1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần nhôm sông hồng

137 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần nhôm sông hồng
Tác giả Hứa Việt Dũng
Người hướng dẫn TS. Đào Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Viện KTQT IIoa Kỳ, KTQT là quá trình xác định, đo lường, phân tích, điễn giải và truyền dạt những thông tin tải chỉnh tới các nhà quản trị, để sứ đụng cho mục dích lập kế hoạch, d

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI IIQOC BACH KIIOA IIA NOL

HUA VIET DUNG

MOT SO GIAI PHAP HOAN THIEN KE TOAN QUAN TRI

CHI PHi TAT CONG TY CO PHAN NHOM SONG HONG

LUAN VAN THAC si

QUAN TRI KINH DOANH

Ha Nai - Nam 2016

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUGNG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

HỨA VIỆT DŨNG

MỌT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

CHI PHi TAT CONG TY CO PHAN NHOM SONG HONG

LUAN VAN THAC Si

QUAN TR] KINH DOANH

Người hướng dẫn khon học:

TS.Dao Thanh Binh

11à Nội - Năm 2016

Trang 3

TỒI CAM ĐOAN

'[ôi xin cam đoan dây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng để bảo

vệ học vị hay công bố trong bát kỳ một ông trình nghiên cứu nào

Tác giả

Hún Việt Dũng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

'Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản

lý - lrường Dại học Bách khoa Hà Nội, đặc biệt là 1% Dao Thanh Bình đã tận tình hướng đẫn và tao điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn Tôi cũng xin bay tỏ lỏng biết ơn xâu sắc tới Ban lãnh đạo và các cần bộ công nhân viên

của Công ty cổ phần Khôm Sông Iléng, đặc biệt lả phòng Tài chính - Kế toán

đã cưng cấp thông lin, tải liệu cần thiết và có những góp ý chân thành để tôi

hoàn thành luận văn này Qua đây, tôi cũng xin chân thành cắm ơn gia đình, bạn

bẻ và đồng nghiệp đã cưng oấp tài liệu và động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời

gian qua để Lôi hoàn thành luận văn lốt nghiệp nảy

Tác giá

Hứa Việt Dũng

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TẮT

DHDCD : Dại hội đồng cổ đông

NVLTT : Nguyén vat liệu trực tiếp

Trang 6

DANH MỤC ĐỜ THI, SU DO, BANG BLEU

Sơ đồ 1 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kế toán quân trị kết hợp 35

Sơ đỗ 1 3: Mô hình tễ chức bộ máy kế toán quản trị độc lập 36

Sơ đồ 1 4: Mô hinh tổ chức bộ máy kế toán quản trị hỗn hợp oi 37

So dé 2 1: Sơ dỗ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 47

Sơ đỗ 2 2: Quả trình sản xuất sản phẩm Công ty Cỗ phần Nhôm Sông

Sơ đỗ 2 4: Trình tự ghi sé kế toàn theo hình thức nhật ky chung 55

So đỗ 3 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tài chính và kế toán quản trị

theo kiêu kết hợp 96 BANG BIKU

Bảng 1 1: Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quần trị 6

Đáng 2 1: Báo cáo kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2013 -201 015) 46

Bang 2 2: Sản lượng sản phẩm sản xuất của Công ty, 52

Bảng 2 3: Đối Lượng tập hợp chỉ phí của các bộ phan san xual 57 Bang 2 4: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu vả năng lượng cho 1 tấn

Bảng 2 5: Dịnh mức đơn giá một giờ lao đồng trực tiếp 66 Pang 2 6: Bang dinh mức chi phí Nhân công trực tiếp 66

Bang 2 7: Bang du toan khéi hrong sản phẩm tiêu thụ quý IV năm 2015 67

Tăng 2 8: Bảng dự Loán khối lượng sắn phẩm sản xuất quý TV năm 2015 67 Bang 2 9: Bang dự toán Nguyễn vật liệu trực tiếp quý 1V năm 2015 68 Tiảng 2 10: Dự toán chỉ phí lao động trực tiếp quý IV năm 2015 69 Pang 3.1 Bao cáo phân loại chỉ phí thco mức dé hoat déng 84

Trang 7

Bang 3 2 : Bao cáo ting hap chi phi

Bang 3 3: Báo cáo nhân tô ãnh hưởng

90 Ø1

Trang 8

i TOAN QUAN TRI CHI PHI

TRONG CÁC DOANH NGHI EP

1.1.2 8o sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị us

1.2.1, Khai quat vé chi phí và kế toán chỉ phí “5 1.32 Bản chất của kế toán quản trị chỉ phí 10

1.2.3 Vai trẻ của kế toán quản trị chỉ phi - 10

1.3 Nội dung kế toán quan tri chi phi trong doanh nghiệp sẵn xuit

1.3.1 Tổ chức thu nhận thông tin ban đầu kế toán quản trị chí phí 12

1.3.2 Phân loại chi phí - -e-ce 12

1.3.3 Dịnh mức chỉ phí và dự toán chi phí sản xuất 19

1.3.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị chỉ phí 28 1.3.6 Phân tích chỉ phí để ra quyết định kinh doanh - 31

Trang 9

1.4 Mô hình tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệ

1.5 Kinh nghiệm kế toán quản trị chỉ phí tại một số doanh nghiệp

1.5.1 Kinh nghiệm tô chức kế toán quản trị của một số nước phát triển

1.5.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam 40

CHƯƠNG 2; THU'C TRANG KE TOAN QUAN TRI CID PHL TAI CONG

2.1 Giới thiệu về Công ty C4 phin Nhém Séng Hing 43

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty - 43 2.1.2 Đặc điểm tổ chức quan ly tai CAing ty - 46

2.1.3 Đặc điểm tê chức sản xuất kinh doanh - 49 2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán 5

2.1.5 Kế toán chỉ phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Nhôm Sông B 57

2.2 Thực trạng kế toán quản trị chỉ phí tại Công ty Cố phần Nhôm

2.2.3 Định mức chỉ phi va di todn chi phi 64 2.4 Thục trang tổ chức trung tầm chi phí - 70 2.5 Thực trạng hề thống báo cáo kế toán quản trị chỉ phí 7ð

2.2.6 Thực trạng phân tích chỉ phí để ra quyết định kinh đoanh 71

Trang 10

2.2.7 Thực trạng mô hình tổ chức kế toán quản trị 72 2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chỉ phí tại Công ty

CHIUONG 3: GLAI PILAP 1IOAN TIDEN Kit TOAN QUAN TRI CII PI

3.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán quản tri chi phi tại Công ty Cô

3.1.1 Mục tiêu phát triển của Công ty đến năm 2020 - B

3.1.2 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán quản trị chỉ phí 79 3.2 Yêu cầu của việc tổ chức kế toán quản trị chí phí tại Công ty Cổ

3.3.2 IToàn thiện về tế chức phân loại chỉ phí " 83

3.3.3.Hoàn thiện về hệ thống định mức và dự toán chi phi 85

3.3.4 Hoàn thiện tổ chức kế toán trách nhiệm chỉ phí 88 3.3.5 Hoàn thiện hệ thông báo cáo kế toán quan tri chi phi 91

3.3.6 Phân tích thong tin chi phi dé ra quyét dinh - 94 3.3.7 Giải pháp hoàn thiên mô hình tổ chức bộ máy kế Loán quản trị Lại

Công ty “

1OM TAT CHUONG 3

KET LUAN

Trang 11

PHAN MO DAU

1 Tinh cấp thiết của dễ tài

Nhêm là một trong những kim loại quan trọng nhất của nền công nghiệp

hiện đại Về quy mô sản xuất và tiêu thụ, nhôm đứng hàng thứ 2 sau sắt và git

vị trí thứ nhất trong lĩnh vực kim loại màu Tính ứng dựng của nhôm là rất đa

dang, tir Jam cia, am trần nhà, các chỉ tiết máy, Cùng với xu hướng đó, thị

trưởng nhôm ở Việt Nam Irong 10 năm trử lại đầy rất sôi động với nhiều Công

ty sản xuất Nhễm trong nước, nhôm nhập khẩu và cá nhôm do tư nhân sẵn xuất

thú công

Hiện nay các Công ty đầu ngành sản xuất nhôm trong nước bao gồm năm thương hiệu lớn là: nhôm TungKuang (Tải Việt, nhôm Đông Anh, nhôm Đỗ Thành, nhêm Tungshin và Công ty Cổ phần nhôm Sông Ilồng Được thánh lập

năm 1999 cho đến nay, để có được sự tin tưởng của khách hàng Công ty Cổ

phần Nhôm Sông Hồng dã rất nỗ lực và cổ gắng tạo ra những sản phẩm tốt nhất

va ré nhất cung ứng cho thị trường Tuy nhiên trong những năm pần dây, tình hình kinh tế toàn cầu khó khăn đã ảnh hưởng rất lớn tới thị trưởng nhôm, giả nhôm thấp, sản phẩm nhôm dư thừa, hàng tồn kho lớn

Thực tế hiện cho thây Công ty Cổ phần Nhôm Sông Hồng đang chịu rất

nhiều áp lực từ bên ngoái, nhụ cầu thấp, đối thủ cạnh tranh nhiều vả có thực lực

Tiên cạnh đó, Công ty còn phải đối mặt với các vấn đề bên trong như cơ cấu tổ

chức bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất, bộ phận kế toán chưa hợp lý Do vậy, nếu không kịp thời dưa ra các quyết định kinh doanh phủ hợp chắc chắn Công ty

sẽ khỏ tổn tại Từ dó, vấn để trước mắt cần đặt ra cho Công ty lá phái kiểm soát

để tiết kiêm được chỉ phí, nâng cao khả năng cạnh tranh Thời gian gần dây Công ty đã bước đầu tổ chức công tác KIQT chí phí, tập trung vào công tác xây đựng định mức, lập kế hoạch chỉ phí sản xuất Tuy nhiên, trên thực tế từ phương hướng xây dụng đến tổ chức thực hiện thì việc ứng dụng KTQT chí phi trong các nội dung này vẫn chưa được tổ chức khoa học và quan tâm đúng mức, còn mang nặng nội dung của KTTC (chủ yếu lả tập chung các báo cáo tài chính), chưa thực sự lả công cụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị xem xét, phân tích

lam cử sở ra các quyết định Điều nảy ảnh hưởng đáng kế tới chất lượng và hiệu

quả các quyết định quản trị và là một trong các nguyên nhân làm cho sức cạnh

tranh của Công ty còn hạn chế

Vì vậy, hoàn thiện công tác lập dự toán chỉ phí, phân tích biển động chỉ

phí giữa thực tế và dự toán nhằm tăng cường kiểm soát chỉ phí cũng như phân

Trang 12

tích thông tin chỉ phí để ra quyết định kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nhôm Sông Hồng là vấn dễ hết sức cấp thiết giúp cho nhà quán trị dưa ra dược các quyết định đúng đấn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty

Xuất phát từ tính cấp thiết trên, tác giả chợn thực hiện đề tài: “3ZÕ# số giải

phúp hoàn thiện kế toán quân trị chỉ phí tại Công ty cỗ phân nhôm Sông

Hông”

2 Mục dích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của để tài là: IToàn thiện KTOT chi phi tại Công ty

cễ phan nhêm Sông Iléng Dé thực hiện được mục đích nêu trên, người viết có

các nhiệm vụ sau đây:

- Hệ thống hod cơ sở lý thuyết về K'LQT và KTQT chỉ phí trong doanh

nghiệp

- Để tải vận dụng những lý luận và phương pháp phân tích khoa học để

nghiên cứu thực trạng công lác KTQT chu phí tại Công ty Cổ phần Khôm Sông

Tléng, tir dé đánh giá thực trạng tổ chức KTQT chỉ phí tại Công ty về ưu nhược

điểm và dưa ra nguyên nhân khách quan và chú quan

- Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã nghiên củu để để xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện KTQT chỉ phí tại Công ty Cỗ phần Nhôm Sông Hỗng góp phần phục vụ công tác quân lý Công ty hiệu quả hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiền cứu, luận văn sẽ nghiên cứu các vấn đề về:

- Nguyên lý cư bản về KTQT chỉ phi,

- Thực trạng vận dụng KIQT' chỉ phí tại Công ty CỔ phần Nhâm ống Hồng:

- IIeàn thiện KTQT chi phí nhằm quản lý hiệu quả chí phí tại Công ty Cỗ phần Nhôm Sông lồng,

Để tải chủ yếu khảo sát và sử dụng tải liêu của Công ty Cỗ phần Nhôm Sông Hồng trong năm 2015 để minh hoa cho bài viết

4 Phương pháp nghiên cứu

Để làm rõ đối tượng nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp:

! Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu luật kế toán, các chuẩn

mực và chế độ kế toán doanh nghiệp, các lý luận vẻ KTQT chỉ phí, xây dựng mô

hình KTQT chỉ phí trong doanh nghiệp Nghiên cứu các tài liệu, báo cáo kế toán

be

Trang 13

của Công ty Cổ phần Nhôm Sông Hồng

+ Phương pháp phân loại: Phân loại chỉ phí, giá thành trong doanh nghiệp

theo các tiêu thức phù hợp :

+ Phương pháp chuyên gia: Tham kháo ý kiến của các nhà QLUDN, nhân

viên kế toán, nhân viên phỏng KẾ hoạch, vật tư về việc tổ chức và sử dụng hệ

tổ chức lập kế hoạch, triển khai và thực hiện kế hoạch sẵn xuất , tổ chức diễu hành, kiểm tra vả ra quyết dịnh dễ xây dựng cư sở cho

việc nghiên cứu;

thống thông un nội bị

! Phương pháp tổng hợp - phân tích: Thông qua các số liệu, dữ kiện thu

thập được, tác giả tiễn hành tổng hợp, phân tích, đánh giá để rút ra kết luận cho

5 Ý nghĩa thực tiễn của dễ t

- TIệ thống hoá được cơ sở lý luận về KTQT chỉ phí trong doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trang công tác KTQT chỉ phí tại Công ty C4

phần Nhôm Sông Hồng,

- Đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện KTQT chỉ phí tại Công ty

cả phần Nhôm Sông TIềng, gop phan tỉch cực phục vụ cho nhà quản trị Công ty đưa ra các quyết định đúng đẫn và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

6 Bắ cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,

luận văn được chia thành ba chương sip xếp có quan hệ mật thiết với nhau đi từ

cơ sở lý luận đến cơ sở thực tiễn và giải pháp

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị chỉ phi trong cac

doanh nghiệp

CHIƯƠNG 2: Thực trạng kế toán quản trị chỉ phí tại Công ty Cổ

phần nhôm Sông ITỗng

CHƯƠNG 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chỉ phi tại Công ty Cổ phần nhôm Sông Hỗng.

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VẺ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CIH

PHI TRONG CAC DOANH NGHIEP

1.1 Tẳng quan về kế toán quản trị

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị

Kế toán quản trị (KTQT) là một bộ phận của hệ thống kế toán, chính vì

vậy, bản chất của K'TQT trước hết dược thể hiện ở bản chất của kế toán

Theo Viện KTQT IIoa Kỳ, KTQT là quá trình xác định, đo lường, phân

tích, điễn giải và truyền dạt những thông tin tải chỉnh tới các nhà quản trị, để sứ

đụng cho mục dích lập kế hoạch, danh giả và điều chỉnh trong tổ chức, đăm bảo

sử dụng hợp lý và chịu trách nhiềm giải trình cho nguan thông tin dó

Theo Luật kế toán Việt Nam, “KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và

cung cấp thông tin kimh tế, tài chỉnh theo yêu cầu quản trị và quyết dịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Mục 3, Điều 4, Chương 1)

Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tái chính,

KTOQT cung oắp thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như:

- Chi phí của từng bô phân, từng công việc, sản phẩm: phân tích, đánh giá

tỉnh hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận; quấn ly tải

sẵn, vật tư, tiên vẫn, công nợ

~ Phân tích mỗi quan hệ giữa chỉ phí với khối hượng và lợi nhuận

- Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn va dai

hạn

- Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh, nhằm phục vụ việc điều

hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế

1.1.2 So sánh kế toán tài chính và kế toán quán trị

KTQT và kế toán tải chính (KTTC) là hai bộ phận của công tác kế toán trong doanh nghiệp KTQT cũng bao gồm những nội dung cơ bản của kế toán

như phân loại tải sản thành tải săn ngắn hạn (tài sản lưu động) vả tài sản dài hạn (ải sản cổ định), phân loại nguồn vốn thành nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu, tỉnh giá thành sin phẩm, nhưng đi sâu nghiên cứu mỗi quan hê giữa chỉ

phi, khối lượng và lợi nhuận để phục vụ cho hoạt động điêu hành kình doanh

của nba quan trị

Trang 15

+ Những điểm giắng nhan

KTQT và KLLC là hai lĩnh vực chủ yêu của kế toán nên có một số điểm chung cơ bản như:

- KTQT va KTTC

quả các nguồn lực kinh tế của tổ chức

- KTQT và KTTC đều sử dụng các chứng tử ban đầu làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế - tài chính

- KTQT và KTTC đêu quan tâm đến trách nhiệm của nhà quân lý KTTC

chủ trọng đến trách nhiệm điều hành chung đối với toàn bộ doanh nghiệp; KTQT chú trọng đến trách nhiệm điều hành ở từng bộ phận của doanh nghiệp

cho dến cấp thân nhất chỉ só trách nhiệm với chỉ phí

là công cụ quản lý, giúp quản lý và sử dụng hiệu

$# Những điểm khác nhau

Do lĩnh vực nghiên cứu và mục dích phục vụ khác nhau nên KTQT và

TTC cũng có những diểm khác nhau cơ bản

Bằng 1 1: Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị

tấu sử dụng _ | chung đã được thừa nhận, mang lính | tự triển khai, có tính linh

trong việc lập | bắt buộc hoạt, không mang tính pháp

Các thành phần bên ngoài doanh Các thành phần bên trong +; „„_ | nghiệp như các tổ chức tín dụng, đổi | Công ty: Giám đốc, quản lý Người SẼ - Í ty cạnh tranh; nhà cũng cấp vật tư, | hội dằng quan bị cả

hàng hóa, người dầu tư tải chính:

người lao động v.v sắt viên, quản đốc

Các báo cáo

kế toán chủ

yếu - Dắng cân đối kế toán

« Bao cáo kết quả kinh doanh + Báo cáo lưu chuyển tiên tệ

« huyết minh báo cáo tải chính « Các báo cáo cung cấp, dự

Trang 16

+ Cac bdo cáo về bản hàng

(Chi phí giá vốn, doanh

thu)

Kỷ báo cáo | Tháng, quý, năm Ngày, tuần, tháng, quỷ, năm Tham vì thông | Toàn doanh nghiệp Gin với các bô phận trực

Trọng tâm Chính xác, khách quan, tông thẻ Kip thời, thích hợp, Tinh

Như vậy, KTQT lả một bộ phận quan trọng của hệ thống thông tĩn quản lý

doanh nghiệp vả có quan hệ chặt chế với KTTC, KTQT dược hình thành và

u cầu gủa nền kinh tế thị trường, có nhiệm vụ cung cấp thông tin

thích ứng với

kế toán cho các nhà quản trị doanh nghiệp KIQT về cơ bản dựa trên nội dung

cơ bản của kế toán, ngoài ra còn đi sâu nghiên cứu mối quan hệ giữa khối lượng,

chỉ phí, lợi nhuận để phục vụ tốt cho hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh

của nhà quản tri

Vai trò của KTQT ngay càng được khẳng định và nó được xem như là một trong những công cụ phục vụ hữu hiệu nhất cho quản lý nội bệ doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của kế toắn quản trị

Ngày nay vai trỏ của KTQT rất khác so với thập niên trước Trước đây,

nhân viên KTQT làm việc trong một đội ngũ gián Liếp hoàn toàn tách rời với các nhả quản trị mả họ cung cấp thông tin và các bảo cảo Ngày nay, nhân viên KLOT có vai trò như những nhà tư vấn nội bộ doanh nghiệp, củng làm việc

trong các nhóm đa chức năng, cận kể với các nhà quản trị ở tất cả các lĩnh vực

của lỗ chức Thay vì tách rời, nhân viên KTQT trong phòng Kế loắn, ngày nay

các Công Ly thường bỗ trí họ trong các bộ phận hoạt động kimh doanh, để củng,

với các nhả quân lý khác ra quyết định vả giải quyết các vẫn để kinh doanh

Để thực hiên vai trò của mình, KTQT tiến hành lập dự toán chỉ phí để trợ

giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch; phản

ánh thông tin thực hiển để trợ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện

chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch và xử lý thông tin thực hiện để từ đó các nha quan trị doanh nghiệp thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện

kế hoạch Như vậy, KTQT đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp théng

7

Trang 17

tin cho quan lý cả trước, trong vả sau quá trình kinh doanh

KIQT tiến hành cụ thể hóa các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thành các dự án sản xuất kinh doanh KTQT cung cấp thông tin về chỉ phí ước

tính cho c

quan ly nhằm giúp họ ra

ấn phẩm, dịch vụ hoặc các đổi Lượng khác theo yêu cầu của nhà

ở quyết định quan trọng về đặc điểm của sản phẩm,

cơ cấu sản phẩm sản xuất và phân hỗ hợp lý các nguồn lực có hạn cho các hoạt

đông của doanh nghiệp

Tiên cạnh cung vấp thông tin về dự toán chỉ phí cho việc lập kế hoạch và

Tả quyết định của các nha quan lý, KTQT cũng cung cấp cáo thông tin dé nha

quân lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch thông qua các bảo cáo đánh giá,

đặc biệt giúp ich cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chỉ phí, nâng cao hiệu quả và hiệu năng của quả trình hoạt động,

Ngoài ra, các báo cáo hoạt dộng dinh kỷ so sánh kết quả thực tế với mục tiêu dự kiến về chỉ phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được sử đụng để làm cơ sở cho việc đánh giá hoạt động quản lý, và từ đó cung cấp động lực cho các nhà quản lý cả gắng thực hiện tốt công việc của minh

KTQT com cung cấp thông tin cần thiết nhằm giúp nha quan ly xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lập các báo cáo định kỳ và báo cáo đặc biệt Các báo cáo định kỳ phản ánh về khả năng sinh lời của các bộ phận khác

nhau trong doanh nghiệp, như sản phẩm, dịch vụ, các thị trường tiêu thụ nhằm

dam bao doanh nghiệp chỉ tiến hành các hoạt dộng mang lại lợi nhuận KTQT

cũng cung cấp thông tin để phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như quyết định cơ cầu san phẩm sản xuất và tiêu thụ, hay quyết định ngừng sản xuất hợp lý Các bảo cáo đặc biệt giúp nhà quân lý đưa ra các quyết định chiến lược, như phát triển các sản phẩm và địch vụ mới, đầu tư các thiết bị, nhà xưởng mới, dam phán cae hop déng dải hạn với nhà cưng cấp và khách hàng Trong một số

trường hợp dặc biệt, các thông tin về chỉ phí đóng vai trỏ vô củng quan trọng trong việc xác định giá bán sản phẩm, nhất là trong trường hợp sản xuất theo yêu cầu của khách hàng mà chưa có giá trên thị trường

1.2 Tẳng quan về kế toán quan trị chỉ phi

1.2.1 Khái quát vé chi phi và kế toán chỉ phí

1.2.1.1 Khái niệm chỉ phí

Chỉ phi trong hoạt động của đoanh nghiệp luôn được xác định là những

§

Trang 18

phí tốn về vật chất, về lao động gắn liền với mục đích kinh doanh

Về mặt bản chất, chỉ phí là các hy sinh về lợi ích kinh tế, hay nói một cách

cụ thể hơn, chỉ phí phản ánh các nguồn lực sử dụng trong hoạt động sản xuất

kinh đoanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó Nói cách khác, chỉ

phí là phải mắt đi để đối lấy một kết quả Kết quả đó có thể dưới dạng vật chất

như sản phẩm, Liền, nhà xưởng hoặc không phải vật chất như kiến thức, dịch

vụ được phục vụ

* Chi phí theo quan điểm KTTC

Đứng trên góc độ bên ngoài doanh nghiệp (đối tượng sử dụng thông tin

của KTTC), chỉ phí là các lợi ich kinh tế bị giảm sút trong kỳ kế toán dudi dang các luéng tiền ra hoặc tổn thất các tài sẵn hoặc gánh chịu các khoản nợ và làm giảm vốn chủ sở hữu mà không liên quan đến việc phân phối cho các chủ sở

hữu Theo quan điểm này, chỉ phí dược xem xét dưới góc độ một khoản mục

trên báo cáo tài chính, nó được ghi nhận tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán và phải liên quan đến một kỳ kế toán nhất định

* Chi phi theo quan diém KTQT

Muc dich của KTQT là cung cấp thông tín chi phi thích hợp, hữu ích, kip

thời che việc ra quyết định của nhà quản trị Vỉ vậy, với KTQT không chi đơn thuần nhận thức chỉ phí như trong KTTC, chỉ phí còn được nhận thức theo phương pháp nhận điện thông lin quyết định Trên góc độ quấn trị doanh nghiệp,

chỉ phí có thể là những phi tổn thực tẾ phát sinh trong hoạt đồng sản xuất kinh

đoanh, chỉ phí cũng có thể là những phí tổn ước tính để thực hiện một hoạt động

sản xuất kinh doanh, những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ

hội kinh đoanh Như vậy, trong KTQT, khi nhận thức chỉ phi oần chú ý đến sự

lựa chọn, so sánh theo mục dich sử dụng, ra quyết định kinh doanh hơn là chủ trọng vào chứng tử

1.2.1.2 Khải mệm, chức năng của kế tuán chủ phí

Kế toán chỉ phí là một bộ phận của kế toán, thực hiện việc thu thập, xử lý, phân tích vả cung cấp thông tin chỉ phí để phuc vụ cho việc hoạch định (lập kế hoạch), kiểm soát chỉ phí, ra quyết định kinh doanh, đánh giá kết quả thực hiện

va lap BCTC

‘Trong tâm của hệ thống kế toán chỉ phí là quá trình ghi nhận va phân bổ

các khoản chỉ phí phát sinh cho các sản phẩm và dịch vụ hoàn thành Quá trình

9

Trang 19

nảy sử dụng một loạt phương liện cúa kế loán truyền thống như các tải khoản tổng hợp và tải khoản chỉ tiết Kế toán chỉ phí là phần chung (phan giao) cua ké toán KỨLC và KIQT Kế toán chỉ phí giao thoa với K'['LC ở chỗ nó cung cập

các thông tin về chỉ phi sản xuất và giá thành sản phẩm cho việc lập BCTC, và

với KTQT ở chỗ cung cấp các thông tin định lượng, các thông tin chỉ phí cần

thiết cho nhà quần trị thực hiện các nhiệm vụ của họ Sự giao thoa của kế toàn

chi phí với KTQT và KTTC là cơ sở dễ có thể kết hợp hệ thống KTQT và

Ki

trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp

Như vậy có thể kết luận là kế toán chỉ phí cung cấp thông lin cho cả KTQT va KTTC Ké wan chi phí cung cấp các thông tin về chỉ phí, giá thánh,

giá vốn hàng bán phục vụ cho việc soạn thảo các BCTC Kế loán ch phí cũng cung cấp các thông tín tải chính và phí tài chính cho các nhả quản tri trong việc hoạch định, kiểm soát chỉ phí, ra các quyết định vả đanh giá thành quả hoạt động

của các bộ phận

1.2.2 Ban chất của kế toản quản trị chỉ phí

Qua nghiên cứu các vẫn đề về KTQT, chỉ phi, kế toán chỉ phí ở trên, tác giả cho rằng bản chất của KTQT chỉ phí là một bộ phận của KTQT chuyên thực hiện việc xử lý, phân tích vả cưng cấp các thông tin về chỉ phi nhằm phục vụ cho

việc thực hiện các chức nãng của nhà quản trị như hoạch dinh, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định

- KTQT chi phi tồn tại cùng với KTTC trong hệ thống kế loan doanh

8 théng KTIC

nghiệp, có thể tổ chức kết hợp hoặc tách biệt v

- Các báo cáo của KTQT chỉ phí cung cấp cho nhà quản trị được cung cấp

một cách định kỳ hoặc khi phat sinh nhu cầu Các biểu mẫu của KTQT chỉ phí

không mang tính nguyên tắc, pháp lý mả tủy thuộc vào tửng trường hợp cụ thể

1.2.3 Vai trò của kế toán quản trị chỉ phí

Tương ứng với các chức năng của KTQT, vai trỏ của KTQT chỉ phí dược

10

Trang 20

thể hiện qua các nội dung sau

- Trong quá trình hoạch định (lập kế hoạch): KIQT chi phi là một trong các nguồn thông tin quan trọng được sử dụng để lập các kế hoạch ngắn hạn cũng, như dải hạn Để lận các kế hoạch ngắn hạn (kế hoạch hàng năm, quý, tháng) nhà

quản trị sắn cứ vào các định mức chỉ phí được lập để xây dựng dự toán về chi

phí thco lừng nội dung, từ đỏ là cơ sở để xây dưng dự Loán tổng thể Thông qua

dự toán sẽ cho phép nhà quản trị tiền liệu, liên kết các nguồn lực để đảm báo lợi nhuận trong kỳ Các kế hoạch đầu tư dài hạn cũng cần dựa trên các kỹ thuật của

KTQT chỉ phí để xây dựng các kế hoạch đầu tư thỏa mãn chiến lược kinh doanh

của doanh nghiệp Mụo tiêu của doanh nghiệp trong dài hạn là LỒn tại với vị thể

cạnh Iranh trên thị trường cả thông tin tài chính và thông tin phi tải chính do hệ thống KIQT chỉ phí cung cấp rất cần thiết cho nhà quản trị trong việc lập kế

hoạch dài hạn

- Với chức năng kiểm soát oủa nhà quản trị: Nhà quần trị cần kiểm soát

được các hoạt động của mình theo kế hoạch dã dược xây dựng Để thực hiện chức năng nảy, KIQT chỉ phí cung cấp các thông tin về thực hiện và kế hoạch

đưới các dạng báo cáo so sánh để nhà quản trị có thể nhận ra các điểm sai lệch lớn giữa thực hiện và kế hoạch, từ đó tập trung vào để kiểm soát chặt chế hơn

thành theo định mức với số

liệu về chỉ phí thực tế và chỉ phí theo định mức là cơ sở dé nhà quản trị thực

các hoạt động Chẳng hạn ác báo cáo chỉ phí gi

hiện việc kiểm soát chỉ phí

- Với chức năng đánh giá kết quả thực hiện: KTQT chỉ phí cung cấp các

thông tin dé nha quan tri danh giá được thành quả thực hiện của các bộ phân

Các thước do được sử dụng để dánh giá có thể lả các thước đo tài chính hoặc phi

tài chính Trang KTQT hiện đại thi các thước đo phi tài chính được sử dụng một

cách rộng rãi củng với các thước đo tài chỉnh trong việc đánh giá kết quả thực

hiện

- Với chức năng ra quyết định: Dễ có cơ sở ra các quyết định nhả quản trị cần có thông tin, trong đó rất nhiều thông tin do hệ thông KTQT cung cấp

Ching han khi nhà quản trị thực hiện các quyết định liên quan đến việc chập

nhận một đơn đặt hàng cụ thể, quyết định loại bỗ hay tiếp tục kinh doanh một bộ

phân

ăn phẩm, quyết định về đầu tư dải hạn, thì các thông in chỉ phí do hệ

thống KIQT chỉ phi cung cấp là rất cần thiết Các thông tin nảy phải được xử lý

ll

Trang 21

va bảo cáo theo nhụ cầu sử dụng trong tình huồng cụ thể của nhà quấn trị chứ

không phái theo cde dang tiêu chuẩn, khuôn mẫu như trong KTTC

1.3 Nội dung kế toán quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp sản xuất

1.3.1 Tổ chức thu nhận thông tin ban đầu kế toán quản trị chỉ phí

Để nhà quản trị có thể ra các quyết định nhanh chóng, kịp thời và có độ

chính xác cao, ngoài việc phân tích và đưa ra các ý kiển để xuất thì việc thu thập

và xử lý thông tin là rất quan trọng Thông tin ban đầu chính là cơ sở để ác nhà chuyên môn tổng hợp và phân tích, nếu thông tin ban dầu không chỉnh xác và đầy đủ sẽ kéo theo các kết quả phân tích sẽ thiểu độ tin cậy KTQT chỉ phí cũng chịu sự chỉ phối của quy luật này, để có thông tin cho nhà quản trị có thể kiểm soát chỉ phí thì khâu thu nhận thông tin KTQT chi phi cần phải được chú trọng

và thực hiện theo các nội dung bao gồm, tổ chức hệ thống chứng từ, tễ chức hệ

thống dinh mức, dự toán và tổ chức nguồn lực thu nhận và tông hợp thông tin

KTQT chi phi

Chứng từ để ghi nhận thông tin ban đầu của KTQT chỉ phí chủ yếu đựa vảo chứng từ cúa KTTC như các phiếu chị, phiểu xuất kho, các hóa đơn giá trị

gia tăng Tuy nhiên, các chứng từ ghi nhận thông tin chỉ phí của KTQT thường

hướng tới tính đầy đú của chỉ phí nhằm phân ánh đối tượng chịu chỉ phí Từ đó

có cơ sở chính xác đưa ra các quyết định tối ưu

Tên cạnh đỏ, hệ thống ghi nhận thong tin ban đầu cúa KTQT chỉ phí còn

có hệ thống định mức, dự toán chi phí kỳ trước nhằm dễ phân tích và đánh gia

tinh hinh biển động chỉ phí giữa kỳ hiện tại với kỳ trước, để nhà quản trị có các

quyết định thích hợp

Mặt khác, hệ thống thông tin thu nhận ban dầu của KTQT không những mang tính chất định lượng mà cỏn mang tỉnh chất định tính Tính định tính phụ thuộc vào trỉnh đệ chuyên môn, tư đuy, phán đoán của các chuyển gia kế toán

nhằm đưa ra các quyết định nhanh, kịp thời để chớp lẫy cơ hội kinh đoanh

1.3.2 Phân loại chỉ phí

Da ở cấp bậc quản trị nảo trong tễ chức, nhà quản lý đều phải hiểu được

bản chất của chỉ phí phát sinh trong phạm vi mình quản lý để có thể kiểm soát

và sử dụng chúng như một công cụ nhằm gia ting kết quả hoạt động

Trên góc độ KTQT, mục đích của KTQT là cung cấp thông tin thích hợp

về chỉ phí để kịp thời ra quyết định Vì vậy, không giống như KTTC, chỉ đơn

12

Trang 22

thuần là biểu hiện bằng tiễn của những hao phí lao động, vật chất, dịch vụ và

được bù dấp bằng thu nhập trong kỳ, mà chỉ phí còn được nhận thức thco cả khía cạnh nhận diện thông tia để phục vụ cho việc ra quyết chọn lựa phương án

tối ưu trọng tùng tình huồng cụ thế, mà it chú ý hơn vào chứng mỉnh chỉ phí

phát sinh bằng các chứng từ kế toán

Trong luận văn này sẽ trình bảy sơ lược một số tiêu thức phân loại chỉ phí như sau: (1) theo chức năng hoạt động, (2) theo mối quan hệ chi phí với thời kỳ tính kết quả kinh doanh, (3) theo khả năng qui nạp chỉ phí vào các đối tượng chỉ

phí, (4) theo cách ứng xử của chỉ phí, (S) theo các cach phân loại chỉ phí khác

nhằm mục đích ra quyết định

1.3.2.1 Phân loại chỉ phí theo chúc năng hoạt động

Theo cách nảy, chỉ phí sản xuất của doanh nghiệp chia thành chỉ phí sản

xuất và chỉ phí ngoài sẵn xuất

a/ Chỉ phi sin xuất

Chỉ phí sẵn xuất là toàn bộ chỉ phí liên quan đến việc tạo ra sẵn phẩm, bao gồm 3 yếu tố cơ bản

+ Chi phí NVLTT lả chi ghí của những loại nguyên vật liệu cầu thành

thực (hỄ của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt, rõ ràng, cụ thể cho từng sắn phẩm, dược tính thẳng cho từng sản phẩm Phần lớn sản phẩm sản xuất ra từ nhiều loại nguyên vật liệu trực tiếp

Ngoài NVLTT cũng cân nguyên vật liệu gián tiếp (NVL phụ), chúng có

thể tham giá cầu thánh thực thể của sản phẩm hoặc không nhưng có giá trị nhỏ

và không thể xác định cu thể, rõ ràng cho từng sản phẩm nên phải đưa vào chi

phí SXC để phân bố sau

| Chi phi NCTT là chỉ phí tiền lương của những người lao động trực tiếp

chế tạo sẵn phẩm Chỉ phí NCTT có thể xác định rõ ràng cụ thể và tách biệt cho từng đơn vị sản phẩm nên được tính thắng vào đơn vị sản phẩm

Tiên cạnh lao động trực tiếp còn có lao động gián tiến, là những nhân công không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng cần thiết cho quá trình sản xuất của nhần công trực tiếp, như quản đốc phân xưởng, nhân viên bảo trì Chi phi nhân công,

gián tiếp phải đưa vào chỉ phí 3X để phân bố sau

Ngoài ra, trong cơ cấu chỉ phí nhân công, còn cỏ khoản mục chỉ phí thuộc vào chỉ phi nhân công như: chỉ phí trong thời gian ngừng sẵn xuất, chỉ phí phụ

13

Trang 23

trội, chỉ phí phúc lợi lao động

+ Chi phí 8XŒ lả những chỉ phí cân thiết khác để sản xuất sản phẩm, còn

được coi là chỉ phí sản xuất gián tiếp chỉ phí SXC thường bao gềm chỉ phí

nguyên vật liệu gián tiếp, chỉ phí lan động gián tiếp và chỉ phi SXC khac

b/ Chi phi ngoài sản xuất

Chỉ phí ngoài sản xuất: khi tiến hành sản xuất, kính doanh đoanh nghiệp củn phải chịu các chỉ phí ở ngoài khâu sẵn xuất, bao gồm: Chỉ phí bán hàng va chi phí QUIN

| Chi phi ban hang: La nhimg chi phi phát sinh liền quan đến việc tiêu thụ

sẵn phẩm, bao gầm toản bộ chỉ phí cần thiết để thực hiện và đây mạnh quá trình

Tưu thông, phân phối hàng hóa và dám bão việc đưa hàng hỏa dến tay người tiêu

dùng,

! Chỉ phí QLDN: Là những chỉ phí phát sinh liên quan đến việc tổ chức,

n phòng làm việc của doanh nghiệp mả không thể xÉp vào

loại chỉ phí sản xuất hay chỉ phí bản hàng Tất cả mọi tổ chức (tổ chức kinh

doanh hay không kinh đoanh) đều có chỉ phí quản lý

Tho cách phân loại nảy sẽ giúp cho việc xác định rỡ chức năng hoạt

động của chỉ phí ong quả trình hoạt động, là căn cứ để xác định chỉ phí sắn

phẩm sản xuất và tập hợp chỉ phí; cung cấp thông tin ch lập bảo cáo kế toán

1.3.3.2 Phân loại chỉ phí theo mỗi quan hệ chỉ phí với thời kỳ tính kết quả

kinh doanh

khi xem xét cách tính và kết chuyến chi phi để xác định thu nhập trong từng kỳ hạch toán trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh được chia lâm hai loại là chỉ phí sản phẩm và chỉ phí thời kỳ

+ Chỉ phí sản phẩm bao gỗm các chỉ phí phát sinh liên quan đến việc sẵn

xuất sản phẩm, các chỉ phỉ nảy kết hợp tạo nền giả trị của sản phẩm hình thành

qua các giai đoạn sẵn xuất (được gọi là giá thành sản xuất) Chi phi sân phẩm gôm: chỉ phi nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí NCTT và chỉ phi sản xuất chung

+ Chỉ phí thời kỳ là các chỉ phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳ gồm chi phi bán hàng, chỉ phí QLDN Chi phí thời kỳ không tạo lên giá trị hàng tồn

kho - tải sân, nên kế toán không ghỉ nhận trên Bảng cân đối kế toán mà được kế

toán ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh dễ xác dịnh kết quá kmh doanh

trong kỳ mà chỉ phí phát sinh

14

Trang 24

1.3.3.3 Phân loại chỉ phí theo khả năng qui nạp chỉ phí vào đỗi tượng

chịu chỉ phi

Theo khả năng qui nạp chí phí cho đối tượng chịu phi, các chí phi được

phân loại thành chỉ phí trực tiếp và chỉ phí gián tiếp

+ Chỉ phí trực tiếp đối với một đổi tượng chịu phí là loại chi phí liên quan

trực tiếp đến đối tượng chịu phí và có thể tính trực tiếp cho đối tương đó một

cách hiệu quả, ít tốn kém Loại chỉ phí này thường chiểm một tỷ lệ lớn trong tổng chỉ phi Tuy nhiên, chúng dễ được nhận dạng, hạch toán chính xác Vì vậy,

cũng íL gây ra sự sai lộch thông tn chí phí ở từng bộ phận, từng hoạt động sẵn xuất, kinh doanh

| Chỉ phí gián tiếp là chỉ phí liên quan đến nhiễu đối tượng chịu phí Do vậy, chỉ phí gián tiếp được phan bé cho các đối tượng chịu phí bằng các phương

biết tính chất của chỉ phí trực tiếp là có thế tránh được, còn chỉ phí gián tiếp lại

khỏ có thể trách được, nên rất cần thiết cho nhà quản lý ra quyết định kinh

doanh ngắn hạn

1.3.3.4 Phân loại chỉ phí theo cách ứng xử của chỉ phủ Mối quan hệ giữa chỉ phí và mức hoạt đông hay gèn gọi là “ứng xử của chỉ phí”, đóng vai & quan trong trong quán lý hoạt đông của doanh nghhệp

Thea cách phân loại này chỉ phí được chia thành chỉ phí biển dổi, ch phi cố định

và chỉ phí hỗn hợp

Chỉ phí biến đối (hay biển phí) là chỉ phí thay đổi theo tỷ lệ thuận trên

tổng số, không thay đối tính trên một đơn vị cúa mức độ hoạt động chỉ phi biện

"L, chỉ phí NỢITF, chỉ phí bao bì đóng gói, hoa hổng bản

đối gồm: chi phi NVI

hang chi phi biển đổi tồn tai dưới nhiều hình thức ứng xử khác nhau trong

hoạt động của doanh nghiệp, nhưng về cơ bản được chia thành 2 loại: chỉ phí biển đổi luyến tính (biến phí tý lệ) là chỉ phí biến đổi có quan hệ Lý lệ thuận với

mức độ hoạt động; chỉ phí biến đổi gấp bậc là những chỉ phi thay đổi chỉ khi

mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ rảng,

15

Trang 25

Chị phủ cổ định (bạy định phú) là những chỉ phí không thay đổi xét về tông

số, thay đổi ty lệ nghịch tính trên một đơn vị mức độ hoạt động Chỉ phi cố định gôm: chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định theo phương pháp bình quân, chỉ phí quảng cáo khuyến mại, chỉ phí bảo hiểm Tuy nhiên, cần chú ý tới phạm vi phù hợp để xem xét tính cỗ định hay biến đổi của chi phí mà ở đây là giới hạn năng

lực hoạt động lối thiểu và tối đa trong ngắn hạn của doanh nghiệp Khi mi dộ

hoạt đồng vượt khỏi phạm vi phù hợp, định phí có thể xuất hiện những thay dỗi đột biến Dinh phí tồn tại dưới nhiều hình thức ứng xử khác nhau trong hoạt động của doanh nghiệp, nhưng về cơ bản được chia thành hai loại: chỉ phí cố định cấp bậc là chỉ phí không thay đối theo mức độ hoạt động chỉ trong một

phạm vì hoạt động thích hợp nào đó Ở đây cần lưu ý tới sự kháo nhau cơ bản

cấp

bậc có thể điều chỉnh rất nhanh khi các điều kiện thay đối nhưng định phí một

khi đã xác định thì cũng ít nhất bị rằng buộc cho đến kết thúc kỳ kế hoạch mới

có thể điều chỉnh được; bậc biến đổi chí phí biển đối cấp bậc thường rất nhỏ đến nổi chúng được xem như không có nhưng bậc biến đổi của chỉ phí cố định rất

giữa chỉ phí biến đổi vấp bậc và chỉ phí cố định cấp bậc Chí phí biển đổi

Tông nên oó thể xem như không đổi trong phạm vi phù hợp Chỉ phí cố định bắt

buộc vả chỉ phí cố định tuỳ ý: Các chỉ phí cổ định bắt buộc phát sinh từ việc doanh nghiệp sở hữu các tài sản cổ định và cấu trúc tố chức cơ bản của tổ chức Chi phi cé định vẫn tôn tại dù tễ chức không hoạt động trong thời gian ngắn hoặc bị gián đoạn Các chỉ phí cố định uly ý phát sinh từ các quyết định hang

1 giểm hàng năm theo yeu

năm của nhà quản lý Chỉ phí cố định tuỳ ý

cầu hoạt dộng của tổ chức

Chỉ phí hỗn hợp là chỉ phi bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí Để hiểu rõ thành phần của chỉ phí hỗn hợp có thể sử dụng các phương pháp khác

nhau để phân tích

* Phương pháp phân tích sử dụng đồ thị phân tán

Thương pháp này dòi hỏi phải thu thập được các mức hoạt động sinh ra

chỉ phí trong các kỳ kinh doanh trước, sau dé biểu điễn chúng trên đỗ thị Nhà phân tích vẽ một đường thăng đi qua trung tâm của những điểm quan sát được trên đồ thị phân tán Dường thẳng này chính là hàm chỉ phí ước lượng có đạng

Y=a | bx

'Theo tác giả phương pháp tương đối đơn giản, đòi hôi phải có các số liệu

16

Trang 26

lịch sử nên bước đầu hình thành quan niệm về chỉ phí cố định và chỉ phí biến đổi, song hạn chế của phương pháp này là phụ thuộc theo ý chủ quan của nhà

phân tích, số liệu lịch sử chỉ phản ánh phần nào thông tin chỉ phí trong tương lai

* Phương pháp cực đại- cực tiểu

Theo phương pháp này việc phân tích và ước lượng hảm chi phí chỉ dựa vào hai điểm dữ liêu ở mức độ hoạt đông thấp nhất và cao nhất trong tập dữ liêu

thu thập được Từ đó, xác định các yếu tô chỉ phí biến đổi vả chi phí cố định như

sau:

Chénh lệch chỉ phi giữa mức hoạt động

CP biến đổi cao nhất và thấp nhật

donvi Chênhlêehgiữamúchoatđộng — _

cao nhất và thập nhất

CP cổ định = Tổng chỉ phí - (CP biên đổi đơn vị x Mức hoạt động)

Phương pháp phân tích chỉ phi này khách quan hơn phương pháp phân tích bằng đồ thị phân tán Tuy nhiên, phương pháp này chỉ dựa vào hai cặp dữ liệu nên không đại diện cho các mức độ hoạt động ở doanh nghiệp

* Phương pháp bình phương nhỏ nhất: Phương pháp bình phương nhỏ nhất là một phương pháp phân tích thống kê chính xác và tỉnh vi hơn hai phương, pháp trên, sử dụng để xác định đường hồi qui (ham chi phi) Ý tưởng của phương pháp này là xác định một đường héi qui từ các số liệu quan sát được sao cho tổng khoảng cách (chính xác là tổng đô lệch bình phương — e2) từ các điểm quan sát đến đường hồi qui là nhỏ nhất

x

Đồ thị 1 1: Đường hồi qui biểu diễn chỉ phí hỗn hợp

17

Trang 27

Đường biểu diễn chỉ phí hỗn hợp có đạng: Y — a+ bX Trong đó Y là chỉ phí hỗn hợp ước Lính, 4 lả yếu tố chỉ phí cố dịnh và b là yếu tổ chỉ phi biến ddi (đơn vị và X là mức độ hoạt đông Có thể xác đỉnh các hệ số a vả b trong phương trình biểu diễn chi phi Với n cặp số liệu quan sát được (xi, yi), bằng

phương pháp binh phương nhô nhất, có thể xác định các hệ số a và b

7

Phương pháp bình phương nhỏ nhất là phương pháp phân tích chỉ phi khách quan và sử dụng tắt cả số liệu thu thập dược, khắc phục nhược điểm của

các phương pháp trên, có thể xác dịnh được phương trình của dường biểu diễn

sự biển thiên của chỉ phí hỗn hợp khá chính xác trong phạm vi hoạt động thích hợp, giúp doanh nghiệp chủ động trong lập kế hoạch, phân bổ, sử dụng nguồn lực Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi kỹ thuật tính toán khá phức tạp

1.3.3.5 Phâm loại chỉ phí phục vụ ra quyét định

a/ Phan loai chi phi theo thdm quyên ra quyết định

Phương pháp phân loại nảy dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đỗi với

các nhà quản lý Nêu một nhà quản lý, cấp quản lý có thể kiểm soát hoặc quyết

định về một loại chi phi, thì chi phi Ay được gọi là chỉ phí kiểm soát được bởi

nhả quản lý, cấp quản lý đó Ngược lai, chi phi ma nha quản lý, cấp quản lý

không có khá năng soát hoặc gây ảnh hướng lớn lên nó thi được phân loại

là chỉ nhí không kiểm soát được đổi với nhà quản lý, cấp quản lý đó Xem xét

chỉ phí ở khía canh kiếm soát có ý nghĩa lớn trong phân tích chỉ phi và ra các quyết định xử lý, góp phần thực hiện tốt kế toán trách nhiệm trong doanh

nghiệp

b/ Phân loại chỉ phí trong lựa chọn các phương án

Để thành công trong việc ra quyết định, các nhà quản lý cần phân biệt

được các chỉ phí thích hợp vả chỉ phí không thích hợp để có thể tách các chỉ phí

không thích hợp ra khỏi cơ cầu quyết định

Chỉ phí thích hợp là chỉ phí có thể áp dụng cho một quyết định có mối

18

Trang 28

liên hộ với phương án được chọn của nhà quản trị Một trong những chỉ phí thích hợp quan trọng cần xem xót khi lựa chọn các phương án là chỉ phí cơ hội Chỉ phí cơ hội là phần lợi nhuận tiềm năng bị mất đi khi chọn một phương án

nảy thay vì chọn phương án khác Chí phi cơ hội là khoản chỉ phí không được

theo đối trên số kế toán nhưng lại rất quan trọng đối với việc ra quyết định Khi

lựa chọn các phương én hoạt động, ngoài các chỉ phí được phản ánh trên hệ

thống sổ kế toán, nhả quản lý còn cần phải xem xét chỉ phi co hội của các

phương án đó do các nguồn lực của đoanh nghiệp có thé được sử dụng theo những cách khác nhau để quyết định lựa chọn phương án tôi ưu nhất

Chỉ phí không thích hợp là loại chỉ phí có thể bó qua khi xem xét chọn lựa

phương ản hoạt động Chỉ phi lá một nhân tố vô củng quan trọng dối với mỗi phương án hoạt động nên đề có được quyết dinh hya chon phương án đúng đấn cần loại bỏ các chỉ phí không thích hợp đổi với các quyết định đó Miột trong những chi phí không thích hợp quan trọng cần xem xét khi lựa chọn các phương án là chỉ phí

chim Chi phi chim là những chỉ phi đã phát sinh trong quá khứ và không bị ảnh

hưởng bởi cáo phương án hoạt động trơng hiện tại cũng như tương lai gũa đoảnh nghiệp Chi phí chìm là khoản chỉ phí có trên số sách kế toán nhưng là những chỉ phi giống nhau ở mọi phương án nên nó là chỉ phí không thích hợp đối với viếc ra quyết định và không phải cân nhắc đến khi lựa chọn các phương án

1.3.3 Định mức chỉ phí và dự toán chỉ phí sản xuất

1.3.3.1 Khải quật Âịnh mức chủ phí sản xuất

Đình mức chỉ phí có vai trỏ quan trọng đối với nhà quản trị, là một thang

điểm để đo lường việc thực hiện chỉ phí trong thực tế sản xuất kinh doanh, góp phần quan trọng trong việc kiểm soát chỉ phí; ngoài ra, định mức chỉ phí lá cơ sở

để lập dự toán và ra các quyết định của nhà quản trị liên quan đến việc định giá

sẵn phẩm/dịch vụ, từ chối hay chấp nhận một dơn đặt hàng cũng như thúc đây công nhân làm việc với năng suất cao hơn, tiết kiệm vật tư

tính chỉ phi mả còn là mục tiêu cân đạt được

Định mức được xây dựng thông qua định mức lượng và định mức giá

- Định mức lượng cho thấy số lượng của các loại chỉ phí được sử dụng là

19

Trang 29

bao nhiêu, Ví dụ như số lượng nguyên vật hiệu tiêu hao hoặc số giờ lao động trực tiếp dược sử dụng để chế tạo ra một đơn vị sản phẩm,

- Dịnh mức giá cho thấy đơn giá của các loại chỉ phí được sử dung 1a bao

nhiều; Ví dụ như đơn giá nguyên vật liệu, đơn giá bình quân một giờ lao động

trực tiếp,

Dinh mức chỉ phí được chia thành hai loại: Dinh mur lý tưởng va định

mức thực tế

- Định mức lý tưởng là dịnh mức chỉ có thể dạt dược trong những diều

kiện hoàn hảo nhất Chúng không cho phép bất kỳ một sự hư hỏng máy móc

hoặc gián đoạn sản xuất Rất ít doanh nghiệp sử dụng định mức tưởng Định

mức lý tưởng rất khó thực hiện vì thế nó không tạo động lực thúc đẩy người lao

động đạt được định mức Sử dụng nó thường phát sinh chênh lớn giữa thực lế và

dịnh mức và việc phân tích sai lệch sẽ không còn ý nghĩa

- Định mức thực tế (định mức có thể đạt được) là định mức đạt được với

sự nỗ lực nhất định Định mức thực tế cho phép có thể xảy ra các sự cố về thiết

bị, có thời gian nghí ngơi của người lao đông Doanh nghiệp có thể đạt được định mức này với sự nỗ lực của người lao động có trình độ ở mức trung bình, với một hiệu suất cao của thiết bị Dinh mức thực tế được các đoanh nghiệp sử đụng trong lập đự toán cũng như là cơ sở để so sánh với chỉ phí thực tế đáp

mg việc kiểm soát chỉ phí, đánh giá kết quá thực hiện của nhà quần tri va các

nhần viễn

b Xây dựng định mức cho các khoản mục chỉ phí

* Dink mic chi phi Ngu

Dịnh mức chỉ phí NVLTT là sự tiêu hao của chỉ phí NVLLT để sản xuất

một sản phẩm, được xây dựng thông qua định mức lượng NVLTT và định mức giá NVLTT

- Định mức lượng NVLIT phản ảnh lượng NVLTT tiêu hao để sản xuất

một sản phẩm Để xây đựng dịnh mức lượng NVLTT cần nắm vững yêu sầu kỹ

ên vậi liệu trực tiếp

thuật của sẵn phẩm số lượng nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ cho như cầu

sẵn xuất có bản, lượng nguyên vật liệu hao hụt trong quá trình sẩn xuẫtvchoa

phép, hượng nguyễn vật liệu dành cho sin phim héng cho phép , két hop với

trình độ tay nghề của công nhân Định mức lượng NVI/FT thưởng được xây

đựng với từng loại sản phim riêng biệt

20

Trang 30

- Định mức giá NVLTT là giá nhập kho tỉnh trên một đơn vị NVLTT

Được xây dựng căn cứ vào giá mua trên hỏa đơn, chỉ phí thu mua, hao hụt trong

quá irình thu mua cho phép, các khoản chiết khẩu

Định mức giả NVLTT do bộ phận thu mua xây dựng thường dựa trên các

hợp đồng thu mua đã ký kết hợp với chất lượng nguyên vật liệu, các khoắn chỉ

phí phát sinh liên quan, tình hình biến động giá và quả trinh thương lượng giá với nhả cung cấp 'Irong trưởng hợp cung một loại vật liệu được thu mua từ nhiều nhà cung cấp với các mức giá khác nhau thi phải xác định giá bình quân

Từ định mức lượng và ảnh mức giá NVLTT, định mức chỉ phí NVLTT

được xác định thông qua công thức sau

NYE — Đmh mức lượng NVTTT x Định mức giả NVLTT

* Định mức chỉ phí nhân công trực tiếp

Dịnh mức chỉ phi NCTT là chỉ phí NCTT để sản xuất một sản phẩm

Cũng giống như định mức chỉ phí NVLTT, định mức chỉ phí NGTT được xây

dựng căn cứ vào định mức lượng thời gian lao động và định mức giá thời gian

lao động

- Định mức lượng thời gian lao động là lượng thời gian cần thiết để tiến

hành sân xuất một sản phẩm Khi xây dựng định mức lượng thời gian lao động

cần phải tính đến thời gian nghỉ ngơi hợp lý gủa người lao động, thời gian nghỉ may, lau chai may

- Định mức giá thời gian lao động là chỉ phí NCTT cho một đơn vị thời

gian của doanh nghiệp (giờ, ngày ) Khi xây dựng định mức giá thời gian lao

động phải căn cử vào bảng lương, các hợp đồng lao động đã ký, trình đô tay nghề, bậc thợ của công nhân Định mức giá thời gian lao đông ngoài lương cơ bản còn phải tính các khoản phụ cấp lương, các khoản trích theo lương, theo tỉ

lệ quy định

Từ định mức lượng thời gian lao động và dịnh mức giả thời gian lao động,

định mức chỉ phí NCT được xác định theo công thức

Đình mức chỉ phí Định mức lượng thời Định mức giá thời

21

Trang 31

* Định mức chỉ phí sẵn xuất chưng

Chi phi SXC 14 chi phi hỗn hợp bao gồm nhiêu yêu tế mang tính chất biển

đổi và cố định Khi xây đựng chỉ phi SXC theo mức độ hoạt động thường chia

thành định mức biến phí SXC và định mức định phi SXC

- Định mức biển phí 8X là biển phi SXC để sản xuất một sản phẩm

Nếu biển phi SXC liên quan trực tiếp đến từng loại sản phẩm (chỉ phí vật liệu phụ, chỉ phí nhân ông gián tiếp .) thi xây dựng định mức biển phí

Dinh mite bién phi _ _ Dinh mức chỉ phí rực Tỉ lệ biến phi SXC so

sxc tiếp * chi chỉ phí trực tiếp

Nếu đoanh nghiệp xác định được tiêu thức phân bả chỉ phí SXC một cách

chỉnh xác, khi xây dựng định mức biến phi SXC phải xác định đơn giá biến phí

mô hoạt động như: lương quản lý phân xưởng, chỉ phí khấu hao TSCĐ phân

xướng, chỉ phỉ thuê nhả xưởng Do đó, phải xác dịnh giới hạn hoạt động của

doanh nghiệp (tổng mức độ hoạt động, tổng tiêu thức phân bỏ chi phi SXC) va

đơn giá định phi SXC phan bd

Hệ số phân bố định ‘Téng dịnh phí SXC ước tính

phí SXC Tổng tiêu thức phân bễ chỉ phi SXC

Định mức định phí Mức độ hoạt động bình TIệ số phân bỗ định

sxc quân một sản phẩm = * phí SXC

Từ định mức biến phí S%C và định mức định phí 5XC, định mức chỉ phí ñXC dược xác định theo công thức

2

Trang 32

Đình mức chi phi ‘ Dinh mur định phí

tương tự như chỉ phi SXƠ Xây dung dự toán biển phí bán hàng và QI.DN, định

mức định phí bán hàng và QI.I2M Cuối cùng tổng hợp lại để có dược định mức chị phí bán hàng và QLDN

1.3.3.2 Xây dựng dự toán chủ phí kinh doanh

Tự toán là căn cử để phân tích giữa kết quả thực hiện so với các dự toán đã xây dụng, từ đó có những thông tin đánh giá về tính kế hoạch của dự toán đã xây

Tự toán về hoại động sẵn xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường được

xây dựng tử cấp cơ sở (phân xưởng, dội sẵn xuất) đo các chuyên gia có trình độ

chuyên môn trong từng hoạt đồng sẽ xây dựng phủ hợp với đặc điểm kinh doanh của cơ sở sau đó thông qua các cấp chuyên môn (phòng, ban) đóng góp về tính

khả thi của các dự todn và gửi cho cấp cao nhất để xem xét phê duyệt các dự toán Hội đồng quản Irị căn cứ trên số liệu chỉ tiết của cấp dưới gửi lên, kết hợp

với chiến lược mục tiêu của doanh nghiệp cũng như năng lực của doanh nghiệp

xây dựng lên bảng dự toán có tính thông nhát và khá thi nhật Cuối củng bang

dự toán được gửi xuống cấp cơ sở để thực hiện

Khi tiến hành xây dựng hệ thống du toán các thành phần cần phải căn cử

vào trước hết là định mức chỉ phí tiêu chuẩn cho một dơn vị kết quả mà doanh nghiệp đã xây dựng, sau đó cắn cứ vào điều kiện thức tiễn của quá trình hoạt

động kinh doanh, giá cả các yếu tố đầu vào, điện tích mặt bằng thực hiện sản

xuất, máy móc thiết bị thực hiện quá trình sản xuất, trình độ của cán bộ công

nhân viên thực hiện quá trình sản xuất cũng như kết quả thực hiện của oác kỳ

trước do Từ các căn cứ dó, K'TQT tiến hành xây dựng hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

23

Trang 33

DT Kết quả hoạt DT Bang cân dối DT Báo cáo lưu

động kinh đoanh kế toán chuyển tiên

Sơ đã 1 1: Hệ thông dự toán ngân sách

Sơ đồ 1 1 thể hiện mỗi quan hệ giữa dự toán chỉ phí sản xuất kinh doanh

trong dự toán tỗng quát của doanh nghiệp Hộ thông các dự Luân chỉ tiết được

lấp trên loạic số liêu từ dự toán tiêu thụ làm cơ sở cho các dự toán chỉ phí chỉ

tiết Thông qua hệ thống dự toán doanh nghiệp hoản toàn chủ đồng các kế hoạch từng công đoạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và việc huy động nguồn lực

cho từng khâu, bộ phận sản xuất

Hệ thống dự toán của doanh nghiệp căn cử vào mỗi quan hệ với mức độ hoạt động chia thành dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt Irong đó, dự toán tĩnh là

đự toán được lập theo một mức độ hoạt động nhất định, đự toán linh hoạt là

những dự toán được lập với nhiều mức độ hoạt động khác nhau trong cùng một

pham vi hoạt động Dự toán chỉ phí sẵn xuất kimh doanh bao gồm:

a/ Dự toán chỉ phi nguyên vậi liệu trực tiếp

Việc lập dự toán nguyễn liệu nhằm mục đích đắm bảo dây đủ nguyễn liệu phục vụ sản xuất và nhu cầu tồn kho nguyễn liệu cuốt kỷ Một phần của nhu cầu

24

Trang 34

nguyên liệu này đã được đáp ứng bởi nguyên hệu tồn kho đầu kỳ, số són lại phải

được mua thêm trong kỷ

Thêng thường mỗi loại vật liệu phải lập một dự toán riêng Căn cứ đề xây

đựng dự toán chính là số lượng sản phẩm cần sản xuất, định mức tiêu hao chỉ

phí NVLTT, đơn giá nguyên vật liệu

Dự toán chỉ phí NVLLT được xác định theo công thức:

Iự toán Số lượng sản phẩm Định mức chỉ phi nguyên

NVLTT sảnxuấtkếhoạch ` — vậtliệul sản phẩm

bí Dự toán chỉ phí nhân công trực tiến

Tự toán NCTT trực tiếp được soạn thảo đựa trên dự toán sản xuất Dự

toán chỉ phí NCTT phán ánh Loàn bộ tiền lương, tiền công, các khoản trích thea

lương của NCTT sản xuất sắn phẩm Dự toán chỉ phi NCTT là căn cứ quan

trọng giúp các nhà quản trị chủ động trong việc bế trí nhân lực cho quả trinh sản

xuất, tránh trình trạng thừa hoặc thiếu lao động Dỗng thời sử dụng nguồn lực

lao động sao cho đạt hiệu quả cao nhất, dam bảo môi trường làm việc, khuyến khích tăng năng suất lao động

Nhu cau về lao động trực tiếp được tính toán đựa trên tổng số lượng sản phẩm cần sẵn xuất ra trong kỳ và định mức thời gian lao động trực tiếp cần thiết

cho một đơn vị sản phẩm Nếu có nhiều loại lao động khác nhau gắn với quá

trình sắn xuất thì việc tính toán phải dựa thoo nhụ cầu từng loại lao động

Dự toán chỉ phí NƠLT được xác định theo công thức:

13ự toán Số lượng sản phẩm Dinh mức chỉ phí

NCTT ~ sản xuất kế hoạch * NCTT/1 sắn phẩm

c/ Dự toán chỉ phí sản xudtchung

Chi phi SXC được lập dự toán theo định phí và biến phí SXC, dựa trên

đơn giá phân bể và tiêu thức được lựa chọn để phân bố chỉ phi SXC, tiêu thức

được chọn phố biến là thời gian lao đông trực tiếp

hư vậy, chỉ phí SXC bao gồm tất cả các chỉ phí còn lại ngoài chỉ phí

NVLTT và chỉ phí NGTT Cac chi phi nay được chia thành chỉ phí cố định va chỉ phí biến đối

Đổi với chỉ phi SXC biển đối, cần thiết phải tỉnh hệ số chỉ phí SXC biến đổi và định mức thời gian cho một đơn vị sẵn phẩm

25

Trang 35

Hệ số chỉ phí SXC biển đổi có thể căn cứ vào số liệu kỷ trước và điều

chỉnh cho phù hợp với kỷ này, hệ số này được xác định theo công thức sau

SXC biến đổi = Tông sô giờ máy hoạt động hoặc tổng sô giờ

công lao động trực tiếp

Đối với phần chỉ phí SXC cổ định được ước tính thco tổng số tiền chỉ ra trong kỷ kế hoạch và khi dự toán tiền mặt thi phải trừ đi phân chỉ phí khấu hao

đ/ Dự toán chỉ phí bản hàng và OLDN,

Giống như chi phi SXC, chi phi ban hàng và chỉ phí QI.DN có thể phân

chia thành biển phí và chỉ phí cố định Các khoản mục như hoa hổng bán háng,

chỉ phí vận chuyển là các khoản biến phí Chỉ phí khẩu hao thiết bị văn phòng, chi phí quảng cáo, lương nhân viên marketing, chỉ phí kiểm toán, lả các định phí đối với mức tiêu thụ của đoanh nghiệp Do đó, dự toản chỉ phi ban hàng và QLDN cũng tương tự như dự toán chi phí 3XC

a/ Dự toán linh hoạt

Tự toán linh hoạt là dự toán chí phí theo các mức độ hoạt động có thể xây

ra Các dự toán linh hoạt rất có ích cho các nhà quần lý trong việc hoạch dịnh,

kiểm soát, và đánh giá hiệu quả công việc bằng cách so sánh kết quả thực tế và

số liệu dự toán cho củng một mức dộ hoạt động I3ự toán linh hoạt được lập pm

4 bước cơ bản

+ Bước ]: Xác định phạm vi phù hợp với đổi tượng được lập dự toán

+ Hước 2: Phân loại chỉ phí theo cách ứng xở, đối với chỉ phí hỗn hợp được phân tích thành định phí và biến phí theo phương pháp thích hop

+ Bước 3: Xác định biển phí đơn vi mức hoạt đông dự toán

+ Bước 4: Xây dựng dự toán linh hoạt

Trong thực tiễn, mức hoạt động thực tế thường có sự chênh lệch so với

mức hoạt động dự toán Do vậy, khi lập dự toán chỉ phí kmh doanh, chúng ta

thường sử đụng dự toán linh hoạt, dự toán nh không phủ hợp với việc phân tích

và kiểm soát chỉ phí, nhất là chỉ phi SXC

1.3.4 Trung tâm chỉ phí

1.3.4.1 Trung tâm trách nhiệm

Trang tâm trách nhiệm là một bộ phận trong tổ chức, nơi má nhà quản trị

26

Trang 36

- Trung tâm chỉ phí là trung tâm trách nhiệm mà đầu vào được lượng hoá

bằng tiên còn đầu ra thì không lượng hoá được bằng tiền Trung lâm chì phí cá thể là một bỗ phần sản xuất, một phòng ban chức năng và nhà quản trị ở các

bộ phận nảy có trách nhiệm kiểm soát chỉ phí phát sinh ở bộ phận mình

- Trung tâm doanh thu là trung tâm trách nhiệm mà đầu ra có thể được

lượng hóa bằng tiền còn đầu vào thì không lượng hóa được bằng tiên Người

quân trị của trung tâm doanh thu chỉ chịu trách nhiệm về tích ly doanh thu và

không phải kiểm soát việc thiết lập giá bán hoặc dự toán ngân sách chị phí Trên

thực tế, một trung tâm thuần tủy về doanh thu không tổn tại

- Trung tâm lợi nhuận lá trung tâm trách nhiệm mả người quản trị chịu

trách nhiệm cho cä chỉ phí (đầu ra) và doanh thu (đầu vào), chênh lệch giữa đầu vào và đầu ra chính là lợi nhuận

- Trung tâm dầu tư là trung tâm trách nhiệm chịu trách nhiệm trong việc

tao ra doanh thu, lập kế hoạch và kiểm soát chỉ phi Ngoài ra, người quần trị của trung tâm đầu tư có thẫm quyền điều phối, sử dụng, đầu tư tải sẵn để tìm kiếm mức lợi nhuận cao nhất Sự thành công của nó không chỉ được đo bằng số lợi

nhuận tạo ra mả còn là lợi nhuận trong mỗi Tương quan với tống vốn đầu tư, tức khã năng sinh lời của đồng vẫn

1.3.4.2 Xác định rung tâm chỉ phí

Như đã phân tích ở trồn, trung tâm chỉ phí là một bộ phân cúa trung lâm trách nhiệm Miỗi một trung lâm chỉ phí dược phân céng cho mét nha quan ly

phụ trách để giữ cho chi phí không vượt quả mức kế hoạch, đảm bảo tỉnh tiết

kiệm và hiệu quả trong hoạt động Trung tâm chi phi gắn liền với cấp quần lý

mang tính chất tác nghiệp, trực tiếp tạo ra sắn nhầm, dịch vụ, hoặc gián tiến

phục vụ kinh doanh Theo đỏ, trung (âm chỉ phí thưởng được hình thành tại các

phân xương, đội sản xuất, tỗ săn xuất gắn với trách nhiệm của Quân đốc phân

xưởng, Tỗ trưởng tổ sản xuất, Dội trưởng đôi sản xuất Người quản lý chỉ chịu

trách nhiệm hoặc chỉ có quyển kiếm soát đổi với chỉ phi phát sinh ở bộ phận

minh, không có quyền hạn đối với việc Liêu thụ vả đầu Lư vốn

+ần vào của trung tâm chỉ phí là các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sẵn xuất

27

Trang 37

như nguyên vật liệu, tiền công, tình hình sử dụng máy móc thiết bị có thể

được do băng những thước do khác nhau Đầu ra của trung tâm là các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất như số lượng và chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu chỉ phí

sắn xuất và giá thành sản phẩm

Kế Loán trách nhiệm của trung tâm chỉ phí chính là thông qua các chỉ tiêu

đánh giá kết quả, hiệu quả của lừng bộ phân, Lừ đó xác định trách nhiệm của từng nhà quản trị đôi với bộ phân mình quản lý Như vậy, nhiệm vụ của kế toán trách nhiệm trung tâm chỉ phí là kiểm soát các khoản mục và yêu tổ chỉ phí phát

sinh theo các đụ

xuất, giá thành sản phẩm theo yêu cầu quán trị Phân tích sự biển động của các

định mức chỉ phí NVLTT, NCTT, cần phí 8XC Tử đó xác dịnh những nguyên nhân ảnh hưởng và đưa ra các biên pháp nhằm giảm chỉ phí thấp nhất

mức và dự loán đã xây dựng, Lập các báo cáo chỉ phí sẵn

Cần cử vào cáo nội dung trên, tác giả cho rằng trung tâm chỉ phí là nên

lang cơ bản của hệ thống xác định các chỉ phi, là điểm xuất phát của các hoại

đông: (1) Lập dự toán chỉ phí; (2) Phân loại chỉ phí thực tế phát sinh; (3) So

sánh chỉ phí thực tế với định mức chỉ phí tiêu chuẩn Việc xác định trung tâm

chi phí phụ thuộc vào quy trình sản xuất và quy mô của từng doanh nghiệp Xác

định đúng các trung tâm trách nhiệm sẽ là cơ sở cho việc tổ chức công tác

KTQT để theo đối được chỉ phí phát sinh tại từng trung tâm, từ đó xắc định

đúng piá phí của từng sẵn phẩm mà nhà quần trị mong muốn

13.5 Tổ chức hệ thông báo cáo kế toán quản trị chỉ phí

Báo cáo kế toán là kết qua cuối cùng của một quy trinh KTQT chi phi, việc xây dựng một hệ thống báo cáo tốt sẽ phản ảnh được toàn bộ những kết quả đánh giá và phân tích của bộ phận ETQT chỉ phí, ngược lại, báo cáo sẽ không thể hiện hết được những ý nghĩa của quá trình ghi chép và tổng hợp sé liệu của KTOT chỉ phí Như vậy, báo cáo KTQT chỉ phí chính lá sự chỉ tiết hóa thong tin thu nhận được theo các chỉ tiêu phủ hợp với nhu cầu sử dụng thông tin của nhà

quan tri trong quá trình QLDN Do đó, nội dung, kết cấu và hình thức thể hiện của báo cáo phải thể hiện được các chỉ tiêu mà nhà quản trị yêu cầu theo đối,

Trang 38

Trong các đoanh nghiệp khác nhau, hệ thống bảo cáo KTQT chỉ phí

không nhất thiết phải giống nhau, dây chính lả điểm khác biệt quan trọng giữa KLTC và KIQT chỉ phí Việc khác nhau nảy phụ thuộc vảo quy mô doanh

nghiệp, đặc thù sản phẩm và quan trọng là trình độ và nhận thức của các cấp

lãnh đạo cũng như nhân viên thực hiện công việc của KTQT Ngoài ra, với tính

của thông tin KTQT chỉ phí là thay

đổi liên tục trong từng kỷ thậm chí là từng nhịp độ sản xuất vì yêu cầu thông tin

đồng của mình, nội dung cũng như yêu

quản trị là luôn thay đối

Mặc dù vậy, hệ thống báo các KTQT chỉ phí vẫn có những tư tưởng

xuyên suất đó là với những báo cáo chị tiết thường đi sâu vào các bộ phận, cae

trưng tâm trách nhiệm, phân tích và dánh giá từng phần nhỏ trong các uông việc thực hiện của doanh nghiệp như phần tích và đánh giá biến đông của vật tư, tài

sẵn trong khi những báo cáo KIQT chi phí tống hợp thường mang tính khái

quát, tính dự báo cao hơn Các loại báa cáo KTQT chỉ phí thường bao gầm

những bảo cáo sau

- Bảo cáo chỉ phí sản xuất theo yêu tổ: Báo cáo này được sử dụng để cung

cấp thông tin cho nha quản trị về tình hình thực hiện chỉ phí sản xuất sản phẩm

và so sánh giữa dự toán vả thực tế sản xuất, thông qua báo cáo nảy, bộ phận

kiểm soát chỉ phí rong doanh nghiệp có những đánh giá nguyên nhân chênh

lệch chỉ phí dễ có biện pháp khắc phục cũng như diễu chỉnh dự toán cho các kỳ

động sản xuất diễn ra trong kỳ ở phân xưởng sẩn xuất nhằm đánh giá trách

nhiệm của quản đốc phân xưởng

- Bảo cáo giá thanh theo sản phẩm và Báo cáo giá thành toàn bộ: Báo cáo

này cung cấp tình hình thực hiện chỉ phí để sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp, với báo cáo giá thành (heo sản phẩm cung cấp khái quát các chỉ phí tham gia sin xual san nhằm trong phạm vị phân xưởng nhằm dánh gid trách nhiệm của

bộ phận sản xuất, trong khi báo cáo giá thành toàn bộ cưng cấp thông tin đầy đù

29

Trang 39

hơn về cả chỉ phí để đưa sãn phẩm đồn tay người tiêu dùng Với báo cáo giá thành

toản bộ, trách nhiệm dược chí rõ tới lừng bộ phận phát sinh chỉ phí

- Báo cáo tỉnh hình sử dụng lao động và Báo cáo biến động chỉ phí

nguyễn vật liệu: Thuộc nhóm báo uáo chỉ tiết về tình hình khai thác, sử dụng và

quản lý nguồn lực lao động và cáo nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp,

những báo cáo này rất cỏ ý nghĩa với những doanh nghiệp san xuất, việc lập báo

cáo vừa có thể đánh giá trách nhiêm của bộ phận quản lý nhân sự cũng như tăng khả năng tiết kiệm chỉ phi sản xuất cho nhà quản trị

- Báo cáo biến động sán nhằm hàng hóa: Bao cáo sung cấp tình hình mua sắm, sử dụng vả sẵn xuất sản phẩm của doanh nghiệp thông qua báo cáo này,

nhà quản trị có thể hình dưng khái quát khả năng phát sinh chỉ phí cũng nhưng nguồn gốc phat sinh chi phí trong doanh nghiệp

- Báo cáo tiến đỗ sẵn xuất: Báo cáo cung cấp khái quát tỉnh hình sẵn xuất

vả tiến độ sản xuất của từng sản phẩm, day là báo cáo quan trọng với các doanh nghiệp sản xuất vì đây là bảo cáo Khai quát cung cấp thông tin về chỉ phí sản xuất của sản phẩm

- Báo cáo dự toán vật tư theo kế hoạch sản xuất: Căn cử vào kế hoạch

sẵn xuất, bộ phận sản xuất sẽ lập báo cáo lên kế hoạch mua sắm vật tư phục

vụ sẵn xuất, dựa trên báo cáo nay, nha quan tri sé ra quyét dinh vé sé lượng

vật tư được mua để tránh hiện tượng dư thửa gây tổn thất về chỉ phí sản xuất

trong doanh nghiệp

- Báo cáo kết quả kính doanh phân loại theo chi phí, doanh thu: Dây là

dang báo cáo kết quả kinh đoanh chỉ tiết theo từng sản phẩm, từng bộ phận Báo

cáo này được lập nhằm đánh giả sơ bộ hiệu quả kinh doanh của từng loại sẵn

phẩm, từ báo cáo nảy có thể xác định dược với mỗi sắn phẩm thì chỉ phí tại công đoạn nảo phát sinh cao nhất để có phương 4n quan ly chi phi hop ly hon

Tủy vào quy mô của từng loại doanh nghiệp cũng như hệ thông dy loan

và định mức chỉ phí được thiết kế đến đâu mà doanh nghiệp có

một cách lĩnh hoạt các loại bảo cáo trên Việc xây dựng hệ thông báo cáo KTQT

dụng

chi phí có ý nghĩa quan trong trong công tác quản trị chỉ phí sản xuất của doanh

nghiệp trong việc tông hợp, đánh giả và ra các quyết định sản xuất kinh doanh

Thông qua các báo cáo nay, nha quản trị có thể biết được thông tin về tình hình sẵn xuất cũng như sử dụng các khoản chỉ phí của doanh nghiệp, từ đó vó kế

30

Trang 40

hoạch điều chính phù hợp cũng như làm săn cứ đánh giá sáo bộ phận sản xuất giúp nâng cao khả năng kiểm soát chỉ phí trong doanh nghiệp của nhà quần trị

1.3.6 Phân tích chí phí để ra quyết định kinh doanh

1.3.6.1 Phân tích mỖi quan hệ giãa Chỉ phí - Sản lượng - Lợi nhuận

Trong số các mô hình và công cụ thường được các nhà quản lý sử dụng để phân tích chi phí nhăm phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, mô hình

phân tích Chỉ phí - Khối lượng -Lợi nhuận (CVP) được coi là một oông cụ hiệu qua va dễ áp dụng trên thực tế tại doanh nghiệp VP giúp các nha quan ly xac

định được mỗi liên hệ giữa chỉ phí, khối lượng và lợi nhuận trong một doanh

nghiệp nhằm làm rõ các những nội đung chính sau:

- Lam rõ các chỉ tiêu, ÿ nghĩa các chỉ tiểu trong phân tích Ở-V-P như lợi

nhuận pộp đơn vị, tỷ lệ lợi nhuận pép, cơ cầu chỉ phí, độ lớn đèn bẩy kinh doanh

- Phần tích diễm hòa vốn, xác định sản lượng, doanh thu và thời gian

tương ứng dễ đạt lợi nhuận kế hoạch, dánh giá các chỉ tiểu an toàn

- Ứng dụng phân tích C-V-P trong việc phân tích các yếu tố giả bán, biến

phí, định phi, cơ cấu tiêu thụ ánh hướng đến lợi nhuận như thế nào nhằm có

được các quyết định đúng đắn về cáo sẵn phẩm sản xuất và liều thụ

Bất kỳ một doanh nghiệp nảo cũng mong muốn kinh doanh có lãi, muốn

vậy các nhà quản trị cần xác định được tại mức sẵn xuất và tiêu thụ là bao nhiêu

để doanh thu vừa đủ bù đắp chỉ phí va doanh nghiệp hoạt động ở mức nảo, với giá bán bao nhiêu để tối thiểu là không bị thua lỗ, để trả lời được câu hỏi đó,

doanh nghiệp phải tiến hành phân tích điểm hỏa vốn Như vậy, điểm hỏa vốn là

điểm mà tại đó lợi nhuận bằng không hay Lống doanh thu — Tổng chi phí, Tổng, lợi nhuận gộp — Lỗng định phí

Phân tích điểm hòa vốn cho phép doanh nghiệp xác định ba yếu tố đó là

Số lượng sẵn phẩm hòa vốn, doanh thu tiêu thụ tại điểm hỏa vốn vá thời gian đạt

điểm hoả vốn

Để phân tích điểm hòa vên cần phân loại chỉ phí thành biến phí và định

phí Xác dịnh điểm hỏa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quán trị, bởi nó là căn cứ để nhả quan tri dưa ra các quyết dịnh kinh đoanh như chọn phương án

kinh doanh, chọn cơ cầu tiêu thụ sản phẩm cho hợp lý xác định mức sản lượng,

đoanh thu để đạt lợi nhuận mong muốn

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Bộ Tài chỉnh (2006), Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chỉnh
Năm: 2006
2.B6 Tai chinh (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyên 1, NXB Tài chỉnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyên 1
Nhà XB: NXB Tài chỉnh
Năm: 2006
3.Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyên 2, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp - Quyên 2
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
5. Số kế toản và Bảo cáo tài chính của Công ty cỗ phản Nhôm Sông Hồng các năm 2013, 2014, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số kế toản và Bảo cáo tài chính của Công ty cỗ phản Nhôm Sông Hồng
Năm: 2013, 2014, 2015
6.TS.Phan Đức Dũng, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Quốc gia TP.Hỏ Chi Minh (2009), Kế foán quản trị (lì thuyết, bài tập và bài giải), NXB Thông kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế foán quản trị (lì thuyết, bài tập và bài giải)
Tác giả: TS.Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thông kê
Năm: 2009
7.TS.V6 Van Nhi, TS.Doan Ngoc Qué, Ths Ly Thi Bich Chau (2001), Huéng dẫn Lập - Đọc - Phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị, NXB Thông kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Lập - Đọc - Phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị
Tác giả: TS.V6 Van Nhi, TS.Doan Ngoc Qué, Ths Ly Thi Bich Chau
Nhà XB: NXB Thông kê
Năm: 2001
9, TS Nguyén Danh Nguyén (2011), Bai giảng Quản ý sản xuất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bai giảng Quản ý sản xuất
Tác giả: TS Nguyén Danh Nguyén
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
10. TS.Nguyễn Văn Nghiễn (2006), Giáo trình quản trị chiến lược, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Tác giả: TS.Nguyễn Văn Nghiễn
Nhà XB: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Năm: 2006
4.PGS.TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương - Trường Đại học kinh tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  2:  Phân  tích  điểm  hòa  vấn - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần nhôm sông hồng
ng 1. 2: Phân tích điểm hòa vấn (Trang 41)
Bảng  2.  2:  Sản  lượng  sản  phẩm  sản  xuất  của  Công  ty. - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần nhôm sông hồng
ng 2. 2: Sản lượng sản phẩm sản xuất của Công ty (Trang 61)
Bảng  cân  đối  số  phát  sinh. - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần nhôm sông hồng
ng cân đối số phát sinh (Trang 64)
Bảng  2.  10:  Dự  toán  chỉ  phí  lao  động  trực  tiếp  quý  IV  năm  2015 - Luận văn thạc sĩ một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần nhôm sông hồng
ng 2. 10: Dự toán chỉ phí lao động trực tiếp quý IV năm 2015 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm