Mặt khác là luồng đầu tư Tước ngoài và việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh tại Việt Xam ngày cảng tăng, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng Giao thông Vận tải GTVT Những yếu tổ
Trang 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH : QUẦN TRỊ KINH DOANTL
2
c=
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU LILILILILILL — — LILILILILLILILILILILI 1
VA QUAN TRI CHIEN LUGC
1.1 Chién luge ya quan (ri chién luge 4
1.1.2 Quản trị chiến lược nàn He 7 1.1.3 Quá trình quản trị chiến lược 9
1.2 Phân (ích môi trường kinh doanh của doanh nghiệ a]
1.2.1 Phản tích môi truting vi MO eee ee eee ee eee 12 1.2.2 Phân tích môi trường ngành - cà cà seccreeeereeee Is 1.2.3 Phân tích môi trường nội 69.00 eect etree 19
1.3 Phân biệt các loại hình chiến lược kinh doanh 2 1.4.1 Các chiến lược kinh doanh tổng quất 22 1.4.2 Các chiến lược kinh doanh bộ phận chức năng, 24 1.4 Các phương pháp phân tích lựa chọn chiến lược 27
Trang 32,1 Tổng quan về ngành xây đựng giao (hông
2.2 Tổng quan về hoại dông sản xuất kính doanh của Tổng công ty
Xây dựng Thang Long
2.2.1 Giới thiệu về Tổng công ty Xây dựng Thăng Long
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của 'Tổng công Eý con cccn coi
2.2.3 ‘Linh bình tài chính của Lống công ty
2.3 Phân tích các nhân tố chiến lược của Tổng công fy
2.3.2 Phân tích môi trường tắc nghiỆp cóc con ntrererreercrer
2.4 Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố chiến lược và các mó hình
chiến lược phát triển của Tổng công Éy - «7c cà se ~~
Tom tat chuong LL
CHUONG OE: bE XUAT CAC GIAI PHAP P CHIẾN LƯỢC CHO
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG THĂNG LONG
3.1 Cơ sở xây dựng chiến lược
Trang 4
3.3.1 Chiến lược đầu tư khai thác khả năng tiểm tàng
3.3.2 Chiến lược liên đanh, liên kết ¬
3.4 Các giải pháp để thực biện các chiến lược SBU
3.4.1 Các giải pháp thực hiện chiến lược SBU — Xây dựng các công
3.4.5 Các giải pháp thực hiện chiến lược SBU — sản xuất kinh đoanh
cáo dịch vụ kháo (DVK) ác càng HH HH re,
Trang 6
doanh
Hình 12 Mô phống môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 12
Hinh 1.4 Ma trận vùng chiến lược 24
Hình 15 Ma trận tăng trưởng thị rường BCG 28
Iình lố Ma trân chiến lược cúa Mc.Kinsey - GE 30
Hình L§ Cơ sỡ lựa chọn chiến lược kinh doanh 32
Tĩình2.l Mê hình sơ đồ tổ chức của Tổng công ty 38
2006
Ifinh 2.3 Biểu đồ doanh thu của Tổng công ty các năm 2002 —2006 42
Hinh 2.4 Biểu đổ lợi nhuận của Tổng công ty các năm 2002 2006 43
Hình 2.5 Tốc độ phát triển kinh tế Việt Nam từ năm 2002 - 2006 44
Hình 2.8 Ma trận thị phân lăng trưởng BCG 67
Tlinh 2.9 Ma tran chign luge cla Mc Kinsey — GE 68
Trang 7Bang 2.2 Danh sách các đối thủ cạnh tranh 48
tranh
Bang 2.5 Bảng nguồn nhân lực của Tổng công ty và dối thủ cạnh — 5I
tranh
Bằng 26 Danh sách các công trình đã hoàn thành chưa thanh toán 53
công ty
Bảng 2.8 _ Danh sách nguồn nhân lực của Tổng công ly 37
Bang 2.9 Danh sách mây mốc thiết bị của Tổng công ty 39
Bang 2.10 Bằng tổng hợp các SBU của Tổng công ty 14
Bang 3.1 Danh sách các tập doàn Tổng công ty liên danh, liên kết 86
Hảng 3.2 Danh sách các Tổng công ty, Tập đoàn có thể liên danh, 88
liên kết
Trang 8
LỜI GIỚI THIỆU
1.1 Sự cần thiết của để tài
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang cố những thay đổi nhanh chồng hoà
nhập với dời sống kinh tế xã hội khu vực và thế giới 'Irong bối cảnh khi mà
xu hướng quốc tế hóa đang ngày cầng phát triển, sự khan hiếm các nguồn lực ngày càng gia tăng, nhu cần và thị hiếu tiên dùng của xã hội luôn biển đổi làm cho môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng phức tạp và chứa dựng nhiều rủi ro Để tổn tại và phát triển dồi hỏi các doanh nghiệp phải nắm
bắt xu hướng biến động, xây dựng chiến lược kinh đoanh phù hợp, nhằm tận đụng triệt để các cơ hội để giảm thiểu những nguy cơ đảm bảo cho sự phát
triển ổn định và bên vững của doanh nghiệp mình Mặt khác là luồng đầu tư
Tước ngoài và việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh tại Việt Xam ngày cảng tăng,
đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng Giao thông Vận tải (GTVT)
Những yếu tổ đố hình thành nên môi trường kinh doanh thuận lợi, nhưng cũng
nhiễu thách thức đối với cấc doanh nghiệp kinh đoanh thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước
Chiến lược sản xuất kinh doanh từ lâu được ví như bánh lái của con làu đưa nó vượi qua trùng dương về đúng dích Thực lế cho thấy những doanh
nghiệp nào xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, doanh nghiệp đó sẽ
thành công Ngược lại những doanh nghiệp hoạt động không có chiến lược hoặc hoạch định chiến lược không đúng sẽ hoạt động cầm chừng và thụ động
trước những biến đổi của môi trường kinh doanh, không thể phát triển được
Điều đó cho thấy tầm quan trọng của chiến lược kinh đoanh đối với quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
"Tổng Công ty Xây dựng Tháng Long là một trong những dơn vị dẫn dầu của ngành xây đựng giao thông thuộc Bộ Giao thông Vận tải, Để tổn tại, ngày cảng dứng vững trên thị trường và thích ứng được với những biến đổi không
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 9ngừng diễn ra trong môi trường kinh doanh đồi hồi Tổng công ty phải xây dựng cho minh một chiến lược kinh đoanh phù hợp
Vì vậy em chọn để tài: “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Tổng công íy Xây dựng Thăng Long dén nam 20120,
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Vận dụng những lý luận và phương pháp luận về chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp, bài luận văn dã đưa ra các luận cứ để xây đựng chiến lược kinh doanh cho Tổng công ty Xây dựng Thang Vong
- Đổi mạng nghiên cứu: Tê tài di sâu phân tích, đánh giá và dưa ra dịnh
Hướng xây dựng chiến lược kinh doanh dựa trên những lý luận chung về xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Phạm vỉ nghiên cứu: TÔng công ty Xây dựng Thăng Long
các phương pháp như: thống kê, phân tích để phân tích đánh giá và đưa ra các
chiến lược kinh doanh của Tổng công ty
1.4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của luận văn gồm 3 chương
Chương ï: Cơ sở lý Lhuyết về chiến lược và quản trị chiến lược kinh duanh Chương TT: Phân tích các nhân tế chiến lược của Tổng công (y Xây dựng
Trang 10Để thực hiện được để tài nay cm xin gởi lời cảm ơn chân thành tới sự
hướng dẫn khoa học và sự tận tình của Thầy giáo - Tiến sỹ Nguyễn Danh
Nguyên cùng với sự giúp đỡ của Ban Lãnh đạo và các Anh (chị) lại Tổng công
ty Xây dựng Thăng Long Em cũng không quên
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 11CHƯƠNG I
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC
'VẦ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
1.1 CHIẾN LƯỢC VÀ QUẦN TRỊ CHIẾN LUỘC
“Trong phần dưới dây ta sẽ xem xét cụ thể về hai khái niệm chiến lược
và quản trị chiến lược:
1.1.1 Chiến lược
a Khái niệm về chiến lược
Chiến lược được hiểu là khoa học hoạch định, điều khiến và nghệ thuật
sử dụng các nguồn lực, phương tiện trong các hoại động quan suf cé quy md
lớn, cố thời gian dài để tạo ra ưu thế nhằm chiến thắng đối thủ, là nghệ thuật khai thác những chỗ yếu nhất và mang lại cơ hội thành công lớn nhất (Nguyễn
Thừa Lạc, 2005)
Chiến lược là phương thức mà công ty sử dung dé dịnh hướng tương lai
nhằm đạt dược những thành công (Phan Thị Ngọc Thuận, 2006)
Ra déi vào khoảng những năm sáu mươi cúa thế kỷ XX, chiến lược dần
dân được sử dụng phổ biến ở doanh nghiệp với nhiều định nghĩa khác nhau:
Michael Porter (1980) cho rằng: “Chiến lược là nghệ thuật xác định các
"Theo cách tiếp cận kế hoạch hoá, James B.Quinn cho rằng: “Chiến lược
đố là một dạng thức hay là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu, các chính sách và chương trình hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 12Cũng theơ cách tiếp cận trên, William J.Glueck viết: “Chiến lược là một
kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn điện và tính phối hợn được thiết kế
để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện” (Nguyễn Văn Nghiên, 2006
Vậy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là tập hợp thống nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp các hoạt động của các đơn vị kình doanh trong chiến lược tổng thể của doanh nghiệp Chính vì vậy
doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh, điểu kiện tiên quyết phải xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện chiến lược một cách tốt nhất
(Nguyễn Văn Nghiến, 2006)
b Đặc điểm của chiến lược
Chiến lược nhằm xác định mục liêu và phương hướng phát triển của
doanh nghiệp trong thời kỳ đủ dài, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp
phát triển liên tục và bển vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động,
Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện
và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều được người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp thông qua
Chiến lược luôn được xây dựng, lựa chọn và thực thi dựa trên cơ sở lợi
thế so sánh của doanh nghiệp Điều dé đời hổi doanh nghiệp phải đánh giá
đúng thực Irạng hoại động sẵn xuấi kinh doanh của mình khi xây dựng chiến lược và trong quá trình thực thí chiến lược phải thường xuyên soái xếi các yếu
tố nội tại
e Đặc điểm của chiến lược trong các đơn vị xây dựng
Chiến lược trong các đơn vị xây dựng cũng cố những nét tương tự như
các đặc điểm của chiến lược, ngoài ra còn cẩn nhấn mạnh và bổ sung một số đặc điểm sau (Lê Minh Cần, 2006):
(1) Những chiến lược quan trọng nhất của một doanh nghiệp xây dựng là: Chiến lược về cương lĩnh kinh doanh, chiến lược cơ cấu sẵn xuất kinh
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 13doanh xây dựng chiến lược kinh doanh theo những hợp đồng xây dựng bao
gồm chiến lược tranh thấu xây dựng và chiến lược thực hiện hợp đống xây
dựng
(2) Trong chiến lược kinh doanh theo các hợp đồng xây dựng có chiến
lược marketing tranh thầu là quan trọng nhất Nhưng chiến lược này trong ngành xây dựng có nhiều đặc điểm khác biệt so với các ngành sản xuât kinh
doanh khác
(3) Các doanh nghiệp xây dựng phải bảo đâm tính phù hợp giữa chiến lược mua sắm tài sản cố định sản xuất ban đầu với chiến lược thực hiện hợp
đồng xây dựng và kế hoạch theo niên lịch
(4) Chiến lược kinh doanh xây dựng phải đặc biệt chú ý khác phục các gián doạn trong hoại dộng do phải phụ thuộc vào khả năng thẳng thầu có íL
nhiều tính chất may rủi
(5) Chiến lược kinh doanh xây dựng phải bám sát chiến lược đầu tư của Nhà nước, của các doanh nghiệp các ngành kinh tế và bám sát nhu cầu đầu tư
của dân chúng
4 Vai trồ của chiến lược
Nền kinh tế thị trường luôn luôn biến động sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào tính đúng dẫn của chiến lược đã vạch ra
và thực thi tốt các chiến luge dé Vai trò của chiến lược bất nguồn từ những ưu
điểm cơ bản và lác động của chiến lược trong kinh doanh so với doanh nghiệp
không xây dựng và thực hiện chiến lược
"Thứ nhất, có chiến lược giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng
đi, làm cơ sở cho mọi kế hoạch hành động cụ thể, tạo ra những phương án
kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dựng phương pháp tiếp cận hệ thống, tăng sự liên kết và gắn bó của cán bộ quần lý trong thực hiện mục tiêu của
doanh nghiệp
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 14"Thứ hai, trong điểu kiện môi trường kinh doanh biến đổi nhanh chồng,
tạo ra muôn vàn cơ hội tìm kiếm lợi nhuận nhưng cũng đẩy nguy cơ có thể
xảy ra, cổ chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tận dụng lối đa các cơ Hội kinh doanh khi chúng vừa xuất hiện để đưa ra các quyết định đúng đắn
phù hợp với biến đổi của môi trường đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh đoanh đạt hiệu quả cao nhất
"Thứ ba, chiến lược giúp cho doanh nghiệp tao ra thế chủ động tác động
tới môi trường, làm thay đổi môi trường cho phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp, tránh fình trạng thụ động
"Thứ tư, trong môi trường cạnh tranh gay gắt thông qua phân tích toàn
điện đây di các yếu tố của môi trường vĩ mô, môi trường tác nghiệp giúp
doanh nghiệp xác định dối thủ cụnh tranh, trên cơ sở đó dưa ra các giải pháp
tổng thể nang cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Bên cạnh đó, quá trình xây dựng chiến lược trên cơ sở theo đối một cách liên tục những sự kiện xảy ra cả bên trong cũng như bên ngoài doanh
nghiệp, nắm được xu hướng biến đổi của thị trường; cùng với việc triển khai
thực hiện chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp thích ứng với thị trường, và thậm
chí còn lâm thay đổi cả môi trường hoạt động để chiếm lĩnh vị trí cạnh tranh,
đạt được doanh lợi cao, tảng năng suất lao dộng, cải thiện môi trường, cải
thiện hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường,
1.1.2 Quan tri chiến lược
Trong phần dưới dây chúng ta sẽ xem xét về khái niệm và vai trồ của quan trị chiến lược:
a Khái niệm về quản tị chiến lược
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện lại
cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của cấc doanh nghiệp để ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nằm đạt được các mục tiêu đố
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 15trong mỗi trường hiện tại cũng như trong tương lại (Nguyễn Văn Nghiên,
2006)
Quân trị chiến lược gồm có ba giai đoạn: (1) Xây dựng và phân tích
chiến lược là quá trình phân tích hiện trạng, xác định các cơ hội, nguy cơ đến
với doanh nghiệp từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh, điểm yếu bên trong,
thiết lập các mục tiêu đài hạn, dự báo tương lai, chon lua và xây dựng những
chiến lược phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp; (2) Triển khai chiến lược
là quá trình triển khai những mục tiêu chiến lược vào hoạt động của các doanh
nghiệp Đây là giai đoạn phức tạp và khó khăn dồi hỏi một nghệ thuật quản trị cao; (3) Kiểm tra và thích nghỉ chiến lược là quá trình dánh giá và kiểm soát kết quả, tầm các giải pháp để thích nghỉ chiến lược với hoàn cảnh môi trường của các doanh nghiệp
b Vai trà của quản trị chiến lược kinh doanh
Quản trị chiến lược giúp nhà quản trị nhận thức các cơ hội và nguy cơ trong tương lai, ddi héi người lãnh đạo phản tích và dự bảo các điều kiện môi
trường trong tương lai gần cũng như tương Jai xa Khi đó họ sẽ nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi
trường kinh doanh
Quá trình quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp thấy rõ mục dích
và hướng đi của mình, khiến các nhà quản Irị phải xem xét và xác định xem doanh nghiệp đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới vị trí đó Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp nhà quản trị cũng như
nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công
Nhờ có quá trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn các quyết
định để ra với điều kiện môi trường liên quan Do sự biến động và tính phức
†ạp của môi trường ngày càng tăng, các doanh nghiệp cần phải cố gắng chiếm được vị thế chủ động trên thị trường Quyết định chủ động là cố gắng dự báo
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 16
điển kiện môi trường và nhanh chóng thích nghỉ với các điều kiện sao cho doanh nghiệp đạt mục tiêu để ra (Nguyễn Văn Nghiễn, 21006)
1.13 Quá trình quản trị chiến lược
Quan trị chiến lược là một quá trình thường xuyên, liên tục và đồi hổi
sự tham gia của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động như sau (Nguyễn Văn Nghiên, 2006, Lẻ Văn Tám và Phạm liữu Huy,
2007):
a, Phán tích môi trường kính doanh
Phân tích môi trường kinh doanh nhằm lầm ra những cơ hội, đe doạ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Quản trị chiến lược kinh doanh là
việc tận dựng và phát huy các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu trong việc
khai thác các cơ hội và né tránh các đe doạ từ phía môi trường Môi trường
kinh doanh của doanh nghiệp được phân định thành môi trường bên ngoài và môi trường bên trong
Phản tích môi trường bên ngoài là việc phân tích sự ảnh hưởng của các
yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nhằm nhận đạng những de doạ để né tránh, và những thời cơ dể tận dụng
Phân lích môi trường bên trong là việc phân tích, nhận thức những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân doanh nghiệp so với yêu cầu nhiệm vụ hoại động sản suất kinh doanh và với đối thủ oạnh tranh
"Thông tin là yếu tổ quan trọng xây dựng cũng như thực hiện chiến lược
"Thông tin phong phú, được xử lý tốt, kịp thời, bảo đảm tính sát thực khả thi cho các mục tiêu, các phương án của chiến lược
b Xây dựng chiến lược
lược phù hợp cho tổ chức Để thực hiện việc này cần phải xem xét từ nhiều
cấp tổ chức khác nhau và để ra các kiểu chiến lược:
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 17-_ Chiến lược Công ty: Quan tâm dến những vấn để lớn và đài hạn như: hoạt động như thế nào, tham gia vào lĩnh vực kinh đoanh nào, làm gì trong lĩnh
vực kinh doanh ấy
-_ Chiến lược chức năng: Là những quyết định và hành động hướng mục liêu
được xây dựng ngắn hạn của các bộ phận chức năng khác nhau trong một
tổ chức như: bộ phận sản xuất {chế tạo), tiếp thị, nghiên cứu và phát triển,
nhân sự, tài chính kế toán, công nghệ thông tín
-_ Chiến lược cạnh tranh: Những chiến lược cạnh tranh nghiên cứu những lợi thế cạnh tranh mà tổ chức đang hoặc muốn cö, đồng thời xem xét đến việc
tổ chức đồ tiến hành cạnh tranh như thế nào trong một lĩnh vực kinh doanh hay ngành cụ thể
ce Thực hiện chiến lược
Hình thành hoặc xây dựng chiến lược là chưa dủ dõi với các nhân viên
của lổ chức mà cân phải thực hiện chiến lược Thực hiện chiến lược là quá trình đưa những chiến lược khác nhau của tổ chức vào thực thí Các biện pháp thực hiện những cấp khác nhau của chiến lược được gắn chặt với việc xây
dựng chiến lược
d Đánh giá chiến lược
Giai đoạn cuối của quần lý chiến lược là đánh giá chiến lược Tat cd chiến lược tùy thuộc vào thay đổi tương lai vì các yếu tổ bên trong và bén
ngoài thay dối dêu đặn Ba hoạt động chính yếu của giai doạn này là: (1) xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại, (2) do lường các thành
tích và (8) thực hiện các hoại động điều chỉnh Giai đoạn đánh giá chiến lược
là cần thiết vì thành công hiện lại không đảm bảo cho thành công lương lai Sự thành công luôn tạo ra các vấn đề rnới khác, các tổ chức có tư tưởng thöa mãn
phải trả gid cho si tan lui
Có thể tổng quất mô hình các giai đoạn quản trị chiến lược qua hình 1.1:
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 18hiện tại - >| tương lai bổ nguồn [Tề| điểu chỉnh
định hệ thống mục tiêu lựachọnCLKD chiến lượợKD và điểu chỉnh CLKD
Hình 1.1 Mô hình tổng quát các giai đoạn quản trị chiến lược kinh doanh
(Lê Văn Tâm và Phạm Hữu Huy, 2007)
1.2 PHAN TICH MOI TRUONG KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP
Truéc khi hinh thanh chién luge kinh doanh, nhà quản trị phải tiến hành
một loạt các phân tích giúp cho xây dựng chiến lược có khoa học và để xác
định các cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp, bao gồm phân tích môi
trường vĩ mô và môi trường vi mô, Đó là quá trình xem xét các nhân tố môi trường khác nhau và xác định mức độ ảnh hưởng của cơ hội hoặc nguy cơ đối
với doanh nghiệp Phần đoán môi trường dựa trên cơ sở những phân tích, nhận
định về môi trường để từ đó tận dụng cơ hội hoặc làm chủ được những nguy
cơ ảnh hưởng đến doanh nghiệp Việc phân tích môi trường bao gồm: phân
Luận văn thạc sỹ quản trị kính doanh Trần Thị Thanh Tú
Trang 19tích môi trường vĩ mô và phản tích môi trường vi mô (hay cồn gọi là môi trường ngành) qua hình 1.2
Mỗi trường vĩ mô,
„ Các yếu tố kinh té _ Các yếu tố chính trị, pháp luật
Các yếu tổ xã hội
Các yếu tố tự nhiên
.„_ Các yếu tố còn
- _ Môi trường vi mô gồm các Môi trường tác nghiệp (ngành)
yếu lố bên ngoài có ảnh 1 Câu đối thể cạnh nh
hưởng đến doanh nghiệp 2 Kháhàng -
-_ Môi trường, nghiệp baa 3 Người cung cấp oa
gồm các yến tố bên ngoài 4 Các dấi thả cạnh tranh tiểm in
đoanh nghiệp, định hướng 5 Hing héa thay die!
su cạnh tranh trong ngành Mũi trường nội bộ dounli
gâm các nguồn lực nội bộ _ Sản suất
của doanh nghiệp kế toán
IInh 1.2 Mô phỏng môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
(Ngun: lê Văn Tâm và Phạm Hữu Huy, 2007)
1.2.1 Phản tích môi (rường vĩ mö
"Theo lê Văn 'Fâm và Phạm Hữu Huy (2007) mỗi trường vĩ mô có thé
dược phân tích như sau:
a Nói trường kính tế
Thực trạng của nên kinh tế và xu hướng phát triển của nó thông qua các
nhân tố kinh tế có ảnh hưởng vô cồng to lớn đối với hoạt động chiến lược của ngành và các doanh nghiệp Phân tích môi trường kinh tế nhằm xác định thời
cơ và các đe doạ từ mỗi trường, Các thành tố của nhân tố này phải tính đến đó là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, lạm phát, thất nghiệp, ty giá hối đơái Các biến động của những yếu tố này đểu ảnh hưởng đến doanh
nghiệp
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 20"Tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế ở trong giai đoạn phát triển hay suy
thoái đêu có ảnh hưởng đến hoạt dộng chiến lược của ngành và các doanh
nghiệp Nếu nên kinh tế đang ở giai đoạn phát triển thả sẽ tạo ra cơ hội thuận lợi cho hoạt động chiến lược cũa doanh nghiệp Irong sẵn xuất và tiêu thụ hàng
hoá Ngược lại, nếu nó đang ở giai đoạn suy thoái thì sẽ gây ra nguy cơ cho
hoạt động chiến lược của doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
Lãi suất là một trong những yếu tố thuộc chính sách tiển tệ Lãi suất cao hay thấp đều ảnh hưởng tiực tiếp tới chiến lược của doanh nghiệp trong việc tạo vốn và sử dụng vốn
‘Ty giá hối đoái là thành tổ vừa tạo ra thời cơ, vừa gây ra nguy cơ không
chỉ làm tảng hay giảm giá trị của đồng tiên mà nó cồn ảnh hưởng đến hoạt động chiến lược của doanh nghiệp
"Tỷ lệ lạm phát tăng hay giảm đều ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi, đến hiện quả của đầu tr, gây bất lợi hay mở ra cơ hội mới cho đoanh nghiệp
b Nói trường chính trị, pháp luật
Các nhân tố chính trị, luật pháp của Nhà nước ảnh hưởng đến chiến luge
phát triển cũa doanh nghiệp theo những hướng khác nhau Chúng có thể là cơ hội dối với doanh nghiệp này những lại là nguy cơ dối với doanh nghiệp khác Chính sách mở rộng khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kinh doanh sản xuất là nguy cơ đối với các doanh nghiệp nhà nước nhưng lại là cơ hội đối với các nhà sản xuất kính doanh tư nhân được tham gia
Trang 21ịnh về chính trị, hoàn chỉnh về hệ thống luật pháp luôn là sự quan tâm lớn
của các nhà sản xuất kinh doanh
c Nói tường văn hóa - xã hội
Khi nền kinh tế phát triển, thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi, trình
độ dân trí tăng cao xuất hiện những nguy cơ đe doạ cũng như những cơ hội mà
doanh nghiệp cần nắm bắt? Trình độ dân trí cao hơn đời hồi của người tiêu
dùng vẻ chất lượng, phong phú về chẳng loại sản phẩm sẽ cao hơn Đây là một
thách thức với các nhà sản xuất
Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều hoạt động trong môi trường văn hóa
— xã hội nhất dịnh Doanh nghiệp và môi trường văn hốa — xã hội đểu có mối liên hệ chặt chế, có sự Iác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những
nguồn lực mà doanh nghiệp cần, tiêu thụ những sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra Như vậy, nhiệm vụ của nhà quản trị chiến lược là phải
phân tích kịp thời tất cả những thay đổi, có như vậy thông tin mới đầy đủ và
có hệ thông giúp cho hoạch định chiến lược có căn cứ toàn diện hơn
4 Nôi trường tự nhiều
Môi trường tự nhiên bao gồm cấc yếu tố địa lý, khí hậu, môi trường sinh thái Ðc dọa từ những sự thay đối của khí hậu làm ảnh hưởng lớn đối với các doanh nghiệp Môi Irường lự nhiên xấu đi đang là thách thức đối với hầu liét các doanh nghiệp kinh đoanh ở các lĩnh vực khác nhau; đồ là nguồn cung
cấp nguyên liệu, năng lượng cạn kiệt, mức độ 6 nhiễm gia tăng, thời tiết diễn
biến phức tạp, lũ lụt hạn hán gây ra những tổn thất lớn Do vậy việc dự đoán
trước những yếu tố thay đối của khí hậu thời tiết làm cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đưa ra những quyết định về sản phẩm của mình
ø Nói trường công nghệ
Công nghệ là yếu tổ môi trường cố ảnh hưởng lớn đối với chiến lược kinh đoanh của các doanh nghiệp cũng như các ngành Sự thay đổi trong công
Trang 22tư, nhưng cũng cổ thể là mối dc dọa cho những doanh nghiệp bị gắn chật vào
công nghệ
Đứng trước mỗi sự thay đổi trong công nghệ của ngành, doanh nghiệp
cần nhận thức được sự thách đố đối với mình hay là cơ hội để ấp dụng Do
vậy, doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời các thời cơ, hạn chế và ngăn ngừa nguy cơ do nhắn tố này gây ra, cẩn phải phân tích và đánh giá các loại công nghệ mới, sản phẩm mới như các mấy mốc thiết bị mới có hàm lượng chất
xám cao hơn nhiều so với sản phẩm của thế kỷ trước trong quản trị chiến lược
12.2 Phân tích mãi trường ngành (mùi trường tác nghiệp}
Môi trường tác nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
đến các quyết dịnh của doanh nghiệp trong một ngành Một ngành sản xuất bao gồm nhiều doanh nghiệp dưa ra những sản phẩm, dịch vụ như nhau hoặc
có thể thay thế được cho nhau: vấn để là phải phân tích, phần doán các thế lực cạnh Iranh Irong môi Irường ngành để xác định cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp của mình Mục đích eơ bản của việc phân tích và đánh giá môi rường tác nghiệp là phát hiện, xác định rõ ràng và đúng đắn các thời cơ, các nguy cơ
hay sức ép của các nhân tố đối với hoạt động chiến lược của doanh nghiệp
Sau đây là một mô hình rất phổ biến của Michael Porter với 5 lực lượng cạnh
Hinh 1.3 Mô hình 5 lực lượng của M.Porter
(Nguồn: Lá Văn Tâm và Phạm Hitu Huy, 2007)
Trang 23a Phân tích đối thủ cụnh tranh hiện tại
Môi ngành kinh tế — kệ thuật cổ nhiều doanh nghiệp cùng loại, nhưng giữa chúng lại có sự khác nhau về quy mô sẵn xuất, vị thế cạnh Iranh, thị phần
đã chiếm lĩnh, tốc độ tăng trưởng và khả năng cạnh tranh Để giành được thắng lợi trong cạnh tranh, nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp là khai thác, Tìm kiếm thông tin, đánh giá rõ ràng, chính xác khả năng cạnh tranh của các
đối trả để hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp với thực trạng môi
trường ngành trong từng thời kỳ kế hoạch
Cường độ cạnh tranh đạc trưng bởi số lượng đối thủ cạnh tranh và Lý
trọng dối thủ ngang sức chiếm bao nhiêu trong số d6? Các dối thủ ngang sức
có những điểm nào mạnh hơn, diểm nào yếu hơn? Đánh giá chung bằng hệ
thống điểm thì doanh nghiệp đứng vị trí thứ mấy? Làm gì để vươn lên vị trí
cao hơn? Để trả lời được các câu hỏi trên đồi hổi doanh nghiệp thực hiện tốt
các vấn để như: phân loại đối thủ theo vị thế cạnh tranh; tốc độ tăng trưởng của ngành; đa dạng hoá sản phẩm trong ngành; những cắn trở rút lui khổi ngành; phân tích các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đánh giá khả năng tác
b, Phản tích các đối thủ cạnh tranh hâm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh tiểm ẩn là các doanh nghiệp có khả năng nhập
ngành trong tương lai, đe đọa cho các doanh nghiệp hiện tại đang sản xuất,
Các doanh nghiệp hiện tại thường cế gắng ngăn cẩn các đối thủ tiểm ẩn muốn
tham pia nhập ngành, vì thị trường cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn, thị trường và
lợi nhuận sẽ bị chia sẻ, thậm chí vị trí của doanh nghiệp có thể thay đổi Mức
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 24độ lợi nhuận của các đối thủ tiêm ẩn phụ thuộc chủ yếu vào chí phí gia nhập
ngành cao hay thấp (rào chắn công nghiệp), bao pẩm
-_ Vốn đâu tr ban đâu cao thì khả năng gia nhập ngành của các đối thủ mới
sẽ ít hơn Khi bắt đầu tham gia một ngành kinh doanh, nhà đầu tư phải bổ một
lượng tién nhất định để mua sắm các yếu tế đẩu vào như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu để tạo ra những sản phẩm đầu ra Như vậy nếu đầu tư ban đầu càng lớn thì sự mạo hiểm rủi ro càng lớn, các nhà kinh doanh muốn nhập
ngành phải cân nhắc nhiều hơn khi ra quyết dịnh dầu tư
-_ tợi thế về giá thành: Khi doanh nghiệp nắm giữ công nghệ cao cho phép
sẵn xuất cung ứng những sản phẩm có giá thành hạ sẽ có lợi thể trong cạnh
tranh Muốn giữ được lợi thế này, doanh nghiệp phải luôn dẫn đầu về công
nghệ, phải chú trọng công tác quản trị kinh doanh, để giảm chỉ phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Hợi thế về nhãn hiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: Khi khách hàng đã
quen với nhãn hiệu sản phẩm thường dùng hiện tại, chỉ phí cho việc xây dựng
một nhãn hiệu hàng hóa mới thường phải mất nhiều thời gian và tốn kém chi
phí
-_ Lợi thể do quy mô sản xuất: Khi quy mô sản xuất lớn thì chi phí cố định
tmmg bình cho một đơn vị sản phẩm giảm xuống, doanh nghiệp cố quy mô lớn thì có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ mới càng nhiêu
-_ Nào cẩn về mặt pháp lý: là những quy định của Nhà nước về các điều kiện
dược tham gia kinh doanh như điểu kiện về vốn, về trang thiết bị, về trình độ
lực lượng lao động các quy định càng khắt khe sẽ cần trở các đoanh nghiệp
ra nhập ngành và ngược lại
ce Ấp lực của nhà cung cấp
Trong sản xuất kinh doanh, việc thiết lập mối quan hệ giữa các nhà
cung cấp và các nhà sản xuất mang tính tất yếu khách quan Các nhà cung ứng
có khả năng là một áp lực de dọa đối với ngành sản xuất khi họ tăng giá bán,
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 25hạn chế số lượng, chất lượng không dảm bảo Doanh nghiệp cẩn chú ý tới những tác dộng tiêu cực từ phía nhà cung cấp Tuy nhiên nhà cung cấp chỉ có
thể gây sức ép được đối với doanh nghiệp trong trường hợp sau:
-_ Có íi nhã cung cấp cho ngành sẵn xuất
-_ Có ít sẵn phẩm dịch vụ thay thé
-_ Có ưu thể chuyên biệt hóa về sản phẩm và dịch vụ
-_ Có khả năng hội nhập đọc thuận chiều, khép kín sản phẩm
đ Áp lực của khách hàng
Khách hàng là danh từ chung để chỉ những người hay tổ chức sữ dụng sẵn phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp Có thể chia khách hàng think nam
đổi tượng sau: người tiêu dùng cuối cùng; các nhà phân phối trung gian: đại
ly, bán sỉ; các nhà mua công nghiệp
Khách hàng là đối tượng chính tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm, nhận biết đối tượng khách hàng và tác động lên khách hàng để có cơ sở
xác định thị trường sản phẩm, dịch vụ và cơ cấu đầu tư cẩn thiết, Nhu cầu của
khách hàng là yếu tố cơ bản nhất được các nhà sản xuất kinh doanh quan tâm
để quyết định dược nên hay không nên duy trì lợi thế cạnh tranh lâu đài đối với sản phẩm đó Khả năng gây sức ép của khách hàng cằng cao nguy cơ bất
lợi đối với doanh nghiệp cầng lớn Khách hàng thường gây sức ép đối với
doanh nghiệp trong những trường hợp sau:
- Họ là khách hàng mua với quy mồ lớn
-_ Có nhiều nhà cung cấp cùng một loại sản phẩm, cố nhiều lựa chọn
-_ Có khả năng hội nhập ngược để sở hữu toàn bộ hay một phần việc sản xuất
ra sản phẩm
e Các sẵn phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm tương tự, cùng loại và giống như
sản phẩm của doanh nghiệp trong ngành đã, dang sản xuất và tiêu thụ trên thị
trường Sản phẩm thay thế xuất hiện trên thị trường mang tính chất khách
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 26quan, dap ứng kịp thời nhu cẩu da dạng, phong phú, cao cấp của khách hàng
"Tuy nhiên, sự xuất hiện của sản phẩm thay thế gây ra nguy cơ đối với hoạt
động chiến lược của nhiều doanh nghiệp trong ngành Phần lớn sản phẩm thay
thế mới là kết quả của một cuộc bùng nổ về công nghệ Muốn đạt được thành công trong công việc kinh doanh của mình các doanh nghiệp cẩn phải đành các nguồn lực cẩn thiết để đầu tư vào việc phát triển công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành bảo đảm cho sản phẩm của doanh
nghiệp có thể cạnh tranh được với các sản phẩm thay thế trên tương trường 1.2.3 Phản
¡ môi trường nội bộ doanh nghiệp
Môi trường nội bộ doanh nghiệp là tất cả những gì thuộc về bản thân doanh nghiệp, liên quan trực tiếp đến hoạt dộng sản xuất Kinh đoanh của doanh nghiệp để nhận biết được những điểm mạnh cũng như điểm yếu của mình tạo cơ sở cho việc hoạch định chiến lược và thực thi chiến lược kinh
doanh Những nhân tố chính đó là: nguồn nhân lực, lài chính, kế loắn,
marketing, hệ thống thông tin, hệ thống tổ chức
a Yếu tố nguầu nhân lực và tổ chức
Nguồn nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo 10 lớn, đóng vai trồ hết
sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Con người cung cấp
dữ liệu đầu vào để hoạch định mục liêu, phân tích bối cảnh môi trường, lựa
chọn thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Dù các quan điểm, triết lý kinh doanh của doanh nghiệp có đúng đắn đến đâu chăng nữa, nếu không có những con người làm việc cố hiệu quả mới thì nó cũng không thể mang lại kết quả và hiệu quả được Yếu tố nhân lực, quản trị nhân lực của doanh nghiệp đem lại nguồn tiểm năng to lớn, quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp, yếu tố nhân lực bao gốm;
- _ Bộ máy lãnh đạo, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm lãnh đạo
- _ Cơ cấu tổ chức và quản lý phù hợp
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 27-_ Trình độ tay nghề, tư cách đạo dức của cán bộ công nhân viên, các chính sách cán bộ linh hoạt và hiệu quả
Công lác tổ chức có ý nghĩa hết sức quan lrọng, nổ có tác động tích cực hoặc cần trở đối với việc thực hiện các chương Hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp Yếu tố tổ chức liên quan đến trình độ năng lực
và kinh nghiệm của cán bộ lãnh đạo các cấp, làm cho doanh nghiệp trổ nên năng động, thích ứng với sự biến đổi của thị trường
b, Yếu tố nghiên cứu phái triển (R@t)
Công tác nghiên cứu phát triển luôn luôn giữ vai ưrồ then chốt trong hoạt động của doanh nghiệp, nó không chỉ giúp cho doanh nghiệp duy trì mà cồn nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối
thủ trên thương trường Để biết rố các mật mạnh, mặt yếu của công tác nghiên cửu phát triển trong từng thai kỳ chiến lược, cần phải đi sâu, phân tích và đánh
giá từng thành tố chỗ yếu trong nghiên cứu và phát triển như đưa các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất; hoàn thiện, cải tiến và đổi mới thiết bị,
mnáy mốc và công nghệ; thực hiện chuyển giao công nghệ; nghiên cứu và chế
tạo các loại sẵn phẩm được coi là mới
Hộ phận nghiên cứu phát triển phải thường xuyên theo dõi các điều kiện
môi trường kinh doanh, các thông tin về đổi mới công nghệ, quản lý giúp hệ
thống được cập nhật, bổ sung những luồng thông tin mới nhất nhằm có chiến lược đổi mới kịp thời về công nghệ
c Vếu tố tài chính kế toán
Trong sản xuất kinh doanh, công tác lài chính kế toán có liên quan mật thiết đến toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp N6 không những
bão đâm nguồn vốn chờ c:
Tĩnh vực hoạt động mà cồn bảo dam cho việc xây
dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh Bộ phận tài chính cố nhiệm vụ trung tâm là tạo vốn, phân phối vốn theo yêu cầu của các lĩnh vực hoạt động, cồn bộ
phận kế toán có nhiệm vụ cơ bản là theo dõi, giám sát, kiểm tra tình hình sử
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 28dụng vốn của các lĩnh vực của doanh nghiệp Bộ phận tài chính kế toán cổ liên
quan tác động trực tiếp tới tất cả các lĩnh vực hoạt động khác, cố trách nhiệm
chính liên quan đến nguồn lực về lài chính, khả năng huy động vốn ngắn han,
dai han cho các chương trình đầu tư phát triển của công ty, kiểm soát chế độ chỉ tiêu tài chính, chỉ phí vốn, khả năng kiểm soát giá thành, lập kế hoạch giá
thành, chi phí tài chính và lợi nhuận
d Yếu tổ sẳn xuất, kỹ thuật
Hoạt động sản xuất là sự kết hợp hài hoà các yếu tố của sản xuất (đối
tượng lao động, tư liệu lao động và sức sẵn xuất) để tạo ra các loại hàng hoá với chất lượng cao, chí phí thấp và hiệu quả cao Kỹ thuật dược hiểu là các indy mốc, thiết bị, công nghệ, việc bố trí và sử dụng các công việc này
Các yếu tố sản xuất, kỹ thuật cho thấy khả nang đáp ứng được nhu cầu
về chất lượng và số lượng sản phẩm của doanh nghiệp theo yêu cẩu của thị
trường, việc kiểm soát được chỉ phí sản xuất cũng rất quan trọng, nó liên quan đến chính sách giá cả của hàng hóa sản phẩm
e Cúc yếu tế marketing, Héu thu sản phẩm
Hoạt động marketing của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, đóng vai trồ thiết yếu trong việc cung cấp (hông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp Nó nghiên cứu nhu câu, thị hiếu của thị trường từ đó lầm cơ sở để doanh nghiệp đưa ra những chính sách về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, cải tiến sản
phẩm mới đưa ra thị trường, cung cấp hàng theo quy mô lớn, thu thập thông
tin thi trường nhằm đưa ra chính sách phù hợp cho doanh nghiệp
Phân tích hoạt động markebng là phân tích việc lổ chức thực hiện chiến
lược marketing của doanh nghiện Một bộ máy markcting nâng động, hiệu quả
là lực lượng quan trọng để phát huy thế mạnh doanh nghiệp, khai tứ
dụng tốt các cơ hội của thị trường
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 291.3 PHÂN BIỆT CÁC LOẠI HÌNH CIIẾN LƯỢC KINI DOANIL
Có thể phân chia chiến lược kinh doanh thành hai loại: chiến lược tổng
quất và chiến lược bộ phận Chiến lược tổng quát là chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp vạch ra mục tiêu phát triển trong khoảng thời gian đài Chiến lược bộ phận là chiến lược thực hiện ở cấp phòng ban chức năng của doanh
nghiệp nhằm thực hiện được các mục tiêu của chiến lược tổng quát
1.3.1 Các chiến lược kinh doanh tổng quát
Theo Phan Thị Ngọc Thuận (2006) và Lê Văn Tâm (2007) Chiến lược
kinh doanh tổng quát được phân tích theo các chiến lược cụ thể như:
1.3.1.1 Chiết lược tăng trưởng tập rung
Chiến lược tăng trưởng tập trung bao pồm các chiến lược
a, Chiến lược xâm nhập thị trường
Bằng việc tung các loại sản phẩm hiện đang sẵn xuất, sản phẩm đang có
thế mạnh vào các loại thị trường hiện có để tăng thêm doanh sé ban, nang cao thị phần, có thể dược thực hiện theo các hướng sau: (1) Tăng sức mua sản phẩm; (2) Lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh; (3) Mus lại, sát nhập
đối thủ cạnh tranh
b, Chiến lược phát triển thị trường
tìm kiếm thị trường mới để tăng lốc độ tiêu thụ cá ấn phẩm
nà doanh nghiệp đang sản xuất và có thế mạnh, nhằm mở rộng khã nàng tiêu
thụ sản phẩm
c, Chiến lược phát triển sản phẩm
Là chiến lược tim cách lãng trưởng bằng giải pháp tạo ra các loại sản phẩm được gợi là mới để tung vào các loại thị trường hiện có của doanh nghiệp Chiến lược này có thể nhằm vào các sẵn phẩm riêng biệt hoặc toàn bộ
mặt hàng của doanh nghiệp
13.12 Chiến lược tăng trưởng bằng can đường hội nhập, liên kết
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 30Để tăng sức cạnh tranh, giành thế chủ động trong kinh doanh và nâng
cao vị thế Ihì các doanh nghiệp trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế phải tìm
cách sáp nhập, liên kết lại với nhau Chiến lược tăng trưởng bằng con đường
hội nhập, liên kết phù hợp với mục tiêu và các chiến lược dài hạn mà các
doanh nghiệp đang thực hiện Sự liên doanh, liên kết sẽ tạo ra một thế mạnh
và có thể tạo ra một hướng kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ mới Chiến lược tăng trưởng hội nhập gồm: (1) Liên kết hội nhập dọc ngược chiếu; (2) Liên kết
hội nhập thuận chiểu; (3) Liên kết hội nhập chiểu ngang,
1.3.1.3 Chiếu hưạc da dạng hóa
Đây là chiến lược thực hiện sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng, phong phú và cao cấp của khách hàng để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh đoanh đảm bảo tăng vị
thế cạnh tranh của doanh nghiệp Chiến lược da dạng hoá bao gồm các loại
sau: (1) Đa dạng hoá theo chiều ngang; (2) Đa dạng hoá đồng tâm; (3) Đa
dạng hoá hỗn hợp
1.3.14 Chiến lược ấn định
Đây là chiến lược kinh doanh nhằm duy trì thị phần của doanh nghiệp
đã chiếm được, ổn định quy mô sản xuất, công än việc làm và thu nhập của
người lao động và ổn định mức lợi nhuận hay hiệu quả đã đạt được trong thời gian qua để đắm bảo cho doanh nghiệp vẫn có lhể trụ vững trên thương
trường Chiến lược ổn định thường được sử dụng trong các tình huống như: (1)
Vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm, môi trường kinh doanh
vừa có thời cơ, vừa có nguy cơ khôn lường; (2) Sự phát triển của doanh nghiệp
và các đối thủ cạnh tranh trong ngành giảm sút, gặp nhiều khó khăn, cẩn trở
cho sự phát triển; (3) Chỉ phí cho việc mở rộng thị phẩn trên các thị trường hiện có, và chỉ phí cho sản phẩm mới để thâm nhập thị trường đễu quá lớn hoặc quá tốn kếm; (4) Doanh nghiệp có quy mô nhỏ nhưng lại sản xuất ra sản
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 31phẩm cao cấp, quý hiếm phục vụ cho khách hàng thượng lưu, vì vậy nếu tăng
trưởng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
1.3.1.5 Chiến lược suy giểm
Khi ngành không cồn có cơ hội tăng trưởng dài hạn, khi nên kinh tế không ổn định, hoặc khi doanh nghiệp tìm thấy những cơ hội khác hấp dẫn Hơn sản xuất kinh doanh hiện tại thì cần có chiến lược suy giảm phù hợp Bao gồm các chiến lược cụ thể như sau: (1) Chiến lược cắt giảm chỉ phí; 2) Chiến lược chuyển hướng sản xuất kinh doanh; (3) Chiến lược thu lại vốn đầu lư; và
(4 Chiến lược giải thể,
13.2 Các chiến lược kinh doanh bộ phận (chức năng)
13.2.1 Chiến lược sản xuất sẵn phẩm gôm (Ù Chiến lược sản phẩm dịch
vụ; (0) Chiến lược thị trường; (11) Chiến lược giá cá
a, Chiến lược sắn phẩm dịch vụ
Chiến lược sản phẩm dịch vụ là đưa ra những sản phẩm nhằm thỏa mãn
nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ Chiến
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 32lược sản phẩm dịch vụ là xương sống của chiến lược kinh doanh Trình độ sản
xuất kinh doanh càng cao, cạnh tranh thị trường càng gay pất thì vai trò của
chiến lược sản phẩm càng trở nên quan trọng Không cổ chiến lược sản phẩm thì không có chiến lược giá cá, chiến lược phân phối, chiến lược giao tiếp và
khuyếch trương Nếu chiến lược sản phẩm sai lầm, sẽ dân đến sai lắm của một
loạt các hoạt động marketing khác
Chiến lược sản phẩm bảo đảm cho sản xuất cung cấp các sản phẩm đúng, gắn bó chặt chẽ giữa các khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm
thực hiện các mục tiêu tổng quát bao gồm: (171hiết lập chẳng loại: (2)Han
chế chủng loại; (3ÿI1hay đổi chủng loại; (4) Chiến lược hoàn thiện sắn phẩm;
(5)Đổi mới chủng loại
b, Chiến lược (hị trường:
Chiến lược thị trường là xác dịnh nơi cũng cấp tiêu thụ các sản phẩm
dịch vụ của đoanh nghiệp trong hiện tại và tương lai Trong nên kinh tế thị trường hiện nay doanh nghiệp lấy nhu cầu của khách hàng làm đối Lượng kinh doanh Không có thị trường tlä các doanh nghiệp không lồn tại để phát triển
Xác định thị trường sai tức là xác định sai đối tượng phục vụ thì mọi nỗ lực trong sản xuất, tổ chức tiêu thụ đều trở nên vô nghĩa bởi vì hàng hóa dịch
vụ đó không bán được Điều này cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ không có khả năng tăng trưởng và phát triển,
Mục tiêu của chiến lược thị trường là nghiên cứu tìm hiểu những đời hồi
của thị trường về đặc điểm cơ, lý, hóa; công dụng, nhãn hiệu và số lượng sản phẩm địch vụ; nghiên cứu phương thức phân phối sao cho thuận tiện nhất dể
khai thác tối đa khả năng của thị trường
e, Chiến lược giá cả
Chiến lược giá là dịnh giá cho từng loại sản phẩm dịch vụ ứng với từng
thị trường, từng thời kỳ để tiêu thụ nhiễu sản phẩm một cách hiệu quả nhất
Giá là một trong những tiêu chuẩn quan trọng mà khách hằng cân nhắc trước
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 33khi quyết định sở dụng một sản phẩm, dịch vụ hàng hóa do đồ chiến lược giá
cố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của đoanh nghiệp Thiết lập chiến lược giá đúng đắn giúp doanh nghiệp giữ vững, mở rộng thị trường, cạnh tranh tháng lợi, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh Chiến lược giá bao
gồm những nội dung sau
+ Chiến lược ổn định giá: là chiến lược duy tì mức giá hiện tại, được áp
dụng trong diểu kiện giá bán đã đáp ứng dược mục tiêu về tối đã hóa lợi
nhuận, tối đa hốa doanh thu
+ Chiến lược táng giá: là chiến lược đưa giá lên cao hơn các mức giá hiện tai,
dược ấp dụng khi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp dược ưa chuộng, khách ling đã quá ngưỡng mộ chất lượng, kiểu đáng về loại sản phẩm, dịch vụ đang cung cấp Khi áp dụng chiến lược này phải chú ý quan sát sự phản ứng của khách hàng và đối thủ cạnh tranh, nếu không sẽ thất bại
+ Chiến lược giảm giá: Là chiến lược hạ thấp các mức giá hiện tại Chiến
lược này áp dụng khi xuất hiện dấu hiện giảm cầu hoặc có sự xuất hiện những nguy cơ từ phía đối thủ cạnh tranh; cũng có thể áp dụng chiến lược này ở thời
kỹ suy giảm trong chu kỹ sống của sản phẩm, bắt đầu xâm nhập thị trường
xnới hoặc thực hiện một chương trình marketing
+ Chiến lược giá phân biệt: là việc sử dụng những mức giá bán khác nhau cho các đối tượng khách hàng khác nhan, căn cứ vào khối lượng mua, thời điểm mua, nhằm phục vụ nhu cẩu mang tính chuyên biệt nhằm tăng khối
lượng tiên thụ, tăng thị phần, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp,
1.3.2.2 Chiến lược tài chính
Gồm các định hướng về quy mô và nguồn hình thành vốn cho đầu tu, vé huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hiện có để thực hiện mục tiêu
để ra Chiến lược tài chính bao gồm các nội đung: Lựa chọn kênh huy động vốn, lựa chọn phương thức huy động vốn mục tiêu doanh thu, mục tiêu lợi nhuận
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 341.3.2.3 Chiến lược nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chúc
Nhằm xác định quy mô, cơ cấu và yêu cầu chất lượng lao động ứng với chiến lược sản xuất kinh doanh đã xác định Chất lượng nguồn nhân lực ảnh
hưởng lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu nhân lực yếu kém, không được đào tạo thì hạn chế trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới, hạn chế năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất 1.3.2.4 Chiến tuge marketing
Chức nang marketing của một doanh nghiệp đồng vai trò quan trọng
trong việc theo duổi lợi thế cạnh tranh bên vững Hai yếu tố quan trọng nhất
trong marketing là khách hàng và đối thủ cạnh tranh Các chiến lược
narketing chính bao gồm thị trường phản đoạn hoặc thị trường mục tiêu, di biệt hóa, xác định vị trí và các quyết định chiến lược marketing phối hợp
1⁄4 CÁC PHƯƠNG PHAP PHAN TICH, LỰA CHỌN CHIEN LUGC
"Trên cơ sở xác định nhiệm vụ chiến lược và đánh giá các yếu tế về môi trường bên ngoài cũng như các yếu tố bên trong của doanh nghiệp có thể sử
dụng các mô hình chiến lược để xây dựng chiến lược kinh doanh của mỗi
số mô hình đang dược sử dụng phổ biến trong Tĩnh vực quản trị chiến lược của
doanh nghiệp
1.4.1 Ma trận thị phần lăng trưởng BCG (Bosion Consulting Group):
Đây là một mê hình cổ diển nhằm phản tích danh mục vốn dầu tư
(portfolio) được biểu diễn dưới dạng một ma trận thiết lập bởi hai thông số: thị phần tương đối và tốc độ tăng trưởng thị trường Mô hình BCG được phát triển
từ lý thuyết đường cong kinh nghiệm, nhàm phân tích nâng lực từng lĩnh vực hoạt động của một công ty đa ngành so với các ngành khác trong tổ chức từ đố
rút ra các chiến lược phù hợp, còn gợi là ma trận thị phẩn/#tăng trưởng Định vị
các don vị chiến lược kinh doanh (Stratergic Business Unit: SBU) trong ma
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 35trận giúp ta ra các quyết định phân bổ nguồn lực cơ bản và xem xét sự dịch
chuyển của các SBU trong từng thời điểm
- Trục hoành: thị phần tương đối của mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) so với đối thủ cạnh tranh lớn nhất (doanh số của công ty/doanh số
của đơn vị đứng đầu ngành)
~_ Trục tung: phản ánh tốc độ tăng trưởng hàng năm của thị trường
- Vong tron: biểu thị vị trí tăng trưởng/ thị phần của đơn vị đó, kích thước vòng tròn tỷ lệ thuận với doanh thu sản phẩm
Hình 1.5: Ma trận thị trường tăng trưởng BCG
(Nguồn: Nguyễn Văn Nghiến, 2006 )
Vị trí của các vòng tròn ở mỗi ô biểu thị như sau:
-_ Nhóm [Con bò sữa: Trong nhóm này doanh nghiệp có vị trí thống trị thể
hiện kinh nghiệm sản xuất cao hơn các nhà cạnh tranh khác, giá thành sản phẩm nhỏ nhất và một tỷ lệ lợi nhuận cao, tỷ lệ tăng trưởng thấp vì vậy nhu cầu tăng vốn thấp nhưng dòng tiền thu được nhiều nên ta có thể dành đầu tư
vào các sản phẩm khác và việc nghiên cứu phát triển
-_ Nhóm [Ngôi sao: Đơn vị có vị trí thống trị với mức sinh lợi tương đối cao, thị trường đầy hứa hẹn với mức tăng trưởng cao thể hiện nhu cầu vốn đầu
Luận văn thạc sỹ quản trị kính doanh Trần Thị Thanh Tú
Trang 36tư mở rộng sản xuất lớn Các chiến lược có thể là hội nhập đọc, ngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, liên doanh
- Nhóm [Thế đổi ngả: Đơn vị kinh doanh có mức tăng trưởng cao nhưng thị phần thấp nén tỷ lệ sinh lợi thấp thậm chí không sinh lợi Hoặc doanh nghiệp tăng thị phần để sản phẩm trở thành ngôi sao diểu đó đồi hỏi một kha
năng tài chính lớn và nhà sản xuất đứng dầu làm ngơ hoặc từ bỏ sản phẩm dể tránh khoản lỗ Chiến lược theo duối là các chiến lược lập trung: thâm nhập thị
trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm
-_ Nhám "Diễm chết": Don vị Kinh doanh có mức tăng trưởng thị trường rất ít
và thị phẩn chiếm giữ không cao không dủ dể có thể là bò sữn vì thế nhóm sản
phẩm này không sinh lợi hoặc sinh lợi kém Doanh nghiệp sử dụng các chiến lược cắt giảm chủ phí, thanh lý hoặc giải thể
Ma trận BCG được xây dựng trên cơ sở số liệu quá khứ của doanh
nghiệp và cố đưa vào một số các yếu tố dự đoán mức tăng trưởng kỳ vọng trong tương lai Ma trận BCG cố nhược điểm như: không đưa ra chiến lược cụ
thể, không áp dụng được với các doanh nghiệp mới, nếu doanh nghiệp không
cổ cơ hội [ăng trưởng thì ma trận JCG hoàn toàn không phù hợp
1.4.2 Ma tran McKinsey | | GE (General Electric)
Ma trận này được xây dựng trên hai chỉ tiêu mang tính tổng hợp hơn đó
là sức hấp dẫn của thị trường và vị thế cạnh tranh gém 9 6:
-_ 'Irục tung biểu thị mức độ hấp dẫn của thị trường
-_ 'Irục hoành biểu thị vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp hoặc của từng
đơn vị kinh doanh, dược chia lầm 3 mức độ: mạnh — trung bình — yếu Các
yếu tố đưa vào phân tích gồm: quy mẽ thị trường, tỷ lệ tăng trưởng, lợi nhuận
biên, cường độ cạnh tranh, tính thời vụ, tính chu kỳ Trục hoành biểu thị sức 1nạnh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm: thị phần Lương đối, sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng sản phẩun, khả năng thị trường,
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 37-_ Mỗi vòng trồn biểu thị một đơn vị kinh doanh (doanh nghiệp cạnh tranh
trong một ngành chỉ có một vòng tròn) Độ lớn của vòng tròn biểu thị quy mô
tương đối của ngành, phần gạch chéo trên mỗi vòng tròn là thị phần của đơn vị
kinh doanh chiến lược (SBU — Stratergie Business Unit)
~_ Thị phần tương đối
~ Sức cạnh tranh về giá
-_ Chất lượng sản phẩm -_ Sự hiểu biết về thị trường
~ Địa bàn hoạt động
Vị thế cạnh tranh Mạnh — Trung bình Yếu
Hình 1.6: Ma trận chiến lược của Mc.Kinsey FÌ GE
(Nguồn: Lê Văn Tâm, 2007) + Vùng Em : là 3 ô ở góc vuông bên trái, các đơn vị kinh doanh ở vị trí này có
vị thế thuận lợi và cơ hội tăng trưởng tương đối hấp dân, chiến lược tăng cường đầu tư
+ Vùngr—] : là 3 ô nằm ở đường chéo, các đơn vị kinh doanh có mức hấp dẫn
trung bình, nên thận trọng đầu tư bổ sung có chọn lọc để tạo nguồn thu nhập, cần giữ vững thị trường hơn là tăng giảm
+ Vùng I :là3 ô ở góc dưới bên phải, các đơn vị kinh doanh chiến lược ở
vùng này không có vị thế hấp dẫn, cần sử dụng chiến lược thu hoạch, chiến
lược suy giảm, rút lui khỏi ngành
Ma trận MeKinsey là để đánh giá mức hấp dẫn của thị trường và sức
cạnh tranh hiện tại và triển vọng cho tương lai của doanh nghiệp Để đánh giá
Luận văn thạc sỹ quản trị kính đoánh Trần Thị Thanh Tú
Trang 38được 2 yếu tố vị trí cạnh tranh và sự hấp dẫn của thị trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố phụ thuộc vào nhận thức và
kinh nghiệm của nhà lãnh đạo về lính năng động của cạnh Iranh
1.43 Phân tích SWOT và các kết hợp chiến lược:
Phân tích Ma trận SWOT với mục dích là để phán tích những mại mạnh
(S — Strengths), mat yéu (W — Weaknesses) của doanh nghiệp với các cơ
hội (O — Opportunities) và các nguy co (T — Threats) nhằm phối hợp một
cách hợp lý giữa các yếu tế để đánh giá và xác định, lựa chọn chiến lược kinh
doanh phù hợp cho doanh nghiệp (Vguyến Văn Nghiễn, 2006)
ĐỂ xây dựng ma tin SWOT, trước liên phải Hệt kế tất cả các điểm
anh, điểm yếu, các cơ hội và các nguy cơ theo thi tự ưu tiên vào các Ô tương
ứng Sau đó, so sánh một cách có hệ thống từng cặp tương ứng với các yếu tổ
để tạo ra thành những cặp logic
Việc phân tích các Ma trận SWOT nhằm thu được nhiều kiểu phối hợp
và qua đồ hình thành các phương án chiến lược
SWOT Cơ hội: (0): Ôi, 0s De doa (T): Ti, To
Điểm mạnh (8) | S-O: Chiến lược tận dụngcơ — ST: chiến lược sử dụng
Si, Sp hội bằng cách sử dụng điểm điểm mạnh để vượt qua mối
Điểm yếu (W) | W-O: Chiến lược tận dụng cư — W-T: Giảm thiểu các điển
Wi Wa hội để khắc phục điểm yếu yếu tránh khối đe đọa
Hinh 1.7: Ma tran SWOT
(Nguồn: Nguyễn Văn Nghiến, 2006)
Kết quả của việc nhân tích môi trường dựa trên các phương phần phân
tich vén dau tu (Portfolio) trên đây là để tổng hợp tốt nhất các yếu tố ảnh hưởng đến đoanh nghiệp và từ đố xác định các chiến lược kinh doanh phù hợp
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú
Trang 39Biểu thị kết quả của các phân tích môi trường trên dưới dạng biểu để như sau:
trục hoành biểu hiện sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp, trục tung biểu thị
tiểm năng tăng trưởng thị trường của ngành kinh doanh
Từ biểu đồ vị thế cạnh tranh này, doanh nghiệp có thể xác định khả
năng thành công của các phương án chiến lược được lựa chọn
Các chiến lược nhằm vào việc giữ vững doanh nghiệp ở lại ngành
xét chiến lược yển doanh nghiệp sang ngành khác
Chiến lược giảm bớt sự tham gia của doanh nghiệp trong ngành
i Cơ sở lựa chọn chiến lược kinh doanh
(Nguồn; Lê Văn Tâm, 2007)
Luận văn thạc sỹ quản trị kính doanh Trần Thị Thanh Tú
Trang 40TOM TAT CHUONG I
Trong nén kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh ngày càng trổ nên gay
gắt Doanh nghiệp muốn thành công lâu dài, ổn định và phát triển vững chắc
nhất định phải có chiến lược kinh doanh Để xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta phải phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài cũng như nội bộ của doanh nghiệp để xác định được các nhân tế ảnh hưởng
đến hoạt động đó
Nội dung của Chương T cña bài luận văn đã hệ thống lại toàn bộ những kiến thức chung về chiến lược kinh doanh và quản trị kinh doanh để từ đó vận dụng vào việc xây dựng chiến lược kình doanh của một doanh nghiệp; bao
gồm các vấn để chính sau đây
-_ Sự cần thiết của việc xây dựng chiến lược kinh doanh và cách thức xảy
dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp
- _ Phương pháp phân tích và đánh giá các yếu tố môi trường kinh doanh bên ngoài và các nhân tố nội bộ ảnh hưởng đến việc xây dựng các chiến lược
kinh đoanh
- _ Đưa ra một số loại hình chiến lược kinh doanh cơ bản thường được áp dụng với doanh nghiệp: chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận hay chiến lược chức năng được sử dụng ở các doanh nghiệp như thế nào
-_ Các phương pháp đánh giá chiến lược, thực thi chiến lược và dự đoán khả nảng thành công của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp
Những kiến thức cơ bán về lý thuyết chiến lược và quản trị chiến lược
kinh doanh trên đây sẽ giúp cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh cha
"Tổng Công ty xây dựng Thăng Long sẽ được để cập đến ở những chương tiếp
theo
Ludn vin thạc sỹ quản trị kinh doanh: Trấn Thị Thanh Tú