1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoạch Định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kính nổi chu lai indevco Đến năm 2016

119 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kính nổi Chu Lai - Indevco đến năm 2016
Tác giả Nguyễn Công Nhật
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Bích Ngọc
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc hoạch định chiến lược để thích trghi với môi trường kinh doanh, phát triển mạnh mẽ cảng trở nên cần thiết Xuat phát từ yêu câu thục tế đó, tôi mạnh đạn để xuất đề tải “Hoạch

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

NGUYEN CONG NHAT

HOACH DINH CHIEN LUOC KINH DOANH

CUA CONG TY CO PHAN KiNH NOI

CHU LAI- INDEVCO DEN NAM 2016

Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh

LUAN VAN THAC SI KHOA HOC

QUAN TRI KINH DOANH

NGUOI HUONG DAN KHOA HOC

TS TRAN THI BiCH NGOC

HA NOI - 2012

Trang 2

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Nguyễn Công Nhật học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh

khóa học 2010-2012 của trường Đại học Bách khoa Hả Nội

Duge sự hưởng đẫn của T8.Trản Thị Bích Ngọc tôi đã hoàn thành luận văn

tốt nghiệp cao học với để tải “Hoạch định chiến lược kinh đoanh của Công ty cố phần kính nỗi Chu Lai - INDEVCO đến năm 2016” Tôi xin cam đoan luận van

nay là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tác giả không sao chép bắt kỳ một

công trình hay một luận án của bất cứ tác giả nào khác, 6 liệu, kết quả trong,

luận vấn là trung thực Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Công Nhật

Nguyễn Công Nhật

Cao học QIKD 2010- 2012

Trang 3

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

LOI CAM ON

Trong suối thời giant hoc lập tại lớp Cao học Quần trị kinh doanh khỏa 2010-

2012, Trường đại học Hách khoa Hà Nội, tôi đã được đào tạo và tự trau dỗi, tích lũy

được nhiều kiên thức bể ích cho hiểu biết củng như phục vụ công việc Dặc biệt là khoảng thời gian thực hiện dẻ tài “Hoạch dịnh chiến lược kinh doanh của Công

ty cỗ phần kính nỗi Chu Lai - INDEVCO đến năm 2016” tôi đã tích luỹ được

hiển kinh nghiệm hữu ích, mg dựng được nhiền kiên thức đã được dao tao và trau

đổi vào thực tế sân xuất kinh đoanh Trong quá trình thực hiện và hoàu thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hưởng dẫn tận tỉnh của các thầy cổ giáo trong

'Viện đào tạo sau đại học và Viện Kinh tế và Quản lý, Trường đại học Bách khoa Hà Nội

Tôi xin hày tố lòng biết ơn sâu sắc tới các thây, cô giáo trong Viện đào tạo

San đại học và Viên Kinh tế và Quân lý, Trưởng đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp

dỡ, hướng dẫn lôi trong học tập, nghiên cứu và hoàn thành khỏa học này

Tỏi xm đặc biệt cắm ơn sự chí báo, giúp đỡ vả những góp y¥ cua 7S Trdn Thị Bích Ngọc giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn mày Tôi

cũng xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thấy, cô giáo trong,

Khoa, các anh chị học viên lớp cao học Quản trị kinh doanh khóa học 2010-2012 và

các đồng nghiệp tại Công ty cễ phân kính nổi Chu Lai - INDEVCO để tôi hoàn

thiện luận văn tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

MỤC LỤC

LỜI CAM DOAN

LỜI CẢMƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TAT

DANII MUC CAC BANG

DANH MUC CAC HINA VE

TLỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ IOẠCT ĐỊNH CIIÉN LƯỢC KINIL

DOANH

1.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh đoanh kHHerrerue

1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh đoạnh - - 5

1.2 Quy trình hoạch dinh chiến lược kinh doanh - -

1.3.1 Phân tích cần cứ hình thanh chiến lược: s sec

1.2.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô - - 9 1.3.1.2 Môi trường Vi mỒ ào con rHrrerrerirrreere 13

1.2.2 Các công cụ phân tích, đánh giả các căn cử hình thành chiến lược L8

1.2.2.1 Mô hình phân tích SWOIT àeeiierree senses LY 1.2.2.2 Ma tran Boston (BCG) - - - 2I 1.3.2.3 Ma trận Me Kinsey 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

COUONG 2: PHAN TiCH CAC CAN CU HINH THANH CHIEN LUOC

KINA DOANH TAI CONG TY CO PHAN KINA NOI CHU L.AI-INDEVCO-

(CEG)

ree D

Trang 5

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Kinh nỗi Chu Lai INDEVCO „40

2.1 Phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh đoanh tới chiên lược kinh

đoanh kinh của Công ty CP kinh nổi Chu Lai - INDEVCO - 40

2.3.1.1 Phân tích môi trường kinh tế thể giỏi cesses AO

2.2.1.2 Phan tich méi trường kinh tế Việt Nam - - 41 3.2.1.3 Phân tích môi trường công nghệ - - 49 2.2.1.4 Môi trường chinh tri phap Mab eesti SD

5 Phân tích môi trường, tự nhién - s2 2.2.2 Phản tích mỗi tường vì mô - - - %5 2.2.2.1, Phan tích dói thủ cạnh tranh acc secretes SD 2.2.2.2 Phan tich khach hang 62 2.2.2.3 Phân tich các kênh phân phối sẵn phẩm của Công ty 63 2.3.2.4 Những nhận xét đảnh giá từ kết quả phân tích môi trường bên ngoái 64

2.3.3 Công tác tài chính kề toán a

2.3.4 Một số nhận xét đánh giá từ việc phân lích môi trường bên trơng của

Nguyễn Công Nhật

Cao học QTKD 2010- 2012

Trang 6

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

3.2 Phân tích ma trận SWOT dễ hình thành chiến lược kinh doanh của CFG SÖ 3.3.1 Phân tích ma trận hình thảnh chiến lược saeaeseeoioo.BỢ

3.3.3 Đề xuất chiên hược kinh đoanh của Công ty đến năm 2016 83

3.2.3.3 Giải pháp tăng năng hực đầu thâu - - 87

3.2.3.4 Nhóm giải pháp: Hồ trợ thục tiện chiến lược - 89 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trang 7

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

CEG Công ty có phần kinh nổi Chu Lai INDEVCO

Tran An Nhà máy kinh nối Tràng An, Ninh Bình

Cao học QTKD 2010- 2012

Trang 8

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

DANH MỤC CÁC BẰNG

Bang 2.1 Bang tinh hinh tiêu thụ kính từ năm 2008 đến năm 2011 43 Bang 2.2 Chỉ phí sắn xuất cho một tắn lcinh áeieeerereeiouÖ Bang 2.3 Bảng so sánh tổng hợp vị thẻ của các sản phẩm của CEG với các đổi thủ cạnh tranh beet etetis ens ceeeeteete essen 61 Bang 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - - 72

Tảng 2.5 So sánh một số chỉ tiêu thanh toán, bảo toàn và phát triển vốn 72

Bang 2.6 Danh mục các cơ hội và nguy cơ của CEG, "—

Bảng 2.7 Những điểm mạnh, điểm yêu của CEG - - 75

Bang 3.1 Ma trận SWOT để hình thành chiến lược kinh doanh cho 81

Cao học QTKD 2010- 2012

Trang 9

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Công Nhật

Cao học QTKD 2010- 2012

Trang 10

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nguyễn Công Nhật

Cao học QIKD 2010- 2012

Trang 11

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài:

Trong những năm qua, đất nước ta đã từng trước tiễn hành công cuộc Công

nghiệp hỏa, hiện dại hỏa Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ

chức Thương mại Thê giới (WTO) vào ngày 11-1-2007 là một đầu mốc quan trọng trong tiễn trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta Những thành tựu đạt được

trong những năm qua cho thấy, việc Việt Nam tham gia vàoWTO là phủ hợp với thực tế khách quan, vái xu thể hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế đang, diễn ra ngày

cảng mạnh mẽ và sầu sắc trên thê giới hiện nay Điều này đá mang lại nhiêu cơ hội phát triển cho nền kinh tế nói chung và cho các cổng ty nói riêng, Bên cạnh dó nó

còn tạo ra không ít khó khăn, nguy cơ và thách thứo đòi hỏi các doanh nghiệp phải

giải quyết và vượt qua Tham gia hội nhập quốc tế đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp chấp nhận cạnh tranh sòng phẳng không chỉ với các doanh nghiệp nội dia znà còn cả với các đoanh nghiệp nước ngoài, những đoanh nghiệp có ưu thế vượt trội về vẫn, khoa học công nghệ, trình độ và kmh nghiệm quản lý Công ty có phần kính nổi Chư Lai INDEVCO cũng không đứng ngoài xu thể chung đỏ

Treng bồi cánh như vậy, đề đứng vững và phát triển đôi hỏi các doanh nghiệp

phải có chiến lược phát triển dúng đắn, phù hợp với đặc diễm vả sắc thái của nên

kinh tế, của dân tộc, của ngành uy nhiên trọng khó khăn cũng có những đặc điểm

thuận lợi riêng mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thé có được Công †y cỗ

phân kinh nội Chủ Lai — INDEVCO hoat động trong lĩnh vực sân xuất kinh doanh

*kính, một ngành mà sự phát triển, đổi mới công nghệ ngày cảng mạnh mẽ và vận động củng xu thẻ chung của đất nước Vì vậy, việc hoạch định chiến lược để thích trghi với môi trường kinh doanh, phát triển mạnh mẽ cảng trở nên cần thiết

Xuat phát từ yêu câu thục tế đó, tôi mạnh đạn để xuất đề tải “Hoạch định

chiến lược kinh đoanh của Công ty cô phần kinh nỗi Chu Lai - INDEVCO đến

năm 2016 ” làm dễ tải luận văn tốt nghiệp khỏa học Thạc sỹ Quân trị kinh doanh

Nguyễn Công Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

Trang 12

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

2 Mục tiêu nghiên cửu:

- TIệ thống hóa các ca sở lý luận và phương pháp luận vẻ hoạch định chiến

Tage kanh doanh

- Phân tích thực trạng tình hinh sắn xuất kinh doanh của Công ty cỏ phần kính

nồi Chu Lai —INDEVCO

- Dé xuat mot 36 gidi phap nhằm hoạch dịnh chiến lược kinh doanh kinh cửa Công ty cổ phân kinh nỏi Chu Lai INDEVCO dén nim 2016

3 Déi trong va pham vi nghién cửu:

- Đi tượng nghiên cứu: Chiến lược kính đoanh của Công ty cổ phần kinh

nổi Chu Lai - INDUVCO dén nim 2016

- Phạm vi nghiên cứu

+ Thue trary hoại động san xuất kiuh đoanh kính của Công ty cổ phản kinh nổi Chu Lai LNDEVCO trong giai doạn hiện nay

¡ Các nhân tô tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh kính của Công ty

hân kính nổi Chu 1.ai — TNDEVCO dến năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong luận văn có sử dụng phương pháp tổng hợp để nghiên cúu như duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp diều tra, phân tích kinh tế, tiếp cận hệ thống, phương pháp mô hình hóa kết hợp nghiên cửu lý luận và thực tiển

5 Những đóng góp thực tiễn:

Dé tai di hệ thống hoa duge những vẫn dễ lý luận và phương pháp luận về công tác hoạch định chiến lược kinh đoanh Ứng dụng những vẫn để lý luận đỏ vào

việc phân tích tỉnh hình hoạt động kinh doanh kính cña CFG, tim ra thời cơ, nguy

cơ, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh kinh từ đỏ để

xuất một số giải pháp mang tính chất định hướng nhăm củng cổ, nâng cao vị thề của

Công ty Cổ phần kính nổi Chu Lai (CFG)

Cao học QTKD 2010 - 2012

Trang 13

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

6 Bố cục của luận vã

Ngoài phần mở đầu và Kết luận, nội dung chính của để tải gồm 3 chương,

Chương 1: Cơ sở lý luận hoạch định chiên lược kinh đoanh

Chương 2: Phân tích các căn cử binh thành chiến lược kmh doanh kinh tại

Công ty cô phân kính nẻi Chu Lai - INDEVCO

Chương 3: Hinh thành chiến lược kinh doanh kinh của Công ty cố phân kinh nổi Chu Lai - INIDHVCO đến năm 2016

Cao học QTKD 2010 - 2012

Trang 14

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ HOẠCH ĐỊNH

CHIẾN LƯỢC KINH DOANI 1.1 Khái niệm và vai trỏ của chiên lược kinh đoanh

thác và sử dung cáo điểm mạnh nhằm tạo lợi thế và xây đựng hệ thông thẳng trị

toàn cầu là hình thức đơn giản của việc sử dụng chiến lược Thông thường chiến lược được hiểu là khoa học và nghề thuật chỉ huy quân sự, dược dùng dẻ lập kế

hoạch tổng thé và tién hanh chiên dich có quy mô lớn Từ thập kỷ 6D của thế kỷ

XX, chiến lược được ứng dụng trong lĩnh vực kih doanh và thuật ngữ “chiến lược kinh doanh" ra dời Tuy nhiền, quan niệm về chiến lược kinh doanh cũng được phát triển dẫn theo thời gian và người ta cũng tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau

Đưới đây là một số quan diễm nỗi bật về chiến lược kinh đoanh |1, tr.17-19|

- Theo Alfữed Chandler (1962), “Chiến lược là việc xác định mục tiêu cơ bản dai hạn của doanh nghiệp, chọn lựa tiên trinh hoạt động và phân bỗ các nguồn hựe

cân thiết đẻ thực hiện các rnục tiểu đó”,

- Theo James 13, Quinn (1980), “Chién lược là sự tích hợp các mục tiêu chính

yếu, các chính sách và các chuỗi hoạt động cửa doanh nghiệp thành một tổng thế”

- Thee William Glucck (1980), “Chiến lược là một kế hoạch mang tỉnh thông

nhất, toàn điện và phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của

đoanh nghiệp sẽ được thực hiện”

- Theo Johuson G vi Scholes K (1999), “Chién lược là dịnh hướng và phạm

vị của một tổ chức vẻ dai han, nhim gianh loi thé canh tranh cho tổ chức thông qua

việc định đạng các nguồn lực của nó trong môi tưởng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu

thị trường và thôa mãn mong đợi của các bên hữu quan.”

Cao học QTKD 2010 - 2012

Trang 15

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

học Bách khoa Hà Nội, như sau:

“Chiến lược kảnh doanh của doanh nghiệp !à một nghệ thuật thiết kế, rễ

chúc các phương tiện nhằm đạt đuợc mục tiêu dài bạn cầu đoanh nghiệp với việc phân bỗ nguôn lực nhằm tạo ra một lợi thể cạnh tranh tốt nhất cho doanh

1.12 Vai trò của chiến lược kinh doanh

Trong điêu kiện biến động không ngừng của môi trường kinh doanh hiện nay, hon bao giờ hết chỉ có một diễu mả các công ty có thể biết chắc chắn, dỏ là sự thay

đổi Quá trình quán trị chiến lược như là hướng đi, một hưởng đi giúp các tổ chức

nảy vượt qua sóng gió trên thương trường, vươn tới một tương lai tắt đẹp hạn bằng

chính nỗ lục và khả răng của doanh nghiệp mình Đỏ là kết quả của nghiên cứu

khoa học trên cơ sở thực tiễn kinh doanh của rất nhiều công ty Nó thực sự lả sản phẩm của khoa học quân lý, bởi lẽ, nêu xây dựng một quá trinh quản trị tốt họ sẽ có một chỗ dựa tốt để tiến lên phía truớc

Quản trị chiến lược cũng có thế làm sống lại niềm tin vào chiến hược dang áp

Trang 16

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đan giảm dốc và mọi người trong công ty Nó giúp họ nhìn nhận những thay déi như là cơ hội chứ không phải là mỗi đe dọa

Ti tóm lại, quân trị chiến hược đã:

- Giúp cho tổ chức xác dịnh dược hưởng di của mình trong tương lai;

- Giúp cho các nhà quản trị thấy được những điểm mạnh, yếu, eơ hội, nguy

cơ của tế chức;

- Giúp các nhá quản trị đưa ra được các quyết định đúng dẫn, các chiến lược

+kinh doanh tốt hơn;

~ Giấp tổ chức hoạt động liệu quả hơn [1, Iz.55-56]

1.2 Quy trình hoạch dịnh chiến lược kinh doanh

hư đã phân tích ở trên, có thẻ thấy hoạch định chiến lược kinh doanh lả thật

sự cần thiết và có ý tghấa với sự Lồn tại và phát triển của doanh nghiệp Clánh vi vậy, hoạch dịnh chiến lược cản phải được xây dựng một cách khoa học và dựa trên những phân tích, dự báo đáng tin cậy Ioạch định chiên lược là phần đầu tiên trong, quản trị chiến lược rồi lới thực tú chiến lược, sau đó là đệnh giá chiến lược Hiện nay có một số quan điểm khác nhau về quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh

của doanh nghiệp Theo quan điểm của PGS.TS.Lê Văn Tâm — Chủ nhiệm bộ môn

Quân trị doanh nghiệp trường Đại học Kinh tế Quốc dan Hà Nội thì các bước công,

việc trong hoạch định chiến lược bao gồm 4 bước công việc sau: xác định chúc

nàng, nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp; phân tích, đảnh giá tác động của môi trường bên ngoài, phân tich, dinh gid tac động cũa môi trường nội bộ doanh nghiệp;

phân tích và lựa chọn chiến lược phù hợp với đoanh nghiệp Cụ thể các bước được

minh họa trong hình dưới đây:

Cao học QTKD 2010 - 2012

Trang 17

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

QUÁTRÌNH BƯỚC CÔNG VIỆC NỘI DUNG THUC HIEN

Miuc tiêu, chức năng, |_ Chỉ ra vai trỏ, bản chất và nội

nhiệm vụ dụng cơ bản của doanh nghiệp

Chí ra bán chất của việc đánh: TĐảnh giá môi Ảnh BỊ: giá môi trưởng bên ngoài, nội

trường bên ngoài

Hoạch định dụng và các công cụ đánh giá

chiên lược an chất của đánh giá nội bộ,

Danh giá môi công tác đánh giá các mặt hoạt trường nội bộ dng clint của doanh nghiệp

Sử đụng các mô hinh, kết hop

Phân tích và lựa chọn với đánh gia định tinh, dinh

| chiến lược lượng chọn ra chiến lược hợp

lý cho doanh nghiệp

Hình 1.1 M6 hình các bước công việc hoạch dịnh chiếu lược kinh doanh

Theo quan điểm của PGS.TS Phan Thị Ngọc Thuận thì quy trình hoạch định chiên lược gồm 2 bước:

- Bước 1: Phân tích căn cử để hình thành chiến lược

- Buớc 2: Ilình thành chiến lược cho giai đoạn hoạch định

Tuy quan điểm để phân ra các bước trong hoạch định chiến lược kinh doanh

có khác nhau nhưng nội dung các công việc thì đều giống nhau Trong luận văn, tác

giả sử đựng phân bước theo quan điểm của PGS.TS Phan Thị Ngọc Thuận

1.2.1 Phân tích căn cử hình thành chiến lược:

Trước khi hoạch định chiến lược kinh doanh, nhà quản trị phải tiến hành

mệt loạt các phân tích giúp chiến lược kinh đoanh được hình thành một cách có căn

cứ khoa học Căn cứ lủnh thành chiến lược có thể nói gợn trong cụm từ “môi trường

Cao học QTKD 2010 - 2012

Trang 18

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

kinh doanh” Môi trường kinh doanh là tông thẻ các yếu tó, nhân tô bên trong và

bên ngoài vận đông tương tác lẫn nhau, có tác động trực tiếp và giản tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể coi môi trường kinh doanh là

giới hạn không gian mà ở đó đoanh nghiệp tỏn tại và phát triển Sự phát triển của

bất kỷ doanh nghiệp nảo bao giờ cũng là quá trình vận động không ngừng trong môi

trường kinh doanh thường xuyên biên động Khi hoạch định chiến lược kmh doanh:

cản phải nghiên cứu, phân tích các căn cứ sau đây: phân tích môi trưởng vĩ mô, phân tích môi trường ngành vả phân tích nội bộ doanh nghiệp Có thẻ tóm tắt các

căn cứ cân thiết đề xây dựng chiến lược kinh doanh như hinh dưới đây:

Môi trường vĩ mô

Sân pham véuté

Trang 19

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

1.2.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô

Củng giống như các sinh vật, muốn tổn tại và phát triển các doanh nghiệp

cũng phải sống trong môi trường của mình, đó là môi trường kinh đoanh, bao gồm

xuôi trường bền ngoài (môi trưởng vĩ mô, vi mỏ) và môi trưởng bên trong doanh nghiệp Phân tích mỗi trường vĩ mô sẽ chỉ cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động

trong môi trường nào? Doanh nghiệp đang phải đối điện với những khó khăn nảo cân phải giái quyết? Những cơ hội vả lợi thể nào mà doanh nghiệp cần phái tận

dung dé phat trién? Trong rất nhiên những yêu tổ của môi trường vĩ mô thì cân phân

tích 5 yếu tổ chính san:

- Phản tích môi trường kinh tế

- phân tích ảnh hưởng cửa yêu tỏ chính trị và chính phủ

- phân tích ảnh hưởng của luật pháp, chúnh sáo]:

- phân tich ảnh hướng của các yêu tổ xã hội vả tự nhiên

- phân tich ảnh hưởng của các yêu tổ công nghệ

Để thực hiện đánh giá, yêu cầu dầu tiên là ta thập dữ Hiệu và thong un vé các xu hướng xã hội, nhân khẩu, địa lý, kinh tẻ, chính trị, luật pháp, chính quyền

Các thông tin thu được sẽ phải được điều chính và đánh giá để xác định các cơ hội

và môi de dọa quan trọng nhất mà công ty có thể gặp phải |2, tr.129-130]

a Phân tích môi trường kinh tễ

Cáo yến tổ kinh té cd vai tro quan trọng và ảnh hưởng lớn đến mọi mặt hoạt

động sân xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế này bao gồm tée do

tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phái, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, đầu tư mước ngoài, chỉ số chứng khoán, tỷ lệ thất nghiệp, việc làm M

dung trong nó những nguy sơ nhưng cũng tiểm n các cơ hội mà đoanh nghiện cỏ

yêu tổ trên đến chứa

thể nắm bắt, tận đụng, đề phát triển Qua việc phần tích các yêu tổ trên giúp cho các

nhà quân lý của đoanh nghiệp đưa ra các dự đoán về những xu thế về sự biển đối

Trang 20

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

yếu tổ của môi trường kinh tế là diễu bắt buộc trong quá trình xây dựng chiến lược

*inh doanh cho doanh nghiệp

© Téc dé ting trưởng kinh tế:

‘Téc dé ting traéng kinh tế được thể hiện qua các chỉ tiêu như tổng, thu nhập quốc đân (GDP), tổng thu nhập quốc nội (GNP), thu nhập bình quân đầu người GDP ting trưởng tốt là eơ hội phát triển cho tật cả các tế chức, các doanh nghiệp Khi nên kinh tế có tốc độ tăng trưởng tốt sẽ tạo nhiều thuận lợi cho việc đầu tư mớ

rộng, phát triển sản xuất, làm tăng sản lượng, mặt hảng, tăng thu nhập và đoanh thu

cửa các tô chức cũng như cá nhân riền sẽ tác động làm cho công việc kinh đoanh trỏ nên sôi động, hấp dẫn hơn

© Tỳ giá hồi đoái và chính sách tiền tệ:

Tỷ giá bối đoái có láo động trực tiếp và sâu sắc nhật đến các doanh nghiệp

tham gia vào hoạt dộng xuất nhập khẩu Tý giá hổi doai thay déi la vo hội cho

doanh nghiệp này, nhung lại là nguy cơ hay khó khăn với một số doanh nghiệp

khá Bên cạnh tỷ giá hối doái, chính sách tiên tệ cửa chính phú cũng lác động

không nhỏ tới hoạt động của các doanh nghiệp Nói chung khi tỷ giả hồi đơái và các

chính sách tiên tệ Ổn định là điều kiện thuận lợi cho các đoanh nghiệp phát triển

® Tỷ lệ lạm phát,

:Tý lệ lạm phát cao sẽ tác động xấu tới tiêu dùng, lắm giảm câu vẻ mọi mặt

tàng dẫn đến lượng tiên hm thông bị bạn chế Lạm phát tăng cũng khiển cáo dự án

đầu tư ở nên mạo hiểm hơn, do đó hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kính

doanh sẽ giảm, Chính vì vậy, lạm phát cao sẽ làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế bị chậm lại và nó là mỗi đe dọa tỏi phần lớn các đoanh nghiệp Với những đặc điểm

của mình, lạm phái khiển cho doanh nghiệp trở nên khó dự doán tình hình tương lại

© Xu hung và thực tế đầu tư nước ngoái:

Đầu tụ nước ngoài vào Tĩnh vực xây dựng cơ sở hạ lang 14 cơ hội cho phat triển kinh tế đất nước Tuy nhiên dầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất công,

Nguyễn Công Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

Trang 21

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

nghiệp sẽ làm tăng sự cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất trong nước, đỏ sẽ là nguy cơ cho cáo doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vục đĩ

Qua các phân tích trên cĩ thé thấy rằng các yêu tố kinh tế cĩ ảnh hưởng khác

nhau tới từng doanh nghiệp, nỏ cĩ thể mang tới cơ hội cho doanh nghiệp nảy, cĩ thể mang lai nguy cơ cho doanh nghiệp khác hoặc cĩ thẻ khơng tác động gì tới một số đoanh nghiệp, lĩnh vực Khiệm vụ của việc phân tích mơi trường kinh tế là tìm xem

sự thay đổi của các yêu tổ kinh tế cĩ tác động như thẻ nảo tới doanh nghiệp mình?

Tim ra các cơ hội để tận dụng và phát huy, phát hiện ra các nguy cơ đế cĩ biện pháp

phịng tránh và từm cách ứng phĩ Trên cơ sở đĩ đưa ra chiến lược kinh doanh phủ hợp cho doanh nghiệp trong khoảng thời gian tương lai

b Phâm tích ảnh hướng của yếu tổ pháp luật và chính sách của NHÀ nước:

Tuật pháp của mỗi quốc gia là nên lơng tạo rõ mơi rường kinh đoanh cũa các

quốc gia do Cac quy dịnh pháp luật tại mỗi quốc gia tác dộng trực tiếp đến hoạt

động kinh đoanh của các doanh nghiệp tham gia kinh doanh ở thị trường của nước

dỗ Các yếu tố pháp luật và chính sách của Nhà nước cĩ vai ir quyết định rất lớn tới việc tạo ra mơi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh hay khơng? Đồng thời

cũng đựa trên những đứ liệu hiện tại và quả khứ đề cĩ thể dự độn một phần những

chính sách của tương lại

e Phân tích ảnh hướng của các yếu tổ xã hội và tự nhiên

Méi nước đêu cĩ một nên văn hĩa riêng va xu thế tồn cầu hĩa tạo ra phản

ứng giữ gìn bản sắc văn hĩa của lừng nước Các điêu kiện xã hội như địch bệnh, thị hiểu của người đân, phong tục tập quán, xu hướng tiêu dùng, lỗi sống, tơn giáo, tỷ

lệ phụ mữ trong lực lượng lao động, sự quan tâm tới mơi trường, thái độ về chất lượng cuộc sống trong doanh nghiệp cĩ ảnh bưởng tương đối mạnh mẽ điên hoạt

động sản xuất kinh đoanh, văn hĩa doanh nghiệp Ví như dịch bệnh cúm gã THSNH, địch lợn tại xanh là nguy cơ cho cá

doanh nghiệp kinh doanh trong ngành

giết mơ gia súc, ngành kinh đoanh dịch vụ ăn uống và cho cả các nhà nơng, Tuy Thiên nĩ cũng là cơ hội cho ngành thuốc thú y, cho các ngành thủy hái sốn

Nguyễn Cơng Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

Trang 22

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Các diễu kiên tự nhiên như mưa bão, thiên tai, nguồn lực tải nguyên thiên nhiên, các điều kiện vẻ địa lý như địa hình, đắt đai cũng có ánh hưởng tới các doanh

hiện, tủy thea lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mà yếu tổ này có ảnh hưởng

nhiều hay it

Nhà hoạch định chiến lược phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng của tự nhiên

và xã hội đến hoạt động của doanh nghiệp Qua đó tìm ra câu trả lời cho đâu lả ca

hội, đâu là khó khăn, thách thức cho doanh nghiệp?

d Phan tích ảnh hưởng của các sự kiện chính trị, tình hình thể giới

Các sự kiện chỉnh tị như cuộc chiến Trắc, tình hình chính trị căng thang 6 Palcstin và larael, nạn khủng bổ quốc tế, các cuộc biểu tình, bảu cử tổng thông, sắp

xếp lại chính phủ, hay các sự kiện kinh tế như Việt Nam gia nhập WTO, hội nghị

hop khan cân của OPRC đều có những ãnh hưởng nhài định tới sự phải triển kinh tế

xã hội và ảnh hướng tới sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước

+ Phân tích ảnh hưởng của các yếu tổ kỹ thuật — công nghệ

Kỹ thuật công nghệ tác động Irực liếp đến sử dụng các yếu 16 dau vào, năng suất, chất lượng, giá thành nên nó là yếu tổ tác động mạnh mế tới khá năng, cạnh

tranh của rọi đoanh nghiệp Xu thể phát triển kỹ thuật công nghệ này kéo theo sự

biến đôi của công nghệ khác, xuất hiện sản phẩm mới, vật liệu thay thé, thỏi quen

tiêu dùng Thực tế trên thế giới đã chứng minh sự thay đổi của khoa học, công nghệ

làm chao đảo nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhiều tập đoàn lớn bị phá sản do không, kịp thay đi, cải tiến công nghệ Mục địch của việc phân tích sự ảnh hưởng của thay

đổi công nghệ nhằm tìm hiểu sự phát triển của công nghệ đang điễn ra như thể não?

Công nghệ mà doanh nghiệp đang sử dụng là công nghệ nào? Công nghệ sân xuất

của gác đoanh rghiệp cùng ngành trong nước và trên thể giới có thay đổi như thế

nào? Dã đạt đến trình độ nảo? Qua đó có thế đánh giá tỉnh trạng công nghệ mà

đoanh nghiệp đang có sẽ là cơ hội cho doanh nghiệp hước

c đổi thủ hay là nguy

sơ mà doanh nghiệp phải dối mặt

Nguyễn Công Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

Trang 23

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

1.2.1.2 Mỗi trường vi mồ

Phân tích môi trường vi mô nhằm xác định mục đích, xáo định vị thế cạnh

tranh của doanh nghiệp, xác định các áp lực hoặc sự đe đọa đến hiện quả kinh

doanh, sự tổn tại của doanh nghiệp từ phía khách hàng, nhà cung ứng, săn phẩm thay thể và đối thủ cạnh tranh

a Phân tích di thũ cạnh tranh

Dai thủ cạnh tranh của doanh nghiệp lả toàn bộ các doanh nghiệp đang và sẽ

kinh đoanh cùng ngành nghề và kha vục thị trường với doanh nghiệp Đỏ có thể là

các dói thủ cạnh tranh hiện tại va các dỗi thủ cạnh tranh tiểm ấn

Ti thủ cạnh tranh hiện tại được Micheal Porter miêu tả trong mô hinh ngay ở

vị trí đầu liên Nến các đối thủ cạnh tranh cảng mạnh thi mdi de dọa với doanh nghiệp cảng lớn, ngược lại nếu déi thủ cạnh tranh yếu sẽ là cơ hội dễ doanh nghiệp

‘but pha va phat trién manh mé

Trong quá trình hoạch định chiến lược, nhà quần trị chiến lược cin Bìm hiểu đây đủ các thông tín về đối thủ cạnh tranh biện tại Qua việc phân tích đối thủ cạnh

tranh hiện có đoanh nghiệp có thế xác định vị thê cạnh tranh của chính mình Theo

PGS.TS Phan Thị Ngọc Thuận doanh nghiệp cản thực hiện các bước sau:

ước 1: Lập danh mục các đổi thú cạnh tranh

Bước 2: Chọn tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh của các đổi thủ

Bước 3: Tóm lắt các điểm mạnh, điểm yên của cáo đối thủ cạnh tranh theo các

tiêu chỉ đã lựa chợn từ đó cho điểm và xếp hạng các đổi thủ cạnh tranh

Bước 4: Giải thích cách cha điểm cho tỉmg tiêu chí đã chọn

Bước 5: Lập bằng dánh giá vị thế cạnh tranh của cáo đối thủ

Qua bảng đánh giá trên doanh nghiệp có thể phần biệt đổi thủ cạnh tranh

Tuạnh, yêu và xác định vị thể của rrỉnh so với các đối thủ để có chiến lược phù hợp Bén cạnh việc phân tích đối thủ cạnh tranh bằng cach cho diém ting hợp, có thể dùng phương pháp vẽ đồ thị biên cạnh tranh để so sanh các đối thú

Cao học QTKD 2010 - 2012

Trang 24

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

b, Phân tích dỗi thủ cạnh tranh tiềm ân

Các nhà hoạch định chiến lược kinh doanh không những cần quan tâm tới các

đối thủ cạnh tranh hiện tại mà còn phải chủ trọng tới những đói thủ cạnh tranh tiém

ấn Các đối thi tiém an chính là các mỗi de dọa, là lực lượng có thể cạnh tranh với

doanh nghiệp trong tương lai Vi vậy, các doanh nghiệp đang kinh doanh luôn cổ

gắng nhận điện các đối thủ tiểm ấn của mình và hạn chế, ngăn cân họ gia nhập

ngành để giảm bớt sức cạnh tranh, giảm nguy cơ mắt thị trường, sụt giám lợi nhuận

e Phân tích ảnh hưởng của nhà cung cấp

Nha cung cấp tạo nên thị trường các yên tố đầu vào cho hoạt động cửa doanh nghiệp Họ là những người bản thiết bị, nguyễn vật liêu, vốn, lao đông Phân tích

cáo áp lực từ nhà cung cấp nhậm tim ra những đe dọa từ nhà cung cân với doanh

nghiệp như thay đối về điều kiện cung ứng rueuyên vật liệu, bản thành phẩm, điện

nước, hoặc cung ứng tiên tệ như ngừng cho vay, hay tăng lãi suất Chính vi vậy trong quá trình phân tích chiến lược kinh doanh thì một khâu không thể thiểu là phải phân tích áp lực từ nhà cung cấp

‘Theo M.Porter cé cdc yéu tố sau có tác động và tạo ra sức ép từ nhá cùng cấp

đối với doanh nghiệp:

- 86 luong nhà cung cấp với mặt hàng doanh nghiệp cân

- Tắm quan trọng cúa các yêu tổ đầu váo với hoạt động cúa doanh nghiệp

- Kha nang thay thé các yếu tổ đầu vao có dễ không?

