Tạo động lực lao động cho người lao động không những kích thích tâm lý làm việc cho người lao động mà nó còn tăng hiệu quả lao động, hiệu quả làm việc của cơ quan, xảy đựng đội ngũ nhân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA NOL
DOAN VAN HUY
TAO DONG LUC LAO DONG TAI TRUONG DAO TAO, BOI DUONG CAN BO, CONG CHUC LAO BONG - XA HOI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẦN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2017
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
——— axvEDHa~e-
DOAN VAN IIUY
TAO DONG LUC LAO ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐÀO TẠO,
BOI DUGNG CAN BO, CÔNG CHỨC LAO ĐÓNG - XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUAN TRI KINIE DOANTI
NGƯỜI HƯỚNG ĐẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYÊN BÁ NGỌC
Hà Nội - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAX
Tơi xin cam doan Luận văn: "Tạo động lực là động tại Trường Đào tạo,
bơi dưỡng cán bộ, cơng chức lao động - xã hội" lả cơng trình nghiên cửu thực
sự của cá nhân tơi, chưa dược cơng bổ trong bất cử một cơng trình nghiên cứu
nào Cáo số liệu, nội dung được trình bảy trong luận văn này là hồn tồn hợp lệ
và đâm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tơi xin chịu trách nhiệm về để tải nghiên cứu của mình
Tác giả
DOAN VAN BUY
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, công tác của tác giả
tại lớp Cao học Quán trị Kinh doanh, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và tại Trường Đào tạo, bồi dưỡng uàn bô, sông chức lao đông - xã hội
V
cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
(2015 - 2017) Xin trân trọng cảm ơn Viện Kinh tẾ và Quản lý, Viện đảo tạu sau
Dại học, lrường Dai hoc Bách Khoa Hà Nội; Ban Giảm hiệu và Lãnh đạo, chuyên viên các Phòng/Khoa chức năng của Trường Đào tạo, bằi đưỡng cán hộ,
¡ tỉnh cảm chân thảnh, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo,
công chức lao động - xã hội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giá được
nghiên cửu và hoàn thánh bản Luận văn này
Đặc biệt, tác giả bảy tổ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Bá Ngọc,
đã tận tình hướng dẫn, piúp đỡ tác giá trong suốt quả trình nghiên cứu và hoàn thiện
Luận văn
Mặc đủ đã rất cô gắng nhưng chắc chắn Luận văn không trảnh khỏi thiêu
sot, tic gid mong nhận dược ÿ kiến dóng góp, bố sung của các thầy giao, cô giáo,
Trang 52 Téng quan tỉnh hình nghiên cứu liên quan đền để tải
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cửu
4 Đối tượng, phạm vì nghiên cứu
$ Phương pháp nghiên cứu
6, Đóng góp mới của dễ tài
7 Kết cầu luận văn
Chương 1 CƠ SỞ LÝ TUẬN VẺ TẠO ĐỘNG LỰC LAO BONG
1.1 Học thuyết nhu câu của Maslow (Abraham Maslow) 6
1.2.2 Học thuyết công bằng (J.Stacy Adais) 7 1.33 Học thuyết về hệ thống lai yếu tổ (Erederick Herzberg 2) 7
1.3 Nội dung tạo động lực lao động sete c7
1.3.1 Xác định nhu câu của người lao dộng Theo
1.3.4 Xác định mức độ đáp ứng nhủ cầu tạo động lực lao động 13
1.4 Các nhân tổ ảnh hưởng tới động lực lao động .- 1.4.1 Nhân tổ thuộc về cá nhân người lao động - 15
1.4.3 Nhân tế thuộc môi trường bên ngoài se TĐ
Hi
Trang 61.5 Kinh nghiệm tao động lực lao dộng của một sẻ tổ chức và bài học kinh
nghiệm cho Trưởng Đào tạo, bôi dưỡng cản bộ, công chức lao động - xã hội 20
1.5.1 Kinh nghiệm tạo động lực lao dộng của một số tổ chức 20 1.5.2, Bai học rút ra cho Trường Dao tao, bồi dưỡng cản bộ công chức lao ào động -
Huy 5¬ ¬ 22
“tiêu kết chương 1 TH HH HH HH1 Hư —
Chương 2 THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI TRƯỜNG
DAO TAO, BOL DUGNG CAN BỘ, CÔNG CHÚC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 24
2.1 Tổng quan về Trường Dào tạo, bồi đưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội ⁄1 3.1.1 Lịch sử binh thành và phát triển cũa Trường Đảo tạo, bồi dưỡng cản bộ,
3.2 Kết quá hoạt động của Irưởng giai đoạn 2015 - 2017 29 3.3 Phan lich thực trạng tạo động lục lao động tại Trường Đảo lạo, bởi dưỡng,
2.3.1 Xác định nhụ cầu của cán bộ, công nhân viên 30
2.3.3 Các biện pháp khuyến khích phi vật chất seo đỔ
2.3.4, Xác dịnh mức độ thỏa môn nhụ câu
3.4 Đánh giá thực trạng tạo động lục cho người lao động tại Trường Đảo tạo, bồi
Chương 3 GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LAO BONG LUC TAT TRUONG
DAO TAO, BOI DUONG CAN BO, CONG CHUC LAO BONG - XÃ HỘI
3.1, Mục tiêu, phương hướng tạo động lực lao động của Trường Đào tạo, bồi
3.2 Một số giải pháp tạo động lực lao tại Trường Đào tạo, bồi dưỡng can
bộ, công chức lao động - xã hộ coves HH Hee ÔT
iv
Trang 73.2.1 Xác định nhu cầu của từng nhóm lao động "¬—
3.2.2 Hoan thiện chỉnh sách tiển lương, tiền thướng và chương trình nh phỏe lợi 3.2.3 Hoan thiện tiêu chuẩn vị trí, chức danh công việc và bố trí nhân lực
Trang 8DANH MỤC TỪ VIỆT TẮT
BHTN Tảo hiểm thất nghiệp
CBCNV Cân bộ công nhân viên
KSDLD Người sử đụng lao động
KEP Người lao động,
NSLĐ Năng suất lao động,
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 9: Đặc điểm nguồn nhân lực theo thâm niên cöng tác 28
: Dánh giá mức độ về nhủ câu vẻ sinh ly co thé 31
: Đánh giá mức độ về nhu câu được tôn trạng, -
Đánh giá mức độ về nhí cầu được thế hiển bản thân: 35 : Dảng tổng hợp tằn suất xuất hiện các rửhu cầt 36
Bàng 2.12: Mức độ hài lòng của cán bộ, công nhân viên với tiễn lương coe
Bảng 2.13: Mức độ bài lòng của cán bộ công nhân viên với tiến lương theu thâm
„40
niên công tẢG csnuinoireinrrriee SH thue
chế độ khen thưởng 44
Bang 2.14; Mite dé hai lòng của cán bộ công nhân viên về
Bảng 2.15: Mức độ hải lòng của cán bộ, công nhân viễn về hiệu quả lầm việc 48
Trang 10MO DAU
1 Tỉnh cấp thiết của dé tai
én nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trỏ hết sức
Trong giai đoạn
quan trọng, đó là nhân tổ quyết định đến sự phát triển của một tổ chức Vẫn để tạo
động lực trong lao động là một trong những nội dưng quan trọng của công tác quan trị
nhân sự, né thúc đây người lao đông hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động,
Tạo động lực để người lao động lam việc chăm chỉ hơn, cống hiến hết mình
vi co quan, gắn bó với cơ quan lâu đài Sự tổn tại vả phát triển của cơ quan phụ
thuộc rất lớn đến nỗ lực làm việc của các thành viên, sự cống hiển, đóng góp công
sức, trí tuệ của những con người tâm huyết, hết lòng vì cơ quan Không một cơ
quan nào có thế tên tại và phát triển với những con người làm việc hii hot, tam lý
Tuôn luôn chán rắn, chân công việc Chính vì thế bắt cử cơ quan mảo cũng can phải
tạo động lực lao động che người lao động Tạo động lực lao động cho người lao động không những kích thích tâm lý làm việc cho người lao động mà nó còn tăng hiệu quả lao động, hiệu quả làm việc của cơ quan, xảy đựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, làm tăng khả năng hoạt động của cơ quan
Thực tế tạo động lực lao động tại Trường Đảo tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức lao dộng - xã hệi đã và đang được thục Ii con nluéu bal cap niur
tuy nhì chế độ tiễn lương, chế độ phúc lợi vẫn còn thấp hay các biện pháp khon thuởng
chưa thục sự chưa kích thích được dông lực lao dộng của cản bộ nhân viên, khiến
Thọ chưa công hiển hết Lâm sức của mình cho Trường
Nhận thức dược tầm quan trọng của công tác tạo động lục lao dộng cho nguồn nhân lực trong tình bình hiện nay và qua quá Irinh làm việo tại Trường, cu xin tranh dạn chọn dễ tải: “go động lực Ino động tại Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức lao động ~ xã hội” làm dễ tải nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình,
2 Tẳng quan lình hình nghiên cứu liên quan dến dễ tải
Vấn để tạo dộng lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quần trị nhân lực, nó thúc đây người lao động hăng say làm việc năng, cao năng suất lao động Vì thế việc tạo động lực cho người lao dộng được quan tâm nghiên cứu rất kỹ Có rất nhiều lý thuyết liên quan đến vẫn đề tạo động lực được đưa vào ứng dụng nghiên cửu, bao gồm: lý thuyết tháp nha cầu của Abraham 'Maslow, lý thuyết về nhu cầu của D MecClelland, lý thuyết động lực thành đạt của T Atkimsont lý thuyết hai nhân tố của l“ Llerberg, ly thuyét mong doi của
1
Trang 11`V.H.Vroomvả một số một số lý thuyết liên quan khác Tuy nhiên, việc vận dung các
Jy thuyết để tạo động lực cho người lao động cần được xem xét và sảng lọc Qua nghiên cứu, tạo động lực dược xem xét là bị tác dộng bởi các yếu tố như nhu cầu (nhu cầu cơ bản, nhu cầu phát triển và nhu cảu tự hoản thiện), mỗi trường chính
sach (chinh sach tuyén dung va dio tao, chinh sach dai ngộ, chính sách quản lý và
sử dụng, chỉnh sách tạo môi trường lâm việ
môi trường làm việc ngoài cơ quan và đặc điểm cá nhân cửa người lao động
ởi trường làm việc trong cơ quan,
Kim Chỉ (2003) Luận án đã phân tích nội đung nhu cầu và vai trò động lực của nó
trong sự phát triển xã hội Chú dộng dịnh hướng hoạt động của con người trên cơ sở
nhận thức các nhu cẩu Những nhà cầu cấp bách ở Việt Nam hiện nay cần tập trung
giải quyết nhằm tạo dòng lực cho sự phát tr
Tủ tài nghiên cứu luận án tiển sĩ kinh tế: “Tạo động lực cho lao đội
= quan ly
trong các doanh nghiệp Nhà nước ö Hà Nội đếu năm 2020” của tác giả Vũ Thị
Uyên Tác giá đã nêu được tổng quan lý luận vẻ tạo động lực lao động Tác giả
cíng phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực cho người lao ding quan ly trong,
cáo doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội Bên cạnh đó, táo giả cũng chỉ ra mặt tích cựe
ừ đó dựa ra những giải pháp hoàn thiên
cũng như hạn chế của các doanh nghiệp để
tạo động lục lao động
Cuốn sách: “Giữ chân nhân viên bằng cách nào”, NXB Tao động - Xã hội,
của tác giá Vương Minh Kiệt (2005) Cuốn séch đã chỉ ra những nguyên nhân tại sao người tải ra đi và người lãnh đạo phải làm thế nào để giữ chân được người tài &
đại vá gắn bỏ lâu đài với tổ chức
Luin 4m tiền sỹ: “Chính sách tạo động lực cho cứn bộ công chức cấp xã
(Nghiên cứu trên địa bàn nh Nghệ 4m)” của lác giả Lê Đình Lý (2012) Luân án
đã hệ thống hóa làm rõ những vá
động lực cho nản bộ công chúc cấp xã trên địu bản tình Nghệ An, lừ đỏ để xuấi
để lý luận cơ bản về động lực và chính sách tạo
những giải pháp hoàn thiện chỉnh sách tạo động lực cho cản bộ công chức cấp xã ở
Việt Nam trong thời gian lới
‘Tuy để tải nảy không mới nhưng lại được nhiễu nhả nghiên cứu từn hiểu, bớt
van
ö động lực tại các tổ chức là rất quan trọng, ảnh hưởng lrực tiếp Lới hiệu quá sẵn xuất kinh doanh Các nhả nghiên cứu chỉ ra cách tiếp cận với tạo động lực theo hai cách khác nhau: các học thuyết tiếp cận theo nhủ cầu của người lao động như là Maslow, Herzberg hay vẻ nhỏm tiếp cận theo hảnh ví của người lao động,
như Ađams, Vroom, Skinner
Trang 12Vận đụng các học thuyết trên, một vải nghiên cứu chỉ ra các yếu tổ tạo động, lực và each thuc hién: Zimmer (1996) nhẫn mạnh cần tuyển đúng người vả đối xử công bằng, coi trong dao tao Gracia (2005) nhân mạnh cản giúp nhân viên thấy rõ
xu hưởng, kỹ thuật rưởi nhất trong, ngành, tạo điều kiện đề họ phát huy sảng kiến và amg dụng trong công việc Dủ tiếp cận theo cách nào dĩ nữa thị các nghiễn cứu đều cho thấy sự quan trọng cửa tạo động lực lao động đổi với sự tổn tại và phát triển của
đơn vị Ví vậy trong luận văn này, tôi sẽ tập trung tim hiểu vá đi váo nghiên cửu,
chỉ ra những hạn chế trong việc tạo động lực cho người lao động tại Trường Dào tạo, bởi dưỡng cản bộ công chức lao động - xã hội, từ đó đưa ra những ý kiến cua
riêng mình để giúp Trường hoàn thiện hon việc tạo động lục cho người lao động,
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Vận dung lý thuyết đẻ phân tích thực trạng tạo động
lực để từ đó để xuất các giải pháp nhằm tạo động lực lao động cho cán bộ, công
nhân viên Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội
- Nhiệm vụ nghiên cửu:
Hệ thống hỏa cơ số lý luận về tạo động lực lao động
Thân tích, đánh giá thực trạng tạo động lục lao động ở Trường Bao tao, bai
đưỡng cản bộ công chức lao động - xã hội
Đề xuất giải pháp tạo động lực lao động và khuyến nghị đẻ thục hiện cáo giải pháp này đối với cán bộ, công nhân viên Irong trường
4 Đối tượng, phạm vi nghiên củu
- Đối lượng nghiên cửu: Tạo động lực lao động lại Trường Đo lạo, bồi
đưỡng cản bộ, công chức lao động - xã hội
"Trường dẻ phân tích thực trạng nguồn nhãn lực vả các chỉnh sách quản trị nhân lựe
đối với cán bộ, công nhân viên tại Trường
- Sơ cấp: Điều tra thu thập thông tin qua bang héi
Đổi tượng điều tra: Toàn bộ cán bộ, nhân viên tại Trường Dảo tạo, bồi dưỡng
cản bộ, công chức lao động - xã hội.
Trang 13+ Số lượng phiêu phát ra: Số phiếu phát ra: 27 phiêu, số phiéu thu về: 27 phiếu, số phiếu hợp lệ: 27 phiếu
+ Thời gian diễu tra: tháng 12/2016
+ Phương pháp điều tra: hói trực tiếp thông qua bảng hỏi
+ Nội dung: Điều tra vẻ như cầu của cán bộ nhân viên; các nhân tố ảnh hướng đến động lực làm việc; các biện pháp tạo động lực về vật chất và tính thần; mức độ hải lòng về các biện pháp tạo động lực của cản bộ nhân viên về vật chất và tỉnh thần của Trường
+ Kết cầu của mẫu điều tra trinh bày ở Phụ lục 1
5.2 Phân tích số liệu
- Phương pháp thống kẻ: Qua cáo số liệu báo cáo, thông kế của Irưởng, số
liệu tổng hợp của Phòng Tổ chức - IIảnh chính thực hiện các số liệu liên quan đến
công tác nhân sự nói chung và công tác tạo động lực nói riêng
- Phương pháp nghiên cửu tài liệu: Đọc tham khảo sách, bài báo, bảo cáo đã được xuất bản, mạng internet, luận văn tiên sĩ, công trình nghiên cứu liên quan đã
được công bó,
- Phương pháp phân tích, so sánh, đối c¡ lồng hợp: Từ những thông tin sẽ
liện, tải liệu thu thập được qna quá trình nghiên cứu tìm tỏi (sách, báo, luận an,
trang điện tử, kinh nghiệm tạo động lục của một số tố chúc tương đồng, tải liệu của
Trường ) sẽ tiến hành phân tích Lông hợp so sánh từ đó đưa ra những nhận xét suy Tuận của bản thân về đề tai
6 Đóng góp mới của dé tai
¥
trong tổ chức
{ý luận: Tiệ thông hỏa lý luận về công tác tạo động lực cho người lao động
VỀ thực tiễn: Đề xuất giải pháp tạo động lực lao động tại Trường Đảo Lao, bai
dưỡng cản bộ, công chức lao động - xã hội
”7 Kết cầu luận văn
Ngoài các phần như: lời cam doan, lời mở dâu, kết luận, danh rue tar liệu tham khảo, phụ lục thi luận văn được kết cấu theo ba chương:
Chương 1: Cơ sứ lý luận về tạo dộng lực lao động trong tổ chức
Trang 14Chương 1
VỀ TẠO ĐỌNG LỰC LAO ĐỌNG TRONG TỎ CIIỨC
CƠ SỞ LÝ L
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Động lực lao động
Bất kỳ một tế chức nảo cũng mong muôn người lao động của mình hoàn
hành công việc hiệu quả để góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của tố
chức Tuy nhiên, trong tập thể lao động luôn có những người léo động hăng say, nhiệt tình, có kết quả thực hiện công việc cao nhưng cũng có những người lao động, trong trạng thái thiểu nhiệt tình, thậm chỉ luếu ý thức bách nhiệm đẫn đến liệu quả rất thấp Khi nói tới động lục của người lao động, các nhà quân trị thường thẳng
Đông lực gắn liễn với công vĩ tổ chức và mới trường làm việc, không
cỏ động lực chung chưng không gấu với công vide cu thé mio Pong luc lac ding được thể hiện thông qua công việc cụ thể mà mỗi người lao động đâm nhiệm và thái
độ của họ đối với tổ chức Mỗi người lao động đảm nhiệm những công việc khác nhau số thể có những động lực khác nhau để làm việc tích cực hơn, hiệu quả hơn Động lực lao déng dược gin én voi một công việc, một tô chức và một môi trường, làm việc cụ thể
‘Theo Giáo trình Quản trị nhân lực - Thạc sỹ Nguyễn Vân Điểm và PG8.13 Nguyễn Ngọc Quân, NXP Lao động - Xã hội 2004:
Động lực lao động được định nghĩa: “ả sự khao khát và tự nguyện của
người lao động đề tăng cường HỖ lực nhằm hướng tới việc dạt các mạc tiêu của lỐ
chức“ [16/134]
Động lực dược hiểu chung nhất với nghĩa là tất cả những gi kich thích, thúc đây con người và xã hội vận động, phát triển theo hướng tiến bộ Trong trưởng hợp các nhân tổ khác không thay đổi, động lực lao động sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quả công việc cao hơn Hiện nay, với quan điểm coi nguồn lao động lả nguên lực của tổ chúc, các nhả quản trị luôn tìm ra những biện pháp đề tạo động lực lao động,
1.1.2 Tạo động lực lao động
Các nhà quản lý trong tổ chức muền xây đựng tổ chức, tổ chức mình ving
mạnh thì phải đừng mnọi biện pháp kích thích người lao động, hăng say làm việc,
phát huy tinh sang tao trong quá trình lãm việc Đây là vấn để tạo động lực cho
người lao động trong tổ chức
Trang 15Như vây, “To động lực lao động dược hiéu la tong hep các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản 1ý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cỗ găng phân đấu để đại Âược cúc mục tiêu của lỗ
chức ”[L?, tr145]
Các biện pháp được đặt ra có thê là thiết lập nên những mục tiêu thiết thục vừa
phủ hợp với mục tiêu của người lao động vừa thôa roấn được mục đích cỗa lỗ chức,
sử đụng các biện pháp kích thích vẻ vật chất lẫn tỉnh thân , còn cách ủng xử của tổ
qmá trình làm việc thì rữà quân lý phải biết được mục đích hướng tới cửa người lao
động sẽ là gì Việc đự đoán và kiểm soái hành động cúa người lao động hoàn toàn có thể thục hiện được thông qua việc nhận biết động cơ và nhụ cầu của họ
1.2 Các học thuyết về
1.31 Hạc thuyết nhú cầu cũa Maslơw (Abraham Maslon)
Năm 1943, Abraham Maslow đã đưa ra quan điểm về nhụ cầu của con người
lực lao dộng
va nhu cau nay được sắp xếp theo các thứ bậc khác nhau Học thuyết của ông được đựa trên những con người khỏe mạnh, sáng tạo, những người sử đụng tất câ tài nắng „ tiểm năng và năng lực trong công việc Vào thời điểm đỏ, phương pháp nay khác biệt
với cáo công trình nghiên cứu tâm lý con người khác được đựa trên việc quan sát con
người bị chỉ phối bởi các phiền muộn là clrä yên Có hai nhóm nhu câu chính của cort người: Nhu cảu cơ bản (basic needs) và Nhu cau bac cao (meta needs)
Câu trúc Tháp nhu câu Maslow eó 5 tẳng trong đó những nữu cầu eon người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình thép kiểu kin tự tháp Những nhu cầu cơ
băn ð phía đảy tháp phải được thỏa mãn trước khi nghĩ đến các nhu câu cao hơn
Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thỏa mãn ngày cảng mãnh liệt khi tất cả các nhu câu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã dược đáp ứng dây di
5 tầng trong Tháp nhm câu của Maslow:
- Tầng thứ nhải: bao gồm toàn bộ các nhủ cầu căn bàn nhất thuộc "hệ lý" Œgystological) - thúc ăn, nước uỗng, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi
~ Tầng thử hai: như cầu an toàn (sa/2@y) - cần có cẩm giác yên tâm về sút toàn
thân thể, việc làm, gia dinh, sức khỏe, tai san dược dâm bão,
- Tầng thứ ba: nhu cầu được giao lưu tỉnh cảm và quan hệ
i
(loveAbelonging) - mudn đuợc trorgr một nhôm công đẳng tảo đó, muốn có gia đình
yên âm, bạn bẻ thần hữu tin cậy
~ Tầng thứ tư: nhù cầu được quý trong, kinh mén (esteem) - cần có cảm giác
được lôn trọng, kinh mến, được tu lưỡng,
Trang 16- Tầng thứ năm: nhu cầu vẻ tự thể hiện ban than (sef-actualization) - mudén sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và
được công nhận là thánh dạt
Việc chỉ ra các thử bậc nhụ cầu của người lao động và thöa mãn các na câu đó làrất cần thiết Nó là công cụ cụ thể dễ người quản lý tạo động lực cho người lao dộng, 'Tuy nhiên, bạn chế của học thuyết này lá chứng ta khó có thẻ biết nhụ cầu của người lao động ở mức nào vả mức độ thỏa mãn như thể nảo là hợp lý để tạo động lực cho người lao động Vì nêu nhụ cầu này được thỏa mãn rồi thì không còn động lực nữa
1.22 Hạc thuyết công bang (J.Stacy Adams) 1.Stacy Ađams cho rằng mọi cả nhân luôn muễn được đối xử công bằng và ding din trong tổ chúc Các cá nhân trong tẻ chức có xu hưởng so sánh các quyền
lợi mình được hưởng che công sức minh bỏ ra với quyền lại người khác được
thưởng cho công sức họ bẻ ra Nếu điều đó là công bằng sẽ khuyến khích họ
Vi vậy để tạo ra được động lực người quản lý cân tạo ra và duy trí sự công
‘bang gitta đóng góp cá nhân và quyên lợi mà cá nhân đó được hưởng thông qua lưu
ý một số vân dé sau: phải biết rằng mọi cá nhân sẽ so sánh sự công bằng bật cứ khi
tào những quyền lợi mà họ thấy rõ (tiền lương, phúc lợi, sự thăng tiên) được phân
ch
hội thăng tiên ngang nhau cho nhimg người có năng lực vả thảnh tích ngang nhau
1.2.3 Học thuyết về hệ thống hai yến tổ (EYederick IIerrberg)
Đây là học thuyết tạo động bc dựa trên cơ sở các vêu tổ tạo nên sự thoả mãn
thải loại bó sự bất công thông ma trã hương thưởng dựa trên đóng góp; tạo cơ
việc thi con người lại quan tâm tới chính công việc đỏ, đây chỉnh là các động cơ
thúc dây vi dường như chủng có hiệu quả trong việc kích thích con người thực hiện công việc tốt hơn Nguyên nhân đem đến sự hải lòng nằm ở nội dung công việc, còn nguyên nhân gây sự bất mãn năm ở môi trưởng lâm việc
1.3 Nội dung tạo động lực lao động
1.31 Xác định nha cầu cũa người lao động
Mỗi cá nhân khác nhau thì sẽ eó những nhu câu khác nhau vẻ mặt vật chất và tinh thần Có người sẽ đặt yếu tổ tiển lương - tiển thưởng là quan trọng nhất khi họ
¬
Trang 17tham gia vào tổ chức, nhưng cũng có người lại cho rằng khả năng khẳng dịnh minh
mới lả quan trọng Vì vậy, mà động lực của mỗi cả nhân là khác nhau Tổ chức
cảng nhiễu người thì việc tạo động lực lại cảng khỏ khăn hơn,
Con người luôn là quyết định đến sự thành bại của một tổ chức, cũng, với ý nghĩa lớn lao như thế, việc làm thế nào để người lao dộng có thẻ phát huy dược những phẩm chất của minh đề từ đó làm cho tổ chức cỏ thể lớn mạnh hơn không phải
Ja một điều dễ, Đây có thể coi là một vẫn đề rất phức tạp và trừu tượng, vị côn liên quan đến tâm lý học, mà đã là tâm lý học thì với mỗi cá nhân khác nhau có những tâm lý khác nhau, do đỏ để có thể thống nhất các cả nhân trong một tập thể, tạo ra
được một mục đích chưng, cho tổ chức thì phải có những phương pháp và cách thức
thật khéo léo, tác động vào những như cầu và mục đích của người lao động Suy cho
đến cùng, người lao động làm việc là để thoả mãn những lợi ích và nhu cầu mà mình
đặt ra cho bản thần và gia đình, vì thể tổ chức nào biết cách tác động vào những về
tổ đó thì đã thành công trong việc kích thích NI làm việc và công hiển cho tá chức
Theo học thuyết nhu câu của Maslow đã chỉ ra, nhu cầu của con người được
chia thành 5 mức độ và tăng đân theo hình bậc thang Khi các như câu tôi thiếu về
sinh lý, an toàn, xã hội được đáp ứng người lao động sẽ có nhu câu bậc cao được
tôn trọng và khẳng định bản thân Vì vây nha quan lý cần van dung hoc thuyét nhu câu của Masiow thích hợp đế đáp ứng đúng nhu câu của người lao động, khuyến khích họ nỗ lực làm việc đạt được hiệu quả cao nhất
Ngày nay đời sống xã hội đã ngày cảng được nang cao và cải thiện nên vấn dé
quan lâm của cơn người không chỉ có mỗi nu edu val chal mà còn có cả nhụ cầu lĩnh
thân Sự kết hợp hải hòa giữa bai yếu tổ rày là chủa khóa thành công của tố chức Thôn:
qua vide xác định nhu cdu eda NLD lim sơ sở để nhà quận lý sử đụng các biện pháp kích thích tài chính hay phí tải chính cho phủ hợp nhằm tạo động lục lao doug cho NLD
động lực tăng trưởng kinh tế vả giải quyết công bằng, tiến bộ xã hội, nâng, cao năng,
lực vả hiệu qua quan ly nha nước, khai thác tiểm năng sáng tạo của người lao động
Tiên lương, thưởng thiểu công bằng, hợp lý, chưa phan ánh và gắn với trách nhiệm, chất lượng, công việc Chính sách lương, chưa thực sự lá dòn bay kich thich
năng suất và hiệu quả làm việc Lệ quá là bạn khó thu hút và lưu giữ được những nhân viên giũi, đội ngũ nhân viên thiểu động lục phẩn đầu hoán thành công việc
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt
xây dựng vá kiện toàn chính sách lương, thướng và đãi ngộ là hết sức cần thiết, Trả
"guồn nhân lực như hiện nay thả việc
8
Trang 18giả tháp, ứng xử thiếu công bằng, minh bach déu làm bạn khó có được dùng và đủ nguồn lực quan trọng số một này
- Tiên lương phải đáp ứng các yêu cấu sau dây:
+ Tiền lương phải đám báo tải sắn xuất mớ rộng sức lao động vá không ngừng, nâng, cao dời sống vặt chất và tỉnh thân che người lao động Có nghĩa là tiên lương, phải đám báo đời sống người lao động va gia đính họ Ít nhật ở mức trung bình so với
xã hội, không chí đáp ứng các nhu cầu cơ bắn của họ mà còn phải có tich luỹ
+ Tiên lương phải đựa trên cơ sở thoả thuận giữa người có sức lao động va người sử dụng sức lao động, song luôn lun phải báo dam bằng hoặc lớn hơn mức lương tôi thiểu mà Xhả nước qui định
+ Tiên hương phải thoá đảng so với sự đồng góp của người lao động và phái
công bằng Công bằng trong trả hương thế hiện ở sự so sánh giữa những người khác
nhau trong tổ chức và ở sự so sánh với mức lương trên thị trường,
1 Tiên lương phải đảm bảo tính đem giản, rõ ràng, để hiểu: Tiển lương 14 mdi quan tâm hàng đầu của người lao động, một chế độ tiên lương đơn giản, rõ rang, dé
hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của họ: đồng thời làm
tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất là quản lý tiên lương
- Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền hương: là cơ sở quan trọng nhật
để xây dụng được một oc sở trả lương, quản lý tiên lương và chính sách thu nhập
thích hợp Khi xây dựng các chế độ tiên lương và tổ chức tiền lương phải theo các nguyên tắc sau đây:
Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Nguyên tắc 2: Đầm bảo răng suất lao động tăng nhanh hơn tiên lượng bình: quân, Nguyễn tắc 3: Đâm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa người lao động làm các nghề khác nhau rong nền kinh tế quốc đân
Nguyên tắc 4: Đầm bảo sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước
Trang 19> Tiên thưởng
Vấn để cải tiến nhằm hoàn thiện công tác tiền lương, tiển thưởng là rất quan trọng và cân thiết nhằm tăng khả năng làm việc cũng như sức sảng tạo trong công việc của NLP Tiên thưởng thực chất là khoán tiền bổ sung, cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao dộng và nâng cao hiệu quả làm việc Để thưởng có tác dụng tạo động lực, cỏng tác tiên thưởng phái đấm bảo các nguyên tắc sau:
- Phải lựa chọn các hình thức thưởng vả quyết định thưởng hợp lý
- Thưởng phải kịp thời, thưởng phải đảm bảo công bằng, hợp lý
Các hình thức tiền thưởng thường áp dựng trong các tổ chức
- Thưởng nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức;
- thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu; thưởng sáng kiến,
- Thưởng theo kết quả lao động chưng của toàn cơ quan,
- Thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động,
Ngoài các hình thức thưởng như trên, các tổ chức còn có thé thực hiện rất nhiều cáo hình thức thưởng khácty theo các điều kiện và yêu cầu thực tế hoạt động,
của cơ quan
> Chế độ phúc lợi
Ngoài tiên lương và tiên thưởng là hai công cụ chủ yếu để kich thích vật chất
đổi với người lao động, cáo loại phúc lợi và dịch vụ khác cũng có tác đụng tạo động,
lực rất quan trọng,
Thúc lợi là phân thù lao gián tiếp được trả dưới dang các hỗ trợ cho cuộc
sống của người lao động ngoài tiển lượng, tiền thưởng,
Có hai loại phúc lợi cho người lao động
Các phúc lợi đôi hỏi bởi pháp luật (phúc lợi bất buộc}: là các phúc lợi tối
thiêu mà các tổ chứ bắt buộc phải đưa ra theo yêu cầu của pháp luật Ở nước 1a, các phúe lợi bắt buộc bao gồm 5 chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động: chế dộ trợ cấp ốm dau, chế dộ trợ cấp thai săn, chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh: nghề nghiệp, chế độ lưu trí, chế độ tử tuất
Các phúc lợi tự nguyện: là các phúc lợi mà các tổ chức tự đưa ra, tuý thuộc vào khá năng kinh tế của họ Cỏ thể gồm:
- Các phúc lợi bảo hiểm: bão hiểm súc khoé, báo hiểm suộc sống, báo hiểm mắt khả năng lao động;
- Các phúc lợi báo đám: báo đảm thu nhập, báo đám hưu trí;
- Tiên trả cho những giờ không lao động,
- Phúe lợi cho lịch làm việc linh hoạt;
- Phụ cấp đường sữa chẳng nóng vào các tháng hẻ;
10
Trang 20~ Phụ cấp suất ăn giữa ca, suất ăn tăng ca, phụ cấp làm thêm giờ,
- Các chế độ phúc lợi Sinh nhật, tang ma, cưới hỏi, dau bệnh, phụ cấp tau xe
di dường khi về thăm quê,
- Trang bị báo hộ lao động day di, dang quy định Pháp luật,
- Quả khuyến học cho các châu thiếu nhí vào cuỗi năm học, vào các dip Quốc tẻ thiểu nhị, rẫm trung tu
1.3.3 Các biện phip khuyên khích phí vật chất
> Tạo môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi cho người lao động
Môi trưởng và điều kiện làm việc là nơi mả người lao động phải tiếp xúc
Thông ngày, nỗ có ảnh huớng lớn đến khả răng lâm việc, sức khỏe, thai dé lao động
va huệu quả công việc của người lao dộng Môi trưởng vả diễu kiện làm việc tốt sẽ Jam cho người lao động yên tâm làm việc, có nhiều điêu kiện đề phát huy nầng lực Ngược lại, môi trường và điểu kiện làm việc không tết sẽ khiến cho người lao động, làm việc trong tâm lý căng thẳng, bất an, mệt mỗi cả về thể lực Tân tính thân, chan nắn vả bắt mãn trong công việc Do đỏ để duy trì trang thai lam việc tốt cho người lao động cân phải cung cấp cho họ một mới trường làm việc với đải
đủ các trang
thiết bị máy móc phục vụ cho công việc, nơi làm việc dược thiết kế và bố trí một
cách khoa học nhằm tạo điêu kiện tôi đa cho người lao động thục hiện công việc
Cung cấp đủ các trang thiết bị bão hộ laa động đảm bảo đạt tiêu chuẩn nhằm bảo vệ
sức khỏe của người lao động, đảm bảo cho người lao động luôn được làm việc trong
Tnôi Irường an Loàn, điêu kiện sức khỏe tối, tình thần thoải mái
Xây dựng một bầu không khi lao động tập thể thân thiện, hợp tác, chia sẽ
những thông qua các hoạt động làm việc nhóm như tổ chức các phong trảo thì đua,
đoan thể, các phong trao thể thao, văn nghệ, tham quan dã ngoại tại dõ người lao
động có cơ hội tiếp xúc giao lưu, hiển hơn về nhau, trao đối, học hỏi các kiên thức
kinh nghiệm từ những người khác, chia sẽ những niềm vui, nỗi buốn, những khó khăn trong công việc cũng như trong cuộc sống Khi đó người lao động sẽ cảm thây gắn bo với tổ chức với đồng nghiệp hơn, yêu thích công việc hơn, lắm việc với tinh
thân thoải mãi, có mỗi quan hệ thân thiết giữa những người lao động, hợp tác giúp
đỡ lẫn nhau yì mue tiêu chung của tổ chức
3 Dào tạo và phát triển nhân lực
Đo lạo là quả trình cúng cấp các kỹ năng cụ thể cho các mục liệu cụ thể,
áo tạo là những cố gắng của tổ chức được đua ra nhằm thay đổi hành vĩ vả thái độ
của nhân viên để đá
p ứng các yêu cầu về hiệu quả của công việc
Phát triển lả quả trình chuẩn bị và cùng cấp những năng lực cân thiết cho tê chức trong tương lai Phát triển lá bao gồm các hoạt dộng nhằm chuẩn bi chơ nhãn
viên theo kịp với cơ cấu lố chức khí nó thay đổi và phát triển
11
Trang 21Dao tạo là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích lũy các kỹ
xăng, những quy tắc, hành vi hay thải độ đẫn đến sự tương xứng tốt hơn giứa những
đặc điểm của nhân viên và yêu cầu của công việc
Phát triển là quá trình lâu dài nhằm mắng cao năng lực và động cơ của nhân
viên đề biến họ thanh những thành viên tương lai quý bản của tổ chức Phát triển
không chỉ gồm dào tạo mả còn cả sự nghiệp và những lanh nghiệm khác rửa
Cá nhân người lao động, đặc biệt là đội ngũ lao động quản lý họ cũng có rửua
cầu về học tập nâng cao trình độ để khẳng định bản thân, xây đựng thương hiệu cá nhân, đây là một nhu cầu bậc cao trong bê thống nhu cầu của Maslow, Tô chức cân phi tạo điều kiện để đào tạo, bổi đưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho người lao động, phủ hợp với nhu câu, nguyện vọng của người lao động và như cầu công việc
> Đánh giá thực hiện công việc công bằng
Khi đánh giá công bằng, khách quan kết quả thực hiện công việc sẽ là biện
pháp lrữu hiệu để tạo dộng lực cho người lao động, Kết quả dánh giá thực hiện công,
việc cảng chính xác cảng kích thích người lao động làm việc, tăng lòng lim của
người lao động với tổ chức vì họ thấy rằng công sức mình bố ra đã được đến đáp xnột cách xứng đăng, đó là cơ sở để tạo động lực của người lao động nhằm nang cao năng suất lao động,
lao dòng với tổ chức
lệu quả làm việc của người lao động, tăng sự gắn bó của người
'Việc sử đựng kết quả đánh giá một cách hiện quả không chỉ giúp cho tổ chức
có được các quyết định nhân sự đứng đắn mà còn là biện pháp kích thích trực tiếp
người lao động trong quả tình thực hiện công việc ic kết qua dank gid
quan trực tiếp đến các quyết định như tháng tiến, thủ lao, đào tạo, khen thưởng ,vì
thể néu tô chức thực hiện dánh giả chỉnh xác và cho người lao dộng thây được việc
ra các quyết định đỏ có sự tham gia rất lớn từ chính kết quả thực hiện công việc của
họ thi sẽ tác động lớn tới sự nỗ lực làm việc của người lao động
> Tạo cơ hội thăng tiễn cho người lao động
im câu được tồn trọng và nhu câu tự hoàn thiện là những nhu câu cao nhất trong thép nhụ cầu của Maslow Từ đó cho thấy việc người lao động đều có khao khát tìm kiểm eo hội thắng tiễn phát triển trong nghề nghiệp, vì sự thắng tiến chính
là cách để khẳng định vị thế trong tỏ chức và trước đồng nghiệp, thỏa măn nhu cầu được tôn trợng, của người lao dong
Trong quá trình làm việc người lao động luôn cổ gắng công hiến khả năng, lao động cho tổ chức, nêu như họ thấy họ có cơ hội phát triển thì người lao động sẽ
12
Trang 22cảng có gắng hơn nữa trong quả trình làm việc Nếu dap ứng dược như cảu này thi
đây là một trong những biện pháp thúc đầy động hực làm việc của người lao động
Nhà quản lý nên vạch ra những nắc thang vị trì nghề nghiệp, tạo cơ hội phát triển cho người lao động Việc tạo điền kiện thăng tiến cho người lao động thê hiện được sự quan tâm, tin bướng của lãnh đạo đối với cá nhân người lao động
Việc thăng tiên phải đựa trên những đóng góp, thành tích và kêt quả thực
hiện công việc và năng lục của người lao động Ngoài ra thăng tiến phải được xem
xét một cách nghiêm túe, công bằng, và tiền hành công khai trong tập thế lao động
> Vậy dựng văn hóa tố chức lành mạnh
Ngày nay, văn hoá tổ chức đang được coi là một loại tải sản vô hình Loại tải
sản này có thể đưa tổ chức ngày cảng làm ăn phát đạt, nhưng nẻu chúng ta không,
biết phát huy thì nó sẽ đưa tổ chúc nhanh chóng dén chỗ phá sân
Văn hoá tổ chức lả lực lượng tỉnh thân, tính thần ở đây là toàn bệ sự phan
kích, cạnh tranh trong sẵn xuất kinh doanh theo đúng ng]ữa lành mạnh; văn hoá tổ
chức là lực lượng vat chat, cach này cho rằng, nhờ eó cách ứng xử văn hoá mà tố
ghức tạo ra được một lượng vật chất nhiều hơn, tối hơn, văn hoá tô chức là lực
lượng val chất và tĩnh thân của tổ chức Cách này cho rắng, sự kết hợp hài hoà cáo
yêu tố cần thiết trong mối tổ chức để tạo ra bầu không khí Em việc hãng say của
Tigười lao động, lạo ra nhiền của cải val chat, val chất được tạn ra muội phan sử dựng
vào tái lạo sức lao động đỗ mọi người lại tIẾp tục lao động sáng tạo ra nhiều sân
phẩm có chất lượng lốt hơn, và số lượng nhiều hơn Bằng những quan niệm khác
nhau mả người ta ứng xử nó cũng khác nhau trong chính mỗi tổ chức,
Văn hóa tổ chứu oỏ ảnh huồng rấi lớn đếu công táo tạo động lực cho người lao động, ở dâu có môi trường làm việc lành mạnh, các chính sách quản lý hợp lý, phong, cách lãnh đạo hiện dại thì ở đỏ người lao động sẽ thấy thoải mái khi làm việc, họ làm:
việc sẽ hãng say và tạo ra thành quá lao động Văn hơá tổ chức có tác dụng thay thé các biện pháp, văn bản quy định Văn hoá tổ chức mạnh có sức lôi cuốn các thành viên trong tổ chức chấp nhận giả trị của tỏ chức và thực hiện theo nỏ, ngoài ra nó còn
có tác dụng hội tụ các thành viên trong tổ chức có sự nhất trí cao, định hưởng hành vi Jao động làm tăng sụ liên kết giữa người lao động với tổ chức
1.34 Xác định mức độ đáp ứng nhn cầu của người lao động đỀ tạo động tực lao động
Nhà quản trị cân chứ trọng đáp ứng nhụ câu của người lao động để tạo động, lực lao động cho người lao động nhằm đem lại năng suất chất lượng và hiệu quả
công việc cao Do vay, dé đánh giá mức độ đáp ứng nhụ câu thang qua động lực Jam việc của người lao động có thế xem xét các chỉ tiêu san đây
13
Trang 23>_ Tính chủ động sảng tạo trong công việc của người lao động
Người lao động chí hành động do bị điều khiển hoặc được động viên bei
chính bản thân hay từ các nhân tố bên ngoài Người lao động có động lực lâm việc
cao sẽ nâng cao tính clrủ động và sáng tạo trong công việc
Công việc của người lao dộng trong thời dại khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay, người quán lý không đơn thuần yêu cầu nhân viên làm việc chăm chỉ, chỉ biết tuân lệnh và thực thi theo moi công việc được giao Người quản lý muốn tim thấy ở những nhân viên của minh khả măng tư đuy độc lập, với những sáng kiến và
không thụ động trong công việc Tinh chủ đồng, sáng tạo giúp người lao động năng
cao kết quả công việc, xây dựng kỳ răng và nâng cao khả năng xử lý công việc của ninh, yêu thích công việc hơn từ đỏ giúp tăng thẻm sự thỏa mãn trong công việc
> Năng suất lao động, chất lượng trong công việc
Tạo động lục cho người lao động là cơ sở để tổ chức khai thác có hiệu quả
và phát huy tiểm năng nguẫn nhàn lực, tạo động lực lao động tốt, người lao động sẽ
có hành vi tích cực trong mại hoạt động của tế chức, tr đó góp phản nâng cao năng,
suất lao động, hiệu quả công việc Động lực làm việc ảnh hướng rất lớn đến tỉnh
thân, thái độ làm việc của người lao động, từ đó ảnh hưởng đên chât lượng, hiệu qua
công việc
Đánh giá hiệu quả làm việc của người lao động có thế thông qua heạt động, đánh giá thực hiện công việc để đánh giá về số lượng, chát lượng công việc, tính thân, thái độ của người lao động Sử đụng các chỉ tiêu định lượng như năng suất lao
động, chỉ số hoàn thành mức, IỆ lệ công việc hoàn thành đúng thời han
Ví dụ: Có thể đánh giá liệu quả công việc bằng chỉ tiêu răng suất lao động,
tỉnh theo giả trị
NSLD bink quân — T— TC ———— — (Đơn vị đồng/người)
Tổng số lao động Chi tiêu này đánh giá trưng bình một nhân viên tạo ra bao nhiều đồng đoanh fhu
trong Ì năm Chỉ tiêu nảy râi hữu ích khi đánh giả ic bộ phận cũng kinh doanh một
sân phậm hoặc so sảnh với đối thủ cạnh tranh đễ xác định hiệu quả nguồn nhân lực
> Mức độ hài lòng trong công việc
Mức độ hải lòng của nhân viên là một trong những tiêu chí đánh giá sự thành
họ sẽ làm
công của tổ chức Một khi nhân viên cảm thấy hài lỏng với công v
việc hiệu quả và gắn bó hơn với công ty Sau khi tiến hành các biện phap tạo dộng, lực cho người lao động tổ chức cần phải tiên hành đánh giá và do lường mức độ théa mãn như cầu của người lao dộng dễ biết được dành giả của người lao động về
cáo chính sách của công ty,
Trang 24ảnh giá mức độ hải lòng của nhân viên giúp doanh nghiệp cỏ được cải nhìn
đúng đẫn về động lực lâm việc và mức độ cam kết của đội ngũ nhân viên với công,
ty Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những diều chỉnh chính sách và giải pháp phủ hợp đáp ứng nhu cầu của nhân viên, tạo sự hải lòng và gắn kết lầu dài của nhân viên
với tô chức
>> Lông trung thành của người lao động trong tổ chức
Công tác tạo động lực được hoàn thiện giủp người lao động cỏ tình thân làn
việc hăng say hơn, người lao động hài lòng về các chính sách đãi ngộ nhân viên của
tổ chức, tạo sự thóa mãn cao trong công việc Tổ chửc thực hiện tốt công tác tạo động lực cho người lao động là nên tăng giúp người lao động tự nguyện gắn bỏ với
tổ chức, tăng lỏng trung thành cúa nhân viên Có thể do lường lòng trung thành,
mute dé pan kết của nhân viên với tổ chức bằng một số chỉ tiêu như sau:
Tỷ lệ nhân viên bỏ việc: phản ảnh tỷ lệ nhân sự rời bỏ tế chức Nếu tỷ lệ này
quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tỉnh hình ấn định nhân sự, làm phát sinh nhiên các chỉ phí cho tuyến dụng, đảo tạo mới, ảnh hưởng đến tỉnh hình sản xuất kinh doanh
Tỷ lệ nhân viên muôn ra đi: Tỷ lệ này phân ánh số nhân viên sẵn sảng ra đi
khi có điển kiện Có thể xác định số nhân viên này thông qua các cuộc phéng van tir
đổi thủ giả tạo từ bền ngoài hoặc xây đựng băng hôi để khão sát nhân viên
> Ky luật của người lao động
Tiêu chí mày được thể hiện trực liếp thông qua việc người lao động Luân thủ
ký luật, nội quy, quy chế làm việc của tổ chức Biểu hiện cụ thể đó là: người lao
động đi làm đúng thời gian quy định, không ối sớm về muộn, không làm việc riêng, trong giờ hành chính, trang phục lịch sự, gọn gắng, tham đự đây đủ các cuộc hội họp, hội nghĩ
hư vậy mội tô chức cần dựa vào rưức độ thực hiện kỷ luật của người lao động
để đánh giá việc thực hiện tạo động lực lao động cũa mình Niêu aột lổ chức, rửtậm viên tích cục tuân thủ ký luật chứng tö quả trình tạo động lực và thúc dây người lao déng băng say làm việc tốt Ngược lại, nếu có quả nhiều nhân viên ý thức kém, không tuân, thủ ký luật th tổ chức đỏ cân xem xét lại để từ đó có biện pháp thay đổi động lực cho
người lao dộng, Vì có động lực tốt thì mới kích thích được người lao dộng làm việc,
nâng cao nâng suất lao động, hiệu quá làm việc và tăng sự gắn bó với tổ chức
1.4 Các nhân tố
1.41 Nhân tổ thuộc về cả nhân người lao động
h hưởng tới động lực lap động
> Nhú cầu của người lao động
Con người ở một khoảng không gian nhất định luôn cỏ nhiều ru câu khác nhau, trong những như cầu đó nhụ câu nào đã chín muôổi sẽ là động cơ mạnh nhất
15
Trang 25quyết dịnh hành vi của họ và khi nhu cầu đó đã được thỏa mãn thí nó sẽ không còn
là động cơ thúc đẩy con người làm việc nữa má lúc nảy nhụ cầu mới xuất hiện sẽ
đóng vai trò này
Ví đụ một cán bộ bình thường có ước muốn trở thành một Trưởng phòng và
anh ta sẽ có gắng làm việc hết sức để trở thành một Trưởng phòng nhưng khi anh ta
đã ưở thành Trưởng phòng rồi thì nhu cầu này sẽ không có tác dụng thúc dẫy anh ta
Jam việc nữa mà nhu câu thúc đấy anh ta làm việc mạnh hơn sẽ là mong muỗn được
trở thành phó Giám đốc hay một chức vị cao hơn Trưởng phỏng Như vậy con
người ở những vị trí xã hội khác nhau, những điều kiện kinh tế khác nhau thì họ sẽ nấy sinh ma các nhai cầu khác nhau
‘Theo quan điểm của quản trị Marketing thì các nhả quần trị luôn tìm các biện pháp quân trị thích hợp để gợi mở những nhụ câu của người lao động, khuyến khích
hẹ nỗ lực làm việc Đó chính là bị quyết của sự thành công
> Giá trị cá nhân
Giá trị cả nhân ở dây có thể hiểu Ja trình độ, hình ảnh của người dó trong tổ chức hay xã hội Tuỷ theo quan điểm giá trị khác nhau của mỗi cá nhân mã họ sẽ có những hanh vi khác nhau, khi người lao động ở những vị trị khác nhau trong tô chức thi thang bậc giá trị cá nhân của he cứng thay đối đủ nhiều hay ít
Vì dụ khi ta xem xét những người nhiều ý chí, giảu tham vọng và có lòng tự
trọng cao thi việc xây đựng cho mình một hình ãnh đẹp là rất quan trọng bởi vì họ
luôn muốn khẳng định mình qua công việc
> Đặc điềm tính cách
Tính cách con người là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý eơ bân và bên vững,
của con người Mỏ được biểu thị thành thái độ, hành vị của con người đối với bán thân, gia đình, bạn bè, đẳng nghiệp và đối với câ xã hội nói chưng,
Như vậy tỉnh cách không phải là do di truyền má nó chính lá hiệư quá tác động của sự giáo đục, rèn luyện của bản thân và sự tác động gián tiếp của môi
trường mà người dé được sóng va làm việc trong đó, Các nhà quản trị khi biết dược
tinh cách của mỗi người lao động trong tố chức mình thì nó sẽ là eơ sở để họ tìm ra
cach đổi xứ và sứ dụng tốt hơn
Tinh cách gém hai đặc điểm cơ bản là đạo đức và ý chí:
- Về dạo dức: Đó chính là tính dỗng loại, lòng vi tha hay tinh ich kỹ, tính
trưng thực hay dồi trá, cắn thận hay câu thả, chăm chỉ hay lười biếng,
- Về ý chỉ: Đó lá tính cương quyết hay nhủ nhược, đám chịu trách nhiệm hay đùn đây trách nhiệm, có tính độc lập hay phụ thuộc
u tổ cơ ban lac động đến hành vị hay ứng xử
Tinh cách con người cũng là y
của người nào đỏ Vì dụ khi gặp khó khăn hay tró ngại trong công việc thì người cỏ
16
Trang 26tinh dộc lập vả dam chịu trách nhiệm sẽ xem dó là một déng lực dễ quyết tâm làm việc tốt hơn cẻn nếu là người không đám đối điện với trách nhiệm, séng phụ thuộc
vào người khác thì Họ sé run sy rước sự khó khẩn này và họ có (H s
ột người đám đứng ra chịu trách nhiệm hộ họ,
> Khả năng, năng lực của mỗi người
bỏ đỡ chứng
công việc hoặc đi tìm
Khả năng hay còn gọi lá năng khiếu là những thuộc lính cả thôn giúp con người có thể lình hội một công việc, một kỹ năng hay một loại kiến thúc nảo đỏ được để dàng và khi họ được hoạt động ở lĩnh vực dó thi khả năng của họ sẽ dược phat huy tôi đa, kết quả tru được sẽ cao hơn những người khác
Năng lực vừa lả yếu tổ di truyền vừa là kết quả của sự rèn luyện, Năng lực là
co sở để tạo ra khả năng của con người Năng lực được thực hiện và trưởng thành
chủ yếu trong thực tế Irong các loại năng lực của con người thì quan trọng nhất là năng lực tổ chức vả năng lực chuyên môn Người lao động có thể có một trinh độ chuyên môn rất tốt nhưng nếu họ chí được sắp xếp đề làm những công việc ngang, bằng với trình độ hiện có thì năng lực của họ cững chua được phát huy hết sức vì người lao động là con người mà con người thì họ luôn muốn tìm tỏi, học hỏi để nang cao tâm hiểu biết của minh lên Vì vậy trong thực tế quá trình laa động nhà quãn trị luôn phải thiết kế công việc, bể trí nhân lực sao cho người lao động có điều
kiện đề duy trì và phát triển năng lực chuyên môn của mình Dễng thời trang quá
trình làm việc, nêu có thê được thi nhà quan trị nên thiết lập nên một không gian
cho người lao động để họ tự tổ chức nơi lảm việc sao cho hợp lý với họ nhật
Tôánh giá đứng năng lực nhân viên là cơ sở đề nhà quản lý sử đụng tốt nhất nhân viễn trong tố chức Một người lao động sẽ theái mái hơn khi họ được giao
những công việc phù hợp với khả năng và năng lực của họ vì họ biết được chắc
chắn rằng họ sẽ hoản thành được công việc đó ở mức tốt nhất
Ngược lại khi phải đâm nhận những công việc ngoài khả năng hoặc những công việc mà họ biết chắc rằng riếu họ có gắng cũng không thực hiện công việc Ấy
được tốt thì sẽ rất đễ gây nên tâm lý bất mãn của người lao động với tố chức
1.42 Nhân tỗ thuộc về tỗ chức
> Chính sách quản lý của tổ chức
Quần trị nhân lực vừa là một khoa học vừa là tuột nghệ thuật Tính khoa học thể
hiện ở việc các nhà quản trị phải biết nắm vững những đặc điểm vốn có củ con người
để có thể xây dựng nên các chính sách quản lý hợp lý dựa trên cơ sở vận dụng cáo quy
luật khách quan Và nổi quân trị nhân lục là một nghệ thuật vì các nhà quản lý phải biết lựa chọn và kết hợp các phương pháp quản lý thích hợp vì mỗi cá nhân cơn người đều
có sụ khác biệt lẫn nhan về nhụ cầu, thái độ, nhận thức, đạc điểm tâm sinh lý
17
Trang 27Như vậy chính sách quân lý của tổ chức phải bao gồm nhiều biện pháp khác nhau vì một chinh sách quán lý của tổ chức tác động rất nhiều đến thái độ, hành vi của người lao dộng, Ở một khia cạnh nảo dó người lao dộng trong tỏ chức chịu ảnh hướng rất nhiều bởi chỉnh sách quan ly, cach cư xử của lãnh đạo trong tổ chức
Vi dụ: chính sách luân chuyển công việc không tốt thì sẽ rất dễ gây dễn sự
„ không có chính sách về đảo tạo và
phát triển thì người lao động sẽ không có cơ hội thăng tiến như vậy sẽ mất đi một phân động cơ của người lao động, một thành tích đạt được mả không có thưởng hoặc một lời khen ngợi thì sẽ làm giảm sự nỗ lục tiếp theo của người lao động Rất nhiều vấn để được đặt ra để cho thây sự ảnh hưởng của chính sách đến người lao động
Việc quân trị sẽ có hiệu quả nhất khi các nhà quản trị biết kết hợp dung din,
nhuằn nhưyễn và linh hoạt các phương pháp quản trị Dó chính là nghệ thuật trong,
quản trị hay nói rõ hơn nó chính la tài nghệ của chủ thẻ quản trị nói riêng và các nhà
nhàm chán trong công việc cho người lao độ
lãnh đạo nói chung,
> Hệ thông trả công trong tố chúc
Vân dé mình sẽ nhận được gì khi thực hiện những cổng việc, nhiệm vụ của
ninh được hầu hết mọi người lao động trong tổ chức quan tâm Vi vay cae nha quan
trị phải thây rằng việc thục hiện nhiệm vụ và sự thoả mãn của người lao động có thế hoan thiên bằng việc xây đựng một chẻ độ trả lương, trả thưởng hợp lý
Luong bổng và đãi ngộ là một trong những động lực kích thích con người Jam việc hăng hái nhưng ngược lại nó cũng là một trong những nhân tố gây nên sự
trì trệ, bát mãn Tắt cả những điều nảy phụ thuộc vào răng lực quản lý và trình độ
của các cấp quản trị
*_ Điều kiện lãm việc
Quá trình lao động lao giờ cũng được diễn ra trong một môi lường sẵn xuất
Trang 28kiến, các phong trào thi dua trong tế chức Tác phong lãnh dạo của các nhà quản trị trong tổ chức cũng, ánh hướng nhiều đền điều kiện nảy
- Điều kiện vẻ chế độ làm việc, nghỉ ngơi Xây đựng tốt chế độ làm việc và
hi ngơi hợp lý sẽ đảm báo cho việc tái sản xuất súc lao động, là điển kiện đề giảm
tai nạn lao động, tăng năng suất và chất lượng lao động
> ăn hóa tỗ chức
Văn hỏa tô chức được hiểu là những giá trị, những niềm tin, những quy phạm
được chia sẽ bởi các thành viên trong tổ chứ và hướng dẫn hành vi của người lao
du mudn tao ra cho mink
động trang thai tam ly tot gây hứng thú lôi cuồn mọi người tỏi làm việc
> Phong cach lank duo
‘Lrong qua trinh lam việc phong cach quản lý của người lãnh đạo sẽ ánh
thưởng rất lớn đến nhân viên cũa họ Một người lãnh đạo cởi mở, gần gũi, quan tâm
đến nhân viên, biết động viên khuyến khích kịp thời sẽ giúp nhân viện hoàn thành
tốt nhiệm vụ từ dỏ giúp tế chức dạt được mục tiêu dễ ra và ngược lại
Động lực làm việc chịu tác động của rất nhiêu yêu tổ khác nhau Trong quá
trình tạo động lực cho người lao động đỏi hỏi nhà quản lý phải hiểu rõ từng nhân tổ
và các hướng tác động của chúng từ đỏ kết hợp với điều kiện tỔ chức mình mà tìm
ra các biện pháp hợp lý để thúc đây người lao động làm việc nâng cao năng suất lao đông cũng như đạt được mục tiêu của tổ chức
1.43 Nhân tỖ thuộc mâi trường bên ngoài
> Pháp luật về lao dộng
Luật lao động là cơ sở pháp lý nhằm bảo đám quyền lợi vá nghĩa vụ của các
bên trang quan hệ lao đồng Luật pháp càng nghiêm minh và có hiệu lực cảng cao thì người lao động sẽ cảng yên lâmu làm việc vì quyền lợi của họ được pháp luật bão
vệ, họ không sợ bị giới chú bóc lột sức lao động, bắt ép võ lý từ đỏ tạo ra động lực
cho họ làm việc Dễ làm được điều này, chính phủ và các cơ quan liên ngành phải
không ngừng nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống pháp luật ngày cảng hiệu quả hơn
> Hệ thông phúc lợi xã bội
Hệ thống phúc lợi xã hội cỏ vai trỏ đảm báo và hỗ trợ một phần cuộc sống,
cho người lao đồng sau khi về hưu hoặc đo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai
sản Khi hệ thống phúc lợi xã hội ngày cảng phát triển thì đời sống của người lao động ngày cảng được đám báo Khi người lao động được đóng báo hiểm xã hội đây
đủ thì họ sẽ cảm thấy yên tâm hơn phần nào đối với cuộc sống sau khi về hưu từ đó
họ sẽ chú tâm hơn với công việc, làm việc có động lực và đại liệu quả cao hơn
19
Trang 29> Cae gid iri văn hóa và truyền thông dân tộc
Ở những nước châu Âu như Anh, Mỹ thị chủ trọng quan tâm đến lợi ích của chính bản thân mình trước rồi mới đến những người thân thiết, Họ coi trọng sự cố gang phần đâu của chính bán thân, muốn khẳng dinh minh bing chính năng lực, do
dé sự liên kết vả tỉnh tập thể trong lao dộng không cao Trong khi đỏ ở phương Déng, con người lại có xu hưởng đẻ cao tính thân tập thể, mong muốn sự hợp tác, liên kết, hỗ trợ, che chở lần nhau Sự khác biệt này có ảnh hướng đến tỉnh thân va thai độ làm việc của người lao động Do đó, khi xây đụng chính sách quản lý nguồn nhân lực cần phải quan tâm đến khia cạnh giá trị văn hỏa và truyền thông dân tộc
1.5 Kinh nghiệm tạo động lực lao động của mật số (ỗ chức và bài hục kinh nghiệm cho Trường
1.51 Kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số tễ chức
> Kinh nghiệm của Trường Quản lý khoa học và công nghệ
Trường Quên lý khoa học và công nghệ (rước đây là Trường Bồi dường nghiệp vụ quân lý khoa học, cỏng nghệ và môi trường) là dơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (trước đây là Bộ Khoa học, Công nghệ và Mới trường), được thành lập theo Quyết định số 248/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 1996 pủa Thủ tưởng Chính phủ và Nghị định 54/2003/XD-CP của Chính phú,
Tiện nay, Trường Quân lý khoa học và công nghệ được lô chúc và hoại động căn cử Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phú, và theo Quyết định số 1456/QP-BK HCN ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban bành Điều lệ Tổ chức và hoạt dộng của Trường Quan
lý khoa học và công nghệ
"Trường Quản lý khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là Trường) là tổ chức
khoa học và công nghệ (KH&CN) trực thuộc Bộ KH&CN, có chức năng giúp Bộ
trưởng thực hiện hoạt động, dào tạo, bỏi dưỡng vẻ chuyên môn, nghiệp vụ trong các
lĩnh vực KH&CN
Trường Quân lý khoa học và công nghệ là tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có chức năng giúp Hộ trưởng thục hiện hoạt
động đão tạo, bội đưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ trong Tĩnh vực quân lý khoa học
và công nghệ theo tiêu chuẩn chúc danh các ngạch công chúc, viên chức; lồi đưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý; Bồi đưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành và các kiến thức khác cho cán bộ, công chức, viên chức lĩnh vực KH&CN theo phân công, 'phân cấp quản lý của Nhà nước và của Bộ Khoa hoc va céng nghệ và các kiến thức
khác thuộc lĩnh vục quản lý nhả nước của Bộ Khoa học vả công nghệ cho cán bộ, công chức, viên chứo thuộc các Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, địa phương và các
1ô chức, cá nhân có nhú cầu.
Trang 30Theo Quyết dịnh số 1456/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 6 năm 2013 và Điều lệ
Tổ chức và hoạt dông của Trường Quản lý khoa học và công nghệ di dược Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, Trường có nhiệm vụ và quyển hạn
Trường Quân lý khoa học và công nghệ với đội ngũ người lao động gồm 31
người, với sẽ lượng người lao động như vậy thi Trường có những chính sách tạo động lực như sau:
Vé chế độ tiên lương: Mức lương nhà trưởng áp dụng hiện nay đáp ứng được nhu cầu vật chất của người lao động, Nhá Trường hiên trả lượng đúng hạn, bình
quân tiền lương của người lao động tại Trường Quân lý khoa học và công nghệ là khá cao so với mặt bằng chung của các Trưởng dào tạo cản bộ trên địa bản Hà Nội
Về môi trường làm việc: mục tiêu của nhà Trường hướng lới hiện ray lả lạo
một môi trường làm việc văn mình chuyên nghiệp Ở đó toàn thế đội ngũ cản bộ nhân viên có thế vui vẻ, say mê làm việc, giâng đạy không ngừng sáng tao, Inén đoàn kết gắn bó với nhau
Về đảo tạo nhân sự: Trường luôn động viên và khuyến khích người lao động, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ bằng cách chỉ trả tiên học phí và tạo điều
kiệt
š thời gian khi cản bộ, giảng viên, nhân viên đi học nâng cao trình dộ
3> Kimh nghiệm của Học viện Cán bộ quản [ý xây dựng và đồ thị
Tiọc viện Cán bộ quản lý xây dụng và đồ thị là một đơn vị sự nghiệp Nhà nuưúc trực thuộc Bộ Xây dụng, hoạt động trên phạm vi cả nước trong lĩnh vục đào tạo, bồi
dưỡng cản bộ, nghiên cứu, tư vấn về tổ chức vả quản lý của ngành Xây dụng,
'tử tổ chức tiển thản lá Trường Quãn lý kinh tế xây dựng (thánh lập ngày
11/7/1975) trải qua các thời kỳ kiện toàn bộ máy và thay đổi tổ chức, Trường được thành lập lại theo Quyết định số 71/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ Luong, Chỉnh phú rang lên Trường Đảo tạo bối đưỡng cán bộ ngành Xây dựng,
Neay 04/02/2008, theo Nghị định sẻ 17/2008/NĐ-CP của Chính phủ và theo
Quyết định số 468/QĐ-BXD ngày 02/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây đựng, Trường được nâng cấp thành ITọc viện Cán bộ quản lý xây đựng và đồ thị, tên giao dich
tiếng Anh là Academy of Managers for Construction and Cities (viét tit la AMC)
Cho đến nay, hang năm Học viện đều tổ chức đào tạo được trên 200 lớp với
khoảng 20 nghi học viên thuộc khoáng 30 loại bình dio tạo như ĐTBD quản lý Nhà nước
ây dựng cho cán bộ, công chủu chính quyển địa phương, ĐTBD cán
bộ, công chức trong hệ thống; ĐTBD đáp ứng điều kiện, nang Ize hoạt động xây
đựng: ĐTBD chuyên môn nghiệp vụ khối đoanh nghiệp: ĐTED về ngoại ngữ; phổi
hợp với Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chỉ Mình tổ chức nâng cao trình độ lý luận chỉnh trị, quản lý hành chính đối công chức viên chức
trong và ngoài ngành Xây dụng; thực hiện hợp tác với các tổ chức trong nước va quốc tế vẻ các lĩnh vực hoạt động của Học viện
i can be
21
Trang 31Trường Quản lý khoa học và công nghệ với dội ngũ người lao động gồm 120 người, với số lượng người lao động dông như vậy thì Trường có những chính sách Tạo động lục như sau:
Chế độ phúc lợi: cũng được nhà trưởng khá quan tâm NLĐ được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày lễ, tết Với những NT hoàn thành lối nhiệm vụ,
Tràng năm đều được nhà trưởng lỗ chức đi Gham quan, nghỉ mát
Về môi trường làm việc: Trường có cơ sở vậi chất trang đuối bị đồng bồ, tiên
cận thiết lạ dạy học của các nước phái triển, được lắp đặt khoa học đáp ứng,
tốt cho sục tiêu đào tạo chất lượng Hiện trường đã và dang tổ chức hiều quả các hoạt động chăm sóc NLÐ như địch vụ y tế, chương trình bảo hiểm và chăm sóc súc
khóc, phục vụ bữa ăn
Về dào tạo: (Ất cã giáo viên giảng day đều được đảo tạo chuẩn hỏa thông qua các chương trình nâng cao năng lực có sự hỗ trợ, liên kết quốc tế, có 100% chương,
trình dang giảng dạy được xây dụng theo phương pháp Miodul đo các chuyên gia
quốc tế, chuyên gia trong nước, giảo viên của trường,
1.52 Bài học rủt ra cho Trường Đào lạo, bỗi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội
Từ những kinh nghiệm của các lỗ chức trên, bài học kinh nghiệm rút rø cho
ã liội như sau:
gian hợp lý giữa công việc va giá dù Từ dó giúp CBCNY chủ dệng trong công,
việc và tạo ra nắng suất cao nhi giúp cho lô chức ngày cảng phát triển
- Đa dạng hỏa các chỉnh sách phúc lợi tự nguyện như các phúc lợi bão đắm
vẻ thu nhập, về hưu trí, các chế độ phúc lợi như phụ cấp tàu xe di dường khi về thăm quê; quả khuyến học cho con em có thành tích tốt trong học tập, hay quả vào các dịp quốc tế thiếu nhị, rằm trung thu nhằm khuyến khích động viên cho CHCNV nỗ lực để tăng năng suất lao động, góp phần hoàn thánh tốc nhiệm vụ phát triển chúng của toàn Trường,
- Tạo điểu kiện cho các CBCN V nữ, đặc biệt là đổi với CBCN V nữ má sinh
con, thi Trường nên đưa ra nhiều lợi ích cho họ như trợ cấp sinh con, giảm giỏ lắm việc và vẫn tiến hành cho họ được đảo tạo đề duy trì kỷ năng công việc và sẵn sảng,
đón nhận hợ quay trở lại làm việc
Trang 32Tiểu kết chương 1
Vấn để tạo động lực cho người lao động đang ngày cảng được quan tâm
nhiều hơn trong các tế chức nhà nước hiện nay Tẻ chức la một tập thể người lao
động mà trong đó họ lâm việc và cống hiên vì mục đích chung là làm cho tổ chức ngày càng phát triển và có vị thể trên thị trường Ngược lại, người lao động sẽ
Vay van dé quan trong cia dòng lực đó là mục tiêu Nhưng dễ dễ ra dược những mục tiêu phủ hợp với nhụ cầu, nguyện vọng của người lao dang, tao cho
người lao động sự hãng say, nỏ lực trong quả trình làm việc thì nha quan lý phải
biết được mục đích hưởng tới của người lao động sẽ là gì Việc dự đoán và kiểm soát hảnh động của người lao déng hoàn toàn có thể thực hiện dược thông qua việc nhận biết động cơ và nhũ câu của họ Nhà quản trị muốn nhân viên trong tô chức của mình nỗ lực hết sức vị tổ chức thí họ phải sử dụng tật cả các biện pháp khuyến
khích đối với người lao động đông thời tạo mọi điều kiện cho người lao động hoàn
thành công việc của họ một cách tết nhất Khuyến khích bằng vật chất lẫn tính thần, tao 1a bau không khí thi đua trong nhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
sự phát triển của tổ chức Các nha quản trị đã tùng nói “Sự thành bại của tổ chức
thường phụ thuộc vào việc sử dụng hợp lý nhân viên trong tổ chức như thể nào”.
Trang 33Chương 2
THỰC TRẠNG TAO BONG LỰC LAO ĐỌNG
TAI TRUONG DAO TAO, BOI DUONG CAN BO,
CÔNG CHỨC LAO ĐỌNG - XÃ HỘI
2.1 Tổng quan về Trường Đàu tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lau
động từ 01/03/2015 theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quyết định sé 244/QD-
LĐTBXH ngày 12/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Tiển thần của Trường là Trung tâm đảo tạo, bổi đường cán bộ, công chúc
trực thuộc Trường Dại học Lao động xã hội, được thành lập theo Quyết định số 688/2002/QD-BLDIBXH ngay 24/6/2002 eta BO Trưởng Bộ Lao động - Thương,
tình và xã hội Trung tâm hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám hiệu
Trường Đại học Lao động - Xã hội,
Lãnh đạo Hộ Lao động - Thương binh và Xã hội Trung tâm thực hiện nhiệm vụ đảo
tạo, bồi đưỡng của Ngành Hàng nằm, Trung tâm tổ chức nhiều khóa đào tạo dài
hạn, ngắn hạn và bồi đưỡng các kiến thức ngành cho một số lượng lớn các cán bộ
đang công tác trong ngành từ trung trơng dén địa phương
Tiến tháng 3/2015, Trường Đảo tạo, bồi đưỡng cán bộ, công chức laa động -
lỏng thời Trung tâm còn được sự chỉ đạo của
xã hội được thành lập trên cơ sở gồm các cán bộ nông cốt của Trung lâm đào lạo, bối đuỡng cán bộ, công chức Trường có chức năng đảo tạo, bởi đường lý luận chính trị; kỹ năng quân lý và chuyên môn, nghiệp vụ về lao động, người có công và
xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức của Ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có nhu cầu Trường tiếp tục thực hiện các khóa tập huận đáp ứng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ phục vụ mục đích chính trị của Bộ Tao động - Thuơng tình và Xã hội về đảo tạo và bỗi dưỡng cho dỗi tượng cán bộ công chức, viên chức
Ngành Tao động trong phạm vì cổ nước với các nội dung như: I.uật Lao động, Luật
Đảo Hiểm xã hội, Bình dang giới, Quan hệ lao động, Công tác An toàn và Vệ sinh:
lao động, Công tác Bảo về, chăm sóc trổ cm
Trường Đào tạo, bồi đưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội lá dơn vị sự
trghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, cơn đấu (kế cả đâu nổi) và lài khoản riêng,
theo quy định của pháp luật
24
Trang 34Trụ sở tại Tầng 17, nhà làm việc LCQ Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội,
Số 3, ngõ 7, phổ Tỏn Thất Thuyết, phường Dịch Vọng Hậu, Câu Giấy, Hà Nội
Tên giao địch quốc tế: Training school for Officials and Civil Servants in
Labour and Social Affairs Website: molisa.edu.vn
[Rao lao val Hanh -Kề toán| | quốc tế chuyên hank lãnh đạo
Khoa học chỉnh ngành | |chinh nhả quản lý
> Chức năng nhiệm vụ cũa các phòng ban
Phòng Quản Ij Dao tao va Khon hoc:
- Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho an Giám hiệu trong quan lý, tổ chức thực biện công tác đào tạo, bồi đưỡng che đổi tượng lá cán bộ công chức,
viên chức ngành lao động -
hội theo ké hoạch đã được được các cấp có thắm
quyển phê duyệt và tổ chức quản lý, tả chức triển khai công tác nghiên cứu khoa
- Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Trường và gác quy chế, nội
quy khác đâm bão tổ œ
ức, hoại động của Trường, Nghiên cứu, để xuất cáo phương,
án kiện toán tổ chức bộ máy quân lý, tham mưu cho Hiệu trưởng trong công tác quy
Thoạch, đảo tạo đội ngũ cản hộ
Trang 35Phòng Tải chính - Kế toán
- Tễ chức công tác quản lý tài chính;
- Tổ chức công tác kẻ toán, chế độ báo cáo thống kê, công tác quyết toán
ngân sách đơn vị
Phang Hyp tác quốc tế
chức hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo bồi dưỡng,
- 'Yễ chức các hoạt động đảo tạo có liên quan tới yếu tố nước ngoài
Khoa Boi dưỡng lãnh dạo, quản lý
Thực hiện đảo tạo, bổi đưỡng cập nhật về kiến thức lãnh đạo quản lý liên ngành, thực hiện đảo tạo, bồi đưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý gém cdc kỹ năng mém va ky nang quan ly
Khoa Quảu lý hành chính nhủ nước
Tổ chức thục hiện kế hoạch giảng đạy vẻ quản lý hành cbinh nhà rước, công
vụ TẾ chức nghiên cứu khoa học và xây đựng kế hoạch, thực hiện các dich vụ về
đào tạo, bồi đường,
Khoa Bồi dưỡng chuyên ngành
- Thực hiện công tác giảng dạy, đào tạo, bêi đưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về lao động, người có công và xã hội, công tác nghiên cứu khoa học
- Thực hiên cáo địch vụ về đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành, quản lý giảng, viên và tác giả thuộc lĩnh vực đảo tạo, bội dưỡng của Khoa
3.1.3 Đặc điẫm về lao động
Theo số liệu thống kê của phòng Tổ chúc - Hành chỉnh, số lượng cán bộ nhân
viên của Trường tại thời điểm tháng 3/2015 khi mới thành lập là 12 công chúc, viên
chức Trong giai đoạn 20] 5 - 2017, Trường tiếp Lục có những sự bổ sung về nhận sụ và
áo 4 phòng chức năng và 3 khơa chuyên môn
> Đặc diễm nguôn nhân lực theo giới tính
Bang 2.1: Dặc điểm nguồn nhân lực theo giới tính
STT Tuyệt đổi |Tương đối| Tuyệt đối Tương đổi| Tuyệt đối Tương đối|
Trang 36Phân tích số liệu ở bằng 2.1 cho thấy số lượng CBCNV có sự biến động qua các năm Kẻ từ thời điểm thành lập với 12 cản bộ nhân viên thì trong năm 2015 Trường đã bỏ sung thêm nhàn sự dễ nâng tổng số lượng cán bộ nhân viên lên thành
34 người, đến năm 2016 tăng thêm 3 người so với năm 2015; năm 2017 giám 1
người so voi nam 2016 Sự thay déi vé sé lượng CHƯNV là do Trường đang trong, quả trình hoàn thiện về cơ câu tổ chức
Xét theo giới tỉnh cho thấy lao động nữ tại Trường chiếm đa số Lý trọng vẫn
giữ nguyên qua 2 năm 2015 và 2016 trong đó nữ chiếm tỷ trong 66,67% và nam
chiếm tỷ trọng 33,334
Đi với đặc thủ công việc là hoạt động giảng dạy và tổ chức lớp (công việc mang tinh chat hanh chính văn phòng), cơ cầu lao động theo giới tỉnh của Trường là
toàn toàn hợp lý Nhu cầu đối với công việc của nam vả mữ là khác nhau nên khi
tiền hành công tác tạo động lực lao động cũng cần phải quan tâm đền việc xác định
nhu cầu của lao động theo giỏi tính để đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp, thỏa mãn nhu câu của người lao động,
> Đặc điểm nguân nhân lực theo trình độ học vẫn
Bang 2.2: Đặc điểm nguồn nhân lực theo trình độ học vẫn
STT Trỉnhđộệ — Tuyệt đổi Tương |Tuyệt đổi Tương [Tuyệt đổi | Tương
(ngườ) đổi(⁄) | (người) | đối ®4) | (người | đôi 4)
Dura vào bảng 2.2 ta thay rằng tại Trường Đào tạo, bồi đưỡng cán bồ, công
chúc lao động - xã hội đội ngũ cán bộ lảm việc chuyên môn nghiệp vụ có tý lệ tốt
nghiệp đại học và trên đại học rất cao Đặc biệt là lượng cán bộ mới được tuyến đụng thêm đều có trinh đê đại học và trên đại học Kết hợp giữa trình độ học van va tỉnh trể hoá cửa nguồn nhân lực, đây là điều kiện
lãng cho sự phát lriển vững, mạnh của Trường Tuy nhiên, còn phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm, vào điển kiện trang bị thục tế, và những nhân tố xung quanh lác động lới song không thể phủ
xhận vai trỏ chính yêu của yêu tố trình độ
27
Trang 37> Đặc diễn nguôn nhân lực theo db tudi
Bảng 2.3: Dặc điểm nguồn nhân lực thco tuổi
ISTT Trình độ Tuyệt đổi Tương Tuyệt đổi| Tương |Tuyệt đổi Tương
(người đổi(⁄4) (người %4) | (người đối (3⁄4)
khó khăn, thứ thách
> Dée điểm nguần nhân lực theo thâm niên công tác
Bang 3.4: Dặc điểm nguồn nhân lực theo thâm niên công tác
dot aie | Sadi ee) đổi ()
Cơ cầu của Trường gồm phần lớn những cán bộ có kinh nghiệm trên 5 năm
(khoảng 60% cán bộ), Với đặc thù là một đơn vì mới được thành lập nhưng chiếm
phân lớn là lực lượng án bộ đã có kinh nghiệm lâu răm chuyển đến từ Trung lâm
do lao, Ôi dưỡng cán bộ, công chức (đơn vị tiên thân của Trường) va 1 số don vi
trực thuộc có liên quan của Bộ lao động - Thương bình và Xã hội
2.1.4, Nhiệm vụ và hoạt động chúnh: của Trường
nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ;
28
Trang 38- Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm trình Bộ phê duyệt, Chủ trì, phối
hợp với các đơn vị liên quan xây dựng nội đung chương trình, biền soạn giáo trinh, tải liệu đảo lạo, bỗi dưỡng phục vụ giảng đạy, học tập theo quy định hiện hành,
- Cung cấp các dịch vụ đảo tạo, bôi dưỡng về các lĩnh vực quản lý nhà nước của
nganh va ede lĩnh vục khúc cho cán bộ, công chức, viên chức của Độ, ngành và các Bộ,
ngành khác ở Trung ương và địa phương, các đơn vị, tố chức, cá nhân thmiộc các thành
phần kinh tế Tiên kết, hợp đẳng với các đơn vị, Lô chức trong và ngoài nước dễ mở lớp
dio tao, bai dưỡng kiến thúc nghiệp vụ, chuyên môn, cung cấp các dịch vụ tư vẫn phủ hợp với chức nắng, rửnêm vụ được giao Tô chức nghiên cứu khoa học, hợp tác nghiên cửu khoa học về lao động - xã hội và lĩnh vực đào tạo, bồi đưỡng về lao động - xã hội
2.2 Kết quả hoạt dộng của Trường giai doạn 2015 - 2017
Trường Dào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội được thành lập, chính thức đã vào hoạt động từ 01/3/2015, Đến nay, Trường, đã hoạt động được
hơn 2 năm Mặc dù còn gặp nhiều khỏ khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị ban đầu, diện tích làm việc còn hạn chế cũng như lực lượng nhản sự cẻn mỏng, nhưng,
iên chức của Trường đã nỗ lực, tích cực khắc phục khó
đội ngũ cán bộ, công chức,
khăn, triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn cũng như chính trị của Hộ
Lao động - Thương bình và Xã hội giao, đồng thời chủ động khai thác, liên kết triển
khai các lớp đảo tạo, bẻi dưỡng theo nhu câu của các địa phương, đơn vị, cá nhân
- TỔ chức thực hiện các lớp từ nguân ngân sách nhà nước được Bộ giaa
và các lắp dịch vu cia t chive cả thân cô nhu cầu
1 Tinh dén nay, Trường đã đảo tạo, bởi đưỡng 32 lớp tập huân bổi đưỡng,
chuyên trôn, nghiệp vụ theo kế hoạch Bộ giao với khoảng 2.500 lượt đưam du Ka quả hoạt động các năm 201 5 - 2016 được Bộ đánh giá tốt
+ Bồi đưỡng cho các doanh nghiệ
khác có nhủ cầu: 24 khóa bội dưỡng kiến thức quân lý nhà nước chương trình CV và
CVC khoảng 8.000 lượt than dự, 21 lớp như về tiên lưỡng, bão hiểm xã hội, về sinh
am toàn lao động với khoáng hơn 3000 lượt thun dự, ngoài ra cồn liêu kết tập huận
sâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm trong Trung tâm cai nghiện của các dịa phương; nâng cao rằng lực cho cán bộ cấp xã rong thực hiện chính sách pháp luật
+ Trường đã phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ xây dựng các chương
trình, tải liệu bối dưỡng về các lừh vực: Chương trình bởi dưỡng Thanh tra chuyên ngành Báo hiểm xã hội, Chương trình bổi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, Chương trình Bồi dưỡng Nghề công tác xã, Chương trình bồi đưỡng cán bộ thực hiên chỉnh sách ưu đãi người có công với cách mạng, tài liệu bồi dưỡng quan ly nhà nước chương trình chuyên viên, tài liệu bồi dưỡng về Bảo hiểm xã hội
29
Trang 39ngũ cán bộ, cóng chức, viên chức vả người lao động của Trường năng động, tâm
huyết, có trách nhiệm, chủ động phối kết hợp với các đơn vị trong và ngoài Bộ để thực hiện tốt các công việc được giao
¡ Trường đã huy động được đội ngũ công tác viên, giảng viên thỉnh giảng có
chất lượng chuyên môn cao trong và ngoài Bộ tham gia biên soạn tài liêu và trực tiếp giảng day Céng tác quản lý đảo tạo, bôi dưỡng được cửng cố và coi trọng, đôi ngũ
cán bộ quản lý có kiến thức và kỹ răng, có linh thân trách nhiệm, có tính chuyên xgluệp trong công tác quân lý, phục vụ các khôn đảo Iạo, bồi dưỡng
- Những hạn chỗ, tần tại
+ Do Trường mới di vào hoạt động, hơn 2 năm nên số lượng cán bộ, viên chức
chua đủ so với số dược tạm giao, kinh nghiềm cửa cán bộ còn hạn chế, cơ sở vật chất chưa dây đủ nên ảnh hưởng dén chất lượng cũng như tiến độ công việc Trường dã xây dựng dược một số chương trình bổi đưỡng về chuyên môn nhưng một số chương, trình vẫn chưa theo kịp với nhu cầu thực tế đa dạng của Ngành; tiến độ biên soạn một
số chương trình đào tạo, bồi đường còn chậm so với yêu cầu
+ Một số đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chưa thực sự quan tâm đến cổng tác
đào tạo, bối dưỡng đội ngũ cán bộ, Không cử hoặc không cử đủ học viên tham đự theo thành phân triệu tập Vì vậy, số lượng học viễn các lớp trong ngân sách nhà
nước chua đây đủ theo kế hoạch
+ Công tác phát triển giảng viên chưa thực sự đi vào chiều sâu, thu nhập của
CBKV chưa được đâm bão; các hoạt động chuyên môn cên ít và rời rạc, chưa có giải
pháp đồng bộ để thúc đây phát triển lực lượng giảng viên treng Trường và thu hút, giữ chân giảng viên thỉnh giảng ngoài Trường Hoạt động truyền thông, quảng bá hiệu quả
chưa cao đo trang thông tin điện tử của Trường mới được đua vào sử dụng nên chua được khai thú
3.31 Xác định nha cầu wis cin hi, cong nhân viên
Trong thời gian qua, Trường Đảo (ao, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao đông
- xã hội đã rất quan tâm tới nhu câu, nguyên vọng của CBCNV thông qua tổ chức công đoàn, dai héi CBCNV, six dung hém thu gop ý cũng như lắng nghe ý kiến
30
Trang 40phan hỏi của CBƠNV, qua dó biết dược tâm tu nguyên vọng của CBCNV nhưng chưa có công lác nào cụ thế nhằm xác định rửa cầu chính thức của người lao động Trường đã và dang đáp ứng một số nhu câu thiết yếu của người lao động nhưng chữa có biện pháp xác dịnh nhu cầu Các biện pháp tạo dộng lực chủ yếu cúa
Trường hiện nay chưa lập trung vào từng nhỏm mà lại tao dng lye dan iti Tuy
nhiên, do chưa có biện pháp xác định nhu cầu mà Trường chưa hiểu rõ hoàn toàn
được các nhu cầu của từng đổi tượng lao động trong ITường
Để đánh giá một cách chỉnh xác việc sứ dụng các giái pháp xác định nhu cầu ở
người lao động tại Trường Đảo tạo, bải đưỡng oán bộ, công chức lao độ hội, tác siã dã tiền bánh khảo sát xác dịnh nhụ cảu lao động dane lâm việc tại Trường, Số phiêu phat ra là 37 phiến, số phiêu thụ về là 27 phiếu Tát cả các số phiểu đầu hợp lệ
Dựa trên tháp nhu câu của Maslow, tác giả đã xác định 5 nhỏm nhu cầu cơ bán
của người lao động lá: nhủ câu sink lý cơ thể, nhú cầu an loàn, nhú cầu xã hội, nhú
câu được tôn trọng và rữều câu được thể hiện bản thân Ở mỗi một nhóm nhụ câu, tác aid đã tiền bánh khảo sát ở 5 nhủ cầu thiết yêu nhất, Cúc câu hỏi dành cho khảo sát
được đánh giá với các rnức độ quy theo thang điểm sau: 5 - Rat đồng y, 4- Dang y, 3
- Không cỏ ý kiến rõ ràng, 2 - Không đồng ý, 1 - Rất không đẻng ý Từ đỏ, tác giã đã điều tra được mục đích cửa NLD khi lam vige tai cơ quan được thê hiện lần lượt trên
các bảng: 3.5, 2.6, 2.7; 2.8; 2.9 theo thứ bậc từ thấp cao, cul
Tối với nhụ cầu ở tầng thấp nhất là nhu cảu vẻ sinh lý cơ thể (những rau cầu
phuc vụ các điều kiên co bàn như: ăn, ở, mặc, phương tiện di lai, nghĩ ngơi), tác gia
đã khảo sát được bảng số liệu sau:
Bang 2.5: Đánh giá mức độ về như cầu về sinh lý cơ thể
Tôi muốn cổ gắng hoàn _ Tuuợi chọn 0 234,85 thành công việc đề có -
Tôi muền cé được Lượt chợn oO 21 6 422
các con ăn học tốihơn —— Tỷ lệ Ø2) © | 77,78 | 22,22 100
Tôi muốn được học Lượt chọn 5 15 7 4,07