LOI CAM ON 'Tác giá xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trường lại học Liách khoa Hà Nội đã trang bì những kiến thức làm nên tảng để tác giả nghiên cứu, xây dựng để tài luận văn: “
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
PHAM TRUNG DUNG
ĐÁNH GIÁ CAC YEU TO ANH HUONG DEN LAM VIEC NHOM VA DE
XUAT MOT SO GIAI PHAP CAI THIEN LAM VIEC NHOM CHO NHAN
VIEN TRONG Xi NGHIEP KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ
- LIEN DOANH DAU KHÍ VIỆT NGA VIETSOVPETRO
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAM CANH HUY
HA NOI - 2016
Trang 2
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: Phạm Trung Dũng,
ĐỂ tài luận văn: Đánh giá các yên tổ ảnh hưởng đến làm việc nhóm va dé xuất một số giải pháp cải thiện làm việo nhóm cho nhân viên trong Xí nghiệp Khai thác các Công trình Khi - Liên doanh Dau khí Việt Nga
Tác giã, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác
nhận tác giá đã sửa chửa, bề sung luận văn theo biên băn hợp Liội đẳng ngày 12/09/2016 với các nội dưng sau:
Chính sửa các lỗi kỹ thuật (lỗi chỉnh tá, trinh bảy, )
—_ Viết lại phần đổi tượng nghiên cửu, phạm vi nghiên cứu
—_ Rút ngắn các bảng biểu trình bảy kết quả phân tích HA
— Phân 2.2 chuyển về phương pháp nghiên cứu trong Phần mở đâu
— Phin 2.3 chuyển về phân Mê hình nghiên cứu ở chương 1
'Ngày 14/09/2016
CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG
Trang 34 Phương pháp nghiễn cứn oeeeerree me
5 Ndi dung Luin van
1.1 Làm việc nhỏm và hiện quả lảm việc nhóm „14
1.12 Lợi iehtừ việc lâm việc theo mô hình Nhóm: - - en)
12 Các lý thuyếu mỏ hinh nghiên ctu Hén quan dén lam vide nhỏm 18
1.2.1 Carl Larson & Frank M_J.LaFasto (1989) - - - - 18
1.2.2 Salas và công sự (1992) eo u21
1.5.1 Thiết kể thang do
1.5.2 Xây đựng bảng câu hỏi và mã hỏa biển
Trang 4KHÍ) ~ LIÊN DOANH VIỆT-NGA VIETSOVPETRO „39 3.1 Giới thiệu khải quái về Xĩ nghiệp Khải thác
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Xi nghiệp khai thác các cổng trình khí 39 21.2 Cơ câu tổ chức của Xỉ nghiệp khai thác các công Irinh Khi - 40 2.1.3 Tình hình hoạt déng sin xuit kinh doanh của Xi nghiệp khi trong những năm qua 44 2.1.4 Dặc điểm của nhân viên Xí nghiệp khai thác công trình khí 4g
2.2.1 Thông tin mẫu nghiên cứu cccsoeere .50 2.2.2 Dánh giá độ tin cây của thang đo „52
2.2.3 Phan tích nhân tỗ khám pha ETA - - - - 53
2.3 Kiểm định giả thuyết 266 2.4 Kél qua phan lich théng ké md [a - - 69
2.4.2 Thông kê mô tả cho các biến quan sát của từng yêu tô 69
GHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN LAM VIEC NHOM CHO
NHÂN VIÊN %Í NGHIỆP KHÁI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ LIÊN DOANH
VIỆT NGA VIITSOVPILFRO - 75
3.1 Định hướng phát triển của Xi nghiệp Khai thác các Công trình Khí — Liên doanh Dâu khi Việt Nga Vielsovpetta _ -_75 3.1.1 Mục tiêu chất lượng — An toàn sức khỏa - Môi trường 2016 cña Xi nghiệp KHi: 75
3.2 Giải pháp cải thiện làm việc nhóm cho nhân viên trong Xí nghiệp Khai thác các
Công trình Khí ~ Liên doanh Đâu khí Việt Nga Vietsovpetto ececoeeeoee 77
Trang 5‘Lom tat chương 3
KẾT LUẬN
“TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤ
Trang 6
Xi nghiệp Khai thác các Uông trính Khi Liên doanh Dâu khi Việt Nga Vietsovpetro” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi đưới sự hướng dẫn của giảng viên T8 Phạm Cảnh Huy
Cáo số liệu, kết quả nêu trong luận văn được sử dụng trung thực, các tải liệu
tham khảo có nguồn góc trích dẫn rõ ràng, kết quả trong luận văn là trung thực vả
chưa từng được công bồ trong các công trình nghiên cửa khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này
Táo giả
Phạm Trung Dũng
Trang 7LOI CAM ON
'Tác giá xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trường lại học Liách khoa
Hà Nội đã trang bì những kiến thức làm nên tảng để tác giả nghiên cứu, xây dựng
để tài luận văn: “Đánh giá các yêu tổ ảnh hưỡng đến làm việc nhóm và dễ xuất một
số giải pháp cải thiện lãm việc nhóm cho nhân viên trong Xỉ nghiệp Khai thác các
Công trình Khí — Liên doanh Dầu khí Việt Nga Vielsovpelro” để để tai nghiền pửu
của tác giá có thể triển khai tốt trong thực tiển
Tác giả xin đặc biệt gửi lời cảm ơn đến Thảy giáo, TS Phạm Cảnh Thuy đã
tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt luận văn tủy
Tác giá xin chân thánh cảm ơn các lãnh đạo các giản nén khi thuộc Xi nghiệp
Khai thác các Công trình Khí — Liên doanh dầu khí Việt Nga Vietsovpetro đã tạo
điều kiên cho tác giã trong suối thời gian tác giả nghiên cửu thực hiện luận văn này
Xin tran trọng cảm ơn !
Tác giả
Pham Trung Dũng,
Trang 8Hình 1.3: Mô hinh hiệu quả nhỏm của Tannenbaum vá cộng sự (1993)
4
Tĩnh 1
Tình 1.5: Mô hình hiệu quả nhóm cũa Stcphen P Robbins (2003)
Hình 1.6: Mô hình hiệu quá nhóm áp dụng nghiên cửu
TIỉnh 2.1: Sơ đồ cơ câu tế chức Xi nghiện Khí
: Mô hình hiệu quả nhóm của Rasker và cộng sự (2001)
Trang 9TĐANH MỤC BÁNG BIẾU Bang 2.1: Kết quá sản xuất của Xí nghiệp Khí giai đoạn 2010 - 2015
Tảng 22: Cơ cầu nhân viên theo quốc tịch, độ tuổi và giới tính
Bảng 2.3: Cơ cầu nhân viên theo trình dộ chuyên món và chức vụ
ết quá khảo sát nhân viên theo giới tính
Bang 2
Tăng 2.5: Kết quả khâo sát nhân viên theo độ tuổi
Bang 2.6; Két quá kháo sát nhân viên theo chức vụ -
3.7:Hãng hệ số Cronbach's Alpha ban đâu
Bang 2.8:Bảng hệ số Cronbach°s Alpha sau khú loại biến
Bang 2.9:116 sé KMO lin 1
Bảng 2.14:Tổng phương sai trích của biển phụ thuộc
Bang 2.15:Ma tran hệ số tải nhân tố của biến plnụ thhuộc
Bang 2.16: Bang mã hóa các biến đại diện
Bang 2.17: Kết quả phân tích hỏi quy lần 1
đảng 2.18: Kết quá phân tích hổi quy lần 2
Bang 2.19: Kiểm định giả thuyết sau khi phân tích hổi quy
Bảng 2.20: Bảng thống kẽ mô tả các yếu tỐ ào
Tăng 2.21: Bảng thống kê mồ tả Mục tiêu rõ rang va ning cao
Bảng thông kê mồ tâ yêu tổ vẻ Câu trúc nhóm hướng đến kết quả
Bang 2.24: Hảng thông kê mồ tả yếu tổ về Tiên chuẩn chất lượng làm việc
Bang théng ké m6 1 yn tổ về Sự công nhận và hỗ trợ bên ngoài
ang 2.26: Bang thing kế mô tả yếu tổ về Năng lục của người lãnh doo nhem
Bang 2.27: Bảng thông kế mô tá yếu tổ về Hiệu quả làm việc nhóm
Bang 3.1: Bing Ma trên giải pháp
Trang 10PHỤ LỤC 3 KÉT QUÁ PHẪN TÍCH EEA 2c
PHỤ LỤC 4 PHÂN TÍCH HỘI QUY
Trang 11PHẢN MỞ BÁU
1 Lý do chọn đề tài
Thành công cửa một lỗ chức luôn dần sự đóng góp của rất nhiền
Những yếu tế nảy có thể bao gẻm nhiều lĩnh vực như Marketing/Bán hảng, tài
chính, công nghệ, dich vu, va quán lý hoạt động/Quản lý chuối cung ứng vv
Những đủ sao đi nữa yêu tô cốt lôi cho mọi thành công luôn là con người Sự thành công chưa bao giờ dựa vào một cá nhân, mả là sự đóng góp của tất cả người lao
động trong tố chức Cách trắc quản lý môi trường làm việc là động lực để cho
người lao động chia sé kinh nghiệm, thông tin, chuyên mỗn luôn là vẫn để mà các
nhá lãnh đạo quan tâm
Trong một cảng ty, với sự lãnh dao va hệ thông quản lý tốt, sự hợp tác của
các bộ phận đồng vai trò quan trọng rong việc đuy trì các lợi thể cạnh Inanh của
công ty Môi trường tập thể ngày nay, các tổ chức trở nền răng động, uyên chuyển
hen Đỏ là lý do các đội ngữ làm việc — không phải một cá nhân nào — nắm giữ chia
khóa dễ thành công Đặc biết là trong các công trình khơi thác dầu khí, sụ cải tiến
và đổi mới không thể có nếu thiếu sự hợp tác làm việc hiệu quã
Xi nghiệp Khai thác các Công trình khi Ởi nghiệp KhÔ được thành lập ngày
15/08/1995 trên cơ sở Quyết dịnh của Tổng công ty dâu khi Việt Nam số 1948/DK-
'TD-TDKT ngày 24/07/1995 Nhiệm vụ chính : Vận hánh và bảo dưỡng các công,
hi
trình khí, cung cấp các địch vụ kỹ thuật, quản lý và thực hiện các dự án về
Trong suốt 20 năm hoạt động đã có nhiều thánh tựu, hằng năm dạt hoặc vượt mức
kế hoạch khai thác để ra Xi nghiệp Khí biện đang vận hành các giản nén khí được điển khiến và kiếm soát bằng chương trình DLC có công suất đến 8.5 triệu
Nm3/ngảy-đêm, gốm các giản nén khi trung tâm CCP, giản nén khi nhỏ CGCE, giàn nén khí mỏ Réng DGCP, van hanh dich vy 16 043 Thiên Ưng — Dại Tùng
Trong suốt quả trình hoạt động, Xi nghiệp Khi có bề dày thánh tích về khai thác, nhưng đi kẻm, hiệu quả làm việc nhóm chưa được đảnh giá đúng, không tổi ưu
nguồn nhân lực, làm chỉ phí vận hành tăng cao, vậy đâu là giải pháp cho việc cải thiện hiện quả làm việc nhóm của nhân viên lim việc trên gân nén khí?
Trang 12Các tài sản có giá trị của một công ty là con người, đặc biệt là trong lĩnh vực
khai thác đầu khí Sản phẩm vả năng suất khai thác của các giản nén khi của Xí
nghiệp Khí thực sự phụ thuộc vào hiệu quả lâm việc cửa đôi ngũ làm việc lrên giản Tuy nhiên, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro dang bude vao thời kỳ săn lượng, khai thác đâu có chiều hướng giảm, các công trình biển khai thác trong thời gian dài
đã xuống cấp, cán bộ, công nhân viên có kimh nghiệm lâu năm phải nghĩ hưu, giả dẫu xuống thấp trong thời gian ngắn, buộc phái tăng cưởng chính sách thit kmg
tuậc bụng, cất giảm chỉ phi vận hành, tỉnh giản nhân sự Việc giảm nhân lực trong
tối cảnh sắp tới sẽ làm tăng khả rằng xây ra sự có và các vấn để được giải quyết
xuột cách thụ động,
Song song, thực tế là 1 bộ phận các nhân viên không sẵn sàng khi cộng tác
hay lâm việc theo nhóm Các kiển thức, thông tin và chuyên môn nghiệp vụ không
được trao đổi thẳng thin và kip thoi Tinh trang này là kết quả của nhiều nguyên
nhân như lãnh đạo, phong cách quản lý, văn hóa công ty, chính sách, kỹ năng giao tiếp, công nghệ, vv
De do, dé đối phó với tỉnh hình cắt giảm nhân lực nhưng vẫn đám báo hiệu
fia Xi nghiép Khi, lác giả chợn vẫn đề về
quả làm việc nhóm trên các giản niên khí c
liệu quả làm việc nhóm trên các công trình giản nén khí của Xí ng]Ìuệp Khí — liên
doanh Việt Nga Vietsovpetro Lên để tải luận văn: “Dành giả các yêu tế ảnh hướng đến làm việc nhóm vàđể xuất một số giải pháp cãi thiên làm việc nhôm cho nhân
viên trong Xí nghiệp Khai thác các Công trình Khi Liên doanh Dầu khi Việt Nga Vietsovpetro”
2, Mục đích nghiên cửu
—_ Đánh giá các yêu tổ anh hưởng đến làm việc nhóm của nhân viên trong Xí
nghiệp Khai thác các Công trình Khí — Liên doanh Dâu khí Việt Nga Vietsovpetro
Đề xuất một số giải pháp cái thiện làm việc nhóm cho nhân viên trong Xí
nghiệp Khai thác các Công trình Khí - Liên doanh Dằu khi Việt Nga
Vielsov petro.
Trang 1311
3 Dai tượng và phạm vỉ nghiên cứu
—_ Đối tượng nghiên cứu Các yếu tổ ảnh hưởng đến làm việc nhỏm của công
nhân viên Xí nghiệp Khi,
— Phạm vi nghiên cứu: Các nhân viên dang công tác tại Các công trình Khí thuộc Xi nghiệp Khai thác các Công trình Khi Liên doanh Dâu khí Việt Nga Vielsovpetro, thời gian từ tháng 06/2016 đến 08/2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn nảy tác giả sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu:
phương pháp định lượng và phương pháp định tính Phương pháp định tỉnh phh hợp
để khám phả và thống nhất các mô hình nghiên cứu Nó cũng hỗ trợ để mô tả các
chiến lược và cáo giải pháp để xử lý các kết quả tìm được Mặt khác, nghiên cứu dink lượng hữu ích để đo lường và khám phá sâu hơn rhững phát hiện thông quá
thu thập dữ liệu Nghiên cứu định hượng sẽ mang lại nên tảng vững chắc cho nghiên
cứu này thông qua số liệu kết quả của nó Vỉ vậy, nghiên cứu này để xuất áp đựng
cũ hai phương pháp nghiên cứa định lượng va định tính, để hiểu biết tắt hơn và lãng cường sửc mạnh tổng, thẻ, giá trị và độ tin cậy của nghiên cửu
Tghiêu cứu định tính
Nghiên củu định tính là những nghiên cứu thu được những kết quả không sử
dụng những công cụ đo lường, tính toán Nói một cách cụ thể hơn nghiên cứu định tỉnh là những rghiên cứ tìm biết những đặc điểm, tính chất của đổi Lượng nghiên cứu cũng như những yêu tế ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành vị của đổi tượng nghiền cứu trong những hoàn cảnh cụ thể Phương pháp này được thực hiện bằng cách
phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm
hông vẫn sâu
Tiên hành phỏng vận 06 kỹ sư và chuyên viên kỹ thuật với một số chủ để về tỉnh hình làm việc nhóm của họ trên công trình biển của Xí nghiệp Khí , theo họ yêu +6 nao anh hướng đếu làm việc nhóm?
Tháo luận nhỏm Nghiên cửu được thực hiện bằng cảch thảo luận nhóm, một nhóm đổi tượng
Trang 14gêm 06 người có chung trình độ học vẫn, cùng đô tuổi nhưng làm ở các bộ phận khảo nhau (Diện, Tự động hỏa, Công nghệ, Cơ khi), tù đây ta sẽ biết được các yêu
tố nào ảnh hưởng ảnh hưởng đến làm việc nhóm
Kết quả của nghiên cửu dịnh tỉnh là cơ sở cho việc thiết kế câu hỏi dễ dua
vào trong nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng
Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức với phương, pháp thu thập thông tin
bằng bảng câu đã được thiết kể hoàn chỉnh đựa vao nghiên cứu trên Dữ liệu thu
thập được sẽ được xử lý bằng phan mém SPSS, sau khi ma hoa và làm sạch đế liệu
sẽ được tiên hành phân tích qua các bước sau:
Tước 1: Đánh giá độ tin cậy của thang đo, Các thang đo được đánh giá độ
in cậy qua hệ số Cronbaoh's aipha Hệ số này cho biết mức độ lương quan
giữa các biển trong bảng cầu hỏi, các biến quan sát sẽ bị loại nêu có hệ số tương quan biến tống ( Corrected Item Total Corelation ) nha hơn 0,3 và
thang do dược chấp nhậu khi hệ số tin cây OronbacH”x alpbs> 0,6
Bước 2: Phân tích nhân tố Alpha Phản tích nảy được dùng để kiểm định giả
ti Khai niệm của thang đo nhằm rút gọn đữ liệu và biến bằng cách nhóm
chúng lại với các nhân tổ dại điện, thông qua phương pháp này chúng ta có
thể xác định câu trúc cơ bản của bộ đữ liệu, giám thử nguyên trong tập dữ
Trang 1513
5, Nội dung luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về làm việc nhóm và mô hình nghiên cửu
nhóm của nhân viên
—_ Chương 2: Đánh giá các yêu tổ ảnh hưởng đến làm vid
trong Xi nghiệp Khai thác các Công trình Khi Liên doanh Dâu khí Việt
Nga Vietsovpetro
—_ Chương 3: Để xuất một số giải pháp cải thiện làm việc nhỏm cho nhân viên trong Xi nghiệp Khai thác các Công trình Khi Liên doanh Dâu khí Việt
Nga Vietsevpetro
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SO LY LUAN VE LAM VIEC NHOM VÀ MÔ HÌNH NGIHÊN CỬU
1.1 Làm việc nhóm và hiệu quả làm việc nhóm
1.1.1 Định nghĩa về làm việc nhóm:
Lam việc nhớm là tập hợp hai hoặc nhiều người tạo thành nhỏm cùng tôn tại
đó hoàn hành một mạc Hiểu nhái định Nguyễn tác chính của làm việc nhớm chỉnh
là độc lập, tương tác và ảnh hướng qua lại lẫn nhau Các thành viên trong nhóm
chịn trách nhiệm qua lại lẫn nhau dé dat mục tiêu chung Môi thành viên nhận thức
‘ban than ho như mội thực thê xã hội
Dée điểm của làm việc nhóm:
—_ Cô củng một mục tiêu chung: Trong một nhóm mọi người đền có mục tiêu
chứng là hoàn thánh nhiệm vụ một cách hoàn hão nhất Để làn được điều đó,
lợi ích của cả nhóm phải được đặt lên trên lợi ích của bắt kỳ một cá nhân nảo Mục tiêu chung của cả nhóm chính là cải gắn kết các thành viên của nhóm
Củng nhau làm việc để đại được các mục tiêu hoạt động đã được xác định rõ
rằng Các mục tiêu này giúp các thành viên trong nhóm có một sự tập trimg,
diều sẽ giúp họ huy đông vả sử dung năng lượng của mình Mục tiêu của
hoạt động, sẽ khiến cho họ biết được họ dang lam tét dén mute nao
— Có cũng một cách tiếp cận Irong làm việo tập thể Ngoài việo tuân thủ các quy định và luật lệ thi cả nhỏm sẽ có chiến lược thự hiện công việc rõ rắng,
và có một số chỉ đẫn về việc phối hợp với nhau đề thực hiện một nhiệm vụ
cụ thể Các thành viên trong nhóm họp tác làm việc với nhau chặt chế để
Tướng tới mục tiêu chung,
—_ Cáo thành viên chịu trách nhiệm liên đói đổi với sản phẩm làm việc của tập
ác
thể Trong một nhóm mỗi vị trí đều có nhiệm vụ của riêng rnình nhưng,
thành viên quan têm đến sự thành công, cúa cả nhỏm cũng như quan tâm đến nhiệm vụ của chính mình Khi nhóm chiến thắng, tất cả đều chiến thắng Khi
nhóm bại tận, lầL cả đều thua Trữ khi mỗi cá nhân thành viên va ea nhom
Trang 17
Tạo nén size manh tap thé
‘Tap hợp được nhiều ý tưởng vả sáng tạo hơn
Công việc được chia nhỏ, phân công hợp lý hơn, giứp hoàn thành đứng thời bạn
Không khi làm việc vui tươi, sôi động hơn
Công việc được hoàn thành một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất, thậm
chí có những thành công ngoài sức lưỡng Lượng
"Tạo ra sự giao tiếp và hợp tác tốt hơn trong tổ chức
Khoi day, duy tri tinh thản đồng đội, sự đoàn kết cao độ trong tập thể công,
Phát triển năng lực đối ngũ nhân viên
Tận dụng vẻ sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực,
Hiệu quả lâm việc nhỏm
113.1 Định nghĩa về hiệu quả làm việc nhóm
Định nghữa về hiệu quả làm việc nhóm có rất nhiều và đã là một chủ đẻ cứa
nhiều cuộc tranh luận Nhiêu nghiên củu đã định nghĩa vẻ hiện quả làm việc nhóm
Một số định nghĩa đáng chủ ý Ta:
Mohrman và cộng sự (1995) xác định hiệu quá làm việc nhóm dựa trên ba
*khia cạnh Đảu tiên, hiệu suất của nhóm là mức độ nhóm đáp ứng các yêu cầu của
khách hàng Thứ hai, cáo hoạt động nội bộ nhớm Lie cde trong lac mội bộ nhóm
Trang 18nâng cao hoặc duy trì khã nâng làm việccủng nhau của nhóm trong tương lai Thứ
ba, sự hài lòng của nhóm lá mức độ hải lòng các như cầu của thành viên trong nhóm
khi làm việc nhóm
Tannenbaum và cộng sự (1996) xác dịnh hiệu quả như là một sự kết hợp của
hiệu suất của kết quả công việc, và các khả năng của đội ngũ để phát triển và tái tạo
và sự đối mới), thái độ thành viên (ví đụ như sự hài lòng của nhân viên, cam kết, tin
tưởng trong quân lý), và kết quả hành vì (ví đụ như doanh thu, an Loàn và sự vắng
mit)
Kết luận, những thành công của nhóm phải được đựa theo cả hiệu suất và
tiệu quả Và mô hình làm việc nhóm hiệu quả sẽ được xác định dựa trên xem xét
các yếu tổ ánh hướng đến quá trinh và kết quả của công, việc cũng như của nhóm 1.1.3.2 Dặc điểm của hiệu quả nhóm
Kezsbom va cộng sự (1989) đã thực hiện một nghiện cứu và xác định bên
yếu tổ cần thiết cho nhỏm áp dụng để đạt được hiệu suất cao và góp phần hướng tới
xuột nhóm hiện quả như sau:
Một nhiệm vụ hoặc một lý do để làm việc cùng nhau
