Cơ sở lý luận về khấu hao và kế toán khấu hao tài sản cố định trong Doanh nghiệp
Trang 1Lời nói đầu
Sản xuất là cơ sở của sự phát triển của xă hội loài ngời chính vì vậy,ngay
từ thời cổ xa ngời ta đã thấy sự cần thiết muốn duy trì và phát triển đời sống của mình và xã hội thì phải tiến hành những vật dùng ,đồ mặc , nhà ở nh thế nào ? muốn sản xuất phải hao phí bao nhiêu lao động và phải có những t liệu lao động
là gì, trong thời gian là bao lâu , kết quả của sản xuất sẽ phân phối nh thế nào ?
đó chính là các hoạt động kinh tế,không chỉ phát sinh trong thời gian gần đây
mà thật ra đã phát sinh rất sơm trong lịch sử nhân loài và tồn tại trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau Xã hội loài ngời càng phát triển thì mức độ quan tâm của con ngời đến hoạt động sản xuất càng tăng, nghĩa là càng phải tăng c-ờng quản lý sản xuất từ đó kế toán là nhu cầu khách quan của xã hội và là công cụ quan trọng trong phục vụ va quản lý kinh tế
Kế toán ra đời và không ngừng hoàn thiện cùng vời quá trình ra đời và phát triển của nền sản xuât xã hội hệ thông kế toan việt nam cũng đang đợc chuyển đổi phù hợp với cơ chế của thị trờng một trong những vấn đề lớn của
kế toán đó chính là hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp
Tài sản cố định là cơ sở vật chất không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanh bất kể doanh nghiệp nào Trong môi trờng kinh doanh cạnh tranh ngày càng găy gắt và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công tác quản lý tài sản cố định nói chung và công tác quản
lý nguồn vốn khấu hao từ tài sản cố định nói riêng ngày càng đợc các doanh nghiệp quan tâm tới Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn dần cả
về giá trị và giá trị sử dụng Phần giá trị hao mòn đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dới hình thức trích khấu hao.Nh vậy khấu hao tài sản cố định
là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi giá trị của tài sản cố định, tích luỹ lại, hình thành nguồn vốn để đầu t, mua sắm tài sản cố định khi nó bị h hỏng
Việc tính khấu hao tài sản cố định trong quá trình sử dụng để đa vào chi phí là một yêu cầu cần thiết trong công tác kế toán Không những thế nó còn có
ý nghĩa to lớn về phơng diện kinh tế, tài chính và thuế
-Về phơng diện kinh tế: Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc giá trị thực của tài sản cố định ( giá trị còn lại của tài sản cố định ), đồng thời làm giảm lợi tức ròng của doanh nghiệp
Trang 2-Về phơng diện tài chính: Việc trích khấu hao sẽ làm giảm giá trị thực của tài sản cố định nhng lại làm tăng giá trị của các tài sản khác một cách tơng ứng ( tiền mặt, tiền ngân hàng, ) Điều này cho phép doanh nghiệp có thể mua lại…tài sản cố định khi đã khấu hao đủ Nh vậy khấu hao chính là phơng tiện tài trợ của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hình thành quỹ để tái đầu t tài sản cố định
đã bị h hỏng hoặc đầu t thêm các tài sản cố định khác hiện đại hơn năng suất cao hơn
-Về phơng diện thuế : Khấu hao là một khoản chi phí đợc trừ vào lợi tức phát sinh để tính ra số lợi tức chịu thuế Vì vậy khi tính thuế, lợi tức phải nộp các cơ quan thuế vụ thờng buộc các doanh nghiệp phải xuất trình bảng trích khấu hao tài sản cố định
Chính vì tầm quan trọng của công tác trích khấu hao tài sản cố định nên
em chọn đề tài này Đó cũng chính là đề án môn học mà em lựa chọn để nghiên cứu sâu hơn ảnh hởng của sử dụng tài sản cố định đến hoạt động kinh doanh và những vấn đề xung quanh nó Chắc chắn đề tài của em không tránh đợc những khuyết điểm, em mong nhận đợc sự nhận xét và ý kiến đóng góp của thầy để
em có thể hiểu sâu hơn về tính chất cũng nh tầm quan trong của công tác trích khấu hao tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp
Em xin cảm ơn thầy!
Trang 3Phần I: Cơ sở lý luận về khấu hao và kế toán
khấu hao tài sản trong doanh nghiệp
I Cơ sở lý luận về khấu hao tài sản cố định
1 Khái niệm chung về tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
-Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và có đặc điểm là tham gia vào nhiều quá trình sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn dần cho
đến khi hỏng Tài sản cố định có thể biểu hiện dới hình thái hữu hình hoặc vô hình
T liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong
đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dới đây thì đợc coi là tài sản cố định:
+Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản
đó
+ Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
+ Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mời triệu đồng) trở lên
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt
động chính của nó nhng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đợc coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đợc coi là một tài sản cố định hữu hình
Đối với vờn cây lâu năm thì từng mảnh vờn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định đợc coi là một tài sản cố định hữu hình
Trang 4-Trong quá trình sử dụng tài sản cố định sẽ bị hao mòn dần, hao mòn này
đợc thể hiện dới hai dạng là hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình Hao mòn hữu hình là sự giảm giá trị của tài sản cố định do bị cọ sát, bị ăn mòn trong quá trình sử dụng Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của tài sản cố định do trong một khoảng thời gian nhất định nhờ tiến bộ khoa học kỹ thuật đã xuất hiện một
số tài sản cố định có cùng chức năng nhng năng suất cao hơn mà giá lại rẻ hơn.-Khấu hao tài sản cố định hữu hình: là việc tính toán và phân bổ một cách
có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định hữu hình vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định hữu hình
-Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định hữu hình: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm báo cáo
-Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định hữu hình: là tổng cộng số khấu hao
đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố
định hữu hình tính đến thời điểm báo cáo
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định hữu hình: là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định hữu hình và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo
-Để thu hồi lại giá trị hao mòn của tài sản cố định doanh nghiệp phải trích khấu hao Khấu hao tài sản cố định hữu hình là quá trình kế toán phân bổ giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình vào chi phí theo một cách thức hợp lý và phù hợp nhằm có đợc lợi ích từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình
2 Mục đích ý nghĩa vai trò của việc tính khấu hao tài sản cố định
Nh vậy ý nghĩa của việc trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp là
về phơng diện kinh tế, tài chính và thuế Giữa chúng có mối quan hệ mật thiết tác động qua lại với nhau, bổ sung chặt chẽ cho nhau
Mục đích của việc trích khấu hao tài sản cố định chính là để thu hồi dần giá trị hao mòn của tài sản cố định hữu hình đó để có một nguồn vốn để tái đầu
t tài sản cố định hữu hình đó khi nó bị hỏng hay bị lỗi thời
Trang 5II Các nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:
1 Một số nguyên tắc về việc trích khấu hao và việc sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cố định
1.1 Nguyên tắc về trích khấu hao tài sản cố định
* Mọi tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt
động kinh doanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao tài sản cố định hữu hình đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố
định đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Đối với những tài sản cố định cha khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thờng thiệt hại và tính vào chi phí khác
* Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:
- Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ
- Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp nh nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn, đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi
- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp nh đê đập, cầu cống, đờng xá, mà Nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý
- Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định trên đây
nh đối với các tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các tài sản cố định này (nếu có); mức hao mòn hàng năm đợc xác định bằng cách lấy nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của tài sản cố định xác
định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính
Nếu các tài sản cố định này có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
* Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu hao đối với tài sản cố định hữu hình cho thuê
Trang 6* Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tài sản
cố định hữu hình thuê tài chính nh tài sản cố định hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trờng hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê đợc trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng
* Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện bắt đầu
từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
1.2 Nguyên tắc sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cố định.
Việc sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cố định của mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau nhng các doanh nghiệp đó phải sử dụng số khấu hao tài sản cố định theo các quy định của pháp luật hiện hành
2 Các nhân tố liên quan trong quá trình trích khấu hao tài sản cố định.
Không phải một doanh nghiệp có tài sản đủ điều kiện là tài sản cố định hữu hình thì muốn trích khấu hao bao nhiêu, nh thế nào là việc của doanh nghiệp đó Để có thể xác định đúng số khấu hao thì doanh nghiệp còn phải xác
định một số nhân tố có liên quan nh xác định lại nguyên giá của tài sản cố định hữu hình đó và xác định giá trị thu hồi ớc tính của tài sản cố định hữu hình đó, thời gian sử dụng ớc tính
2.1 Cơ sở để xác định khấu hao.
Cơ sở đợc thiết lập cho việc khấu hao tài sản cố định là nguyên giá tài sản
cố định hữu hình và giá trị thu hồi của tài sản cố định đó
• Nguyên giá tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ chi phí liên quan
đến việc xây dựng, mua sắm, kể cả chi phí về vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trớc khi dùng Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thì trong nguyên giá tài sản cố định không bao gồm thuế giá trị gia tăng, đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp nguyên giá tài sản cố định bao gồm cả thuế giá trị gia tăng ( nếu có ) Nguyên giá tài sản cố
định trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau
- Tài sản cố định mua sắm:
Nguyên giá tài sản cố định mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua
Trang 7thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản
cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: lãi tiền vay đầu t cho tài sản cố
định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trớc bạ
Trờng hợp tài sản cố định mua trả chậm, trả góp, nguyên giá tài sản cố
định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lệ phí trớc bạ Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của tài sản cố định hữu hình theo quy
định vốn hóa chi phí lãi vay
- Tài sản cố định hữu hình mua dới hình thức trao đổi:
Nguyên giá tài sản cố định mua dới hình thức trao đổi với một tài sản cố
định không tơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử;
lệ phí trớc bạ
Nguyên giá tài sản cố định mua dới hình thức trao đổi với một tài sản cố
định hữu hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định tơng tự là giá trị còn lại của tài sản cố định đem trao
đổi
- Tài sản cố định tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá tài sản cố định tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực
tế của tài sản cố định cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý nh vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vợt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)
- Nguyên giá tài sản cố định do đầu t xây dựng cơ bản hình thành theo
ph-ơng thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy
Trang 8chế quản lý đầu t và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trớc bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vờn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vờn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan
- Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến
Nguyên giá tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí
mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trớc bạ (nếu có)
Riêng nguyên giá tài sản cố định điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị
điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó Đơn vị nhận tài sản cố
định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và
bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
- Tài sản cố định đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa :
Nguyên giá tài sản cố định loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trớc bạ
- Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ đợc thay đổi trong các trờng hợp sau:
+ Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật;
+ Nâng cấp tài sản cố định;
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định
Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại
Trang 9trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.
* Giá trị thu hồi của tài sản cố định
Là phần giá trị ớc tính có thể thu hồi tại thời điểm thanh lý hoặc nhợng bán tài sản cố định
Từ hai giá trị này ta có thể xác định số khấu hao phải trích trong toàn bộ thời gian sử dụng của tài sản cố định đợc xác định qua công thức :
Tổng số khấu hao = Nguyên giá - Giá trị thu hồi
phải trích tài sản cố định ớc tính
2.2 Thời gian sử dụng ớc tính của tài sản cố định
- Đối với tài sản cố định còn mới (cha qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
- Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài sản cố
- Trờng hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố
định khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định đó để Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo ba tiêu chuẩn sau:
+ Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;
Trang 10+ Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế
hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản );
+ Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định
- Trờng hợp có các yếu tố tác động (nh việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định ) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trớc đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn quy định tại thời
điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng
III Các phơng pháp trích khấu hao:
1 Các phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định ở nớc ta hiện nay.
Việc trích khấu hao tài sản cố định có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau.Việc lựa chọn phơng pháp khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc về chế độ quản lý tài sản cố định đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Hiện nay theo chuẩn mực kế toán Việt Nam có 3 ph-
ơng pháp là:
+Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng
+Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh
+Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm
Doanh nghiệp phải đăng ký phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trớc khi thực hiện trích khấu hao Trờng hợp việc lựa chọn của doanh nghiệp không trên cơ
sở có đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp biết để thay đổi phơng pháp khấu hao cho phù hợp
Phơng pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh nghiệp
đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định đó
1.1 Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng nh sau:
- Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định;
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định
Trang 11theo công thức dới đây:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm =
của tài sản cố định Thời gian sử dụng
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố
định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (đợc xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố
định đợc xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ
kế đã thực hiện đến năm trớc năm cuối cùng của tài sản cố định đó
1.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh.
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp số d giảm dần có điều chỉnh đợc xác định nh:
- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:
Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dới đây:
Trang 12Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp đờng thẳng xác định nh sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phơng pháp đ- = Thời gian sử dụng của 1
tài sản cố định
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy
định tại bảng dới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh
- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
1.3 Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp khấu hao theo số lợng, khối lợng sản phẩm nh sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác
định tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lợng theo công suất thiết kế
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lợng, khối ợng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định
l Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dới đây:
Mức trích khấu hao
trong tháng của tài sản
cố định
= Số lợng sản phẩm sản xuất trong tháng
X Mức trích khấu hao
bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm