Diễu này đã được khẳng định trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Hội đểng nhân đân và Ủy bạn nhân đân tĩnh Vĩnh Phúc và cũng phủ hợp với chủ hương của Đăng và Nhà nước trong
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN THI TUYET HOA
HOAN THIEN HOAT DONG DAO TAO CAN BO CONG
CHUC TAI TINH VINH PHUC
LUAN VAN THAC SI CHUYEN NGANH QUAN TRI KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC
TS NGUYEN BINH GIANG
Hà Nội - 2015
Trang 2BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN THI TUYET HOA
HOAN THIEN HOAT DONG DAO TAO CAN BO CONG
CHUC TAI TINH VINH PHUC
LUAN VAN THAC SI CHUYEN NGANH QUAN TRI KINH DOANH
Hà Nội - 2015
Trang 3TỜI CAM DOAN
‘Téi xin cam doan, tri những kết quá tham kháo từ các công trinh khảe đã ghí
rõ trong luận văn, nội dưng trinh bày trong luận văn là công trình nghiên cứu thực
sự của cả nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên củu kiến thức lý thuyết đã học kết hợp với nghiên cứu phản tích tình hình thực tiễn tại tinh Vĩnh Phúc Nội dung luận văn không trùng lặp với các luận văn khác, các giải pháp nâng cao chất lượng đảo lạo tại trường dược đua ra xuất phát từ thực tiển và kih nghiệm, chưa từng
được công bổ đưới bắt cử hình thức nào trước khi trình “Tội đồng đánh giá luận
văn lốt nghiệp Thạc sĩ Quân trị kink doank” T6i xin chịu trách nhiệm về nghiên
Trang 4LOT CAM ON
Sau một thời gian học tập và nghiên cửu tại Viện Kinh tế và Quần lý, ‘Trudng
Đại học Bách khoa Hà Nội, đến nay tôi đá hoàn thành luận văn tốt nghiép “Hear
thiện hoạt động đào tạa cún hộ
đưa ra giải pháp nông cao chất lượng đảo tạo của ruột cơ số giáo dục bậc Đi học sao
cho đẻ tài dạt dược kết quả tốt nhất,
- Cảm ơn cơ quan nơi tôi công tác đã hỗ trợ về thời gian và số liệu, tài liệu
- Cảm ơn bạn bẻ và déng nghiệp đã h trợ về chuyên môn và công việc
- Cảm ơn gia đình hỗ trợ về tỉnh thân vả tỉnh cảm, gánh váo việc gia định để
tồi có đủ thời gian hoàn thành công việc học tập vả nghiên cửu
Mặc dù đã hết sức có gắng wong khả năng hiện có đề thục lưện đề tải những chắc chắn sẽ không trảnh khỏi thiểu sót vá hạn chế, kinh mong Quý Thấy Cô cảm
thông và góp ý thêm giúp cho đề tải được hoạn thiện hơn
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2015
Người thực hiện
Nguyễn Thị Tuyết Hoa
Trang 54 Đôi tượng nghiên cứu g1 x112.EEE.errree a)
7 Kết cầu cửa luận VAM ees cceeescssessssesvesssssssvsvsseeessscarssotenevssnerssnseteseeeeeratssvasannvvaveveess 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIẾN VẺ HOẠT DỘNG DÀO TẠO, BOI DUGNG CAN BO, CÔNG CHỨC
1-1 Tổng quan về hoạt dộng dào tạo, hỗi dưỡng cản bộ, công chức
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
1.1.2 Khai mém can bộ, công chit
1,13, Khái niệm đảo tạo, bỗi dưỡng
1.2 Mục tiêu và các hình thức đào tạo, bỗi dưỡng cán bộ, công chức
1.2.1 Mục tiêu đáo tạo, bồi dưỡng
1.2.2 Hinh thức đảo tạo, bồi đưỡng
1.3.4 Đánh giả kết quả sau dào tạo, bội dưỡng
1.4 Các yêu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 1.4.1 Yếu tố khách quan
Trang 6
1.42 Yếu tổ chủ quan
1.5 Kinh nghiệm của các tỉnh khác về đào tạo, bỗi dưỡng công chức
1.5.1 Hệ thống đào tạo công chức của tỉnh Quảng Ninh
1.5.2 Đo lao và sử dụng công chứo ở tĩnh Phú Thọ
1.5.3 Dao tao bai đưỡng công chức ở một số tỉnh khác,
TOM TAT CHUONG 1
CHƯƠNG 2 THUC TRANG HOAT BONG BAO TAO, BOT DUONG CAN
2.3.4 Dánh giá chất lượng đội ngủ cán bộ, công chức
2.3 Thực trạng hoạt động đào tạo, bỗi dưỡng cán bộ, công chức tại tỉnh Vĩnh
2.3.3 Thực hiện hoạt động đào tạo, bôi dưỡng cán bộ, công chức 49
2.3.4 Đánh giá kết quả đảo tạo, bồi dưỡng, - 53 2.3.5 Hình thức, phương pháp vẻ hoạt động đảo tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, chức 57
2,5 Danh giá chúng về hoạt động đảo tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 65
TÓM TÄT CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO,
Trang 7
3.1, Nhiing vin dé moi dt ra yêu cầu nâng cao chất lượng đào Lao, bồi dưỡng
cân bộ, công chức tại tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế Vĩnh Phúo đến năm 2020
hop đào tạo bồi dưỡng với huần luyện ông chức - 84
3.3 Một số giải nhấp nhằm hoàn thiện hoạt động dào tạo, bồi đưỡng căn bộ,
3.3.1 Giải pháp 1: Xây dụng kế hoạch và chương trình đào tao, bổi đưỡng pho từng,
ngạch công chức, từng loại công chức 86
3.3.2 Gidi pháp 2: Ap đụng phương pháp đào tạo khe hở năng lục cho tùng vị trí công,
96 3.41 Phat huy tính chủ động trong học tập của công chúc và nâng cao chất kượng học 3.4 Điều kiện để thực hiện 2 nhóm giải pháp trên
3.4.2 Thay đổi tư duy, nhận thức vẻ đáo tạo và bồi đưỡng ìe.- ĐỐ
3.4.3 Hoàn thiện các chẻ độ chỉnh sách khuyến khích tự đảo tao, bai dưỡng .97
3.4.5 'Thực hiện đúng quy trinh đáo tạo và bồi đưỡng o e o- ĐR TOM TAT COWONG 3
Trang 8DANH MỤC CÁC BANG BIEU
Bang 2.1 Số lượng cán bộ, cổng chức cúa tỉnh Vĩnh Phúc qua các năm từ 2012 đến
Bang 22 Cơ cấu ngạch công chúc qua các năm từ 2012 đến 2014(inh đến 31/12 hàng nắm)
Bảng 2.3 Thực trạng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức tại Vĩnh Phúc từ năm 2013- 2014 (tính đến 31/12 bang niin) - 35 Tăng 2.4 Trình độ đảo tạo chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức tỉnh đến
Rang 2.6 Thue trạng trừnh độ lý luận chính trị (công: chức thuộc điện quy hoạch lãnh
dạo giữ chức vụ từ Irưỡởng phòng vá tương dương cấp huyện trở lên) Al Bang 2.7 Thực trạng đăng ký nhụ câu và kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, bôi
Bảng 2.8 Kết quả hoạt động đảo tạo chuyên môn nghiệp vụ (2012-2014) 5Š Bang 2.9 Kat quả hoạt động đào lạo, bải dưỡng theo tiều chuẩn ngạch công chúc 56
TBằng 2.10 Kết quả công tác bội đưỡng theo liêu chuân ngạch công chức $7
Bang 2.11 Kinh phí đáo tạo, bồi dưỡng của tính Vĩnh Phúc (năm 2012-2014) 60 Bang 3.1 Danh sách cáo nhỏm năng lực - - 91 Rang 3.2 Xée định khe hở năng lực cho vị trí “Công chức lãnh đạo” 93
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH linh 1.1 Sơ để quy trinh xây dựng chương trình đảo tạơ, bồi dưỡng
Tỉnh 2.1 Quy trình đào tạo, bải đưỡng cán bộ, công chức
Trang 10PLAN MG DAU
1 Lý do chọn đề tài
Dao tạo bồi dưỡng cán bộ công chức Nhả nước Ja một nhiệm vy quan trọng
và thường xuyên được Dang, Nha nước ta quan tâm Ioạt động đào tạo bồi dưỡng,
xây đựng đội ngũ cán bộ công chức, trong đó có đội ngũ cán bộ công chức hành
chính các cấp lần đâu tiên được để cập đến một cách toản điện Irong Nghị quyết Hội
nghị Trung ương, VII khóa VI Tiếp đó, Nghị quyết lội nghị Trung ương V khóa
X về đây mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lự, hiệu quả quân lý của bộ my nhà nước cũng dã chỉ rõ cầu “đổi mới phương thức và nội dung các chương trình đào tạo bỗi dưỡng cản bộ công chức sát với thực tê, hướng vào các vẫn đề thiết
thực đội ra từ quá trành thực thí công vụ, nâng cao kỹ năng hành chính”
Luật Can bộ, công chức được Quốc hội khỏa XI, kỷ họp thứ 4 thông qua
nhắn mạnh “cơ guan, tŠ chức, đơn vị quản lý công chức có trách nhiệm xây đựng và công khai quy boạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đề tạo nguồn và nâng cao năng
lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức" Chinh plnú ban hành Nghị định
số 18/2010/ND-CP ngày 05/03/2010 về đảo tạo bổi đường công chức quy định về
ô chức và quân lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
những thành tựu đảng kể, giúp cho trình độ chuyển môn của đội ngũ cán bộ cổng
chức ngày cảng được nâng cao, bộ máy các cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu quả
hom, ngày cảng thích ứng với xu thể phải triển mới của tỉnh với tư cách là trưng tôm kinh tế vùng Sự đóng góp quan trọng của đội ngũ công chức hành chỉnh các cấp gop phan xây đụng môi trường kinh tế - xã hội thuận lợi cho đầu từ sản xuất - kinh
doanh của doanh nghiệp cũng như cuộc sóng của người dân, dưa Vĩnh Phúc trở
thành một tỉnh phát triển kinh tế năng động, xã hỏi ấn định Tuy nhiên trong thực tế,
do những nguyên nhân khác nhau, hoạt động đào tạo, bổi đưỡng cán bộ, công chức
Trang 11& Vinh Phuc van cén nhtng hạn chế, ảnh hướng tới việc xây dung và phát triển đội
ngũ cản bộ tại tĩnh, nhất là trong điều kiện và tình hình mới
Đổi mới, nàng cao chất lượng hoạt dộng dao tạo, bồi dưỡng cản bộ, công chức tại tỉnh Vĩnh Phúc, vi vay 14 một yêu câu bức thiết Diễu này đã được khẳng định trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Hội đểng nhân đân và Ủy
bạn nhân đân tĩnh Vĩnh Phúc và cũng phủ hợp với chủ hương của Đăng và Nhà nước trong tiên trinh cải cách hành chỉnh Nghị quyết Hội nghị Trmg trong V khóa
®X về đây mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiểu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước dã đẻ ra nhiệm vụ: “Đỗi mới phương thức và nội dụng các chương trình đào tạo bỗi dưỡng cán bộ công chúc sát với thực tổ, hướng vào các vẫn đề thiết
thực đặt ra từ quá trình thực thỉ công vụ, nâng cao kỹ năng hành chính Thông qua đảo tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng hành chỉnh, dám bảo tính
thống nhất trong boạt động của cơ quan hành chính ”
Đổ góp phần nâng cao chất lượng đào lao bội dưỡng, khắc phục những hạn chế, tìm ra những phương hưởng, giải pháp cụ thé nhằm nâng cao chất lượng đảo
tạo bằi dưỡng đội ngĩi công chức hành chính các cấp của tính Vĩnh Phúc, tác giả lựa chon dé tài “Hoàn thiện hoạt động đào tựo cắn bộ, công chức tại tĩnh Vĩnh Phúc”
2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
~ Trên cơ sỡ nghiên cửu những vân đề lý hiện về đào tạo, bồi đưỡng đội ngĩi
cán bộ, công chức và thực trạng của hoạt động đão tạo, bổi đưỡng, qua đó để xuất
một số giải pháp cụ thể nhằm gớp phần hoàn thiện hoạt động đảo tạo, bồi dưỡng oan
bộ, công chúc tại tỉnh Vĩnh Phúc
- Phân tích cơ số lý luận về đảo lạo, bối dưỡng cán bộ, công chức đựa trên lự trưởng Hỗ Chí Minh, các quan điểm cia Dang và các quy định của Nhà nước
- Thân tích, đánh giá thực trạng hoạt động đảo tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức tại tình Vĩnh Phúc thời gian qua (2072-2074)
- Dễ xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đảo tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, chức hành chính các cấp lại tỉnh Vĩnh Phúc nhằm đáp ứng yêu câu nhiệm vụ của giai doạn phát triển mới
tờ
Trang 12- Dễ xuất một số giải pháp khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng hoạt động
đào tạo, bởi đưỡng cán bộ, công chức tại tính Vĩnh Phúc trong thời gian tới
3 Tình hình nghiên cứu
Có thể nói hoạt động đào tạo bởi dưỡng cán bộ cổng chức là nội đưng nghiên cứu của kha nhiéu dé tải của các cơ quan Trưng wong nhu: Ban Tế chức Trung ương, Bộ Nội vụ, Học viên hành chính , từ nhiều tắm nay, Ban Tả chức Trung,
ương thực hiện đẻ tài nghiên cửa “đào igo bai dưỡng cán bộ lãnh đạo cấp tĩnh,
thành phố trong hệ thông chính tr” trong đồ xắc định rõ những yêu cầu, nguyên tắc, những khó khăn và dưa ra những biện pháp khắc phục cho hoạt dóng dao tao,
bắi đường cán bộ lãnh đạo ở các tỉnh, thành phổ Nghiên cứu nảy là một tống quan
tốt, đánh giá được hiện trạng vẫn để và nêu những giải pháp cản thiết
Các nghiền cứu của Bộ Nội vụ tập trung nhiều vào hoàn thiện thẻ chế dào tạo
béi dưỡng, nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả đảo tạo béi dưỡng, cảm bộ công chức, tăng cường công lac quan lý nha nước về đảo lạo bắi đưỡng trên bình diện chung Các để tải nghiên cửu của Học Viện hanh chỉnh nghiên cửu nhu
câu đảo tạo được xác định qua những yên cảu vẻ tiêu chuẩn nghiệp vụ, qua đôi hỏi
của công việc, cửa sự nghiệp đổi mới đất nước, của công cuộc cải cách hành chính
hả nước Dây lá việc xác định nhu cầu đảo tạo bồi đưỡng ở tâm vĩ mô để xây dựng
chính sách đào tạo bồi đưỡng vĩ mô cho phủ hợp với những đòi hỏi của thực tê
mundi trên về đảo tạo, bồi dưỡng cản bộ, công chúc đã
tạo nên một nền tảng về lý luận và thực tiễn, cho chúng ta một bức tranh tương đối
rõ nét về đảo tạo bồi đướng theo các hướng khác nhau như định hướng, chủ trương,
chính sách, hệ thống đáo tạo bồi dưỡng, Đây là những nên lắng lý luận trong quả
trình nghiên cứu về hoạt động đảo tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại tỉnh Vĩnh
Phúc
4, Đỗi tượng nghiên cứu Dỗi tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động đảo tạo, bỏi dưỡng cán bộ,
công chức tạt tỉnh Vĩnh Phúc.
Trang 135 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Là các cơ quan nhà rước tại tỉnh Vĩnh Phúc
- Về thời gian: Khao sat đánh giá thực trạng hoạt dòng đảo tạo, bỏi dưỡng
cán bộ, công chức tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2011
6 Phương pháp nghiên cứu
~ Phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ tghữa duy vật lịch sử
- Phương pháp khảo sát, thống kê, so sánh, phản tích - tổng hợp, đánh giá,
~ Nghiên cứn các vẫn đề trên cơ sở chế đô, chính sách, các văn bản hướng, dẫn của Nhà nước, của tỉnh vẻ tiêu chuân chức danh công chức; tiêu chuẩn ngạch
công chức; chế độ đảo tạo, bồi đường cán bộ, công chức
- Thống kê số hêu thông qua gác báo cáo hoạt động đảo tạo, bồi dưỡng cắn
bộ, công chức các năm tử 2012 đến 2014
- Phương pháp điều tra khảo sát, xây đựng bang hỏi (phiếu điều tra), phòng vẫn sâu
7 Kết cầu của luận văn
Ngoài phân mở đầu và kết luận, đanh mục tải liệu tham khảo va các phụ lục; nội dung của luận văn gồm 3 chương, như sau:
Chương 1: Cơ sẽ ly luận thực tiễn về hoạt động đào tạo, bêi dưỡng cản bộ, công
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIÊN VÉ HOẠT ĐỢNG ĐẢO TẠO, BOI DUGNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1 Tổng quan về hoạt động đào tạo, bỗi dưỡng cán bộ, công chức
1.1.1 Khải niệm nguân nhân lực
Trong hoạt động sân xuất ra của cất vội chất của loài người, năng lực lao
động của con người có tác dung chỉ phổi chủ yếu, là nhân tổ có tính quyết định đổi
với sự phải triển của lực lượng sẵn xuái xã hội Su phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, xã hội hóa nên sản xuất cảng cao thì tính chất xã hội của sức lao déng
của mỗi con người cảng nhiêu hơn Trong quá trình xây đựng và phát triển kính tẻ
xã hội cần phát huy đây đồ tải nguyên nhân lực, phát huy tính chủ động tích cuc
sáng tạo cúa người lao dong
Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp, nguồn nhân lực là nguồn lực cơn người, yếu tổ quan trong, ring déng nhật của tăng trưởng và phải triển kinh tế-xã hội
PGS/IS ‘Tyan Kim Dung đã đưa ra khải niệm vẻ nguồn nhän lực như sau:
“Nguồn nhân lực của một tế chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai tro
khách nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định”
'Từ những khải niệm trên ta có thể hiểu nguồn nhân lực là khái niệm tổng
hợp, bao gẻm các yêu tô về số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chúng cả ở hiện lại pũng như tương lai-tiêm năng của mỗi tổ chức, mai dia phương, mỗi quốc gia, khu vực và thẻ giới
“Nguồn nhân lực là tổng hòa thể lục và trí lực tổn tại trong toàn bộ lực lượng lao dộng xã hội của một quốc gia, trong đỏ kết tĩnh ruyển thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của đân tộc trong lịch sứ được vận dụng để sản xuất ra của cdi vat chal va.tinh thần phục và cho nhú cầu hiện tại và tương lại của đất nước Trong thời
dại ngày nay cơn người dược coi là một “đi nguyên đặc biệt”, một nguôn lực của sư
phát triển kinh tế, bởi vậy, việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực trở
thành vẫn đề chiêm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lựo;, chăm lo
day đủ đến con người là yếu tố báo dám chắc chin nhất cho sự phỏn vĩnh, thịnh
Trang 15vượng của mọi quốc gia; đầu tu cho con người lá đầu tư có tính chiến lược, là cơ sở
chắc chin nhất cho sự phát triển bản vững Hay nói một cách khái quát nhất là phát
triển nguồn nhân lực chinh là quá trình tạo lập vá sử dụng năng lực toản điện con người vì sự tiến bộ kinh tế-xã hội và sự hoàn thiện bản thân mỗi con người Như vậy, phát triển nguồn nhân lực với nội hâm trên đây thực chất là đề cập đến van dé chất lượng nguồn nhân lực và khía cạnh xã bội của nguồn nhân lực của mỗi một
quốc gia
1.1.2 Khải niệm cắn bộ, công chúc
Theo Luật Cán bộ, công chức sỏ 22/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp Thứ 4 thông qua ngày 13/01/2008
và có hiệu lực thì hành từ ngày 01/01/2010, quy định:
Cân bộ: Là công dân Việt Nam, duge bau cứ, phé chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm ky trong co quan cia Dang Cộng sản Việt Nam, Nhà
xước, tổ chúc chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phó rực thuộc Trưng ương (sau đẩy gọi chung là cấp tính), ö huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(sau đây gọi chưng là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Công chức: lả Công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bỗ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nướo, tổ chức
hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, don vị thuộc
Quân đội nhân đân má không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng: trong cơ quan, đơn vị thuộc Céng an nhân dan ma khéng phải là sĩ
chính trị -
quan, Hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh dạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đáng Cộng săn Việt Nam, Nhả nước, tô chức cbinh trị - xã hội
(sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và huông lương từ
ngân sách nhà nước; dổi với công chức trong bộ máy lãnh dao, quan lý của don vi
sự nghiệp công lập thi lương được báo đám tử quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công,
lập theo quy định của pháp luật.
Trang 161.1.3 Khải niệm đào tạo, bồi dưỡng
Dao tạo: Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngảy 05/03/2010 của Chính
phú, dào tạo là quá trinh truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng, theo quy định của từng cấp học, bậc học Cụ thể hơn, đào tạo là hoạt động có mục đích nhằm xây dựng nguồn nhân lưc có những kiến thúc, kỹ năng, kỹ xảo để hoạt động trong nội Tĩnh vực nhất định
Boi đưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thúc, kỹ năng làm
lạc hậu dé nàng cao trình độ, năng lực hoặc phẩm chất, củng cổ kỹ năng nghề
nghiệp theo các chuyên để Các hoạt động này nhằm tạo điểu kiện cho người lao động có cơ hội cũng cố và mở trưng một cách có hệ thống những trì thức, kỹ năng
chuyên món, nghẻ nghiệp có sẵn dễ lao dộng nghẻ nghiệp có hiệu quả hơn
Tloat động đào tạo, bồi đưỡng thường được tiến hành tại các trường lớp, các trung lâm đào tạo bỗi đưỡng và được xác nhận bằng văn bằng, chúng thử, rong Tinh vực hành chính, đào tạo bồi dưỡng là hoạt động của các cơ quan quản lý cản bộ
công chức, của eø sở đào tạo bồi đường nhằm trang bị và năng cao kiên thức, kỹ
năng làm việc, phẩm chải đạo đức cho cán bộ công chức theo tiêu chuẩn quy định
của tùng ngạch, từng chức vụ
Tảo tạo lại là quả trình đảo tạo cho những người đã được đảo tạo, song đo
quả trình phát triển xã hội, của công nghệ mới, tình hình sân xuất, công tác phầt đào tao thêm một số học phan dé hoan chính kiến thúc, nâng cao trình độ để đáp ung yêu câu nhiệm vụ Xét về tổng thé, dao tao lại là quá trình đào tạo bổ sung, kiến
thức cho người học
+ Dàn lạa làm cho rõ những người có năng lực theo những tiêu chẩn nhất định,
vi du: Bao lav chuyên gia (ừ điền Tiếng Việt phô thông, trang 259)
+ Giáo dục theo nghĩa rộng, được hiểu là hoạt dộng, đào tạo hình thành nên
những cơn người mới Giáo đục bao gồm bốn mặt: Trí dục (giáo dục tri tuệ); Lức dục (giáo dục về đạo đức), Thế đục (giáo dục thể chát) và Mỹ đục (giáo dục về thắm mỹ) Như vậy, giáo dục va dao tao có những điểm chung lả dều hướng vào việc
Trang 17trang bị kiến thức, kỹ năng để phát triển năng lục của con người Luy nhiên, trong,
giáo dục, nhằm vao những năng lực rộng lớn, còn đào †ạo nhằm nhữmg năng lực cu
thể dễ con người đăm nhận công việc xác dịnh
! 1ipc tập là động từ có hai nghữa: 1 lọc và rèn huyện cho có trí thức, cho
gidi tay nghé, học tập tốt, chăm chỉ học tập; 2 Noi theo: Học tập các điễn hình tiên tiến, học tập bạn bè Học tập chính là bản chất của dào lạo, bổi dưỡng, nêu không có
học tập, đào tạo, bôi đuông chỉ đơn thuân là một hoạt động mà thôi Mọi đổi tượng
Tiên quan đến hoạt động dao tao, béi dưỡng đều can nhìn nhận việc bồi dưỡng lừ góc dé học tập Câu hỏi của các nhà quan ly và nhân viễn của tổ chức déu dược dặt
ra đó là cẩn phải học những gi, học như thé nao vả kết quả kỳ vợng là gì? Vì vay
dio tạo, bỗi dưỡng không chỉ đơn thuần là truyền bá kiến thức mà là hoạt động học
tap
+ Bồi dưỡng là động từ có hai nghĩa: “1 Làm cho khỏe thêm, mạnh thêm; 2 Làm cho tốt hơn, giối hơn: Bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng nghiệp vụ” Theo Nghị
định số 18/2010/NĐ-CP, ngày 05/3/2010 của Chính phú: Hỏi dưỡng là hoạt động
trang bị, cập nhật, nâng cao kiển thức, kỹ nàng làm việc Tóm lại, Öổi đưỡng được
biểu là hoại động ngắn hạn nhằm mục địch nằm được một số trì thúc và kỹ răng, chuyên môn nhất định Qua bồi dưỡng, cản bộ, công chức có được kỹ năng cần thiết
để vận đụng một công việc nào đó mà tổ chức kỳ vọng sẽ đem lại hiệu qua cao hon
Bồi dưỡng nghiệp vụ là hoại đồng nhằm tăng cường, bỗ su, cập nhật kiến thúc, kỹ năng xử lý các tình huồng nghiệp vụ, mức độ thành thạo trong công việc, kinh nghiệm công tác để cán bộ, cảng chức làm việc tốt hơn, đạt năng suất, chât lượng,,
theo một nội dung, chương trình dã thiết kế từ trước đề thôu mẫn nhụ cầu nâng cao
trình độ, năng lực chuyên môn của người tham gia đào tạo trên co sở mục tiêu đảo tạo hay liêu chuẩn nghề nghiệp đã định trước.
Trang 18Nhu vay, dao tạo cán bộ, công chức là việc tổ chức giáng dạy vả học tập dài ngày gắn với việc giáo đục nhân cách, cung cấp kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
nhằm chuẩn bị cho cán bộ, công chức có khả năng dâm nhậu một công việc nhất định; Bồi dưỡng cán bộ, công chức là trang bị, tăng cường thêm kiến thúc, truyền thụ kinh nghiệm, kỹ năng, Aa trong hoat đông thực tiễn đẻ nâng cao chat hrong,
hiểu quả công tác của cán bộ, công chức nhằm hành thành nên phẩm chất chính trị,
tư tưỡng, đạo đức, tâm lý, tác phong công tác đáp ứng yêu câu, đỏi hỏi về tiêu chuẩn cán bộ, công chúc Giáo dục, đảo tạo, đào tạo lại, học tập và bồi đưỡng là các hoại
đông xen với nhau về mục dich, nội dung chương trình, phương pháp, cách thức tỏ
chức Vì vậy việc xác đỉnh ranh giới giữa giáo dục, đào tạo, đào tạo lại và bổi đường
là rất khó phân biệt, rong luận văn này dùng cim từ chúng đố là Pao tao, bai
dưỡng
1.2 Mục tiêu và các hình thức đào tạo, bằi dưỡng cán bộ, công chức
1.2.1 Mục tiêu đào tạa, bãi đưỡng
Đảo tạo, bỏi dưỡng cản bộ, công chức, viên chức được xác định là một nhiệm
vụ thường xuyên, có ý nghĩa quan trạng, góp phân tích cực trong việc nâng cao trình
độ chuyên môn, năng lực công tác, chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ,
công chục; hướng tới mục tiêu là tạo được sự thay đối vẻ chất trong thực thị nhiệm
vụ chuyên môn Tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính Phủ
về đảo lao, bồi đưỡng cám bộ, công chức nhân ruạnh ruục Hiểu: Trang bị kiên thức,
kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiêm vụ, công vụ, góp phân xây dựng đội ngữ
công chức chuyển nghiệp có đủ năng lực xây dung nên hành chính tiên tiến, hiện
đại
1.32 Hình thức đào tạo, bỗi dưỡng
Tình thúc đào lạo, bồi đường là cách thức tổ chức ruột khóa học, hình thức đảo tạo, bỗi dưỡng dỏng vai trò quan trọng trong việc dâm bảo chất lượng và hiệu quả cúa một khỏa đào tạo, bồi dưỡng là loại hình gắn liên với từng phương thức đào tạo, bồi dưỡng nhất định, gồm các loại hình gau:
1.2.2.1, Hình thức dào tạo, bội dưỡng theo cách thức triệu tệ
Trang 19Gờm đờ: Dao tạo, bồi dưỡng tập trung (chink guy); Dao tao, bai dung tại chức (vừa học vừa lỏm), Đạo tạo, bồi đưỡng tại chỗ; Đảo tạo, bởi đường từ
xa
a Tớnh thức đỏo tạo, bồi dưỡng lập trỷng
Theo cõch hiểu thừng thường, đỏo tạo tập tưng cũng cụ thể được hiểu như hệ
đỏo tạo chợnh quy một cõch bỏi bản theo chương bớnh chuẩn,
xõc định, ở tại một cơ sở xõc định - lỏ hệ đỏo tạo theo lỗi truyền thõng, tức lỏ đỏnh
trong mờt thời gian
cho sinh viởn đõ tốt nghiệp phổ thừng, trỷmg tuyển trong kỳ thớ tuyểu sinh vỏo Đại học,
b, Linh thức đỏo tạo, bừi dưỡng tại chức (vừa học vừa lỏm)
Đóy cũng lỏ hớnh thức đọo lạo một cõch bõi bản Heo chương trớnh chuẩn, ở một cơ sở đảo tạo xõc định nhưng người học khừng dỏnh toỏn bộ toỏn bộ quỹ thời
gian vật chất theo tuón, thõng, năm của mớnh cho việc học tập mỏ vừa học vừa lỏm,
vừa phải hoỏn thõnh chương trớnh khụa học, dẳng thời vừa phải hoỏn thỏnh nhiệm
vụ cừng tac, Co thờ chia ra thanh hai nhỏm như sau Nhụm ?bứ nhất, đảo tạo, bừi
đưỡng tại chỷc tập trung: Ở nhỏm nay, người học danh toỏn bộ quỹ thời gian vat
chất trong một thời gian xõc định đề tham gia học tập tại cơ sở đỏo tạo Nhớm thứ hai, đỏo tạo, bồi dưỡng tại chức khừng tập trung, lỏ hớnh thức đảo tạo mỏ mỏ người
học đảnh một phan quỹ thời gian vật chất của ngỏy lỏm việc
ự Hớnh thức đỏo lạo, bồi dưỡng tại chỗ (nơi lỏm việc)
Lỏ hớnh thức đảo tạo, bừi đường trong đỏ học viởn được học cõch thực hiện
cừng việc ngay trong quõ trớnh lỏm việc Đóy lỏ hớnh thức đỏo tạo đem giọn, cụ thể cỳng một lỷc đỏo tạo nhiều người, ợt tốn kờm, khừng cần cõc phương tiởn học lập
chuyởn biệt như phúng học, đội ngủ giảng dạy riởng, thời gian đõo tạo ngắn
d Hinh thức đỏo lạo, bồi dưỡng lừ xa
Lỏ hớnh thức dỏo tạo theo chương trớnh chuẩn, phương phõp đõnh giõ kiến
thức của người như cõc hỉnh thức trởn, nhưng người học được chỷ động hoỏn toỏn
về thời gian học tập để hoỏn thỏnh chương trớnh đảo lao; chủ động trong việc lựa chọn phương phõp tiếp cận thừng tin của chương trớnh dỏo tạo mõ khừng cần thiết
Nể
Trang 20phải tham gia bắt buộc vào các hoạt động truyền đạt kiến thức của người dạy theo
phương thức tố chức lớp học
Các hình thức đảo tạo nói trên thì có bai hình thức hiện nay dang dược ap
đụng phế biến nhất của hệ thống đào tạo cán bộ, công chúc, đồng thời đây cũng là
hai hình thức đào tạo mà luận văn nghiên cứu
1.3.2.2 Hình thức dào lạo, bôi dưỡng theo thời gian
Giảm có: Các khóa đào tạo đài hạn; các khóa đảo tạo bồi dưỡng trưng hạn;
các khỏa hồi dưỡng ngắn hạn
Những khóa đào tao có bằng cấp được gọi là dài bạn, hình thức này áp dụng
phổ biến trong eo sở đào tạo theo chương trình đảo tạo bậc đại học, sau đại học
Nhiing khéa dio tuo, boi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ, ngạch công chức hoặc chuyên môn, nghiệp vụ cỏ cấp chứng chỉ được gọi lả trung hạn, các khỏa bởi đưỡng cập nhật hoặc nâng cao là các khóa ngắn hạn
1.3 Nội dung hoạt động đào tạo, bỗi dưỡng cán bộ công chức
Để đạt được các mục tiêu và lợi ích của hoạt động, đảo tạo, bồi dưỡng cản bộ, công chúc, cân phải nắm bắt được các nhu cầu, rnục tiêu, nội đưng chương trinh co liên quan đến nội dung đảo tạo, bởi dưỡng,
Quy trình đào tạo, bỏi đưỡng của một tổ chức hay một khỏa đảo tạo, bởi
đưỡng cán bộ, công chức được thể hiện qua so dé trong hình 1 1
tao, bdi_ ——} - X6i dung chương, ®|- tạo, bồi > boi
- Phương pháp
Tinh 1.1 Sơ đỗ quy trình xây dựng chương trình đào tạo, bồi đưỡng
(Nguồn: Trần Kửa Dung, 2008)
11
Trang 21Qua đỏ cho thầy, có bến giai đoạn trong việc xây dựng một chương trinh
đào tạo, bôi đưỡng như sau: Giai đoạn J: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng:
Giai đoạn 2: Lập kẻ hoạch dao tao, bồi dưỡng, Giữi đoạn 3: Thực hiện chương, trình đào tạo, bồi dưỡng; Giai đoạn 4: Dánh giá kết quả đào tạo, bồi duéng
13.1, Xde dink nhu cin dio tao, bỗi dưỡng củn bộ, công chức
Đây là nội dụng dầu tiên của việc xây dựng chương trinh đào tạo, bồi đưỡng cán bộ, cảng chức Việc xác định dimg din các nhu cầu về đảo tạo, bởi đường trong một tổ chức cần kết hợp các cách hức sau đây
1.3.1.1, Xác định nhu cầu đào tạo, bối dưỡng dễ thực hiện phát triển yêu câu
của tổ chức
Trong mỗi giai đoạn phái triển các lổ chức đều vạch ra một kế hoạch dự kiến
về nguồn nhân lực của minh cã vẻ số lượng cũng như chất lượng Sau khi cân déi với trình độ của cản bộ hiện tại của tổ chức, cân phải xác định một kế hoạch đào tạo, béi dưỡng cán bộ, công chức cho tổ chức, vì đảo tạo, bổi dưỡng chính là ruột phương tiện để điều chính chất lượng cán bộ, công chức giữa nhụ cầu và hiện tại ở
cả hai khía cạnh bên trong và bên ngoài
Thứ nhất, cách điều chính bên trong là thực hiện đào tạo lại, dao tao bd sung,
bồi dưỡng để nâng cao trinh độ cho cản bộ, công chức,
Thứ bai, cách điều chỉnh bên ngoài là tryến dụng các nhân lực mới có trình
đỗ cao, tỉnh chất tiên tiến hơn, hoặc sau khi bỗ sung nguồn cần bộ cho lỗ chức mình nếu thấy cản thiết
Các tố chúc cản phải biết đảo tạo kỹ năng chuyên sâu hoặc trang bị thêm những kiến thức chuyên sâu của ngành, nghề hoạt dộng, có như vậy mới đâm bão cho nguồn nhân lực của tễ chức và có thê thích ứmg kịp thời các yêu cầu phát triển của tổ chức
1.3.1.2 Xác dịnh nhu cầu dào tạo, bỗi dưỡng dựa vào sự chênh lệch giữa kết quã mong muốn và kết quả thực tỄ của công việc
Việu đánh giá thụ câu đào tạo, bồi dưỡng cản chủ ý các cầu hỏi gau: Có sự khác biệt nào vẻ kết quả hay hiệu quả mong xuốn và thực tế hay không? Sự khác
12
Trang 22biệt đỏ có thể điều chính được thông qua đào tạo, bồi dưỡng không? ID trá lời vào
các câu hỏi đỏ, trước hết cần phải dựa vào hệ thông chỉ tiêu đánh giá cán bộ, dua
vào kết quã đánh giá thực hiện công việc của cán bộ định ký, Cơ sở của việc dánh
giá kết quả thực hiện công việc l đựa vào các bảng phân tích công việc, các bản
quy định về chuyên môn và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc trên cơ sở đó xác định dược những nguyên nhân chủ yếu của những lổn tại, yếu kém ảnh hưởng đến chất lượng cản bộ
1.3.1.3 Xác định nhụ cầu đão tạo, bôi dưỡng dựa vào nguyện vọng của cán
bộ, công chức
Sẽ là thiếu sót khi các tổ chic khang quan tâm đến ngtyện vọng chỉnh đáng,
hợp pháp vẻ đào lạo chuyên
tốn, nghiệp vụ, lý luận chính trị của cán bộ, công
chức Thông qua các cuộc diều tra chỉnh thức và không chỉnh thừc bằng cách phóng, vấn hoặc sử dựng phiêu điều tra, cầu hỏi, tổ chức sẽ xác định được nhu câu về đào
tạo chỉnh đảng của cá nhân
Phòng van la cách thường được dùng và có hiệu quá nhất để nắm được
nguyện vọng của họ Cáo thông tin này rât cần thiết cho việc lập kế hoạch đào tạo,
bội đượng cán bộ, công chức
Phiếu điều tra, câu hỏi về các vấn để liên quan đến quá trinh công tác cũng
rhư điêu kiện công tác cụ thế, ong là cơ sở cho việc xác định nhm cầu về đào tạo,
ai của tô chức Phiểu điều
bởi dưỡng cản bộ ä thời điểm hiện lại và tingg lái lâu
tra thường có một số nội dưng chính như: Iọ và tên, nghệ nghiệp, trình độ, nội dưng đảo tạo, béi đưỡng, thời gian dự kiến, cơ sở đảo tạo, bồi dưỡng thích hợp Nhu câu
đạo tạo, bổi dưỡng đưới dạng phiếu điêu tra sẽ dược Lỗng hợp, phân loại cụ thể theo các hình đảo tạo, bồi dưỡng như: Dao tao, bồi dưỡng nhền viên mới, đảo tạo, bồi đưỡng đối với người có trình độ thấp; đảo tạo, bồi đưỡng thích ứng với công việc mới, vị trí mới, dào tạo, bỏi dưỡng, dễ thăng tiến; dào tạo, bồi dưỡng dự phòng; dào tạo, bêi dưỡng để thỏa mãn ru cầu của nhân viên (ngoại ngữ, tin học )
'Việu xác định nhủ gu đảo tạo, bồi dưỡng cán bộ
các phương pháp trên
13
Trang 231.3.1.4.Xée dink nhu odu dao tao, bồi dưỡng nào cần tu tiền đáp ứng trước
To nguồn lực của tả chức có giới hạn, vì vậy cản phải xác định nhu cdu đào
tạo, bồi dưỡng nảo cản dap img trước đổi với yêu câu hoạt dộng cúa tổ chức Căn cứ vào mức độ quan trọng và khẩn cập của các nhu câu này, người ra chia thành các loại sau: Các nhu câu quan trọng và khẩn cập; nhu cau quan trọng và không khẩn cấp, như cầu không quan trong và khẩu cấp; nhù cầu không quan trọng và không khan cap IToạt động dao tao, bỗi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được xác định
là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa quan trọng, gớp phản tích cực trong viéc mang
cao trình độ chuyên môn, năng lưc công tảe, chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, hướng tới mục tiêu là tạo được sự thay đối về chat trong thực thì thuệm vụ, công vụ
Hiện nay, trinh độ học vẫn, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, kỹ năng,
quản lý hành chính của đội ngũ cản bộ, công chức của một số cán bộ, công chức côn hạn chế, năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành chưa đáp ứng với yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới, thiếu quy hoạch, đào tạo, bỗi dưỡng có tính lâu dải Chính vi vậy, việc đào tạo, bỏi đưỡng nhằm nàng cao chất lượng đội ngiì cán hộ, công chức, viên chức luôn là vẫn để dược Đảng và Nhà nước quan tâm
Bồ răng trong các như cầu trên, chắc chắn sẽ phải ưa tiến đáp ứng các nhú cầu
vừa quan trọng và vừa khân câp trước, sau đó mới đến các nhu câu khẩn cập và không quem trong, seu nữa đến các nhu câu quan trọng và không khẩn cấp và sau củng mới
đến các nhụ cầu không quan trọng và không khẩn cấp
1.32 Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cản bộ, công chức
KẾ hoạch đào tạo, bối đường cán bộ, công chúc có những nội dụng sau:
1.3.2.1 Xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng Xác định trục Liêu đảo tạo, bồi dưỡng phải nằm trong mục tiêu phát triển của
tổ chức ở từng giai doạn khác nhau Mục tiêu dào tạo, bồi dưỡng từ những kiến
thức, những kỹ năng cũng như thói độ và hảnh vi của người học phái đạt được sau
khỏa đảo lạo
14
Trang 24Khi xây dựng mục tiêu đảo tạo, béi dưỡng các nhả quản lý cần tuần thi nguyên tắc SMART (Specific, Measurable, Achievable, Relevant, Timebound), nghĩa là các mục tiêu dó phãi: Cụ thể: Cac muc tiéu dao tao, béi dưỡng phải rõ ràng,
và chính xác; đo lường được: Các mục tiêu này được viết ra và có thể đo lường được: có thế đạt được: Các mục tiêu nảy sẽ là những điển mả người học phải có
được sau khóa học; có liên quan: Các mục tiêu này liên quan đến nội dưng công việc mà người học đang đảm nhận vả cân đảo tạo, bồi đường, hạn định thỏi gian
hợp lý: Các mục tiêu này cần nêu rõ thời gian mà người học sẽ đạt được kết quả như
mong muốn
Thải xác định các mục tiểu đào tạo, bồi đướng cán bộ cân đạt tới trình độ từ
thấp đến cao như: Có hiểu biết: Ở mức độ này người cán bộ có sự lổng hợp các kiến
thức lý thuyết và khả năng hiểu biết đề làm chủ vẻ mặt ngôn ngũ của lĩnh vực công,
ap
dụng các kiến thức của mình vào thực tế công việc và dã có kinh nghiệm dễ giải
việc được đảm trách; có hiểu biết và biết làm: Ở mức độ này người cán bộ đã bí
quyết công việc cụ thẻ của bán thân, biết ứng xứ: Ở mức độ này người cản bộ đã thể
hiện được tài ning cia minh qua thái độ, hành vi làm việc khéo léo, hợp lý và có hiệu quả; biết tiến hóa: Ở mức độ mày, người cán bộ có những khả năng tiển bộ
trong nghề nghiệp, biết thích ứng hoặc chuyển hướng hợp lý mỗi khi có sự biến
động và tiên hóa của môi trường bên ngoài
Tóm lại, tủy thuộc vào thoi gia (đài hạn hay ngắn hạn), phạm vì và đối tượng của kế hoạch đảo tạo, bằi đường mà định ra mục tiêu đào tạo, bằi dưỡng cho
phủ hợp Trên phạm vi rộng, trong đài hạn ti mục tiêu đào tạo là mục tiêu tổng
quải; trên phạm vị rộng và trong ngắn hạn thì cần xác định rõ các chỉ tiêu cụ thể (lượng hỏa mục tiêu), Dỗi với một khóa đào tạo, bồi đường cụ thể, ở đó đối tượng đào tạo, bôi dưỡng xác định thì cần rõ mục địch yêu cầu cần đạt tới cửa học
Nhu vay, vé co ban mục tiêu dào tạo, bồi dưỡng, phải căn cử vào déi tương đào tạo, bồi dưỡng, vi vậy việc lựa chọn đối tượng đảo tạo, bồi đường là cục kỷ quan trong đối với mợi kế hoạch đảo laa, boi dưỡng cán bộ mỏi chung và cán bộ, công chức nói riêng, Xác định rõ dối tượng dào tạo, bổi dưỡng không những giúp
15
Trang 25Ích cho việc xác định mục tiêu đảo tạo, bồi dưỡng mà cỏn là căn cử để xác định nội
dung dao tao béi đường
1.3.2.2, Daca chon đốt tượng đào tạo, bồi dưỡng
Việc lựa chọn đổi tượng để đào tạo, bổi dưỡng dựa trên nghiên cứu và xác định nhu cẩu động cơ đảo tạo, vị trí công tác hiện tại của cán bộ và tác đụng của đào tạo đối với cán bộ và năng lực công tác của cụ thể của từng người Tiên cơ sở yêu
cầu về số hrọng và chất hrọng cán bộ, công chức của tố chức ở từng giai đoạn, kết hợp với công tác đánh giá, quy hoạch cán bộ mà xác định đối lượng đào lạo, bởi dưỡng
1.3.2.3 Lựa chọn nội dụng, chương trình đào tạo, bôi dưỡng
Xuất phát từ nhụ câu đảo tạo và căn cứ vào mục tiêu đáo tạo để quyết định nội dung phủ hợp can dao tao cho can bộ Nội dung, đảo tạo cân toản diện, da dạng, cho tùng đổi tượng cán bộ Chương trình đảo tạo gồm nhiều môn học, trong đó chỉ
rõ các môn học nào, nhằm đập ứng loại kỹ năng nảo và trong thời gian bao lâu Trên
tất cả những cơ sở đỏ đề lựa chọn phương pháp đào tạo và cơ sở đảo tạo
'Về mặt tiếp nhận kiên thúc, hành vi nghề nghiệp, người ta chia ra nội dung
đào tạo thành các loại sau: Đào tao tiếp nhận thông tin: Đây là dang dao tạo đề cung cắp cho cản bộ các thông tin liên quan đền các quy định mới về pháp luật, các
chính sách của tố chức, các chỉ tiên vẻ hiệu quả ; đào tạo kỳ nắng: Đây là dang
đào tạo để nâng cao “tay nghề” cho cán bộ, ngoài việc tiếp lm thông tin “phải làm
gi” thì người học còn được đảo tạo về kỹ nàng nghiệp vụ “lâm nh thế nào”, đào
tạo thay đối kỹ năng và thái đô giao tiếp: Đây là đạng đảo tạo phổ biển đành cho các
rửa quân lý, giúp họ Ủuựe hành các kỹ năng quản lý, đảo tạo kỹ năng ra quyết định
và giải quyết vấn đề trong hoàn cảnh có liên quan đến công việc
1.3.2.4 Lựa chọn phương pháp đào lạo, bài dưỡng cân bộ, công chúc
Hiển nay có rất nhiều phương pháp dao tạo dược phân loại theo các tiêu chí
khác nhau
- Căn cứ nội dụng đảo tạo, các phương pháp được chía theo các loại sau: Đào
tạo về nhận thức, gồm các phương pháp như Bải giăng, thuyết trình, phím, video,
16
Trang 26các chương trình hướng cần má trong đó các thông tin được trình bảy trên giấy hoặc
trên máy tinh; dao tạo về kỳ năng nghiệp vụ chuyên môn gồm các phương pháp
như: (Đảo tạo theo chí dẫn cóng việc, dạy nghẻ, dạy kém, hướng dân bằng video ; đào tạo để thay đổi kỹ năng và thái độ giao tiếp) gẻm các phương pháp như: Hội
nghị, thảo luận, đóng vai, mô hình hảnh vi ứng xử ; đảo tạo về kỹ năng ra quyết
định và giải quyết vẫn để gồm các phương pháp như: Nghiên cứu tỉnh huống, phân tích ví dụ, trò chơi kinh doanh, luân chưyển công tác : căn cứ vào tính hình tế
chức và tính chất tập trung, có các phương pháp đào tạo chính quy, đảo tạo tại chức,
dào tạo từ xa, căn cứ vào đối tượng đảo tạo có các phương pháp đảo tạo cho cản bộ quản lý, cho các chuyền viên, nhãn viên
1.3.2.5 Một số phương pháp đang được sử dụng rộng rữi hiện nay nhục
- Phuong phap thuyết trinh: Thường dược dùng ở các trường dại hoc Uu điểm của thuyết trình lả có tiến độ vừa phải, phô biên nhanh kiến thức và hiệu
quả Tuy nhiên, có nhược diễm là truyền đạt thông tin một chiều, người học
Để khắc phục nhược điểm trên, giảo
thường thụ động, thiếu thông tỉn phan hé
viên cân xen kẽ trao đối, thảo hiện trong buổi học
- Phương pháp hội nghỉ - thảo luận Đây là phương pháp được sử dụng rộng,
rải, trong, đó các thành viền tham gia vào một cuộc tháo luận đề giải quyết vẫn dé
xả định và có một người chủ trì, điều khiển sao cho cuộc thảo luận diễn ra trôi chảy
và không bị lạc để Các thành viên tham gia
để, biết lập luận, trình bày sao cho có tính thuyết phục và hiệu quả cao
- Thương pháp đóng vai: Đây là kỹ thuật đưa ra một van dé thực tiễn, mỗi
nghiên cửu chơ nhỏm
17
Trang 27- Phương pháp đảo tạo từ xa: Dây là phương pháp đảo tạo đang khá phố biên
được áp đựng cho người học không só điều kiện tách rời khỏi quá trình làm việc dé
di học một cách chính quy tại các trường học, Theo cách học nảy, người học trỏ có
thé chủ động thời gian học, theo học ngay tại nơi sinh sống của mình, được cưng cấp đây đã thông tin, tài liệu radio, tỉ vi hoặc qua internet vả sau đỏ định ky tập
trung đễ giải dap thic ine dé thi va Wa bai thi
- Nhóm phương pháp đảo tạo trong công việc: Là phương pháp đào tạo trực
tiếp tại chỗ làm việc, ở đỏ người học sẽ học được kiến thức, kỹ năng cân thiết cho
công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường đưới sự hưởng dẫn của người giỏi về chuyên mân hơn
Ngoài ra côn có một số phương pháp khác như: Phương pháp trò chơi quân
lý; Phương pháp mô hình ứng xự; Phương pháp dao tạo kỹ năng xử lý vận dễ;
Phương pháp giảng dạy nhờ có sự trợ giúp của máy tính
Việc lựa chọn phương pháp phải phủ hợp với nội đụng và dối tượng đảo lạo,
bồi đưỡng vỉ: Nội dung, phương pháp dạy - học có mối quan hệ gắn bỏ chặt chế với
nhau, ảnh hưởng lẫn nhau Tương ứng với mỗi kiên nội dung đạy - học phải có một
số phương pháp thích hợp, không có phương pháp vạn năng cho tất cễ các nội dịmg, Phương pháp có quan hệ tương tác đối với các giai đoạn của việc học tập như: Giai
đoạn tiên thu ban đầu các thông tin (người học nghe, nhìn và nhớ); giai đoạn: Xử lý
thông tín khi học (người học tự học đề xử lý, biến thông tin đó thành hiểu biết riêng
ca minh); giai đoạn vận đụng thông tin sau khi học
- Lựa chọn phương pháp phủ hợp với đối tượng đảo tạo, bồi dưỡng: Đồi với cán bộ ở cơ quan Trung ương, các Viện, Trường ruang tính nghiên cửu, tham
mưu hoạch định các chính sách, pháp luật , nên sử dụng phương pháp nghiên cứu,
hội thảo, giải quyết các văn đề; đổi với cán bộ, công chức các cấp khác: Mang tính
vin dụng triển khai thực hiện, nên sử dụng phương pháp chia nhóm hội thảo, trao
đổi kinh nghiệm, nghiên cửu tỉnh huống
1.3.2.6 Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
18
Trang 28Kinh phí cho đảo tạo, bởi dưỡng cán bộ, cảng chức là yếu tô quyết định đến
tinh khả thủ của tật cả các kẻ hoạch đào tạo, bồi đường cán bô, sông chức không só
kinh phi thi khéng thẻ tiến hành tỏ chức mở lớp ở bất cứ hinh thức gi Chính ví vậy, song song với việc lặp kế hoạch đào tạo, bổi dưỡng cán bộ, công chức tùy theo từng cấp đô, tủy theo quy mô không thế thiểu kế hoạch dự trủ kinh phí dành cho việc tố chức thực hiện kế hoạch đào lạo, bỗi dưỡng,
Với một chương trình đào tạo, bổi đường hay một chiến lược đảo tạo, bai
đưỡng thi kinh phi dio tao, béi dưỡng quyết định đến việc lựa chọn phương án đào
tao bao gồm: Các chỉ phí cho việc học: Bao gồm các chỉ phí thực hiện các chính
sách cho người học trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng, chỉ phí mua sắm các tải liệu
1.3.3 Thực hiện chương trình đào tạo, bỗi dưỡng
Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi đưỡng cân phải tiền hành thực hiện các khâu công việc như
- Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền bạn cúa những cả nhân vá bộ phận tham gia vào việc tế chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi đường Tế chức có thế quy đmh bằng văn bảm dưới dang quyết định, quy định, quy ché dé tao ra mét
° đồng bộ, khoa học thực hiện kê hoạch đảo tạo, bồi dưỡng
‘Van ban này thường quy định các vẫn để cột lõi như: Người chịu trách nhiệm chính
ệc tổ chức thực hiện kế hoạch đảo tạo, bổi đưỡng,
19
Trang 29- Căn cử vào các quy định về việc lựa chọn đối tượng đảo tạo, bồi dưỡng để
xác định những người cần được đào tạo, bồi đường và cử đi đào tạo, bằi đưỡng cho từng chương trình khỏa học, lớp học
- Mỡ các khóa, lớp đào tạo, bỗi đưỡng
- Kiếm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi đưỡng
- Đinh giá kết quả đảo lạo, bổi dưỡng: Việc đánh giá kết quả thường đo
người quản lý khóa học, lớp họo đo giảng viên thực hiện đổi với từng học viên theo quy đình chung,
1.44 Đánh giá kết quả sau đào tạo, bồi dưỡng
Sau khi thực hiện xong một phản hoặc toàn hộ chương trình đào tạo, bắt
dưỡng,
à được đánh giá thơo các tiêu thức nhự: Mục tiêu đáo tạo có đạt được hay
không, những diễm yếu, mạnh của chương trinh dáo tao va dic tinh hiệu quả của việc đào tạo thông qua đánh giá chỉ phí và kết quả của chương trình, từ đó so sánh
chi phi va loi ích của chương trhữt dão tạo
Kết qua của chương trinh đào tạo bao gồm: Kết quả nhận thức, sự thỏa mãn
của người học đôi với chương trình đào tạo, khả năng vận đụng những kiến thúc và
kỹ năng lĩnh hội lừ chương trình đảo tạo, sụ Hay đổi bành vì theo huớng tích cực,
hiệu quả sử dụng cán bộ sau đảo tạo, bồi dưỡng cán bỏ
Để đo lường các kết quả trên, có thế sử đụng các phương pháp như phỏng,
van, điều tra thông qua bang hỏi, thông: qua cuam sát, thông qua bài viết na hoạch, tiểu luận, hay yêu câu người học làm bài kiểm tra hoặc làm bi thị, tay theo chương,
Trang 30Việc học tập nâng cao trinh độ là đòi hỏi thường xuyên đối với mỗi người,
nhất là đối với cán bộ, công chức nhà nước, các nhà lãnh đạo, quản lý, hoạch định
chỉnh sách Do sự phát triển chung của nên kinh tế trong, nước, xu hưởng toàn cầu
hóa ngày cảng sâu rộng, đòi hỏi mỗi công chức phải luôn học tập và tự học tập nắng
cao trinh độ, kiến thúc về mọi mặt để cé khả năng nhận thức và điều chỉnh các quan
hệ kimh lễ
1.4.1.2 Ảnh hướng của điều kiện xã bội
Mặt bằng kiến thúc chưng của xã hội có xu hưởng ngày cảng nâng cao, việc
am hiểu chế độ, chỉnh sách của Nhà nước của mọi tổng lớp dân cư ngày một phổ
biến, rộng rãi và sân rộng Thậm chỉ ít nhiều còn bị ảnh hướng bởi tầm by “sinh”
bằng cấp của xã hội hiện nay
1.4.1.3, Ảnh hưởng của diễu kiện chính trị - pháp luật
đến các quy trình nghiệp vụ, quản lý cân phái thay đổi cho phủ hợp; tất cả các cơ
chẻ, chính sách, chế độ của Nhà nước luôn phải điều chỉnh cho phủ hợp với sự phát
triển của nên kinh tế và xä hội Xa hưởng chuẩn hóa dội ngũ công chức dòi hỏi tiêu chuẩn ngày cảng cao, đáp ủng yêu cầu chuyên nghiệp hóa đổi với đội ngũ cán bộ,
công chức Nhà nước; yêu câu bắt buộc của việc phố biến, tuyên truyền, giáo đục vả tuân thủ pháp luật đôi hồi mỗi công chứ phât Lụ hoàn thiện bản Hiân để nông cao
khả năng nhận thức văn bản pháp luật mới của Nhà nước và pháp luật quốc tế trong quan hệ giao địch; yêu câu về chuẩn hỏa, xây dựng đội ngũ công chúc chuyên nghiệp ngày càng cao theo quy định của Luật Công chức nhềm đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ giai đoạn mới vá lâu dải
1.4.1.4 Ảnh hưởng của công nghệ
Tiện nay, mọi mặt của đời sóng xã hội dã được ứng đụng công nghệ thông
tin rất phổ biến Trong các công sở, các quy trình nghiệp vụ luôn được tin học hỏa, thay đổi phủ hợp với cơ chế, chính sách, chế độ mới của Nhà nước và xu hướng, phat triển chưng, của quốc gia, của khu vực vả thể giới
21
Trang 31Có thể nói, trong xu thể phát triển của nên kinh tế trí thức, luôn đỏi hỏi mỗi
công đân nói chung, công chức nhà nước nói riêng phải tự trau đổi kiến thức, nâng
cao trình dé vé moi mat dé dap ửng yêu cầu dỏi hỏi của xã hội Có như vậy, công,
To cư chế chính sách của nhà nước thường xuyên thay đổi, bỗ sung phù lợp
với sự phát triển chung của kinh tế-xã hội,
Nhằm đáp ứng yêu câu tiêu chuẩn hóa vị trí công việc, tiêu chuẩn chức đanh Tĩnh đạo theo quy định chung của nhủ nước và của lĩnh
Sự tác động ảnh hướng bởi tầm lý cạnh tranh, so sảnh vẻ yêu cầu trình dộ giữa các vị trí công việc, thu nhập chỉnh đáng theo ngạch bậc lương, nhụ cầu hoàn thiện và thăng liễn của bản thân
1.5, Kinh nghiệm của các tỉnh khác vỀ đào tạo, bồi dưỡng công chức
1.57 Hệ thẳng đào tạo câng chức của tĩnh Quang Ninh
1.5.1.1 Quan diém
- Dao tao, phat trién nguén nhân lục phải due coi la nhiệm vụ trọng tam va
thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyên, các thành phan kinh tế và toàn xã
nguồn nhân le phản phục vụ mục liêu, định hướng và yêu cầu phái
triển kinh tế - xã hội, đăm bảo quốc phòng an nình và xây dựng hệ thống chính mị
~ Ưu tiên dào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ bao gồm: Đôi ngĩi cán bộ,
công chức, viên chức, công nhân kỹ thuật Tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhận lực là cán bộ lánh đạo, quân lý, công chức lành chính Nhà nước, chú trọng nhân lục khoa học - công nghệ trình độ cao, cản bộ quân lý, kinh đoanh giỏi và cộng nhân kỹ
thuật lành nghè, nhân viên giới góp phẫn nâng cao sức cạnh tranh của nên kinh tế;
1.3.1.2 Mục tiêu
2
Trang 32Xây dựng đội ngũ nhân lực tĩnh Quảng Ninh có quy mô, cơ cấu, chất lượng,
cao đáp ứng nhu cẩu phát triển kinh tê - xã hội trong điều kiện hội nhập, tạo ra hre
lượng lao dộng có trình dộ, kỹ năng, kỹ thuật ngày cảng cao đáp ứng nhu cảu lao động qua đào tạo cho các chương trình kinh tế xã hội trọng tâm của tỉnh và cho
doanh nghiệp trên địa bản Đảo tạo cán bộ công chức, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quân
lý có phẩm chất và nặng lục, có phong cách lâm việp hiện đại, chuyên nghiệp, có
khả năng hội nhập kinh tổ quốc tế để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, dam bao quốc phòng am nành và xây đựng hệ thống chính trị của thủ:
1.3.1.3 Tô chức dào tạo, bỗi dưỡng
- Đào tạo, bồi đưỡng ở nước ngoài cho cán bộ quản lý, công chức, phiên địch
một số ngoại ngữ (tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn Quác), nhân lực cho các Tình vực du lịch, dịch vụ; dào tạo, bổi dưỡng trong nước theo chương trình cúa nước ngoài do giảng viên nước ngoài giảng dạy và đánh giá cấp chúng nhận, đảo tạo, bổi dưỡng trong nước theo chương trình chuẩn về đảo tạo, bối dưỡng các đối lượng (Mội đụng, chương trình, thời gian đào tạo, bồi dưỡng cho lừng đối tượng theo phụ lục đinh
kèm)
1.5.1.4 Xây dựng chương trình đào lạo hoặc mua, chuyễn giao chương trình
đảo tạo, bi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, quản lý doanh nghiệp của các nước tiên tiễn vào Quảng Ninh
- Xác định rũ mục tiêu đảo tạo, béi đường của từng khoá nhằm lang bị cho đội ngũ cán bộ, công chức có tâm nhỉn, có năng lực làm việc thực tế đáp ủng yêu
câu của vị trí công tác, bảo đảm tính chuyên nghiệp, theo các loại chương trình sau: Xây dựng chương trình đảo tạo quản lý hành chính Nhà nước cho cần bộ tĩnh đạo
trong quy hoạch tử cấp phòng trở lên; chương trình bởi dưỡng quán lý hành chính
hả nước cho gác cán bộ, công chức từ tỉnh đến xã, phường; căn cứ vào cơ cầu số lượng, chất lượng cán bộ tiên bảnh xây dựng hệ thống danh mục các kỹ năng, chuyên môn cần thiết đổi với từng chức danh, vị trí làm cơ sở cho việc đào tạo dựa trên năng lực làm việc của cán bộ; xây dựng chương trình lập huận bồ: đưỡng cập nhật kiến thức mới, nâng cao nghiệp vụ cho từng chức danh, vị trí công tác (phụ đục
23
Trang 33đình kèm); các chương trình đào tạo, bỗi dưỡng cản được xây dựng theo hướng mở
để kịp thời cập nhật kiến thức mới
1.5.1.5 Nông cao năng lực cư sở đào tạo, bồi dưỡng cản bộ,
ngũ giáo viên có nghiệp vụ chuyên môn, năng lục giảng đạy; đảo tạo, bồi dưỡng ở
trong nước và nước ngoài cho nnột số chuyên gia đầu ngành
1.5.1.6 Các cơ chế chính sách thực hiện dào tạo, bội dưỡng phát triển toàn điện và nâng cao chất lượng nguén nhân lực
Đào tạo trong nước Điều chẳnh, bỗ sung chế độ, chính sách trợ cấp đi học
đối với cán bộ, công chức di học Đối tượng di học dược hướng ché độ chỉnh sách đào tạo bôi dưỡng được thanh toán các khoản như: Tiển tàu xe đi lại từ cơ quan đến
nơi học lập theo quy định; tiên thuê chỗ nghỉ trong những ngày di học tập Hung tại
cơ sở đảo tạo cách trụ sở cơ quan 1 5km trở lên, trợ cấp đi học; hợc phi, lệ phi
Đảo tạo toàn phần ở nước ngoài: Nhóm I, thoi gian đào tạo ở nước ngoài từ
1- 4 năm: Sinh viên mới tốt ngluệp đại học loại giỏi, có nhiều triển vọng, cán bộ trẻ
đương chức vá trong quy hoạch các chức đanh cấp Trưởng phòng và tương đương
trở lên đi học đải hạn ở các bậc học (cao học, nghiên cứu sinh, thực tập sinh) về
quản lý kinh lế, uốn lý hành chính, luật pháp quá tuổi đời không quả 40
Tối với cán bộ trẽ đi học văn bằng 2 theo yêu cầu công tác quản lý và chuyên môn sau nay thi tudi đời không quá 35, Nhóm II, thời gian từ trên 2 tháng đến đưới
1 nữa: Bồi đưỡng ở nước ngoài dối với cán bộ đương chức và trong điện quy hoạch cấp Phỏ giảm đốc sé, ngành và tương đương trở lên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và bổ Lác trình độ ngoại ngữ cho những cán hộ có trình độ
ngoại ngữ B, C trở lên; Nhóm TH, thời gian dưới 2 tháng, Đào tạo theo mô hình liên
kết: Liên kết giữa các trường Dại học trong nước và các trưởng Dại học nước ngoài,
đo nước ngoài cấp bằng tip tune cha cáo ngành: Quản lý đồ thị, quản lý xây đựng,
24
Trang 34quản lý Nhả nước, công nghệ thông tin, công nghé sinh hoc, y t8, gido duc, bao tén,
tôn tạo di tích di sản văn hóa, khoa học môi trường cảnh quan, kiến trúc
Quyên lợi của người dược cử di dào tạo: Đuge cơ quan don vi bé tri thoi gian, sắp xếp công việc và tạo điều kiện thuận lợi để đi học; trong thời gian cử đi đảo tạo ở mước ngoài, cán bộ công chức được hướng chế độ tiên lương theo quy
định hiện lành
Khen thưởng: Cán bộ, công chức được cơ quan có thám quyên quyết định cử
đi học và những người đo cơ quan, đơn vị cử đi học nhưng phải tự túc kinh phí đào
tạo dược cấp băng tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ, được sĩ chuyên khoa I, I1, bác sĩ nội trú, cử
nhàn loại giỏi, cao đẳng loại giỏi, trưng cấp loại giỏi thi được khen thưởng theo quy định
1.%2 Đào tạo và sứ đụng công chức ð tỉnh Phủ Tho
Coi trọng nâng cao chất lượng đàa tạo công chức: Phủ Thọ rất coi trọng công tác tuyển chou va đào tao công chức; trong đó, tuyển chon la khâu dầu tiểu nhảm lựa chọn những công dân có du điều kiện và tiểu chuẩn vào đội ngũ công
chức Sau tuyến chọn là quá trình đào tạo, sử dụng và quản lý công chức Cả ba
khâu mày có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ và tạo tiền đề cho nhau; trong đó, đào tạo là khâu quan trọng nhất đẻ nâng cao trinh độ, năng lực của công chúc
Một trong những yêu cầu bắt buộc đổi với mỗi công chức ở Phí Thọ là phải
có trình độ tim học tốt và khả năng sử dụng thành thạo máy vị tính để thực thì công
vụ Dễ đạt được trình độ theo yêu câu, Không có con đường nào khác là phải tả chức đảo tạo bài bản ngay từ đâu, khi còn ở thời kỳ tiên công vụ Trong chương trình đảo tạo lu học, có chương trình tin học hành chính và quân lý, báo gồm lý thuyết và
thực hánh, trong đó, yêu cầu thực hành thành thạo từ chương trình tin học vẫn
phòng đến các chương trình về nối mạng irlernel lập trình, khai thác và xử lý thông,
tin, sử dụng báo diện tử
Kinh nghiệm ở Phủ Thọ cho thấy, đảo tạo béi đường chỉ mang lại kết qui hữu ích, tướt thực trên cơ sở nhủ cầu và đòi hỏi của cơ quan, đơn ví về những kiến thức cần thiết để dáp ứng nhiệm vụ Công chức có thể vừa học, vừa làm, hoc trong
25
Trang 35thời gian 2 tuân, lại rỡ về cơ quan thực hành 1 tuân, sau đó trở lại lớp học kiểm
điểm đề rút kinh nghiệm; sau mỗi khỏa học, công chức được cử đi học phải viết lại
những kiển thức đã tiếp thu dược, bảo vệ trước Hội đồng nhà trường và thủ tưởng,
cơ quan Thực tế cho thảy, phương pháp đào tạo như vậy mang lại hiệu quả thiết
thực, vừa phát huy được tỉnh độc lập, chủ động và ý thức trách nhiệm của người học
1.53 Dào tạo bài dưỡng công chức ở mật số tình khác
Với quan điểm cho rằng con người là yêu lỗ quyết đính tất cã, cu địa
phương dễu đánh giả cao vai trò, vị trí của dội ngũ công chức, coi công chức lả một lực lượng đặc biệt quan trọng của xã hội, là nhân tố chủ thế quyết định sự thành
công, hay thất bại của mọi gông việ
trong quân lý nhà rước, là lực lượng đẫm bão
cho sự phát triển bên vững của nên hành chỉnh ở mỗi quốc gia Để có một nên bành chính phát triển vững mạnh, trước hết phải có đội ngũ công chức phát triển vững
mạnh cễ về số lượng và chất lượng, trong đó chất lượng lả yêu tổ quyết định nhật
Vì vậy, điều được các địa phương quan tâm trước hết lá công tác giáo dục, đào tạo
bồi đưỡng người công chức sau khí được tuyển đụng Thông qua giáo đục, đào tạo
bi dưỡng, giúp công chức có đủ phẩm chải
tình thắn, thải độ tận tụy phục vụ đất nước, phục vụ nhãn dân, như là "cổng bộc cúa
Hoạt động đào tạo, bồi đưỡng cán bộ,
liên hoán từ khâu xây đựng chính sách, xác định mục tiêu, nội dụng, chương trình,
đến tế chức thực hiện Những chính sách, chương trình, mục tiêu, nội dung về đào tạo bdi dưỡng công vụ đều được Chỉnh phủ thông qua và trở thành căn cử pháp lý cho hoạt động đảo tạo, bối đường công chức
Tai Kién Giang: Tinh dy, Uy ban nhân dân tĩnh đặc biệt quam lâm đến đào tạo, bỗi dưỡng cán bê, công chức và coi đây là một trong những yêu tổ quyết định: nâng cao trình độ, năng lực đội ngủ công chức, là điều kiện kiên quyết để phát huy
vai trỏ eda hg trơng sự nghiệp xây dụng nên hành chính Nhà nước Từnh Kiên Giang
đã danh trên 20% ngân sách dau tu cho giao due, dao tao
26
Trang 36'Trong đảo tac béi đường công chức, Kiến Giang dit ra mục tiêu giáo dục y thức trách nhiệm công đân; đồng thời, đảo tạo cơ bản, toàn điện, nàng cao kiến thức chuyên mön, kỹ năng nghẻ nghiệp, phong cách làm việc déi voi công chức Irong quan lý hoạt động dio tao, bồi đường cán bộ, công chức, bên cạnh chủ trong nang cao chất lượng các khóa đảo tạo đài hạn 9 tháng Kiên Giang đã đây mạnh mã các khóa bồi dưỡng ngắn hạn, nhằm giúp học viền cập nhật kịp thời những kiến thức và
thông tin mới của thời đại, nâng cao năng lục làm việc và khả năng cạnh tranh quắc
tế Việc đảo lạo, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, lý luận chính trị đặc biệt quan trong dối với cán bộ lãnh đạo, dễ nâng cao khả năng quản lý và lãnh dạo
27
Trang 37TỎM TẮT CHƯƠNG 1
Đô trở thành công chức, công dan phải hội đủ những điều kiện, tiêu chuấn
cần thiết, phải qua sát hạch tuyên dụng va dược đảo tạo bồi dưỡng, nàng cao trình
độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ; được bổ nhiệm vào một vị trí việc làm thường
xuyên trong một công sở của Nhà nước ở Trung treng hoặc địa phương
Pao lay, boi duGng cin bd, công chúc được xúc định là một nhiệm vụ thường xuyên, cấp bách có ý nghĩa quyết định trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác, chất lượng và liệu quả làm việc Đảo lạo, bồi đưỡng phải chú
trọng đến yêu cảu của từng chức danh, từng vị trí công tác và trình dé của công
chức cũng như yêu cầu của timg địa phương
ấu tổ táu động đến chất lượng đào lạo, hổi đưỡng, trong đó có sự
quan tâm của Cáp ủy, chính quyền; sự dâu tư vẻ kinh phi, cơ sở vật chất, trang thiết
bị và thời gian, vai trỏ của đội ngũ giảng viền
Đăng và Nhà nước la đặc biệt quan lâm dến hoạt động đảo tạo, bổi đưỡng
cản bộ, công chức đã ban hảnh nhiều văn bản chỉ đạo, quần lý công tác nảy Chính
phủ giao Bộ Nội vụ thẳng nhất quan lý nhà nước đổi voi hoạt động đào Tạo, bởi
đưỡng cản bộ, công chức trong cả nước, các Bộ, ngành, chính quyền địa phương thực hiện cổng tác quản lý Nhà nước về đảo tạo, bồi đường cản bộ, công chức trong,
phạm vi quản lý của mình Sở Nội vụ các tính, thành phố trực thuộc Trung ong
thực hiện nhiệm vụ quân lý Nhà nước về đảo tạo bồi dưỡng trong phạm vi dia
phương
28
Trang 38CHƯƠNG 2 THUC TRANG HOAT DONG DAG TAO, BOI DUGNG CAN BO, CÔNG
CHỨC TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
2.1 Dặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc
Vinh Phúc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm 24,22Ơ Tỉnh có điện tích bự nhiêu 1.231 kim, phía Bắc giáp tĩnh Tuyên Quang và Thái Nguyên, phía Tây giáp tĩnh Phú Thọ, phía Nam giáp TĨà Nội, phía Dông giáp 2 huyện Sóc Sơn và Đông Arit - Hà Nội, đân số năm 2013 là 1.027.000 người, có 7
dan tộc anh em sinh sông trên dia ban Tỉnh gồm: Kinh, Sản Diu, Ning, Dao, Cao
Lan, Mường, Tỉnh có 09 đơn vị hành chính: O1 thành ph, 01 thị xã và 07 huyện:
137 xã, phường, thị trấn Tỉnh có 09 đơn vị hành chính cấp huyện trục thuộc là
‘Thanh phé Vinh Yên là trung tâm kinh tẻ, chính trị, văn hóa của tỉnh, thị xã Phúc 'Yên và 7 huyện là huyện Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương, Tam Pao, Lap Thạch va Séng 1.4 Ving núi Tam Đảo khí hậu mát mổ, nhiệt độ trung
binh năm khoảng 21 độ C, lá nơi nghỉ mát lý tướng của miễn Bắc Có 4 sông chính
chảy qua địa bản tỉnh gồm: Sông Ilỏng, sông Lô, sông Pho Day và sông Cà Lồ Nhiễu công trình di tích lịch sử, văn hóa có giá trị dễ làm cho Vĩnh Phúc trở thành
một trong những danh lam thẳng cảnh nổi bật của cá nước
Nền kinh tế của tinh Vĩnh Thúc trong những năm gân đây có tốc độ tăng
trưởng On định Năng suất cây trồng khá, chăn nuôi gia súc, thủy sản phát Hiển ở hầu hết các địa phương trong tỉnh Hiện nay Vĩnh Phúc đã vươn lên đúng thứ 7 trong cA nước về giá trị sân xuất công nghiệp vả là một trong những tỉnh cña Bắc bộ
có sự lăng trưởng kih tế cao, cơ câu kinh tế chuyển địch theø hướng tích cực 'Irong cơ câu GDP cúa tỉnh thi các ngành nồng, lâm, ngư nghiệp có chiếu hướng, giam dan trong khi tỷ trọng công nghiệp tăng cao với sự xuất hiện của nhiều khu công nghiệp tập trung chủ yếu ở thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên
Các vẫn để chỉnh sách xã hội, giải quyết việc lắm, xóa đói giám nghẻo được Tỉnh ủy quan tâm va thực luện một cách liệu quả Đời sống vật chất và tình than của nhàn dân dược cải thiện vá nàng cao dáng kể, Đồng thời hoạt động văn hóa
29
Trang 39thông tin được đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “faản dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" đã đi vào thực tiễn đời sống, được nhân đến trong
tính ủng hộ và hưởng ứng mạnh mẽ Néu như năm 2000 tý lệ gia dinh dạt tiếu chuân
gia đình vấn hỏa trong tinh là 48% thì đến năm 2010 đã tăng lên 78%
Đạt được những kết quả như trên là đo sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, nhân
dân, của cả cộng dồng các doanh nghiệp trong tỉnh Vai trỏ quan trọng trong dé la của đội ngũ cán bộ, công chức
Trong những năm qua, Tỉnh uỹ, Hội đồng whan din tinh Vĩnh Phúc đã ban
hành các Nghị quyết về việc phát triển nguồn nhân lực Trên cơ sở đó, Uy ban nhan
dan tỉnh đã ban hành các quy định về chính sách phát triển đội ngũ cán hộ, công
chức đến năm 2015, đmh hưởng đến năm 2020, nhằm xây dựng đội ngũ cản bộ, công chức cơ bán dú về số lượng, 100% dạt chuẩn và một bộ phận có trình dé wén
chuẩn; đảo tạo nâng cao cho cán bộ lãnh đạo, quản lý và chuyên rnôn giỏi thuộc các Tĩnh vue ma Linh có rửm cầu; đảo tạo bỗ sung nguồn công chức cho một số niga
còn thiểu
2.2 Dạc điểm đội ngũ cán bộ, công chức tại tỉnh Vĩnh Phúc
Nhìn chứng, đội ngũ cán bộ, công chức tại tĩnh có bản lĩnh chính 0ị, kiên
định mục tiêu, lý tướng trong công cuộc đổi mới do Dang khới xướng và lãnh đạo
Trong điền kiện đời sống còn nhiều khó khăn, tiên lương và thu nhập thập, chịn các
tác động tiêu cực bởi cơ chế li trường, nhưng đa số
phẩm chất đạo đức, có lỗi sóng lành mạnh, khắc phục khỏ khăn hoản thành tết
nhiệm vụ được giao
án bộ, công chứu giữ được
Công lác xây dựng, phái triển dội ngũ cán bộ, công chức dược đổi mới toàn điện trên các mặt: Tuyển dung, dao tao, bai đường, bổ nhiệm, đánh giá, sắp xếp, bố trí Việu thi tuyển, xét Luyễn về cơ bản đã được thực hiện dan chủ, công khai, có nền nếp Với phương cham coi trong chất lượng tuyển dụng đầu vào, tích cực đảo tạo, bồi dưỡng cản bộ, công chức đang công tác, chú động thực hiện tính giản biên chế
đổi với cán bộ, công chức yêu kém về năng lực, trình độ, sức khoê cho nên đội ngữ
can bộ, công chức dã có những bước chuyển biến tích cực Trinh dé moi mat, ky
30
Trang 40năng giải quyết công việc của cản bộ, công chúc được năng lên; số lượng cán bộ,
công chức có trình độ đại học, sau đại học tăng nhanh, công chức giữ vị trí ở các
ngạch cao như chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính ngày cảng nhiều, số cán bộ, công chúc có trình độ Trung cấp trở xuống giảm đáng kể Việc thực hiện các chế độ
chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức bão đâm kịp thời, đúng quy định
Việc đảo tạo, bội dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quấn lý hành chính, lý luận
chính trị, tin học, ngoại ngữ cho cán bộ, công chức được quan tâm, góp phản chuẩn
hơá và nâng cao chất lượng
Tuy nhiên, hiện nay chất lượng nguồn nhàn lực nói chung trong do có đội
ngũ cản bộ, công chức tại tỉnh còn nhiêu hạn ché, bất cập Năng lực và trình độ đội ngũ cán bộ, công chức chưa ngang lầm với yêu cầu của
sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện dai hóa và hội nhập quốc tế Cán bộ, công chức nói clrung cón thiểu kiến thức quản lý nhà nước, chua nắm chắc pháp luật, còn yếu vẻ ngoại ngữ, tin học và kỹ
năng hành chính Phong cách, lể lối làn việc của một bộ phận cản bộ, công chức còn trì trệ, chậm đổi mới Văn hoá công số, thái độ ứng xử của không ít cán bộ, công chức chưa đạt yêu cầu Mật bộ phận cán bệ, công chức sa sút về phẩm chất đạo đức, trách nhiệm, còn gãy phiển hà cho nhân đân, thậm chí còn vì phạm pháp
luật, Cơ cầu ngạch công chức chú yêu hình thành tự phát, chưa gắn với như câu vị trí việc làm, yêu cầu nhiệm vụ của mỗi cơ quan, tổ chức; cơ câu trình độ của đội ngũ
công chức thuếu cân đối, bát hợp lý Hiện còn 4,59 công chức cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định
Du bao xu hướng phát triển của đội ngũ cán bô, công chức giai đoạn 2015 - 2020: Thực liện Nghị quyết số 39/2NQ/TW ngày 17/04/2015 của Ban Chấp hành
Trung ương Dáng về tỉnh giản bién chế và cơ câu lại đội ngũ cán bộ, cảng chúc;
Nghĩ định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính Phô về chính sách tính
giản biên ché, Tỉnh ủy Vĩnh Phúc dã ban bảnh Kế hoạch số 124-KH/TU ngày 22/09/2015 vẻ sắp xếp tổ chức bộ máy, tình gián biên chế, cơ cấu lại đội ngữ cản bộ,
công chức tại tình Vĩnh Phúc với mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cản bộ,
công chúc; thu hút những người có đức, có tái vào hoạt dộng công vụ trong các cơ
31