Trong những đổi mới, sự phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng của các doanh nghiệp vừa và nhồ DNV&N đã góp phần quan trọng thúc day tăng trưởng kinh tẾ, giải quyết việc làm,
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
DINH ANH TUAN
QUA TRINH PHAT TRIEN DOANH NGHIEP
VUA VA NHO NGOAI QUOC DOANH
O TINH HOA BINH GIAI DOAN 2006 - 2010,
THUC TRANG, KINH NGHIEM VA GIAI PHAP
Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUAN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYEN VAN NGHIEN
HA NOI - 2012
Trang 2
Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
LOI CAM BOAN
‘YO1 xin cam doan, lun van la céng trinh nghién cuu khoa hoc, déc Hip
của cá nhân
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được tập hợp Lử nhiều nguồn Lai liệu và liên hệ thực tê, các thông tin trong luận văn là trung thực vả có nguồn gốc rõ rằng
Tôi xin hoàn toán chỉu trách nhiệm về nội dung của luận vẫn nảy
Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2012
TÁC GIÁ LUẬN VĂN
Dinh Anh Tuấn
Trang 3Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
LOT CAM ON
Luận văn nảy là kết quả của một thời gian dải nghiên cứu và làm việc
để áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn dưới sư hưởng dẫn tận linh
của TS.Nguyễn Văn Nghiến, sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo Viện Kinh lế và Quản lý trường Bai hoe Bach Khoa Hà Nội, sự hỗ trợ chân tỉnh
của các dồng nghiệp củng gác cơ quan hữu quan
Với tỉnh cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cắm ơn đến:
- Thầy giao TS Nguyễn Văn Nghiền là người hướng dẫn khoa học dã rất
tân tình hướng dẫn vả cho những lời khuyên sâu sắc không những giúp em hoàn thành luận văn mà còn truyền đạt cho em những kiến thức quý báu về nghề nghiệp
- Các thầy cô giáo của Viên Kinh tế và Quan lý trường Dại học Bách
khoa Là Nội đã tận lình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt hai năm
học để tôi có được những kiển thức ứng dụng trong công tác và là cơ sở thực
hiện luận văn này
- Quý thầy gô đã đành Lhời gian quý báu để đọc và phăn biện luận văn xin câm ơn những ý kiên nhân xét sâu sắc của quý thầy cô
- Các đơn vị doanh nghiệp đã cung cấp số liệu điều tra phục vụ cho quá
trình nghiên cứu và viết luân văn
Mặc dủ đã rất cổ gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình
độ bản thần cỏn nhiều hạn chế nên chắc chắn luận vấn không tránh khỏi những sai sót, tác piả rất monp nhận được những ý kiến gúp ý của các thầy cô
và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2012
THọc viên: Dinh Anh Tuân
Trang 4Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
ee sol
6
1.1.4 Những yếu tế ảnh hướng đến phát triển DNV&N wold
1.1.5 Xu huréng phat trién DNV&N tran dia ban tinh Hoa Binh 18 1.2 CO SG THUC TIEN VE PHAT TRIEN DNV&N G VIET NAM 20
Két lun Chuong 1
CHƯƠNG 2: TUỤC TRẠNG DOANH NGHIỆP VỪA VA NHỎ Ở TĨNH
HÒA BÌNH GIAI DOAN HIEN NAY
2.1, BAC DIEM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HINH KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG
TIÊN PHÁT TRIẾN DNVêN Ó TỈNH HÒA BÌNH 30
2.1.1 Ảnh hưởng cửa diễu kiện tự nhiên của tính Hòa Bình tới sự hình thành và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ c-e- _. 130 2.1.2 Những đặc điềm kinh tế - xã hội tác động tới đoanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Hòa Đình sen neerre "— ¬— -.32
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỄN CỦA DOANH NGHHP
VUA VA NHO G TINH HOA BINH 2006 - 2010 38 2.2.1 Sự phát triển vẻ số lượng, loại hinh, quy mô vốn và lao động 2B
Trang 5Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
2.3.2 Sự phân bó thơo ngành và vùng "¬ „44 2.3.3 Trinh độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực 47
Két luận chương 2
CHƯƠNG 3: QUAN DIEM VA GIAIPHAP CHI YEU NHAM PHAT
'TRIỀNDOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở TĨNH HÒA BÌNH
3.1 DỰ BẢO NHŨNG YÊU TÔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN SỰ PHAT TRIEK CUA
3.1.1, Bai cfm quéc tễ "ai -
3.2 QUAN DIEM VABALHOC VE PHAT TRIEX DOANH NGHIEP NHO
VÀ VỪA Ổ TỈNH HÒA BÌNH
3.2.1 Quan điểm về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hòa Binh 67
3.2.2, Hài học về phát triển DNV&N cho tính Hóa Hình 1 69
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CIIỦ YÊU 70 3.3.1 Nhóm giải pháp về nang cao nhận thức, tư tưởng, 70
3.3.2 Nhóm giải pháp vẻ hoàn thiện cơ chế, chính sach ofa tinh Hoa Binh 74 3.3.3 Nhóm giải pháp nâng cao nội luc DNV&N 81
Trang 6Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
3.3.3.1 Xây dựng và hoàn thiên quy trình phát triển chiến lược kinh doanh
của các DM V&/N tại tính 11oà Hình cennreeeirerieeee ='
3.3.3.2 Giải pháp về vẫn - 83 3.3.3.3 Giải pháp hoàn thiện chién ioc marketing hén hgp 87
3.3.3.4 Giai phap thuc hién lién két gidta DNV&N voi doanh nghiép 1dn .91 3.3.3.5 Giải pháp xây dựng thương hiệu và nâng cao năng lực quần trị
doanh nghiệp déi vei mdi DNV&N
KẾT LUẬN
TÀI TIEU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
DANH MUC CAC KY HIEU, TU VIET TAT
DN V&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ
vi
Trang 8Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
DANH MỤC BẰNG
áng 1 1 Tiêu chí phân loại đoanh nghiệp vừa và nhố ở EÈU, + 2 Bảng 1.2: Tiêu thức xác định DNVAN ở mội số nước và vùng Tĩnh thổ 4 Bảng 1.3: Số lượng DN đăng ký hàng năm tỉnh Hoà Bình is 18 giai đoạn 2006 - 2010 ieeeieiceer — wld
Báng 2.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp vửa và nhỏ trên địa bản tính Hóa Bình
Bang 2.3 Tỷ lệ DNVK&N ngoài nhà nước trong tổng số DNV&N 40
Bang 2 4 Quy m6 vén đăng ký kinh doanh cúa DNV4&N eceece, 4
Bảng 2 5 Vén ding ky binh quan hang nim cila cae DNVEN 42
ở tỉnh Hòa Bình phân theo loại hình doanh nghiệp si eesieree 42
Bang 2.6 Tinh hinh các doanh nghiệp thuộc kinh tế tư nhân 43
và có vốn dẫu tư nước ngoài ở tĩnh Hòa Bình phân [heo quy mô 43 lao động tỉnh đến 31 tháng 12 nim 2010 TH HH0 08.11101111 xxx we AB Bang 2.7 Phân bố DNVẬN trên địa bà
theo ngành kinh tế và loại hình doanh nghiệp
tỉnh Hòa Bình năm 2010 44
Bang 2.8 Phan bé DNV&N tinh [loa Binh theo vũng năm 2010 oe AB
Bang 2.9 Trinh 46 lao déng trong DNV&N tỉnh Hỏa Bình 49 Bang 2.10 Trình dộ và độ tuôi bình quân cán bộ quản lý doanh nghiệp 30 Bang 2.11 Tinh hinh déng góp cho ngân sách của các doanh nghiệp thuộc kinh tế
vii
Trang 9Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
DANH MỤC HỈÌNH VEL
Hình 2.1: Biểu đỏ tốc dộ tăng trưởng GDP của tỉnh Hòa Bình 2006 - 2010 33
1Iỉnh 2,2, Hiểu đề biểu thị trình độ LD trong DNVK&N tính Lioa Hình 50
vHi
Trang 10Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
DANA MUC BIEU BO Biểu dỗ 1.1: Số lượng DNV&N hoạt dộng giai đoạn 2006 - 2010
Trang 11Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
MỞ ĐẤU
1 Tinh cấp thiết của đề tài
"Thực tiễn cho thấy sự phát triển kinh tế - xã hội ngây nay phụ thuộc rất
lớn vào sự phát triển của doanh nghiệp Việc huy động, khai thác và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt các nguồn nội lực của nền kinh tế có vai trò quyết định, đấm bảo lính ôn định vả bên vững đặc biệt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Trong những đổi mới, sự phát triển vượt bậc cả về số
lượng và chất lượng của các doanh nghiệp vừa và nhồ (DNV&N) đã góp phần
quan trọng thúc day tăng trưởng kinh tẾ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho dân cư, góp phần đáng kể trong việc huy động nguồn đầu tư cho phát
triển kinh tế — xã hội nước ta Những đóng góp đó có được một phần nhờ vào
sự nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp (2W), trong đó có cic ONVAN,
phần khác nhờ vào tác động của các cơ chế, chỉnh sách đúng din, di tao nén
lang cho hỗ trợ DNVN, vị trí, vai trò của doanh nhân không những được xã
hội thừa nhận mả còn được coi trong, dé cao
Hoà Bình là một tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, có những thuận lợi nhất
định để phát triển kinh lế - xã hội như sự phong phủ về !ải nguyên thiên nhiên,
về đất đai, rừng, nguồn nước và một số khoáng sẵn Irong thời kỳ đổi mới,
tỉnh đã xây dựng được hệ thống kết cầu hạ tầng kinh tế xã hội, bước đầu tạo
thuận lợi cho thư hút dẫu tư trong và ngoài nước
Hoà Bình là mệt tỉnh miền núi đang phát triển, Thành phố Hoà Bình
tuy mới thành lập nhưng sự gia tăng của các doanh nghiệp ngảy cáng mạnh
mẽ, đặc biết là các DNVN Với vai trô là một trong những thành phố vệ tình
của Thủ đô Hà Nội, Thành phố TIoả Binh đang ra sức để phát triển kinh tế,
trong đó vấn dễ phát triển các doanh nghiệp dược đặc biết quan tâm Các cấp
uy đảng vả chính quyền địa phương của 'Lĩnh đã quan tâm phát triển các loại hình DN Trong điều kiện của một tỉnh miễn núi còn nhiều khó khăn, Hoà
Trang 12Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
Binh da cd ging phat triển các loại hình DNVA&N, và đã (hu được những thành tựu nhất định về tăng trướng kinh tế, chuyến dịch cơ cầu kinh tế và giải
quyết việc làm cho đồng bào các dân tộc của địa phương Trong những năm
gin day, DNVN cla tinh đóng góp 20% tổng thu ngân sách và tạo thêm
hang ngan vide lam tai chỗ cho dia phương
Tuy vay, hoat déng cla cic DNV&N cia tinh vẫn đang gặp rất nhiều
khó khăn về vốn, công nghệ, nhân lực, thị trường tiêu thụ sản phẩm, mặt bằng,
sản xuất, chỉnh sách thuế Trình độ đội ngũ đoanh nhân của tỉnh vẫn còn bat
cập, chưa thực sự năng động trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường
Một số chủ trương, chính sách của cấp uÿ và chính quyền về DNV&N vẫn
chậm được sửa đổi, bể sưng, chưa thực sự phủ hợp với yêu cầu của tình hình mới
Những vấn để bức xúc đó trong thực tiễn phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bản tỉnh Ilda Bình đang đòi hồi phải được nghiên cứu một
cách căn bản, toàn diện dễ có các biện pháp giải quyết phủ hợp
Xuất phát từ tình hình đó, em lựa chọn vấn đề “Quá mình phát tiễn
doanh nghiệp vừa và nhỗ ngoài quốc doanh @ tink Hoa Bình giai đoạn
2006 — 2010, tuực trạng, hinh nghiệm và giải pháp" làm đề tài luận văn thạc
sĩ của mình với mong muốn đóng góp một phần vào luận giải về những bức
xúc trong phát triển loại hình I}M này tại địa phương nhằm tìm ra những giải
pháp thúc đẩy sự phát triển và tăng sự đóng góp của những I2N này vào phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới
2 Mục dích nghiên cứu của luận văn
- Khái quát và hệ thống hóa những vẫn đề lý luận chủ yêu về DXV&N
như khái niệm, đặc diểm, vai ur cia DNV&N, lam rõ các nhân tô ảnh hướng
tới sự vận động và phát triển của loại hình DN này trong điều kiện nên kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 13Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát ién DNV&N của một số nước và một
số địa phương trong nước để rút ra bài học cho phát triển loại hình I3N này ở
Ilda Binh
Nghiên cứu, dánh giá thực trạng IDNV4&N ở tỉnh Hòa Bình từ năm
2006- 2010, tìm ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những kết
quả đó
- Dễ xuất các giải pháp nhằm phát triển I2N V&N ở tỉnh Hòa Bình
3 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên viru eda luận văn là các DNVK&N và những quan hệ
kinh tế xã hội có liên quan tới sự hình thánh, vận động va phat triển của
DNV&N
Pham vị nghiên cứu của luận văn là các DNV&N đăng ký theo luật
doanh nghiệp trong các ngành kinh tẾ trên địa bản Lĩnh Hòa Bình Để đánh
giá phân tích về thực trang hoạt dộng của các IÀNV4&N trong luận văn giới
hạn về thời gian từ năm 2006 đến năm 2010 và xây đựng những phương
hướng, giải pháp thúc đấy sự phát triển của loại hình DN này ở tỉnh Ida
Bình những năm Liếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cửu tình huồng lại một loại hình cụ thể
- Phương pháp tham vẫn chuyên pia
ông hợp
- Nghiên cửu thực tiễn thông qua thống kê, kế thừa và điều tra, phân
- Nghiên cứu thực tiễn thông qua quá trình điều tra,
tích số liệu
5 Những dông gúp về khoa hạc của luận văn
- Khái quát và hệ thống hóa những vấn để lý luận về DNV&N trong
nền kinh lế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa dười tác động của hội
nhập kinh tế quốc tế
xi
Trang 14Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
- Phân tích đánh giá thực tiễn hoạt động cla cic DNV&N ở tỉnh Hòa
Bình giai đoạn 2006-2010, tìm ra những thành công, hạn chế, nguyên nhân của những kết quả đó
- Đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DNV&N ở tỉnh Hòa Binh những năm tiếp theo, phủ hợp với điêu kiện thực
tiễn của tỉnh Hòa Bình
6 Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lực và đanh mục tài liệu tham khảo thi luận văn dược chia là 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ
Chương 2: Phân tích hiện trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tính Hỏa
Binh hiện nay
Chương 3: Để xuất giải pháp nhằm phát triển đoanh nghiệp vừa và nhỏ
tai tinh Hoa Binh
iti
Trang 15Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VE PUAT TRIEN
DOANH NGHTẸP VỪA VÀ NHỎ 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ PHÁT TRIEN DOANH NGHIEP NHO VA VITA
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a) Khải niệm doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều các khái niệm khác nhau về doanh nghiệp Theo
từ điển bách khoa Việt Nam, “Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh được thành
lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh của những chủ sở hữu (Nhà nước, tập thể, tư nhân) về một hay nhiều ngành”
Theo luật doanh nghiệp số 60/2003/QH11 ngày 29/11/2005 của Việt
Nam, doanh nghiệp là tổ chức kinh LẾ cỏ tên riêng, có tài sắn, cỏ trụ sở giao
dich ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh đoanh Đây là khái niệm và là căn cử quan trọng để xác dịnh một cơ sở kinh đoanh có phải là một đoanh nghiệp hay
không
Qua các khái niệm trên có thể thấy những nội dung chính của khái niệm
doanh nghiệp bao 2m
- Doanh nghiệp là các tố chức, các đơn vị được thành lập theo quy định
của pháp luật để chủ yếu tiến hành các hoạt đông kinh doanh
- Doanh nghiệp là một chủ thế kinh doanh có quy mô đủ lớn (vượt quy
mê của các cá thé, các hộ gia đình ) Thuật ngữ doanh nghiệp có tính quy
ước dễ phân biệt với lao động độc lập hoặc người lao động và hộ gia dinh của
họ
- Daanh nghiệp là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vỏng đời
của nó với các bước thăng trầm, suy giám, tăng trưởng, phát triển hoặc bị diệt
vong.
Trang 16Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
b) Daanh nghiép vira va nhd (DNV&N)
Néu phan loại doanh nghiệp theo quy mô về vốn, lao động va sản phẩm
thì các doanh nghiệp được chia thành: đoanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa
và doanh nghiệp lớn Tiêu chuẩn dé phần chia doanh nghiệp thành các loại
hình doanh nghiệp trên thay đối theo thời gian vả theo từng nước
Hiện nay, ở Việt Nam nói riêng và thể giới nói chung, chưa có một sự
thống nhất các chỉ tiêu nhằm xác định loại hình DNV4&N Có quan diễm pắn
việc phân loại quy mé DN véi đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành và
đựa trên cơ sở tiêu thức vến và lao động Chẳng hạn, ở Nhật Bản, theo quy định của Bồ luật cơ ban vé DNV&N, trong lĩnh vực công nghiệp chế biển va khai thác thì I3M sử dụng dưới 300 lao dông, có số vẫn SXKI) đưới 100 triệu yên thuộc DNN, còn ở Malayxia, DN có số vốn nhỏ hơn 500 Ringit và sử
đụng đưới 50 lao động là DNN Lại có quan niệm đánh giá quy mô DN không
phải chỉ thco Lừng ngành kinh tẾ kỹ thuật, đựa váo tiêu thức lao dộng và vốn
mà cả doanh thu cia DN Ching han, Dai Loan quy dinh trong ngành công, nghiệp chế tạo, xây đưng và khai khoáng thi doanh thu không vượt quá l,5 triệu
USD, vin khéing quá 40 triệu NT$ va sit dung dưới 500 lao động được xếp vào
DNVÊN Cũng có quan điểm phân loại quy mỗ TDN theo từng ngành nghề vả tiêu
thức lao động sử dụng, DN nhỏ trong các ngành công nghiệp ở IIồng Công và
Hân Quốc
Tai RU, tiêu chí dễ xác dịnh IDNV@&N dược căn cứ vào 3 yếu tế chính
những DN sử dụng dưới 100 lao động
số lao động được sử dụng thường xuyên, doanh số bán hàng hàng năm và vẫn
dầu tư cho sẵn xuẤt:
Bang 1 1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ð EU
Tiêu thức phân loại Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Doanh thu/ năm tôi đa 7 triệu EURO 40 triệu EURO
Tong lai san/ nam tôi đa 5 triệu EURO 27 triệu EURO
Nguan: SME definition, www modcontractsuk com
Trang 17Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
Tại Mỹ, doanh nghiện (DN) được coi la DNV&N néu có tổng giá trị tài
sẵn dưới 5 triệu LISD, lợi nhuận hàng năm dưới 2 triệu USD, số laa động bình quân hàng năm dưới 500 người Bên cạnh đó, tiêu chí để xác định IXNV4&M còn được phân biệt theo ngành kinh doanh Ngoài ra, trong Luật 3NV@&N của
MỸ còn có thêm một số tiêu chuẩn định tính như: DNNVV là một xí nghiệp
độc lập, không ở vào địa vị chỉ phối trong ngành của mình liên quan, khác hẳn với quan niệm ở Nhật, các công ty con hoặc xí nghiệp vệ tỉnh thuộc công
ty lớn vẫn được hưởng những đặc quyền của các IDNV/#N
Nhiều chuyên gia kinh tế vả pháp luật của Việt Nam cho rằng khái niêm
DNV&N và khái niệm DK nhỏ và cực nhỏ được du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam Vấn để tiêu chí DN vừa, nh và cực nhỏ là trung tâm của nhiều cuộc tranh
luận về sự phát triển của khu vực này trang nhiều năm qua Định nghĩa về
[DNV&N, DN nhớ và cực nhỏ rõ rằng phải dựa trước tiên vào quy ma DN
'Thông thường đó là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu các tiểu
chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trinh phát triển khác nhau
Ở Việt Nam định nghĩa về DNV&N được phản ánh ở Công văn số
681/CP-KTN bạn hành ngày 20/6/1998 theo đó DNVđN là DN có số công
nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tý dễng (tương dương 378.000 USD - theo tf pid tai thời điểm ban hành công văn) Tiêu chí này đặt
ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các DNVK&N ở Việt Nam phục vụ
cho việc hoạch định chính sách Trên thực tế tiêu chỉ này không cho phép
phân biệt các DN vừa, nhề và cực nhỏ Vì vậy, tiếp theo đá Nghị định số
90/2001/NĐ-CP dưa ra định nghĩa IDNV4&N như sau: “DNP&N Ia ca sé san
xuất, kinh doanh dộc lập, dã dăng Ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có
vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm
không quá 300 người" Các DN cực nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân
công, DX có từ 10 đến 49 nhân công được coi là DN nhỏ
¢) Tiéu chudn phan logi DNVEN
‘Tr€n thé gidi, dinh nghia vé DNV&N duoc hiéu và quy định khác nhau
tuy theo timg noi Cac tiéu chi để phân loại DN có hai nhóm: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng Nhỏm tiêu chỉ định tính dựa trên những đặc trưng
Trang 18Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
cơ bản của DN như chuyên môn hoá thấp, số đầu mỗi quan ly il, mức độ phức tạp của quản lý thấp Các Liêu chỉ này có ưu thể là phản ánh đúng bản chất của vấn để nhưng thường khó xác định trên thực tế l2o đó chúng thường,
được dùng làm cơ sở để tham khảo trong, kiếm chứng mà it được sử dụng để
phân loại trong thực tế Nhóm tiêu chí định lượng có thé đựa vào các tiêu chi
như số lao động,
á trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Trong đó
- Số lao động: có thể lao động trung bình trong danh sách, lao động
thường xuyên, lao động thực tế,
- Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá tri tải sản (hay vốn), tài sản ngắn
han, giả trị tài sản cỏn lại,
- Doanh thu: có thể là tổng doanh thu#năm, tống giá trị gia tăng/năm
(hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ số này)
'Trong các nước APEC tiêu chỉ dược sử dụng phể biến nhất là số lao
động Côn một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vảo điều kiện từng nước ‘I
nhiên sự phân loại [DN theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương đối va
phụ thuộc vào nhiều yếu tố
<200 trong TM&DV <0,25 triệu USD
<50 trong bán lễ <100 triệu yên
Trang 19Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
'Irong hơn 20 năm đổi mới của Việt Nam vừa qua đã và đang có khá
nhiễu các khái niệm vẻ lý thuyết kinh tế học phát triển được vận dung vào
thu tiễn nước ta Tuy nhiên, trên thực tế cũng như trong nhân thức chưa hẳn
đã có sự thống nhất về nội hàm khoa học và cơ sở thực tiễn các khái niệm đó
Đã có rất nhiều khái niệm của lý thuyết kinh tế học phát triển mả cơ sở
xuất phát của nó là từ các khái niệm rất cơ bản của lý thuyết kinh tế học hiện
đại đã có trên thế giới từ hơn nửa thể kỷ qua (chủ yếu là từ các nước phương
Tây dã cé nền công nghiệp TBCN phát triển) dược du nhập và vận dụng vao
công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHƠN ở
nước ta hơn 20 năm vita qua
'Irong ngôn ngữ thông thường, khái niệm “tăng trưởng” thường dược xem tương đồng với “phát triển”, bị
ăng trưởng đóng vai trò thiết yếu định
hình mức độ phát triển Tuy nhiên, cần phải xem xét nội hàm của từng khái niêm
- Tăng trưởng kinh tế- (heo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của kinh tế học phát triển, tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả
đông thái biến đổi về mặt lượng Chẳng han, dé do lường kết qủa sẵn xuất xã
hội hàng năm, dùng làm thước do so sánh quốc tế về mặt lượng của trình độ
phát triển kinh tế giữa các nước, các nước có nên kinh tế thi trường vẫn
thường sử dụng 2 loại chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: Fồng sản phẩm quốc dân (GNP), téng sin phim quéc nội (GDP),
- Phải triển kinh tế: Cũng thco lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh
tế của kinh tế học phát triển: Phát triển kinh tế là khái niệm có nội dung phin
ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng kinh tế Nếu như tăng trưởng kinh
Trang 20Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
tế về cơ bản chỉ là sự gia tăng thuần Luý về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: GNP, GNP/đầu người hay GIOP, GI2P/đầu người thì phát triển
kinh tế ngoài việc bao hàm quá trình gia tăng đó, còn có một nội hàm phần
anh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, đó là những bién dai về mặt chất của nền kinh
tế - xã hội, mã trước hết là sự chuyển địch cơ câu kinh tế theo hướng CNH,
HDH va kém theo đó là việc không ngừng nâng cao mức sống loàn đân, Irình
đô phát triển văn minh xã hội thế hiên ở hàng loạt tiêu chí như: thu nhập thực
tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trinh 45 dân trí, bảo vệ môi
trường, vả khả năng áp dụng các thành Lựu khoa học - kỹ thuật vào phát triển kinh tế - xã hội
Trong nghiên cứu này để thông nhất trong toàn bộ quá trình nghiên cứu
tôi sử dụng khải niệm phát triển của tổ chức lương thực thế giới: Phát triển là
một quả trình thay đối Sự thay đổi này bao gồm cả về số lượng và chất lượng trong đó có sự phân phối công bằng
1.1.2 Vai trò của DNV&N trong phát triển kinh tễ - xã hội
DNVEN cé vi tri, vai tro quan trong trong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội của mỗi quốo gia nói chung và Việt Nam núi riêng Có được vị trí ấy
xuất phát từ những ưu thế của loại hình nay
a) tru thể của DN V&N
DNVÊN có những lợi thể rõ ràng, đó lả khả năng thoả mẫn nhụ cầu có
hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng sử dụng nhiều lao động với trình đỗ lao đông kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linh
hoạt, có khả năng nhanh cháng thích nghỉ với các như cầu vả thay đổi của thị
trường DNV&N có thể bước vào thị trường mới mà không thu hứt sự chú ý
của các DN Ién (do quy mô nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi mả cdc ION lớn không đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt ở các thị trường có
Trang 21Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
khéi lượng lớn DNVK&N là loại hình có địa điểm sản xuất phân Lắn, tô chức
bộ máy chỉ đạo gon nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh
- Dé đàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với
thay dỗi của thị trường: DN chỉ cần một số vẫn hạn chỗ, mặt bằng không lớn,
các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động Vòng quay sản
phẩm nhanh nên oó thé sử dụng vẫn ty có, hoặc vay bạn bẻ, người thân dễ
đảng, Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, dé quản lý, dễ quyết định Đồng
thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhô của nó, DN có thé dé dang
phái hiện nhu oầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đối hướng kinh doanh, năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng, từ đó
DN sé tao ra su sống động trong phát triển kinh tế
- Sdn sang ddu tu vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao:
Các D loại này có mức vến đầu tư nhỏ, sử đụng ít lao động nền có khả năng
sẵn sảng mạo hiểm Trong trường hợp thất bại thi cũng không bị thiệt hại
nặng nề như các I3N lớn, có thể làm lại từ dầu Bên ạnh dó các INV4&N có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này, đo tính chất nhỏ bé về quy mô nên
khó cạnh tranh với các DN lớn trong sẵn xuất đây chuyển hàng loạt Họ phải
dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm
- Đễ đàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoại động hiệu
quả với chỉ phí cố dịnh thấp: I3N cô nguồn vẫn kinh doanh ít nền dầu tư vào
các TSCD cũng ít, do đó đễ tiến hành đối mới trang thiết bị khi điều kiện cho
phép Đông thời DN lận dụng được lao động dồi dào để thay thể vốn Với
chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của
mmỉnh, các DNV4&N cũng có thé sản xuất được hàng hoá tốt có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện SXKD của DN có nhiều hạn chế
- Không có hoặc it có xung đột giữa người thuê với người lao động:
Quy mô DNVK&N tất nhiên là không lớn lắm, số lượng lao động trong một
Trang 22Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
DN không nhiều, sự phân công lao động trong đơn vị chưa quá mức rõ rệL
Méi quan hệ giữa người thuê lao động vả người lao động khá gắn bó Nếu xây
ra xung đột, mâu thuẫn thì đễ dàn xếp
b) Hạn ché cia DNVEN
Các hạn chế của loại hình DN này đến tử các yếu tổ bên ngoài và từ
chính các lợi thế của DNVA&N
- Han chế đầu tiên và lớn nhất của DNV&N nim trong chính đặc điểm của nó, đó là quy mô nhỏ, vốn it, do dé cdc DIN nay thường lâm vào tỉnh trang
thiếu vốn trằm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay liễn hành dai moi,
nâng cắp trang thiết bị
- Các DNV&N thường phụ thuộc vào DN mà nó cung cấp sản phẩm
- Khỏ khăn trong nâng cấp trang thiết bị, đầu tư công nghệ mới, đặc
biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường
- Có nhiều hạn chế trong đảo tạo céng nhân và chủ I2N, thiểu bí quyết
và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, đầu tư
cho nghiên cứu và phát triển Nói cách khác là năng lực sẵn xuất đáp ứng yên
cầu chất lượng bạ hạn chế, khó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh
- Do tính chất nhỏ và vừa của nó, DNé&V gặp khó khăn trong thiết lập
và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bền ngoài địa phương,
- Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường do đó các DNV&N
thường tô ra bị động trong các quan hệ thị trường và gặp khó khăn trong thiết
lập chỗ đứng vững chắc trong thị trường
©) Vai rò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong quả trình phát triển nền kinh tế quốc din, cae DNV&N da dong góp nhiều vào nền kinh tế, biểu hiện:
Trang 23Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
- Góp phan làm tăng GDP, tăng thu nhập cho người lao động và giá trị
xuất khẩu cho nên kinh tế: Sự phát triển ngày cảng mạnh của các ]3NV&N đã
làm tăng tỷ trọng của khu vực này trong GDP và góp phần làm cho tốc độ
tăng trưởng nền kinh tế nâng lên rõ rệt do tốc dé tăng của các INV4&M
thường cao hơn tốc độ tăng trưởng trung bình của nền kinh tế Cac DI ra đời
số tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường lao động
cũng như giá trị của người lao động Miặt khác, khác DKV#&N đóng góp một phần đáng kể vào giá trị xuất khẩu hàng năm của nền kinh tế quốc đân Kết
quá những năm qua cho thay cae DNV&N gop phần làm lăng trưởng kinh tế,
làm cho nên kinh tế năng động và hoạt động hiệu quả hơn
- Gop phan lam chuyén dich cơ cầu kinh tế, tăng thu nhập cho dan cư:
Việc hình thành nhiéu DN ở các vủng nông thôn, vủng núi, vũng sâu, vũng xa làm cho tỷ trọng ngành nông nghiệp ở những vùng này giảm xuống, tỷ trọng những ngảnh công nghiệp, thương mại địch vụ tăng lên Các DNV&N đóng
gop đáng kế trong cơ cấu GIP của địa bàn I2N đóng, nhất là những vũng tỷ
trọng nông nghiệp còn cao Việc hình thành DNVX&N làm tăng cơ cầu ngành
công nghiệp vả phát triển ngành thương mại dịch vụ trên dịa bản Ngoài ra, sự
ra đời và phát triển các I3NV4&N làm cho thu nhập của các hộ dân cư xung quanh địa bàn DN đóng cũng được cải thiên đáng ké, góp phân nâng cao đời
sống của nhân dân
- Tăng hiệu quả kinh lế, làm năng động nên kinh tế: Các DNVKEN ra
đời làm tăng tính cạnh tranh trang nền kinh tế cũng như sự phân bố rộng hơn
các hoạt động kinh doanh Quá trình tổn tai va phát triển của cic DNVEN lam cho thị trường sản phẩm hàng hoá mà nó tham gia vào trở nên đa dạng,
phong phủ và mang tính cạnh tranh hon do số lượng DN và khối lượng hàng hoá tăng, áp lực cạnh tranh lớn Hoạt động trong cơ chế thị trường, các
DNV&N có khả năng cạnh tranh, nhanh chóng thay đổi mặt hàng SXKD Các
Trang 24Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
thu mua hoặc vận chuyển ur nơi khác đến làm tăng giá thành hoặc giá bán
sản phẩm)
- Tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới trong sản xuấi, thụ hút vẫn trong
khu vực dân cư: Vốn là một yếu tỗ cơ bản của quả trinh SXD, có vai trò
quyết định đến sự phát triển của DN nói riêng và của cả nên kinh tế nói chung
Vì qui mô nhỏ, cần ít vốn, thời gian quay vòng vốn nhanh, lại gặp phải khó
khăn trong việc vay các nguồn vốn tín dụng nên các DNVA&N chủ yếu huy động vôn trong gia đình, bạn bẻ, dân cư đề đầu tư SXKD
Mặc dù có những hạn chế về vốn, song các DNVK&N thường là những
don vị tiên phong trong việc đổi mới công nghệ và áp dụng những sáng kiến
cải tiễn kỹ thuật Các DNVK&N luôn phải cạnh tranh với nhau và với choc DN
lớn vi vay dé tén tại họ hiôn phải duy trí sự khác biết về các sẵn phẩm của
mình Muốn có sự khác biệt về sản phẩm thi những cải tiến và phát triển công,
nghệ mới mang tính đặc trưng riêng luôn là một đỏi hỏi chính đáng và bức
thiết Hơn nữa, các I)NV&N không thể cạnh tranh với các IDN lớn về pid do bắt lợi về qui mô, nên để cạnh tranh thì việc tạo ra sự khác biệt cho san phẩm
của mình là tất yếu để Lồn tại
- Tạo đà cho việc hình thành các DN lón và các nhà kinh doanh giỏi:
Các ý tưởng kinh doanh nêu được đưa vào thị trường và tổn tại được sẽ hình thành các DN có qui m6 nhỏ và vừa Ban dầu chỉ là những ý tưởng kinh doanh của những nhà kinh đoanh trẻ tuổi về những lĩnh vực kinh doanh,
10
Trang 25Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
những sẩn phẩm mới, nhưng nếu phủ họp với xu hướng của thị trường và
quản lý giỏi thì DN ngày cảng phát triển và qui mô ngày càng tăng
- DNW&N thường đồng vai trò là vệ tỉnh cho các DN lớn: Các DNV&N thường là những về tỉnh cho các I2N lớn cả với tư cách là người cung cấp (các sản phẩm trung gian, các bê phận của các sản phẩm hoản chính,
gia công chế biển một số công đoạn sản xuất, một số loại nguyên vật liệu )
và tư cách là khách hảng (mua lại công nghệ, máy móc thiết bị, sản phẩm
hoàn chỉnh, ) của các DW lớn Các DWVK&N cũng có thể làm đại lý cho các
- Tạo công ăn việc làm, giảm sức ép thấi nghiệp: Hiện nay, hàng năm
Việt Nam có khoảng từ 1,3 triệu đến 1,7 triệu người gia nhập vào lực lượng lao động Việc giải quyết việc làm cho lực lượng lao déng nảy là rất cấp thiết
cả về mặt kinh tế, chính trị và xã hội Mặt khác khu vực DN Nhà nước đang
được sắp xếp lai, tinh giản biên chế các don vị hành chính sự nghiệp nên
không những không thể thu hút lao đông, mả còn làm tăng lực lượng lao động,
du déi Do đó ngoài khu vực đầu tư nước ngoài, phần lớn số người tham gia lực lượng lao động đang trông chờ vào khu vực nông thôn và khu vực DNV&N Tại Việt Nam hiện nay, tý lệ lao động trong khu vực DNV&N
chiếm khoảng 1⁄4 trong tổng số laa động cả nước (không kể trong khu vực
nông lâm nghiệp chiếm tỷ trong cao hơn) Như vậy khu vực DNV&N đóng
gop rất lớn trong việc tạo công ăn việc làm cho một bộ phận lao động Miột số quốc gia tiên tiến kháu lực lượng lao động trong khu vực nảy chiếm tỷ trọng
còn cao hon do lao động trong khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp như
ở Nhật Bản, Đức, Ialia, Tại Việt Nam, tiềm năng này còn rất lớn và sẽ góp
11
Trang 26Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
trộm cắp, cờ bạc, rượu chẻ, nghiện hút, Các DNV&N lạo công ăn viêo làm
và thu nhập cho họ, tao điều kiên cho họ phân đấu, học tập, làm việc giao
lưu, góp phân ễn định trật tự xã hội, làm giảm các tệ nạn xã hội do những người thất nghiệp gây ra, nhất là những thanh niên mới lớn
1.1.3 Nội dung phát triển DNV&N
Đối với các DN nói chung và DNV&N nói riêng, mục tiêu kinh tế là trong tâm nó quyết dịnh đến sự tổn tại và phát triển của DN Đánh giá quy mô
số lượng, kết quá và hiệu quả kinh doanh của các I2MV&Á là rất cần thiết cho
việc xây dựng phương hướng vả giải pháp phát triển trong thời gian tới
Quy mô, số lượng I3N là chí tiêu phản ánh về mặt lượng nhằm cung
cấp thông tin một cách tống quát về tỉnh hình và sự phát triển DNVK&N trên địa bàn về mặt số lượng Hiệu quả là một phạm tro kinh tế phan anh méi quan
hé gitia két qua véi chi phi ma DN bé ra trong qué trinh kinh doanh Hiệu qua
kinh tế cao hay thấp nói lên trình độ phát triển và quần lý của các DN, vì vậy
đánh giá hiệu quả kinh tế là cần thiếU
Như vậy, để đánh giá sự phát triển của DN trên phạm vi lãnh thể cần phải xem xét trên hai góc độ đó là sự phát triển về số lượng và chất lượng
- Về quy mô, số lượng, cẦn danh giá một số chỉ tiểu: Số lượng đăng ký
kinh doanh hàng năm, số lượng DN hoạt động hàng năm, cơ cầu ngành nghề,
quy mô vốn, sế lao động làm việc, giả trị tổng sẵn xuất ra trong một năm, doanh thu, tỷ lệ IN trực tiếp xuất khẩu
12
Trang 27Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
- Các chỉ tiêu đánh giá biệu qua hoạt động kinh đoanh: Tỷ suất lợi
nhuận bình quân trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên chỉ phí, mức lợi
nhuận binh quân trên một lao động, thu nhập bình quân của người lao động
- Ngoài ra, cần xem xét một số các chỉ tiêu phán ánh chất lượng khác
như: Môi trưởng sinh thái, số lượng lao động được giải quyết hàng năm, số
lượng DN vi phạm chính sách chế độ, thu ngân sách Nhà nước, mức độ khoa
học công nghệ được áp dụng
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DNV&N
Bất kỷ một DN nao trong quả trình hoạt dộng SXKT) đều phải chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, có những yêu tố từ bên trong bản thân nó, cũng có
những yếu tổ từ bên ngoài đòi hồi người quản lý cần phải nhận biết dé có
những diều chính phủ hợp
Đối với hoạt đồng SXKD của mỗi DN thì điều kiện tồn tại và phát triển
đầu tiên là thị trưởng Thị trường là yêu tổ mang tính tổng hợp nhất, là nhân
tố quan trọng hàng đầu tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DM
Trong đỏ, điều kiện về thị trường tiểu thụ sản phẩm, thị trưởng dầu ra là yếu
16 quan trọng nhất quyết định sự thành bại, tồn tại, phát triển thịnh vượng hay
thua lỗ, phá sẵn của các DN trong nền kinh tế thị trường Kho khan lớn nhất
của nước ta hiện nay chính la thị trường tiêu thụ sản phẩm
Theo nghĩa đầy đủ, thị trường bao hàm cá thị trường các yêu tố đầu vào
Đó là thị trưởng cung ime nguyên vật liệu, thiết bị, công nghệ, thị trường vẫn,
thị trường sức lao động, thậm chí còn bao hảm cả thị trường bất động sản
Tiện nay, tuy không phải là khó khăn quan trọng nhất, nhưng các DNV&N nước ta dang gặp khó khăn đối với thị trường các yếu tổ dầu vào Khắc phục
vấn để này cũng là những đòi hỏi cấp thiết để tạo điều kiện cho sự phát triển
cac DNV&N ở nước la
13
Trang 28Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
hen A 3 chi
Mọi hoạt động 5XKD đêu cần vôn tải chính Qua sự vận động của vôn
có thể xác định được trạng thái hoại động của DN điều kiện về vốn của các
DNV&N Việt Nam hiện nay rất han hẹp và gặp khó khăn rất lớn Sự thiểu
vẫn của chủng đang diễn ra trên bình điện khá rộng Bởi vì, quy mô vốn tự có
của nó dều rất nhỏ, hạn hẹp, không dủ tài trợ cho các hoạt động SXKD có
hiệu quả, đặc biệt đối với những DN muốn mở rộng, phát triển quy mô và đổi
mới nâng cấp, phát triển công nghệ Mặt khác, thị trường vễn dài hạn, thị
trường chứng khoản, DNV4&N khó có khả năng tham gia Đồng thời, khả năng và điều kiện tiếp cận các nguồn vốn trên thị trường tín đụng đối với các
TDNVÊN là rất hạn chế và gặp khó khăn lớn, là do: không đủ tải sản thể chấp, mức lãi suất khá cao so với lợi nhuận thu dược, khối lượng cho vay it, thoi hạn cho vay quá ngắn, thủ tục rườm rà phiên hà, hình thức và thể chế tín dụng,
nhất là khu vực nông thôn, còn nghẻo nản, dơn diệu vá hiệu lực pháp lý không cao Những khó khăn đó rất cần được giải quyết để tạo điều kiện cho
các DN VKÊN tổn tại và phát triển
©) LỀ thiết bị - công nghệ
“Bộ ba vốn-thị trường-công nghệ” luôn là vẫn để cốt lõi của mỗi DN, trong dỏ có DNVA&N Điều kiện thiết bị công nghệ sẻ tác động trực liếp tới năng suất, chất lượng sản phẩm, giúp cho [2N nâng cao khả năng cạnh tranh
trên thị trường
Trong những năm đổi mới vừa qua do sức ép của thị trưởng vả cơ chế
quản lý kinh tế, các I3NV&N đã có những đãi mới công nghệ nhất định Đó là
việc dùng điện vào sản xuất và gắn liền với nó là thực hiện nửa cơ khí, cơ khí hoá từng phần hoặc toàn hộ quả trình sản xuất Song nhin chung thiết bị công nghệ của các DATV4&N hiện nay còn lạc hậu, trinh độ thấp, hiệu quả chưa cao,
đang gặp khó khăn đối với việc nâng cao năng suấi, chất lượng sản phẩm
Hơn nữa, điều kiên về vốn tài chính vả các điều kiện khác không cho phép
14
Trang 29Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
các DNV&N đổi mới công nghệ, áp dụng mạnh mẽ các loại công nghệ liên
tiền, hiện đại
4) LẺ nhà xưởng, mặt bằng SXKD và các kết cầu hạ tằng khác
Điều kiện mặt bằng cho SXKD của các DNVKÈN nhìn chung rất chật
hep va gặp nhiều khó khăn trong việc tạo lập và mở rộng mặt bằng, do cơ chế
Các điều kiện về kho bãi, đường xá trong vả ngoài IN, nhất là hệ thống
giao thông công cộng phục vụ cho SXED, giao lưu hàng hoá của các DN nhìn
chung dang rất hạn chế về mật độ và độ rộng, thấp kém về chất lượng nền và
mặt đường, cùng như thiểu về bến bãi Chúng ảnh hướng rất lớn đến hoạt
động kinh doanh của các DN nói chung, các DNV4N nói riêng
e) VỀ kiến thức và năng lực quấn lý kính doanh cita chii DN
Sự hoạt động 5X - KD trên thương trường với sức cạnh tranh khốc liệt
day cam ga, dòi hỏi các chủ IDN phải có trình đô kiến thức cao, năng lực quản
lý giỗi, mới có thể thành đạt trong quần lý kinh doanh, dưa 19N cia minh
ngảy cảng phát triển Mỗi chủ DN phải biết thu thập, tổng hợp, phân tích,
đánh giá các loại thông tin kinh tế, kỹ thuật, biết dễ ra những chiến lược đúng
đắn và đưa ra những quyết định sáng suốt, kịp thời Dồng thời, chủ DN phải
biết quản lý, giám sát, điều hành công việc của những người lao động một
cách hợp lý, có hiệu quả, biết dánh giá, dộng viên, khuyến khích, thưởng phạt
và trả công chính xác, tương xứng với những đóng góp của họ vào kết quả
chung ota DN
15
Trang 30Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
9 Lê kiển thức và trình độ tay nghệ cña lực heựng lao động
‘[rinh đô và tay nghề của người lao động làm việc trong các DN cũng rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của chứng Những người có trí
thức, lay nghề sử dụng tốt các loại thiết bị công nghệ cao, phức lạp, tiếp thu
ap dụng tốt các loại thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại, làm ra những sản phẩm đẹp, có chất lượng với năng suất và hiệu quá cao
ø) Về khã năng tiềp cận thông tin và bệ thẳng thông tìn
TIệ thếng thông tin va khả năng tiếp cận thông tín, nhất là những thông
sản phẩm 1a hết sức quan trọng đối với
tin về thị trường, giá cả, công nghí
hoạt động sản xuất - kinh doanh của các DN Hé théng thông tin ở nước ta
hiện nay mặc đủ so với trước đã được phd bién khá rộng rải, các phương tiện
thông tin tương đối phong phú và hiện dại phương pháp thu thập và cung cấp thông tim có nhiều tiến bô.v.v , song nhìn chung, tính chất nhanh nhạy, kíp
thời, chính xác và đầy đủ, hoàn thiên của hệ thống thông tim chưa đáp ứng
được những yêu cầu của SXKD trong điều kiên thị trường và cuộc cách mạnh
khoa học - công nghệ hiện đại
Các DNV&N không có bộ phận chuyên trách về thu thận và xử lý thông tin Nguồn vốn tài chính có hạn, không dủ kinh phí dé mua sim các
thiết bị phục vụ công tác thông tin nhanh chóng, kịp thời nói riêng và chỉ phí cho hoạt dộng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin nói chung Trinh đệ trị thức
và năng lực thu thập, xử lý thông tin của cdc DNV&N con rất hạn chế Cho nên, khả năng tiếp cận thông tin của các DNV&N ở nước ta hiện rất hạn chế
và gặp nhiều khó khăn, rất cần sự giúp dỡ dễ cãi thiện tình hình
hh) LỄ hệ thẳng chính sách và pháp luật của Nhà nước
Hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà nước tác động tới loàn bộ mọi mặt trong đời sống xã hội, trong đó có sự hình thành và phát triển của các
DNV&K Chúng hoặc là tạo điều kiện thuận lợi, hoặc là gây khó khăn cẩn trở
16
Trang 31Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
đối với sự ra đời, hoại động và phát triển của các DNV&N trong những năm đổi mới, hệ thống chính sách và pháp luật liên quan đến khu vực ngoài quốc doanh (trong dé cic DNV&N là chủ yếu) đã được hình thành và đổi mới từng
bước với những kết quả tích cực Chúng đã tạo diều kiện khuyến khích, thúc
đấy sự hình thành vả phát triển khá mạnh mẽ đối với các DNV&N đặc biệt
đổi với khu vực kinh tế tư nhân
Tuy nhiên, hệ thống chính sách và pháp luật hiện hành vẫn còn thiêu
đồng bộ, nhất quán nên chưa tạo ra môi trường hoạt động thông thoảng và
bình dẳng cho mọi loại hình doanh nghiệp, chưa khuyến khích các DN hoạt động hiệu quả, tuân theo pháp luật Dặc biệt là các chính sách đất đai, thuế khoá, tín dung va xuất nhập khẩu Điểu đó đôi hồi phải có sự đổi mới, hoàn thiện hơn nữa hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước dễ tạo diều kiện
thúc đây mạnh mẽ sự hình thành và phát triển của các DNV£&N
j) LỀ hệ thông tễ chúc quan tý kiễm saát cũa Nhà nước
Hệ thắng tễ chức quản lý, kiểm soát của Nhà nước từ trung ương đến các
cấp tỉnh, huyện, xã với nhiều bạn ngành công kềnh và thực tế hoạt động
không có sự phối hợp chặt chế, phân ông trách nhiệm rõ ràng, đã làm giám
hiệu lực quản lý của bô máy Các hoạt đông của đôi kiểm tra liên ngành, quân
lý thị trường, công an, thuế không có sự thông nhất, chồng chéo, nhiều khi con đỗ lỗi lấn nhau Một mặt, nó gây khỏ khăn cho các hoạt động 8X - KD
của các DN, vì thường xuyên phải tiếp đoàn thanh kiếm tra của chính quyền
các cấp, giảm thời gian cho các chủ DN lao tâm vao tìm các quyết sách kinh
doanh Mặt khác nó lại thả lõng nhiều lĩnh vực nhiều hoạt động S§X-KD Vì
vậy cần thiết phải có sự kiện toàn, sắp xếp, đổi mới hệ thông và phương pháp
quản lý, kiểm soát trên tỉnh thần hỗ trợ các IDNVAN phát triển là chỉnh
Như vậy, có rất nhiều các yếu tổ tác đông đến quá trình hình thành và
phát triển DNV&N Mỗi một loại hình, mỗi một giai đoạn phát triển khác
Trang 32Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
nhau thì mức độ tác động của từng yếu tổ là khác nhau Vì vậy cũng cân phân loại các yếu tố tác đông đến quá trình phát triển của từng nhóm IQN trong quá trình nghiên cứu phân tích: Nhóm các yếu tố tác động đến việc hình thành
doanh nhiện, Nhóm yếu tổ tác dộng dến tăng quy mô của IìN; Nhóm yếu tố
tác động đến tăng chất lượng và hiệu quả của DN
1.1.5 Xu hướng phát triển DNV&N trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Ngay sau khi có Nghị dinh số 920/2001/NĐ-CP của Chỉnh phủ ngảy
23/11/2001 về trợ giúp phát triển DNVK&N; Nghị quyết số 14-NQ/TW ngày
18/3/2002 Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá TX về tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách, khuyến khích va tao điều kiện phát triển
kinh tế tư nhân; Quyết định số 94/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần
thứ 5 Ban chấp hành Irung ương Đảng khoá 1X, Tỉnh uỷ Hoà Binh đã tô chức TIệi nghị quán triệt Nghị quyết tới các đồng chí Tỉnh uỷ viên, lãnh dao cdc sé,
ngành và các đẳng bộ trực thuộc, xây dựng Kế hoạch số 129-KH/TU ngày
31/5/2002 của Tỉnh uỷ về phát triển kinh tế tư nhân đến năm 2010 Tính uy
giao Ủ ban nhân dân lĩnh chỉ đạo cáu ngành chức năng, UBND cáo huyện,
thành phê xây dựng kê hoạch triển khai thực hiện Tỉnh Hoả Bình thống nhất mục Liêu phân đầu đến năm 2015, toản tỉnh có tử 2.000 DN hạch Luán độc lập
trỡ lên, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bản của khu vực kinh tế Lư nhân
dat 15 - 20%
Từ khi Luật DN có hiệu lực thị hành ngày 01/01/2000, đồng thời với các chính sách của Đảng và Nhà nước hỗ trợ phát triển DM DNVÊN trên dịa bản tình phát triển nhanh cả về số lượng và kết quả hoạt động SXKD, đóng
góp dáng kể trong phát triển kinh tế xã hội địa phương, tạo việc làm va thu nhập cho người lao động Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt
18
Trang 33Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
9% Số lượng DN đân doanh đăng ký kinh đoanh mới với tông vốn đăng ký
qua các năm như sau:
Bang 1.3: Sẵ lượng DN đăng kỷ bàng năm tĩnh Hoà Bình
giai doan 2006 - 2010
56 DN 'Vôn đăng ký kinh doanh
Nguồn: Sử Kệ hoạch dau tu tinh Hod Binh
Qua bang số liệu cho thấy số lượng IDN dăng ký kinh doanh trong tỉnh
tăng lên hàng năm, mức vốn điều lệ cũng tăng lên, năm 2006 vốn điều lệ trung bình 2.100 triệu đồng/ DN, đến năm 2010 tăng lên tới khoảng 4.240
trig’ DDN ting pấp 2 lần so với năm 2006
Tuy nhiên việc đầu tư của các DN chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất - xây
dựng, thương mại dịch vụ (chiếm 95,3% tổng số DN), chưa đầu tư vào tiểu
thủ công nghiệp, nông, lâm sản, mây tre đan, sản xuất vật liệu xây đựng,
ngành nghề truyền thông như đệt Thổ Cẩm để khai thác tiềm năng thế mạnh
của địa phương Hoà Bình là tỉnh miền núi, nguồn ngân sách địa nhương chủ yêu do Trung ương hỗ trợ nên việc hỗ trợ về tài chính, đào tao cho cdc DN
gap rat nhiều khó khăn Mặt khác trình độ đân trí chưa cao, lao động qua đào
tạo ít nên việc ứng dụng công nghệ vào SXKD côn thấp Chưa có cơ quan
quản lý nhà nước thống nhất quản lý, theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin,
hễ trợ, tuyên truyền nhỗ biển Luật DN và các van ban hướng dẫn thị hành
19
Trang 34Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
1.2 CO SO THUC TIEN VE PHAT TRIEN DNV&N Ở VIỆT NAM
a) Xu hing phat trién DNV&N
Hon hai mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới với việc chuyển sang
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện nhất quán
chính sách kinh tế nhiều thành phần, các DNV&N ở Việt Nam có bước phát
triển manh, số lượng tăng lên rất nhanh Có thể nói rằng, các DNV4&N đóng góp quan trọng trong việc giải phóng và phát triển sức sản xuất, phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết
có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo
45.440
33.063 25.155
18.437
số lượng
Biểu đỗ 1.1: Số lượng DNV&N hoạt động giai đoạn 2006 - 2010
Theo số liệu tổng cục thống kê, đến thời điểm 31/12/2010 số các DN
thực tế hoạt động SXKD thuộc các ngành kinh tế (không bao gồm HTX nông,
lâm, ngư và hô kinh doanh cá thể) là 131.318 DN trong đỏ có 127.593
DNV&N (theo tiêu chí lao động là 97.2%) hoặc 125.843 DN (theo tiêu chí vốn là 95.8%), Tốc độ phát triển của các DNV4&N luôn trên 20% - 40% (năm
2010 tăng 38,44 so với năm 2006)
20
Trang 35Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
Các DNVKEN đồng góp đáng kế vào sự phát triển kinh tế của đâi nước
- khoảng 26% - 2,5% GDP (2005) Ngoài ra khu vực IDN nảy hàng năm thu
trút hàng chục vạn lao động, góp phần giải quyết các vấn dé xã hội của đất
nước Sự phát triển TTNV4N trong những năm qua có một số dặc diễm sau:
- $6 lugng DIN ngoài quốc doanh, mả phần lớn trong sé dé la DNV&N
tăng lên nhanh chóng, trong khi khu vực kinh tế tập thé va DN Nha nude
đang được sắp xếp lại theo xu hướng giảm về số lượng Loại hình công ty
THHH có tốc độ tăng nhanh nhất sa với các loại hinh khác Theo thống kê, chỉ có khoảng gần 6% tổng số DN ngoái quốc doanh thành lập trước năm
1990, còn lại ra đời sau năm 2001 đến nay
- Bộ phận chủ yếu của khu vực DNV+®N là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong những năm qua có tốc dộ lăng trưởng GDP bình quân khoảng 6,5% - 79%/măm, thấp hơn mức trung bình của cả nước Diễu đó phần nào phản ánh tình trạng chưa huy động tốt tiềm năng của khu vực DXV&N
- Qui mô vốn đăng kỷ của I2N mới thành lập chủ yếu là DN nhỏ Thực
+6 cho thay trong những năm qua, các nhà đầu tư chủ yếu tập trung đầu tư vào
các ngành ít vốn, thu hồi vốn nhanh như thương mại, dịch vụ nhà hang, du
lịch Chỉ có khoảng hơn 30% vốn đầu tư được dành cho các ngành công
nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và sẵn xuất hàng tiêu đùng Tuy nhiên,
trong những năm pần dây đã có sự chuyển dịch dầu tư vào lĩnh vực xây dựng,
cơ bản và công nghiệp chế biến, do có chính sách đầu tư của Nhà nước, kinh
tế phát triển (các công trình xây dựng cơ bản như trường học, in phong
làm việc, các khu đô thị, đường sá, điện sáng, nhà ở ) đã góp phần làm cho các DNV&N hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và công nghiệp chế biển ra dời
Như đã để cập ở trên, có thể khẳng định răng DNVK&N có vai trỏ rất
quan trọng trong nền kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào Do vậy, hỗ trợ
21
Trang 36Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
DNV&N phát triển cũng được coi là một yêu câu cấp thiết vì điều này không
chỉ có lợi cho I3N, mà còn mang, lại lợi ich cho toàn xã hội
Quá trình tồn tại và phát triển của các DNV&N cho thấy loại hinh DN
nảy còn nhiều non kém, yếu ớt tron nền kinh tế thị trưởng cạnh tranh khốc
liệt với những hạn ché như đã đề cập ở trên (năng lực quản lý yếu, công nghệ
lạc hậu, thiểu thông tỉn, vốn íL ) Hơn nữa, có nhiều vấn đề mà DN không
thể tự mình giải quyết được như tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, xây đựng cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực,
Ngoài ra còn nhiều vấn để khác nếu có sự hỗ trợ của Nhà nước sẽ làm giảm
bớt khó khăn cho DN, tạo điêu kiện cho DN đứng vững trên thị trường và phát triển thuận lợi
Thực tiển của nhiều nước trên thế piới cho thấy chính sách hỗ trợ của
Hà nước không chỉ có lợi cho DN, mà còn có lợi cho cả Nhà nước và xã hội Lợi ích đó được thể hiện trên các mặt sau:
- Đầu tiên, sự hỗ trợ của Nhà nước dối với các IQN là cách thức để nuôi đưỡng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
- Hỗ trợ DN là một cách dầu tư gián tiếp của Nhá nước Thay vì Nhà
nước phải đầu tư trực tiếp để thành lập các IDN nhà nước; giờ đây Nhà nước
chỉ hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các DW, đặc biệt là các DNV&N ngoài quốc doanh
- thông qua chính sách hỗ trợ của Nhả nước, việc đầu tự phát triển sân
xuất sẽ hiệu quả hơn, vì vừa huy động được tiềm năng sáng lạo trung dân, vừa
thực hiện tốt chức năng quản lý của Nhà nước
- Bing vide hd tro cdc DNV&N, Nhà nước có thể giải quyết những vẫn
để xã hôi như thất nghiệp, nâng cao dời sống cho người dân Mặt khác gop
phần tăng tính hiệu quả với nguồn vốn hạn hẹp của Nhà nước: Thay vì chỉ
2
Trang 37Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
thành lập mới được một số íL DN nhà nước, thì với số vẫn đó có thé hỗ trợ
cho nhiễu [3M đã hoạt động 8XKD, trong đó có các I)NV/#N
Ngoài ra, thông qua những chính sách hỗ trợ như hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ
nghiên cửu ứng dung khoa học công nghệ, hỗ trợ dao tao nhân lực, Nha
nước có thể định hướng phát triển các DNV@&N
b) Bài hạc kinh nghiệm trong nghiên cứu phat trién DNV&N
- Nâng cao năng lực thể chế của các cắp chỉnh quyền địa phương trong việc tổ chức thực hiện các khung chỉnh sách pháp nói chung và nhắn mạnh
vấn để phân cấp trong hoạch dịnh chính sách cho địa phương nhằm tạo môi
trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi cho phát triển DĂN nói chung và DNVK&K nói riêng
- Tạo mỗi trưởng kinh đoanh của khu vực DN, tạo sân chơi bình đẳng không chỉ giữa các DN quốc doanh, ngoài quốc doanh, DN có vốn đầu tư nước ngoài mà cần lưu ý vấn để này ngay trong bản thân khu vực DNV&N
ma ở đó chủ yếu là thuộc khu vực ngoài quốc doanh; nâng cao hiệu quá chi
tiêu công và giảm sự tuỳ tiên trong quản lý hành chính công là những điều
kiên sơ bấn dễ phát triển khu vực DN ndi chung va DNV&N noi riéng
- Nghiên cửu các nội dung cần thiết nhằm phát triển thị trường địch vụ
phát triển kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp hoá Có cơ chế để phát huy
vai trỏ của các hiệp hội, hội và các tổ chức nghề nghiệp trong việc hình thành,
thực thi các chính sách và đại diện cho tiếng nói của các DN
- Xây đựng cơ chế và nội đụng phối hợp giữa các ngành (Đăng ký kinh
doanh, thuế, thông kê, quản lý thị trường) với UBND các cấp để thực hiện ngay và nghiêm túc công tác hậu kiểm, nhằm đánh giá, điều chỉnh và bỗ sung chỉnh sách hỗ trợ phát triển DNVAN, tạo mỗi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN phát triển
23
Trang 38Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho cdc DN dân doanh Lăng qui mô về
vốn và lao động nhằm tạo được một số I3N dân doanh có qui mô lớn đủ sức cạnh tranh trên thị trường
~ Kháo sát và phân tích sâu để tìm ra nguyên nhân và giải pháp cho một
số vân để khó khăn của DDN như: vấn để tài chính; vẫn đề mở rộng thị tường,
và vẫn dé đất đai, mặt bằng kinh doanh, trình độ đội ngũ quản lý DN, tiếp cận
khoa học công nghệ tiên tiễn
©) Bai học cho Việt Nam
Trên cơ sở các chính sách phát triển DNV&N của một số nước trên, cá thể rút ra một số kinh nghiệm cho Việt Nam:
- Tiêu chí phân loại DNV&N áp dụng khác nhau, việc định nghĩa và phân loại các IDNV4&N phãi dựa trên mục tiêu hỗ trợ theo ngành, lĩnh vực, loại hinh Như vậy đối với mỗi ngành thi tiêu chí phân loại cũng khác nhau
Vì vậy việc xác định tiêu chí nên có khoảng mở vả phân theo ngành, lĩnh vực
tao su linh hoạt cho việc hỗ trợ của nhà nước cũng như các tổ chức khác
- Quá trình phân loại DNV€&N dựa trên các tiêu chí khác nhau sẽ ảnh
hưởng đến phạm vi các DN được hưởng những hỗ trợ Do đó việc xác định
các tiêu chí phân loại phải dựa vào mục đích hỗ trợ đối với từng vùng, lĩnh
vực, ngành nghề Cần phải có quy hoạch ngành, vùng lãnh thé rõ ràng và
chính xác, làm cư sở cho việc thực hiện những biện pháp chính sách ưu đãi
- Việc hỗ trợ các DNVđ&N phải dựa trên nguyên tắc tự hỗ trợ là chính
Điều đó một mặt tránh sự ý lại của các DNV4&N vào sự hỗ trợ của Nhà nước
và các tổ chức khác; mặt khác sự hỗ trợ phải minh bạch, tránh tạo nén su bat
bình đẳng giữa các loại hình DN Diều này có nghĩa răng các DNV&N phải tăng cường sức mạnh và khả năng của mình dựa trên những hỗ trợ của Nhà
nước và các tổ chức khác; làm cho sự hễ trợ đạt hiệu quả cao và tăng cường,
khả năng của các DNVEN,
24
Trang 39Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
- Cần có những qui định rõ ràng, cụ thé đối với khu vực DNV&N, trong dé qui định những hỗ trợ khuyến khích đổi với khu vực này Bên cạnh
đó cần có các cơ quan chuyên trách thực thị các quy định và chính sách hỗ trợ
cho cac DNV&N
- Phải tạo điều kiện về tín dụng, đất dai, công nghệ, nguồn nhân lực, hỗ
trợ xuất khẩu cho các DNV&N thông qua cáo chính sách cụ thể để hạn chế
những khó khăn do qui mô nhỏ đem lai Déi với van dé tin dung thì việc hình
thành hệ thống bảo lãnh tin dụng và hệ thông bảo hiểm tin dung là rất cần
thiết để hạn chế tỉnh trạng khó khăn về vốn cla khu vue DNV&N hién nay
- Thành lập và khuyến khích các tổ chức trong và ngoải nước hoạt động
trong lĩnh vực hỗ trợ và giúp đỡ các DNVẰN, bao gồm Quỹ bảo lãnh tín dụng, cáo khu công nghiệp,
- Ngoài ra, việc hợp tác với nước ngoài trong việc trao đổi kinh nghiệm, tận dụng những hỗ trợ là việc rất cần đổi với điều kiện của Việt Nam hiện nay
đ) Kinh nghiệm một số dịa phương và phát trién DNV&EN
* Kinh nghiệm của tỉnh Hình Dương
Bình Dương là một trong những tính có tăng trưởng kinh tế cao vào
loại bậc nhất của cả nước Những thành tựu mà Bình Duong dat được là nhờ
xào sự đóng góp đáng kế của loại hình DNVK&N (chiếm 979% tổng số doanh nghiệp của cá tỉnh)
Mhận thức được tầm quan trọng cũng như những khó khăn mà các
DNV&K gặp phải, lãnh đạo tỉnh Bình Dương đã có sự quan lâm thích đáng
đối với sư phát triển của IÀN VẤN :
- Công tác đăng ký kinh doanh ngày cảng được cải tiễn và hoàn thiện
hơn, thời pin xử lý hỗ sơ và cấp đăng ký kinh đoanh cũng dược rúi ngắn hợp
lý hơn
25
Trang 40Luận vấn thạc sĩ quản trị kảnh doanh
- Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã có nhiều chủ trương
và chính sách thông thoáng nhằm phát huy nội lực, thu hút ngoại lực đề phục
vụ chiến lược phát triển của tỉnh với khẩu hiệu "Trải thâm đồ mời khách đầu
tư như xây dựng các khu công nghiệp tập trung dễ kêu gọi dầu tơ, tiến hành cải cách thủ tục hành chính theo mô hình”một cửa”, tập trung đầu mối xét và
cấp giấy phép đầu tư cho Sở Kế hoạch và Đầu tư với thủ tụo nhanh gọn; tạo
điều kiên thuận lợi để các DN tiếp xúc dễ dàng với các nhà lãnh đạo chủ chốt
của tỉnh để trình bày các khó khăn trong quá trình đầu tư và nhờ đó khó khăn
dược thán gỗ kịp thời
- Từ những quan điểm chủ trương phát triển kinh té nhiều thành phần,
các sở, ban ngành đã cụ thể hoá nội dung quản lý của mình để thực hiện các biện pháp hỗ tre phat trién DNV&N théng qua các chính sach dat dai, tin dụng, khoa học công nghệ Thực hiện chủ trương “đổi đất lây kết cấu hạ
tầng "vừa thu hút được vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, vừa sử dụng đất
có hiệu quả Hoạt động tín dụng thực hiện nhiều biện pháp tích cực dễ thu hút
tiền gửi của tổ chức kinh tế và của dân cư, kịp thời cung cấp vốn cho các
thánh phần kinh tế để phát triển sản xuất kinh doanh
Hên cạnh đó hệ thống ngân hàng hướng vào phục vụ hoạt đông kinh đoanh của các DN, trong đó có DNVẠN ; quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển tru tiên
cho vay DNV&N ở nông thôn để sản xuất pốm, sứ, hàng mỹ nghệ, cho vay
du án sản xuất hàng xuất khẩu, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hỗ trợ di di cdc DN
ra khôi khu dân cư, hoạt động của ngành thuế với mục tiêu không chỉ Lăng
nguồn thu ngân sách Nhà nước mả quan trọng hơn là kích thích phát triển
kimh đoanh của các DN, đặc biệt là các DZNV&N
- Hỗ trợ về kỹ thuật công nghệ thea hướng khuyến khích các DNVKN
chú trọng đổi mới công nghệ thông qua các nguồn vốn với lãi suẫt ưu đãi; tạo
điêu kiện và tài trợ một phần vốn để các DNV&N đủ điều kiện triển khai
26