trên thị trường" Đây là định nghĩa tương đối để hiểu và được nhiều người chấp nhận Tém lai, chúng 1a có thể hiển một cách khái quát về cạnh tranh như sau: “Canh tranh trong lnh vực kinh
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN VAN HUNG
Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh địch vụ thông tin di động của công ty
VMS — Vietnam Mobile Telecom Services Company
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội — Nam 2010
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA NOL
NGUYEN VAN HUNG
Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh dịch vụ thông tín dĩ lộng của công ty
VMS — Vietnam Mobile Telecom Services Company
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC : 1S Nguyễn Thị Mai Anh
HÀ NỘI -2010
Trang 3
MỤC LỤC
LOI CAM ON
DANH MUC VIET TAT
DANH MUC BANG BIEU HINH VE
LOI NOI DAU covert stenstiasiasienveneenansensatastostnsstiatieceneeiasiae 1
CHƯƠNG I: LÝ TUẬN CHUNG ve CANH TRANH VA NANG LUC CANH
1.1.CẠNH TRANH VÀ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH 3
1.1.1.Khải niệm về cạnh tranh 3
1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CANET TRANH .14 1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 14
1.2.2 Sự cân thiết phải nâng cap năng lực cạnh tranh + l§ 1.2.3 Các nhân tố ảnh hướng dến năng lực cạnh tranh LỔ
1.3.4 Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp 223
13 NANG LUC CANH TRANH CUA DỊCH VỤ DIEN THOAI DI DONG
27 1.3.1 Khải niệm dịch vụ điện thoại đi động
1.3.2 Dặc điểm cña địch vụ điện thoại di động
1.3.3 Các tiêu chí đánh giả năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp
io g
io 9
CHƯƠNG II: TIHUC TRANG NANG LUC CANII TRANIE CUA CONG TY
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CONG TY THONG TIN DI DONG MOBIFORE 37
3.1.1 Cơ cần tổ chúc của công ty thông tin di động MobiFone 37 2.1.2 Trách nhiệm quyền han của các phòng ban chức năng và các đam vị 39
3.3.3 Sơ lược về hoạt động cung cấp địch vụ DTDD ctia.céng ty MobiFoneAT 3.2 KHẢI QUÁT VỆ TIIỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ DIỆN THOẠI DI DỘNG
Trang 42.2.1, Khải quát về thị trường dịch vụ điện thoại di động trong nước 47
3.3.2, Khái quát về thị trường dịch vụ điện thoại di động trên thể giớ, 55 2.3, DANH GIA NANG LUC CANH TRANH CUA CONG TY THONG TIN
DI DONG MOBIFONE TREN THỊ TRƯỜNG CUNG CÁP DICH VU THONG TIN
2.3.1 Các đoanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại di động trén thi trường
3.3.2 Các dịch vụ thay thê dịch vụ điện thoại đi động, 65
3.3.3 Dánh giá năng lực cạnh tranh của công ly thông tin di déng MobiFone6é CHƯƠNG TII: MỘT SỐ GIẢI PIIAP NANG CAO NANG LUC CANII TRANII
3.1 DỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỄN DỊCH VỤ DIEN THOAL DI DONG CUA
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NANG LUC CANIT TRANIT DỊCH
3.3.2 Giải phap Marketing hén hợp 79 3.3.3 Giải pháp về vốn 100 3.2.4 Gai phap vé cang nghệ 101
3.3.5 Giải nhấp phát triển ngiễn nhân lực -102
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGH] NHAM NANG CAG NANG LUC CANH
KÉT LUẬN „.10§ TÀI LIỆU THAM KHẢO "—.Ẻ
Trang 5
LOI CAM ON
Trước hút, tác già xin bảy tô lòng biết on chân thành tối TS Nguyễn Thị Mai Anh đã giúp đỡ và hưởng dẫn trong suốt thời gian qua Sự quan tâm, động viền vả ÿ kiến của T8 Nguyễn Thị Mai Anh là cơ sở quan trọng cho việc hoàn thành luận văn nảy
Tác giả mong muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Giáo sư, Tiền sỹ của khoa Kinh tê và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Mội Những kiến
thúc quý báu mà tập thể cácGiáo su, Tiến sỳ truyền giảng cho tac giả trong,
suốt những năm học tập và nghiền cứu tại Trường là nền tảng ý nghĩa cho
những ý tưởng của luận văn
và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Cuổ: cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn thân ái tới gia đình, bạn bè, ban lãnh đạo và đẳng nghiệp của Công ty VMS, thững người luôn gẫn gũi, động
viên và lạo điều kiện thuận lợi nhất cho tac gia
Nguyễn Văn Hưng
Cao hoc QTKD 2008 -2010
Trang 6DANH MUC VIET TAT
DTDD : Diệnthoại di động
VNPT : Tập đoàn bưu chính viễn thông
apc Công ly di động VINAPHONE
Trang 7DANH MUC BANG BIẾU, HÌNH VẼ
Hinh 1.2 Cac yéu tổ của môi trưởng, kinh tế quốc đân se 17
Hinh 1.3 Mé hinh 5 yéu (6 canh tranh cửa Michadl Dorlœx 20
Hình 1.4 Các yêu lễ cửa quả trình sản xuất địch vụ 29
Tlinh 1.6 Cac tiéu chí đánh má năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp -33
Hình 2.1: 8ơ đỗ tế chúc của công tự 38
Bảng 2.1: Thị phản của công ty TTDD MobiFone (giai đoạn 2005-2009) 4L
Hình 2.2: Biểu đồ phát triển thị phân của công ty MobiFone (giai đoạn 2005 - 2009)42
Bảng 2.2 Danh mục các sản phẩm tiện ích của công ty MobiFone 43
Bang 2.3: Số thuê bao đi động MobiFone (2007-2009) _ đ5
Bang 2.4: San long địch vụ ĐTDĐ Mobilrene (2007-2009) 46
Bảng 2.5: Doanh th dịch vụ DTDD MobiFone (2007-2009) sec 46 Bảng 2.6: Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp dụng từ ngày 01/11/2009) 30 Bảng 2.7: Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp dụng từ ngày 01/04/2010) 31
Tiâng 2.8: Giá cước dịch vụ ĐTDĐ (Áp đụng từ ngày 01/08/2006) 5 Tâng 2.9: Giá cước dịch vụ ĐTĐĐ (Áp đụng từ ngày 20/01/2016) 5
Bảng 2.10: Số hượng thuê bao đi động tại Việt Nam (2005 — 2009) 54 Hình 2.3: Biển đồ sự gia tăng thuế bao di động tai Việt Nam (2005-2009) 55
Trang 8Bảng 2.11 Thị phân các DN cung cắp địch vụ ĐTDĐ (2005-2009) 39 Bảng 2.12 Thị phân các DN cung cấp địch vụ ĐTDP tháng 7/2010 59
Hình 2.4 Thị phản các doanh nghiệp cưng cắp DV DTDD tại Việt Nam
Trang 9LOI NOI DAU
1 Tính cần thiết cña đề tài
Trong cơ chế thị trường, năng lực cạnh tranh lả yếu tố mang tính quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp
Ö Việt Nam, chỉnh sách cạnh Iranh của Nhà nước chưa đủ và còn
hạn chế Cáo đoanh nghiệp, nhái là các doanh nghiệp Nhà nước lại cảng ÍL quan tân đến nội dung, yêu cầu của cạnh tranh, vẻ nằng cao năng lục cạnh tranh
Từ trước đến nay, VNPT là một doanh nghiệp về co bản chưa thực sự tham gia cạnh tranh trên thị trường Do đỏ, kinh nghiệm v: nắng lực cạnh tranh còn hạn ch Trơng khi đó, quả trình hôi nhập đã đến gần, công với sự ra
ủa các nhà khai thác mới nhập cuộc, các xu huởng hội tụ của công nghệ
va dich vụ, xụ hướng sắp nhập của các tổ chúc/công ty là một thách thúc rất lớn đổi Tập đoàn Bưu chỉnh Viễn thông Việt Man,
2 Mục đích của để tài
Nhận thức được tâm quan trọng của hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh: đổi với đoanh nghiệp nói chung vả đoanh nghiệp viễn thông đi động nói riêng,
sau thời gian thực tập tại Công ty Mobifone, em đã tìm hiểu vả nghiên cứu về
những hoạt động nâng cao năng lực cạnh Iranh trong thực lễ của Trung tầm
Từ đó, cm đã quyết định lựa chọn đề tài “Phần đích và để xuất các giải phán
nâng cao năng lực cạnh tranh địch vụ thông tin Äi động của công ty VAS —
Vietnam Mobile Telecom Services Company” cho khoa luan tét nghiệp của
