1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo hệ chính quy của trường cao Đẳng nghề việt Đức hà tĩnh

117 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ chính quy của trường cao đẳng nghề Việt - Đức Hà Tĩnh
Tác giả Phan Thị Diệu Thúy
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ công tác đánh giá thực trang, để xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dào tạo của Nhả trường trong thời gian tới với mục dịch góp sức chung cùng, với Nhà trường phát triển chấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

PHAN THI DIEU THUY

PHAN TICH VA DE XUAT MOT SO GIAI PHAP

NANG CAO CHAT LUONG DAO TAO HE CHÍNH QUY CỦA TRUONG CAO DANG NGHE

VIET - DUC HA TINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HOC

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội — 2015

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

PHAN THI DIEU THUY

PHAN TICH VA DE XUAT MOT SO GIAI PHAP NANG CAO CHẤT LƯỢNG DÀO TẠO HỆ CHÍNH QUY CỦA TRUONG CAO DANG NGHE VIET - DUC HA TINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

QUẦN TRỊ KINH DOAXH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGUYEN AI DOAN

Trang 3

—2015

LOT CAM ĐOAN

Ti xin cam đoạn đây là công trình nghiên cứu của chính bân thân tôi Các số

liệu sứ dụng phân tích trong luận văn theo đứng quy định vả trung thục, nêu có gÌ

sai trái tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

THỌC VIÊN

PHAN THỊ DIỆU THỦY

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHÁT LƯỢNG BAO TAO VA PHAN

TÍCH CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

1.3.1 Mục dích của đánh giá chất lượng, co co ve - 1.3.2 Các quan điểm đánh giá chất lượng đảo tạo - - 2?

1.4 Phương pháp dánh giá - - 37

1.4.1 Đánh giá điều kiện đám bảo chất lượng see essecssesssseeesseeene DT

1.4.3 Khảo sát sự hải lòng của người học 38 1.4.3 Đánh giá chất lượng dào tạo thông qua người sử dụng lao động 2Ø

KET LUẬN CHƯƠNG 1

CHUONG 2: THUC TRANG CHAT LUGNG BAO TẠO TẠI TRƯỜNG

CAO DANG NGHE VIET - DUC HA TINE

2.1 Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng Nghề Viét — Dire 114 Tĩnh 3⁄4 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển - - 34

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ vả cơ cầu tổ chức bộ máy của trưởng, 36

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường, - - 36

2.1.2.2 Co câu Lỗ chức bộ máy của Irường, 38

2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn của nhà trường co 4Ô 2.1.4 Hoạt động đào tạo của trường - - - 41 2.1.5 Nội dung và chương trình đảo tạo - 30

2.1.6 Điều kiện kinh tế kỹ thuật ào ssvsversrrrrrrrrrrrrererrroe.ST

Trang 5

2.2 Phân tích thực trang chất lượng dào tạo tại Trường Cao đẳng Nghề Việt — Đức

"Là HHHedreedeeroieeÔ

3.21 Đánh giá chàng về

1 lượng đào lạ tại trường - - 33

3 Phan tích các yêu tổ ảnh hướng dến chất lượng dào tao Tring Cao ding

.2, Chit lrgng 481 ng tt gi80 Vib ccccccccccccsssssssssssecesseseessseesieee 61

3 Nội dung, chương trình đảo tạo và kế hoạch đào tạo - 65

3.2.3.4 Công tác tuyến sinh đầu vàu - 6?

2.2.2.5, Co sé vat chat otfa nha Tru6ng o ccccccccccsssssssssssecesseeeesssessiee 69

2.7 Phan lich thực trạng mỗi quan hệ giữa nhà trường với các đoanh nghiệp Tố KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

CHƯƠNG 3: MỘT SO GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG DÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐÁ NG NGHẺ VIỆT - ĐỨC HÀ TĨNH

3.1.1 Định hướng chung cho phat triển giáo duc day nghé ở Việt Nam

3.1.2 Tâm quan trọng của việc nàng cao chất lượng đảo tạo tại Trưởng Cao ding

3.1.3 Định hướng đảm báo nâng cao chất lượng dào tạo của Truong Cao ding

Nghề Việt Dức trong thời gian tới co nseeecee

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lương đảo tạo tại trường cao đẳng nghề

Việt Đức Hà Tĩnh, 8ã

85

3.2.1 Giải pháp về chất lượng đội ngũ giáo viên và cản bộ quan ly

3.3.3 Giải pháp về hoàn thiện chương trình đào tạo và đổi mới phương pháp day

3.2.3 Giải pháp đối mới công táo tuyển sinh và nâng cao chất lượng đầu vào của người học, - - - 3

Trang 6

3.2.4, Giải pháp nâng cao công tác quần lý hoạt đông giảng dạy giáo viên 96

3.2.5 Giải pháp tăng cường đầu tu và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất phục vụ hoại động dạy và học của Nhà tường - - 97

3.2.6 Giải pháp xây dựng và nâng cao mỗi quan hệ giữa Nhả trường vả các dơn vị,

doanh nghiệp sử dụng lao động on ae ¬—

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 +103

Trang 7

DANH MỤC CAC KY HIEU , CAC CHT CAI VIET TAT

CBQL

cp CBN CHLB CLĐT CNH-HEH CSDL

CSSDIĐ ĐGCLGD

Di

ĐT

GD GDQP GPLX HSSV LDTBXII PPDH PTTH

TB TCCN TƠN THCN THCS THET UBRD

Can B6 Quin Ly

Cao Bang

Cao Đẳng Nghệ

Cộng Hòa Liên Bang

Chất Lượng Đảo Tạo

Công Nghiệp Hóa — Hiện Đại Hóa

Cơ Số Dữ Liệu

Cơ Số Sử Dụng Lao Động

Danh Giá Chất Lượng Giáo Dục

Dại Học Đào Tạo Giáo Dục

Giáo Dục Quốc Phòng Giấy Phép Lai Xe

Hoe Sinh Sinh Vién Lao Dộng Thuong Binh Xã Hội Phuong Phap Day Hee

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Tăng 1.1: Thời lượng chương trình đảo tạo được quy về số tín chỉ (hay số đơn vị

Bang 1.2: Cac yêu cầu đổi với học sinh tết nghiệp giáo dục chuyên nghiệp 30

Bing 2.1: Quy mô đào tạo của Trường Cao đáng Nghé Việt - Dức Hà Tĩnh năm

Bang 2.2: Thông kẻ cơ sở vật chất của Trường Cao đẳng Nghề Việt — Dac

Bang 2.3: Két quả tốt nghiệp hệ chính quy khóa 2011-3014 33

Bang 2.4: Thống kẻ về kiển thức chuyên môn, ngoại ngữ, tin học phục vụ va dap

ứng yêu cầu của công việc - - 35

Đảng 2.5: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Khả trường $6 Bảng 2.0: Cơ sở xây dụng chương trinh đảo tạo cúa Nhà trường S7

Bang 27 : Đánh giá về chát lượng đào tạo nhà trường 38 Đăng 2.8: Thống kê trình dộ giảng viên của Trường Cao dàng Nghề Việt - Đức Hà

'Tĩnh năm học 2013 - 2014 sniHHereeree —

Bảng 2.10: Kết quá dánh giá phương pháp giảng dạy của giáo viên 64

Tầng 2.11: Chương trình đào tạo của Nhà trường 66

Bang 2.12: Kết quả điều tra đánh giá về hiệu quả của việc quản lý và sử dựng các

trang thiết bị trong trường,

Bang 2.13: Kết quả đánh giá sông táo quản lý hoạt động đảo tạo - 73

Bang 2.14: Ý kiến của học sinh, sinh viên về công tác kiểm tra đánh giá kết quả

Trang 9

ĐANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỎ THỊ

Sơ đồ 1.1: Sơ đỗ quan niệm về chất lượng đảo tạo - - 9

Sơ Đồ 1.2: Quần lý chất lượng, tông thể trong giáo dục đại học, 25 Tĩnh ảnh: Khuôn viên trường Cao đẳng Nghề Vị 36

Sơ Đồ 2.1: Sơ đỗ cơ cầu lô chức của Trường Cao dẳng Nghề Việt ~ Đức Hà Tĩnh 38

Trang 10

PLAN MO DAU

1 Lý do chọn đễ

Toản cầu hỏa là sản phẩm tất yêu khách quan của nên sản xuất xã hội dựa trên

trình độ phát triển cao của lực lượng sản xuất và cách mạng khoa học kỹ thuật

Trong bối cảnh hiện nay đối với đất nước ta, hội nhập quốc tế là cơ hội nhưng cing không it thách thức dặt ra Xét về yếu tổ nhân lực thì vấn dễ đặt ra là số lượng và chất lượng đội ngũ lao động Đề phát huy các cơ hội của hội nhập chứng ta cần phải

có những nhà quần lý, các chuyên gia kính lế, chuyên gia kỹ thuật và đội ngũ công,

nhân lành nghề Kinh nghiệm cho thấy, ở những nước chậm phát triển, ưu thế cứa

hội nhập chính là việc biết sử dụng và khai thác tất nguồn lực eon người Tiên bộ khoa học và ứng dụng những thành tựu khoa học, sức cạnh tranh của một nền kinh

tế cuối cùng déu do chất lượng nguồn lao động của quốc gia ấy quyết định Vì vậy

một trong những vẫn để cấp bách hiện nay nhằm đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH của

dất nước ta là công tác dào tạo con người ma trong những năm gần dây việc dảo tại đội ngũ công nhân lành nghề là yêu cầu cấp thiết

Trong những năm qua, giáo đục Việt Nam đá có nhiêu thành tích nhưng cũng

bbộo lộ những hạn chế và bất cập, tỉnh trang thừa thấy, thiếu thợ khá phố biến làm

cho co cau bi mat cân đối, chất lượng lao động không qua đảo tạo không đáp ứng,

được nhú cầu; các Irường chỉ tập trưng vào việc hoàn thiện kỹ năng cứng cho người học trong dó kỹ năng mẻm lại không dược chủ trong,

Xu thể toàn câu hóa cùng với yêu cầu nâng cao nguồn nhân lực; Xu thả xã hội

Tióa với sự xuất hiện ngày công rhuều các cơ sở day nghé trong nude cũng nhưng, quốc tế làm tăng tỉnh cạnh tranh Hưởng cạnh tranh trọng giao đục sẽ hình thành

nén con người Việt Nam có trí tuệ, có kỹ năng, sáng tạo, năng động, cỏ kỷ luật lao dộng, biết hợp tắc và biết dân thân, đón nhận cải mới và thử thách Đông thời cạnh

tranh sẽ khiến các tường ĐH, CÐ và THCN năng cao chất lượng đảo tạo khẳng,

định uy tín và thương hiệu của nhà trường Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển

Trang 11

trên thị trường, như các ngành kinh tế thì giáo đục Việt Nam cần phải nâng cao chất

lượng đào lạo

Trong tình hình mới hiện nay, Trường Cao đẳng Nghề Việt - Đức Hà Tinh dang ding trước vận hội mới và trách nhiệm hết sức nặng nẻ, cản phải phải huy vai trò, vị trí đã và đang có nhằm góp phản tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp công

thiệp hỏa, hiện đại hóa dất nước Không những phổi năng dộng trong việc phát

thuy tiểm lực hiện có má cỏn phải nâng cao chất lượng đảo tạo để cung cấp cho thị

trường lao động những đội ngũ cán bộ, nhân viên kinh tế, kỹ thuật và công nhân có

tay nghề cao có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc ở các doanh nghiệp trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay

Là một giáo viên giảng đạy tại Trường Cao đẳng Nghề Việt - Đức Hà Tĩnh

với mong muốn được đóng gp một phân sức lực nhổ bé của mình vào sự phát triển của nhà trường, tôi đã mạnh đạn chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nang cao chất lượng đào tạo hệ chỉnh qtạ của Trường Cao đẳng Nghệ Việt - Đức

Ha Tinh” lam dễ tài nghiên cửu cho luận vẫn của mình

2 Ý nghĩa khoa học vả thực tiễn

- Giúp Nhà trường nghiên cứu, đánh giá về thực trạng chất lượng đảo tạo

của mình, từ dó xảy dựng các chiến lược phát triên, kế hoạch đảo tạo, nhằm nâng,

cao chất lượng đạo tạo

- Từ công tác đánh giá thực trang, để xuất một số giải pháp nâng cao chất

lượng dào tạo của Nhả trường trong thời gian tới với mục dịch góp sức chung cùng,

với Nhà trường phát triển chất lượng đào tạo, chuẩn bị các nội lực dé nâng cấp thành Trường Cao đắng Nghề Việt - Đức Hà Tĩnh trong tương lai

3 Mục tích nghiên cứu

Phân tích đánh giá chất hượng đào tạo của Trường trong những năm sẵn đây,

qua đó để xuất giải pháp nâng cao chất lượng đạo tạo giúp nhà trường nẵng cao năng lực cạnh tranh vả có những bước phát triển vững chắc trong giai đoạn tới,

nhằm nâng cao ny tín và vị thế của nhà trường với thị trường sức laa động và trong,

bước xây dụng để năng cấp lrường,

tạ

Trang 12

~ Nghiên cứu cơ sở lý luận vẻ chất lượng dào tạo

- Phản tích chất lượng đảo tạo hệ chỉnh quy của Trường Cao đẳng Nghệ Việt

u nghiên cửu các van dé có liên quan tỏi chất lượng đảo tạo của

Trường Cao đăng Nghề Việt — Dức 11ả Tinh, nghiên cứun các yếu tả ảnh hướng tới

chất lượng đào Lạo của Nhà trường trong thời gian 4 năm (từ 2011 đến 3014) Trên

cơ sở cáo lý luận liên quan được trang bị trong quá trinh học tập tại trường với việc phân tích thục trạng chất lượng đào tạo trong giáo đục của nhà trường để đẻ ra một

số giải pháp kiến nghị nhằn nâng cao chất lượng của Nhà trường,

'Với phạm vị nghiên cứu cụ thể:

- Phạm vi về không gian: Nghiên cửu tại Trưởng Cao đẳng Nghệ Việt — Đức

Ha Tĩnh

- Phạm vi về thời gian: số liệu phân tich chủ yếu trong các năm 2011, 2012,

2013, 2014

5, Phương pháp nghiên cứu

“trong quả trình phân tích những vẫn để lý luận vá thực tiễn về tính hinh nâng cao chát lượng đảo lạo, tác giả đã vận dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp so sảnh: là phương, pháp dược sử dụng phố biển trong phân tích

để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích (chủ yếu trong luận văn áp đụng so sánh mức biến đông tương đối và mức biển động tuyệt đổi) Vì vậy,

để tiến hánh so sảnh phải giải quyết những, vẫn để cơ bán như: xác định số gốc để so

sánh, xác định điển kiện so sánh và xác định mục tiêu so sảnh

~ Phương pháp thẳng ké: ap dung trong việc thống kẻ số liệu tù bảng biểu cửa nhá trường liên quan đến nội dung của để tải

Trang 13

- Phương pháp phân tích tỷ lê: áp đụng trong việc tỉnh toán tỷ ưrọng của các

chỉ tiêu phân tích để thấy được kết câu và quy mô của các chí tiêu trong đổi tượng

- Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu, xử lý và phân tích, từ đó đưa ra

những đánh gia vé van đề nghiên cửu

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, lãnh đạo

trong ngành giáo đục — đảo tạo

6 Nội dung kết cầu của để tài

Nội dưng kết câu của đề tài gồm có:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo và phân tích chất lượng đào

tạo

Chương 2: Thực wang chất lượng đảo tạo tại Irưởng Cao đẳng Nghề Việt

Đức Hà Tính

Chương 3: Một sỏ giải pháp nàng cao chất lượng dào tạo tại Trường Cao

đẳng Nghẻ Việt Duo La Tinh

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN YẺ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ

PHAN TICH CHAT LUQNG DAO TAO

1.1, Một số khải niệm cơ bản về chất lượng dào tạo

1.1.1 Các quan điểm về chất lượng đào tạo

Chất lượng đào lạo là kết quả của quá trình đào lạo được phân ảnh ở cáo đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhãn cach và gió trị sức lao dộng hay năng lục hành nghệ của người tốt nghiệp tương ứng với me tiêu, chương tình đào tạo theo các Trgảnh nghệ cụ thể (Trân Khánh Đức — viên nghiên cứu phát triển giáo dục)

Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục (Lẻ Đức

húo — Viện Khoa học Giáo dụo)

Do đó, việc nâng cao chất lương đảo tac được xem là nhiệm vụ quan trọng, của các cơ sở đào tạo nói chung và các cơ sở đảo tạo trung cấp chuyển nghiệp

nói riêng

Cúc quan mệm về chất lượng đảo tạo:

- Chất lượng được đánh giá bằng "đầu vào"

Một số nước phương tây có quan điểm cho rằng "Chất lượng đào tạo phụ

thuộc vào chất lượng hay số lượng các yếu tổ dẫn vào của cơ số đảo tạo đó" Quan

điểm này được gọi là "quan điểm nguồn lực" có nghĩa là:

“Nguân lực" — "Chất lượng”

Theo quan điểm này nếu một trường tuyển được học sinh, sinh viên giỏi, có

đội ngũ cán bệ giảng day uy tin, 06 cơ sở vật chất tất thì được coi là trường có

chất lượng đảo lạo tắt

Quan diễm này đã bỏ qua quá trình tổ chức và quan lý vả dào tạo diễn ra rất da

đạng và liên tục trong một khoảng thời gian Sẽ khó giải thích trường hợp một

trường đã có nguồn lực "dân vào" đổi đào nhưng chất hượng đầu ra hạn chế hoặc ngược lại Theo cách đánh giá nảy, cho rằng đựa vào chất luợng nguồn lực đầu vào

có thể đánh giá được chất lượng đầu ra

lượng được đánh giả bằng "đầu ra"

Trang 15

“Đầu ra" là kết quả, là sản phẩm cửa quả trinh dào tạo được thể hiện bằng, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, sự thành thạo trong công việc hay khá năng cung

cấp các địch vụ của cơ sở đào tạo đó, Có quan điểm cho rằng "đầu ra" của quá trình

đảo tạo có tắm quan trọng hơn nhiều so với "dầu vào!

Có thể hiểu là kết quả của quả trình đào tạo và được thẻ biện ở các phẩm chất,

giả Irị nhân cách, năng lực hành nghề của người tốt ghiệp tương ứng với mục tiên

đảo tạo của từng ngành đảo tạo Với yêu cầu đáp ứng như câu nhân lực của thị

trường lao động, quan niệm vẻ chất hượng dao tao không chỉ đừng lại ở kết quả của

quá trình đào tạo rong nhà trường mã còn phải tính đến mức độ thích ứng và phù

hợp của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tý lệ có việc lám sau khi ra

trường, khả năng làm chủ và vị trí của người đồ trong, doanh nghiệp

- Chất lượng được đánh giá bằng "Giả ivi gia tăng"

Quan điểm này cho rằng một trường có tác động tích cực và tạo ra sự khác biệt

của sinh viên vẻ trí tuệ, nhân cách của học sinh, sinh viên, điểu đỏ đã cho thấy trường đã tạo ra giả trị gia tăng cho học sinh, sinh viên đó "giá tị gia lăng" được

xác định bằng giá trị của "đầu ra" trừ đi giá trị của "đầu vào" kết quá thu được được cơi là chất lượng đào lạo của trường

Quan điểm này chỉ tồn tại vẻ mặt lý thuyết vì trên thực tế rất khó có thể thiết

kế một thước đo thống nhất về mặt định lượng để đánh giá chất lượng "đầu vào" vá

“đầu ra" từ đó tìm ra re chênh lệch để đánh giả chât lượng đảo tạo

- Chất lượng dược dánh giá bằng “Giá trị học thuật”

Day 1a quan điểm truyền thống của nhiều trường học phương tây, chủ yếu dựa

vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ giâng viên

trong từng hưởng trong quả trinh thâm định, công nhận chất lượng đảo tạo của

trường, Diều này có nghĩa lả trường nào có đội ngũ giảng viên có học vị, hạc ham cao, có ny tín khoa học lớn thì được xem là trưởng có chất lượng cao

lIạn chế của quan điểm nảy là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể được

đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thế đánh giá những cuộc cạnh tranh của các trường để nhận lải trợ cho các chương hình nghiên cứu trong môi tường,

Trang 16

không thuần học thuật Ngoài ra, liêu có thể danh giá được năng lực chất xám của

đội ngũ giáng đạy vá nghiên cửu khi có xu hướng chuyên ngành bỏa ngày cảng sâu, phương pháp luận ngày cảng đa dạng Đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục hiện nay

có quá nhiều các trường trung cấp, cao dang, dai học, xu thẻ da dạng hỏa ngành nghệ, lĩnh vục đảo tạo; sự buông lỏng trong quản lý cũng như khả năng quản lý yếu

kém trong giáo dục đã làm cho số lượng các học (huật mà các trường sở hữu tăng,

những chất lượng cũng đang bảo động

- Chất krong duoc danh pia bing “Văn hóa tổ chức riêng”

Quan điểm này cho rằng văn hóa tổ chúc riêng có lác dụng Hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vi vay một trường được đánh giá là có chất lượng

+khi nó có được “Văn hóa tổ chức riêng” nhằm mục tiêu là không ngừng nâng cao

chất lượng đảo tạo Quan điểm này bao hàm cả giả thiết về bên chất của chất lượng

và bản chất của tổ chức

- Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”

Quan điểm này tiếp cận từ các yếu tổ bên trong của tổ chức và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu kiểm toán tải chính xem xét các tổ chức có đuy trì chế độ số sách tài chính hợp lý hay không, thì kiếm toán chất lượng quan

tam xem các trường có thu nhập đỏ thông tin càn thiết hay không, quả trình thực

hiện các quyết định vẻ chất lượng có hợp lý và hiệu quá không Quan điểm này cho

yang, nếu một cá nhân có đã thông tin cần thiết thì có thể có được các quyết định

chính xác, khi đỏ chất lượng giáo đục dược dành giá thông qua quá trình thực hiện,

còn “đầu vào” và “đầu ra” chỉ là các yếu tô phụ

“Trên thực tế có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm chất lượng đào tạo, đo

khải niệm “chất lượng” được dùng clrung chơ cả hai quan điểm: Chất lượng tuyệt

đối và chât lượng tương đối, do đó khai niệm chất hrợng đào tao ciing mang tinh

trừu tượng

Với quan niệm chất lượng tuyệt đổi thị “chất lượng” được dùng cho những sản

phẩm, những đồ vật hàm chửa trong đó những phẩm chất, những tiêu chun cao

nhật khó có thể vượt qua được Nó được dùng với nghĩa chất lượng cao, hoặc chấL

Trang 17

lượng hàng dầu

Với quan niệm chất lượng tương đối thì "chất lượng” được dùng để người ta gần cho sản phẩm, để vật Theo quan niệm mày thì một vật một sản phẩm, hoặc một dich vụ dược xem là có chất lượng khi nó dập ứng dược mong, muốn của người sắn xuất định ra và các yêu câu người tiêu thụ đôi hỏi Từ đó nhận ra rằng chất lượng

tương đối có hai khía cạnh

7hử nhất Đạt được mục tiều (phủ hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề ra

'Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”

Thứ hai: Chất lượng được xem Tà sự thỏa mãn tốt nhật những đời hỏi của

người dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem lá “chất lượng bên ngoài”

“Theo cách tiếp cận trên thì tại mỗi trường, cơ sở đào tạo cần xáo định mục tiêu

và chiến lược sao che phủ hợp với nhủ cầu của người học, của xã hội để đạt được

“chất lượng bên ngoài” đồng thời phải cụ thể hóa các rục tiêu trên thông qua quá trình tổ chức, phổi hợp giữa các bộ phận các hoạt đông của nhả trường sẽ được thưởng vào nhằm mục dích đạt mục tiên đó, đạt “chật lượng bên trong”

Trang 18

Kết quả đào tạo phù hợp với nhu cầu xã

“Nhu cầu xã hội hột => Đạt chất lượng ngoài

Kết quả đào tạo khip voi muc tiêu dao

Mục tiêu đào tạo i

tạo => Đạt chất lượng trong

nang lực vận hành nghệ nghiệp Với yên cầu đáp ứng nhm câu nhân lịc của thị

trường lao động, quan điểm về chất lượng dào lao không chỉ dừng ở kết quả của quá

trình đảo tạo với những điểu kiện đám báo chất lượng như: Cơ sở vật chất, đội ngĩi

giảng viên, mà còn phải tính đến mức độ phủ hợp và thích ứng của học sinh lối

nghiệp đổi với yêu cầu công việc, yêu cầu của người sử dụng lao dòng và xã hội

“Tuy nhiên, cần nhân mạnh rằng: Chất lượng đảo tạo trước hết phất là kết quá của quá trình đào tạo và được thế hiện rong hoạt động nghẻ nghiệp của người học

Quả trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dào

†ạo mà còn phụ thuộc các yếu tố của thị trường như: Quan hệ cưng — cầu, giá cả sức

lao động, chính sách sử đụng và bỏ trí công việc của Nhà nước, người sử đụng lao

động Do đó khá năng thích ứng còn phản ảnh cả về hiệu quá đảo tạo ngoài xã hội

và thị trường lao động,

1.1.2 Cúc thành tễ tạa nên chất lượng đào tạa

Chất lượng đảo tạo thể hiện chính qua năng lực của người được đảo tạo sau

khi hoàn thành chương trình tạo Theo PG5 TS Lê Đức Ngọc năng lực này bao

gồm 4 thành tố: (1) khói lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo, (2) Ký

Trang 19

năng kỹ sảo thực hành dược đào tạo; (3) Năng lực nhận thức và măng lực tr duy

được đảo tạo; (4) Phẩm chất nhân văn được đảo tạo Cụ thể 4 thành tổ này được

phân tích như sau:

* Khối lượng kiến thức:

Khếi lượng kiến thức thường tinh theo đơn vị quy ước là tín chỉ hay đơn vị học trình Bản thân số lượng tín chỉ hay học trình không phần ảnh chất lượng của

clrương trình mả phái là nội dung và trình độ cứa chương trình

Bảng 1.1: Thời lượng chương trình đảo tạo được quy vỀ số tín chỉ (hay số

den vi hoc trình) cần phải tích luỹ

Đại học 4năm | Khoá luậu | 126-136 120-135 120-150 210

Tiến sĩ Luận văn | 4-Snim 3-4năm 3-4năm | $3—4năm

tiết tự học/Iiết giảng, = 2⁄3 tín chỉ

Việc người học tích luỹ đầy đủ khối lượng quy định mới đạt được văn bằng chứng chí tương ửng là một trong các yêu cầu đảm bão chất lượng,

* Nội dụng kiến thúc:

Nội dung kiên thức phải được đào tạo ở bậc đại học sao cho các cứ nhân tất

nghiệp có các phẩm chất mong muốn theo một mục tiểu định sẵn Sau đây là mọt số

;nục tiêu của sản phẩm đào tạo đại hạc của một số tác giả hay tổ chức:

- Theo Malcoehu Erazer, rong cuỗn “chất lượng trong giáo đục đại học”, đề xuất một số những đặc tỉnh mong muốn sẽ học dược trong giảo dục đại hoc nhw

sau

Trang 20

+ Tình yêu và sự tỏn trong kiển thức

+ Tình yêu vả sự tôn trọng đối với môn học vả ước muốn sử đụng môn học dé

phục vụ xã hội

+ Nang lực dạt dược trong, môn học nhất quán với mục tiêu của khỏa học

+ Biết được giới hạn kiến thức và kỹ năng của mình

+ Nhận thức được học lập là một quả trình suốt dời

+ Biết phải tìm kiếm thông tin thể nào

+ Kỹ năng truyền thống (viết và đọc, nói và nghe)

I Tâm việc theo nhóm

- Theo kết hiên của hệi nghị giữa hội đồng giáo dục Australia và các Độ

trưởng Giáo đục - Đảo tạo — Việc làm của Australia, một kiến nghị vẻ 7 năng lực

then chốt của người lao động cần có được đề ra như sau:

+ Thủ nhất: Thu thập, phân tích và tổ chức théng tin

! Thứ hai: Truyền bá những tư tưởng và thông tin

+ Thứ bạ: Kế hoạch hoá và lỗ chức các hoạt déng

+ Thủ tư: Lam việc với người khác và đồng đội

Thứ năm: Sử dụng những ý tưởng và kỹ năng toán học

+ Thử sáu: Giải quyết vấn đẻ dẻ dạt dược kết qữa tốt nhất

Trang 21

+ Chỉ số quốc tế hoá (InQ) (bao gồm sự hiểu biế về ngôn ngữ, đản tóc, văn hoa, cdc nén vin minh thé gidi, ban chit va xu thé toan cdn hoa, khá năng giao lưu,

¡ Có kỹ năng làm việc theo nhóm, bình đẳng trong công việc chứ không tuân

thủ theo sự phân công hoặc theo sụ phân bặc quyển uy

+ Có hoài bão để trở thành những nhà khoa học lớn, các nhà lãnh đạo doanh

nghiệp giỏi, các nhà lãnh đạo xuất sắc chứ không chỉ rô thánh những người làm

công ăn lương,

+ Biết kết luận, phân tích đánh giá chứ không chí thuận tưỷ chấp nhận

+Bi nhấn nhận quá khử và hướng tới lương lại

+ Biết tư duy chứ không chỉ là người học thuộc,

+ Biết đự báo, thích ứng chư không chỉ phản ứng thụ động,

Kết hợp các quan điểm về nội đưng và năng lực cân được đảo tạo, để có được phần chất như trên, đảo tạo đại học nhất thiết phải bao gồm 6 khối kiến thức mả

chúng ta đã xác định cho bắt kỳ một chương trình đào tạo bậc đại học, cao ding Tảo:

() Teánvảkhoahoctynhin (4) Ngoạingữ

(2) Khoahọc nhân văn (5) Giáa dục thể chất

(3) Khoahoe xã hội (6) Giáo dục quốc phòng

Trang 22

Tuy theo ngành đào tạo mà tỷ lệ các khối kiến thức này có thay déi cho phù

hợp với mục tiểu đảo tạo

* Về trình độ kiến thức: Trong khoa học phát triển chương trình, phần lớn người ta phân loại trinh độ chất lượng của các học phan như sau (249 tập bải giảng,

- Trinh độ 200: Dễ tiếp thu trinh độ 200 đói hỏi phải có các kiến thức đã học ä

phổ thông trung học và những kiến thức liên quan đã học ở trình độ 100

- Trinh độ 300: Dễ tiếp thu trình độ 300 đối hỏi phái có các kiến thức liên

quan đã học ỏ các trinh đô 100 và 200

- Trinh độ 400: Để tiếp thu kiến thức ở trình độ 400 đòi hỏi phải có kiến thức

liên quan đã học ở các trình độ 100, 200 và 300,

- Trình độ 500: Ký hiệu cho các kiến thức thuộc trình đỏ đại học được nâng

cao Đây là kiến thức đanh cho bậc cao học

- Trinh độ 600: Ký hiệu cho những kiền thức chuyên ngành nâng cao Đây là

kiến thức đanh cho hậc cao học

- Trinh dé 700: Ký hiệu cho những kiến thúc chuyên sâu Đây là kiến thức dành cho bậc tiền sĩ,

*Ƒ ÿ nẵng, kỹ xâo (năng lực vận hành): Đuoe phân chúa thành 5 cấp độ Lừ

thấp dén cao như sau:

- Bắt chước: quan sát và có gắng lặp lại một kỳ năng nào đó

- Thao tác: Hoàn thành một kỹ năng nảo đó theo chi dan không còn là bắt

clrước mảy mộc

- Chuẩn hoá: Lập lại kỹ nấng nào đỏ một cách chính xác, nhịp nhàng, đúng

đấm, thường thực hiện một cách độc lập, không phải hướng dẫn

- Phối hợp: Kết hợp được nhiều kỹ năng theo thứ tự xác định một cách nhịp

nhàng và ấn định

Trang 23

~ Tự đông hoá: Hoàn thành một bay nhiễu kỹ năng một cách để dàng và trở

thành tự nhiên, không đỏi hối một sự gắng sức vẻ thể lực vả trí tuê

* Năng lực nhận thức: được chía thành 8 câp độ rhủz sau:

- Biết ghỉ nhớ các sự kiện, thuật ngữ và các nguyên lý dưới hình thức mả sinlà

viên đã được học

~ Hiểu: Hiểu các tư hệu đã được học,

mh viên phải có khả nững diễn giải, mô

tả tôm tit thong, tin thu nhận được

- Áp dụng: áp dụng được các thông tin, kiến thức vào tính huông khác với tỉnh thuống đã học

- Phân tích: Hiết tách bừ tổng thể thành bộ phận và biết rõ sự liên hệ giữa các

Thành phân đó đổi với nhau theo cầu trúc của chúng

- Tổng lợp: Biết kết hợp các bộ phận thánh một tổng thể mới từ lổng thể bạn

đâu

- Đánh giá: Biết so sánh, phê phán, chọn lọc, quyết định và đánh giá trên cơ sở

cáo tiêu chỉ xác định

- Chuyển giao: Có khả năng diễn giải và truyền thị kiến thức đã tiếp thu được

cho đối tượng khác

- 8ảng tạo: Sáng tạo ra những giá trì mới trên cơ sở các kiến thức dã tiếp thụ

được

* Nẵng lực tư duy: Tối thiêu có thể chía thành 4 cấp độ như sau:

- Tư duy logic: Suy luận theo một chuối có tuân tự, có khoa học và có hệ thông

- Tư đuy triu tượng: Suy luận một cách khái quát hoá, tổng quát hoá ngoài

khuân khổ có sẵn

- Tư duy phê phán: Suy luận một cách hệ thống, có nhận xét, có phê phán

~ Tư đuy sảng lạo: Suy luận các vấn đề một cách mỡ rộng và ngoài các khuân

khô định sẵn, tạo ra những cài rnới

* Phẩm chất nhân văn (năng lực xã hội): it nhất cô 3 câp độ sau:

Trang 24

~ Khả năng hợp tác: sẵn sảng cùng đồng nghiệp chia sẽ và thực biện các nhiệm

vụ được giao

- Khả năng thuyết phục: Thuyết phục đẳng nghiệp chấp nhậu các ÿ tưởng, kế

hoạch, dự kiến, dễ củng, thực hiện

- Khả năng quản lý: Khả năng tổ chức, điều phổi và vận hành mót tổ chức đề

thực hiện một mmụe liêu dã để ra

1.2 Các yếu tô ảnh hưởng đến chất lượng dav tao và quản lý chất lượng

1.21 Cúc yên tổ ảnh hướng dén chat hepng déo tao

Chat luong giáo dục nói chưng va dao tao nghê nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tế khách quan và chủ quan Với mỗi trưởng đáo tạo có thể bị ảnh hướng,

bởi các yêu tổ khác nhau nhưng để đánh giá được chất lượng đào tạo của một

trường thì cân dựa vào các các nhóm 02 ảnh hướng như sau:

1.31.1 Nhóm các yêu tô bên tong

a Chương trình, mục tiều và nội đụng đào tạo

Mur tiêu đào tạo: Đó là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình dạy hoc Mục tiêu đảo tạo hay sắn phẩm dao tao chính lả người học sinh tốt nghiệp với

nhân cách đã được phát triển, hoàn thiệu thông qua quá trinh dạy học Nhân cách

người học sinh hiểu theo cấu tric don giản gồm có: Phẩm chất (phảm chất của

người công dân, người lao động nói chưng, lao động ở một lĩnh vục nhất định) và

mén hoe cu thé

Chương trình đào tại

trình đào tạo Nó lá chuẩn mực để đánh giá chất lượng đảo tạo trong các đơn vị nhà trường,

Đâu ra của quá trình đảo tạo người lao động Người lao động đó cỏ đáp ứng

thiết và quan trong trong qua

Trang 25

thì chỉ có người sử dụng lao động mới trả lời chính xác nhất Như vậy đỏi hỏi các

cơ sở đào tạo phải coi chất lượng đào tạo là sự phủ hợp ở kết quá sắn phim đầu ra

Vi thé ode co sé dao Lao cần phải nghiên cứu nhụ câu của người sử đụng lao động

Trên cơ sở dò xây dựng khung chương trình sao cho phủ hợp Chương trình đảo tạo

phải đâm bảo mục tiêu đão tạo, phải đảm bảo thiết kế sao cho vừa cả điều kiện chúng (chương trình khung) là phản cứng do cơ quản chủ quân cấp trên đã phê duyệt và thông nhất, Bên cạnh đỏ các nhà phải xảy dựng phẩn mềm (bao gồm các

giờ thảo luận, tham quan thực tế, nói chuyện theo chủ để) đẻ tạo ra tính đa đạng,

phong phú theo Limg ngành ghê cụ thể, lạo bản sắc riêng cho mỗi nhà trường

Chương trình đảo tạo phải tủy thuộc theo từng ngành nghề bố trí số tiết giắng,

cho hợp lý Việc sắp xếp theo một trình tự logic cụ thế, hợp lý Có như vậy học sinh

Tới Hếp thu các môn học một cách dé dang

b Dội ngũ giáo viên

Đội ngũ giáo viên đồng vai trò quyết định trong việc đâm bão nâng cao chất lượng đào tạo của các đơn vị nhà trường, Giáo viên là người truyền thụ kiến thúc, thiết kế và tô chức các hoạt động của người học, hướng nghiệp và khơi nguồn cảm thứng, hứng thú wong qua tinh học lập của học sinh Giáo viên còn có vĩa trò hết

sức quan trọng trone việc phát triển kích thích khả năng sáng tạo của học sinh, giúp

học sinh hình thành những kỹ năng, kỹ xáo nghề nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường

Vai trò của người giảo viên là rất qua trọng, diéu nay dược thể hiện ở chỗ: Dạy nghệ và day người, trang bị kiến thức, hướng đẫn ký năng, đạo đức, thái độ nghệ nghiệp và phẩm chất giúp cho người học có thế tự tin khí ra trường nhằm đáp từng được nh cầu đôi hỏi của thị trưởng lao động, Đó cũng là cơ sở đề khẳng định

vị thể và chất hrong đảo tạo của nhà trường trong điểu kiện hiện nay nếu như muên

tôn tại và phát triển

Dé lam duge điểu này thị đội ngũ giảo viên tối thiểu phải đạt chuẩn theo qui

định nghĩa là tắt cả giáo viên tham gia giảng dạy phải tết nghiệp Đại họo trỏ lên và

phải o6 chứng chỉ nghiệp vụ sử pham,

Trang 26

Có thể nói chất lượng của đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng trực tiếp dén chat lượng đảo tạo Do vậy đề nâng cao chất lượng đảo tạo trước hết phải lưu ÿ đến việc

xây dựng đội ngũ giáo viên Đội ngũ giảo viên không những phải đã về mặt số lượng mà còn phải có chất lượng Trong trường hợp này các don vị nhả trưởng phải

có kế hoạch cy thé trong việc tuyển đụng, sử dụng và có kế hoạch đào tạo, bồi

đưỡng nhằm nông cao trình độ và năng lực của dội ngũ giáo viên, xây dụng đội ngĩ giáo viên một cách có hiệu quá

Quả trình xây đựng đội ngũ giáo viên phải đâm bảo những yêu câu sau

Về mặt số lượng: Đảm bảo đủ số lượng g

lo viên theo quy mô đảo tạo vá

theo biên chế ngành nghề đào tạo Quy định đối với các cơ sở đảo tạo hệ trung

cấp chuyên nghiệp của sác ngành kinh tế, tai chinh, thi ty 18 học sinh/Giáo

viên là 35 học sinh/ Giáo viên (Nău 2010) - (Theo Công văn số 1325/BGDĐT-

KIITC vẻ việc hướng dẫn cách xác định số sinh viên, học sinh quy đổi trên một giảng viên, giáo viên quy đối)

Về mặt chất lượng: Giáo viên phải có bằng tốt nghiệp dại học trở lên Đối với giáo viên không tốt nghiệp ở các trường sư phạm thi phái cỏ chứng chỉ sư phạm

(Theo Tuất giáo đục 2005, mục 2 - điều 77 quy định trình độ chuẩn đuợc đo tạo của

aha giao)

San phẩm trong qua trinh dio tao, hay nói cách khảo đầu ra trong quá trình

đảo tạo là người lao động Đỗ người lao động đấp íng được đòi hỏi cũa thị trường,

lao dong thì các yêu tố dầu vảo phải tốt Trong đỏ chất lượng, năng lực vả trình độ của đội ngũ giáo viên la điều kiện tiên quyết Do vậy, cáo trường sẽ có biện pháp

cụ thể để nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên trên cơ sở đó sế nâng cao chat lượng đầu ra

e Qui mô đào tạo

Hằng năm trên cơ số về như cầu của thi trường lao động thì chỉ tiêu thì chỉ

tiêu tuyển sinh cũng sẽ tăng theo Mặt khác do nhu cầu cảu người học cũng sẽ tăng,

theo đẫn tới quy mô đào tạo sẽ gia tăng Do vậy cỏ thể thây quy mồ đảo tạo có ảnh

thưởng rất lớn đến chất lượng đảo tạo KÌú nhụ cầu của người học lắng cao các

Trang 27

trường sẽ tăng qui mỏ đảo tạo Mặt khác dễ tăng thêm thu nhập cho đội ngũ giáo viên cũng như cái thiện nguồn thu cáo trưởng cũng sẽ tăng qui mô đào tạo Việc

tăng qui mồ đào tạo sẽ làm ảnh hưởng tới chải lượng đào tạo bởi vì khi đó số lượng học sinh của mỗi lớp sẽ rất đông diều đó làm cho người giáo viên sẽ không thể bao quát hết cững như không thể đánh giá kết quả học tập của mỗi thành viên trong lớp

d Cơ sở vật c Trang thiết bị

Cơ sở vật chất — trang thiết bị giáng dạy có vai trỏ tích cực trong việc hỗ trợ

Thây và trò để nâng cao chất hong đảo tạo Việc nâng cấp co sé vat chat, trang thiết bị kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết trong công tác đào tạo ở nước 14 hiện may

1Iệ thông cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đảo tạo trong mỗi nhỏ trường là

một yêu tố quan trọng quyết định chất lượng đảo tạo Mỗi một ngành nghề đào faa

đồi hỏi hệ thống phương tiện, rửnmg chúng quy lại thì hệ thống cơ sở vật chất [rong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng thục hành, phòng thí nghiệm, xưởng,

thực tập, thư viện, ký túc xá, các phương tiện dạy học

Theo quy định (Quyết định số 47/2001/GĐÐ — TT ngày 4/4/2001 của Thủ

tưởng chính phú quy định, quy hoạch mạng lưới trường đại học cao đẳng giai đoạn

2001 —2010)

Đây là những diễu kiện quan trọng góp phân dam bao chất lượng đảo tạo của

nhà trường bên cạnh các điều kiện đảm bảo khác như: đội ngũ giáo viên, chương,

trình, tài liệu học tập

Trang thiết bị kỹ thuật là nhân tổ quan trọng trong việc dâm bảo nang cao chat lượng đảo tạo Iiọc phải gắn với hành kết hợp với thục hành, Dâm bảo đủ số lượng mây móc và các phương tiện đạy học cho học sinh thực tập là vẫn đẻ cấp thiết hiện ngay Thực tế hiện nay cho thây chí cân đủ về mặt số lượng máy móc cho học sinh

thực tập đã là vẫn để khó, chứ chưa nởi gì đến chất lượng của máy móc thiết bị Da

Trang 28

rất nhiều dễ nâng cấp hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị giảng dạy, phòng chuyên

xuôn hỏa, phỏng thí nghiệm, khu giáng đường, lớp học

e Tải liệu giảng thay

Giáo tình lả tải liệu môn học, thông, qua bải giảng kết hợp với giáo trình môn học giúp học sinh có thể tiếp thu bài giảng sâu hơn lIiện nay ngoài giáo trình tham

i

khảo thì các nhà trường còn khuyến khích tất cả giáo viên (ham gia giảng day v tài liệu tham kháo lưu hành nội bộ Có thể nòi giáo trình lưu hành nội bộ lá tài liệu

chuẩn mục vỉ nó là kết quả thực tiẫn của trường đó được kết tính qua nhiễu năm

học Tuy nhiên giáo trình đại chuẩn thì đòi hồi người biên soạn phải có kinh nghiệm, có trình độ Mặt khác trong từng năm học, tải liệu phái luôn luôn được sửa đối, hiệu chỉnh bễ sung kịp thời để phù hợp với sự phát triển của thời đại nhằm

không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo,

Giáo án là kế hoạch chuẩn bị bải giảng của người Thay Thong qua giáo án người Thay sẽ truyền thụ kiến thức đến với học sinh vì vậy việc chuẩn bị giáo án phải được thực hiện mội cách nghiém túc và cần thận nếu như muốn nâng cao chất lượng đào tạo Thực tế cho thấy nếu như giáo án không được chuân bị kỹ, cũng như

việc bố trí thời giam không hợp lý với nội dung cụ thể cần truyền đạt thì chắc chắn

bai giảng hôm đó sẽ không dạt yêu cầu về chất lượng Có thể nói hiện nay việc

chuẩn bị giáo án của giáo viên là chưa tốt đo đỏ it nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến chat lượng đảo tạo nhật là đối với những giáo viên trẻ Cho riên để nâng cao chất lượng đảo tạo các trưởng, cần phải coi trọng vấn dễ nay, phải luôn luôn có sự kiểm tra sát sao đối với giáo viên và có biện pháp xử lý kịp thời đối với những giáo viên không chuẩn bị kỹ giáo án cũng như không có giáo án khi lên lớp

Ý Các nguồn lực tải chỉnh

Tải chính trong giáo dục là sử đựng chỉnh sách tiền tệ, quản lý tiền tệ theo mục

xy sở lạo điều kiện cho

đích của giáo dục mã nhà nước có trách nhiệm Nhà trường

hả nước thống nhá quản lý nên phải tuân thủ các quy định: do nhà nước bạn hành Với

Trục tiêu là hình thành “nhân cách — sức lao động” với quan điểm “giáo dục là quốc

sách hàng đầu” Đẳng tiên vận động vào hoại đồng giáo dục đào tạo nó góp phần dũng,

Trang 29

có hình thái ý thức xã hội và thúc dây sự hình thành và phát triển sức lao dộng, có thể tham gia vào thị trường lao động trong bồi cánh toản câu hóa

Người t6 thường tuïnh họa hiện để: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” qua

công thức:

Giáo dục là quốc sách Chỉnh sách giáo dục về mặt tổ Ngân sách

Chất lượng đảo tạo phụ thuộc vào nguồn lực tải chỉnh Đây là nhân tổ giản

tiếp ảnh hưởng tới chất lượng đảo tao Néu như không có nguồn lực tài chính đổi

đảo thì chắc chin không thể dau ur cho việc xây dung cơ sở vật chất, trang thiết bị

dạy học phục vụ cho quá trình đảo tạo

Mặt khác muốn có đội ngũ giáo viên giỏi, có trình độ, có năng lực thật sự thì

thủ trường phầi đứa ra mức thi lao lắp dẫn, cũng thu chính sách đối ngộ thôa đáng,

Tuy nhiên thục tế hiện nay mức thù lao cho giáo viên lả rất thấp, do 46

+không thể thu hút được đội ngữ trí thức có trình độ chuyên môn thực sự

Hơn nữa khi không đủ nguồn lực tải chính chắc chắn vật tư, trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình đào tạo cũng thiểu Với hiện tang nay dé hiểu vi

sao chất lượng đảo tạo còn chưa cao

Như vậy tăng nguôn kinh phí là điều cản thiết dẻ tăng chất lượng đảo tạo

hiện nay, Nhưng tăng nguồn bằng cach nao thì không bẻ đơn giản Tãng mức học phí là khả năng khả tn để tăng nguồn thủ rhưng mức học phí là có định được Bộ tài chính quy định nên xem giải pháp nảy không thẻ thực hiện dược

Dé da dạng nguồn lực tải chính các trường chỉ còn cách liền doanh liên kết trong đảo tạo, vay mượn các tố chức Trong tương lai gần có thể tiễn hành việc cổ phân hóa các đơn vị tường học Có như vậy mới tăng được nguồn thu để bỏ sung,

vào việc mua sắm trang thiệt vị, vật tư phục vụ cho quá trình đào tạo

Tương tuyển sinh đâu vào,

Cáo đổi tượng nay phần lớn ở lửa tuổi tử 18 đến dưới 22, do đó họ có những

đặc điểm chưng của lứa tuổi thanh niên mới lớn, đa phần ý thức hẹc tập là chưa cao,

quộc sông 1ự lập oòn hạn chế Do vậy khi dời gia đình để đi học các cm rất cần đến.

Trang 30

sự quan tâm của đội ngũ giáo viên và cân bộ quản lý, Các ảnh hưởng tiểu cực cũng

tác động mạnh đến lửa tuổi này Việc tổ chức quản lý giáo dục học sinh là rất cần thiết giúp các em có thải độ đúng đấn trong quá trình học lập và rên luyện

Mặt khác, việc xét tuyến hoặc thú dầu vào đối với hệ trung học chuyên nghiệp nhiều khi chỉ là hình thúc do yêu cầu lã phải tuyển đủ số lượng, IIơn nữa, trình độ học vấn của học sinh khi vào học cũng có sự chênh lệch do đó chất lượng đầu vào là không, cao

Do sự phát triển của các trường vẻ số lượng học sinh, quy mô đảo tạo do đó

việc tễ chúc giờ lên lớp tưường là học fy thuyết Š tiết trong 1 buổi Số lượng học sinh thường rất đồng do vậy việc quản by học sinh trong từng lớp học lá rất quan trọng

Nhiéu hic cdc em con xem nhẹ việc học và thực hành trên lớp, nêu quản lý không tốt sẽ

có hiện tượng đi rauôn về sớm, trên tiết, không tích cực trong học tập và rên luyện

Van đề giờ tự học trong học sinh là chưa cao, ý thức tự học tập còn hạn chế

Chưa xác định đúng nhiệm vụ học tập và lập kế hoạch học cho riêng minh

Về phía giáo viên chưa nghiềm túc trong việc giao bài lập và kiểm tra khói lượng bài tập cho học sinh về nhà làm

1212 Nhâm các yêu tá bên ngaài

a Cơ chế, chính sách của Nhà nước

Cơ chế, chính sách của Nhà nước ảnh hướng rất lớn tới sự phát triển của giáo

đục đại hoc, cao đẳng và TƯƠN: cả

ở qui mô, cơ câu và chất lượng đảo lao Sự lác

động của cơ chế, chính sách của Nhả nước dến chất lượng dao tao cao dang thé

hiện ở các khia cạnh sau:

Khuyến khích hay kìm hám rnức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra môi

trường bình đẳng cho cdc ca sd dao tad cling phát triển nâng cao chất lượng hay

không?

Khuyến khích hoặc kim hãm việc huy động œ nguồn lực để cải tiến nâng

cao chất lượng cũng như mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công tác đáo tạo

Các chính sách vẻ đầu tư, về tài chính đổi với các cơ sở có đào tạo cao dang,

hệ thông đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đảo tạo, qui định

Trang 31

vẻ quân lý chất lượng dao tao và cơ quan chứa trách nhiệm giảm sát việc kiểm định chất lượng đảo tạo cao đẳng,

Các chính sách về lao động, ví

làn và tiên lương của lao động qua đảo tạo,

chỉnh sách dỗi với giáo viên và học sinh ở bậc giảo dục cao đẳng,

Các qui định trách nhiệm và môi quan hệ giữa cơ sở đào †ạo và người sử

dụng lao đông, quan hệ giữa nhà Irường và các cơ sở sâu xuấL

Giáo dục - dao tạo là một hiện tượng xã hội đặc biệt, né nay sinh trong lòng xã

tiội và phát triển không nằm ngoài mục đích phục vụ cho chính những nhu cầu của xã hội Dối với quá trình đào tạo hệ cao đẳng cũng vậy lản thân nó tồn tại được là do

môi trường xã hội xrmg quanh có nhu cầu đảo tạo Trong «ma trình thục hiện cảng tác

quân lý quá trình đảo lạo hệ cao đẳng cũng bị tác động bối môi Irường Mỗi trường xã

hội xưng quanh nơi cơ sở đảo tạo cao đẳng thường tác động tới công tác quản lý ð các

khia canh cu thé sau’

Quan riệm về sự cần tiết của ngành nghệ đảo lạo: điều này ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng, có nhụ cầu đảo tạo Ở nước ta quan niệm của người dân về ngành: nghề đảo tạo không thực tế Nguyên nhân là do chưa có cơ quan du bảo như cầu

sử dụng lao đông hoàn chỉnh từ Trung ương dén cơ sở gây làng phú nhiều tiên của

trong quả trinh đảo tạo

kém, mức sống ảnh hưởng chất lượng đâu vào sẽ làm tăng khó khăn cha công tác

quân lý

1.2.2 Cúc mô hình quân Lý chất lượng dào tạo

12.2.1 Mé hinh BS 5750180 9000

Trang 32

Bản chất của mô hình BS 5750/TSO 9000 là một hệ thống các văn bản quy

định tiêu chuẩn vá quy trình chỉ tiết, nghiệm ngặt ở mỗi giai đoạn của quả trình sắn

xual dim bảo mợi sẵn phẩm hay địch vụ phải phủ hợp với mẫu mã, quy cách, các

thông số kỹ thuật quy dịnh trước dõ với mục tiểu là tạo một dầu ra "phủ hợp với

mục đích” Mô hình BS 5750/1SO 9000 đưa ra một

ở luật nghiêm ngặt đổi với Trhững người sử dụng, đông thời đổi hồi sự dầu lư về nhân lực, tải hực và thời giat Mọi người phải nằm được các yêu cầu đặt ra và tuân thủ các quy trình một cách

nghiêm túc

M6 hinh BS $7501SO 9000 còn xa lạ với giáo dục đại học Do có nguằn gốc

tử lĩnh vực sản xuất hàng hoả nên ngôn ngữ dùng trong bộ tiêu chuẩn này không, phủ hẹn

1222 Quản bị chất lượng tống thé (TOM — Total Quality Management)

'TỢM tập trưng vào năm lĩnh vực: sứ mạng và chú trọng đến khách hàng, cách

tiếp cận hoạt động có hệ thống, việc phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực; các tư

tưởng dài hạn, và sự phục vụ hết mực; theo Sher và T.oz4er, có 5 thành phân chính

ảnh hưởng, đến việc cái tiến chất lượng đại học: sự trung thực, chia sẻ quan điểm, kiên nhần, hết lòng làm việc, và lý thuyết TM Trong Š thành lố này chỉ có TQM:

là day và học dược,

Mö hình quán lý chất lượng tổng thể cũng có xuất xử từ thương mại và công

trghiệp nhưng lô ra phủ hợp hơn với giáo dục và đại học Đặc trưng của mô hình là

ở chỗ nó không áp dặt một hệ thông, cứng nhắc cho bắt kỷ một cơ sở dảo tạo đại học

xảo, nó tạo ra một nên “văn hoá chất lượng” bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo Triệt lý của TQM là tắt cã mọi người ở cương vị nào, vào bắt kỳ thời điểm nảo cfing,

đều là người quản lý chất lượng phần việc minh được giao và hoàn thành nó một

cách tắt nhất, với mục đích tổi cao là thảo mãn như cầu khách hàng

* Cái tiến liên lục:

“triết lý quan trọng của TQM lá cải tiên không ngùng, vá có thể đại được do

quần chúng vả thông qua quản chứng Sự cải tiến liên tực mày được thế hiện trong,

kế hoạch, chiến lược của trường đại học bằng các chu kỹ cải tiến, nâng cao đẫn theo

Trang 33

vòng xoáy chón ốc từ lợi ích trước mắt dến lợi ích lầu dài, từ trình độ xuất phát ở một thời điểm nhất định vươn không ngừng đến các trinh độ cao hơn

* Cải tiền từng bước:

TQM dược thực hiện bằng một loạt dự án quy mô nhỏ có mức độ tăng dân Về

tổng thể, quản lý chất lượng tổng thể có quy mô rộng, bao quát toàn bộ hoạt động

của một trường đại học, song việc thực hiện nhiệm vụ đó trong thực lế lại có quy

mô hẹp, khả thị, thiết thực và có mức độ tăng dẫn Sự can thiệp mạnh không phải là

phương sách tốt đề tạo ra sự chuyến biến lớn trong quản lý chất hrợng tổng thế Các

duran đỗ sô nhiều khi không phải là con đường tốt nhất vì nhiều khi thiểu kinh phí,

và nêu thất bại sẽ dẫn tới sự thờ ø, bắt bình Các dự án nhỏ sẽ dễ thánh công va tao

Ta sự tự tin và lâm cơ sở cho các đự án lớn sau này,

* Hệ thông tổ chúc phải hướng tới khách hang

Chia khoá của sự thành công trong quan lý chất lượng tổng thể là tạo ra sự gắn

bó hữu cơ giữa cung và cầu, giữa các bộ phận trong trường với nhan và với xã hội

Trong hệ thông tổ chức của nhà trường vai Irỏ của cán bộ quản lý cấp trường,

là hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi chơ cán bộ giáo chức, sinh viên, chứ không phải

chỉ là lãnh đạo, kiếm tra họ Trong quân lý chất lượng Lông thể mô hình câpbậc

trong hệ thông tổ chức quân lý nhà trường phải là mô hình đảo ngược

Trang 34

Sw dao ngược về thứ tự trong hệ thống tố chức quản lý của trường đại học theo

Tô hình quân lý chất lượng tổng thể không làm phương bại đến cơ cân quyền lực

Trang 35

của trường đại học, cũng không làm giảm sút vai trò lãnh dạo của cán bộ lãnh dạo

trường, khoa Irong thực tế sự lãnh đạo của các cản bộ quản lý vẫn giữ vai trỏ quyết định của quản lý chất lượng tổng thể Đão ngược thứ bậc chỉ nhằm nhân mạnh mối

tương, quan trong quá trình dào tạo hướng tới sinh viên như nhân vật trung, tâm

1.223 Mô hình các yếu tô tỄ chức

Mô hình này dưa ra S yếu tổ dễ đánh giá như sau:

(1) Đầu vào: sinh viên, cản bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đảo

tạo, quy chế, hiật định, tải chính,

Œ) Quá trình đào lạo: Phương pháp và quy trình đào tạo, quân lý đảo tạo,

(3) Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khoá học, năng lực đạt được vá kha

răng thích ứng của sinh viên

(4) Đầu mm: Sinh viên lối nghiệp, kết quả nghiên cửu và các dịch vụ khác đáp từng nhụ cầu kinh tế và xã hội

(5) Hiệu quả: Kết quả của giáo dục đại học và ảnh huông của nó đối với xã

ti

1.3 Đánh giá chất lượng đảo tao

1.31 Mục đích của đánh giả chỗ: lượng

~ Làm rõ thực trạng, quy mô, chất lượng, hiểu quả các hoạt dông dae tae thee

chức năng, nhiệm vụ của nhá trường và phủ hợp với mục đích, sứ mạng của nhà

trường trong sự nghiệp phát triển đât nước

- Xác dịnh và so sánh theo các tiêu chuẩn kiểm định của nhà nước: hoạt

tổ chức quản lý và các điều kiện đảm bao chất lượng cho đảo tạo, co sở vật chất,

trang thiết bị, đội ngũ cán bộ quân lý và giảng viên, chương trình, địch vụ cho sinh viên,

- Xác định rõ tầm nhìn, điểm mạnh, điểm yêu, thời cơ, thách thứcc của cơ sở

dio tack để từ đỏ đưa ra các chiến Tược, kế hoạch, biện pháp, đồng thời kiến nghị

với các cơ quan có trảch nhiệm và thẫm quyền để không ngừng mở rộng quy mô,

nang cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động dao tao.

Trang 36

1.3.2 Các quan điểm đảnh giả chất lưựng đào tạo

Có nhiều quan điểm khác nhau trong việc sử đụng các tiêu chi để đánh gia chất lượng đào lạo cửa các trường chuyên nghiệp

* Quan niệm và cách làm thứ nhất:

Một chương trình đảo tạo được thực hiện ở một đơn vị đào tạo (khoa, bộ môn) trực thuộc một trường đại học Do đó, khi xem xót chất lượng của một chương trình

đảo tạo, có thể căn cứ vào những yếu tổ đấm bảo chất lượng ở trường đại học đỏ,

những yêu tổ đã được đưa vào các tiêu chuẩn kiêm định chất hượng nhà trường Bộ

tiêu chuẩn kiểm định các trường cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo bạn hành năm

2007 có 10 tiêu chuẩn với 53 tiêu chí (phụ lục 6)

* Quan niệm và cách làm thứ 2:

Nếu quan niệm đánh giá một trường đại học là đánh giá một sự vật còn đánh

giá một chương trình đào tạo là đánh giá một hoạt động, thì cần nghĩ tới việc xây

dựng các tiêu chuẩn riêng cho việc kiến định chương trình Khi thục hiện kiếm định

chất lượng chương trình đảo lạo niên tập trung vào hoạt dòng đạy và học, Lức là cần tập trung xem xét: a) chất lượng đâu vào, b) Chất lượng quả trình, e) Chất lượng,

đầu ra

Mạng lưới dâm bảo chất lượng các trường đại học Đông Nam á (AUNQA})

khuyến cáo các trường đại học lưu ÿ tới mô hình chất lượng dạy/học khi thực hiện

tự đánh giá chương trình đào tạo Theo PGS.TS Ngô Doãn Đối (đại học Quốc giá

Hả Nội), trong, các yêu tổ của mô hình chất lượng dạy/hợc này nên đặc biệt chú ý đến 4 yếu tổ: 1) Kết quả học tập mong muền, 2) Kết quả đạt được, 3) Sự thoả mãn của các cá nhân/tế chức liên quan, 4) Đảm bảo chát lượng và chuẩn đổi sanh quốc gia/quốc tế

1.4 Phương pháp đánh giá

1.4.1 Đảnh giá điều liện đâm bâo chất lượng

“Trong lĩnh vực IDI, CLDT với đặc trưng sắn phẩm là “con người lao động” có

thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình ĐT và được thể hiện cụ thé ở các phẩm

tạ

Trang 37

chat, gia tri nhản cách và giả trị sức lao động hay năng lực hành nghẻ của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiểu [7T của từng nganh DT trong hé théng DT:

ác

- CLGD trudng CD 1a sự dap ng mục tiêu đo nhà trường để ra, đôm bão

yêu cầu về mục tiêu G1) dại học trình dé CD, của luật GD, phủ hợp với yêu cầu ĐT nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và ngành

u và điều kiện mà

~ Tiêu chuẩn dánh giá LGD trường CB là mức độ yê:

trường CÐ phải đắp ứng đề được công, nhận là đạt chuẩn CLG12

- Tiêu chuẩn DGCLGD trường CD (theo QD số 66/2007/QD - BGDDT ngày

01/11/2007 của bệ trưởng bộ GD và ĐT) bao gồm (10 Tiêu chuẩn):

“Fiêu chuẩn 1: Sử mạng và mục tiêu của trường cao đẳng (2 tiêu chỉ)

Tiêu chuẩn 2: Tả chức và quản lý (9 tiêu chỉ)

Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo đục (6 tiêu chỉ)

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo (9 tiêu chí)

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (9 tiêu chủ

Tiêu chuẩn 9: Tái chính và quân lý tải chính (3 tiên chủ)

Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội (2 tiêu chi)

1.42 Khăo sút sự hài lòng cứa người bọc

1.4.2.1 Nhiong nguyén tic chit péu khao sat vé sw hai Lang

- Bảng cầu hi phát cho sinh viên: Các kháo sát sử dụng báng cầu hỏi được thiết kê căn bản dựa trên các cuộc trao đối với sinh viên Quan điểm của sinh viên

về những gì được hỏi Irong bảng câu hỗi sẽ thu được thông qua thảo luận nhóm, phóng vấn qua điện thoại hay các trả lời trong bảng phòng văn từ các kháo sát khắc

- Sự cần mật: Điền cần thiệt là những trả lời phải được giữ kín hoàn toán đề

động viên và giữ được sự lăn cây của quy trinh khéo sal.

Trang 38

~ Khảo sát về sự hải lòng là một phần của quản lý: Phương pháp khảo sát sự

hải lòng của học sinh thông qua việc đánh giá các tiêu chí quá trình giáo dục của

xrhả lường là một việc làm cân thiết, đội hồi rggười quận lý phải thục sự tận tâm, tận tuy với quy trình, khao khát và mong, mỗi cải tiến trên cơ sở kết quả thông tin phải hồi từ phía người học Néu khéng nha trường sẽ đánh mắt niềm tin tưởng của sinh

viên vào quy trình đào tạo của trường, Như nhà giáo dục Harvay có nói rằng: “mọi

người biết được điều gì dự định sẽ diễn ra và một vải điều thực sự đã diễn ra đề cái

tiên trường, đẻ mới là kết quả của cuộc khảo sát”

1.4.2.2 Quy trình nghiên cứu khiẩo xát sự hài làng:

Quy trinh nghiên cửu này được cu thé qua 9 bước sau:

- Xáo định vẫn đẻ nghiên cứu

~ Nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực hiện khảo sát sự hải lòng học sinh

của các trường đào tạo đề xây dựng thước đo sơ bộ

- Nghiên cứu định tỉnh, sử dung kỹ thuật phỏng vân nhóm đễ xây dung bing phỏng vẫn

- Chuẩn bị điểu tra: lập mẫu, lên lịch khảo sét, liên hệ các phỏng ban, các

khoa, giáo viên có liên quan,

~ Phỏng vẫn học sinh dễ thu thập dữ liệu,

- 'Tễng hợp kết quả

~ Phân tích kết quả

- Việt báo cáo sơ bộ

- Thảo luận để tìm ra biện pháp

1.4.3 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua người sữ đụng lao động

1.4.3.1 Những kỹ năng cơ hân cũa xinh viên được người xữ đụng lao động quan

lâm

Giáo dục đại học thể giới hiện nay đang có khuynh hướng chủ trọng vào việc

giủp sinh viên đạt được các mục tiêu sau đây: kiến thức chuyên môn, các kỹ năng,

cơ bản và thái độ hay hành vị cần thiết trong một xã hội có khuynh hướng toàn cầu

hoa Trong dé, khả nắng áp dụng kiến thức vào thục tế luôn là kỹ năng cân thiết đối

Trang 39

với dinh viên tốt nghiệp đại học, cao dang Bên cạnh dó, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng, nghiên cửu, trình bảy, kỹ năng tổ chức, là các kỹ năng không thể thiểu được,

Theo diéu tra ctla tap chi Update Japan, thi cde doanh nghiệp sử đụng lao động

thường chủ ý đến các kỹ năng sau của học sinh, sinh viên khi tốt nghiệp: nhiệt tinh trong công tác, sự sáng tạo, kiến thức chuyên môn, cá tính, các hoạt động trong lĩnh

vực khác, kiến thức thực

thể

thứ lưng trong học lập và uy lín của trường đào tạo Cụ

Bang 1.2: Các yêu cầu đối với học sinh tốt nghiệp giáo dục chuyên nghiệp

STT Yêu cầu TY trong (%)

1 Nhiệt tình trong công lắc 30,0

% Thu hang trong hoc tip 2.0

9 Uytintrường đảo tạo 1.5

(Nguân: tạp chi Update Japan)

1.43.2 Ctic tidu chi dink giá người laa động của doanh nghiệp

Trong lình vực dào tạo, chất luợng dão tạo với dặc trưng của săn phẩm là “con người lao động”, có thể hiểu lả kết quả của quá trình đảo tạo được thể hiện ở các phẩm chất, giá trị nhân cách vả giả trị sức lao động hay nắng lực hành nghề của Trgười lốt nghiệp tương ứng với rrục liêu đảo tạo của từng ngành nghề Với yêu cầu

đáp (mg nhu cầu nhân lực của thị trưởng lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo

không chỉ dùng ở kết quả của quá trình đào lạo trong nhà trường với những điều kiện đâm bảo nhất dịnh như: cơ sở vật chất, dội ngũ giảng viên mà còn phải tỉnh đến mức độ phủ hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như

30

Trang 40

tỷ lê có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghệ tại các vị tri cu thé trong, các doanh nghiệp, co quan, các tổ chức sẵn xuất _ địch vụ, khá năng phát triển nghề

~ Trình độ chuyên môn: Thẻ hiện qua việc năm vững chuyên môn được đào tạo, mức độ vững vàng về chuyên môn có đáp ứng được mong đợi của xã hội hay

không, sau khi tốt nghiệp có thể làm việc ngay hay phải đảo tạo lại,

- Kỹ năng thực hành: Người được đào lạo có khả rừng ứng dụng chuyên môn

vào việc giải quyết các vấn để trong công việc, trong cuộc sống hay không, có khả

xăng làm và tự tạo việc làm hay không, khã năng sử dụng ngoại ngữ, vi tính,

- Nẵng lục sáng lạo: Trong công việc có thưởng xuyên dua ra những sáng kiến

(mới lạ, độc đáo) trong việc giải quyết các vẫn đề trong công việc vả cuộc sống,

không

- Năng lục hợp tác: Trong công việc hàng ngày có biết cách phối hợp với

những người khác, với những đồng nghiệp không, có biết lắng nghe và chấp nhận ý

kiến của đẳng nghiệp không, khả năng và mức đô than gia giải quyết các vẫn đề

chang của nhỏm có tốt không

- Năng lực truyền thông: Có biết cách sử dụng ngôn ngữ bằng lời và không

bằng lời để diễn đạt ý kiến của mình cho người khác hiểu và chấp nhận hay không,

cỏ khả năng thương, lượng và đam phản hay không,

- Phẩm chất đạo đức, nhân văn: Là người có tỉnh trưng thực không, có tỉnh

thần trách nhiệm hay không, có biết cân bằng giữa lợi ích tập thể vả lợi ích cá nhân không, có dám đưa ra quyết định vá chịu trách nhiệm vẻ quyết định của minh

*không,

31

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1:  Thời  lượng  chương  trình  đảo  tạo  được  quy  vỀ  số  tín  chỉ  (hay  số - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo hệ chính quy của trường cao Đẳng nghề việt Đức hà tĩnh
ng 1.1: Thời lượng chương trình đảo tạo được quy vỀ số tín chỉ (hay số (Trang 19)
Sơ Đồ  1.2:  Quản  lý  chất  lượng  tổng  thd  trong  giáo  dục  đại  học - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo hệ chính quy của trường cao Đẳng nghề việt Đức hà tĩnh
1.2 Quản lý chất lượng tổng thd trong giáo dục đại học (Trang 34)
Hình  ảnh:  Khuôn  viên  trường  Cao  đẳng  Nghề  Liệt  Đức  Hà  Tĩnh  2.1.2.  Chức  năng,  nhiệm  vụ  và  cơ  cầu  tô  chức  bộ  máy  của  trường - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo hệ chính quy của trường cao Đẳng nghề việt Đức hà tĩnh
nh ảnh: Khuôn viên trường Cao đẳng Nghề Liệt Đức Hà Tĩnh 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cầu tô chức bộ máy của trường (Trang 45)
Bảng  2.1:  Quy  mô  đảo  tạo  của  Trường  Cao  đăng  Nghề  Việt  —  Đức  Hà - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo hệ chính quy của trường cao Đẳng nghề việt Đức hà tĩnh
ng 2.1: Quy mô đảo tạo của Trường Cao đăng Nghề Việt — Đức Hà (Trang 49)
Bảng  2.8:  Thống  kê  trình  độ  giảng  viên  của  Trường  Cao  đẳng  Nghề  Việt— - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo hệ chính quy của trường cao Đẳng nghề việt Đức hà tĩnh
ng 2.8: Thống kê trình độ giảng viên của Trường Cao đẳng Nghề Việt— (Trang 70)
Bảng  2.9:  Chất  lượng  giảng  viên - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo hệ chính quy của trường cao Đẳng nghề việt Đức hà tĩnh
ng 2.9: Chất lượng giảng viên (Trang 71)
Bảng  2.11:  Chuưng  trình  đào  tạo  của  Nhà  trường - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng Đào tạo hệ chính quy của trường cao Đẳng nghề việt Đức hà tĩnh
ng 2.11: Chuưng trình đào tạo của Nhà trường (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm