinh, hiên dạng và bát thưởng về nhiêm sác thỏ, có tỷ lộ lần lượt
là 0 - 4 lượt Những Chương cỏn lọi cỏ sự phân bố không dõng đêu
Trang 39Hiên (lô ĩ ỉ Phàn hổ 5 bệnh phố biển nhất tại Bệnh viện (hi khoa Sưn Tây
nĩnn 2021)
Trong năm 2020, 5 bệnh phổ biến nhất, chiếm tỳ lệ cao nhất lọi Bệnh viện
đa khoa Sơn Tây thứ nhất lả bệnh tăng huyết áp vỏ căn lã bệnh có số lượt đen khám và chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa Sơn Tây là 1559 lượt, chiếm 9.5% tống
sô lượt bệnh nhân tới khám bệnh và chữa bệnh Ke tiếp đển lâ bệnh Viêm phe quàn cấp không đặc hiệu là 1028 lượt, chiếm 6,3% tổng số lượt tới khám bệnh và chừa bệnh Tiếp theo lã bệnh Viêm phối, tác nhân không xác định cỏ 690 lượt kham bệnh và chừa bệnh, chiếm 4,2% tổng sổ lượt tới khám bệnh và chừa bệnh Tiép dên là bệnh Khó tiêu chức nâng có 606 lượt, chiếm 3,7% tổng số bệnh nhân tới khám bệnh và chừa bệnh Và cuối cùa nhóm 5 bệnh cao nhất cùa năm 2020 là bênh Nhiễm trùng đường hô hấp trén cấp ớ nhiều vả không xác định vị trí với 457 lượt, chiếm 2,8% tổng số lượt bệnh nhân tới khám bệnh và chừa bệnh cùa bệnh viện
Trang 40Biếu dồ 3 2 Phùn hố 5 bệnh phố biển nhất tại Bệnh viện da khoa San Tây