1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company

119 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Dịch Vụ Thông Tin Di Động Của Công Ty VMS — Vietnam Mobile Telecom Services Company
Tác giả Nguyễn Văn Hưng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Mai Anh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trên thị trường" Đây là định nghĩa tương đối để hiểu và được nhiều người chấp nhận Tém lai, chúng 1a có thể hiển một cách khái quát về cạnh tranh như sau: “Canh tranh trong lnh vực kinh

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

NGUYEN VAN HUNG

Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực

cạnh tranh địch vụ thông tin di động của công ty

VMS — Vietnam Mobile Telecom Services Company

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội — Nam 2010

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA NOL

NGUYEN VAN HUNG

Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực

cạnh tranh dịch vụ thông tín dĩ lộng của công ty

VMS — Vietnam Mobile Telecom Services Company

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC : 1S Nguyễn Thị Mai Anh

HÀ NỘI -2010

Trang 3

MỤC LỤC

LOI CAM ON

DANH MUC VIET TAT

DANH MUC BANG BIEU HINH VE

LOI NOI DAU covert stenstiasiasienveneenansensatastostnsstiatieceneeiasiae 1

CHƯƠNG I: LÝ TUẬN CHUNG ve CANH TRANH VA NANG LUC CANH

1.1.CẠNH TRANH VÀ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH 3

1.1.1.Khải niệm về cạnh tranh 3

1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CANET TRANH .14 1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 14

1.2.2 Sự cân thiết phải nâng cap năng lực cạnh tranh + l§ 1.2.3 Các nhân tố ảnh hướng dến năng lực cạnh tranh LỔ

1.3.4 Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp 223

13 NANG LUC CANH TRANH CUA DỊCH VỤ DIEN THOAI DI DONG

27 1.3.1 Khải niệm dịch vụ điện thoại đi động

1.3.2 Dặc điểm cña địch vụ điện thoại di động

1.3.3 Các tiêu chí đánh giả năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp

io g

io 9

CHƯƠNG II: TIHUC TRANG NANG LUC CANII TRANIE CUA CONG TY

3.1 KHÁI QUÁT VỀ CONG TY THONG TIN DI DONG MOBIFORE 37

3.1.1 Cơ cần tổ chúc của công ty thông tin di động MobiFone 37 2.1.2 Trách nhiệm quyền han của các phòng ban chức năng và các đam vị 39

3.3.3 Sơ lược về hoạt động cung cấp địch vụ DTDD ctia.céng ty MobiFoneAT 3.2 KHẢI QUÁT VỆ TIIỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ DIỆN THOẠI DI DỘNG

Trang 4

2.2.1, Khải quát về thị trường dịch vụ điện thoại di động trong nước 47

3.3.2, Khái quát về thị trường dịch vụ điện thoại di động trên thể giớ, 55 2.3, DANH GIA NANG LUC CANH TRANH CUA CONG TY THONG TIN

DI DONG MOBIFONE TREN THỊ TRƯỜNG CUNG CÁP DICH VU THONG TIN

2.3.1 Các đoanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại di động trén thi trường

3.3.2 Các dịch vụ thay thê dịch vụ điện thoại đi động, 65

3.3.3 Dánh giá năng lực cạnh tranh của công ly thông tin di déng MobiFone6é CHƯƠNG TII: MỘT SỐ GIẢI PIIAP NANG CAO NANG LUC CANII TRANII

3.1 DỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỄN DỊCH VỤ DIEN THOAL DI DONG CUA

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NANG LUC CANIT TRANIT DỊCH

3.3.2 Giải phap Marketing hén hợp 79 3.3.3 Giải pháp về vốn 100 3.2.4 Gai phap vé cang nghệ 101

3.3.5 Giải nhấp phát triển ngiễn nhân lực -102

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGH] NHAM NANG CAG NANG LUC CANH

KÉT LUẬN „.10§ TÀI LIỆU THAM KHẢO "—.Ẻ

Trang 5

LOI CAM ON

Trước hút, tác già xin bảy tô lòng biết on chân thành tối TS Nguyễn Thị Mai Anh đã giúp đỡ và hưởng dẫn trong suốt thời gian qua Sự quan tâm, động viền vả ÿ kiến của T8 Nguyễn Thị Mai Anh là cơ sở quan trọng cho việc hoàn thành luận văn nảy

Tác giả mong muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Giáo sư, Tiền sỹ của khoa Kinh tê và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Mội Những kiến

thúc quý báu mà tập thể cácGiáo su, Tiến sỳ truyền giảng cho tac giả trong,

suốt những năm học tập và nghiền cứu tại Trường là nền tảng ý nghĩa cho

những ý tưởng của luận văn

và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu

Cuổ: cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn thân ái tới gia đình, bạn bè, ban lãnh đạo và đẳng nghiệp của Công ty VMS, thững người luôn gẫn gũi, động

viên và lạo điều kiện thuận lợi nhất cho tac gia

Nguyễn Văn Hưng

Cao hoc QTKD 2008 -2010

Trang 6

DANH MUC VIET TAT

DTDD : Diệnthoại di động

VNPT : Tập đoàn bưu chính viễn thông

apc Công ly di động VINAPHONE

Trang 7

DANH MUC BANG BIẾU, HÌNH VẼ

Hinh 1.2 Cac yéu tổ của môi trưởng, kinh tế quốc đân se 17

Hinh 1.3 Mé hinh 5 yéu (6 canh tranh cửa Michadl Dorlœx 20

Hình 1.4 Các yêu lễ cửa quả trình sản xuất địch vụ 29

Tlinh 1.6 Cac tiéu chí đánh má năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp -33

Hình 2.1: 8ơ đỗ tế chúc của công tự 38

Bảng 2.1: Thị phản của công ty TTDD MobiFone (giai đoạn 2005-2009) 4L

Hình 2.2: Biểu đồ phát triển thị phân của công ty MobiFone (giai đoạn 2005 - 2009)42

Bảng 2.2 Danh mục các sản phẩm tiện ích của công ty MobiFone 43

Bang 2.3: Số thuê bao đi động MobiFone (2007-2009) _ đ5

Bang 2.4: San long địch vụ ĐTDĐ Mobilrene (2007-2009) 46

Bảng 2.5: Doanh th dịch vụ DTDD MobiFone (2007-2009) sec 46 Bảng 2.6: Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp dụng từ ngày 01/11/2009) 30 Bảng 2.7: Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp dụng từ ngày 01/04/2010) 31

Tiâng 2.8: Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp đụng từ ngày 01/08/2006) 5 Tâng 2.9: Giá cước dịch vụ ĐTĐĐ (Áp đụng từ ngày 20/01/2016) 5

Bảng 2.10: Số hượng thuê bao đi động tại Việt Nam (2005 — 2009) 54 Hình 2.3: Biển đồ sự gia tăng thuế bao di động tai Việt Nam (2005-2009) 55

Trang 8

Bảng 2.11 Thị phân các DN cung cắp địch vụ ĐTDĐ (2005-2009) 39 Bảng 2.12 Thị phân các DN cung cấp địch vụ ĐTDP tháng 7/2010 59

Hình 2.4 Thị phản các doanh nghiệp cưng cắp DV DTDD tại Việt Nam

Trang 9

LOI NOI DAU

1 Tính cần thiết cña đề tài

Trong cơ chế thị trường, năng lực cạnh tranh lả yếu tố mang tính quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp

Ö Việt Nam, chỉnh sách cạnh Iranh của Nhà nước chưa đủ và còn

hạn chế Cáo đoanh nghiệp, nhái là các doanh nghiệp Nhà nước lại cảng ÍL quan tân đến nội dung, yêu cầu của cạnh tranh, vẻ nằng cao năng lục cạnh tranh

Từ trước đến nay, VNPT là một doanh nghiệp về co bản chưa thực sự tham gia cạnh tranh trên thị trường Do đỏ, kinh nghiệm v: nắng lực cạnh tranh còn hạn ch Trơng khi đó, quả trình hôi nhập đã đến gần, công với sự ra

ủa các nhà khai thác mới nhập cuộc, các xu huởng hội tụ của công nghệ

va dich vụ, xụ hướng sắp nhập của các tổ chúc/công ty là một thách thúc rất lớn đổi Tập đoàn Bưu chỉnh Viễn thông Việt Man,

2 Mục đích của để tài

Nhận thức được tâm quan trọng của hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh: đổi với đoanh nghiệp nói chung vả đoanh nghiệp viễn thông đi động nói riêng,

sau thời gian thực tập tại Công ty Mobifone, em đã tìm hiểu vả nghiên cứu về

những hoạt động nâng cao năng lực cạnh Iranh trong thực lễ của Trung tầm

Từ đó, cm đã quyết định lựa chọn đề tài “Phần đích và để xuất các giải phán

nâng cao năng lực cạnh tranh địch vụ thông tin Äi động của công ty VAS —

Vietnam Mobile Telecom Services Company” cho khoa luan tét nghiệp của

mình

3 Nội dung của để tài

Chương I: Lý luận chung vẻ cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

Trang 10

Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty mobifone trên thị trường dịch vụ điện thoại di động,

Chương TII: Một số giải pháp nâng cao nẵng lực cạnh tranh địch vụ thông tín đi động của công ty Mobifone

Dù đã hết sức cô gắng để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, Iny nhiên do sự hạn chế về thỏi gian, nguồn thỏng tin được tiếp cận, va ning lực của bản thân nên khỏa luận của em chốc chắn còn nhiễu thiểu xót Em rất mong nhận được sự góp ÿ, chỉ bảo của của thấy cô và các bạn,

Em xin đuợc chân thành cảm ơn sự hưởng dẫn tận tình của giảng viên, Tiền sỹ Nguyễn Thị Mai Anh, Khoa Kinh tế và quản lý, Trường đại học Bách Ehoa LIa nội và sự giúp đỡ, tạo điều kiện của áo anh chị cán bộ tại Công ty Viễn thông đi động Mobifone để giúp em hoàn thành khóa luận này

Trang 11

CHUONG T: LY LUAN CHUNG VE CANH TRANH VA NANG

LUC CANA TRAN

1.4 CANH TRANH VA THI TRUONG CANH TRANH

1.1.1 Khai niém về cạnh tranh

Các học thuyết kinh tế thị trưởng, đủ ở trưởng phải nào đều thừa nhận rằng: cạnh tranh chỉ xuất hiền và tên tại trong nền kình tế thị trường nơi má

cưng — cầu và giá cả hàng hóa là những nhân lỗ cơ bản của thị trường, là đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, cạnh Iranh là linh hồn của sản phẩm Cạnh

tranh là điểu kiện sêng còn của mỗi doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến tắt cả các

Tĩnh vục, các thành phân kinh tẻ

Cảnh tranh là một hiện tượng kinh lễ xã hội phúc tạp, do có các cách tiếp

cận khác nhan nên có các định nghữa khác nhau vẻ cạnh tranh như sau:

Diễn đân cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp lắc và

Phát triển Kinh tế (OECD) đã chọn định nghĩa vẻ cạnh tranh, cô gắng kết hợp

cả các doanh nghiệp, ngành và quốc gia nhu saw "Khd ndng cia cde doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và du nhập cao

hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc sắ" Định nghĩa này phản ánh khái mệm cạnh tranh quốc gia năm Irong mỗi liên hệ trực tiếp với hoại động cạnh tranh

của các doanh nghiệp

Trong "Đại từ điển Tiếng Viết" có ghủ: "Cạnh tranh là một khái niệm

được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Dễ đơn giản hoá, có thể hiểu cạnh anh là một sư ganh đua giữa một nhôm người mà sư nâng cao vị thể

của người này sẽ làm giảm vị thể của những người còn lại Điều kiện cho sự cạnh tranh trên một thị trường là: cá l+ nhất là hai chủ thể quan hệ đối kháng

và có sự tương ứng giữa sự công biến và phần được hưởng của mỗi thành viên

Trang 12

trên thị trường" Đây là định nghĩa tương đối để hiểu và được nhiều người

chấp nhận

Tém lai, chúng 1a có thể hiển một cách khái quát về cạnh tranh như sau:

“Canh tranh trong lnh vực kinh 1ễ là sự ganh đua giữa các chủ thể [nhà sản xuẤt, người tiêu dùng) trong nên sân xuất hàng hóa nhằm giành giật nÌững điều kiện có lợi trong sản xuất, tiêu thụ bay tiêu đừng bàng hóa đề thu nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thế xây ra giữa cóc nhà sẵn xuất với nhau hoặc có thể xây ra gia những nhà sân xuất với người tiêu dùng khí người sẵn xuất muốn bản hàng hỏa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp” Dỗi với mỗi doanh nghiệp mục tiêu đặt ra khi tham gia thị

trường thưởng là tôi đa hoá lợi nhuận: để đạt được mục tiêu đó đoanh nghiệp can phải tim các biện pháp để giảnh che mình một vi thé nào đồ trên thi

trưởng Đặc biệt khi nên kinh tế phát triển mạnh mẽ nhu hiện nay thì việc

giành vị thế trên thị trường còn là một vẫn để sống còn đổi với đoanh nghiệp

Khi đỏ doanh nghiệp nào giảnh được nhiều thị trường thi sẽ dễ dàng thành sông trong hoạt động SKD của mủnh

Cạnh tranh trong một môi trường như hiện nay đổng nghĩa với ganh đua:

sanh đưa về giả cả, chất lượng, địch vụ hoặc kết hợp các yếu tổ này vỏi các

nhân tổ khác đề tác động đến khách hang Diễu kiện để xuất hiện cạnh tranh lá

phải có Ít nhật hai chủ thê có quan hệ đất kháng và phải có sự tương ứng giữa

sự cổng hiến và nhằn được hưởng của mỗi thành viên

Ngày nay vấn đẻ cạnh tranh ngày càng được các doanh nghiệp cơi trọng,

Để chỗng lại việc cạnh tranh không lành mạnh, các quốc gia đã va đang nỗ lực ban hành và hoản thiện các điển luật về canh tranh Điển này sẽ lä một công cụ

điều tiết đảm bảo việc sử đụng hiệu quả các nguồn lực

Trang 13

1.1.2 Vai tré cia canh tranh

Canh tranh có vai trò quan trọng trong nên sản xuất hàng hỏa, trong lĩnh vực kinh tế, là mật động lực thúc đây sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát

triển kinh tế Cạnh tranh mang lại nhiều loi ich, đặc biệt cho người tiêu dùng Người sẵn xuất phải tim mọi cách để làm ra sản phẩm cả chốt lượng hơn, đẹp hơn, có chỉ phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tả thức khoa học, công nghệ trong đó

cao hơn .đẻ đáp ứng với thị hiểu của người tiêu dùng Cạnh tranh lắm cho người sản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu đùng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cửu thành công mới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ

chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất hrạng

và hiệu quá kinh tế

Canh tranh cũng có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, đùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bắt chấp pháp luật

Duợc thừa nhận la một hiện tượng kinh tế, lá môi trưởng vận động của

sơ chế thị trường, cạnh tranh thực sự tổn tại như rnột quy luật khách quan, là đông lực thúc đây và điều tiết mợi hoạt đông kinh tê Cạnh tranh có vải trò

quan trạng đối với cả tên kinh lễ, người tiều dửng và quan hệ đổi ngoại

1 Phần tích bối canh của nên kinh tế, xã hội quốc gìa

- Cụnh tranh điều chỉnh cúng cầu hàng hoá trên thị trường: Khi cùng

một hảng hoá nào đó lớn hơn cẳu, oạnh tranh giữa những người bán làm cho giá cả thị trường giám xuống, chỉ những doanh nghiệp nào đú khả năng cải tiến công nghệ, kỹ thuật, phương thức quân lý và hạ được giá bản sản phẩm

mới có thể tổn tại Với ý nghĩa đó cạnh tranh lả nhân tô quan trọng kích thieh việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất Ngược lại khi cưng hàng hoả nào đó thấp hơn cầu, hàng hoá đó trở nên khan hiểm trên thị

trường, giá cả tăng lên tạo ra lợi nhuận cao hon mức binh quân, khi đó người

Trang 14

kinh đoanh sẽ đầu tư vốn xây dung thêm cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao

năng lực sân xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có Đó là động lực quan trọng,

nhất lám tầng thêm lượng vốn đảu tư cho SXED, nâng cao năng lực sản xuất

trong toàn xã hội

~ Canh tranh hướng việc sử đụng các nhân 1Ô sân xuất uào nhiềng nơi có

hiệu quả nhất: Do tính tiệu quả và mục đích tối da hoá lợi nhuận, các chủ thể kinh đoanh khú tham gia thi truờng có tỉnh cạnh tranh không thể không câu nhắc khi quyết định sử dụng các nguồn lực về vật chất và nhân lực cửa minh vào hoạt động SXKD Họ luôn phải sử dụng một cách tối tu và hợp lý nhất

các nhân tố sản xuất này sao cho chỉ nhí sản xuất thấp nhất nhưng lại phải đạt

được hiệu quả cao nhật Chính đặc điêm này mà cáo nguồn lực luôn được vận động, chu chuyển hợp 1ý về mọi mặt để phát huy hết khả năng vấn có, đưa lại

nẵng suất cao

- Cụnh tranh tạo môi trường thuận lọi đề sản xuất thích ứng với biển động của cu và công nghệ sản xuất Khí hoại đông trong điều kiện KTTT,

nêu như lợi nhuận là yếu tế thôi thúc các chủ thể tham gia tiền hảnh SXZED thủ

cạnh tranh lại bắt buộc và thúc đây họ phải điều hanh các hoạt động, này sao cho đạt kết quả cao nhất Điểm mẫu chốt của KTTT là quyển lựa chọn va hn

cầu của người tiêu đúng Sức tiêu thụ và sở thích của người tiêu đùng lả trung tâm thị trường là thước đo trung thực về hình thức, kiểu đáng và chất lượng,

của sản phẩm hàng hoá địch vụ Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản

phẩm mà theo họ là tốt nhật và phủ hợp với yêu cầu của họ Nếu một sân

phẩm không đáp ứng được yêu cầu thị trường thì sự lựa chọn của người liêu

đùng và quy luật cạnh Iranh sẽ buộc nó phải tự định hướng và hoàn thiện

- Canh wanh cá chúc năng phân phối và điều hoà thu nhập: Cạnh tranh

tạo áp lực đổi với các hoạt động sân xuất kinh đoanh trong nên KTTT, vì vậy

không thể một chủ thể kinh doanh nảo có thể ruãi mãi thu lợi nhuận cao và

thống trị hệ thông phản phối trên thị trường Các đối thủ cạnh tranh khác liên

Trang 15

tục tìm kiểm những giải pháp hữu ích để panh đua Trong tửng thời điểm một

sản phẩm hàng hoá với những ưu việt nhất định thoả mãn yêu cảu của nguồi

tiên dùng có thể chiếm được ưu thẻ trên thị trưởng, song vị trí của nó luôn bị

đe dọa bởi các sản phầm củng loại khác tiến bộ hơn Cỏ cạnh tranh các nhà

kinh doanh không thể lạm dựng được ưu thể của mình Và vì vậy cạnh tranh sẽ tác động một cách tích cực đến việc phân phổi và điều hoà thu nhập

- Cnh tranh là động lực thúc đâu đổi mới: Giống như những quy luật tồn tại và đào thải của tự nhiên, quy luật cạnh tranh trong kinh tế luôn khẳng, định chiến thẳng thuộc về kẻ mạnh - những chủ thể kinh doanh có trểm năng,

có trình độ quản lý vả trí thức về kỹ thuật công nghệ, có tt duy kinh tế và kinh:

nghiệm thương trường sẽ tồn tại và phát triển Còn những chủ thể kinh doanh

yêu kém, không đủ năng lực cạnh tranh sẽ bi đảo thải ra khỏi thị trường Do

đỏ cạnh tranh trở thành động lực phát triển không chỉ thôi thúc mỗi cá nhân các chủ thể kinh đoanh, mà côn lả động lực phát triển nên kinh tế của mỗi

quốc gia

2, Đối với người tiêu đừng

Canh tranh tạo ra một áp lực liên tục với giả cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán sản phẩm để tiêu thụ sản phẩm Mặt khác cạnh tranh buộc các

doanh nghiệp phải phản ứng tụ phát để phủ hợp với mong muốn đã thay đổi

của người tiểu đúng vẻ chủng loại, mẫu mâ, chất lượng hang hoá vả địch vụ

Vì thế các doanh nghiệp phải quan tâm mở rộng cung cấp ngày cảng tét hon những sản phẩm hàng hoá dịch vụ có chất lượng cao, mẫn mã da dang, gia cA

thấp cho người tiêu đừng Như vây cạnh tranh đảm bảo quyển tự áo lựa chọn

của người tiêu đừng; cạnh tranh giữa các đoanh nghiệp cảng mạnh thì loi ich của người liêu đùng càng tăng vì khi đó họ được hưởng nhữmg sản phẩm địch

vụ có chất lượng, giả cả hợp lý

Trang 16

3 Đối với môi trường quốc tế

Cạnh tranh có tác đông thúc đầy các doanh nghiệp mở rông th trường lim kiém thị trường mới, liền doanh, liên kết kinh tể với các doanh nghiện nước ngoài nhằm huy động nguồn vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quân lý Thêm vảo đó cạnh tranh với hẻng nước ngoài còn có tắc dụng tích cực giúp cáo nhà sản xuất trong nước nhìn thấy những khuyến tật

của hàng, nội để khắc phục, vươn lên tìm lợi thế của mình để chiến thắng trong, cạnh tranh Nói cách khác thông qua cạnh tranh quốc tế sẽ tạo điều kiện cho

các quốc gia trên thế giới tham gia sâu rộng váo phân công lao động và hợp

tác kinh doanh quốc tế, khai thác có hiện quả lợi thể so sánh của từng quốc

gia, gớp phân thúc đây tăng trưởng cho nên kinh tế quốc dân

Tém lại: trong môi trường hoạt động tên tại quy luật cạnh tranh, cạnh

tranh có thể đưa lai loi ich cho người này và thiệt hại cho người khác, song xét

dưới góc độ lợi ích cho toàn xã hội, cạnh tranh luôn có những lác động tích cực

1.1.3 Các hình thức cạnh tranh

Một doanh nghiệp khi tham gia thị trường cạnh tranh, để có thể cạnh tranh được thường áp đụng rất nhiều hinh thức cạnh tranh Sau khi phân tịch

mới trường, xác định được ưu nhược điểm của minh các doanh nghiệp tiễn

hành xây đựng chiến lược cạnh tranh và lựa chọn các hình thửc cạnh tranh cho

các sân phẩm, dịch vụ của minh Các hình thức cạnh Iranh cỏ thế là:

1 Cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ

Đổ cạnh tranh được thi đỏi hải sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp nhải

thoả mãn tốt nhất nhu câu khách hàng mục tiêu Cạnh tranh về sân phẩm có

thể là cạnh tranh về chất lượng địch vụ (chất lượng kỹ thuật), chất lượng phục

vu, air da dang héa các dịch vụ GTŒT Chiến lược sẵn phẩm là "xương sống”

cho các chiến lược khác của doanh nghiệp Khi trình đỏ SXKD càng cao, cạnh

Trang 17

tranh càng gay gắt thì vai trò của chiến lược sân phâm cảng quan trọng, Khéng,

có chiến lược sản phẩm thì các chiến lược khác không thể tổn lại được

Trong môi truờng cạnh tranh gay gắt hiện nay cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ là sự cạnh tranh về những gì mà doanh nghiện hoàn chỉnh cho sân phẩm của mình; dưới hình thúc bao gói, dịch vụ, quảng cáo, tư vẫn cha khách hàng, những đặc điểm giao hảng, dịch vụ lưu kho Cạnh tranh về sản phẩm có

thể là hoàn thiện sản phẩm hiện có bằng cách cải tiến các thông số chất lượng, của sản phẩm địch vụ hay tiến hành nghiên cứu phải triển để đưa ra các sản

phẩm dịch vụ mới thoả mân tốt hơn nhu câu của khách hàng rnục tiêu, cạnh

tranh bằng việc đa dạng hoá sản nhầm, đa dạng hoá các thông số của sản phẩm

dịch vụ

2 Cạnh tranh về giá

Doanh nghiệp nghiên cứu nhu cầu thị trường, sự giấn nở nhu cẩu sản phẩm cạnh tranh theo giá, giá các sản phẩm cạnh tranh, giả của đổi thủ cạnh tranh, so sánh chỉ phí cho sản phẩm của mình để từ đó có cơ sở hình thành giá

Doanh nghiệp có thể áp dụng các chỉnh sách giá phân biệt nhằm khai thác triệt để độ co giãn của các mức

iu bao gdm:

Y — Gia thay déi theo sé lwong si dung san pham

Y — Gia thay déi theo thoi gian si dung sn pham

* Giám giả cho các ting tép xã hội, đổi Lượng ưru tiên, các vùng tru tiền

vs Giám giảlzm thời

Giá cả là một vũ khi lợi hại để doanh nghiệp tiễn hành oạnh tranh, nhưng

để thực hiên hiệu quả đồi hỏi doanh nghiệp phái có sự nghiên cứu kỹ luỡng nhimg phản ứng từ phia khách bàng, đổi thủ canh tranh để trảnh xây ra một

Trang 18

cuộc chiến vẻ giá, hơn nữa sử đụng công cụ này phải tuân theo các quy định

cửa nhà nước

3 Cạnh tranh về phân phối sẵn phẩm, dịch vụ

Dễ sản phẩm đến tay người tiêu dùng thì đời hỏi doanh nghiệp phải có

được hệ thống phân phổi hoạt động đã mạnh, có hiệu quả Vĩ đạ: khi hai sân phẩm có chất lượng, giá cả tương tự nhau [lì sản phẩm nảo thuận tiện với người tiêu dùng hơn sẽ chiếm ưu thể hon Hiện nay bẻn cạnh chú trọng hoàn

thiện đa dạng hoả sản phẩm, cạnh tranh về giá thì các doanh nghiệp còn cạnh

tranh với nhau vẻ hệ thống phân phối như mạng luới đại lý, các hình thức

chuyển giao sản phẩm tới tận tay khách hàng, Chọn kênh phần phổi nào là một quyết định quan trọng ảnh hưởng lầu dài đến công tác đầu tư, nhân đoạn khách hàng vả toàn bộ chiến lược Marketing của DN

4 Cạnh tranh về xúc tiễn bán hàng

Công tác xúc tiên ban hang bao gồm: quảng, cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng và bản hàng trực tiếp

Quảng cáo đã trở nên không thể thiếu trên tắt cả các thị trưởng, và khi

cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn thi chỉ phí quảng cáo tăng và chiến dich quảng cáo cửng được thiết kế tỉnh vi hơn Thông qua truyền thông, quảng cao

doanh nghiệp thu hút khách hàng chủ ý đến sản phẩm của doanh nghiệp,

thuyết phục họ về các ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh

Truyền thông, quảng cáo giúp doanh nghiệp tăng doanh sổ của các sản phẩm hiện tại, tạo ra sự nhận biết và tra thích của khách hàng đổi với các sản phẩm

mới, và xây đụng một hình ảnh đẹp vẻ doanh nghiệp trong mắt người tiêu ding

Khuyến mại bao gồm các hoại động kích thích khách hàng mua sân phẩm và các trung gian nễ lực bản hàng Khuyến mại giúp đại được các mục

Trang 19

tiêu: gia tăng sự chú ý, nhận biết của khách hàng vẻ thương hiệu địch vụ; kích thích khách hàng moa hàng, tác động làm khách hàng chuyển tử việc sử dụng,

sản phẩm cạnh tranh sang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp

Ngoài các hình Ihức cạnh tranh trên cảo doanh nghiệp dồn canh tranh với nhan vẻ các yến tổ đầu vào cho quá trình sản xuất như: Công nghệ, tải chính, nguồn nhân lực

1-1 Thị trường cạnh tranh

Theo quan điểm của kính tế học vĩ mô: *7#‡ ường là sự biẩu hiện thu

gøn của quá tình mà thông qua đó các quyết định của các gia đình và tiêu dùng các mặt hãng nào, các quyết Ẩịnh của công tỳ về sân xuất cái gì, sản xuất nhự thế nào và các quyết định của người công nhân về việc làm bao lâu, làm cho ai đều được dụng hèa bằng sự điều chính giả cổ”

Ngoài khái niện trên các nhà kinh doanh và đặc biệt 14 những nhả quản

tri Marketing cé mét quan niệm riêng về thị trưởng Thị trưởng đổi với họ bao gồm tắt cả những khách hàng tiểm năng có nhu câu hay mong muốn, sẵn sảng

và có khả năng tham gia thị trưởng trao đổi để thoả mãn nhu cầu vả meng

muốn đó Như vậy mặc đủ tham gia thị trường phải có eó người mmua và người bản, những theo cách đẻ cập trên thì người bản được coi tập hợp thành ngành

sản xuất cung tng, sòn người mua tập hợp thánh thị trường,

Một trong các bí quyết quan trọng nhất để thành công trang kinh doanh

là hiểu biết cặn kế tỉnh chất của từng loại thị truờng Phân loại thị trường,

chính là chia thị trường theo các gác độ khách quan khác nhan Nếu căn cứ vào vai trò, số lượng người mua và nguời bán trên thị trưởng, các nhả kinh tế

chía ra thành bốn kiểu thị trưởng như sau:

Trang 20

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Dinh 1.1 Cau mic thi trong

1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo bao gồm rất nhiều người bản vả nguời mua một sản nhằm giống nhau nảo đỏ Không một người bản hay người mua nảo có thể ảnh hưởng lớn đến mức giá th trường hiện hành của hàng hoá

Người bán không thê đòi giá cao hơn mức giả thị trường vi nguời mua có thể

mua một số lượng hàng hoá bắt kỹ mình cẩn theo giá thị trường đỏ Người bán cũng không chào giá thần bơn gìả thí trường vỉ họ có thế bản lât cả những gì theo gid thì truờng hiện hành

Thỉ Irường cạnh tranh hoàn hảo cỏ độ co giãn của cầu cao, có nghũa là khi giá thắp hơn khách hàng sẽ mua nhiều hơn vá khi giá cao hơn khách hàng,

sẽ mưa it đi Các nhà cung cấp và khách háng trên thị trưởng cạnh tranh hoàn

hảo nắm được đầy đủ thông tin vẻ thị trường,

Trang 21

2 Thị trưởng cạnh tranh độc quyền

Thị trưởng cạnh tranh độc quyền gằm rất nhiều người mma vả người bán

thực hiện các thương vụ không Iheo mội giá thị trường thông nhất, mà là trong mội khoảng giá rất rộng Sở đĩ cỏ một khoảng giá là do người bản có (hề chảo ban cha ngudi mua nhimg phương an hang hoá khác nhau Sản phẩm hiện thực có thể khác nhau về chất lượng, tính chất, hình thức bể ngoài cũng, có thể khác nhan về địch vụ di kêm theo hàng hoả Người mua thấy có sự chênh lệch:

về giá cháo bán và sẵn sáng mua hàng theo các giá khác nhau đó Bên cạnh giá

cả để có thể nổi bật lên về điểm gi 46 người bán cổ nghiền cứu các cách chào

hàng khác nhau cho cáo phần thị trường khác nhau và sử dụng thực tiễn gắn tên nhãn hiệu cho hảng hoá, quảng cáo vả cáo phương pháp bán hàng cá nhân

3 Thị trưởng độc quyền nhóm người bán

Thị trường độc quyền nhỏm người bán gồm một số it nguéi ban rat nhạy

cam với chỉnh sách hình thành giá cả va chiến lược Marketing của nhau Hàng,

hoá có thể giống nhau và cũng có thể kháo nhau Sở đĩ có ít ngnời bán vì

những người mới khó xâm nhập vào thị trường này

Thi trường độc quyền nhỏm người bán có mật số ít các đối thủ cạnh

tranh lớm kiêm soái phần lớn sản lượng của ngành Thay đội về giá thường

được khỏi đâu bài một nhà cung cấp, sau đó các nhà cung cấp khác cân nhắc xem có nên theo san hay không Câu trong thị trường độc quyẫn nhằm là ít có

Trang 22

khác đầu tăng giá theo thì tắt cả cùng có lợi, vì khách bàng bắt buộc phải trả

giá nhiều hon

truờng độc quyền tuyệt đối

Trong trưởng hợp độc quyển tuyệt đổi thị trường chỉ có một người bản

Đó có (hễ là một tổ chức nhà nước, một tổ chức độc quyền tư nhân có điền tiết

hay {6 chức độc quyên lư nhân không điều tiết Quy mô của đoanh nghiệp độc

quyền lá rất lớn, sản phẩm là đuy nhất không cỏ sản phẩm thay thế Rao cin

gia nhập thị trường là rất khó khăn

12 LÝ LUẬN CHUNG VẺ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

1.2.1 Khái niệm vỀ năng lực cạnh (ranh

Trong từ điển Tiếng Việt định nghĩa như sau: “Măng Íựe cạnh ranh là

khả năng giành thẳng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hoá cùng

loại, trân cùng một thị trường tiéu thu” Nhin chung nang luc canh tranh có

thể phân biệt theo các cấp độ- nắng lực cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh

tranh của ngành/doanh nghiệp, và năng hực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ:

- Măng lực cạnh tranh của quốc gia: Là khả nẵng eta mot dat nước

trong việc nhận rõ mục đích của chỉnh sách kinh tế tập trung nhất là đối với

tăng trưởng thu nhập vả việc làm mà không gặp khỏ khăn trong cản cân thanh toán, Năng lực cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào khả năng khai thắc các ex

hội trên thị trường quốc tẻ

- Măng lực cạnh tranh của ngành/đoanh nghiệp: Là khả năng bù đắp

chỉ phi, dụy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần sản phẩm và địch vụ của

doanh nghiệp trên thị trường, Theo đó doanh nghiệp có chỉ phí cảng thấp, lợi nhuận và thị phân cảng cao thi năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp đỏ càng lớn và ngược lại Dồi với năng lực cạnh tranh cửa các doanh nghiệp (và sau đó

là ngảnh), trong nên kinh tế Việt Nan đang điễn ra song song voi những biển

Trang 23

đổi của môi trường cạnh tranh kinh tế chung Nhiễu nhân tổ như câng nghệ

đảo tạo, huấn luyện và sử dụng nguồn nhân lục, nghiên cứu và phát triển, liêu kết kinh tế, phụ thuộc vào cả chỉnh sách, các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước

và những nỗ lực của bản thân doanh nghiệp Hơn nữa, năng lục cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào chỉ phí thấp, giá thành hạ, mả còn cả

các yếu tổ quyết định năng lực cạnh tranh vẻ chất như: việc đánh giá cáo đối

thủ canh tranh, sự thâm nhập ngành của các doanh nghiệp mới; các sản phâm

hay dịch vụ thay thể, vị thế đàm phán của các nhà cung cập cũng như của

người mua; trình đô đội ngíi nhân viên, kỹ năng lễ chức, quản lý

~ Aãng lực cạnh tranh cia san phẩm/dịch vụ: Là kha năng thoà mãn tốt

nhất các nhu cầu, mong muốn của khách hàng, nó được thê hiện bằng việc khách hàng lựa chọn sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của mình Do đó sản phẩm

cỏ năng lục cạnh tranh cao 1a sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả ha và sự tiện

loi cho khach hang

Cùng với sự phát triển của nến kinh té néi chung, ning Ie canh Iranh cũng bao gốm thêm nhiêu nhân tố mới Nhiễu yếu tế như khả năng nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, trinh độ đội ngữ cán bộ quản ly, uy tin doanh

nghiệp, khả năng nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, vị thế của đoanh nghiệp trên thị trường ngảy cảng được coi trọng, Nắm được xu hưởng phát triển tất yêu này, doành nghiệp sẽ có khả năng phát huy tối đa năng lực của mủnh để giành phân thẳng lợi trên thị trường,

1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong nền KTTT cạnh tranh lả một quy luật tất yêu khách quan Nó diễn

ra hết sức gay gắt và khốc liệt nhưng không phải là sự huy diét ma 14 su thay thế Thay thế những doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, sử dụng lãng phí ngnễn lực xã hội bằng những doanh nghiệp khác làm ần có hiệu quả hơn, đáp

ng nhu câu xã hội, thúc đây nên kinh tẻ quốc gạa phát triển

Trang 24

Vì vậy nêu đoanh nghiệp muốn tôn tại và phát triển thì phải nghiên cứu

thị trường, tìm hiểu như cẩu thị tường, biển nhu cẩu thị trường thành đặc tính

sản phẩm, làm chơ sản phẩm phù hợp với như cầu vẻ chất lượng, mẫu mã, giá

cả, dịch vụ ban hàng Từ những cố gẳng nỗ lực đó doanh nghiệp da din

nang cao năng lực cạnh tranh sản phâm/địch vụ, nói cách khác là tạo ưu thể

cho sản phẩm về giá cả, ty tin, chất lượng Tuy nhiên cũng nhải hưu ý rằng đề đạt được điểu này không phải là đơn giản bởi các đối thủ cạnh tranh cũng ý

thức được điều kiện để tên tại và phát triển trang cơ chế thị trường Đồng thời

nó cảng Irỏ nên khỏ khăn hơn khi cạnh Iranh không chỉ điễn ra trong một ngành, trưng một quốc gia mà vượi ra cá bên ngoài, lan (Ga ra pham vi ktm vực và toàn câu Doanh nghiệp sẽ không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà cả với các đối thủ mước ngoài Chính vi vậy việc nâng cao năng lực

cạnh tranh cảng cân thiết hơn nữa nếu doanh nghiệp không muốn bị đảo thải

và thân tính

Tóm lại: nâng cao nẵng lực cạnh tranh trở thành điều kiện cân và đủ để doanh nghiệp tổn tại và phát triển trong xu thể công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cũng nhu tiến trình thương mại hoả khu vực và thể giới

1.2.3 Các nhân tổ ãnh hướng đến năng lực cạnh tranh

Trong pham vi dé tài tác giả chỉ xem xéi năng lục cạnh tranh của một

doanh nghiệp cung cấp địch vụ DTDD cụ thể lá công ty TTDD MobiFone do

đỏ tác giả chỉ đua ra những đánh giá về các nhân tố ảnh huởng đến năng lực

cạnh tranh của một doanh nghiệp, không xét tới các nhân tổ ảnh hưởng đến năng lực oạnh tranh của quéc gia Đó lá cáo nhân tổ thuộc vả môi trưởng như:

méi trưởng vĩ mô và môi trường vỉ mô

Trang 25

1 Môi trường vĩ mô

Hình 1.2 Các yêu tô của môi trường kinh tế quốc dân

- Môi trường chính trị, pháp luật:

Sự ôn định chính trị tạo ra một môi trường thuận lợi đổi với các doanh

nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp BCYVT nỏi riêng; đồng thời cũng,

là yêu tổ thu hút nhà đầu tư nước ngoài Họ sẽ được đảm bảo an toàn vẻ von dau tu, quyền sử dụng và các chính sách khác Điều nảy thể hiện thông qua sự 6n định chỉnh trị trong nước, vai trò vị trí sức mạnh của Đảng cảm quyền, mỗi

di các nước trên thê giới, định hướng chung vẻ nên kinh tế, cơ chế

quan hệ vị

bảo hộ sản xuất trong nước

Hoạt động SXKD trong một môi trường chính trị luật pháp nhất định,

đoanh nghiệp cần nắm được các cơ hội và thách thức với mình để phát huy tốt

nhất nguồn lực bên trong nhằm đạt tới mục tiêu để ra một cách hiệu quả

~ Môi trường nhân khẩu học:

Lả yếu tô đầu tiên thiết lập thi trường Các số liệu vẻ nhân khau học thưởng bao gồm tổng dân số, mật độ dân số thưởng trú, độ tuổi, giới tính, trình

Trang 26

đô hoc van Day 14 nhitng yéu té can thiét cung cấp các số liệu cho các nhà

quản trị lrong việc hoạch định kế hoạch phái triển thị trưởng

Mỗi trường nhân khẩu học thưởng được để cặp với 4 khia cạnh su:

| Qui mé và tốc độ đân số: Xét ở phương điện Marketing thuần tuỷ thì qui mô

dân số đủ lớn cho phép phát triển một thị trường mục tiêu thích hợp

+ Những tiến đổi trong cơ cầu gia đình, địch chuyển nơi cư trú: Hiện nay do

sự tác động của công nghiệp hoá, việc địch chuyển nơi ew trủ của dần cử ngày

cảng nhiều, các luông đân cư ra thành phố ngày càng đông, chính điền này

cũng làm phát triển nhu câu thông tin liên lạc và lả liểm năng để phát triển

ĐTDĐ

¡ Những thay đổi trong việc phân phổi lại thu nhập: Củng với sự phát triển kinh tế là sự gia tăng về thu nhập và sức mua của người liều dùng ngày cảng, tăng dẫn đến sự phần phối lại thu nhập về hưởng các ngành dịch vụ ngày cảng

nhieu

- "Môi trường tấn hoá xã hội:

Mọi doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường văn hoá xã hội nhất định và có mỗi liên hệ chặt chẽ với nhau Các giá trị chưng của xã hội,

cảm của mỗi trong,

-_ Nồi trường kinh tổ:

Trang 27

Môi trường binh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tổ mà doanh

nghiệp BCVT đang hoại động Nó thé biện qua

¡ 8u tăng trưởng kinh tế: điều này thể hiện nễn kinh tế phát triển, thu nhập dân cu cao dấn đến khả năng tiểu dùng địch vụ cao Chỉ số lạm phát thấp, thuế không tăng, lãi suất giảm, tiết kiệm vả giá ồn định làm chơ thu nhập người tiểu dùng có thể tăng và khả năng chi tiên cũng như sự sẵn sảng chỉ cũng phát triển

trang đó mức lăng chỉ tiên về các sản phẩm thiết yếu ít hơn mức tăng ở các dịch vụ khác bao gồm cả dịch vụ BCVT Đồng thời các chỉ phí sản xuất của

doanh nghiệp cứng ôn định Iạo điêu kiên thuận lợi cho phát triển sản xuất

¡ Chính sách kinh tế quốc gia: thể hiện quan điểm của nhà nước về nến

kinh tế, nó thể hiện ở sự ưu đãi hoặc hạn chế với một hoặc một số lĩnh vục đặc

biệt có sự ru đãi phát triển công nghiệp cao, ngành hạ tảng then chốt cũng với

yêu câu dam bảo an ninh quốc phòng

- Méi trường công nghệ:

Tiến trinh đổi mới công nghệ làm cho vòng đời sản phẩm ngày cảng ngắn, nhu câu đời hỏi sản phẩm mới ngay cảng cao Yếu tổ này tác động

đến doanh nghiệp BCVT theo hai cách:

+ _ Nó làm thay đổi lỗi sống khách hàng, xuất hiện những nhụ câu tiga ding mới và xuất hiện những sản phẩm mới cỏ chất lượng cao hơn

+ Khoa học công nghệ trực tiến tác động đền hệ thống Marketing hỗn hợp bằng cách cung cấp các phương tiện hỗ trợ trong việc phân phối vả truyền

thông đồng thời góp phan giâm hi phi sân xuất và hạ giá thành sản phẩm

-_ Môi trường vat chat:

Môi trường vật chất gồm hai yếu tổ tải nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ

tảng

Trang 28

+ Nhờ công nghề hiện đại thi viée khai thac và sử dụng tải nguyên thiên nhiên của con người ngày cảng hiệu quả Nhưng các nguồn tải nguyên thiên nhiên ngảy cảng khan hiểm điểu nảy ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp BCVT

+ Cơ sở hạ tổng kinh tế bao gồm mạng lưới giao thông vận tải, đường sả, cầu cổng, phương tiện vật chất, mang lưới thông tin, nguồn nhân lực, tỉnh hữu hiệu của dịch vụ ngân hàng tải chính đó lả những điều kiện ảnh hưởng trực

tiếp vả lớn lao với việc kinh doanh BCVT

2 Môi trường ngành

Được thể hiện qua mồ hinh 5 yêu tô cạnh tranh của Michael Porter:

Hình 1.3 Mô hình 5 yêu tổ cạnh tranh của Michael Porter

- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là các doanh nghiệp khác đang kinh doanh mặt hàng cỏ thẻ thay thể mặt hàng của doanh nghiệp Sự cỏ mặt của các

đối thủ cạnh tranh hiện tại lâm bùng nỗ sự cạnh tranh gay gắt trên thí trường

Khi một đối thú cạnh tranh sử dụng các chiến thuật như: cạnh tranh vẻ giả,

Trang 29

tăng cường quảng cáo, giới thiệu sân phẩm và công tác chẳm sóc khách hang thi sé gây ra những ảnh hưởng nhất định đến các đối thủ khác, trong

đỏ eé doanh nghiép Mudn đạt được diéu dé doanh nghiệp phải chiến thắng,

tức lả phải có năng lục cạnh tranh vuợt trội Vì vậy có thể nói ring những

động thái của các đối thủ cạnh tranh có tác động đến năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp

-_ Các sản phẩm, dịch vụ thay thế

San phẩm thay thể là những sản phẩm mang lại nhùng lợi ích tiếu đùng,

như sản phẩm hiện tại hoặc cao hơn cho khách hàng, Cạnh tranh tử phia sản

phẩm thay Thể là loại hình cạnh tranh giản tiếp

Một công cụ cạnh tranh đắc lực của sản phẩm thay thể là giá cả Các sản

phẩm Thay thế thưởng, là kết quả của công nghệ mới, giá rẻ hơn nên khi sản phẩm của đoanh nghiệp vá sản phẩm thay thể cỏ cùng các yếu tổ như nhau về chất lượng, mẫu mã, sự thuận tiện thỉ các sản phẩm thay thế có giá cảng rẻ

sẽ cảng hấp dẫn khách hảng hơn: làm fhu hẹp thị trrởng doanh nghiệp, hạn

chế mức lợi nhuận dẫn đến giảm bớt năng lực cạnh tranh

cân tới các yến tổ đầu vào

hà cung cần có thể làm ảnh hưởng đến năng lựo cạnh tranh của doanh

nghiệp Trong một số trường hợp như: chỉ có một số ít nhà cùng cấp, khi không có sẵn sản phẩm thay thẻ, việc thay đổi nhà cung cấp đẫn đến chỉ phí

lớn các nhà cung cấp thưởng tạo ra súc ép đối với doanh nghiệp (hông qua việc đo dọa lãng giả hoặc làm giảm chẢi lượng hàng hoá cung ng Cả hai sự

de dọa này đểu cỏ nguy cơ làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp bởi tăng

Trang 30

giá và giảm chất lượng hàng hoá đều gặp phải những phân ứng bat loi từ phía

khách hàng, Như vậy cỏ được nhà cũng cấp uy tín, đám bảo cung cấp các yếu

tố đâu váo với giá cả hợp lý và chất lượng tương xửng sẽ lả một trong những yếu lố duy trì năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Chiến lược của các doanh nghiệp là liên doanh, liên kết chia sẻ quyễn lợi, xây dựng môi quan

hệ lâu dải thân thiện với các nhà cung cấp

-_ Khách hàng:

Người mua là những cả nhãn, tổ chức có nhủ cầu vả khá nắng thanh toán

vẻ hàng hoá địch vụ của doanh nghiệp Ngày nay với nền kinh tế mở, sự xuất hiện của các nhà cung cấp ngày cảng nhiều, các nhà cưng cấp phải cạnh tranh trực tiếp với nhau để giữ khách hàng cho minh, nhĩ vậy khách hàng sẽ có nhiên cơ hội lựa chọn hơn Với xu thể cạnh tranh ngảy càng gia tăng, khách

hàng đòi hồi ngày cảng cao không chỉ về chất lượng, giá cả, sự tiện lợi mả cả

về thai độ và phong cách phục vụ Khách hàng có thể gây áp lực đổi với đoanh nghiệp bằng việc bất ép giám giá, đòi hôi chất lượng lối hơn khiển đoanh nghiệp đầu tư nhiều chỉ phí hơn chơ việc nông cao chất lượng sản phẩm, điều

nảy tắt yếu dẫn đến giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, tử đỏ giảm năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp Nhỏm khách hàng thường gây áp lục là những,

nhóm khách hàng tập trung và mua với khôi lượng lớn

Bên cạnh đỏ, sự thay đổi khách hàng cũng gây áp lực làm tụt giảm năng lục cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không theo kịp những

thay đổi trong nhn câu của khách hàng thì họ sẽ cả xu hướng chuyén sang nha

cung cấp khác có thế đáp ứng tốt hơn vêu cầu của họ Điều nảy sẽ dẫn đến thị

phân của doanh nghiện giảm chứng tó sự giảm sút năng hựe cạnh tranh

- Các di th cạnh tranh tiềm tàng

Các đối thủ cạnh tranh tiểm tàng có thê là những doanh nghiệp mới được

thành lập, chọn mặt hàng của doanh nghiệp 14 mặt hàng kinh đoanh hoặc là

Trang 31

những doanh nghiệp muốn đa dạng hoá hoạt động thông qua việc xêm nhập vào thị trưởng của doanh nghiệp

Các đổi thú mới sế mang đến nắng lục sản xuất mới với những chính sách hếp đẫn khách hảng biện quả, có thể tạo ra sự chuyển hướng tiêu dùng của khách bằng tử liêu đùng sản phẩm của doanh nghiệp sang tiêu dửng sân phẩm của đối thủ mới Như vậy sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới đương nhiền hạ thấp năng lực của doanh nghiệp Do đỏ áp lực cạnh tranh tử

phía các đổi thủ tiểm tang sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp luôn hưởng tới sự hoàn thiện sản phẩm của mình, cung cấp tới khách hàng những sản phẩm hoản chỉnh nhất, giá cả hợp lý nhất nhằm nâng cao hiện quả kinh doanh của doanh

nghiệp

1.2.4 Năng lực cạnh tranh của một đoanh nghiệp

Như trong phân 1.2.1 đã nều, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp

là kha nang bi dap chỉ phí, duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần sản

phẩm vả dịch vụ của doanh nghiệp trên thí trhờng, Theo đó doanh nghiệp có

chí phi cảng thấp, lợi nhuận và thị phần càng cao thì năng lực cạnh tranh của

đoanh nghiệp đỏ càng lớn và ngược lại

Đi với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp (và sau đó là ngành), trong nên kinh tể Việt Nam đang diễn ra song sang với những biến đổi của môi Irường cạnh Iranh kinh lế chung, Nhiều nhân lổ nhu công nghệ, đào lạo, huấn luyện và sử dụng nguồn nhân lực, nghiên cứu vá phát triển, liên kết kinh

tế, phụ thuộc vào cả chính sách, các biện pháp hỗ trợ của Nhà rước vả những,

nỗ lực của băn thản đoanh nghiệp Hơn nữa, năng lục cạnh tranh cửa doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vảo chỉ phí thắp, giá thanh hạ, mà còn cả các yếu

tổ quyết định năng lực cạnh tranh về chất như: việc đanh giá các đối thủ cạnh

tranh, sự thâm nhập ngành của các doanh nghiệp mới; các sản phẩm hay dịch

Trang 32

vụ thay thế, vị thể đàm phản của các nhà cung cấp cũng như của nguời mua,

trình đệ đội ngũ nhàn viền; kỹ nắng tổ chúc, quán lý

ĐỂ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ta có thể liếp cận

theo một số phương pháp sau:

Một là, phương pháp phân tích theo cầu trúc thị rưởng Theo phương

pháp nảy, năng lực cạnh tranh được xem xét theo 5 nhân tổ nhu sau:

8 tham gia của các công ty mới vào lĩnh vục kinh đoanh;

— Cac san phém hay dịch vụ thay thể,

— Súc mạnh cña đoanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch vụ trên thị trường, Súc mạnh của người mua trong việc lựa chọn người cung ứng trên thị

trưởng sản phẩm vả địch vụ;

— Múc đồ cạnh tranh giữa các đoanh nghiệp

Hai là, phân tích lợi thế cạnh tranh trên cơ sở đảnh giá lợi thế so sảnh về chỉ phí hay khả nắng sinh lợi trên một đơn vị sản phẩm Cáo chỉ số chỉ phí (theo giá so sánh quốc tẺ) cho phép xác định được múc độ đóng góp của

đoanh nghiệp vào nền kinh tế Các chỉ số đó (theo giá thị trường) cho biết

năng lục cạnh tranh, duy trì sự tổn lại vả phát triển cúa doanh nghiệp trong môi Irưởng má giá cả đã được xảo định

Phân tích truyền thống (heo lợi thể so sánh là phân lích nh, trong khi năng lực cạnh tranh là một khải niệm động Hiện nay phương pháp phân tích

theo lợi thể so sánh (nh) đã được bổ sung bằng phương pháp phân tích theo

mắng lực cạnh tranh động Khả phân tích năng lực cạnh tranh động cẳn tính đến những dự bảo về:

— _ Biến đông chu kỳ của sản phẩm, địch vụ

Trang 33

— Mức độ phê biển công nghệ và tích luỹ kinh nghiệm

—_ Chỉ phí đấu vào

— _ Những thay đổi về đặc điểm dàn số và khuynh lướng nhu câu

Vai trò của các sản phẩm, địch vụ thay thể và bổ sung

— _ Những thay đổi trong chính sách của Chính phủ

Chỉ phí thấp mới chỉ là bước khỏi đầu để có thể cạnh tranh Sự phát triển

kính đeanh năng động sẽ tận dụng được lợi thế so sánh về chỉ phí; tử đó nâng cao [hêm năng lực cạnh tranh về chải Các kỹ năng tổ chức, quản lý của nhả kính đoanh trong chu Irình sản xuất kinh doanh: từ giai đoạn trước sản xuất (chẳng hạn như xác định vả thiết kế sản phẩm, mua công nghệ và nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu và đự tri) dén ban than qué trình sản xuất (sử

dụng lao dộng, nâng cao kỹ năng lao động và bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng),

và san sản xuất (bao gỏi, nhãn hiệu), giao nhận kịp thời có chất lượng, liên kết

thương mại (theo kiểu liên doanh, đối tác chiến lược hay kỷ kết hợp đồng, tiếp thị, tiếp cân thị trường nước ngoài) cũng là những yến tả quan trạng góp phản

cái thiện và nâng cao thêm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Ba là, cách phẩm đích theo quan điểm tông thể yêu cầu giải đáp ba vẫn

đề cơ bản khi nghiên cứu tính cạnh tranh của một doanh nghiệp

— _ Năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp

Những nhân tổ thúc đầy hay có đỏng góp tích cực và những nhần tổ hạn

chế hay gây cản trở cho việc nâng cao năng lục cạnh tranh của doanh nghiệp

— _ Những tiên chỉ đất ra cho chỉnh sách nâng cao năng lực cạnh tranh đoanh nghiệp, những chỉnh sách, chương trình vả công cụ của Chính phủ để đáp ứng,

được các liều chỉ đó

Trang 34

Qué irinh Aiéu chinh cia doanh nghiệp và thay đổi cơ cấu ngành didn

ra song song với những biển đôi của môi trường cạnh tranh kink té chung Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yéu 16 Ảo doanh nghiệp tự quyết định nhưng cũng còn phụ thuộc vào những yến tô do Chinh phũ quyết định Ngoài ra nỗ còn phụ thuộc vào những yêu tổ mà cả Chỉnh phú

và doanh nghiệp chỉ km soái được trong một mứe độ hạn chế hoặc hoàn

toàn không quyết đinh được Các yêu tổ ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp được chia thành 4 nhóm:

- Cáo yêu tổ do doanh nghiệp quyết định bao gồm chiến lược phát triển, sản phẩm ch tạo, lựa chọn công nghệ, đảo †ạo cán bộ, đầu tư nghiên cứu công

nghệ và phát triên sán phâm/dịch vụ, chỉ phí sản xuất và quan hệ với bạn hàng

- Cáo yên tả do Chính phú quyết định tạo ra môi trưởng kinh doanh bao

gềm thuế, lãi suất ngân hảng, tỷ giá hối đoái, chỉ ngân sách cho nghiên cứu

khoa học và phải triển, cho giảo đục và đào tạo nghệ, hệ thông luật pháp điều

chính quan hệ giữa các bên tham gia kinh doanh

- Các yêu té chỉ quyết định được ở mức độ nhất định thí dụ như giá ngnyên nhiên vật liệu đầu vào cho sắn xuất, nhu cân của người tiêu đủng hay

môi trưởng thương mại quốc tế

- ác yếu tổ không quyết định được, thí dụ nhu môi trưởng tụ nhiễn

Dể nâng cao nắng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cân có sự nỗ lực trước

hết của bản thân doanh nghiệp và một phân rất quan trọng khác là oác chính

sách tạo điều kiện thuận lợi cho kinh đoanh của Khả nước

Tỏi tóm lại,

Š các tiêu chí để xác đỉnh năng lục cạnh tranh hay các yếu

rãi nhiều va nhiệu

tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh Iranh của doanh nghiệp

cách phân loại khảo nhan Để xem xét một cách đẩy đủ và trình lự như trên

cên mất rất nhiều công phu Hơn nữa, tuỷ (heo đặc điểm của từng doanh

Trang 35

nghiệp hay từng ngành, tuỳ theo miức độ ảnh hưởng của các nhân tổ có thể có những cách đảnh giả về năng lực cạnh tranh khác nhau, cách tiếp cận khác nhau Cũng trên cơ sở nảy, nhóm nghiên cửu để tài sẽ đánh giá thực trạng

năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đua ra những đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đựa trên các khia cạnh hay các yếu tổ sau:

~ Các yêu tô tác động tử chỉnh sách nửa Nhả nước

- Các yêu tổ về con người

- Các yêu lô về giảm chỉ phí và hạ giả thành

- Các yếu tả về chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ

- Các yếu tỏ về thị trường

Su phân chia nảy tương đối bao hảm những nội dung vả yêu cảu má

mỗi đoanh nghiệp như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Mam đặt ra trong, chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh để nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cung cấp và khai thác các địch vụ bưu chính viễn thông

hiện nay và trong bắi cảnh hội nhập

143 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ DIỆN THOẠI DI BONG

1.3.1 Khái niệm dịch vụ điện thoại di động

Dịch vụ lá lĩnh vục kinh tế lớn nhất của một xã hội hiện đại Xã hội cảng phát triển, trình độ chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội cảng cao thi

lĩnh vực dịch vụ càng mở rộng để đáp ứng nhn cẩu đa dạng của xã hội Có thể

nói trình độ phát triển của địch vụ cao lả biểu hiện của một xã hôi phát triển cao, các nhà kinh tế cho rằng xã hội sau công nghiệp là xã hôi địch vụ Vậy

địch vụ là gi?

Trang 36

Kotler và Armstrone đã đua ra đỉnh nghĩa sau: “Aét dich vu là một hoạt

động hay một lợi ích mà một bên có thê cung cấp cha bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyên giaa sở hữu nào cd”

Trang khi đó từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa rằng: "/24ch vự là

những hoạt động phục vụ nhằm thoà mãn như câu sân xuất, linh daanh và

sinh hoại Đó là công việc phục vụ trực liệp cho nhụ cầu nhÃt dink cita mộ số đông người, là hoại động có lễ chức và cũũng được trả công”

Dịch vụ điện thoại di động lá một loại hình dịch vụ viễn thông có khả năng đáp úng tốt nhụ cẩu thông tin liên lạc của người tiêu ding Day fa dich

vit théng tin vé tuyén hai chiều, cho pháp máy ĐTDĐ có thể nhận cuộc gọi đẩn và gọi đi rừ bắt kỳ máy điện thoại nào thuậc mạng di động và mang cd

đinh, Phạm vi sử dụng dịch vụ điện thoại đi động là vùng phủ sóng Một số Khải niệm thường sử đựng trong địch vụ ĐTDĐ là

~ Danh mục dịch vụ: Liệt kẽ các loại dịch vụ khác nhau mà nhà khai

thác dịch vụ DTDD đã cưng cắp Danh mụo dich vy phan ảnh mức độ hắp din

của dịch vụ nói chung và là một yêu tô để đanh giá chất lượng tổng thể của

dich vu Danh muc dich vụ cảng phong phủ thì thị trường tiểm năng của đích

vụ ĐTDĐ cảng rộng

~ Thuê bao ái động: Khi khách hàng đăng kỷ sử đụng địch vụ ĐTDĐ của đomnh nghiệp sẽ lrở (hành một Ihuê hao đi động của mạng ĐTDĐ do doanh nghiệp đỏ cung cấp Thuê bao di động gồm: thuê bao đi đông trả trước

và thuê bao di động trả sau,

- ừng phá sóng: Ngoài việc là một trang các yếu lỗ phản ánh chất lượng mạng, vùng phủ sóng còn thể hiện phạm vi phục vụ của một mạng điện thoại di động, Vì về mặt tâm lý, khách hàng nói chung chỉ sử dụng DTDD khi

“Tai nhà có sóng” mmậc dù đôi khi thời gian sử dụng chủ yêu lại không phải ở nhả nên vùng phủ sẻng cảng rộng thị thị trường tiểm năng của địch vụ càng

Trang 37

rộng Có thể xem vùng phủ sóng lả một trong các yếu tổ để đánh giá độ rộng,

của thị trưởng về mặi địa lý

1.3.2 Đặc điểm của địch vụ điện thoại di động

Do dịch vụ DTDD là một loại hình dịch vụ viễn thông nên nó mang đặc điểm chưng gủa các loại hình dich vụ viễn thông: đẳng thời cũng có những đặc

điểm riêng để phân biệt với các loại hình địch vụ viễn thông khác

Hình 1.4 Các yến tổ của quả trình sản xuâi địch vụ

ĐỂ thục hiện được một cuộc gợi đi tù mạng di động và nhận mỗi cuộc gọi đến từ mạng khác cẩn có sự tham gia của các yếu tỏ sân xuất như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lac ding,

~ Tao động: gồm lao động công nghệ, lao động quản lý, lao động phụ

Trang 38

Tin tức được truyền đua qua mạng đi động phải đâm bảo không có bắt

kỷ sự thay đổi nào ngoài sự thay đổi về vị trí không gian, đo đó cần trang bị kỹ

thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất để đảm bảo thông tin được truyền đi một

cách nhanh chóng, an toàn và trung thực

Trong cơ câu giá thành, chỉ phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ

phi cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chỉ phí sản xuất kinh danh vì vậy

đổi với dịch vụ ĐTDĐ cần mở rông hiện đại hoá mạng lưới, cải tiên hnản

thiên phương thức đăng ký dịch vụ và thanh toán

— _ Quá trình sản xuất dịch vụ ĐTDĐ mang tính chất đây chuyên

Dổ trưyền đưa một tin tức hoàn chỉnh qua mạng đi động tử người gi đến

người nhận thường phải do hai hay nhiễu đơn vị cùng tham gia vào quá trình

cung cân dịch vụ với rất nhiều khâu khác nhau Théng tin tir mét mang di

đông có thể được truyền đưa trong nội bộ mạng, sang rạng di động khác hoặc

sang mạng cổ định Pin quả trình này được thể hiển trên sơ để sau

SIA >) TSA + ae sca ®| Mặc >) Dai *Ì BeD

soa le} tsa J4— | SCA sCB | —+| sc® | —*| TsÐ —® §Đ

Trang 39

Qué trink cung cdp dịch vụ ĐTDĐ gắn liền với quá trình sứ dụng dịch

Do quả trình tiêu thụ không tách rời quá trình sản xuất nên yêu cầu đối với chất lượng dịch vụ phải thật cao, nêu không sẽ ảnh hưởng trục tiếp đến người tiêu dùng Dịch vụ DTDD phải đảm bảo truyền đạt nguyên vẹn nội

dung tin tứo của khách hàng, truyền đưa đúng người nhận và an toản, nhanh chóng

Do đầo điểm này mà các giao dịch viên phải thường xuyên tiền xúc với

khách hàng, vì vậy các doanh nghiệp cung cấp địch vụ ĐTDP phải quan tâm đến công lác đảo tạo đội ngũ nhân viên, chủ trọng tới công táo chẩm sóc khách hàng,

Tai trọng không đẳng đền theo không gian và thời gian

Tải trọng dịch vụ ĐTDĐ là lượng tín tức đến yên cầu doanh nghiệp cung

cấp địch vụ truyền đi hoặc nhận tới thông, qua mạng di động trong một khoảng, thời gian nhất định Nhu câu về truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện ở

bắt kỳ nơi nào, vào bắt kỳ lúc nào; thường phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt

xuất, tổ chức lao động trong các doanh nghiệp nảy vi mạng đi động của doanh

nghiệp phải có khả năng đảm bảo lưu thoát hết lưu lượng váo giỏ, ngày cao

điểm nhất

Trang 40

2 Đặc điểm riêng của dịch vụ ĐTDĐ

Chất lượng địch vụ ĐTDĐ rất khó xác Ảịnh:

Chất lượng, địch vụ ĐTDP phụ thuộc vào rất nhiều yếu tổ nhn: chất

lượng các tổng đái, thiết bị chuyển mạch, thiết bị thu phát sóng; trình độ của

kỹ thuật viên, khai thác viên; sự cảm nhận của khách hảng; thái độ phục vụ

của giao dịch viên, các yếu tô khách quan như thời tiết, khi hậu Chỉnh vi vậy

để xác định được chất lượng của dịch vụ là rất khó

— Dịch vụ DTDD có khả năng lu động cao:

Đặc điểm này cũng là đặc điểm néi bật vả nó lạo ra sự khác biệt giữa

dịch vụ ĐTDĐ với các địch vụ viễn thông khác Người sử dụng địch vụ ĐTDĐ có khả năng lưu động rất cao, vào bất kỳ lúc nào, ở bắt kỹ đâu trong phạm vi vùng phú sẻng người sử dụng địch vụ ĐTDĐ đếu có khả năng thực hiện cuộc gọi đi và nhận cuộc gọi đến với các thuê bao trong cùng mạng, các thuê bao các mạng di động khác có Roating với mạng di động của người sử dụng hoặc mạng cố định Dây chính là vũ khí cạnh tranh với các dịch vụ viễn thông khác

— _ Dịch vụ EMTMO có tính bda mat caa:

Dịch vụ DTDD đảm bảo tính cá nhân cho mỗi thuê bao, cuộc gọi được

thực hiện ở trạng thái tốt nhất có thê nhờ sự điều chỉnh tối tru Nó cung cập các dịch vụ da dang cho các thuê bao Irong hai lĩnh vực thoại và Iruyễn số

liệu Ngoài ra nó còn dé đàng thích ứng với nhu câu tắng nhanh của xã hội vì

nó để tôi ưu hoá và mổ rộng mạng lưới Tuy nhiền nó lại có nhược điểm là tin

hiệu để bị nhiễu và phụ thuộc vào vùng phủ sóng,

— Giả cước dịch vụ ĐTDĐ cao hơn so với các dịch vụ viễn thông khác:

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2.  Các  yêu  tô  của  môi  trường  kinh  tế  quốc  dân - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
nh 1.2. Các yêu tô của môi trường kinh tế quốc dân (Trang 25)
Hình  1.3.  Mô  hình  5  yêu  tổ  cạnh  tranh  của  Michael  Porter - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
nh 1.3. Mô hình 5 yêu tổ cạnh tranh của Michael Porter (Trang 28)
Hình  15:  Thông tra từ  một mạng di  động, - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
nh 15: Thông tra từ một mạng di động, (Trang 38)
Hình  2.1: Sơ  đồ tô chức của công ty - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
nh 2.1: Sơ đồ tô chức của công ty (Trang 46)
Hình  2.2:  Biểu  đỏ  phát  triển  thị  phân  của  công  ty  MobiFone  (giai  đoạn  2005  -  2009) - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
nh 2.2: Biểu đỏ phát triển thị phân của công ty MobiFone (giai đoạn 2005 - 2009) (Trang 50)
Bảng  2.3:  Số  thuê  bao  di  động  MobiFone  (2007-2009) - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
ng 2.3: Số thuê bao di động MobiFone (2007-2009) (Trang 53)
Bảng  2.4:  Sản  lượng  dịch  vụ  ĐTDĐ  MobiFone  (2007-2009) - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
ng 2.4: Sản lượng dịch vụ ĐTDĐ MobiFone (2007-2009) (Trang 54)
Bảng  2.5:  Doanh  thu  địch  vụ  ĐTDĐ  MobiFone  (2007-2009) - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
ng 2.5: Doanh thu địch vụ ĐTDĐ MobiFone (2007-2009) (Trang 54)
Bảng  2.8:  Giá  cước  dịch  vụ  DTDD  (Ap  dung  tir  ngày  01/08/2009) - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
ng 2.8: Giá cước dịch vụ DTDD (Ap dung tir ngày 01/08/2009) (Trang 60)
Bảng  2  10:  Số  lrợng  thuế  bao  di  động  tại  Việt  Nam  (2005  —  2009) - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
ng 2 10: Số lrợng thuế bao di động tại Việt Nam (2005 — 2009) (Trang 62)
Hình  2.3:  Biểu  đồ  sự  gia  tăng  thuê  bao  di  động  tại  Việt  Nam  (2005-2009) - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
nh 2.3: Biểu đồ sự gia tăng thuê bao di động tại Việt Nam (2005-2009) (Trang 63)
Hình  2.4.  Thị  phản  các  doanh  nghiệp  cung  cấp  DV  ĐTDĐ  tại  Việt  Nam. - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
nh 2.4. Thị phản các doanh nghiệp cung cấp DV ĐTDĐ tại Việt Nam (Trang 68)
Bảng  3.2.  Didu  chỉnh  mệnh giá thé wa  trước - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
ng 3.2. Didu chỉnh mệnh giá thé wa trước (Trang 99)
Hình  3.2,  Sơ  đồ  kênh  phân  phối  mới  cửa công  ty  VMS - Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thông tin di Động của công ty vms vietnam mobile telecom services company
nh 3.2, Sơ đồ kênh phân phối mới cửa công ty VMS (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm