Tiên lye, vimg chắc Irong môi trường kinh đoạnh thường xuyên biển động, Các quyết định chiến lược nhất thiết phải được đưa 1s từ cấp lãnh đạo cao nhất cúa doanh nghiệp mới có thể đăm bá
Trang 1
„ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _
'TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BOHR
NGUYEN CONG DANH
HOACH DINH CHIEN LƯỢC PHÁT TRIÊN
KINH DOANH CONG TY TNHH XD TM DV
PHU MY DEN NAM 2015
LUAN VAN THAC SY KHOA HOC
HA NOI- 2012
Trang 2LỜI CẮM ON
Téi xin bày tô lòng biết ơn sâu sắc nhất tới các Thấy,
Cả, Viện
Kink lễ và Quin bi, Viện dào tạo san Đại học - Đại bọc Bách khoa Hà
Nội, lãnh đạo Công ty và gia đình cùng với đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
thời gian bạc tập và nghiên cứu vừa qua
Đặc biệt eím xin tran trọng cằm ơn Cô— T§ Phan Diệu Hương đã lận
tình và trực tiếp hưởng dẫn em hoàn thành luận vẫn này
1ã Nội, tháng 08 năm 2012
lọc viên
Nguyễn Công Danh
Nguyễn Cũng Dunh i
Trang 3tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
LỜI CAM DOAN
Tôi xin cam đuan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập
của riêng tôi, không sao chép bất kỷ một công trình hay một luận ảm
của bãi cứ tác giả nào khác Các số liệu, kết quả trong luận văn là
trung thực Các tài liệu bích dẫn có nguồn gốc rỗ ràng
Tác giả
Nguyễn Công Danh
Nguyễn Cũng Dunh a
Trang 4
Danh mục băng biểu
Danh mục hình vẽ
PHAN MO DAU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN vv CHIẾN LƯỢC
LUGC KINIT DOANIL
1.1 KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINI DOANIL
1.2 PIIAN LOAT CHIEN LIIQC KINI DOANTI
1.2.1 Căn cử vào các mức độ quản trị chiến lược:
1.2.2 Căn cứ vào phạm vi của chiến lược: chia làm 2 loại
1.2.3 Căn cử vào hướng tiếp cận chiến lược gồm 4 loại : 7
1.4.1 Khải niệm quản trị chiến lược kinh doanh 8
1.5 QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 12
1.5.3 Phân tích mới trưởng vi mồ
1.5.4 Phân tích môi trưởng nội bộ seo TỔ
Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh
Xây đựng các biện pháp thực hiện chiến lược kinh đoanh 22
Đảnh giá hiệu nưả và tính khả thì cửa chiến lược kinh duanh 23
1,6CONG CU CUNG CAP THONG TIN DE HOACH DINH CHIEN LUGC 23
1.6.5 Ma trận các yếu tổ bên trong (IFF) 5 S2 )
Nguyễn Cũng Dunh a
Trang 5tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
1.6.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (FFE) - 24
1.6.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
1.7.1 Ma trận điểm yêu— điểm mạnh, cơ hội — nguy cơ (SWOT ) 23
1.72 Ma tran Boston (BCG) 28
1.7.3 Ma trận hoạch định chiến lược có thé dinh lwong (SPM)
TÓM TẮT NỘI DƯNG CHƯƠNG I
Chueng 2: PHAN TÍCH CAC CAN CỨ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XD TM DV PHỦ MỸ 3
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH XD TM DV Phú Mỹ 33 2.1.3 Mô hình quản lý 1ỗ chức sẵn xuất kinh doanh cửa Công ty 34 2.2 CAC KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CONG TY XD TM DV PAC
3.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY
2.4.1 Phân tích và dự báo như cầu đôi với sin pham ciia cbng ty .40
2.42 Phân tích môi trường vĩ mô cứa công ty TNHH XD TM DV Phú Mỹ 41
3.4.2.1 Ảnh lnrỡng của môi trường tự nhiêu co
2.4.2.2 Anh bưỡng của môi trường kinh tỄ .42
2.4.2.3 Ảnh hưỡng của Chính trị - Pháp tuật, edd
2.4.3 Phân tích môi trường vi mô của công fy TNHII XDDVTM
Nguyễn Cũng Dunh iv
Trang 63.4.4.3 Tình hình tài chẳnh và năng lực hoạt động kinh doanh 54
7.2, Diém yêu của công ty (Wcekness) eee 59
3.4.7.5, Lập Ma trin SWOT cho Công ty TNHH XD TM DV Phú Mi, dé
đề xuất các chiễn lược hắp dẫn él
TÓM TÁT NỘI DƯNG CHƯƠNG 2 64
Chương 3: IIOACIT DỊNIT CHIẾN ILƯỢC KINI DOANIT CUA CONG TY
3.1 BINH HUGNG PHAT TRIEN CONG TY DEN NAM 2015 63
3.1.1 Phương hướng nhiệm vụ chung đến năm 2015
3.1.2.Định hưởng trong hoạt động đấu thầu của Công ty TNHH
3.1 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH XD TVI DV
3.2.1.) Tém nhìn, sử mệnh và mục tiêu chiến lưực cửa công ty: 66
3.2.1.2 Xây dựng nhôm chiến lược về lựa chon chiến keg kh thi: 67
Nguyễn Cũng Dunh: v
Trang 7tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
3.2.1 Chiến lược thực hiện năm 2012 74
3.3 MOT SÓ GIẢI PHÁP NHĂM THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CHIẾN LƯỢC
3.3.1 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính coe 79 3.3.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 81 3.3.3 Giải pháp nâng cao năng lực kỹ thuật, máy móc thiết bị của Công ty 84
3.3.4 Nhâm giải pháp cho công tác lập hồ sư để xuất chủ đầu tư BA
3.3.4.1 Tăng cường công the thu thận xử by thang tn 85
33.4.2 Giải pháp về viá công trhHÌk coi 3.3.4.3 Nâng cuo năng lực xây dựng hồ sơ công trÌnlt Š7 3.3.4.4 Tham gia hiệp hội các nhà thẳn co "—- 3.3.4.5 Tũng cường thực hiện hình thức liên danf, liên kẾ( 89
3.4.1 Đồng bộ hoá các quy chế, chỉnh sách trong hoạt động đấu thầu và
3.4.2 Thường xuyên cập nhật giá cả thị trường để đưa ra dinh mirc dun
giá phủ hợp
3.4.3 Tăng cường công tắc thanh tra giám sắt, xử lý nghiêm mình những trường hợp vi phạm quy định về đấu thấu saeesaÐ] 3.4.4 Quy định chặt chẽ các chủ thế tham gia hoạt động xây dựng 91
Trang 8DANH MUC CHU VIET TAT
Intemal Factors Ma trận đánh giá các yếu tố bên
Ma tran FE
Environment matrix trong
External Factors Ma trận đánh giá các yếu tố bên
Ma tran EEE
Environment matrix ngoài
Strength, Weakness, Ma trận các điểm mạnh, điểm
Ma tran SWOT
Opportunies, ThreaL yeu, cơ hội và nguy cơ
Quantitative Strategic | Ma trận hoạch định chiến lược
Ma trận QSPM
Plaming Matrix định lượng
GDP Gross Domestie product | Tổng sản phẩm quốc
Trang 9tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
DANH MUC BANG BIEU
Bang 1: Tông hựp và so sảnh kết quả nhận công trình 2009 - 2011
Bảng 2: Bảo cáo kết quả hoạt động sẵn xuất kinh doanh tử 2009-2011 27 Báng 3: Bảng phân loại trình độ lao động của Công ty TNHH XDTMDV Phú Mỹ
Báng 4: Thiết bị xe may thi công chính thuộc sở hữu cúa Công ty TNHH
XDTMDV Phú Mỹ - 32 Bang 5: Ma ten QSPM của công ty Phủ Mỹ — Nhóm chiến lược §- O 70 Bảng 6: Ma tain QSPM của công ty Phú Mỹ — Nhỏnm chiến lược S- T 70 Bảng 7 Ma Trên QSPM của công ty Phủ Mỹ ~ Nhóm chiến lược W- O 71 Bảng 8: Ma Trận QSPM của công ty Phủ Mỹ_ Nhóm chiến lược W-T 71
Nguyễn Cũng Dunh vi
Trang 10DANH MỤC HiNH VE
Tình 1: Các giai đoạn quản trị chiến lược
Hình 2 : Mô hình quản trị chiến lược toàn điện của Frcđ R David 1I
Hình 3: Tiên trình hoạch định chiến lược kinh doanh
13
Ilinh 4: Méi trường vi mô doanh nghiệp
Hình 5 : Mô hình Š yếu lỗ cạnh tranh của mỗi trường vi mé cia Michael Porter 17
Tình B : Sơ đồ quản lý lễ chức sản xuất của Công ty Ö—35
Hinh 9: Chí số GDP, lạm phát qua các năm 2005-2010 43
Nguyễn Cũng Dunh ix
Trang 11tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
phảt triển đu lịch và đặc biệt là các ngành công nghiệp Cùng với môi tường đân tre thông thoảng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt, tính Bà Rạa Vũng Tàu có mức thu hút
vốn đầu 1ư cao và liện tại là một trong nhímg tỉnh có tốc độ phát triển nhanh của cả
xã tội và đân số đã làm tốc độ đồ thị
nước Sự tăng trưởng nhanh chứng về kinh 1
hóa tại Bà Ria — Ving Tau điển ra rất nhanh, ngoài hai đô thị chỉnh là thành phả
Vũng Tàu vẻ thị xã Bà Rịa, trong những năm qua, nhiều đô thị khác cũng đã phát triểu với tốc độ nhanh chong hu Phú Mỹ, Phước Tỉnh, Phước Hải, Lơng 8ơn,
Phước Hửn, Long Điển, Long lHải, Đất Đỏ, Ngãi Giao Theo kết quả điển tra vào
tháng 4-2011 Bã Rịa — Vũng Tâu là tỉnh có mức đồ đô thị hóa cao nhất, nhanh nhất
cũ nước với 63,5% dân số thành thị (ương Hi đỏ lý lệ của cả nước là 309%) Song song với sự phát hiển kinh tế, xã hội tlủ đời sống người dân trơng Tỉnh ngày càng được đám báo và nắng cao hơn Góp phần không nhỏ trong việc an sinh xã hội và
phải triển của tĩnh trong thời giai qua, lĩnh vực đầu Ir xây đựng cơ sở hạ tổng để có
những bước tiên đảng kể Việc xây đựng cơ sở hạ tầng không chỉ quan tâm đến
nhiệm vụ và yêu câu trước mắt của các ngành chức năng trong Tỉnh, mả cân có
chương trình phát tiễn đài hạn nhằm giúp hoạch định kế hoạch đầu tư phát tiền
Công ty TNITH Xây Dựng Thương Mại Dịch Vụ Phú Mỹ là Công ty có chức năng xây dụng, thương mại cỏ mặt trên địa bàn tính khá lâu vả đã thí công một số công trình trong tâm cửa tỉnh như: hạ tảng kỹ thuật khu nhà ở Phú Mỹ, xãy dựng hệ thống điện đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải, xây đựng hạ tổng khu trung thu
hành chỉnh chính trị tỉnh, đễ việc †ạo ra thương hiệu, ny tin lâu dài thì cổng †y phải
đẻ ra nhiều giải pháp, tấp hợp sức manh tập thẻ cán bộ còng nhân viễn trong công ty
nhu: nâng cao chối lượng nguồn nhân lực, nằng cao năng lực kỹ thuật, máy móc thiết bị trong gông ty
Nguyễn Cũng Dunh 1
Trang 12Tuy nhiên, hiện tai Công ty'TNHH XDTMDV Phủ Mỹ chưa có nhận thức sâu sắc
về tâm quan trọng của Chiến lược kinh doanh, €'ông ty chưa thực sự xác định được
Chiến lược kình doanh đải hạn, bài bản, rang tính khoa học và hiệu quả Công ly cũng,
đã vấp phải nhiều khó khăm khả ứng phó với thay đổi nhanh chóng trong moi tường,
kinh doanh, nhưng cũng chưa phái huy hết sức nunh hiện tại của Công ly để tận dụng
những cơ hội raang lai trong thực tế
Do dé, Công ly TNHH XIDTMDV Phú Mỹ đời hỏi cần phối có trội chiến lược phát triển công ty mang tỉnh chất lâu dài và toàn diện trên địa bản tính Bá Rịa
~ Vững Tàu Dỏ cũng chính là lý do tôi chọn để tải
* Hoạch định chiến lược phát triễu kinh đounh Công ty TNHH XD TM DƯ
Phú Mỹ đến năm 2015” lam luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu cần đạt được:
-Tổng hợp và hệ thông hóa cơ sở lý luận vẻ chiến lược kinh doanh và hoạch
định chiến lược kinh đoanh cho đoanh nghiệp
-Phân tích được củc căn cử hình thành chiến lược kinh đoạnh cho Công ty TNHH TMXDDV Phú Mỹ bao gồm:
+ Dự bảo nhu cầu sản phẩm chơ công ty đến 2015
+ Phân tích môi trường vĩ mô cúa Công ty TNHH XDTMDV Phủ Mỹ
+ Phan tích môi trường vì mô cúa Công ty TNHH XDTMDV Phủ Mỹ
+ Phân tích môi trường nội bộ của Công ty TNHH XDTMDV Phú Mỹ
-Dé xuất 1 số chiến lược kinh doanh tử phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội & thách thức đổi với Công ty Lựa chọn được chiến lược kinh doanh tổng quát
phù hợp nhất với digu kiện Công ty đến 2015 Đề xuất các chiễn lược chức năng
và biện pháp nhằm thực hiện thành công Chiến lược kinh doanh chung của Công
ty đến 2015
3 Phương pháp nghiên cứu:
Tựa vào các số liệu dã thu thập được qua các bào cáo, tài liệu, kết hợp các lý
thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác để phân tích, đánh giá tính hình và
các mặt hoạt động của Công ty TNHH XD TM DV Phủ Mỹ, nhằm đưa ra các giải
tai
Nguyễn Cũng Dunh
Trang 13tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
pháp tốt nhất cha mục tiêu phát triển công ty
Các phương pháp nghiên cứu được sử dựng trong luận văn là: phân tích thông
kẻ, phân tích kinh tế, mö phỏng và so sánh tổng hợp
Phương pháp xử lý thông tín:
-Phân tích môi trường để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội, nguy
cơ của Cỏng ty Công ty TNHH XD TM DV Phú Mỹ
- Vận dựng ma tran SWOT két hop các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ nhằm đề ra các kể hoạch phát triển xây dựng, thương mại
xây đựng chiến lược phát triển Công ty TNHH XD TM DV
trơng phạm vỉ tỉnh Bà Rịa-Vững Tàu Tuận vẫn chỉ nghỉ
quát phục vụ cho việi
Phú Mỹ đến năm 2015
5 Bỗ cục cửa luận văn:
Nỗi dung luận văn bao gồm 99 trang, 9 hủnh về, 8 băng và 2 phụ lục ngoài
phần mở đâu và kết hiện, luận văn gỗm có 3 chương:
-Chương Ï: Cơ sở lý luận về chiến lược và quán lý chiến lược kinh doanh
-Chương Iĩ Phân tích cáo căn cứ đề hoạch định chiến lược phát triển kinh
doanh của Công ty TNHH XD TM DV Phú Mỹ
- Chương 11T Hoạch định chiến luạc kinh doanh cho Công ty TNHH XD TM
DV Phử Mỹ đến năm 2015 tại Tỉnh Bá Rịa- Vũng Tu
Nguyễn Cũng Dunh 3
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỐ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC KINH DOAXH
1.1 KHÁI NIỆM VỀ CHIEN LUGC KINH DOANH
Rhéi niện “chiến lược” có từ thời Hy Lạp cỗ đại Những năm trước đây,
nhiều công ty có thể thành công Má chỉ chủ ý đến những khả năng nội bộ và điều hành cổng việc hàng ngày là đạt kết quá như mong muốn Nhưng ngày nay, điều đó
la khong dd, vi hau hét các công ty phải đối phó với những môi trường đang ngày cảng biển động, phúc tạp và de đọa nhiều hơi Do đó, sự thích ứng của vông ty vào
môi trường là môi trong những yếu tổ thiết yễn cho su thanh công Thuật ngữ
“chiến lược kinh đoanh “được sử đụng phổ biến trong thời gian gân đây và khái
tiệm về chiến lược kinh deanh đã được nhiều học giả như AHicd Chandler, Ered R
David đưa ra với nhiều cách tiếp cận khác nhan Tổng hợp lại thì bản chất của
chiên lược kinh đoanh chỉnh là:
“Chiến lược kinh daanh của một doanh nghiệp là sự lựa chọn tối wu việc phốt
hï p gì+a e, c biỂn ph, p (sö dông søc m' nh cña doanh nghiÖ) ví ¡ thểi gìan (thêi c¬,
th ch thac), vif kh«ng gian (Iũh vùc vụ ®fa bụn ho*1 €éng) theo su phGn Heh mei
trường kinh doanh và khả năng nguân lực của doanh nghiệp aé dat duge những nụ
ti*u e¬ bẦn lớu đụi phí hĩ p ví ¡ khUyz#t lướng của doanh nghiệp" [LL, trang 95]
Chiến lược là một kế hoạch, trong đó phải bao gồm:
a Nh+ng méc i*u c¬ bẩn, dụi h*n (3 n”m, 5 n”m, 10 n"m, ), chØrâ nh+ng
định hướng phat triển của doanh nghiệp trong tương lãi
b Nh>ng chính s, ch lin, quan trang nh»m thu hét ¢ ¢ nguan lc, ph€n baavp
sử dụng tối tru các nguồn lực đó
¢ Cle quyết dịnh về những phương hướng và biệu pháp chủ yếu phải thực
hiện để đạt được những mục tiêu đó
TE cf nh+ng nội dung trên phải được xây dựng trong khuôn khổ môi trường,
sôi đóng và những biến cố bèn ngoài đã được dự đoán trước
Nguyễn Cũng Dunh 4
Trang 15tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
“Tính định hưởng của chiến hược nhằm đảm bão cho doanh nghiệp phát triển
Tiên lye, vimg chắc Irong môi trường kinh đoạnh thường xuyên biển động,
Các quyết định chiến lược nhất thiết phải được đưa 1s từ cấp lãnh đạo cao
nhất cúa doanh nghiệp mới có thể đăm báo tỉnh chuẩn xác của các quyết định dài
han (vé sin phẩm, tị trường, đầu tư, đảo tạo ) với s
tỉnh cạnh tranh trên thi trường
bí mật về thông tin và mang
Chiên lược luôn có tư tưởng tắn cổng để giành tu thẻ trên thị trường Chiến
lược phải được hoạch định và thực thả trên cơ sở nhận thee ding din các cơ hội kinh doanh và nhận thức được lợi thể so sánh cúa doanh nghiệp so với các đổi thủ mới có thể thu được thành công lớn nhất trong hoạt đồng kiuh doanh của doanh nghiệp
1.2 PITAN LOAT CITTEN TƯỢC KINI DOANI
1.21 Căn củ văo các mức độ quản trị Chiên lược:
Căn cứ vào mức đồ quản trị chiến lược thì có thể chia chiến lược kinh doanh
thành 3 cấp chiên lược: Chiễn lược cấp Công ty, Chiến lược cấp kinh doanh, Chiến
lược cấp chức năng
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội được lập dưa trên mong muốn vá ý chỉ
của mọi người đân Việt Nam, chiến lược phái triển kinh tế xã hội được thiết Tập trên
cơ sở tỉnh hình trong nước vá bối cảnh quốc tẻ Qua phân tích những cơ hỏi và
thách thức đổi với quả lrinh phát triển của đốt nước để xác định quan điểm, định
hướng, mục tiều, giải pháp phát triễn
Căn sứ vào mục tiên chiến lược phát triển kinh tế xã hôi, chiến hược kinh
doanh đượu chữa thành 2 Toại
1.3.1.1 Chiến lược cấp công ty:
Chiến lược cấp công ty là một kiểu mẫu của các quyết định trơng một công
ty, nó xác định và vạch rõ mục đích, cáo mục tiêu của công ty, xác định các mục tiên kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và kế hoạch cơ bàn dễ đạt được mnuo tiêu của công ty
Chiến lược công ty để ra nhằm xác định các hoạt động kinh doanh mà trong đó
công 1y sẽ cạnh tranh và phân phôi các nguồn lực giữa các hoại động kinh đoạnh đó
Nguyễn Cũng Dunh 3
Trang 1612.12 Chiến lược cấp kinh doanh
Chiến lược kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản
phẩm hoặc đạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công,
ty, và nó xác định xem công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động kinh
doanh cùng với vị trí đã biết của bán thân công ty, giữa người canh tranh của nó
Chiến lược cấp các đơn vị kinh doanh của doanh ngh
xuổi đơn vị kinh doanh sẽ cố găng hoàn thành mục tiêu của nó để đồng góp vào việ
hoàn thành vào mục tiêu cấp công ty Nếu như công ty là đơn ngảnh th chiến lược
cấp đơn vị kinh doanh có thể được cơi là chiến lược cấp công ty
Šp xác định cách thức
12.13 Chiến lược cấp chức năng
Tập trưng hỗ trợ vào việc bố trí cúa chiến lược công ty và tập trưng vào các
lính vực táo nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh
Dù ở mức độ nào, câu chiến lượp cũng tuân theo qui trìth cơ bản sam
Cap kink doanit
© Pitan tick mii trring nea
s*_ Xúc định nídêm vụ và mục tiêu Thôngtin
+ Phân tích và lựa chạn chiến lược
© The biện
% Kiểm sodt
Câu chúc năng
&_ Phân tích mỗi trường
© Née định nhiệnu vụ và mục tấu
sè Phân tích và lựa chọn chiến lược
Trang 17tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
1.2.2 Căn cứ vào phạm ví câu chiến lege: chia làm 2 loại
8 chia
Cân cử vào phạm vị của Chiến lược kinh đoanh được thực hiện có
Chiến lược kinh doanh thành 2 loại gồm: Chiến lược lỗng quát; Chiến lược bộ phận
- Chiến lượu tổng quải — lên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp để đáp ứng được những kỳ vọng cũa người góp vốn Đây là ruội cấp
độ quan trọng do nó chịu ảnh hưởng lớn từ các nhà dầu tư trong doanh nghiệp và
đồng thời nó cũng hướng ẩn quả trình ra quyết định chiến lược trong toàn bộ
doanh nghiệp
- Chiến lược bộ phận hiên quan tới việc từng bộ phân trong đoanh nghiệp sẽ
được tô chức như thể não để thực hiện được phương hưởng chiến lược ở cấp đô
công ty và từng bộ phận trong doanh nghiệp Bởi vậy, chiến hroc tac nghiệp tập trưng vào các vấn đề về nguồn lực, quá trình xử lý và cơn người v.v (chiến lược
sẵn xuất, phiên lược muarksiing, chiến lược lái chỉnh, chiến lược nguồn nhần lực ) 1.33 Cữn cứ rào hưởng tấp cận chiến kưực gầm 4 loại :
Chiên lược kinh đoanh cúa doanh nghiệp có thế được phản thành 4 loại fheo
cách tiếp cần chiến lược kinh doanh gồm: Chiển lược tập trung; C“hiến lược dựa trên
- Chiến lược dựa trên xu thế tương đối: từ các phân tích, so vành sẵn phẩm:
hay địch vụ của đoanh nghiệp với các đổi thủ cạnh tranh trên thị trường đễ tÌm ra
những điểm mạnh, điểm yếu của mình để lãm cơ sở cho chiến lược
- Chiên hược sảng tạo tấn công: Xây đựng chiến lược đựa trên nhĩữmg sảng †ạo, những khám phá mới mà trước đó shma ai nghĩ đền, bỏ qua những lỗi mòn cũ, tạo
đường đi cho riêng minh
+ Chiến lược khuủ thúc các khả năng liểm từng: Xây đựng điển lược ở đây
không nhằm vào nhân tổ then chốt mà nhằm khai thác khả nẵng tiểm tàng các nhân
tổ thuận lợi, đặc biệt là tiểm năng sử dụng nguồn lực đư thửa, nguồn lực hỗ trợ của
các lĩnh vực trọng yếu
Nguyễn Cũng Dunh 7
Trang 181.3 VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ĐỎI Với DOANH NGHIỆP
Chiến lược kinh doanh lä một bộ phản quan trọng nhật trong toàn bộ chiên
lược của đoanh nghiệp, các bộ phận khác của chiến lược chung phải căn cử vào chiến lược kinh doanh để xây đựng và hiệu chỉnh Chiến hược kinh doanh có ý
nghĩa hết sức quan trọng đôi với sự tôn tại và phát biến của đoanh nghiệp, Nó định
ra các mục tiêu lớn, theo đó cân phải huy động hợp lý các nguôn lực cả ngắn hạn và
dài hạn Nó đăm bảo cho các kế hoạch không bị lạc hưởng Chiến lược kinh doanh được xây dựng tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt đồng hiệu quả và thu được nhiều lợi nhuận, có chỗ đứng vững chắc, an loàn Hong kinh doanh, chủ động thích ứng, với môi trường kinh doanh
Chính vì những lý do trên mmà trong hoại động kinh doanh của mình, các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho minh một chiên lược kinh doanh phù hợp với
từng điều kiên và hoàn cảnh cụ thể, đây chính là yêu tổ cần thiết đối với bất kỳ
doanh nghiệp nào
1.4, QUAN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINI BOANH
1.4.1 Khái niệm quản trị chiến lược kinh doanh
Trong hoạt động kinh tế, nhất lä trong kinh tế thị trưởng cạnh tranh, doanh
nghidp luôn phải tìm cách để hạn chế chỉ phí và gia lăng lợi nhuận Các hoại động
quản trị la cân thiết vì sẽ giúp gia tăng hiệu quả Có thê nói lý do tồn tại của hoạt
đông quản trị chỉnh là mong muôn đem lại hiệu quả, và chỉ kiu nào doanh nghiệp
quan lãm đến hiệu quả thì mới quan tâm đền hoạt động quản trị
Cho dén nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản trị chiến lược, tuy
nhign co thé tiếp cận theo 3 cách phố biển sau
+4» Cách tiếp cận vẻ hành động:
“Quin tri chiến lược là tiến hành xem xét mời trường hiền tại và tương lai, tạo
ra những muc liều của lỗ chức, 1ø quyết định, thực tlú những quyết định và kiểm
soát việc thực hiện quyết định, nhằm đạt được mục tiêu trong môi trưởng hiện tại và
tương Jai” [2, trang 113]
Nguyễn Cũng Dunh 8
Trang 19tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
+ Cách tiếp cận vẻ môi trường:
“Quản trị chiến lượu là một quá trình quyết định nhằm liền kết khả năng bồn
trong của tỗ chức với cáo cơ hội và đc đọu của 1uôi trường bên ngoài” Đặc điểm
cúa cách tiếp cận này là làm cho công ty định hướng theo môi trường, khai thác các
cơ hội và né tránh rủi ro" [2, trang 95|
Cách tiếp cận về mục tiêu và biện pháp:
“Quản trị chiến lược là một bộ những quyết định và những hành động quản trị
ân định thành tích dàu hạn của một công ty” [2, trang 95]
Cách tiếp cân này cho pháp các nhà quản trị xác định chính xác hơn các mục
tiêu của tô chức, đó là nền tảng của quản trị đồng thời cũng cho phép quản trị sử dung higu qua hon cáo nguễn lưc của tổ chức
Từ các cách tiếp cận trên, có thế khái quát khái niệm quản trị chiên lược như sau
Quản œrị chiến lược là quả trình nghiên của các nôi trưởng hiện tại cũng nhì
tương lai, hoạch dink các mục tiêu của tổ chức để ra, thực hiện và kiểm tra việc
thực biện các quyết linh đề đại được các mrục liêu Äó trong môi ường hiện tại
ating nhac trong tang lat nhằm tổng thể lực cho doanh nghiệp [3, trang 95]
Thực tế cho thây là không có một tổ chức kinh tế nào mà không cần đến chiến
được, vì các chiến lược cỏ mục đích duy nhất là đảm bảo cho các doanh nghiệp lim
vả giảnh được lợi thể bần vững của rnỉnh đổi với các đối thủ cạnh tranh Một chiến
lược khi được hoạch dịnh œó hai nhiệm vụ quan trọng và hai nhiệm vụ này quan hệ mật thiết với nhau là : hình thành chiến lược và thực hiện chiến lược Hai nhiệm vụ này được cụ thể hóa qua ba giai đoạn tạo thành một chu trinh khép kin, dé la:
_ Giai đoạn xây đựng và phân tích chiến lược kinh đoa: là quá trình phân tích hiện trạng, dự báo tương lai, chọn lựa và xây dựng những chiễn lược phủ hợp,
_ Giai đoạn triển khai chiến lược: là quả trình triễn khai những mục tiêu chiến
lược vào hoạt động của doanh nghiệp Đây là giai đoạn phúc tạp và khó khăn, đồi hỏi một nghẻ thuật quản trị cao
Nguyễn Cũng Dunh 9
Trang 20_ Giai đoạn kiểm tra và thích nghỉ chiến lược: là quá trình đánh giá và kiểm
soát kết quả, tìm các giải pháp đề thích nghĩ chiến lược với hoàn cảnh môi trường
Hình 1: Các giai đoạn quân trị chiến lược
'Vai trò của quân trị chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp
Quản trị chiến lược đóng vai trỏ thực sự quan trọng đổi với sự phát triển của
doanh nghiệp, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay Theo phần lớn các nghiên cửu cho thấy công ty nào cỏ vận dụng quản trị chiến lược đều dat được kết quả tốt hơn nhiều so với kết quả mà họ đạt được trước đó và so với các công ty khong van dung quan tri chién lược
'Vai trò của quản trị chiến lược được thẻ hiện ở những điểm như sau:
Một là, giúp các tổ chức thây rõ hơn mục đích vả hướng đi của mình, từ đỏ lôi kẻo được tất cả các nhà quản trị các cấp cũng như toàn bộ tổ chức thây được mục tiêu chung vả hành đông nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức;
Hai là, giúp nhà quản trị thây rõ được điều kiện của môi trường tương lai, từ
đó có khả năng nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội và hạn chế tôi đa được nguy
cơ từ môi trưởng kinh doanh;
Ba lả, giúp nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định gắn liên với điều kiện của
môi trưởng liên quan, tử đó có thể chiếm được vị thế chủ động hoặc thụ động tân
công, nâng cao khả năng thích ứng của doanh nghiệp với sự thay đổi của môi trưởng:
Trang 21tuân văn Thạc sĩ khoa học
nghiệp có thé dal được các mg tiêu với hiệu suất cao nhát
Trường Đại học Bách Khoa
Bồn là, giủp đoanh nghiệp quan tâm tới cả hiệu suât và hiền quả, để doanh
Thực hiện các Thiết "Thiết lập các
nghiên cứu, lập các mnc tiên ngắn
môi trường để kêu ton xác định các tên đài
cơ hội và đe han đọa chủ yên
chiến sử mạng các điện đảnh
lược quả
Ỷ Phân tích nội “Xây dựng
bộ, nhận điện | | và lựa chọn Dé ra céc những điểm các chiến chính sách mạnh, điểm lược đề
Hình 2 : Mô hành quan trị chiến lược taân diện của Fred R.David [2, trang 95]
‘Theo mô hình trên, quy trình quản trị chiến lược toàn diện bao gầm ba giai
đoạn: Giai đoạn hoạch định chiễn lược, thực thi chiên lược và đảnh giả chiến lược
Quy trình quản trị chiên lược toàn điện là một quá trỉnh năng động và liên tục, do
đỏ các hoạt động ở các giai doan của quy trình cần được Thực hiện
tục Quả
trình quân trị chiến lược thục sự không bao giờ kết thúc Với để tài xây dựng chiến
lược kinh đoanh cho đoanh nghiệp thì các hoạt động trong giai đoạn hoạch định
chiến lược sẽ được đi sầu vào phần tich
Nguyễn Cũng Dunh
Trang 221.5 QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Để công tác hoạch định thực hiện có hiệu quả cao, đòi hói phải thực hiện
những bước đi hợp lý Nhằm đám báo sự hợp lý này, công tác hoạch định cân thực hiên quy trình gồm thứ tự các bước san :
Bước 1: Xác định sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp
SS
—=—
Hước 2: Phân tích môi trading Wimd va vì mô đề xác định cơ hội và
ngu cơ của đoanh nghiệp
Bước 3: Phân tích môi trường nội bộ để xác định đêm mạnh, điểm
yến của doanh nghiệp
Hinh 3: Tién trình hoạch định chiến lược kinh doanh
1.5.1 Xác định sử mạng và mục tiêu của doanh nghiệp
Giai đoạn đầu tiên phát triển kế hoạch là sự thiết lập sứ mạng của doanh
nghiệp Sứ mạng kinh doanh của ruột doanh nghiệp được định nghĩa như là mục đích hoạt động kinh doanh của đoanh nghiệp Sử mạng kinh đoanh tả lời cầu hôi:
“Doanh nghiệp tôn tai và thực hiện những hoạt động kinh doanh trên thú trường đã làm gì?” Những mục tiêu của chiển lược kinh đoạnh được xác định như là những thành quả mà doanh nghiệp cân dạt được khủ theo duôi sit mang cia minh trong thời kỳ hoạt động lương đổi đái (rên ruột năm) Những nnục tiêu đái hạn là
rất cần thiết cho sự thành công cua doanh nghúệp vi chủng thế hiện kết quả ma
doanh nghiệp cầu đạt được kiú theo đuổi sứ rang kính đoanh của mình, hỗ trợ
việc đánh giá thành tích, tao ra năng lực thúc đây các hoạt động kinh doanh
Nguyễn Cũng Dunh 12
Trang 23Luận văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
'Yêu cầu quan trong trong việc xác định mục tiêu chiến lược là đảm bảo các mục tiêu phải xác đáng Tiếp theo cần phải xác định một danh mục nhất định các
mục tiêu chủ chốt có nghĩa nhất Đồng thời cần sắp xếp chúng theo thứ tự ưu tiên
nao do, chứ không phải đưa ra một danh mục không có thử tự các mục đích
1.5.2 Phân tích môi trường vĩ mô đề xác định cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp
Việc nghiên cứu, phân tích đánh giá các yêu tô vĩ mô của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong quả trình xây dựng chiên lược vì nó ảnh hưởng đền toàn bộ các bước tiếp theo của quả trình quản trị chiến lược, đến các chiên lược được xây dựng và lựa chọn Việc đảnh giả các yêu tô bên ngoài sẽ giúp doanh nghiệp thây được các cơ
hội và mỗi đe dọa quan trọng để công ty có thể soạn thảo được các chiến lược nhằm
tân dụng được tôi đa các cơ hội và tôi thiêu hóa những ảnh hưởng tử các đe dọa
Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là hoàn cảnh trong đó doanh nghiệp
hoạt động và tiến hành các nghiệp vụ kinh đoanh Trong môi trưởng này doanh
nghiệp chúu sự tác đông từ các yêu tô bên ngoài đến các hoạt động kinh doanh của mình Phần lớn tác động của các yêu tổ đó mang tính khách quan, doanh
nghiệp khó kiểm soát được mà chỉ cỏ thể thích nghỉ
Hình 4: Môi trường vĩ mô doanh nghiệp
Trang 24.Mỗi trường vĩ mô:
Mỗi trường vĩ mồ là các yếu tô tống quát có ảnh hưởng đến tất cá các ngành
kinh doanh và tắt cả các doanh nghiệp Những thay đổi trong môi trưởng vĩ mô có
thé có tác động trực tiếp đến bất kỳ lực lượng não trong ngành, đo đỏ, nó làm biến đổi sức mạnh tương đôi đến các thể lực khác và với chính nó, cnỗi cũng là làm thay đổi tính hấp dẫn của mội ngành Các yếu tố môi trường vĩ mô thường được phân tích bao gồm:
“ Môi trường kinh tế: có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh
Các anh hưởng của nền kinh tế đến một công ty có thể làm thay đối khả năng tạo
giả trị và tru nhập của nó Cả nhần tổ quan trọng trong môi trường kinh tế vĩ mô
la: tự lẻ tăng trường kinh tẻ, lãi suất, cán cân thanh toán, chính sách tài chỉnh và tiền
tê, chu kỳ kinh t, tỷ lễ thất nghiệp, tỷ suất hỗi đoái, tỷ lê lam phát Mỗi yến tổ trên
đều có thể là cơ hội cho đoanh nghiệp đồng thời cũng có thể trở thành nguy cơ, mỗi
đe đoa cho sự phát triển của đoanh nghiệp Vì thể, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ
lưỡng môi trưởng kinh tế để nhàn ra các thay đôi, khuynh hưởng và ham Ý chiến
lược cửa nó, nhằm đưa ra các đự báo cho xu thể chính của của sự biến đổi môi
trường tương lai
“ Môi trường chính trị - luật pháp: những diễn biển chỉnh trị và luật pháp cỏ ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phái phân tích cẩn thận các các chỉnh sách có liên quan của quản lý nhà
nước như: chỉnh sách xnất nhập khẩu, chính sách thuế, chính sách giá cả, chính sách
thương mại, lao đông tiền lương Các chính sách này có thể táng hay giảm táo
đông đến hoạt đảng và khả năng sinh lợi của ngành hay của đoanh nghiệp là tùy vào
độ nhất quản và cởi mở của chủng, Những chính sách này được thể chế hóa thành
quả pháp lý đối với các loại động kinh doanh Những
các đạa luột và chúng gỏ
đạo luật này có Thể tạo ra các cơ hôi hay nguy cơ chơ doanh nghiệp, thậm chỉ có thể quyết định sự tôn tại và phát triển của một tổ chúc
= Môi trường vẫn hóa xã hội: Các giá trị văn hóa và thái độ xã hội tạo nền
Ân Hang còn vẽ ĐỘC nên nỗ Tường 5n đất có Be V3 các điều Viên số nin tảng của xã hội, nên nó thường đẫn dất các thay đổi và các điền kiện nông,
Nguyễn Cũng Dunh l4
Trang 25tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
số, khuôn mẫu tiêu biển, khuôn 1uẫu hành vi xã hội, ảnh hưởng phẩm chải đời
sống, công đồng kinh doanh Những yếu tô xã hội này thường thay đổi hoặc Hến
triển châm chạp làm cho chúng dõi khi khó nhận ra Vì vậy, có rất it doanh nghiệp
có thể nhận ra nhĩmg đông thái thay đổi ấy, tiên đoản những tác động của chứng
và vạch ra các chiến lược thích hợp
= Méi trường tự nhiên: Những doanh nghiệp kinh doanh tử lầu đã nhận ra
những lúc động của thiên nhiên vào quyết định kinh đoanh của họ Các yếu tố tự
nhiên nay bao gồm: nang hượng, vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết, tài nguyên thiên nhiền như: khoảng sản, dầu mỏ, than đá, Kim loại, lài nguyên rừng, nguồn nước Những nguồn tài nguyễn này ngày dàng trở nên khăn hiểm và cạn kiệt trong Khả thụ au vé chimg [hả ngày càng lăng Vì thế, nhận thức được c vẫn để liên
quan đến môi trường tự nhiên giứp các nhà quản trị kiểm soát tốt hơn các chiến lược kinh doanh của mình, đưa ra các quyết định hợp lý và góp phần báo vệ mỗi trường,
= Môi trưởng nhân khẩu học: là mội trong những yếu lỗ quan tong có ảnh
hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của đoanh nghiệp, vì con người là lực lượng, tạo nên thị trường, Nó có thể là cơ hội nhưng đồng thời cũng tiểm ẵn những nguy
cơ đổi các đoanh nghiệp về ván để nguồn lao động vả thị trường tiêu thụ Trong môi
ấu là: qmy mô và tỷ lộ tăng đân
trường nảy, các yêu tố đoanh nghiệp quan tâm sâu
số ở các thành phổ, khu vực, quốc gia, sự phân bổ đân cư, cơ cầu tuỗi, trình đô học
vấn, mẫu hô gia đình Sư bùng nố dân số là một mỗi lo của các chính phủ và các
tổ chức khác nhau trên khắp thể giới Bởi nguồn muyền của trái đất thi ed hen,
không thể đâm bảo cuộc sông cho số lượng người đông như vậy, đặc biệt là với
mức sống mọi người khao khát nmén có Các chuyên gia cho rằng đến năm 2050,
dân số thể giới sẽ dạt 8 tỷ người Dự kiến về dân số cho thấy những thách thức toàn
ân về đền sỗ nữa THẺ kẻ › s sứ nhà
cầu vẽ đần số của thể kỷ 21 và cỡ hội cho các nhà kinh đoanh
Nguyễn Cũng Dunh 15
Trang 26“ Mới trường công nghệ: Một lực lượng quan trọng, định hinh cuỗc sống của con người là công nghề Với một không gian lan tỏa và đa dạng, các thay đôi công, nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội Các lác đông mày chủ yếu thông qua
các sản phẩm, quá tình công nghệ và vật liệu mới Một trong những tác động quan
trong whit pủa thay đổi công nghệ là nỗ có thể tác động lên chiều gao và rào cản
nhập cuộc và định hình lai cầu trúc ngành tản gốc rễ Các kiến thức công nghệ là
đặc biệt quan trọng Nắm bắt và biết vận dung kip thời các kiến thức cũng như công,
nghệ mới này sẽ giủp doanh nghiệp chiếm được ru thể trên thị trường Đồng thời,
các doanh nghiệp cũng phải thường xuyên đánh giá lại trinh độ công nghệ cúa chính
tinh, dau ty cho Tĩnh vực nghiên cửu và phát triển sản phẩm mới để trành nguy cơ các sản phẩm của mình bị lạc hận trực tiếp hoặc gián tiếp
= Môi trưởng toàn cầu: hiện nay, quả trình phát triển kinh tế trên thể giới đã có nhiều thay đôi Một nên kinh (6 ưng tỉnh toàn cầu đăng được trình thành rổ nẻi và
có ảnh hướng rất lớn tới sự phát triển của các quốc gia Trên bình điện phát triển
kinh tế, đây là một thách thức to lớn, song cũng là cơ hội dể các doanh nghiệp Việt
‘Nam vươn lên mạnh mẽ nêu biết tân đựng thời cơ Quả trình toàn cầu hoà luỏn có
hai mat tích cực và tiêu cực Nó đem lại cho doanh nghiệp Việt Nam cơ hội mỡ
rởng thị trường, gia tăng dòng luân chuyển vốn và đầu tư, tiếp cận nhanh chóng
công nghệ, kỹ thuật liên tiến hiện đại và cơ hội tiếp cận, học tập những kinh nghiệm, kỹ nắng quản lý tiền tiễn của thẻ giới Đồng thời, đoanh nghiệp Việt Nam
cũng phải đổi mật với không ï! thách thức khi hội nhập kinh tẾ quốc tế mà đặc biệt
là sự cạnh tranh gay gắt từ bên ngoài Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam
đã bộc lộ nhiều điểm yêu kém khi bước vào ngưỡng cửa hỏi nhập mả điểm yếu nhật
là các doanh nghiệp chưa tạo được một khả năng chơi trên một sân chơi hiện đại,
văn minh Thể hiện: Một là, doanh nghiệp VN vẫn chú trọng đầu tư ngắn hạn nhiều hơn là có tâm nhìn đải hạn Thứ hai, đã là kinh tế thi trường, kinh tế cạnh tranh, toàn cần hiện nay là cä một mạng sản xuất, cả một chuỗi giá trị khổng lô, bên cạnh biết cạnh tranh, các đoanh nghiệp phải biết liên kết, mà điền này mới chỉ có một số
ít doanh nghiệp làm được Bên cạnh đỏ, còn tôn tại sự bắt cập về kết cầu ha ting va
nguồn nhần lựơ, đặc biệt là ngườn nhân lực gó bình đố, thể chế vòn yếu và cơ chế
Nguyễn Cũng Dunh l6
Trang 27Luõn văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bỏch Khoa phỏp lý cũng chưa được hoàn thiờn, cỏc chộ tai thực hiện phỏp lý cũng cũn nhiều
van dộ can xem xột Trong điều kiện như vậy, cỏc doanh nghiệp Việt Nam cần phải xõy dựng được một chiến lược vừa tranh thủ được nguồn lực bờn ngoài vừa
phỏt huy được nguụn lực bờn trong, tạo ra thể cạnh tranh trờn thị trường khu vực và
thể giới, ngăn chặn được tỏc động được cỏc tỏc động tiờu cực bờn ngoài thỡ doanh nghiệp mới định vị được trờn thị trưởng trong và ngoài nước
1.5.3 Phõn tớch mụi trường vỉ mụ:
Mụi trưởng vi mụ bao gồm cỏc yờu tụ trong ngành và là cỏc yờu tụ ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tớnh chõt và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuõt kinh doanh đú Cú 5 yếu tụ cơ bản là: đổi thủ cạnh tranh, người mua, nhà cung cấp, cỏc đụi thủ tiểm ẩn và sản phẩm thay thẻ
Đ ối thủ tiởn n” ng
—t+——
Đ e do' tử đối thủ tiện n ng
QuyG lực 8ụm ph, n vớ Quyến lực 8ụm ph, n vii
người cung cỏP[CT nh tranh nếi bờ
(Gitac, cdoanh nghigy
Hinh 5 : Mộ hinh S yếu tụ cạnh tranh của mụi trường vỉ mụ của Michael Porter
a) Đổi thủ cạnh tranh: là những đoanh nghiệp hoạt động trờn củng thị trường,
cung cap cỏc sản phẩm và dịch vụ tương tự như của doanh nghiệp đang tỡm cỏch
tăng doanh thu bỏn hàng, tăng lợi nhuận, tăng thị phản bằng cỏc chỉnh sỏch và biện
phỏp tạo ra bắt lợi cho đoanh nghiệp Thu thập và đỏnh giả thụng tin vẻ đụi thủ cạnh
Nguyễn Cụng Danh 7
Trang 28tranh là điều rất quan trọng để có thể soạn thảo chiến lược thành công Nhận điện các đối thú cạnh tranh chủ yên không phải lúc nào cũng đễ đáng vì nhiền công ty có
các bộ phận đang cạnh tranh trong những ngành khác nhan Tiên cạnh đó, hậu
các công ty không cung cấp cáo thông tin về tài chính, đosnh số và lợi nhuận vì lý
do mạnh tranh Các yêu tô ảnh hưởng đến sự cạnh tranh trong ngành là: số lượng
doanh nghiệp trong ngành, thương hiệu, tỉ suất lợi nhuận của ngành
l) Khách bàng (Người mua): Tà những người mua sân phẩm của donnh
nghiệp, là nguồn thu vả là yêu tổ sống còn cúa đoanh nghiệp Sự trung thành của
khách hàng là một lợi thế lớn của công ty, được tạo dựng bởi sự thỏa min của
khách hàng và mong muốn làm tết hơn Tuy nhiên, khách hàng cứng cỏ thể làm giảm doanh fhu và lợi nhuận của ngành bằng cách trả giá, ép giá xuống, đòi hỏi chất
tượng cao hơn, nhiền địch vụ hơn
6) Nhà cùng cấp (người bán): các đoanh nghiệp bao giờ cũng phải liên kết với các nhà cung cap đã cỏ được các nguồn tài nguyên khác nhan như : nguyên vật liệu,
nhién liệu, máy móc, thiết bị, vốn, nhân lực Các nhà cung cấp có thể gây một áp
lực mạnh tong hoại động của một đoanh nghiệp Trong điền kiện số lượng nhà
cùng cấp it, không có mặt hàng thay thể Khác thì doanh nghiệp phải "phu thuộc” vào họ, nếu ngược lại th họ “phụ thuộc” vào doanh nghiệp, Vi thể, các doanh
nghiệp cần phải xem xét và lựa chơn thật kỹ nhà cung cấp cho công ty mình, tạo thể
cạnh tranh trong quá trình cung cấp đồng thời ràng buộc bởi các hợp đồng, điểu
kiện bản hàng để nhằm giãm sức ép và rủi ro Khi mua hing
4) D6: thủ ñiểm ẩn: Lực lượng này bao gảm các công ty hiện không cạnh trạnh trong ngành nhưng ho có khả năng làm điều đỏ nếu họ muôn Nhận điện các đối thủ
indi cd thể thâm nhập vào ngành là một điều quan trọng, bởi ho co thé de doa dén thị
phần oác công ty hiện có trong ngành, ảnh hướng tới khả năng sinh Ii oud of
ông
ty đang hoạt động Một trong những nguyễn nhân để cỏ thể coi các đối thù muốn
nhập ngành như ruột đe dọa, là bởi vì họ sẽ đem vào cho ngành những năng lực sản
xuất mới, với mợng muỗn giảnh được thị phần và các nguồn lực cần thiết Các công
ty hiện cỏ trong ngành cỗ gắng ngăn cân các đối thủ tiểm tảng không cho gia nhập
Nguyễn Cũng Dunh 18
Trang 29tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
ngành bằng việc duy trì các rào cản nhập cuộc bao gồm: sự trung thành nhấn hiện, lợi thể do sản xuất trên quy mê lớn, đa đạng hóa sản phẩm, nguồn tài chính lém, chỉ phí
chuyển đỗi mặt hàng cao, khả năng lạm chế trong viề xâm nhập các kênh tiêu thụ
vững vững và tru thể vẻ giá mà đối thủ không tạo ra được
6) Sản phẩm thay thể: là những sản phẩm của cÁc ngành mà phục vụ những nhn câu khách hàng tương tự như đổi với ngành đang phân tích Sức ép da có sản
phẩm thay thể làm hạn chế tiểm năng lợi nhuận của ngảnh do rnức giá cao nhất bị
không chế Nếu không cũn in phẩm thay thể tiểm ẩn, doanh nghiệp có thể
bị lụt lại với các thí trường nhỏ bé Vì vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thể tiêm ản Phần lớn các sản phẩm thay
thể mới la kết quá của cuộc bửng nỗ công nghệ, Muôn dạt được thành công, các
doanh nghiệp cần chủ ý và đành nguồn lực dễ phát triển hoặc vên đụng công nghệ
mới vào chiến lược của mình
Tóm lại, với việc nghiền cứu và phân tích môi trường bền ngoài, doanh nghiệp
có thể phát triển một sự hiểu biết sân sắc cần thiết để xác dinh tinh hap dan eda
ngành, xác định được các cơ hội và đe dọa đổi với doanh nghiệp để từ đó có những,
quyết định quản trị kịp thời và phù hợp
15.4 Phân tích môi trường nội hộ:
“Tật cả các tổ chức đều có những điểm mạnh và yếu trong lĩnh vục kmh
doanh Những điểm mạnh và yêu ban trong cùng với những cơ hội và nguy cơ bên
ngoài là những điểm cơ bản cân quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và chiến lược
Co mục tiêu và chiến lược được xây đựng nhằm lợi dựng những điểm mạnh và
khắc phuc những điểm yếu bên trong — những yêu tổ mâ nhà quán trị có thể khắc
phục được Các yêu tổ nội bộ chú yêu bao gồm: nguồn nhân lực, nguỗn lực vật chất
(TSCĐ, vài chất, máy ruóc thiết bị ), nguôn lực vỗ hình ( thương điệu, tư tưởng
trang triết lý kinh đoanh, uy tín )
“Nguồn nhân hực: Nhân lực là yẩu tổ quan trong đầu tiên trong các nguồn lực
xuả nhà quản trị cần phái phân tích, bao gồm 2 yếu lỗ : nhà quân trị và người thừa hành
Nguyễn Cũng Dunh 18
Trang 30+ Nhà quản trị các cấp: là nguồn nhần lực quan trọng, có vai trỏ lãnh đạo doanh nghiệp Thường có 3 cấp thấm trị cơ bản trong doanh nghiệp : cứp cno, cấp trung và
cấp cơ sở Mục đích của việc phản tịch nhà quán trị các cấp là xác định khá năng luận
tại và tiểm năng của tửng nhà quản trị, nhằm xem xét đánh giá các kỹ năng chuyên
môn, kỹ năng nhân sự, kỹ năng làm việc nhỏm, kỹ năng tư duy và đạo đức nghề
nghiệp nhằm đánh giả tay nghề, trình độ chuyên môn dé cỏ cơ sở cho việc chuẩn bị
các chiến lược về nhân su, triển khai các chương trình hành đồng, kế hoạch đào †ạo, tải đào tạo để thích nghỉ và đạt chải Tượng cao han trong công việc,
Phân tích nguồn nhãn lực thường xuyên là cơ sở giúp các doanh nghiệp dành
giả kịp thời điểm mạnh và điểm yêu của cảc thành viên trong tỗ chức, nhằm có kế
hoạch bổ trí, sử đụng hợp lý nguôn nhân lực hiền có Đánh giả khách quan nguẫn
nhân lực giúp doảnh nghiệp chủ động thực hiện việc đảo tao, tai dio tao cá tải lẫn
đức cho các thành viên trong doanh nghiệp, từ nhà quản trị cắp cao đến người thừa
hành, bảo đâm thực biện chiến lược thành công lâu dài và luôn thích nghỉ với những,
'yên cầu về nãng ơao liên tục chất lượng son người trong nễn kinh tễ trí thức
“Nguồn lực vật chất : bao gồm các yếu tổ như: vỗ sản xuất, nhà xưởng, máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thông tin về môi trường kinh doanh Phân tích
va đánh giả đúng mức các nguồn lực vật chất lá cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị
doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực vật chất tiêm tăng, những hạn chẻ để có các
quyết định quản trị thích nghỉ với thực tễ
* Nguồn lực vô lảnh: Những nguồn lực võ hình là kết quả lao động chung
cúa các thành viên trong tổ chức hoặc cúa một cả nhãn cu thể ánh hướng đến quá
trình hoạt đông Các nguồn lực vô hình chủ yến là:
Nguyễn Cũng Dunh 20
Trang 31tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
+ Tư tưởng chỉ đạo trong triắt lý kinh doanh
¡ Chiến lược và chính sách kinh doanh thích nghỉ với môi trường
! Cơ cầu tô chúc hữu hiện
| Uy tin trong lãnh đạo của nhà quản tri các cấp
+ Uy tín doanh nghiệp trong quá trính phát triển
+ Uy tín và thi phân nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường
+ Sự tin nhiệm và trung thành của khách hằng
+ Ý tưởng sóng tạo của nhần viên
+ Văn hỏa tố chức bên vững,
Tuỳ theo tiểm lực sẵn có, quy mô và giả tri của những nguồn lực nảy của mỗi
doanh nghiệp mã có sự khác nhau và thay đổi theo thời gian Dánh giả không đúng mức các nguồn hực vô hình, nhả quán trị doanh nghiệp đế đành mắt các lợi thê sẵn
có của mình trơng qná trình sản xuất kinh doanh
'T.ém lại, mục đỉch chính của phân tich môi trường bên trong là nhận diện các
nghễn lực tiểm tàng cũng nhự đang hiện hiữu Tạo ra lợi thế cạnh tranh bén vimg cho
doanh nghiệp Đồng thời, việc phân tích này cũng giúp doanh nghiệp xác định được
các điểm mạnh, điểm yêu của mình đã đưa ra các quyết định quản trị hợp lý
1.5.5 Xây dung và lựa chọn chiến lược kinh doanh
Sau khí phân ích và đánh giá môi trường bên trong, bên ngoài của doanh
nghiệp, uác nhà chiến lược sẽ đưa ra các chiến lược dự thảo để chơn lựa chiến lược
thích hợp nhất đối với tổ chức
Quy trình xây đựng và lựa chọn chiến lược bao gồm 3 giai đoạn:
đoạn 1: Nhập vào, giải đoạm này lỏin (al các thông tín cơ bản để được
nhập vào cân thiết cho việo hình thành các chiến lược Trong giai đoạn này, công cụ
được sử dụng là các ma trần các yêu tô bên trong, ma trân các yêu tổ bên ngoài, ma
trận hình anh canh tranh
Nguyễn Cũng Dunh 2
Trang 32Giai đoan 2: Kết hợp, một trong những công cụ sử dụng trong giai đoạn này
là ma trận SWOT, với những thông tin rút ra tit giai doan 1, sắp xắp kết hợp các điểm mạnh và điểm yếu bên trang doanh nghiệp cùng các cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài để tình thành nên những dhiển lược Khả [hả có thể lựa chọn
Giai đoạn 3: Quyết định, Giai đoạn nảy sử dụng ma trần hoạch định chiên
lược cỏ khả năng định lượng (QSPM) để lựa chọn chiến lược Ma trận QSPM sử dựng thông tín nhập vào rứt ra từ giai doan 1 dễ đánh giá khách quan các chiến lược
khả thi có thể được lựa chọn ở giai đoạn 2 Ma trận nảy biểu thị sức hãn đẫn trơng
đối của các chiến lược có thể lựa chọn, đo đó cung cấp cơ sở khách quan cho việc lựa chọn các chiễn lược cụ thễ
Tựa chọn chiến lược
Sau khi xây dựng, phân tích đánh giả các phương án chiến lược, nhà quản trị
sẽ để ra các chiến lược để thay thế, và chọn lựa chiên lược để thao đuôi Việc chọn
lựa chiến lược đủng đắn cho doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng và cũng là
bài toán khó cho các nhà quản trị, Tùy vào điều kiện hoán cảnh cu thé ma méi công,
ty có thể chọ một hoặc phôi hợp nhiều chiến lược để đạt hiệu quả trong quá lrình
hoạt đông kinh doanh Trong môi trường cạnh tranh đây khổ liệt của kinh tế thị
trường, việc nghiên cửu và vận dụng chiến lược hợp lý sẽ là bản đạp để công ly phal
triển vững chắc và đạt được những mục tiêu quan trạng trong tương lai
1.5.6 Xây dựng các biện pháp thực hiện chiến lược kinh doanh
Khi doanh nghiệp quyết định theo đuổi một hay nhiều chiến lược thì quá trình
hoạch định chiến lược đến đây là kết thúc, thải có sự dịch chuyến ý nghĩa chiến
lược thành hành động chiến lược Do đó, ngày san khi chơn lựa chiến lược cho tỗ
chức cúa mình, doanh nghiệp cân bắt tay ngay vào việc xây dựng các biện pháp
phân phối các nguồn lực Các biện pháp thực hiện này phải rõ ràng vẽ chỉ tiết, từ
phương pháp thời gian, tiến đỏ thực hiện, đến việc dự kiến công nghệ, các loại may
móc thiết bị, nguồn tài chính, nguồn nhản lực, chỉnh sách phân phối, cơ câu tổ chức
và kỹ năng quản trị sẽ được áp đụng
Nguyễn Cũng Dunh 22
Trang 33tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
1.5.7 Đánh giá hiệu quá và tính khả thi cứa chiến lược kinh doanh
Do môi trường kinh doanh luôn luôn thay đối và biển đông, các nha quan tr
phải thường xuyên xem xét, kiếm tra, đánh giả hiệu quả và tỉnh khả thí của chiến lược Các hoạt động này cần phái được tiến hành song song với quả trình hoạch định chiến hoc nhằm đâm bảo tiên độ và đâm bảo các mục tiên đá đề ra mang Tại kết quả Khi các kế hoạch, giải pháp Thực hiện chiến lược không mang lại được hiệu quà như mong muốn, thủ nhà chiến lược cần phải kiểm lra, xác định nguyễn nhân
sai lệch và thông qua các biện pháp chân chỉnh
1.6 CÔNG CỤ CƯNG CAP THONG TIN ĐÉ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
.ƯỢC 1.6.5 Ma trận các yéu 16 bén trong (IFE)
Mù trận này lóm tắt và đánh giá những ruật ruạnh và yêu quan trọng của các
bộ phận kinh doanh chức năng và nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mỗi quan hệ giữa các bộ phận này Ma trận IEE được phát triển thao năm bước
Bước 1: Lập danh mục các yêu tố thành công then chốt như đã xác định
trong quá trình đánh giá các yếu tổ bên trong Danh mục nảy bao gồm từ 10 đến 20
yếu tả, bao gầm cả những điểm mạnh và điểm yếu
Bước 2: Phân loại tàm quan trọng từ 0,0 (không quan trong) dé 1,0 (rất quan
trong) cho mối yếu tô Sự phân loại này cho thây tâm quan trọng tương đổi của yếu
tổ đó đối với sự thành công của các doanh nghiệp trong ngành Tổng số các mức
quan trọng phối bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tô, trong đó: 1 đại điện cho điềm yêu
Tởn nhấn, 2 là điểm yến nhỏ nhất, 3 là điểm tránh yếu nhất, 4 là điểm mạnh lớn nhất
Bước 4: Láy tích của mức độ quan wong eda indi you tố với điểm phân loại của nó ( điểm tầm quan trọng x điểm) đề xác định số điểm vả tầm quan trọng,
Bước 5 Cộng tổng sỗ điểm về tầm quan trọng cho mỗi yấu tổ để xác định
số điểm n quan trọng bát kể ma trận IFE có bao nhiêu yêu tố, tổng số điễm cao
nhất mà mỗi doanh nghiệp cỏ thể nhận dược có thể là 4.0, thấp nhất lá 1.0 và trung,
Nguyễn Cũng Dunh 23
Trang 34bình là 2.5 Tổng số điểm lớn hơn 2.5 cho thấy doanh nghiệp mạnh vẻ các điểm nội
bê và ngược lại nên nhỏ hơn 2.3
146.1 Ma trận các yêu tô bên ngoài (EEF)
Ma trận các yêu tố bên ngoài ( EFE) giúp tóm tắt và lượng hóa những ảnh
tưởng của các môi lrường tới doanh nghiệp Việc phát triển mội ma tận REE gồm
nam bude:
Bước 1: Lập danh mục các yến tổ có vai trò quyết định đối với sự thành công
của doanh nghiệp như đã nhận điện hong quả trình đánh giá môi trường vĩ mồ
Danh mục này bao gầm từ 10 đổn 20 yếu tổ, bao gốm cả những cơ hội và đe đọa
ảnh hưởng đến doanh nghiệp và ngành kinh doanh
Bước 2: Phân loại lâm quan trợng từ 0,0 (không quan trọng) đổn 1,0 gái quan trong) cho mỗi yếu tô Sự phân loại cho thấy yếu tố cho thấy tầm quan trạng
tương ứng của yếu tổ đẻ đôi với sự thành công trong ngành kinh doanh của đoanh
nghiệp Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những
doanh nghiệp thành công với công ty không thành công trong ngành, hoặc thảo luận
và đạt được su nhất trí trong nhóm xây đựng chiến lược Tổng số các mức phân loại phải bằng 1,0 Như vậy, sự phân loại đựa trên cơ sở ngành
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yêu tô quyết định sư thành công để cho
thấy cách thức mà các chiến lược
iện tại của đoanh nghiệp phản ứng với các yêu tô
này Tương đỏ: 4 là phần ứng tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trưng bình và 1 là yếu
Các mức này dựa trên hiệu quán chiến lược của đoanh nghiệp
Bước 4: Lày tích cúa tầm quan trọng mỗi yêu 16 với điểm được phân loại của
nó ( điểm tầm quan trọng x điểm ) để xác định số điểm về tâm quan trong
Bước 5: Công tổng số điểm về tắm quan trong cho mỗi biến số để xác định
tống số điểm quan trọng của doanh nghiệp Bắt kẻ số lượng cơ hội và de dọz trong
ma trận, tống số điểm quan trong cao nhất mà môt cổng ty có thể có là 4,0, thấp
nhất là 1,0 và trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng lớn hơn 2,5 cho thấy công
ty lận đụng cơ hội và hạn chế những đe đọa lử một trưởng ở mức độ hiên trưng bình
Nguyễn Cũng Dunh 24
Trang 35tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
1.6.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận điện những đối tủ cạnh tranh chủ yếu
cùng những tru và nhược điểm đặc biệt của họ Ma trận này là sự mở rộng ma trận
đánh giá cáo yêu tô bên ngoài lấn các yếu tô bên trơng cỏ tâm quan trọng quyết định
sự thánh công của doanh nghiệp Ngoài ra trong xna trận hình ảnh cạnh tranh, các
đối thủ cạnh tranh cũng được xem xẻi và tính tổng số điểm quan trong Tang sb
điểm được đánh giả của cáo đổi thủ cạnh tránh được so sánh với công ty đang
nghiên cứu, Việc so sánh cung cấp cho ta nhiêu thông tin chuẩn lược quan trong,
Cách xây dựng mu trận hình ảnh cạnh tranh lượng tự như cách xây dựng mưa
trận đánh giá các yêu tò bên ngoài
17 CÔNG CỤ HỖ TRỢ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.7.1 Ma trận điểm yếu — điểm mạnh, cư hội — nguy cư (SWOT )
Có rất nhiều công cụ để nhà hoạch định có thể lựa chon cho việc hoạch định
chuẩn lược của minh Trong đó, SWOT được đánh giá là rnột công cụ hữu hiệu, khả loàn điện và đồng vai trò quan trọng Hơng việc hoạch định chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp Việc phân tích thông qua phương pháp SWOT giúp các nhà
hoạch định chiến lược “biết người, biết ta", thấy được các ưu điểm cần phát huy,
cúc cơ hội có thế năm bắt, đồng thời rửn rỡ vào các nhược điểm để khắc phục cũng
phân lịch SWOT, đoanh
nihu tránh các rữi ro xảy 1a với sẵn phẩm của mình Từ
nghiệp có thể đặt ra kế hoạch và mục tiêu cho minh, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ
như thể nào trong thời gian tới, doanh nghiệp sẽ ra sao trong tương lai Tử đó, nhà
quản trị sẽ đưa ra các phương án, phối hợp các nguồn lực nhằm thực hiện được mục
tiên đã để ra
Viết tắt cúa 4 chữ Sưengths (điểm mạnh), Weaknesss (điểm yếu),
Opportunitics (cơ hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cự phân tích
chiến lược, ra soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một để án
kinh doanh
Nguyễn Cũng Dunh 25
Trang 36Dễ lập một ma trận SWOT cẩn trải qua 8 bước:
Liệt kê các sơ hội lớn bên ngoài đoanh nghiệp
2 Liệt kê các mỗi đe đoạ chủ yến bên ngoài đoanh nghiệp
Tiệt kê cáo điển nrạnh dhủ yêu bên trong doanh nghigp
mo Liệt kê cáo điểm yếu chủ yếu bên trong doanh nghiệp
+» Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hồi bên ngoài và để xuất phương án chiến
SWOT cỏ thể đưa ra sự liên kết từng cặp một cách ăn ý hoặc lá sự hền kết
giữa 4 yếu tủ Qua đây giúp cho doanh nghiệp hình thánh các chiến lược của
minh mnột cách có hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất cơ hội có được từ bên ngoài,
giảm bớt hoặc né trảnh các đe đọa, trên cơ sở phát huy những mặt mạnh và khắc
phục những yếu kém Mỗi liền hệ giữa SWOT được thể hiện theo sơ đồ sau:
Nguyễn Cũng Dunh 26
Trang 37tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
Những điểm mạnh (8) Các chiến hựợc SƠ Các chiến hrợc ST
Sl Liệtk£những Sứ dụng những điểm Sử đựng điểm mạnh để
§2 điểm mạnh mạnh để tận đựng cơ hội trảnh các mỗi đe doa
Những điểm yêu (W) Các chiến lược WO Các chiến lược WT
Hình 6 : Mô hink ma tran SWOT
Mồ hình SWOT thưởng đưa ra 4 chiễn lược cơ ban:
(1) SO (Strengths - Opportumitics): các chiến lược đựa trên ưu thể của công ty
dé tan dụng các cơ hội thị trường
(2) WO (Weaks - Opportunities): cac chiến lược dựa trên khá nẵng vượt qua các yêu điểm của công ty để tận dựng cơ hội thị trường
(3) ST (Strengths - Threats): các chiến lược đựa trên ưu thể của cúa công ty đã tránh các nguy cơ của thị trường,
(4) WT (Weaks - Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc
han chả tôi đa các yếu điểm của công ty đề trảnh các nguy cơ của Thị trường
Nguyễn Cũng Dunh bài =
Trang 38Phân tích SWOT là việc đảnh giá một cảch chủ quan các dữ hiện được sắp xếp
theo định đạng SWOT đưởi mệt trật tự logic để hiểu, đễ trinh bảy, dễ thảo luận và
đưa ra quyết định, có thể được sử đụng trong tới quá trình ra quyết định Các mẫn
SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng tico thỏi quơn
hodc theo bản năng, Taru ý rằng cẦn xác định rõ ràng chủ để phân tích boi SWOT
đánh giá triển vọng của một vân để hay một chủ thể náo đó, chẳng hạn:một công ty, sin pham hay nhãn hiệu, ý tưởng kinh đoanh, lựa chợn chiên lược (hâm nhập thị
trường mới hay đưa ra một sản phẩm mới ), co hội sát nhập hay mua lại, đối tác
tiêm năng
Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng Thông tin thu thập được Thông tin cân tránh cải nhỉn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm thông tin từ mọi phía: ban giám đốc, khách hàng, đổi tác, nhà cg cáp, đối tác
chiên lược, tư vẫn
* Trục tưng: Tý lệ tăng trưởng của thị tường (Markst Growth Rats M.G.R) Tý lệ tăng trướng của một ngành kinh doanh là một oon số xác định Căn
cứ vào sẻ liệu cụ thễ về tỷ l$ tăng trưởng mà xác định vị thể của đơn vị kinh doanh trên ma trận
* Bắn ô (Thế đôi n, ngôi sao, bè sữa, điểm chét): vi tri méi 6 cu thd chi ra
triển vọng lương đổi cửa đơn vị khit đoanh chiến lược
Nguyễn Cũng Dunh 28
Trang 39tuân văn Thạc sĩ khoa học Trường Đại học Bách Khoa
phân tương đối và doanh số nhỏ Công ty cân cần nhắc để đầu tư vốn đáng kê chơ
các SBU này nhằm tăng tln phần tương đối
- Ngồi sao (Stars): Các SBU (3) nằm ở ô nảy thường dẫn dẫu vẻ tỷ lệ tăng
trướng cúa thụ trưởng ở ngành có thị phần tương đối cao thường đối đầu với sự
cạnh tranh gay gắt nên cöng ty phái đâu tư vỗn cao Theo thời gian nễu các SBU
này giữ được tý lệ tăng trưởng cúa thị trường cao ngành này sẽ đi vào ổn định va thi
phân tương đối sẽ giám, các SBU sẽ chuyển sang 6 Cash Cows
- Bò sữa (Cash Cows): SBU thuộc 6 (4) là nguồn cung cấp tài chính cho cổng
ty nên gọi là Cash Cows nếu SBU nảy không giữ được vị trí ban đâu thì sẽ chuyển
sang 6 Dogs
- Diễm chết (Dogs): SBU nằm trong ô (5) rất có Ít khả năng mang lại lới
nhuận cho công ty Môi khi sản phẩm của các SBU mày có những cải tiễn vượt bậc
về chất lượng, mẫu mổ, các SBU mày có thể nguyên sang ô Quostion Marks huy ô
Cash Cows nhưng thường phải đầu tư vốn vi lớn và gặp nhiễu khỏ khăn, vì thể
công ty xem xét có thẻ gặt hái ngay hoặc loại bỏ các SBU nay
Nguyễn Cũng Dunh 29
Trang 40hận xét vé ma tran BCG
Tu điểm: Tập trưng phân tích nhu cầu về vốn đầu tư ở các SRU khác nhau,
chỉ ra cách tức sử dựng một cách tốt nhất nguồn lực tài chính (vốn đầu tư), nhằm tối đa hỏa cầu trắc kinh dòmh của Cơng ly
Chi ra su edn thiét phải tiếp nhận fhêm hoặc từ bỏ SBƯ nào đỏ, hướng đến xây
dumg mét can mic kinh đoanh cân bằng và tơi tru
Nhược điểm: Phương pháp BCG quá đơn giản Danh gia vé tiểm năng và triển vạng của SBU chỉ dựa trần thi phan va sur fing trrớng ngành là chưa đây đủ, trong
một số trường hợp cịn dẫn đến sai lâm, Chẳng hạn, thị phần thấp vẫn cĩ thé od vi
thể cạnh tranh và lợi rửmận cao ở một phân khi thị trường nào đỏ đo cơng ty thục
hiện khác biệt hỏa sản phẩm đáp ứng một cách tốt nhát nhìu cầu khách hàng
Phuong phap BCG cĩ thể đánh giá chưa đầy đủ về mỗi quan hệ giữa thị phần
và phí phí = mỗi quan hệ này khơng phải luồn xây ra theo chiền hướng như BCG đã
để cấp, thi phân lờn khơng phái bao giỏ øling tạo ưu thế vẻ chỉ phi Ở một số ngành,
do đặc điểm về cơng nghệ, các cơng ty với thị phân nhỏ vẫn cĩ thế đạt được xuức
chỉ phí sản xuất thập hơn so với cơng ty thị phân lớn lay trong những ngành đã ở
giai đoạn trưởng thành, tăng trưởng châm, thị phân lớn khơng phải luơn luơn mang,
lại mức lợi nhuận cao như đã nĩi vệ tỉnh chất của SBU — Con bỏ sữa
Noi tâm lại, phương pháp BCG cĩ thế đành giá chưa dây đi dần đến xếp loại khơng đúng về sác SBỮ
1⁄73 Mu trận hoạch định chiến lược cĩ thể định lượng (QSPM)
Ma trận SWOT đưa ra các chiến lược khả thí cĩ Thể lựa chọn và ma trận
Q5PM 1à cơng cụ để cĩ thể quyết định lựa chẹn chiến lược nào là tốt nhật đối với
doanh nghiệp Ma trân QSPM sử đụng các yêu tổ đầu vào nhờ phân tích các ma trận
EFE, TFE và kết quả kết hợp của cáo phân tích ở mã trận SWOT để quyết định
khách quan trong số các chiến lược cĩ khả năng thay thế tốt nhất Dễ phát triển một