Là một Đảng viên sinh hoạt trong Đảng bộ nhà trường, là một thủ trưởng đơn vị tham gia vao tat câ các hoạt động của nhà trường tôi hiên ý thức dược Đoàn kết, Phút triển và Hội nhập, p
Trang 1BO GIAO DUC VA BAO TAO
TRUONG DAL HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO
DANG NGHE KINH TE KY THUAT VINATEX
NGO s¥ CONG
Người hướng dẫn Luan vin: NGUYEN IIONG MINII
Hà Nội, 2010
Trang 2- Khái quát tỉnh hinh phát triển giáo đục đại học nói chung vả đạy nghề noi riêng ở Việt Nam, đi sâu phản tich thực trạng trường CDN KTET Vinatex dé thay được những điểm mạnh, điểm yếu của nhã trưởng, tim ra nguyên nhân khắc phục
- Xây dựng chiến lược nhát triển trường đến năm 2020 và đưa ra các nhóm giải
pháp để (hực hiện chiến lược đỏ: xây dựng bộ máy 14 chúc nhà trường, Bồi đưỡng, đảo tao, nâng cao chất lượng và phát triển đôi ngũ giảo viên: Tăng cường xây dựng cơ sở
vật chất, trang thiết bị đạy học; Phát triển các nguỏn lực tài chính
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiền cửu lý luận: tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, các
để tài, đề án, tạp chí, kỷ yến, hội thảo có liên quan
- Phương pháp điều tra khảo sát: bằng các phiển thăm đò, tìm hiểu thục tế
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: thông kê số liệu, phân tích và đánh giá
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ÿ kiến của các nha quan ly
5 Kết luận
Để tải đưa ra những giải pháp xây đựng chiến lưọc phát hiển trường #wòng
Cao đẳng nghề Kinh lễ - Kỹ thuật Vinatex dén néim 2020
Trang 3
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
PIIAN MO DAU
1 Lý đo lựa chọn đề tài:
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã để ra chủ trương phát triển GDĐT và dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010 là: “Phát viễn mạnh hệ thống GI2 nghệ nghiệp, tăng nhanh quy mô dao tạo cao dẳng nghệ, TƠN cho các KCN, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động" và “Tạo chuyển biển căn bản và chất lượng
đạp nghề tiếp cận với tình độ tiên tiến của kh vực và thê giới Đầu mạnh xã hội hoá,
khuyên khích phát triển các hình thie day nghề da dạng, linh hoại: day nghề ngoài công
lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề” Lam được điều đó, trước hết phải có lực lượng lao
động (KẾ cả lao động trí óo và lao động chân tay) có đũ trì thức, tài năng, vươn lên nằm:
bat khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, vận dụng sảng tạo vảo hoản cánh cụ thẻ của đất mước Trong sư nghiệp đó, công tác GDĐT tạo giữ một vai trò, vị tri rất quan trọng,
vừa phức tạp, vừa da dạng, chú trọng cả lý thuyết và thực hành, cả trí thức và kỹ năng, cụ
thể đề hoả nhập cuộc sống
Đảng và Nhà nước tạ luôn quan tâm dén GDDT Điều 35 của Hiến pháp nước Cộng hỏa XUƠN Việt Nam năm 1992 đã khẳng định: "G2127 ià Quốc sách hàng đầu” Chỉnh vị thể,
iệc đối mới và phát triển GD nói dung và GD nghề nghiệp nói riêng là một trong những định hướng phát triển kinh tế - xã hội chủ yến trong Bảo cáo của BCHTƯ
Dang khóa IX và phân đầu Măm 2010, hoàn thành phổ cập GD trung học cơ số; GD đại
học và cao đẳng đạt 200 SV /10.000 dân; lao động đã qua ĐT chiếm 4094 tổng lao động
xã hội Đồng thời tạo bước dột phá về GD nghệ nghiệp dễ tăng mạnh tỷ lệ lao dộng gua
DT Fao năm 2020, tỷ lệ lao động trong dé tdi duge DT qua hệ thống GI nghề nghiệp đạt 60% Hệ thống GD nghề nghiệp được tái cầu trúc đâm bão phân luỗng san trung học
cơ sở và liên thông giữa các cấp học và trình đệ ĐT để đến năm 2020 có đu khả năng tiếp
nhận 30% số 115 tốt nghiệp TTICS vào học và có thế tiếp tục học các mình độ cao ban khi
có điều kiện Đến 2020 có khuảng 30% số HS tất nghiệp THPT vào học ở các cơ sử GD nghề nghiệp
Trang 4
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
Kết luận số 242 - TH/TU ngày 15 tháng 04 năm 2009 của Hộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết TƯ 2 (khoá VIT) phương hướng phát triển GD va DT đến năm
2 “De dap ứng yêu câu của sự nghiệp CNH - HDH đt nước trong bồi cảnh hội nhập
quốc tế, sự nghiệp GIỎ và D† nước ta phải dội mới căn bản, toàn điện và mạnh mẽ" "Dâu
mạnh công tác ĐT nghề, kế cả những nghề thuậc lĩnh vực công nghệ cao Mở rộng mạng
lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện” “Chú trọng xây đựng một số trường dạy nghệ dạt chuẩn khu vực và quốc tễ Tăng nhanh quy mô công nhãn và cán bộ kỹ thuật lành nghề ở những lĩnh vực công nghệ cao, tiếp cận trình độ tiên tiễn thế
giớt
Trường CDN KIKT Vinatex tiên thân là Trường Công nban kj thuit Nam Dinh thành lập theo Quyết định số 934/BCNN ngày 25 tháng 07 nấm 1968 cña Bộ trudng BG Công nghiệp nhẹ có nhiệm vụ trọng tâm là ĐT công nhân kỹ thuật cung cap NNL dap
Tmg nhu cầu sản xuất của nhà may Liên hợp Dệt Nam Dịnh Tháng 08 năm 2003, trường, được nâng cấp thành Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Dệt May có cơ quan chủ quân là
‘Téng Công ty Dệt May Việt Nam (nay là Tập đoàn Dệt May Việt Nam) xmớ ra một chặng
đường mới trên con đường xây đựng và phát triển thương hiệu Nhà trường Ngày 11
thăng 05 năm 2007 Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Dột May Nam Định được thành lập theo Quyết định sỏ 621/QD-BLĐTBXII của Bộ trưởng BLDTBXII và được đổi tên thành Trường CĐN KTKT Vinatex vào ngày 01 tháng 04 năm 2009 đã mổ ra hướng phát
triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng cao Là một Đảng viên sinh hoạt trong Đảng bộ nhà
trường, là một thủ trưởng đơn vị tham gia vao tat câ các hoạt động của nhà trường tôi
hiên ý thức dược Đoàn kết, Phút triển và Hội nhập, phân dau đến năm 2020 đưa nha
trường trở thành “Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Vinatex” là một vẫn dé sống cỏn va có ý ngbia hét sức quan trọng trong thời điểm hiện nay
Vi những lý do trên, tôi chọn để tải “Hoạch dinh chiến lược phát triển trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex dén nam 2020”
2 Mue đích nghiên cứu của luân văn:
én co sở nghiên cứu những lý luận cơ bản vẻ chiến lược phát triển một tổ chức
nói chưng và một cơ sở GDĐT và đạy nghề nói riêng, nghiên cứu phân tích và đánh giá
2
Trang 5
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
thực trạng của trường CĐN KIKTT Vinatex, luận văn tập trung, vào việc hoạch dịnh chiến
lược phát triển của nhà trường và đưa ra một số giải pháp căn bản thục hiện chiến lược
đó
3 Déi trong va phạm vi nghiên cứu:
- Đổi tượng nghiên cứu: trường CĐN KTKT Vinatex vả mồ hình trường Đại học
Kỹ thuật - Công nghệ trong và ngoài nước
- Phạm vi nghiên cửu: Luận văn tập trưng nghiên cứu mở rộng ngành nghẻ DT, cấp trình độ ĐT bải dưỡng vả phát triển đội ngíi cán bộ quân lý vả giáo viên, xây đựng,
cơ sở vật chất, khai thác các nguồn lực tài chính, NCKH và hợp tác quốc tế của trường, CDN KIKT Vinatex, từ đó để xuất chiến lược phát triển nhá trường thánh Đại học Kỹ
thuật - Công nghệ Vinatex trong tương lại
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử đụng một số phương pháp căn bản sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: tham khảo các tài liệu lý luận khoa học, các đề
tai, dé án, tạp chỉ, kỹ
- Phương pháp điều tra khảo sát: bằng các phiểu thăm đỏ, tìm hiểu thực tế
yếu, hội thảo có liên quan
- Phương pháp phản tích, tổng hợp: thông kê số liệu, phân tích và đánh giả
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của cáo nhà quần lý
5 Những đúng góp của luận văn:
- Hệ thông hoả cơ sở lý luận vẻ chiến lược, quản trị chiến lược và hoạch dịnh chiên lược phát triển trong lĩnh vục GDĐT
~ Phản (ich, đánh giá thực trạng và những nhân tổ ảnh hưởng đến sự phải triểu của
trường CĐN KTKT Vinatex
- Dưa ra một số giải pháp căn bản, đội phá để thực hiện chiến lược phát triển
trường CĐN KTKT Vinatex.
Trang 6Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
CF thudt Vinatex dén nim 2020
6, Kết câu của luận văn:
Tên đẻ tài “Toạch định chiến lược phát triển trường Cao đẳng nghề Kinh tế - 'ỹ thuật Vinatex đến năm 2020”
1 cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển GDĐT và đạy nghề
Chương 2 Phân tích thực rạng trường CON KTKT Vinalex
Chương 3 Chiến lược phát triển trường CDN KTKT Vintatex
Trang 7CƠ SỞ LY LUAN VE CHIEN LUOC PHAT TRIEN
GIAO DUC DAO TAO VA DAY NGHE
LL Chién luge va chiến lược phát triển GDĐT - đạy nghề
1.1.1 Vị trí vai trò, cũa đảo tạo trong chiến lược phát triển NNL
Phảt triển kinh tế nhanh vả bên vững đặt nên tảng trên chủ trương, chỉnh sách phủ
hợp với cáo bước phát triển của nên kinh tê, xây dụng kế hoạch và thục hiện các mục tiêu
đúng với kế hoạch đã được để ra Việc ĐT thích ứng NNL là một yêu tổ quan bong dé thực hiện các mục tiểu kính tế vi nó tạo ra con người có đủ trình độ, khả năng phù hợp với
một công việc nhất định được xã hội phân công, giao phó Các cơ sở GDĐT là nơi thực
hiện nhiệm vụ cúng ứng cho xã hội những con người có dũ phẩm chất, trình độ nghề nghiệp đáp ứng được yêu cầu của công việc cụ thể, trong đó các trưởng đại học, cao đẳng, iẩm vai rò ĐT con người ở trình độ cao có thế hoàn thành một công viée theo yêu câu, đồng thời nghiền cửu dễ ra phương án tôi ưu để thực hiện công việc hiệu quả hơn
Tối với sự nghiệp GDDT đủ ở cấp độ nào cơ sở GDDT cũng giữ một vị trí, vai trò
quan trọng vì nó cung ứng cho xã hội NNL phục vu cho phát triển kinh tế, mả sự phát triển kinh tế xảy ra ở mọi bé phan, moi khâu của nên kinh tế đó từ mức độ thấp đến cao Như vậy vẫn để đặt ra là một nhà trường trong một thời gian, một giai đoạn cụ thế phải
ĐT những ngành nghề gì? Trình độ nào? Số lượng bao nhiêu là phù hợp? Một vẫn để cũng không kém phần quan trọng là DT những chuyên ngành hẹp nao để đáp ímg đứng,
voi nhu cau eda img DN cụ thể, chuyên môn sâu nào để đi vào niên kinh tế hiện tai mot
cách nhanh chóng, và hiệu quả nhất, Để xác dịnh nhiệm vụ ĐT cơ sở GDĐT tìm hiểu rõ nhm cầu của địa phương, của vừng va rộng hơn là của cả nước, thậm chí của khu vực vì râng HSSV tôi nghiệp có thể tìm việc làm ở bất cử nơi nào có nhụ cầu chứ không phải chỉ
ð địa phương nơi được ĐT và cũng vì khi hội nhập kinh tế thể giới thì việc làn có thể đến
với người laa động bất cứ lúc nảo, bắt củ ở đâu - khu vực nhà nước, liên doanh, tr
uw
Trang 8
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
nhân, Như vậy ĐT phai dap ứng đúng với nhu câu của xã hội, dáp ứng đúng với yêu
câu cụ thể của NNL, nghĩa là liên quan đến sẽ lượng và chất lượng,
1 Tìm hiểu nhu cầu nhân lực
Dé chun bi cho việc tuyển sinh trước tiên và tối cân thiết các cơ sở GDIDT phái
biết rõ nhu cân trước mắt và trong tương lai về XNL, đặc biệt là ngành nghề nào có thế
phảt triển lâu đải ở địa phương, trong cả nước Như vậy công tác điều tra, nghiên cai nhu cầu về ngảnh nghề, tinh độ, số lượng NNL là điều không thể bỏ qua Việc sử đụng kết quả điều tra, thống kê của các cơ quan chíte năng của tỉnh tạo điêu kiện cho nhà trường có cải nhìn đúng và xa về nhiệm vu hiên tại và tương lai
2 Dăm bảo chất lượng DỊ
PT va str dung NNT có luệu qua gắn liển hoạt động nhà trường với hoạt động cơ quan, DN theo hưởng liên kết ĐT sẽ dạt kết quả cao nhất, HS5V ra trưởng tiy theo nganh nghề được DT có thể tia được việc làm nhanh và phù hợp với yêu cầu sử đựng hoặc
ngược lại Trong một số các ngành được ĐT hiện nay, ngảnh sư phạm vẻ sau đỏ là ngảnh
kinh tế dễ được chấp nhận tuyển dụng và không phái qua 12T lại, trong khi các ngành
Thuộc lĩnh vực kỳ thuật, công nghệ lại có yêu câu vẻ tuyển đựng nghiêm ngặt hơn vỉ nó dời hỏi những con người thực hiện dược
một công đoạn nào đó hoặu cả một quy trình sẵn
xuất Ở một vải ngành DT SV cẻ cơ hội đến các công ty, xi nghiệp đề tham quan, thực tap
nghệ nghiệp Điều này làm cho SV hiểu biết được phẩn nào về công việc mình có thể sẽ lảm trona tương lai, có ý tưởng dễ chọn nơi làm việc phủ hợp với ngảnh học và nguyện vọng cá nhân Các giảng viễn cũng có cơ hôi tiếp xúc với các cản bộ kỹ thuật, lãnh đạo
công 1y dé nam bat yêu cầu về chuyên môn, nhụ cầu về nhân sự tít đó chỉnh sửa chương, trình ĐI' cho phủ hợp với thực tế Tuy nhiên trong những năm qua nhỏ trường chưa thực tiện gắn kết chặt chế với cdc DM dé cùng thiết kế chương trình ĐT, íL nhất là vé van dé
thực hành
Việc DT KNL nhất thiết phải nhắm vào nhu cầu về nhân lực Người học sau khi tốt
nghiệp phải được sử đụng đúng chế và ngược lại người sử dựng phải được đáp ứng theo
yêu cầu sứ dụng Mục tiêu ĐI phải được xác định đúng, chương trình ĐT phải dược thiết
kế phù hợp với nhu cầu sử đụng nhân lực Thời gian qua chỉ tiên tuyển sinh của từng
6
Trang 9Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
CF thudt Vinatex dén nim 2020
ngành chưa thực sự dựa trên các kết quả thăm do nhủ cầu của xã hội, việc xây dựng chương trình chưa đạt đến mức phù hợp với thực tiễn xã hội Tuyển sinh ngành nào có tinh thuận lợi cho công tác ĐT, ít tồn kém, đễ thực hiện hoặc đáp ứng theo nguyên vọng của người học chủ không phải theo nhu cầu nhân lực của xã hội, theo mục tiêu phát triển
kinh tế lâu dai Do không có sự phù hợp giữa ĐT với nhu câu nên việc bố trí việc lâm có khở khăn và phần nào người lao đông phải chịu làm việc trái với ngành nghề,
Sau đó, nó phát triển thành “Nghệ thuật của tướng Tình” - nội đến các kỹ năng hành xứt và tâm lý của tướng lĩnh, Điền khoảng năm 330 trước công nguyên, tức là thời Alexander Đại
để chiến lược đừng đề chỉ kỹ năng quan tri để khai thác các lực lượng để đè bẹp đối phương và tao dựng hệ thống thống trị toàn cục Trong lich sử loài người, rất nhiều các
nhá lý luận quản sự như Tôn Tứ, Alexander, Clausewitz, Napoleon, Stonewall Jackson,
Douglas MacArthur da dé cap va viét vé chién hroc trén nhiều góc độ khác nhau Luận điểm cơ bến của chiến lược là một bên đối phương co thé de bep déi tha - tham chí là đái
thủ mạnh hom, đông hơn— nếu họ có thê dẫn dắt thể trận và đưa đổi thủ vào trận địa thuận kại cho việc triển khai
ä năng của mình Hiện nay có rất nhiều dịnh nghĩa khác nhau vẻ chiến lược, sự khác nhau giữa các định nghĩa thường là do quan điểm của mãi tác giả Năm 1962, Aifted Chandlsr một trong những nhà khởi xưởng và phát triển lý thuyết về quân trị chiến lược đã dịnh nghia: Chiến lược là sự xác định các mục tiêu và mục địch dài hạn của một tô chức, và sự chấp
nhận chuỗi các hành động cũng như phân bố nguồn lực cần thất đề thực hiện các mục
tiêu này
‘Nam 1980, James I3 Quim đã định nghĩa : Chiến lược là một đạng thúc hay là
một kê hoạch phối hợp các mục tiêu chỉnh, các chính sách và các hành động thành một
tông thê kết dính lại với nhan
Trang 10
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
Gan day, nam 1999 Johnson va Schole dinh nghia: Chién luge lá dịnh hướng và phạm vị của một tỗ chức trong đài hạn, nhằm đạt được lợi thế cho tổ chúc thông qua cầu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trường thay đôi, đề đáp ung niu cau
của thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên hữu quan
Ngoài ra, William I Gluek đã cho rằng : Chiến lược là một kế hoạch mang tinh thông nhất, tình toàn điện và tính phối bợp được thiết kế để đềm bảo rằng các mục tiểu
cơ bản của một tổ chúc sẽ được thực hiện
Còn theo K, Obmae thi đục đích của chiến lược là mang lại những điều kiện thuận lợi nhất cho một phía, đúnh giá chính xác thời điểm tẫn công hay rút ba, xác định
rỡ ranh giới của sự thoả hiệp, ông nhân mạnh Không có dỗi thủ cạnh tranh thì không cần chiến lược Mục đích nhất của chiến lược la đảm bảo dành thẳng lợi so với đối thủ cạnh
tranh
Và Michael Porter lại cho rằng Chiến lược là nghệ thuậi xây dựng các lợi thê cạnh
tranh đễ phòng thũ
Thơo tác giả, chiến lược phải triển của một cơ sẽ GDDT và dạy nghề được hiểu
là tập hợp thẳng nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hạp các hoạt động của các đơn vệ trong cơ sẽ GDDT và đạy nghề
1.L2.2 Mục đích, yêu cầu của chiến lược
- Chiến lược phải xác dịnh rõ những mục tiêu cơ bản cản phải dạt được trong từng, thời ký và cần phải quản triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động trong đơn vị
- Chiến lược phải đảm bão huy động tôi đa và kết hợp một cách tôi ưu việc khai thác và sử đụng các nguồn lực nhằm phát huy được những lợi thẻ, nắm bắt được những co bội để phát triển và dành ưu thé trong canh tranh
- Chiến lược được phan ảnh trong một quá trình liên tục tử xây dựng dến thực hiện, đánh giả, kiểm tra, điều chính chiến lược
- Chiến lược được lập ra cho một khoảng thời gian tương đổi đải thường lả 10
năm.
Trang 11
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
1.1.3 Quản trị chiến lược vả ý nghĩa của việc quản trị chiến Inge
Cũng như chiến lược, hiện may cỏ nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị chiến lược Quản mị chiến lược là một tập hợp các quyết định và hành động được thể hiện
thông qua kết quả của việc hoạch định, thực llủ và đánh giá các chiến lược, được thiết kế
nhằm đạt được các mục tiêu dài bạn của iỖ chức
Có thể nói quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học thiết thực luôn thưực hiện và đảnh gia các quyết định liên quan đến nhiêu chúc năng cho phép một tế chức đạt được những mục tiêu để ra Điều đó chứng tô quận trị chiến hược tập trung vào việc hợp nhất việc quản trị, quảng cáo, chiêu sinh, nghiên cứu và phát triển các thông tin trong các đình vực ĐT để đạt được thành công của tổ chức
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiểu của tổ chức dễ ra, thực hiện vả kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đi đến các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như trong
tương đài
Quả trình quân trị chiến lược giúp các lỗ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của minh Nó khiển các nhà lãnh dạo, các nhà quần trị phải xem xét và xác dịnh xem tổ chức mình đi theo hướng nào và khi nảo thì đạt được tới mục tiêu cụ thể
Quản trị chiến lược giúp nhà quản trị nhằm vảo các cơ hội và nguy cơ trong tương,
la Nó buộc các nhả quân trị phải phân tích và dự báo các điều kiện mỗi trường trong
tương lai, nhờ đó mà họ nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội đó và giám bớt nguy cơ liên quan đến môi trường,
Quản trí chiến lược giúp cơ quan giảm bớt được rủi ro do gặp phải các vân dé tram
trọng và lăng khả năng của tổ chủu trong việc Iranh thũ các cơ hội trong môi trường khi
chủng xuất hiện, nhờ đó mà đạt được những hiệu quả tốt hơn
1.1.4 Hoạch định chiến lược
Loach dink chiến lược là một quả trình mà qua đỏ các chiến lược được hình thành Như vậy, có thể thây rằng:
Trang 12
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
Hình thành chiến lược dựa trên cạnh tranh nội bộ thi không phải là hoạch định
chiến lược
Phân tích và định hướng chiến lược phải có tính chất lâu đài
TIoạch định chiến lược được tiên hành trên toàn bộ công ty hoặc ít ra là tiền hành ở
Whan thấy rõ mục đích hướng đi làm cơ số cho mọi kế hoạch hành động cụ thẻ
hận biết được các cơ hội và ngưy cơ trong tương lai, thích nghị, giảm thiếu sự tác
động xâu từ mỗi trường, tận dụng những cơ hội của mỗi trường khi nó xuất hiện
Tạo ra thẻ chủ động táo động tới các môi trường, thậm chí thay đổi luột chơi trên thương trường, tránh tỉnh trạng thụ động,
Phân phối một cách có hiện quả vẻ thời gian, nguên lực cho các lĩnh vục hoạt động,
khác nhau
Khuyến khích DN hướng về tương lai, phát huy sự năng động sáng tạo, ngắn chăn những tư tưởng ngại thay dỏi, làm rõ trách nhiệm cả nhân, tăng cường tỉnh tập thẻ
'Tăng vị trị cạnh tranh, cái thiện các chí tiếu về doanh sỏ, nảng cao đời sống cản bộ
công nhân bảo đảm cho DA phát triển bên vững trong môi trưởng cạnh tranh
1.2 Một số khái niệm trong lnh vực GDBT
10
Trang 13
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng, nhiệm vụ là việc trình bày mục dich lâu dài của nhá tường, dây chính
là sự khác biệt của một nhà trường so với cáo trường khác củng tham gia lĩnh vực DT,
Chức năng, nhiệm vụ phâi xác định rõ tình hình hiện Lại của tổ chức và tổ chức muốn trở thánh như thé nao trong tương lai Chức năng, nhiệm vụ hiểu theo nghĩa rộng sẽ vạch ra
hướng đi trong tương lai của một nhà trường
6 Trách nhiệm trước công luận
b, Mục tiêu ngắn bạn: Mục tiêu ngắn hạn là những “điểm mộc” mà tổ chức phải
đạt được đến các mục tiểu đái hạn
Cũng như mục tiêu dài hạn, mục tiêu ngắn hạn phải đo lường được, có định lượng,
và cỏ tính thách thức, thục tế, phải phủ hợp và ưu tiên
Néu các mục liêu dải hạn là quan trọng trong việc hình thành chiến lược thì mục tiêu ngắn bạn lại là đặc biết quan trọng trong việc thực hiện chiến lược
1E
Trang 14Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
CF thudt Vinatex dén nim 2020
1.2.3 Cơ hội và nguy cơ bên ngoài
Là một thuật ngữ am chi khuynh hưởng vả dự kiến kinh tế, xã hội, chính trị, công, nghệ và cạnh tranh có thể làm lợi hoặc gây hại tới một tả chúc trong tương lai Một điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh có thể là một nguy cơ đổi với nhà trường, Một vẫn đề cơ
bán của quản trị chiến lược la phải hình thành các chiến lược tận dụng hết các cơ hội bên ngoài và tránh hay giảm bớt tác động nguy cơ từ phía đó
1.2.4 Ưu điểm và yếu điểm bên trong
Ưu điểm và yếu điểm bên trong là những hoạt động có thê kiểm soát được trong một tổ chức thực hiền dược tốt hay xảu Quá trình dán giá các ưu điểm cũng như yếu điểm trong lĩnh vực hoạt động quản trị chiến lược lả rất cần thiết, phái phát huy được
nhimg điểm mạnh bên trong và khắc phục những yếu điểm trong quá trình thực hiện
1.2.5 Mục tiêu GD
Mục tiên GD là ĐT con người Việt Nam phát triển toàn điện, có đạo đúc, trí thức,
sức khoẻ, thảm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng, độc lập dân tộc và chủ nghữa
xã hội; hình thành vá bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công din, dap img yêu uẫu của sự nghiép xây dựng và bảo về Tổ quốc
1.2.6 Hệ thông GD quốc dân
1 Hệ thông GD quốc din g6m GD chính quy và GD thường xuyên
3 Các cần học và trình độ ĐT của hệ thống GD quốc dân bao gồm
ñ) GD trầm nơn có nhà trễ và mẫu giáo;
b) GD phổ thông có tiêu học, trung học cơ sở, trung học phố thông:
c) GD nghề nghiệp có trưng cấp chuyền nghiệp và đạy nghẻ;
d) GD đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là GD đại học) ĐT trình độ cao
đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trinh độ tiến sĩ
1.2.7 Chương trình GD
12
Trang 15
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
Chương trình GÐ thể hiện mục tiêu GD; quy dịnh chuẩn kiên thức, kỹ năng, phạm
vi và câu trúc nội dụng GD, phương pháp và bình thúc tô chức hoạt động GD, cách thức đánh giả kết quả GD đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học heặc trình độ ĐT
Chương trình GD phải bão đấm tỉnh hiện đại, tính dn định, tinh thang nhat; kế thưa
giữa các cấp học, các trình độ ĐT và tạo diều kiện cho sự phản luông, liên thông, chuyển đối giữa các trình độ ĐT, ngành ĐT và hình thức GD trong hé thông GD quốc dan
1.2.8 Phát triển GD
Phát triển GD là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dan trí, DT nhàn lực, bởi
dưỡng nhân tải
Thái triển GD phải gắn với nhụ câu phát triển kinh tế - xã hội, tiên bộ khoa học,
cổng nghệ, cứng cổ quốc phòng, an ninh; thục hiện chuân hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,
tảo đảm cân đổi về cơ câu trình độ, cơ cầu ngành nghề, cơ câu vùng miễn, mở rộng quy
mô trên cơ sở bảo đâm chất lượng và hiệu quả, kết hợp giữa ĐT và sử dụng
1.2.9 Đầu tư che GD
Đầu tư cho GD là dẫu tư phát triển Đầu tư trong lĩnh vực GD là hoạt dộng dầu tư
đặc thủ thuộc lĩnh vực đầu tư cỏ điều kiện và được uu đãi đầu tư
Thả nước tru tiên đầu tư cho GD; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tố chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tố chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho GD Ngan sách nhả nước phải giữ vai trò chú yếu trong tổng
nguồn lực đầu tư cho GD
1.2.10 Nguồn nhân lực
Theo Liên hiệp quốc, MKL là trình độ lành nghề, là kiển thức và năng lực của toàn
bộ cuộc sống con người hiên có thực té hoặc liểm mắng dễ phát triển kinh tễ - xã hội trơng một cộng đồng,
NNL theo nghĩa hẹp vá để có thể lượng hoa được trong công tác kế hoạch hoá ở
nước ta được quy định là một bộ phận của dân số, bao gồm những người trong độ tuổi lao
13
Trang 16
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
động có khả năng lao động theo quy dịnh của Bộ luật lao dộng, Việt Xam (man đủ 15 đến
hết 60 tuổi, nữ đủ L5 đến hết 55 tuổi)
Nam đã xác định NNL hay nguồn lực cơn
Trên cơ sở này, cáo nhà khoa học Việ
người bao gồm lục lượng lao động và lao động dự trữ Trong đỏ lực lượng Tao động được xác định là người lao động đang làm việc và người trong độ tuổi lao động cổ như cấu nhưng không có viée lam (người thất nghiệp) Lao động đự trữ bao gảm HS trong đô tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng không có như cầu lao động
1.2.11 Lao dng qua DT
La lao dông dược DT trong hệ thống GD quốc dân, trong quá trình ĐT họ dược trang bị các kiến thúc kỹ năng nhất định về một nghệ phù hợp với nghề, cấp trinh độ II; toàn thành khóa học họ được cấp văn bằng, chứng chỉ theo cấp trình độ ĐT, theo từng ngbé DY
Luat GD 2605 quy dinh hệ thống GD quốc dân có cáu cấp ĐT nghề: sơ cấp nghề,
TCN TCCN, cao đắng nghề „ đại học và sau Dại học, những người được cấp văn bằng,
chứng chỉ đó được gọi là lao động qua đảo tạo
1.2.12 Ngành, nghề ĐT
Danh mục nghề ĐT trong hệ thống GD quốc đân do Thủ tướng Chính phủ ban hanh va giao cho Bộ GD và ĐT, cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề ban hành danh
mục ngảnh DT TCCN, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiên sĩ và sơ cập nghề, TCN, cao ding
nnphể Nghệ ĐT có thể trăng với một nghệ xã bội hoặc do rêu nghề xã hội hợp thành
DT theo chiều sâu Cấp trình độ ĐT dược sắp xếp từ đơn giãn dến phức tạp, cấp trình dộ
TL của Quốc gia được quy định trong luật GI2 gỏm: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học,
thạc sĩ, tiến sĩ
14
Trang 17
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
1.2.14 Kiểm định chất lượng GD
Kiểm dịnh chất lượng G12 là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện :nục tiêu, chương trình, nội đưng GD đổi với nhà trường và cơ sở GD khảo
Việc kiếm định chất lượng GD được thục hiện định ky trong phạm vi cả nude va
đổi với Limg cơ sở GD Kết quả kiểm định chất lượng GD được công bố công khai để xã hội biết và giám sát
1.2.15 Nghiên cứu khoa học
Nhà nước tạo điều kiện cho nhà trường và cơ sở G12 khác tổ chức nghiên cứu, ứng,
dung, phố biến khoa học, công nghệ; kết hợp DT với NGKII và săn xuất nhằm nâng cao
chất lượng GD, từng bước thực liện vai lrô trung lâm văn hóa, khoa học, công nghệ cửa
địa phương hoặc của cả nước
Nhà trưởng và cơ sở GD khác phổi hợp với tổ chủc NCKH, cơ sở sản xuất, kinh: đoanh, dịch vụ trong việc ĐT, NGKH vả chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội Nhà nước có chính sách ưu tiền phát triển nghiên cứu, ứng dụng và phố biến khoa học G12 Các chủ trương, chính sách về GD phải được xây dụng trên cơ sở kết quả
'NCKH phủ hợp với thực tiển Việt Nam
1.3 Các giai đoạn quản trị chiên lược
1.3.1 Giai đoạn hình thanh chiến lược
Hình thành chiến lược Tà quá trình tạo lập chiến lược, thực hiện điêu Ira nghiên cứu
dé xác định các yêu tổ bên trơng và bên ngoài, dễ ra mục tiêu đài hạn và lựa chọn những, chiến lược thay thể Giai đoạn này còn gọi là lập kế hoach chiên lược và gồm ba thành tô
đó là
1.3.1.1 Phân tích mỗi trường
Đây là quá trình tiễn hành nghiên cứu liên quan dễn việc thu thập và xử lý các
thông tin về môi trường bên trong vả bên ngoài lăn chất của quả trình này là xác định xhhững điếm mạnh, điểm yếu cũng như nhận đạng được eo hội và nguy cơ
15
Trang 18Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
CF thudt Vinatex dén nim 2020
hân tích ngoại vi là phân tích bên ngoài của nhà trường, đặc biệt quan tảm tới cơ hội và nguy cơ trong mọi quả trình điển ra hoạt động ĐT Phân tích nội vi là phân tích bên trong của nhà rường về các điểm mạnh, điểm yếu và tỉnh hình thực tế của đơn vị
1.3.1.2 Xác định chức năng, nhiệm vụ và mục tiểu
Chúc năng, nhiệm vụ là những vấn đề đã được đột rø từ trước, điểu quan trọng là biết dược hướng, di đúng, dẫn của minh và thiết lập các mục tiêu thích ứng với điều kiện môi trường,
1.3.1.3 Phân tích vã hựa chọn chiến lược
Chiến lược bao hàm một kế hoạch hành động dài han mang tính bao quát và ca
bản, qua đó xúc tiến việc triển khai thực hiện các mục tiêu kỳ vọng dễ có thẻ xây dựng và hựa chọn chiến lược phù hợp, đẳng thời để xuất các chiến lược khác nhau
1.3.2 Giai đoạn thực thí chiến lược
Đây lả giai đoạn hết sức quan trọng của quản trị chiến lược Thực thi là quả trình thực hiện quản trị chiến lược để đạt được các chiên lược đã lập ra Ba hoạt động co ban
dó là:
1 Thiết lập các mục tiểu hàng năm;
3 Dua ra các chính sách;
3 Phân phối các tải nguyên
1.3.3 Giai đoạn đánh giá và kiểm tra chiến lược
Đây là giai đoạn cuỗi cùng việc quản trị chiến lược: cân kiểm tra đánh giá nhà
trường có thự hiện đứng rục tiêu chiến lược đã đặt ra hay không và chỉ ra nguyên nhân của những, mục tiêu không thực hiện được Ba hoạt động chính cũa giai doạn náy là
1 Xem xét lại các yếu tô là cơ sở cho các chiến lược hiện tại,
2 Đo lường thành tích;
3, 'Thực hiện các hoạt động điều chính
16
Trang 19
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
1.3.4 Mô hình quản trị chiến lược
Với việc phản tích 3 giai doạn ở trên mỏ hình quán trị chiến lược cơ bản như sau:
rõ răng và thực hiện chặt chế như đã chỉ ra trong mô hình Các nhà chiến lược không thục hiển quá trình theo từng bước một, nói chung phi co sur ứng hộ lẫn nhau và phối kết hợp giữa cáo cấp bậc trong một tổ chức
1.4 Các bước xây dựng chiến lược
1.4.1 Phân tích mỗi trường
Câu yếu tổ môi trường có ảnh hưởng sêu rộng đến các bước của quá trinh quan ti
chiên lược Chiên luợc cuỗi cũng phải dược hoạch dmh trên mới trường đự kiến Môi
17
Trang 20Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
trường tổng quát có thẻ chia thánh 3 mức dệ do lá: 1 Môi trường vì mỏ; 2 Mỗi trường,
ngành (môi trường vì mô); 3 Mới trường nội bộ;
MỖI TRƯỜNG MỖI TRƯỜNG VĨ MÔ
NGÀNH
Các đối txủ cạnh tranh
Nhữt lực
Nghiêm cứu
và phát triển
MỖI TRƯỜNG NộiBộ Markettng, Tần tạo
Cư sẽ vật chất
1.4.1.1 Môi trường vĩ mô
Thân tích môi trưởng vĩ mô lả quá trình mà các nhà chiến lược tiển hành kiêm tra, xem xét các nhấn tổ khác nhau đồng thời tìm kiểm các cơ hội và phát hiện ra các nguy cơ
đe đoạ đổi với các hoạt động DT Khi phân tích mỗi trường vĩ mô có 5 nhóm yếu tô quan
trọng cần lựn ý
œ Các yếu tổ kinh tô
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng lớn đến thành công và chiến lược của nhà trường Khi nên kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao
sẽ tạo nhiều cơ hội cho việc đâu tư mở rộng hoạt động của nhà trường Ngược lại, khi nên
18
Trang 21Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
CF thudt Vinatex dén nim 2020
Kinh té @ giai doan suy thoai sé din dén gid chi phi tiéu dimg déng thời lăm gia tăng các yếu tô cạnh tranh Các nhân tô chủ yêu ma nhà trường cân phân tích là: tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế, thu nhập quốc dan, ap lực cạnh tranh, chỉ số giá tiêu dùng, vẫn để cumg,
cu DY
© Các vêu tổ về thể chế pháp lý
Các nhân tổ chính phủ, luật pháp và chính trị đều có thể tác động đến nhà trường, theo nhiều hướng khác nhau Sư én định về chính trị, sự nhất quản về hệ thống luật, nghĩ quyết, nghị dịnh, thông tư vẻ chỉnh sách sẽ là cơ sở dễ nhá trường hoạch định chiến lược phát triển với mục đích:
1 Bảo vệ quyên lơi cơ băn cho cán bộ, công chức, viên chức,
2 Bão về quyền lợi cho người học,
3, Bảo vệ quyên lợi cho chủ sở hữu lao động (các DN sử dựng lao động)
Các yếu tô xã hội
Trong chiến lược trmg và đài hạn đây là nhân tả có thay đổi lớn nhất Các yếu tổ
xã hội có thể tạo ra cho trường những các cơ hội hoặc các nguy cơ Trong quá trình ĐT
nó luôn có môi quan hệ chặt chẽ giữa môi trường DI và mỗi trường xã hội như: Quan
điểm lỗi sống, tệ nạn xã hội, tiêu cực trong quá trình dạy và học, mật độ dân số, địa điểm khu vực, sự phát triển kinh tế vùng
+ — Cácyếu tổ trnhiên Môi trường khí hậu, sinh thái, thiên tai, õ nhiễm nguồn nước đêu mang đến những nguy cơ với những thay đổi không lường trước đuợc đối với nhà trường Tuuôn phải
đổi phỏ với những thách thức do thiên nhiên gây ra là nhiệm vụ mà các nhả chiến lược chải tính đến
® — Các yếu lô công nghệ
Thể kỷ XX là thể ký của khoa học và công nghệ, do đó việc phân tích và dự báo
những biến đối của công nghệ là cấp bách và quan trọng hơn bao giờ hệt Sự biển đổi của công nghệ có ảnh hưởng to lớn đến mọi tỏ chức nói chung và đến GD và LTT nói riêng
Nhà trường là nơi ĐT những cán bộ, củ nhân, kỹ thuật viên có trình độ khoa học và công,
19
Trang 22Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
CF thudt Vinatex dén nim 2020
nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH dất nước Công nghệ mới bao giờ cũng thay thế công nghệ cũ, lạc hậu Iiiện nay đổi với nước ta, khoa học và công nghệ con chậm phát triển sơ với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Trong giai đoạn hiện nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học đang phát triển nhanh Công nghệ
mới trong quá trình đạy học được Bộ GD và ĐT quan tâm và đầu tư đúng mic Day 14
nén lãng của quá trình đổi mới toàn điện được Đăng, Nhà nước và Chỉnh phủ ta khởi
xướng
1.4.1.2 Môi trường ngành
Một ngành sản xuất, kinh tế, kỹ thuật hay GV đều có thể đưa ra các sản phẩm
va dich vụ giống nhau hoặc lương tự nưau, có thể thay thế được cho nhau và cùng thỏa mãn nlu cầu của xã hội Nhiệm vụ cũa các nhả chiến lược là phân tích và phản doán các thể lực cạnh tranh trong môi trường ngành đề xác định các cơ hội và nguy cơ đổi với tổ chức của mình Các nhân tổ trong môi trường ngành thường được đề cập tới như san
5 _ Đối thủ cạnh tranh tiềm an
Các đối thủ cạnh tranh tiểm ản là các trường hiện tại chưa cạnh tranh trong cứng,
một ngành nghề ĐT nhìmg có khả năng cạnh tranh trong tương lai nêu họ lựa chọn và
quyết dịnh ĐT các ngành nghề đỏ Đây là một nguy cơ dối với nhà tường, Các nhà trường hiện tại thường cổ gắng ngăn cản các đổi thủ tiểm 4n muốn gia nhập ngành bởi vì cảng nhiều trường có mặt trong một ngành thì sự cạnh tranh ngày cảng khốc hệt lem, nguồn tuyển sinh ngày cảng giảm, lợi nhuận bị chia sé va vi trí của nhà trường sẽ thay
đối
Mic đồ thuận lợi và khó khăn cho việc gia nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh
tiểm Ấn phụ thuộc vào phân lỏm vào các rào cân gia nhập ngành Điều này dược thể hiện
&
1 Sự trung thành vả tín nhiệm của LIS, SV, gia đình và xã hội đổi với thương hiệu của nhà trường:
20
Trang 23
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
2, Lợi thể tuyệt đối về hợc phí giãm, sơ sở vật chất hiện dai do quy mé DT, do kinh nghiệm và lợi thế DT lâu năm
® Đôi thủ cạnh tranh hiện tại
Đây là cáo trường vốn đã có vị tri, uy tín, thương hiệu trên một địa bản trong củng, một ngành nghệ ĐT Nếu các đối thủ cạnh tranh yếu thì nhà trường có rất nhiều thuận lợi
trong tuyển sinh và ĐT Muốn cạnh tranh dược nhà trường phải trả lời dược 11 câu hỏi
sau day:
1 Dỗi thủ bằng lòng với vị trí hiện tại không?
kg Diểm yến của đối thủ cạnh tranh là gì?
Điểm mạnh của ho 6 đâu?
Điều gì mả đối thủ cạnh ruuồn đạt tới?
Điều gỉ mả đôi thủ cạnh tranh đang làm và đạt tới?
6 Khả năng đổi hướng và chuyển dịch của họ?
7 Các tổ chức mới tham dự vẻ lĩnh vực ĐT?
Ñ Môi trường lao động, nên nếp tô chức của họ ra sao?
9, San phẩm ĐT của ta như thế nào dối với dỗi thủ?
10 Cải gì tạo ra vị thể cạnh tranh trong ngành, nghề DT này?
11 Chất lượng ĐT của họ có đe đoạ đến chúng ta không? Và đe dọa tới mức nào?
© Lge sinh, sinh vian
TIọc viên là một bộ phận không thể tách rời trong quá trình cạnh tranh của nhà
trường, Hợc viên luôn có đẩy đủ các thông tin về nhà trường qua các phương tiện thông, tin đại chúng, qua các học viên đã theo học nên sự quyết định có theo học ở nhả trường hay không là một vân dé có ý nghĩa sống con đôi với nhà trường Lòng tin, sự tín nhiệm của học viên là một tài sẵn rất có giá trị Lòng tin, sự tìn nhiệm đỏ cd được do nhá trường,
tiết thoã mãn tốt hơn các nhu câu của của học viên, của gia đình các em và của xã hội so
với đối thủ cạnh tranh
®_ Doanh nghiệp sử dụng lao động
2L
Trang 24Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
CF thudt Vinatex dén nim 2020
Một vẫn đẻ cần dặc biệt clrủ ¥ la kha nang sit dung lao dng ctia cac DN, ho c6 thé làm cho lợi nhuận của nhà trường giảm xuống bằng cách đòi hỏi chất lượng cao hon khiển cho chỉ phí hoạt đông ĐT của nhà trường tăng lên tạo ra nguy cơ cạnh tranh về chất lượng Trong thực tế DN sit dung lao động luôn có nhiều thế mạnh khi họ có các điều
kiện sau:
1 Lượng câu chiếm tỷ lê lớn trong khôi lượng cưng:
2 Việc chuyển sang sử đụng lao động cửa DN khác không quá chiều tốn kém,
3, Khách hàng có lợi thể trong chiến lược hội nhập dọc ngược chiều, nghĩa là có thể tự lo liệu công tác ĐT với chỉ phí tháp,
4, San phẩm ĐT của trường có ảnh hưởng dến quá trình kmh doanh của DN
14
.Môi trường nội bộ Mục tiêu của phân tích môi trường nội bộ là nghiên cứu những gì thuộc vẻ bản thân nhà trường, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động ĐT mà những đặc trung do nó tạo ra thưởng được gọi là những điểm mạnh và điểm yêu của nhà trường
Những nhân tô ma ta phân tích ở đây nằm trong tắm hoạt động, kiếm soát của nhà trường,
và khác với những nhân tố luộc về môi trường liên ngoài nà “ở đó nhà trường hàu như không có khã năng tác động tới”
«Các yếu tổ đào tạo
Thân tích chức năng, nhiệm vụ được giao trong pham vi ĐT, quản lý chất lượng
DT trong dó: Biên soạn nội dung, chương trình ĐT các môn học; kiểm dịnh chất lượng,
ĐT cả về lý thuyết, thực hành và tay nghề; quản lý vẻ kế hoạch điều độ cáo môn học theo chương bình khung của Bộ GD và ĐT, BILĐTBXH; quân lý, tổ chức thi va kiểm tra hết môn học theo chương, trình môn học dã dược phê duyệt, quản lý, tổ chức thủ và làm đề tải tốt nghiệp; kết hợp nghiên cứu và thực nghiệm khoa học Công việc này hết sức quan trọng vì nó lả nhiệm vụ trọng tâm của trường, quyết dịnh tới chất lượng ĐT và sản phẩm
la LISSY ra trong có kiến thức, có tay nghề, cò việc làm Dây là thương hiệu, uy tín của
Thả trường,
®_ Các yếu tỔ quản lý nhân lực
22
Trang 25Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
CF thudt Vinatex dén nim 2020
NNL duge coi la van dễ sóng còn dối với mọi tổ chức trong tương lai Phương,
pháp và nghệ thuật sử dụng nguồn lao động hiện có, những chương trình béi đường làm
phong phủ thêm NNI,, kế hoạch xây đựng thể hệ tiếp sau trong nhà trường là những vấn
đề mẫu chốt trong việc đánh giá công tác điều phối nhân sự hiện tại Dễ phân tích cụ thể
cân phải nằm chắc cơ câu bộ máy của nhà trường;
1 Bộ máy lãnh đạo (Đảng tý, Giám hiện, Công đoàn, Đoản thanh niên cộng, sản HƠM, các Phòng, Ban, Khos, Trung tâm, Xưởng sẵn xuất - thực nghiệm),
2 Trình dộ chuyền môn, trình độ khoa học, lý hiận clứnh trị, tay nghề, phẩm chất
đạo đức của CBGVCN V nhà trường,
3, Công tác qun lý cản bộ, tuyển dựng, bồi dưỡng và các chính sách về tiên hương, bảo hiểm,
4 Quân lý lao đông hiệu quả công việc vả khả năng cân đối của việc biến chế tại
cáo đơn vị
®_ Các yếu tố tài chính kế toán
Chúc năng của bô phận tải chỉnh bao gồm việc lập kế hoạch, kiểm tra việc thực
tiện kế hoạch tài chính và phân tích tình hình tài chính của nhà trường Các điều kiện về tải chính thường dược xem lả yêu tổ có vị trí cạnh tranh tốt nhất và là diễu kiện thu bút các nhà đầu tư Đề hoạch định chiên lược cân phải phân tích các yêu tế sau
1 Nề nếp kế Loán, hệ thông bạch toán, kế Loán,
3 Khả năng thanh toán;
3 Vốn luân chuyên,
4 Lợi nhuận trong quá trinh ĐI;
3 Thục hiện chính sách lai chính, tiển lệ
+ Công tác nghiên cứa va phat tin (RED)
Nghiên cứu và phát triển không chỉ giứp chơ nhà trường cũng cổ được vị trí hiện
tại mã nó côn giúp cho nhà trường vươn lới những vị bi cao hơn trong xuyảnh, Nghiên cứu
23
Trang 26
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
và phát triển có thể tạo ra kết quả tốt nhất, dem lại lợi ¡ch dáng kế nhất, Để phản tích yêu
tổ này phải tập trung vào 3 vấn đề sau đây:
1 Chiến lược đối mới ĐT;
3 Chiến lược nâng cao chải lượng ĐT;
3 Các chiến lược đầu tư, bội đưỡng đội ngũ giáo viên
+ Các yếu tổ cơ sở vật chất
Dây lá nhân tổ rất quan trọng trong việc thực hién DT NNL Nhu cầu sử dựng vả cơ
sở vật chất hiện cỏ có thừa hoặc thiếu hay không là câu hồi mà cdc nha quản trị phâi tinh đến, déng thời có biên pháp đầu tư mua séin bd sung, câu đối các ngành nghề sao cho
việc sử dụng xnang lại hiệu quá cao, tránh lãng, phi; tập trang nghiên cửu phân tích các dự
an đầu Lư và xây dựng cơ bản, nhất là phần tích đầu tư đạt các tiêu chỉ: Chất lượng tiền độ
và hiệu quả Cơ sở vật chất bao gồm:
1 Diện tịch dất dai thuộc điện nhà trường quản lý;
2, Diện tich phỏng, làm việc, phòng học, xướng thực tập, ký túc xá, nhà kho, nhà để
xe
3 Máy móc, thiết bị phục vụ học tập, máy văn phòng và các phương tiện vận tải
4 Bến bãi, sân chơi thể thao
Cơ sở vật chất có tằm quan trọng phục vụ cho công tác DT nên phải so sánh cân
dối với lưu lượng HSSV hiện có tung từng giải doạr
1.42 Các công cụ phục vụ cho quá trình hoạch định chiến lược
1.4.2.1 Bang tổng hợp môi trường dào tao
24
Trang 27Hoach dinh chién luge phéit rién truéng Cao dang nghé Kinh té - Ky thudt Vinatex dén néim 2020
Bang 1.1 Bing téng hợp môi trường đào tạo
Liệt kẻ các yêu | Phân loại mức độ | Phân loại mức độ tác | Mô tả tỉnh | Nhân giá trị
tổ môi trường |quan trọng tương | động của mỗi yêu | chất tac |ở cột 2 với
cơ bản và các | đổi của mỗi yêu tố: |tổ: động, cột 3 va dat
Cột 1: liệt kê các yêu tô moi trường quan trọng nhật vả các thành tổ của chúng;
Cột 2: phần loại yêu tổ môi trường theo mức độ quan trọng tông thẻ của chúng đổi
với ngành;
Côt 3: chỉ ra tác động thực sự của mỗi yếu tế đối với hãng;
Cột 4: mô tả tính chất tác động của mỗi yêu tỏ;
Cột 5: là số điểm tính cho môi yêu tổ = cột 2 x cột 3
1.4.2.2 Ma trận cơ hội
Bang 1.2 Ma tran cơ hội
Trang 28Hoach dinh chién luge phéit rién truéng Cao dang nghé Kinh té - Ky thudt Vinatex dén néim 2020
Trang 29Hoạch định chiên lược phát triển trường Cao đằng nghề Kinh tẻ - Kỹ thuật Vinatex đền năm 2020
1.4.2.4 Ma trận SWOT và lựa chọn chiến lược
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yêu), Opportunities (Co hội) và Threats (Nguy cơ) Day là công cụ rất hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vẫn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ
chức vả quản lỷ Nói cách khác, SWOT lả khung lý thuyết mà dựa vào đỏ ta cỏ thẻ xét
duyệt lại các chiến lược, xác định vị thể cũng như hưởng đi của một tỏ chức, một công ty,
phân tích các đẻ xuất hay bắt cứ ý tưởng nảo liên quan đến quyền lợi của đơn vỉ
Các cơ hôi (O)
Liệt kê những cơ hội
bằng tổng hợp môi |‹
trường bên ngoài
27
Trang 30
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
Nhóm phương ản chiến lược bình thành:
Chiến lược S-O: nhằm sử đụng điểm mạnh của nhà trường để tận dụng những cơ hội bên
ngoài
Chiến lược W-O: nhằm khắc phục các điểm yếu để tận dụng các cơ hội từ bẻn ngoài
Chiến lược S-T: sử đụng điểm mạnh của nhà trường đế đối phỏ với những nguy cơ từ
bên ngoài
Chiến lược W-T: nhằm khắc phục các điểm yêu để làm giảm nguy cơ từ bên ngoài
Một nhà trường không nhất thiết là phải theo đuổi các cơ hội tốt nhật mà có thé thay vào dó là tạo dựng khả năng phát triển lợi thẻ cạnh tranh bằng, cách tìm hiểu mức độ phủ hợp giữa các điểm mạnh vá cơ hội sắp đến Trong một số trưởng hop, nha trường có thể khắc phục điểm yếu của mình để giảnh được những cơ lột hấp đẫn Đề phát triển
Trang 31Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
có liên quan đến tổ chức, đơn vị đó
Từ những cơ sở lý luận của chương 1, luận văn đi sâu nghiên cứu và phản tích thực
trạng cũng như những yếu tố làm ảnh hưởng dẻn việc xây dựng chiến lược phát triển trường GĐN KTET Vinatex trong những năm tới, nội đụng chỉ tiết được trình bày trong
chương 2 của iận văn
2
Trang 32Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
CF thudt Vinatex dén nim 2020
PHAN TICH THUC TRANG TRUONG CAO D vHE
KINI TẾ - KỸ THUẬT VINATEX 2.1 Khái quát về GD đại học và dạy nghệ ở Việt Nam
3.1.1 GD đại học và đạy nghề tại Việt Nam trong những năm qua
Từ 1998 đến 2009, cả nước đã có 304 trường đại học, cao ding được thành lập, trong đó co 230 trường được nêng cấp từ bậc học thấp hơn (tử trường 1CCN lên trường
cao đẳng, từ trường cao đẳng lên trường, đại học)
Năm 1997, cả nước mới chỉ có 15 trường đại ngoài công lập, đến hết tháng 09/2009 cơn số nảy là 78 trường, tầng 5,2 lân
Tiến nay, đã có 62/63 tĩnh, thành có if nhất 1 trường đại học hoặc cao dang Tong quy mô ĐT đại học, cao dẳng năm học 2008 - 2009 là 1,7 triệu 5V, tầng 13 lần so với năm 1987 Tỷ lệ 8V/số đân năm 1997 là 80 SV /lvan dan thi dén nim 2009 là 195 SV /1 vạm dân và năm 2010 có thể đại 200 SV /1 vạu đân
Đến 10/8/2009, cả nước co gắn 62.000 giảng viên cơ hữu ở 367 trường đại học, học viện và cáo trường cao đắng, trang đó số giảng viên có học vị giáo sư là 320 người,
chiếm 0,52%, số mảng viên là phó giáo sự có 1.966 người, chiếm 3,21%, số giảng viên là
tiến sĩ có 6.217 người, chiếm 10,16%, số giáng viên có trinh độ thạc sĩ lá 22.831 người,
chiếm 37,31% So với năm học trước, số giảng viên đại học tăng lên 5.070 người, chiếm
986, nhưng số SV lại tăng lên 120.000 em Tượng giảng viên dại học này dâm nhiệm công, táo giảng day cho hon 1,7 triệu SV trên cả nước, như vậy trung bình mỗi giảng viên đâm nhiệm việc học tập của hơn 27 SV
Giảng viên dại học của ta vừa thiếu, vừa phản bổ không, dông đều Phản lớn số giáo sư, tiến sĩ tập trung ở 1⁄4 trường hang đầu, những trường đại học, cao đẳng mới thành
lập, trong đó chủ yến là các Hường ngoài công lập có số giảng viên cơ hữu quả mồng, có trường chí sô 1-2 giăng viên là tiến sĩ Không chỉ thiếu giảng viên mà trình độ giảng viễn
đại học của ta còn rất yếu, cùng với đó là cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng day, giáo
30
Trang 33
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
trình, tải liệu và ngân sách dầu tư chơ các trường là chưa dú nên ảnh hướng không, nhỏ đến chất lượng DT đại học của nước ta
Về day nghẻ, đến tháng 12/2009 cã nước có 107 trường cao ding nghề, 264 trường day nghề, 864 trung tim day nghé và trên 1.000 cơ sở khác có tổ chức hoạt động dạy
nghề Cả nước có 21.630 giáo viên đạy nghề tại các trường, táng hơn 1 400 giáo viên so
với nằm 2008 Năm 2009, gä mước đã tuy aih được hơn 1,7 triệu người ĐT nghề
104% sơ với kẻ hoạch năm, tăng 11,2% só với năm 2008 Trong đó, nghề có số lượng,
trường ĐT và đăng ký học nhiễu nhất là: điện công nghiệp, hản, công nghệ ô tô, điện từ
công nghiệp, điện dân dụng, Nghề có số lượng trường ĐT it nhất mang tính dặc thủ của một số ngành là: thông tin tín hiệu đường sắt và công nghệ sản xuất bột giấy, kỹ thuật thiết bị y tế, Mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển rộng khắp, đặc biệt là phát triển các trường LỰN, trung tâm dạy nghề ở những tỉnh, huyện khỏ khăn Công tác dạy nghề dã phục hỏi, tùng bước được đổi mới, phát triển, bước đầu đã hình thành hệ thống DT kỹ thuật thực hảnh với 3 trình dộ sơ cấp nghẻ, TƠN va cao đẳng nghề: chất lượng ĐT từng
bước được nảng cao
2.1.2 Tổng quan về công tác Dạy nghệ của tỉnh Nam Định đến năm 2010
2.1.2.1 Quy mô, cơ cầu, số lượng, trình độ các nghề ĐT
« Quy mô DT của 37 cơ sở DT nghệ: 26.703 ngườinăm
«Ngành nghề DT: Tổng sả nghề DT là 24 nghề
- Trình độ cao đẳng với 6 nghề mỗi năm ĐT được 3.346 người năm-— 12,594,
- Trinh dé Trung cap voi 10 nghề, mỗi năm ĐT dược 4.539 người/năm — 17%;
cầu nghề ĐT
- Khỏm ngành sẵn xuất chế tạo: 18.200 người/năm, chiếm 68%;
- Nhóm ngành xây đựng: 5.600 người/năm, chiềm 21%;
- Nhóm ngành Nông nghiệp- Thủy sản 1.890 người năm chiếm 7%,
- Khỏm ngành dịch vụ: 1.103 ngườinăm, chiếm 4%,
2.1.2.2 Đội ngũ giáo viên
3L
Trang 34Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
CF thudt Vinatex dén nim 2020
- Tổng số cản bỏ, giáo viên hiện nay của 37 cơ sở dạy nghé Ja: 1.850 ngwoi (gồm
1.373 giáo viên và 177 cán bộ quản lý),
- Chất lượng giáo viên của các cơ sở dạy nghề thuộc tỉnh quân lý: Có 70% giáo
viên có trình độ đại học và cao đẳng, 37% có nghiệp vụ sư phạm bậc II, 589 cỏ trinh độ
ngoại ngữ B
2.1.2.3 Cứ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề
© Diệntích đất
Hiện nay, côn 6 co sé chua dat dién tich dat chan là: Irường TCƠN Kỹ thuật công,
nphiệp Nam Dịnh, Trường trung cấp GTVT Nam Dịnh: TIDN huyén Nghữa ITung; Trưng, tâm GTVL tinh Nam Dinly, Trung tim day nghé va hé tro néng dan tinh Nam Định (thuộc
Hội nông dân), Trung tim day nghề Dông Yên (thuộc tổ chức tôn giảo tại Yên 1rị - Ý 'Yên) Cên lại các cơ sở cỏn lại đều đạt diện tích đất chuẩn theo quy định của BLĐTBXH
« Phỏng học lý thuyết
- Cáo tưởng dạy nghề và cde trường tham gia hoạt déng day nghề thuộc rác bộ
ngảnh trung ương quán lý được đầu tư mạnh về cơ sở vat chat cho nên về phòng học lý
thuyết đủ về điện tích theo quy định
- ác cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý dén nay: Đôi với các trường mới
có 26 phòng với tổng điện tích 2.282 m” và vẫn còn thiếu khoảng 3.500 mmỶ so với quy mê Tuyển sinh
« Xưởng thực hành nghệ:
- Các trường dạy nghệ và các trường tham gia hoạt dòng day nghé thuộc các bộ ngành trung ương quản lý về nhà xướng hau hết được đầu tư đồng bộ vả đủ về diện tích
xưởng thực hành theo quy định,
- Các trưởng dạy nghề thuộc tỉnh quản lý còn thiếu 2.500 mỆ,
- Các trung tâm đạy nghề thuộc tỉnh quản lý còn thiêu 6.000 mỸ
« Trang thiết bị
- Trang thiết bị đạy nghề còn thiếu và lạc hận, những năm trước đây phần lớn các
cơ sở dạy nghệ tận dụng những máy móc, thiết bị dã hồng ở các DN và trang thiết bị tự lam dé day nghé
32
Trang 35
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
- Tir nim 2002 dén nay được sự dẫu tư mua sém trang thiết bị dạy nghề từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia thì các cơ sở đạy nghề thuộc tỉnh quản lý đã có được trang thiết bị mới để phục vụ đạy nghề Tổng số kinh phí được đầu tr mua sắm trang thiết bị dạy nghẻ từ 2002 tỉnh đến nay cho các cơ sở dạy nghề thuộc tỉnh quản lý là
59.8 ty déng: đầu tư chủ yêu cho cac nghé Han Tin hoc, May, Điện dân dựng, Mộc, cắt
gọt kim loại
2.1 Khải quát về trường CĐN KTKTL Vinatex
Trường CĐN KIKT Vinatex tiên thân là Trường Công nhân kỹ thuật Nam Dinh thành lập theo Quyết đình số 934/BCNN ngày 25 tháng 07 năm 1968 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ có nhiệm vụ trọng tâm lá ĐT công nhân kỹ thuật cung cấp NNL đáp img nhu cầu sản xuất của nhá máy Liên hợp Dệt Nam linh Tháng O năm 2003, trường được nâng cấp thành Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Dệt May có cơ quan chủ quận là Tổng Công ty Dật May Việt Nam (nay là Tập đoàn Dật May Việt Nam) mớ ra một chặng,
đường mới trên con đường xây dựng và phát triển thương hiệu Nha trường Ngày 1
tháng 05 năm 2007 Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Dệt May Nam Định được thành lập theo Quyết định sé 621/QD-TILDTRXII của Bộ trưởng BLDTBXII và được đổi tên thành Trường CĐN KTKT Vinatex vào ngày Ú1 tháng 04 năm 2009 đã mở ra hướng phát triển mạnh mẽ với tốc dộ tăng trưởng cao
Trường hoạt déng theo Quy chế tổ chức vả hoạt động của trường CĐÐN KTKT Vinatex ban hành kẻm theo Quyết dinh s4 417/QD-IIDDMVN ngày 01 tháng 08 năm
2007 của Tập đuản Tiệt May Việt Nam, với chức năng, rhiệm vụ được giao
1 ĐT nghề theo 3 cấp trình độ các ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp đệt may
và các ngành nghề thực tiễn xã hội có nhu cầu nhằm tạo NNL có trình độ tay nghề cao
phục vu cho phat trién ngảnh, phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tê;
2 Bồi đường nàng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của
ở sân xuất, kimh doanh, chịch vụ và người lao động,
3 Nghiên cửu, ứng dụng khoa học - công nghệ màng cao chảt lượng, hiệu quả ĐT;
tổ chức sẵn xuất, kinh doanh, địch vụ theo quy định của pháp luật,
33
Trang 36
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
4, DT GDIX cap THPT ya TCN (văn hoá nghề),
5, 16 elute day ngoại ngữ, GD định hưởng va dạy nghề ngắn hạn phục vụ xuất khâu lao động
6 Liên kết với các trường đại học trong nước và nước ngoài DT đại học, sau đại hoe và ĐT hợp lác quốc tế
2.3 Thực trạng trường CĐN KTKT Vinatex
2.3.1 Cơ sở vật chất
Hiện nay, trường CĐN KIKT Vinatex cỏ 2 cơ sở:
> Trụ sở chính (cơ sở 1) số 0ó đường Hoàng Diệu, phường Nang ‘ih, LP Nam Định, tỉnh Nam Định:
> Co sở mới (eơ sở 2): xã Thành Lợi, huyện Vụ Bán, tỉnh Nam Định
1 Tống điện tích đất sử dụng của trường (tỉnh bằng m”); Cơ sở 1: 6.500 m”; Cơ sở
- Khu vui phơi giải trí (Nhà GD thê chất): 300 mổ;
- Hội trường: 290 mỲ và hon 1000 m’ san cầu lông, bỏng chuyền
Trang 37
Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
của trường cao dẳng nghẻ hiện đại vẻ diện tích cũng như trang thiết bị nơi làm việc, nơi
học, thư viện, nơi vui chơi giải trí v.v
3 Tổng số dâu sách trong thư viện của Nhà trường: 730
- Tổng số đâu sách: 730;
- Tổng đầu sách thuộc olnyên ngành DT của Trường: 650;
- 86 dầu sách diện tử (trên các dịa chỉ trang web): 120
4 Tẳng số máy tính của Irường:: 326
- Dủng cho văn phòng: 71;
- Ding che TIS hoe tap: 255;
2.3.2, Nguẫn lực tài chỉnh
Trường CĐN KTKT Viualex là đơn vị sự nghiệp công lập trục thuộc Tập đoán Dột
May Việt Nam được thành lập năm 1968, Từ khi thành lập đến nay Trường thuộc khối
ĐN nên Trường phải tự chủ một phân tài chính để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ ĐT va
phát triển
Tải chính của Trưởng, được hình thành từ các nguồn chính sau dây:
- Nguồn ngân sách Nhà nước cáp cho hoạt dộng thường xuyên hàng năm chiếm 50% tran tang số kinh phí hoạt động của Trường vả Nhà trường quản lý chí đười sự kiểm
soát của Kho bạc tỉnh Nam Định
- Nguôn thư sự nghiệp (hủ học phú, lệ phí theo quy định của Nhà nước) chiếm: khoảng 30% tổng, số kinh phí hoạt dộng,
- Hé trợ của Tập doàn Dệt May Việt Nam chủ yêu là dầu tư nâng cao năng lực thiết bị dạy nghề
- Ngoài ra, Trường có nguồn thu khác từ hoạt động kinh doanh, địch vụ như liên
kết ĐT với các DN, các cơ sở ĐT khác, sản xuất thực nghiệm, NCKH và các dịch vụ bổ
sung khoáng 20% cho kinh phí hoạt động,
Cụ thể là
35
Trang 38Hoạch định chiến lược phát triển trường Cao dang nghề Kinh lệ - Kỹ thuật Vinatex dẫn năm 2020
1 Tổng kinh phi ĐI trong 3 năm trớ lại dây của Trường (theo só đã quyết toán):
3 Tỷ lệ kinh phí chỉ cho KCKII trong tổng kinh phí DT trong 3 nằm trở lại dây
của Trường (theo số đã quyết toán)
-Năm 2006: Không có;
- Năm 2007: 525.725.000 dông /8.669.941.394 déng;
-Nam 2008: 753.100.000 đồng 14.393.713.903 đồng:
- Năm 2009: _ 40.000.000 đông (số quyết toán bổ sung NGKIT 207)
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
2.2.3.1 Co câu tổ chức
'Trường gồm các Hội đồng, tổ chức Đáng, Đoàn thể vả các đơn vị
«_ Hội đẳng Trường và các lội đẳng tư vẫu
© Ban Gidm kigu: 01 Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng,
© Dáng bộ Trường
© Công doin Trường
©_ Đoàn thanh niên Cộng sắn HỖ Chí Minh
36
Trang 39Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
CF thudt Vinatex dén nim 2020
© 2 Vin phòng đại diện:
1 Văn phong dai dién tai mién Trung;
2 Văn phỏng đại điện tại Hà Nội
3 Khoa Công nghệ May:
4 Khoa Thiết kế thời trang,
5 Khoa Dệt Sợi Nhuém;
6 Khoa Cơ khi,
7 Khoa Chính trị - Pháp luật — Ngoại ngữ,
8 Khoa Công nghệ thông tin
© 2 Xưởng thực nghiệm xân xuất:
37
Trang 40Hoach dinh chien luc phat trién turing Cao dang nghề Kinh lê -
1 Xưởng thục nghiệm May;
2 Xưởng thực nghiệm Dệt Soi
© & Don vi trực thuộc:
1 Trung tâm GD thường xuyên và Khoa học cơ bản,
rey Trung tâm Ngoại ngữ - Tin hoc;
tò Trung tâm Tuyến sinh, Bồi đường và GTVL;
Trung tâm ĐT và liên kết sau Đại học;
ta Trung tâm Thư viền,
a Trung tam Tuyén sinh tai Ila Néi;
~_ Học xong và đang học cao học 65 người, chiếm 30,4%
CF thudt Vinatex dên năm 2020
- Cao ding (đang học Đại học), CN bac cao: 26 người chiếm 12,1%
38