mình
3 Nội dung của để tài
Chương I: Lý luận chung vẻ cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Trang 10Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty mobifone trên thị trường dịch vụ điện thoại di động,
Chương TII: Một số giải pháp nâng cao nẵng lực cạnh tranh địch vụ thông tín đi động của công ty Mobifone
Dù đã hết sức cô gắng để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, Iny nhiên do sự hạn chế về thỏi gian, nguồn thỏng tin được tiếp cận, va ning lực của bản thân nên khỏa luận của em chốc chắn còn nhiễu thiểu xót Em rất mong nhận được sự góp ÿ, chỉ bảo của của thấy cô và các bạn,
Em xin đuợc chân thành cảm ơn sự hưởng dẫn tận tình của giảng viên, Tiền sỹ Nguyễn Thị Mai Anh, Khoa Kinh tế và quản lý, Trường đại học Bách Ehoa LIa nội và sự giúp đỡ, tạo điều kiện của áo anh chị cán bộ tại Công ty Viễn thông đi động Mobifone để giúp em hoàn thành khóa luận này
Trang 11
CHUONG T: LY LUAN CHUNG VE CANH TRANH VA NANG
LUC CANA TRAN
1.4 CANH TRANH VA THI TRUONG CANH TRANH
1.1.1 Khai niém về cạnh tranh
Các học thuyết kinh tế thị trưởng, đủ ở trưởng phải nào đều thừa nhận rằng: cạnh tranh chỉ xuất hiền và tên tại trong nền kình tế thị trường nơi má
cưng — cầu và giá cả hàng hóa là những nhân lỗ cơ bản của thị trường, là đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, cạnh Iranh là linh hồn của sản phẩm Cạnh
tranh là điểu kiện sêng còn của mỗi doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến tắt cả các
Tĩnh vục, các thành phân kinh tẻ
Cảnh tranh là một hiện tượng kinh lễ xã hội phúc tạp, do có các cách tiếp
cận khác nhan nên có các định nghữa khác nhau vẻ cạnh tranh như sau:
Diễn đân cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp lắc và
Phát triển Kinh tế (OECD) đã chọn định nghĩa vẻ cạnh tranh, cô gắng kết hợp
cả các doanh nghiệp, ngành và quốc gia nhu saw "Khd ndng cia cde doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và du nhập cao
hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc sắ" Định nghĩa này phản ánh khái mệm cạnh tranh quốc gia năm Irong mỗi liên hệ trực tiếp với hoại động cạnh tranh
của các doanh nghiệp
Trong "Đại từ điển Tiếng Viết" có ghủ: "Cạnh tranh là một khái niệm
được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Dễ đơn giản hoá, có thể hiểu cạnh anh là một sư ganh đua giữa một nhôm người mà sư nâng cao vị thể
của người này sẽ làm giảm vị thể của những người còn lại Điều kiện cho sự cạnh tranh trên một thị trường là: cá l+ nhất là hai chủ thể quan hệ đối kháng
và có sự tương ứng giữa sự công biến và phần được hưởng của mỗi thành viên
Trang 12trên thị trường" Đây là định nghĩa tương đối để hiểu và được nhiều người
chấp nhận
Tém lai, chúng 1a có thể hiển một cách khái quát về cạnh tranh như sau:
“Canh tranh trong lnh vực kinh 1ễ là sự ganh đua giữa các chủ thể [nhà sản xuẤt, người tiêu dùng) trong nên sân xuất hàng hóa nhằm giành giật nÌững điều kiện có lợi trong sản xuất, tiêu thụ bay tiêu đừng bàng hóa đề thu nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thế xây ra giữa cóc nhà sẵn xuất với nhau hoặc có thể xây ra gia những nhà sân xuất với người tiêu dùng khí người sẵn xuất muốn bản hàng hỏa với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp” Dỗi với mỗi doanh nghiệp mục tiêu đặt ra khi tham gia thị
trường thưởng là tôi đa hoá lợi nhuận: để đạt được mục tiêu đó đoanh nghiệp can phải tim các biện pháp để giảnh che mình một vi thé nào đồ trên thi
trưởng Đặc biệt khi nên kinh tế phát triển mạnh mẽ nhu hiện nay thì việc
giành vị thế trên thị trường còn là một vẫn để sống còn đổi với đoanh nghiệp
Khi đỏ doanh nghiệp nào giảnh được nhiều thị trường thi sẽ dễ dàng thành sông trong hoạt động SKD của mủnh
Cạnh tranh trong một môi trường như hiện nay đổng nghĩa với ganh đua:
sanh đưa về giả cả, chất lượng, địch vụ hoặc kết hợp các yếu tổ này vỏi các
nhân tổ khác đề tác động đến khách hang Diễu kiện để xuất hiện cạnh tranh lá
phải có Ít nhật hai chủ thê có quan hệ đất kháng và phải có sự tương ứng giữa
sự cổng hiến và nhằn được hưởng của mỗi thành viên
Ngày nay vấn đẻ cạnh tranh ngày càng được các doanh nghiệp cơi trọng,
Để chỗng lại việc cạnh tranh không lành mạnh, các quốc gia đã va đang nỗ lực ban hành và hoản thiện các điển luật về canh tranh Điển này sẽ lä một công cụ
điều tiết đảm bảo việc sử đụng hiệu quả các nguồn lực
Trang 131.1.2 Vai tré cia canh tranh
Canh tranh có vai trò quan trọng trong nên sản xuất hàng hỏa, trong lĩnh vực kinh tế, là mật động lực thúc đây sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát
triển kinh tế Cạnh tranh mang lại nhiều loi ich, đặc biệt cho người tiêu dùng Người sẵn xuất phải tim mọi cách để làm ra sản phẩm cả chốt lượng hơn, đẹp hơn, có chỉ phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tả thức khoa học, công nghệ trong đó
cao hơn .đẻ đáp ứng với thị hiểu của người tiêu dùng Cạnh tranh lắm cho người sản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu đùng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cửu thành công mới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ
chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất hrạng
và hiệu quá kinh tế
Canh tranh cũng có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, đùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bắt chấp pháp luật
Duợc thừa nhận la một hiện tượng kinh tế, lá môi trưởng vận động của
sơ chế thị trường, cạnh tranh thực sự tổn tại như rnột quy luật khách quan, là đông lực thúc đây và điều tiết mợi hoạt đông kinh tê Cạnh tranh có vải trò
quan trạng đối với cả tên kinh lễ, người tiều dửng và quan hệ đổi ngoại
1 Phần tích bối canh của nên kinh tế, xã hội quốc gìa
- Cụnh tranh điều chỉnh cúng cầu hàng hoá trên thị trường: Khi cùng
một hảng hoá nào đó lớn hơn cẳu, oạnh tranh giữa những người bán làm cho giá cả thị trường giám xuống, chỉ những doanh nghiệp nào đú khả năng cải tiến công nghệ, kỹ thuật, phương thức quân lý và hạ được giá bản sản phẩm
mới có thể tổn tại Với ý nghĩa đó cạnh tranh lả nhân tô quan trọng kích thieh việc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất Ngược lại khi cưng hàng hoả nào đó thấp hơn cầu, hàng hoá đó trở nên khan hiểm trên thị
trường, giá cả tăng lên tạo ra lợi nhuận cao hon mức binh quân, khi đó người
Trang 14kinh đoanh sẽ đầu tư vốn xây dung thêm cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao
năng lực sân xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có Đó là động lực quan trọng,
nhất lám tầng thêm lượng vốn đảu tư cho SXED, nâng cao năng lực sản xuất
trong toàn xã hội
~ Canh tranh hướng việc sử đụng các nhân 1Ô sân xuất uào nhiềng nơi có
hiệu quả nhất: Do tính tiệu quả và mục đích tối da hoá lợi nhuận, các chủ thể kinh đoanh khú tham gia thi truờng có tỉnh cạnh tranh không thể không câu nhắc khi quyết định sử dụng các nguồn lực về vật chất và nhân lực cửa minh vào hoạt động SXKD Họ luôn phải sử dụng một cách tối tu và hợp lý nhất
các nhân tố sản xuất này sao cho chỉ nhí sản xuất thấp nhất nhưng lại phải đạt
được hiệu quả cao nhật Chính đặc điêm này mà cáo nguồn lực luôn được vận động, chu chuyển hợp 1ý về mọi mặt để phát huy hết khả năng vấn có, đưa lại
nẵng suất cao
- Cụnh tranh tạo môi trường thuận lọi đề sản xuất thích ứng với biển động của cu và công nghệ sản xuất Khí hoại đông trong điều kiện KTTT,
nêu như lợi nhuận là yếu tế thôi thúc các chủ thể tham gia tiền hảnh SXZED thủ
cạnh tranh lại bắt buộc và thúc đây họ phải điều hanh các hoạt động, này sao cho đạt kết quả cao nhất Điểm mẫu chốt của KTTT là quyển lựa chọn va hn
cầu của người tiêu đúng Sức tiêu thụ và sở thích của người tiêu đùng lả trung tâm thị trường là thước đo trung thực về hình thức, kiểu đáng và chất lượng,
của sản phẩm hàng hoá địch vụ Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản
phẩm mà theo họ là tốt nhật và phủ hợp với yêu cầu của họ Nếu một sân
phẩm không đáp ứng được yêu cầu thị trường thì sự lựa chọn của người liêu
đùng và quy luật cạnh Iranh sẽ buộc nó phải tự định hướng và hoàn thiện
- Canh wanh cá chúc năng phân phối và điều hoà thu nhập: Cạnh tranh
tạo áp lực đổi với các hoạt động sân xuất kinh đoanh trong nên KTTT, vì vậy
không thể một chủ thể kinh doanh nảo có thể ruãi mãi thu lợi nhuận cao và
thống trị hệ thông phản phối trên thị trường Các đối thủ cạnh tranh khác liên
Trang 15tục tìm kiểm những giải pháp hữu ích để panh đua Trong tửng thời điểm một
sản phẩm hàng hoá với những ưu việt nhất định thoả mãn yêu cảu của nguồi
tiên dùng có thể chiếm được ưu thẻ trên thị trưởng, song vị trí của nó luôn bị
đe dọa bởi các sản phầm củng loại khác tiến bộ hơn Cỏ cạnh tranh các nhà
kinh doanh không thể lạm dựng được ưu thể của mình Và vì vậy cạnh tranh sẽ tác động một cách tích cực đến việc phân phổi và điều hoà thu nhập
- Cnh tranh là động lực thúc đâu đổi mới: Giống như những quy luật tồn tại và đào thải của tự nhiên, quy luật cạnh tranh trong kinh tế luôn khẳng, định chiến thẳng thuộc về kẻ mạnh - những chủ thể kinh doanh có trểm năng,
có trình độ quản lý vả trí thức về kỹ thuật công nghệ, có tt duy kinh tế và kinh:
nghiệm thương trường sẽ tồn tại và phát triển Còn những chủ thể kinh doanh
yêu kém, không đủ năng lực cạnh tranh sẽ bi đảo thải ra khỏi thị trường Do
đỏ cạnh tranh trở thành động lực phát triển không chỉ thôi thúc mỗi cá nhân các chủ thể kinh đoanh, mà côn lả động lực phát triển nên kinh tế của mỗi
quốc gia
2, Đối với người tiêu đừng
Canh tranh tạo ra một áp lực liên tục với giả cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán sản phẩm để tiêu thụ sản phẩm Mặt khác cạnh tranh buộc các
doanh nghiệp phải phản ứng tụ phát để phủ hợp với mong muốn đã thay đổi
của người tiểu đúng vẻ chủng loại, mẫu mâ, chất lượng hang hoá vả địch vụ
Vì thế các doanh nghiệp phải quan tâm mở rộng cung cấp ngày cảng tét hon những sản phẩm hàng hoá dịch vụ có chất lượng cao, mẫn mã da dang, gia cA
thấp cho người tiêu đừng Như vây cạnh tranh đảm bảo quyển tự áo lựa chọn
của người tiêu đừng; cạnh tranh giữa các đoanh nghiệp cảng mạnh thì loi ich của người liêu đùng càng tăng vì khi đó họ được hưởng nhữmg sản phẩm địch
vụ có chất lượng, giả cả hợp lý
Trang 163 Đối với môi trường quốc tế
Cạnh tranh có tác đông thúc đầy các doanh nghiệp mở rông th trường lim kiém thị trường mới, liền doanh, liên kết kinh tể với các doanh nghiện nước ngoài nhằm huy động nguồn vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quân lý Thêm vảo đó cạnh tranh với hẻng nước ngoài còn có tắc dụng tích cực giúp cáo nhà sản xuất trong nước nhìn thấy những khuyến tật
của hàng, nội để khắc phục, vươn lên tìm lợi thế của mình để chiến thắng trong, cạnh tranh Nói cách khác thông qua cạnh tranh quốc tế sẽ tạo điều kiện cho
các quốc gia trên thế giới tham gia sâu rộng váo phân công lao động và hợp
tác kinh doanh quốc tế, khai thác có hiện quả lợi thể so sánh của từng quốc
gia, gớp phân thúc đây tăng trưởng cho nên kinh tế quốc dân
Tém lại: trong môi trường hoạt động tên tại quy luật cạnh tranh, cạnh
tranh có thể đưa lai loi ich cho người này và thiệt hại cho người khác, song xét
dưới góc độ lợi ích cho toàn xã hội, cạnh tranh luôn có những lác động tích cực
1.1.3 Các hình thức cạnh tranh
Một doanh nghiệp khi tham gia thị trường cạnh tranh, để có thể cạnh tranh được thường áp đụng rất nhiều hinh thức cạnh tranh Sau khi phân tịch
mới trường, xác định được ưu nhược điểm của minh các doanh nghiệp tiễn
hành xây đựng chiến lược cạnh tranh và lựa chọn các hình thửc cạnh tranh cho
các sân phẩm, dịch vụ của minh Các hình thức cạnh Iranh cỏ thế là:
1 Cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ
Đổ cạnh tranh được thi đỏi hải sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp nhải
thoả mãn tốt nhất nhu câu khách hàng mục tiêu Cạnh tranh về sân phẩm có
thể là cạnh tranh về chất lượng địch vụ (chất lượng kỹ thuật), chất lượng phục
vu, air da dang héa các dịch vụ GTŒT Chiến lược sẵn phẩm là "xương sống”
cho các chiến lược khác của doanh nghiệp Khi trình đỏ SXKD càng cao, cạnh
Trang 17tranh càng gay gắt thì vai trò của chiến lược sân phâm cảng quan trọng, Khéng,
có chiến lược sản phẩm thì các chiến lược khác không thể tổn lại được
Trong môi truờng cạnh tranh gay gắt hiện nay cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ là sự cạnh tranh về những gì mà doanh nghiện hoàn chỉnh cho sân phẩm của mình; dưới hình thúc bao gói, dịch vụ, quảng cáo, tư vẫn cha khách hàng, những đặc điểm giao hảng, dịch vụ lưu kho Cạnh tranh về sản phẩm có
thể là hoàn thiện sản phẩm hiện có bằng cách cải tiến các thông số chất lượng, của sản phẩm địch vụ hay tiến hành nghiên cứu phải triển để đưa ra các sản
phẩm dịch vụ mới thoả mân tốt hơn nhu câu của khách hàng rnục tiêu, cạnh
tranh bằng việc đa dạng hoá sản nhầm, đa dạng hoá các thông số của sản phẩm
dịch vụ
2 Cạnh tranh về giá
Doanh nghiệp nghiên cứu nhu cầu thị trường, sự giấn nở nhu cẩu sản phẩm cạnh tranh theo giá, giá các sản phẩm cạnh tranh, giả của đổi thủ cạnh tranh, so sánh chỉ phí cho sản phẩm của mình để từ đó có cơ sở hình thành giá
Doanh nghiệp có thể áp dụng các chỉnh sách giá phân biệt nhằm khai thác triệt để độ co giãn của các mức
iu bao gdm:
Y — Gia thay déi theo sé lwong si dung san pham
Y — Gia thay déi theo thoi gian si dung sn pham
* Giám giả cho các ting tép xã hội, đổi Lượng ưru tiên, các vùng tru tiền
vs Giám giảlzm thời
Giá cả là một vũ khi lợi hại để doanh nghiệp tiễn hành oạnh tranh, nhưng
để thực hiên hiệu quả đồi hỏi doanh nghiệp phái có sự nghiên cứu kỹ luỡng nhimg phản ứng từ phia khách bàng, đổi thủ canh tranh để trảnh xây ra một
Trang 18cuộc chiến vẻ giá, hơn nữa sử đụng công cụ này phải tuân theo các quy định
cửa nhà nước
3 Cạnh tranh về phân phối sẵn phẩm, dịch vụ
Dễ sản phẩm đến tay người tiêu dùng thì đời hỏi doanh nghiệp phải có
được hệ thống phân phổi hoạt động đã mạnh, có hiệu quả Vĩ đạ: khi hai sân phẩm có chất lượng, giá cả tương tự nhau [lì sản phẩm nảo thuận tiện với người tiêu dùng hơn sẽ chiếm ưu thể hon Hiện nay bẻn cạnh chú trọng hoàn
thiện đa dạng hoả sản phẩm, cạnh tranh về giá thì các doanh nghiệp còn cạnh
tranh với nhau vẻ hệ thống phân phối như mạng luới đại lý, các hình thức
chuyển giao sản phẩm tới tận tay khách hàng, Chọn kênh phần phổi nào là một quyết định quan trọng ảnh hưởng lầu dài đến công tác đầu tư, nhân đoạn khách hàng vả toàn bộ chiến lược Marketing của DN
4 Cạnh tranh về xúc tiễn bán hàng
Công tác xúc tiên ban hang bao gồm: quảng, cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng và bản hàng trực tiếp
Quảng cáo đã trở nên không thể thiếu trên tắt cả các thị trưởng, và khi
cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn thi chỉ phí quảng cáo tăng và chiến dich quảng cáo cửng được thiết kế tỉnh vi hơn Thông qua truyền thông, quảng cao
doanh nghiệp thu hút khách hàng chủ ý đến sản phẩm của doanh nghiệp,
thuyết phục họ về các ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh
Truyền thông, quảng cáo giúp doanh nghiệp tăng doanh sổ của các sản phẩm hiện tại, tạo ra sự nhận biết và tra thích của khách hàng đổi với các sản phẩm
mới, và xây đụng một hình ảnh đẹp vẻ doanh nghiệp trong mắt người tiêu ding
Khuyến mại bao gồm các hoại động kích thích khách hàng mua sân phẩm và các trung gian nễ lực bản hàng Khuyến mại giúp đại được các mục
Trang 19tiêu: gia tăng sự chú ý, nhận biết của khách hàng vẻ thương hiệu địch vụ; kích thích khách hàng moa hàng, tác động làm khách hàng chuyển tử việc sử dụng,
sản phẩm cạnh tranh sang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp
Ngoài các hình Ihức cạnh tranh trên cảo doanh nghiệp dồn canh tranh với nhan vẻ các yến tổ đầu vào cho quá trình sản xuất như: Công nghệ, tải chính, nguồn nhân lực
1-1 Thị trường cạnh tranh
Theo quan điểm của kính tế học vĩ mô: *7#‡ ường là sự biẩu hiện thu
gøn của quá tình mà thông qua đó các quyết định của các gia đình và tiêu dùng các mặt hãng nào, các quyết Ẩịnh của công tỳ về sân xuất cái gì, sản xuất nhự thế nào và các quyết định của người công nhân về việc làm bao lâu, làm cho ai đều được dụng hèa bằng sự điều chính giả cổ”
Ngoài khái niện trên các nhà kinh doanh và đặc biệt 14 những nhả quản
tri Marketing cé mét quan niệm riêng về thị trưởng Thị trưởng đổi với họ bao gồm tắt cả những khách hàng tiểm năng có nhu câu hay mong muốn, sẵn sảng
và có khả năng tham gia thị trưởng trao đổi để thoả mãn nhu cầu vả meng
muốn đó Như vậy mặc đủ tham gia thị trường phải có eó người mmua và người bản, những theo cách đẻ cập trên thì người bản được coi tập hợp thành ngành
sản xuất cung tng, sòn người mua tập hợp thánh thị trường,
Một trong các bí quyết quan trọng nhất để thành công trang kinh doanh
là hiểu biết cặn kế tỉnh chất của từng loại thị truờng Phân loại thị trường,
chính là chia thị trường theo các gác độ khách quan khác nhan Nếu căn cứ vào vai trò, số lượng người mua và nguời bán trên thị trưởng, các nhả kinh tế
chía ra thành bốn kiểu thị trưởng như sau:
Trang 20Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Dinh 1.1 Cau mic thi trong
1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo bao gồm rất nhiều người bản vả nguời mua một sản nhằm giống nhau nảo đỏ Không một người bản hay người mua nảo có thể ảnh hưởng lớn đến mức giá th trường hiện hành của hàng hoá
Người bán không thê đòi giá cao hơn mức giả thị trường vi nguời mua có thể
mua một số lượng hàng hoá bắt kỹ mình cẩn theo giá thị trường đỏ Người bán cũng không chào giá thần bơn gìả thí trường vỉ họ có thế bản lât cả những gì theo gid thì truờng hiện hành
Thỉ Irường cạnh tranh hoàn hảo cỏ độ co giãn của cầu cao, có nghũa là khi giá thắp hơn khách hàng sẽ mua nhiều hơn vá khi giá cao hơn khách hàng,
sẽ mưa it đi Các nhà cung cấp và khách háng trên thị trưởng cạnh tranh hoàn
hảo nắm được đầy đủ thông tin vẻ thị trường,
Trang 212 Thị trưởng cạnh tranh độc quyền
Thị trưởng cạnh tranh độc quyền gằm rất nhiều người mma vả người bán
thực hiện các thương vụ không Iheo mội giá thị trường thông nhất, mà là trong mội khoảng giá rất rộng Sở đĩ cỏ một khoảng giá là do người bản có (hề chảo ban cha ngudi mua nhimg phương an hang hoá khác nhau Sản phẩm hiện thực có thể khác nhau về chất lượng, tính chất, hình thức bể ngoài cũng, có thể khác nhan về địch vụ di kêm theo hàng hoả Người mua thấy có sự chênh lệch:
về giá cháo bán và sẵn sáng mua hàng theo các giá khác nhau đó Bên cạnh giá
cả để có thể nổi bật lên về điểm gi 46 người bán cổ nghiền cứu các cách chào
hàng khác nhau cho cáo phần thị trường khác nhau và sử dụng thực tiễn gắn tên nhãn hiệu cho hảng hoá, quảng cáo vả cáo phương pháp bán hàng cá nhân
3 Thị trưởng độc quyền nhóm người bán
Thị trường độc quyền nhỏm người bán gồm một số it nguéi ban rat nhạy
cam với chỉnh sách hình thành giá cả va chiến lược Marketing của nhau Hàng,
hoá có thể giống nhau và cũng có thể kháo nhau Sở đĩ có ít ngnời bán vì
những người mới khó xâm nhập vào thị trường này
Thi trường độc quyền nhỏm người bán có mật số ít các đối thủ cạnh
tranh lớm kiêm soái phần lớn sản lượng của ngành Thay đội về giá thường
được khỏi đâu bài một nhà cung cấp, sau đó các nhà cung cấp khác cân nhắc xem có nên theo san hay không Câu trong thị trường độc quyẫn nhằm là ít có
Trang 22khác đầu tăng giá theo thì tắt cả cùng có lợi, vì khách bàng bắt buộc phải trả
giá nhiều hon
truờng độc quyền tuyệt đối
Trong trưởng hợp độc quyển tuyệt đổi thị trường chỉ có một người bản
Đó có (hễ là một tổ chức nhà nước, một tổ chức độc quyền tư nhân có điền tiết
hay {6 chức độc quyên lư nhân không điều tiết Quy mô của đoanh nghiệp độc
quyền lá rất lớn, sản phẩm là đuy nhất không cỏ sản phẩm thay thế Rao cin
gia nhập thị trường là rất khó khăn
12 LÝ LUẬN CHUNG VẺ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.2.1 Khái niệm vỀ năng lực cạnh (ranh
Trong từ điển Tiếng Việt định nghĩa như sau: “Măng Íựe cạnh ranh là
khả năng giành thẳng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hoá cùng
loại, trân cùng một thị trường tiéu thu” Nhin chung nang luc canh tranh có
thể phân biệt theo các cấp độ- nắng lực cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh
tranh của ngành/doanh nghiệp, và năng hực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ:
- Măng lực cạnh tranh của quốc gia: Là khả nẵng eta mot dat nước
trong việc nhận rõ mục đích của chỉnh sách kinh tế tập trung nhất là đối với
tăng trưởng thu nhập vả việc làm mà không gặp khỏ khăn trong cản cân thanh toán, Năng lực cạnh tranh quốc gia phụ thuộc vào khả năng khai thắc các ex
hội trên thị trường quốc tẻ
- Măng lực cạnh tranh của ngành/đoanh nghiệp: Là khả năng bù đắp
chỉ phi, dụy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần sản phẩm và địch vụ của
doanh nghiệp trên thị trường, Theo đó doanh nghiệp có chỉ phí cảng thấp, lợi nhuận và thị phân cảng cao thi năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp đỏ càng lớn và ngược lại Dồi với năng lực cạnh tranh cửa các doanh nghiệp (và sau đó
là ngảnh), trong nên kinh tế Việt Nan đang điễn ra song song voi những biển
Trang 23đổi của môi trường cạnh tranh kinh tế chung Nhiễu nhân tổ như câng nghệ
đảo tạo, huấn luyện và sử dụng nguồn nhân lục, nghiên cứu và phát triển, liêu kết kinh tế, phụ thuộc vào cả chỉnh sách, các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước
và những nỗ lực của bản thân doanh nghiệp Hơn nữa, năng lục cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào chỉ phí thấp, giá thành hạ, mả còn cả
các yếu tổ quyết định năng lực cạnh tranh vẻ chất như: việc đánh giá cáo đối
thủ canh tranh, sự thâm nhập ngành của các doanh nghiệp mới; các sản phâm
hay dịch vụ thay thể, vị thế đàm phán của các nhà cung cập cũng như của
người mua; trình đô đội ngíi nhân viên, kỹ năng lễ chức, quản lý
~ Aãng lực cạnh tranh cia san phẩm/dịch vụ: Là kha năng thoà mãn tốt
nhất các nhu cầu, mong muốn của khách hàng, nó được thê hiện bằng việc khách hàng lựa chọn sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của mình Do đó sản phẩm
cỏ năng lục cạnh tranh cao 1a sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả ha và sự tiện
loi cho khach hang
Cùng với sự phát triển của nến kinh té néi chung, ning Ie canh Iranh cũng bao gốm thêm nhiêu nhân tố mới Nhiễu yếu tế như khả năng nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, trinh độ đội ngữ cán bộ quản ly, uy tin doanh
nghiệp, khả năng nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, vị thế của đoanh nghiệp trên thị trường ngảy cảng được coi trọng, Nắm được xu hưởng phát triển tất yêu này, doành nghiệp sẽ có khả năng phát huy tối đa năng lực của mủnh để giành phân thẳng lợi trên thị trường,
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong nền KTTT cạnh tranh lả một quy luật tất yêu khách quan Nó diễn
ra hết sức gay gắt và khốc liệt nhưng không phải là sự huy diét ma 14 su thay thế Thay thế những doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, sử dụng lãng phí ngnễn lực xã hội bằng những doanh nghiệp khác làm ần có hiệu quả hơn, đáp
ng nhu câu xã hội, thúc đây nên kinh tẻ quốc gạa phát triển
Trang 24Vì vậy nêu đoanh nghiệp muốn tôn tại và phát triển thì phải nghiên cứu
thị trường, tìm hiểu như cẩu thị tường, biển nhu cẩu thị trường thành đặc tính
sản phẩm, làm chơ sản phẩm phù hợp với như cầu vẻ chất lượng, mẫu mã, giá
cả, dịch vụ ban hàng Từ những cố gẳng nỗ lực đó doanh nghiệp da din
nang cao năng lực cạnh tranh sản phâm/địch vụ, nói cách khác là tạo ưu thể
cho sản phẩm về giá cả, ty tin, chất lượng Tuy nhiên cũng nhải hưu ý rằng đề đạt được điểu này không phải là đơn giản bởi các đối thủ cạnh tranh cũng ý
thức được điều kiện để tên tại và phát triển trang cơ chế thị trường Đồng thời
nó cảng Irỏ nên khỏ khăn hơn khi cạnh Iranh không chỉ điễn ra trong một ngành, trưng một quốc gia mà vượi ra cá bên ngoài, lan (Ga ra pham vi ktm vực và toàn câu Doanh nghiệp sẽ không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà cả với các đối thủ mước ngoài Chính vi vậy việc nâng cao năng lực
cạnh tranh cảng cân thiết hơn nữa nếu doanh nghiệp không muốn bị đảo thải
và thân tính
Tóm lại: nâng cao nẵng lực cạnh tranh trở thành điều kiện cân và đủ để doanh nghiệp tổn tại và phát triển trong xu thể công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cũng nhu tiến trình thương mại hoả khu vực và thể giới
1.2.3 Các nhân tổ ãnh hướng đến năng lực cạnh tranh
Trong pham vi dé tài tác giả chỉ xem xéi năng lục cạnh tranh của một
doanh nghiệp cung cấp địch vụ DTDD cụ thể lá công ty TTDD MobiFone do
đỏ tác giả chỉ đua ra những đánh giá về các nhân tố ảnh huởng đến năng lực
cạnh tranh của một doanh nghiệp, không xét tới các nhân tổ ảnh hưởng đến năng lực oạnh tranh của quéc gia Đó lá cáo nhân tổ thuộc vả môi trưởng như:
méi trưởng vĩ mô và môi trường vỉ mô
Trang 251 Môi trường vĩ mô
Hình 1.2 Các yêu tô của môi trường kinh tế quốc dân
- Môi trường chính trị, pháp luật:
Sự ôn định chính trị tạo ra một môi trường thuận lợi đổi với các doanh
nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp BCYVT nỏi riêng; đồng thời cũng,
là yêu tổ thu hút nhà đầu tư nước ngoài Họ sẽ được đảm bảo an toàn vẻ von dau tu, quyền sử dụng và các chính sách khác Điều nảy thể hiện thông qua sự 6n định chỉnh trị trong nước, vai trò vị trí sức mạnh của Đảng cảm quyền, mỗi
di các nước trên thê giới, định hướng chung vẻ nên kinh tế, cơ chế
quan hệ vị
bảo hộ sản xuất trong nước
Hoạt động SXKD trong một môi trường chính trị luật pháp nhất định,
đoanh nghiệp cần nắm được các cơ hội và thách thức với mình để phát huy tốt
nhất nguồn lực bên trong nhằm đạt tới mục tiêu để ra một cách hiệu quả
~ Môi trường nhân khẩu học:
Lả yếu tô đầu tiên thiết lập thi trường Các số liệu vẻ nhân khau học thưởng bao gồm tổng dân số, mật độ dân số thưởng trú, độ tuổi, giới tính, trình
Trang 26đô hoc van Day 14 nhitng yéu té can thiét cung cấp các số liệu cho các nhà
quản trị lrong việc hoạch định kế hoạch phái triển thị trưởng
Mỗi trường nhân khẩu học thưởng được để cặp với 4 khia cạnh su:
| Qui mé và tốc độ đân số: Xét ở phương điện Marketing thuần tuỷ thì qui mô
dân số đủ lớn cho phép phát triển một thị trường mục tiêu thích hợp
+ Những tiến đổi trong cơ cầu gia đình, địch chuyển nơi cư trú: Hiện nay do
sự tác động của công nghiệp hoá, việc địch chuyển nơi ew trủ của dần cử ngày
cảng nhiều, các luông đân cư ra thành phố ngày càng đông, chính điền này
cũng làm phát triển nhu câu thông tin liên lạc và lả liểm năng để phát triển
ĐTDĐ
¡ Những thay đổi trong việc phân phổi lại thu nhập: Củng với sự phát triển kinh tế là sự gia tăng về thu nhập và sức mua của người liều dùng ngày cảng, tăng dẫn đến sự phần phối lại thu nhập về hưởng các ngành dịch vụ ngày cảng
nhieu
- "Môi trường tấn hoá xã hội:
Mọi doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường văn hoá xã hội nhất định và có mỗi liên hệ chặt chẽ với nhau Các giá trị chưng của xã hội,
cảm của mỗi trong,
-_ Nồi trường kinh tổ:
Trang 27Môi trường binh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tổ mà doanh
nghiệp BCVT đang hoại động Nó thé biện qua
¡ 8u tăng trưởng kinh tế: điều này thể hiện nễn kinh tế phát triển, thu nhập dân cu cao dấn đến khả năng tiểu dùng địch vụ cao Chỉ số lạm phát thấp, thuế không tăng, lãi suất giảm, tiết kiệm vả giá ồn định làm chơ thu nhập người tiểu dùng có thể tăng và khả năng chi tiên cũng như sự sẵn sảng chỉ cũng phát triển
trang đó mức lăng chỉ tiên về các sản phẩm thiết yếu ít hơn mức tăng ở các dịch vụ khác bao gồm cả dịch vụ BCVT Đồng thời các chỉ phí sản xuất của
doanh nghiệp cứng ôn định Iạo điêu kiên thuận lợi cho phát triển sản xuất
¡ Chính sách kinh tế quốc gia: thể hiện quan điểm của nhà nước về nến
kinh tế, nó thể hiện ở sự ưu đãi hoặc hạn chế với một hoặc một số lĩnh vục đặc
biệt có sự ru đãi phát triển công nghiệp cao, ngành hạ tảng then chốt cũng với
yêu câu dam bảo an ninh quốc phòng
- Méi trường công nghệ:
Tiến trinh đổi mới công nghệ làm cho vòng đời sản phẩm ngày cảng ngắn, nhu câu đời hỏi sản phẩm mới ngay cảng cao Yếu tổ này tác động
đến doanh nghiệp BCVT theo hai cách:
+ _ Nó làm thay đổi lỗi sống khách hàng, xuất hiện những nhụ câu tiga ding mới và xuất hiện những sản phẩm mới cỏ chất lượng cao hơn
+ Khoa học công nghệ trực tiến tác động đền hệ thống Marketing hỗn hợp bằng cách cung cấp các phương tiện hỗ trợ trong việc phân phối vả truyền
thông đồng thời góp phan giâm hi phi sân xuất và hạ giá thành sản phẩm
-_ Môi trường vat chat:
Môi trường vật chất gồm hai yếu tổ tải nguyên thiên nhiên và cơ sở hạ
tảng
Trang 28+ Nhờ công nghề hiện đại thi viée khai thac và sử dụng tải nguyên thiên nhiên của con người ngày cảng hiệu quả Nhưng các nguồn tải nguyên thiên nhiên ngảy cảng khan hiểm điểu nảy ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp BCVT
+ Cơ sở hạ tổng kinh tế bao gồm mạng lưới giao thông vận tải, đường sả, cầu cổng, phương tiện vật chất, mang lưới thông tin, nguồn nhân lực, tỉnh hữu hiệu của dịch vụ ngân hàng tải chính đó lả những điều kiện ảnh hưởng trực
tiếp vả lớn lao với việc kinh doanh BCVT
2 Môi trường ngành
Được thể hiện qua mồ hinh 5 yêu tô cạnh tranh của Michael Porter:
Hình 1.3 Mô hình 5 yêu tổ cạnh tranh của Michael Porter
- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là các doanh nghiệp khác đang kinh doanh mặt hàng cỏ thẻ thay thể mặt hàng của doanh nghiệp Sự cỏ mặt của các
đối thủ cạnh tranh hiện tại lâm bùng nỗ sự cạnh tranh gay gắt trên thí trường
Khi một đối thú cạnh tranh sử dụng các chiến thuật như: cạnh tranh vẻ giả,
Trang 29tăng cường quảng cáo, giới thiệu sân phẩm và công tác chẳm sóc khách hang thi sé gây ra những ảnh hưởng nhất định đến các đối thủ khác, trong
đỏ eé doanh nghiép Mudn đạt được diéu dé doanh nghiệp phải chiến thắng,
tức lả phải có năng lục cạnh tranh vuợt trội Vì vậy có thể nói ring những
động thái của các đối thủ cạnh tranh có tác động đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp
-_ Các sản phẩm, dịch vụ thay thế
San phẩm thay thể là những sản phẩm mang lại nhùng lợi ích tiếu đùng,
như sản phẩm hiện tại hoặc cao hơn cho khách hàng, Cạnh tranh tử phia sản
phẩm thay Thể là loại hình cạnh tranh giản tiếp
Một công cụ cạnh tranh đắc lực của sản phẩm thay thể là giá cả Các sản
phẩm Thay thế thưởng, là kết quả của công nghệ mới, giá rẻ hơn nên khi sản phẩm của đoanh nghiệp vá sản phẩm thay thể cỏ cùng các yếu tổ như nhau về chất lượng, mẫu mã, sự thuận tiện thỉ các sản phẩm thay thế có giá cảng rẻ
sẽ cảng hấp dẫn khách hảng hơn: làm fhu hẹp thị trrởng doanh nghiệp, hạn
chế mức lợi nhuận dẫn đến giảm bớt năng lực cạnh tranh
cân tới các yến tổ đầu vào
hà cung cần có thể làm ảnh hưởng đến năng lựo cạnh tranh của doanh
nghiệp Trong một số trường hợp như: chỉ có một số ít nhà cùng cấp, khi không có sẵn sản phẩm thay thẻ, việc thay đổi nhà cung cấp đẫn đến chỉ phí
lớn các nhà cung cấp thưởng tạo ra súc ép đối với doanh nghiệp (hông qua việc đo dọa lãng giả hoặc làm giảm chẢi lượng hàng hoá cung ng Cả hai sự
de dọa này đểu cỏ nguy cơ làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp bởi tăng
Trang 30giá và giảm chất lượng hàng hoá đều gặp phải những phân ứng bat loi từ phía
khách hàng, Như vậy cỏ được nhà cũng cấp uy tín, đám bảo cung cấp các yếu
tố đâu váo với giá cả hợp lý và chất lượng tương xửng sẽ lả một trong những yếu lố duy trì năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Chiến lược của các doanh nghiệp là liên doanh, liên kết chia sẻ quyễn lợi, xây dựng môi quan
hệ lâu dải thân thiện với các nhà cung cấp
-_ Khách hàng:
Người mua là những cả nhãn, tổ chức có nhủ cầu vả khá nắng thanh toán
vẻ hàng hoá địch vụ của doanh nghiệp Ngày nay với nền kinh tế mở, sự xuất hiện của các nhà cung cấp ngày cảng nhiều, các nhà cưng cấp phải cạnh tranh trực tiếp với nhau để giữ khách hàng cho minh, nhĩ vậy khách hàng sẽ có nhiên cơ hội lựa chọn hơn Với xu thể cạnh tranh ngảy càng gia tăng, khách
hàng đòi hồi ngày cảng cao không chỉ về chất lượng, giá cả, sự tiện lợi mả cả
về thai độ và phong cách phục vụ Khách hàng có thể gây áp lực đổi với đoanh nghiệp bằng việc bất ép giám giá, đòi hôi chất lượng lối hơn khiển đoanh nghiệp đầu tư nhiều chỉ phí hơn chơ việc nông cao chất lượng sản phẩm, điều
nảy tắt yếu dẫn đến giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, tử đỏ giảm năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp Nhỏm khách hàng thường gây áp lục là những,
nhóm khách hàng tập trung và mua với khôi lượng lớn
Bên cạnh đỏ, sự thay đổi khách hàng cũng gây áp lực làm tụt giảm năng lục cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không theo kịp những
thay đổi trong nhn câu của khách hàng thì họ sẽ cả xu hướng chuyén sang nha
cung cấp khác có thế đáp ứng tốt hơn vêu cầu của họ Điều nảy sẽ dẫn đến thị
phân của doanh nghiện giảm chứng tó sự giảm sút năng hựe cạnh tranh
- Các di th cạnh tranh tiềm tàng
Các đối thủ cạnh tranh tiểm tàng có thê là những doanh nghiệp mới được
thành lập, chọn mặt hàng của doanh nghiệp 14 mặt hàng kinh đoanh hoặc là
Trang 31những doanh nghiệp muốn đa dạng hoá hoạt động thông qua việc xêm nhập vào thị trưởng của doanh nghiệp
Các đổi thú mới sế mang đến nắng lục sản xuất mới với những chính sách hếp đẫn khách hảng biện quả, có thể tạo ra sự chuyển hướng tiêu dùng của khách bằng tử liêu đùng sản phẩm của doanh nghiệp sang tiêu dửng sân phẩm của đối thủ mới Như vậy sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới đương nhiền hạ thấp năng lực của doanh nghiệp Do đỏ áp lực cạnh tranh tử
phía các đổi thủ tiểm tang sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp luôn hưởng tới sự hoàn thiện sản phẩm của mình, cung cấp tới khách hàng những sản phẩm hoản chỉnh nhất, giá cả hợp lý nhất nhằm nâng cao hiện quả kinh doanh của doanh
nghiệp
1.2.4 Năng lực cạnh tranh của một đoanh nghiệp
Như trong phân 1.2.1 đã nều, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp
là kha nang bi dap chỉ phí, duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị phần sản
phẩm vả dịch vụ của doanh nghiệp trên thí trhờng, Theo đó doanh nghiệp có
chí phi cảng thấp, lợi nhuận và thị phần càng cao thì năng lực cạnh tranh của
đoanh nghiệp đỏ càng lớn và ngược lại
Đi với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp (và sau đó là ngành), trong nên kinh tể Việt Nam đang diễn ra song sang với những biến đổi của môi Irường cạnh Iranh kinh lế chung, Nhiều nhân lổ nhu công nghệ, đào lạo, huấn luyện và sử dụng nguồn nhân lực, nghiên cứu vá phát triển, liên kết kinh
tế, phụ thuộc vào cả chính sách, các biện pháp hỗ trợ của Nhà rước vả những,
nỗ lực của băn thản đoanh nghiệp Hơn nữa, năng lục cạnh tranh cửa doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vảo chỉ phí thắp, giá thanh hạ, mà còn cả các yếu
tổ quyết định năng lực cạnh tranh về chất như: việc đanh giá các đối thủ cạnh
tranh, sự thâm nhập ngành của các doanh nghiệp mới; các sản phẩm hay dịch
Trang 32vụ thay thế, vị thể đàm phản của các nhà cung cấp cũng như của nguời mua,
trình đệ đội ngũ nhàn viền; kỹ nắng tổ chúc, quán lý
ĐỂ phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, ta có thể liếp cận
theo một số phương pháp sau:
Một là, phương pháp phân tích theo cầu trúc thị rưởng Theo phương
pháp nảy, năng lực cạnh tranh được xem xét theo 5 nhân tổ nhu sau:
8 tham gia của các công ty mới vào lĩnh vục kinh đoanh;
— Cac san phém hay dịch vụ thay thể,
— Súc mạnh cña đoanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch vụ trên thị trường, Súc mạnh của người mua trong việc lựa chọn người cung ứng trên thị
trưởng sản phẩm vả địch vụ;
— Múc đồ cạnh tranh giữa các đoanh nghiệp
Hai là, phân tích lợi thế cạnh tranh trên cơ sở đảnh giá lợi thế so sảnh về chỉ phí hay khả nắng sinh lợi trên một đơn vị sản phẩm Cáo chỉ số chỉ phí (theo giá so sánh quốc tẺ) cho phép xác định được múc độ đóng góp của
đoanh nghiệp vào nền kinh tế Các chỉ số đó (theo giá thị trường) cho biết
năng lục cạnh tranh, duy trì sự tổn lại vả phát triển cúa doanh nghiệp trong môi Irưởng má giá cả đã được xảo định
Phân tích truyền thống (heo lợi thể so sánh là phân lích nh, trong khi năng lực cạnh tranh là một khải niệm động Hiện nay phương pháp phân tích
theo lợi thể so sánh (nh) đã được bổ sung bằng phương pháp phân tích theo
mắng lực cạnh tranh động Khả phân tích năng lực cạnh tranh động cẳn tính đến những dự bảo về:
— _ Biến đông chu kỳ của sản phẩm, địch vụ
Trang 33— Mức độ phê biển công nghệ và tích luỹ kinh nghiệm
—_ Chỉ phí đấu vào
— _ Những thay đổi về đặc điểm dàn số và khuynh lướng nhu câu
Vai trò của các sản phẩm, địch vụ thay thể và bổ sung
— _ Những thay đổi trong chính sách của Chính phủ
Chỉ phí thấp mới chỉ là bước khỏi đầu để có thể cạnh tranh Sự phát triển
kính đeanh năng động sẽ tận dụng được lợi thế so sánh về chỉ phí; tử đó nâng cao [hêm năng lực cạnh tranh về chải Các kỹ năng tổ chức, quản lý của nhả kính đoanh trong chu Irình sản xuất kinh doanh: từ giai đoạn trước sản xuất (chẳng hạn như xác định vả thiết kế sản phẩm, mua công nghệ và nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu và đự tri) dén ban than qué trình sản xuất (sử
dụng lao dộng, nâng cao kỹ năng lao động và bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng),
và san sản xuất (bao gỏi, nhãn hiệu), giao nhận kịp thời có chất lượng, liên kết
thương mại (theo kiểu liên doanh, đối tác chiến lược hay kỷ kết hợp đồng, tiếp thị, tiếp cân thị trường nước ngoài) cũng là những yến tả quan trạng góp phản
cái thiện và nâng cao thêm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Ba là, cách phẩm đích theo quan điểm tông thể yêu cầu giải đáp ba vẫn
đề cơ bản khi nghiên cứu tính cạnh tranh của một doanh nghiệp
— _ Năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp
Những nhân tổ thúc đầy hay có đỏng góp tích cực và những nhần tổ hạn
chế hay gây cản trở cho việc nâng cao năng lục cạnh tranh của doanh nghiệp
— _ Những tiên chỉ đất ra cho chỉnh sách nâng cao năng lực cạnh tranh đoanh nghiệp, những chỉnh sách, chương trình vả công cụ của Chính phủ để đáp ứng,
được các liều chỉ đó
Trang 34Qué irinh Aiéu chinh cia doanh nghiệp và thay đổi cơ cấu ngành didn
ra song song với những biển đôi của môi trường cạnh tranh kink té chung Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yéu 16 Ảo doanh nghiệp tự quyết định nhưng cũng còn phụ thuộc vào những yến tô do Chinh phũ quyết định Ngoài ra nỗ còn phụ thuộc vào những yêu tổ mà cả Chỉnh phú
và doanh nghiệp chỉ km soái được trong một mứe độ hạn chế hoặc hoàn
toàn không quyết đinh được Các yêu tổ ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp được chia thành 4 nhóm:
- Cáo yêu tổ do doanh nghiệp quyết định bao gồm chiến lược phát triển, sản phẩm ch tạo, lựa chọn công nghệ, đảo †ạo cán bộ, đầu tư nghiên cứu công
nghệ và phát triên sán phâm/dịch vụ, chỉ phí sản xuất và quan hệ với bạn hàng
- Cáo yên tả do Chính phú quyết định tạo ra môi trưởng kinh doanh bao
gềm thuế, lãi suất ngân hảng, tỷ giá hối đoái, chỉ ngân sách cho nghiên cứu
khoa học và phải triển, cho giảo đục và đào tạo nghệ, hệ thông luật pháp điều
chính quan hệ giữa các bên tham gia kinh doanh
- Các yêu té chỉ quyết định được ở mức độ nhất định thí dụ như giá ngnyên nhiên vật liệu đầu vào cho sắn xuất, nhu cân của người tiêu đủng hay
môi trưởng thương mại quốc tế
- ác yếu tổ không quyết định được, thí dụ nhu môi trưởng tụ nhiễn
Dể nâng cao nắng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cân có sự nỗ lực trước
hết của bản thân doanh nghiệp và một phân rất quan trọng khác là oác chính
sách tạo điều kiện thuận lợi cho kinh đoanh của Khả nước
Tỏi tóm lại,
Š các tiêu chí để xác đỉnh năng lục cạnh tranh hay các yếu
rãi nhiều va nhiệu
tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh Iranh của doanh nghiệp
cách phân loại khảo nhan Để xem xét một cách đẩy đủ và trình lự như trên
cên mất rất nhiều công phu Hơn nữa, tuỷ (heo đặc điểm của từng doanh
Trang 35nghiệp hay từng ngành, tuỳ theo miức độ ảnh hưởng của các nhân tổ có thể có những cách đảnh giả về năng lực cạnh tranh khác nhau, cách tiếp cận khác nhau Cũng trên cơ sở nảy, nhóm nghiên cửu để tài sẽ đánh giá thực trạng
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và đua ra những đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đựa trên các khia cạnh hay các yếu tổ sau:
~ Các yêu tô tác động tử chỉnh sách nửa Nhả nước
- Các yêu tổ về con người
- Các yêu lô về giảm chỉ phí và hạ giả thành
- Các yếu tả về chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ
- Các yếu tỏ về thị trường
Su phân chia nảy tương đối bao hảm những nội dung vả yêu cảu má
mỗi đoanh nghiệp như Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Mam đặt ra trong, chiến lược kinh doanh, chiến lược cạnh tranh để nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp cung cấp và khai thác các địch vụ bưu chính viễn thông
hiện nay và trong bắi cảnh hội nhập
143 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ DIỆN THOẠI DI BONG
1.3.1 Khái niệm dịch vụ điện thoại di động
Dịch vụ lá lĩnh vục kinh tế lớn nhất của một xã hội hiện đại Xã hội cảng phát triển, trình độ chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội cảng cao thi
lĩnh vực dịch vụ càng mở rộng để đáp ứng nhn cẩu đa dạng của xã hội Có thể
nói trình độ phát triển của địch vụ cao lả biểu hiện của một xã hôi phát triển cao, các nhà kinh tế cho rằng xã hội sau công nghiệp là xã hôi địch vụ Vậy
địch vụ là gi?
Trang 36Kotler và Armstrone đã đua ra đỉnh nghĩa sau: “Aét dich vu là một hoạt
động hay một lợi ích mà một bên có thê cung cấp cha bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyên giaa sở hữu nào cd”
Trang khi đó từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa rằng: "/24ch vự là
những hoạt động phục vụ nhằm thoà mãn như câu sân xuất, linh daanh và
sinh hoại Đó là công việc phục vụ trực liệp cho nhụ cầu nhÃt dink cita mộ số đông người, là hoại động có lễ chức và cũũng được trả công”
Dịch vụ điện thoại di động lá một loại hình dịch vụ viễn thông có khả năng đáp úng tốt nhụ cẩu thông tin liên lạc của người tiêu ding Day fa dich
vit théng tin vé tuyén hai chiều, cho pháp máy ĐTDĐ có thể nhận cuộc gọi đẩn và gọi đi rừ bắt kỳ máy điện thoại nào thuậc mạng di động và mang cd
đinh, Phạm vi sử dụng dịch vụ điện thoại đi động là vùng phủ sóng Một số Khải niệm thường sử đựng trong địch vụ ĐTDĐ là
~ Danh mục dịch vụ: Liệt kẽ các loại dịch vụ khác nhau mà nhà khai
thác dịch vụ DTDD đã cưng cắp Danh mụo dich vy phan ảnh mức độ hắp din
của dịch vụ nói chung và là một yêu tô để đanh giá chất lượng tổng thể của
dich vu Danh muc dich vụ cảng phong phủ thì thị trường tiểm năng của đích
vụ ĐTDĐ cảng rộng
~ Thuê bao ái động: Khi khách hàng đăng kỷ sử đụng địch vụ ĐTDĐ của đomnh nghiệp sẽ lrở (hành một Ihuê hao đi động của mạng ĐTDĐ do doanh nghiệp đỏ cung cấp Thuê bao di động gồm: thuê bao đi đông trả trước
và thuê bao di động trả sau,
- ừng phá sóng: Ngoài việc là một trang các yếu lỗ phản ánh chất lượng mạng, vùng phủ sóng còn thể hiện phạm vi phục vụ của một mạng điện thoại di động, Vì về mặt tâm lý, khách hàng nói chung chỉ sử dụng DTDD khi
“Tai nhà có sóng” mmậc dù đôi khi thời gian sử dụng chủ yêu lại không phải ở nhả nên vùng phủ sẻng cảng rộng thị thị trường tiểm năng của địch vụ càng
Trang 37rộng Có thể xem vùng phủ sóng lả một trong các yếu tổ để đánh giá độ rộng,
của thị trưởng về mặi địa lý
1.3.2 Đặc điểm của địch vụ điện thoại di động
Do dịch vụ DTDD là một loại hình dịch vụ viễn thông nên nó mang đặc điểm chưng gủa các loại hình dich vụ viễn thông: đẳng thời cũng có những đặc
điểm riêng để phân biệt với các loại hình địch vụ viễn thông khác
Hình 1.4 Các yến tổ của quả trình sản xuâi địch vụ
ĐỂ thục hiện được một cuộc gợi đi tù mạng di động và nhận mỗi cuộc gọi đến từ mạng khác cẩn có sự tham gia của các yếu tỏ sân xuất như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lac ding,
~ Tao động: gồm lao động công nghệ, lao động quản lý, lao động phụ
Trang 38Tin tức được truyền đua qua mạng đi động phải đâm bảo không có bắt
kỷ sự thay đổi nào ngoài sự thay đổi về vị trí không gian, đo đó cần trang bị kỹ
thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất để đảm bảo thông tin được truyền đi một
cách nhanh chóng, an toàn và trung thực
Trong cơ câu giá thành, chỉ phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ
phi cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chỉ phí sản xuất kinh danh vì vậy
đổi với dịch vụ ĐTDĐ cần mở rông hiện đại hoá mạng lưới, cải tiên hnản
thiên phương thức đăng ký dịch vụ và thanh toán
— _ Quá trình sản xuất dịch vụ ĐTDĐ mang tính chất đây chuyên
Dổ trưyền đưa một tin tức hoàn chỉnh qua mạng đi động tử người gi đến
người nhận thường phải do hai hay nhiễu đơn vị cùng tham gia vào quá trình
cung cân dịch vụ với rất nhiều khâu khác nhau Théng tin tir mét mang di
đông có thể được truyền đưa trong nội bộ mạng, sang rạng di động khác hoặc
sang mạng cổ định Pin quả trình này được thể hiển trên sơ để sau
SIA >) TSA + ae sca ®| Mặc >) Dai *Ì BeD
soa le} tsa J4— | SCA sCB | —+| sc® | —*| TsÐ —® §Đ
Trang 39Qué trink cung cdp dịch vụ ĐTDĐ gắn liền với quá trình sứ dụng dịch
Do quả trình tiêu thụ không tách rời quá trình sản xuất nên yêu cầu đối với chất lượng dịch vụ phải thật cao, nêu không sẽ ảnh hưởng trục tiếp đến người tiêu dùng Dịch vụ DTDD phải đảm bảo truyền đạt nguyên vẹn nội
dung tin tứo của khách hàng, truyền đưa đúng người nhận và an toản, nhanh chóng
Do đầo điểm này mà các giao dịch viên phải thường xuyên tiền xúc với
khách hàng, vì vậy các doanh nghiệp cung cấp địch vụ ĐTDP phải quan tâm đến công lác đảo tạo đội ngũ nhân viên, chủ trọng tới công táo chẩm sóc khách hàng,
Tai trọng không đẳng đền theo không gian và thời gian
Tải trọng dịch vụ ĐTDĐ là lượng tín tức đến yên cầu doanh nghiệp cung
cấp địch vụ truyền đi hoặc nhận tới thông, qua mạng di động trong một khoảng, thời gian nhất định Nhu câu về truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện ở
bắt kỳ nơi nào, vào bắt kỳ lúc nào; thường phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt
xuất, tổ chức lao động trong các doanh nghiệp nảy vi mạng đi động của doanh
nghiệp phải có khả năng đảm bảo lưu thoát hết lưu lượng váo giỏ, ngày cao
điểm nhất
Trang 402 Đặc điểm riêng của dịch vụ ĐTDĐ
Chất lượng địch vụ ĐTDĐ rất khó xác Ảịnh:
Chất lượng, địch vụ ĐTDP phụ thuộc vào rất nhiều yếu tổ nhn: chất
lượng các tổng đái, thiết bị chuyển mạch, thiết bị thu phát sóng; trình độ của
kỹ thuật viên, khai thác viên; sự cảm nhận của khách hảng; thái độ phục vụ
của giao dịch viên, các yếu tô khách quan như thời tiết, khi hậu Chỉnh vi vậy
để xác định được chất lượng của dịch vụ là rất khó
— Dịch vụ DTDD có khả năng lu động cao:
Đặc điểm này cũng là đặc điểm néi bật vả nó lạo ra sự khác biệt giữa
dịch vụ ĐTDĐ với các địch vụ viễn thông khác Người sử dụng địch vụ ĐTDĐ có khả năng lưu động rất cao, vào bất kỳ lúc nào, ở bắt kỹ đâu trong phạm vi vùng phú sẻng người sử dụng địch vụ ĐTDĐ đếu có khả năng thực hiện cuộc gọi đi và nhận cuộc gọi đến với các thuê bao trong cùng mạng, các thuê bao các mạng di động khác có Roating với mạng di động của người sử dụng hoặc mạng cố định Dây chính là vũ khí cạnh tranh với các dịch vụ viễn thông khác
— _ Dịch vụ EMTMO có tính bda mat caa:
Dịch vụ DTDD đảm bảo tính cá nhân cho mỗi thuê bao, cuộc gọi được
thực hiện ở trạng thái tốt nhất có thê nhờ sự điều chỉnh tối tru Nó cung cập các dịch vụ da dang cho các thuê bao Irong hai lĩnh vực thoại và Iruyễn số
liệu Ngoài ra nó còn dé đàng thích ứng với nhu câu tắng nhanh của xã hội vì
nó để tôi ưu hoá và mổ rộng mạng lưới Tuy nhiền nó lại có nhược điểm là tin
hiệu để bị nhiễu và phụ thuộc vào vùng phủ sóng,
— Giả cước dịch vụ ĐTDĐ cao hơn so với các dịch vụ viễn thông khác: