Tuy nhiên trong thực tế đội ngũ giáo viên của các trường cao đẳng nghề còn một số hạn chế, bất cập, một phần do các trưởng mới dược thành lập nên thời gian, nguồn lực chuẩn bị cho công
Trang 1LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan những lời mà tôi viết trong luận văn này là đo sự tìm tiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tướng
của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn cu thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng bão vệ luận văn thạc sỹ nào và chưa dược công bố trên bắt kỳ phương tiện
thông tin đại chúng nào
Tôi xin hoàn Loàn chịu trách nhiệm về những gì tôi đã cam đoan ở trên
1ià Nội, thông - năm 2014
Trang 2LOT CAM GN
Tác giả xin bẩy lỗ lòng biết ơn chân thành tới Viện Kinh lễ và Quem ly, Viện sau đại học Trường đại học Bách khoa Iià Nội, Thư viện trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo mọi điều giún đỡ tác giả trong quá trình học
tập, nghiên cứu đề hoàn thành luận vấn
Đặc biệt xin bằy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hưởng dẫn Iuận văn, Tiên sf - Pham Thi Kim Ngoc, dd tan tình hướng dẫn, tạo điều kiện tắt nhất
dễ tác giả hoàn thiện đề tài
mm gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu; các Phòng Ban, các Khoa; các âng/ bà là cắn bộ quần lý, giáo viên, các bạn học sinh sinh viên Trường Cuo đẳng nghề Ca điện là Nội đã tạo điều kiện cho tác gid trong suốt quá trình
học lập và thực hiện đề tài
Cảm ơn gia dinh, ban bé, cde déng chi, dong nghiệp dã quan lâm, dong
tiên giúp đỡ tác giả về tình thân và vật chất trong quá trình học tập và thực
hiện đề lài
.Ðo điều kiện về thôi gian cũng như do hạn chế về trình độ của bản thân
nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sói Tác gid rất mong nhận được sự
Trang 3MUC LUC
LOL CAM BOAN
LOI CAM ON
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIEN TRUONG CAO BANG NGHE
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.2 Quản lý nhà trường, quản lý giáo Âục
1.1.2.Phát triển đội ngũ giáo viên
1.1.2.1 Giáo viên
1.1.22 Đội ngũ giáo viên
1.1.2.3 Phát triễn dội ngữ giáo viên
1.1.3 Quản lý phát triển đổi ngũ giáo viên
1.2 Trường can dẳng nghề trang hệ thắng giáo dục quốc dân
1.2.1.Hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Khải niệm về giáo viên đạy nghề
1.3.2 Đội ngũ giáo viên đạy nghề
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
Trang 4LOLL Sw r phải triển nhanh chóng của nên kinh lễ xã hội trong hội nhập
1.62.2 Trình độ nhân thúc của đội ngĩ giáo viên
1.6.2.3 Môi trường và điều kiện cơ sở vật chất
1.62 #4 Tài chính của nhà trường
1.6.2.5 Quy mô, loại hình đào tạo của nhà trường
1.7 Kinh nghiệm một số nước về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CONG TAC PHAT TRIEN BOL NGO
CAN BO GIANG DAY TRUONG CAO DANG NGHE CO BIEN HA
2.1.4 Quy mô, ngành nghề đảo tạo
2.1.5 Chiến lược phát triển của nhà ưường
2.2.4 Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ s giảng đạy của Trường Cao đẳng
2.3 Phân tích Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường
2.3.1 Thực trạng thu hút đội ngũ giáo viền trường Cao đẳng nghề Cơ diện
Trang 52.3.1.2 Qué trink tuyén dung
2.3.1.3 Phân tích và bổ trí công việc
2.3.2 Thực trạng thực hiện nội đưng đảo tạo vả phát triển đội ngũ giáo viên
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung duy trì đội ngũ cán bộ giảng dạy tại
c yêu tô ảnh hưởng đến công
2.5.2 Cac yéu té bén ngoai " 63
2.6 anh giá chung
-ò 63
2.62 Nhược điểm của công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao
2.6.1 Ưu điểm của việc công tác phát triển đôi ngũ giáo viên
TOM TAT CIIUONG 2
CIIUONG 3 MOT SO GIAI PITAP PITAT TRIEN BOI NGT GIAO VIEN TRUONG CAO BANG NGHE CO DIEN HA NOI
3.1 Định hướng phát triển nhà trường và phát triển đội ngũ giáo viên
3.1.1 Đinh hướng đổi mới vả phát triển day nghề
Trang 6Ludn van Thae st
3.3.2.1.1 Mục tiêu
3.3.2.1.2 Nội dung
3.3.2.1.3 Cách thức tiến hành
3.3.2.1.4 Điều kiên thực hiện
3.3.2.2 Sứ dụng dội ngũ giáo viên hiện cÓ
3.3.2.2.1 Mục tiểu
3.3.2.2.3 Cách thức tiến hành
3.3.2.2.4 Điều kiện thực hiện
3.3.2.3 Té chức thực hiện bài dường ig -bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
3.3.3 Hoàn thiện chế độ, chính sách đổi với giáo viên 9]
3.3.4.4 Điều kiện thực hiện
3.4 Mắi quan hệ giữa các giải phản
TOM TAT CHUONG 3
KET LUAN VA KIEN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MUC CHU VIET TAT
1 |BộLĐTBXIL | Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội
2 | BaGD& HT | Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 |SPKT Sư phạm Kỹ thuật
6 GD-ĐT Giáo dục- đào tạo
7 |ƠNHTIIBIL | Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
14 |cNTT Công nghệ thông tin
lŠ |1I8-§V Toc sinh, sinh vién
16 [NN-PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
4iọc viên: Cao ¡loài Bão
Trang 8DANH MUC BANG BIEU
Bang 2.1: (iido vién co httu theo trình độ của Trường năm 2013 39
Bảng 2.2 Quy mô vả ngành nghề đảo tạo của trường Cao đẳng nghề Cơ điện
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỎ
Tnh 1.1 Sơ đỗ mô tả hệ thống cầu trúc quản lí - 7
Hình 1.2 Sơ đỗ mô tả mỗi quan hệ giữa các chức năng quản li 8
Hình 1.3 : Cơ câu hệ thống giáo duc quốc dân Việt Nam 14
Tỉnh 2.1 Sơ để tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà 38 Tình 2.2: Cơ cầu giáo viễn theo biên chế - - 46
Hình 2.3: Cơ cầu giáo viên theo giới tính năm 2013 47
Hinh 2.4: Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi năm 2013 - 48
Hình 2.5: Cơ cầu giáo viên theo trinh độ năm 2013 48
Tlinh 3.1 : Dự báo quy mô đảo tạo đến năm 2015 73
Tình 3.2: Dự kiến quy mô phát triển dôi ngũ cán bộ, piáo viên của trường đến
Hình 3.4: Các nội đung bồi dưỡng vả tự bồi đưỡng của giáo viên By
Tĩnh 3.5: Mối quan hệ giữa các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường
Hình 3.6: Mỗi quan hệ giữa các nhóm giải pháp phát triển đôi ngũ giáo viên
4iọc viên: Cao ¡loài Bão
Trang 10MỠ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục đảo tạo giữ vai ưrò đặc biệt quan lrọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Việt Nam đã coi giáo duc dao tao la
“Quốc sách” hang dau trong chiên lược phát triển bền vững, 14 nhân tô quyết
dịnh sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa dất nước va
hội nhập quốc tế
‘Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viền luôn giữ vị trí quan trọng, đây là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục và đào
tạo Điều 15 của Luật giáo dục đã khẳng định “Nhà giáo giữ vai trò quyết
định trong việc bảo đâm chất lượng giáo dục” Trong Chiến lược phát triển
giáo dục 2011-2020, giải pháp về phái triển đội ngũ nhà giáo vả cán bê quân
lý giáo dục (giải pháp 2) dược coi là giải pháp then chất, Chiến lược phát
triển đạy nghệ thời kỳ 2011-2020 cũng coi giải pháp phát triển đội ngũ giáo
viên vả cần bộ quần lý dạy nghề (giải pháp 2) là giải pháp đột phá
Trong thời gian qua đội ngũ giáo viên dạy nghề đã góp phần quan trọng
nâng cao chất lượng dio tạo nghễ và mở rộng quy mô đảo tạo Tuy nhiên
trong thực tế đội ngũ giáo viên của các trường cao đẳng nghề còn một số hạn
chế, bất cập, một phần do các trưởng mới dược thành lập nên thời gian, nguồn
lực chuẩn bị cho công tác đảo tạo, bồi dưỡng chưa nhiều, đội ngũ giáo viên đạy nghề ôn thiểu về số lượng, cơ cấu chưa đồng bộ, kỹ năng sư phạm, kỹ
năng nghề chưa được nâng cao
Trưởng Cao đẳng nghề Cơ diện Hà nội mới được thành lập năm 2007
va dang trong quá trình phát triển trở thành trường trọng điểm quốc gia trong
hệ thắng dạy nghễ; trường có nhiễm vụ đảo tạo nhân lực một số ngảnh nghề
đạt trình độ quốc tế và khu vực Vì vậy phát triễn đội ngũ giáo viên day nghề
là nhu cầu rất cấp thiết trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường
Lge viên: Cao ¿loài Bão I
Trang 11Từ những thực tế trên, học viên lựa chon đề tải nghiên cứu “Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường Cao đắng nghề Cơ điện Hà nội”
nhằm nghiên cửu để xuất các giải pháp quản lý phát triển đội ngữ giáo viên để
thực hiện thành công mục tiêu đảo tạo của nhà trường,
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cửu dễ xuất một số giải pháp phát triển dội ngũ giáo viên
trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà nội, cụ thể
-_ Nghiên cửu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
trường cao đẳng nghề,
-_ Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và thực trạng quản
lý phát triển đôi ngũ giáo viên, điểm mạnh, điểm yếu, phân tích
nguyên nhân tác động đến quá trình phát triển đội ngũ giáo viên
trường Cao đẳng nghề Cơ điện I1à nội,
~_ Để xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ giáng day trường
Cao ding nghề Cơ diện Hà nội
3 Khách thể và dối tượng nghiên cứu
khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Cơ điện
Hà nội
'Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường
Cao đẳng nghề Cơ điện 1à nội
4 Phạm vi nghiên cứu
Dé tai lập trung vào nghiên cửu các vẫn đề cơ bản sau
- Thân tích những mặt yếu kém tồn tại trong công tác phát triển đội ngũ đội ngũ cản bộ giáng dạy cúa trưởng cao dẳng nghề Cơ điện Hà Nội giai doạn
2009 2013 và nguyên nhân gây ra những điểm tén tại này
Lge viên: Cao ¿loài Bão 2
Trang 12- Đề xuất những giải pháp đề nâng cao hiệu quả công tác phát triển giáo viên
day nghề trường cao đẳng nghề
TÖội ngũ piáo viên dược khảo sát lả piáo viên giảng đạy hệ Cao đẳng nghề
và là những giáo viên giáng day chuyên môn nghề
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cửu tại bàn: Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu
các văn bán về quản lý va chương trinh đảo tạo cử nhân quản lý giáo dục,
tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Quan sát, điều tra - khảo sát
bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vẫn chuyên gia
- Phương pháp xử lÿ thông ấm: Thông kê và phân tích thông kê
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tải liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bảy theo 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viễn trưởng cau
đẳng nghề,
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao
đẳng nghề Cơ điện Hà nội,
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao ông tác phát triển đội ngũ
giáo viên trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hả nội
Lge viên: Cao ¿loài Bão 3
Trang 13CHUONG 1
CO SO LY LUAN VE PHAT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUONG CAO BANG NGHE
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Quản lý nhà trường, qưản lý giáo dục
111
Quản lý:
Nhận thức của con người về quản lý rất phong phú Ngày nay thuật ngữ
quản lí đã trở nên phổ biển có thể dẫn ra một số định nghĩa như sau
Theo Tir dién Tiếng Việt (XP Giáo dục, 1998), Quan lí là: Tổ chức điều khiển hoạt đông của đơn vị, cơ quan
Theo An Napu E E [32]: “Quản lí là một hệ thống XHCR, là một khoa
học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quan lí
con người nhằm dạt dược những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động,
vừa ôn định bao gầm nhiều thành phan cé tac động qua lại lẫn nhau”
Tác giả Dặng Vũ Hoạt và Ha Thế Ngữ (Giáo dục học T1, NXB Giáo
duc, 1987) cho ring: “Quản lí là một quá trình có định hướng, quá trỉnh có mục tiêu, quản lí là một hệ thống, là quá trình tác déng dén hé thang nhằm dat được những mục tiều nhất định Những mục tiều nảy đặc trưng cho trạng thái
mới của hệ thông mả người quản lí mong muốn”
Táu giá Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lí la tae ding cỏ mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí dến tập thể những người lao déng (khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dy kiến”
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo" (Cơ sở khoa học quản lý, NXD Chính
trị quốc gia, Hà Nội 1997): “Quản li là sự tác dộng liên tục có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quần Hí về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội
bằng hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các
Lge viên: Cao ¿loài Bão 4
Trang 14tiện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường va điêu kiện cho sự phát triển của
đối tượng”
Nhém tác piả Bai Minh Hién Ngọc Hải — Đặng Quốc Bảo ( năm
2006) cho rằng: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hưởng đích của chủ thể
quần lí tới đối Lượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra”,
Quản lí là một quá trình diều khiển, là chức năng của những hệ có tổ
chức với bản chất khác nhau Ginh học, xã hội, kỹ thuật v.v ) nó bảo toàn
cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó Quản lí là tác động hợp qui
luật khách quan, làm cho hệ vận đông, vân hành và phát triển
Theo quan diém tiếp cận hệ thống: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ
thống đơm vị và việc sử dụng các nguần lực phù hợp để đạt được các mục
đích xác định”
Mặc dù có những cách diễn dạt khác nhau, song có thể khái quát nội
dưng cơ bản của quần lí được đề cập đến trong các khái niệm trên như sau:
- Quản 1í là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trinh hoạt động xã
hội Lan động quản li 1a diều kiện quan trọng dễ làm cho xã hội loài người tồn
tại, vận hành phát triển
- Quần lí được thực hiện với một tô chức hay mệt nhỏm xã hội
- Quản lí là những tác đông có tỉnh hướng đích, là những tác động phối
hop nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục Liêu của tổ chức
- Quản lí bao giờ cũng là quản lí con người, trong đó chủ yếu bao gồm
chú thể quản lí và đối tượng quần li giữ vai trỏ trung tâm trong chu tinh, heat
động quản lí
- Quản lí la sự tác động mang tỉnh chủ quan nhưng phải phủ hợp vớt
qui luật khách quan
Lge viên: Cao ¿loài Bão 5
Trang 15Như vậy, với cách hiểu quản lí là quản lí tổ chức của con người, heat
động của con người, tôi lựa chọn cách hiểu quản lí như sau
Quản lí là sự tác dộng có tÔ chức, có hướng dích của chữ thể quần lí
(người quân li) thea ké hoach chủ động và phù hợp với qui luậi khách quan
tới khách thể quân lí (người bị quản lí) nhằm tạo ra hiệu quả cân thiết vì sự
tổn tại, Ôn định và phát trién của tô chức
Theo cách hiểu trên, quản lí luôn tổn tại với tư cách như lả một hệ
thống bao gồm những thành tế cấu trúc cơ bản sau:
- Chủ thể quản ïí: là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ
chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác dông hưởng
đích, có chủ định đến đối tượng quân lí Chủ thể quản lí có thể là cá nhân hoặc tập thể
- Dấi tượng quản lí: là những đối tượng chịu tác động và thay đối đưới
những tác déng hướng dích có chủ dịnh của chủ thể quản lí Đối tượng quản lí
là con người (cá nhân và tập thể) trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là
nguồn lực của tổ chức (thông qua việc khai thác, tổ chức thực hiển)
- Cơ ché quản lí: là phương thức vận động hợp qui luật của hệ thống quản lí, mà trước hết là sự tác dộng lẫn nhau một cách hợp qui luật trong quá
trình quản lí
- Mục liêu quản Ï: là trạng thái tương lai, cải tiêu điểm tương lai hay
cái kết quả cuối cùng mà một tổ chức mong muốn dat dén
Lge viên: Cao ¿loài Bão 6
Trang 16Hình 1.1 Sơ đồ mô tả hệ thống cấu trúc quản lí
* Các chức năng cơ bản của quản lí:
- Kế hoạch: có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó
- Tổ chức: là quả trình hình thành nên cầu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một tô chức nhằm làm cho họ thực hiện
thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức
~ Chỉ đạo: là việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn
thành những nhiêm vu nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Đây là
khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến
~ Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế, qua đỏ đánh giá, điều chỉnh và xử lý kết quả của
quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lí được hiện thực hóa
một cách đúng hướng và có hiệu quả
Các chức năng quản lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan
xen và ảnh hưởng lẫn nhau Khi thực hiện chức nang nay thường liên quan
đến các chức năng khác và ở mức độ khác nhau Các chức năng đều cân đến
yếu tố thông tin để hoạch định kế hoạch: cơ cấu tổ chức; chuyền tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi thông tin kết quả hoạt động
Trang 17
người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện
nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hôi của loài người, của
thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát
triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người
phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố
tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên
Ở cấp vĩ mô (quản lý một nên giáo dục): “Quản lý giáo dục được hiểu
là những tác đông tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống,
hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp
cao nhất đến các cơ sở giáo dục lả nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đảo tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra
cho ngành Giáo dục”
Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem
đồng nghĩa với quản lý nhà trường: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống
những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục,
đến con người (Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực
Trang 18
(cu sé val chat, Lài chính, thông tửn v.v ), đến các ảnh hưởng ngoài nhả
trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lỷ, quy luật kinh tế, quy luật giáo
đục, quy luật tâm lý, quy luật xã hội v.v ) nhằm thực hiện có chất lượng và
hiệu quá mục tiêu giáo dục của nhà trường
Trong các nhà trường nói chung, trường dạy nghề nói riêng, các hoạt đông chủ yếu là: hoạt đông day của giáo viên, hoạt động học của H8, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy — học như: tổ chức nhân sự, huy động, sử dụng
các nguồn lực và xây dựng các mỗi quan hệ l3o đó, quân lý nhà trường nói
chung và quản ly trường dạy nghề nói riêng 14 quản lý một quá trình gồm các
bộ phận chủ yếu lá: Dạy — Học, tổ chức các nguồn lực và các mỗi quan hệ:
trong đó lấy quá trình dạy — học là trọng tâm Quản lý nhà trưởng là thưc hiện
đường lỗi giáo đục của Dáng trong phạm vỉ trách nhiệm của mình, tức là đưa
nha trường vận hành theo nguyễn ly giáo đục dễ tiến tới mục tiểu giáo dục,
Tnục tiêu đảo tạo đối với Ngành giáo dục, đôi với thế hệ trẻ và với từng học
sinh Trọng tâm của việc quản lý nhà trường phổ thông là quan lý hoạt động,
dạy và học tức lả làm sao dưa hoạt đông đỏ từ trang thái nảy sang trạng thái
khác để đần dần tiến tới mục tiêu giáo dục
Quân lý giáo dục bao gồm 4 yếu tế, đó là: chủ thể quản lý (trên cơ sở
phương pháp và công cụ), đối tượng bị quản lý (gọi tất là đối lượng quần lý),
khách thể quấn lý vả mục tiêu quản lý
1rong thực tiễn, các yếu tổ nêu trên không tách rời nhau mả ngược lại chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Cha thé quản lý tạo ra những tác
nhân thông qua các phương pháp vả các công cụ tác dộng lên đổi lượng quản
lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thế quản lý
hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiểu của tổ chức
Khach thé quan lý nằm ngoài hệ thếng quán lý giáo dục Nó là hệ thống khác
hoặc các rảng buộc của môi trường Xó có thế chịu tác động hoặc tác động
trở lại đến hệ thống giáo duc Van để đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm như
Lge viên: Cao ¿loài Bão s
Trang 19thé nào dé cho những tác động từ phía khách thể quan lý đến giáo dục là tích
cực, củng nhằm thực hiện mục tiêu chung,
'Tớm lại, từ những khái niệm niêu trên về quản lý giáo dục cho ta thấy
bản chất đặc thủ của hoạt động quản lý giá đục chỉnh là sự hoạt động có mục
đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quần lý theo
những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt đông sư phạm của hệ thông giáo
dục đạt tới kết quả mong muốn
1.1.2.Phát triển đội ngũ giáo viên
1.1.2.1 Giáo viên
Giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch tiến
hành các tiết dạy học, thực hãnh và phát triển các khóa học nằm trong chương
trình giảng dạy của nhà trường đông thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chắm
điểm thi cho hoe sinh để đánh giá chất lượng từng học trò
1.1.2.2 Đội ngũ giáo viễn
Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo
đục, được tổ chức thành một lực lượng, củng chung một nhiệm vụ là thực
hiện cáo mục tiêu giáo duc da dé ra cho ap hợp đó Hạ lắm việo có kế hoạch
và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tĩnh thần trong khuôn khổ
guy định của pháp luật, thể chế xã hội
Nỗi sách khác theo nghĩa hợp, đội ngũ giáo viên lả những thầy cô giáo, những người làm nhiệm vụ giảng đạy vả quản lý giáo dục trong các trường
đại học, cao đăng, bồi đưỡng cán bộ
1.1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên
Theo từ điển tiếng Việt "Phát triển" là "biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ íL đến nhiều, hẹp dến rộng, thấp dến cao, don gián đến phức tạp”;
Thát triển la "sự vận dộng, tiến triển theo chiều hướng tăng lên";
Theo I3avid Œ Kortan: "Phát triển là một tiến trình, qua đỏ các thành
Lge viên: Cao ¿loài Bão 10
Trang 20viên của xã hội lăng được những khả năng của cá nhân va định chế của mình
để huy động va quản lý các nguỗn lực, tạo ra những thành quả bền vững nhằm
cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ"
Nét đặc trưng của phát triển là hình thức xoáy trôn ốc và theo các chu
kỳ, việc hoàn thành một chu kỷ lại là cố hữu, là nền tảng cho một chu kỳ mới trong đó có sự lặp lại một số đặc điểm của chu kỷ trước đó
'Tóm lại, mọi sự vật hiện tượng, con người, xã hôi có sự biến đổi tăng, tiến về mặt số lượng, chất lượng dưới tác động của bên ngoài déu được coi là
sự phát triển
Phat triển đội ngũ giáo viên có thể hiểu là một quả trình tăng tiến về
mọi mặt của đội ngũ giáo viên trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm
cả sự tăng thêm về quy mô, số lượng và chất lượng giáo viên Đó là sự tiến bậ
về nhận thức, học vấn, khả năng chuyển môn dạt dến chuẩn và trên chuẩn của
yêu cầu, tiêu chí dành cho giáo viên
Phát triển đội ngũ giáo viên trước hết phải tạo ra một đội ngũ (một tổ
chức) các nhà piáo, từ đó phát triển dôi ngũ cả về số lượng, chất lượng, cơ cầu
tổ chức, độ tuổi, giới tính Phát triển đôi ngũ giáo viên là làm cho số lượng
và chất lượng đội ngũ giáo viên vận động theo hướng đi lên trong mối hễ trợ,
bổ sung cho nhau tạo nên một hệ thống - đội ngũ giáo viên bền vững,
Thát triển dội ngũ giáo viên là tăng số lượng, không ngừng nâng cao
chất lượng, có cơ câu hợp lý, đồng bộ, để đội ngũ giáo viên đủ sức thực hiện
có hiệu quả mục tiêu đào tạo của nhà trường Phát triển đội ngũ giáo viên thực
hiện được và tốt khi gắn kết việc đào tạo bỗi dưỡng và sử dụng hợp lý các yểu
tổ chính sách đãi ngộ vật chất, tỉnh thần cho người giáo viên, tạo động lực,
điều kiện mỗi trường sư phạm để người giáo viên đóng góp, gắn bó lâu dài
với nhả trường
Lge viên: Cao ¿loài Bão 1
Trang 21Phat triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triển nguồn nhân lực
trong giáo đục đảo tao cho các trường Cao đẳng và tại học 'Irøng nhà trường,
phát triển đội ngũ giáo viên chính là xây đựng một đội ngũ giáo viên có đủ
pham chất chính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn và năng le su phạm, gắn
bó với nhau trong một tập thể sư pham đoàn kết thông nhất hỗ trợ nhau để
đâm bảo thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ trong giảng đạy và nghiên cứu
khoa học
Như vậy mục tiêu cơ bản của phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển dủ về số lượng, đâm bảo về chất lượng, đẳng bộ và cơ cầu,
thực hiện tốt nhất kế hoạch đào tạo của trường
Tạo được bầu không khí hào hứng, lành mạnh, để mọi người phân khởi, hài lòng, gắn bé với nhà trường, đóng góp công sức của cá nhân một cách tất
nhất,
Có chính sách đãi ngô giáo viên có trinh độ cao, nãng lực chuyên môn
giỏi vé vat chất, tỉnh thân, tạo điều kiện cho người giáo viên an tâm, én định,
hoàn thành tốt công việc dược giao
1.1.3 Quản lý phát triỀn đội ngũ gián viên
Đội ngũ giáo viên là dội ngũ nhân lực chú yếu và quan trọng nhất của
nhà trường Bởi vậy, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng
và ý nghĩa thiết thực nhiều mặt đối với nhà trường Kết quả của quản lý phát triển đôi ngũ piáo viên đối với mỗi giáo viên là sự phát triển của cá nhân để
nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc mà họ đảm nhận, sự hai long với
công việc, với bộ môn, khoa, trường, sự an tâm với công việc và tâm huyết
với nghề để luôn chủ động, sáng tạo và sẵn sảng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Với nhà trường là nâng cao được chất lượng đảo lạo, chất lượng
của trường và dâm báo cho sự phái triển của trường trong cơ chế thị trường
cạnh tranh
4iọc viên: Cao ¡loài Bão 2
Trang 22Quan lý phát triển đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ rất quan trọng, quyết định đến sự tồn tại của nhà trường l3o đỏ công tác quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên phải được đặt lên vị trí ưu tiên trong lĩnh vực quản lý
Với nội dung phát triển đội ngũ giáo viên: Quy hoạch phát triển Đội
ngũ giáo viên; các phương thức phát triển đội ngũ giáo viên, Lập kế hoạch
phát triển đôi ngũ giáo viên, Tuyển chọn giáo viên, sử dụng giáo viên; đào tạo,
đảo tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, chính sách đãi ngộ giáo viên, kiểm
tra, đánh giá đội ngĩ giáo viên Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, đảm
bảo về số lượng và đồng bộ về cơ cấu để đáp ứng yêu cầu đảo tạo và phát
triển ủa nhà trường,
1.2 Trường cao dẳng nghề trong hệ thắng giáo dục quéc dan
1.2.1.Hệ thống giáo dục quốc dân
Hệ thống giáo dục Việt Nam là một chỉnh thể thông nhất bao gồm các
ae giáo dục cơ bản lừ giáo dục mẫm non, tiểu học, trưng học đến đại học với rất nhiều loại hình giáo dục đa dạng (giáo duc chính quy, giáo dục thường,
xuyên ) Trên cơ sở các bậc giáo dục cơ bản theo trình độ giáo dục có các
phân hệ giáo dục (hoo mục tiêu, tính chất và nội dung giáo dục xuyên suất
qua các bậc học như phân hệ giáo dục mim non, giáo dục phổ thông, giáo dục
kỹ thuật - nghề nghiệp, giáo dục đại học
TIệ thông giáo đục của Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Lge viên: Cao ¿loài Bão 13
Trang 23“Hình 1.3 : Cơ cấu hệ thông giáo dục quốc dân
Nguôn : Luậi giáo dục sữa dỗi năm 2009
Lge viên: Cao ¿loài Bão 14
Trang 24Theo quy định của Luật Giáo dục sửa đổi 2009, hệ thống giáo dục quốc dân gầm:
Giáo dục mẫm non: có nhà trẻ và mẫu gido Day 1 bậc học dầu tiên
trong hệ thống giáo đục quốc dan Giáo dục mẫu giáo là cầu nói giữa gia đỉnh
và giáo đục nhà trường ở bậc tiếu hoc
Giáo duc phổ thông: nhằm giúp học sinh phát triển toàn điện về đạo
đức, trí tuê, thể chất, thắm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân
cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm
công đần, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc di vào cuộc sống lao
đồng, tham gia xây dựng và bảo về tổ quốc
Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học; bậc
trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phê thông
Giáo đục nghề nghiệp: nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp, lao
đồng sản xuất và địch vụ có năng lực thực hành nghé tương xứng với trỉnh độ
đảo tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công
nghiệp, có sức khoẻ để tạo diều kiện cho người lao động có khá năng tìm việc
làm tư tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ đáp ửmg yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây
đựng và bảo vệ tổ quốc
Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyển nghiệp và dạy nghề
Tay nghề nhằm dào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, địch
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm trường trung cấp chuyên nghiệp,
trường cao đẳng nghễ, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghÈ, lớp day
nghề Cơ sở dạy nghề dược tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sẵn xuất, kinh
doanh, địch vụ, cơ sở giáo đục khác
Lge viên: Cao ¿loài Bão 15
Trang 25Trung cấp chuyên nghiệp được thyc hién ur 3 - 4 nam đối với người có
bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và từ 1 - 2 năm đối với người có bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông
Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện cho các khỏa học nghề từ 3 tháng đến dưới 1 năm : dạy nghề inh độ trung cấp dược thực hiện từ 3 - 4 năm đổi với những người tốt nghiệp trung học cơ sở, 1 - 2 năm đổi với những
người tất nghiện trung học phế thông ; dạy nghề trình độ cao đẳng nghề thực hiện từ 2 - 3 năm đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông, từ 1 - 2 năm
với những người có bằng trung cấp nghệ
Giáo duc dai hoc ve sau dat hee: nhằm đào tao người học có phẩm chất
chính trị, đạa đức, có ý thức phục vụ nhân đân, có kiến thức vả năng lực thực
hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đảo tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Giáo dục đại học đảo tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học; giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sỹ và trình
đồ tiến sỹ
Giáo đục thường xuyên: piúp mọi người vừa làm vita hoe, học liền tục,
học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vẫn, chuyên môn, nghiệp vu để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc
làm, tự tạo việc làm và thích ngÌủ với đời sống xã hội
1.2.2 Hệ thắng đạy nghề
Theo Luật đạy nghề 2006 thì: Dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp
nghề, trung cấp nghề, cao dẳng nghề Dạy nghề bao gầm dạy nghề chính quy
và day nghề thường xuyên
Trình dỗ sơ cấp nghề
Mục tiêu: dạy nghề trình độ sơ cấp nghề nhằm trang hị cho người học
nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hảnh một cố
Lge viên: Cao ¿loài Bão 16
Trang 26công việu của một nghề, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
Thời gian học nghề: từ 3 tháng đến đưới 1 năm đối với người có trình
độ học vẫn, sức khoẻ phủ hợp với nghề cần hoc
Người học nghề học hết chương trình sơ cấp nghé có đủ điểu kiện thì
được dự kiểm tra nếu đạt yêu cầu thi được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề
Trình độ trung cấp nghề
Mục tiêu: dạy nghề trình độ trưng cấp nghề nhằm trang bị cho người
học nghề kiến thức chuyên môn vả năng lực thực hanh các công việc của một
nghề; có khả năng làm việc độc lập và ủng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc: có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công
nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tất nghiệp có
khả năng tìm việc lảm và tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
Thời gian học nghệ: (hực hiện tử một dễn hai năm tuỷ theo nghề đáo
tạo đối với người có bằng trung học phổ thông; từ ba dến bốn năm học tuỳ
theo nghé đảo tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở
lọc sinh học hết chương trinh trung cấp nghề có đủ điều kiện thì được
dự thi nếu dạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp trưng cấp nghé theo quy
định
Trình dé cao dang nghề
Mục tiêu: dạy nghề trình độ cao đẳng nghề nhằm trang bị cho người
học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việu của một
nghề, có khả năng lam việc độc lập và tổ chức lâm việc theo nhóm, có kha
năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được
Lge viên: Cao ¿loài Bão 1
Trang 27các tỉnh hướng phức tạp trong thực lễ, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý
thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điền kiên cho người học
nghề sau khi tốt nghiệp có khả nắng tìm việc làm, tự tạo việc lảm hoặc tiếp tục học lên trinh độ cao hơn
Thời gian học nghề: thực hiện từ hai đến ba năm tuỳ theo nghề đảo tạo
đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, từ một đến hai năm
học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đảo tạo
Sinh viên học hết chương trình cao dẫng nghề có di điểu kiện thì dược
dự thị, nếu đạt yêu câu thi duoc cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề theo quy
inh
Day nghé chinh quy về đạp nghề thưởng xuyên
Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề,
trung cấp nnhề và cao dẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoá học tập
trung và liên tục
Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm,
phương pháp đảo tạo để phủ hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo
điều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tỉm việc làm, tự tạo
vie lam Phuong pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ
động, năng lực tự học và kinh nghiệm của người học nghề
Việc hình thành hệ thống day nghề theo 3 cấp trình độ (sơ cấp nghề,
trung cấp nghề, cao đẳng nghệ) thay thế hệ thống day nghề ngắn hạn và dai hạn trước dây dã từng bước dap ứng được như cầu da dạng về trình dộ nhân
lực kỹ thuật trực tiếp của thị trường lao động, yêu cầu của quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và tiếp oận với nền kinh tế trí thức
Lge viên: Cao ¿loài Bão 18
Trang 281.2.3 Trường Cao đẳng nghề trong IIệ thông giáo dục quốc dân
Theo luật Giáo đục sửa đổi năm 2009 thi Day nghề nằm trong giáo dục
nghề nghiệp Trong luật Dạy nghề năm 2006 nêu rõ: Dạy nghề có 3 trình dộ
Sơ cấp, Trung cấp và Cao đắng nghề
Trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân được đảo tạo trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề Trong đó việc đảo
tạo Trình độ Cao dẳng nghề là nhiệm vụ chính của các trường cao đẳng nghề
Trường cao đẳng nghề đào tạo trinh độ cao đẳng nghề nhằm mục tiêu: trang
bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành cdc công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tỗ chức làm việc theo nhóm, có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc,
giải quyết được các tỉnh hướng phức tạp trong thực tổ; có đạo đức, lương tâm
nghề nghiệp, ý thức ky luật, tác phong công nghiếp, có sức khoẻ, tạo điều
kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tim việc lam, ty tao
việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
Tuyển sinh trong trưởng Cao dẳng nghề: Irường cao dẳng nghề hiện
nay tuyển sinh 2 đối tượng là tốt nghiệp 'Irung học phổ thông vả tốt nghiệp
trung cap nghề, với 2 hình thức lả xét tuyển và thi tuyển
Thời gian học nghề trình độ Cao đẳng nghệ: thực hiện từ hai đến ba
năm tuỳ theo nghề đảo tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ
thông; từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đảo tạo đối với người có bằng
tốt nghiệp trung oắp nghễ cùng ngành nghề đào tạo
Sinh viên học hết chương trinh cao ding nghề có dủ điều kiện thì dược
dự thi, nêu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp cao đăng nghề theo quy
định
Lge viên: Cao ¿loài Bão 18
Trang 291.3 Giáo viên và đội ngũ giáo viên dạy nghề
1.3.1 Khái niệm về giáo viên dạy nghề
'Theo Diều 58 Luật I3ay nghề (Luật số 76/2006/QH1 1) thì giáo viên day nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa đạy
thực hảnh trong các cơ sở dạy nghề và phải có những tiêu chuẩn quy định tại
Khoản 2 Diều 70 của Luật giáo dục Luật này cũng quy định về trình độ
chuẩn của giáo viên dạy nghề
Diéu 59 Luật dạy nghề: GV day nghề có các nhiệm vụ quy định tại Diéu 72 của Luật giáo dục và GV đạy nghề có các quyền quy định tại Diễu 73
của Luật giáo đục
1.3.2 tội ngũ giảo viên dạy nghề
DRGV được cụ thể hóa là: “Tập thể những người đảm nhiệm công tác
giáo dục và dạy học, có dũ Liêu chuẩn dạo đức, chuyển môn và nghiệp vụ quy
định Dây là lực lượng quyết định hoạt động giáo dục của nhà trường”
¡ dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
1.4.1 Quần lý công tác Luyễn dụng giáu viên
Nhà trường quản lý công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên hiện nay
phải đảm bảo đây di các mặt đó là: về số lượng đội ngũ giáo viên, về cơ câu
đội ngũ giáo viên và về chất lượng đội ngũ giáo viên
a) Số lượng đội ngũ giáo viên
SỐ lượng đội ngũ giáo viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngữ
này, nỏ phần ánh quy mô cúa đội ngũ giáo viên Lương xứng với quy mỗ của
mỗi nhà trường Số lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vảo sự phân chia tổ
chức trong nhá trường
Số lượng đội ngũ giáo viên của mỗi trường phụ thuộc vào quy mô phát
triển của nhà trường, nhu cầu đào Lao và các yếu tố tác động khách quan khác,
chang hạn như: chỉ tiêu biên chế công chức của nhà trường, các chế độ chính
sách đối với đội ngũ giáo viên Tuy nhiên dù trong điều kiện nản, muốn đảm
Lge viên: Cao ¿loài Bão 20
Trang 30bao hoal động giảng dạy thì người quản lý dũng đều cần quan tâm đến việc giữ vững sự cân bằng động về số lượng đội ngũ giáo viên với nhu cầu đào tạo
và quy mô phát triển của nhà trường Đảm bảo mỗi giáo viễn giảng đạy với
số giờ không quá cao và cũng khôn quá thấp mà ở mức theo quy định sủa
Nhà nước, như ở các phần trước đã nêu
b) Cơ cẩu đội ngũ giáo viên
‘Theo Đại từ điển Tiếng Việt, "cơ cầu là cách tổ chức các thành phần
nhằm thực hiện các chức năng của chỉnh thể" Như vậy, có thể hiểu cơ cầu
đôi ngũ piáo viên là một thể thống nhất hoàn chỉnh, bao gdm:
- Về chuyên mỗn: Đảm bảo tý lệ giảng viên hợp lý giữa các đơn vị
trong nhà trường phủ hợp với quy mô và nhiệm vụ đào tạo của tùng chuyên
ngành đào tạo
- Về lửa tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhà trường,
tránh tình trạng "lão hoá” trong đội ngũ giáo viên, tránh sự hụt hãng về đội
ngũ giáo viên trẻ kế cận, cẦn có thời gian nhất định để thực hiện chuyén giao
giữa các thể hệ giáo viễn
- Về giới tính: Đảm báo tý lệ thích hợp giữa giáo viễn nam vả giáo viễn
nữ trong từng khoa, bộ mỗn vả chuyên ngành dược đảo tạo của nhà trường,
- Về chính trị: Duy trì sự cân đổi về tỷ lệ giáo viên trong các tổ chức
chính trị- xã hội như: Đảng cộng sản việt nam, Đoán thanh niễn cộng sẵn IIs
Chi Minh, Công doàn giữa các phòng, khoa, bộ môn trong nhả trường,
©) Chất lượng dội ngĩ giáo viên
- VỀ phẩm chất
Thẩm chất của áo giáo viên lạo nên phẫm chất của đội ngũ giáo viên,
phẩm chất đôi ngũ giáo viên tạo nên linh hồn và sức mạnh của đội ngũ nảy
Phẩm chất đội ngũ giáo viên trước hết đượ biểu hiện ở phẩm chất chỉnh trị
Trang 31lĩnh vững vàng trước những biển động của xã hội Trên cư sở đó thực hiện
hoạt động giáo dục toàn điện, định hướng xây dựng nhân cách cho học sinh - sinh viên có hiệu quả Chủ tịch 11ồ Chi Minh đã chỉ rõ: “chính trị là linh hồn,
chuyên môn là gái xác, có chuyên môn mà không có chính trị thì chỉ là cái xác
không hồn Phải có chính trị rồi mới có chuyên môn Nói tóm lại, chỉnh trị là đức, chuyên môn là tài, có tài mà không có đức là hồng”
Tiên cạnh việc nỗ lực phần đầu nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng
sư phạm, người giáo viên cần có bản lĩnh chính trị vững vàng Hản lĩnh chính
trị vững vàng sẽ giúp người giáo viên có niém tín vào tương lai tươi sáng của
đất nước và có khả năng xứ lý được những tỉnh huồng chính trị nay sinh trong
hoạt động đảo tạo Dội ngũ giáo viên lả một trong những người trực tiếp xây
đụng và thực hiện chiến lược phát triển, thực hiện mục tiêu vả nhiệm vụ chính
trị của ngành Không thể cụ thể hoá chủ nghĩa Mác - Lê Nim, tư tướng Hồ Chỉ Minh, đường lỗi giáo dục của Dảng và đưa nghị quyết vào cuộc sống nếu đội
ngũ giáo viên không có một trình độ chính trị nhật định và không cập nhật với
tỉnh hình chỉnh trị luôn phát triển sôi dộng và diễn biến phức tạp
Giáo dục có tỉnh chất toàn điện, bên cạnh việc dạy “chữ” vá dạy “nghề”
thi điều rất cần thiết là đạy cho học viên cách hoc dé làm người, là xây đựng
nhân cách Trong xã hội hiện đại, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ
thông tin và truyền thông, sinh viên các trường Đại học, Cao ding đã và dang trực tiếp đón nhận nhiều luỗng tri thức, nhiều luồng văn hoá khác nhau Sự nhay cảm cũng như đặc tỉnh luôn thích hướng tới cái mới của tuổi trẻ rất cần
có sự định hưởng trong việc tiếp cận vả tiếp nhận các luồng thông tin đó
Việc không ngừng nâng cao nhận thức chính trị cho đội ngũ giảng viên là rất
cần thiết, đầm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa của giáo dục dại học Việt
nam, kết hợp một cách hài hoà giữa tính dân tộc và quốc tế, truyền thông và
hiện đại trong đảo tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của nên giáo dục đại học ở
Việt Nam
Lge viên: Cao ¿loài Bão 22
Trang 32Phẩm chất đạo đức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩn hàng
đầu của nhà giáo nói chung và đội ngữ giảng viên nói riêng Củng với năng
lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức được coi là yếu tố tắt yếu nền tầng của
nhả giáo Chủ lịch Hỗ Chỉ Minh đã từng nói: “Người cách mạng có đạo đức,
không có đao đức thì dù tải giỏi đến mây cũng không lãnh đạo được nhân
dân” Trong sự nghiệp “trồng người” phẩm chất đạo đức luôn có vị trí nền tăng Nhà giáo nói chung vá đội ngũ giảng viên nói riêng phải có phẩm chất
đạo đức trong sáng, phải "chí công, vô tư, cần, kiệm, liêm, chính” để trở
thành lắm gương cho thế hệ trở noi theo, để giáo đục đạo đức và xây dung
nhân cách cho thể hệ trẻ
- Vễ trình độ
‘Irinh độ của đội ngũ giáo viên là yếu tố phản ánh khả năng trí tuệ của
đội ngũ này, là điều kiện cần thiết để cho họ thực hiện hoạt động giảng day và
nghiên cứu khoa họo Trình độ của đôi ngũ giáo viên trước hết được thể mện
ở trình độ được đảo tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
1rình đô của đôi ngũ giáo viên còn được thể hiện ở khả năng tiếp cân
và cập nhật của đội ngũ này với những thành tựu mới của thế giới, những tri
thức khoa học hiện đại, những đổi mới trong giáo dục và dao tao dé van dung
trực tiếp vào hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mình Mặt
khác, trong xu thé phat triển của xã hội hiện đại, ngoại ngữ và lin học cũng là
những công cụ rất quan trong giúp người giáo viên tiếp cân với tri thức khoa
học tiên tiến của thể giới, tăng cường hợp tác và giao lưu quốc tế để nâng cao
trinh độ, năng lực giảng dạy và nghiên cửu khoa học Hiện nay, trình độ về
nigoại ngữ tin học của đội ngũ giáo viên đã và đang được nâng cao, tuy nhiên vẫn còn nhiễu hạn chế và bắt cập
-Yề năng lực
Từ điển Tiếng Việt giải nghĩa: “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ
quan hay tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoại động nao dó, hoặc là phẩm
Lge viên: Cao ¿loài Bão 23
Trang 33chất tâm lý, sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó”
Đổi với dội ngũ giáo viễn, năng lực dược hiểu là trên cơ sở hệ thống
những tri thức mả người giáo viên được trang bị, họ phải hình thành và nắm
vững hệ thẳng các kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu qua Kf
nang của người giáo viên được hiểu "là khả năng vân dụng những kiển thức thu được vào hoạt động sư phạm” và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là kỹ nắng
đạt tới mức thuần thục”
Giảng day và nghiên cứu khoa học là hai hoạt dộng cơ bản, dặc trưng
của người giáo viên Vì vây, nói đến năng lực của đôi ngũ giáo viên cần phải xem xét trên hai góc độ chủ yếu là năng lực giảng dạy và năng lực nghiên cứu
khoa học
Nang lực giảng dạy của người giáo viên lả khả năng đáp ứng yêu cầu
học tập, nâng cao trình độ học vấn của đối tượng: là khả năng đáp ứng sự tăng quy mô đảo tạo, là khả năng truyền thụ trí thức mới cho sinh viên Điều đó phụ thuộc rất lớn ở trình đô, kỹ năng của người giáo viên; điều kiên và thiết bị
dạy học chủ yếu là được thể hiện ở chất lượng sản phẩm do họ tạo ra, đó
chính là chất lượng vả hiệu quả dào lao Năng lực giảng dạy của người giáo
viên được thể hiện ở chỗ họ là người khuyến khích, hướng din, gợi mở các van dé dé hoe sinh - sinh viên phát huy tư duy độc lập và khá năng sáng lạo
của minh trong hoc tap và tìm kiếm chân lý khoa học Thị trường sức lao động phát triển rất năng động đỏi hỏi người giáo viên bằng trình độ, năng lực,
kinh nghiêm và nghệ thuật sư phạm tạo điều kiên cho hoe sinh - sinh viên
phát triển nhân cách, định hướng cho họ những con đường để tiếp cận chân lý
khoa học, giúp sinh viên phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo, bỗi đưỡng
năng lực học tập và năng lực thích nghỉ cho sinh viền
Công tác nghiên cứu khoa học trong Trường không chỉ tạo diễu kiện dé
nâng cao trinh độ chuyền môn, năng lực giảng dạy, chất lượng bài giảng và
Lge viên: Cao ¿loài Bão 2
Trang 34zén luyện năng lực xử lý tỉnh huỗng cho người giáo viên trước những vẫn đề bức xúc của thực tiễn ma còn làm ting tiểm lực khoa học vả công nghệ quốc
gia Việc nghiên cứu khoa học của đội giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu của sự
nghệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nghiên cứu khoa học trong
các trường Dai học, Cao đẳng chủ yếu là nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu triển
khai Vì vậy, người giáo viên phải có trình độ cao và năng lực tốt mới có thể
giấi quyết được uáo vấn dé dit ra Vide dánh giá chất lượng và năng lực
nghiên cứu khoa học của giáo viên không chỉ căn cứ vào số lượng các công
trình khoa học mà chủ yếu căn cứ vào giá trị và hiệu quả của các công trình
đó
1.4.2 Quản lý công tác đào tạo và bỗi đưỡng giáo viên
Dao tao va béi đưỡng các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực cúa tổ chức, công tác đào tạo và bồi dưỡng phải thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch nhằm phát triển nguỗn nhân lực con người
+)ảo tạo vá bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được hiểu là các hoạt đông học
tập nhằm giúp cho đội ngũ giáo viên có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức
năng, nhiệm vụ của mình trong ông tác giáo dục vả đảo tạo học sinh Đó
chính là quá trình học tập vả tự học tập, rẻn luyện nhằm giúp đội ngũ giáo viên nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để
nâng cao trỉnh độ, kỹ năng của mình để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu
qua hon
Mục tiêu của đào tạo va béi dưỡng đội ngũ giáo viên là nhắm sử dụng
tối đa nguồn lực hiện có gủa mỗi giảo viên và nâng cao tính hiệu quả của nhà trường thông qua việc giúp pido viễn hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn
về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của minh một
cách tự giác hơn, với thát độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng
của bản thân trong xu thế phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện đại, hao gồm
Lge viên: Cao ¿loài Bão 25
Trang 35Đảo tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
cho đội ngũ giáo viên
Để hoàn thành tết nhiệm vụ giảng dạy, piáo dục và nghiên cứu khoa
học trong các Trường thì việc học tập, tự học tập, tự bồi dưỡng của mỗi giáo
viên là một yêu câu tắt yếu, ấp bách và nó điễn ra không chỉ khi còn ngồi
trên ghế nhà trường mả là suốt đời
- Đào tạo lại, đảo tạo chuẩn hoá: áp dung cho những trường hợp thay
đổi nhu cầu công việc, những kiến thức đảo tạo cũ không còn phủ hợp hoặc
không đủ chuẩn thì phải dào tạo lại chuyên môn mới hoặc nâng chuẩn
Để thực hiện kế hoạch dảo tạo, bồi dưỡng cần phải có các diễu kiện
cơ bản dé 1a:
- Thời gian để thực hiện được công tác đảo tạo, bỗi dưỡng,
- Diều kiện cơ sở vật chất, tải chính
- Lực lượng tham gia đảo tạo, bồi dưỡng
1.4.3 Quản lý sử dụng giáo viên
Theo từ điển tiếng Việt “Sử đụng là thực hiện mục dích của nó” Sử
dụng đội ngũ giáo viên là nhằm thực hiện mục đích, mục tiêu giáo dục - đảo tạo Dội ngũ giáo viền là một bộ phận của đội ngũ viên chức làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo của đất nước Việc sử đụng cán bộ công chức nói
chung và sử dụng đội ngũ giáo viên nói riêng bao gồm nhiều công việc khác
nhau như: bê trí, phân công công tác, chuyển ngạch, nâng ngạch, điều động,
bố nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyền, biệt phái
Bé trí, phân công uông tác Người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức
chíu trách nhiễm bố trí, phân công giao nhiệm vụ cho viên chức, đảm bảo các
điều kiên cần thiết đế viên chức thi hành nhiệm vụ, thực hiện các chế độ, chính sách đôi với viên chức
Lge viên: Cao ¿loài Bão 26
Trang 36Khi thực hiện việc bố trí phân công công tác cho công chức phải đảm
bao phủ hợp giữa nhiêm vụ được giao với ngạch viên chức được bỗ nhiệm
Viên chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ của mỉnh; viên chức giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trách nhiệm về việc
thì hành nhiệm vụ của viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp
luật
Chuyên ngạch, nâng ngạch, nâng bậc lương
Trong quá trình công tác nều viên chức được phân công nhiệm vụ mới không phù hợp với ngạch viên chức đang giữ thì phải chuyển ngạch cho phù
hợp với vị trí và chuyên môn nghiệp vụ được giao
Viên chức chuyển ngạch phải dap ime đúng tiểu chuẩn chuyên môn
nghiệp vụ của ngạch được chuyển và phù hợp với cơ cấu ngạch viên chức của
cơ quan
Tiệc nâng ngạch, nông bậc lương
Viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công táo phủ hợp với
ngạch và ngạch trong củng ngành chuyên môn thì có thể được nâng ngạch
Việc nâng ngạch cho viên chức phải thông qua kỳ thi nâng ngạch theo quy
định Viên chức lập thánh tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì
được xem xét để nắng ngạch
Viên chức cỏ đủ tiêu chuẩn, thời han và bậc trong ngạch thì có thế được
nâng bậc lương Viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ,
công vụ thì dược xem xét dễ nâng lương trước thời hạn theo quy dịnh của
Chính phủ
Điều động, bỗ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyên, biệt phải
1rong quá trỉnh sử dụng viên chúc, nhà trường có thể điều động, luân
chuyển, biệt phái nhưng phải xuất phát Lừ yêu cầu, nhiệm vụ thực tế và phải
phủ hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực của viên chức; phải
Lge viên: Cao ¿loài Bão ?7
Trang 37đảm bảo đầy đủ mọi chế độ ưu đãi, chính sách khuyến khích của nhà nước
nếu có,
1.4.4 Thực biện các chính sách đãi ngộ đối với giáo viên
‘Theo quy định của nhả nước, giáo viên được hưởng các chế độ ưu đãi
như: thâm niên nghề, chính sách về tiền lương, chế độ nghỉ lễ, tết nghỉ phép,
ém dau, thai sin, duoc học tập bồi dưỡng nắng cao trình độ chuyển môn
nghiệp vụ phù hợp với năng lực sở trường và nhu cầu về đảo tạo, bồi đưỡng
của giáo viên Nhà trường thực hiện đây đủ, kịp thời những chính sách này
nhằm đông viên khuyến khích giáo viên yên tâm công tác, tin tưởng tuyệt đối
vào sự lãnh đạo của Đảng, tỉn Lưởng vào sự phát triển bền vững của nhà
trường, giảng viên toản lâm, toản lực công hiển cho sự nghiệp giáo dục và
đảo tạo của nhà trường
Mhũng sinh viên, học viên giỏi, xuất sắc, những cán bộ khoa học có
năng lực đã kinh qua công Lac tại các cơ sở có nắng lực, có thành tích xuất sắc
có ngành nghề đảo tạo phủ hợp có thé được ưu tiên tuyển thẳng làm giảng
viên không qua thi tuyển và được hưởng những chính sách thu hút của Nhà
trường
Giáo viên được cử đi họo các lớp theo quy hoạch nguồn được nha
trường hỗ trợ kinh phi, Hoc phi và được hướng toàn bộ lương trong quá trình
học tập
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
dạy nghề
- Dáp ủng cơ cấu giảng viên theo yêu cầu
- Mang suất lao động (đám báo giờ chuẩn, vượt giờ)
~ 8ố giáo viên day nghề dạt chuẩn
- Số lượng giáo viên được đảo tạo mdi, bd sung kiến thức, kỹ năng
- 86 GV day nghé được đảo tạo lại
Lge viên: Cao ¿loài Bão 28
Trang 38- Các chỉ phí dành che công tác QL phat triển đội ngũ giáo viên day
Trong thời gian mười năm trở lại đây, nên kinh tế Việt Nam nói Tiêng
và uủa thể giới nói chung có sự phát triển vượt bậc, điều này đòi hỏi lực lượng
lao động phái tăng nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng Và tất yêu nhu
cầu nảy tác động mạnh đến ngành giáo dục trong đó có các cư sở dạy nghề, đặc biệt là các trường cao đẳng nghề Thực trạng này dã tác động dén sự phat
triển đội ngũ giáo viên Việc phát triển đội ngũ giáo viên phải đạt được mục
tiêu thu hút, phái triển và duy trí lực lượng giáo viên đủ về số lượng, đảm bao
về chất lượng, phù hợp về cơ cấu để đáp ứng yêu cầu ngày càng mở rộng về
quy mô và ngành nghề đảo tạo, chất lượng đào tạo của cơ sở đảo Tạo
1.6.1.2 Yến tổ cạnh tranh trên thị trường lao động
Xuất phát từ yêu cầu thực tế, ngành giáo dục đảo lạo cần có lực lượng
lao động có iri thức cao so với mặt bằng dân trí, tuy nhiên về chính sách đãi
ngộ nhiều khi chưa tương xúng Vì vậy việc duy trì và phát triển đội ngũ giáo
viễn dủ về số lượng đảm bắo chất lượng và phủ hợp về cơ cấu trong giải
đoạn hiện nay là rất khó khăn Kgoài ra cỏn có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
cơ sở giáo đục khác trong nhiêu vấn để trong đó có sự canh tranh trong việc
thu hút lực lượng giáo viên cũng rất gay gắt Trong 10 năm trở lại dây, quy
mé dao tao của các trưởng tăng lên đồng thời số lượng các trường cao đẳng,
cao đẳng nghề cũng tăng nên cuộc cạnh tranh trong việc tuyển dụng và “giữ
chân” giáo viên càng trở lên khó khăn Một số trường có khá năng trả lương,
và chính sách đãi ngộ tết có thể tìu hút được lực lượng giáo viên có kinh
Lge viên: Cao ¿loài Bão 2e
Trang 39nghiệm của các cơ sổ giáo dục khác làm cho hiện tượng “chây máu chất xám”
trong lực lượng giáo viên ngày cảng trở nên phổ biển
1.6.1.3.Các yếu tỗ khác:
- Chính trị, pháp luật: Chính trị Ên ảnh là nền tăng vững chấu để mọi
nghành nghề, lĩnh vực trong xã hôi phát triển Các chính sách thương mại,
thuế quan, thủ tục xuất nhập cảnh rõ ràng, hành lang pháp lý thuận lợi
cũng là cơ hội tốt cho kinh doanh và thu hút đầu Lư nước ngoài vào, Lạo ra m"ộL
khôi lượng lớn công ăn việc làm và nhu cầu về nhân lực Tăng lên Do đó giáo
viên các trường cần phải phát triển về số lượng dé đăm bảo yêu cầu đáo tạo
gia ting, ding thai ting cường học hỗi, nâng cao trình đồ, chuyên môn dễ đảo
†ạo ra những lao động chất lượng nhằm phục vụ cho nhu cầu xã hội
- Văn hỏa, xã hội: từ trước đến nay xã hội vẫn coi trọng vai trỏ của
người thẫy, coi nghề dạy học lả nghề cao quý nhất Điểu đó có tác động tới
tâm lý nhiều người yêu thích và gắn bó với nghề này Bên cạnh đó các quan
niệm cũ về nghề piáo vẫn còn khi cho rằng nghề này thu nhập thấp, nhàm chán, bỏ hẹp trong nhà trường, vì thế phân đông nam giới có xu hưởng chọn nghề khác nên có thế sẽ dẫn đến mất cân bằng giới tính trong đội ngũ giáo
viên
- Cơ chế chính sách của Bộ NN và PTNT và các bộ liên quan về giữu
gin và phái triển đội ngũ giáo viên: Cơ chỗ chính sách cia BG NN va PINT
là tiền để, là cơ sở để các trường đưa ra các quyết định quản lý phát triển đội
ngũ giáo viên của đơn vị mình, định hướng các biện pháp, đường lối hoạt
động cho các trường cao ding nghề sao cho phủ hợp, thống nhất với mục Liều
chung, góp phần nâng cao chất lượng giáo đục, thống nhat hé théng giáo đục
quốc din về mục liêu, chương trịnh, nội dưng, kế hoạch giáo dục, Liêu chuẩn nhả giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, tập trung quản lý chất
lượng giáo đục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý gido dục, tăng cường,
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ số giáo dục
Lge viên: Cao ¿loài Bão 30
Trang 401.6.2 Yếu tố chủ quan
1.6.2.1 Bộ máy quấn lý
lộ máy quán lý đôi hỏi phải gợơn nhẹ, phân cấp trách nhiệm rõ rảng,
hoạt động có hiệu quả, nều không sẽ sinh phiển hà, tiểu cực Nhưng gọn nhẹ,
phân cắp không hợp lý sẽ trở lên thiếu bao quát, xa rời thực tiễn Đội ngũ cán
bộ quản lý piáo dục trong nhà trường không nhiều nhưng có vai trò rất quan
trọng đối với chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý Những người làm công lắc quan ly giáo dục đảo tạo không những phải có trình độ năng lực chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng mà còn phải có tài xăng quản lý Đó là năng lực chỉ đạc và tổ chức thực hiện, năng lực bao quát,
dự bảo, am hiểu tâm lý người lao động Cán bộ quản lý giáo dục dảo tạo phải
là người đầu đàn trong giảng day, nắm chắc, hiểu sâu sắc mục tiêu, chương
trình, nội dung đào tạo, biết chỉ đạo Lễ phức giáng đạy học tập hiệu quá
Vì vậy xây dựng bộ máy quản lý hợp lý có vai trỏ rất quan trọng đối
với sự phát triển nhà trưởng, trong đó có công tác phát triển đội ngũ giáo viên
1.6.2.2 Trình độ, nhận thức của đội ngũ giáo viên
ôi ngũ giáo viên là những người đễ tiếp thu những cái mới, hiểu được
vai trò sứ mệnh của mình trong nhả trường nên luôn cố gắng mẫu mực trong
công tác và sinh hoạt Dây là yếu tổ thuận lợi có công tác phát triển đổi ngũ giáo viên
1.6.2.3 Môi trường và điều kiện cơ sở vật chất
Môi trường làm việc cũng ảnh hưởng rất lớn Lới công tác quản lý Nó
tác động đến tỉnh cắm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên Bầu không khí làm việc trong trường chân tình, thân ái, tất cả vì học sình- sinh viên,
mình vì mọi người, mợi người vì mình, nội bộ đoàn kết sẽ là động lực thúc
đẩy mọi hoạt động của nhà trường, đặc biệt lä công tác phát triển giáo viên
Lge viên: Cao ¿loài Bão 3