Câu 3: Chỉ dùng thêm một chất thử hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: Câu 4: Cho m gam hỗn hợp A gồm Mg và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24lít khí không m
Trang 1Trường THPT Số 1 Nghĩa Hành
Họ tên:
Lớp :
Giáo viên CHU ANH TUẤN
ĐỀ TỰ LUYỆN KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN : HOÁ HỌC 10 Thời gian : 45 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Đề số 01
ĐIỂM
Cho biết :Mg = 24; O = 16; Cu = 64; S = 32; Cl= 35,5; H = 1, Fe = 56; Na = 23
Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và bảng tính tan
-Câu 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau ( ghi điều kiện nếu có ) (2điểm)
HCl FeCl2 FeCl3
MnO2 Cl2
H2SO4 SO2 SO3 Na2SO4
Câu 2: Nêu hiện tượng và giải thích bằng phương trình các trường hợp sau : (2điểm)
a Cho giấy quì tẩm ướt vào bình chứa khí clo
b Cho khí H2S liên tục đến dư vào dung dịch KMnO4/H2SO4
Câu 3: Chỉ dùng thêm một chất thử hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau:
Câu 4: Cho m gam hỗn hợp A gồm Mg và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24lít
khí không màu ( đkc) Cũng lượng hỗn hợp trên đem hoà tan trong dung dịch H2SO4 đặc,dư thu được 4,48lít khí SO2 ( đkc )
a.Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu ? ( 2điểm) b.Dẫn lượng SO2 ở trên đi qua 300ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch B Xác định nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch B ( V = const ) ( 1điểm ) c.Xét phản ứng : 2 SO2 (K) + O2 (K) 2 SO3 (K) ∆ H < 0 Để thu lượng khí SO3
tối ưu , về lý thuyết ta có thể dùng những biện pháp nào ? ( 1điểm )
-Hết -Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Trang 2Cho biết :O = 16; S = 32; Cl= 35,5; H = 1, Fe = 56; Na = 23;
Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và bảng tính tan
-PHẦN CHUNG ( 6 điểm )
Dành cho tất cả các thí sinh
Câu 1: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau ( ghi điều kiện nếu có ) (2điểm)
FeSO4 FeCl2 FeCl3
FeS2 SO2 H2SO4
Fe2(SO4)3 Na2SO4 NaCl Nước giaven
Câu 2: Nêu hiện tượng và giải thích các trường hợp sau : (2điểm)
a. Dẫn khí O3 đi qua dung dịch KI có nhỏ vài giọt phenolphtalein
b. Cho khí SO2 liên tục đến dư vào dung dịch KMnO4
Câu 3: Chỉ dùng thêm một chất thử hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau:
PHẦN RIÊNG ( 4 ĐIỂM )
Câu 4a: (Dành cho thí sinh học theo chương trình chuẩn.)
Hoà tan hoàn toàn 2,72gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 trong dung dịch H2SO4 đặc,nóng thu được 672ml khí SO2 ( đkc ) Dẫn toàn bộ lượng khí SO2 đi qua bình đựng 200ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch B
c.Xác định nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch B coi V = const (1điểm )
Câu 4b: (Dành riêng cho thí sinh học theo chương trình nâng cao.)
Nung nóng hoàn toàn 14,4gam hỗn hợp Fe và S trrong môi trường chân không thu được hỗn hợp A.Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HCl có dư thu được 4,48lít hỗn hợp khí B (đkc).Dẫn toàn bộ lượng khí B đi qua bình đựng 300ml dd NaOH 1M thu được dung dịch C
b.Xác định nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch C (coi V = const ) (1điểm )
c Nếu hoà tan hoàn toàn A bằng dung dịch H2SO4 đặc,nóng thì thu được bao nhiêu thể
Trang 3Thông báo mở lớp dạy hè 2009
Địa điểm : Phòng 25
Thời gian : 3 buổi/tuần
Khai giảng : 7h00 ngày 07/06/2009
Tại Trường THPT Số 1 Nghĩa Hành
ĐỀ TỰ LUYỆN KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN : HOÁ HỌC 10 Thời gian : 45 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Đề số 03
ĐIỂM
Cho biết :O = 16; S = 32; Cl= 35,5; H = 1, Fe = 56; K = 39 ;Al = 27 ;Mg = 24
Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và bảng tính tan
-PHẦN CHUNG ( 6 điểm )
Dành cho tất cả các thí sinh
Câu 1: Nêu hiện tượng và giải thích bằng phương trình phản ứng khi cho khí SO2 liên tục đến
Câu 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau ( ghi điều kiện nếu có )
KMnO4→ Cl2→ HCl → H2S → Na2S → Na2SO4→ NaCl → Cl2→ KClO3 (2điểm)
Câu 3: Nêu các biện pháp tăng hiệu suất nung vôi từ đá vôi theo phương trình sau
CaCO3 (r) CaO (r) + CO2(k) ∆ H > 0 (1điểm)
Câu 4: Bằng phương pháp hoá học nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau:
PHẦN RIÊNG ( 4 ĐIỂM )
Câu 5a: (Dành cho thí sinh học theo chương trình chuẩn.)
Chia hỗn hợp A gồm Al, Fe thành 2 phần bằng nhau :
Phần 1: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 5,6lít khí H2(đkc)
Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc,nóng thu được 6,72lít khí SO2(đkc)
c.Dẫn toàn bộ lượng khí SO2 đi qua bình đựng 500ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch B Xác định khối lượng các chất có trong dung dịch (1điểm )
Câu 5b: (Dành riêng cho thí sinh học theo chương trình nâng cao)
Chia hỗn hợp A gồm Mg và FeO thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch HCl 1M thu được 2,24 lít khí H2(đkc)
Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc,nóng thu được 3,36lít khí SO2(đkc)
b.Lượng khí SO2 ở trên làm mất màu bao nhiêu ml dung dịch KMnO4 1M (1điểm )
c.Cần dùng 4,9gam H2SO4 để oxihoá lượng Mg trong A thu được sản phẩm có chứa lưu
Trang 4Cho biết :O = 16; S = 32; Cl= 35,5; H = 1, Fe = 56; Al = 27; Br = 80;Cu = 64
Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và bảng tính tan
-PHẦN CHUNG ( 6 điểm )
Dành cho tất cả các thí sinh
Câu 1: Dẫn khí clo đi vào dung dịch KOH dư ở nhiệt độ 100oC thu được dung dịch gồm những
Câu 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau ( ghi điều kiện nếu có )
HBr FeBr2 AgBr Br2
H2SO4 H2S Na2S NaCl
Câu 3: Nêu các biện pháp tăng hiệu suất tổng hợp amôniac theo phương trình sau
Câu 4: Bằng phương pháp hoá học nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau:
PHẦN RIÊNG ( 4 ĐIỂM )
Câu 5a: (Dành cho thí sinh học theo chương trình chuẩn.)
Chia hỗn hợp A gồm Cu, Fe thành 2 phần bằng nhau :
Phần 1: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 2,24lít khí H2(đkc)
Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc,nóng thu được 5,6lít khí SO2 duy nhất (đkc)
c.Lượng khí SO2 ở trên làm mất màu bao nhiêu ml dung dịch KMnO4 1M (1điểm )
Câu 5b: (Dành riêng cho thí sinh học theo chương trình nâng cao)
Chia hỗn hợp A gồm Al và Fe3O4 thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với 600ml dung dịch HCl 1M thu được 3,36 lít khí H2 (đkc) và dd B
Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc,nóng thu được 4,48lít khí SO2(đkc)
b.Xác định CM các chất có trong dung dịch B ( V = const) (1điểm )
c.Lượng khí SO2 ở trên làm mất màu bao nhiêu gam dd Br2 20% (1điểm )
Trang 5Thông báo mở lớp dạy hè 2009
Địa điểm : Phòng 25
Thời gian : 3 buổi/tuần
Khai giảng : 7h00 ngày 07/06/2009
Tại Trường THPT Số 1 Nghĩa Hành
ĐỀ TỰ LUYỆN KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: HOÁ HỌC 10 Thời gian : 45 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Đề số 05
ĐIỂM
Cho biết :O = 16; S = 32; Cl= 35,5; H = 1, Fe = 56; Al = 27
Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn và bảng tính tan
-PHẦN CHUNG ( 6 điểm )
Dành cho tất cả các thí sinh
Câu 1: Dẫn khí O3 đi qua dung dịch KI có nhỏ P.P Hiện tượng xảy ra và giải thích hiện tượng
Câu 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau ( ghi điều kiện nếu có )
S H2S H2SO4 CuSO4
HCl FeCl3 NaCl Cl2
Câu 3: Nêu các biện pháp tăng hiệu suất thu khí NO theo phương trình sau
Câu 4: Bằng phương pháp hoá học nhận biết các gói bột riêng biệt :
PHẦN RIÊNG ( 4 ĐIỂM )
Câu 5a: ( Dành cho thí sinh học theo chương trình chuẩn )
Chia hỗn hợp A gồm Al, Fe thành 2 phần bằng nhau :
Phần 1: Tác dụng với 600ml dung dịch HCl 1M thu được 5,6lít khí H2(đkc) và dd B
Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc,nóng thu được 6720ml khí SO2 duy nhất (đkc)
b.Xác định CM các chất có trong dung dịch B ( V = const )? (1điểm ) c.Tính thể tích dung dịch KMnO4 1M bị mất màu hoàn toàn bởi lượng SO2 ở trên.(1điểm )
Câu 5b: ( Dành riêng cho thí sinh học theo chương trình nâng cao)
Chia 16,6gam hỗn hợp A gồm Al và Fe thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với 600ml dung dịch HCl 1M thu được V lít khí H2 (đkc) và dd B
Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc,nóng thu được 6,72lít khí SO2(đkc)
b.Lượng khí SO2 ở trên làm mất màu hoàn toàn bao nhiêu ml dd Fe2(SO4)3 1M (1điểm )
c Cần dùng 29,4gam H2SO4 để oxihoá hoàn toàn lượng Al trong hỗn hợp A Xác định tên