1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam

132 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
Tác giả Nguyên Ngọc Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Nghiên
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tính thời gian của dự báo: Dự báo là nhìn về tương lai để tìm những nhân tố tác dộng và mô phỏng xu thể vận dộng và phát triển của hiện tượng đó trong tương lại Múc độ bất định của c

Trang 1

_ BỘGIÁODỤC DÀOTẠO _Ô 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYÊN NGỌC HÀ

DU BAO NHU CAU THUOC LA NGUYEN LIEU LAM CO SO XÂY

DUNG KE HOACH SAN XUAT THUOC LA NGUYEN LIEU CUA

TONG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THIẠC SŸ KỸ THUẬT CHUYEN NGANH: QUAN TRI DOANH NGHIEP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:

TS NGUYÊN VĂN NGHIÊN

HÀ NỘI - 2004

Trang 2

MO DAU

1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài

"Trong hoạt động quản lý vĩ mô, sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc pia, cong, tac kế hoạch hoá dã trở thành công cụ quan trọng không thể

thiếu được Những nước thành công nhất trong việc phát triển kinhtế xã hội

đó là nhờ luôn coi trọng công (ác kế hoạch hoá và xem như đó là mội công cụ

để đi đến thành công mà trong đó phân tích và dự báo có một vị trí rất quan

trọng Những, kết qua dy bao có độ lim cậy cao sẽ giúp cho các nhà quân lý vạch ra mục tiều, xây đựng, kế hoạch mang tính chiến lược - kế hoạch dài hạn

cho tương lai một cách chính xác hơn, gần với thục tiễn hơn Dối với mỗi đoanh nghiệp, dự báo nhu cầu đổi với mỗi loại sân phẩm, hàng hoá trên thị

trường luôn là vấn đề có tính quyết định trong việc xác định mục tiêu, xây

dựng kế hoạch san xual, dầu tư phat triển va dễ ra các biện pháp thực hiện trên cơ sở đánh giá năng hực hiện tại của mình

Ở nước ta hiện nay, mặc dù trang những nằm gần đây, công tác kế

hoạch hoá đã có nhiều biến chuyển, có vai trò định hướng vĩ mô cho sự phát

triển và vận động của nên kính tế quốc dân, song vấn để sử dụng công cụ phân tich và dự báo kinh lế vẫn chưa được quan lâm đúng mức

Do đó dự báo kinh tế - xã hội nói chung và dự báo nhu cầu nói riêng là

hết sức cần thiết

Xuất phái từ thực lế khách quan đó lôi lựa chọn đề lãi: Dự bảa nhu cầm

thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuấc lá

nguyên liện của Tổng công iy Thuốc lá Việt Nun

2 Mục đích và ý nghĩa của dé tai

2.1 Mục địch

Dé tai tip trang nghiên cứu một số nguyên tắc và đặc trưng cơ bản của phân tích và dự báo kinh tế — xã hội, các phương pháp đự báo kinh tế — xã

Trang 3

hội, qua đó ứng dung vio thực tế để dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu vàng

sấy để làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu vàng sấy của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trong rửững năm tới

2.2 ¥ nghia

Thực hiện được mục đích trên, lận văn sẽ góp phản cung cấp một số

luận cứ khoa học và phương pháp dự báo giúp cho Tổng công ty Thuấc lá

Việt Nam nhận biết nhu cầu thuốc lá nguyên liệu của các dỗi tượng tiêu

dừng, làm cơ sở để định đứng mục liêu, xây dựng kế hoạch sản xuất sat thực tế hơn nhằm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu qua cao hon

trong những năm lới

3 Đỗi tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đổi lượng nghiên cứu

Dé tii tap tring nghiên cứu một số phương pháp dự báo kinh tế xã

hội nhằm áp đụng vào việc dự bảo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu vàng sắy của

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

3.2 Pham vi nghiên cửu

Dé tai chi tip trang nghién cir đối tượng từ góc độ đự báo kinh tế,

trước hết là dự báo ngắn hạn nhu cầu thuốc lá nguyên liệu vàng sấy của Tổng công ty Thmốc lá Việt Nam trong 5 năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Dé tài sử dụng phương, pháp nghiên cứu khoa học, trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thục tiễn, nghiên cứu khái quát và cụ thể, sử dụng

phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, phương pháp mô hình hoá trong

quá trình nghiên cứu và trình bảy

5 Những đóng góp của để tài

Trang 4

- Để tài góp phần làm sáng tỏ thêm vai trò của đự bảo kinh tế xã hội trong công tác kế hoạch hoá, quản lý của các cấp, các ngành và các chủ thể tổ chúc, doanh nghiệp

- Góp phân làm nỗi bật rõ những hình thức, nguyên tắc và đặc trưng cơ

‘ban cia dur báo kinh tế — xã hội nói chung và dự báo nhụ câu thuốc lá nguyên

liệu vàng sấy nói riêng

- Đưa ra phương pháp đự báo có tính tin cậy cao để đự báo một loại hàng hoá nào đó trên cơ sở sẽ liệu thông kê quả khử, ứng dụng cụ thể vào việc dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu vàng sấy của Tẳng công fy Thuốc lá

Nam trong 5 năm lới từ năm 2004 đến 2008

6 Kết cầu của luận văn

Ngoài phần mở dau, kết luận, phụ lục và đanh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cầu thành ba chương

Chương I: Những vấn dẻ cơ bân về phân tích và dự báo kinh tế xã hội

Chương II; Dánh giá thục trạng sản xuất, tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu và

thuốc lá điểu

Chương II: Dự báo nhu cầu thuắc lá nguyên liệu của Tổng công ty thuấc lá

'Việt Nam giai đoạn 2004-2008

Trang 5

CHUONG I: NHUNG VAN DE Co BAN VE PHAN TiCH VA DY BAO

KINH TẾ - XÃ HỌI

1.1 Khải niệm chung

Phân tích dự báo kinh tế - xă hội là một công cụ, một công việc khẳng

thể thiếu được trong hoạt động của nhà quản lý các cấp, không chỉ trong bộ máy quản lý Nhà nước mà trong cả các chủ thê tô chúc, đoanh nghiệp

Phân tích và đự báo kinh tế - xã

sự vận dụng tất cả những trị thức

khoa học của xã hội loài người đề rhận biệt một cách đầy đủ, chính xác sự tổn

tai, xu thể vận động và phát triển của một hiện tượng kinh tế - xã hội, làm rõ

và nhận thức đúng ban chất của các hiện tượng kinh tế - xã hội; xác định mỗi

tác động qua lại của các yêu tô bên trong và bên ngoài của hiện tượng đến sự

tắn tại, vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội đó

Dự báo là một thuật ngữ được sử đựng cách đây tất lâu, khi cOI người

bắt đầu quan tâm đến thiên nhiên và mong muễn biết nó sẽ xây ra như thế nào

trong tương lai, để chồng lại nó hoặc sử đựng nó vì sự phát triển của loài người Dự báo xu thế phát triển của một hiện tượng là việc dự đoán quá trình tiếp theo của hiện tượng trong những khoảng thời sian khác nhau nếỗi tiếp với hiện tại như: Ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn, trên cơ sở những thông En

thống kẻ hiện tượng, sự vật tronp quá khứ và bằng các phương pháp dự bảo

thích hợp

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học — công nghệ và nhận

thức con người không chi đự báo các hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua

kinh nghiệm mà tiến đến sứ dụng các thành tựu của khoa học để chỉnh phục, khám phá các luện tượng thiên nhiều Ngày nay, dự báo được sử dụng rộng rãi trong mọi nh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị và xã hội với

nhiều loại và phương pháp dự báo khác nhau Nhiều kết qủa của đự báo đã

được các nhà quản lý sử dụng làm cơ sở để diều chính kịp thời chủ trương

Trang 6

chính sách, mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dung kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản phẩm, đầu tr mở rộng sản xuất nhằm đạt lợi ích

cao nhất

1.2 Môi trường, một yếu tố quan trọng trong phân tích và dự bảo kinh tế

- xã hội

Mỗi quốc gia, cộng dàng lãnh thỏ hay một tổ chức, doanh nghiệp dẻu

gắn liền với một môi trường nhất định Môi trường này được xác đình thông

qua các yếu tố vẻ chính trị các yếu tố xác định mức độ phát triển kinh tế - xã hội; các yếu tế tmộc về nguồn nhân lực; các yếu tô thuộc về nguẫn tài

u tô khác Nói cách khác, trong quả trình tồn

4 nguyên thiên nhiên và một số

tại, vận động và phát triển, mỗi tổ chức, doanh nphiệp đều chịu tác động của

một tập rất nhiều các yếu tố Sự tác động của các yếu tố đó làm cho các tổ chức, đoanh nghiệp phát triển theo nhiều xu hướng khác nhan

Trong hoạt dộng quản lý vả phân tích, môi trường dược chữa ra làm hai

loại: Môi trường vĩ mô và môi trường ngành

1.2.1 Môi trường vĩ rô

¡ trường vĩ mô là tập hợp tắt cả các yếu tố bên ngoài như các yếu tố

về kinh tế, chính

tượng kinh tế - xã hội nhưng không, thể kế ra một cách cụ thể của su tac động

1.2.3 Môi trường ngank

Môi trường ngành còn gọi là mỗi trường đặc trưng của tổ chức, của

hiện tượng kinh tế - xã hội Dó là sự tập hợp của các yếu tố về thể chế, các thành tổ của hiện tượng có ảnh hướng đến hiệu quả hoạt động của tổ chức

hội,v.v , tác động đến tế chức, doanh nghiệp, hiện

Môi trường riêng này không có ý nghĩa chưng cho moi 16 chức, hiện tượng

kính tế - xã hội và nó luôn luôn thay đổi Các yếu tố của môi trường đặc trưng

của một 6 chức, doanh nghiệp là: Khách hàng, nhà cung cấp đầu Vào, các 6

Trang 7

chức, cá nhân cạnh tranh, các cơ quan Nhà nước có liên quan đến hoạt động của tô chức

1.2.3 Tác động của môi truing dén sw tin toi, van động và phát triển

của hiện tượng kinh tế - xã hội

Khi phân tích tác động của môi trường đến sự tổn tại, vận động và phát

triển của hiện tượng ta có thể tiễn hành đói với từng yếu tá cấu thành nên môi trường hoặc cũng có thể phân thành các nhóm yếu tổ và xét tác động của từng nhóm yêu lỗ đó Thông thường người ta chia các yếu tô thành các nhóm sau:

+ Nhóm các yến tổ thuậc về kinh tế: Tỷ lệ lãi suất; tỷ lệ lạm phát; vốn;

nguồn lao động, giá cả lao động

+ Nhóm các yến tổ thuộc về kỹ thuật công nghệ: Máy móc, vật liệu và

các loại hình địch vụ mới, công nghệ mới, sự phát triển nhanh của khoa học

của các cơ quan Nhà nước

+ Các yếu tố thuộc về môi trường riêng của từng hiện tượng kinh tế -

Gi: Nhà cưng cấp tài chỉnh, nguyên nhiên vật lộn, khách hàng, đối thủ

cạnh tranh

Tóm lại: Khi phan tích, dự báo kinh tế - xã hội đổi với một hiện tượng

hay một tố chức thỉ môi trường trong đó tổ chức tần tại và phát triển có vai trò

rất quan trọng Mặc dù các nhân tố bên trong nữ: Cơ cấu tổ chức, bộ may,

u hành và nhân viên là những

yếu tố quyết định nhưng chúng lại bị chỉ phối bởi rất nhiều yếu tế bền ngoài

năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý

của môi trường Mối lác động qua lại của môi trường đến sự lồn lại, vận động.

Trang 8

và phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội hay một tổ chức được mô tả khát

quat trong hình 1.1 (trang sau)

1.3 Các hình thức và đặc trung cơ bản dự báo kinh tế - xã hội

1.3.1 Các hình thức đục báo kinh tê - xã hội

Tự báo kinh tế - xã hội có thể được tiễn hành theo nhiều hình thức khác

nhau Sane thường pặp một số loại hình chủ yếu sau:

+ Dự báo tổng thể, vĩ mô sự vận động và phát triển kinh tế - xã hội của

nên kinh tế quốc dân

+ Dự báo sự vận động và phát triển của tùng ngành, từng lĩnh vực, địa

phương với quan niệm ngảnh, Ĩnh vực hay địa phương là một hệ con của nên kinh tế quốc dân và chịn tác động của các ngành và địa phương khác

+ Dự báo sự phát triển của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội: Hình thức này

có thế dự báo cho cả nước, từng ngành, từng địa phương

! Dự báo khả năng hay thời gian dạt được các chỉ tiêu kinh tẾ - xã hội

nhất định, cả về số lượng cũng như chất lượng

| Du baa cho từng khoâng thời gian (trên 25 năm, 20 năm, 10 dến 15

năm, 5 năm hay hàng năm, hằng tháng) nhằm phục vụ cho các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chính sách kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và

ngắn hạn,v.v

Trang 9

Khỏch hằng

Cúc yếu tổ Kinh tế - xó

hãi

Coc yếu tố chớnh tr

: Các yếu tố môi trường ngành

1Rnh 1.1: Tổ chức bay hiện tượng lình lê -xã bội và các yêu tô môi trường

1.3.2 Mộtsô đặc trưng cơ bân của dự báo kính KẾ - xã hội

Tự báo là dự báo sự tổn tại, vận động và phát triển của hiện tượng kính

tế - xã hội hay tổ chức nói riêng đều nhằm chỉ ra xu hướng vận động, phát

Trang 10

triển cũa hiện tượng đó trong tương lai (xa hay gắn) Vì vậy các đặc trưng cơ bản của dự báo thường là:

* Phạm vi của dự báo: Quy mô, phạm vị áp dụng của dự báo hiện

tượng kinh tế - xã hội được xác định bởi quy mô, phạm ví của rỗi trường để

nó tổn tại Tuỳ theo cấp độ quản ý mà các nhà quản lý chọn phạm vi dự bảo cho phù hợp

* Tinh chất xác suất của các phương án dự báo: Do mỗi hiện tượng

kinh tế - xã hội luôn chịu sự lắc động của Tắt niiều yếu 16 tir trong qủa khứ,

hiện tại đến tương lai Trong đó các nhân tố sẽ tác động trong tương lai chỉ là

các nhân tố mang linh chất giá định Mức đệ Im c;

thuộc vào độ phức tạp của môi trường hiện tượng, tồn tại, vận động và phát

ly của các giá định nảy phụ

triển Các yếu tố này mang tính bất khả dịnh khá lớn tuỷ thuộc vào sự nhận

thúc của mỗi người mà có thể có những đánh giá khác nhau Các nhân tố

tượng lai đều mang tính chất ngẫu rihiên, xác suất và đo đó các phương án nêu

ra cũng mang tính chất ngẫu nhiên, xác suất Vì vậy, các nhà quản lý phái biết

sử đụng kết hợp giữa kết qua dự báo với nhận định chủ quan của mình dé ra

chọn và quyết định các vấn để cho tương lai

* Tính thời gian của dự báo: Dự báo là nhìn về tương lai để tìm những

nhân tố tác dộng và mô phỏng xu thể vận dộng và phát triển của hiện tượng

đó trong tương lại Múc độ bất định của các yếu tô tác động trong tương lai

cảng lớn nếu như khoảng thời gian xem xét cảng đài Nếu sự kiện càng có

nhiều thông tin và thông tia càng lùi sâu về quá khú (tức là đòi hôi có được

một hệ thống thống kẽ hoạt động liên tục) thì các nhà dự báo có thể hiểu rõ hơn tính quy luật sự biến đỏi của hiện tượng, để có những kết luận chính xác

hơn Điều này khẳng định vị trí quan trọng của công tác thông kê đổi với

công lác dự báo.

Trang 11

* Tính mô phỏng của các phương án đự báo: Theo nguyễn tắc chung, các phương án đự báo nêu ra đều mang tính chất mô phỏng Hiện tượng kinh

tế - xã hội xảy ra trong quả khứ được mô tä bằng hình a, thì trong tương lai nó

có thể xây ra theo các mô hình khác nhau b, c, đ, e,v.v (hình1.2) Van dé

chủ yếu của công tác đự báo là phân tích vả đự báo tắt cá các nhân tổ tác động

đến sự tần tại, vận động và phát triển của tiện tượng trong tương lai va tim ra

các phương án có thể xây ra; đồng thời kiến nghị, hra chọn một số phương án khả thì nhất Tính chính xác của phương án dự bảo là sự tiếp cận gần nhất mô thỉnh mỗ phỏng được lựa chọn so với mô hình sẽ xảy ra trong tương lai

ệc mô phỏng gần đúng xu thé vận động và phát triển của hiện tượng

kinh tế - xã hội hoàn toàn phụ thuộc vào số liệu thông tin có được về sự tổn

tại, vận động và phát triển của hiện tượng cũng như khả năng nhận thức của chính các nhà phân tích và dự báo Tỉnh mô phông, xác suất của các phương

án đự báo là một hiện tượng tất yếu của dự báo các xu thế vận động và phát

triển hiện tượng kinh tế - xã hội trong tương lai

Trang 12

“Trạng thái hiện tại | kha nang

Tĩnh 1.2: So dé mé phong tương lai của hiện tượng kinh tế - xã hội

1.4 Các nguyên tắc cơ bản của dự bão kinh tế - xã hội

1.4.1 Nguyên tắc liên hệ biện chứng

Tất cả các hiện lượng kimh tế - xã hội đều được đặt trong một môi trường nhất định, đo vậy khi phân tích và đự báo hiện tượng kinh tế - xã hội ta

phải đặt hiện lượng trong mối lác động qua lại của các yếu tô lẫn nhau Trong

đó cần nhận thức rõ đâu là yếu tô bên tronp, đâu là yếu tổ bên ngoài để xác

định đứng và đưa ra được kết quả phân tích chính xác, trên cơ sử đó thấy hết các nhân tố sẽ xuất hiện trong tương lai

1.4.2 Nguyên tắc ké thiva lich sit

Các hiện tượng kinh tế - xã hội vận động phát triển luôn chứa đựng

trong nó những nhân tố kết quả của quá khứ vả trạng thải tronp tương lai

Phân tích, đánh giá hiện tại và dự báo sự phát triển trong tương lai của một

quốc gia, một tô chức hay của một hiện tượng kinh tế - xã hội chí có thế có cơ

sử vững, chắc nếu như ta nhìn rõ được bản chất của các vấn đề trong quả khứ

Quá khứ chính là cái đã có để xem xét Tương lai là cái mong ước Sự mang

ước chỉ trở thành hiện thực nếu nó được xây dụng trên nên fang ving chắc

của quá khứ

1.4.3 Nguyên tắc tôn trọng đặc thù của đái trong dự báo

Mỗi hiện tượng kinh tế - xã hội dều có những nét đặc trưng riêng của

nó Nhờ những nét đặc trưng này mà ta có thể phân biệt được hiện tượng đang

nghiên cứu với những hiện tượng khác Do vậy khi phân tích và dự báo, ta

phải tân trọng những nét đặc trưng đó, dặc biệt là trường hợp những nét đặc

Trang 13

trưng đã trở thành quy hiật, ví đụ tỷ lệ nam và nữ trên thể giới, phong tục tập qmán, đời sống văn hoá của mỗi quắc gia, mỗi vùng lãnh thả

1.4.4 Mô tả tốt un hiện tượng kinh tế - xã hội trong quứtrình dự báo Trong tập các thông tín mồ tả hiện tượng, chứng ta cần tối ưu hoá các thông tin đó thông qua nhiều phương pháp xử lý khác nhau để tìm ra mô hình

tối ưu nhất đột hiện tượng kinh tế - xã hội chứa đựng trong nó rất nhiều yếu

tả Việc phân tích các yếu tố đó không thế mang tính liệt kê Chúng ta phãi

tìm ra được các thông tin, các chỉ tiêu và mô tả lên hệ mỗi biện chứng của

chúng với các yếu tả khác, đồng thời hra chọn các thông số cũng như phương pháp để xử lý các thông tỉn đó sao cho clủ phí ở múc thấp nhất

1.4.5 Nguyễn tắc trương tự cũa kiện trựng dự báo

Theo nguyên tắc này, khi phân tích, dự báo một hiện tượng kinh tế - xã

hội chứng ta có thể so sánh nó với các hiện tượng kinh tế - xã hội tương tự của một địa phương, một vùng hay một rước khác để có thể tìm ra những,

nhân t6 phát triển tương tự cũng như các yếu tô đâm báo cho sự phát triển của

hiện tượng mà ta quan tảm Sử dụng nguyễn tắc này sẽ giúp cho việc phẩn

tích và dự báo đạt hiệu quả han, tiết kiệm thời gian hơn Trang một số trường,

hợp nguyễn tắc này cho phép ta sử dụng các mô hình toán học, các phương pháp thống kê toán học dé phân tích và du báo quy luật và phát triển cña tổ

chúc hiện tượng kinh TẾ - xã

1.4.6 Nguyên tắc hệ thông

có tính tương tự nhau

Tự thuyết hệ thống quan niệm mỗi tổ chức hay hiện tượng kinh tế - xã

hội là một hệ thẳng mở, đặt trong mỗi quan hệ trao đổi với môi trường bên

ngoai bằng nhiều kênh khác nhau Tổ chức dược xcm như iä một tập hợp của

nhiễu đối tượng, chủ thể khác nhau, trao đổi với nhau cả những nội dung va

thuộc linh của chứng Một hệ (hỗng mở thường được đặc trưng bởi ba yếu tố

rất quan trang đó là:

Trang 14

#* Đầu vào của hệ thống: Chính là những gì mà môi trường tác động và đưa vào hệ thống, bao gỗm: Nguyên liệu; thâng tin; nguồn nhân lực (con

Tnigười và lài chính); vật liệu cần thiết để hệ thông tén tai va phat Inén

* Qué trinh tương tác, xử lý nội bộ của hệ thông thông qua nội lực của

mình: Dó là quá trình xử lý biến các thông tia đầu vào cần thiết thành những yến tổ quan trong, để phục vụ cho sự vận động và phát triển của tổ chức và tao

ra những yến tố đầu ra cần thiết cho nhu cầu của xã hội

* Sản phẩm hệ thống đó tạo ra: Các sân phẩm này có được xã hội chấp nhận hay không khi trao đỗi với môi trường bên ngoài Những thông tin phản hồi giữa sản phẩm đầu ra có ý ngiĩa rất quan trọng đổi với tổ chức, nó giúp cho hệ thống xử lý các yêu tổ đầu vào để tạo ra các sản phẩm đầu ra hợp lý hơn

1.5 Các phương pháp dự báo kính tẾ - xã hội

1.5.1 Xử lý số liệu thống kê trong phân tích và dự bảo

lên tượng kinh tế - xã hội là

đựa vào số liệu thống kê sự vận động, phát triển của hiện trong dé trong qua

cần và đủ để v ệc phân tích và dự báo thực hiện được với kết quả cao Thực tế

cho thấy ở Việt Nam, trong nhiều năm qua công tác thống kê chưa được nhận thức và quan lâm đứng mức nền các số liệu thông kê về một số ngành có chính xác chia cao

Để nâng cao chất lượng của phân tích và dự báo kinh tế - xã hội, vấn dé

quan trọng là phải có được nguồn số liệu thống kể tin cậy, trưng thực Nếu các

con số thông kê đưa ra không phân ánh đúng bản chất của hiện tượng và đã bị

sửa đổi (hco ý muốn chủ quan của người thu thip va cong bổ số liệu thong kê,

thì mọi quá trình phân tích dự đoán chỉ là hình thức Xứ lý số liện trong khi

Trang 15

phân tích dự đoán không phải là làm lại con số đó mà chỉ nhằm làm cho con

số đó chính xác hơn, đúng hơn và loại trừ được những sai số ngẫu nhiên Đó 1à cách xử lý mang tính chất khoa học thống kê, không phải theo ý muốn chủ

quan của người điều chỉnh Sau đây là một số cách xử lý số liệu thống kê khi

tiến hành phân tích, dự báo

- Đẳng nhất khoảng thời gian thu thập s

- Dong nhất các số liệu Bên quan đến tùng lĩnh vực kmh: tế - xã hội

đùng để phân tích

- Đồng nhất cách phân tích các số liệu kinh tế thea mốc tính toán

- Sử dụng thống nhất một hệ thống các chỉ tiêu để tính toán hay phâi

chuyển đổi về cùng một hệ thẳng

1.8.1.2 Loại bỏ các sai số do kỹ thuật thu thập số liệu thông kê

Thông thường với các sai do kỹ thuật thu thập số liện thống kê pây ra,

có thể sử dụng nhiều cách khác nhau đề xứ lý, như dùng phương pháp toán

học Ví dụ xét một tập các số liệu thống kê về một hiện tượng kinh tế xã hội

,2,3, , n) Giá sử số x* là số liệu nghỉ ngờ có sai

số, ta có thể sử dụng công thức tính giá trị tới hạn £ (giá trị £ được gọi là giá

thco thời gian là 1x¡t Gi

trị tới hạn, phụ thuộc vào xác suất tin cậy và số lần xác định các số liệu thống

kê Nếu giá trị Œ lớn hơn giá trị cho trons bảng tính sẵn, thì số liệu x' có sai

số và la loại bỏ số lệu đó Bảng giả trị lới hạn œ: được lính sẵn và in lrong cáo

tài liệu thống kê) Để xem xét số liện này được sử đụng, loại bỏ hay phải thay

bằng giá trị trung bình của lập ° xị*, trước Tết ta tính giá trị bằng công thúc:

#

Trang 16

Trong đó: x là giá trị trung binh cia tip + xi¢

(2)

Nếu giá trị của # lớn hơn các giá tri cho trong ban téi han oc thi gid trix’ bi

loại trừ ra khôi lập các số liệu thống kể

1S

oại trừ mật sô yếu tb ngedi gid thidt

Dé dam bao tính liên tục của các số liệu đôi khi ta cần phải loại trừ một

số yến tố ngoài pid thiết bằng một trong các phương pháp sau:

— Phương pháp mở rộng khoảng thời gian

Khi số liệu thống kê thu được chỉ tiết hoá trong khoảng thời gian quá

hẹp, tính quy luật và tính ngẫn nhiên rất khác nhau, †a có thể mở rang khoang thời gian thông qua việc tính trung bình các đại lượng đó trong khoảng thời

gian rộng hon và coi đó là số lính trung binh các đại lượng đó trong

khoảng thời gian rộng hơn và coi đó là số liệu đặc trưng cho hiện tượng kinh

tế — xã hội đó trong khoáng thời gian đã được mở rộng

Ví dụ từ số liện thông kê sẵn lượng bán được từng ngày, tuần, ta có thể

mở rộng khoảng thời gian theo tháng, quý

Phuong phap bình quân số trượt

Việc tính bình quân số trượt cô thể giúp cho việc phân bổ các yếu tố

ngẫu nhiền lốt hơn Hay nói cách khác, bình quân số trượi giúp chúng la tính lại hệ thống số liệu thống kê đã có thành hệ thống số liệu thẳng kê mới có

chứa điều hoà hơn các yếu tú ngẫu nhiên

1.3.1.4 Biến đãi số liệu thẳng kê thê ban đầu bằng bài thuật toán để

nâng cao độ chính xác của mô hình dự báo

Trang 17

+ Trung bình số học: Lả đại lượng xác định giá trị trung bình của một

tập các số liệu thống kê có tần suất xuất hiện số liệu đó như nhau ( thông thường chỉ cỏ một lần) Số trung bình của một tập hợp 1x¡? G1, 2, 3, , 2)

bao gdm giá trị của x là z, được xác định bằng biểu thức (1.2)

+ Trung bình số học gia quyển: Trong trường hợp số liệu thông kê mô

†ả một hiện tượng não đó xuất hiện với tần số khác nhau thỉ trung bình của tập

số liệu thống kê {x¡F với tần suất xuất hiện của x, là m, được xác định bằng công thức:

Trung bình hình học của một tập hợp †x;? được sử dụng chủ yếu dễ

tính toán cho đấy số liệu thông kế nhằm xác định mức độ tăng trường của dãy

số đó Vĩ dụ tính tốc độ Lăng trưởng của dân số, lao động, sản lượng, thu nhập

quốc dân và một số chỉ tiêu khác nữa

+ Trung bình của một lập số liệu thông kê cho theo thứ lự thời giam:

được sử đựng khi ta muỗn tính số liệu trung bình của tháng, quý hay năm,

Trang 18

song ching ta fai chi có số liệu của từng thời điểm xác định của hiện tượng

đó đại lượng trung bình theo thời gian được tính theo công thức sau:

xu: là giá trị dầu va cuối của số liệu thông kê tại các thời diễm khác

nhau (rong khoảng thời gian nghiên cúu

me la sd liệu thống, kê được (không có tính chất lap Jai, và là các số tự nhiên)

¡ Các đại lượng so sánh: đó là tỷ số nhằm so sánh giá trị của dại lượng, phân tích tại thời điểm nghiên cứu so với các thời điểm khác (năm pốc hay

năm kê hoạch), hoặc so sánh giữa các bộ phận cấu thành khác nhau của hiện

tượng quan tâm Có thể sử dụng một số chỉ tiêu so sánh sau:

- Dộ gia tăng tuyệt đối giữa hai thời kỳ:

- Tỷ lệ tăng trưởng: Của đại lượng x ở năm thứ (í+1) so với năm thứ i,

được tính như sau:

%

- Tỷ lệ tăng trưởng bình quân học Trong Ihực tế tý lệ tăng trưởng bình quân học rất hay được sử dụng để

tính tỷ lệ tăng trưởng trung bình của các năm, tử năm thứ nhất cho đến năm

thử n so với năm gốc (năm số 0) 'Tỷ lệ này được xác định theo công thức :

q3 x4 KY K yy yyy — YK = fee —

‘Néu thay giá trị của œ tính theo công thức (1.8) ta có:

Trang 19

(1.10)

- Tốc độ gia tăng tuyệt đổi: Tắc độ gia tăng tuyệt dối của gia trị tại năm

thứ (—1) so với năm thứ ¡ được xác định bằng biểu thức sau:

Cũng có thể sử dụng một năm nào đó (ví dụ năm gốc) để xác định độ

gia lăng Iuyêt đối của các năm thứ ¡ so với năm gốc

my Sài

1.5.2 Các phương pháp dự báo kinh tổ — xã hội

Theo théng ké chưa dầy đủ, hiện nay có khoảng 130 phương pháp hay cách tiếp cận để dự báo nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tẾ xã

hội loài người Tuỷ thco từng nh vực cụ thể mà người la lựa chọn phương

pháp dự báo thích hợn để nhận được những kết quá tin cậy Nhìn chung chất lượng của kết quá của dự báo phụ thuộc vào cách lựa chọn phương pháp dự bảo Tuy nhiên, việc phân chia các loại dụ báo cũng clri là trong đối, nhưng

về nguyên tắc có thể chia thành những nhóm phương phán sau:

- Phương pháp dự báo bằng mỏ hình hoá thống kê

- Phương pháp trọng, số điều hoa

- Phương pháp dự báo tương tự hay còn gọi là phương pháp kịch bản

- Phương pháp dự báo bằng ý kiến chuyên gia Gọi tắt là phương pháp

chuyên gia

- Phương pháp nội suy và ngoại suy

Sau đây xm trình bảy một số phương pháp dự báo như sau:

1.5.2.1 Phương pháp dự háo mô hình hoá thẳng kê

Trang 20

Mô hình hoá thống kê là loại hình được sử đụng rộng rãi nhất trong dự

báo, đó lá công cụ chủ yếu dé phân tichva du bao Dua trên cơ sở các số liệu

thống kê về quá khú và hiện lại, người ta tiến hành xây đựng các mô hình

toán kinh tế nhằm miêu tả các đặc trưng nỗi bật, xu hướng vận động và phát

triển của hiện tượng, để từ đó xác định được các số liệu dự báo về sự vận động

và phát triển của hiện tượng trong lai Nhiéu mô hình toán thống kê có sứ dung ham san xuất của Cobb — Donglass, của Klein đã được áp đụng thành công trong nhiều nước kinh tế phái triển như Mỹ, các nước Tây Âu

Trong nhương pháp mô hình hoá thống kê, vấn đề chọn hàm dự báo có

ý nghĩa rải quan trọng Giả sử cần phải dự báo sự thay đôi của chỉ tiêu Y đặc

trưng cho hiện tượng linh tễ — xã hội (ví du GDP, sản lượng khai thác than

hay số tấn vận tải, sản lượng hàng hoá tiêu thụ.v.v ) trong tương lai Thôn

qua số liệu thống kê có được của hiện tượng kinh tế xã hội này (số đo các

chỉ tiêu nói trên) có thể cho thấy chỉ tiêu quan tâm Y phụ fiuộc vào một số

yêu tô được đặc trưng bằng các biển số độc lập xị, xa, xa xa Trên nguyên tắc

môi quan hệ piữa chỉ tiêu Y và tập biến 1x;? được mô tã bằng hàm số:

® Các tiêu chuẩn để lựa chon ham dự báo:

- Sai số chuẩn của hảm là nhỏ nhất, nghĩa là hàm đự bảo với các giá trị

tính được và số liệu thống kê thu được có độ lệch nhỏ nhất Dễ xác định tiêu chuẩn nay, trong, thống, kê sử dụng công thức:

Trang 21

20

geen 2) 19

Ñy ¬ -

Giá trị của Su phải dat giá trị nhô nhất, trong đó: yụ là giá trị thông kê; y là giá

trị tính theo lý thuyết; n là số giá trị thắng kê có được

- HỆ số tương quan bội đủ lón, nghĩa là môi quan hệ giữa y và Ìx¡ phải

đủ chặt chẽ để nó thể hiện đúng mỗi quan hệ của hàm số y với lập xÙ Ik sé

tương quan r được xác định bằng công thức:

Trong đó: S, duoc xée định bằng công thức (1.14);

8y được xác định bằng công thức sau:

vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội theo thời gian có dạng:

Việc xác định dạng cụ thể xu thế vận động phát triển của hiện tượng

tuy thuộc vào số liệu thống kể thu thập được, hay nói khác đi phụ thuộc vào

bản chất của hiện tượng Trong trường hợp đơn giản, với sự phụ thuộc của theo L]à sự lăng dân đều đặn ( hay giảm đều đặn), la có thể chọn sự phụ thuộc này là sự phụ thuộc tuyến tính, nếu chưa tính đến sai số thì phương trình biểu điễn có dạng:

Trang 22

Trong đó: y; là giá trị thực nghiệm (thống kế) tại thời điểm ti,

xilà giá trị tính theo (1.18) cũng tại thời điểm đó

'Từ (1.18) †a có công thức sau:

#- ly -(a+ð)[_ —> tiến tới cực tiếu

“Trong đó 1y¡Ÿ và 1t * là các tập số liệu thống kê của biến số y và t

Hàm S đạt giá trị cực tiểu khi đạo hàm riênp bậc nhất của § theo các

biến số a, b bằng 0 (khi đó coi t và y lã tham số, không đối theo a, b) Bằng

các phép tính, la có thể tính dược hệ số a và b của phương trình (1.19):

(120)

a-y-bt

'Thông thường nếu lựa chọn hàm số này, ta có thể mô †ả tập các giá trị thing

kê thành bang dé đễ dàng xác định các hệ số a, b của (1.18)

Trang 23

Thay giá trị của a, b vào công thúc (1.18), tính được giá trị lý thuyết của mối tương quan y—f{Ð) Giá trị lý thuyết này đưa vào băng trên để so sánh

với giá trị thông kê của hàm số đó

Để kiểm tra lại độ phù hợp của giá trị tính toán theo hàm số (1.18) với

giá trị thống kê của hiện tượng đã có, ta sử dụng hệ số hỏi quy R? được xác

định bằng biểu thức:

do uy

So WF

Giá Irị R2 được xác định trong khoảng từ (0,1) Tức Ø0 < R2 < 1 Tuy

nhiên trong thực tế khó có trường hợp R2 = 0 (giả trị lý thuyết bằng só liệu

thống kê)

Khi giá trị của R? tăng và liễn gần đến 1, thì mức độ phù hợp của hàm

(1.18) với thống kê càng sai lệch Trong trường hợp đó, cần ẩm hàm số khác

và làm lại từ đầu như đã nêu ở trên

xác định chính xác khoảng giá trị dự bảo, can lính loán tiêm giá trị

sai số của giá trị dự báo Hiện nay có khá nhiều công thức đùng để tính sai số

dự báo, một trong số đỏ như sau:

Loa (

Beta pe al? Gy @-F Ì } (1.22) Hoặc:

(1.23)

3=

Trong đó tạ là giá tị biến Student, phụ thuộc vào độ tin cậy = cũng

như số lẫn quan sal (gia ti nay duoc tra bảng Studen) Các đại lượng khác

như đã chí đẫn ở trên

Giá trị chỉ tiêu dự báo được xác định trong khoảng cho phép sau:

Trang 24

23

Từ công thức (1.24) dé dang suy ra ring, hàm đự báo cảng chính xác

néu pid trị S, cảng nhủ Miặt khác từ công thức (1.19) cũng có thể suy ra:

* Nếu tầm dự báo t cảng lớn thì độ sai số cảng cao, mức độ chính xác

của đự báo thấp

* Nếu số liệu thông kê thu được ít (thời điểm ngắn), thì xác suất độ tín cậy œ cảng lớn, sai số rằng cao

* Khi z cổ định, nêu số liệu thẳng kê thu được nhiều (khoảng thời gian

rộng) trì cảng cho kết quả cao, sai số thấp

* Néu hàm số chọn cảng sát với hệ thống số lệu thông kê (tương quan chặt chẽ) thì kết quả đự báo cảng có độ chính xác cảng cao

Sau khi tỉnh toán những giá lrị trên, muốn biết độ phù hợp của kết quả

đự bảo với thực tế, chúng ta phải tính độ tương quan r; kiểm tra tự tương quan

của các biển; kiểm (ra sai sẽ chuẩn để khẳng định hàm số chọn là thích hợp với hiện tượng đang dự háo

Trong Irường hợp hàm số được chọn không phải là hàm tuyến tính như

đã mô tả mà có thể là hàm: y = lrt (atbt); Y = of), viv thi can phai chuyến

(bay ding các thuật toán dễ chuyển) các dạng hàm đó về dang ham tuyến tính bằng cách nâng lên luỹ thừa; Logarit hoá cả hai về, v Sau khi đã tính toán

giống như trên, ta đưa các kết quả về giá trị của chỉ tiêu nghiên cứu bằng phép

logarit

Khi án dung phương pháp mô hình hoá, người ta thường chú ý đến các

nhân lỗ chủ yếu của hiện tượng, còn những lệ thuộc vả phụ thuộc không quan

trọng khác có thể bố qua Đây cũng là hạn chế cơ bản của phương pháp, do

vậy khi sử dụng phương pháp nay chung ta cần tim thêm các kết quả dự báo

bằng các phương phán khác để so sánh kiểm chứng và điều chỉnh thì kết luận

đưa ra mới mang tính chính xác cao

Trang 25

1.5.2.2 Phương pháp trọng số điều hoà Đây là phương pháp dự báo được Z.Hallwig (Hai an) đưa ra và đã áp đựng trong khá nhiều trường hợp để phân tích thông kê và dự báo sự tổn tại,

vận động và phát triển cũa một chỉ tiêu kính tế — xã hội nảo đó trên cơ sở chỉ

tiêu đó được mô tả bằng một đấy số biến đổi theo thời gian

Dé 4p dụng phương pháp này, hiện tượng dự báo phải có các diễu kiện sau:

1 Chỉ tiêu kinh tế — xã hội được đặc trưng bằng chuỗi thời gian phải

biển đối liên tục hoặc gin với liên tục

2/ Thài gian có được của sự phụ thuộc của chỉ tiêu đó theo thời gian

(chuỗi thời gian) phải đủ đài để có thể nhận định đứng quy luật hay xu thế

biến đổi của nó (thông thường số liệu có được không được nhỏ hơn 10)

3/ Độ lệch so với hàm số mô tả xu thế phát triển phải tương dếi én

định

4/ Hàm tự hồi quy của chuỗi thời gian có độ trễ giâm dân, tức là hệ số

điều hoà cảng xa cảng nhô dân, hay độ tác động của nhân 16 méi manh hon

các nhân tá cũ

Phương pháp trọng số điều hoà được tiễn hành qua hai giai đoạn: Giai đoạn đầu tiên là làm trơn các chuỗi thời gian của số liệu thống kê, giai đoạn

thứ hai là dự báo số liệu trong tương lai

a Làm tron số liệu thông kê

Để làm trơn các số liệu người ta chỉa khoảng thời gian vừa đủ nhà cần

thiết và coi sự vận động phát triển của hiện tượng là tuyến tính (trong trường hợp không phải là tuyển tính ta cũng có thể lâm được nếu thực hiện phép

chuẩn hoá phi tuyến tính) Xu thế biến đổi của hiện tượng trong mỗi khoảng

thời gian được mô tâ bằng một hàm tuyến tính Số ượng phương trình nay

1 thẳng kê thu được (tức là phụ thuộc vào ÚÙ cũng như

Trang 26

phương pháp này đồi hỏi số liệu thống kê lớn và các khoảng thời gian cân lựa

b Tình toán số liệu dự bảo cho thời lỳ trk (k > 1)

DE ti nh toán số liệu dự báo y°(L! k) cho thời ditmt k, ta cd thể sử dung

công thức:

Trong đó: y”() đã được tính bởi công thúc (1.25) và lập thành bảng; W,¿v là

độ gia tăng của chỉ tiêu y trong khoảng thời gian từ t đến t+k

Các tính toan wi 1 nhu sau:

* Trong trường hợp đơn giản nhái, nếu độ gia tăng là hàm ngẫu nhiên

theo thời gian và kỳ vọng toán học của nó không thay đổi theo thời gian thỉ

giá Irị trung bình của w được xác định bang công thức:

nƒlIữt ”

'Với Wị ¡= Vùi Yị được tỉnh toán thành bảng Sau đó tính Wi, = Ww và

độ lệch binh phương chuẩn

ali

Trang trường hợp sự thay đổi của wụ không thoả mãn các điều kiện

trên, việc tính piá trị we dược thay thể bằng + trong đó w và độ lệch bình

phương chuẩn được xác định bằng công thúc (1.29):

Trang 27

+ Trọng số điều hoà với các số liệu thống kê quá khử nhỏ hơn thời gian

hiện tại Càng xa, trọng số càng nhỏ

Hệ số Œ,nêu trên gọi là hệ số điểu hoa va thoa man hai điều kiện: chôn

đương và Son, -I

+ Sựgìa tăng của trọng số, tý lệ ngược với thời gian

Hệ số điều hoả của chuỗi thời gian là nghịch đão của thời gian và nêu

ta lấy giá trị của hệ số điểu hoa dé chia cho (n-1) (giá trị thời gian tiếp theo) ta

có thể xác định được trọng số điều hoà theo thời gian và lập thành bang

Trên cơ sở số liệu của #x¿ và các giá trị có được của c7 ca „ ta tỉnh được giá trị của wˆ và căn cứ vào công thức (1.26) ta tính được giá trị dự báo của

chí tiêu y trong thời gian tiếp theo: y`—&k)= yˆ0)+w_

Phương pháp trọng số điều hoà cũng có sai số nhất định cho nên ta cần

phải tính độ sai số của giá trị dự báa Trường hợp đơn giản, sai số của số liệu

dự bảo chính là độ lệch bình phương chuẩn được tính theo công thức (1.28)

để đâm bảo độ chỉnh xác của kết quả dự báo, đòi hới phải có đãy số liệu quá

khứ và xu thế vận động của hiện tượng phải thoả mãn 4 diều kiện trên Do

vậy phương pháp này không được dùng nhiều trong thực tế

1.3.2.3 Phương pháp chuyên gia

Tự báo bằng phương pháp chuyên gia là phương pháp được ứng đụng

từ lâu trong hoạt động quân lý Nhà nước và trong việc ban hành các quyết

định quân lý ñên quan đến các hiện tượng kinh tế — xã hội cũng như nhiều

trường hợp khác Ngày nay phương pháp chuyên gia được sử dụng dưới nhiều

Trang 28

27

hình thức khác nhay như: Hội nghị tư vấn; phương pháp thăm dò ý kiến; thăm

đà đư luận; phương pháp lấy ý kiến các chuyên gia Nhiều quyết định quản lý của Nhà nước đã được đưa ra trên cơ sử thăm đò ý kiến của các chuyên gia và

đã rất thành công trên nhiều lĩnh vực Quốc pia nào trên thế giới cũng tôn

trọng các ý kiến chuyên gia, ý kiến của các nhà hoạt động quản lý trên các Tĩnh vực khác nhau để đưa ra các quyết định quân lý dứng Nguyễn tắc chung của phương pháp dự báo dựa trên ý kiến chuyên gia được miêu tả bằng sơ đỗ

thức

Tap thé cdc chuyền gia (dénh gid va

Hiện

tượng kinh tế

xé hội cần phõn

tốch và

dự bảo

xu thế

vận động và

Trang 29

Cốc nhươmg Tang hợp Phương -

của rắc cốc chọn chơ cốc

phon téch dy ồn (nhúm: nh tối quản lý

béo (nhim chuyờn gia Ưu cỦa tập

Hình 1.4 Các bước tiển hành dự báo của phương pháp chuyên gia

Nội dung của phương phúp dự báo chuyên gia gồm 3 phần sau:

* Lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia trên một số lĩnh vực kinh tế —

xã hội nhất định

* Dánh giá các ý kiến của các chuyên gia phân tích, dự báo trên đồng

thời bể sung thêm, phân tích thêm các phương án đã được tập thể chuyển gia

phân tích, đự báo đưa ra

* Lựa chọn phương án tối tru và ra quyết dịnh

a Xác định các nhỏm chuyên gia:

Về nguyên lý, chuyên gia tham gia dự báo bằng phương pháp chuyên

gia là những người có chuyên mồn sâu, kinh nghiệm rộng trên Enh vực cẩn

nghiên cứu Lọ là những nhà chuyên môn chủ chết của các ngành và am hiểu

sự phát triển của ngành trong, quá khứ, hiện tại, những mâu thuẫn dang, tồn tại trong quá trỉnh phải triển và những xu hướng phát triển của hiện tượng trong

tương lai Những chuyên gia được mời sẽ được chỉa thành hai nhóm

! Nhóm chuyên gia tổng hợp: Có nhiệm vụ phân tích kết quả nghiên

cứu của các chuyên gia khác, đánh giá và lựa chọn nhương án do các chuyên

Trang 30

29

Số lượng người trong nhóm này thường tuỳ thuộc vào quy

gia khác kiến nghị

mô của vấn để dự bảo mà có thể từ 5: 11 người Song họ nhái là những người

hiểu nhau, có dồng quan điểm lrên các inh 'VỰC quan trong

+ Nhóm cluyên gia dự báo: Có nhiệm vụ phân tích, dự báo các phương

án phản ảnh xu thế vận động và phái triển của hiện tượng trong tong lai

Việc lựa chọn và mời các clmyên gia tham gia nhảm chuyên gịa dự báo có thể

có nhiều cách khác nhan, song thường sử dụng hai cách chú yếu sau:

- Ban đầu nhóm chuyên gia tổng hợp mới khoảng 10 + 15 người sau đó

để nghị mỗi người giới thiệu thêm khoảng 2 : 3 người Khư vậy sẽ có khoảng

30 + 40 chuyên pịa dự báo

- Các chuyên gia tự giới thiệu mình tham gia

Nguyên tắc chung: Cảng đông số chuyên gia tham gia cảng có nhiều ý kiến

phân tích và đo đó càng có nhiều phương án dự báo được đưa ra Nhưng số lượng này sẽ bị giới hạn bởi khả năng về tải chính và giới hạn về thời gian Nhóm chuyên gia tông hợp tiến hình phân tích và quyết định mời chuyên gia nao tham gia Cé hai phương pháp để xác định năng hực của các chuyên gia trước khi quyết định mời họ tham gia

- Phương pháp chuyên gia tự đánh giá năng hrc của mình (heo các thang

điểm

- Phương pháp đánh giá theo tiêu chuẩn khách quan

Kết hợp hai phương pháp xác định năng lực của các chuyên pia mời

tham gia dự báo, ta có thể sử dụng công thức sau:

Kh+29

3

Trongđó: x!la diém của chuyén gia (i) theo phương pháp L

x?là điểm của chuyên gia () theo phương pháp 2

Trang 31

30

+ Để xác định số chuyên gia thực tế được mời, có thể tính hệ số năng

lực trung bình của nhóm chuyên gia trong tập thể chuyên gia mời Số điểm trung bình của tập m chuyên gia mời được xác định bằng công thúc:

MK,

m

Dể lựa chọn chuyên gia tham gia nhóm chuyên gia đự báo, ta có thể

chọn những chuyên gia có K; > Km Trong trường hợp có kinh phí, ta có thể

mở Tông khoảng hệ số năng lực để rnời chuyên gia tham gia nhórn dự báo

Ngoài hai phương pháp trên, ta có thể sử đụng phương pháp chuyên gia

tự đánh giá các chuyên gia khác Nội dung của phương pháp này cũng dựa

vào các chuyên gia để chon các chuyên gia Những chuyên gia nào được

nhiều chuyên gia khác chọn được coi là chuyên gia có năng lực cao Sone,

phương pháp này ít được sử dụng vì tính phúc tạp của các vấn để nằm trong

tâm lý người được hôi ý kiến Thông thường các chuyên gia có mỗi quan hệ

với nhau vả họ không, muốn đưa ai ra khỏi đanh sách ca, ma trong nhiều

trường hợp họ đưa thêm người khác vào

b Tả chức lẫy ÿ kiển của các chuyên gia trong nhóm chuyên gia dự

báo:

Đây là công việc quan trọng nhất của phương pháp chuyên gia và cũng,

là một trong những hoạt động khỏ khăn củ nhất của phương pháp rảy Trong

bước này nhóm chuyên gia tổng hợp cần tiến hành các công việc sau:

* Xây đựng nội dung cần xin ý kiến chuyên gia dự báo: Bằng cách lập các câu hỏi khác nhau liên quan đến hiện tượng đang tiến hành dự báo nhằm

xác định được xu thé vận động phát triển của nó trong lương lai

* Tả chức lấy ý kiến của các chuyên gia dự báo: da nhóm chuyên gia

tang hợp thực hiện theo các cách sau:

Trang 32

31

(1 Phương pháp phông vẫn: Ià phương pháp nhanh nhất, đơn giân nhất để nhận được ý kiến của các chuyên gia dự báo về xu thế vận động và phát triển của hiện tượng quan lâm Có thể chọn các hình thức phông vẫn trực tiếp, qua

điện thoại, qua thư điện tử (Email),v.v Để đạt kết quả tốt, cần chọn đúng

chuyên gia để phông vấn

(2) Phương pháp hội thảo: Được coi là phương pháp vận đụng trí tuệ tập thể

để nghiên cứa nhiều khía cạnh khác nhau của những vấn để cùng quan tâm

Để đạt kết quá hội thảo tốt những người tổ chức phải tạo ra được bầu không khí gợi mỡ, có dẫn dắt, có tổng kết, có suy nghĩ của những người tham gia ) Phương pháp lẫy ý kiến chéo: Theo phương pháp này, nhóm chuyên gia

du bdo trong, ting nhóm sẽ trao đổi, thảo luận và nêu các quan điểm, ý kiến

khác nhau về các xu thể vận dộng và phát triển của hiện tượng Sau một lần

tổng hợp, phân tích, xử lý nhóm chuyên gia tổng hợp sẽ có được những thông

tin chưng nhất Phương pháp này có thể cho nhiều thông tín nhất nhưng cần

phải có nhiều thời gian,

(4) Phuong phap Delphi: Day là phương pháp hỏi di hồi lại nhiều lần để im

ra được sự đánh giá, trả lời đạt độ tập trung, thông nhất cao Phương pháp Delphi duge sir dung khi không thể tả clrức các cuộc hội thảo hay phông vấn Nội dưng của phương pháp này thể hiện (hông qua hệ thống các câu hỏi được thiết kế để hỏi các chuyên gia về một vấn để mang tính chất chuyên ngành Các chuyên gia được hỏi phải vận đụng kinh nghiệm của mình về một vẫn đề

để trả lời các câu hỏi hoặc lựa chọn một phương án nào đó Sau mí lần các

chuyên gia tổng hợp phân tích các câu trả lời và tìm ra các vấn để chưa nhất

trí dễ xin ¥ kiến lần tiếp theo Qua một số lần cần thiết, kết qua thu được sẽ

đạt độ thông nhất cao

Để phương pháp này có hiệu quả, vấn đề quan trọng lä phải nêu ra

được các câu hỏi để các chuyên gia dự báo có thể định lượng đánh giá; phải

Trang 33

có con đường cung cấp thông tin đầy đủ cho nhóm chuyên gia đự báo; các câu

hỏi đưa ra đưới dạng mở để yêu cần giải thích Phương pháp Delphi được áp

dụng khá rộng rãi, nhưng cân nhiều thời gian vì sự thống nhất chậm có được

Và sự tác động môi trường có thể làm thay đổi quan điểm của người đự báo

* Xử lý lấy ý kiến chuyên gia:

Có nhiều cách khác nhau dễ xử lý các ý kiến của các chuyên gia dự báo ví dụ như:

! Xử lý theo các đặc trưng của phương án mà chuyên gia dự báo cung

cần theo các chỉ số như trung vị, phần vị để xác độ độ hội tụ của các Ý kiến

+ Xử lý dựa vào điểm (hạng) của phương án theo sơ để ma trận Phương án nào có điểm cao nhất là phương án cần được quan tâm nhiều nhất

© Lựa chọn phương án lết tra vũ va quyết định:

Trong tập các phương án của nhómn chuyên gia dự báo đưa ra, nhóm

én gia tổng hợp lựa chọn 1a một phương án tôi ưu để chuyển cho các nhà

quân lý ra quyết định Phương án được chọn phải mang tính tối ưu của tập thể

én gia

Phương pháp chuyên gia có đặc điểm nải bật là sự vận đụng rộng rãi những đánh giá về lượng của các dự báo Sang phương pháp nảy có nhược điểm là không cân đối về thành phần các nhóm chuyên gia được hỏi ý kiến có trình độ chuyên môn thường rất khác nhau và không phải lúc nảo cũng cao

hơn Hơn nữa trong, điều kiện Việt Nam hiện nay việc tập hợp được dủ số

lượng cá nhân chuyên gia đáp ímg các tiếu chuẩn đặt ra không phải là điều dễ

thực hiện

1.5.3.4 Mộtsã nhương pháp nội suy và agagi suy rong dự báo ngắn hạn

4⁄/ Dự báo dựa vào phương trình hồi quy và ngoại suy hướng đường cong

* Phương pháp luận:

Trang 34

33

Các số hiệu được sử dụng để tiến hành dự báo được gọi là dãy số thời

gian, mà qua đé ta có thé nphiên cứu về sự biến động của hiện tượng, vạch rô

xu hướng và lính quy luật của sự phát triên, đồng thời để đự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai

Trong nhiều đầy số thời gian, múc độ ở một dãy số thời gian nảo đó

phụ thuộc nhất định vào các mức độ ở các thời gian trước đó Sự phụ thuộc

này được gọi là tự tương quan Việc nghiên cứu tr hỗi quy và tự tương quan cho phép xác định những đặc điểm của quá trình biển động qua thời gian,

phân tích mỗi liên hệ giữa các dãy số thời gian để đự báo các hiện tượng kinh

tế — xã hội

Phương trình hỗi quy theo thời gian có dạng tổng quát như sau:

Yi — fit, aa, ai, an)

+„„: Mức đệ đự báo thời gian tth

Mức độ của tự tương quan được đánh giá thông qua hệ số tự tương quan (ký hiệu là r) với các giá trị của r lấy trong khoảng: - <1

Nghiên cứu tự hỏi quy và tự tương quan giãi quyết hai nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

I Thứ nhất: Tìm phương trình phân ánh phự thuộc giữa các mức độ gia

trị trong dãy số thời gian Dễ giải quyết nhiệm vụ này đòi hởi phải phân tích

đặc diễm, bản chất của mối liên hệ piữa các giá trị dễ chọn dạng hàm só phù

Trang 35

hop — goi 1a phuong trinh tr hdi quy và tính toán các tham số của phương trình này Ví dụ phương trình tự hồi quy giữa y: Và Yea là: ye— an + ayia

+ Thứ hai: Danh giả múc độ chặt chế của sự phụ thuộc bằng hệ số

tương qun r Ví đụ với phương trình tự hỗi quy ở trên, hệ số tương quan được

tia hai bién 86, có nghia

n 8d kía và ngược lại

- Khi r mang dấu (-) ta có tương quan nghịch giữa hai biến số, có nghĩa

lả sự tăng lên của biển số này có thể được giả thiết bởi sự giảm đi côa biển số

- Khí r mang đấu (+) ta có tương quan thuận

là sự tăng lên của biến số này là do sự tăng lên của

kia và ngược lại

- Khi r cảng gần tới 1 hoặc (-L) thì mối liên hệ tương quan giữa hai biến

số cảng chặt chế

- Khi r= 1 hoặc (r=-1) thì giữa các biến số có liên hệ hầm số

- Khi r — 0 cho bid rằng Không có sự lương quan hoặc phụ thuộc lẫn

nhau giữa các giá trị của các biến trong nhóm giữ liệu

* Mô hinh dự báo:

Theo mô hình xu thế Đó là đự báo xu hướng vận động phải triển của

hiện tượng trong tương lai dựa trên xu thế của hiện tượng trong một giai đoạn

quá khứ gần nhất, sau đó giả thiết là xu thế đó không thay đổi trong tương lai

để đưa ra kết quả dự háo

Tuy theo đặc điểm, tính chất của mỗi liên hệ mà xu thế vận động của

hiện tượng Irong quá khử được biểu diễn bằng các phương trình hồi quy phù hợp như:

+ Phương trình tuyến tính:

Trang 36

thời điểm to, t.,f, ,fạa, tạ ta xây dựng được đường cong biểu điển dãy số liệu

này Đường cong này có đặc điểm san:

-_ Thời kỳ ban đầu: Phát triển rất chậm nhưng dẫn dẫn tăng lên

-_ Thời kỳ giữa: Phát triển nhanh chóng

-_ Thời kỳ cuối: Phái triển (heo xu thế giảm dẳn và tién lới bão hoà

Qua việc quan sát mức độ biến đổi của dữ liệu ta có thể đánh giá xu thế

phát triển sau này

Một trong số các phương pháp có sử dựng cách ngoại suy hướng của đường cong là phương phap luy thia (the modified exponential), phuong pháp Gompec (the Gompertx) va phuong phap Logistic (the Logistic)

Trang 37

36

Tir day số liệu, để xây dựng các đường cong trên người ta sir dung phương pháp 3 điểm của Grapg và Yeomans (fhe three - point method) như

sau:

Dữ liệu có thể được chia ra lim 3 phần bằng nhau, trong một vài trường

hợp cẩn phải loại từ một hoặc vải số liệu đầu của day Lay ví dụ với trường, hợp 1 day số liệu có Ð diém quan sát: Yạ, Vì, Y›;, Y;, Y¿ được chia làm 3

-_ NB số đữ liệu trong mỗi phần, trong ví đụ này N=3

- Cac gia tri a, b, k của phương trình đường cong được xác dịnh như

sau:

Trang 38

b/ Dir bdo dua vao lugng ting (hodc giảm) huyệt đốt bình quân

Thương pháp này được sử dung khi năng lượng tăng (hoặc giám) tuyệt

đối liên hoản xấp xí bằng nhau Trong đó lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối

được tính theo công hức:

oh mô hình dự báo như sau:

a

Trong đó Yn: Giá trị cuối cùng của đấy số thời gian

of Dự bảo dựa vào tốc dộ phái triển trưng bình

Phương pháp dự báo nảy được áp dụng khi các tốc độ phát triển lên

hoàn xấp xỉ bằng nhau Trong đó tốc độ phát triển trung bình dược tính theo

yu: Giá rị đầu tiên của dãy số thời pian

ya: Giá trị cuối cùng của đầy số thời gian

1.3.2.5 Phương pháp dự bảo du vào mô hình tuyén tính ngẫu thiên

(Phuưng phdp Box— Jenkins)

Trang 39

38

Phương pháp đự báo này được G.E.P Box và Œ.M.lenkins xây dựng và phát triển gần 3 thập kỷ qua và đã đem lại nhiều kết quả khả quan trong dự

tảo

Trong phương pháp này, dãy số liệu thường xuyên biến đổi theo thời

gian (còn gọi là đăy số thời gian) và xem như là được sinh ra từ một quá trình nipẫu nhiên Trong đó một quá trình ngẫu nhiên được pọi là đừng nếu quy luật

phân phối của Yi, Yirks - Yin Cling la quy luật phân phối của Yu, Yụ, Ym

Việc phân tích những đặc điểm của một quá trình ngẫu nhiên chủ yếu dựa vào

ham tự hiện phương sai va ham tự tương quan Dựa trên cơ sở đó, một số mô tình quan Irọng đo Box va Jenkins xây dụng để tiến hành du báo như sau:

~ Ađô hình tự hồi quy bậcp — AR {p) (Autoregressive Model)

Biểu điễn dãy số liệu đã có trước với một sai số a¡ Nếu các giá trị của

day số liệu tại các thời điểm L t-1, -2, 1A Y:, Yea Yeas ai lệch _L

- Ẳì,a, .p:là các tham số hồi quy

- p: 1à bậc của toán tử hối quy

- a: Là một quá trình dừng đặc biệt đơn giản và được gọi là quá trình

thuần khiết hay tập âm trắng,

Mối liên quan giữa các giá trị của đấy số theo công thúc (1.3§b) được gọi là quá trình tự hồi quy bậcp ký hiệu là AR

Mô hình này thuộc kiểu dường thẳng và được biểu điến bởi quan hệ giữa các biến ngẫu nhiên:

Trang 40

39

Đá là sự liên hệ của một biến phụ thuộc Y với một tập hợp các biến không phụ thuộc Xị, X¿, Xu, cộng với sai số a Khi đó Y được gọi là “hỗi

quy” trên Xụ, ÄXo, Xa,

'Trong công thức (1.38) biến Y; đã hỏi quy trên các piá trị có trước

Người ta cũng có thể biểu điển quả trình tự hồi quy bậc p — AE (p) bằng công

Trong mô hỉnh này có (p+2) thông số chora biét 1,41, bay da On VA ola bién

số của quá trình làm “ổn trắng” a,

Một số mồ hình AR đơn giản:

! Mô hinh bậc 1 AR(1): Y = ‡ÿ¡Y ¡+ Lai

+Mô hình bậc 2 (AR2): Y: = ÿrYt + bi ¥ea —ât

- M6 hinh trung binh dong bac q—MA(q) (Moving Average Model}

Giả thiết các giá trị hiện thời của quá trình có thể biểu thị như một số giới hạn của các giá trị sai số ở trước và được biểu diễn bởi:

Ye ~ at = 01a ~ G2ae.2 = Ôaâta - «Or g@t-g (1.41)

Trong d6: 61, 2, Os, .6,:14 cac (ham số trung bình động

q: là bậc toán tử trung bình động Quan hệ này được gọi là quá trình trung bình động bậc q — ký hiệu là MA(q)

hi biểu diễn qua toán tử D ta có:

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.3.  Sơ  để  chung  phương  pháp  chuyên  gia  Các  bước  tiến  hành  dự  háo  của  phương  pháp  dự  báo  chuyên  gia,  được  mô  ta  trong  so  đẻ  hình  1.4 - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
nh 1.3. Sơ để chung phương pháp chuyên gia Các bước tiến hành dự háo của phương pháp dự báo chuyên gia, được mô ta trong so đẻ hình 1.4 (Trang 28)
Hình  thức  khác  nhay  như:  Hội  nghị  tư  vấn;  phương  pháp  thăm  dò  ý  kiến;  thăm - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
nh thức khác nhay như: Hội nghị tư vấn; phương pháp thăm dò ý kiến; thăm (Trang 28)
Hình  1.4.  Các  bước  tiển  hành  dự  báo  của  phương  pháp  chuyên  gia - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
nh 1.4. Các bước tiển hành dự báo của phương pháp chuyên gia (Trang 29)
Bảng  1:  Diện  tích  -  Năng  suất  -  Sản  lượng  thuốc  lá  nguyên  liệu  trên  Thế - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
ng 1: Diện tích - Năng suất - Sản lượng thuốc lá nguyên liệu trên Thế (Trang 48)
Bảng  9:  Cứ  cầu  thuoée  law  nguyedn  lieu  cia  T - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
ng 9: Cứ cầu thuoée law nguyedn lieu cia T (Trang 67)
Bảng  14:  Nhu  cầu  thuốc  lá  nguyÊn  liệu  phục  vụ  cho  sản  xuất  từ  1995  đến  2003  của  ngành  thuốc  lá  Việt  Nam - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
ng 14: Nhu cầu thuốc lá nguyÊn liệu phục vụ cho sản xuất từ 1995 đến 2003 của ngành thuốc lá Việt Nam (Trang 81)
Bảng  21.  Dự  báo  tổng  nhu  cầu  lượng  thuéc  lá  nguyên  liệu  phục  yu - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
ng 21. Dự báo tổng nhu cầu lượng thuéc lá nguyên liệu phục yu (Trang 91)
Bảng  22.  Dự  báo  nhu  cầu  lượng  thuốc  14  nguyên  liệu  vàng  sấy  nhục - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
ng 22. Dự báo nhu cầu lượng thuốc 14 nguyên liệu vàng sấy nhục (Trang 91)
Bảng  3.  Số  liệu  và  kết  quả  tính  toán theo  phương  pháp  mô  hình  huá - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
ng 3. Số liệu và kết quả tính toán theo phương pháp mô hình huá (Trang 114)
Bảng  5:  Số  liệu  và  kết  quả  tính  toán  theo  phương  pháp  mô  hình  hoá - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
ng 5: Số liệu và kết quả tính toán theo phương pháp mô hình hoá (Trang 116)
Bảng  7.  Số  liệu  và  kết  quả  tính  toán  (heo  phương  pháp  mô  hình  hoá - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
ng 7. Số liệu và kết quả tính toán (heo phương pháp mô hình hoá (Trang 119)
Bảng  L0.  Dự  báo  nhu  cầu  lượng  thuốc  lá  nguyên  liệu  vàng  sấy  phục - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
ng L0. Dự báo nhu cầu lượng thuốc lá nguyên liệu vàng sấy phục (Trang 122)
Bảng  I1.  Số liệu và  kết  quả  tính  toán theo  phương  pháp  mô  hình  hoá - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
ng I1. Số liệu và kết quả tính toán theo phương pháp mô hình hoá (Trang 123)
Bảng  12.  Dự  báo  nhu  cầu  lượng  thuốc  lá  nguyên  liệu  Nâu  phục  vụ - Luận văn thạc sĩ dự báo nhu cầu thuốc lá nguyên liệu làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc lá nguyên liệu của tổng công ty thuốc lá việt nam
ng 12. Dự báo nhu cầu lượng thuốc lá nguyên liệu Nâu phục vụ (Trang 125)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w