- Khả răng của nhà cùng cấp và vị thế của doanh nghiệp với nhà cung câp

ả Phân tích ảnh hưởng của khách hàng

Khách hàng cũa doanh nghiệp có thể nói chung lá những người có nhu cau về

các mặt hăng hay địch vụ má đoạnh nghiệp hiện đăng cũng cấp,

Với đa số các đoanh nghiệp khách hàng đóng vai trò khá quan trọng với sự tổn

tại và phát triển của doanh nghiệp Họ cũng chính là những người góp phan dẫn tới việc doanh nghiệp sẽ sản xuất gì, sản xuất như thế nào, số lượng bao nhiều? Đề

Nguyễn Công Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

Trang 25

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

phân tích ảnh hưởng từ khách hàng, nhà hoạch định chiến lược phải trả lời cho dược các câu hối sau:

- Khách hàng của đoanh nghiệp là những ai7

- Khách hàng, nảo là quan trọng nhất, vị sao? Nếu các khách hàng, nảy không, mua sin phẩm, địch vụ của doanh nghiệp nữa thì ảnh hưởng tới doanh nghiệp như thé nao?

Việc phân tích áp lực của khách hàng ngày cảng trở nên quan trọng khi ngày

nay xuất hiện rắt nhiéu nhà cung cấp với những “chiêu” thu hút khách hang rat bai

ban và hấp dẫn Quyết định của khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận và

sự phát triển của doanh nghiệp

a Phân tích ảnh hưởng của sản phẩm thay thể

Phân tích ãmh: hưởng lừ các sẵn phẩm thay thế nhằm tìm ra ấp lực mà các sẵn phẩm nảy gây ra Khi xuất hiện các sản phẩm thay thể cũng có nghĩa là lắm giảm

lợi nhuận, kim băm sự phát triển của doanh nghiệp Trong thời đại ngày nay, với sự

xuất hiện cửa công nghệ hiện đại, sự phải triển của lực lượng sẵn xuất, cúc sẵn phẩm thay thể ngảy cảng đa dạng tạo thành nguy cơ cạnh tranh của các doanh

nghiệp đang hoạt động,

1.2.1.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp

Mục tiêu của việc đánh giá môi trường nội bộ doanh nghiệp là nghiên cửu những gi thuộc về bản thân của đoanh nghiệp tác động trục tiếp hoặc gián tiếp tới Thoại động sắn xuất kinh đoanh mà những đặc Irưng do nó tao ra, thường được gọi là

những điểm mạnh và những điểm yếu của doanh nghiệp

Các nhà kinh tê đã khẳng đính một thục tế là không thể nào đánh giả hết được tắt cả các nhân tổ trong nội bộ doanh nghiệp bởi số lượng vô cùng lớn của nó Tuy

nhiên oó thé chi ra các nhân tô chính mà sự hiện điện của nó có thể là đại điện cho

tình hình hoạt động bên trong của doanh nghiệp Những nhân tổ chính đại điện này

bao gồm: công tác marketing, tải chính — kẻ toán, quản trụ, hệ thông thông thì, nghiên cửu vá phát triển,

Nguyễn Công Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

Trang 26

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

a Hoat déng marketing

Cả thể hiểu marketing là quả trình kế hoạch hóa và thực hiện các ý tưởng liên

quan đên việc hình thành, xác định giá cả, xúc tiến, phân phối hàng hóa và dich vu

để tạo ra sự trao đôi nhằm thốa mãn các muc tiêu của mọi cả nhân vá tỏ chức

Mục tiêu của marketing là thỏa mãn các nhu cầu và mong muễn của khách hàng bên ngoài và bén trong đoanh nghiệp, đảm bảo được cung cấp sản phẩm, dịch

vụ ổn định với chất lượng theo yêu cầu sắn xuất và giả cá phủ hợp nhằm giúp doanh

nghiệp thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong đài hạn Như thể,

ngay từ khi mới xuất hiện hoạt động marketing luôn và ngày càng đồng vai trô quan trọng đối với hoạt động của mọi doanh nghiệp,

b Tác động của khả năng sản xuất, nghiên cứu và phát triển (14612)

Khả năng sẵn xuất là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hoại động kink

doanh của doanh nghiệp Khá năng sản xuất của doanh nghiệp thường tập trung chủ

yêu vào năng lực sản xuất như quy mô, cơ cấu, trình độ kỹ thuật, hình thúc tô chức

quá trình sản xuất Các yếu lố trên tác động Irực tiếp đến chỉ phí kinh doanh cũng, như thời hạn sản xuất và đáp ứng nhu cầu vé san phim, địch vụ Đây là một trong,

những điều kiện không thế thiểu tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Nghiên cứu và phát triển là hoat dông nhằm mục dịch sáng tạo ra sản phẩm,

địch vụ mớt sáng tạo, cái tiên và áp dụng công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật, sáng,

tạo vật liệu mới Khả năng nghiên cứu va phát triển là điển kiện cơ ban dé doanh

nghiệp có thế tao ra sâm phẩm dich vu phi hop nhủ câu thị trường, đây nhưnh tốc độ đổi mới cũng như khác biệt hóa sản phẩm, sáng tạo và ứng dụng có hiệu quả công nghệ, trang bị kỹ thuật, sáng tạo vật liệu mới thay thê Các vân để trên tác động trực tiếp và rất mạnh đến lợi thế cạnh tranh của đoạnh nghiệp

e nh hưởng của nguồn nhân lực

Nha lực là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp Toàn bộ lục lượng

lao đông của doanh nghiệp bao gồm lao động quân trị, lạo dộng nghiên cửu và phát

n Công Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

“Nguụi

Trang 27

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

triển, lao động kỹ thuật tực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh tác động mạnh mẽ và mang tính chất quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp

Da vai trỏ và ảnh hưởng có tỉnh chất quyết định của nguồn nhân lục, doanh

nghiệp cần luôn chu trong dén dám báo số lượng, chất lượng và cơ cầu của các loại lao động, Bên cạnh đó doanh nghiệp phải dim bảo được các điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết và tổ chức lao động sao cho tạo được động lực phát huy hết tiểm

xăng của đội ngũ lao động này

4 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tình bình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiện quả kinh doanh

trong mọi giai doạn phát triển của doanh nghiệp, Mọi hoạt động dầu tư, mua sắm dự

trữ, lưu kho cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mọi thời điểm đều phụ thuộc vào khả năng tải chính của đoanh nghiệp

Khi đánh giá tỉnh bình tài chính doanh nghiệp cần tập trung vào các vận dễ chủ yếu như: câu về vốn và khả năng huy động vồn, việc phân bổ vốn (cơ cầu vên),

hiệu quả sử dụng vẫn sẵn xuất — kinh doanh chúng ở doanh nghiệp và từng bộ phận,

các chí tiêu tải chính tổng hợp đánh giá vị thế cúa doanh nghiệp

a Ca cầu tổ chức của doanh nghiệp

€ơ câu tổ chức bộ máy quản trị là tổng hợp các bộ phản khác nhau cỏ mỗi liên

hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hỏa, được giao những trách

nhiệm và quyền hạn nhật định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các

chức rằng quân trị doanh nghiệp,

Cơ cầu tô chức của doanh nghiệp tác động mạnh mẽ đến hoạt động lao động, sáng tạo của đội ngũ lao động, đến sự đâm bảo cân bằng giữa doanh nghiệp với môi

trường bên ngoài cũng như cân đốt có hiệu quê những bộ phận bên trong đoanh

nghiệp Mặt khác công tác tổ chức và chất lượng sản phẩm có môi quan hệ nhân

quả niên nỗ tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoại động cửa doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chủ trọng đánh giá đúng thực trạng cơ cấu tô chúc, quản trị doanh

Nguyễn Công Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

Trang 28

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

nghiệp trên cả hai mặt là hệ thống tổ chức cơ chế hoạt dộng vả khả năng thích ứng của cơ chế tổ chức trước các biến động của môi trường kinh doanh

# Xây dựng mô hình đánh giá

Bước cuối cùng trong việc danh giả mỗi trường nội bộ lả xây dựng ma trận

IPE (intemal Factor Ivaluation Matrix) Dây là ma trận đánh giá các nhân tố bên

trong công ty Công cụ cho việc hoạch định chiến lược này tổng kết và đánh giá lại những mặt mạnh và yêu trong các lĩnh vực chúc năng của công ty,

Dé có thé tự xây dụng một ma trận đánh giá cho riêng mình các đoanh

nghiệp cân thực hiện 5 bước sau để phát triển một ma trận TEE

- Bước ï: Liệt ra những nhân tổ thành công đã dược vạch ra trong quả trình đánh giá nội bộ

- Bước 3: Đặt ra trọng số cho mỗi yéu td, mite độ biển động từ 0 (tẪm quan trọng thấp nhấÐ) tới 1 (tâm quan trọng cao nhát) Tổng các trọng số ding bằng 1,0,

- Bước 3: Gắn bậc từ 1 tới 4 cho các yếu tổ

- Bước 4: Điểm tang hep cho mdi yếu tố sẽ duợe tính bằng cách nhận tỷ trọng của mỗi yếu tổ tương ứng với cắp bậc của mỗi yếu tố

- Bước 5: Tính tổng các điểm tống hợp của các biển số trên dé chứng ta cỏ được tông điểm cho tổ chức mà chúng †a dánh giả

'Trong quá trình thực hiện việc đánh giá môi trưởng nội bộ không quan tâm

tới việc có bao nhiêu nhàn tổ được đừng trong ma trận IEE, tổng điểm sẽ đao động,

trong khoảng từ Ì tới 4, với mức điểm trung bình thường gặp là 2,5 Vị ti cia tang điểm thấp hơn 2,5 cho biết tỉnh hình các yếu tổ nội tại trong công ty là yếu và ngược lại, nêu tổng điểm lớn hơn 2,5 ta có thể kết luận tống thể các yêu tả nói tại của doanh nghiệp là tối

1.2.2 Các công cụ phần tích, đánh giá các căn cứ hình thành chiến lược

Trước khi phân tích to công oụ hình thành chiến lược, đoanh nghiệp cần xác

định vị trí của mình trên thị trường Vị tỉ của doanh nghiệp trên thụ trường luôn là

Nguyễn Công Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

Trang 29

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

xuat phat diém quan trong dễ nghiền cửu và dưa ra các chiến lược phủ hợp dỗi với

doanh nghiệp của mình

Mỗi một doanh nghiệp thường có nhiều loại mục tiêu khác nhau và cản có các

chiên lược phù hợp cho phép dạt dược các mục tiêu dó Doanh nghiệp có thể sử đụng các bảng hoặc mê hình phân tích danh mục đầu tư để giúp cho quá trình lụa chọn chiến lược phủ hợp trở nên dé dàng hơn Việc sử dụng các kết quâ phân tích đanh mục vốn đầu tư là một phần cúa quả trình quán lý chiến lược vả giúp Ích nhiều

cho oác nhà hoạch định trong việo hoạch định chin lược

Trong luận văn này sẽ trình bảy ba mô tình phân tích chiến lược khá nồi tiếng,

đơn giãn và dễ sử đụng Đó lả mô hình phân tích SWOT, ma trận Boston (BCG) và

ma tran Mc Kinsey (GE)

1.2.2.1 Mé hinh phan tich SWOT

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt vả ra quyết định trong mọi tình huéng đối với bắt kỳ tổ chức kinh doanh nào Chính vì vậy, SWOT trở thành mô hình nội Hếng và được các nhà chiến lược sử dụng nhiều nhất

Mö hình là kết quả của một nhóm nghiên cửu thuộc viện nghién ctu Standford trong

thập niên 60-70 của thể kỹ XX vẻ nguyên nhân vi sao nhiêu công ty thất bại trong

việc thực hiện kế hoạch Mô hình này biểu thị bằng ma trận SWOT — cụm từ viết tắt

của các chữ Strengs (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yéu), Opportunities (co hdi,

thời cơ), và Threats (nguy cơ, đe dọa)

Trong ma tran SWOT, Strengths và Wesknesscs là các yếu tổ thuộc nội bộ

đoanh nghiệp, con Opportunities va Threats lả các yếu tổ thuộc về môi trường bên

ngoài Vị vậy, sử dựng ma trận SWOT sẽ giúp nhận đạng và đảnh giá một cách khá toàn điện về doanh nghiệp và môi hưởng Một ma trận SWOT gôm 9 4, trong đó có

4 ô chứa đựng các yêu tổ quan trọng 5, W, O, T; 4 ô chiến lược SO, WO, ST, WT

Trang 30

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Sé dung các điểm tranh

để tận dụng cơ hội để vượt qua các môi de

dọa 8;

Điểm yêu (W) Phối hựn W-O

wy Tận dụng các cơ hội để | Giãm thiểu các điểm yêu

khắc phục các điểm yếu | và tầm cách tránh cae mdi

W, đc dọn

Hinb 1.3 Mo tn SWOT Theo Fred R David, dé lap mot.ma trận SWOT phai trai qua 8 bude

Bước T: Liệt kê các cơ hội chủ yêu từ mỗi trường bên ngoài (O1, Ö2 );

ước 2: Liệt kẽ các mỗi đe dọa chú yếu tử môi trường bên ngoài (L1, T2, );

Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yêu của doanh nghiệp (S1, S2, ),

Bước 4: Liệt kê những diểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2,),

ước 5: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với những cơ hội bên ngoài,

Tỉnh thành các chiến hưọc SƠ;

ước 6: Kết hợp những diểm yêu bên trong với những cơ hội bên ngoài, hình

Thành các chiến lược WO;

Bước 7: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với các mỗi đe dọa bên ngoài,

Trang 31

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

1.2.2.2 Ma trận Boston (BCG)

Ma trận BCG do nhóm tư vấn Boston xảy dụng ở đầu thập niền 7Ô của thẻ ký

XX Ý tưởng xây đựng ma trận diva trén co sở lý thuyết hựa chọn danh mục vốn đầu

tư với dối tượng là tập hợp tối ưu các chứng khoản xem xét trên phương, diện kết qua dat được và độ mạo hiểm Với ma trận BCG, doanh nghiệp được quan niệm là tổng thế các khã năng bỏ vốn đầu tư với triển vọng về kết quâ, các cơ hội cũng như chấp nhận rủi ro

Diềm chủ yếu của việc phân tích danh mục vên đâu tư là sự cản nhắc, lụa

Ma tran BCG gém hai chiêu, một chiều mô tả thị phân (Relative Market Share

— RMS), mdt chidumé 19 1d ting truéng cia thi rutmg (virkel Growth Rate —

M.G.R) Căn cử vào thục tế thị trường ở thời ky kinh doanh chiến lược để phân

định thị phân ở ranh giới cao hay thấp Với tiêu thí tỷ lệ tăng trưởng của thị trường

đựa trên quan diễm của người dánh giá và tăng trưởng của một thị trường cụ thể dễ

phân định mức cao, thấp Như vậy ma trên IOG được chia thành 4 6 Mi don vi

kinh đoanh chiến lược có thê có vị trí ở một trong 4 ô của ma trận

Cao học QTKD 2010 - 2012

Trang 32

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Bước 2: Lựa chọn và xác định vị trí các đơn vị kinh doanh chiến lược

Việc lựa chọn các đơn vị kinh đoanh chiến lược của đoanh nghiệp dựa trên các

cơ sở dã trình bày ở trên Vị tí của từng đơn vị kinh doanh chiến lược trên thị

trường cụ thể được xác định qua 1M.S và M.R G với công thúc cụ thể như sau: Thị

phần lượng đổi - Thị phản của mỗi đơn vị kinh đoanh chiến lược / Thị phần của đối thủ mạnh nhất

“Tý lệ tăng trưởng của một ngảnh kinh doanh trong một thoi ky la một cơn số

xác định Cần cử vào timg đơn vị khi doanh chiến lược và số liệu cụ thể vị tăng

trưởng của thị trường có thể xác định vị trị của từng đơn vị kinh doanh chiến lược trên ma trận Mỗi vị trí ở mỗi ô cụ thẻ chỉ rõ triển vọng của từng đơn vị kinh doanh

chiên lược Tâm của vòng tròn tương ứng với vi trí và độ lớn của vòng tròn tương,

từng với tổng doanh thu của đơn vị kinh doanh chiến lược đó

Vị trí cụ thể của mỗi đơn vị kinh doanh chiến lược BCG có ý nghĩa

Nguyễn Công Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

Trang 33

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Ô nghĩ vẫn (Question Marks) Cac don vi kinh doanh chiến lược nằm vào vi trí ô nghỉ vẫn thường gắn với những loại sản phẩm có tý lệ tăng trướng thị trường,

cao nhưng thị phân tương đối lại thập,

G kha quan (Stars): Cac don vi kinh doanh chiến lược trong 6 khả quan cỏ thị phần tương đối cao và tỷ lệ tăng trưởng của thị truờng lớn do đó các đơn vị này

có kha nang tao ra tong doanh thu lớn nêu được đâu tư đây đủ

Ô sinh lời (Cash Cows}: Cac đơn vị kinh doanh chiên lược trong, ô này cò tỷ

lệ tăng trưởng thi phan tháp nhưng có thị phân tương đổi cao nhất so với các đổi

thủ Cac don vi nay có ưu thể cạnh tranh trong các ngành kinh doanh ôn định hoặc

bão hoà

Ô báa động (2ogs): Cáo đơn vị kinh doanh chiên lược trong 4 nay thường,

dang kinh doanh trong ngành có độ tăng Irưởng thấp, thị phân tương đối nhỏ, lạo ra tổng doanh thu it và triển vọng tăng trưởng trong tương lai la không cao

Buớc 3: 11ình thành các mục tiêu tăng trưởng và chiến lược cụ thể

Voi ma tan BCG nhóm tư vẫn Bosten đưa ra các lời khuyên giúp các nhá

hoạch định của các doanh nghiệp sử dụng tốt nhất các nguồn lực tài chính của mình

Doanh nghiệp nên lây doanh thu ở các đơn vị kinh doanh chiền lược thuộc 6 sinh

lời dễ yêm trợ cho sự phát triển các dơn vị kinh doanh chiến lược thuộc 6 nghi van,

cứng cổ các đơn vị kinh doanh chiến lược ớ ô khá quan, đồng thời chuẩn bị chiến

luge cat giảm đôi véi don vi kinh đoanh chiến hược ở ô này

Doanh nghiệp nên mạnh dạn loại bỗ một số đơn vị kinh doanh chiến lược dang ở vị trí ô nghỉ vẫn nêu quá trinh thâm nhập thị trường gấp nhiều khỏ khăn và không cẻ triển vọng Nêu sẵn phẩm có thị phân tháp nhưng có khả năng tăng trưởng, Tốn và có cơ hội chuyển sang ô ngôi sao Thì lựa chọn chiến lược tân công hoặc bảo vệ

Lya chon đúng thời điểm để sử dựng chiến lược rút lui đổi với đơn vị kinh

đoanh chiến lược ở ô báo động bằng các giải pháp cụ thế như thú hoạch nhanh, cắt

Trang 34

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Nếu doanh nghiệp thiểu dơn vị kinh doanh chiến lược ở ö sinh lời hay khả quan thi nên quan tâm đến chiến lược thu hoặc gạt bó để tạo ra danh mục vốn đầu tư

cân đối hơn Ngược lại, nếu cỏ đơn vị kinh doanh chiến lược ở các 6 nay, doanh

nghiệp nên lựa chọn chiến lược tăng trưởng,

Nhận xét:

Lầu điểm: Cách tiệp cận của BCG có nhiễu ưu điểm nên được sử đụng khá

rộng rãi Một mặt nó tạo thuận lợi cho việc phân tích danh mục các hoạt động của

doanh nghiệp trong tống thể của nó Cho phép doanh nghiệp kiểm tra xem ligu dong,

vốn phát sinh từ một số hoạt động có bú đấp được các nhu cau và kiếm tra các hoạt

động mới có thay thế được các hoạt dộng suy thoái không Mặt khác, nó cho phép

hình thành các mục tiêu chiên hược vẻ danh mục hoạt động cũng như các chiến lược

cần theo đuổi Bên cạnh đỏ mai trận này đơn giãn và dễ sử dụng,

Nhược diễm: Chỉ sử dụng bai chứ tiêu dơn giản dễ mô tá hai chiều của ma trận znà không xem xét ảnh hưởng của các yêu tô khác sẽ dẫn tới kết quả không phù hợp với một số doanh nghiệp Bên cạnh việc sắp xếp cáo hoại dộng vào các Ô của ma trận không đơn giản Vi néu định hình các don ¥j kinh doanh chiến lược quá nhỏ

hhay quá lớn so với mức hợp lý đẻu đẫn tới kết quá phản tích không đứng, đo đó sẽ

hành thành nền chiến lược không phù hợp,

1.2.2.3 Ma trận Mc Kinsey

Ma tran Me Kinsey duoc hình thành với hai chiến biếu thị là sức hâp dẫn của

thị đường và khả năng cạnh tranh Sức hấp dẫn của thủ trường có thế đánh giả thông

ỗ với múc quan trọng khác nhau như quy mỏ thị trường, tý lệ tăng

trưởng của thị trường, sức cạnh tranh, sức sinh lợi của ngành kinh doanh, cường độ

qua nhiễu yết

và tính chất cạnh tranh của thả trường, chỉ phí kinh doanh khi thim nhập thị bường,

tính chất rủi ro, mạo hiểm, tỉnh eo giãn của cầu, kinh nghiệm sản xuất, tỉnh hắp din

về vậi liệu, khả năng thay đổi sie hap dẫn về xã hội,

Lợi thể canh tranh tương, đối của các dơn vị kinh doanh có thê được đánh giá thông qua các yếu tố như: thị phản tương đổi, giả cá cạnh tranh, khá năng sắn xuất,

Nguyễn Công Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

Trang 35

chất lượng sản phẩm, khả năng tiêu thụ, tải chỉnh,

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

được chúa thành 3 mức: mạnh, trung bình và yêu

Lưới hoạch định chiên lược kinh doanh:

Với cách chia mỗi trục thành 3 mức như đã mé ta trén hinh minh hoa thi lưới

hoach định chiến lược kinh doanh chia thành 9 6 Tir cae 6 đó cỏ thể gộp thành 3 nhóm

chính với các xu hướng chiên lược kinh doanh được mô tả như sau:

Vị trí cạnh tranh

trường Tháp Thu hoạch hạn

chế Thu hoạch toản

điện Giảm đâu tư đến mức

tôi thiểu sự thua lỗ

Hình 1.6 Các chiến lược kinh doanh theo ma trận Mc.Kinsey

- Nhom 1: Ba 6 6 géc trai phia trên của ma trận được gọi là vùng khả quan, ở

ving nay doanh nghiệp có vị trí thuận lợi và có những cơ hội phát triển hập dẫn

Công

Cao học QTKD 2010 - 2012

Nhật

Trang 36

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

~ Nhóm 2: Nhóm nảy bao gém 3 ô nằm trên dường chéo góc từ bên trải phía dưới lên bên phái phía trên của ma trận Doanh nghiệp nằm ở những ö thuộc nhóm nảy phải cắn thận khi quyết định đầu tư

- Nhóm 3: Nhóm này gém 3 6 còn lại, được gọi là vùng bát lợi Doanh nghiệp thuộc nhóm này không còn hấp đẫn nữa nên xu hướng lựa chọn chiến lược thay thể

hay loại bố

Nhận xét:

~ th điểm: Giúp dua ra chiến lược kinh doanh cy thé, phù hợp với vị trí cạnh

tranh của doanh nghiệp Ma trận này kết hợp được khá nhiêu các biển số cửn phối sự

ấp dẫn của ngành, của vị trí cạnh tranh nên có sức thuyết phục hơn ma tran BCG

- Nhược điểm: Việc chỉ tính đến hai khia cạnh là sức hập dẫn của thị trường

và sụ lăng trưởng không đủ để rút ra các kết luận về hoạt động cửa đoanh nghiệp

Bén cạnh đỏ việc sử dụng ma trận nảy tương đối phức tạp

Kết Luận: Từ những phần tích cụ thể về nội dụng và cách thức áp dụng các mô

Tỉnh, có thể nhận dụnh rằng phân tích SWOT là phương pháp hình (hành chiến lược

với đây đủ các lĩnh vực, yếu tổ cũng như thông tin mả nỏ sứ dụng bên trong cũng,

như bên ngoài doanh nghiệp — là một công cụ hữu ích và là một phương pháp không

thể thiểu trong quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Cao học QTKD 2010 - 2012

Trang 37

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

KET LUAN CHUONG I Chương { d& hé théng cdc co sé ly thuyết quan trọng vẻ chiến lược kinh doanh

và hoạch định chiến lược kinh đoanh như: Khái niệm vẻ chiến lược kinh doanh, vai

trò của chiến lược, tổng kết các mô hình, phản tích chiến lược vả hình thành chiến

lược kinh đoanh cho doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh có thể ví như một bân phác thảo tương lai gôm các mục tiêu mả doanh nghiệp phái đạt được cũng như các phương tiện cần thiết để

thục hiện các mục tiêu đó Có thế có chiến lược dai han và ngắn hạn Hoạch định

chiến lược là quả trình sử dụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật thích hợp

nhằm xác dịnh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và từng bé phan cia doanh

hiện trong thời kỹ chiến lược xác định

lc bước công việc Irong quá trình hoạch định chiến lược kmh doanh bao

gồm: đưa ra các mục tiếu, chức năng nhiệm vụ, đánh giá ảnh hướng, của mồi trường,

bên ngoài và bên trong tới công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích, dánh giá và lựa chọn chiến lược phủ hợp với doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh la tổng thả các yếu tố, nhân tổ bẻn ngoải vả bên trong

vận động, tương tác lẫn nhau, tác động trục tiếp và giãn tiếp đến hoạt động sản xuât, kinh doanh của doanh nghiệp, Đề có căn cứ vá cơ sở cho việc hoạch dịnh chiến

lược kinh doanh cần phân tịch và đánh giá mỗi trường xưng quanh

Cao học QTKD 2010 - 2012

Trang 38

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Cao học QTKD 2010 - 2012

Trang 39

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

CHƯƠNG 2: PHẦN TÍCH CÁC CĂN CỨ HÌNH THÀNH

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CƠNG TY CO PILAN

KINH NOI CHU LAI- INDEVCO (CFG)

2.1 Giới thiệu về Cơng ty cỗ phần kính néi Chu Lai -INDEVCO

2.1.1 Khái quát về ngành kính khu vực và Việt Nam

Nhân tế lớn nhất thủc day ting trưởng nhu câu kính là tốc độ tăng trưởng, của

thị trường xây đụng, đặc biệt la việc bừng nĩ nhu câu trang xây đựng các cao ắc

việc áp dụng các quy định về an toản, quy định tiết kiệm nẵng lượng cho việc sử

dụng kinh đã làm cho nhu cẩu tiêu thụ kính được tăng trưởng nhanh chĩng Bên cạnh đĩ, sân lượng ngày cảng tăng của ngành Cơng nghiệp ơ tơ cũng đơng gớp lớn

vào sự tầng trướng như cầu kinh Kinh chế biến cho cơng nghiệp ư tơ và kính gia dụng sẽ phát triển cùng sự phát triển của nên kinh tẻ thế giới vả gia tăng trong chi

á nhận:

Với sự phát triển của thị trường Trung Quốc vá sự phục hồi của nên kinh tế

ASEAN lam cho nhu câu tiêu thụ kính của Châu ả cao nhất trên thê giới Dẫn đến cơng nghệp kinh cũng phát triển theo diễn hình như;

* Trung Quốc: Cơng nghiệp kính phẳng và chẻ biển kinh của 'Irung Quốc (bao

gồm ộ sản xuất kính nỗi) trong vàng 20 năm qua đã cĩ những bước tiên to lớn,

khơng chi vé sin lượng, mà cả chất hượng và cơng nghệ Kế từ nắm ]989 cho lới nay, sản lượng kinh phẳng của Trung Quốc đã liên tục đứng hàng đầu thẻ giới Từ day chuyên kính phẳng đâu tiền cđa Trmg Quốc được xây đựng tại Liên Vận Cảng (Linyungang) nim 1978, dến ray, Trung Quốc dã cĩ hơn 600 đây chuyển sẵn xuất kính phẳng với cơng, suất hàng năm lên tới 3.1B1 triệu mỸ (số liệu nằm 2010), tương, đương 45.5% Lang san lượng kính tồn thế giới

* Indonesia: Là quốc gia đứng thứ 4 trên thể giới về dân số (311 triểu người theo số liệu nam 2011) và cỏ sức tiều thụ nội địa mạnh nhất trong khối ASILAN,

Cao học QTKD 2010 - 2012

Trang 40

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Indonesia cũng lả nước sẵn xuất kinh: & xuất khẩu lớn nhất trong khối Indonesia có tiểm năng trở thánh một đối thủ chính trong ngành kinh doanh các sản phẩm thủy

tỉnh trên thê giới vì mước này đã làm chủ công nghệ Những công †y sản xuất kinh

phẳng và kinh an toản của Indonesia hàng năm sắn xuất 890,4 triệu tắn/năm và 35 - 40% trong số đó được xuất khâu, phản còn lại cho thị trường nội địa Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Indonesia là các nước Châu Á, Nam Thi và Trưng Đông

* 'Thái Lan: Chính phủ Thái Lan đã thúc đẩy nền cöng nghiệp kinh phẳng từ

nam 1963 Nhà máy săn xuất kính phẳng dau tién 6 Thai Lan là Thai-Asahi Glass

Public Company TAd Đến này, đã có nhiều nhà máy kính nữa được xây dụng, Lông,

công suất năm 2010 dạt: 385,2 triệu m”/näm

Khởi đâu, việc sẵn xuất kính nhắng ở Thái Lan được khởi động theo chính

sách gân xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu Tuy nhiên hiện may chính sách này đã chuyển hướng sang chỉnh sách săn xuất bàng dễ xuất khẩu, do Thái Lan là thị trường mở có biểu thuế quan nhập khảu thấp, đã làm tăng sức ép cạnh tranh ngay

trên chính thị trưởng nội địa với các nhà sẵn xuất Thái Lan

* Việt Nam là nước có tiểm năng to lớn trong việc phát triển sin xuất va gia

công kính xây dụng Có nguồn nguyên liệu rat phong phủ như cát trắng thạch anh,

đá vôi, dôlômuit, pecmatit thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp sẵn xuất thủy

tíh nỏi chưng và kinh xây đựng nói riêng Là một nước đâu tư phát triển công,

nghiệp sản xuất kính muện, nhưng chúng ta đã nhanh chóng tiếp cận được công

Trghệ sân xuất kinh tiên tiễn trên thể giới, sản xuất kính phẳng bằng công nghệ kinh néi tiên tiến nhật hiện nay Các nhà máy sản xuất kinh theo công nghệ kéo ngang

°âu như đã đừng hoạt động hoặc chuyển sang nâng cấp công nghệ để tiếp tục sản xuất

Hiện nay, hơn 90% sẵn lượng sẵn xuất của thể giới dược thực liên bằng công

hệ kính nỗi Các công nghệ khác đã lỗi thời, lạc hậu sẽ đần đân bị xoá bỏ đo năng

át lượng thấp, tiêu lao năng lượng lớn Công nghệ kéo kinh nổi (float)

khác với các công nghệ trước dây là thủy tỉnh nóng chảy được tạo hình bằng cách

Nguyễn Công Nhật

Cao hoc QTKD 2010 - 2012

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Doan Thị Hỏng Vân, Th.S. Kim Ngọc Đạt (2010), Quản trị chiến lược, Nha xuất bản Thông kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: GS.TS Doan Thị Hỏng Vân, Th.S. Kim Ngọc Đạt
Nhà XB: Nha xuất bản Thông kê
Năm: 2010
2. Fred R David (2006), Khai luan ve quan tri chién luge (Concepts of Strategic Management), Nha xuat ban Thong ké, Ha Noi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai luan ve quan tri chién luge (Concepts of Strategic Management)
Tác giả: Fred R David
Nhà XB: Nha xuat ban Thong ké
Năm: 2006
3. Michael E. Porter (1996), Chién luge canh tranh, Nha xuat ban khoa hoc va ky thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chién luge canh tranh
Tác giả: Michael E. Porter
Nhà XB: Nha xuat ban khoa hoc va ky thuat
Năm: 1996
4. TS. Nguyén Van Nghien (2010), Bài giảng môn học Quản trị chiến lược Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Quản trị chiến lược
Tác giả: TS. Nguyén Van Nghien
Năm: 2010
5. Michael E. Porter (2012), Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản trẻ, TP.HCM ( Competitive Strategy) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh (Competitive Strategy)
Tác giả: Michael E. Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 2012
6. Tổng cục Thống kê, THÔNG CÁO BAO CHi VE SO LIEU THONG KE KINH TE-XA HOI 6 THANG DAU NAM 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: THÔNG CÁO BAO CHi VE SO LIEU THONG KE KINH TE-XA HOI 6 THANG DAU NAM 2012
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2012
7. Luật đâu thầu của Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đâu thầu của Quốc hội nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
9. Luật doanh nghiệp của Quốc hội nước Công hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp
Năm: 2005
10. Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ 11. Thông tusổ: 11/2009/TT-BD ngảy 18/6/2009 của Bộ Xây dựng 12. Trang web http:/vieglass.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 108/2006/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
16. Và một số bải báo, tài liệu trên các bảo, tạp chí, internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.5  Ma  trận  Me.Kinsey................  ve  sevvneesiteeveeseee  25  Tlin  1.6  Cae  chién  luge  kinh  doanh  theo  ma tran Me - Luận văn thạc sĩ hoạch Định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kính nổi chu lai indevco Đến năm 2016
nh 1.5 Ma trận Me.Kinsey................ ve sevvneesiteeveeseee 25 Tlin 1.6 Cae chién luge kinh doanh theo ma tran Me (Trang 9)
Hình  1.1  M6  hình  các  bước  công  việc  hoạch  dịnh  chiếu  lược  kinh  doanh - Luận văn thạc sĩ hoạch Định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kính nổi chu lai indevco Đến năm 2016
nh 1.1 M6 hình các bước công việc hoạch dịnh chiếu lược kinh doanh (Trang 17)
Hình  1.2  Những  căn  cứ  hình  thành  chiến  lược  kinh  doanh - Luận văn thạc sĩ hoạch Định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kính nổi chu lai indevco Đến năm 2016
nh 1.2 Những căn cứ hình thành chiến lược kinh doanh (Trang 18)
Hình  1.4  Ma  trận  BCG - Luận văn thạc sĩ hoạch Định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kính nổi chu lai indevco Đến năm 2016
nh 1.4 Ma trận BCG (Trang 32)
Hình  1.6  Các  chiến  lược  kinh  doanh  theo  ma  trận  Mc.Kinsey - Luận văn thạc sĩ hoạch Định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kính nổi chu lai indevco Đến năm 2016
nh 1.6 Các chiến lược kinh doanh theo ma trận Mc.Kinsey (Trang 35)
Hình  2.1:  Cơ  cấu  tổ  chức  bộ  máy  Công  ty  CP  kính  nổi  Chu  lai  -TINDEVCO - Luận văn thạc sĩ hoạch Định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kính nổi chu lai indevco Đến năm 2016
nh 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty CP kính nổi Chu lai -TINDEVCO (Trang 48)
Bảng  2.2.  Chỉ  phí  sản  xuất  cho  một  tấn  kinh - Luận văn thạc sĩ hoạch Định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kính nổi chu lai indevco Đến năm 2016
ng 2.2. Chỉ phí sản xuất cho một tấn kinh (Trang 64)
Bảng  2.7.  Những  điểm  mạnh,  điểm  yến  của  CUŒ - Luận văn thạc sĩ hoạch Định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kính nổi chu lai indevco Đến năm 2016
ng 2.7. Những điểm mạnh, điểm yến của CUŒ (Trang 85)
Hình  thức. - Luận văn thạc sĩ hoạch Định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần kính nổi chu lai indevco Đến năm 2016
nh thức (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm