Bàn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam hiện nay
Trang 1nói đầu
Trong mọi chế độ xã hội tất cả các hoạt động để tạo ra của cải vật chất đều cần có t liệu lao đông, đối tợng lao động và sức lao động trong đó sức lao động
có tính chất quyết định Có thể nói quá trình lao động là quá trình công nhân dùng sức lực và trí tuệ của mình để làm việc Họ phải đợc bù đắp vật chất để tái sản xuất sức lao động dựa trên lao động hao phí mà họ bỏ ra, phần bù đắp đó chính là tiền lơng
Để hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần ba yếu tố trên, muốn cho qua trình sản xuất kinh doanh thờng xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động, để tái sản xuất sức lao
động ngời lao động cần phỉa có một số lợng vật phẩm tiêu dùng nhất định, vì vậy khi ngời lao động tham gia sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thu lao lao độngcho họ Trong nền kinh tế hàng hoá thù lao lao động đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị goi là tiền lơng, Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, tiền
l-ơng luôn giữ một vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp cũng nh đối với ngời lao động
Trong giai đoạn hiện nay việc đảm bảo lợi ích cá nhân ngời lao động là một động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời đem hết khả năng nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong sản xuất Để tạo điều kiện cho nhân tố con ngời ngày càng đợc chú ý coi trọng cả về trí lực và thể lực Trong đó, yếu tố quyết định sẽ thúc đẩy hay kìm hãm, thậm chí làm tha hoá con ngời, đó chính là chế độ tiền
l-ơng và chế độ thởng phạt đối với ngời lao động Cụ thể nh, nếu doanh nghiệp trả lơng không hợp lý , không chú ý đúng múc đến lợi ích của ngời lao động thì nguồn nhân công có thể bị kiệt quệ về thể lực, giảm sút về chất lợng, không khuyến khích đợc ngời lao động tích cực tham gia sản xuất, dẫn đến tinh trạng cắt xén thời gian lam việc lãng phí nguyên, nhiên liệu
Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải làm thế nào để khuyến khích việc tăng năng suất lao động và hiệu qủa công việc đối với ngời lao động Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức hạch toán lao động và tiền lơng trong các doanh nghiệp hiện nay
Qua đâqy có thể thấy, tiền lơng là một nhân tố rất quang trọng, nó ảnh h-ởng rất lớn đến qết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy mà việc tổ chức hạch toán kế tóan tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp hiện nay là rất quang trọng
Trong thời gian theo học lớp kế toán qua đó, bản thân em có một số suy
nghĩ chọn đề tài: “Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản tính theo lơng
hiện nay trong các doanh nghiệp làm bài viết cho đề án của mình ” làm bài viết cho đề án của mình Để hoàn
thành đề án nay em đa cố gáng rất nhiều, Tuy nhiên, do trình độ cũng nh lý luận
thực tiễn còn nhiều hạn chế nên đề tài này chắc chắn không tránh khỏi sai sót tồn tại Em mong muốn đợc sự đóng góp ý kiến của cô và các bạn
Nội dung bài viết gồm có:
Lời mở đầu
Phần I : Khái niệm tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong
Trang 2PhÇn III: Mét sè kiÕn nghÞ nh»m hoµn thiÖn kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng
KÕt luËn
Trang 3Phần I
Khái niệm tiền lơng và các khoản trích theo lơng
I ý nghĩa, khái niệm tiền lơng.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán là một công cụ phục vụ đắc lực cho việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện
ở việc phản ánh tình hình biến động của các loại tài sản, vật t, tiền vốn, của việc thực hiện sản xuất, kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp qua đó cung cấp các thông tin kinh tế cho việc định hớng điều chỉnh chỉ đạo sản xuất kinh doanh
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Khi tiến hành sản xuất, mọi nhà sản xuất, mọi nhà kinh doanh đều quan tâm đến chi phí sản xuất Đó là đầu vào của quá trình kinh doanh gồm có lao
động vật hoá và lao động sống Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị và gọi là tiền lơng
Vì vậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc
và chất lợng lao động mà ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động Các doanh nghiệp
sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao
động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp, tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lơng
Do vậy quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của mình Tổ chức tốt hoạch toán lao động và tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng xuất và hiệu suất công tác, đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lơng thu đúng nguyên tắc phân phối theo lao động
Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đợc chính xác
Ngoài những khoản tiền đợc nhận là tiền lơng, tiền thởng, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp phúc lợi xã hội, trong đó có BHXH, BHYT, KPCĐ Đặc biệt cùng với sự chuyển động của toàn bộ nền kinh tế đất nớc trong thời kỳ mở cửa, BHXH cũng có cơ hội thể hiện vai trò vị trí với tầm hoạt động lớn và ý nghĩa nhân văn sâu sắc Do vậy công việc hạch toán quỹ BHXH trong doanh nghiệp công nghiệp là yếu tố quan trọng không thể thiếu đợc
Trang 4Theo chế độ hiện hành và căn cứ vào quỹ lơng thực tế trả cho CNV, doanh nghiệp tính ra các khoản sau:
- BHXH: Đợc trích theo tỉ lệ 20% quỹ lơng cơ bản kể cả các khoản phụ cấp thuyền xuyên phải trả cho CNV trong đó:
+Trong đó doanh nghiệp chịu 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+CNV chịu 5% tính trừ vào thu nhập hàng tháng của họ Còn 20% doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan bảo hiểm cấp trên nh: ốm đau,thai sản,tai nạn lao đọng,hu trí,tử tuất
- BHYT : Đợc trích 3% quỹ lơng cơ bản kể cả các khoản phụ cấp khác thờng xuyên trong đó:
+Doanh nghiệp chịu 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh +CNV chịu 1% tính trừ vào thu nhập hàng tháng của họ cả 3% doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan BHYT cấp trên Quỹ này dùng để chi tiền thuốc, viện phí, tiền khám sức khoẻ định kỳ, nhằm bảo vệ sức khoẻ cho công nhân viên
-KPCĐ: Đợc trích theo tỉ lệ 2% quỹ lơng thực tế phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.Trong đó doanh nghiệp phải nộp 1% cho cơ quan công đoàn cấp trên 1% để lại chiêu tại công đoàn cấp cơ sở
II Các hình thức trả lơng
1 Hình thức trả lơng theo thời gian
1.1 Khái niệm
Hình thức này áp dụng chủ yếu để trả cho khối lao động gián tiếp hoặc khối lao động trực tiếp mà công việc của họ không thể định mức lao động đợc căn cứ để trả lơng
-Thời gian làm việc của từng ngời
-Trình độ thành thạo tay nghề của ngời lao động
- Hệ thống thang bảng lơng do nhà nớc quy định
1.2 Tiền lơng thời gian phải trả cho ngời lao động
Tiền lơng thời gian
phải trả cho ngời lao động =
Lơng cơ bản bình quân 1 ngày x
Số ngày làm việc thực tế trong tháng
Trong đó:
Tiền lơng cơ bản
bình quân 1 ngày =
L ơng cơ bản tháng (Kể cả các khoản phụ cấp th xuyên)
26 (22) ngày
Trang 5Hình thức trả lơng này đơn giản mang tính chất bình quân hoá cao vì vậy phải kết hợp với chế độ Thờng tăng năng suất lao động, thởng chất lợng sản phẩm tốt, tiết kiệm vật t để khuyến khích ngời lao động
2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
2.1 Trả lơng theo sản phẩm không hạn chế.
Hình thức này áp dụng để trả theo khối lao động trực tiếp Căn cứ để tính lơng sản phẩm đó là:
+Khối lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ
+Đơn giá lơng sản phẩm
Tiền lơng sản phẩm
phải trả cho ngời =
lao động
Số lợng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành x trong kỳ
Đơn giá lơng sản phẩm
2.2 Trả lơng theo sản phẩm thởng luỹ tiến.
Đây là hình thức kết hợp trả lơng theo sản phẩm không hạn chế với chế độ thởng luỹ tiến Hình thức này có u điểm năng suất lao động tăng tối đa tuy nhiên có hạn chế làm cho chi phí tiền lơng trong giá thành tăng tối đa
Tiền lơng sản
Phẩm phải trả =
cho ngời lao
động
Số lợng sản phẩm hoặc công x việc đã hoàn thành trong kỳ
Đơn giá
lơng sản phẩm
+
Số lợng sản phẩm hoặc công x việc vợt
định mức
Đơn giá lơng sản phẩm
2.3 Lơng khoán.
Là tiền lơng trả cho ngời lao động trên cơ sở khối lợng công việc nhận khoán và nâng giá khoán theo thoả thuận
2.4 Tiền lơng sản phẩm gián tiếp.
áp dụng để trả cho ngời lao động phục vụ mà công việc lao động giản
đơn, có tính chất đột xuất nh bốc dỡ nguyên vật liệu,hàng hoá, sữa chữa nhà cửa Cơ sở để trả lơng sản phẩm gián tiếp là dựa vào kết qủa của công nhân chính
III Nội dung Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản
trích theo lơng.
1 toán ban đầu
1.1 Hạch toán số lợng lao động
Trang 6Chỉ tiêu số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên “Sổ danh sách lao động” làm bài viết cho đề án của mình của doanh nghiệp do phòng (bộ phận) lao động tiền lơng lập dựa trên
số lao động hiện có của doanh nghiệp, bao gồm cả số lao động dài hạn, lao động tạm thời, lao động trực tiếp,gián tiếp và lao động thuộc các lĩnh vực khác ngoài sản xuất Sổ sách lao động không chỉ lập chung cho toàn doanh nghiệp mà còn
đựoc lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp nhằm thờng xuyên nắm chắc số lợng lao động hiện có của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
Cơ sở ghi “ Sổ danh sách lao động” làm bài viết cho đề án của mình là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc Các chứng từ trên dại bộ phậndo phòng quản lý nghiệp vụ lao động Tiền lơng lập mỗi khi tuyển dụng,nâng bậc,cho thôi việc
Mọi sự biến động về số lợng đề phải đợc ghi chép kịp thời vào Sổ danh sách lao động trên cơ sở ddó làm căn cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao động đợc kịp thời
1.2 Hạch toán sử dụng thời gian lao động
Hạch toán sử dụng thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao động,kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động,làm căn cứ tính lơng,tính
th-ơng chính xác cho từng ngời lao động
Chứng từ ban đầu quan trọng nhất dể hạch toán thời gian lao động trong các doanh nghiệp là bảng chấm công.Tổ trởng tổ sản xuất hoặc trởng các phòng, ban là ngời trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao động có mặt,vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình.Bảng chấm công phải để tại một địa điểm công khai để ngời lao động gián tiếp thời gian lao động của mỗi ngời.Bảng chấm công là căn cứ để tính lơng,tính thởng cho tởng cho từng ngời lao động và để tổng hợp thời gian lao động trong doanh nghiệp
1.3Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lợng và chất lợng sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng ngời, từng
bộ phận làm căn cứ tính lơng,tính thởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động thực tế, tính toán,xác định năng suất lao
động,kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng ngời,từng bộ phận và cả doanh nghiệp
để hạch toán kết quả lao động trong các doanh nghiệp,kế toán sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp.Chứng từ ban đầu đơc sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động là “ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Trong trờng hợp giao khoán công việc thì chứng từ ban đầu là “hợp động giao
Trang 7khoán” làm bài viết cho đề án của mình Hợp động này là bản ký kết giữa ngời tham giao khoán và ngời nhận khoán về khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó.Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho ngời nhận khoán
2 Hạch toán tổng hợp
2.1Tài khoản sử dụng
- TK334: Phải trả cho CNV
Bên nợ: - Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV
- Thanh toán các khoản khác còn phải trả cho CNV
Bên có: - Các khoản tiền lơng, tiền thởng, tiền ăn ca, BHXH phải trả
cho CNV trong kỳ
D có cuối kỳ: Số còn lại phải trả cho CNV cuối kỳ
TK 334 cá biệt có số d bên nợ là phản ánh số tiền đã trả quá cho CNV
- TK338: Phải trả phải nộp khác
+TK338 (1): Tài sản thừa chờ xử lý
+TK338(2): KPCĐ
+TK338(3):BHXH
+TK338(4): BHYT
+TK338(7): Doanh thu nhận trớc (cha thực hiện)
+TK338(8): Phải nộp khác
- TK3382: KPCĐ
Bên nợ: - Nộp 1% lên liên đoàn lao động cấp trên
- Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị
Bên có: - Trích 2% KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
D có cuối kỳ: Nguồn KPCĐ cha nộp hoặc cha chi hết ở cuối kỳ
- TK3383: BHXH
Bên nợ: - Nộp BHXH cho cơ quan BHXH cấp trên
- Chi tiêu BHXH tại đơn vị
Bên có: - Trích 15% BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Trích trừ 5% BHXH vào thu nhập củaCNV
Trang 8D cã cuèi kú: Nguån BHXH cha nép hÕt cho c¬ quan BHXH cÊp trªn.
- TK3384: BHYT
Bªn nî: - Nép BHYT cho c¬ quan BHYT cÊp trªn
Bªn cã: - TrÝch 2% BHYT vµo chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh
- TrÝch trõ 1% BHYT vµo thu nhËp cñaCNV
D cã cuèi kú: Nguån BHXH cha nép hÕt ë cuèi kú
1.2 Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n
1 H¹ch to¸n tæng hîp tiÒn l¬ng
Trang 9Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng.
641,642
Khấu trừ tiền tạm ứng thừa tiền lơng, phụ cấp lơng, thởng
vào thu nhập của CNV trong quỹ lơng, tiền ăn phải trả CNV
Khấu trừ tiên bồi thờng vật chất Tiền thởng thi đua, thởng đột
Tiền cho vay, tiền nhà, điện, nớc xuất phải trả cho CNV
CNV ở tập thể v.v…
Khấu trừ 5% BHXH và 1% BHXH phải trả cho CNV
BHYT vào thu nhập của CNV (chi BHXH)
TK622
Khấu trừ thuế thu nhập Giảm chi lơng phép Trích tiền lơng nghỉ
Cá nhân (tiền lơng nghỉ phép phép của công nhân
phải trả công nhân sản xuất sản xuất)
Thanh toán các khoản còn tiền lơng nghỉ phép
phải trả cho CNV phải trả cho CNV
TK338(8) (tổng hợp không trích Thanh toán tiền lơng trớc tiền lơng tiền lơng lĩnh chậm nghỉ phép của công nhân
lĩnh chậm cho của CNV sản xuất
CNV
2.1 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng (BHXH,
BHYT, KPCĐ).
Trang 10Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng
TK 111,112 TK 338(2,3,4) TK 622, 627, 641,642
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
cho các cơ quan quản lý quỹ theo tỉ lệ quy định (19%)
BHXH phải trả cho CNV Tính trừ 5% BHXH, 1% BHYT
vào thu nhập của CNV
(8)
Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị BHXH phải thu, KPCĐ
vợt chi đợc cấp bù
Trang 11Phần 2
Thực trạng Công tác kế toán tiền lơng và các khoả n trích theo lơng trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam hiện
nay
Dới tác động tổng hoà các mối quan hệ thị trờng, trong bối cảnh khi mà các doanh nghiệp đợc tự chủ về mặt tài chính, việc trả công cho ngời lao động ngày càng mang tính chất năng động cao và có sự phân hoá rõ rệt Chính sách tiền lơng đợc ban hành của Nhà nớc đã thực hiện một bớc lên tiền tệ hoá lơng, giảm bớt số thang lơng, bảng lơng và các chế độ phụ cấp Hệ thống tiền lơng để phức tạp hơn, đáp ứng đợc một phần đòi hỏi của nền kinh tế hàng hoá
Để nắm đợc tình hình thực tế làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách Liên bộ Lao động- thơng binh xã hội, Tài chính, Kế hoạch và đầ t, Thanh tra Nhà nớc, Kiểm toán Nhà nớc, Ban vật giá Chính phủ và Tổng liên đoàn lao động Việt nam đã tổ chức, kiểm tra và đánh giá tình hình hoạt động tổ chức, lao động tiền lơng và thu nhập của trên 340 doanh nghiệp trung ơng và 8 địa phơng thuộc tất cả các ngành kinh tế ở 61 tỉnh, thành phố; từ các doanh nghiệp lớn, lợi nhuận
và thu nhập cao đến các doanh nghiệp nhỏ, làm ăn thua lỗ, tiền lơng và thu nhập thấp Tình hình cơ bản nh sau:
1 Mặt tích cực
- Tất cả các doanh nghiệp đã thực hiện chuyển xếp lơng theo đúng quy
định tại các nghị định số 203,205,206,207,208/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Hệ thống lơng, bảng lơng mới có tác dụng phân phối thu nhập của ngời lao động và việc xếp lơng mới đã tạo điều kiện đánh giá lại trình độ, chất lợng đội ngũ lao dộng, tạo điều kiện đủ hơn về chi phí tiền lơng trong giá thành hoặc chi phí lu thông, bảo đảm việc thu nộp BHXH, và BHYT thực hiện thống nhất và thuận lợi hơn Tiền lơng và thu nhập đã thật sự trở thành động lực
để các doanh nghiệp sắp xếp lại tổ chức, nhiều ngành nghề, tăng trởng sản xuất, giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất và góp phần quản lý tốt hoạt động sản xuất Hầu hết các doanh nghiệp không còn ăn vào vốn, khai thác với hiệu suất cao máy móc thiết bị, tiền vốn, tăng lợi nhuận và phần nộp ngân sách nhà nớc Đồng thời tăng tiền lơng và thu nhập cho ngời lao động Doanh nghiệp cũng đợc chủ
động hơn trong việc ký kết hợp đồng lao động và phân phối tiền lơng, tiền thởng
- Việc giao đơn giá tiền lơng theo phân cấp quản lý là một chủ trơng đúng
và cần thiết