1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội

116 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao đẳng nghề Cơ Điện Hà Nội
Tác giả Cao Hoài Bảo
Người hướng dẫn Tiến Sĩ. Phạm Thị Kim Ngọc
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong thực tế đội ngũ giáo viên của các trường cao đẳng nghề còn một số hạn chế, bất cập, một phần do các trưởng mới dược thành lập nên thời gian, nguồn lực chuẩn bị cho công

Trang 1

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan những lời mà tôi viết trong luận văn này là đo sự tìm tiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tướng

của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn cu thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng bão vệ luận văn thạc sỹ nào và chưa dược công bố trên bắt kỳ phương tiện

thông tin đại chúng nào

Tôi xin hoàn Loàn chịu trách nhiệm về những gì tôi đã cam đoan ở trên

1ià Nội, thông - năm 2014

Trang 2

LOT CAM GN

Tác giả xin bẩy lỗ lòng biết ơn chân thành tới Viện Kinh lễ và Quem ly, Viện sau đại học Trường đại học Bách khoa Iià Nội, Thư viện trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo mọi điều giún đỡ tác giả trong quá trình học

tập, nghiên cứu đề hoàn thành luận vấn

Đặc biệt xin bằy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hưởng dẫn Iuận văn, Tiên sf - Pham Thi Kim Ngoc, dd tan tình hướng dẫn, tạo điều kiện tắt nhất

dễ tác giả hoàn thiện đề tài

mm gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu; các Phòng Ban, các Khoa; các âng/ bà là cắn bộ quần lý, giáo viên, các bạn học sinh sinh viên Trường Cuo đẳng nghề Ca điện là Nội đã tạo điều kiện cho tác gid trong suốt quá trình

học lập và thực hiện đề tài

Cảm ơn gia dinh, ban bé, cde déng chi, dong nghiệp dã quan lâm, dong

tiên giúp đỡ tác giả về tình thân và vật chất trong quá trình học tập và thực

hiện đề lài

.Ðo điều kiện về thôi gian cũng như do hạn chế về trình độ của bản thân

nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sói Tác gid rất mong nhận được sự

Trang 3

MUC LUC

LOL CAM BOAN

LOI CAM ON

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO

VIEN TRUONG CAO BANG NGHE

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.2 Quản lý nhà trường, quản lý giáo Âục

1.1.2.Phát triển đội ngũ giáo viên

1.1.2.1 Giáo viên

1.1.22 Đội ngũ giáo viên

1.1.2.3 Phát triễn dội ngữ giáo viên

1.1.3 Quản lý phát triển đổi ngũ giáo viên

1.2 Trường can dẳng nghề trang hệ thắng giáo dục quốc dân

1.2.1.Hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Khải niệm về giáo viên đạy nghề

1.3.2 Đội ngũ giáo viên đạy nghề

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

Trang 4

LOLL Sw r phải triển nhanh chóng của nên kinh lễ xã hội trong hội nhập

1.62.2 Trình độ nhân thúc của đội ngĩ giáo viên

1.6.2.3 Môi trường và điều kiện cơ sở vật chất

1.62 #4 Tài chính của nhà trường

1.6.2.5 Quy mô, loại hình đào tạo của nhà trường

1.7 Kinh nghiệm một số nước về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên dạy

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CONG TAC PHAT TRIEN BOL NGO

CAN BO GIANG DAY TRUONG CAO DANG NGHE CO BIEN HA

2.1.4 Quy mô, ngành nghề đảo tạo

2.1.5 Chiến lược phát triển của nhà ưường

2.2.4 Đánh giá chung về đội ngũ cán bộ s giảng đạy của Trường Cao đẳng

2.3 Phân tích Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường

2.3.1 Thực trạng thu hút đội ngũ giáo viền trường Cao đẳng nghề Cơ diện

Trang 5

2.3.1.2 Qué trink tuyén dung

2.3.1.3 Phân tích và bổ trí công việc

2.3.2 Thực trạng thực hiện nội đưng đảo tạo vả phát triển đội ngũ giáo viên

2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung duy trì đội ngũ cán bộ giảng dạy tại

c yêu tô ảnh hưởng đến công

2.5.2 Cac yéu té bén ngoai " 63

2.6 anh giá chung

-ò 63

2.62 Nhược điểm của công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao

2.6.1 Ưu điểm của việc công tác phát triển đôi ngũ giáo viên

TOM TAT CIIUONG 2

CIIUONG 3 MOT SO GIAI PITAP PITAT TRIEN BOI NGT GIAO VIEN TRUONG CAO BANG NGHE CO DIEN HA NOI

3.1 Định hướng phát triển nhà trường và phát triển đội ngũ giáo viên

3.1.1 Đinh hướng đổi mới vả phát triển day nghề

Trang 6

Ludn van Thae st

3.3.2.1.1 Mục tiêu

3.3.2.1.2 Nội dung

3.3.2.1.3 Cách thức tiến hành

3.3.2.1.4 Điều kiên thực hiện

3.3.2.2 Sứ dụng dội ngũ giáo viên hiện cÓ

3.3.2.2.1 Mục tiểu

3.3.2.2.3 Cách thức tiến hành

3.3.2.2.4 Điều kiện thực hiện

3.3.2.3 Té chức thực hiện bài dường ig -bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

3.3.3 Hoàn thiện chế độ, chính sách đổi với giáo viên 9]

3.3.4.4 Điều kiện thực hiện

3.4 Mắi quan hệ giữa các giải phản

TOM TAT CHUONG 3

KET LUAN VA KIEN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MUC CHU VIET TAT

1 |BộLĐTBXIL | Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội

2 | BaGD& HT | Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 |SPKT Sư phạm Kỹ thuật

6 GD-ĐT Giáo dục- đào tạo

7 |ƠNHTIIBIL | Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

14 |cNTT Công nghệ thông tin

lŠ |1I8-§V Toc sinh, sinh vién

16 [NN-PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

4iọc viên: Cao ¡loài Bão

Trang 8

DANH MUC BANG BIEU

Bang 2.1: (iido vién co httu theo trình độ của Trường năm 2013 39

Bảng 2.2 Quy mô vả ngành nghề đảo tạo của trường Cao đẳng nghề Cơ điện

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỎ

Tnh 1.1 Sơ đỗ mô tả hệ thống cầu trúc quản lí - 7

Hình 1.2 Sơ đỗ mô tả mỗi quan hệ giữa các chức năng quản li 8

Hình 1.3 : Cơ câu hệ thống giáo duc quốc dân Việt Nam 14

Tỉnh 2.1 Sơ để tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà 38 Tình 2.2: Cơ cầu giáo viễn theo biên chế - - 46

Hình 2.3: Cơ cầu giáo viên theo giới tính năm 2013 47

Hinh 2.4: Cơ cấu giáo viên theo độ tuổi năm 2013 - 48

Hình 2.5: Cơ cầu giáo viên theo trinh độ năm 2013 48

Tlinh 3.1 : Dự báo quy mô đảo tạo đến năm 2015 73

Tình 3.2: Dự kiến quy mô phát triển dôi ngũ cán bộ, piáo viên của trường đến

Hình 3.4: Các nội đung bồi dưỡng vả tự bồi đưỡng của giáo viên By

Tĩnh 3.5: Mối quan hệ giữa các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường

Hình 3.6: Mỗi quan hệ giữa các nhóm giải pháp phát triển đôi ngũ giáo viên

4iọc viên: Cao ¡loài Bão

Trang 10

MỠ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục đảo tạo giữ vai ưrò đặc biệt quan lrọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Việt Nam đã coi giáo duc dao tao la

“Quốc sách” hang dau trong chiên lược phát triển bền vững, 14 nhân tô quyết

dịnh sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa dất nước va

hội nhập quốc tế

‘Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viền luôn giữ vị trí quan trọng, đây là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục và đào

tạo Điều 15 của Luật giáo dục đã khẳng định “Nhà giáo giữ vai trò quyết

định trong việc bảo đâm chất lượng giáo dục” Trong Chiến lược phát triển

giáo dục 2011-2020, giải pháp về phái triển đội ngũ nhà giáo vả cán bê quân

lý giáo dục (giải pháp 2) dược coi là giải pháp then chất, Chiến lược phát

triển đạy nghệ thời kỳ 2011-2020 cũng coi giải pháp phát triển đội ngũ giáo

viên vả cần bộ quần lý dạy nghề (giải pháp 2) là giải pháp đột phá

Trong thời gian qua đội ngũ giáo viên dạy nghề đã góp phần quan trọng

nâng cao chất lượng dio tạo nghễ và mở rộng quy mô đảo tạo Tuy nhiên

trong thực tế đội ngũ giáo viên của các trường cao đẳng nghề còn một số hạn

chế, bất cập, một phần do các trưởng mới dược thành lập nên thời gian, nguồn

lực chuẩn bị cho công tác đảo tạo, bồi dưỡng chưa nhiều, đội ngũ giáo viên đạy nghề ôn thiểu về số lượng, cơ cấu chưa đồng bộ, kỹ năng sư phạm, kỹ

năng nghề chưa được nâng cao

Trưởng Cao đẳng nghề Cơ diện Hà nội mới được thành lập năm 2007

va dang trong quá trình phát triển trở thành trường trọng điểm quốc gia trong

hệ thắng dạy nghễ; trường có nhiễm vụ đảo tạo nhân lực một số ngảnh nghề

đạt trình độ quốc tế và khu vực Vì vậy phát triễn đội ngũ giáo viên day nghề

là nhu cầu rất cấp thiết trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường

Lge viên: Cao ¿loài Bão I

Trang 11

Từ những thực tế trên, học viên lựa chon đề tải nghiên cứu “Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường Cao đắng nghề Cơ điện Hà nội”

nhằm nghiên cửu để xuất các giải pháp quản lý phát triển đội ngữ giáo viên để

thực hiện thành công mục tiêu đảo tạo của nhà trường,

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cửu dễ xuất một số giải pháp phát triển dội ngũ giáo viên

trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà nội, cụ thể

-_ Nghiên cửu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

trường cao đẳng nghề,

-_ Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và thực trạng quản

lý phát triển đôi ngũ giáo viên, điểm mạnh, điểm yếu, phân tích

nguyên nhân tác động đến quá trình phát triển đội ngũ giáo viên

trường Cao đẳng nghề Cơ điện I1à nội,

~_ Để xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ giáng day trường

Cao ding nghề Cơ diện Hà nội

3 Khách thể và dối tượng nghiên cứu

khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Cơ điện

Hà nội

'Đối tượng nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy trường

Cao đẳng nghề Cơ điện 1à nội

4 Phạm vi nghiên cứu

Dé tai lập trung vào nghiên cửu các vẫn đề cơ bản sau

- Thân tích những mặt yếu kém tồn tại trong công tác phát triển đội ngũ đội ngũ cản bộ giáng dạy cúa trưởng cao dẳng nghề Cơ điện Hà Nội giai doạn

2009 2013 và nguyên nhân gây ra những điểm tén tại này

Lge viên: Cao ¿loài Bão 2

Trang 12

- Đề xuất những giải pháp đề nâng cao hiệu quả công tác phát triển giáo viên

day nghề trường cao đẳng nghề

TÖội ngũ piáo viên dược khảo sát lả piáo viên giảng đạy hệ Cao đẳng nghề

và là những giáo viên giáng day chuyên môn nghề

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cửu tại bàn: Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu

các văn bán về quản lý va chương trinh đảo tạo cử nhân quản lý giáo dục,

tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Quan sát, điều tra - khảo sát

bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vẫn chuyên gia

- Phương pháp xử lÿ thông ấm: Thông kê và phân tích thông kê

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tải liệu tham khảo và phụ

lục, luận văn được trình bảy theo 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viễn trưởng cau

đẳng nghề,

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường Cao

đẳng nghề Cơ điện Hà nội,

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao ông tác phát triển đội ngũ

giáo viên trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hả nội

Lge viên: Cao ¿loài Bão 3

Trang 13

CHUONG 1

CO SO LY LUAN VE PHAT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRUONG CAO BANG NGHE

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Quản lý nhà trường, qưản lý giáo dục

111

Quản lý:

Nhận thức của con người về quản lý rất phong phú Ngày nay thuật ngữ

quản lí đã trở nên phổ biển có thể dẫn ra một số định nghĩa như sau

Theo Tir dién Tiếng Việt (XP Giáo dục, 1998), Quan lí là: Tổ chức điều khiển hoạt đông của đơn vị, cơ quan

Theo An Napu E E [32]: “Quản lí là một hệ thống XHCR, là một khoa

học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quan lí

con người nhằm dạt dược những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động,

vừa ôn định bao gầm nhiều thành phan cé tac động qua lại lẫn nhau”

Tác giả Dặng Vũ Hoạt và Ha Thế Ngữ (Giáo dục học T1, NXB Giáo

duc, 1987) cho ring: “Quản lí là một quá trình có định hướng, quá trỉnh có mục tiêu, quản lí là một hệ thống, là quá trình tác déng dén hé thang nhằm dat được những mục tiều nhất định Những mục tiều nảy đặc trưng cho trạng thái

mới của hệ thông mả người quản lí mong muốn”

Táu giá Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lí la tae ding cỏ mục

đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí dến tập thể những người lao déng (khách thể quản lí) nhằm thực hiện những mục tiêu dy kiến”

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo" (Cơ sở khoa học quản lý, NXD Chính

trị quốc gia, Hà Nội 1997): “Quản li là sự tác dộng liên tục có tổ chức, có

định hướng của chủ thể quần Hí về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội

bằng hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các

Lge viên: Cao ¿loài Bão 4

Trang 14

tiện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường va điêu kiện cho sự phát triển của

đối tượng”

Nhém tác piả Bai Minh Hién Ngọc Hải — Đặng Quốc Bảo ( năm

2006) cho rằng: “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hưởng đích của chủ thể

quần lí tới đối Lượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra”,

Quản lí là một quá trình diều khiển, là chức năng của những hệ có tổ

chức với bản chất khác nhau Ginh học, xã hội, kỹ thuật v.v ) nó bảo toàn

cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó Quản lí là tác động hợp qui

luật khách quan, làm cho hệ vận đông, vân hành và phát triển

Theo quan diém tiếp cận hệ thống: “Quản lí là quá trình lập kế hoạch,

tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ

thống đơm vị và việc sử dụng các nguần lực phù hợp để đạt được các mục

đích xác định”

Mặc dù có những cách diễn dạt khác nhau, song có thể khái quát nội

dưng cơ bản của quần lí được đề cập đến trong các khái niệm trên như sau:

- Quản 1í là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trinh hoạt động xã

hội Lan động quản li 1a diều kiện quan trọng dễ làm cho xã hội loài người tồn

tại, vận hành phát triển

- Quần lí được thực hiện với một tô chức hay mệt nhỏm xã hội

- Quản lí là những tác đông có tỉnh hướng đích, là những tác động phối

hop nỗ lực của các cá nhân thực hiện mục Liêu của tổ chức

- Quản lí bao giờ cũng là quản lí con người, trong đó chủ yếu bao gồm

chú thể quản lí và đối tượng quần li giữ vai trỏ trung tâm trong chu tinh, heat

động quản lí

- Quản lí la sự tác động mang tỉnh chủ quan nhưng phải phủ hợp vớt

qui luật khách quan

Lge viên: Cao ¿loài Bão 5

Trang 15

Như vậy, với cách hiểu quản lí là quản lí tổ chức của con người, heat

động của con người, tôi lựa chọn cách hiểu quản lí như sau

Quản lí là sự tác dộng có tÔ chức, có hướng dích của chữ thể quần lí

(người quân li) thea ké hoach chủ động và phù hợp với qui luậi khách quan

tới khách thể quân lí (người bị quản lí) nhằm tạo ra hiệu quả cân thiết vì sự

tổn tại, Ôn định và phát trién của tô chức

Theo cách hiểu trên, quản lí luôn tổn tại với tư cách như lả một hệ

thống bao gồm những thành tế cấu trúc cơ bản sau:

- Chủ thể quản ïí: là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ

chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác dông hưởng

đích, có chủ định đến đối tượng quân lí Chủ thể quản lí có thể là cá nhân hoặc tập thể

- Dấi tượng quản lí: là những đối tượng chịu tác động và thay đối đưới

những tác déng hướng dích có chủ dịnh của chủ thể quản lí Đối tượng quản lí

là con người (cá nhân và tập thể) trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là

nguồn lực của tổ chức (thông qua việc khai thác, tổ chức thực hiển)

- Cơ ché quản lí: là phương thức vận động hợp qui luật của hệ thống quản lí, mà trước hết là sự tác dộng lẫn nhau một cách hợp qui luật trong quá

trình quản lí

- Mục liêu quản Ï: là trạng thái tương lai, cải tiêu điểm tương lai hay

cái kết quả cuối cùng mà một tổ chức mong muốn dat dén

Lge viên: Cao ¿loài Bão 6

Trang 16

Hình 1.1 Sơ đồ mô tả hệ thống cấu trúc quản lí

* Các chức năng cơ bản của quản lí:

- Kế hoạch: có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu

tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

- Tổ chức: là quả trình hình thành nên cầu trúc các quan hệ giữa các

thành viên, giữa các bộ phận trong một tô chức nhằm làm cho họ thực hiện

thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

~ Chỉ đạo: là việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn

thành những nhiêm vu nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Đây là

khâu quan trọng tạo nên thành công của kế hoạch dự kiến

~ Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lí nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, mặt hạn chế, qua đỏ đánh giá, điều chỉnh và xử lý kết quả của

quá trình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lí được hiện thực hóa

một cách đúng hướng và có hiệu quả

Các chức năng quản lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan

xen và ảnh hưởng lẫn nhau Khi thực hiện chức nang nay thường liên quan

đến các chức năng khác và ở mức độ khác nhau Các chức năng đều cân đến

yếu tố thông tin để hoạch định kế hoạch: cơ cấu tổ chức; chuyền tải mệnh lệnh chỉ đạo và phản hồi thông tin kết quả hoạt động

Trang 17

người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện

nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hôi của loài người, của

thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát

triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người

phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố

tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên

Ở cấp vĩ mô (quản lý một nên giáo dục): “Quản lý giáo dục được hiểu

là những tác đông tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống,

hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp

cao nhất đến các cơ sở giáo dục lả nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng

và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đảo tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra

cho ngành Giáo dục”

Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem

đồng nghĩa với quản lý nhà trường: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống

những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục,

đến con người (Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực

Trang 18

(cu sé val chat, Lài chính, thông tửn v.v ), đến các ảnh hưởng ngoài nhả

trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lỷ, quy luật kinh tế, quy luật giáo

đục, quy luật tâm lý, quy luật xã hội v.v ) nhằm thực hiện có chất lượng và

hiệu quá mục tiêu giáo dục của nhà trường

Trong các nhà trường nói chung, trường dạy nghề nói riêng, các hoạt đông chủ yếu là: hoạt đông day của giáo viên, hoạt động học của H8, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy — học như: tổ chức nhân sự, huy động, sử dụng

các nguồn lực và xây dựng các mỗi quan hệ l3o đó, quân lý nhà trường nói

chung và quản ly trường dạy nghề nói riêng 14 quản lý một quá trình gồm các

bộ phận chủ yếu lá: Dạy — Học, tổ chức các nguồn lực và các mỗi quan hệ:

trong đó lấy quá trình dạy — học là trọng tâm Quản lý nhà trưởng là thưc hiện

đường lỗi giáo đục của Dáng trong phạm vỉ trách nhiệm của mình, tức là đưa

nha trường vận hành theo nguyễn ly giáo đục dễ tiến tới mục tiểu giáo dục,

Tnục tiêu đảo tạo đối với Ngành giáo dục, đôi với thế hệ trẻ và với từng học

sinh Trọng tâm của việc quản lý nhà trường phổ thông là quan lý hoạt động,

dạy và học tức lả làm sao dưa hoạt đông đỏ từ trang thái nảy sang trạng thái

khác để đần dần tiến tới mục tiêu giáo dục

Quân lý giáo dục bao gồm 4 yếu tế, đó là: chủ thể quản lý (trên cơ sở

phương pháp và công cụ), đối tượng bị quản lý (gọi tất là đối lượng quần lý),

khách thể quấn lý vả mục tiêu quản lý

1rong thực tiễn, các yếu tổ nêu trên không tách rời nhau mả ngược lại chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Cha thé quản lý tạo ra những tác

nhân thông qua các phương pháp vả các công cụ tác dộng lên đổi lượng quản

lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thế quản lý

hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiểu của tổ chức

Khach thé quan lý nằm ngoài hệ thếng quán lý giáo dục Nó là hệ thống khác

hoặc các rảng buộc của môi trường Xó có thế chịu tác động hoặc tác động

trở lại đến hệ thống giáo duc Van để đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm như

Lge viên: Cao ¿loài Bão s

Trang 19

thé nào dé cho những tác động từ phía khách thể quan lý đến giáo dục là tích

cực, củng nhằm thực hiện mục tiêu chung,

'Tớm lại, từ những khái niệm niêu trên về quản lý giáo dục cho ta thấy

bản chất đặc thủ của hoạt động quản lý giá đục chỉnh là sự hoạt động có mục

đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quần lý theo

những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt đông sư phạm của hệ thông giáo

dục đạt tới kết quả mong muốn

1.1.2.Phát triển đội ngũ giáo viên

1.1.2.1 Giáo viên

Giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch tiến

hành các tiết dạy học, thực hãnh và phát triển các khóa học nằm trong chương

trình giảng dạy của nhà trường đông thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chắm

điểm thi cho hoe sinh để đánh giá chất lượng từng học trò

1.1.2.2 Đội ngũ giáo viễn

Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo

đục, được tổ chức thành một lực lượng, củng chung một nhiệm vụ là thực

hiện cáo mục tiêu giáo duc da dé ra cho ap hợp đó Hạ lắm việo có kế hoạch

và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tĩnh thần trong khuôn khổ

guy định của pháp luật, thể chế xã hội

Nỗi sách khác theo nghĩa hợp, đội ngũ giáo viên lả những thầy cô giáo, những người làm nhiệm vụ giảng đạy vả quản lý giáo dục trong các trường

đại học, cao đăng, bồi đưỡng cán bộ

1.1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên

Theo từ điển tiếng Việt "Phát triển" là "biến đổi hoặc làm cho biến đổi

từ íL đến nhiều, hẹp dến rộng, thấp dến cao, don gián đến phức tạp”;

Thát triển la "sự vận dộng, tiến triển theo chiều hướng tăng lên";

Theo I3avid Œ Kortan: "Phát triển là một tiến trình, qua đỏ các thành

Lge viên: Cao ¿loài Bão 10

Trang 20

viên của xã hội lăng được những khả năng của cá nhân va định chế của mình

để huy động va quản lý các nguỗn lực, tạo ra những thành quả bền vững nhằm

cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ"

Nét đặc trưng của phát triển là hình thức xoáy trôn ốc và theo các chu

kỳ, việc hoàn thành một chu kỷ lại là cố hữu, là nền tảng cho một chu kỳ mới trong đó có sự lặp lại một số đặc điểm của chu kỷ trước đó

'Tóm lại, mọi sự vật hiện tượng, con người, xã hôi có sự biến đổi tăng, tiến về mặt số lượng, chất lượng dưới tác động của bên ngoài déu được coi là

sự phát triển

Phat triển đội ngũ giáo viên có thể hiểu là một quả trình tăng tiến về

mọi mặt của đội ngũ giáo viên trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm

cả sự tăng thêm về quy mô, số lượng và chất lượng giáo viên Đó là sự tiến bậ

về nhận thức, học vấn, khả năng chuyển môn dạt dến chuẩn và trên chuẩn của

yêu cầu, tiêu chí dành cho giáo viên

Phát triển đội ngũ giáo viên trước hết phải tạo ra một đội ngũ (một tổ

chức) các nhà piáo, từ đó phát triển dôi ngũ cả về số lượng, chất lượng, cơ cầu

tổ chức, độ tuổi, giới tính Phát triển đôi ngũ giáo viên là làm cho số lượng

và chất lượng đội ngũ giáo viên vận động theo hướng đi lên trong mối hễ trợ,

bổ sung cho nhau tạo nên một hệ thống - đội ngũ giáo viên bền vững,

Thát triển dội ngũ giáo viên là tăng số lượng, không ngừng nâng cao

chất lượng, có cơ câu hợp lý, đồng bộ, để đội ngũ giáo viên đủ sức thực hiện

có hiệu quả mục tiêu đào tạo của nhà trường Phát triển đội ngũ giáo viên thực

hiện được và tốt khi gắn kết việc đào tạo bỗi dưỡng và sử dụng hợp lý các yểu

tổ chính sách đãi ngộ vật chất, tỉnh thần cho người giáo viên, tạo động lực,

điều kiện mỗi trường sư phạm để người giáo viên đóng góp, gắn bó lâu dài

với nhả trường

Lge viên: Cao ¿loài Bão 1

Trang 21

Phat triển đội ngũ giáo viên thực chất là phát triển nguồn nhân lực

trong giáo đục đảo tao cho các trường Cao đẳng và tại học 'Irøng nhà trường,

phát triển đội ngũ giáo viên chính là xây đựng một đội ngũ giáo viên có đủ

pham chất chính trị, đạo đức, năng lực chuyên môn và năng le su phạm, gắn

bó với nhau trong một tập thể sư pham đoàn kết thông nhất hỗ trợ nhau để

đâm bảo thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ trong giảng đạy và nghiên cứu

khoa học

Như vậy mục tiêu cơ bản của phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển dủ về số lượng, đâm bảo về chất lượng, đẳng bộ và cơ cầu,

thực hiện tốt nhất kế hoạch đào tạo của trường

Tạo được bầu không khí hào hứng, lành mạnh, để mọi người phân khởi, hài lòng, gắn bé với nhà trường, đóng góp công sức của cá nhân một cách tất

nhất,

Có chính sách đãi ngô giáo viên có trinh độ cao, nãng lực chuyên môn

giỏi vé vat chất, tỉnh thân, tạo điều kiện cho người giáo viên an tâm, én định,

hoàn thành tốt công việc dược giao

1.1.3 Quản lý phát triỀn đội ngũ gián viên

Đội ngũ giáo viên là dội ngũ nhân lực chú yếu và quan trọng nhất của

nhà trường Bởi vậy, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng

và ý nghĩa thiết thực nhiều mặt đối với nhà trường Kết quả của quản lý phát triển đôi ngũ piáo viên đối với mỗi giáo viên là sự phát triển của cá nhân để

nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc mà họ đảm nhận, sự hai long với

công việc, với bộ môn, khoa, trường, sự an tâm với công việc và tâm huyết

với nghề để luôn chủ động, sáng tạo và sẵn sảng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Với nhà trường là nâng cao được chất lượng đảo lạo, chất lượng

của trường và dâm báo cho sự phái triển của trường trong cơ chế thị trường

cạnh tranh

4iọc viên: Cao ¡loài Bão 2

Trang 22

Quan lý phát triển đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ rất quan trọng, quyết định đến sự tồn tại của nhà trường l3o đỏ công tác quản lý phát triển đội ngũ

giáo viên phải được đặt lên vị trí ưu tiên trong lĩnh vực quản lý

Với nội dung phát triển đội ngũ giáo viên: Quy hoạch phát triển Đội

ngũ giáo viên; các phương thức phát triển đội ngũ giáo viên, Lập kế hoạch

phát triển đôi ngũ giáo viên, Tuyển chọn giáo viên, sử dụng giáo viên; đào tạo,

đảo tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, chính sách đãi ngộ giáo viên, kiểm

tra, đánh giá đội ngĩ giáo viên Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, đảm

bảo về số lượng và đồng bộ về cơ cấu để đáp ứng yêu cầu đảo tạo và phát

triển ủa nhà trường,

1.2 Trường cao dẳng nghề trong hệ thắng giáo dục quéc dan

1.2.1.Hệ thống giáo dục quốc dân

Hệ thống giáo dục Việt Nam là một chỉnh thể thông nhất bao gồm các

ae giáo dục cơ bản lừ giáo dục mẫm non, tiểu học, trưng học đến đại học với rất nhiều loại hình giáo dục đa dạng (giáo duc chính quy, giáo dục thường,

xuyên ) Trên cơ sở các bậc giáo dục cơ bản theo trình độ giáo dục có các

phân hệ giáo dục (hoo mục tiêu, tính chất và nội dung giáo dục xuyên suất

qua các bậc học như phân hệ giáo dục mim non, giáo dục phổ thông, giáo dục

kỹ thuật - nghề nghiệp, giáo dục đại học

TIệ thông giáo đục của Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Lge viên: Cao ¿loài Bão 13

Trang 23

“Hình 1.3 : Cơ cấu hệ thông giáo dục quốc dân

Nguôn : Luậi giáo dục sữa dỗi năm 2009

Lge viên: Cao ¿loài Bão 14

Trang 24

Theo quy định của Luật Giáo dục sửa đổi 2009, hệ thống giáo dục quốc dân gầm:

Giáo dục mẫm non: có nhà trẻ và mẫu gido Day 1 bậc học dầu tiên

trong hệ thống giáo đục quốc dan Giáo dục mẫu giáo là cầu nói giữa gia đỉnh

và giáo đục nhà trường ở bậc tiếu hoc

Giáo duc phổ thông: nhằm giúp học sinh phát triển toàn điện về đạo

đức, trí tuê, thể chất, thắm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân

cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm

công đần, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc di vào cuộc sống lao

đồng, tham gia xây dựng và bảo về tổ quốc

Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học; bậc

trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phê thông

Giáo đục nghề nghiệp: nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp, lao

đồng sản xuất và địch vụ có năng lực thực hành nghé tương xứng với trỉnh độ

đảo tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công

nghiệp, có sức khoẻ để tạo diều kiện cho người lao động có khá năng tìm việc

làm tư tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ đáp ửmg yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây

đựng và bảo vệ tổ quốc

Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyển nghiệp và dạy nghề

Tay nghề nhằm dào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, địch

vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm trường trung cấp chuyên nghiệp,

trường cao đẳng nghễ, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghÈ, lớp day

nghề Cơ sở dạy nghề dược tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sẵn xuất, kinh

doanh, địch vụ, cơ sở giáo đục khác

Lge viên: Cao ¿loài Bão 15

Trang 25

Trung cấp chuyên nghiệp được thyc hién ur 3 - 4 nam đối với người có

bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và từ 1 - 2 năm đối với người có bằng tốt

nghiệp trung học phổ thông

Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện cho các khỏa học nghề từ 3 tháng đến dưới 1 năm : dạy nghề inh độ trung cấp dược thực hiện từ 3 - 4 năm đổi với những người tốt nghiệp trung học cơ sở, 1 - 2 năm đổi với những

người tất nghiện trung học phế thông ; dạy nghề trình độ cao đẳng nghề thực hiện từ 2 - 3 năm đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông, từ 1 - 2 năm

với những người có bằng trung cấp nghệ

Giáo duc dai hoc ve sau dat hee: nhằm đào tao người học có phẩm chất

chính trị, đạa đức, có ý thức phục vụ nhân đân, có kiến thức vả năng lực thực

hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đảo tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu

cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Giáo dục đại học đảo tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học; giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sỹ và trình

đồ tiến sỹ

Giáo đục thường xuyên: piúp mọi người vừa làm vita hoe, học liền tục,

học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vẫn, chuyên môn, nghiệp vu để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc

làm, tự tạo việc làm và thích ngÌủ với đời sống xã hội

1.2.2 Hệ thắng đạy nghề

Theo Luật đạy nghề 2006 thì: Dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp

nghề, trung cấp nghề, cao dẳng nghề Dạy nghề bao gầm dạy nghề chính quy

và day nghề thường xuyên

Trình dỗ sơ cấp nghề

Mục tiêu: dạy nghề trình độ sơ cấp nghề nhằm trang hị cho người học

nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hảnh một cố

Lge viên: Cao ¿loài Bão 16

Trang 26

công việu của một nghề, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Thời gian học nghề: từ 3 tháng đến đưới 1 năm đối với người có trình

độ học vẫn, sức khoẻ phủ hợp với nghề cần hoc

Người học nghề học hết chương trình sơ cấp nghé có đủ điểu kiện thì

được dự kiểm tra nếu đạt yêu cầu thi được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề

Trình độ trung cấp nghề

Mục tiêu: dạy nghề trình độ trưng cấp nghề nhằm trang bị cho người

học nghề kiến thức chuyên môn vả năng lực thực hanh các công việc của một

nghề; có khả năng làm việc độc lập và ủng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc: có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công

nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tất nghiệp có

khả năng tìm việc lảm và tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Thời gian học nghệ: (hực hiện tử một dễn hai năm tuỷ theo nghề đáo

tạo đối với người có bằng trung học phổ thông; từ ba dến bốn năm học tuỳ

theo nghé đảo tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở

lọc sinh học hết chương trinh trung cấp nghề có đủ điều kiện thì được

dự thi nếu dạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp trưng cấp nghé theo quy

định

Trình dé cao dang nghề

Mục tiêu: dạy nghề trình độ cao đẳng nghề nhằm trang bị cho người

học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việu của một

nghề, có khả năng lam việc độc lập và tổ chức lâm việc theo nhóm, có kha

năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được

Lge viên: Cao ¿loài Bão 1

Trang 27

các tỉnh hướng phức tạp trong thực lễ, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý

thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điền kiên cho người học

nghề sau khi tốt nghiệp có khả nắng tìm việc làm, tự tạo việc lảm hoặc tiếp tục học lên trinh độ cao hơn

Thời gian học nghề: thực hiện từ hai đến ba năm tuỳ theo nghề đảo tạo

đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, từ một đến hai năm

học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đảo tạo

Sinh viên học hết chương trình cao dẫng nghề có di điểu kiện thì dược

dự thị, nếu đạt yêu câu thi duoc cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề theo quy

inh

Day nghé chinh quy về đạp nghề thưởng xuyên

Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề,

trung cấp nnhề và cao dẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoá học tập

trung và liên tục

Dạy nghề thường xuyên được thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm,

phương pháp đảo tạo để phủ hợp với yêu cầu của người học nghề nhằm tạo

điều kiện cho người lao động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tỉm việc làm, tự tạo

vie lam Phuong pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ

động, năng lực tự học và kinh nghiệm của người học nghề

Việc hình thành hệ thống day nghề theo 3 cấp trình độ (sơ cấp nghề,

trung cấp nghề, cao đẳng nghệ) thay thế hệ thống day nghề ngắn hạn và dai hạn trước dây dã từng bước dap ứng được như cầu da dạng về trình dộ nhân

lực kỹ thuật trực tiếp của thị trường lao động, yêu cầu của quá trình công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và tiếp oận với nền kinh tế trí thức

Lge viên: Cao ¿loài Bão 18

Trang 28

1.2.3 Trường Cao đẳng nghề trong IIệ thông giáo dục quốc dân

Theo luật Giáo đục sửa đổi năm 2009 thi Day nghề nằm trong giáo dục

nghề nghiệp Trong luật Dạy nghề năm 2006 nêu rõ: Dạy nghề có 3 trình dộ

Sơ cấp, Trung cấp và Cao đắng nghề

Trường Cao đẳng nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân được đảo tạo trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề Trong đó việc đảo

tạo Trình độ Cao dẳng nghề là nhiệm vụ chính của các trường cao đẳng nghề

Trường cao đẳng nghề đào tạo trinh độ cao đẳng nghề nhằm mục tiêu: trang

bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành cdc công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tỗ chức làm việc theo nhóm, có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc,

giải quyết được các tỉnh hướng phức tạp trong thực tổ; có đạo đức, lương tâm

nghề nghiệp, ý thức ky luật, tác phong công nghiếp, có sức khoẻ, tạo điều

kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tim việc lam, ty tao

việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Tuyển sinh trong trưởng Cao dẳng nghề: Irường cao dẳng nghề hiện

nay tuyển sinh 2 đối tượng là tốt nghiệp 'Irung học phổ thông vả tốt nghiệp

trung cap nghề, với 2 hình thức lả xét tuyển và thi tuyển

Thời gian học nghề trình độ Cao đẳng nghệ: thực hiện từ hai đến ba

năm tuỳ theo nghề đảo tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ

thông; từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đảo tạo đối với người có bằng

tốt nghiệp trung oắp nghễ cùng ngành nghề đào tạo

Sinh viên học hết chương trinh cao ding nghề có dủ điều kiện thì dược

dự thi, nêu đạt yêu cầu thì được cấp bằng tốt nghiệp cao đăng nghề theo quy

định

Lge viên: Cao ¿loài Bão 18

Trang 29

1.3 Giáo viên và đội ngũ giáo viên dạy nghề

1.3.1 Khái niệm về giáo viên dạy nghề

'Theo Diều 58 Luật I3ay nghề (Luật số 76/2006/QH1 1) thì giáo viên day nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa đạy

thực hảnh trong các cơ sở dạy nghề và phải có những tiêu chuẩn quy định tại

Khoản 2 Diều 70 của Luật giáo dục Luật này cũng quy định về trình độ

chuẩn của giáo viên dạy nghề

Diéu 59 Luật dạy nghề: GV day nghề có các nhiệm vụ quy định tại Diéu 72 của Luật giáo dục và GV đạy nghề có các quyền quy định tại Diễu 73

của Luật giáo đục

1.3.2 tội ngũ giảo viên dạy nghề

DRGV được cụ thể hóa là: “Tập thể những người đảm nhiệm công tác

giáo dục và dạy học, có dũ Liêu chuẩn dạo đức, chuyển môn và nghiệp vụ quy

định Dây là lực lượng quyết định hoạt động giáo dục của nhà trường”

¡ dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

1.4.1 Quần lý công tác Luyễn dụng giáu viên

Nhà trường quản lý công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên hiện nay

phải đảm bảo đây di các mặt đó là: về số lượng đội ngũ giáo viên, về cơ câu

đội ngũ giáo viên và về chất lượng đội ngũ giáo viên

a) Số lượng đội ngũ giáo viên

SỐ lượng đội ngũ giáo viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngữ

này, nỏ phần ánh quy mô cúa đội ngũ giáo viên Lương xứng với quy mỗ của

mỗi nhà trường Số lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vảo sự phân chia tổ

chức trong nhá trường

Số lượng đội ngũ giáo viên của mỗi trường phụ thuộc vào quy mô phát

triển của nhà trường, nhu cầu đào Lao và các yếu tố tác động khách quan khác,

chang hạn như: chỉ tiêu biên chế công chức của nhà trường, các chế độ chính

sách đối với đội ngũ giáo viên Tuy nhiên dù trong điều kiện nản, muốn đảm

Lge viên: Cao ¿loài Bão 20

Trang 30

bao hoal động giảng dạy thì người quản lý dũng đều cần quan tâm đến việc giữ vững sự cân bằng động về số lượng đội ngũ giáo viên với nhu cầu đào tạo

và quy mô phát triển của nhà trường Đảm bảo mỗi giáo viễn giảng đạy với

số giờ không quá cao và cũng khôn quá thấp mà ở mức theo quy định sủa

Nhà nước, như ở các phần trước đã nêu

b) Cơ cẩu đội ngũ giáo viên

‘Theo Đại từ điển Tiếng Việt, "cơ cầu là cách tổ chức các thành phần

nhằm thực hiện các chức năng của chỉnh thể" Như vậy, có thể hiểu cơ cầu

đôi ngũ piáo viên là một thể thống nhất hoàn chỉnh, bao gdm:

- Về chuyên mỗn: Đảm bảo tý lệ giảng viên hợp lý giữa các đơn vị

trong nhà trường phủ hợp với quy mô và nhiệm vụ đào tạo của tùng chuyên

ngành đào tạo

- Về lửa tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhà trường,

tránh tình trạng "lão hoá” trong đội ngũ giáo viên, tránh sự hụt hãng về đội

ngũ giáo viên trẻ kế cận, cẦn có thời gian nhất định để thực hiện chuyén giao

giữa các thể hệ giáo viễn

- Về giới tính: Đảm báo tý lệ thích hợp giữa giáo viễn nam vả giáo viễn

nữ trong từng khoa, bộ mỗn vả chuyên ngành dược đảo tạo của nhà trường,

- Về chính trị: Duy trì sự cân đổi về tỷ lệ giáo viên trong các tổ chức

chính trị- xã hội như: Đảng cộng sản việt nam, Đoán thanh niễn cộng sẵn IIs

Chi Minh, Công doàn giữa các phòng, khoa, bộ môn trong nhả trường,

©) Chất lượng dội ngĩ giáo viên

- VỀ phẩm chất

Thẩm chất của áo giáo viên lạo nên phẫm chất của đội ngũ giáo viên,

phẩm chất đôi ngũ giáo viên tạo nên linh hồn và sức mạnh của đội ngũ nảy

Phẩm chất đội ngũ giáo viên trước hết đượ biểu hiện ở phẩm chất chỉnh trị

Trang 31

lĩnh vững vàng trước những biển động của xã hội Trên cư sở đó thực hiện

hoạt động giáo dục toàn điện, định hướng xây dựng nhân cách cho học sinh - sinh viên có hiệu quả Chủ tịch 11ồ Chi Minh đã chỉ rõ: “chính trị là linh hồn,

chuyên môn là gái xác, có chuyên môn mà không có chính trị thì chỉ là cái xác

không hồn Phải có chính trị rồi mới có chuyên môn Nói tóm lại, chỉnh trị là đức, chuyên môn là tài, có tài mà không có đức là hồng”

Tiên cạnh việc nỗ lực phần đầu nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng

sư phạm, người giáo viên cần có bản lĩnh chính trị vững vàng Hản lĩnh chính

trị vững vàng sẽ giúp người giáo viên có niém tín vào tương lai tươi sáng của

đất nước và có khả năng xứ lý được những tỉnh huồng chính trị nay sinh trong

hoạt động đảo tạo Dội ngũ giáo viên lả một trong những người trực tiếp xây

đụng và thực hiện chiến lược phát triển, thực hiện mục tiêu vả nhiệm vụ chính

trị của ngành Không thể cụ thể hoá chủ nghĩa Mác - Lê Nim, tư tướng Hồ Chỉ Minh, đường lỗi giáo dục của Dảng và đưa nghị quyết vào cuộc sống nếu đội

ngũ giáo viên không có một trình độ chính trị nhật định và không cập nhật với

tỉnh hình chỉnh trị luôn phát triển sôi dộng và diễn biến phức tạp

Giáo dục có tỉnh chất toàn điện, bên cạnh việc dạy “chữ” vá dạy “nghề”

thi điều rất cần thiết là đạy cho học viên cách hoc dé làm người, là xây đựng

nhân cách Trong xã hội hiện đại, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ

thông tin và truyền thông, sinh viên các trường Đại học, Cao ding đã và dang trực tiếp đón nhận nhiều luỗng tri thức, nhiều luồng văn hoá khác nhau Sự nhay cảm cũng như đặc tỉnh luôn thích hướng tới cái mới của tuổi trẻ rất cần

có sự định hưởng trong việc tiếp cận vả tiếp nhận các luồng thông tin đó

Việc không ngừng nâng cao nhận thức chính trị cho đội ngũ giảng viên là rất

cần thiết, đầm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa của giáo dục dại học Việt

nam, kết hợp một cách hài hoà giữa tính dân tộc và quốc tế, truyền thông và

hiện đại trong đảo tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của nên giáo dục đại học ở

Việt Nam

Lge viên: Cao ¿loài Bão 22

Trang 32

Phẩm chất đạo đức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩn hàng

đầu của nhà giáo nói chung và đội ngữ giảng viên nói riêng Củng với năng

lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức được coi là yếu tố tắt yếu nền tầng của

nhả giáo Chủ lịch Hỗ Chỉ Minh đã từng nói: “Người cách mạng có đạo đức,

không có đao đức thì dù tải giỏi đến mây cũng không lãnh đạo được nhân

dân” Trong sự nghiệp “trồng người” phẩm chất đạo đức luôn có vị trí nền tăng Nhà giáo nói chung vá đội ngũ giảng viên nói riêng phải có phẩm chất

đạo đức trong sáng, phải "chí công, vô tư, cần, kiệm, liêm, chính” để trở

thành lắm gương cho thế hệ trở noi theo, để giáo đục đạo đức và xây dung

nhân cách cho thể hệ trẻ

- Vễ trình độ

‘Irinh độ của đội ngũ giáo viên là yếu tố phản ánh khả năng trí tuệ của

đội ngũ này, là điều kiện cần thiết để cho họ thực hiện hoạt động giảng day và

nghiên cứu khoa họo Trình độ của đôi ngũ giáo viên trước hết được thể mện

ở trình độ được đảo tạo về chuyên môn, nghiệp vụ

1rình đô của đôi ngũ giáo viên còn được thể hiện ở khả năng tiếp cân

và cập nhật của đội ngũ này với những thành tựu mới của thế giới, những tri

thức khoa học hiện đại, những đổi mới trong giáo dục và dao tao dé van dung

trực tiếp vào hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mình Mặt

khác, trong xu thé phat triển của xã hội hiện đại, ngoại ngữ và lin học cũng là

những công cụ rất quan trong giúp người giáo viên tiếp cân với tri thức khoa

học tiên tiến của thể giới, tăng cường hợp tác và giao lưu quốc tế để nâng cao

trinh độ, năng lực giảng dạy và nghiên cửu khoa học Hiện nay, trình độ về

nigoại ngữ tin học của đội ngũ giáo viên đã và đang được nâng cao, tuy nhiên vẫn còn nhiễu hạn chế và bắt cập

-Yề năng lực

Từ điển Tiếng Việt giải nghĩa: “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ

quan hay tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoại động nao dó, hoặc là phẩm

Lge viên: Cao ¿loài Bão 23

Trang 33

chất tâm lý, sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó”

Đổi với dội ngũ giáo viễn, năng lực dược hiểu là trên cơ sở hệ thống

những tri thức mả người giáo viên được trang bị, họ phải hình thành và nắm

vững hệ thẳng các kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu qua Kf

nang của người giáo viên được hiểu "là khả năng vân dụng những kiển thức thu được vào hoạt động sư phạm” và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là kỹ nắng

đạt tới mức thuần thục”

Giảng day và nghiên cứu khoa học là hai hoạt dộng cơ bản, dặc trưng

của người giáo viên Vì vây, nói đến năng lực của đôi ngũ giáo viên cần phải xem xét trên hai góc độ chủ yếu là năng lực giảng dạy và năng lực nghiên cứu

khoa học

Nang lực giảng dạy của người giáo viên lả khả năng đáp ứng yêu cầu

học tập, nâng cao trình độ học vấn của đối tượng: là khả năng đáp ứng sự tăng quy mô đảo tạo, là khả năng truyền thụ trí thức mới cho sinh viên Điều đó phụ thuộc rất lớn ở trình đô, kỹ năng của người giáo viên; điều kiên và thiết bị

dạy học chủ yếu là được thể hiện ở chất lượng sản phẩm do họ tạo ra, đó

chính là chất lượng vả hiệu quả dào lao Năng lực giảng dạy của người giáo

viên được thể hiện ở chỗ họ là người khuyến khích, hướng din, gợi mở các van dé dé hoe sinh - sinh viên phát huy tư duy độc lập và khá năng sáng lạo

của minh trong hoc tap và tìm kiếm chân lý khoa học Thị trường sức lao động phát triển rất năng động đỏi hỏi người giáo viên bằng trình độ, năng lực,

kinh nghiêm và nghệ thuật sư phạm tạo điều kiên cho hoe sinh - sinh viên

phát triển nhân cách, định hướng cho họ những con đường để tiếp cận chân lý

khoa học, giúp sinh viên phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo, bỗi đưỡng

năng lực học tập và năng lực thích nghỉ cho sinh viền

Công tác nghiên cứu khoa học trong Trường không chỉ tạo diễu kiện dé

nâng cao trinh độ chuyền môn, năng lực giảng dạy, chất lượng bài giảng và

Lge viên: Cao ¿loài Bão 2

Trang 34

zén luyện năng lực xử lý tỉnh huỗng cho người giáo viên trước những vẫn đề bức xúc của thực tiễn ma còn làm ting tiểm lực khoa học vả công nghệ quốc

gia Việc nghiên cứu khoa học của đội giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu của sự

nghệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nghiên cứu khoa học trong

các trường Dai học, Cao đẳng chủ yếu là nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu triển

khai Vì vậy, người giáo viên phải có trình độ cao và năng lực tốt mới có thể

giấi quyết được uáo vấn dé dit ra Vide dánh giá chất lượng và năng lực

nghiên cứu khoa học của giáo viên không chỉ căn cứ vào số lượng các công

trình khoa học mà chủ yếu căn cứ vào giá trị và hiệu quả của các công trình

đó

1.4.2 Quản lý công tác đào tạo và bỗi đưỡng giáo viên

Dao tao va béi đưỡng các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực cúa tổ chức, công tác đào tạo và bồi dưỡng phải thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch nhằm phát triển nguỗn nhân lực con người

+)ảo tạo vá bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được hiểu là các hoạt đông học

tập nhằm giúp cho đội ngũ giáo viên có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức

năng, nhiệm vụ của mình trong ông tác giáo dục vả đảo tạo học sinh Đó

chính là quá trình học tập vả tự học tập, rẻn luyện nhằm giúp đội ngũ giáo viên nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để

nâng cao trỉnh độ, kỹ năng của mình để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu

qua hon

Mục tiêu của đào tạo va béi dưỡng đội ngũ giáo viên là nhắm sử dụng

tối đa nguồn lực hiện có gủa mỗi giảo viên và nâng cao tính hiệu quả của nhà trường thông qua việc giúp pido viễn hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn

về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của minh một

cách tự giác hơn, với thát độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng

của bản thân trong xu thế phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện đại, hao gồm

Lge viên: Cao ¿loài Bão 25

Trang 35

Đảo tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

cho đội ngũ giáo viên

Để hoàn thành tết nhiệm vụ giảng dạy, piáo dục và nghiên cứu khoa

học trong các Trường thì việc học tập, tự học tập, tự bồi dưỡng của mỗi giáo

viên là một yêu câu tắt yếu, ấp bách và nó điễn ra không chỉ khi còn ngồi

trên ghế nhà trường mả là suốt đời

- Đào tạo lại, đảo tạo chuẩn hoá: áp dung cho những trường hợp thay

đổi nhu cầu công việc, những kiến thức đảo tạo cũ không còn phủ hợp hoặc

không đủ chuẩn thì phải dào tạo lại chuyên môn mới hoặc nâng chuẩn

Để thực hiện kế hoạch dảo tạo, bồi dưỡng cần phải có các diễu kiện

cơ bản dé 1a:

- Thời gian để thực hiện được công tác đảo tạo, bỗi dưỡng,

- Diều kiện cơ sở vật chất, tải chính

- Lực lượng tham gia đảo tạo, bồi dưỡng

1.4.3 Quản lý sử dụng giáo viên

Theo từ điển tiếng Việt “Sử đụng là thực hiện mục dích của nó” Sử

dụng đội ngũ giáo viên là nhằm thực hiện mục đích, mục tiêu giáo dục - đảo tạo Dội ngũ giáo viền là một bộ phận của đội ngũ viên chức làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo của đất nước Việc sử đụng cán bộ công chức nói

chung và sử dụng đội ngũ giáo viên nói riêng bao gồm nhiều công việc khác

nhau như: bê trí, phân công công tác, chuyển ngạch, nâng ngạch, điều động,

bố nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyền, biệt phái

Bé trí, phân công uông tác Người đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức

chíu trách nhiễm bố trí, phân công giao nhiệm vụ cho viên chức, đảm bảo các

điều kiên cần thiết đế viên chức thi hành nhiệm vụ, thực hiện các chế độ, chính sách đôi với viên chức

Lge viên: Cao ¿loài Bão 26

Trang 36

Khi thực hiện việc bố trí phân công công tác cho công chức phải đảm

bao phủ hợp giữa nhiêm vụ được giao với ngạch viên chức được bỗ nhiệm

Viên chức chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ của mỉnh; viên chức giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trách nhiệm về việc

thì hành nhiệm vụ của viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp

luật

Chuyên ngạch, nâng ngạch, nâng bậc lương

Trong quá trình công tác nều viên chức được phân công nhiệm vụ mới không phù hợp với ngạch viên chức đang giữ thì phải chuyển ngạch cho phù

hợp với vị trí và chuyên môn nghiệp vụ được giao

Viên chức chuyển ngạch phải dap ime đúng tiểu chuẩn chuyên môn

nghiệp vụ của ngạch được chuyển và phù hợp với cơ cấu ngạch viên chức của

cơ quan

Tiệc nâng ngạch, nông bậc lương

Viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công táo phủ hợp với

ngạch và ngạch trong củng ngành chuyên môn thì có thể được nâng ngạch

Việc nâng ngạch cho viên chức phải thông qua kỳ thi nâng ngạch theo quy

định Viên chức lập thánh tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì

được xem xét để nắng ngạch

Viên chức cỏ đủ tiêu chuẩn, thời han và bậc trong ngạch thì có thế được

nâng bậc lương Viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ,

công vụ thì dược xem xét dễ nâng lương trước thời hạn theo quy dịnh của

Chính phủ

Điều động, bỗ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyên, biệt phải

1rong quá trỉnh sử dụng viên chúc, nhà trường có thể điều động, luân

chuyển, biệt phái nhưng phải xuất phát Lừ yêu cầu, nhiệm vụ thực tế và phải

phủ hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực của viên chức; phải

Lge viên: Cao ¿loài Bão ?7

Trang 37

đảm bảo đầy đủ mọi chế độ ưu đãi, chính sách khuyến khích của nhà nước

nếu có,

1.4.4 Thực biện các chính sách đãi ngộ đối với giáo viên

‘Theo quy định của nhả nước, giáo viên được hưởng các chế độ ưu đãi

như: thâm niên nghề, chính sách về tiền lương, chế độ nghỉ lễ, tết nghỉ phép,

ém dau, thai sin, duoc học tập bồi dưỡng nắng cao trình độ chuyển môn

nghiệp vụ phù hợp với năng lực sở trường và nhu cầu về đảo tạo, bồi đưỡng

của giáo viên Nhà trường thực hiện đây đủ, kịp thời những chính sách này

nhằm đông viên khuyến khích giáo viên yên tâm công tác, tin tưởng tuyệt đối

vào sự lãnh đạo của Đảng, tỉn Lưởng vào sự phát triển bền vững của nhà

trường, giảng viên toản lâm, toản lực công hiển cho sự nghiệp giáo dục và

đảo tạo của nhà trường

Mhũng sinh viên, học viên giỏi, xuất sắc, những cán bộ khoa học có

năng lực đã kinh qua công Lac tại các cơ sở có nắng lực, có thành tích xuất sắc

có ngành nghề đảo tạo phủ hợp có thé được ưu tiên tuyển thẳng làm giảng

viên không qua thi tuyển và được hưởng những chính sách thu hút của Nhà

trường

Giáo viên được cử đi họo các lớp theo quy hoạch nguồn được nha

trường hỗ trợ kinh phi, Hoc phi và được hướng toàn bộ lương trong quá trình

học tập

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

dạy nghề

- Dáp ủng cơ cấu giảng viên theo yêu cầu

- Mang suất lao động (đám báo giờ chuẩn, vượt giờ)

~ 8ố giáo viên day nghề dạt chuẩn

- Số lượng giáo viên được đảo tạo mdi, bd sung kiến thức, kỹ năng

- 86 GV day nghé được đảo tạo lại

Lge viên: Cao ¿loài Bão 28

Trang 38

- Các chỉ phí dành che công tác QL phat triển đội ngũ giáo viên day

Trong thời gian mười năm trở lại đây, nên kinh tế Việt Nam nói Tiêng

và uủa thể giới nói chung có sự phát triển vượt bậc, điều này đòi hỏi lực lượng

lao động phái tăng nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng Và tất yêu nhu

cầu nảy tác động mạnh đến ngành giáo dục trong đó có các cư sở dạy nghề, đặc biệt là các trường cao đẳng nghề Thực trạng này dã tác động dén sự phat

triển đội ngũ giáo viên Việc phát triển đội ngũ giáo viên phải đạt được mục

tiêu thu hút, phái triển và duy trí lực lượng giáo viên đủ về số lượng, đảm bao

về chất lượng, phù hợp về cơ cấu để đáp ứng yêu cầu ngày càng mở rộng về

quy mô và ngành nghề đảo tạo, chất lượng đào tạo của cơ sở đảo Tạo

1.6.1.2 Yến tổ cạnh tranh trên thị trường lao động

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, ngành giáo dục đảo lạo cần có lực lượng

lao động có iri thức cao so với mặt bằng dân trí, tuy nhiên về chính sách đãi

ngộ nhiều khi chưa tương xúng Vì vậy việc duy trì và phát triển đội ngũ giáo

viễn dủ về số lượng đảm bắo chất lượng và phủ hợp về cơ cấu trong giải

đoạn hiện nay là rất khó khăn Kgoài ra cỏn có sự cạnh tranh gay gắt giữa các

cơ sở giáo đục khác trong nhiêu vấn để trong đó có sự canh tranh trong việc

thu hút lực lượng giáo viên cũng rất gay gắt Trong 10 năm trở lại dây, quy

mé dao tao của các trưởng tăng lên đồng thời số lượng các trường cao đẳng,

cao đẳng nghề cũng tăng nên cuộc cạnh tranh trong việc tuyển dụng và “giữ

chân” giáo viên càng trở lên khó khăn Một số trường có khá năng trả lương,

và chính sách đãi ngộ tết có thể tìu hút được lực lượng giáo viên có kinh

Lge viên: Cao ¿loài Bão 2e

Trang 39

nghiệm của các cơ sổ giáo dục khác làm cho hiện tượng “chây máu chất xám”

trong lực lượng giáo viên ngày cảng trở nên phổ biển

1.6.1.3.Các yếu tỗ khác:

- Chính trị, pháp luật: Chính trị Ên ảnh là nền tăng vững chấu để mọi

nghành nghề, lĩnh vực trong xã hôi phát triển Các chính sách thương mại,

thuế quan, thủ tục xuất nhập cảnh rõ ràng, hành lang pháp lý thuận lợi

cũng là cơ hội tốt cho kinh doanh và thu hút đầu Lư nước ngoài vào, Lạo ra m"ộL

khôi lượng lớn công ăn việc làm và nhu cầu về nhân lực Tăng lên Do đó giáo

viên các trường cần phải phát triển về số lượng dé đăm bảo yêu cầu đáo tạo

gia ting, ding thai ting cường học hỗi, nâng cao trình đồ, chuyên môn dễ đảo

†ạo ra những lao động chất lượng nhằm phục vụ cho nhu cầu xã hội

- Văn hỏa, xã hội: từ trước đến nay xã hội vẫn coi trọng vai trỏ của

người thẫy, coi nghề dạy học lả nghề cao quý nhất Điểu đó có tác động tới

tâm lý nhiều người yêu thích và gắn bó với nghề này Bên cạnh đó các quan

niệm cũ về nghề piáo vẫn còn khi cho rằng nghề này thu nhập thấp, nhàm chán, bỏ hẹp trong nhà trường, vì thế phân đông nam giới có xu hưởng chọn nghề khác nên có thế sẽ dẫn đến mất cân bằng giới tính trong đội ngũ giáo

viên

- Cơ chế chính sách của Bộ NN và PTNT và các bộ liên quan về giữu

gin và phái triển đội ngũ giáo viên: Cơ chỗ chính sách cia BG NN va PINT

là tiền để, là cơ sở để các trường đưa ra các quyết định quản lý phát triển đội

ngũ giáo viên của đơn vị mình, định hướng các biện pháp, đường lối hoạt

động cho các trường cao ding nghề sao cho phủ hợp, thống nhất với mục Liều

chung, góp phần nâng cao chất lượng giáo đục, thống nhat hé théng giáo đục

quốc din về mục liêu, chương trịnh, nội dưng, kế hoạch giáo dục, Liêu chuẩn nhả giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, tập trung quản lý chất

lượng giáo đục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý gido dục, tăng cường,

quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ số giáo dục

Lge viên: Cao ¿loài Bão 30

Trang 40

1.6.2 Yếu tố chủ quan

1.6.2.1 Bộ máy quấn lý

lộ máy quán lý đôi hỏi phải gợơn nhẹ, phân cấp trách nhiệm rõ rảng,

hoạt động có hiệu quả, nều không sẽ sinh phiển hà, tiểu cực Nhưng gọn nhẹ,

phân cắp không hợp lý sẽ trở lên thiếu bao quát, xa rời thực tiễn Đội ngũ cán

bộ quản lý piáo dục trong nhà trường không nhiều nhưng có vai trò rất quan

trọng đối với chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý Những người làm công lắc quan ly giáo dục đảo tạo không những phải có trình độ năng lực chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng mà còn phải có tài xăng quản lý Đó là năng lực chỉ đạc và tổ chức thực hiện, năng lực bao quát,

dự bảo, am hiểu tâm lý người lao động Cán bộ quản lý giáo dục dảo tạo phải

là người đầu đàn trong giảng day, nắm chắc, hiểu sâu sắc mục tiêu, chương

trình, nội dung đào tạo, biết chỉ đạo Lễ phức giáng đạy học tập hiệu quá

Vì vậy xây dựng bộ máy quản lý hợp lý có vai trỏ rất quan trọng đối

với sự phát triển nhà trưởng, trong đó có công tác phát triển đội ngũ giáo viên

1.6.2.2 Trình độ, nhận thức của đội ngũ giáo viên

ôi ngũ giáo viên là những người đễ tiếp thu những cái mới, hiểu được

vai trò sứ mệnh của mình trong nhả trường nên luôn cố gắng mẫu mực trong

công tác và sinh hoạt Dây là yếu tổ thuận lợi có công tác phát triển đổi ngũ giáo viên

1.6.2.3 Môi trường và điều kiện cơ sở vật chất

Môi trường làm việc cũng ảnh hưởng rất lớn Lới công tác quản lý Nó

tác động đến tỉnh cắm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên Bầu không khí làm việc trong trường chân tình, thân ái, tất cả vì học sình- sinh viên,

mình vì mọi người, mợi người vì mình, nội bộ đoàn kết sẽ là động lực thúc

đẩy mọi hoạt động của nhà trường, đặc biệt lä công tác phát triển giáo viên

Lge viên: Cao ¿loài Bão 3

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Vũ Cao Dàm, Giảng trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giảng dục, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Dàm
Nhà XB: NXB Giảng dục
Năm: 2012
4. Đặng Bá Lãm, Quản lý nhà nước về giảng dụo Lý luận và thực tiễn, Nhà xuất băn chính trị quốc gia, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giảng dụo Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: Nhà xuất băn chính trị quốc gia
Năm: 2005
5. Mguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp, Cơ sở lý luận quân ly trong tô chức giảng dục, NXB Dại học Sư phạm, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận quân ly trong tô chức giảng dục
Tác giả: Mguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp
Nhà XB: NXB Dại học Sư phạm
Năm: 2009
6. Thủ tướng Chính phủ, QD 579/QD-TTg ngảy 19/4/2011 về việc phê duyệt chiến lược phát triển nhân lực Việt nam thời ky 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QD 579/QD-TTg
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
7, Tha tuéng Chinh phi, QP 711/QD-TTg ngay 13/6/2012 về việc phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 201 1-2020§. Thú tướng Chính phủ, QÐ 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 về việc phêduyệt chiến lược đạy nghề giai đoạn 2012-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tha tuéng Chinh phi
Nhà XB: QP 711/QD-TTg
Năm: 2012
9, Phạm Viết Vuong, Giang duc hoc, NXB Dai hoc quéc gia, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giang duc hoc
Tác giả: Phạm Viết Vuong
Nhà XB: NXB Dai hoc quéc gia
Năm: 2000
10. Phạm Viết Vượng Quản lý hảnh chính nhả nước vả quản lý nganh Giáo dục và dao tạo, giáng trình đành cho sinh viễn các trưởng Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hảnh chính nhả nước vả quản lý nganh Giáo dục và dao tạo, giáng trình đành cho sinh viễn các trưởng Sư phạm
Tác giả: Phạm Viết Vượng
1. Bộ Laa động- Thương bình và Xã hội , QĐÐ 784/QÐ - LĐTBXH ngày Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Sơ  đồ  mô  tả  hệ  thống  cấu  trúc  quản  lí. - Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 1.1. Sơ đồ mô tả hệ thống cấu trúc quản lí (Trang 16)
Bảng  2.1:  Giáo  viên  cơ  hữu  theo  trình  độ  của  Trường  năm  2013 - Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
ng 2.1: Giáo viên cơ hữu theo trình độ của Trường năm 2013 (Trang 48)
Bảng  2.4:  SỐ  lượng  chứng  chỉ  nghiệp  vụ  sư  phạm - Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
ng 2.4: SỐ lượng chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (Trang 53)
Hình  2.2:  Cơ  cấu  giáo  viên  theo  biên  chế  (Nguồn:  Phòng  Tổ  chức  ~  Hành  chỉnh)  Tổng  số  lượng  học  sinh  của  trường  hiện  nay  là  3974  Sinh  viên - Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 2.2: Cơ cấu giáo viên theo biên chế (Nguồn: Phòng Tổ chức ~ Hành chỉnh) Tổng số lượng học sinh của trường hiện nay là 3974 Sinh viên (Trang 55)
Hình  2.3:  Cơ  cẩu  giáo  viên  theo  giới  tính  năm  2013 - Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 2.3: Cơ cẩu giáo viên theo giới tính năm 2013 (Trang 56)
Hình  2.4:  Cơ  cẩu  giáo  viên  theo  độ  tuổi  năm  2013 - Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 2.4: Cơ cẩu giáo viên theo độ tuổi năm 2013 (Trang 57)
Hình  2.5:  Cơ  cầu  giáo  viên  theo  trình  độ  năm  2013 - Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 2.5: Cơ cầu giáo viên theo trình độ năm 2013 (Trang 57)
Hình  3.1  :  Dự  báo  quy  mô  đào  tạo  dén  năm  2015 - Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 3.1 : Dự báo quy mô đào tạo dén năm 2015 (Trang 82)
Hình  3.2:  Dự  kiến  qiy  mô  phát  triển  đội  ngũ  cắn  bộ,  giáo  viên  của  trường - Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 3.2: Dự kiến qiy mô phát triển đội ngũ cắn bộ, giáo viên của trường (Trang 82)
Hình  3.3:  Quy  trình  tuyên  dung  (đề  xuất)  Bước  1:  Hoạch  định  đội  ngũ  giáo  viên - Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 3.3: Quy trình tuyên dung (đề xuất) Bước 1: Hoạch định đội ngũ giáo viên (Trang 89)
Hình  3.5:  Mới  quan  hệ  giữa  các  giải  pháp  phát  triển  đội  ngĩ  giáo  viên - Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển Đội ngũ cán bộ giảng dạy trường cao Đẳng nghề cơ Điện hà nội
nh 3.5: Mới quan hệ giữa các giải pháp phát triển đội ngĩ giáo viên (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm