Quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng không thể chẳng đỡ được với những thay dỏi thị trường nếu doanh nghiệp không có một chiến lược kinh doanh và phát triển thể hiện tính chất động và
Trang 1TÓM TẤT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đổ tài Hoạch định chiến lược phát triển của Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết
Ké XNLD Vietsovpetro đến năm 2015
Tác giả luận văn: Nguyễn lương Giang Khóa: 2008-2010
Người hưởng dẫn: TS Nghiêm Sỹ Thương
Trong bối cảnh nên kinh tế đâi nước còn đang gặp nhiều khó khẩm và thử thách do
ảnh hướng của khủng hoảng kinh tế thế giới, thiên tại, địch bệnh Nguồn doanh thu chính cho ngân sách nhá nước đến từ khai thác đâu khí Trong khi đó sản lượng khai thảo
dầu khi trong nước dang có xu hưởng giảm đẫn Xi Nghiệp Liên Doanh Vicwovpetro là don vj dau tau của tập đoán dầu khi PetroVietNam Với vai trỏ là đầu não, Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế đứng trước thách thức lem trong việc tìm hướng đi đúng đấn
cho Xỉ Nghiệp
XNLD được hưởng những ưu đãi về khai thác đâu khí như: địa bàn khai thác rộng,
sản lượng lớn Lẻ dơn vị trực thuộc Xi Nghiệp, Viện NCKH #& 1K tiếp nhận một cách
độc quyên cáo công việc thuậc phạm trủ trong Xi Nghiệp và một khổi lượng các công
việc địch vụ dến từ các công ty dẫu khí nước ngoài khai thác tại Việt Nam Tuy nhiên
những khó khăn trước mắt được đặi ra lả: suy giảm sán lượng vẻ khai thác, các công ty liên đoanh khai thác xuất hiện thêm ngáy càng nhiều thí bài toán tối ru hóa hoạt động sản xuất cho Xi Nghiệp là cấp thiết Xuất phát từ ý nghĩa đó, học viên đã lựa chọn dễ tải:
“Hoạch định chiến lược phát triển của Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế-
XNLD Vietsovpetio dén nim 2015."
Mục tiêu của luận văn: Nghiên cứu, hoạch định chiến lược phát triển giai doan
2010-2015 cho Viện Nghiên Cứu Khoa Học vả thiết Kệ - XNLD Vietsovpetro
Đổi lượng nghiền cứu Viên Nghiên Cửu Khoa Học và Thiét K
Vietsovpetro.
Trang 2Phạm vi nghiên cứu: Vận dụng lý luận cơ bản và phương pháp luận về quản lý chiến lược, trên cơ sở thực tiễn và xu hưởng cạnh tranh trong lĩnh vưc hoạt đông của Viện
Nghiên Cứu Khoa llạc và thiết Kể , xây dựng chiến lược hoạt động từ nay đến năm 2015 của Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kẻ
Luận văn nghiên cứu lý thuyết cơ bản về chiến lược kinh đoanh và Viện NCK11 & TK; phần tích các nhân tó chiến lược của Viện NCKH & TK, tổng hợp toàn bộ các cơ hột
và thách thức, diễm mạnh vả diễm yếu;
Phương pháp nghiên cứu: Luận vần sử dụng các phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp logie và lịch sứ, phương pháp phân tích và tổng họp,
phương pháp thống kẻ, phương pháp khảo sát, so sánh và dự báo
Luan văn đã xây đựng những mục tiêu phát triển tổng thể Viện NCKII & TK đến năm 2015, để xuấi hệ thông đồng bộ các giải pháp chiến lược để thục hiện thành công những ruục tiêu phát triên tông thẻ đã dè ra, trong, dỏ tập trung vào nhóm giải pháp chiến lược kinh doanh chức năng Ngoài ra, học viên còn đề xuất một số kiến nghị đề tạo điện
kiện cho Viện NCKH & TK triển khai thành công những giải pháp nêu trên.
Trang 3
BO GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
HOACH DINH CHIEN LUQC PHAT TRIEN VIEN
NGHIEN CUU KHOA HOC & THIET KE
XNLD VIETSOVPETRO DEN NAM 2015
NGANH QUAN TRI KINH DOANH
NGUYEN HUONG GIANG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGHIÊM SĨ THƯƠNG
HÀ NỘI 2011 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT
Trang 4
Nghiên Cúu Khoa liọc và Thiết Kế
Tổ chức thương mại Quốc TẾ ( World Trade
Tiên Doanh Dầu Khí
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Cán bộ công nhân viên
Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế Thân Dầu
Tiên bang Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Công ty diéu hanh chung (Joint Operating
BMI: Tap chí theo đõi thương mại Quắc Tế (Bussiness Monitor International)
Tổng sản phẩm néi dia (Gross Domestic Product)
Doanh thu
Lợi nhuận
Trang 51.1.2 Nội đuưng vả quy trình xây dựng chiên lược kih doanh
1.1.4.1 Phân tích môi trường vĩ 1.1.4.2 Phân tích môi trường vi mt
1.1.4.3 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
1.1.4.4 Phân tích môi trường quốc tế của doanh nghiệp 1.2 Tổng quan về viện nghiên cứu khoa hoc wa thiét ké (NCKH&TK) 24 1.2.1 Tình hỉnh đầu khí ở Việt Nam và trên thế giới 24 1.2.2 Liên doanh dầu khi DDK) “Vielsovpetro”
1.2.3 Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế
1.2.3.1 Quá trình hình thành vả phát triển của Viện Nghiên Cứu Khoa
Học và Thiết KẾ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ee
Chương 2 - PHÂN TICH CAC NHÂN TỎ CHIẾN LƯỢC CỦA 31
VIÊN NGIIÊN CỨU KHOA HỌC & THIẾT KẺ.,
2.1 Những nhiệm vụ và chúc năng chính của Viện NCKII&TK
2.1.1 Các nhiệm vụ chủ yếu của Viện NCKII&TE
Trang 62.1.2 Các chức năng của Viện NGKII & TK
2.1.3 Cơ cầu tổ chức
2.2 Phân tích nhân tô chiến lược của Viện NCKH& TT .-
2.2.1 Môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Yếu tố chỉnh trị và pháp 2.2.1.2 Yếu tố kinh tế
2.2.1.4 Yếu tố tự nhiên
2.2.1.5 Yếu tô công nghệ
2.2.2 Môi trường vỉ mô
2.2.2.1 Khách hàng,
2.2.2.3 Đôi thủ cạnh tran!
2.2.3 Môi trường nội bộ của Viện NCKH&TEE sen
2.2.3.1 Yếu tổ nguồn nhân lực và tổ chức
Chương 3- ĐỂ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHIẾNT
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ TIIÉT KẺ DẦU KIÍ BIẾN
3.1 Cơ sở xây đựng chiến lược
3.1.1 Định hưởng phát triền của XNLD Vicfsovpcfro
3.2 Mục tiên phát triển Viện NGKH&TK giai đoạn 2010 - 2015 54 3.2.1 Về mô hính tổ chức
3.2.2 Về cơ chế hoạt động
3.3 Các chiến lược kinh doanh chúc năng
3.3.1 Quy hoạch lại các phòng ban
3.3.1.1 Đổi mới tổ chức vả cơ chế hoạt động #6 3.3.1.2 Trung tâm thiết kế và dự toán ececcies.ce 59
Trang 7
3.3.1.3 Trưng tâm tim kiém thăm dò và khai thác đầu khí
3.3.1.4 Trung lâm Thí nghiệm —
3.3.1.5 Trưng lâm xử lý số liệu 7S 2s rirerreree 3.3.1.6 Trung tâm dự án mới
Trang 8DANII MUC CAC BANG
a 25
Băng 1.4: Dự báo nhu cầu năng lượng thế giới
Bang 2.2-Ka quả hoạt động địch vụ của Viện NCKH& TK trong giai đoạn
Bang 3.2 — Thang bảng lương đề xuất của Viện NCKH&TEK 64
Rang 3.3- Nhu cau nhan hre Vien NCKH&TK
Trang 9DANITMUC CAC DIN
Hinh 1.1 — Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
Hình 1.2 - Mô phòng môi trường kimh doanh của doanh nghiệp 12
Hình 1.3 - Mê hình 5 lực lượng của M.PORTER
Hình 2.1 - Sơ đỗ tổ chúc hiện tại của Viện NGKH & TR - 38
Hinh 2.4- Ma tan SWOT ¬
Hình 3.1 - Sơ đỗ tổ chức đề xuất của Viện NCGKH & TK S8
Trang 10
TOM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Để tài: Hoạch định chiến lược phát triển của Viên Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế- XNLD Vietsovpeiro đến năm 2015
Tác giả luận văn: Nguyễn Itong Giang Khóa: 2008-2010
Người hưởng dấu TS Nghiêm Sỹ Thương
Trong bối cảnh nên kinh tế đất nước còn đang gặp nhiều khó khăn và thủ
thách đo ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thể giới, thiên tai, dịch bệnh Nguồn doanh thu chính cho ngân sách nhà nước đến Lừ khai thác dầu khi Trong khi đó sẵn
lượng khai thác dàu khí trong nước dang có xu hướng giảm dàn, Xỉ Nghiệp Liên Doanh Vietsovpetro là đơn vị đầu tàu của tập đoàn đầu khi PetroVietNam Với vai trỏ là đầu não, Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế đứng trước thách Lhúc lớn
trong việc tìm hướng, di đúng dẫn cho Xi Nghiệp,
XNID được hưởng những ưu đãi về khai thác dẫu khí như: địa bàn khai thác
rộng, sản lượng lớn Là đơn vị trực thuộc Xi Nghiệp, Viện NCKH & TK tiếp nhận một cách độc quyên các công việc thuộc phạm trù trong Xi Nghiệp và một khối
lượng các công việc địch vụ đến từ các công ty dầu khí nước ngoài khai thác tại
Việt Nam Tuy nhiên những khỏ khẩn trước mắt được đặt ra lề suy giảm sẵn
lượng về khai thác, các công ty liên doanh khai thác xuất hiện thêm ngày cảng nhiều thì bài toán tối ưu hỏa hoạt động sản xuất cho Xí Kghiệp là cấp thiết, Xuất
phải từ ý nghĩa đỏ, học viên đã lựa chọn để tải
“Hoạch định chiến lược phát triển của Viện Nghiên Cứu Khoa Học vả Thiết Ké- XNLD Vietsovpetro dénnam 2015."
Mục tiên của luận văn: Nghiên cửu, hoạch định chiến lược phát triển giai
đoạn 2010-2015 cho Viện Nghiên Củu Khoa Học và Thết Kẻ - XNLD Vietsovpetro
Đổi tượng nghiên cứu Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế - XNLD
Vietsovpetro
Pham vi nghiên cửu: Vận dụng lý luận cơ bản và phương pháp luận vẻ quản
Jy chiến lược, trên cơ sở thực tiễn và xu hướng cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động của Viên Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế , xây đựng chiến lược hoạt động từ
Trang 11nay đến năm 2015 của Viện Nghiên Cứa Khoa ITọc và Thiết Kế
Tuan van nghiên cứu lý thuyết cơ bàn vẻ chiến lược kinh doanh và Viện NCKH & TK, phân tích các nhân tố chiến lược của Viên NCKH & TK, tổng hợp
toàn bộ oác cơ hội và thách thức, điểm mạnh và điểm yẻ:
Phuong phip rghiên cứu: Luận vấn sử dụng các phương pháp nghiền cửu của chủ ngiữa duy vật biện chủng két hop logic va lịch sử, phương pháp phản tích
và tổng hợp, phương pháp thông kê, phương pháp khảo sát, so sánh và dự báo
Luận văn đã xây đựng những mục tiêu phát triển tổng thể Viện NCKI & TK đến năm 2015, để xuất hệ thống đông bộ các giải pháp chiến lược đẻ thực hiện thành công những mục liêu phát triển tổng thể đã đề ra, trong đó lập trung vào nhỏm giải pháp chiến lược kinh doanh chức nắng, Ngoài ra, học viên còn đề xuất một số kiến nghị để tạo điều kiện cho Viện NCKII & TK triển khai thánh công
những giải pháp rêu trên
Trang 12Fudan văn Thạc sỹ QTKD , Trường Đại hạc Bách khoa Hà Nội
PIIAN MO DAU
1 Sự cần thiết của dé tai
Ching ta da di qua 20 nim déi mới đất nước, chuyển dỗi từ kế hoạch
hóa tập trung quan liêu bao cấp sang hoạt động thea cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Bên cạnh những
thành tựu vượt bậc về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội so với thời kỳ trước đổi mới, chúng ta vin phải thừa nhận rằng Việt Nam còn giữ một khoâng
cach kha xa so với các nước, ring Tước la vẫn còn nghèo, tốc độ tăng,
trưởng chưa cao và hội nhập quốc tế yếu
Trong bối cảnh nên kinh tế đất nước còn đang gặp nhiều khó khăn và thứ
thách do ảnh hưởng của khủng hoảng kính tế thế giới, thiên tai, địch bệnh
Tập doàn Dau khi Quéc gia Việt Nam đã thể hiện được vai trò chủ lực của
doanh nghiệp nhà nước, giúp Chính phú điển tiết kinh tế vĩ mô, đi đầu trong
việc đóng póp vào ngân sách nhả nước và đảm bảo an nính năng lượng quốc
gia Trong đây không thế không nói đến vai trò của XNLD Vietsovpetro don
vị khai thác chủ lực của lập đoàn dau khí Việt Nam Trong thời gian qua, XNLD Vietsovpetra gặp rất nhiều khó khăn đo tác động tiêu cực của cuộc khủng hoang kinh tế thế giới, giá đầu thô không ôn định trong khi giá vật tư,
chuyên ngành vẫn ở mức cao trong khi đi
khí đến tổ chức vận chuyển, Viện NCKH&TK đứng trước một thách thức lớn
trong việc tìm hướng đi đúng đắn giúp XNLD Victsovpetro phát triển san
xuất tốt
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 13Fudan văn Thạc sỹ QTKD 2 Trường Đại hạc Bách khoa Hà Nội
Xuất phát tù ý nghĩa đó, học viên đã lựa chọn để tài:
“Hoạch định chiên lược phát triển của Viện Nghiên Cứu Khoa Hạc
va Thiét Ké- XNLD Vietsovpetro dén nam 2015."
2 Mục tiêu của luận văn
Nghiên cứu, hoạch định chiến lược phát trên giai doan 2010-2015
cho Viện Nghiên Cứu Khoa Học va Thiét Ké - XNLD Vietsovpetro
3 Đối tượng và phạm ví nghiên cúu
- Dối tượng nghiên cứu: Viện Nghiên Cứu Khoa [lọc và Thiết Kế -
XNLD Victsovpetro
- Phạm vi nghiên cứu: Vận dựng lý luận cơ bản và phương pháp luận
về quản lý chiến lược, trên cơ sở thực tiễn và xu hướng cạnh tranh trong
Tỉnh vực hoại động của Viện Nghiên Cứu Khoa Học và Thiết Kế , xây đựng, chiến lược hoạt động từ nay đến năm 2015 của Viện Nghiên Cún Khoa Học và Thiết Kế
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật
biện chứng kết hợp logic và lịch sử, phương pháp phân tích và tổng hợp,
phương pháp thống kê, phương pháp khảo sát, sơ sánh và dự báo
5 Đóng góp của luận văn
Cung cấp phương pháp luận khoa học, đánh giá thực trạng, định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp đồng bộ để phát triển Viện Nghiên Cứu Khoa Hoe và Thiết Kế giai đoạn 2011-2015
6 Bỗ cục của luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, hình vẽ, mở đâu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội đụng của luận
van chia làm ba chương lớn:
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 14Fudan văn Thạc sỹ QTKD 3 Trường Đại hạc Bách khoa Hà Nội
Chương 1: Lý luận chung vẻ chiến lược kinh doanh và Viện Nghiên Cứu
Trang 15Fudan văn Thạc sỹ QTKD 4 Trường Đại hạc Bách khoa Hà Nội
Chương 1 - LÝ LUẬN CHUNG VẺ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
VA VIEN NCKH&TK 1.1 Lý luận chung về chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm
Chiến lược kimh doanh được nhiều nhà kinh lẾ học quan lãm nghiên
cứu và đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “chiến lược kinh
đoanh” như:
- Là những quyết định, những hành động hoặc những kế hoạch liên kết
với nhau được thiết kể để đẻ ra và thực hiện những mục tiêu của tổ chức
- Tả kết quả của quá trình xây dựng chiến lược
- Là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh
~- Tả xác định mục tiêu co bản và đài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn
các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bỗ các nguồn lực để đạt
được các mục tiêu đỏ
- Lả một kể hoạch mang tinh thẳng nhất, tính toàn điện và tính phối hợp được thiết kế để dâm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp được
thực hiện
- Là tập hợp những quyết dịnh và hành động hướng tới mục tiêu dễ
các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngòai
Ngoài ra chiến lược kmh doanh hay chiến hược cạnh Iranh còn được
định nghĩa theo 6 vếu tố đưới đây:
- Thị trường sân phẩm: Cơ hội của doanh nghiệp tùy thuộc vào sản
phẩm của nó, thị trường mã nó phục vụ, các nhà cạnh tranh mã nó có thể
đương đầu hay né tránh và mức độ hội nhập của nó
- Mức độ đầu tư: Nên chọn lựa những khá năng sau: Hoặc dẫu tư mỡ
Nggần Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 16Fudan văn Thạc sỹ QTKD 5 Trường Đại hạc Bách khoa Hà Nội
rộng hoặc đầu tư thâm nhập lhj trường sản phẩm, hoặc đầu tư để duy trì vị thế hiện tại hoặc giâm thiểu dau tr dé rit lui, hoặc thanh lý để giải thể đoanh nghiệp
~ Chiến lược chức năng: Cách thúc cạnh Iranh có thể đổn vào một hay nhiều chúc năng sau đây: Chiến lược sản phẩm, chiến lược vị thế, chiến
lược giá cả, chiến lược phân phối, chiến lược sản xuất, chiến lược công
nghệ thông tin, chiến lược phân khúc, chiến lược toàn cầu
- Tài sản chiến lược và năng lực chiến lược: Năng lực chiến lược là những khía cạnh vượt trội của doanh nghiệp Tài sản chiến lược là sức
mạnh tải nguyên của doanh nghiệp sa với các đối thủ khác Khi ra chiến lược cần chú ý đến phí tần cũng như sự có thể tạo lập/duy trì tài sân và
năng lực làm cơ sở cho lợi thé cạnh tranh lâu của doanh nghiệp
- Sự phân bé tai nguyên: Tải nguyễn tài chỉnh vả các tải nguyên phi tài chính như nhà xưởng, thiết bị con người tắt cả đều phải được phân bổ
Quyết định phân bố là yếu tế then chốt đối với chiến lược
Tác dựng hiệp ding, giữa các đoanh nghiệp: Chỉ những doanh nghiệp
đạt được tác dụng hiệp đồng mới có lợi thế vượt trội so với những đoanh
nghiệp bô qua hoặc không khai thác được tác dụng hiện đồng này
Nhìn chung, chiến lược là tập hợp các hành động, quyết định có liên
quan chặt chế với nhau nhằm giúp cho tổ chúc đạt được những rnục tiêu đã
để ra, và nó cần xây dựng sao cho tận dụng được những điểm mạnh cơ bản
bao gồm các nguồn lực và năng lực của tổ chức cũng như phải xét tới
những cơ hội, thách thức của môi trường
Chiến lược kinh đoanh được nhìn nhận như một nguyén tắc, một tôn chỉ trong kimh doanh Chính vỉ vậy doanh nghiệp muốn thành công trong
kinh đoanh, điều kiện tiên quyết phải có chiến lược kinh doanh hay tỗ chức
thực hiện chiến lược tốt
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 17Fudan văn Thạc sỹ QTKD 6 Trường Đại hạc Bách khoa Hà Nội
1.1.1.2 Vai trỏ
Kinh tế thị trường luôn biến động, muốn tổn tại và phát triển đời hỏi
doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó Quản trị kinh doanh
hiện đại cho rằng không thể chẳng đỡ được với những thay dỏi thị
trường nếu doanh nghiệp không có một chiến lược kinh doanh và phát
triển thể hiện tính chất động và tấn công Chí có trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới phát hiện dược những thời cơ can tận dụng hoặc những đc
dọa có thể xây ra để có đối sách thích hợp Thiếu một chiến lược kinh
doanh đứng dắn thể hiện tính chủ động và tấn công, thiểu sự chăm lo xây dựng và phát triển chiến lược doanh nghiệp không thể hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế được và thậm chí trong nhiều trường hợp còn đẫn đến sự phá sản
Chiến lược kinh doanh giúp cho các đoanh nghiệp định hướng được hướng đi vươn tới tương lai bằng sự nỗ lực của chính mình; giúp doanh nghiệp xác định rõ những mục tiêu cơ bản cân phải đạt được trong từng
thời kỳ và cần phải quán triệt ở mọi cấp, moi lĩnh vục hoạt động trong,
đoanh nghiệp hoặc cơ quan, nhằm khai thác và sử đụng tối ưu các nguồn lực, phát huy những lợi thế và nắm bắt những cơ hội để giành ưu thế tronp
cạnh tranh
Bên cạnh đó, quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở theo đõi một cách liên tục những sự kiện xảy ra cả bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, nắm được xu hướng biến đổi của thị trường; củng với việc triển khai thực hiện chiến lược kinh đoanh sẽ giúp doanh nghiệp thích
ứng với thị trường, và thậm chí còn làm thay đổi cả môi trường hoạt dộng
để chiếm lnh vị trí cạnh tranh, đạt được doanh lợi cao, tăng năng suất lao
động, cái thiện môi trường, cải thiện hình ảnh của đoanh nghiệp trén thi
trường
Nggần Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 18Fudan văn Thạc sỹ QTKD 7 Trường Đại hạc Bách khoa Hà Nội
1.1.2 Nội dung và quy trình xây dụng chiến lược kinh doanh
- Ban thân các yếu tả nội hộ bên trong của doanh nghiệp: Mạnh hay
b Xây dựng chiến lược
Xây dựng chiến lược bao pằm việc thiết kế và ya chọn những chiến
Bat ky sw thay đổi nào trong cơ cấu các nganh kinh
đoanh của tổ chức đều có thể làm thay đổi chiến lược công ty
- Chiến lược chúc năng: Lä những quyết định và hành động hướng
mục tiêu được xây đựng ngắn hạn của các bộ phận chúc năng khác nhau trong một tổ chức như Bộ phận sân xuất (chế tạo), tiếp thị, nghiên cứu và phát triển, nhân sự, tài chỉnh kế toán, công nghệ thông tín
- Chiến lược cạnh tranh: Những chiến lược cạnh tranh nghiền cứu những lợi thế cạnh tranh mà tô chức đang hoặc mudn cé, đồng thời xem xét
Nggần Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 19Fudan văn Thạc sỹ QTKD 8 Trường Đại hạc Bách khoa Hà Nội
đến việc lỗ chức đó tiến hành cạnh tranh như thé nao trong mội nh vực
kinh đoanh hay ngành cụ thể
“Trong xây dựng chiến lược kinh doanh cần phải chú ý các diễm sau:
- Chiến lược kinh doanh phải gắn với thị trường:
¡ Các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sử điều
tra, nghiên cứu nhụ cầu thị trường và khai thác tối đa các thời cơ, các thuận
lợi, các nguắn lực để sản xuất ra các sản phẩm với số lượng, chất lượng, chúng loại và thời hạn thích hợp Có thể coi “chiến lược phải thể hiện tính lâm chủ
¡ trường của đoanh nghiện” là phương châm, là nguyên tắc quản trị chiến lược của doanh nghiệp
+ Việc xây đựng chiến lược kinh doanh phải làm tăng được thế mạnh
của đoanh nghiệp, giành ưu thế cạnh tranh trên thị trường
¡ Chiến lược phải thể tính lình hoạt cao và vì thế xây dựng, chiến lược chỉ để cập những vẫn để khái quát, không cụ thể
- Khi xây dựng chiến lược kinh đoanh phải tính đến vùng an toàn trong linh đoanh, hạn chế rúi ro đến mức túi thiểu
- Trong chiến hược kinh doanh cần xác định mục tiêu then chốt, vùng kinh doanh chiến lược và những điều kiện cơ bản để đạt được mục tiêu đó
Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa hai loại
chiến lược: Chiến lược kih đoanh chung bao gồm những vần để tổng quát bao trùm, có tính chất quyết định nhất và chiến lược kinh doanh bộ phận
bao gdm những van dé mang tinh chat bộ phận như chiến lược sản phẩm, chiến lược gid cd, chiến lược tiếp thị chiến lược khuyếch trương
-C lược kimh đoanh không phải lả bản thuyết trình chung chung,
mà phải thê hiện bằng những mục tiéu cu thể, có tính khá thi với mục đích
dạt hiệu quả tối đa trong sản xuất kinh doanh
Một vấn để hếi sức quan trọng là nếu đoanh nghiệp chỉ xây dựng
chiến lược thỉ chưa đủ vì dù cho chiến lược xây dựng có xây dựng hoàn
Nggần Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 20Fudan văn Thạc sỹ QTKD 9 Trường Đại hạc Bách khoa Hà Nội
hảo đến đâu nếu không triển khai tối, không biến nó thành các chương trình, chính sách kinh đoanh phù hợp với tùng giai đoạn phát triển cũng sẽ trỡ thành vô ích, hoàn toàn không có giá trị làm tăng hiệu quả kimh doanh
mà vẫn phải chịu chí phí kinh doanh cho công tác nảy,
Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh bao gồm các hoạt độn sau
Hình 1.1 Quy trình xây dựng chiến lược lính doanh
1.1.3 Quân trị chiến lược kinh doanh
1.1.3.1 Khái niệm
Quản trị chiến lược có thể định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa
học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiễu chức
năng cho phép một tổ chức đại được các mục tiêu để ra Quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp nhất việc quản trị, tiếp Thị tài chính kế tóan, sản
xuất, nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin các lĩnh vực kinh
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 21Tuuận văn Thạc sỹ OTKD to Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
đoanh đề đạt được thành công của (6 chúc
1.1.3.2 Vai trò
Trong diểu kiện môi trường lính doanh luôn biến động như hiện nay, thường tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ, quá trinh quản trị
chiến lược giúp chúng ta nhận biết dược cơ hội vả nguy cơ trong (ương,
lai, các doanh nghiệp xác định rõ hướng đi, vượt qua những thử thách
trong thương trường, vươn tới tương lai bằng nỗ lực của chính mình
'Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục dích trong tương lai giúp cho
nhà quán trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công Như vậy sẽ khuyến khích cả hai nhóm đối tượng nói
trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn phúc lợi
lâu dải của doanh nghiệp
Quá trình quản trị chiến lược piúp cho đoanh nghiệp pắn kết được kế
hoạch để ra và môi trường bên ngoài, sự biến động càng lớn doanh nghiệp
càng phải cô gắng chủ động Dễ có thể tồn tại và phát triển, các doanh nphiệp phải xây dựng cho mình hệ thống quản trị chiến lược có tính thích ứng, thay đổi cùng với sự biến động của thị trường Do vậy quản trị chiến lược đi theo hướng hành động hưởng lới lương lai, không chấp nhận việc đi Theo thị trường, mà nó có tác động thay đổi môi trường kinh doanh
Nhờ việc vận dựng quá trình quản trị chiến lược đã đem lại cho công
ty thành công hơn, đo đoán được xu hướng vận động của thị trường, doanlL
nghiệp sẽ pain liền các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan 'Thành quả thu được là nhimg con số vẻ doanh thu, lợi nhuận và mức độ gi
tăng cổ phiếu trên thị trường Do sự biến động và tỉnh phức tạp trong môi trường ngày cảng tăng, các doanh nghiệp cần phải cố gắng chiếm được vị thé chủ động, tăng thêm khả năng ngăn chặn nhữmg nguy cơ của (ổ chức,
tôi thiêu hóa rủi ro
Nggần Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 22Tuuận văn Thạc sỹ OTKD i Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
Tom Iai, quan ini chiến lược là một sân phẩm của khoa học quản lý hiện đại đựa trên cơ sở thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm của tắt nhiéu công
‡y Tuy vậy múc độ thành công của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào
năng lực triển khai, thực hiện, kiêm soát của hệ thống bên trong và được xem như lä nghệ thuật tronp, quản trị kinh doanh
1.1.3.3 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh
Quân trị chiến lược gồm có ba giai đoạn: Thiết lập chiến lược, thực
hiện chiến lược và đảnh giá chiến lược
a Thiết lập chiến lược
Thiết lập chiến lược gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh, xác
định các cơ hội, nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm
mạnh, điểm yếu bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến
lược thay thể và chọn ra các chiến lược đặc thù để thco dudi
b Thực hiện chiến lược
Tinh thanh hoặc xây dựng chiến lược là chưa đủ đối với các nhân
viên của tổ chức mà cần phải thực hiện chiến lược Thực hiện chiến lược là quá trình đưa những chiến lược khác nhau của tổ chức vào thực thi Các
tiện pháp thực hiện những cấp khác nhau của chiến lược được gắn chặt với
việc xây dựng chiến lược
¢ Danh giá chiến lược
Giai đoạn cuối của quản lý chiến lược là đánh giả chiến lược Tất câ
chiến lược tùy thuộc vào thay đổi tương lai vì các yếu tố bên trong và bên ngoài thay đổi đều đặn Ba hoạt động chính yếu của pjai doạn này Ja: (1)
xem xét lại các yếu tổ là cơ sở cho các chiến lược hiện tại, (2) đo lường các thành tích và (3) thực hiện các hoạt động, điều chính Giai đoạn đánh giá
chiến hược là cần thiết vì thành công hiện tại không đâm bao cho thành
công tương lai Sự thành công luôn tạo ra các vấn dé mới khác, các tổ chức
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 23Tuuận văn Thạc sỹ OTKD 2 Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
cỗ tư tưởng thỏa mãn phải trả giá cho sự tần lụi
1.1.4 Phân tích môi trường
Mục dích của việc phân tích môi trường kinh đoanh là để xác định
các cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp, bao gầm môi trường vĩ mô và
vi mô Dó là quá trình xem xét các nhân tố môi trường khác nhau và xác
định mức dệ ảnh hưởng của cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghigp Phan đoán môi trường dựa trên cơ sở những phân tích, nhận định về môi
trường để tù đỏ tận đụng cơ hội hoặc làm chủ được những nguy cơ ảnh hưởng đến doanh nghiệp Việc phân tích môi trường bao pồm: Phân tích môi trường vĩ mô (còn gọi là môi trường kinh tế quốc dân) và phân tích
Tnồi trường vi mô (còn gọi là môi (rường ngành)
Mỗi trưởng mô:
Các yêu tô kinh tế Các yếu tủ chính trị, pháp luật
nu toxa hoi Các yếu tôt nhiền Các yếu tổ công nghệ
— Môi trưởng vĩ mô gồm các
yếu lỔ nguài mgamh có ảnh
hướng đến doanh nghiệp Môi trường vì mồ
Mới bưởng vì mũ gồm cúc } Các đái thủ cạnhtranh
yếu tổ trong ngành dink 3 Người cùng cấp
ngành đó, 5 Sản phẩm thay thé
—_ Môi trường nội hệ gồm các 7
c nội bệ của daanh Mãi trường nội bộ doanh
Hình 1,2 - Mã phòng môi trường lình doanh của doanh nghiệp
1.1.4.1 Phân tích mỗi (rường vĩ mô
Trang 24Tuuận văn Thạc sỹ OTKD 3 Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
của doanh nghiệp theo những hướng khác nhau Chúng có thể lä cơ hội đối với đoanh nghiệp này những lại là nguy cơ đối với doanh nghiệp khác
Chính sách mở rộng khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia vào
hoạt động kih doanh sản xuất là nguy cơ đối với các đoanh nghiệp nhà nước nhưng lại là cơ hội đổi với các nhà sân xuất kinh doanh tư nhân được tham gia thị trường
Có thể nhận thấy sự ảnh hưởng của các chính sách của chính phú đối với sản xuất kinh doanh như thế nào Ví dụ như chỉnh sách thuế: Thuế cao
sẽ bất lại cho kính doanh, thuế thấp sẽ khuyến khích kính đoanh Trong
điều kiện của Việt Nam các doanh nghiệp ngoài việc quan tâm tới thuế suất
còn quan tâm tới tính ổn định của thuế suất Thuế suất không ấn định sẽ
gây khó khăn cho các dự kiến chiến lược kinh đoanh dài hạn của đoanlt
nphiệp Sự én định về chính trị hoàn chỉnh về hệ thẳng luật pháp hôn là sự quan tâm lớn của các nhả sản xuất kinh doanh
b Yếu tố kinh tế
‘Thue trạng nền kinh tế và xu hướng tương lai ảnh hưởng đến thành công và chiến lược của doanh nghiệp, các nhân tố chủ yêu là: Tắc độ tăng
trưởng kmh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phái, Cac biến động của
những yếu tố này đêu ảnh hướng đến doanh nghiện
- Tác độ tăng trướng kinh tế: Kinh tế phát triển với lốc độ cao phân anh
tốc độ phát triển của thị trường đo đó sẽ góp phần làm giảm áp lực cạnh
tranh Sức mua của tổng thể Tỉu trường cao tạo điều kiện cho phát triển kinh
doanh của doanli nghiệp
- Lãi suất: Lãi suất là một trong những yếu tổ thuộc chính sách tiể
Tãi suất cao hay thấp đều ảnh hưởng trực tiếp tới kính đoanh và nụ cầu thị trường Lãi suất tién gửi cao sẽ khuyến khích đân cư và đoanh nghiệp gứt
tiền dẫn tới khả năng thanh loàn của thị trường bị co lại sức mua giâm sút
14 nguy cơ đối với doanh nghiệp
Nggần Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 25Tuuận văn Thạc sỹ OTKD if Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
- Tỷ gid héi đoái: Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn tới những doanh nghiệp kinh doanh trong Enh vục có liên quan đến hoạt động xuất nhập
khẩu
- T# lệ lạm phái tăng lên thì việc kiểm soát giá cá, tiền công lao động
cũng không làm chủ được, mỗi dc đợa với doanh nghiệp cĩng tăng thêmL
c Yêu tố văn hóa - xã hội
Đôi với quản trị chiến lược, yếu tố văn hóa, xã hội là nhạy câm, hay thay đổi nhất Lỗi sống cha dan cu tw thay déi nhanh chóng thco xu hướng
du nhận những lỗi sống mới, dẫn đến thái độ tiêu dùng thay đổi Trình độ dan (ri cao hon, do vậy như cầu đỏi hỏi của người tiêu đừng về chất lượng, chững loại sản phẩm sẽ ngày một cao hơn Day là một thách thức với các
nhà cung ứng hàng hóa, dịch vụ
Mỗi doanh nphiệp kinh doanh déu hoạt động trong mỗi trường, văn
hóa - xã hội nhất định Doanh nghiệp và môi trường văn hóa - xã hội đều
có mối liên hệ chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp
những nguồn lực mà doanh nghiệp cẩn, tiêu thụ những sản phẩm địch vụ
mà đoanh nghiệp sản xuất, sáng tạo ra Môi trường văn hóa - xã hội có thé
ảnh hưởng đến các quyết định mang tinh chiến lược như: Lựa chọn nh
vực và mặt hàng, lựa chọn nhãn hiệu, màu sắc, kiểu dáng, thay đổi kênh
phân phối
Quan niệm về giá trị cuộc sống và giá trị tiêu đùng: Quan niệm về piá
trị cuộc sống sẽ làm nấy sinh quam riệm về pia
tới quyết định mua sắm hang hóa này va từ chối hay giảm việc mua sắm
hàng hóa khác làm xuất tiện cơ hội hay dc dọa dõi với doanh nphiệp
d Yếu tổ tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gềm các yếu tổ địa lý, khí hậu, môi Irường sinh thai De doa tir những sự thay đổi của khí hậu làm ảnh hưởng lớn đối với các doanh nghiệp Io vậy việc dự đoán trước những yếu tố thay déi
Trang 26Tuuận văn Thạc sỹ OTKD iy Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
của khí hậu thời tiết làm cho đoanh nghiệp chủ động hơn trong việc đưa ra những quyết định về sản phẩm của mình
Môi trường tự nhiên xấu di dang là thách thức dối với hầu hết các
doanh nghiệp kinh doanh ở các Enh vực khác nhau Dó là nguồn cưng cấp
npuyên liệu, năng lượng cạn kiệt, mức độ 6 nhiễm pja tăng, thời tết diễn
biến phúc tạp, lũ lụt hạn han gây ra những tổn thất lớn Những điều đó làm cho chí phí kinh daanh tầng lên do phải tốn thêm chỉ phí, trang bị thêm các thiết bị xử lý chất thải, dóng thuế nhiều hơn đo yêu cầu bảo vệ môi trường
e© Yếu tắ công nghệ
Nhân tổ công nghệ có ảnh hưởng lớn đối với chiến lược kimh doanh của các doanh nghiệp cũng như các ngành công nghiệp Thời điểm hiện nay là thời điểm công nghiệp phát triển nên việc phán đoán xu hướng công
nghiệp là vấn để hết sức quan trong, dỗi với sự phát triển của doanh nehiệp
Sự thay đổi về công nghệ ảnh hướng lớn đến những chu kỳ sống của sắn
phẩm và địch vụ
Những chiều hướng/biến có trong công nghệ có thể là cơ hội cho những doanh nghiệp có khả năng huy động vên đầu tư, nhưng cũng có thể
lä mỗi đe đọa cho những doanh nghiệp bị gắn chặt vào công nghệ cũ
Trong sự phát triển của xã hội, chắc chắn là rất cần phải chuyển sang công nghệ mới Tuy nhiên không phải vì thế mà bỗng nhiên các doanh nphiệp đang sử dụng công nghệ cũ bị thua lỗ Một là những công nghệ cũ vẫn có người mua trong thời gian đài, một phần vì các doanh nghiệp tiếp tục cải tiến những công nghệ dé Dai là khó mà tiên đoán sự ra đời của công nghệ mới bởi vì việc nghiên cứu công nghệ mới rất tên kẻm và không hoàn chính, hơn nữa nó thường bắt đầu từ những thị trường phy Va lại công nghệ mới có chiều hướng lạo ra thị trường mới chứ không xâm lẫn
tứ trường hiện lại
Do vậy, đoanh nghiện cần phải có những nhận định đúng din về công
Nggần Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 27Tuuận văn Thạc sỹ OTKD 16 Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
nghệ, nhằm tạo ra những cơ hội cho đoanh nghiệp trong việc phát triển sản
phẩm, dịch vụ
1.1.4.2 Phân tích môi trường vi mẽ
Môi trường vi mô bao gồm tất cả các vếu tô ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định của doanh nghiệp trong một ngành Một ngành sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều đoanh nghiệp đưa ra những san phẩm, dịch vụ
như nhau hoặc cỏ thể thay thể được cho nhau; vấn để là phải phân tích,
phán đoán các (thế lực cạnh tranh Irong môi trường ngành để xác định cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp của mình Sau đây là một mô hình rất
phổ biến của Michaol Portcr với 5 lực lượng cạnh Iranh:
Khách hàng là đổi tượng chính tham gia vào quá trình tiêu thụ san phẩm, nhận biết đối tượng khách hàng và tác động lên khách hàng để có cœ
sở xác định Il trường sản phẩm, dịch vụ và cơ cấu đầu tư cần thiết Nhụ
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 28Tuuận văn Thạc sỹ OTKD 7 Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
cầu của khách hàng là yếu tố cơ bản nhất được các nhà sản xuất kih doanh quan tâm để quyết định nên hay không nên duy dì lợi thế cạnh tranh lâu đài đối với sản phẩm đó Kha ning pây sức ép của khách hàng càng cao ngưy
co bat lợi đối với doanh nghiệp càng lớn Khách hàng thường gây súc ép đối với doanh nehiệp trong những trường hợp sau:
- Ilo fa khách hàng mua với quy mô lớn
- Có nhiều nhà cung cấp cùng một loại sản phẩm, có nhiều lựa chọn
- Cỏ khả năng hội nhập ngược để sở hữu loàn bộ hay một phan việc sản xuất ra sân nhẩm
Khi khách hàng có tru thế hơn người bản, lắất yếu phải giảm giá và tăng chất lượng sản phẩm, địch vụ, có nghĩa là lợi nhuận sẽ giảm
b Đối thú cạnh tranh hiện tại
Lực lượng, thứ nhất trong mô lũnh của MLDortcr là quy mô cạnh tranh:
trong số các đoanh nghiện có cơ hội tăng giá bán và kiểm được nhiều lợi
nhuận hơn Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành sản suất thường
tập trung vào những nội dung chủ yếu sau:
- Tink chất cạnh tranh: Giữa các sân nhằm thay thế cho nhau dé cing
thỏa mãn mét mong muốn, túc là cạnh tranh về mức độ ưu tiên khi mua
sim pitta cdc sân phẩm có công dụng khác nhau đặt trong mối quan hệ với
tu nhập; cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm, cạnh tranh giữa các nhấn
hiệu
-.Ấp lực cạnh tranh trong một ngành: Cơ cầu ngành cạnh tranh đó là
số lượng và tằm cỡ các công ty cạnh tranh trong cùng ngành kính doanh Nếu các đoanh nghiệp là nhỏ lẻ, không có doanh nghiệp thống nh thì cơ cấu cạnh tranh sẽ phân tán Nếu nhu cầu thị trường lớn thì áp lực cạnh tranh sẽ giảm, ngược lại nếu nhu cầu thị trường nhỏ thì cạnh tranh trở nên
Trang 29Tuuận văn Thạc sỹ OTKD ty Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
xấu đi, kinh doanh khó khăn buộc các doanh nghiệp phải tính đến chuyện rút khôi ngành; chí phí khi rút khỏi ngành làm cho các đoanh nghiệp bị tôn
thất và mẤt mát, thậm chí bị phá sản bao gdm:
+ Chỉ phí đầu tư: Nhà xưởng, thiết bị, công nghệ
¡ Chỉ phí trực tiếp chuẩn bị dẫu tư, các thủ tục hành chính
+ Chỉ phí xã hội: Dảo tạo công nhân, sa thải công nhân
c Đồi thủ cạnh tranh tiểm an
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp có khả năng nhập ngành trong tương lại, đe dọa các doanh nghiệp hiện tại đang sân xuất Các đoanh nghiệp hiện tại thường cổ gắng ngăn cản các đối thủ tiểm ản muốn tham gia nhập ngành, vì thị trường cạnh tranh sẽ khốc liệt han, thị trường
‘va loi nhuận sẽ bị chia sẻ, thậm chỉ vị trí của doanh nghiệp có thể thay đổi
Mức độ lợi nhuận của các dối thú tiềm ẩn phụ thuộc chủ yếu vào chỉ phí gia nhập nnành cao hay thấp (rào chắn công nghiệp), bao gồm:
- Vến đầu tư ban đầu cao thì khả năng gia nhập ngành của các đôi
thủ mới sẽ ít hơn Khi bất dầu tham gia một ngành kinh đoanh, nhà dầu
tư phải bỏ một lượng tiền nhất định để mua sắm các yếu tố dầu vào như
máy móc thiết bị nguyên vật liệu để tạo ra những sản phẩm đầu ra Như vậy nếu đầu tư ban đầu càng lớn thỉ sự mạo hiểm rủi ro càng lớn, các nhà kinh đoanh muốn nhập ngành phải cản nhắc nhiều hơn khi ra
quyết định đầu tư
- Eợi thể về giá thành: Khi đoanh nghiệp nắm giữ công nghệ cao cho
phép sản xuất cung ứng những sản phẩm có giá thành hạ sẽ có lợi thế trong cạnh tranh Muốn giữ duoc loi thé nay, doanh nghiệp phải luôn dẫn đầu về công nghệ, phải chủ trọng công tác quản trị kinh doanh, để giảm chi phi,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Lợi thê về nhân hiệu sân phẩm, hàng hóa, địch vụ: Khi khách hàng
đã quen với nhãn hiệu san phim thường dùng hiện tại, chỉ phí cho việc xây
Nggần Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 30Tuuận văn Thạc sỹ OTKD 19 Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
đựng một rửãn hiệu hàng hóa mới thường phải mất nhiều thời gian và tốn kém chi phi
- Lợi thế do quy mô sản xuất: Khi quy mô sẵn xuất lớn thì chỉ phí cỗ
định trung bình cho một đơn vị sân phẩm giảm xuống, doanh nghiệp có quy mô lớn thì có lợi thế cạnh tranh so với các đói hủ mới cảng nhiều
- Rao can về mặt pháp ý: Là những quy định của Nhà nước về các điền kiện được tham gia kinh doanh như điều kiện về vốn, về trang thiết bị,
ác quy dịnh cảng khắt khe sẽ cân trở các
về Irình độ lực lượng lao động
đoanh nghiện ra nhận ngành và ngược lại
d Các sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế không cạnh tranh gay gắt nhưng nó có thể ánh hưởng đến khả năng sinh lợi của thị trường, là mối đe dọa cho doanh nphiệp Cần đặc biệt quan tầm đến những sân phẩm thay thế có khả năng
đễ cải tiến, chuyển đổi đo những tiến bộ về công nnhệ mang lại
Phan lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bủng nỗ về công
nphệ Muốn đạt được thành công trong công việc kinh doanh của mình cáp
đoanh nghiệp cần phải đành các nguẫn lực cần thiết để phát triển công nghệ
mới vào chiến lược phát triển
e Áp lực của nhà cung cấp
Các nhà cung ứng có khả năng là một áp lực đe dọa đối với ngành sản xuất khi họ tăng giá bán, hạn chế số lượng, chất lượng không đấm bảo T0oanh nghiệp cần chú ý tới những tác động tiêu cực từ phía nhà cung cấp Tuy nhiên nhà cung cấp chí có thể gây súc ép dược đối với doanh nghiệp
tronp trường hợp sau:
- Có ít nhà cung cấp cho ngành sản xuất
Trang 31Tuuận văn Thạc sỹ OTKD 40 Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
- Có khả năng hội nhập dọc thuậ chiêu, khép kín sản phẩm
1.1.4.3 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
Môi trường nội bộ doanh nghiệp là tất cả những gì thuộc về bản thân
đoanh nghiệp, lên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp để nhận biết được những diễ
doanh nghiệp đó tạo cơ sở cho việc hoạch định chiến lược và thục thí chiến
lược kinh daanh Đối tượng được xem xét dến là những nhân tổ chính xây
mnạanh cũng, rltư điểm yếu của
Ta ở bên trong của doanh nghi¢p, trong tầm kiểm soái của đoanh nghiệp
THhững nhân tổ chỉnh đó là: Nguồn nhân lực, tải chính kế toán, marketing,
hệ thống thông tin, hệ thống tổ chức
a Yếu tố nguồn nhân lực và tổ chức
Nguôn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Con người cưng cấp dữ liệu dầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Chỉ có những con người làm việc có hiệu qua
mới tạo nên hiệu quả cho doanh ngiuệp, yấu tá của nguồn nhân lực bao ôm:
- Bộ máy lãnh đạo, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm lãnh đạo
- Cơ cấu tố chức và quản lý phủ hợp
- Trinh dé tay nghệ, tư cách đạo đức của cán bộ công nhân viên, các chính sách cán bộ lĩnh hoạt và liệu quả
Công tác tổ chức cú ý nghĩa hết sức quan trọng, nó có tác động tích cực hoặc cân trở đối với việc thục hiện các chương trình hoạt động sắn xuất
kinh đoanh của một doanh nghiệp Yếu tổ tổ chức lên quan dến trình độ
năng lực và kinh nghiệm của cán bộ lãnh đạo các cấp, fam cho doanh
nghiệp Irở nên năng động, thích ứng với sự biến đối của thị trường Việc xây dựng được một nền nếp lễ chức hợp lý, lnh hoại và có khả năng khuyến khích các nhân viên hoạt động với năng suất cao nhất, có sự gắn bỏ
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 32Tuuận văn Thạc sỹ OTKD ai Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
với doanh nghiệp, xây dụng được văn hóa doanh nghiệp lành mạnh
b Yếu tố nghiên cứu phat trién R&D)
Công tác nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp có thể giúp doanh
nghiệp giữ vũng vị trí dẫn đầu trong ngành hoặc ngược lại Yếu tố về nghiên cứu phát triển sản xuất bao gồm: Kinh nghiệm, năng lực khoa học, khá năng thu nhận, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vao sin xuất để đáp ứng nhu cầu đòi hồi ngày cảng cao của thị trường
Bộ phận nghiên cứu phát triển phải thường xuyên thco đối các điều kiện môi trường kinh doanh, các thông tín về đối mới công nghệ, quân lý
†y một cách kịp thời Bộ phận tài chinh: kế toán có Rên quan tác động trựo
tiếp tới tất cä các lĩnh vực hoạt động khác, có trách nhiệm chính liên quan
đến nguồn lực về tài chính, khả năng huy động vốn ngắn hạn, đài hạn cho
các chương trình đâu tư phát triển của công ty, kiểm soát chế độ chỉ tiêu tài
chính, chỉ phí vốn, khả năng kiểm soát giá thành, lập kế hoạch giá thành, chỉ phí tài chính và lợi nhuận
d Yếu tổ sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh gắn lền với việc tạo 1a sân phẩm dịch
vụ, nó ảnh hưởng dến sự thành công của đoanh nghiệ
đề liên quan đến kỹ thuật, công nghệ sản xuất kinh doanh, năng suất, khả
năng kiểm soát chỉ phú sản xuất, hàng tan kho, cung ứng nguyên vậi liệu
, nó bao pữm cac van
Các yếu tổ sản xuất kinh doanh cho thấy khả năng dáp ứng dược nhu cầu
về chất lượng và số lượng theo vên cầu của thị trường, việc kiểm soát được
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 33Tuuận văn Thạc sỹ OTKD +2 Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
chỉ phí sản xuất rãi quan trọng, nó liên quan đến chỉnh sách giá cả của hàng hóa sản phẩm
e Yếu tố marketing
Bộ phận markeing của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức tiêu thụ hàng hóa, nó nghiên cứu những nhu cầu của
thị trường để đề ra những chính sách về sản phẩm, giá cả, kênh phân
phải, cái tiến sân phẩm mới đưa ra thị trường, cung cấp hàng theo quy
Tô lớn, (hu thập thông im thị trường nhằm đưa ra chính sách phủ hợp
cho doanh nghiệp
Nghiên cứu chính sách liêu thụ và chiến luge markeling ngudi la
thường chú ý tới những khía cạnh sau:
- Đa dạng hóa sản phẩm, cơ cấu sân phẩm, chất lượng, chu kỳ sống
1.1.4.4 Phân tích môi trường quốc tế của doanh nghiệp
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của các đoanh nghiệp trong nước, nhất là đối với những ngành liên quan đến xuất nhập khẩu Sự thay đổi của môi trường quốc tế thường phức tạp
hơn, tính cạnh tranh cao hơn, đòi hỏi các doanh nphiệp phải nhận biết, phân tích được để từ đó tạo ra những cơ hội cho mình hoặc giâm thiểu những rủi
ro đo việc toàn cầu hóa, khu vực hóa mang lại
Việc Việt Nam gia nhập ASEAN và WTO tạo ra nhiều cơ hội cho các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, nhưng bên cạnh đó là những thách thức đối
Nggần Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 34Tuuận văn Thạc sỹ OTKD +3 Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
với các doanh nghiệp Việt Nam có thể mở rộng thị trường xuất khẩu ra nhiều nước, nhưng những thách thức trong cạnh tranh sẽ lớn hơn rất nhiều
'Tự đo hóa thương mại cũng là một de dọa với các nhà sản xuất kinh đoanh của Việt Nam
Các doanh nghiệp không pjao địch trực tiếp với nước ngoài vẫn cần phải tính khả năng ánh hưởng của môi trường quốc tế vì nó ảnh hướng gián tiếp đến doanh ngiiệp thông qua môi trường vĩ mô và vi mô
- Ảnh hưởng tới môi trường kính 1ê Mỗi sự biến động của Tiển kinh tế
thế giới đều có ảnh hưởng nhất định tới nền kinh tế của các quắc gia ở những mửc độ khác nhau Sự phát triển kinh tế của quốc gia này ảnh hưởng tới sự phát triển của quốc gia khác và có liên quan đến nền kinh tế thế giới
- Ảnh hưởng tới môi trường chính trị pháp luật: Trên cơ sở mỗi quan
hệ ngoại piao piữa các clúnh phủ sẽ hình thành quan hệ giao lưu buôn ban
trên thị trường quốc tế Bất kỳ sự thay đổi nào trong mối quan hệ ngoại giao đều có thể đẫn tới sự điều chỉnh trong chính sách kinh tế đối ngoại và
sự điều chỉnh đó có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới doanh nghiệp
- Ảnh hướng tới môi trường công nghệ: Tiên bộ khoa học công nghệ thế giới tạo ra công cụ lao động mới hay sản phẩm mới déu tác động tới mỗi trường công nghệ trong nước
- Các yến tổ xã hội, tự nhiễn ở nước ngoài đều có thé ảnh hưởng tới đoanh nghiệp cho đù doanh nghiệp không trực tiếp hoạt động trên thị
trường quốc tế, chẳng hạn khi khai thác dầu mô khó khăn, giá dầu trên thé
giới tăng ién lam cho chi phi kinh doanh trang nước tăng theo Khách hàng,
nước ngoài luôn là bộ phận khách hàng tiềm ẩn đây tiềm năng mà khi có cơ hội tăng trưởng thi doanh nghiệp phải tính đến Doanh nghiệp cũng cần phải coi nhà cung ứng nước ngoài là bạn hàng tiểm ân, nhất là khi có lợi về giá Bất kỳ doanh nghiệp nước ngoái nào đều có thể tung ra các sản phẩm
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 35Tuuận văn Thạc sỹ OTKD 24 Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
thay thé; do vậy cần treo đối bước phát triển sản phẩm và khả nằng chiến lược của các công ty nước ngoài hoạt động cùng lĩnh vục ít hơn
1.2 Tẳng quan về viện nghiên cứu khoa học và thiết kế (NCKH&TK)
1.2.1 Tình hình dầu khí ở Việt Nam và trên thế giới
Ngày 7/7/1998 trong cuộc gặp gỡ với đại điện của gần 40 công ty
đầu khí nước ngoài dang hoạt dộng tron lĩnh vục thăm đò và khai thác
đầu khí tại Việt Nam, Thủ tướng Phan Văn Khải đã bày tỏ quan điểm
nhất quán của Chính phủ trong việc mong rnuốn tạo ra rnôi trường thuận
Joi hon, tao nhiều co hội đầu tư hơn cho các nhà Đầu tư nước ngoài
trong nh vực thăm đò và khai thác dầu khí.Thủ tướng yêu cầu “Bộ kế hoạch và Đầu tư cùng các bộ Tài chính, Tư pháp, Tổng cục hãi quan vả Tổng công ty Dẫn khí Việt Nam nghiên cứu và tiếp thu ý kiến pop ý của các nhà đầu tư nước ngoài trên lĩnh vực dầu khí để để ra những giải pháp
én thủ tục hành chính trong việc thương thảo hợp đồng, xét duyệt và cấp giấy phép, triển khai và vận hành đự án đầu ty theo ứnh thần tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu
xử lý phù hợp có hiệu quả dồng thời cải
tư mở rộng các hoạt động Ihầm dò, khai thác dâu khí” Điều nay néi Kn
tầm quan trọng của dầu khí đối với sự phát triển của quốc gia Sự phát triển lực lượng sản xuất cuả (ừng quốc gia cũng như của thế giới vé co bản là dựa vào việc sử đụng các dạng năng rong khác nhau Điều quan trọng sống còn đối với xã hội loài người trong tương lái là sự thoả mãn nhu cầu về năng lượng, việc sử dụng chúng một cách hiệu quả, kinh tế Hiện tại, nhu cầu về năng lượng trên thể giới, theo dự báo của LÝ ban năng lượng thế giới, từ nay đến năm 2015 sẽ tăng trưng bình 2.4%/năm
Cha đến những năm 70, dầu khí vẫn chiếm một tỷ trọng rất lớn: hơn 659% trong tổng tiêu thụ năng lượng trên thể giới Vai trò quan trọng của
đầu khí rong su phat triển cöng ngiuiệp, giao thông vận tải và nông nghiệp
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 36Tuuận văn Thạc sỹ OTKD + Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
đặc biệt táng nhanh kế từ sau Thế chiến thứ hai ( từ 14% năm 1940 lên 65% năm 1970) Cũng theo đự báo rihm cầu năng lượng thế giói của Uy ban năng lượng thế giới thì nhu cầu năng lượng toàn thế giới năm 2025 sẽ tăng
lên rất nhiều, trong đó dau thô nhiên liện vẫn đóng vai trò chủ đạo
Bảngl.4: Dự báo nh cầu năng lượng thê giới
1.2.2 Xỉ nghiệp liên doanh CXNLD) “Vietsovpetro”
LDDK “Vietsovpetro” được thành lập phù hợp với Hiệp định giữa
Chinh ph CIIXIICN Vist Nam và Chính phủ Liên bang CIIXIICN X6
Viết kỷ ngày 19 tháng 6 năm 1981 và đang hoạt động phủ hợp với Lhệp
định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Liên bang CHXHCN Xô Viết ký ngày l6 tháng Ø7 năm 1991 Đối tượng hoạt động chính của TDDK là tiến hành các công tác nghiên cửu khoa học, khảo sát, thiết kế,
thầm dò địa chất, thiết kế khai thác các mỏ có triển vọng, khai thác dầu
và khí, thu gom xử lý dau- khí- Khí condensat, ban các sản phẩm này tại
Việt Nam, Liên Bane Noa và các nước thứ ba thông qua tổ chức Viet
Nam theo các diéu kign hop déng, ciing nhu thực hiện các công tac va
địch vụ cho các tổ chức Việt Nam, Liên Bang Nga và các nước thú ba,
Nggần Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 37Tuuận văn Thạc sỹ OTKD 26 Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
nếu điều đó không Jam thiệt hại đến hoạt động chính của XNLD Vũ được thành lập khi hệ thống XIICN dang tổn tại nên mỏ hình kinh tế của
LDDK Viét-X4 mang nặng mô hình của một liên hiệp xí nghiệp hoạt
động trong một nén kinh tế kế hoạch hoá cao độ va hau hét các chỉ tiêu
kinh tÊ kỹ thuật là chỉ tiêu pháp lệnh mặc đủ về hình thức chủng được
phê đuyệt trên hội déng XNLD hang nam
Tội đồng XKLD gồm 5 đại điện thường trực của mỗi phía tham gia:
các đại diện này thường là đo hai Nhà Nước cử ra, thông thường bản thârL XNL chỉ được cứ 02 đại diện là "Tổng Giám Đốc và Phó Tổng Giám Đắc
thứ nhất tham gia vào thành phần Hội đổng này Theo điều lệ thì Hội đồng
XNLD quyết dịnh hàng loại những vấn đề trong hoại dộng của xí nghiỆp:
từ việc chuẩn bị các kiến nghị sửa đổi, bỗ sung vào điểu lệ XNLI2, Bổ
nhiệm và miễn nhiệm Ban Tổng giám dốc, phê duyệt Quy chế hoạt dộng
của ban thanh tra đến các vấn dễ như xác địh phân dần dễ lai cho xi
nghiệp liên doanh sử đụng, phê duyệt các kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết dịnh về vay vốn ngân hảng Tóm lại, các Đại điện Chính phủ của Hai phía quyết định hầu hết các mặt hoạt động của một doanh nghiệp nhà nước theo kiểu LDDK “Victsovpetro” TẤI cả các xí nghiệp thành phần
chủ
yêu trong XNLD đều được giao cho các chỉ
tính chất hiện vật theo Nhị quyết hội đồng vả việc thực hiện chúng là điều
bắt buộc
Xét về tổng thể XNLD có cơ cấu như một Liên hiệp xí nghiệp khép
kín thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch do Hai Nhà Nước giao cho San khi
Tiên Xõ lan rã và Việt Nam tién hanh cải cách kinh tế theo hướng của một nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN thì XNLT? cũng bắt đầu được
chỉ đạo cải tiến lại cơ cấu tổ chức sân xuất song tối sức chậm chap
Về thành tích chung có thể điểm qua một vài điểm mốc sau đây: Năm
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 38Tuuận văn Thạc sỹ OTKD +7 Trường Đại học Bách khaa Hà Nội
1984 Irên khu vực vòm Trung lâm cấu lao Bach II6 giếng khoan số 5-DII
đã được khoan với độ sâu 3001 m mở ra tảng sản phẩm số 23 thuộc
Moxen dưới, cho dòng đầu tự phun, không lẫn nước với lưu lượng 17.2 13/ngày đêm Dây là dòng dầu không lớn nhưng là dong dầu đầu tiên thu được sau bao công trình tim kiếm thăm đỏ và nghiên cứu của tập thể cán bộ XNLD Niềm vưi không chỉ đừng ở đó, tháng 2-1985, từ tầng sân phẩm Olipaxen dưới khi thử giếng khoan số bốn với độ sâu 3500 m đã thu được dong dau ty plum véi lưu lượng 300 tắn/ngày đêm Những ngày hè nắm
1986 là những ngày mã mỗi CBCNV của XNIT2 không thể nào quên được
khi tầng san phim chứa đầu trong đá móng hang, hốc và rút né tiem ân sau
hàng chục triệu năm đã được khám phá hoàn toàn bất ngờ bởi giếng khoan 6BH da cho dong dau tự phun với lưu lượng 477,3/ngày đêm Trên cơ sở kết quả của những piếnp khoan thăm dò va khai thác, thân đầu trong đá móng mô Bạch Hỗ được mở ra với chiều dày trên đưới 1500m, cho đòng đầu tự phun không lẫn nước ở hàng loạt giếng với luu lượng trên đưới một ngàn mét khối ngày dêm, đã đưa mô Bạch Hỗ trở thành một mô đặc biệt
hiểm có trên thế giới Ở thời điểm hiện nay, XNLD có tất cả 14 đơn vị
thành viên cùng căn cứ dịch vụ tổng hợp trên bờ bao gồm: Cảng chuyên
ding có khả năng đón nhận tàu trong tai 1 van tấn cập bến an toàn, căn cứ
đội tàu và công tác lặn, các bãi lắp ráp cấu kiện kim loại xây đựng các công trình dẫu khí biển; bãi bảo đưỡng sửa chữa các thiết bị khoan, khai thác; hệ
thống kho vả cung ứng vật tr, trung tâm an toản - bảo vệ môi trường Căn
cứ tông hop này có đủ sức dịch vụ khai thác hàng năm từ 12 đến 15 triệu
tân dầu thô, 1 đến 1.2 tý mét khói khí
1.2.3 Viện Nghiên Cứu Khoa Ilọc và Thiết Kế
1.2.3.1 Quá trinh hình thành và phat triển của Viện Nghiên Cứu Khoa
Thạc và Thiết Kế
hggn Hương Giang Caohpc 2008-2010 Khoa Kinh 2 va Quan
Trang 39Luận văn Thạc s¥ OTKD 28 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Tiền thân của Viện NCKH và TK là Xưởng NCKH và TKTD, hình
thành năm 1982 với biên chế nhỏ, gọn gồm chủ yếu các chuyên gia trong lĩnh vực địa chất, địa vật lý Giai đoạn này, nhiệm vụ chính của XNLD là
tìm kiểm thăm đò các cấu tạo triển vọng chứa dâu để phát hiện các mỏ
chứa trữ lượng công nghiệp Các công tác chính là thực hiện các khảo sát địa chấn thêm lục địa Nam Việt Nam, chủ yếu trong vùng trũng Cửu Long,
nghiên cứu, phân tích, xử lý
giếng tìm kiếm thăm dò trên thêm lục địa miền Nam Việt Nam
ệu địa chất và thiết kế, biện luận vị trí các
Thành công trong việc phát hiện cấu tạo Bạch Hồ, và sau đó là khoan các giếng tìm kiếm cho dòng dầu công nghiệp, cho thấy triển vọng trong việc phát triển mỏ và sự cân thiết hình thành một đơn vị nghiên cứu
và thiết kế đủ khả năng thực hiện các dự án liên quan tới phát triển mỏ
Ngày 26 tháng 10 năm 1985, Viện chính thức được thành lập
Lịch sử phát triển Viện NCKH và TK gắn liền với sự phát triển của
xí nghiệp và có thể chia làm các giai đoạn: 1986-1990, 1990-1996, 1996-
2000 và 2000 tới nay
3È Giai đoạn 1985-1990 - Hình thành Viện
Viện được tổ chức thành 2 khối riêng biệt: khối khoa học và khối
thiết kế Mô Bạch Hồ được đưa vào hoạt động năm 1986, khai thác dầu từ tầng sản phẩm Mioxen dưới Tiếp theo, dầu trong móng sranit của mỏ Bạch Hỗ được phát hiện và đối tượng đưa vào khai thác thử cuối năm
1988 Giai đoạn này Viện thực hiện các dự án thiết kế khai thác và xây
dựng mỏ đầu tiên với sự trợ ip hoặc cố vấn của các Viện NCKH kinh
nghiệm của LBCHXHCN Xô Viết, cụ thể là Viện NCKH và TK dầu khí
biển thành phố Okha, Xakhalin, Viện dầu Liên Bang VNIINEFT
Thang 7.1989 tài liệu đầu tiên do Viện soạn thảo "Tính toán đánh giá kinh tế kỹ thuật xây dựng vòm nam mô Bạch Hồ"
Trang 40Luận văn Thạc s¥ OTKD 29 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trung tâm mỏ Bạch Hồ"
3‡ Giai đoạn 1990-1996 - Hoàn thiện cơ cầu tổ chức và ứng
dụng công nghệ mới
Viện đã được các Bộ chức năng chính thức công nhận là đơn vị thiết
kế chính các dự án Các phòng ban chuyên môn được nhanh chóng bổ sung hoàn thiện đội ngũ chuyên gia được đào tạo chính quy và có kinh nghiệm Nhanh chóng triển khai thành tựu của công nghệ thông tỉn 100% các phòng ban được trang bị máy tính và phần mềm tính toán như mô phỏng
quá trình khai thác, lập mô hình vỉa, mô hình địa chất, xử lý số
ly giếng khoan Viện tự thực hiện một loạt các thiết kế công nghệ có tính
chiến lược trong phát triển khai thác ôn định các mỏ của XNLD như "Sơ đồ công nghệ khai thác và xây dựng mỏ Bạch Hỗ thém lục địa Nam Việt Nam" năm 1992, "Bổ sung Sơ đồ công nghệ khai thác và xây dựng mỏ Bạch Hồ thềm lục địa Nam Việt Nam" năm 1993
3# Giai đoạn 1996-2000 - Biến đổi đột phá về chất của đội ngũ
địa vật
chuyên gia
Các chuyên gia khoa học và thiết kế người Việt Nam trong Viện lớn
mạnh và đủ sức để đảm nhiệm các chức danh lãnh đạo và quản lý Năm
1996 Viện trưởng người Việt Nam được bổ nhiệm, đánh dấu sự lớn mạnh của đội ngũ chuyên gia Việt nam Một loạt vị trí lãnh đạo phòng ban chuyển
giao cho các chuyên gia Việt nam Các chuyên gia Việt Nam dân đảm nhiệm các chức danh chánh đồ án, chủ nhiệm để tài nghiên cứu khoa học
Giai đoạn từ 2000 - Mở rộng phạm vi hoạt động
Hoạt động sản xuất của Viện được mớ rộng ra ngoài phạm vi XNLD, hướng vào các công tác dịch vụ Các chuyên gia của Viện tham gia ngày càng nhiều vào các hoạt động tư vấn và thẩm định thầu trong cơ cấu của Tổng công ty Viện tham gia đấu thâu các dự án phát triển dầu khí và
trúng thầu một số các dự án như thiết kế đường ống dẫn khi Rang Déng-
Nguyên Hương Giaig— Cao học 2005-2010 Khoa Kinh tế và Quản lÝ