—_ Như cầu sở hữu, sự cam kết và phụ thuộc lẫn nhau của mỗi thành viên trong,
nhém
Cam kết lợi ích cho sự giải quyết các vẫn đẻ của nhóm vả ra quyết định
nhóm
—_ Nhận trách nhiệm như một bộ phận chức răng cửa nhám
Và các nghiên cửu khác được thục hiện để phát hiện ra các yêu tổ làm cho
nhóm thành công và hiện đó lả: tập trung, gắn kết, miểm tin, giao tiếp và phụ thuộc
lin nhau Katvenbatch va Stith (2003), Forsberg và cộng sự (2005) đã đánh giá
Trang 19tương tự, nhóm dạt dược thành công khi mỗi nhóm có sự tập trung, công nhận, tổ
chức, trao quyền và giao tiếp tốt
Covoy (1989) đá phút hiện khi thành viên trong nhóm hiện sự tôn trọng của
họ với nhau dẫn dến sự phát triển của niềm tin, và ngược lại, sự thiếu tôn trọng sẽ phả hủy sự tin tưởng Do đó, gia tăng mức độ tỉn tưởng sẽ xây dụng sự giao tiếp và
xôi trường cõi mở Từ dõ lắt cả các thành viên độc lập sẽ rở (hành vào một nhóm
lam việc nhỏm thống nhất Kết quá là, chuỗi sự kiện này sẽ dẫn đến làm việc theo
nhóm hiệu quả và đồng thuận, mình họa như sau:
TON TRONG > TIN TUGNG > CGI MG > RONG THUAK - LAM
VIỆC NHÓM (THAM WORK)
Ngoài ra, Packer (2008) da liệt kê mười hai đặc điểm của hiệu quả nhóm mã
sẽ xuất hiện khi các thành viên của nhóm làm việc với hiệu suất cao:
—_ Mục tiêu rổ rằng: Tâm nhìn, sử muộnh, mục liễu, mục đích hoặc nhiệm vụ của
dội ngũ dược xác dịnh Mỗi thành viên trong nhỏm hiểu dược tắt cá các diều trên sâu sắc và nhóm có kế hoạch hành động,
Tình phi chính thức: Môi trường làm việc la không chủnh thức và thoái mãi
Thành viên cảm thấy dé dang làm việc với nhau vả với nhóm, không ai có căng thẳng hay buôn chán
— Sự tham gia: Thực hiện nhiễu cuộc thảo luận giữa các thành viên trong nhóm
vả mỗi trong số hợ có cơ hội để tham gia
— Su ling nghe Các thành viên áp dung các kỹ thuật lăng nghe hiệu quả Ho tom tất, diễn giải, hoặc đặt câu hỏi để khuyến khich giải thích hoặc xây
Ba quyết định đẳng thuận: Các quyết định nhóm đến từ các cuộc thão luận
về ý tưởng của mỗi thành viên Và họ tránh được cả hai bé phiêu chính thức
Trang 20và thôa hiệp để dàng,
—_ Giao tiếp cởi mở và tín lưởng: Các thành viên trong nhóm cấm thấy Lự đo bảy tó ý kiến của họ về hoạt động của nhóm với mức độ tín cậy cao Việc
giao tiếp cũng diễn ra bên ngoài cuộ họp
Vai trò rÕ rang và giao việc: Mỗi thành viên của nhóm hiểu kỳ vọng công
việc của họ Nhiệm vụ công việc rõ ràng, phân bổ khá với sự chấp rhậu cửa các thánh viên trong nhóm
— Tãnh đạo chưng Mặc dù lãnh đạo chính thức được phân công, có hiên chuyên lãnh đạo định kỳ giữa các thành viên của nhóm phụ thuộc vào hoàn
cảnh, nhu cầu của các nhóm và kỹ năng của các thành viên
— Quan hệ đổi ngoại: Nhỏm phát triển các mỗi quan hệ và xây dụng lòng tin với các cả nhân chủ chốt bên ngoài và đội ngũ tố chức khác
—_ Phong cách đa đạng: Nhóm được xây dựng từ những phong cách đa dạng của
mỗi thành viên đặc biết Bao gồm thiết lập mục tiêu, nhiệm vụ, chất lượng, của tải liệu và quy trinh, và câu hỏi về cách các chức năng nhóm
‘Ty đánh giá: Định ký tự kiểm tra được thực hiện bởi nhỏm để đánh giá tỉnh
hiệu quả của nhóm đang hoạt đồng và đề nghị làm thể nảo nó có thể cải
thiện
Mười hai đặc điểm trên có thể được sử dụng trong một loạt các hình thức
như vậy để đánh giá tình trạng hiện tại nhằm xác định sức mạnh và điểm yếu của
nhóm và ở phần cuỗi của nhiệm vụ để phân tích và phát triển các kế hoạch câi Hiện
Trang 2119
Theo tac gia Carl Larson & Frank MJ.LaFasto (1989) da xae dinh mé hình
nhóm làm việc hiệu quá cao gồm 8 yêu tổ ánh hưởng đến hiệu qua lam việc nhóm,
đồ là: mục tiêu rõ rằng và nâng cao, cầu trúc nhóm hướng đến kết quả, năng lực của các thành viên trong nhỏm, cam kết thống nhất cho mục tiểu, mỏi trường hợp tác, tiêu chuẩn chất lượng làm việc nhóm, sụ công nhận và hỗ trợ từ bên ngoài nhóm,
khả năng lãnh đạo Theo đó
— Muc tiêu nhóm rõ rảng và nâng cao: các thành viên trong nhóm hiếu rõ ràng,
về mục tiêu mà nhóm cân đạt được và lin tưởng rằng kết quả đại dược là xứng đảng và quan trọng Mục tiêu nhỏm bắt nguồn từ mục dich chung của
18 chức, mục tiêu hấp dẫn sẽ truyền cảm hứng và thách thúc chủ cả nhóm
"Mục tiêu mang tỉnh thách thức năng lục cửa các thành viên sẽ nâng, cao nẵng lực và hiệu quả của cá nhóm
Cam kết thông nhất cho mục tiêu: Larson vaLal"asto cho ring sự thiểu cam
kết thông nhất thưởng là nguyên nhân quan trọng nhất của nhóm làm việc
không liệu quả Họ xác định hai yêu tổ chính: công hiến cho né Tuc (cart kết) vả sự công hiến cho nhóm (thông, nhất) Cam kết thông nhất cho mục tiêu thể hiện quasự cân bằng giữa sự khác biệt và hôi nhập của các thành viên, nó là tĩnh thần tập thể, sự sống hiển và sẵn lòng đóng góp của các thành
viên vào mục tiêu chung của nhóm Việc đạt được ruục tiêu cửa nhóm phái
được đất cao hơn mục tiêu của bối kỳ cá nhân nào
—_ Năng lực của các thành viên trong nhóm: Các thành viên trong nhóm phải
cókỹ năng cần thiết và khả nắng liên quan đến thực hiện mục liêu của nbom, bao góm kiến thủc chuyên môn và các kỹ năng lắm việc, các thành viên phái
có mong muốn cổng hiển cho công việc nhóm và có khả năng hợp tác hiệu quả với nhau
—_ Câu trúe nhóm hướng đến kết quả: Câu trúc cơ bản của nhóm baa gồm phân
công vátràch nhiệm của từng, thành viên, hệ thống thông tin liên lạc hiệu quả
và tin cậy, có hệ thống giảm sát hiệu suất của tùng thành viên và phản hỏi, việc ra quyết định phải đựa trên thực tê Thành viên nhóm phải có vai trò và
Trang 22trách nhiệm rõ ràng, nếu không sẽ đân dến sự thiếu trách nhiệm trước kết quả của nhóm Do dé, cé thể đặt ra các thời hạn thực hiện công việc hoặc tiêu chuẩn để tăng cường nhận thức và trách nhiệm của thành viên Đồng thời, nhỏm phải có hệ thông liên lạc và thông tin hiệu qua, cu thé cac thong tin
phải duoc dé dang truy cập va dang tin cậy Nhóm phải có hệ thông giảm sát
ting suất của lừng hành viên và cũng cấp phân hỏi, đễ
Š dành giá sự
sáng tạo, khả năng lãnh đạo, giải quyết vẫn để của từng thành viên, nhằm
đánh giá các đóng góp của họ cho nhóm Các quyết định của nhóm phải dựa
vào thực tế và các kết quả cân đạt được hơn là những thức không liên quam
—_ Môi trường hợp tác:Môi trường tữn tưởng lân nhan đem lại sự họp tả c giữa
các thành viện, là bằu không khí làm việc thức dây sự hợp tác giữa những thành viên Môi trưởng hợp tác lá kết quá của sự tham gia và sự tụ chú của
gác thành
các thành viên đối với mục tiêu chung của nhóm Nó là mức độ
viên giao tiếp gởi mở với nhau, sẵn sảng chia sẻ thông tin, giúp dỡ nhau giải quyết các khó khăn, cùng khám phá các phương thức giải quyết vẫn dé va
thành công
— Tiêu chuấn chât lượng làm việc: Nhóm phải xây đựng một tiên chuẩn chất
lượng lâm việc rõ ràng và chắc chắn Mơi thành viên phải lâm việc thea tiêu
chuẩn chất lượng của nhỏm.Các tiêu chuẩn nảy tạo áp lực lên từng cả nhân thành viên, khiến các thành viên phải liên lục nỗ lực dé nang cao hiệu suất
làm việc của nhóm
— Su công nhận và hỗ trợ từ bên ngoài nhóm: là yếu tố quan trong cửa mat nhóm lảm việc hiệu quả Lễ đạt hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu của mình,
nhóm phải đạt được sự công nhận và duy trì sự hỗ trợ từ các cá nhân, cơ
quan khéng than giá vào công việc của họ nhưng có thể ảnh hưởng đến
thành công của nhỏm Nhóm được công nhận thông qua hình thức khen
thuông và hỗ trợ từ tố chức, được cung cấp đây đổ nguồn lực cân thiết để
loan thinh céng vide
— Năng lực của người lãnh đạo nhém : phản ánh thông qua tầm nhìn, tạo ra sự
Trang 2321
thay doi vagiai phong năng lực và tài năng của nhân viên Tâm quan trọng của năng lực của người lãnh đạo nhóm được xem như một yếu tố quan trọng
trong nhóm làm việc hiệu quả
Ket quả kiểm định cho thây 8 yếu tổ trên đều cỏ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả lảm việc nhóm, trong đỏ năng lực của người lãnh đạo nhóm cỏ tác động mạnh
nhất, kế đến lần lượt là năng lực của các thành viên trong nhóm, mục tiêu nhóm rõ rang và nâng cao, Cam kết thông nhất cho mục tiêu, môi trường hợp tác, tiêu chuẩn chất lượng làm việc, cau tric nhom hướng đến kết quả, sự công nhận vả hỗ trợ từ
(Nguôn: Larson, CE & Lafasto (1989), Teamwork: What Must Go Right, and
What Can Go Wrong, Sage Publications Ltd, Thousand Oaks, CA.)
1.2.2 Salas va cdng su (1992)
Salas va céng su (1992) đã dé xuất các mô hình quy chuẩn vẻ hiệu quả nhóm Quá trình tương tác giữa các thành viên nhóm làm ảnh hưởng đền chất lượng, làm việc của nhóm, là bởi bồi cảnh của tổ chức và thiết kế nhỏm Hiệu quả nhóm được đánh giá bởi sưđồng thuận của người nhận hoặc nhận xét kết quả công việc,
năng lực của các thành viên hợp tác với nhau trong tương lai và sự thỏa mãn các nhu cầu của thành viên Và hiệu quả nhóm phụ thuộc vào sự tác động các thành
Trang 24viên trong nhóm, kiến thức, kỹ năng áp dụng vả sự phủ hợp của chiến lược thực
hiện nhiệm vụ Ngoài ra, nó cũng bị ảnh hưởng bởi sự phân bo nguồn lực trong,
nhóm; trang thiết bị, công cụ mả tat cã các yêu tô nảy nâng cao hiệu quả của
Bối cảnh tổ chức có thẩm thực hiện nhiệm vụ tốt
quyên cung cấp & củng cỗ và đúng kế hoạch
tổ chức công việc thông = : —— qua: TIÊU CHI QU: INH HIEU fi ok REO
~ Hệ thông đảo tạo ~ Mức độ cô găng cho nhiệm vụ one vt aad
~ Lượng kiến thức và kỹ năng áp = nhận hoặc giám
THIẾT KÉ CÔNG ~ Các chiến lược thực hiện công cae aes các
theo nhóm thông qua LIÊN KÉT NHÓM ~ Như câu của các -
~ Câu trúc của nhiệm vụ Hỗ trợ nhóm tương tác thành viên được thỏa
~ Thành phân của nhóm lẫn nhau theo các cách: man
~ Chỉ tiêu của nhóm để a Giảm tổn thất trong
thực hiện hiệu quả công quá trình thực hiện
việc b Tạo ra lợi ích từ quá
trình liên kết
(Nguồn: Essens, P., Vogelaar, A., Mylle, J., Blendell, C., Paris, C., Halpin, S., and
Baranski, J (2005) "Military Command Team Effectiveness: Model and Instrument
for Assessment and Improvement" NATO Research and Technology
Organization.)
Mô hình này cho rằng môi trường có thể tạo thuận lợi hoặc gây cản trở cho
quá trình thực hiện và hiệu suất của nhóm Hơn nữa, mô hình này cho thây hiệu suất
nhóm cỏ thẻ tăng cường bởi sự hiểu biết vẻ kiến thức, kỹ năng, nỗ lực và chiến lược
hiệu quả
Những lợi thể rõ ràng trong mô hình của Salas và công sự là nhân mạnh bồi
cảnh của tỏ chức là động lực thúc đây các thành viên trong nhóm lam việc với nhau,
Trang 25tốDẫu vào - Quy trình - Kết quả Hồi cảnh bao gồm tắt cả các biên xảy ra trong mê
tỉnh hiệu quả nhóm Vì vậy, mô hình cho thấy tam quan trọng của bối cảnh tổ chúc
và hiện trạng trong quá trinh thực hiện công việc, và kết hợp với các vỏng phản hỏi
Giai đoạn đâu tiến của mẽ hình ladau vao bao gồm bền cấp đồ, bao gồm đặc
điểm công việc, kél cau c6ng vide, đặc điểm cá nhân vàđặc điểm nhóm Tải cả đều
ảnh hướng trược tiếp đến kết quả làm việc của nhóm hoặc thông qua các quá trình
Giai đoạn thứ hai của mô hình này là giai đoạn kết hợp các quá trình làm
việu nhóm và sự ưam thiệp nhóm Quá trình làm việc nhóm dãdược định nghữa hu
là "nội bộ nhóm, liên nhóm hảnh động để chuyển đổi các nguồn lực thank san phẩm" Tác giả cho rằng quả trình làm việc nhóm bao gồm sự phối hợp, thông tin
liên lạc, và giải quyết xung đột trong các thành viên trong nhóin, ra quyết dinh, giải
quyết vẫn để và vượt qua giới hạn Và sự can thiệp nhóm thông qua sự rèn luyện
các có nhân và cả nhữm, và xây đựng nhóm Việc đảo tạo có thể nâng cao các kỹ
năng xử lý và đặc tính của nhóm nhu: kỹ năng giao tiếp và môi trưởng nhóm, do do, hiệu suất có thể bị ảnh hưởng bởi sựđảo tạo nhóm Trong khi xây dựng nhóm, có thể câi thiện thiết lập mục tiên; nâng cao tính đồng đội vả mỗi quan hệ giữa các cá nhân, do đỏ cái thiện các quả trình nhóm ‘Tat cá đều ảnh hưởng đền hiệu suất của
nhóm.
Trang 26ĐẦU VÀO THỰC HIỆN KET QUA
CAC THAY DOI NHÓM
Các vai trò mới
Sự phức tạp của nhiệm vụ “Thông tin, cầu trúc Giải quyết xung đột
Giải quyết vấn để HIEU SUAT
thái độ đổi với nhiệm vụ Phân phối nguồn lực "Thời gian
3| Năng lực tổng thẻ ‘Thanh viên Các sai sót
Dong lục ("| Sự đồng lòng Chỉ phí
Thai độ Các nguồn lực của
Môi trường trong Đào tạo cá nhân Â
Sự gẵn kết “Xây dựng nhóm Kinh nghiệm, kỹ năng,
thải độ đối với nhiệm vụ
"Nẵng lực tổng thể Đông lục
(Nguén: Essens, P., Vogelaar, A., Mylle, J., Blendell, C., Paris, C., Halpin, S., and
Baranski, J (2005) "Military Command Team Effectiveness: Model and Instrument
Trang 27thể ảnh hưởng dến hiệu suất của đội Ngược lại, hiểu suất của nhỏm có thêdược đánh giá như phán hỏi về đặc điểm của công việc, cá nhân và nhỏm, kết cầu công việc và quy trình Điều đỏ cũng dẫn đến sự ảnh hưởng đến quả trình của nhóm, hiệu suất nhỏm
Các lợi thế chính của mô hình là nhân mạnh vào bối cảnh của nhóm vả các
khia cạnh động lực làm việc nhóm Hơn nữa, mô hình này cũng là rỗi loàn điện
trong nay phản biệt giữa lắm việc theo nhóm va làm việc nhiệm vụ trên cá hai cấp
độ cá nhân và nhóm
1.2.4 Ttaskker và cộng sự 2001)
asker và cộng sự (2001) cung cấp mô hình hiệu quả nhóm trong một khuôn
khả lý thuyết bao gồm năm yếu tổ: tổ chức, tỉnh hồng, nhóm, cá nhân, va nhiệm
vu
Các yêu tổ tình huồng cho nhóm từ các vấn dé bén ngoai (vi du: thdi gian căng thẳng, sự thay đối của các chế đỏ làm việc và sự không cụ thế của nhiệm vụ) Các yến tổ tổ chức gồm sưdịnh hướng và phân hỏi của công ty về khả năng, chức năng, của nhóm như: nhiệm vụ, mục tiêu, mục đích, hệ thông khen thưởng vả hỗ trợ
xã hội Các yêu lỗ công việc bao gồm các những gìnhóm phải làm dé đạt được mục
tiểu, trong đó có sự phức tạp, kết cảu, sự phụ thuộc lần nhau và gánh năng Hai yêu
tổ cuối củng liên quan đến con người má bao gồm cả cấp ở ca nhân (tức là, kiến
Trang 28Hình 1.4: Mô hình hiệu qua nhóm của Rasker và cộng sự (2001)
- Hệ thông khen thưởng
- Thanh phan
(Nguồn: Essens, P., Vogelaar, A., Mylle, J., Blendell, C., Paris, C., Halpin, S., and
Baranski, J (2005), "Military Command Team Effectiveness: Model and Instrument
for Assessment and Improvement." NATO Research and Technology
Organization.)
1.2.5 Stephen P Robbins (2003)
Đôi với việc phân tích các yêu tô ảnh hưởng đến hiệu quả nhóm một cách chi
tiết, Robbins (2003) đã khải quát một mô hình áp dụng cho tất cả các nhỏm Các
thành phan chính đóng góp vảo sự thành công của một nhóm đỏ là thiết kế công
Trang 29việc, thành phần, bối cảnh vả quả trình như hình 1.5
® Môi trường tin tưởng ® Tỉnh linh hoạt của các
® Đảnh giá hiệu quả và ® Sự quan tâm của
công việc nhóm
THIET KE CONG VIỆC
« Sự tự chủ của nhóm làm QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
+ Công việc cân nhiều kỹ năng s Những mục tiêu cụ thể
® Ý nghĩa nhiệm vụ ® Mức độ quản lý các xung đột
Hình 1.5: Mô hình hiệu qua nhóm của Steplten P Robbins (2003)
(Nguồn: Robbins, Stephen P (2003) ,Organizational Behavior, New Jersey:
Pearson Education International)
Yeu tổ Thiết kẻ công việc bao gồm cae bien khác nhau như: tự chủ, cơ hội đẻ
sử dụng nhiều kỹ năng, nhận biết và mức độ quan trọng của công việc giúp nhóm
xác định rõ ràng khi làm việc cùng nhau và chịu trách nhiệm tập thể đẻ hoản thành nhiệm vụ quan trọng lả cần thiết cho một nhỏm lam việc hiệu quả
Yếu tô Thành phần nhóm bao gồm các biến liên quan đền cách thành lập nên nhóm Trong yêu tỏ này đẻ cập đền các kỹ năng, tính cách, vai trò thảnh viên, sự đa
dang va qui mô của nhóm, tính linh hoạt của thành viên, và sự đam mê của thánh
viên đối với làm việc nhỏm
Và yêu tổ Bồi cảnh mà các nhóm cần sự hô trợ quản lý như: quân trị, khuyên khích các quản lý, vv, cũng như cơ cẫu tỏ chức đẻ hỗ trợ làm việc theo nhóm Nó gồm các Nguôn lực cần thiết, cầu trúc hiệu quả và Lãnh đạo, môi trường lam việc tin tưởng, đánh giá hiệu quả và hệ thông khen thưởng
Yếu tổ cuối cùng là Quá trình bao gồm các cam kết của thành viên vẻ một
Trang 30mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, dội ngũ hiệu quả, mức đỏ quân lý xung đột, và một
Từ gác mô hình hiệu quả nhóm các tác giã ngoài nước nghiên củu trước dây
được trình bảy ở mục 1.2, trong để tài luận văn nảy sau khi xem xét các điểu kiện,
đặc điểm hoạt động, qui trình làm việc cũng như thải độ làm việc của nhân viên củaXi nghiệp Khai thác các Công trình Khi — Liên doanh Dau khi Việt Nga
Vietsovpetro, tác giả đã xáo định ra các yêu tổ tác động lên làm việc nhóm của các
nhân viên của Xí nghiệp Khí, bao gồm:
Mục tiêu nhóm rõ ráng và nâng cao
Cam kết thông nhất cho mục tiêu
—_ Năng lục các thành viên trong nhóm
—_ Cân trắc nhóm hướng đến kết quả
—- Môi trường hợp tác
—_ Tiêu chuẩn về hiệu qua làm việc nhóm
Sự công nhận vả hỗ trợ từ bên ngoài
Năng lục của người lãnh đạo nhỏm
Các yếu tổ này được lựa chọn tù mô hình của Carl Larson & Trank
TM.J.LaFasto bai tỉnh khái quát của nỗ so với các mô hình cửa các lác giá khác, và
sự phù hợp với đặc điểm của các nhóm làm việc của Xí nghiệp Khi Vietsovpetro
Cáo yêu tế này sẽ được trình bảy cụ thế ở mục 1.4
1⁄4 Mô hình nghiên cứu
Tựa trên mô hình nghiên cửu của các tác giá trước dây và từ cơ sở lý thuyết
về làm việc nhóm và các yêu tổ ânh hưởng làm việc nhóm, tác giả nghiên cứu đựa
trên mô bình hiệu quả làm việc nhóm của để lài như sau:
Trang 31'Năng lực các thành viên trong nhỏm
1.4.1.1 Mục tiêu rõ ràng và nâng cao:
Mục tiêu là các kết quả mong muốn của một người, hoặc một nhóm người (một tổ chức) đã hình dung ra (Zander, 1985) Stech, E vả Ratcliffe, S A (1982)
cho rằng tất cả các thành viên trong nhỏm phải hiểu rõ định nghĩa mục tiêu và phạm
vi của nhóm đề thành công trong công việc hướng đến mục tiêu đó
Margerison, C J., & McCann, D (1989) nhấn mạnh việc thiết lập mục tiêu như một điều kiện cơ bản của nhóm làm việc hiệu quả
Theo Carl Larson & Frank M ï LaFasto (1989) một thuộc tỉnh quan trọng,
