Một số vấn đề về chế độ tài chính và kế toán tài sản cố định thuê mua tài chính ở Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang dần từng bớc hội nhập nền kinh tế trong khuvực và thế giới Các doanh nghiệp Việt Nam hiệnnay hầu hết là vừa và nhỏ, côngnghệ hiện nay tuy có đổi mới song vẫn còn lạc hậu so với các nớc bạn Do vậyyêu cầu đặt ra là các doanh nghiệp cần phải có những kế hoạch đổi mới côngnghệ, đổi mới cơ cấu để đáp ứng nhu cầu cần thiết của thị trờng Song các doanhnghiệp này lại vớng phải trở ngại lớn đó là thiếu vốn để thực hiện nhu cầu cấpbách trang thiết bị kĩ thuật công nghệ nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăngsản lợng, đủ sức cạnh tranh với thị trờng trong và ngoài nớc Việc đi vay vốn tạicác Ngân hàng thơng mại trong hay ngoài nớc hay chờ vốn đầu t từ Ngân sáchnhà nớc thờng đỏi hỏi những điều kiện tín dụng hết sức phức tạp, thủ tục rờm rà,thời gian chờ đợi lâu, đó cũng không phải là việc dễ dàng gì nhất là tình hình thếgiới thay đổi từng giờ từng phút Các hình thức huy động vốn khác nh phát hànhtrái phiếu, cổ phiếu cúng hết sức khó khăn vì thị trờng chứng khoán của ta vấncòn non trẻ cha đủ sức đáp ứng cho doanh nghiệp về vốn trung và dài hạn Trớctình hình thực tế nh vậy, để có đợc vốn đầu t vào trang thiết bị kĩ thuật công nghệthì các doanh nghiệp phải tìm đến nguồn tài trợ từ các công ty cho thuê tài chính.Trên thế giới các công ty kinh doanh năng động từ lâu đã dùng hình thức thuê tàisản nh một nguồn để có đợc các tài sản kinh doanh Hình thức này còn mới mẻ ởViệt Nam nhng nó lại phát triển mạnh ở nhiều nớc, nó thể hiện đợc mặt mạnh.lợi thế hơn so với các hình thức tín dụng khác Nhng không vì thế mà nói đây làhình thức hoàn hảo nhất, nó cũng có hạn chế trong quá trình hoạt động
Để hiểu rõ về lĩnh vực này em chọnđề tài “Một số vấn đề về chế độ tài
chính và kế toán TSCĐ thuê mua tài chính ở Việt Nam” Bài viết của em gồm
ba phần:
Phần I: Khái quát chung về TSCĐ thuê tài chính.
Phần II: Hạch toán TSCĐ thuê tài chính theo chế độ kế toán hiện hành Phần III: Một số kiến nghị.
Với sự quan tâm hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Phạm Thị Gái – PGS.TSKhoa kế toán cùng với sự cố gắng của em, song do thời gian nghiên cứu và khảnăng còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những mặt thiếu sót
và hạn chế Em kính mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và cácbạn quan tâm đến vấn đề này Sau đây là nội dung của bài viết
Trang 2Phần I: Khái quát chung về TSCĐ thuê tài chínhI- Khái niệm và đặc điểm
1 Khái niệm
1.1 Khái niệm TSCĐ:
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, khitham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bịhao mòn dần và giá trị của
nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh Khác với đối tợng lao
động, TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng
1.4 TSCĐ thuê tài chính
Là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đợc bên cho thuê trao quyềnquản lý và sử dụng hầu hết thời gian tuổi thọ của TSCĐ Tiền thu về cho thuê đủcho ngời cho thuê trang trải đợc chi phí của tài sản cộng với các khoản lợi nhuậnthu từ đầu t đó
1.5 Xác định tài sản là thuê tài chính, chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 17 (IAS 17 ) một tài sản là thuê tàichính nếu nó chuyển giao hầu hết những rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữutài sản đó Hợp đồng thuê tài sản tạo ra cho bên đi thuê quyền sử dụng tài sản vàphải trả tiền thuê tài sản, bên cho thuê là ngời chủ sở hu tài sản đó và đợc hởngtiền cho thuê
Một tài sản là thuê tài chính nếu nó thoả mãn một trong bốn điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Khi hết hạn hợp đồng thuê, bên đi thuê đợc chuyển giaoquyền sở hữu hoặc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên
- Điều kiện 2: Khi hết hạn hợp đồng thuê, bên đi thuê đợc quyền mua lạivới giá danh nghĩa thấp hơn giá thực tế của TSCĐ tại thời điểm mua ( tức là giátrị còn lại)
- Điều kiện 3: Thời gian thuê hợp đồng ít nhất bằng 60% thời gian cầnthiết để khấu hao TSCĐ thuê ( theo qui chế tạm thời về tổ chức hoạt động củacác công ty cho thuê tại Việt Nam, nghị định 64/CP ngày 9/10/1995 )
Trong khi đó theo chuẩn mực kế toán quốc tế qui định là “ phần lớn thờigian hữu dụng của tài sản thuê”
Điều kiện 4: Tổng số tiền phải trả theo hợp đồng ít nhất phải tơng đơnggiá trị tài sản đó trên thị trờng tại thời điểm ký kết hợp đồng (Lu ý khi trả:Nguyên giá TSCĐ = gốc + lãi )
Trên đây là 4 tiêu chuẩn đợc qui định trong quyết định số 166/1999/ BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính
QĐ-Nh vậy, điều kiện để một tài sản đợc coi là thuê tài chính theo qui địnhcủa Việt Nam tại chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèmtheo QĐ 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính khá t-
2
Trang 3ơng thích với IAS 17 Tuy nhiên nếu đi sâu vào nghiên cứu từng tiêu chuẩn thìcòn nhiều vấn đề phải bànlại Chăng han nh tiêu chuẩn thứ 3 IAS 17 chỉ qui định
là phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản là cha rõ ràng
2 Đặc điểm của TSCĐ thuê tài chính.
TSCĐ thuê tìa chính cũng nh TSCĐ nói chung đều có những đặc điểmchung của một TSCĐ
TSCĐ thuê tài chính tha gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu là TSCĐ thuê tài chính hữu hình thì không thay đổi hình tháivật chất ban đầu trong suốt quá trình sử dụng cho đến khi hết thời gian thuê
TSCĐ thuê tài chính trong suốt quá trình tham gia vào sản xuất giá trị củatài sản hao mòn dần và đợc chuyển dịch từng phẩn vào giá trị sản phẩm mới đợcsáng tạo ra
Từ đặc điểm của TSCĐ thuê tài chính làm nảy sinh ra vấn đề là phải quản
lý TSCĐ thuê tài chính thế nào để sử dụng đúng cách, hiệu quả nhất tận dụng tối
đa công suất ở mức cho phép để thu đợc lợi nhuận tối u nhất Quan trọng nhất làphải quản lý tốt về mặt giá trị và hiện vật
Về mặt giá trị có 3 chỉ tiêu phải quan tâm đó là nguyên giá, giá trị haomòn và giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính
Về mặt hiện vật cần theo dõi 3 chỉ tiêu: số lợng, tình trạng kĩ thuật hiện
có, tăng giảm tài sản trong kì
II- Phân loại TSCĐ thuê tài chính
Cho thuê tài chính ( cho thuê dài hạn TSCĐ ) thực chất là hình thức đầu ttín dụng trung và dài hạn, đó chính là một giải pháp cấp tín dụng bằng hiện vậtthay thế cho việc đi vay từ các ngân hàng hay các chủ thể khác để mua sắmTSCĐ Đây là nguồn tài trợ rất có ý nghĩa đối với các nớc có nền kinh tế đangphát triển đặc biệt là đối bới các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu cấp bách
về đổi mới công nghệ Chủ thể của hoạt động cho thuê (bên cho thuê) nhất thiếtphải là công ty cho thuê tài chính có t cách pháp nhân và đợc cấp giầy phép hoạt
động Bên đi thuê phải là doanh nghiệp đợc thành lập theo pháp luật Việt Nam
và hiện đang thiếu vốn đầu t, có nhu cầu đi thuê máy móc thiết bị và các độngsản khác có công nghệ tiên tiến, phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh củamình Việc cho thuê và đi thuê đợc xác định dựa trên hợp đồng thuê giữa haibên Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiét bị theo yêu cầu của bên thuê vàviệc thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đợc hai bên thoả thuận Thựcchất thuê tài chính là việc thuê tài sản mà có sự chuyển giao phần lớn rủi ro vàlợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản mà có sự chuyển giao phần lớn rủi ro vàlợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản Quyền sở hữu có thể chuyển giaovào cuối thời hạn thuê
Bên cho thuê và bên đi thuê thuê tài chính không đợc đơn phơng huỷ hợp
đồng cho thuê tài chính (Trừ một số trờng hợp nhất định theo luật định mới cóquyền chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trớc hạn)
Bên cho thuê nắm giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê trong thời gian thuê,
do đó tài sản này không đợc coi là tài sản của bên thuê khi xử lý để trả nợ chochủ nợ khác
Bên đi thuê và bên cho thuê luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau tạonên một hoạt động cho thuê TSCĐ thuê tài chính trên thị trờng và nó có tác độngngợc trở lại với nhau Hiện nay việc kinh doanh lĩnh vực này phát triển khá mạnh
ở nhiều nớc, vả Việt Nam trong những năm gần đây cũng vậy
Việc phân loại thành bên đi thuê TSCĐ thuê tài chính và bên cho thuêTSCĐ thuê tài chính giúp cho chúng ta có cái nhìn hoàn thiện hơn trong lĩnh vựcnày
Trang 41 Bên đi thuê
Tạo cho bên đi thuê có đợc 100% nguồn vốn với tỷ lệ lãi suất cố định, vìviệc đi thuê tài sản đợc kí kết mà không cần bên đi thuê bỏ bất kì một đồng tiềnnào nhng vẫn có đợc tài sản sử dụng Đây là điều lý tởng cho các công ty mớiphát triển Mặt khác việc thanh toán tiền thuê thờng cố định giúp bên đi thuêtránh đợc rủi ro trong điều kiện lạm phát cao Bên đi thuê còn tránh đợc nhữngrủi ro do sự lỗi thời của tài sản trong điều kiện tiến bộ khoa học kĩ thuật pháttriển với tốc độ cao
2 Bên cho thuê
Thờng nhận đợc khoản tiền lời tơng đối ổn định do bên đi thuê trả dớihình thức thanh toán tiền thuê
Trong trờng hợp hình thức thuê tài sản tạo ra những mặt lợi về thuế nhờ có
sự miễn giảm thuế nhiều hơn so với tài khoản đi mua
Phân loại tài sản áp dụng trong chuẩn mực số 06 – thuê tài sản ( đợc banhành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộtrởng Bộ tài chính) đợc căn cứ vào mức độ chuyển giao các rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho thuê cho bên thuê Rủi ro bao gồmkhả năng thiệt hại từ việc không tận dụng hết năng lực sản xuất hoặc lạc hậu về
kĩ thuật và sự bất lợi về tình hình kinh tế ảnh hởng đến khả năng thu hồi vốn Lợiích là khoản lợi nhuận ớc tính từ hoạt động của tài sản thuê trong khoảng thờigian sử dụng kinh tế của tài sản và thu nhập ớc tính từ sự gia tăng giá trị tài sảnhoặc giá trị thanh lý có thể thu hồi đợc
Thuê tài sản còn đợc phân loại thành thuê tài chính và thuê hoạt động Làthuê tài chính nếu hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi
ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản Là thuê hoạt động nếu nội dungcủa hợp đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu tài sản
Đối với cả bên đi thuê và bên cho thuê đều phải xác định chính xác là tàisản thuê đó là thuê tài chính hay thuê hoạt động ngay từ thời điểm khởi đầu thuêtài sản nội dung của hợp đồng thuê tài sản cho biết đó là tài sản cho thuê tàichính khi một số điều khoản trong đó là:
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết hạnthuê
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lạitài sản thuê với mức giá ớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
- Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tàisản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu ( thời gian thuê ít nhất phải từ70-755 thời gian hữu dụng của TSCĐ thuê)
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toántiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê
- tài sản thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụngkhông cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại củatài sản thuê gắn với bên thuê
Việc phân loại tài sản thuê đôi khi không phải đơn giản Vì vậy phân loạitài sản phải đợc thực hiện tại thời điểm khởi đầu thuê
- Về thời gian thuê: TSCĐ thuê hoạt động doanh nghiệp thờng thuê theothời hạn ngắn còn TSCĐ thuê tài chính là những tài sản thuê mua, thuê vốn, thuêdài hạn
- Về quản lý tài sản thuê: từ đặc trng về thời hạn thuê và tính chất của hoạt
động thuê nên TSCĐ thuê tài chính đợc doanh nghiệp quản lý nh tài sản củamình còn thuê hoạt động thì không đợc nh vậy
4
Trang 5- Quyền lợi trong hợp đồng: TSCĐ thuê tài chính có sự chuyển giao phầnlớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê còn TSCĐthuê hoạt động thì không Do sự khác biệt này nên phơng pháp hạch toán cũngkhác nhau TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh trên Bảng Cân Đối Kế Toán cònTSCĐ thuê hoạt động chỉ là chỉ tiêu ngoài Bảng Cân Đối Kế Toán TSCĐ thuêtài chính thì bên thuê trích khấu hao, bên cho thuê không trích nữa cong TSCĐthuê hoạt động thì ngợc lại tức bên thuê không trích nhng bên cho thuê tiếp tụctrích khấu hao Về tiền thuê TSCĐ thuê tài chính đợc chia thành chi phí tài chính
và khoản trả nợ gốc còn với TSCĐ thuê hoạt động thì hạch toán vào chi phí sảnxuất kinh doanh
- Khi kết thúc hợp đồng thuê TSCĐ thuê tài chính đợc ngời thuê có quyềnchủ động lựa chọn phơng án mua hay thuê tiếp còn TSCĐ thuê hoạt động thì ng-
ời cho thuê mới có quyền quyết định
Nh vậy, tại bất kì thời điểm nào hai bên thoả thuận thay đổi điều khoảnhợp đồng (trừ gia hạn hợp đồng) đều làm thay đổi cách phân loại tại thời điểmban đầu thuê, các điều khoản mới này sẽ đợc áp dụng suốt thời hạn hợp đồng.Tuy nhiên thay đổi về ớc tính (về thời gian hay giá trị còn lại ) hoặc thay đổi khảnăng thanh toán của bên thuê đều không dẫn đến sự phân loại mới về thuê tàisản
III Đánh giá TSCĐ thuê tài chính
Việc đánh giá TSCĐ thuê tài chính thực chất là xác định giá trị ghi sổ củaTSCĐ theo nguyên tắc dựa vào các chỉ tiêu của TSCĐ là nguyên giá, giá trị haomòn và giá trị còn lại TSCĐ thờng có giá trị lứon, có hình thái vật chất cụ thể,tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh TSCĐ nói chung và TSCĐ thuêtài chính nói riêng thờng gắn chặt với lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong quátrình tham gia vào sản xuất kinh doanh thì giá trị của tài sản bị hao mòn dần vàchuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm mới Do vậy việc đánh giá tốt vềTSCĐ thuê tài chính nhằm xem xét tài sản đó còn thời gian sử dụng là bao lâu,
đã hao mòn bao nhiêu và khi kết thúc hợp đồng cũng phải đánh giá lại
1 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Trong đó: PV: Giá trị hiện tại của tiền thuê (gốc)
FV: Tổng số tiền thuê TSCĐ phải trả (cả gốc và lãi)
r: Tỷ lệ lãi xuất
t: Số kì đi thuê (thời gian thuê)
Cách tính này chỉ sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơngpháp tính lãi gộp tức là:
Lãi kì sau = (Tiền gốc – Số tiền lãi kì trớc) x lãi xuất
Nh vậy cách tính này chỉ phù hợp với cách cho thuê TSCĐ thu hồi mộtlần cả gốc lẫn lãi
1.2 Cách 2:
Căn cứ số liệu Công ty cho thuê tài chính cung cấp
Nếu trong hợp đồng ghi rõ số tiền bên đi thuê phải trả cho cả giai đoạnthuê, trong đó ghi rõ số tiền bên đi thuê phải trả cho cả giai đoạn thuê, trong đoghi rõ số tiền lãi phải trả cho mỗi năm thì nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính đ-
ợc xác định nh sau:
Trang 6Có một vài vấn đề trong cách tính này là khi đi thuê TSCĐ thuê tài chínhdoanh nghiệp phải biết số tiền lãi mình phải trả mỗi năm nhng nếu tính lãi theotháng thì nó còn phù hợp với phơng pháp này hay không?
1 1
*
Trong đó: E: Số tiền thuê phải trả đều đặn từng kỳ (cả gốc và lãi)
r: Tỷ lệ lãi suấtt: Số kì thuê (tháng, quý, năm)Với cách tính này giúp doanh nghiệp tránh có nguồn thu thực tế hàng nămcho ngời cho thuê một cách ổn định Đồng thời, với ngời đi thuê do số tiền phảitrả hằng năm bằng nhau nên tình hình tài chính không bị xáo trộn khi tìm nguồntrả nợ, giảm bớt chi phí lãi vay phải trả Trong trờng hợp chuyển quyền sở hữuhay bán lại TSCĐ cho bên đi thuê trớc hạn thì việc xác định giá trị còn lại chathu hồi là khá dễ dàng
Tuy nhiên, những qui định về nguyên giá nêu trên đều không phù hợp vớiTSCĐ thuê tài chính Trên thực tế, xu hớng của ngời đi thuê và cho thuê là thoảthuận với nhau sao cho trong suốt thời gian cho thuê và đi thuê, số tiền trả cuốimỗi năm, mỗi kì bằng nhau (mỗi lần trả nợ bao gồm tiền lãi và một phần tiềngốc) chứ không phải do Công ty cho thuê tài chính qui định
Nh vậy phải tuỳ thuộc vào nội dung hợp đồng và tình hình cụ thể mà ápdụng phơng pháp xác định nguyên giá cho thích hợp
2 Khấu hao TSCĐ thuê tài chính
Việc tính khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo chế độ quản lý, sử dụng vàkhấu hao TSCĐ ban hành kèm theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính là phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng.Mức khấu hao đợc xác định dựa trên thời gian sử dụng của tài sản và nguyên giácủa tài sản
Số khấu hao bình quân năm = nguyên gía TSCĐ/số năm sử dụng
Tuy nhiên, thời gian sử dụng của tài sản thuê tài chính kại không đợc bàntới trong chế độ này một cách rõ ràng Phải chăng thời gian sử dụng của TSCĐthuê tài chính đợc xác định là thời gian thuê TSCĐ ghi trong hợp đồng? hay làthời gian sử dụng của TSCĐ thuê tài chính đợc xác định căn cứ vào các tiêuchuẩn nh trong điều 15 của chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ nhqui định cho TSCĐ hữu hình Nếu nh theo điều 15 thì cách xác định thời gian sửdụng của TSCĐ thuê tài chính còn cha tính tới đầy đủ các tiêu chuẩn để một tàisản là TSCĐ thuê tài chính Nếu hợp đồng thuê TSCĐ thuê tài chính là ở trongtrờng hợp 2 tiêu chuẩn đầu, mà thời gian sử dụng qui định ở đây là thời gian thuêtài sản, khi kết thúc hợp đồng TSCĐ thuê tài chính đã khấu hao hết, lúc đó tàisản thuê thực sự trở thành của bên đi thuê có còn ý nghĩa nữa hay không? Vì thếnên việc xác định thời gian sử dụng TSCĐ phải làm cơ sở cho việc tính khấu haoTSCĐ thuê tài chính một cách phù hợp Ngoài ra doanh nghiệp nên chọn phơngpháp tính thích hợp đảm bảo đã tính đủ giá trị hao mòn của tài sản vào chi phísản xuất kinh doanh, nhng phải đồng nhất với cách mà doanh nghiệp đi thuê đãdùng để tính khấu hao với tài sản khác của mình
6
Trang 73 Giá trị còn lại
Khi xác định đợc chính xác và hợp lý nguyên giá, số khấu hao của TSCĐ
thuê tài chính thì việc tính ra giá trị còn lại là hết sức đơn giản
Giá trị còn lại của tài sản cho thuê là giá trị ớc tính ở thời điểm khởi đầu
thuê tài sản mà bên thuê cho thuê dự tính sẽ thu đợc từ tài sản cho thuê vào lúc
kết thúc hợp đồng cho thuê Theo chuẩn mực 06 – Thuê tài sản
Giá trị còn lại của tài sản thuê:
Đối với bên thuê: là phần giá trị còn lại của tài sản thuê đợc bên thuê hoặc
bên liên quan với bên thuê đảm bảo thanh toán cho bên cho thuê (Giá trị đảm
bảo là số tiền bên thuê phải trả cao nhất trong bất cứ trờng hợp nào)
Đối với bên cho thuê: là phần giá trị còn lại của tài sản cho thuê đợc bên
thuê hoặc bên thứ ba có khả năng tài chính không liên quan với bên cho thuê
đảm bảo thanh toán
Trừ việc đánh giá, phân loại TSCĐ thuê tài chính dẫn đến một số yêu cầu
về nhiệm vụ của kế toán TSCĐ thuê tài chính
4 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ thuê tài chính.
TSCĐ nói chung và TSCĐ hu hình nói riêng, mà TSCĐ thuê tài chính
th-ờng là TSCĐ hữu hình, là bộ phận chủ yếu trong tổng tài sản và đóng vai trò
quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp Do đó yêu
cầu đặt ra là không chỉ kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà kế
toán TSCĐ thuê tài chính ở đơn vị đi thuê cũng phải thực hiện các nguyên tắc
nhằm quản lý và sử dụng loại tài sản này một cách có hiệu quả nhất
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ về số lợng, giá trị
và hiện trạng của tài sản cố định đi thuê hiện có và tăng giảm trong kì do mọi
nguyên nhân trên phạm vị toàn doanh nghiệp và nơi sử dụng
- Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố đinh đi thuê tài
chính vào chi phí tài chính trong kì (phân bổ cho từng đối tợng)
- Lập kế hoạch và chi phí sửa chữa TSCĐđi thuê tài chính trong doanh
nghiệp theo dõi giám sát công việc sửa chữa TSCĐ đi thuê cả về số lợng và kết
quả sửa chữa cũng nh tình hình dự toán chi phí sửa chữa
- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ
chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ đi thuê tài chính và hạch toán TSCĐ đi thuê
tài chính theo đúng chế độ hiện hành
- Tham gia kiểm kê đánh giá TSCĐ đi thuê theo qui định nhà nớc cũng
nh phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ đi thuê trong doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ
đi thuê tài chính
Giá trị hao mòn luỹ kếcủa TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá củaTSCĐ thuê tài chính
Trang 8-PhÇn II h¹ch to¸n TSC§ thuª tµi chÝnh theo chÕ
*NhËt ký chøng tõ
8
Chøng tõ gèc
B¶ng tÝnh vµ ph©n bæ
khÊu hao TSC§ thuª
tµi chÝnh NhËt ký chung Sæ c¸i TK212
B¶ng tÝnh vµ ph©n bæ khÊu hao TSC§ thuª
Trang 9*NhËt ký sæ c¸i
Chøng tõ gèc (B¶ng tæng hîp chøng tõ gèc cïng lo¹i)
B¶ng tÝnh vµ ph©n bæ
khÊu hao TSC§ thuª tµi chÝnh NhËt ký sæ c¸i B¸o c¸otµi chÝnh
Sæ chi tiÕt TK 212 Sæ chi tiÕt TK tËp hîp chi
phÝ 627,641,642
Trang 10*Chứng từ ghi sổ
2 Hạch toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chính tại đơn vị thuê
2.1 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ thuê tài chính kế toán dùng tài khoản212: TSCĐ thuê tài chính
- Kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng thêm
Bên Có: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do trả cho bêncho thuê hoặc mua lại
D Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính đang thuê
TK 212: Mở chi tiết cho từng TSCĐ đi thuê
Ngoài ra còn dùng một số tài khoản khác có liên quan nh:
TK 2142: khấu hao TSCĐ thuê tài chính
TK 342: Nợ dài hạn
TK 133: VAT đầu vào đợc khấu trừ
2.2 Hạch toán tổng hợp TSCĐ thuê tài chính đơn vị chịu VAT đầu vào theo phơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ 1:
111, 112 342 212 211, 213
Tiền thuê dài hạn
thanh toán theo định
kì (gốc + lãi) K/c Ng khi nhận quyền
10
Chứng từ gốc (Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại)
Trang 11sở hữu TS
tài chính
635 111, 112 thanh toán Số thanh toán
lãi thêm khi mua
lại TS
thanh toán vốn GTCL cha thu hồi
đến hạn trả lại cho chủ sở hữu tài sản
phần vốn thuê cha khấu hao hết
chuyển GTHM của tài sản
thuê thành của doanh nghiệp khi có quyền sở hữu
2.3 Đối với doanh nghiệp chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Sơ đồ 2:
Số tiền thuê dài hạn K/C NG khi nhận quyền
thanh toán theo định kì sở hữu tài sản
NG ( số tiền phải trả 111, 112
vốn còn nợ vốn không thuế
phần vốn cha
Trang 12khấu hao hết Phí cam kết sử dụng vốn đã hoặc sẽ trả
giá thanh toán giá trị đầu t cho
thuê tính vào chi phí tài chính Mua TSCĐ để cho thuê tài chính
( giá thanh toán )
33312 Nộp VAT nhập khẩu
của TSCĐ cho thuê t/c
VAT nhập khẩu đợc kết chuyển vào đầu t dài hạn
Số tiền cho thuê định kì nhận đợc
12