1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích và hoàn thiện chính sách Đối với người trồng bán nguyên liệu thuốc lá cho công ty nguyên liệu thuốc lá bắc

110 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và hoàn thiện chính sách đối với người trồng bán nguyên liệu thuốc lá cho công ty nguyên liệu thuốc lá Bắc
Tác giả Trần Đông Dực
Người hướng dẫn PGS, TS. Đỗ Văn Phire
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mà nghiên cứu, vận đụng chính sách đo nhà nước ban hành một cách hợp lý dễ huy động mọi tiềm lực trong các thành phần kinh tế cùng Công ty nguyên liệu thuốc lá Bắc tham gia phát triển v

Trang 1

'TRẦN ĐÔNG DỰC

PHÂN TÍCH VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỎI VỚI

NGUOITRONG- BAN NGUYEN LIEU THUOC LA CHO

CONG TY NGUYEN LIEU THUOC LA BAC

LUAN VAN THAC Si QUAN TRLKINH DOANH

Tà Nội - Năm 2004

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

'TRẦN ĐÔNG DỰC

PHÂN TÍCH VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỎI VỚI

NGUOITRONG- BAN NGUYEN LIEU THUOC LA CHO

CONG TY NGUYEN LLEU THIUOC LA BAC

Chuyén nganh: Quan tri Kinh doanh

LUẬN VAN THẠC Si QUAN TRI KINH DOAXH

NGƯỜI HƯỚNG DẦN KIIOA HỌC

PGS, TS Dé Van Phire

Ha Nội - Năm 2004

Trang 3

CƠ SỬ LÝ THUYẾT CỦA PHẦN TÍCH VÀ HOÀN THIỆN

CHÍNH SÁCH DÓI VỚI NGƯỜI TRÔNG - BẢN NGUYÊN

Cơ sở pháp lý của quan hệ lợi ich

PHÂN TÍCH VẢ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỦA CÔNG

TY NGUYÊN LIỆU THUỐC LẢ BẮC ĐỎI VỚI NGƯỜI TRONG - RAN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

Các đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

Nguyên liệu thuốc lá Bắc

Các đặc điểm sản xuất kinh đoanh của Công ty

Tỉnh hình sản xuất kinh doanh của Công ty các năm qua

Co 86 ha ting phục vụ công tác phát triển vùng nguyên liệu của Công ty

Phân tích và hoàn thiện chính sách hỗ trợ người trồng - Bán nguyên liệu thuốc lá cho Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bac Phân tích và hoản thiện chính sách tím mua và giá giao nguyên liệu thuốc lá của Công ty Nguyên liệu thuắc lá Bắc

Trang 4

2.3.1- Phân tích và hoàn thiện chính sách ffm mua nguyên liệu

timốc lá đối với người trồng thuốc lá

3.3.2- Phân tích và hoàn thiện giá giao nguyên lệu thuốc lá đối

với các nhà máy thuốc lá điều

2.4- Tỉnh hình vùng nguyễn liệu và chính sách thu hỏi dầu tr

của Công ty Nguyên liệu thuốc lá Dắc 2.4.1- Tỉnh hình vàng nguyên liệu của Công ty

2.4.2- Chinh sdch thu héi dau tu cla Công ty

2.5- Một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đối

Với người trang, - Bán nguyễn liệu thuốc lá cho Công ty

Nguyên liệu thuốc lá Bắc

Trang 5

Việt Nam là một nước có khi hậu nhiệt đới, điều kiện đất đai thích hợp

để trồng thuốc lá vàng sấy, thuốc lá Bmley và thuắc lá nâu có năng suất và

chất lượng cao Thực hiện chủ trương, chính sách của Chính phủ cho sự phát

triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Bên cạnh cây thuốc lá được trồng ở đồng bằng mà nó còn được phát triển trồng ở các vùng cao, vùng trưng đu miễn núi, vùng biên giới, và cũng đã cho năng suất và

chất lượng tốt Cây thuốc lá là một trong số các loại cây trồng xoá dói piảm

nghèo, đã tạo công ăn việc làm và góp phần nâng cao đời sống cho người nông

dan, tang kha nang st dung, dat, púp phan chuyén đổi cơ cấu cây tréng, có hiệu

quả và sản phẩm thuốc lá có khả nãng tham gia xuất khẩu đề thu ngoại tệ

Tuy thuắc lá không phải là mặt hàng thiết yếu nhưng hút thuốc lả là một

thỏi quen tiên đùng lâu đời của con người Do đóng góp ngân sách cao, nên

nganh san xuất thuốc lá vẫn được xếp là một trong các ngành sắn xuất dược

coi là quan trọng ở một số quốc gia trên thế giới cũng như tại Việt Nam

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, thuốc lá dang con là một mặt hàng tiêu dùng có nhu cầu tương đối lớn với nhiều tầng lớp dân cư, có giá trị

sản phẩm xã hội cao với doanh thu trên 5.000 tỷ đồng mỗi năm Ngành thuốc

1á còn lạo công ăn việc làm cho nhiều người lào động với gần 20.000 lao động

sản xuất công nghiệp và trên 150.000 người lao động sản xuất nông nghiệp So

với nhiều ngành sản xuất kinh doanh khác, ngành thuốc lá có nhiều điểm thuận lợi như: Vấn cố định thấp nhưng hiệu quả kinh tế- xã hội cao Thu hồi vấn

nhanh (lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách hàng năm trên 2.000 tỉ đồng) Là

npảnh có sẵn thị trường trong nước rộng lớn nên việc tiêu thụ sân phim tương,

đối ổn định, có môi trường hoạt động và điều kiện thuận lợi để tiếp thu và ứng

đựng nhanh các tiến bộ khoa học kỳ thuật trong ĩnh vực Nông- Công nghiệp

và kimh nghiệm quản lý công nghiệp liên tiễn vào sản xuất của ngành.

Trang 6

'Trong ngành sản xuất thuắc iá, sản phẩm nguyên liệu thuốc lá đầu vào đóng vai trò hết sức quan trọng cho nền công nghiệp thuốc lá điếu tổn tại và

phát triển, chất lượng nguyên liệu thuốc lá được sản xual ra gop phan gia (ing

một cách dang kể đổi với thành phẩm điếu thuốc, góp phẩn da dang hoá các

goul thuốc, mác thuốc, Có thể nói “Nguyên liệu thuốc lá là xương sống của

ngành công nghiệp thuốc lá điểu, nó quyết định đến sự tân hưng của ngành thude la”

Nhim lao điều kiện cho ngành nguyên hệu thuốc 1á hoạt động và phát

triển theo mô hình chuyên môn hoá trong sản xuất thuốc lá Tổng Công Ty

thuốc lá Việt Nam đã triển khai thực hiện mô hình các Công ty chuyên sản

xuất nguyên liệu thuốc lá cung cấp cho các nhà máy thuắc lá điểu, do đó việc nghiên cứu, ban hành hệ thống các chính sách cho vùng nguyên liệu là việc

làm hết sức cần thiết và cấp bách mà trong các năm qua Tổng Công Ty thuắc

lá Việt Nam đã và đang có gắng hoàn thiện Câng Ty nguyên liệu thuắc lá Bắc,

lä một Irong những đơn vị thành viên của Tổng Công Ty thuốc lá Việt Nam

thực hiện công tác đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, đã có gắng rất nhiều trong việc tim kiếm mô hình dấu tư và bao tiêu sản phẩm cho người trồng

thuốc lá Trên cơ sở lận dụng các lợi thé tự nhiên hiện có vẻ đất đai, khí hậu

thời tiết thích hợp cho từng vùn đầu tư, nguồn tài nguyên nước và kỹ năng lao

động của người nông đân , mà nghiên cứu, vận đụng chính sách đo nhà nước

ban hành một cách hợp lý dễ huy động mọi tiềm lực trong các thành phần kinh

tế cùng Công ty nguyên liệu thuốc lá Bắc tham gia phát triển vùng nguyên liệu

nhằm cung cấp thuốc lá nguyên én định về số lượng, chát lượng và giá cả

cạnh tranh, bão đảm hài hoà các lợi ích kinb tế cho mọi đối Tượng tham gia đầu

tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá đồng thời thực hiện chế biến và xuất khẩu nguyên liệu sản xuất trong nước

Trong bối cảnh nguyên liệu thuắc lá của các quốc gia lân cận (Trung

Quốc, Campuchia) nhập khẩu Š ạt vào thị trường Việt Nam bằng con đường

Trang 7

nguyên liệu được sản xuất từ các vùng trồng thuốc trong nước, làm giảm

nguẫn thu ngân sách Nhà nước, gây nhiều khá khăn cho ngành thmắc lá nói

chung và đặc biệt làm cho các doanh nghiệp sản xuất nguyên liệu không chủ

động về nguồn nguyên liệu cho sản xuất, lảm rồi loạn thị trường, tạo thôi quen

tiêu dùng nguyên liệu có nguồn pốc từ nước ngoài đối với các nhả máy sản xuất thuốc điếu trong nước, góp phần gia tăng tình hình không có việc làm ở

các vùng nông thôn và các địch vụ kèm theo Trước thực trạng khó khăn của

ngành nguyên liệu thuốc lá sâ nước nói chung và Công ty nguyên liệu thuốc lá

Bắc nói riểng, sự can thiệp vĩ mô của Nhà nước con nhiều diều bất cập, chưa

hợp lý Quản lý của Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam chưa đủ mạnh và chưa đủ kiểm soát cũng như điển phối việc sử đuưng nguyên liệu thuốc lá của các nha

máy sản xuất thuốc điếu trực thuộc, sự quản lý của các địa phương chưa thật

sự chặt chẽ đẫn đến việc tranh chấp vùng nguyên liệu, tranh mua sản phẩm thông qua việc tăng giá nguyên liệu đã sây thêm khỏ khăn cho Công ty Tổng,

Công ty thuốc lá Việt Nam là đoanh nghiệp quản lý nhà nước về ngành thuốc

lá ty có nhiều nỗ lực trong việc chỉ đạo các đơn vị thành viên thực hiện nhiệm

vụ của minh nhưng trước những bất cập của cơ chế chỉnh sách nên lác dụng

quan lý mô cũng như quân lý vi mỗ còn hạn chế, quan fy thị trường nguyên liệu thuốc lá trong nước chưa thực sự ổn định vẻ số lượng và chải lượng

Ngoài ra, để quyết định 80/2002/QĐ-CP ngày 24/6/2002 về chính sách

khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng của Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện đầu tr và bao tiêu sản phẩm thông qua hợp

đồng kinh tế trở thành hiện thục, nếu không thực hiện tốt hệ thống các chính

sách đầu tư, việc phân chia lợi ích thông qua hợp đẳng trồng và bao tiêu thuốc

lá nguyên liệu giữa chủ thể sản xuất lá các hộ nông dân và Công ty nguyên liệu

Trang 8

thuốc lá Bắc với vai trò là chủ thể đầu tư và bao tiêu sản phẩm thi chắc chin rằng quyết định nảy sẽ không thực hiện tốt được

Vi vậy, việc hoàn thiện các chính sách đi với người trồng - bán nguyên

liệu thuốc lá cho Công ty Nguyên liệu thuốc lá Dắc trong từng giai đoạn đầu tư

1ä việc làm rất cần thiết và dây cũng là mục tiêu chính của luận văn

Giới hạn nghiên cứu dược thể hiện lừng phan Irong nội dung của luận

văn, pom:

Ap đến cơ sở lý thuyết của phần tích và hoàn thiện chính sách

ời trồng - bán nguyên liệu thuắc lá Trong phân này, luận văn

sé lam rõ: chính sách và hoạch định chính sách trong quản lý doanh nghiệp, các cơ sở lý hiận về quan hệ lợi ích giữa các bên cùng tham gia một hoạt động và cơ sở pháp lý của quan hệ lợi ích

« Phan I: Về phân lích và hoàn thiện chính sách của Công ty Nguyên hệ

thuốc lá Bắc đối với người trồng - bán nguyên liệu thuắc lá, I uận văn giới

hạn ở những nội dung vẻ: Các đặc điểm và tình hình hiệu qua san xuất kinh

đoanh của Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc về công tác dầu tr phát triển vùng nguyên liệu và các nội đung về quân lý đầu tư Mô tả - Phân tích và hoàn thiện chính sách hỗ trợ người trồng - bán nguyên liệu thuốc lá cho Công ty Nguyên liện thuốc lá Bắc Mô tá - Phân tích và hoàn thiện chính

sách thu mua nguyên liệu thuốc lá của Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc

Trình bày chính sách thu hồi giá trị đầu tư cho lừng phương án Ngoài ra Tuan vin sẽ phân tích và hoàn thiện mối quan hệ lợi ích giữa các bên cùng tham gia hoạt động có ảnh hưởng đến chính sách đối với người lrồng - bán nouyên liệu thuốc lá cho Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc và một số để xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đối với người trồng - bán nguyên liệu thuốc lá cho Công ty trong những năm tới

Trang 9

chính xác của số liệu thống kê để tìm hiểu và rút ra các quy luật quản lý kinh lễ — kỳ thuật trong quá trình thực hiện của đem vị Bằng các phương pháp so sánh phương pháp điều tra, phương pháp chuyên gia vả hội

thảo, tử đó phân tích, đánh giá những kết quá thực hiện và hoàn thiện

các chính sách của Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc dối với người trồng

- bán nguyên liệu thuấc lá cho từng thời kỳ hoạt động sản xuất kinh

doanh

Để hoàn thành ban luận văn nảy, tôi xin chan thanh cám ơn sự giúp đỡ

tận tỉnh của PS T§ Đỗ Văn Phức, các thầy cỗ giáo, các đồng chí lãnh dao

và các dồng nghiệp Công ty Nguyên Hệu thuốc lá Bắc Song vỉ thời gian

thực hiện luận văn có hạn, người thực hiện không thể tránh khỏi các suy nghĩ

chủ quan, những số liệu và linh thuyế phục chưa cao Rất mong nhan được cacy kién đóng sóp, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cấp lãnh đạo vả đồng

nghiệp để hiện văn có thể phục vụ tốt và ngày cảng tốt hơn cho đơn vị

Trang 11

Thuật ngữ “chứa#ù séch” được sử dụng phổ biến trên sách báo, các

phương liện thong tin va dời sống xã hội Mọi chủ thể kinh lé- xã hội đều có

những chính sách của mình Ví dụ như chính sách dối ngoại của cá nhân, chính

sách đối ngoại của doanh nghiệp đối với khách hàng hoặc đối với các chủ thể cùng tham gia thực hiện mục tiêu, chính sách đối ngoại của Đảng, chính sách đối ngoại của một quốc gia, chính sách đối ngoại của một liên minh hay một tổ

chức quốc tẾ,

Theo quan niệm phổ biến, chính sách là tổng thể các tư tưởng, quan điểm, giải pháp và công cụ mà chủ thể quản lý sử đụng nhằm tác đội

tượng và khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định của hệ

thống theo định hướng mục tiêu tổng thể

lên các đối

Trong chính sách kinh tế có rất nhiều khái niệm về chính sách:

(1) Chính sách kimh tẾ là một quyết sách nhà nước nhằm giải quyết một

vấn dé chin mudi đặt ra trong đời sóng kinh tế của đất nước, thông qua các

hoạt động lhực thi của các ngành, các cấp có liên quan trong bộ máy nhà nước

(2) Chính sách kinh tế là tổng thể các quan điểm, các chuẩn mực, các biện

pháp, các thủ thuật nhà nước sử dụng để tác động lên các dối tượng nhằm dat

đến các mục tiêu kinh tế và những, mục tiểu chung của dất nước

(3) Chính sách là một trong những công cụ nhà nước để điền chỉnh các

hoạt động kinh tế theo những mục tiêu nhất định Từ những khái niệm trên cho

thấy chính sách kính tế có một số đặc trung sau:

(a) Dưới góc độ quản lý nhả nước, quản lý kinh tẺ- xã hội thì chính sách

kinh tế- xã só thể được hiểu là các hành động can thiệp của nhà nước nhằm

giải quyết một hoặc nhiều vấn để về chính sách chín muải, đó là những vấn dé

Trang 12

lớn, có tầm ảnh hưởng rộng, mang tính bức xúc trong đời sống kinh tế — xã

hội Tương tự, chính sách trang quán lý doanh nghiệp cũng có thể được hiểu là

những chủ trương để Ihực hiện mục liêu bộ phận, có thể mang tính dai han,

ngắn hạn đối với một sản phẩm, người lao động trong doanh nghiệp hoặc đối với lừng đối tượng khách hàng hoặc chủ thể đầu tu,

(>) Chính sách kinh tế của xã hội nói chung và cña doanh nghiệp nói

riêng không chỉ thể hiện kế hoạch của các nhà hoạch định chính sách, mà còn

bao gồm những hành vi thực hiện chính sách Rõ rảng, nếu doanh nghiệp chỉ

có hoạch định chính sách và dù rằng các chính sách được các cấp có thâm

trở thành các văn bản hoặc các quy chế, nhưng bản thân nó

cạnh các chính sách kimh tế, nhà quản lý khi hoạch định chính sách còn phải mang tính xã hội nhằm phục vụ lợi ích chung cho nhiều người hoặc cho toàn

xã hội Thước đo chính để đánh giá, so sánh và hựa chọn chỉnh sách cho phù

hợp là những lợi ích tổng thể do chính sách mang lại dối với doanh nghiệp va

xã hội

Các quan điểm trong hoạch dịnh chính sách của doanh nghiệp là các căn

cứ của kiến giải, là súc nhận biết />zb độ) của chủ thể quán lý Các quan điểm

là cơ sở, quyết các vấn để quản lý để vừa đảm bảo thực thí đường lối phát

hẳng, vừa đạt được những mục tiêu phát triển cụ thể cho từng giải

Hank déng không quan điểm là múa rỗi, liên kết hội nhập không quan điểm là đầu cơ, nhượng

bộ không quan điểm là đầu bàng, thủ đoạn không quan điểm là phá hoại” Quan điểm trong hoạch định chính sách của doanh nghiệp còn đóng vai trò là triển của

đoạn phát triển một cách tốt nhất Người xưa thường nói

Trang 13

phận và các mục liêu ưu liên cho từng giai đoạn, cho từng sản phẩm của doanh

nghiệp đầu tư - phát triển, bão đăm không gây tổn hại đến mục tiêu chung cũa đoanh nghiệp và lợi ích chung đối với người sản xuất sản phẩm (ïigưởi cưng

cấp ) và toàn xã hội

Tương tự chính sách kinh tế- xã hội của một đất nước, chính sách vả

hoạch định chỉnh sách của một doanh nghiệp khi đẻ ra nhằm phục vụ cho lợi

ich chung của nhiều người, nhiễu đối tượng tham gia thực hiện mục tiêu, trong

đó chủ y êu là đảm bảo hài hoá lợi ích giữa người quân lý (các chủ thê quan by)

với người lao động hoặc các chú thể cùng tham gia sản xuất ra sản phẩm trong khuôn kh pháp luật qui định Trong quá trình thực hiện chí nh sách thực tế bao

ĐI cũng song song mội thực trạng là một chính sách mang lại lợi ích cho

nhóm xã hội này nhiền hơn nhám xã hội khác, đôi khi có nhóm còn bị thiệt thỏi Khi đó chính sách nhà nước hoặc chính sách của doanh nghiệp phải được

hoạch định trên cơ sở bảo đâm lợi ích của đa số để giải quyết vần đề

'Trong quản lý doanh ngiuệp, khi doanh ngiiệp hoạch định các chính sách

eta minh, dé giúp chính sách có khả năng trở (hành hiện thực vả dại hiệu quả,

các chính sách phải thoả mãn được những yêu cầu cơ bản: tính khách quan,

tính hệ thống, tính đồng bộ, tính thực tiễn và tỉnh hiệu quả kinh tế

« Tính khách quan: Để đám bảo tính hiện thực cũng như hiệu lực và luệu

quả thực hiện, các chính sách kinh tế phải tuân thủ đòi hôi của các quy luật kinh tế khách quan Trong quả trình thực hiện các quy luật kinh tế, v

đảm bão tính khách quan không phải là việc làm đơn giản, nó đỏi hỏi khi hoạch định các chính sách kinh tế người quản lý đoanh nghiệp phải xây

đựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn phải vững vàng

Trang 14

© Tính hệ thống: VỀ nguyên tắc các chính sách kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và những lnh vực khac nhau sẽ không làm triệt tiêu kết quả của

nhau, ma can kết hợp với nhau thành một hệ thống, tao nén “luc cong

hưởng " đễ thúc đây sự phái triển kinh tế Trong một đoanh nghiệp do thông

Thất mục tiêu trong san xuất kinh đaanh nên các chính sách bao gio cing

mang tinh hệ thông, không thể phủ nhận và đối kháng với nhau, luôn liôn

bể xung cho nhau dễ đại mục tiêu lợi nhuận Các chính sách vả khi hoạch

định chính sách, doanh nghiện luân luân tuân thủ các chỉnh sách phán luật

và [hông qua việc thực thi chính sách của rmnh sẽ giúp cho việc nãng cao

hiệu lực của pháp luậi Chỉnh sách của doanh nghiệp cũng có thể hiểu rằng

đó là kế hoạch haặc hoạch định chiến lược, đó là những điều khoản quy

định nhằm hướng dẫn và khai thông cách suy nghĩ và hành động khi ra quyết định của các bộ quản Wy

© Tính đằng bộ: Các hiện tượng và quả trình kinh tế không bao giờ tồn tại

biệt lập mà luôn liên hệ và tác động qua lại lẫn nhau Do đó, các chính sách

kinh tẾ của xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng cần được xây đựng đẳng bộ để đảm bảo cha cơ chế quân lý có thể vận hành trôi chây và có

liệu qua nhằm khai thác, phái huy mọi tiềm nang dang kim ham trong nên

kinh tế và Irong xã hội

© Tính thực tiễn: Khi hoạch định chính sách trong quản lý doanh nghiệp lất

cả các chỉnh sách đều được hoạch định trên cơ sở các quy luật khách quan

của sự phát triển kinh tế và thể hiện ý chí của nhà quản lý Dễ có thể hoạch

định dược những chính sách khoa học và mane tính khả thi, tất nhiên là nhà

quân lý trong một doanh nghiệp cần phải học tập những kinh nghiệm quan

ý từ bên ngoài, coi trọng việc sử dụng những giá trị chung ma céng cudc

phát triển kinh té thị trường ở các quốc gia đã khẳng định; tuy nhiên điều đó không có ý nghĩa là sao chép, bê nguyên kinh nghiệm của nước ngoài má

ap dụng cho doanh nghiện mình Do vậy, trong quá trình hoạch định các

Trang 15

ly linh tích cực thuộc các yếu tô đặc thù của doanh nghiệp minh

« Tính liệu qua kink tế: Mỗi chính sách cụ thể đều có tính hai mặt Vì vậy,

tronp quá trình xây đựng và thực thí các chính sách các nhà quản lý doanh

nghiệp sẽ vận dụng luật bù trừ đề tỉnh toán không chỉ có lợi thế so sánh mà

cả chí phí cơ hội, ngoài ra khi xây dựng chính sách các nhà doanh nghiệp quan tâm phân tích mối quan hệ ngược, tính toán đẩy đủ những hậu quá

kinh tế đo thực thí gác chính sách, nhờ đó có thể đáp ứng cả hiệu quả kinh

tế của đơn vị

Các giải pháp, công cụ chính trong khi hoạch định chính sách của một

doanh nghiệp là các phương pháp hành động cụ thể được chủ thể quản lý chọn

lựa, sử dụng để thực hiện mục tiêu cụ thể của chính sách Nếu các quan điểm mang tính tr tưởng, tinh chi dao tầm chiến lược, thì các giải pháp, công cụ

mang tính điền hành cụ thể, tỉnh tác nghiệp

Nhu vay, chink sdch quân lý nói chưng và chúth sách trong quan lý

doanh tạ hiệp nái riồng là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp

và công cụ mà tloanh nghiệp sử dụng détéc động lên các dỗi tác nhằm thực

hiện mục đích, các mục của doanh nghiệp Toàn bộ quá trình từ lúc đề ra,

ban hành lỗ chức thực hiện một chính sách cho đến khi hoản thanh việc thực

thiện chính sách đó gọi là một cỉu trình clứnh sách, trong đỏ hoạch định chính sách là giai đoạn đâu tiên của cả chu trình đó Trong giai đoạn hoạch định chính sách, trước hếI xuất phát từ một vấn dé búc xúc của thực tiễn sản xuất

hoặc từ mục tiêu của doanh nghiệp, các chuyên gia tiến hảnh phân tích, nêu ra vấn dé va để xuất một số các biện pháp giải quyết Sau đó, toàn bộ những dé xuất về vấn để, mục tiêu, giải pháp sẽ được nhà quân lý doanh nghiệp xem xét,

thông qua và ban hành dưới hình thức các văn bản, chỉ tiêu thực hiện, các dịnh

Trang 16

mite kinh tế- kỹ thuật, Như vậy, sản phẩm của quá trỉnh hoạch định chính

sách là chính sách cụ thể được thể chế hoá Nói cách khác hoạch định chính

sách trong quản lý đoanh nghiệp là một quả trình bao gồm việc nghiên cửu đề

xuất ra một chính sách với các mục tiêu kinh tế —kỹ thuật- xã hội, các giải nháp

thục hiện và hệ thông cắc cống cụ nhằm đạt được mục tiểu đo nhà quản lý

đoanh nghiệp để ra, được cơ quan quản lý ban hành dưới hình thức hệ thẳng

hoạch, mở đường cho cả chu trình chính sách Trên cơ sở nghiền cứu, phân

tích tình hình các chủ thể và đối lượng dầu tư, các điều kiện khách quan và chú

quan có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách, nhà quản lý doanh

nghiệp sẽ xác định trước các mục liêu đã hoạch định Nói một cách khác, giai

đoạn chính sách là một cơ sở, tiền để để tiến hành các giai đoạn sau của chu trình chính sách Không thê có một chính sách đứng nêu công tác chính sách không làm lối Và khi chính sách đã là không đứng thủ lỗ chức thực thí chính

sách là vô nghĩa, không cân thiết, thậm chí còn có hại

Sân phẩm của giai doạn hoạch dịnh chỉnh sách là căn cử để đánh giả

†aàn bộ chu trình chính sách Sau khí nhả quản ý doanh nghiệp thực hiện một chính sách kinh tế, người ta chí có thể đánh giá chính sách đó trên cơ sở so

sánh các kết quả hoạt động thực tiễn với mục tiêu vả các yêu cầu của chỉnh

sách được đề ra trong giai đoạn thực hiện chính sách đó, so sánh quá trình thực hiện chính sách với các biện pháp, nguằn lực và thời hạn được riêu ra trong các văn bản, quy định khi hoạch định chính sách quán lý Ngoài ra, việc hoạch

định một chính sách kinh tế phủ hợp vả đáp ứng các yêu cầu thực tiễn sẽ quyết

định phần lớn các kết quả lích cực trong thực tiễn hoạt động Ngược lại, đề ra

Trang 17

Hoạch định chính sách là một quá trình bao pom một chuỗi các công,

việc lên hoàn (hay còn gợi là các bước hoạch định chính sách) bao gồm:

(1) Lua chon van đề cần đề ra chính sách

(2) Xác dmh mục tiêu của chính sách

(3) Xây dựng các phương án chính sách với các giải pháp, công cụ dé thực hiện mục tiêu

(4) Lựa chọn phương án chính sách tối ưu

(5) Thông qua và quyết dịnh chính sách

© Xácđịnhvàle chọn vẫn đề cần đề ra chính sách: Vấn đề chính sách có

thể được hiểu là một mâu thuẫn xuất hiện trang quản K' doanh nghiệp hoặc một nhu cầu cần thay đổi hoặc duy trì hiện trạng đòi hỏi của doanh nghiệp han hành một chính sách kính tế nảo đó để giải quyết theo những mục tiêu mong muốn Đó có thể là những vấn đề thường xuyên hoặc quan trọng cần

thiết trong quả trình hoạt động của doanh nghiệp như xác dinh hệ thống

chính sách cần thiết phái đầu tư cho từng vùng sản xuất, hoặc chuyên đổi

vùng sản xuất từ đồng bằng lên vừng cao có lợi thể tự nhiên hoặc xác dinh

chủ trương chuyển đổi chất lượng phù hợp theo yêu cẩu của khách hàng, hoặc nghiên cứu áp đụng chính sách hỗ trợ giá cho các vùng nguyên liệu thuốc lá có chất lượng tham gia chất xuất khẩu, hoặc nghiên cửu áp dựng

chính sách hỗ trợ đầu tư cho những hộ nông đân trắng thuốc lá những năm

đầu tiên, Qua đó cho thấy việc xác định và lựa chọn vấn đẻ cần đềra chính

sách không phải tự nhiên xuất hiện trong suy ngÌữ của các nhà hoạch dịnh chính sách hoặc các nhà quản lý doanh nghiệp, mà nó nảy sinh tử một nhụ

Trang 18

cầu trong đời sống kinh tế hoặc trong sẵn xuất kinh doanh Từ nhu cầu đến

chỗ xác định vấn để của chính sách là một quá trình tìm kiếm, phân tích,

lựa chọn Tuy vấn để đã xuất hiện và tên tại, nhưng nếu cắc người làm ra

chính sách kinh tế không nhận thức được tỉnh hình thực tế và không xác

định được vấn đề tì vấn để đỏ clua có khả năng được đưa ra thành chính

sách kinh tế

«Xác định mục tiên của chính sách: Sau khí phân tích tình hình thực tế để

nhận thúc được nhu cầu hỉnh thành chính sách và xác định rõ vấn để của chính sách, cũng như nắm rõ khả năng, về các nguằn lực, các nhả hoạch định chính sách di tới việc xác dịnh mục tiêu của chính sách Mục tiêu của chính sách là cai đích mà chỉnh sách đó phải đạt tới Mục tiêu nhâi được đề

Ta đựa trên sự xác dịh vấn để đặt ra và phản đoán việc giâi quyết vấn đề

đó, trang đó có tính đến nguồn Tực và khả năng thực hiện mục tiêu Mục tiêu của chính sách cũng như đỗi với Tụ tiêu của quản lý là phải xác đáng,

có trọng tâm, trọng điểm và thử tự ưu tiên để thục hiện, đẳng thời phải khả

th Mục tiêu xác đáng nghĩa là cụ thể về không gian, thời gian phải được

sắp xếp theo thứ tự tru tiền, bên cạnh đó các mục tiêu cần phải xác định về mặt định tỉnh cũng như tịnh hượng và thời gian hoàn thành khi xác định Tnụực tiêu của chỉnh sách nhà quân lý doanh nghiệp thường áp dựng thco 4

nguyên tắc:

(4) Mục tiêu của mỗi chính sách đều phải hướng vào mục tiêu tổng thé,

hính thành nên một hệ thống mục tiêu có tính tương hỗ lẫn nhau

{b) Có xem xéi, lựa chọn cho những mục liêu mu liên cho (từng giai đoạn, từng thời kỳ phát triển của nhà quản lý doanh nghiệp Những mục tiêu đưa ra phải xác đáng, hợp lý tương ung với đời hôi của vấn dé đang đặt ra và khả

năng giải quyết mục tiêu đó Số lượng mục tiêu trong quản ]ý doanh nghiệp

thường phụ thuộc vào các yếu tế sau: điều kiện những nguần lực, khả năng

Trang 19

{e) Tính hiện thực của mục tiêu, nguyễn tic nảy dòi hỏi khi xây dựng mục tiêu phải dựa trên cơ sở phát triển các nguồn lực và điều kiện hiện tại Tránh đưa ra những mục tiêu quá cao mang tính áp đặt ước muốn chủ quan, duy ¥

chí, cũng nlnr các mục tiêu quá thấp không cần có gắng, nỗ lực gì cũng có thể

thực hiện được

{đ) Nguyên tắc cân nhắc kỹ lợi- hại trước khi xác định mục tiêu của chính

sách trong quân lý doanh nghiệp

© Xây dựng các phương án chính sách vải các giải pháp, công cụ để thực

hiện mực tiên: Kiú giãi quyết bắt kỳ vấn để gì cũng cần có nhiều phương

án để lựa chọn, phải xác định được các điều kiện khách quan và chủ quan

chỉ phối nó để đảm bảo chấp nhận được Các điều kiện ở đây có thể là các ý

kiến đóng sóp của các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên môn hoặc có

thể là các thông tín tham kho Để tạo điều kiện cho việc lựa chon phương,

án chính sách tối ưu, trơng phẩn lớn các trường hợp các nhà quản lý doanh

nghiệp phải xây đựng được một số các phương án chính sách Trong mỗi

phương án luôn phải xác định hai yếu tố cơ bân là: Quan hệ lợi ích và các

điều kiện rằng buộc

© Lựa chọn phương án chink sách ti an: Toàn bộ quá trình hoạch dịnh

chính sách kinh tế là quá trình liên tục hưa chọn trên cơ sở những căn cứ và

phân tích cần thiết từ lựa chọn vấn để cần ra chính sách, lựa chọn mục tiêu chính sách, lựa chọn các giải pháp giải quyết vấn đề, đến lựa chọn một

phương án chính sách hợp lý nhất để thông qua và đưa vào thực thi Dây là

khâu lựa chọn cuỗi cùng trong số những cái đã dược lựa chọn Tuy nhiên, ở

khâu này việc lựa chọn không mang tính chất bộ phận, chỉ tiết rà là lựa

chon & tim bao quát toàn bộ chính sách Vĩ vậy, sự lựa chọn này phải đựa

Trang 20

trên những tiêu chuẩn tằm khái quát hơn, mang tính khả thi và thích ứng tối

tu với những điều kiện đặt ra Khi nhà quản lý doanh nghiện có nhiều

phương án chính sách được đưa ra xem xéi, chính sách được lựa chọn

thường phải đáp ứng hệ thông các tiêu chuẩn san:

(a) Phương án nảo thực hiện được mục tiêu hoặc có ánh huGng manh nhất

tới mục tiêu để ra Chính sách có ảnh hưởng mạnh tới mục tiêu đề ra không

phải là những chính sách tạo ra những thay đổi lớn và khác hẳn so với hiện

trạng hoặc so với chính sách trước đầy Ngược lại, những thay đổi tăng lên tử

từ thường đễ đạt được sự chấp nhận hơn những thay đổi lớn nhưng gián đoạn

Nói cách khác, một phương án có ảnh hưởng mạnh đến mục tiêu đề ra là

phương án tạo ra những thay đổi nhỏ, nhưng liên tục, đo đó có khả năng được chấp nhận của nó tăng lên

(b) Hầu hết các biện pháp của chính sách kinh tế đều là sự phân ứng lại đối

với vấn để đã được đưa ra Có những phương án chính sách tác động vào

nguyên nhân của vấn đề, song có những phương án lại chỉ đơn thuần nắn chặn những triệu chứng của vấn đề Do đó, nguyén tic chung là phải lựa chọn

phương án chính sách nào tác động vào nguyên nhân của vấn để Tuy nhiên,

điều nảy không phải lúc nào cũng thực hiện được

(c) Chon phương án nào có chỉ phí nhỏ nhất

(đ) Tối da hoá những ảnh hưỡng tích cực và piám thiểu tới mức thấp nhất

rihững ảnh hưởng tiêu cực

(e) Chính sách được lựa chọn phải có khả năng tạo ra được sự hưởng ng tích cực nhất của lập thể các thành viên trong đoanh nghiệp

© Thông qua và quyết dịnh chính sách: Sau khi dược các nhà xây dựng

chính sách hoàn thiện trên cơ sở khoa học vả hợp lý nhất, chính sách sẽ

được nhà quản lý thông qua và ban hành chính sách.

Trang 21

Tóm lại, Công ty nguyên liệu thuốc lá Bic trone các năm qua đã thực

hiện chỉnh sách đầu tư phát triển vùng nguyễn liệu thuốc lá và bao tiéu sản

phẩm Tiguyên liệu thuốc lá do chính minh đầu tư cho người trồng thuốc lá tại

nhiễu tỉnh, thành phố phía Bắc Để thực hiện nhiệm vụ của mình Công ty nguyên liêu thuốc lá Bắc đã vận dụng cơ sở lý luận và đựa trên các văn bản

pháp quy do nhà nước Việt Nam ban hành, kết hợp vận đụng các kinh nghiệm

và đặc điểm của từng vùng sản xuất, từng đối tượng cửng tham gia hoạt động sân xuất kinh đoanh thuốc lá nguyên liệu :nà xây dụng, để xuất ngành chủ

quản thực hiện các chính sách hợp lý theo từng năm kế hoạch (vi mô) hoặc

từng thời kỳ nhằm đáp ứng mục tiêu nhất định Vận đụng theo những nguyễn

tắc khi xây dựng chính sách đối với người trằng - bản nguyễn liệu thuốc lá,

Công ty luôn cổ gắng tìm kiếm cho những giải pháp lnh hoạt và cụ thể, những

công cụ miham thực hiện tốt mục tiêu cho tìng đối lượng đâu tư, cho tùng vùng

sân xuất trên nguyên tắc các chủ thẻ tham pia đều có lợi trona khuôn khổ pháp

luật

1.3- CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUAN HỆ LOL ici CUA CAC BEN CUNG THAM GIA MOT HOAT BONG:

Một trong số các hoạt động cơ ban, quan trọng nhất của con người là

hoại động kmh tế Loài người đã sáng lập ra nên kinh tế, sang (ao ra thi rong

nhằm mục đích phát triển nhanh, có hiệu quả hoại động kmh tế Nên kinh lế là

một phương thức (/h chỗ, cơ chế định hướng, điều khiển và thách thức) tiễn

hành các hoạt động kinh tế clrủ yếu Trong hoạt động kinh tế £hý trường là nơi gặp gỡ tà diễn ra quan hệ mua bản (trao đổi) giãu người có và người cần hang hod Way noi cách khác, trong hoạt động kinh tế thị tường là nơi sẽ

diẫn ra nhiều mối quan hệ hợp tác giữa các bên cùng thun gia một bay

nhiều hoạt động

Trang 22

Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường là hàng hoá, là tự do kinh doanh

hàng hoá trong khuôn khổ pháp luật Do nhu câu lợi ích của con người và do

được tự đo kinh doanh nên trong kinh tế thị trường cạnh tranh đin ra mạnh mẽ

và quyết liệt, đa dạng Từ đó, chúng ta có thể phát biểu ring: “ndn kính sế thị

trường là nên kinh tế hoạt động chủ yếu theo guy luật cạnh tranh đáp ứng như câu hàng hoá” Cạnh tranh diễn ra trong thiên nhiên ỡ mọi lúc, mọi nơi không tuỳ thuộc vào ý muốn của riêng ai nên đó là một quy luật quan trọng thúc đây

sự phát triển

Con người sinh ra từ thiên nhiên, là em út của thiên nhên không nằm

ngoải quy luật đó Con người thường xuyên phải lìm cach lao ra, giành giật

cuộc sống, điều kiện phát triển có giới hạn và xuất hiện phần nhiễu là ngẫu nhiền Trong hoạt động kính tế cạnh tranh là sự giành giật thị trường, khách

hàng, đối tác trên cơ sở các ưu thế về chất lượng hàng hoả, giá cả, thời hạn, thuận tiện và my tín lân dài Để có lợi thể về chất lượng sản phẩm, dịch vụ;

nghiên cứu sản phẩm, đổi mới

sản phẩm, cho nhân tổ con người Để có ưu thế về chất hượng sản phẩm, giá

ngudi san xuất phải đầu tư thoả đáng cho vi

chao ban, gid ban hang hoá doanh nghiệp không còn cach nao khác phải thường xuyên quan tâm đầu tư quản lý tốt tất cã các yếu tố sản xuất, các hoạt động thành phần Chất lượng sản phẩm ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh trước hết là chất tượng đáp ứng, phù hợp với yêu cầu của người sử đụng Như

vậy khi quản lý kinh doanh cần năm bắt dược chất lượng mà người tiêu dùng

yêu cầu đổi với sản phẩm hàng hoá đo mình cung ứng và phải biết tạo sự hài

hoa trong môi quan hệ giữa chất lượng với chỉ phí

Trước đây trong nhiều trường hợp để đảm bảo, nâng cao chất lượng sản

phẩm, địch vụ phải sử dựng vật tư, thiết bị đắt tiên (kuẩu hao tăng), tiến hình thêm một số hoạt động, tăng một số loại chỉ phí, giá thành sản phẩm lam

giảm lợi thế về gid Nhung trong kinh lế thị trường do đâm bảo chất lượng phù

su tho

hợp với yêu cau (nhu cdu) người tiêu ding nên sản lượng sản xuất-

Trang 23

vụ giảm, tức là lợi thễ cạnh tranh về giá cảng đảm bảo Cạnh tranh lành mạnh

giữa các nhà sản xuất, giữa các nhả cung cấp tạo ra phân ứng đây chuyên tích

cục đem lại nhiễu lợi ích thiết thực trước tiết cho người liêu đừng, cho những người cạnh tranh thành công, cho cộng đẳng, cho toàn xã hội Tiến hành cạnh

tranh lành mạnh là phải làm việc nghiêm túc, không ngừng sáng tạo, sử dụng, sân phẩm sáng tạo, là phải biết chỉ tiêu nhiều để có thu nhiều hơn, là phải mạo

hiểm, chấp nhận rủi ro,

Trong nên kinh tế thị trường phương pháp quản lý hiện đại và liến bộ

khoa hợc công nghệ là hai vũ khí cạnh tranh sắc bén Sản xuất kinh đoanh có cạnh tranh rất cần đến tiến bộ quản lý và tiến bộ khoa học công nghệ Và bản

thân kinh doanh sản xuất có cạnh tranh lại luôn thúc đẩy hai ïnh vực hoạt

động đó luôn phát triển Doanh nghiệp nảo tụt hậu trong hai lĩnh vực đó là có

nguy co that bại trơng cạnh tranh, nguy cơ phá sản, đỗ vỡ Do Vậy, trong nên

kinh tế thị trường doanh nghiệp thường bỏ tiền mua các thành tựu khoa học

công nghệ, phương pháp quản lý hiện đại hoặc đầu tư nghiên cứu- triển khai để

tạo Ta các lợi thế cạnh tranh của sản phẩm, của dịch vụ Trong thực tế luôn có cạnh tranh không lành mạnh vì giành được thắng đợi trong cạnh tranh lành

mạnh bao giờ cũng khó khăn và trong mỗi con người luôn tổn tại một vài cá

tính xấu Do vậy, quản lý nhà nước có nhiệm vụ, trách nhiệm tạo điều kiện cho

cạnh tranh lành mạnh phát triển, kiểm soát và xử lý cạnh tranh không lành

manh

Cạnh tranh trong hoạt động kinh tế bao giờ cũng lan truyền ra tất cá các

Tĩnh vực hoại động của đời sống xã hội vì các ĩnh vực khác được sinh ra vả tên

tại chủ yếu là để tạo ra nhân (Z1; vào), một phần là sử dụng quá (ấầu z2) của hoạt động kinh tế Hiện nay, tuy Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển sang

nén kinh lế thị trường mà cạnh tranh đã lơn lỏi vào tất cá các lĩnh vực của đời

Trang 24

-23-

sống xã hội, trong hoạt động cúa mỗi con người, của mỗi gia đình, của mỗi tổ chức, của ca quốc gia đã phải chịu sức ép khá mạnh mẽ của cạnh tranh Trong

nền kinh tẾ thị trường các qué trinh, hién tượng, sự vật biên đãi vải tắc độ

nhanh hơn bình thường rất nhiều; trình độ cao hay thân, dang kay sai, hon hay kém, tất hay xấu, tiến bộ hay lạc hậu, tích cục hay tiêu cục bộc lộ nhanh chúng rõ rằng hơn Và do tác động của cạnh tranh lành mạnh nền kinh

tế thị trường đem lại cho chúng ta có lợi ích to lớn như sau: Hang hod phong phú bơn, tốt đẹp hơn, dễ mua hơn; Con người chủ động hơn, năng động

hơn; Cúc yến tế thuộc lực lượng sản xuất ra dời và phát griần nhanh

hơn Mặt khác, trong nền kính tế thị trường thường xây ra: Trường hợp một

số người đo quả cudng nhiét thee dudi hiéu qué kink té dén dén mua ban

mọt thứ, tiến bành cạnh tranh thô bạo, tranh mua, anh hán, trường hợp tan phá môi sảnh, không chủ ý đến môi trường lao động, không đâm báo hài hoà lợi ich dem lại của các bên cùng tham gia một hoạt động, bất công đổi với những người có khã năng cạnh tranli yấu kém do nhiều nguyên nhân

khách quan: bẩm sinh, công hiến cho cách mạng, cho chiễn tranh bảo vệ tễ

quắc hay phụ thuộc,

Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ lạo ra khung pháp luật; cơ sở hạ tang;

cơ chế kiểm soát; trọng tài, để ra chiến lược ưu tiên phát triển cho từng giai đoạn nhằm phát huy tối đa các ích lợi, phòng ngừa được nhiều nhất những

khuyết tật của kinh tế thị trường, Qua nhiều kết quả nghiên cứu hoàn toàn có

thể khẳng định rằng, nền kinh tế thị trường có bản chất, một số quy luật hoạt

hạn về các điều kiện nhân -tà vật lực, thời gian, không gian và có sự cạnh

Trang 25

tranh ngày cảng mạnh mẽ, các ông chủ (người lãnh đạo, guản jÿ) không còn

cách nào khác là phải đích thực hoá mọi vấn để; thiết thực hoá, hiện đại hoá

các yếu tổ đầu vào, trong đó lực lượng lao động là đầu vào có vị trí, vai 1rd

quyết định nhất, trật tự hoá, hợp lý hoá, đồng bộ hoá các hoạt động bộ phận,

tức là phải đặc biệt coi trong hoc (ap nang cao tinh dé quan lý kinh doanh nói chung, quản lý nhân lực nói riêng

Để kinh doanh có hiện quả tước hết phải nghiên cứu lựa chọn được sản

phẩm- thị trường một cách công phu, thông mình nhất Để có phương án kinh

doanh, doanh nghiệp trước hết phải đầu tư nghiên cứu, dự báa cụ thể, định

lượng tương đối chính xác nhu cầu của thị trường, các nguồn đáp ứng khác (

các đái thủ cạnh tranh) và năng lực của bản thân doanh nghiệp trong tương lai Nhu cầu của thị trường là nhu cầu của một cộng đồng (tập) người nên rất đa

dạng, phong phú, luôn biển động Như vậy, từ nhu cầu của con người chúng la

có thể nhận biết được phần lớn nhu cần của thị trường Người ta có thể nhận

nhu cầu của

biết nhu câu của con TRƯỜI bằng cách đựa vào khái riệm sau đã

con người là những ei can cho sự tổn tại và phát triển của con người hoặc nhủ cầu của con người là những gì nếu được đáp ứng, thoả mãn thì con người vui

sướng Trước mỗi sự vui sướng của con người lä một hoặc một số nhu câu

Khi dự báo nhu cầu của thị trường cần chú ý xét đến nhận thức, khả năng

thanh toán của người tiêu đùng, giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm và động thái cơ cấu chất lượng Trong thực tế và trong lý luận chúng ta nhiều khi chưa quan tâm đúng mức nhiều nu cầu của con người mà trong kinh tế thị trường chúng ta Jai 14 nhu cau hàng hoá rất đáng giá kinh doanh Càng ngày các hoại

thoả

động như: trò chơi điện tử, ca nhạc, thé thao, du lich, địch vụ các lo;

mãn nhiều nhụ câu khó nói của con người và con người thudng sin sang chi tiền thoả đáng để được thoả mãn rửu cầu ở mức cao

Để hình thành phương án kinh doanh cần nằm bắt các loại nhũ cầu hàng

hoá của thụ trường, động thái và tông số của lừng nhu cầu Ngoài việc nghiên

Trang 26

loại mặt hàng kinh doanh là quan trọng và rất khó khăn Trong những năm

cuối thể kỹ 20 nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuộc một số lĩnh vực như: Thép

xây dụng, xi măng, phân bón, nứa đường và một số sản phẩm cây công

nghiệp, do nghiên cứu, dự tính nhu cầu sai hoặc do không xem xét kỹ dến các đối thủ cạnh tranh, đẫn đến tỉnh trạng tổn đọng hàng hoá, ứ đọng vốn và

sặp nhiều khỏ khăn trong sản xuất kinh doanh

Từ một góc độ nhìn nhận khác chứng ta thấy: Do kỳ vọng về hiệu quả;

điều kiện và hoàn cảnh nên hoạt động của con người phần lớn có sự tham gia

của nhiều người Loạt động kinh tế có sự tham gia của nhiễu nguời trong bi cảnh có cạnh tranh là hoạt động vô cùng phức tạp Muôn có hiệu quả cao phải

biết nhìa nhận đánh gia tình hình, định tướng đúng, lập kế hoạch cụ thể, triển

khai thực hiện nghiêm túc, phân công 15 ràng hợp lý, phối hợp ăn khớp nhịp nhàng và điều chỉnh linh hoạt, các thao tác đó là Quản lý kinh doanh Như

vậy, Quản lý kimh doanh lä loại lao động đặc biệt (te duy, tri tuệ) của con

người nhằm đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh có sự tham gia của nhiễu

người, là tác động đến người thừa hành để họ thực hiện công việc tốt đạt được

mục tiêu của doanh nghiệp, là loại quan hệ đặc biệt giữa người với người trong hoạt động kinh doanh Như vậy, Q2uấn lý kinh doanh rong điều kiện có canÌ:

tranh là biết m cách biết cách tác động đến những người cấp dưới, những

ngudi thine hanh dé ho tao ra và duy trì các lợi thế về chất lượng hàng hoá,

giá, thài hạn, thuận tiện, np tín

Dé tác động có hiệu lực phải hiểu biết sâu sắc về con người, vỉ con người

1ã khách hàng, là đối tác, là chủ thể quản lý, là đối tượng quản lý Trong điều

Trang 27

hành người quản lý thường xuyên phải giải quyết quan hệ với những người chủ

vốn, với những người là đối tác bạn hàng, với những người đại diện cho các

cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước, với những người lãnh đạo chính

quyển địa phương, với đại diện cho tổ chức của những người lao động, với những người của các cơ quan kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, với nhũng người trong nội bộ tổ chức Ông chủ thường phải chọn đùng người nghiên cứa thị

trường, lập kế hoạch kinh doanh, chọn dùng người thực hiện khâu vật tư, thiết

bị, chọn đùng người làm công tác kế toán, giải quyết các vấn để tải chính,

Hay nói cách khác, công việc của người quản doanh chủ yếu là dùng,

người, quan hệ với con người phục vụ cho việc giải quyết các ván để của

doanh nphiệp, thực hiện các mục tiêu, rnục dích của tập thể doanh nphiệp Do

vậy, nếu không hiểu biết tốt về tình hình sức khoẻ, nhu cầu, năng lực, động cơ

hoạt động của những người thục hiện các công việc kính doanh của doanh

nghiệp thì không thể làm tốt công việc quản lý Trong số những gì cần hiểu

biết về con tgười thì việc tiểu biết về nhu cầu - động cơ hoại động của con neười là quan trọng và cũng là khé nhất Như vậy, kmh doanh trơng cơ chế thị

trường cần nghién cứu, xem xét thue su nghiém túc, công phu về nhu câu thị

trường, các đối thủ cạnh tranh ; đầu tư thoả đáng, thông minh để tạo ra và

không ngừng phát triển các yếu tổ nội lực như : Trình độ của đội ngũ những

người lãnh đạo quân lý, trình độ của những chuyên gia công nghệ, trình độ của

đội ngũ những người thừa hành Những người đó sẽ sang (ao ra cách thức,

công cụ, phương tiện hoạt động tiến bộ, dảm bão va duy trì các lợi thế cạnh

tranh của sân phẩm, dịch vụ cho đoanh nghiệp

Tómlại, từ những cơ sở lý luận trên Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bac

trong các năm qua dã và dang xây dựng mục tiêu chính sách cho từng, đối

tượng cùng tham gia hoạt động đầu tư phát triển vùng trồng và cung cấp nguyên liệu thuốc lá theo tùng vùng địa lý, từng địa phương trên cơ sở bảo

dam hai hoa loi ich giữa các bên cùng tham gia hoạt động đầu tư sản xuất

nguyên liệu thuốc lá hoặc đâm báo hài hoà lợi ích với các nha may san xudt

Trang 28

thuốc lá điếu hoặc các đối tác xuất khẩu là mỗi quan hệ khách hàng, mỗi quan

hệ này được xác lập trên cơ sở cĩ cung thì mới cĩ cầu Khơng zmột doanh

nghiệp nào khi xây dựng mục tiêu kinh doanh là chỉ sân xudtra san phém

những khơng bán mà tơn trữ trong kho nhất là nguyên liệu thude La là một mặt hàng đặc biệt khơng thể ấn được

Với mỗi quan hệ giữa các chủ thể cừng tham gia hoạt động đầu tư Irồng

và mua bán thuốc lá Tiguyên liệu vả quan hệ khách hàng, Cơng (ty nguyên liệu thuốc lá Bắc luơn nhận thức rằng: nếu bào đảm sự hài hồ lợi ích, cơng bằng giữa các bên cùng tham gia hoạt động sẽ giúp cho mỗi quan hệ ngày càng được

đưy trì tốt, thoả mãn các yêu cầu các quy luật kinh tế trong nên kinh tế thị trường giúp cho các chủ thể cùng tham gia hoạt động đầu lư kinh đoanh đều mang lại hiệu quả Trong tác phẩm của mình, Ẳng - ghen viết “ nếu Khong đảm bảo hài hồ lợi ích thì khơng cú sự hưng cùng mục đích, khơng tích cực sáng tạo thực hiện phần việc được giao, ” hay 16 Chi Minh viét “ néu an chia khơng theo tj lệ thộ dáng là khơng cơng bằng thì làng dân khơng yên sẽ khơng cĩ đâm, sự nghiệp cĩ dễ tăm bề khơng dân cũng chin, khĩ trăm bề dân liệu cũng xong ”

Trên cơ sở ốc quy luật trong nền kinh tế thị trường và vận dụng cdc qui

định của pháp luật hiện hành, Cơng †y Nguyên liệu thuốc lá Bắc cùng các chủ

thể tham gia đầu tư trồng - bản thuốc lá nguyên liệu cĩ sự thơng nhất trong

việc xây đựng chính sách và các giải pháp thực hiện, cơng cụ để thực hiện mục

tiên, cùng nhan thống nhất, lựa chọn các giải nháp tơi ưu trong việc thực hiện

đầu tư — sân xuất, các chỉ tiêu - định mire trước khi thực hiện, cùng nhau thoả thuận các hình thức đầu tư, thơng nhất chính sách về giá nma nguyên liệu, hình

thúc và thời gian thanh quyết (ốn san pham, dia diém thu mua, trên cơ sở

bình đẳng cùng cĩ lợi

13- CO SG PILAP LY CUA QUAN HỆ LỢI ÍCTT

Trang 29

Con người sống lé hoạt động để thộ mãn như cầu Con người luơn

mong muốn và tìm cách để được sống tốt hơn, để hoạt động đạt hiệu quả cao hon Tiến hành hoạt động bao giờ con người cũng phải huy động, sử đựng một

số nguồn lực nhất định Và hoạt động nào cũng thường đem lại cho con người

mội số kết quả, lợi ích cụ thể Kết quả lợi ích đĩ cĩ thể là hữu hình, cỏ thể là

vơ hình ; cĩ thể trực tiếp thoả mãn nhu cầu sống của con người và cĩ thể mới chỉ là tư liệu sản xuất, sản phẩm trung gian Sự tương quan so sánh kết guả, tợi ch: do hoạt động đem lại rới phân các nguân lực sử' lụng, than giữ vào

qua trinh tao ra két giả gợi Là liệu quả (đạt được kết tả với giä bao nhiên)

Dể lính và so sánh các hiệu quá của các hoạt động khác nhau hoặc của một hoạt động nhưng ở thời kỳ khác nhau chủng ta phải nêu được tất cả các kết

quả, lợi ích do hoạt động nhất định đem lại và tất cả các loại chỉ phí bỏ ra để

đạt được kết quả đĩ, sau đĩ là quy đối hợp lý Iiệu quả được đùng để đánh giá trình độ hoạt động, phán ánh mức độ (khả năng) thoả mãn nhu cầu Như vậy con người khơng những phải lo nghỉ và thực thủ việc tạo 1a sản phẩm cụ thể

phục vụ cho cuộc sống, và phát triển mà cịn luơn phải trả lời câu hỏi quan

trọng, nhất là : Dat duce san phẩm && qu8, loi ích) với giá nào? bằng cách

nào?

Càng ngày con người càng tập trung vào một hoặc một số hoạt động để

thơng qua đĩ cĩ tiên đề thoả mãn các nhu cầu của cuộc sống Hoạt động định hướng, dầu Tư, tổ chức chỉ nhằm vào việc thoả mãn các nhu cầu của người khác để cĩ thể thoả mãn nhu cầu của chính mình được gọi là hoạt động kinh tế, hoạt động kmằh doanh Doanh nghiệp cĩ thể kinh đoanh sản xuất, kinh doanh thương mại, kinh doanh địch vụ Doanh nghiệp cĩ thể tiến hành kinh doanh

với tư cách pháp nhân là doanh nghiép tư nhân, hoặc với tw cách pháp nhân la

Cơng ty cổ phan, Cơng ty trách nhiệm hữu hạn hoặc với tư cách pháp nhân là

Doanh nghiệp Nhà nước, Đoanb nghiệp thường tiến hành kinh doanh một lĩnh tực, ngành hùng cá phạa vỉ, qny mơ cụ thể, với một r cách pháp nhân

Trang 30

đây đã trên cơ sỡ điều kiện, hoàn cũnh, các nguằn lực và cạnh tranh nhất định nhằm đạt được hiệu quả hoạt động kỳ vọng

"Trong, điều I của Luật đoanh nghiệp Nhà nước có khái riệm về doanh

nghiệp Nhà nước như sau: Doanh nghiệp Nhà nước là một tô chức kinh tế do

Nhà nước dầu tr vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh hoặc hoạt

động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước

giao Deanh nghiệp Nhà nước cỏ từ cách pháp nhân có các quyển và nnhĩa vụ

đân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoại động kinh đoanh trong phạm vị số

vốn do doanh nghiệp quản lý Với khái niệm trên đã phân ánh đầy đủ bản chất

pháp lý của doanh nghiệp Nhà nước trong nên kinh tễ thị trường ở nước ta hiện

nay Trang kinh tế thị trường doanh nghiệp cạnh tranh thành công thì tổn tại và

phát triển, ngược lại thì đỗ vỡ, phá sân Để có thể nói lên mối quan hệ lợi ích

giữa chủ thể quân lý và dễi lượng được quân lý trong nền kinh lễ thị trường,

cần xác định rõ cơ sở pháp lý của người kinh doanh

ĐỂ xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiền thành phần thea co

chế thị trường, giải phóng và thúc đấy sự phát triển của sản xuất Nhà nước đã

có nhiều chính sách để động viễn khuyến khích mọi người bỏ vốn đầu tư phát

triển sản xuất kinh doanh Kế từ khi có những chính sách đó, hàng triệu người

đã đem tiền của, công sức và trí tuệ cha minh tham gia đầu tư kinh đoanh, tăng thu nhập và nâng cao đời sống, tạo công ăn việc làm và phát triển kinh tế

Những người có vốn lớn và muốn làm ăn lớn, kinh doanh một cách én định va

lâu dải thi họ thành lập doanh nohiệp từ nhân dễ kinh doanh hoặc tham gia hop

tác vốn với nhau để thành lập công ty kinh doanh ^hững người

không muốn kinh doanh lớn thì họ kinh doanh ở quy mô nhỏ mà không lập

thảnh doanh nghiệp, đây là những cá nhân kinh doanh Loại hình này có rất

nhiều và manp lại nhiều lợi íchcho nền kính tế Việt Nam

kag

it von hodc

Trang 31

Cá nhân kinh doanh là một người kinh đoanh cụ thể, tự bỏ vốn ra để thực

hiện hoạt động kinh tế kiếm lời, lấy kinh doanh làm nghể nghiệp chính của mình Cá nhân kinh doanh phải nhân danh chính mình hoạt động kính doanh

và phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh đó Khác với cá nhân kinh

doanh, nhóm kinh doanh phải co it nhất hai người trở lên cùng nhau hoạt động,

kinh doanh, cùng nhau hưởng lãi, củng chịu lỗ và củng chịu trách nhiệm về

hoạt động kinh doanh của nhóm

Trong nhóm kmh doanh có thể có ngudi co nhiều vốn, có người có it

vốn, nhưng cái quan trọng là họ phải cùng nhau chịu trách nhiệm Dặc điểm quan trọng của người kinh doanh vả nhóm kình đoanh là tổ chức hoạt động kính đoanh ở quy mô nhỏ, không có nhiều vốn, thậm chí có người không có

vốn mà phải đi vay, đi thuê cửa hàng, cửa hiệu để hoạt động Họ không có nhà

máy, xí nghiện, không có bộ máy điều hành chính thức, không có hoặc có rất it

người làm công, người giúp việc thường là người trong gia đính Những cơ sở

kính đaanh nhỏ này không chịu sự điểu chính của Tuật doanh nghiệp

Sự khác nhau cơ bản giữa cá nhân kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư

nhân (hay cơ sở kinh đoanh của cá nhân kinh đoanh và đoanh nghiệp tư nhân)

14 cá nhân kinh doanh không thành lập doanh nghiệp nên không cần có vốn

pháp định, do đó cơ sở kinh doanh của họ không được gợi là doanh ngiiệp,

còn cơ sở kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp có vốn

điều lệ Công ty là doanh nghiệp nên phải có vốn pháp định Do đó, cá nhân

kinh doanh không chịu sự điều chỉnh của Luậi doanh nghiệp mã còn có quy

chế pháp lý riêng

Trên cơ sở các khái niệm căn bản về doanh nghiệp nha nước, người kinh đoanh (cá nhân hoặc doanh nghiệp tư nhân) Dé dim bao quyền và lợi ích chính đáng của các bên cùng tham pia một hoạt động sản xuất kinh doanh, các

Trang 32

-31-

bên tham gia bắt buộc phải ký hợp đồng kinh tế với nhau trong mọi hoạt động

kinh tế có lên quan Sau khí có kế hoạch chính thức, các đơn vị, tổ chức cơ

quan phải ký kết hợp đổng kinh tế

Trước đây, trong cơ chi kế hoạch hoá tập trưng và bao cấp nếu không ký

kết hợp đồng kinh tế hay không ký đúng chỉ tiêu kế hoạch là vì phạm qui định

của Nhà nước va do đó phải chịu trách riiệm lIrước Nhà nước Nhung trong

nên kính tế thị trường việc ký kết hợp đồng kinh tế về nguyên tắc không còn là qui định của Nhà nước, không còn là nghĩa vụ của các tô chức, cơ quan nữa

mà là công việc “riéng” của các chủ thể kinh doanh Đó là quyền tự do ký kết

hợp déng theo dung qui định của pháp lual, m1 trong nhiing ndi dung quan

trọng của quyền tự đo kinh doanh Các nhà doanh nghiện tham gia ký kết hợp

đồng kinh lế không phải vì lợi ích của Nhà nước mà là lợiich của chỉnh doang

nghiệp họ, vi nhu cầu hoạt động của sản xuất kinh đoanh của chính mình

Dễ đâm bảo quyền và lợi ích chỉnh đáng của các bên tham gia quan hệ

hợp đẳng, bo vệ lợi ích xã hội, khi ký kết hợp đồng kính tế các bên phải tuân

thủ một cách triệt để các nguyên tắc nhất định do pháp luật về hợp đồng kinh

tế quy định Nếu các bên không tuân thủ, hợp dẳng kính tế do các bên ký kết

sẽ bị võ hiệu Điều đó thể hiện sự can thiệp của Nhà nước vào những hợp đồng kinh tế cụ thể, nhưng Nhà nước chỉ can thiệp nếu khi các bên ký kết hợp đẳng

có những vì phạm những nguyên tắc ký kết hợp đồng mà pháp luật đã quy định, đó là các nguyên tắc ty nguyện, nguyên tắc cùng có lợi, nguyên tắc bình đẳng về quyển và nghĩa vụ và nguyên tắc không trải pháp luật

Trang 33

PHAN TICH VA HOAN THIEN CHINH SACH

CUA CONG TY NGUYEN LIEU THUOC LA BAC

ĐÓI VỚI NGƯỜI TRÒNG - BÁN

NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

Trang 34

-33-

2.1- CÁC DAC DIEM VA TINH HINH SAN XUAT KINH DOANH

CUA CONG TY NGUYEN LIEU THUOC LABAC:

Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc là một trong những đơn vị thành viên

của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam với tên giao dịch quốc tế là: 7h

Northern Tobacco leaf Company Tru s6 chinh (Van phòng 44) của Công ty đặt tại Xã Phủ Lỗ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội Ngoài ra Công ty con đặt Văn phòng B tại khu Công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh

Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc là doanh nghiệp nhà nước hoạt động

theo chế độ hạch toán độc lập Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là đầu tư phát

triển vùng nguyên liệu thuốc lá trên địa bàn các tỉnh phía Bắc đã được Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam phân công và thực hiện công tác nguyên liệu khép kín từ khâu: đâu tư trồng trọt - thu mua - chế biến nguyên liệu thuốc lá, cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho các nhà máy thuốc lá điều trong cả nước và tham

gia xuất khâu địa bàn hoạt động trải dài trên 8 tỉnh, thành phó phía Bắc gồm:

tỉnh Lạng Sơn, Bắc Kạn, Bắc Giang, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thanh Hoá và thành phố Hà Nội.

Trang 35

Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc được thành lập theo Quyết định số

1987/QĐ-TCCB ngày 20/7/1996 của Bộ Công nghiệp, trên cơ sở sáp nhập các

Trạm Nguyên liệu thuốc lá trực thuộc các Nhả máy Thuốc lá phía Bắc: Nhà

máy Thuấc lá Thăng Long, Nhà máy Thuắc lá Bắc Sơn, Nhà máy Thuốc lá

Thanh Iloá và Xi nghiệp nguyên liệu thmốc lá 1à Nam Ninh

Từ ngày thành lập đến nay, Công ty Nguyên liệu thuấc lá Hắc đã tập

trung đẩy mạnh phát triển vùng nguyên liệu thuắc lá vàng sấy lè tại các tỉnh

phía Bắc nhằm cung cấp cho thị trường nội địa và [ham gia xuất khẩu nguyễn

liệu, thay thế din nguyên liệu nhập ngoại và tạo công ăn việc làm cho hàng

van néng dan ving sau, ving xa, ving đồng bào dân lộc miễn nui,

Cơ cấu tổ chức của Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc gồm: 5 phòng nghiệp vụ, 1 Chỉ nhánh của Công ty lại Lạng Sơn, 1 Xi nghiệp chế biến nguyên liệu thuốc lá và 5 Trạm Nguyên lệu thuốc lá ([rạm NLTL) đặt tại 5

tỉnh (Trạm NLTL Bắc Sơn - Lạng Sơn, Trạm NLTL Ngân Sơn - Bắc Kạn,

‘Tram NLIL Bac Giang - Bắc Giang, ‘Tram NLTL ‘Thanh Hoa - Thanh Hod va Trạm NLTL Sóc Sơn - I Nội), 1 Xí nghiệp Chế biến NLTL có công suất chế

biến nguyên liệu 7.000 tấn/năm với số lượng cân bộ công nhân viên (CBCNV)

Công ty là 500 người (trong đó có 200 cán hộ, nhân viên làm công tác kỹ thuật

nông nghiệp và quản lý các vùng nguyên liệu)

Với hình thức tổ chức quản lý trực tuyến chức năng, Giám đốc Công ty

trực tiếp chỉ đạo rnọi công việc thông qua sự giúp việc của các Phó Giám đốc

Giám đốc Công ty là người có thẩm quyền cao nhát, có quyền quyết định trong

quá trình điều hành và chịi trách nhiệm trước Tổng ông ty Thuốc lá iệt Nam và nhà nước Mỗi quan hệ giữa các phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc là mỗi quan hệ chức năng Dưới dây là sơ đổ cơ cấu tổ chức của Công

ty.

Trang 36

-35-

So do cơ câu tô chức

CONG TY NGUYEN LIEU THUOC LA BAC

"Tổ chức - Kế hoạch - ‘Tai chémh - Kỹ thuật - Kiểm tra

Hanh Vật tư Kế tồn Đầu tư chất lượng

Tố "Tổng Tể NI.TI Rộ phận Bộ phận

Đời sống kho TĨà Tuyền Kes Cụng nghệ

tại chế biểu Rau an toàn Lang San XLTL va Du lich

Trang 37

2.1.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM SẴN XUẤT KINH DOANH

CUA CONG TY NGUYEN LIEU THUỐC LA BÁC:

Tổng Công ty Thuắc lá Việt Nam giữ vai trò chủ yếu nòng cốt trong việc tô chức đầu tư vùng nguyên liệu thông qua các đơn vị thành vién gdm:

Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc, Công ty Nguyên liệu thuốc lá Nam, Viện

Kính tế kỳ thuật Thuốc lá Cho đến nay, Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam

thông qua các đơn vị thành viên đã tê chức dầu tư trồng thuốc lá trên địa bản

26 tỉnh, thành phố cả nước

Công ty Nuyên liệu thuốc lá Dắc có nhiệm vụ đầu tư phát triển vùng

nguyên liệu thuốc lá trên địa bàn các tỉnh phía Bắc đã được Tổng Công ty

Thuốc lá Việt Nam phân công (trừ vùng nguyên liệu thuốc lá thuộc tính Cao

Bằng do Viện Kinh tế - Kỹ thuật thuốc quản lý), do đỏ có một số đặc diễm sau:

® Địa bàn hoại động sản xuất kinh doanh của Công Iy Nguyên liệu thuốc lá

Bac rộng lớn, phân tán và trải dài trên 8 tỉnh, thành phố phía Bắc, phương

tiện thực hiện nhiệm vụ sònnhiều khó khăn và hạn chế

® Doanh nghiệp sản xuất kinh đoanh có sản phẩm gắn liền với sân xuất nông

nohiệp nên rất nhạy căm với môi trường và sự thay đổi của khí hậu - thời

tiết luôn ânft hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sân phẩm lá thuốc

nguyên liệu Hàng năm tỉnh hình thời tiết lạ điển biến thất thường do môi

trường bị phá hoại ngày cảng nphiêm trọng, hiện tượng hiệu ứng nhả kính

ngày cảng có tác động xấu cho ngành sản xuất nông nghiệp nói chung va

cây thuốc lá nói riêng, thiên tại hạn hản hoặc mưa nhiều thường xảy ra nhất

là các tỉnh miễn núi phía Bắc, gây thiệt hại lớn cho người trằng thuốc lá,

làm ảnh hưởng đến nang suất, chất lượng cũng như công lác bảo quản sản phẩm.

Trang 38

© _ Vốn cỗ định và vốn lưu động luôn luôn là bài toán nan giải cho Công ty, vì

hàng năm cần vốn để thực hiện việc đầu tư phân bón - thuốc phòng trừ sâu

bệnh cho nông dân trắng cây thuắc lá vốn phục vụ cho công tác thu mua nguyên liệu thuốc 14 sau thu hoạch của nông dân Ngoài quỳ đầu tư phát

triển vùng trằng (gọi tất là quỹ 5%} được hình thành lừ nguồn vốn do Bộ

Tài chính qui định được trích hàng năm, theo quy định là từ 5% gid mua co

bản nguyễn liệu thuốc lá Quỹ nảy chủ yếu dược sử dụng trong các hoạt

động đâu tư ứng trước cho người trằng thuc lá và đầu tư cơ sở vật chất cho

Công ty cũng như vùng trằng (như: kho tàng, đường xa, huỷ lợi, ) được

phê đuyệt hàng năm từ Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam theo nhiém vu kế hoạch được giao, còn lại hầu hết Công ty phải vay từ các Ngân hàng thương

mại Do đó, việc báo toàn vốn trong quá trình đầu tư - bao tiêu sản phẩm

nouyên liệu thuốc lá cho nông dân và tiêu tím là vấn đề Công ty luôn luôn

được quan tâm và tính toàn cân nhac can than

* Co sé ha ting phục vu cho công tác thu mua nguyên liệu thuốc lá như kho

tang, lan phan cấp - thu mua, lò sấy thuốc lá, còn chưa đáp ứng được với

tốc độ tăng trưởng hàng năm

3.1.2 TÌNH HÌNH SẴN XUẤT KINH DOANH CỦA

CONG TY NGUYEN LIEU THUỐC LA BAC TRONG CÁC NAM QUA:

Trong quá Irình thực hiện nhiệm vụ từ khi công ty được thánh lập cho

đến nay, Ngành nguyên lệu thuốc lá nói chung và Công ty Nguyên liệu thuốc

1á Bắc nói riêng luôn phải đương đầu với nhiều thách thức, dó là sự cạnh tranh

không bình đẳng của thmốc lá nguyên liệu có nguồn gốc từ Trung Quốc Bing

chính sách biển mậu, thuốc lá nguyên lệu Trưng Quốc tràn sang thị trường Việt Nam dưới hình thức xuất khẩu tiểu ngạch và nhập lậu, hàng năm biến

động từ 35.000 tấn đến 40.000 tấn (bằng 909% sản hrợng thudc lá nguyên liệu mỗi năm được sản xuất trong nước), ngoài ra bằng hình thức vận chuyển đến

Trang 39

tận nơi cho khách hàng, giá bán dưới piá trị thật, áp dụng chính sách hoa hằng

cho các đầu mỗi mua bản thuốc lá nguyên liệu hoặc khai báo gian lận khi đăng

ký nộp thuế nhập tiểu ngạch, nền đã gây những bất lợi nhát định cho Xgành thuốc lá Việt Nam nói chung và Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc nói riêng

Vi sự sống côn của đơn vị, Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc đã mở

rộng thị trường trong và ngoài nước, bằng các lợi thế riêng của mình, bằng các chương trình canh tác phù hợp cho từng vùng phát triển, bằng việc chứng minh

tiềm năng - liểm lực của mình trong công lác quản lý, chỉ đạo nông dân sản xuất trằng cây thuốc lá theo đúng qui trình kỹ thuật để mang lại sản lượng -

chất lượng thuốc lá nguyên liệu 6n định, gia cả cạnh tranh Áp đụng chính sách

nhằm thoã mãn khách hàng, năm 2001, Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc đã

đầu tư xây dựng Xưởng chế biến nguyên liệu thuắc lá có công suất chế biến

7.000 tẳnnăm, thang 7/2004 đã di vào sân xuất, mặt khác Công ty đang áp

đụng hệ thông quản lý chất lượng ISO: 9001-2000, nhờ vậy đã tăng thêm

niềm tin fir khách hàng trong nước và khách hàng quốc tế Năm 2004 đã có

nhiều đơn đặt hàng thuốc lá nguyên liệu của Công ty, đặc biệt những khách

hàng lớn mma bán nguyên liệu trên thế giới như Tập đoản thuấc lá Anh Mỹ (BAT) di cé xác nhận đặt hàng nguyên liệu trồng tại tỉnh phía Bắc (Lạng Sơn

và Bắc Kạn) do Công ty đầu tư đến năm 2005

Để có thể dánh giá một cách tổng quát chính sách đổi với người trồng -

bản nguyên liệu thuốc cho Công ty nguyên liệu thuốc lá Bắc trong các năm qua đã hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế hay không thì cần phải xem xét, đánh giá

một vài chí tiêu chủ yêu: Sản lượng thu mua nguyên liệu thuốc lá, doanh thu, lợi nhuận Từ đó, xem xét nguyên nhân biến động và tìm được quan hệ với

chất lượng chính sách đối với người (rằng - bán nguyên liệu cha Công ty Dưới

đây, là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu hiệu quá quan trọng nhất của Công ty

Nguyên liệu thuấc lá Bắc từ khi thành lập đến nay:

Trang 40

-39-~

BANG TONG HOP MOT SO CHỈ TIÊU

VE SAN LUQNG THU MUA DOANH THU - LOI NHUAN VA

NOP NGAN SACH NHA NUOC QUA CAC NAM

(Nguén: Phòng Tài chính- Kẻ toản, Công ty Nguyên liệu thuốc lả Bắc)

Qua bảng tổng hợp trên ta có thể nhận thấy rằng: Về doanh thu, qua số

liệu thống kê doanh thu của Công ty và dùng kỳ góc liên hoàn có tác dụng biểu hiện sự tăng trưởng của doanh thu qua hai thời kỳ gần nhau, qua đó thấy doanh

thu qua các năm 2002 so với năm 2001 tăng nhanh Tuy nhiên doanh thu năm

2003 so với năm 2002 có giảm sút do nguyên liệu thuốc lá tồn kho của năm

2002 chuyển sang năm 2003 quá lớn (2.028 tấn), nguyên nhân chính là sự cạnh

tranh nhập lậu nguyên liệu thuốc lá từ thị trường Trung Quốc với số lượng lớn (khoảng 35.000 tấn trên tông nhu cầu 50.000tán) với giá rẻ

Áp dụng công thức: t=yuyo

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  TỎNG  HỢP  CÁC  CÔNG  TRÌNH  PHỤC  VỤ  CÔNG  TÁC - Luận văn thạc sĩ phân tích và hoàn thiện chính sách Đối với người trồng bán nguyên liệu thuốc lá cho công ty nguyên liệu thuốc lá bắc
BẢNG TỎNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm