Dề tài tập trung phân tích các lý luận về cầu, phân tích và đự báo sân, thực trạng phát triển, cách thức triển khai đự án dự bảo và ước lượng eau va đựa ra các giải pháp nhằm nâng cao s
Trang 1_BO GIAO DUC ¥A DAO TAG
Trịnh Thị Ngạc Mai
PHAN TICH VA DY BAO NHU CAU VE SAN
PLIAM SUA BOT TRE EM TREN DIA BAN ILA NOT
DEN NAM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUAN TRI KINH DOANH
Hà Nội — Nam 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO `
Trịnh Thị Ngọc Mai
PHAN TÍCH YÀ DỰ BÁO NHU CÂU VÉ SẲN PHẨM SỮA
BOT TRE EM TREN DIA BAN HA NOI DEN NAM 2015
Chuyén nganh : QUAN TRI KINH DOANH
LUẬN VAN THAC 8i KY THUAT
QUAN TRI KINLL DOANLL
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
18 NGUYÊN VĂN BẢO
Ha Noi —Nam 2013
Trang 3CHƯƠNG I - CƠ SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO CÂU 15
1.1.3 Các yêu tô ánh hưởng tới cầu 22
1.2 PITAN TÍCH CÂU VÀ CÁC PHƯƠNG PITÁP PHÂN TÍCH CÂU 2s
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của phân tich cầu 35
13 DỰ BẢO CÂU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BẢO CÂU 29
1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết của dự báo cầu 29
1.3.2 Các phương pháp dự báo cầu thị trường 555-scc-cc.se 3Ô
1.3.3 Vai trò của ước lượng đự báo câu đối với doanh nghiệp 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG PHIÂN TÍCH VÀ DỰ BẢO CÂU VẺ SẢN PHÂM
SỮA BỘT TRẺ EM TẠI HẢ NỘI TRƠNG GIAI ĐOẠN TIẾN XÂY LỰA CHỌN
3.1 KHAI QUAT THỊ TRƯỜNG SUA BOT TRE EM HIỆN NAY 36
3.1.1 Nhu ci
2.1.2 Đặc tính từ phía cưng của thị trường sữfa bột tré em
Trang 422 THỰC TRẠNG NHU CẤU VR SUA BOT TRE RM TẠI HÀ NỘI 42
2.2.1 Hà Nội là thị trường hắp đẫn và tiềm năng với sản phẩm sữa bột trẻ em
+ 2.2.2 Thị trưởng sữa bột trẻ em ở Hà Xối bị chủ phối boi các hãng sữa ngoại 44
2.4 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHO THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT TRẺ EM Ở
2.4.1 Thị trường có nhiều triển vọng phát triển - %
2.4.2 Thị trường phụ luộc nhiều vào nguồn sifa nhập khẩu 56
Trang 5CHƯƠNG 3 - VẬN DỰNG MÔ HÌNH HỘI QUY BE DU BAO CAU SAN
PHAM SUA BOT TRE EM TREN DIA BAN HA NỘI ĐẾN NĂM 2015 63
3.1 PHUONG PHA? PHAN TICH, UGc LUONG CAL SAN PHAM SUA BOT
3.2 KÉT QUÁ HÔI QUY BẢNG EVIEWS à neo 64
3.3 DỰ BẢO CẬU SỮA BOT TRE EM G ITA NOI DEN NAM 2015 6
3.3.1 Lập hàm hồi quy cho biển Py, P2, M,N „ 68
3.3.2 Kết quả dự báo cầu mật hàng sữa bột trẻ em ở Hà Nổi đến năm 2015 72
3.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH VÀ CÔNG TÁC
DU BAO CAU MAT HANG SUA BOT TRE EM TREN THI TRUONG HA NOI
Trang 6
Ti cũng xin căm doan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vẫn này đã
được câm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
7fà Nội, ngày - tháng 3 nằm 2013
Người thực hiện
Trịnh Thị Ngục Mai
Trang 7DANH MỤC CÁC BẰNG
Bảng 2.1 : Mức lăng hưởng liêu thụ sĩfa trong nước các giai đoạn 36
Bàng 2.2 :Số doanh nghiệp sữa qua các nẫm
Bảng 2.3 : Lượng sữa trễ cần theo tháng tuổi 4
Bảng 2.4 :Biển động giá sửa bột thể giới, ty giá ngoại tế, lam phát và giá sữa trong
Bang 2.5: Gia niém yến một số loại sfta cho trẻ từ 1-3 mỗi trên ihị trường 48
Bảng 3.1 Kết quá phân tích ước lượng bằng phần mẫm Eviews
Bang 3.5 Bảng kết quả hồi quy biển N,
Trang 8DANH MỤC SO BO, HINH VE
Hình 1.1 Dễ thi đường cầu về sửa bột trẻ em
Hinh 1.2 Lita chọn tiêu đừng lối ưu của người mua sửa Sunmy Maana, sinh lô
Hình 1.3 Xây dưng đường cầu thị trường và sữa bột trẻ em
Hình 1.4 Đỗ thị tác động của thu nhập đến câu
Llink 1.3 Dường ngoại suy
Hình 2.1 Biểu đỗ nhập khẩu sữa và các sản phẩm sữa 5 thang du niin 2011
Hình 2.2 Cơ cầu trị trường nhập khẩu sữa va sản phẩm tại Việt Nam
THỉnh 2.3 : Thị phần của mỗi số hãng sữa lớn
Hình 2.4 : Tỷ lệ người sử dụng sản phẩm sữa bột trẻ em theo háng sa
Hinh 2.5 : Tỷ lệ thu thud
Sung số seh TẾ của giá sữa vào các yếu lỗ Hình 2.6 : Mức thay đổi của chỉ phí đầu vào và giả sữa bội trẻ ơm trong nước
Hiht 2.7: Giá sữa bộtuội địn (Viwanilk) và sữa ngoại (Abboll)
Hình 2.8 : Thu nhập bình quân I hộ gia đình tại Hà Nội từ năm 2002-2010
Minh 2.9 ; Dan so trung bình của Tá Nội từ năm 2002-2011
Hình 2.10 : Các yêu tô ảnh hưởng đến câu sản phẩm sữa bột trẻ em tại Hà Nội
Trang 9LOIMG BÁU
1 TĨNH CÁP TIIÉT CỦA ĐÈ TẢI NGHIÊN CỨỬU
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa như hiển nay, sự liên kết giữa các quốc gia đã
đạt đến mức độ cao Do đỏ, sự suy giảm nền kinh tế của một quốc gia sẽ có ảnh
hưởng tới cáo quốc gia khác Dặc biệt là, cào quốc gia có nên kinh tế phát triển như
Mỹ Tử cuỗi năm 2007, trong năm 2008 và dầu năm 2009, chứng ta đã thấy rõ ảnh tưởng của khủng hoảng nền kinh tổ Mỹ đến nền kinh lễ các nước trên thể giới trong
đó có Việt Nam Thực tế, nên kinh tế nước ta đá gập rất nhiền khó khăn từ cuỗi năm
2007 Dánh dâu là sự suy yêu của thị trưởng chứng khoán, lam phát tăng cao kỷ lục
trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay, đặc biết là trong năm 2008 lạm phát đã ở mức
phí mã (19,89%), lắc độ tăng trưởng kinh tế cững bị giảm đáng kế Lừ mức tăng
trướng 8,5% năm 2007 chí còn 7,5% năm 2008
Chính những yếu tô nảy đã ảnh hưởng rất lớn tỏi các chủ thể trong nên kinh tế,
rỡ rệt nhật, là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lo chỉ phí đầu vào tăng, lâm cho lợi nhuận của hâu hết các doanh nghiệp đều bị giảm đi đáng kể Vì vậy, nó cũng ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch kinh doanh của các công †y này Bên cạnh dé, thu
nhập của người tiêu dùng giảm cũng tác động xâu tới cầu về các sản phẩm Những tác động tiên cực này, cũng được thể hiện đặc biệt đối với ngành sa của Việt Nam,
và các doanh nghiệp kinh doanh sữa càng chíu nhiễu rủi ro hơn IDo đã số các sản
phẩm sữa mà các doanh nghiệp này kinh doanh là nhập khẩu từ nước ngoài Hơn
nữa, thông tin về hàm lượng chat Melamine trong sifa càng làm gây hoang mang
hơn cho người tiêu đùng
Mục tiêu chủ yếu, hàng đầu cũa các đoạnh nghiệp kinh doanh là tối đa hóa lợi
nhuận, tôi đa hỏa doanh thu hay tôi thiền hỏa chỉ phí Vì vậy, trong điền kiên khỏ
khăn, rửi ro của nền kinh tế thể giới nói chưng và nền kinh tế của Viết Nam nói
riêng, đã đặt ra yêu cầu cho mỗi doanh nghiệp, cần phải dẫy mạnh hơn nữa việc phân tích và dy bac cau vé mil hang sfta ma cong ly minh kinh đoạnh Từ đó, các
DN có Thể đề ra những chiến lược kinh doanh tôi ru, những giải pháp hiện quả dé
khai thác tốt hơn cầu fhị trưởng về sản phẩm của công ty, cũng như có thế chú động
hon trong kinh đoanh,
Trang 10
-Trong nền kinh tễ mở cửa hội nhận ngày cảng xâu rộng và áp lực cụnh tranh
ngày cảng khốc liệt như hiện nay, một trong những vẫn đề sông còn đổi với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là phái nấm bất được các thông tin thị trường một
cach chính xác và nhanh nhạy Khi mà xu hướng cầu quyết định cung ngày càng trở
nên rõ nét hơn thì công tác phân tích và dự bảo câu trong doanh nghiệp càng trở nên quan trong hơn bao giờ hết Diễn này càng trở nên quan trong hơn đổi với các
doanh nghiệp kinh doanh trong một thị trường “náng" như thị trưởng sữa Việt Nam nói chưng và thị trường sửa bột trẻ em nói riêng
Việt Nam đang trong giai đoạn tầng trưởng và phát triển kinh tổ mạnh mẽ kéo:
theo mức thu nhập, trức sông của người dân cũng được cải thiện rổ rệt Nếu trước
e Ấm” là ước nơ của nhiều người thì hôm nay, khi đốt
đầy thành ngữ “ấn no
nước gia nhập WTO thủ lại là “ăn ngon, tặc đẹp” Sữa và các sản phẩm từ sữa ngày
càng là nhu cầu nhất thiết của đởi sông con người Xếu trước những năm 90 chi có
1-2 nhà sán xuất phân phối sữa (nhập ngoại) thi hiện nay đã có hơn 20 hãng sữa nội địa và rất nhiều đoanh nghiệp phân phối sữa chia nhan thị trường tiềm năng ED triệu dân Thị trưởng tiêu thụ sữa hiện nay đang tàng mạnh với nhiều loại mặt hàng đa dạng phong phú Tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục lãng miạnh với trức từ
15 — 20% &ăm VỀ mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay Khoảng
78kg/mgườinấm tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90
Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ ting tir 15-20% (ting theo
thu nhập bình quản) Sản phẩm sữa lá sản phẩm dinh đưỡng bố sung ngoài các bữa
ăn hàng ngày- với trẻ em, thanh thiêu niên, người trưng tuổi và cá những người cao tuỗi-sữửa có tác dựng hỗ trợ sức khoẻ Trên thi trường có rất nhiều loại ngũ cốc, đồ
udng ting cưởng sức khoẻ Nhưng các sân phẩm này về chất lượng và đô định dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa Trong đó, sữa bột trẻ em là một sản phẩm hết sức nhạy câm do tâm Tý của các bậc cha tne luôn muốn đảnh cho còn gií mỉnh những gì tốt đẹp nhất Cứng với tâm lý sinh hàng ngoại của đa số các bậc cha
me, sữa ngoại mặc đủ có giá cả rất cao song người tiêu đùng vẫn cổ gắng rnua với
hy vọng con cái được khoẻ ruanh, théng minh hon.
Trang 11Những nguyễn nhân đó làm cho việc phân tích và dự báo cầu đối với sắm
phẩm sữa bột lả vô cùng cần thiết nhằm cỏ những bước di phù hợp đẻ nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm sữa nội so với sữa ngoại Đứng trước những những
thực trạng trên, qua quả trình tìm hiểu thủ trưởng sữa bột trẻ em tại Hà Nội, tác giả
đã lựa chọn đã tài “Phân tích và dự báo như cầu vỀ săn phẩm sita bét tré em trén
địa bàn Hà Nội đến năm 2015” Dề tài tập trung phân tích các lý luận về cầu, phân
tích và đự báo sân, thực trạng phát triển, cách thức triển khai đự án dự bảo và ước lượng eau va đựa ra các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm sữa
bột trẻ em nội so với sữa ngoại
2 TONG QUAN CAC G TRÌNH LIÊN QUAN DEN DE TAT
Phân ích câu là một vẫn để được quan lâm ngày càng sâu sắc vì đây là vẫn đề
Hiển quan tới các chính sách hoạch định của đoanh nghiệp Với mỗi một tác giả có
nhữmg cách tiếp cận vân đã này theo các hưởng khac nhau va ap dung ở từng doanh
nghiệp khác nhau Sau đây là một số công trình nghiên cứu về cầu của các tác giá:
“Phân tích cầu về dịch vụ vẫn tải hành khách công công trên thị trường là Noi và mội số giải pháp phải triển thị trường nội địa của công ty TNHH Mai Linh
TH Đô", của tác gid Bui Thi Van Anh (2007), Để tài đã đi sát vào mục tiêu nghiền
cứu, đối íng dựng phần ruềm kinh lẻ lượng trong phân tích dầu Tuy nhị
hiện văn
vấn chưa nên đầy đú các nhần tổ ảnh hưởng đến cần, vai trò của phân tích cầu, mô
hình ước lượng chưa đủ các yếu tô cơ bản Đặc biệt, luận văn này mới chỉ phân tích
só liệu thứ cấp, chua có số liệu sơ cấp
Theo cách tiếp cận của tác giả Hồ Thị Mai Sương với để tài "bên tick nie
cẩu và giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tư vẫn ở kim vực phía Bắc của công
ty cé phan Moan Dat’- Lun văn tốt nghiệp khoa kinh tế năm 2007 Tnận văn có
thé manh la néu đầy đủ cáo nhân tô ảnh hưởng tới cầu địch vụ từ vần, vai trò của
phân tích cầu, và đã giải quyết tốt dược vẫn đề đặt ra của cỏng ty Hoàn Đạt Tuy
nhiền, đo đối tượng của đề tài nghiên cứu là địch vụ tư vận, khó hơn khi đôi lượng,
là hàng hóa Do đó, để tài vẫn chưa áp dựng được phần mềm kinh té hrong trong
phân tích
T.uận văn tốt nghiệp khoa kinh lễ năm 2007, “Phân deh cầu và mội số giải
Trang 12pháp phải triển thị trường Iuêm Thông MhẢt khu vực phía BẮc tại công ty cỗ phần
Điểm Thống Nhat” civa tac gia Trinh Thị Thắm Tác giả đá đi sâu vào giải quyết
vấn đề đặt ra Nhưng luận vân vẫn chưa nêu được vai trò của phân tích cầu đổi với
doanh nghiệp Các kiển nghị cúa tác giá đã dua trên định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ
cụ thể và thực trạng cầu về sân phẩm Diễm Thông Nhất của công 1y Tuy nhiên, vớ
số liệu thu thập được khá nhiễu nhưng luận vân chưa có ứng đụng mô hình kinh tế
lượng trong phân tích đễ có cơ sớ khoa học khi để xuất một số giải pháp Luận văn của tác giả Trịnh Thị Thắm cũng chưa có sự thụ thập và phần tích số liệu sơ cáp
Phuong pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tác giá Lê Thị Hoa thực hiện trong đề tài “ Phân tích câu và giải pháp pháp phải triểu thị trường Dược phẩm của
công tụ cổ phần Traphaco" đề tủ nghiền cửu vầu sản phẩm được phẩm của công ty
cỗ phân Traphaco từ năm 2003 đến năm 2008 Trên cơ sở Thu thập và phân tích dit
liêu sơ cấp và thứ cấp tác giá đã làm rõ được các nhân tổ ảnh hướng tới cầu được
phẩm của cỏng ty từ đó đưa ra các biển pháp phát triển thị trường được phẩm Tuy
nhiên, táu giả chưa có ứng đụng mô hình kinh tổ lượng rong phân tích và dự báo cầu để có cơ sở khoa học khi để xuất một số giải pháp cho công ty
Tau gid Nguyễn Thị Tuyết (2010) “Đẩy mạnh nêu thụ sân phẩm thông táo Hoa Linh trên địa bàn Tà Nội của công ty được phẩm Hoa Linh” đã di sâu phần tích tỉnh hình hoạt đông kinh doanh của công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh giai doan 2005-2009 , chỉ ra những tôn tai, hạn chế trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm Thông Tảo dủa công ly từ đỏ đua rá những giải pháp có tính thực tiển cao tong việ
đây manh tiéu thu san phẩm Tuy nhiên số liệu thu thập được chỉ đừng lại ở số liệu
thử cấp, chưa có số liêu sơ cấp thu thập qua bảng phiếu điều tra, kháo sát
'Nguyễn Thị Lệ (2009): “Phân tích và dự bảo cầu về mặt hằng sita của công ty
TNHH Thương mai PCM trên địa bần Hà Nội đến năm 2010" Tác giả nghiên cứu
cầu vẻ sản phẩm sữa Sunny Mama ở Hà Nội trong gia doan 200] 2008, và dự Đảo cần đến năm 2010 bằng phương pháp điều tra chọn mẫu và phương pháp phân tích kinh tê lượng Đề tài đã đi sát vào muc tiêu nghiên cửu, sử dựng đây đủ các
phương pháp nghiên cứu, ứng đụng được các phần mềm kinh fŠ lượng trong phản tích câu đồng thời, phân ảnh đầy đủ các nhân tổ ảnh hưởng tỏi cầu từ đó để xuất
những giải pháp mang tỉnh thực tiễn cao Tuy nhiên, đổi tượng phân tích là mặt
hàng sia nên có cách tiếp cân khác với sản phẩm DDVSPN.
Trang 13Chu Thị Quỳnh Trưng (2011) “Phần tích và âự bảo cầu đổi với sân phẩm thiết
bi trường học Nam Anh trén dia bin Ha Néi dén năm 2015" Tác giả đã sứ dụng
phương pháp điều tra chọn mẫu, phương pháp phân tích kinh tế lượng trong quá
trình nghiên cứu cầu sản phẩm thiết bị trường học giai doạn 2007 2015 trên địa
ban Ha Nội Trong để tài, tác giá đố làm rõ được các nhân lỗ ảnh hưởng lới cầu, sử
dụng phần mềm SPXS trong nhân tích dữ liệu sơ cấp và ứng đụng mô hình kinh tế
lượng trong phân tích thứ cấp Tuy nhiên số lượng mẫu quan sát còn hạn chế
Đê tài luận văn tốt nghiệp"??bán tích cầu và dự báo cầu về sản phẩm thuốc lá VINA
tác giả Nguyễn Thi Tam, (2009) Tac gia da khai quat vé cau sin phim thude la
VINATABA bong giai đoạn 2006-2008 và sử đụng phương pháp điểu bá Heo phiêu điều tra, phương pháp phân tích đữ liệu bằng các phần mềm kinh tế lượng nên
tính chính xác cao Các kiến nghị của tác giá đã dựa trên định hưởng, mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và thực trang cầu về sản phẩm thuốc lá VINATABA của công †y
Những huận văn vẫn chưa nều vai trò phân tích
với sô liệu thu thập được khá nhiễu nhưng luận văn chưa có ứng đụng mỗ hình kinh
tế lượng trong phần tích để có cơ sở khoa học khi để xuất một số giải pháp
Để tài luận văn tốt nghiệp "Phân tích và dw bdo cầu về mặt hàng thuốc Bạch Long Hoàn của công ty cô phần Ÿ Dược Báo Long trên thị trường Hà Nội tới nim 2011” của Nguyễn Minh Quang, (2010) Tác giả Kguyễn Minh Quang đã khái quát
về cầu sẵn phẩm thuộc Bạch Long Hoàn trong giai đoạn 2005-2009 Tác giả đủ đã
đi sát vào mục tiện nghiên cứu, đã áp dụng việc thiết kế, tổng hợp và phân tích các
số liệu sơ cấp, đồng thời áp dựng phần mềm knnh tế lượng vào phân tích cầu Tuy
nhiên, các đề xuất giải pháp để phát triển Thị trường của để lài vẫn chưa sài với thực
tiến
Dễ tài “Phân tích và dự bảo cầu về mặt hàng rau an toàn trên đhị trường HÀ Nội của Tổng công tụ tương mại Hà Nội đến năm 201Ÿ° của tác giá Nguyễn Thị Thường (2011) Tác giả Nguyễn Thị Ilưởng đã khái quát về cầu sân phẩm rau an toàn trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010 Tác giã sứ dụng phương pháp nghiên cửu điều tra chọn mẫu, phương pháp phân tích định lượng để phản tich, trong đó đặc biệt chú trụng vận dụng mô hình ước lượng cầu để đánh giá tác động
của các nhân tô tới cân về rau an toàn của công ty Từ đó đưa ra các giải pháp mang
Trang 14tỉnh thiết thực nhất nhằm giải quyết những khó khăn cừn lỗn tại trơng quá trình hoạt đông kinh đoanh mặt hing rau an toàn của công ty thương mai Hà Nội trong thời
gian qua Tuy nhiên, mặt hàng để tải này để cập tới là mất hàng rau sach nên có
nhiều điểm khác với mật hàng nước tăng lực
"Phân tích và dự bản cầu về mặt hàng sita của công ty TNHH Thương mại FCM trên địa bàn Hà Nội đến năm 2016” của tác giả Nguyễn Thụ Lễ (2009) Tác giả Nguyễn Thị Lệ đã khái quát về cầu mặt hàng sữa trên địa bàn Hà Nội Tác giả
đã đã sắt vào mục liêu nghiên cửu, đã áp dụng việc thiết kế, tống hợp và phần tích các số Hệu sơ cấp, đồng thời áp đựng phần mềm kinh tế hrong vào phân tích cẩu
Tuy nhiên, đổi tượng nghiền cứu của hai để tài này là cầu về mặt hàng sữa, do vậy
những điểm khác trong quá trùh phân tích và đự báo cầu giữa mit hang nay mật hàng nước tăng lực
Để tài “Phân tích và dự báo cần về mặt hàng nước tăng lực Stững của cong ty
cé phan thương mại Bài Thơ trên địa bàn Hà Nội đến năm 2015" là ruột trong
những đề tái đầu tiên tập trung vào công tác phân fích và dự báo cầu về một sản
phẩm trên phạm vĩ cả tổng cổng †y của công ty Cp thương mai Bai ‘Tho Dé tai sé vận dung cách tiếp cận định tỉnh và định lương để phản tích, trong đó đặc biệt chủ trọng vận dung 1d hinh ước lượng câu để đánh giá lắc động của các nhân tố tới cầu
về nước lăng lực Sting của công ty Từ đỏ đưa ra uắc giải pháp mang tỉnh thiết thực nhật nhằm giải quyết những khỏ khăn còn tổn tại trong quá trình hoạt động kinh
doanh mặt hàng này của công ty trong thời gian qua và các giải pháp phát triển nâng cao doanh thu kinh doanh rnật hàng này
Căn cứ vào tính cấp thiết của đề tài nghiên cửu, tâc giả đã quyết định thực hiện
đề ti “Phân tích và dự bảo cầu về mặt hàng xữa bội trẻ em đến nấm 2015"
Những vấn đề cần nghiên cứu trong để tài gôm:
= Nghiên cứu cầu và các nhân tổ ánh hướng tới cầu mmột một hàng, đặc biệt là xuặt hãng sữữa bột trẻ
= _ Nghiên cứu về các phương pháp phân tích và dự báo cầu, vận dung các
phương pháp này khi nghiên cứu và đự báo cầu về săn phẩm sữa bột trễ em
=— Dựa vào những chỉ tiêu dự báo, và những điểu tra thực tế về nhu cầu của
Trang 15
khách hàng hên địa bản Hà Nội Tử đó, kiến nghị môi số giải pháp nhằm phái tiễn
thị trường sữa bột trẻ em
Nhu vay, qua dé tai sẽ chỉ rõ được mức đô đáp ứng của để tài này với môt số yêu cầu đặt ra trên tù: điện chung về kinh tẾ và quán lý thị trường, cững như
những vân đề cấp thiết mà xã hội mong muỗn
Quả bình thực hiện để tài đi tới giải quyết được một số cầu hỏi sau:
> Trong gixi đoạn nên kinh tế của VN khó khăn như hiện nay, tình bình cầu
về cầu sửa bột trš em có nhữmg biên động như thả nào?
> Công tác phân tích và dự bảo câu ở công ty đã dược chú ý chua? Trong
điều kiện nền kinh tế khỏ khăn như hiện nay, thu nhập gửa người dân mua sa bị ảnh
hướng, mức đô tác động của nó đôi với câu lá bao nhiêu?
Đề tải dược thực hiện dựa trên nguờn số liêu lây từ:
vˆ Tổng cục thông kê +“ Bộ Công thương
Mục tiêu ly luận của để tài được đặt ra lá
- Hệ thông lại một cách tổng quát về câu, cầu cá nhân, nâu thị trường và các nhân tổ ảnh hưởng tới cần như: giá cả của bên thân hàng hóa, thu nhập của người
dân, thị hiển kỷ vọng và các yêu tổ khác,
- Ngoài ra, đề tài cứng nêu rõ hơn về phân tích và đự bảo cầu như: Khái niệm, công cụ, phương pháp phân tích và đự báo Cũng như, vai trò của phân tích và đự
bảo cầu, từ đỏ đẫn tới nhu cầu về phân tích và dự bảo là mang tính tắt yếu
3.2 Mục tiêu thực tiễn
- Phân tích thực trạng phát trên thị trường sữa nói chung và thị trường sữa bột trẻ om nói riêng Đồng thời phản tích và ước lượng cầu sân phẩm sữa bột trễ cm trên địa bản Tà Nội
Trang 164 ĐÓI TƯỢNG VA PHAM VINGHIEN CCU
DI trọng nghiên cửa: Cầu về sta bột trễ em
Pham ví nghiên cứu:
- Pham vi théi gian: Để đảm báo tính cập nhật của đẻ tải, để tài tập trung nghiên cửu cầu sản phẩm sữa bột trš em tử năm 2009 đến nay
-_ Phạm vì không gian: Đẻ tải tập trung nghiên cửu trên bản thành phố TÍà Nội
$ KẾT CÁU CỦA ĐỂ TẢI
TNgoài phần các phần Lời cảm ơn, Danh mục bảng biếu, Tài liệu tham kháo,
Phụ lục, để tài nghiền cứu có kết cần gầm 3 chương nÌur sau:
Chương ï: Cơ sử lý luận về nhân tích và dự bảo cầu
Chương 1: Thực trạng phân tích và dự báo câu sản phẩm sữa bội tré em lại
Tà Nội trong giai đoạn hiện nay Lựa chọn mô hình dự bdo
Chương 3: Van dụng mô hình hồi quy dé dự báo cầu sản phẩm sữa bột trẻ
em tai Ha Noi dén năm 2015.
Trang 17CHƯƠNG 1- CƠ SỬ LÝ TUẬN VỀ PIN TÍCH VÀ DỰ BẢO CÂU
1.1 CƠ SỬ LÝ LUẬN VỀ CẢI
1.1.1 Khái niệm cầu
1.1.1.1 Khởi niệm cầu và luột cẩu
a KhẢI niệm cẩu
'Theo Ngô Dinh Giao (2006): “Cau M số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người
mua cé kha nang va sẵn sảng mưa ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất
định, giả sử cá nhân tố khác không đổi”
Qua khái niềm về câu ta thấy, cầu về hàng hóa hay dich vu bao gid cing bao
g6m hai nhân tô là khả năng mua và sự sẵn sảng mua của người tiêu dùng Khi
người tiêu đừng có khả năng mua một hộp sữa Suy Mamm nhưng chưa có sự sẵn sảng để mua sữa này, sẽ không tạo Thành cầu vẻ sửa Sunny Mama Tlay khi họ rât mong muốn sử dụng sửa Sunny Mama để đám bảo sức khỏe cho các bà mẹ và thai nhí Nhưng nếu thu nhập của khách hàng quả thắp cũng khỏng hình thánh cầu về
sữa này
Cân phân biệt sự khác nhau giữa cầu vả lượng cảu Lượng cầu là một lượng cụ
thể của hàng hỏa hay địch vụ mà người nmua mơng muôn và cỏ khả năng mua tại
một mức giá nhất định, trong một giai đoạn nhát định với các yến tố kháu không
đổi Còn cầu là tấp hợp của các hương cầu ở các mức giả khác nhau
b Luật cầu
Theo tác giả Ngõ Đình Giao (2006), luật cầu được phát biểu là: “Tượng cầu hàng hóa hay địch vụ được cầu trong một khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ đó giảm xuống” Luật cầu được giải thích rõ qua hiệu
ứng thay thể và hiệu ứng fhu nhập Hiệu ứng thay thể nói lên hằu như các hàng hóa
đều có sự thay thể cho nhau trong tiêu dùng, Khi đỏ, giá của hàng hóa này tầng thì lượng cầu về mặt hàng thay thế cho nó cũng tăng lên Do đỏ, làm cho cầu vẻ hàng
hỏa đỏ giảm xuống và ngược lại
Iiiệu ửng thu nhập được hiểu là khi giá của hàng hỏa thay đổi làm cho thu nhập
Trang 18thực lễ của người tiêu dùng cũng thay đổi Khi tÍm nhập thực tế tăng hay giãmn đả làm cho lượng cầu về hàng hỏa đó cững tăng lên hoặc giảm đi (hàng hóa thông
thường)
Như vậy, khi giá của ruột hàng hóa lăng làm chớ thu nhập thực tẾ của người
tién ding giảm đo đó làm cho cân về hàng hóa đó cững giãm Theo và ngược lại
1.1.1 Đường cầu va ham cde
a Đường cầu
Đường cầu là một đường mnô lä hàng hỏa hay địch vụ mà người mua trong,
muốn và có khá năng mua Nö là tập hợp tắt cả cáo điểm phản ánh mỗi quan hệ giữa
giá cả hàng hóa và lượng câu tại mức giá nhát định
cầu và lượng sầu Cầu là loàn bộ đường cầu nhưng lượng cầu được phân ánh thông,
qua 1 điểm cụ thể trên đường cầu như lượng cầu tại điểm A là Q¡ hộp, tại R là Qo
hộp,
É Tầm cầu
Xét hàm cầu đơn giản chỉ cỏ sự biển đổi của hrơng cầu theo giá (giả thiết chỉ cỏ
giá biển đối cáo yếu tổ khác không đổi)
Khi đỏ hàm cầu có đang Øn=u-—b°P
Trang 19ä: Tà hệ xổ chặn, nó phân ảnh khi hàng hóa này được cho không (P = 0} thi lượng cầu sẽ đạt lớn nhất a đơn vị hàng hỏa
b: Là hệ số chỉ sự nhạy cảm của lượng câu phụ Thuộc vào giá Trước hệ b lá đấu
âm, như vậy hàm cầu đã phản ánh đúng theo luặt cầu Nêu P thay dai (tăng) một đơn vị thì lượng cầu sẽ thuy đổi (giãn) b don vj hing how
1.1.1.3 Độ ca đấn của cầu
Độ co dãn của cầu là một chú tiều phán ánh phân trãm thay đổi của lượng cầu
khi các nhân lỗ (giá của hàng hỏa đó, thủ nhập, giá của hàng hóa liên quan) thay đổi
1% (với điều kiện các nhân tả khác không đổi)
Như vậy, tủy theo dạng cua biển ảnh hướng ta cỏ các loại độ co đãn của gầu
theo giả của bản thân hàng hóa đó (#2), đủ co đăn của cầu theo thu nhập ( Z7), độ
co dẫn của cầu theo giá chéo (ZZ*)
Theo dịnh nghĩa vẻ độ co dãn của cầu theo giá ta có công thức tính #? như sau
5p 880
3% ÁP Trong đó:
%AQ 1a phần trầm thay đổi của lượng cầu
%A P la phan trầm thay đối của giả của hàng hóa đó
Công thúc tính z, ZZ* được xác định tương tự như #?
Nghiên cửu độ co dẫn đặc biệt là đô co dẫn của cầu theo giá là rat quan trọng
Vì nó là cơ sở cho việc định giá của một DM Khi DN só đề lớn #? > 1, muốn tôi
đa hóa doanh fhu cần phải giảm giá hàng bán và ngược lại Vì điểm tôi đa hóa
doanh thu chính là điểm mà tại đó #? = 1 (Chứng minh Phụ lục)
Ngoài ra, nghiên cứu về #2, Z2“ cũng dam lại cho DN những căn cứ cho việc
ra quyết định dúng dẫn Khi DN nghiên cứu về cầu được kết quả về #7 là một số
dương tức là hàng hỏa mà DM đang kinh đoanh là hàng hóa thông thường Vì vậy,
nêu triển vợng thu nhập của người dân tăng lên, L3X nân có kế hoạch cho việc tăng
cung ứng mặt hàng mả xnình kinh đoanh, và ngược lại.
Trang 20Bên cạnh đó, Z2* cũng là một chí tiêu rất quan trong cho DX Ví trong nên kinh
tế tủ uường hiện nay, liểm khú có sản phẩm nào dược tiêu đụng muội cách độc lập 1ó thường có sự bê smg, thay thể eho nhan trong tiêu đừng,
Vi du, sin phim thay thé cia Sunny Mama la XO Mum, stta Humama, Khi tính toán được chính xác Z2*, doanh nghiệp có thể dy tính được chỉnh xác hơn về
lượng cầu dối với mặt hàng mả mình đang kinh doanh Do dỏ, đảm bảo cho việc
kinh doanh đạt hiệu qna cao hon
1.1.2 Cầu cá nhân và cầu thị trường
1.1.2.1 đi niện cẩu cá nhân
Cầu cá nhân là lượng hàng hóa hay địch vụ ruà từng cá nhân nêng lẻ có khả
Tiăng mua và sẩn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
(gid thiét các nhân tổ khảc không thay đối)
Gần cả nhâ
hóa Mỗi cá nhân kháo nhau sẽ có sự lưa chọn chỉ tiêu, mức độ phản ứng với sự
biển đẳng của giá cả hàng hóa và các yếu tổ khác là Khác nhau
n là yên tố cơ bản để hình thành nên câu thị trưởng về một loại hàng
To đỏ, đường dầu của các cả nhân khác nhau là khác nhau Vì dụ, cầu về sữa Sunny Mama của lai cả nhân X, là khác nhau
1.1.2.2 Sự lựa chọn tiêu dùng tối tra
Sự lựa chọn tôi ưu là quyết định ha chọn tiêu dùng tập hợp hàng hóa mà đem lại
& thu nhập Theo tác giả Ngô
Tợi Ích cao nhất cho người han chế
Đình Giao (2006) “Việc tiêu đừng tôi ưu có nghĩa là chủng †a chợn một cơ câu tiêu
dùng hàng hóa tỗi đa hóa tổng lợi ích Diễu kiện để tôi da hoa ting loi ich la: Loi ich
cân biển tính trên một đồng của hảng hóa này bằng lợi ích cân biên tính trờn một
đồng của hàng hóa khác vá bằng tổng Tợi ích cận biển tỉnh trên một đồng bắt kỳ của
một hàng hóa nào khác”
‘Trong dé: A, B, C, , N là cáo loai hang hoa khéc nhau Pg, Pp, Bz, , Py 1 giá
„N Sự lựa chẹn điểm tiêu đừng tôi ưu của người tiêu dùng,
Trang 21được cởi là tối ưu khả nó thôn rnãn dược cả hai điều kiện cần và đủ là:
Nhu cing ta da biét, đường bàng quan (U) là thể hiện những sự kết hợp trong việc lựa chọn hai hàng hỏa hay tất cả những sự lựa chon đó đều mang lại một một mức lợi ích như nhan đối với người liều dừng Đường ngẫn sách (), được liễu là tập
hợp các điểm mnô tà các phương ¿n kết hợp tôi đa hàng hỏa hay dịch vụ mà người
tiểu đùng có thê mua được với mức ngân sách của núnh và giả cá của hàng hóa là
cho trước
Như vậy, căn cứ vào điều kiện lựa chọn tiêu đùng tôi ưu, ta có thể xác định điểm
tiêu đùng tôi ưu đưa trên đỏ thị 1.2 Giả sử, người tigu dung chi mua sita Sunny
‘Marna (A) và xinh tô (B) Khi đó, qua để thị ta xác định được điểm tiên đừng tôi ưu
của người tiêu dùng lã tại điểm Ï (Qa;Q;) Điểm E là điểm tiếp xúc của hai đường bảng quan (U) và đường ngăn sách (I) Nó đã thể hiện được điểm tiểu đủng này mang lai loi ich tdi đa là (U) Ngoài ra, điểm tiêu dùng E cũng đã đáp ứng yêu cầu
về ngân sách nửa người liêu dùng, vì nó nằm hên đường ngàn
Trang 22Whur vay có thể kết luận: Điểm tiêu đùng tối ưu là điểm tiếp xúc của hai đường bàng quan (L) và đường ngân sách ()
1.1.2.3 Xây dựng đường cầu cả nhân và cầu thị trường
a Xây dịng ñường câu cá nhân
Đường cầu cá nhân là một đường có độ đốc xuống Ching ta có thể xây đựng
đường cầu cá nhân về một loại hàng hóa thông qua điểm tiêu dùng tôi tru như sau:
‘Vi du, một người liêu ding có tập hợp hàng hóa tiêu đừng Tà siuh 16 (A) va sita Sunny Mama (B) Sw lua chọn tiêu dùng tôi mu ban đầu được xáo định là tại điểm E: (Qs,Qxi) điểm tiếp xúc giữa U) và lụ, Khi giá của sữa Sunny Mama tăng từ Pại lên P„› đường ngân sách I; xoay vào trong, đường ngân sách mới 14 1 Gia Sunny Mama táng lên lam cho MUp/Ps giam di, 48 dat được tôi đa hóa lợi ich, người tiêu dùng sẽ tăng chỉ tiêu sinh tô và giảm sữa Sumy Mama (Phy luc 4)
Qua đồ thị ở phụ
Số hương Sunny Mama giảm tir Qn đến (à»›, số lượng sinh tổ tăng lân từ Q;¡ đến
Q¿¿ Khi giá Sunny Mama tăng lên từ Pxạ lên Pạ; lảm cho lượng cầu về nó giảm từ
Qạ› dễn Qạ› Từ đó, 1a xác định đường cầu cá nhân về Sunny Mama là đường D đi
qua 2 điểm K, H như lrên đồ thi
4, điểm tiêu đồng tôi ưu lúc này không phải là F\ mả là E›
b Đường câu thị tuởng
Câu thị trường Tà tổng số lượng hàng hỏa hoặc dịch vụ mà mợi người sẵn sảng,
và có khả năng mua ở các mức giá khác nhan trong khoảng thời gian đã cho Cầu
thủ trưởng là tống hợp của các cầu cá nhân lại với nhau
“Việc xác đình đường câu thí aưởng về một loại hàng hóa hay địch vụ não đỏ, có
thể được thực hiên theo nguyễn tác “cảng ngang” các đường cần cả nhân Theo
nguyền tắc nảy, đường dầu thị trưởng về một loại hàng hóa hay dịch vụ được xác định bằng việc công lần lượt tắt cả các số lượng hàng hóa hay địch vụ mà các cả nhân trơng thị trường mong muốn và sẵn sàng mua ở một mức giá nhất định
20
Trang 23
Hinh 1.3 Xây ng đường cầu thị trường về sữa bỘi trẻ em
“Ta có thể xác định đường câu thị trưởng vẻ sửa đơn gián từ hai đường cầu cả
nhân về sữa Dạ, Dy Tai mắc giá Pụ, ta có lượng cầu thị trường là Qrrị được xác
định là Qr;, Qại + Qýy Khí mức giá tầng từ Pị lên P; làm cho lượng cầu của các
cả nhân X và ¥ đều giảm xuống Qx+ và Qyà, lượng cầu thị trường giẩm xuống ở
mức: Qrr= Qe | Qy:
Đường cầu thị trường được xác định lẻ Drr đi qua 2 điểm A(Qr-r) và
B(Qmr-:P2) như trên đồ thí 143 Đường câu thị trường là mỗi đường có độ đốc âm
và độ đốc thoái hơn so với các đường cầu của các cá nhân
Vi khi giả lãng AP = P;- P,, lượng cần của cá nhân X giảm là: AQ¿= Qạa -
Qe
Lượng cầu cúa cả nhân Y giắm là: AQy Q¿¡- Qy; Trong khú lượng cầu của
thị trường giàm AQr; AQx + AQ; lớn hơn ÁQx ÁQy Theo công thức tính độ đóc
của đường cầu
AP < thor = AP và tone = AP Sty =
'Như vậy, độ eo dan của cầu thị trường theo giả lén hơn đồ co din của cần cả
nhân theo giả của các cả nhân X và Y
21
Trang 241.1.3 Các yếu tổ ãänh hướng tới cầu
1.1.3.1 Yếu tổ giả cũ của bãn than hang héa
“Tác đơng từ yếu tổ giá cả của bản thân hảng hĩa thể hiện rất rõ qua luật cầu Do
giá cúa hàng hĩa tảng lên, với hạn chế về ngân sách, và để tơi đa hĩa lợi ích của
mỉnh như đã phân tích ở trên Người tiêu dùng sẽ cản nhắc, họ sẽ lựa chọn mức tiểu
dùng tơi ưu ruới lá giảm tiêu dùng bảng hĩa đĩ, lãng tiêu đừng hàng hĩa khác
SVậy khi, giá của bản thân hàng hĩa tăng sẽ làm chơ lượng câu về hàng hỏa đĩ
giảm và ngược lại Tức là, khi giá cả của bản thân hàng hỏa thay đổi sẽ gây ra sự
trượt đọc trên đường cầu Trong đỗ thị xãy dưng đường cẩu ca nhân (Phụ lục) khi
siá của sữa tăng từ Py dan Pa; ting gay ra sự trượt dọc trên đưởng cầu cá nhân về Suy Mama dược thể hiện bởi sự trượt dọc én đường D từ điển K đến điểm H
Và trên đồ thị của đường cần fhị trưởng (Đỗ thị I 3), khi giả tầng từ P đến P- đã
gây ra sự trượt dọc trên đường cầu thị trường (D-r) từ điểm A đền điểm B
1.1.3.2 Yếu tổ noá¿ băn thâu giá cũ của hàng hỏa
Yếu tổ giá cá của bản thân hàng hĩa tác đèng tới lượng cầu (gây ra sự trượt đọc
trên đường cằu), các yêu tỏ ngối giả cúa bản thân hàng hĩa tác động tới cầu (làm
dich chuyển đường cầu) Cụ thể là
a TÌụ nhập của người dân
'Tìm nhập của người đân đặc biệt là thu nhập thực lễ của họ (oại bỏ yếu tố lạm pháp), cĩ tác đơng rât lớn đối với cầu về một loại hàng hĩa Vì thu nhập đại điện
cho khá năng mua của ngượi tiêu đùng Thực tế, cĩ hai loại hàng hỏa chịu sự ảnh
tưởng của yêu tổ thụ nhập nhìng hồn tồn ngược nhau là hàng hỏa thơng thường,
và hàng hĩa thứ cập.
Trang 25Hàng héa
thông thường
Hang hỏa thác
4
Oo
Hình 1.4 ĐỒ thị tác động cña thu nhập đến cầu
Qua đỗ thị 1.4 chứng mình rỏ sự tác động của thu nhập đổi với cầu Dỗi với
hàng hóa thông thưởng, khi thu nhập tăng từ I, lên I làm cho câu tăng tir De lén D,,
đường cầu dịch chuyến sang phi Với hàng hóa thứ cấp, khi thu nhập tăng từ I, lên
Tạ, cầu về hàng hóa này giảm từ Ty dến D-, điều đó lắm đường cầu địch chuyển
sang trái
ä Giả cả của hàng hỏa liên quan
1Bên nay, rất ít hàng hóa được tiêu đùng một cách độc lập, và việc kháng có mặt
hàng thay thé cho nó trong tiên đừng lại cảng hiếm Khi giả của các nhân tô này
thay dổi sẽ tác đông trực tiếp tới câu vẻ một loại hàng hỏa Khi giá hàng hóa bổ
sung cho hàng hóa đó trong liêu đẳng lăng, sẽ làm cho cầu về hàng hóa đỏ giảm, đường cầu địch chuyến sang trái và ngược lại
Khi giá của hàng hóa thay thể cho hàng hỏa đỏ trong tiều đùng tàng, làm cho
cầu về hàng hóa đỏ tăng lên, đường cầu dịch chuyển sang phải Vì cùng đem lại lợi
hon lam cho loi ich cia vide tiêu đừng hàng hóa đó tăng,
ích như mong muôn,
lên Ví dụ, khử sữa Similac Mưm lãng giả sẽ Bún cho edu vé sita Sumy Mama ting lên
ce Quy mỗ thị trưởng
Quy mô thì trường được hiểu là số lượng người tiêu đùng hàng hóa hay địch vụ
trên thị trường Khi qny mô thị trường tăng lên làm cho cầu thị trường về hàng hóa,
dịch vụ tăng lên Do đó, khi số lượng người mua một loại hàng hóa tăng lên làm cho
lượng cầu thị trường ở mỗi mức giá cững lãng Do edu thị trường tầng làm cho
33
Trang 26đường cầu địch chuyển sang phải
Nếu số lượng người mua giảm đi sẽ làm cho cầu thủ trường giảm và đường cầu
địch chuyển sang trái Yêu tô quy mô thị trường có tác động làm địch chuyển đường
cầu Ví dụ, khi số phụ nữ trong độ tuổi 20-39 ở HN tăng lên sẽ lãm cho cầu về sữa
Sumy Mama ting (duéng cau sữa Suy Mama dịch chuyến sang phải)
d Thị hiểu của người tiêu dùng
“Thị hiểu hay sở thích của người tiêu dùng là một yên tổ eó ảnh hưởng rất lớn tới cầu Xỏ là một trong hai yêu tổ ảnh lưởng sự lựa chọn tiêu đúng tôi ưu (yếu tổ chủ
quan) Ki người tiêu dùng có thị hiểu tăng về một loại hằng hóa nào đỏ sẽ làm cho cầu về hàng hóa đỏ tăng và ngược lại Ví dụ, khi người tiêu dùng trở nên ưa thích
hương vi cla sita Sunny hơn, sẽ làm cho đường câu Sunny ting (đường câu dich
chuyển sang phải)
ø.- Sự Ä) vòng của người tiêu dùng,
Su ky vọng của người tiêu đừng là sư dự bảo, dự đoán khá chắc chẵn và có thể
tin tưởng được của họ về các nhân tỏ có ảnh hưởng tới cầu một loại hàng hóa, địch
vu nao đó Người tiêu đảng sẽ căn cứ vào những kỳ vọng đó để đưa ra quyết định tiêu đũng có lợi nhật cho mình Ví dụ, nêu người tiêu dừng ky vọng giá của XO
Mum tăng, khi đó cầu về hàng đó sẽ tăng lên Ứng vời mỗi mức giá đã cho lượng
cầu đều tăng Tên, do đó dự báo về giá sữa XO Mưm lãng làm cẩu về XO mum Tăng lên, đường cầu địch chuyển sang phải
_ Các yẫu tổ khác
THgoài nhĩmg nhân tổ chủ yếu liên có rãi nhiều yêu tổ khác có vai trò thứ yếu táo đông tời câu về một hàng hóa địch vụ như thiên tai, chỉnh sách của chỉnh nhủ, chất
lượng các địch vụ sau bán cúa các cổng ty, Ví du, khi lũ lut xảy ra làm cho cầu về
các mặt hàng lương thực như mỹ tôm, lương khô tăng lên Hay khi chỉnh phủ đánh
thuế thu nhập đối với người tiêu dàng làm cho cầu về háng hỏa và địch vụ giảm đi Hoặc các công ty cỏ sự chăm sóc tốt đổi với khách hàng sẽ làm cho tăng lên cần về
hàng hỏa đó của công ty,
1.1.3.3 Hàm câu tằng quát
Từ việc xác định các yên tỏ xác định ham cau, ta cd thể xác định được
phương hình đường cầu tổng quát có đạng:
24
Trang 27Qp =F(P,M, Pg,T,N, ) Trong đó: - Qp là lương cầu hàng hoa
- P là giá cả của bản thân hàng hoá đó
- Pạ là giá cả của háng hoá thay thể
~M là thu nhập cúa người tiêu dùng,
~T là thủ hiểu (hay sở thích) của người tiêu dùng
lượng hàng hoá được tiêu thụ khả thay đổi một trong
khi các đại lượng Khác không đổi Khi hệ số góc của một biển nhảt định Tà số đương
(&m) lượng cầu sẽ tý lẻ thuận (tý lẻ nghịch với biến đó)
> Ngoài ra cũng có thế biêu diễn đường cảu đưới dạng phi tuyển Dạng thống dụng nhật là dạng loga tuyển tính
QQ aP.M PJTTPN
1.2 PITAN Tictl CÂU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CẢU
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết của nhân tích cầu
1.2.1.1 Khdi niện về phân tích cẪu
“Phân tỉch câu là quả trình thiết kế, thu thập, xử lý thông tin về tỉnh hình tiêu
dùng của người tiêu đừng và báo cáo kết quả phân tích thông in cần thiết phục vụ
cho việc ra quyết định của nhà quản trị” [3, Tr 28] Nhu vay, dé phan tích câu tốt
cần nhún nhận, đánh giả, bóc tách tất cả các nhân tổ ánh hướng đến can, Do 1a qua
trình nghiền cứu tất các các nhân tổ trực tiếp cũng như gián tiếp ánh hưởng đến
Trang 28cầu Nó được bắt đầu từ quan sát khảo sát thực 1Š, thu thập cho tới phân lích và xứ
lý số liệu
Tựa trên những lý luận cơ bản về cầu và các nhân tổ ảnh hưỡng tới cầu, ta có
thé higu phan teh cầu là việc nghiên cửu mới quan hệ phụ thuộc của lượng cầu với một hay nhiên hiến khác nhằm phục vụ cho việc trớc lượng và đự bảo giá trị trung
bình của lượng cầu với các giá trị đã biết của biển độc lập
Thư vậy, để thực hiện phân tích cầu tốt cần phải có sự xem xửi, nhìn nhận và
bóc tách được sự tác đông của các nhân tô tới lượng cầu như thể nảo Nó là quá
trình nghiền cửu tất cả các yếu tố có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới cầu Quá
thu thập thông tím, số liệu, lim
trình này được tiến hảnh từ việc kháo sát thực lế
nguyên nhân đến việc để ra các định hưởng hoạt động cũng như giải pháp thực hiện
các định hưởng đó
1.2.1.2 Sự' cần thiẾt của phân tích cầu
Phần tích cầu là một hoại động không thể thiên đối với bất kỳ 1nội cloanh
nghiệp kinh đoanh trong bất kỳ ngành nghề nào Công tác phân tích cầu càng trở
nền quan ọng hơn long điển kiện cạnh tranh gay gất như hiện nay khi mà cầu
ngày cảng có xu hướng quyết định cưng
- _ Phân tích cầu cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin chỉnh xác và kịp thời
về tình hình giá cả, thị trường cũng như đổi thú cạnh tranh
-_ Phân tích cầu giúp đoanh nghiệp đành giả được tỉnh hình hoạt đồng của chính bán thân mình, tìm ra được những điểm mạnh để phát huy và những
điểm yêu, thiểu sót để khắc nhục
-_ Phân tích cầu giúp doanh nghiệp phát kiện được các nhần lỗ ảnh hưởn tới cầu sân phẩm của doan nghiệp, dồng thời đánh giá được mứu độ của các
nhân tô tảc động đến cầu
- Thang qua phan tích cầu, đoanh nghiệp sẽ có những quyết định kinh đoanh
đảng đắn và kịp thời Do doanh nghiệp đã đánh giá, nắm bắt được tỉnh hình
thị trường cũng như nôi tại trong doanh nghiệp
26
Trang 29Do đó, đoạnh nghiệp cần có sự quan tâm, chủ trọng đến hoạt động phân tích cầu Làm tốt công tác này sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, giảm thiểu những rủi ro cho doanh nghiệp
1.2.2 Các phương nháp phần tích cầu
1.2.2.1 Phương pháp phân tích giản tiép
Đây là phương pháp đơn giản, doanh nghiệp nghiên cửu cầu thị hưởng hiện
tại thông qua các tải liệu sẵn có: như hỗ sơ lưu trữ của công ty về các kết quả nghiền cứu trước đây, nguồn dữ liệu nội bộ cúa công ty, nguồn đữ liệu bên ngoài
Dựa vào những tài liêu này, doanh nghiệp có thể giới hạn phạm vi nghiên cứu của minh, tập trung phân tích những đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến cầu thị trường, từ
đỏ giảm chỉ phí cũng như thời gian nghiền của Thy nhiên phương pháp nảy có nhược điểm là không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu ding các dữ liện có thể
Hư nó không mang lỉnh cập nhật và không nói lên nhu cầu hiện tại của thị rường,
người tiêu dùng đôi hủ hoặc không thể hoặc không sẵn sảng trả lời một cách trung
thực Phương pháp này đôi khi phát sinh chỉ phí cao nêu quy mô của mẫu điều tra la
lớn vả cần sự phân tích tý mí
Trang 301.2.2.3 Phương pháp thí nghiệm trên tị tường
Mội trong những phương pháp thường được tiền hành là lựa chọn một số thị
trường có những đặc điểm kinh tẻ, xã hỏi giỗng nhau, sau đó tiễn hành thay đổi giá
ở môt số thi trưởng, thay đối hình thức xúc tiến bản hàng ớ một số thị trường, fhay
đối bao bị ở một số thị trường khác và ghỉ chép lại các phản ứng của khách hàng ở các thị trường khác nhau Dựa vào số liệu thu thập được, có thé xác định được ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau nhmr tuổi táo, giời tinh, thu nhap và giảo đục, quy
mô gia đình tới cần đối với hàng hoá
Phương pháp này có tru điểm nỗi bật là phân ánh được tính khách quan của thị trưởng và người tiêu dùng biểu hiện cầu của họ một cách tự nhiền Tuy nhiên, phương pháp này rAt lan kém Phương pháp nay có ý nghấa đặc biệt đổi với các doanh nghiệp trong chỉnh sách định giá và trong việc thử nghiện các phương ấn
xúc tiễn bản hàng đối với các sản phẩm lần đầu dưa ra thị trường
1.2.2A Phương pháp kinh tỄ lượng
Đây lả sự phản tích về lượng các vẫn đề kinh tả hiện thời dựa trên việc vận dụng đỏng thời lý thuyết và thực tế
Phương pháp này gỗm các bước:
Bước 7: Mều giả tiết về các mỗi quan hệ giữa các biển kinh tế
ước 2: Thiết lập hàm số cầu
Theo phân trên ta đả nghiên cửu các nhân tô tác động đến cầu Và mối quan
hệ giữa lượng vầu và cá nhân tổ trên được gợi là hửờn cầu lổng quát TIàm cầu tổng
quát có đạng:
Qy=F(, M, Pa, T, Pp, N }
Bé6 qua bién T va P; khả khăn trong việc định hượng thị hiểu và xác định kỹ vọng
về giả cả Như vậy, hàm cân có đạng:
28
Trang 31® e:meng dẫu đương
> Hàm cầu thực nghiệm phi tuyến
Dang thông dụng nhất là đạng loga tuyển tỉnh
Q aPMP;ÌN'
Đề nóc lượng dạng hàm cầu này phái chuyển về laga tự nhiên
InQ= Ina + binP + clnM + đhịPy + chil Bước 3: 'Thu nhập cấu số Tiểu lrơng hàm cầu Kinh tế lượng yên cầu phải có
số lượng ruấu lớn để đâm bảo độ tin cậy của kết quả ước lượng
Bước 4: Tiên hành uớc lượng các tham số Kiểm đính ý nghĩa thắng kê, và ý
ngiữa kinh tế của các hệ số, đánh giá mức đỏ phủ hợp của mỏ hình
1.3 DU BAO CẬU VẢ CÁC PHƯƠNG PHÁP DU BAO CAU
1.3.1 Khải niệm va sự cần thiết của dự báo câu
1.3.1.1 Xhải niệm về dự bảo câu
Ước lượng cầu được hiểu là sự lượng hóa các môi quan hệ cúa cầu với các nhân
tổ ánh hưởng đến cẩn, dựa trên số liệu thu thập được và những kết quá của phản tỉch
29
Trang 32cầu Những số liệu thu thập (giá trị của các quan sốt) dược là yếu tổ rất cần cho ước tượng, còn những kết tận của phân tích cầu là căn cử quan trong để kiểm định tính
đúng đẫn của hàm câu ước lượng
Tự bảo cầu lá giá đoạn cuối cùng trong quá trình nghiên cứu cầu, là việc lính
toán câu trong tương lai dựa vào những giả thiết nhất định về xu hướng vận đông
biến đổi của cầu Ước lượng cầu là một công cụ rất tốt đễ phần tích định lượng về
cầu và đỏng thời nỏ cũng là một căn cứ quan trong đề dự báo cầu
1.3.1.2 Sự cân thiết của dự bảo cầu
Dự báo cầu là một hoạt động rất cần thiết của doanh nghiệp
-_ Nó phno vụ cho việc lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp: Dựa trên các kết quả của dy bao cầu, đoanh nghiệp cỏ thể đưa ra những kế hoạch kinh doanh hợp lý và hiệu quả, phù hợp với tình hình tị tưởng cũng nữ của doanh nghiệp,
- Tang kha ning nam bat cơ hội và giản thiểu rủi ro cho đoanh nghiệp: đựa trên kết quả của dự báo câu có thế tiên liệu được một số tỉnh huồng có thể
xảy ra để chủ đồng nắm bắt cơ hội cũng như có những để phòng với rút ro
Qua đó, dự bảo cầu góp phần không nhỏ vào việc nảng cao liệu quá kinh doanh cúa doanh nghiệp, tận dụng một cách tỗi tm các nguồn lực của doanh nghiệp
1.3.2 Các phương pháp đự báo cầu thị trưởng,
Khi tiến hành đự bảo câu của 1 mặt hàng cân căn cứ vào việc thu thập, xử lý
sé liện trong quá khí và hiện tại để xác định xu hướng van đồng của các hiện tương
trong tương lai nhờ vào một số mồ hình toán học (Dịnh lượng) Tuy nhiên đự đoán cầu cũng có thể là một dư đoán chủ quan hoặc trực giác vẻ tương lại (Định tính) và
đễ dự báo định tỉnh được chỉnh xác hơn, người †a cỗ loại trừ những tính chủ quan của người dự báo Sau đây là một số phương pháp dự báo cầu thị trường:
1.3.2.1 urỡng pHÁp ngaại suy
Một trang những kỹ thuật đơn giản nhật là giả định răng điễn biển của các biến đang dự đoán trong tương lai cũng giống như trong quá khử Đây là cơ sở của
30
Trang 33việc dự báo Ở mức cơ bản nhát, phương pháp này giả định rằng lượng bán năm sau
sẽ bằng lượng bản năm nay hoặc tỷ lẻ tăng lượng bán năm sau bằng tỷ lệ tăng lượng bán năm nay Một cách phức tạp hơn là xác định những xu hướng trong quả Khí gần rồi ngoại sưy những xu hưởng này trong tương lai Hình 1.5 minh hoa quả trình
này Các điểm chẳm rải rác trên hình 1.3 biểu thị lượng bản trong thời kỳ gần đây
và đường thẳng nét liền được xem như tập hợp tốt nhất cho các điểm này Sự mở
rồng xu hướng này trong tương lai được đánh dau bang nét đứt cho ta dư đoán về lượng bán trong các thời lý tương lai Nhược điểm cơ bản của phương pháp là
không đưa ra những suy luân vẻ các nhân tổ ảnh hưởng cầu mả chỉ giả định rằng,
yếu tổ duy nhất cản phải tính đến là thời gian Nó cũng giả định rằng mỗi quan hệ
giữa thời gian và biển đang dự đoán la mới quan hệ trong đơn giản và tồn tại cả
trong đài hạn
Cúc ước lượng che
các thời kỷ tương lai
Hình 1.5 Đường ngoại suy
1.3.2.2 Dự báo theo mùa vụ - chí kỳ
Dự báo theo mùa vụ - chu kỷ Dữ liệu theo chuổi thời gian có thể biểu hiện
sự biển động đều đặn có tỉnh mùa vụ hoặc chu kỳ, Khi ước lượng theo xu hướng
31
Trang 34tuyển tính thông thường, có thể có sai lệch trong dự báo Ta có thể sử dụng biển
giả Nếu có N giai đoạn mùa vụ thì sử đụng N-1 biển giả Biển giả bằng 1 nếu quan sắt rơi vào giai đoạn đỏ, bằng 0 nếu quan sát rơi vào giai doạn khác
Ví dụ dự báo bán hàng cho 4 quỷ năm 2009
Q;=ä+D#t~ej#D- + c2#D; — 02*D;
Trong đỏ
Q,là mức tiêu thu
Dị, D›, D; là các biến giả
Dị _ 1 nếu quan sát rơi vào quý I, bang 0 nêu vào quỹ II, HI, IV
D; _ 1 nếu quan sát rơi vào quý II, bằng 0 nếu vào quý I, HI, IV
Dạy =1 nếu quan sắt rơi vào quý THÍ bằng D nếu vào quý, T, TÍ, TV
Sau đó sử dụng phân tích hồi quy để ước lượng các hệ số (có thể sử dựng,
© Néué >0 didn cdn dur dodn ting theo thời gian
© Néub <0 bién can dự đoán giám theo thới gian
®_ Nẵn ÿ =0 biến cần đự đoán không đổi theo thời gian
Sử dung kiểm định T hoặc p-value 48 kiểm định ý nghĩa thông kê của các hệ
Trang 35a Thăm dò ý kiến
Lượng bán của doanh nghiện phu thuộc nhiều vào mức độ chưng của hoạt động kinh lễ và lượng bắn của cả ngành và chúng còn phụ thuộc vào các chính sách của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thế dự doán lượng bản của bán thân mmỉnh bằng
việc thắm đò ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài đoanh nghiệp
- Thâm đồ ý kiến người lãnh đạo: Dosnh nghiệp có thể thăm dò ý kiến của ban quản lý cao nhất từ các bộ phận bản hàng, tài chỉnh và các bộ phận tố chức về lượng bán hàng của doanh nghiệp trong quỷ hoặc năm tới Mặc đù sự nhìn nhận cá
nhân của những người này mang tính chủ quan nhẹ bằng việc lấy trung bình các
Ý kiến của các chuyên gia có hiểu biết nhiều nhất về doanh nghiệp vá sản phẩm của
đoanh nghiệp tú có thể hy vọng có một dự đoán tốt Cũng có thể thăm đỏ ý kiến của các chuyên gia bên ngoài Để tránh ảnh huỡng bát chước có thể sử dung phương pháp Delphi Các chuyên gia được hỏi ý kiến riêng và san đó cùng cổp edu
trả lời mà không chỉ ra ai lả người chúu trách nhiệm vẻ một ý kiến cụ thể
- Thăm đỏ ý kiến lực lượng bản hàng: Đây lá những người Hiếp xúc gần nhất
với người tiêu dừng và ý kiến của họ sẽ cung cấp những thong tin co gid tr
êu đừng: Có thể thồm đồ ý kiển của
- Thăm dò những đự định của ngườ
những người mua hiện thực và khách hàng ñiểm năng về dự định mua sốm gũa họ
b Quan tim dén triển vọng nước ngoài
Ngày nay các doanh nghiệp không chỉ chủ trọng thị trường trong nước mà
đang từm kiểm nhiễu thị tường nước ngoài Doanh nghiệp phải cạnh tranh với cả ở trang nước và các doanh nghiệp nước ngoài Vì thế, rat quan trọng nên đự đoán
những thuy đổi trong các thị hưởng ngoài nước vì nó ânHt hướng không chú đến thị trưởng xuất khẩu của doanh nghiệp mà còn ảnh hướng đản cạnh tranh trong nước,
33
Trang 361.3.3.4 Phương pháp phân tich hdi quy
Đây là phương pháp cơ bản để ước lượng hàm cầu, là một loại hinh phương pháp hiện đại Nội dụng cơ băn của phương pháp là giải thích những giả trị được
nhận Thấy trong quả khứ bằng phương trình hồi quy Thực chất cúa phương pháp
này là phản ánh mỗi quan hệ qua lại giữa các hiện tượng với nhau
Mật số cảnh báo khi thực hiện dự hảo:
e- Dự báo càng xa tương lai thì khoảng thiên hay nuiền không chắc chấm
cảng lớiL
® Mô hình đự đoán được xác đình sai, thiểu hiển quan trong, sit dung dang
hàm không tin cậy đều làm giảm độ †m cậy của dự báo
© Dy bao thường thất bại khi xuất hiện điểm ngoặt din đến sự thay đổi đột ngột của biển quan sát
1.3.3 Vai trễ của ước lượng dự báo cầu đi với doanh nghiệp
1.3.3.1 Phục vụ cho niệc lập kê hoạch, chiỗn lược kinh doanh
Kế hoạch vá chiến lược kinh doanh là những định hưởng mà DN để ra để có
thể đạt được mục tiên kinh doanh của DN Xác định đúng các yêu tô và mức độ ảnh
tưởng định lượng của chúng lới cầu (yếu ló rải quam trọng đổi với quyết định kinh đoanh) Khi thực hiện ước lượng và dự báo câu tốt, DN có đây đủ cơ sớ tin cậy để
tiên hành lập các kẻ hoạch, chiên lược kính doanh đặc bi
là chiến lược về giá,
chiến lược kích cầu của công ty, chiển lược phát huy thế mạnh đễ nâng cao sức
cạnh tranh, Cũng như các kế hoạch chỉ tiết hơn cho cưng ứng hàng hóa đáp ứng
tốt như cầu thị trường
1.3.3.1 Giảm thiểu rũi ro trong kink doanh
Gi
nghiệp vai trò này của ước lượng và dư báo cầu càng rõ hơn Khi doanh nghiệp trớc
m thiểu rửa rõ là vai trỏ lãi yêu của bắt kỳ một dự báo nào Đôi với doanh
lượng được môi quan hệ giữa các nhân tổ ảnh hưởng tới cầu và đư báo cả những,
nhân tổ đỏ cũng như dự báo cần Qua đỏ, đoanh nghiệp sẽ lập ra nhiều phương ân
đổi phó khác nhau với sự biển đồng của các nhân tổ trơng từng thời kỳ
Vi dụ, khi doanh nghiệp dự báo giá Enfamama thay thể cho sản phẩm Sunny
34
Trang 37Maim tầng lên trong lương Tai mà theo ước lượng giá hàng hóu thay thể có tác động,
cùng chiễu với lượng cầu về hàng hỏa của doanh nghiệp kinh doanh Do đó, doanh
nghiệp sẽ chú động trước phương ản về nguồn hàng ngay từ bây giờ để đáp ứng với
thay di đỏ
13.3.3 Nang cao hiệu quả kinh daanh:
Khi doanh nghiệp tớc lượng và dự báo tốt về cầu, sẽ giúp cho doanh nghiệp
có những phương ân tốt để cỏ thể thúc dây tiêu thụ sản phẩm của mỉnh Với những,
kế hoạch được lập ra công ty có thể chú đồng hơn trong hoạt đồng kìh doanh của mình, giảm thiểu rủi ro kinh doanh từ đó giảm được những chỉ phi không đáng có
Qua đỏ, ước lượng và dir bie cau nang cao được hiệu quả kinli doanh của các đoanh
nghiệp là điều tắt yếu
KÉT LUẬN CHƯƠNG 1
Việc dự bảo cầu sản phẩm đựa trên cơ sở lý luận về cầu săn phẩm, qua đỏ
xác định hàm cẳu tổng quát, lựa chọn mô hinh dự báo phủ hợp Trong luận văn này,
tác giả lựa chơn mô hình hàm cầu tuyến tính để để đàng nhận thây sự phụ thuộc của
các yêu tô đổi với cần sản phẩm Trong chương tiếp theo, tác giả căn cứ vào cơ sở
lý luận đã nêu ở trên để phân tích cụ thể các yêu tô ảnh hưởng tới cầu sản phẩm siữa, qua đỏ đánh gia thực trang cầu sản phẩm sira bắt trẻ em tại dia ban Ma Ndi
Trang 38CHƯƠNG 2- THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH VÀ ĐỰ BẢO CAU VE SAN
PHẨM SỮA BỘT TRẺ EM TẠI HÀ NỘI TRONG GIẢI ĐUẠN HIỆN NAY
LỰA CHỌN MÔ IIÏNI DỰ BẢO
2.1 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT TRẺ EM HIỆN NAY
2.1.1 Nhu cầu sữa bật trẻ cm ở Việt Nam hiện nay
'Thị trường Việt Nam với gần 90 triệu dân (số liệu nằm 2012), ti 1é tang hang
năm vào khoảng 1,2% nên mỗi năm cỏ khoảng hơn 1 triệu trẻ em ra đời, vời mức
và sản phẩm sữa bột trẻ cm nói riêng
Hơn nữa, như thông kê, 1e tiêu thụ sữa bình quản dẫu người wi Vict Naa
năm 2010 là 14,8 lingười4uãm, còn ở mức rất thập so với các nước và vùng lãnh thổ khác trong khu vực và trên thế giới như Thuy Sỹ 140 liVngườinăm, Hà Lan 120
Mtngười/năm, Úc L10 líƯngười¿năm, Dài Loan 40 litngườinăm, nên nhu câu về
sửa và tiểm năng của thị trường sửa còn rất lớn
Bang 2.1: Mire tăng trưởng tiêu the sita trong nước các giai đoại:
Tc độ tăng trưởng Don vi 2001-2005 | 28-2010 2010-2012
“Tiêu thụ sữa binh quân đầu người |%/năm — 8,60 6,62 6,45
(te by theo sd lieu thẳng kê của Tổng cục Thẳng kế, Tổng cục Jlãi quan)
Siữa hiện nay được tiêu thụ chủ yếu tại các thành phố lớn, khụ vực thành thị
có kinh tế phát triển, còn tại các vùng nông thôn thì rất thập Theo số liệu thẳng kê
36
Trang 39
Dinh dưỡng Thì người dân thành thị sử dựng lượng sữn bình quân hàng
năm nhiễu gấp 4 lần người dân nông thôn
Các vùng nông thôn cảng nghèo, càng xã thì cơ hội được dùng các sân phẩm sữa càng ít, Ngay ở các vùng nỏng thôn thì mức tiêu thụ sữa cúa cdc xi nghéo chi bằng một phần năm mức tiêu thụ sữa ở xã không nghẻo Trong tương lai khi mức thu nhập bình quân tăng lên Thì mức tiều thụ sửa cũng sẽ gia tầng cả ở khu vực thành thị và nông thôn
Cơ câu tiêu đùng dang có nhiều thay đối Năm 2009 sữa bột chiếm khoăng 25% Tổng khối lượng sita tiên thụ trong nước, nay chỉ còn khoảng 21% Trong khi sữa thanh trùng, tiệt trùng gồm các loại sữa định đưỡng, sữa tươi, sữa tiết trùng, sữa chua đang tăng ranh Sữa tươi tiệt trừng và sữa chua là hai ngành hàng có số
người sử dụng cao nhật do giả rẻ, phù hợp với nhiều đối tượng và nhiễu lứa tuổi Khác nhau Hiện này trên thị trường Việt Nam có tới hơn 300 loại săn phẩm sữa do
các công ty trong nước sản xuất và nhập khấu, cạnh tranh nhan khá gay gất Các
loại sán phẩm sữa có già bán đắt nhất và cũng là các loại sữa được tiêu thụ mạnh nhất là sữa cho trẻ em, người lớn tui va phụ nữ mang thai
Thi trưởng sữa bột tré em tại Việt nam hiện nay đang nóng lên vì nhiều chúng loại sữa liên tục tăng giá và sự cạnh tranh ngày càng khốo liệt khu mà có ngày càng nhiều các hãng sữa ngoại kinh doanh trên thị trưởng Trong năm 2012 vừa
qua, thị trưởng đã ghi nhận tơi 16 lần tầng giá sửa
2.1.2 Đặc tỉnh từ phía cung của thị trường sữa bột trẻ em
Quy mô ngành sữa ở Việt Nam côn bé, nhưng đầy tiềm năng Ngành sữa Việt Nam chỉ thục sự phát triển từ năm 1990 khi các công ty sữa nước ngoài bắt
đầu quay lại Việt Nam sau đổi mới Mặc dù vậy, khả năng cưng ứng sa nguyễn
liện trong nước hiện vẫn còn rất hạn chế
[iiện nay đàn bò rong nước chỉ cùng cấp được khoảng 22% tổng sân lượng
sữa, chủ yêu tử những hỗ gia đình nuôi bò sữa quy mô nhỏ, khả năng chơ sữa
Trang 40thấp Lượng sữa tươi này thường dùng cho sản xuất sữa nước và sữa đặc có đường, còn lại 78% nhu cầu phải đáp ứng bằng nhập khẩu, bao gồm 31% nhập khẩu sữa thành phẩm và 47% nhập khẩu sữa nguyên liệu Theo Bộ công thương,
tính riêng 5 tháng đầu năm 2011, cả nước đã nhập khẩu trên 300 triệu USD sữa va
các sản phẩm sữa (Hình 2.1)
Nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa 5 tháng đầu năm 2011
40.0% 30,0% + 20.0% 10.0% 0.0%
10.0% +20.0%
(Nguồn: Bộ Công Thương)
Hình 2.1 Biểu đỗ nhập khẩu sữa và các sản phẩm sữa 5 tháng đầu năm 2011
Các hãng sữa khi đầu tư nhà máy thường không chỉ sản xuất mỗi sữa bột
trẻ em mà còn sản xuất các sản phâm khác từ sữa để tân dụng lợi thể nhờ phạm
vi Trong khi chỉ phí của việc chuyên giao công nghệ về Việt Nam từ thiết bi, quy
trình sản xuất đến con người là rất lớn, thì lợi ch nhân được lại không đủ bủ đắp vì quy mô thị trường còn bẻ, nguồn sữa nguyên liệu lại không đủ đáp ứng Điều này
dan đến chỉ phi sản xuất sữa bột trẻ em ở Việt Nam cao hơn so với giá nhập khẩu
Do đó, các hãng sữa thường chỉ tham gia hoạt động thương mại chứ không sản xuất Thị trường sữa bột trẻ em ở Việt Nam hiện nay gần như phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khâu Hình thức kinh doanh phô biển hiện nay là nhập khẩu sữa thành