+ Thử hai: Phải đảm bảo huy động tối đa và kết hợp môt cách tối ưu ø nguồn lực của doanh nghiệp trong kinh doanh, nhằm phát huy các lợi thế, nắm bắt các cơ hội để giảnh ưu thể trước đối
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HỌC VIÊN: BÖ QUANG DAU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHAT TRIEN KINH DOANH
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CHO BƯU ĐIỆN
HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008-2015
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA HOC: 2005-2007
HA NOI - 2007
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HỌC VIÊN: BÖ QUANG DAU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIÊN KINH DOANH
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CHO BƯU ĐIỆN
HA NOI GIAI DOAN 2008-2015
CHUYEN NGANH: QUAN TRI KINH DOANH
KHOA HOC: 2005-2007
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGO TRAN ANH
HA NỘI _ 2007
Trang 3Mục lục
PHẢN MỞ ĐẦU
5 Những đóng góp của luận văn 2
6 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CUA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Sự ra đời và phát triến lý thuyết về chiến lược kinh doanh 4
4.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 5
1.1.3 Bản chất của chiến lược kinh doanh 7
1.1.4 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh a
1.1.8 Phân loại các loại hình chiến lược kinh doanh 11 1.1.7 Một số mô hình chiến lược kinh đoanh chung 14
1,2 Quản trị chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp 24 41.2.1 Khái niệm quản trị chiến lược kinh doanh 24
1.2.2 Vai trò của quản trị chiến lược kinh đoanh 24
1.2.3 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh 25
1.3 Tác động của môi trường kinh doanh tới chiến lược kinh doanh 30
của doanh nghiệp
Trang 41.4 Mô hình phân tích chiến lược
1.5 Kết luận Chương 1
CHƯƠNG 2: PHAN TICH CAC TAC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH TỚI VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIEN KINH
DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CHO BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
2.1 Quá trinh hình thành và phát triển Bưu điện Hà Nội
2.2 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến tình hình
sản xuất kinh doanh của dịch vụ viễn thông của Bưu điện Hà Nội
2.2.1 Việt Nam trơng xu hướng toàn cầu hoá nên kinh tế
2.2.2 Môi trường vĩ mô
2.2.3 Môi trường vi mỏ
2.2.4 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên ngoài
2.3 Phân tích môi trường bên trong cứa doanh nghiệp
2.3.1 Những đặc điểm chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh
dịch vụ viễn thông của Bưu điện Hà Nội 2.3.2 Tổ chức- Nguồn nhân lực
2.3.3 Tình hình tài chỉnh
2.3.4 Công nghệ- Sản phẩm dịeh vụ
2.3.5 Chính sách Marketing
2.3.6 Một số điểm mạnh, điểm yếu của Bưu điện Hà Nội
2.4 Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Bưu
điện Hà Nội
2.5 Kết luận Chương 2
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIEN KINH DOANH
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VẢ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHO BƯU
ĐIỆN HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008-2015
3.1 Căn cứ và xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ
viễn thông cho Bưu điện Hà Nội giai đoạn 2008-2015
3.1.1 Quan điểm phát triển nghành Bưu chính- Viễn thông ở Việt
Trang 53.1.2 Mục tiêu phát triển của Bưu điện Hà Nội đến năm 2015
3.1.3 Xây dụng chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông
cho Bưu điện Hà Nội giai đoạn 2008-2015 3.2 Một số giải pháp thực hiện các chiến lược phát triển kinh doanh
dịch vụ viễn thông cho Bưu điện Hà Nội giai đoạn 2008-2015
3.2.1 Giải pháp thứ nhất: Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông
3.2.2 Giải pháp thử hai: Hoản thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng
3.2.3 Giải pháp thứ ba: Đầu tư phát triển và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực
3.2.4 Giải pháp thứ tư: Nghiên cứu phát triển thị trường
32.5 Giải pháp thứ năm: Đầu tư đổi mới công nghệ và đổi mới sản
pham dich vu
3.2.6 Giải phap thứ sáu: Hệ thông và phương thức phân phối sản
pham dich vụ
3.2.7 Giải pháp thứ bảy: Chinh sách khuyến mãi
3.3 Dự báo kết quả thực hiện các giải pháp
KẾT LUẬN VÀ KHUYỀN NGHỊ
Danh mục tài liệu fham khảo
Trang tóm tắt luận văn bằng tiếng Anh
Trang tóm tắt luận văn bằng tiếng Việt
Trang 6PHAN MG DAU
1 Sự cần thiết và ly do chon đề tải
Trong thời gian vừa qua, ở Việt Nam phát triển nền kinh tẾ thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã mang lại nhiều thành tựu vượt bậc ở
nhiều ngành, nhiều dịa phương trên cả nước Trong dé có sự dóng góp không
nhỏ của ngành Bưu chính - Viễn thông vả đặc biệt là lĩnh vực viễn thông Một trong những thành tựu to lớn mà ngành Bưu chính - Viễn thông đã đạt được
trong giải đoạn vừa qua là thực hiện thành công việc chuyền đổi các hệ thống
tổng đài từ Analog sang kỹ thuật số, tạo nên sự phát triển vượt bậc về số
lượng cũng như về chất lượng mạng viễn thông Việt Nam
Tuy nhiên, hiện nay khi đất nước ta đang cá nhiều chuyển biển mạnh
mẽ dé tham gia hội nhập với các nền kinh tế trong khu vực vả thể giới, Tập
đoàn Bưu chỉnh Viễn thông Việt Nam đã không cón là đơn vị duy nhất cưng
cấp các loại hình dịch vụ Viễn thông Sự ra đời của các công ty: Lổng Công
ty Viễn thông Quân dội, Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực, Công ty Gỗ phần Viễn thông Hà Nội và cùng với sự phát triển mạnh mẽ trong khoa học
kỹ thuật, công nghệ đã tao nên sự canh tranh gay gắt trong thị trường Viễn
thông Việt Nam Trước tình hình đó, để đứng vững và phát triển đôi hồi Tập
Buu chính Viễn thông Việt Nam nói chung và Bưu điện Hà Nội nói riêng phải
có các chiến lược đúng đẫn, phù hợp với những yêu cầu của nền kinh tế hiện
niay cũng như sau này
De đó, việc xây dựng chiến lược phát triển kinh đoanh dịch vụ viễn
thông và đưa một số giải pháp thự hiện càc chiến lược phát triển kinh doanh
địch vụ viễn thông cho Bưu điện Hà Nội giai đoạn 2008-2015 nhằm mục đích
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nng lực cạnh tranh của Bưu điện Hà
Trang 7+uận văn Thạc sĩ QTKD 2 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
khiêm khuyết Rất nong nhận được sự đóng góp nhiều hơn nữa của các Thầy
cô, bạn bẻ, đồng nghiệp để I.uận văn ngày cảng hoàn thiện hơn
2 Mục đích ngiên cứu của đề tài
lIOwa trên cơ sở các lý luận về xây dung chiến lược kinh doanh, tập hợp
và phân tích các số liệu dễ
- Phân tích và đánh giá thực trạng tính hỉnh sản xuất kinh doanh địch
vụ viễn thông của Bưu điện Hà Nội
- Xây dựng một số chiến lược cơ bản, để từ đó đề xuất một số giải pháp
thực hiện chiến lược kinh doanh nhằm nang cao hiệu quả sản xuẤt kinh
doanh, năng luc vanh Iranh địch vụ viễn thông của Bưu điện Hà Nội giai đoạn
2008-2015
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
43.1 Dẫi trợng nghiên cửu: Miột số loại hình, sân phim dịch vụ Viễn thông của các đoanh nghiệp hoạt động trong thị trường viễn thông Việt Nam
3.2 Phạm vì nghiên cứu: Vận dụng lý thuyết chung về xây đựng chiến lược
kinh doanh để phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh đoanh dịch vụ
Viễn thông của Bưu điện Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu của đẻ tải
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học:
Phương pháp duy vật biện chứng, Phương pháp duy vật lịch sử, Phương pháp
phan tích tổng hợp, Phương pháp phân tích so sánh, phương pháp điều tra
để giải quyết các vẫn đề cụ thể của đẻ tài
5 Những đóng góp của luận văn
+ Hệ thống hoá được một số vấn đề có liên quan đến việc xây đụng chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp
! Phân tích, đánh giá một cách có hệ thống, luận cứ khoa học về thực trạng tỉnh hinh sản xuất kinh đoanh dịch vụ viễn thông của Bưu điện Hà Nội
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 8+ Dễ xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh chủ yêu
nhằm nâng cao hiệu quã sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh dịch vụ
viễn thông của Bưu điện IIà Nội
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận khuyến nghị Nội dung chính của luận
văn gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích các tác động của môi trường kính doanh tới việc
xây đựng chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông cho Bưu điện
Tà Nột
Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ viễn
thông và uác giải pháp thực hiện cho Bưu điện 11à Nội giai đoạn 2008-2015
TDanh mục tải liệu tham khảo
Trang tắm tắt luận văn bằng tiếng Anh
‘Trang tom tắt luận văn bằng tiếng Việt
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 9+uận văn Thạc sĩ QTKD + ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE XAY DỰNG CHIÈN LƯỢC
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Sự ra đời và phát triển lý thuyết về chiến lược kinh doanh
Thuật ngữ chiến lược đã được xuất hiện đầu tiên trong lĩnh vực quân sự
từ ngày xưa, là phương pháp, cách thức chỉ huy, điều khiển các trận đánh Theo thời pian, khi xã hội ngày cảng phát triển, nhở tính ưu việt, chiến lược
đã được phát triển sang nhiêu lĩnh vực khác như: Chính trị, văn hoá, kinh tế, đời sống xã hội, công nghệ,
Đến những năm 1950, chiến lược đã được sử dụng trong lĩnh vực quân
trị kinh doanh và quản trị doanh nghiệp dó là một số cả
chủ trương, ý tưởng
hoạch dịnh chiến lược trong các doanh nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở phân
tích các tiêm lực tài nguyên Vào giai đoạn này, môi trường kinh doanh của
doanh nghiệp đã có nhiều biến đổi lớn như
- 8ự phát triển nhanh chóng của một xã hội tiêu dùng, cung vượt xa
kho
Ju, nguin tigu dimg ngáy cảng đòi hỏi nhiều hơn từ phía nhà sắn xu
tinh hom vả cảng có được thông tin một cách day di cho nên dẫn đến tính
cạnh tranh ngày cảng quyết liệt hơn
- Xu thế hay sự phát triển các giao dịch kinh tế quốc tế phát triển nhanh, trao đổi hàng hoá thông qua xuất nhập khẩu, đầu tư công nghiệp trực
¿ Công ly liên doanh, liên kết phát triển mạnh Xuất hiện ngày cảng nhiều các Công ty da quốc gia với qui mô lớn, hoạt déng da tiếp từ nước ngoài,
ngành, đa lĩnh vực và nhiều công ty, tập đoản kinh tế phạm vi hoạt động có
tính chất toàn cầu
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển mạnh và những ứng dụng của
khoa học kỹ thuật váo thực
triển của công nghệ thông tin, uông nghệ sinh học, Sự ứng dụng của chúng,
n diễn ra với tốc độ cao Đặc biệt là sự phát
trong các ngành công nghiệp dã làm thay dỗi hành vị, nếp nghĩ của nhiều mặt
đời sống kinh tế, xã hội Chu kỳ sống của sản phẩm ngảy càng ngắn và mức
độ rủi ro trang sản xuất kinh doanh ngày càng cao
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, năng lượng và môi trường
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 10có xu hướng bị khai thác cạn kiệt dẫn đến nhiễu thách thức lớn được đặt ra với các doanh nghiệp
Từ những biển đổi mạnh mẽ nêu trên đã kéo theo sự biển đổi của mỗi
trường kinh doanh: Mức độ cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, phương thức cạnh
tranh trở nên đa dạng hơn, phạm vi cạnh tranh ngảy càng lớn hơn Lrong
điều kiện như vậy, các doanh nghiệp đã nhận thấy răng: Quản trị nội bộ trước đây đã đưa họ đến thành công nay chỉ là điều kiện cần và điều kiện đủ để một
doanh nghiệp thành công bây giờ côn phụ thuộc nhiều vào khá năng phán ứng
của nỏ trước những biến đổi của môi trưởng
Ở các nước tiên tiền trên thể giới như Mỹ Nhật, thi chién lược kinh đoanh đã được áp đụng từ những năm 1950 và đã mang lại hiệu quả kinh tế
TẤt tu lớn
Ở Việt Nam, trong thoi ky bao cắp, chiến lược kinh doanh là phạm trù
tương đối mới mé, it duge nhắc dến Các doanh nghiệp hoạt động theo kế
hoạch của Nhà nước, mang tính tập trung cao độ Nhà nước có trách nhiệm hang dau trong việc xây đựng chiến lược phát triên toàn bộ nền kinh tễ quốc
dan trong tất cả các lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, xã hội, Da đó, vấn đề xây
đựng chiến lược kinh đoanh ở các doanh nghiệp chưa được áp đụng rộng rãi
Từ khi có sự chuyển đổi cơ chế thị trưởng, đa số các doanh nghiệp nước ta phải đổi mặt với những điều kiện kinh doanh ngày cảng khó khăn,
phức tạp mang tính biến động và rủi ro cao Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp lúc nay 14 dim bảo sự tổn tại và phát triển Chính vỉ lý do đó, các
doanh nghiệp và các cơ quan đã bắt đầu có hoạt động quản trị chiến lược và
trỡ thành nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị đoanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Hiện nay còn có nhiều quan niêm khác nhau về chiến lược kinh đoanh Theo các cách tiếp cận khác nhau, các nhà kinh té học trên thê giới
đưa ra một số quan điểm về chiến lược kinh doanh như sau
Theo cách tiếp cận coi chiến lược là một công cụ cạnh tranh thì chiến
lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh và mục dích của nó là
mang lại điều kiên thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tắn
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 11+uận văn Thạc sĩ QTKD 6 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
công hay rút lui, xác định gianh giới của sự thoả hiệp, đảm bảo thắng lợi trước
đối thủ cạnh tranh
Thco tách tiếp cận coi chiến lược kinh đoanh là một phạm tri của khoa
học quản lý thi chiến lược kinh đoanh là việc xác định các mục tiêu cơ bắn và đải hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động
nhằm phân bễ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đó
Theo cách tiếp cận kế hoạch hoá thì chiến lược kinh doanh là một dạng
thức hay lả một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chỉnh, các chính sách và các chương trinh hành động thánh mội tổng thể kết dính lại với nhau hoặc là một
kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện vả tính phối hợp được thiết kế
để đấm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện
Theo cách tiếp cận phổ biển nhất hiện nay thì chiến lược kinh doanh của đoanh nghiệp là Lông hợp các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp các
hoại động của các đơn vị kinh doanh trong chiến lược tổng thể của doanh
nghiệp
Mặc dù có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm chiến lược
kinh doanh, nhưng bằng cách tiếp cận nào thì chiến lược kinh doanh cũng
phải đáp ứng các yéu 14 co ban sau đây
+ Thứ nhật: Phải xáo định rã các mục liêu cơ bắn cần phải đạt được
trong từng thời kỳ và cần phải quán triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động
trong doanh nghiệp
+ Thử hai: Phải đảm bảo huy động tối đa và kết hợp môt cách tối ưu
ø nguồn lực của doanh nghiệp trong kinh doanh, nhằm phát huy các lợi thế, nắm bắt các cơ hội để giảnh ưu thể trước đối thủ
việu khai thắc và sử dụng cá
cạnh tranh
+ Thứ ba: Phải được phân ánh trong một quá trình liên tục từ xây dung
đến thực hiện, đánh giá, kiểm tra, điều chỉnh chiến lược
¡ Thứ tư: Chiến lược kinh doanh phải được lập cho một khoảng thời
gian đài, thường là 3 năm 5 năm hay 10 năm
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 121.1.3 Bản chất của chiến lược kinh doanh
Bản chất của chiến lược kinh doanh được thể hiện trên cdc mặt sau đây
1.3.1.1 Chiến lược kình doanh là sự thể hiện vị thế cạnh tranh của doanh nghiện
Khi tiến hành xây dựng chiến lược kinh doanh thi doanh nghiệp cần phải phân tích hoàn cảnh khách quan của mình Xfạc đích của việc phân tích
la dé tim ra những cơ hội vả thách thức mà hoàn cảnh khách quan mang lại cho doanh nghiệp Đẳng thời cũng phái nghiên cứu những điều kiện chủ quan
của doanh nghiệp dễ biết dược những điểm mạnh, diểm yếu của mình Chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp phải kết hợp tốt những cơ hội mà hoản
cảnh khách quan mang lại với những điễm mạnh của doanh nghiệp, đồng thời
cũng phải có các giải pháp khắc phục những thách thức và điểm yếu của
doanh nghiệp Do đó, chúng La phải nghiên cứu vị thể cạnh tranh của đoanh
nghiệp và chỉ cú như vậy mới có thể đưa ra dược chiến lược kinh doanh ding
đắn, phù hợp
1.3.1.2 Chiển lược kinh doanh của doanh nghiệp là mô thức kưlt doanh
của daanh nghiệp
Chiến lược kinh đoanh là cương lĩnh hoại động của đoanh nghiệp, là
phương thức sứ dụng các nguồn lực, là căn cứ để giải quyết mợi vấn để cũa doanh nghiệp Do đó, xét trên khía cạnh này ta thấy chiến lược kinh doanh là
mô thức của doanh nghiệp
1.3.1.3 Chiến lược kinh doanh là sự thể biện quan niệm giá tị của doanh nghiện
Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện quan niệm giá trị, linh thần tiến
thủ, ý chí ngoan cường của người lãnh đạo doanh nghiệp, phần ánh sự đánh
giá của người lãnh đạo về hoản cảnh khách quan và điều kiện chủ quan của đoanh nghiệp Cùng một doanh nghiệp, nhưng với mỗi người lãnh đạo khác
nhau sẽ có quan niệm khác nhau về giá trị của doanh nghiệp và do đó sẽ có
những quyết định về chiến lược kháo nhau Chỉ khi người lãnh đạo đánh giá
dúng hoàn cảnh khách quan và điều kiện chủ quan của doanh nghiệp mới có
thể đưa ra chiến lược kinh doanh đúng din
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 13+uận văn Thạc sĩ QTKD 8 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
1.3.1.4 Chiến lược kinh doanh là sự sảng tạo trong quản trị doanh nghiệp
Sáng Wo trong quan tri đoanh nghiệp có nghĩa là doanh nghiệp căn cử
vào mục tiêu nhất định, sắp xếp và hình thành một hệ thông quản trị mới hữu hiệu, có khả năng cạnh tranh với các dối thủ khác Nếu một doanh nghiện chỉ
đơn thuần bắt chước doanh nghiệp khác mả không có sự sáng tạo thi không
thể có được sự phát triển bền vững Do đó, việc xây dựng chiến lược kinh đoanh phải xuất phát từ tỉnh hình thực tế của đoanh nghiệp và sự sáng tạo
quản trị phải kết hop chặt chế với sự sảng tạo vé chế độ đãi ngô, sáng Lao về
tổ chức, sáng Lạo về khoa học kỹ thuật, mới có thể phát huy hết tác dung
của chiến lược kinh doanh
1.3.1.5 Chiến lược kinh doanh là kê hoạch hành động của doanh nghiệp
Xây dựng chiến lược kình doanh cho doanh nghiệp là quan trọng
nhưng việc thực hiện chiến lược kinh doanh đưa ra còn quan trọng hơn nhiều
Nếu có chiến lược nhưng không thực hiện thi chiến lược đỏ trở thành vô
nghĩa Muốn thực hiện được chiến lược thì toản thể cán bộ công nhân viên phải nắm vững được chiến lược và phải biến chiến lược đó thành kế hoạch hàng năm, kế hoạch của từng bộ phận, thành hành động của từng người và
phải có tính khả thị
1.1.4 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh
Chiên lược kinh doanh được thể hiện qua một số đặc trưng sau:
1.1.4.1 Tính toàn cục
Chiến lược kinh doanh là sơ đỗ tống thể về sự phát triển của đoanh
nghiệp, nó quyết định quan hệ của đoanh nghiệp với môi trường khách quan
Tỉnh toàn cục của chiến lược kinh doanh thê hiện ở ba mặt sau
+ Chiến lược kinh doanh phải phù hợp với xu thế phát triển toàn cục
của doanh nghiệp, lả cương lĩnh chỉ đạo toàn bộ hoat động của doanh nghiệp
+ Chiến lược kinh doanh của đoanh nghiệp phải phù hợp với xu thể
Trang 14bộ phận của doanh nghiệp, hoàn cảnh quốc gia và hoàn cảnh quốc tế Nếu
không só quan điểm (oan cục thì không thê có chiến lược kinh doanh tối
1.1.4.2 Tính nhân xa
Trước dây nhiều doanh nghiệp không có qui hoạch chiến lược cụ thể,
gặp công việc gì thi làm việc đó và lảm theo phong trào nên làm việc rất vất
vả mà hiệu quả kinh tế không cao Một trong những nguyên nhân của trình
trạng nảy là đo không nắm được xu thế phát triển của đoanh nghiệp Do đó
muốn xây dựng chiến lược kinh đoanh lốt thì phải làm tốt công tác dự báo xu thé phát triển vỀ kinh tế, kỹ thuật của xã hội Một chiến lược kinh doanh
thành công thông thường là chiến lược được xây dựng trên cơ sở dư báo đúng
và chính xác
1.1.4.3 Tính cạnh tranh
Nếu không có cạnh tranh thì không cần thiết phải xây dựng và thực
hiện chiến lược kinh doanh Tính cạnh tranh là đặc trưng cần bản nhất cũa
chiến lược kinh doanh Irong giai đoan hiện nay, không có doanh nghiệp nao
là không hoạt động trong môi trường cạnh tranh Do đó, chiến lược kinh
doanh nhải nghiên cứu làm thế nào để doanh nghiệp cỏ được tru thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ khác để nhờ đó giảnh được thắng lợi trong cạnh
chắn và hoàn toan có thể thay đổi theo thời gian Do đó, thời
hoàn cảnh khách quan cảng nhiều và mức độ không chắc chin càng lớn din
đến rủi ro của chiến lược cũng lớn theo Lĩnh rủi ro của chiến lược kinh doanh đỏi hỏi các nhà quản trị, quản trị doanh nghiệp phải đứng cao, nhìn xa, trông rộng, quan sát một cách thận trọng, khách quan tính chất, mức độ và hướng
thay đối của hoàn cảnh khách quan mới có thể đưa ra được chiến lược đúng
Trang 15+uận văn Thạc sĩ QTKD 10 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
kế hoạch sang thể chế kinh tế thị trường, môi trường vĩ mô của các doanh
nghiệp đang thay đối rất lớn Do đó, chiến lược kinh doanh cho cáo doanh
nghiệp của Việt Nam hiện nay phải linh toán thời gian thực hiên phủ hợp với
từng lĩnh vực cụ thể dé đám bảo tính lĩnh hoạt vả tính hiện thực cũa chiến
lược
1.1.4.5 Tính chuyên nghiệp và sáng tạo
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể căn cử vào thực lực của mình để
chọn lĩnh vực kinh doanh phủ hợp với sở trường và thể mạnh của doanh nghiệp, tránh những ngành mà các doanh nghiệp lớn có thế mạnh Da số các
doanh nghiệp làm được như vậy đều thành công, phát triển tốt Iuy nhiên, tiên bộ kỹ thuật và cạnh tranh thị trường là không có giới hạn, do đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải không ngừng cập nhập hoặc phát triển kỹ thuật
tiên liến thích hợp kịp thời Chuyên nghiệp và sáng lạo kỹ thuật thích hợp là
biện pháp quan trọng dễ đảm báo sự tổn lại và phát triển của doanh nghiệp
1.1.4.6 Tĩnh én định tương đối
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phải có tính ễn định tương
đối trong một giai đoạn nhất định, nếu không nó sẽ không có ý nghĩa chỉ đạo
đối với hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp Môi trường khách quan và hoạt động thực tiễn cúa doanh nghiệp là một quả trình vận động không ngừng
Chiến lược kinh doanh cũng phải có khả năng điều chỉnh, phù hợp với hoàn
cảnh khách quan Chiến lược kinh doanh khêng thể cổ định nhưng cũng
không thé thay đổi quá nhanh mà phải tương đối ổn định
1.ã Ý nghĩa của chiến lược kinh doanh
Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp
được thể hiện trên các mặt sau
+ Gnúp cho đoanh nghiệp nhận thấy rõ muc dích, hướng đi của mình,
làm cơ sở cho mọi kế hoạch hành động cụ thể, tạo ra những phương án kinh
doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng các phương pháp liếp cận hệ thắng, tăng sự liên kết và gắn bó của cán bộ quản trị trong thực hiện mục tiêu của
Trang 16tương lai, qua đó có thể thích nghỉ bằng cách giảm thiểu sự tác động xấu từ môi trường, tận dụng những cơ hội của môi trường khi nó xuất hiện, giúp các
đoanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn phủ hợp với biển đổi của môi trường dấm báo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quá cao nhất
+ Giúp cho doanh nghiệp tạo ra thé chu động tác động tới môi trường, làm thay đổi môi trường cho phủ hợp với sự phát triển của doanh nghiệp
I Cho phép phân phối một cách có hiệu quả về thời gian, nguồn lực
cho các lĩnh vực hoạt động kháo nhau
+ Xây dựng chiến lược khuyển khích doanh nghiệp hướng vỀ tương lai,
phát huy sự năng động sáng tạo, ngăn chặn những tư tưởng ngại thay đồi, làm
Tỡ trách nhiệm cả nhân, tăng cường tính tập thé
1 Giúp cho doanh nghiệp tăng được vị thế cạnh tranh, cải thiện các chỉ
tiêu về doanh số, tăng năng xuất lao động, Lăng hiệu quả quản trị, tránh được
Tủi ro về tải chính, tăng khả năng phỏng ngừa, ngăn chặn các vẫn để khỏ khăn
của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của cán bô công nhân viên, đảm bảo cho
doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh
Tom lại: Chiến lược kinh doanh giúp đoanh nghiệp đuy trì mối quan
hệ chặt chế giữa một bên lả nguồn lực và các mục tiêu của doanh nghiệp, một
bên là các cơ hội thị trường và vị thể anh tranh trên thị trường
1.1.6 Phân lnại các lagi hình chiến lược kinh doanh
1.1.6.1 Phân loại căn cứ vào phạm vỉ tác dụng của chiến lược kinh doanh
Căn cứ vào phạm vi tác dụng của chiến lược kinh doanh, chúng ta có
thể phân loại chiến lược kinh doanh thành gác loại hình chiến lược sau
~ Chiến lược chung (hay còn được gọi là chiến lược công Iy}: Chiến
lược chung thưởng đề cập những vấn để quan trọng nhất, ban trùm nhất và có
ý nghĩa lâu dài Chiến lược chung quyết định những vân để sống còn của doanh nghiệp
1 Chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh haặc lĩnh vực kinh doanh: Chủ
yếu là các chiến lược cạnh tranh, cạnh tranh bằng giá thấp, bằng khác biệt của
sẵn phẩm vả dịch vụ, hoặc tạo ra một khúc chiến lược riêng,
+ Chiến lược bộ phận: Là chién lược chức năng bao gồm: Chiến lược
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 17+uận văn Thạc sĩ QTKD 12 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
sẵn xuất, chién lược tải chính, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chiến
luge Marketing, hệ thống thông tín, chiến lược nghiên cứu và phát triển
Chiến lược chung chiến lược ở cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh của doanh
nghiệp
Chiến lược của một doanh nghiệp là tập hợp các quyết định ảnh hưởng
lâu dài và sâu sắc đến vị trí của nó trong môi trường và vai trà của đoanh
nghiệp trong việc kiểm soát môi trường Chiến lược bộ phận cúa một doanh nghiệp bao gồm nhiều chiến lược chức năng ( dong đó có sứu chiến lược
chức năng chủ yếu) mà chiến lược thương mại và sin xuất đóng vai trò trung tâm, là cơ sở để xây dựng các chiến lược chức năng khác:
1 Chiến lược thương mại: Là tập hợp các chính sách đài hạn nhằm xác định vị trí của đoanh nghiệp
+ Chiến lược tài chính: Là tập hợp các chính sách nhằm đảm bảo sự
phù hợp giữa nhu cầu tải chính dé theo đuổi các mục tiêu thương mai với
những điều kiện đặt ra bởi thị trường, vén
¡ Chiến lược sẵn xuất: Là tập hợp các chính sách nhằm xác định loại
sẵn phẩm cần sẵn xuất, số lượng sẵn phẩm từng loại vả phân bễ phương tiện
hay các nguồn sản xuất một cách có hiệu quả sẵn phẩm cung cấp cho thị
trường
+ Chiến lược xã hội: Là tập hợp các chính sách xác lấp hành vi của đoanh nghiệp đối với thị trường lao động, nói rộng hơn là đổi với môi trường
kinh tế xã hội và văn hoá
+ Chiến lược đỗi mới công nghệ: Là tập hợp các chính sách nhằm
nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới và hoàn thiện các sản
phẩm hiện hành cũng như các phương pháp công nghệ đang sử dụng
+ Chiến lược mua sắm và hậu cẩn: Là tập hợp các chính sách nhằm đâm bảo cho doanh nghiệp mua tốt, và sử đụng hợp lý ác nguồn vật chất từ khâu mua sắm đến khâu sẵn xuất và tiêu thụ sản phẩm Nếu chiến lược
thương mại nhằm mục tiêu bản tốt thì chiến lược mua sắm nhằm mục tiêu
mua tốt và mua tốt cũng cân như bán tốt
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 18Các chiến lược nêu trên tác động qua lại với nhau, chiến lược này là
tiền đề để xây dựng chiến lược kia và thực hiện một chiến lược sẽ ảnh hưởng
đến việc thực hiện các chiến lược cỏn lại
1.1.6.2 Phân loại căn cứ vào hướng tấn cận chiến lược kinh doanh
Căn cứ vào những cơ sở lập luận chơ các chiến lược kinh doanh, chúng
ta có thé phân biệt các loại hình chiến lược sau đây:
4 Chiến lược dựa vào những nhân lô then chối: Tư tưởng chỉ đạo
hoạch định chiến lược kinh doanh 6 đây lả không dàn trải các nguồn lực ma
m lập trung cho những hoạt dộng kinh doanh có ý nghĩa quyết định dếi với
sẵn xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chiến lược kinh doanh dựa trên wu thế tương đổi: Tư tưởng chỉ đạo hoạch định chiến lược kinh doanh ở đây bắt đầu từ sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh, thông qua
sự phân tích đó tìm ra những diễm mạnh, điểm yếu của mình, làm chỗ dựa
cho chiến lược kinh doanh Ưu thể tương đổi của doanh nghiệp so với đối thủ
cạnh tranh có thệ là chất lượng; giá bán sân phẩm; địch vụ; công nghệ sản
xuất; mạng lưới tiêu thụ
1 Chiến lược kinh doanh sắng tạo lấn công: Chiến lược kinh doanh
nay được xây đựng bằng cách nhìn thẳng vào những vẫn để phổ biến, tưởng
như khó làm khác được, đặt câu hỏi tại sao phải làm như vậy? Xét lại những,
van để đã được kết luận trước đây, dé tim những khám phá mới làm cơ sở cho
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình
1 Chiến lược khai thác khả năng tiềm làng: Cách xây đựng chiến lược
kinh doanh ứ đây không nhằm vào yếu tố thơn chốt mà nhằm khai thác khả
năng tiểm tảng các nhân tố thuận lợi, đặc biệt là tiềm năng sử dụng nguễn lực
dư thừa, nguồn lực hỗ trợ của các lĩnh vực kinh doanh trong yêu
Tóm lại: Khi xây dựng các chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp phải
căn cứ vào những định hướng phát triển kinh tế xã hội, chế độ chính sách oủa nhà nước, kết quả điều tra dự báo nhu cầu của thị trường; kết quả phân tích,
tính toán, dự báo về nguồn lực mà doanh nghiệp có thể khai thác Chiến lược
kinh doanh phải liôn luôn được hoàn thiện và sửa đổi khi có những biến đông
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 19+uận văn Thạc sĩ QTKD 14 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
lớn về chủ trương và sự thay đối lớn của thị trường
1.17 Một số mô hình chiến lược kinh doanh chung
1.171 Chiến lược tăng trưởng tập trung
* Chiến lược xâm nhập thị trường:
Chiến lược nảy nhằm mục đích tăng trưởng trong thị trưởng hiện tại
Với các sản phẩm hiện đang sản xuất, có thể thực hiện theo các hướng sau đây
+ Tăng sức mua san phẩm Mức mua của khách hàng là hảm số biểu thị mỗi liên hệ giữa tần xuất mua và khối lượng hàng mỗi lượt mua Vì vậy để
tăng mức mua hàng có thể thuyết phục khách hàng sử dung sân phẩm một cách thường xuyên hơn hoặc sử dụng mỗi lần với số lượng nhiều hơn
I Lôi kéo khách hàng của các đổi thủ cạnh tranh bằng chiến lược Marketing với các chỉnh sách về giá, sản phẩm, nơi tiêu thụ và khuyến mãi
để lôi kéo khách hang dang Liêu thụ sắn phẩm của cáo dối thủ cạnh tranh về
tiêu thụ sản phẩm của mình
+ Mưa lại, sát nhập đối thủ cạnh tranh Miếu cơ hội tăng thị phần khác không hấp dẫn thì doanh nghiệp có thể xem xét mua lại hoặc tìm cách sắt nhập với một trong các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình
+ Tăng qui mô tổng thể thị trường bằng cách làm cho những người Lừ trước đến nay không tiểu dừng sắn phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất kinh
doanh bắt đầu tìm đến tiêu dùng những sản phẩm này bằng cách Marketing,
sử dụng các biện pháp kích cầu
* Chiến lược phải triển thị trường:
Chiến lược này nhằm tìm kiểm các thị trường mới để tiêu thụ sắn phẩm
ma doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh, tức là tìm kiếm những người tiểu
dùng mới ở các thị trường hiên chưa xâm nhập Có một số cách thưc hiện
chiến lược phát triên thị trường như sau:
| Tìm thị trường trên những địa bàn mới, bao gồm việc tìm nha phân
phối mới, phát triển lực lượng bản hàng, hoặc mở thêm mạng lưới tiêu thụ
mới, hoặc phối hợp (liên kết) với một đoanh nghiệp dang cần các thị trường
với sản phâm khác
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 20+ Tìm các thị trường mục tiêu mới, bao gồm việc tìm kiếm các nhóm
đối tượng khách hàng mụo tiêu hoàn toản mới trong cùng một địa bàn thị
trường hiện tại Ngoài ra có thể thực hiện các biện pháp khác như phát triển
các kênh tiêu thụ mới, hoặc sử dụng phương tiện quảng cáo mới
+ Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm Nhiễu sản phẩm có
nhiêu công dụng mả doanh nghiệp có thể khai thác được Mỗi công đụng mới
của sản phẩm có thế lạo ra một thị trường mới hoàn toàn, trong trường hợp
nảy, chiến lược thị trưởng tạa ra chủ kỳ sông mới cho sản phẩm
* Chiến lược phải triển sản phẩm:
Chiến lược phát triển sản phẩm bao gồm việc phát triển các loại sản
phẩm mới để tiêu thụ trên thị trường hiện tại hoặc bán cho khách hàng hiện tại Chiến lược này có thể nhằm vào các sẵn phẩm riêng biệt hoặc toàn bộ mặt
hang của doanh nghiệp
+ Phái triển sản phẩm riêng biệt:
- Câi tiến tính năng của sản phẩm bằng cách điêu chỉnh bỗ sung thêm hoặc bố trí lại các tính năng, nội dung của sản phẩm cũ
- Cải tiến về chất lượng, làm tăng đệ tin cậy, tốc đệ, độ bền, khâu vị hoặc các lính năng khác của sản phẩm
- Cải iến về kiểu dáng, mẫu mã của sán phẩm băng cách thay đổi máu sắc, thiết kế bao bì, kết cầu sản phẩm
+ Phát triển cơ cầu ngành hàng:
Phương án chủ yếu là b sung các mặt hàng mới hoặc cải tiễn các sản
phẩm hiện tại đang sẵn xuất theo ba cách như sau:
- Nỗi dai co sầu mặt hàng theo hướng kéo dài xuống phía dưới, khi cơ
cấu ngành hàng của doanh nghiệp đang ở đỉnh điểm của thị trường thi doanh
nghiệp cần xem xét tới việc tăng thêm các mặt hàng nhất định để lấp kín khoảng trồng ở phía dưới ,, đó là tạo ra những sản phẩm có tỉnh năng tác dụng
kém hơn, bán với giá rễ hơn để phục vụ khúc thị trường phía dưới
- Kén dần lên phía trên là bỗ sung các loại sin phẩm phục vụ cho phân
trên của thị trường, dưa ra những sắn phẩm tỉnh xảo hơn, chất lượng hơn
- Kéo giãn hai chiều khi doanh nghiệp đang chiểm vị trí ở khúc giữa
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 21+uận văn Thạc sĩ QTKD 16 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
của thị trường Kéo giãn theo hai hướng được thực hiện băng cách đưa ra các
sẵn nhằm mới phục vụ cho cả phần trên cũng như phần đưới của thị trường
- Lấp kín cơ cầu mặt hàng tức là tăng thêm số danh mục mặt hàng trong
cơ cầu mặt hàng hiện tại
- Hiện đại hóa cơ câu mặt hảng khi chiều dài cơ cầu mặt hàng còn chấp nhận được nhưng cần thiết phải có các điều chỉnh nhằm đổi mới kiểu dang,
xnẫu mã hoặc đưa vào các ứng dụng công nghệ mới
1.1.72 Chiến lược tăng trưởng bằng con ñường hội nhập
Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập thích hợp khi cơ hội
sẵn có phủ hợp với mục tiêu và các chiến lược dai han mà các doanh nghiệp
đang theo đuổi Chiến lược này cho phép củng cố vị thể, phát huy đây đỏ khả
năng sản xuất kinh doanh c của doanh nghiệp Để thực hiện chiến lược nay các
tố đầu
đoanh nghiệp oó thể liên kết, liên doanh với cáo nhà cung gấp các
vào va dam nhận tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhằm tạo thế
chủ đông trong sản xuất kinh doanh Sự liên doanh, liên kết sẽ tạo ra một thể
mạnh và có thể lạo ra một hướng kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ mới
Chiến lược tăng trưởng trong trường hợp này có thể thực hiện như sau
* Tăng trưởng hoạt động sẵn xuất kinh doanh thông qua liền kết hội nhập dọc ngược chien:
Hội nhận dọc ngược chiễu là các doanh nghiệp tìm sự tăng trưởng bằng,
cách nắm quyền hoặc tăng cường kiếm soát đối với đầu vào (vật tư, thiết bị,
tiên vốn, nguồn nhân lực, ) để hoàn toản chủ động về số lượng, chất lượng
và thời gian cho sắn xuất kinh doanh Khi thực hiện phương án hội nhập dọc
ngược chiêu, các duanh nghiệp cần lưu ý về các khó khăn có thé nay sinh như
vốn phải lớn, việc quản lý sẽ phức tạp, hoạt động sản xuất kinh doanh có khi
trở nên thiếu năng đông
* Tăng trưởng liên kết hội nhập thuận chiều:
Đây là chiến lược nắm quyến hay tăng cường kiểm soát đối với đầu ra cho sản phẩm của doanh nghiệp thông qua hệ thống phân phối Khi các nhà
tiêu thụ hoạt dộng độc lập, họ có thể tạo ra các sức ép cho doanh nghiệp về
chất lượng, giá cả sản phẩm dịch vụ Vì lẽ đó doanh nghiệp thường rơi vào
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 22tình trạng bị động, tiêu thụ sản phẩm chậm, lchả năng rủi ro cao Dễ giải quyết
vấn đề này, doanh nghiệp phải liên kết, hội nhập để đảm bảo chắc chắn các
sản phẩm dịch vụ sán xuất ra đều được Liêu thụ Khi thực hiện phương án chiến lược này, doanh nghiệp có thể thực hiện hội nhập thuận chiều trong nội
bộ bằng cách thành lập các cửa hàng giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, hay thực hiện hội nhập bên ngoài bằng cách liên kết với các cơ sở đang tiêu
thụ sản phẩm địch vụ của doanh nghiệp Chiến lược này chỉ thực sự hấp dẫn
khi cáo khách hàng, các nhá Uiêu thụ săn phẩm địch vụ của doanh nghiệp có
su Ling trưởng nhanh
* Tăng tướng hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua liên kết hội nhập chiều ngang:
Đây là chiến lược nhằm tim kiếm quyên sở hữu và kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh về sắn xuất, cung oấp sản phẩm dịch vụ Thông thường
mỗi sắn phẩm, dịch vụ có thể có nhiều doanh nghiệp, nhiều đơn vị củng sin
xuất, cung cấp trên củng môt thị trường, điều đó dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm Dễ khắc phục tình trạng này, các doanh nghiệp cần phải thực hiện chiến lược liên kết hội nhập theo chiều
ngang bằng cách thôn lính những đối thủ yêu, liên kết và thỏa hiệp với một số
đối thủ mạnh nhằm chiếm lĩnh quyền kiểm soát thị trưởng và không chế các
và tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo an toàn trong sản xuất,
tăng vị thể của doanh nghiệp Chiến lược đa dang hóa sản phẩm dịch vụ được thực hiện theo phương án sau:
* Da dụng hóa đồng tâm:
Thương án này đưa vào sẵn xuất cung cép những sẵn phẩm dịch vụ mới
nhưng có liên hệ với nhau và phủ hợp với công nghệ và Marketing Thực hiện
chiến lược tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh bằng đa dạng hóa sản
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 23+uận văn Thạc sĩ QTKD 18 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
phẩm dịch vụ cho phép tạo thêm sản phẩm dịch vụ mới, tiết kiệm vật tư, thiết
bị, tận dụng được nguồn lao động, tạo ra thị trường mới, nâng cao hiệu quả
sẵn xuất kinh đoanh
iẫu chốt để thực hiện đa dạng hóa dồng tâm lả tranh thủ các lợi thế
của doanh nghiệp như máy móc thiết bị, nguồn nhân lực, kinh nghiệm tiếp thị các sản phầm dịch vụ của doanh nghiệp
* Da dang héa chiều ngang:
Phuong án nay đưa vào sản xuất cung cấp những sẵn phẩm dịch vụ mới
không liên hệ gi với nhau cho những khách hàng hiện có Việc sản xuất các
sản phẩm mới nảy có công nghệ không liên quan gì đến sản phẩm dịch vụ mà đoanh nghiệp hiện dang sản xuất, cũng cấp
Việc hình thành chiến lược này chủ yếu do các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bal kỳ một sản phẩm dich vụ nào đều rơi vào tình trạng bão hỏa,
suy thoái, cầu giảm mạnh làm đoanh thu, lợi nhuận giảm, do đó buộc đoanh
nghiệp phải đưa ra thị trường sản phẩm dịch vụ mới để tao khúc thị trường
mới, tăng qui mô thị trường hiện có
* Da dạng hóa kiểu hỗn hop:
Phuong án này đưa vào sẩn xuất cung cap những sẵn phẩm dịch vụ mới
không liên hệ gỉ với nhau Chiến lược này nhằm vào thị trường mới với các sẵn phầm dịch vụ mới mã về mặt công nghệ không có liên quan gì đến các
sản phẩm dịch vụ hiện doanh nghiệp đang sản xuất, cung cấp
Khi thực hiện chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp đòi hỏi doanh nghiệp
phải có đủ nguồn lực, năng lực thực biện Việc thực hiện chiến lược da dang hóa hễn hợp đòi hỏi mức đầu tư rất lớn và vi vậy sẽ làm giám lợi nhuận trước
mắt, do đó doanh nghiện cần dự báo chỉnh xác nếu không sẽ bị động về vấn
trong sản xuất kinh doanh
1.1.7.4 Chiến lược liên doanh, liên kết
Đây là chiến lược các doanh nghiệp liên doanh, liên kết với nhau nhằm
mục tiêu khai thác một cơ hội nào đó trong sẵn xuất kinh doanh Nguyên nhân
hình thánh chiến lược liên doanh, liên kết là xuất phát từ sự phân công lao
động và chuyên môn hóa Một doanh nghiệp khó có thé sản xuất một sân
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 24phẩm dịch vu hoan chỉnh, có chất lượng cao Nền kinh tế thị trường ngày
cảng phát triển làm cho các qui luật kinh tế hoại động mạnh hơn, cạnh tranh
trữ nên gay gắt hơn, đo đó các doanh nghiệp cần phải hên kết với nhau để giải quyết các vấn để đặt ra trong sẵn xuất kinh đoanh Việc liên kết còn tạo
diéu kiện cho phân công lao động giữa các quốc gia, giải quyết các vấn dé dat
Ta trên thể giới
1.1.7.5 Chiến lược suy giảm
Khi trong ngành không cỏn gó cơ hội tăng trưởng dài hạn, khi nền kinh
tế không ốn dmh hoặc khi doanh nghiệp tìm thấy những cơ hội khác hấp dẫn
hơn trong sân xuất kinh doanh thi doanh nghiệp cân có chiến lược suy giảm phù hợp Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các chiến lược cắt giảm sau:
* Chiến lược cắt giảm chi phi:
Đây là biện pháp lủi bước và tổ chức lại, là chiến lược ngắn hạn, lam
thời hướng vào việc giám bớt ác bộ phân không mang lại hiệu quả trong sản
xuất kinh doanh hoặc giải quyết các vẫn để khó khăn liên quan đến điều kiên môi trường, Lhông thường, vấn để hay được chú ý là giảm chỉ phí cho các hoạt động và tăng năng suất lao động Các biện pháp cụ thể tùy thuộc vào tình
hình thục tế, thường là giảm thuê mướn, cho nhân viên nghỉ việc
* Thu lại vẫn đầu tu:
Quá trình này diễn ra trong trường hợp khi doanh nghiệp nhượng bán
hoặc đóng cửa một trong các cơ sở của mình nhằm thay đổi cơ bản nôi dung hoạt động Chiến lược này được áp dụng với những cơ sở có triển vọng không
phù hợp với chiến lược chung của doanh nghiệp Kết quả của việc thu hồi vấn đầu tư dẫn đến việc phân bỗ lại nguỗn lực để tập trung vào những bộ phận có
tiềm năng hoặc tạo ra các cơ hội kinh doanh mới
Chiến lược thu hồi vốn đầu tư lả chiến lược cuỗi cùng để giảm thiểu thiệt hại khi doanh nghiệp không còn khả năng cạnh tranh trên thị trường
Chiến lược này được thực hiện khi 4p dựng tất cả các chiến lược suy giảm
khác mà không cứu vẫn được cho doanh nghiệp
‘én lược hỗn hơn
Đây là chiến lược mà các doanh nghiệp thực hiện nhiều chiến lược xen
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 25+uận văn Thạc sĩ QTKD 20 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
kế nhau để tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguyên nhân của việc hình thành chiến lược này thường do hoạt động
sản xuấL kinh doanh trong nền kinh tế thị trường không cho phép doanh nghiệp sử dụng chiến lược một uách ổn định lâu đài, chiến lược nảo cũng có
tưu nhược điểm, buộc doanh nghiệp phải thực hiện chiến lược hỗn hợp 'Lhực
tế cho cho thấy ở Việt Nam doanh nghiệp nào thực hiện chiến lược hỗn hợp
sẽ năng đông hơn, có nhiều cơ hội tốt trong kình doanh hon và ÍL gặp rủi ro
hơn
1.1.8 Các chiến lược kinh doanh bộ phận
1.1.8.1 Chiến lược sẵn xuất kinh doanh
* Chiến lược sẵn phẩm dich vu:
Chiến lược sản pham dich vu 14 nhương pháp, phương thức kinh doanh đảm bảo tháa mãn nhu cầu sử dựng các sắn phẩm địch vụ gủa thị trường và
thị yếu của khách háng trong từng thời kỷ hoại đông kinh doanh của doanh
nghiệp Chiến lược sân phẩm dịch vụ là trụ cột của chiến lược sản xuất kinh
doanh Trinh độ sản xuất kinh doanh cảng cao, cạnh tranh trên thị trường cảng
khốc liệt thì vai trò của chiến lược sản phẩm càng trở nên vô củng quan trọng
Nếu không có chiến lược sản phẩm thì các chiến lược về giá, chiến lược về
phân phối cũng không có lý do để tồn tại Nếu sai lầm trang việc hoạch định chiến lược sẵn phẩm, tức là sản xuất ra các sẵn phẩm mà thị trường không có
nhu cầu hoặc nhu cầu ít thì giá cả có thấp đến đâu, quảng cáo có hấp dẫn đến
ấy thỉ sản phẩm cũng không thể tiêu thụ được Chiến lược sản phẩm không
chỉ bảo đấm cho sản xuất cưng cấp cdc sản phẩm dich vu ding huéng ma cin
gắn bó hặt chố giữa cáo khâu của quá trình tái sắn xuất mở rộng của doanh
nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu chính
Có một số chiến lược sân phẩm dịch vụ như sau:
+ Chiến lược thiết lập chủng loại: Là chiến lược nhằm mục đích tiếp tục bảo đâm giữ cho được vị trí của sẵn phẩm dịch vụ chiếm lĩnh thị trường bằng việc bảo vệ uy tín mà doanh nghiệp đã đạt được về chất lường và kỹ
thuật, đã được khách hàng tín nhiệm
+ Chiến lược hạn chế chủng loại: Là chiên lược đơn giản hóa cơ cầu
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 26chủng loại, tập trung phát triển một số ít sản phẩm có triển vọng
+ Chiến lược thay đỗi chủng loại: Là chiến lược tiếp tục thay đổi hình
thức, mẫu mã thỏa mãn nhu cầu nhằm nàng cao số lượng khách hàng Việc thay đổi có thể thực hiện bằng cách thay dỗi hình dáng, kích (hước, màu sắc
Giá cả của sản phẩm có thế thay đổi một ít để hấp dẫn khách hang
+ Chiến lược hoàn thiện sén phẩm: Là chiên lược định kỳ cải tiễn các thông số chất lượng của sân phẩm dịch vụ Sản phẩm dịch vụ được hoàn thiện
phải theo mong muốn của khách hàng và nhờ đó sẽ được khách hàng chấp
nhận
+ Chiến lược đổi mới chẳng loại: Là chiên lược phát triển sản phẩm
địch vụ mới Chiến lược nảy giúp doanh nghiệp củng cố thị trường hiện tại,
xâm nhập vảo thị trường mới
* Chiến lược thị Irường:
Chiến lược thị trường lá xác dịnh nơi sẵn xuất, cung cấp, nơi sử dụng
các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai Chiến lược thị trường có vai trỏ hết sức quan trọng bởi các lý do chính sau
Trong cơ chế thị trường doanh nghiệp phải lấy nhu cầu của khách hàng
làm đối tượng kinh đoanh Không có thị trường thì doanh nghiệp không có
điều kiện Lần tại và phát triển
Xác định thị trường sai tức là xác định sai đổi tượng phục vụ thì mọi nỗ
Tực trong sản xuất, tiêu thụ đều trở nên vô nghĩa vì sản phẩm dịch vụ không
bán được Điêu này cũng đồng nghĩa với việc đoanh nghiệp sẽ không có khả
năng lăng trưởng va phát triển
Mục tiêu của chiến lược thị trường lả nghiên cứu tìm hiểu những đòi
hỏi của thị trường về đặc điểm cơ học, lý học, hóa học, công dụng, nhãn hiệu
và số lượng sản phẩm dịch vụ; nghiên cứu phương thức phân phổi sao cho thuận tiện nhất để khai thác tôi đa khả năng của thị trường
* Chiến lược giá cả:
Chiến lược giá là đưa ra các loại giá cho sân phẩm địch vụ ứng với
từng thị trường, tương ứng với từng thời kỳ dễ tiêu thụ dược nhiều sẵn phẩm
Trang 27+uận văn Thạc sĩ QTKD 22 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
Chiến lược giá là một yêu tổ quan trọng có ảnh hưởng lớn đến mức tiêu thụ sẵn phẩm dịch vụ vì nó là một trong những tiêu chuẩn quan trọng mà
khách hàng vân nhắc trước khi quyết định sử dụng một sản phẩm dich vụ nào
đỏ Giá cá là một yếu tổ cạnh tranh quan trong trong co chế thị trường đặc
biệt là ở những khu vực thị trường có nên kinh tế chưa phát triển Chiến lược
gid anh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Hoạch
định được một chiến lược giá đúng đắn giúp doanh nghiệp giữ vững, mở rộng,
đượ thị trường, cạnh tranh thẳng lợi và đảm bảo được hiệu quá sản xuất kinh
doanh
Chiến lược giá bao gồm những nội dưng sau:
+ Chiến lược ôn định giá: Là chiễn lược đuy trì mức giả hiện tại Chiến
lược này được áp dụng trong trường hợp giá bán đã đáp ứng được mục tiêu
tối đa hóa hỏa
lợi nhuận, tối đa hỏa về doanh thu, phỏng ngừa sự bat dn
lam ảnh hướng dến lợi thể hiện có
+ Chiến lược tăng giá: Là chiến lược tăng giá lên cao hơn giá hiện tai
Chiên lược này được áp dụng trong trường hợp các sản phẩm dịch vụ của đoanh nghiệp đang được khách hàng ưa chuộng, đẫn đến tỉnh trạng tổng cầu
tăng đột biến Khi áp dụng chiến lược này cần chủ ý tới thái độ của khách
hang va ede đối thú cạnh tranh, nếu không chiến lược lăng giá sẽ thất bại
+ Chiến lược giảm giả: LÀ chiến lược ha thấp các mức giá hiện tại
Chiên lược nảy áp dụng khi xuất hiền dâu hiệu giảm cầu hoặc xuất hiện các nguy cơ cạnh tranh từ phía các đối thủ cạnh tranh Chiến lược này cũng có thể
được áp đụng trong thời kỳ suy giảm trong thời kỳ sống của sẵn phẩm, bất
đầu xãm nhập thị trường mới hoặc thực hiện mật chương trinh Mlarkcling
+ Chiến lược giá phân biệt: I.à việc sử dụng các mức giá khác nhau cho
các đôi tương khác nhau, căn cứ vào khối lượng mua, thời điếm mua nhằm phục vụ nhu cầu mang tính chuyên biệt Mục đích của chiến lược giá phân
biệt nhằm khai thác triệt để độ co giần của cầu so với giá sao cho lăng được khối lượng tiêu thụ, tăng thị phần, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Các đạng
chiến lược giá phân biệt thường dược áp dụng là:
- Thay đổi theo số lượng hang hóa dịch vụ sử dung
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 28- Thay đổi giá theo thời gian sử dụng
- Giảm giá cho đối lượng ưu tiên
- Giảm giá tạm thời thco thời vụ, khi triển khai sản nhằm mới
1.1.8.2 Chiến lược tài chính
Chiến lược tải chính bao gồm các định hương về qui mô và nguồn hình thành vốn cho đầu tu, về huy động vả sứ dụng có hiệu quả các nguồn vin
hiện có để thực hiện được mục tiêu để ra Chiến lược tài chính bao gồm các
nội dung: Lựa chụn kênh huy động vốn; lựa chọn phương thức huy động vốn,
mục tiêu doanh thu; mục Liêu lợi nhuận
118.3 Chién lege Marketing
Chiên lược Miarketing đóng vai trẻ quan trọng trong việc tăng cường
lợi thế cạnh tranh mang tỉnh bền vững của doanh nghiệp Markeung được định nghĩa là một quá trình đánh giá và đáp ứng các nhu cầu và mong muốn
của cả nhân hoặc của một nhóm người bằng cách tạo ra, cung cấp vá trao dỗi
các sản phẩm có giá trị Mục tiêu quan trong nhất trong Marketing là thoả mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng, giành thẳng lợi trước đối thú
cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao về lâu đải cho doanh nghiệp, do đó
chiến lược Marketing dủa mỗi duanh nghiệp đều nhằm vào việc quản lý có
hiệu quá các vấn đề này Các chiến lược Markctng chính bao gồm phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trưởng mục tiêu, Marketing hỗn hợp,
1.1.8.3 Chiến lược con người
Để thực hiện tốt các chiến lược trong sản xuất kinh đoanh, doanh
nghiệp cần phải có chiến lược toàn điện, đúng đắn về con người, đây là yếu tổ tiềm năng quan trong nhất của doanh nghiệp, đặc biệt trong thời điểm hiện
nay, khi mà nền kinh tế tri thức đang hình thành và phát triển mạnh mẽ
Nôi dung của chiến lược này xác định nhu cầu về số lượng và chất lượng lao động cần có, khai thác tối đa các nguồn nhân lực hiện có, bảo đảm các điều kiện cần thiết để sử dụng hiệu quả lao động sao cho hoàn thành các mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 29+uận văn Thạc sĩ QTKD 24 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
1.2 Quản trị chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Khải niệm quản trị chiến lược kinh doanh
Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản trị chiến lược, nhưng
về cơ bản quản trị chiến lược có một số nội dung quan trọng sau
Quan trị chiến lược là quá trình nghiên cúu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của các đoanh nghiệp, đề ra, thực hiện và kiểm tra thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mực tiêu đó
trong môi trường hiền tại cũng như trong tương lai
Như vậy Quản trị chiến lược là môn khoa học quản lý có khả năng tăng
hiệu quả sản xuất kinh đoanh, đem lại những khoản lợi nhuận cho doanh
nghiệp, thậm chí cỏ thể làm thay đỗi cơ cấu cả một ngành nảo đó
Quản trị chiến lược là phương pháp tiếp cận hệ thông, nhằm nhận dang
và thực hiện những thay dai cần thiết và do lường hiệu quá hoạt động của doanh nghiệp Quần trị chiến lược kết nối việc hoạch dịnh chiến lược với việc
Ta quyết định trong quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngảy
Quân trị chiến lược là một kỹ năng nghề nghiệp nhưng cũng là một
nghệ thuật Là kỹ năng nghệ nghiệp vì nó đỏi hỏi sử dụng những kiến thức và
kỹ thuật được dào tạo và bồi dưỡng bằng thời gian kinh nghiệm thực tế Là nghệ thuật vì trong quản trị chiến lược, khi phải đổi dầu với một tương lai
không chắc chắn và phải quyết định bằng chính linh cảm va trí tuệ của nhà
quản trị Sự thành công của quản trị chiến lược đời hỏi cả hai yếu tố: suy nghĩ sáng suốt và phán doán hop lý
Quản trị chiến lược lá một qui trình có cấu wie, qua đó doanh nghiệp xây dựng một vị thế nhằm duy trỉ ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường, đồng thời là kết quả của qui trình quản trị chiến lược
1.2.2 Vai trò của quản trị chiến lược kinh doanh
Có thể nhận thấy rõ vai trò hết sức quan trọng của quản trị doanh
nghiệp qua một số nội đưng sau dây
Thứ nhất: Quá trình quần trị chiến lược kinh doanh giúp các đoanh
nghiệp thây rõ mục đích và hướng đi của mình Nó làm cho lãnh đạo doanh nghiệp phải xem xét và xác định xem đoanh nghiệp đi theo hướng não và khi
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 30xảo thi đạt tới một điểm cụ thế nảo đó
ơ doanh nghiệp gặp phải luôn biển
đổi nhanh Những biến đổi nhanh thường tạo ra những cơ hội và nguy co bal ngờ Phương cách dùng quản trị chiến lược giúp cho các nhà quản trị nhằm
Thứ hai: Điều kiên môi trường mà
vào cơ hội và nguy cơ trong tương lai Quá trình quản trị chiên lược buộc nha quản trị phải phân tích vả dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần
cũng như trong tương lai xa Nhờ thấy rõ điều kiện mỗi trường trong tương lai
mà nhà quán trị cá thể nắm bắt tốt hơn các cơ hội, lận dựng các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường
7hứ ba: Là nhờ có quả trình quan trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn lién các quyết định để ra với diễu kiện môi trường liên quan Do sự biển động
và tính phức tạp trong môi trường ngày cảng gia tăng, doanh nghiệp oàng cần
phải cỗ gắng chiếm được vị thế chủ động hoặc thụ động Lan công Quyết định
chu déng là sự cổ gắng dự bac điều kiện môi trường và sau đỏ tác động hoặc
làm thay đổi các điều kiên dự báo sao cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu để
Ta Quyết định thụ động tấn công là dự báo các điều kiện môi trường trong
tương lai và thông qua biện pháp hành động nhằm tối ưu vị thế của doanh nghiệp trong môi trường đó bằng cách tránh những vẫn dé đã thay trước và
chuẩn bị tốt hơn để thực hiện bằng được cơ hội tiểm tàng,
Thứ tá: Là lý đo quan trọng nhất phải vận dung quản trị chiến lược là
phan lớn các các công trình nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp van dung quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiễu so với kết quả họ đạt
được trước đó và các kết quả của các công ty không vận dụng quản trị chiến
lược Điều đó không có nghĩa là cáo doanh nghiệp vận dụng quản trị chiến
lược sẽ không gặp phải vấn đề, thậm chí có thể bị phá sản, mà nẻ chí có nghĩa
là việc vân đụng quản trị chiến lược sẽ giảm bớt rủi ro gšp phải các van dé trầm trọng và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc tranh thủ
các cơ hội trong môi trường khi chứng xuất hiện
1.2.3 Qua trình quản trị chiến lược kinh doanh
'Trước dây người ta cho rằng, quyết định chiến lược kinh doanh dược
thực hiện một lân cho một khoảng thời gian dải và nó là công việc của quan
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 31
+uận văn Thạc sĩ Trudng DUBK Ha N6t
trị cấp cao Ngày nay quản trị chiến lược được được hiểu là một quá trinh liên
tục, trường xuyên và đổi hỏi sự ham gia của tất cả các thành viên trong
doanh nghiệp, bao gỗm một số nội dung thể hiện qua mô hinh dusi day
®Xác định chúc 1ñ ng nhiệm vụ và mục tiêu
Phiên tích và lựa chọn các phương, ám
chiên lược
Thực hiện chién lược
+2ánh giá và kiểm tra thực hiện
Hình 1.1 Mô hình quân trị chiến lược
1.2.3.1 Phân tích môi trưởng kimh doanh
Thân tích môi trường kinh doanh nhằm tìm ra những cơ hội, nguy cơ,
điểm mạnh, điểm yến của các doanh nghiệp Quản trị chiên lược kinh doanh
là việc tận dụng và phát huy các điểm mạnh, khắc phục các điểm yêu trong
việc khai thác các cơ hội và né tránh các nguy cơ từ phía môi trường Môi
trường kinh doanh của doanh nghiệp được phân định thành mỗi trường bên trong và môi trường bên ngoài
“Phân tích môi bường bên ngoài: Do là việc phần tích sự ảnh hướng, của các yêu tổ bên ngoài tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp nhằm nhận dạng những nguy cơ để né tránh, những thời co để
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 32tan dung
Phân tích môi trường bên trong: Đó là việc phân tích, nhận thức những
điểm mạnh, điểm yếu, cúa bán thân doanh nghiệp so với yêu cầu, nhiệm vụ hoại động sản xuất kinh doanh va với dối thủ cạnh tranh Thực chất của quấn
trị chiến lược kinh doanh là việc tìm ra và phát triển các lợi thể cạnh tranh, do
đỏ việc hiểu biết môi trường bên trong có ý nghĩa rất to lớn
Thông tin là yếu tố quan trọng để xây dựng cũng như thực hiện chiến
lược Thông tin phong phú, được xử lý tốt, kịp thời, đám báo tính sát thực khá
thì cho các mục tiêu, các phương án chiến lược Trên thực tế, đoanh nghiệp
nao dau tư nhiều cho việc thông tin môi trường, trên diện rộng thi khả năng sống còn của đoanh nghiệp đó cao hơn Trên thể giới, tại các nước phát triển
đã hình thành thị trường thông tin, cdc ngân hàng đữ liệu chuyên thu thập,
cung cấp, xử lý thông lin theo yếu sầu của khách hàng
1.2.3.2 Xác dịnh mục tiêu chiến lược
‘Trude khi hành đồng, doanh nghiệp cần phải biết minh sé lam gi, vi thé
việc xác định mục tiêu lả hết sức quan trọng Xác đmh mục tiểu chiến lược tương đối rộng và có thể chia thành ba phần: Chức năng nhiệm vụ; mục đích
nhiệm vụ đó Sau khi để ra chức năng nhiệm vụ vả mục đích của đoanh
nghiệp mọi người tham gia thực hiện phải biết được chính xác điều doanh
nghiệp muốn đạt được là gi, đó chính là mục tiêu cụ thể cần đạt được trong,
tùng thời kỳ, giai đoạn của doanh nghiệp
Xác định mục tiêu chiển lược cần căn cứ vào lợi ích của các bên hữu quan, đó lả chủ sở hữu, lãnh đạo doanh nghiệp, nhà nước, chỉnh quyền địa
phương, ngân hàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và người
lao động
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 33+uận văn Thạc sĩ QTKD 28 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
1.2.3.3 Hình thành chiến lược kinh doanh
1.2.3.3.1 Chiến lược cấp doanh nghiệp
Quá trình Lăng trường và phát triển đặt doanh nghiệp đứng trước sự lựa chọn về lĩnh vực kinh đoanh vá thị trường Liêu thụ Quá trình Lšng trưởng của
của các doanh nghiệp có thể bắt đầu từ việc tập trung vào một lĩnh vực kinh
đoanh nào đó, sau đó thực hiện phát triển thị trường và tiên hành da dang héa sẵn phẩm
Một qu
dang hóa sin phẩm dịch vụ? Khi doanh nghiệp chỉ kinh doanh một loại sẵn
phẩm dịch vụ mà không tiến hành đa dạng hóa thì chiến lược kinh doanh cấp
đoanh nghiệp chính là chiến lược cạnh tranh ( cấp kinh doanh) Việc tiến hành
đa dạng hóa các hoạt động của doanh nghiệp có thể điễn ra thông qua hội
ốt định quan trọng khi doanh nghiệp lớn lên lả oó hay không da
nhập đọc (Phía trước hoặc phía sau) hay hội nhập ngang ( da dang hóa liên
quan hoặc không liên quan )
Khi doanh nghiệp tiển hành đa đang hóa sản phẩm dịch vụ thì việc sở đụng các phương pháp phân tích câu trúc kinh doanh sẽ đưa ra những gợi ý tất cho định hướng hoạt động của các doanh nghiệp
1.2.3.3.2 Chiến lược cấp kinh doanh và chức nẵng
Để cạnh tranh một cách hiệu quá, các doanh nghiệp cần nhận đạng
những cơ hội và nguy cơ trong môi trường kinh doanh cũng như xây dựng va
phat triển năng lưc phân biệt nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh Dé chon các
chiến lược cạnh tranh trên cơ sở các năng lực phân biệt và lợi thế cạnh tranh,
các nhà quản trị cần hiểu nền tẳng của chiến lược cạnh tranh, nguồn gốc gửa lợi thế cạnh tranh, lừ đỏ gắn nó với các chiến lược đầu Lư trong bối cảnh phat
triển Năng lực cốt lỗi và lợi thế cạnh tranh chỉ có thể được phát huy và phát
triển khi các chức năng tạo ra sự cộng hưởng và mỗi chức năng là một nhân
tố quan trọng để tạo ra giá trị cho khách hàng
Chiến lược cạnh tranh được hỗ trợ và bảo đảm bởi các chiến lược cắp
chức năng Việc hình thành và phát triển các chiến lược chức năng phải Lạo ra
sự cộng hướng các chức năng nhằm phát huy và phát triển các lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp Các chiến lược về marketing, tài chính, sẵn xuất,
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 34nghiên cứu, phát triển nguồn nhân lực, phải phù hợp với chiến lược cạnh
tranh đã chọn nhằm đạt được các mục liêu của chiến lược cạnh tranh và
doanh nghiệp
ĐỂ lập luận và dưa ra các phương án chiến lược, cáo doanh nghiệp
trước đây thường sử dụng các mô hình cỗ điển như BƠG, MeKinsey Hiện nay, mô hình được áp dụng rộng rãi, phố biển nhất là mô hinh phân tích
SWOT, ma tran phan tich danh mục vễn đầu tư và kết hợp các mô hình đỏ
1.2.3.4 Thực hiện chiến lược lình duanh
Thực hiện chiến lược kinh doanh là biến chiến lược kinh doanh thành
hành đồng cụ thể Xây dựng được một chiến lược kinh doanh tốt đã là rất khó, nhưng biển nó thảnh hiện thực còn khó khăn hơn rất nhiều Kế hoạch thực
hiện muốn có hiệu quả phải đảm bảo sự nhất quán của các mục tiêu và hoại
động,
Thân bổ các nguồn lực cho thực hiện chiến lược kinh doanh lá một việc
làm rất quan trọng Việc thực hiện thành công các chiến lược kinh doanh luôn đổi hỏi những thay đổi trong việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
To đó việc hoạch định kỹ lưỡng sự thay đi trong việc sử dụng các nguồn lực đóng vai trò quan trọng Việc hoạch định, sử dụng các nguồn lực sẽ quan tâm
tới những câp độ khác nhau ở các cấp chiến lược khác nhau
1.2.3.5 Hánh giá và kiểm tra thực biện chiến lược linh doanh
Sau khi thực hiện chiến lược kinh doanh doanh nghiệp cần phải kiểm
tra xem các chiến lược đó có được tiến hành như đự định hay không, Có
nhiều nguyên nhân khiến cho một chiến lược nào đó không thể đạt được tốt như mục tiêu mong muốn Một số nguyên nhần là do hoàn cánh môi trường,
do không có khả năng thực hiện một số chiến lược nhất định, do không thu
hút được nguồn lực nhất định Cần để ra và thực hiên các hệ thống thông tin
phan hỗi và các biện pháp kiểm tra để theo dõi và kiểm tra thực hiện Dây cũng là vẫn đề không kém phần quan trong giúp cho các nhà quản trị, quản trị đoanh nghiệp đưa ra các quyết sách kịp thời để điều chỉnh oác chiến lược kinh
doanh nhằm dạt dược các mục tiêu đã đề ra
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 35+uận văn Thạc sĩ QTKD 30 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
1.3 Tác động của mỗi trường kinh doanh tới chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Môi trường bên ngoài
1.3.1.1 Môi tường vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp các đoanh nghiệp trả lời câu hỏi:
Doanh nghiệp đang đối mặt với những vẫn để gì?
Mặc dù có nhiễi
yếu tô: Yếu tổ kinh tế; Yếu tổ chính trị pháp luật, Yêu tô văn hóa xã hôi, Yêu
tổ tự nhiên và yêu tố công nghệ là các yêu tố cơ bản cần được doanh nghiệp
để khác nhau về môi trường vĩ mô, tuy nhiên năm
nghiên cứu kỹ lưỡng khi phân tích các tác động của môi trường vĩ mô Mỗi
yếu tố trong môi trường vĩ mô nói trên có thể ảnh hưởng đến đoanh nghiệp một cách độc lập hoặc trong một mấi liền kết với các yếu tổ khảo
*Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế của doanh nghiệp là tình hình kimh tế xã hội và chính sách kinh tế của đât nước rnả doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Mỗi trường kinh tế thường được để cấp đến thông qua các yếu tố sau
- Giải đoạn trong chu kỳ kinh tế, Tốc độ tăng trưởng của nền kinh lễ,
- T¥ 18 lam phat; L.ãi xuất ngân hàng; Cán cân thanh toán;
- Chính sách tiền tệ, Chính sách thuế, Mức độ thất nghiệp: 1hu nhập
quốc đân
Mỗi yếu tế nói trên đều có thể là cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp,
cũng có thể là nguy cơ đe doa đối với sự phát triển kinh doanh của đoanh
nghiệp Việc phân tích các yếu tố của môi trường kinh tế piúp cho các nhà
quản lý tiến hành các dự báo và đưa ra các kết luân về những xu thế chính của
sự biến đổi môi trường tương lai, là cơ sở cho các dự báo ngảnh va dự báo
thương mại
* Môi trường chỉnh trị - luật pháp: Miôi trường chính trị là các yếu tổ
chính trị và những hoàn cảnh mả sự vận hành của các yếu tố dó bạo ra, có ảnh
hưởng đến kinh doanh của doanh nghiện Các yếu tổ này bao gồm: Chế độ
chính tri, chế đô chính đảng, phương châm chính sách của Dang và Nhà nước
Mỗi trường pháp luật là hệ thống pháp luật có liên quan đến hoạt động
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 36của doanh nghiệp, bao gồm các qui phạm pháp luật của Nhà nước, ý thức
pháp luật của các cơ quan tư pháp, cơ quan hành pháp và của các doanh
nghiệp
Ảnh hướng của môi trường chính trị vả luật pháp đối với hoạt dộng
kinh doanh của doanh nghiệp rất sâu rộng, thậm chí có lúc còn mang ý nghĩa
quyết định Thông thường, nếu một đất nước ốn định về chính trị, chính sách
rõ rằng và nhất quán, pháp luật nghiêm mình thì các doanh nghiệp có thể phát
triển lành mạnh, ồn định
* Môi trường văn hóa - xã hội: Các doanh nghiệp cần phân tỉch các
yêu tế văn hoá xã hôi nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xây ra
Các yếu tố văn hoá xã hội như din sé, phong tục tập quán, giá trị văn hỏa, cơ
câu dân cư, Lôn giáo, chuẩn mực đạo đức đều có tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Các yếu tố về văn hóa xã hôi là nhân lô chính
trong việc hình thành thị trường sản phẩm và thị trường các địch vụ
Các yếu tố xã hôi thường biến đổi châm nên các doanh nghiệp thường
đễ lãng quên khi xem xét những vấn dé chiến lược, chính sai lẫm này đã đưa một số doanh nghiệp đến thất bại nặng nề
* Môi trường tự nhiên: Các yếu (ỗ tự nhiên như khí hậu, tài nguyên
thiên nhiên, nguồn năng lượng Các yếu tổ nảy được coi là những yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp vả doanh
nghiệp Tuy nhiên sự khai thác tài nguyên bừa bãi, nan ô nhiễm môi trường đang đặt ra nhiều vấn để cần giải quyết ở nước ta, do đó đây là vẫn đề mà các
doanh nghiệp
Luật pháp va dư luận xã hội đôi hỏi vẫn đề kinh doanh của các doanh
nghiệp tuân thủ ngày càng nghiêm ngặt các chuẩn mực môi trường, đâm bảo
phải quan tâm
sự phát triển bền vững hải hòa giữa doanh nghiệp và nền kinh tế
Tải nguyên thiên nhiên cạn kiệt cũng đặt ra cho các doanh nghiệp
những định hướng thay thế nguồn nhiên liệu, tiết kiệm và sử đụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên
* Môi trường công nghệ: Hiện nay, sự tiễn bộ của khoa học kỹ thuật và
những áp dụng tiên bộ đó vào lĩnh vực sản xuất và quản lý đang là yêu tổ
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 37+uận văn Thạc sĩ QTKD 32 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
quan trọng ảnh hưởng lớn đến kinh doanh của các doanh nghiệp Chu kỳ séng
của sản phẩm và vòng đời công nghệ ngày càng ngắn dần Sự tiến bệ trong
công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ siêu dẫn đang được sử
dụng như những thế mạnh quan trọng nhằm tăng khã năng cạnh tranh của
nhiêu doanh nghiệp Kêt quả kinh doanh của các doanh nghiệp phụ thuộc ngày càng nhiều vảo trình độ công nghệ, do đó đã và đang làm cho thị trường
công nghệ trong nước và quốc tễ ngày cảng sôi động
Để hạn chế nguy cơ tụt hậu về công nghệ và nắm bắt kịp thời cáo cơ
hội trong kinh duanh, các doanh nghiệp phải thường xuyên đánh giá hiệu quả
công nghệ đang sir dung, theo dõi kịp thời diễn biến phát triển công nghệ và thị trường công nghệ, tập trung nhiều hơn nữa cho việc nghiên cứu và phát
triển công nghệ
1.3.1.2 Môi trường vì mỗ
Đão gồm các yếu tố bên ngoái tác động trực tiếp dén hoạt dông kinh
đoanh của đoanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong một
ngành công nghiệp, một lĩnh vực hoạt động Nhiệm vụ của các nhà chiến lược
là nhận dạng và phân tích các yếu tố của môi trường tác động đến chiến lược
phát triển của doanh nghiệp như thế nào, Lừ đó nhận định các cư hội và những
nguy cơ liễm ấn đối với chiến lược kinh doanh cũa đoanh nghiệp
Môi trường vĩ mồ của một ngành bao gồm các yếu tổ chính là: Các đổi
thủ cạnh tranh, đối thủ tiểm năng; sản phẩm thay thể, các nhả cung cấp và khách hàng,
* Các đổi thủ cạnh tranh: Đôi (hũ cạnh tranh là các doanh nghiệp dang
hoại động củng ngành kinh doanh với doanh nghiệp
18 phân tích, đánh giả được các đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cin
nghiền cứu, trả lời các câu hỏi về đổi thủ canh tranh như sau:
- Dôi thủ có bằng lòng với vị trí hiên tại không?
- Khả năng đối thủ chuyển dich và chuyển hướng chiến lược như thé
nào?
- Điểm yếu, diểm mạnh của đối thủ cạnh tranh là gì?
- Phản ửng, hành đông của đối thủ canh tranh trước một chiến lược
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 38kinh doanh của một doanh nghiệp khác
Sự hiểu biết về gác đối thủ cạnh tranh: Chiến lược hiện tại,
năng, các mục đích trong Lương li, có ý nghĩa rất quan trọng đối với các
ek
ác LIỀN
doanh nghiệp, nó giúp cho doanh nghiệp xây dựng dược các chiến lược cần
thiết nhằm giành thắng lợi trong cạnh tranh
* Đổi thủ tiềm năng: Bao gồm các doanh nghiệp hiện chưa có mặt
trong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, nhưng có khả năng tham gia vào
ngành trong tương lai
Nguy cơ de doa của thành phân nảy là có khả năng chiếm thị phần của
các doanh nghiệp đang sản xuât kinh doanh hiện tai, làm giảm lợi nhuận trung bình của ngành trong tương lai Trước các nguy cơ nảy buộc doanh nghiệp
phải phán đoán vả lầm cách ứng phó
Khi phân tích mức độ đc đọa của những doanh nghiệp nhập ngành,
người ta (hưởng di dến phân tích các yếu tố tạo nên rảo chắn nhập ngành, đỏ
là tập hợp các yếu tô ngăn cần nhập ngành:
- Lòng tin và sự trung thành của khách hàng;
- Lợi thế về giá thành do công nghệ cao;
- Lợi thể về vốn,
~ Lợi thể do sán xuất trên qui mô lớn,
- Da dang hóa sẵn phẩm;
- Sự chông trá của các doành nghiệp đã đứng vững trong ngảnh
Nếu rào chắn nhập ngành cao, sự đe dọa nhập ngành của các đối thủ
s doanh nghiệp đang hoạt động trong,
ngành không tạo ra được các rảo cán đủ lớn thì nguy cơ nhập ngành oũa các
LÀ ng sẽ cà £ THẦN có
tiêm nắng sẽ cảng thấp, ngược lại nêu c:
đối thủ tiềm năng sẽ gia tăng,
* San phẩm thay thể Dó là sản phẩm của các đôi thủ canh tranh hay của một ngành công nghiệp khác có công dụng tương tự, có thể đáp ứng nhu
cầu của khách hàng thay cho các sản phẩm mả doanh nghiệp đang cưng cấp
Sự xuất hiện của các sân phẩm thay thế rất đa dạng và phức tạp tạo
thành nguy cơ cạnh tranh về giá rất mạnh đối với các sẵn phẩm cũ, làm giảm
đáng kể lợi nhuận của doanh nghiệp Nhân tế thúc đấy mạnh nhất sự ra đời
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 39+uận văn Thạc sĩ QTKD 34 ÄTruàng DIIRK Ilà Nội
của các sản phẩm thay thể chính là sự tiễn bộ, phát triển mạnh mẽ của khoa
học kỹ thuật và công nghệ và vì thể để hạn chế ảnh hưởng của nguy cơ này thì
doanh nghiệp phải đầu tư thích hợp vào công việc nghiên cứu phát Iriển khoa
học công nghệ
* Nhà cung cấp: Nhà cung cấp cung cấp các yêu tố sản xuất cho doanh nghiệp như: máy móc thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế, dịch vụ tư vẫn, dich
vụ vận chuyển, gây sức ép về giá, thay đổi nhương thức thanh toán, phương,
thức cung cấp đều có thể tạo ra các nguy cơ đc dọa lợi ích của các đoanh
cơ hội kinh doanh tốt
nghiệp, Luy nhiên trong nhiều trường hợp, dây lại là c
cho doanh nghiệp
Dễ giảm bớt sức ép của các nhà cung cấp, một giải pháp hữu hiệu
thường được áp dụng là lạo ra các liên mình chiến lược hay tạo ra thể cạnh tranh trong quá trình cung cấp
* Khách hàng: Khách hàng là những người mua sẵn phẩm của doanh
nghiệp Sự tín nhiêm của khách hàng có thể lả tài sản lớn nhất của doanh
nghiệp Sự tĩi nhiệm của khách hàng có được là do doanh nghiệp biết thỏa
mãn tết hơn các nhu cầu, thị hiểu của khách hàng sa với các đối thủ cạnh tranh
Trong quá trình mua hàng, khách hàng thường sử dụng quyền của mình
để đưa ra các yêu cầu bất lợi cho người bán về giá mua, về chất lượng sản
phẩm, điều kiện giao hàng, điều kiên thanh toán tạo ra sức ép làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Như vậy, khách hảng vừa là thượng đế, vừa là đối
thủ cạnh tranh của doanh nghiệp Khách hàng dem đến cơ hội kinh doanh cho
doanh nghiệp, nhưng cũng luôn sẵn sàng lim cách lấy bớt đi lợi nhuận của
đoanh nghiệp
1.3.1.3 Môi trưởng quốc tế của doanh nghiệp
Môi trường quốc tế hiện nay có các đặc điểm là việc sử đụng công nghệ
théng tin trên toàn thế giới, việc toàn cầu hóa nền kinh tế, phong trào bên doanh, liên kết, sát nhập các đoanh nghiệp trên thế giới và sự ra đời của nên
kinh tế trí thức trên thể giới
* Công nghệ thông tin được sứ dụng trên toàn thể giới: Việc sử dụng
Trạc viên: Dỗ Quang Dậu Khoa Kink té & Quan if
Trang 40công nghệ thông tin trên toàn cầu đã tạo điều kiện rất nhiều cho việc hội nhập
nền kinh tế thế giới Việc áp dụng các tiễn bộ của công nghệ thông tin đã đem
lại nhiều lợi ích, chủ yếu ở các thể hiện qua các nội dung sau
- Sự hình thành và phát triển mạng Internet loàn thể giới đã làm cho
nén kinh tế các nước phụ thuộc vào nhau
- Sự kết hợp giữa điện thoại, điện tín và truyền hình sẽ tạo ra sự đột phá
của lực lượng sản xuất
- Việc truyền đạt thông tin được thực hiện với tốc độ cao đã tiết kiệm được rất nhiều thời gian
- Khoảng cách không gian được thu hẹp, không gian hoạt động được
mở rộng Người ta có thể mua sắm mả không cần tới cửa hàng, rút tiên không
cần tới ngân hang,
- Quan hệ giữa gác tổ chức được lắng cường Cơ quan quyết sách oấp
cao có thể liên hệ trực tiếp với các dơn vị cơ sở, không cần thông qua các
quan quản lý trung gian Khoảng cách giữa người tiêu dùng vả các nhà sân xuất được thu hẹp Người tiêu dùng có thể tham gia đóng góp ý kiến vào
thiết kế, sản xuất các sản phẩm dich vụ, hợp tác với người sẵn xuất để phục
vụ thị hiểu của mình
* Toàn cau hod nén kinh tế Đặc điểm nỗi bật nhất của việc toàn sầu
hoá nền kinh tế là sự phát triển của các công ty đa quốc gia Trong thập ký 60
thì toàn thể giới chỉ có khoảng 7.000 công ty xuyên quốc gia Liên đầu thâp ky
90 đã có khoảng 37.000 công ty xuyên quốc gia Do nhu cầu cạnh tranh,
nhiều công ty lớn trên thế giới đã liên hợp, sát nhập với nhau để cùng tồn lại
và phát triển
Chính vỉ các lý do nói trên đã khiến cho khoảng cách giữa các quốc gia,
các doanh nghiệp các nhà quân lý được thu hẹp, hình thức quan hệ mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau, ảnh hưởng đến nhau rat phức tạp Có thể nói hiện nay
muốn phát triển, các nước trên thế giới không thể phát triển một cách đơn độc