Bộ phận dùng: Rễ, lá, hoa, nhựa – Radix, Folium, Flos et Resina Tabernaemontanae.. Nơi sống và thu hái: Cây của miền Ðông Dương và Ấn Độ được trồng khắp nơi làm cảnh vì hoa đẹp và thơm
Trang 1Bánh hỏi tốt cho người cao
huyết áp
Bánh hỏi, Ngọc bút, Lài trâu, Mộc hoa – Tabernaemontana divaricata (L.)
R Br ex Roem et Schult (Ervatamia divaricata (L.) Burk.), thuộc họ Trúc đào – Apocynaceae
Trang 2Mô tả:
Cây nhỏ, cao 1-2m hay hơn, có mủ trắng Lá hình bầu dục thuôn trái xoan hay trái xoan ngược, hay hình giáo ngược, thon lại thành đuôi, nhọn hay tù ở chóp, thành góc ở gốc, dài 7-15cm, rộng 2-7cm
Cụm hoa xim chia nhánh Hoa màu trắng, thơm, mọc đơn hay từng đôi, đài
5, xẻ đến nửa chiều dài; tràng 5, ống dài, hơi nở ở họng, nhị 5, dính ở chỗ phình; 2
lá noãn rời, 1 vòi nhuỵ Quả đại 2, choãi ra hay cong xuống, dài 3-7cm, có 3 cạnh Hạt 3-6 thuôn, có áo hạt
Ra hoa tháng 4 trở đi
Bộ phận dùng:
Rễ, lá, hoa, nhựa – Radix, Folium, Flos et Resina Tabernaemontanae
Nơi sống và thu hái:
Cây của miền Ðông Dương và Ấn Độ được trồng khắp nơi làm cảnh vì hoa đẹp và thơm Thu hái các bộ phận của cây quanh năm
1 Cành mang hoa; 2 Quả
Trang 3Thành phần hoá học:
Vỏ của thân và rễ chứa một chất kết tinh alcaloid tabernaemontanin và coronrin; các alcaloid này đều có hoạt tính dược lực học Vỏ chứa triterpen, a- atuyrin và acetat, của nó; lupeol và acetat của nó, và b- sitosterol
Tính vị, tác dụng:
Gỗ hạ nhiệt, làm mát Nhựa mủ làm giảm sưng tấy Rễ và lá có vị cay, tính mát, có ít độc; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tán kết lợi yên, hạ huyết áp, tiêu thũng chỉ thống
Công dụng, chỉ định và phối hợp:
Vỏ, rễ, nhựa dùng tẩy giun, chữa đau răng, đau mắt Ở Ấn Độ, nhựa cây cũng dùng trị đau mắt Rễ cũng dùng làm thuốc giảm đau tại chỗ và dùng nhai chữa đau răng
Ở nước ta, rễ thường dùng sắc uống trị sốt rét rừng ở Trung Quốc, rễ và lá được dùng trị rắn cắn, cao huyết áp, đau đầu, ghẻ lở