của mục tiêu lả rõ ràng, rõ ràng có nghữa lả “có một mục tiêu cụ thê, điễn đạt bằng
ngôn ngữ cụ thê” và mang tỉnh nâng cao tức “mang tính thử thách các cả nhân và
nhóm” sẽ “làm nên sự khác biệt”
1.4/12 Cam kết thống nhất cho mục tiêu:
Cam kết thống nhất cho mục tiêu phan anh tinh than tập thể, lòng trung thanh, sự công hiển va sẵn long dong gop vào mục tiêu của nhỏm (Larson &
LaFasto, 1989) (Katzenbach, J R., & Smith, D K., 1993) xác định mục tiêu chung
và sự đồng thuận, cam kết thông nhất cho mục tiêu lả một đặc điểm của các nhom
Trang 32làm việc hiệu quả
"Theo Larson và La l'asto (1989), thiểu sự cara kết thống nhất cho mục tiêu thường là yếu tố quan trọng nhất của gác nhóm không hiệu quả Họ cho rằng sự can kết sẽ tăng cường sự tham gia của các thành viên trong nhóm trong sông việc Họ xác định hai yêu tổ: công hiển cho nỗ lực và cổng hiển cho nhóm làm việc
1.4.1.3 Năng lực các thành viên trong nhóm:
‘Theo Larson &: LaEasto (1989], thành viên phủ hợp là rắt quan trọng trong,
nhóm thành công Các thành viên trong nhóm phải cókỹ năng cân thiết và khả năng
liên quan đến thực hiện mục tiêu của nhóm, bao gồm kiến thức chuyên môn và các
kỹ năng làm việc, các thành viên phải có mong muốn cống hiển cho công việc
nhóm và có khả năng hợp táo hiệu quả với nhau
Larson & LaFasto (1989) cling chi ra ring khả năng làm việc cũng nhau để hung tới mục tiêu chưng là một yếu tổ rất quan trọng của một nhỏm làm việc hiệu
quả Khi một cá nhân không lâm việc tốt với những người lchác sẽ làm hỏng cả một
nhởm, cẩn phải loại bổ ra khỏi nhóm, nếu không sẽ gây cần trồ cho hoại động của
nhóm
1.4.1.4 Câu trúc nhóm bướng đến kết quả:
Larson & LaFasto (1989) cho rang cảu túc nhóm là nhân tố quan trọng lam
xiên sự khác biệt giữa nhóm thành công vá các nhém còn lại Câu trúc cơ bản của nhớm bao gồm phân công và trách nhiệm của từng thành viên, hệ thống thông lin liên lạc hiệu qua va tin cay, co hệ thông giảm sát hiệu suất của từng thánh viên vả phản hỏi, việc ra quyết định phải dựa trên thực tế, Thành viên nhỏm phải có vai trò
và trách nhiệm rõ ràng, nếu không sẽ đẫn đến sự thiếu trách nhiệm trước kết quả của nhỏm Do đỏ, có thể đặt ra các thời hạn thực hiện công việc hoặc tiêu chuẩn dé
tăng cường nhận thức và trách nhiệm của thành viên Dỏng thời, nhém phải có hệ
thông liên lạc và thông tin hiệu quả, cụ thế các thông tin phải được để đàng truy cập
và đáng tin cậy Nhóm phải có hệ thông giám sát năng suất của từng thành viên và
cưng cấp phản hôi, đề có thế đánh giá sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, giải quyết vẫn
để của từng thành viên, nhằm đánh giả các đóng góp gủa ho cho nhóm, Các quyết
Trang 3331
định của nhĩm phải dựa vào thực tế và các kết quả cân đạt dược hơn là những thức
khơng liên quan
Tackman và cộng sự (2000) címg cho rắng câu Irúe nhỏm phải đâm bảo yến
tổ thiết kế cơng việc tốt, thành phản nhĩm thích hợp, Hackmsan và cộng sự (2000)
cho rằng một số nhĩm gặp khĩ khăn trong việc hoan thành mục tiêu để ra vì đã khơng thiết lập cầu trúc nhĩm đúng ngay từ ban đầu Họ cho rằng thiết kế cơng việc
phải phủ hợp với mục tiêu của nhĩm, sao cho các thành viên đều nhận được dữ liệu
cơng việc thường xuyên và đáng tin cậy Khi cổng việc được thiết kế tốt sẽ thúc đây
Tổ lục tập trung vào rhiệm vụ của các thành viên Thành phần nhĩm: phải cĩ số
lượng nhỏ vừa đủ để hốn thánh cơng việc (theo Katzenbach J & Smuth D, (1999)
số lượng tối đa của nhĩm nên la 9 người) Các thành viên trong nhĩm phải cĩ kỹ
xing trong cơng việc lẫn kỹ năng làm việc nhĩm
1.4.1 Mơi trường hợp tác:
Theo Larson & LaFasto (1989), “Sự cộng tác xây ra trong mơi trường tin tưởng lẫn nhau”, mơi trường hợp tác chính là bầu khơng khí làm việc thúc dây sự hợp tác với những người khác
Để xây đựng mơi trường hợp tác, sự lìn tưởng lẫn nhau căn phải được phát
triển bởi sự cởi mở, chân thành, tính nhất quán và sự tơn trọng Lãnh đạo của nhỏnà
lam việc hiệu quả phải bão đảm duy trì mơi trường hợp tác bằng cách tạo ra sự an tồn trong thơng 1m giao tiếp, để rụghi và khen thưởng gác hanh vi hop tac, hướng dẫn giải quyết các vấn dễ của nhỏm, làm clrú các như cầu kiếm sột của bán thân
1.4.1.6 - Tiêu chuẩn chất lượng làm việc nhĩm:
Larson & LaFasto (1989)Nhém phải xây đựng một tiêu chuẩn chất lượng
làm việc rõ ràng và chắc chắn Mọi thánh viên phải làm việc theo tiểu chuẩn chất
hượng của nhĩm Cáo tiêu chuẩn này tạo áp lực lên từng cá nhân thành viên, khiến
các thành viên phải liên Lục nỗ lực để nâng cao hid
1.4.1.7 - Sự cơng nhận và hỗ trợ tử bên ngồi nhĩm:
Larson & LaFasto (1989), sự cơng nhận và hỗ trợ từ bên ngồi nhĩmla yếu
1õ quan lrọng của một nhĩm làm việc liệu quả Đồ đại hồn Lhành nhiệm vụ, mục
Trang 34tiêu của mình, nhóm phải đạt dược sự công nhận và duy trì sự hỗ trợ từ các cá nhân,
cơ quan không tham gia vảo cỏng việc của họ nhưng có thể ảnh hướng đến thành
công của nhóm Nhóm được công rhận thông qua hình thức khen thuông và hỗ trợ
từ tổ chức, dược cung cáp dây dũ nguồn lực cản thiết dễ hoàn thành công việc
Tiaclanan vàcộng sự (2000) chỉ ra các hình thức đó cụ thể như sau
— Doanh nghiệp phải cung cấp đây đủ các công cụ đữ liệuthông tin cần thiết
để nhóm có thể hoàn thành công việc theo chiến lược và mục tiênđã đề ra
—_ Doanh nghiệp tổ chức hoạt động đào tạo cho nhóm ngay từlúc thành lập một nhóm làm việc.Và trong suốt quá trinh hoạt động, không những đào tạo dé nang cao kiên thức, kỹ năng, kinh nghiệm mả cỏn nâng, cao kỹ năng lànviệc
hợp tác trong nhóm
Khen thưởng lá hình thức công nhận thành quả đạt được của cả nhóm, trong môi trường làm việc nhỏm không niên khuyến khích hìnhthúc thưởng cá nhân
vi không khuyến khích sự hợp tác giữa các thành viên
Theokết luận của Larson & Laltasto (1989), Hackman väcông sự (2000) đều
chỉ ra rằng nự công nhận và hồ trợ từ bên ngoài nhỏm có änhhướng đến Hiệu quả làm việc nhỏm
Larson & LaFasto (1989) cha rang nang lực của người lãnh đạo nhóm phân ảnh thông qua tầm nhùa, khá năng thay đối, sự trao quyền và tạo ra không khi hỗ trợ
nhóm thục hiện công việc hiệu quả
'Tầm nhìn của nhà lãnh đạo hiệu quả là thẻ hiện qua việc để ra các mục tiêu
rõ rằng và nàng cao Thành quả của mục tiêu đủ hap dẫn để các thành viên
có động lực công hiển đẻ là một phần trong thành qua dé
—_ Khả năng thay đổi của nhà lãnh đạo hiện quả được phan ánh qua lâm nhìn của họ vẻ cáo cách thức thức nên thay đổi thể nào so với các cách thức hiện
tại Nói cách khác, khả năng này là cách mà nhà lãnh đạo chứng mình cho
ác thành viên trong nhom răng các sự Khay đối có thê thực hiện được Nhà
lãnh đạo dễ ra các kế hoạch, các chương trình dé thay dỏi vả chứng mình là
Trang 35—_ Người lãnh đạo của một nhóm hiệu quả phải giải phóng các năng lực và tài
năng của các thảnh viên Họ phải thúc day các thành viên trong nhỏm hành động theo định hướng dễ đạt được mục tiêu
"Tầm quan trọng của năng lực của người lãnh đạo nhóm được xem như một
yếu tổ quan trợng trong nhóm lam viée higu qua
1.4.2 Tựa chụn biển nghiên cứu
Từ định nghĩa các nhân tổ anh huéng dén lam việc nhóm, táo giả đưa chọn ra
n nghiên cứu với giả thiết:
THỊ (1)-Mục tiêu gủa nhóm rõ rằng và nâng cao ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm
—_ H2(1): Cam kết thống nhật cho mục tiêu có ảnh huởng tích cực đến hiệu qua
1.5
1.5.1
làm việc nhóm
H3 (+): Năng lực oủa nhóm ãnh hưởng tích cục đến hiệu quê làm việc nhóm
HẠ (1) Tiêu chẩn chất lượng làm việc nhóm ánh hưởng tích cực đền hiệu
quả lâm việc nhóm,
HS (C):Câu trúc nhóm hướng đến kết quả ảnh hướng Lích cực đến hiệu quả
làm việc nhóm
H6 (t):Mỗi trường hợp tác có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm
H7 (=):Sự công nhận và hỗ Hợ từ bên ngoài nhóm có tác động tích cực đến hiệu quả làm việc nhóm
HB8 (+):Nang lực của người lãnh dạo nhỏm cỏ ảnh hưởng tích cực dén hiệu
quả làm việc nhóm
Quy trình nghiên cứu
Thiết kế thang do
Trang 36Tất cả các biến quan sát trong, các thánh phần dầu sở dụng thang do Likert 5 điểm, với sự lựa chọn tử 1 đến 5 như sau:
1.52 Xây dựng bảng câu hỏi và mã hóa biên
Thang do gém 32 biến với 09 tiêu chí được ma héa sau:
Yếu Hỗ Mục liễu rổ rằng và nâng cao:
Nhỏm của anh/chị có những mục tiêu cụ thể rõ ràng để đạt
được mục đích chưng của nhám
Mục liêu nhóm của anh/chị mang tính thử thách giới hạn và
khả nắng các thành viễn trong nhóm
Nhóm anb/chị thường xuyên phải suy nghĩ đề tìm giải phái
3 ng xuyen pi ly ng Bia PREP TEU
sảng tạo đề giải quyết các mục tiêu của nhóm
STT | Câu hỏi Kí hiệu biên
Tại được ruụe tiêu của nhóm là ưu tiên cao hơn Hết so với hết ——-
> Các thành viên trong nhóm tín tưởng rằng thành công của cá —_
| nhân đạt được thông qua việc hoàn thành mục tiêu của nhóm ORS
| Cae thanb vign trong nom sẵn sàng cổng hiện lợi ích cá nhân „ để dại được thành công cho cả nhóm
Trang 37
Nhém anh/chied nhiing kỹ năng cân thiết vá khá năng để thực
„ — | Mỗi thánh viên trong nhóm đến mong muốn được công hiển
đồng góp vào sự thành công của nhóu:
3 Mỗi thánh viên trong nhom ea kha nang hop tác hiệu qua với =
nhau
Cấu trúc nhóm hướng đên kết quả:
Cấu ute nhóm anh/ehi được thiết lập xuất phát từ kết quả cân
1 đạt được chử không xuất phát từ những yếu tế không liên CT10
quan
Mỗi quan hệ giữa các thành viên trong nhóm được xác đmhrố
| Nadi anhhi có thết lập sáo hệ thống giám sát hiệu quả làm
việc và phí nhận các phản hồi của các thành viễn
Hệ thông thông tìn liên lạc của nhóm anh/chị sử đụng thuận
4 | tiêu, các tải liệu có nguồn thông lin đảng tim cậy, dễ đàng truy CTT3
cập
Môi trường hợp tác:
¡ | Nhóm amlwchi thường xuyên cũng nhau thảo thuận phương |
thức thựơ hiện các mục tiêu cúa nhỏm
5 Nhom cia anlychi giao tiếp với nhau cới mở, nêu các khỏ wis khăn và chỉa sẽ thông tin với nhau trong công việo
Trang 38
Nhóm của anhíchị sẵn sàng giúp đỡ lần nhau giải quyết các
khó khăn trong công việc
Nhóm của anh/chị tin tướng nhau trong hoạt động chủng và có
trán nhiệm trong việc thục hiện nhiệm vụ cá nhân của
1 Nhém anh/chi cé mét bang tiêu chuẩn quy định hiệu quả công TC
việc
Nhóm antfchi yêu cầu mỗi thành viên đều phải thực hiện theo
tiêu chuân chất lượng, đã được lập
Các tiêu chuẩn làm việc gây sức ép lên các thành viên của
Nhóm của anh/chị được cung cấp đây đủ các nguồn lực cân
ì ôm i, cap day ngu CN22
thé để hoàn hành công v
Nhóm của anh/chi dược tô chức đảo tạo chuyên môn và kỹ
năng đây đủ và kịp thời
3 Chính sách khen thưởng, khuyến khích của công ty công bằng coxa
Vide khen thưởng của công 1y gắn liền hiệu quả làm việc của
Trang 39
Nang lực của ng inh dạo nhóm:
1 ‘Truéng nhỏm của anh/chị luôn đưa ra các cơ hội thử thách 126
năng lực các thảnh viên trangnhóm
'Trưởng nhóm của anh/chị luôn trao cắp quyền tự chủ cân thiết
đẻ đạt được kết quả mong muốn
Trưởng nhóm của anh/chị luôn khuyến khích những y tưởng
mới và thông tin từ các thành viên trong nhóm
Hiệu quả làm việc nhóm:
STT | Cầu hỏi Ki hiệu biến
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện ( thuộc một trong
những phương pháp chợn mẫu phi xác suất ), đối tượng chọn mẫu là nhân viên làm
việc trên các công trình biến cũa Xi Nghiệp Khí Dựa theo nghiên cứu của Hair và cộng sự, Anderson, Tatham va Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự
kiến Theo đỏ kích thước mẫu tôi thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Nghiên cứu này gồm 35 biến quan sát như vậy số mẫu tôi thiểu là : 33 x 5 — 160 mẫu
Trang 4016 Tôm tát chương 1
Để làm cơ sở lý luận cho những chương sau, chương 1 tác giá đã đưa ra các
khái niệm cơ bản về làm việc nhỏm, hiệu quả làm việc nhóm, trích dẫn một số các
nghiên cửu về hiệu quả làm việc nhỏm các tác giả khác Từ đó dưa ra các yếu tố ảnh thưởng đến làm việc nhỏm,bên cạnh đỏ tác giả cũng đã đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu tỔ này,
Với những, cơ sở lý hiện và mô hình nghiên cửu được lập ra xoay quanh vẫn
dé lam việc nhóm tại doanh nghiệp , nó là tiển để để luận văn đưa ra những phân
tích, giải pháp nhằm cải thiện làn việc nhóm của nhân viên Xi nghiệp Khí