Quan niệm chiến lược kinh đoanh phát triển dan theo thời gian và người ta tiếp cận nỏ theo nhiên cách khác nhan Nam 1962, Chandler dinh nghia chiến lược kinh doanh là “việc xác định cá
Trang 1DEN 2015
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
NGANH QUAN TRI KINH DOANH
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC:
TS Nghiêm Sĩ Thương
HÀ NỘI - Năm 2010
Trang 2
MỤC LỤC
LỚỠI MỞ DẦU "— M _ Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ CHIÉN LƯỢC KINH DOANH 7 1.1 Khải niệm chiến lược kinh doanh: c2 ttriereererirrie 7
1.2 Vai trò của chiến lược kinh đoanh: se niseeierieereerooorf
1.3 Qui trình xây đựng chiến lược lính doanh: - - 10
1.3.1, Xác định mục tiểu cac sọ nHg1rieeirrerde 10 1.3.2 Dánh giá cáo yếu tổ tác động đến chiến lược kinh doanh 10
1.3.2.2 Đánh giá yêu tổ bên trong (mỗi trưởng nội bộ): Tổ 1.3.3 Xây đựng và lựa chọn chiến luợc: - 18 1.4 Công cụ ng cấp thông tí để xây dụmg phiến lược - - 18
1.4.1, Ma trận các yêu tổ bên trong (IEH): - sec "— ˆ
1.4.2 Ma trận các yếu tô bên ngoài (THTTE} ccoo:os sect dD
1.5 Công cụ để xảy dựng chiến lược son .20
1.5.1 Ma trận điểm mạnh - điểm yêu, cơ hội - nguy cơ: SWOT 20 1.5.2, Ma trận hoạch dịnh chiên lược có thể lựa chon (QSPMI
TÓM TẤT CHƯỢNG T à SH nHHereeiarrierieer 24 Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN TÓ
2.1, Téng quan về ngành tài chính ngân bảng hiện nay: Kerereoi5)
3.2 Giới thiệu sơ lược về PVFC và PVEC Vũng Tàu 30 3.3.1 T.ịch sử hình thành PVFC và PVFC Vũng Tàu 30
3.3.3 Sân phẩm, dịch vụ chủ yếu của PVEC - - 31
2.2.4, Đánh giá kết quả hoạt động kinh đoanh của PVEC Vũng, Tàu trong những,
mim BAN gD ẽ svesevvensssscan sesesesesiisieeen BZ
Trang 32.3, Phan tich cde nhân tổ chiến lược tảo động đến hoạt dòng kinh doanh của
PVC Ving Tau
3.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô:
2.3.2 Phân tích môi trường ngành
2.3.3, Phân tích yêu tổ bên trong của PVTC Vũng Tâu:
3.3.4 Khảo sát thực tế một số chỉ tiêu chủ yếu của PVEC Vững Tâu:
TOM TAT CHUONG 2
Chương 3: CIN LUC KINITDOANII CHO TONG CÔNG TY TÀI CHÍNIT
CO PHAN DẤU KHÍ VIRT NAM - CHINHANH VUNG TAU BEN 2015
3.1 Cơ sở hoạch dịnh chiến lược kinh đoanh:
3.1.1 Mục tiêu đài hạn của PVEC Vũng Tâu:
3.1.2 Mục liêu trước mắt
3.2 Xây dựng và lựa chọn chiến lược: - cv
3.2.1 Xây dựng chiến lược — ma trận SWOT:
3.2.2 Lira chọn chiến luợc kinh doanh — ma trận QSPM:
3.3, Các giải pháp thục hiện: sn222eereeerrre ase
3.3.1 Nhém giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh:
3.3.2 Nhóm giải pháp nhằm khắc phục điểm yeu,
3.4 Các kiến nghị:
3.4.1 Đối với Nhà nước:
3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nụ:
Trang 4Bang 2.1: Cae chi tiêu hoạt dộng của PVEC Ving Tau ee 32
Bang 2.2: Tàu số liệu đến 31/12 33 Bang 2.3: Biéu đỗ kết quâ SXKD của PVEC Vững Tâu số liệu đến 31/12 23S
Hàng 2-4: Bảng so sánh PVEC Vũng Tàu với một số đối thú cạnh tranh 50
Bang so sánh các đối thủ cạnh tranh lớn nhật của PVEC Vũng Tâu dựa trên tna trận
Bình ảnh canh tranh: — , the eevee 4
Bang 2-7: Théng ké whan su tdi 2009 cia PVFC Ving Tau 260 Bảng 2-8: Ma trận LEH, cà creeireiirrrre 65 Tảng 3-1: Ma trận SWOT, nọ nHHH HH, mg Hegeererree 72
Trang 5¬-DANH MUC HINH
Hinh 1.1: Nhimg co sé 48 xay dung chién luge kinh doanh
Hình 1.2: Các yếu tổ của môi trưởng ngành
Tlinh 2-1: Những chức năng cơ bản của Tổ chức tín dụng đa năng ngày nay Hinh 2-2: Biếu đẻ tăng trưởng tín dụng và tài sân của 6 tổ chức tin dựnglớn
Hình 2-3: Sơ đồ tổ chức của PVFC Vũng Tảu
Tlinh 2-4: Hiến đỏ tăng trưởng GDP của VN từ 2001 đến 2009
Tỉnh 2-5: Biểu dé lam phát của Việt Nam
Trang 6LOTM6 DAU
1 Tính cần thiết của đề tải:
Đước vào thể kỷ 21, trong xu thể hội nhập khu vực và thế giới, ngành tải chính ngân hang dang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức hơn, đặc biệt
là rong giai đoạn biện nay khi nén kinh tế thể giới đang từng bước vượt qua khimg hoang Mic du kinh tế trong nước dã lạc quan hơn nhưng các tổ chức tin dụng van không cảm thay “dễ thở” trước sức ép để tồn tại và phát triển Tìm kiếm một chiến
lược kinh doanh phủ hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, gia tăng tính cạnh
tranh, nâng cao vị thế quy mö trong giai đoạn hiện nay trở thành nhụ cầu cấp thiết
của mỗi tổ chức tín đụng
Xuất phát từ thực tiễn đó, học viên đã chọn để tài “Hoạch định chiến lược
kinh doanh cho Tổng Công ty Tài chính CỔ phân Dau khi Việt Nam chỉ nhánh
‘Ving Tau dén 2015”
2 Mục Liêu nghiên cứu:
- Làm rõ 1ÿ luận tổng quan vẻ chiến lược kinh doanh và hoạch dịnh chiến
lược kinh đoanh_
- Phân tích thực trạng hoại đông kinh doanh của Tổng Công ty Tài chính Cổ
phân Lầu khí Việt Nam chỉ nhảnh Vũng Tảu trong những năm gắn đây
- Danh giá năng lực hoạt động kinh doanh của Tống Công ty Tải chính Cổ phan Dau khi Việt Nam — chỉ nhánh Vũng Tàu thông qua việc phân tích các yêu tổ
xôi trường ánh hướng,
- Để xuất hệ thông giải pháp chiến hrợc kinh đoanh cho Tống Công ty Tài chỉnh Cễ phần Dâu khi Vigt Nam chỉ nhánh Vũng Tàu dén 2015
3 Dấi tượng và phạm vỉ nghiên cứ
Trang 7vấn đẻ liên quan đến hoạt dộng kinh doanh cia PVFC Viing Tau cé so sảnh, đối chiếu với một số tổ chúc tín dựng khác trên cùng địa bàn ở giai đoạn 2007 2006
4 Phương pháp nghiên cứu:
- 8ử dụng phương pháp duy vặt biện chứng vá duy vật lịch sử, vận dụng tổng,
thợp của các môn khoa học kinh tế và các môn học hỗ trợ như Quan tri dy án, Quản
trị chiên lược, Quản trị Marketing, Tam lý quân lý Đảng thài, luận văn cũng sử dụng các phương, pháp như so sánh, mô tä, phân tích, thông kế
- Nguẫn sẻ liệu được sử dựng trong hiận văn lây từ Bao cáo thường niên của
Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dau khi Việt Nam — chỉ nhánh Vững Tàu, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam — chỉ nhánh Vũng Tàu, Tổng cuc thống kê, các báo, tạp
chi va các trang web
5, Kết cầu rúa luận văn:
Luận văn gốm 3 chương,
- Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh
- Chương 2: Thực trạng kimh doanh và các nhân tố chiến lược của Tổng, Công ty Tài chính Cô phần Dẫu khi Việt Nam — chi nhénh Ving ‘lau
- Chương 3: Chiến hược kinh đoanh cho Tống Công ty Tài chính Cỗ phân
Dau khi Việt Nam — chỉ nhánh Vũng Tàu đến 2015,
Trang 8Chuong I: CO SO LY LUAN VE CHIEN LUGC KINH DOANH
1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh:
Thuật ngữ “chiến lược” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “8tratepos” dùng trong, quân sự và đuợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau do sự tiếp cận rong nghiên cửu Theo tù điến Larous: “Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện dé dành chiến thắng” Học giá Đào Duy Anh, trong từ điển tiếng Việt đã viết: "Chiến lược là các kê hoạch đặt ra đề dành thắng lợi trên một bau nhiều mặt trận”
Từ thập kỷ 60 ota thé ky XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh” ra dời Quan niệm chiến lược kinh đoanh phát triển dan theo thời gian và người ta tiếp cận nỏ theo nhiên cách khác
nhan
Nam 1962, Chandler dinh nghia chiến lược kinh doanh là “việc xác định các
mục tiêu, mục địch cơ bản đài hạn của doanh nghiệp và việc áp dựng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bố các nguồn lực cần thiết đễ thực hiện mục tiêu
nảy”,
Tiến những năm 1980, Quim đã đưa ra định nghĩa có tỉnh khái quát hơn
“Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp cúc mục tiêu chính yếu, các chính
sách, và chuỗt hành động vào một tổng thể được có kết một cách chặt chế "
Sau đỏ, Johnson va Scholes dinh nghĩa lại chiến hưọc trong điển kiện mỗi
trường có rát nhiêu những thay đổi nhanh chóng: “chiến lược là định hướng và
phạm vì của một tễ chức về dài bạn nhằm giảnh lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định đạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đái, đề đáp
tứng nhụ câu thị trường và thoả mâu mong dợi của các bên hữu quan”
Xât phát từ cách tiếp cận cạnh tranh, giáo su nếi tiếng vẻ chiến lược kinh đoanh của tudng Pai hoc Harvard Michael I Porler cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thể cạnh tranh vững chắc và phòng thủ”
Dù tiếp cận theo cách nảo thi bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn lá phác
thảo bình ảnh lương lai của đoanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và kh năng khai
Trang 9thác Theo cách phát biểu này, thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 y
nghĩa phổ biến nhất:
- Xác lập mục tiêu đài hạn của đoanh nghiệp
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bồ nguồn lực để thực
Có thể nói việc xây dựng và thực hiệu chiến lược thực sự đã trở thánh một nhiệm vụ hàng đầu và là một nội dưng, chức năng quan trọng của quản trị đoanh
nghiệp, nó dang được áp đụng rộng rãi trong các doanh ngÌnệp
Quan điểm phỏ biển hiện nay cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp cdc haat động và điều khién chúng nhằm dat téi muc tiéu dai hạn
của đoank nghiệp”
Một chiến lược kinh doanh tốt là chiến lược trong đó công ty có thể chiếm
được lợi thẻ chắc chắn so với đối thủ với chỉ phí có thế chấp nhận được
Tìm kiểm một cách thức hành động là nhiệm vụ cụ thể của nhà chiến lược
Phương pháp thông thường mà các công ty chuân bị chiến lược được gọi là kế
hoạch hoá chiến lược hay hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lược kinh doanh:
giúp cáo doanh nghiệp đại được mục tiêu trước nnất vả lâu đài, tổng thể và bộ phân,
là một điêu hết sức quan trọng và cần thiệt Mục đích của việc hoạch định chiến lược kinh doanh là “đụ kiến tương lại trong hiện tại” Dựa vào chiến luọc kinh
doanh, các nhà quản lý có thể lập các kế hoạch cho những nắm tiếp theo Tuy nhiên quá trình đỏ phái có sự kiểm soát chặt chế, hiệu chính trong tùng bước đi Một
Trang 10chiến lược vững mạnh luôn cản dễn khả năng diễu bành lùnh hoạt, sử dạng được các nguồn lực vật chất, tải chính vả cơn người thích ứng
1.2 Vai trỏ của chiến lược kinh doanh:
Lịch sử kinh doanh trên thẻ giới dã từng chứng kiến không it người gia nhập thương trường kinh đoanh từ một số vốn ít ỏi, nhưng họ đã nhanh chóng thành dat
và đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác nhờ có chiến lược kinh doanh đúng Chiến
lược kinh doanh được ví như banh lái cúa con tảu để nó vượt được trùng khơi về
trứng đích khi mới khởi sự doanh nghiệp Nó còn được vị như cơn gió giúp cho diều bay lên cao mãi
'Về lý thuyết thì chiến lược kinh doanh có một số vai ưò như sau
(1) Chiến lược kinh doanh giúp cho đoanh nghiệp nhận rõ được mục đích Tưởng đi của mình trong tương lai, làm khu chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh
nghiệp
Chiến lược kinh đoanh đóng vai trò định hướng hoạt động trong đài hạn của
doanht nghiện, nó là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt dộng tác nghiệp
Sự thiểu vắng chiến lược hoặc chiến lược thiết lập không rõ ràng, không, có luận cử vũng chắc sẽ lâm cho hoạt động của doanh nghiệp mắt phương hướng, có nhiều van
6 nay sinh chi thay wude mắt mả không gắn được với dài hạn hode chi thay cục bô
ma không thấy được vai trỏ của cục bộ trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
(2) Chiên lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nằm bắt và tận đụng các
cơ hội kinh doanh, đồng thời có biên pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe đọa trên thương trường kinh doanh
(3ì Chiến lược kinh doanh góp phân nâng cao hiệu quả sử dựng các nguồn lực, tăng cường vị thể của doanh nghiệp đấm bảo cho doanh nghiệp phải triển liên tục va bén ving,
{4 Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp để
ra các quyết định phủ hợp với sự biến động của thị trường, Nó tạo ra cơ sở vững, chắc cho các hoạt động nghiên cửu va triển khai, đâu từ phát triển dao tao bồi đưỡng nhân sự, hoạt động, mỡ rộng thị trường và phát triển sản phẩm Trong Thục tễ
Trang 11phân lớn của sai lâm trong đầu tư, công nghệ, thi trường dễu xuất phát từ chỗ xây dựng chiến lược hoặc có sự sai lâm trong xác định mục tiêu chiến lược
Cội nguồn của thành công hay thất bại phụ thuộc vào một trong những yêu tổ quan trọng là doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh như thẻ nào
1.3 Qui trình xây đựng chiến lược kinh doanh:
1.3.1 Xác định mục tiêu
Mục tiêu chiến lược là những đích mong, muốn đạt tới của doanh nghiệp Nó
là sự cụ thê hóa mục đích của doanh nghiện vẻ hướng, quy mô, cơ câu và tiền trình
triển khai theo thời gian Trong cơ chế thị rường nhìn chíng các doanh nghiệp theo
đuổi ba mục địch chủ yêu lá sư tỏn tại, phát triển và da dạng hỏa Hệ thông mục tiêu chiên lược còn thể hiện các mong muốn phải đạt tới các kết quả cụ thế nhật định tương thời kỳ chiến lược Thường có hi loại mục tiêu: ngắn hạn và dài hạn
+ AMục tiêu đải hạn là toàn bộ kết quã mơng 1nuôn cuối củng mà doanh nghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian dài hơn một năm, với các nội đưng cụ
thé: mức lợi nhận, nẵng suất, vị thế cạnh tranh, phát triển việc làm, quan hệ cộng
đồng, vị trí công nghệ, trách nhiệm xã hội
I Mục tiều ngắn hạn: là các kết qua cu thé đoanh nghiệp kỳ vọng đạt được
trong 1uột chủ kỳ, dược lượng hỏa thành con số
Nguyên tắc khi xác định mục tiêu
1 Phải rõ ràng trong tùng thời gian tương ứng và phai có mụo tiêu chưng, dũng như mmụu liêu riêng cho từng lĩnh vực hoạt động
+ Các mục tiêu phải đảm bảo tính liên kết, tương hỗ lẫn nhau, mục tiêu này
không cân trở mục tiêu khác
+ Phải xác định duợc mục tiêu ưa tiên Điều đó thể hiện tỉnh thứ bậc của
mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đổi với doanh nghiệp trong từng giai đoạn
1.3.2 Banh gi các yêu lũ tác động đến chiến lược kinh doanh:
10
Trang 12Hình 1.1: Những cơ sở đề xây dựng chiến lược kinh doanh
1.3.2.1 Đánh giá yêu tố bên ngoài:
~ Môi trường vĩ mô:
© Yếu tố kinh tế:
Thực trạng nên kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến thành
công hay thất bại của một doanh nghiệp Các nhân tổ chủ yêu mà nhiều doanh
nghiệp thường phân tích là tốc độ tăng trưởng của nẻn kinh tế, lãi suất, tỷ giá hồi
đoải và tỷ lệ lạm phát Mỗi yêu tổ trên đều có thể là cơ hôi kinh doanh cho doanh
11
Trang 13nghiệp, cũng có thể là mdi de doa déi voi su phat tign cia doanh nghiép Vide phân tịch yếu tố môi trường kinh tế giúp cho các nhà quản lý tiên hành các dự bảo và đưa
Ta kết luận vẻ những xu thê chính của sự biến đối môi trường tương lai, là cơ sở cho
dự bảo ngành vả dự báo thương mại
dang dat ra nhiều vẫn dẻ cản giải quyết ở cấp quốc gia và quốc tế, nên không thể coi
là ngoài cuộc đổi với đoanh nghiệp
«+ Tên lô xế hội:
Cáo yêu tô như đân số, cơ câu dân cư, tỷ lệ tăng dân số, tôn giáo, chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quên, trình độ đân trị, thị hiếu là những nhàn tổ chính
trong việc hình thành tủ trường sẵn phẩm va Ohi trường cáo yếu š sẵn xuất Cac yếu tố này thường biến đổi chậm nến các doanh nghiệp thường dễ lãng quên khi
xem xét những vẫn đẻ chiên lược
Tây là loại nhân tế có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiên lược kinh doanh
của các lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp Thực lễ trên thể giới đã clưứng kiển sự biến dỗi công nghệ làm chao đảo, thâm chí mắt đi nhiều linh vực, nhưng đồng thời cũng lại xuất hiện nhiều nh vực kinh doanh moi, hodc hoàn thiện hơn Do đó, việu phân tích và phán đoán biến đối công rgghệ là rất quan trọng và cấp
12
Trang 14bách hơn lúc nảo hết Sự thay đổi công nghệ ảnh hưởng đến chủ kỷ sống của một sản phẩm hay một dịch vụ, đến các phương pháp sản xuất, nguyên vật liệu cũng như
thái độ ứng xử của người lao động
~ Môi trường vi mô (môi trường ngành):
Hình 1.2: Các yếu tỐ của môi trường ngành
Lực lượng thứ nhất trong số 5 lực lượng của mô hình M.Porter là quy mô
cạnh tranh trong só các doanh nghiệp hiện tại của một nganh sản xuất Nếu các đối
thủ cạnh tranh cảng yếu, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá bán và kiếm được
13
Trang 15nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại khi các dối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thi sự cạnh
tranh về giá cả là đảng kể, mọi cuộc cạnh tranh về giá cá đều dẫn đến những tổn thương Đổi thủ cạnh tranh là các công ty đang củng hoạt động cùng ngành kinh
doanh với doanh nghiệp, hiện họ dang tìm cách tăng doanh thu bán hàng, tăng lợi
nhuận bằng những chính sách vả biện pháp tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp
Vi dựng lượng thị trưởng có hạn, các doanh nghiệp cạnh tranh giành nhau thị phần bằng các biện pháp giảm giá, quảng, cáo, khuyến mãi, thuyết phục khách hang, cát tiên nâng cao chất hrợng sản phẩm và địch vụ, tạo ra giá trị cho khách hàng,
® Khách hàng:
Người mua có thể được xem như là một sự đc doa cạnh tranh khi buộc doanh:
nphiện giảm giá hoặc có nữm câu chất lượng cao và địch vụ tốt hơn Ngược lại, khi Tgười mua yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp cơ hội để tầng giá kiếm được lựi nhuận nhiều hơn Người mua gồm: người tiểu dùng cuối củng, các nha phan phối
(bán buôn, bán lẻ) và các nhà mua công nghiệp Áp lực của khách hàng thường được thể hiển trong cá
trường hợp sau:
- Khi người mua lả một số it và có quy mô lớn trong khi các nhà cùng ứng lại
có quy mồ vừa và nhỏ trang nganh cưng cập
- Khách hàng mua một khỏi lượng lớn
- Ngánh cung cấp phụ thuộc vào khách hàng với tý lệ phần trăm lớn trong, tống số đơn đặt hàng,
- Khách hàng 06 thé vari dung chiến lược liên kết đọc
- Khách hàng có đây đủ thông tin về thị trường như nhu cẳu, giá cả của
các nhà cung cấp thi áp lực mặc cả của họ cảng lớn
® Ahà cưng cân:
Luực lượng thứ ba trong cáo lục lượng cạnh tranh là khả năng mnặc cả của nha cùng ứng Những nhà cùng ứng có thể coi là một áp lực đo doa khi họ có khả năng
ting giá bản dẫu vảo hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm, địch vụ mả ho cung cấp Qua đó làm giảm khá năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp Áp lục của nhà cưng ứng thường thể hiệu trong các tình huồng sau:
14
Trang 16~ Khi nhà cung tmg 14 doanh nghiép dée quyén cung img
- Tinh hudng không có sản phẩm thay thé
- Doanh nghiệp không phải là khách hàng ưu tiên của nhà cung ứng,
- Loại đầu yao ma nha cung ứng cung cấp là quan trọng đổi với doanh nghiệp
- Các nhà cung cập vật tư cũng có chiên lược liên kết đọc, tức la khép kin sin xuất,
Lién minh chiến lược hay tạo thế cạnh tranh trong quá trình cung cập, hay tiợp đồng cùng ứng là những giải pháp giảm bớt sức ép của yêu tô môi trường Ty
® Dỗi thủ tiềm an:
Cáo đổi thủ cạnh tranh tiềm ấn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng gạnh Iranh nếu họ lựa chọn và
quyết dịnh gia nhập ngành Đây là de doạ cho các doanh nghiệp hiện tại Các doanh:
nghiệp hiện tại có gắng ngăn chặn các đối thủ tiểm ân muốn gia nhập ngành bởi vì cảng nhiều đoanh nghiệp có mặt trong ruột ngành sẵn xuất thì cạnh tranh cảng khốc
liệt hơn, thị trưởng và lợi nhuận sẽ bị chúa sẻ, vị trí của doanh nghiệp sẽ bị thay đổi
Mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc nhập ngành của các đổi thủ cạnh
tranh tim ân phụ thuộc phần lớn vào rào cân gia nhập ngành Nội đụng của nó
thường bao gồm:
- Những lợi thể tuyệt đối vẻ chỉ phí
- Khảe biệt hoá sẵn phẩm
- Kinh tế bậc thang
- Phan ứng lại của các đoanh nghiệp hiện tại trong lĩnh vực kinh doanh
© Hany hod thay thé:
T.ực lượng cuối củng trong mé hinh cia M Porter 1a su de đoạ của các sẵn
phan thay thé San phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thoả mãn cùng một nhu cầu của người tiêu dùng, Đặc diém cơ bản của nó thường có các ưu thể hơn sản phẩm bị thay thé
da dang và phức Lạp lạo thành nguy cơ cạnh tranh về giá rất ranh đối với sân phẩm
các đặc trưng riêng biệt, Sự xuất hiện các sản phẩm thay thể rất
15
Trang 17cũ, làm giảm lợi nhuận của đoanh nghiệp Để hạn chế ảnh hưởng của nguy cơ nảy thì doanh nghiệp cũng phái đầu tư thích dang vdo R&D
1.3.2.2 Đánh giá yêu tố bên trong (mỗi trường nội bộ):
Phân tích dành giả môi trưởng nội bộ doanh nghiệp là nghiên cửu những gì
thuộc vẻ bản thân doanh nghiệp, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh, mà những đặc trmg do nó tạo ra thường được chúng ta gợi là điểm mạnh và điểm yêu của doanh nghiệp Mục đích cuối củng của việc phan tich dinh
giá này là tạo ra những thông tin cơ sở cho việc hoạch định chiên lược kinh doanh
và công tác thực thì chiến lược trong quả trình quan tri chiến lược, những đối tượng, được phân tích xem xét ở dây nằm trong tâm hơạt dông, kiến soát của doanh nghiện, khác với những đối tượng thuộc vẻ môi trường bên ngoài doanh nghiệp “ở
đỗ doanh nghiệp hầu như không có khẽ tăng Lác động lới”
ạ tóc nhận sự:
Nguồn nhân lục được coi là văn để quan trọng sống còn với mọi tổ chức
trong Lương lại Phương pháp và nghệ thuật sử đụng nguồn lạo động hiện có, những
chương, trinh bởi đường, làm phong, phú thêm nguồn nhân lực, chiến lược xây dựng,
thẻ hệ tiếp theo, chương tình tuyến chọn và bồi đưỡng thế hệ lãnh đạo tiếp sau
trong doanh nghiệp là những vấn để mẫu chút trong việc đánh giá công tác diều
phải nhân sự hiện tại Nội dưng đánh giá chỉnh trong công tác nhân sự gồm đành giả công †áo tổ chức, công tác lập kế hoạch, cơ chế động viên khuyến khích tuyến đụng,
đạo động,
® Công tác tài chỉnh kế toán:
Chức năng của bộ phận tài chính bao gém việc phân tích lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch lải chỉnh và tình hình tài chính cũa doanh nghiệp
Bé phan tài chính có anh hưởng sâu rộng trong toàn doanh nghiệp Khi phân tích
các yêu tổ tài chính kẻ toán, nhà quần lrị m chủ trọng những nội đúng: khả năng
huy déng vén ngắn hạn và đài hạn, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp; tỉnh linh hoạt cúa cơ cầu vến đầu tu; khá năng tận dụng các chiến lược tải chỉnh; khá năng kiểm soát giảm giá thánh; hệ thông kế toán có hiệu quả và phục vụ cho việc lập kế hoạch
16
Trang 18giả thành, kế hoạch tải chính và lợi nhuận Ngoài ra nhà quân trị cần phải đánh giá mức độ chính xác của các chí tiêu, số liệu thông kê, tổng hợp, quá trinh sử dụng số
liệu của cáo bộ phận liên quan, các quy trình tải chính của đoanh nghiệp đảm bảo hoạt dộng sắn xuất kinh doanh theo luật dịnh, chỉnh xác, hiệu quả, nhanh chóng
® Công tác vận hành sản xuất
Sân xuất là một trong những hoạt động chính yêu của đoanh nghiệp gắn liên với việc tạo ra sản phẩm Việc sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tương đối cao với giá thành tương đổi thấp sẻ tạo thể lực cha doanh nghiệp trên thị trường, dam bao an loan trong kinh doanh vì: sẵn phẩm dễ bán hơn, tiết kiêm nguồn tài
chính, tạo dược thái dộ tích cực trong nhân viên Các nội dung cần chú ý khi phân
tích các yếu tả sản xuất là quá trình sản xuất, đánh giá công suất, hàng hưu kho, lực lượng lao động, chất lượng,
2 fac Marketing:
Nội dung nghiên củu marketing bao gềm nghiên cứu về môi trường hoạt
dong marketing cia doanh nghiệp, dự bảo đụ trường và nhù cầu, nghiên cửu qui mô
và cơ cầu thị trường, hành vị mua sắm, nghiên cứu về sản phẩm, giả, phân phối,
quảng cáo và khuyên mãi
® Công tác nghiên cửa va phat trién R&D):
Nghiên cứu phát triển không chí giứp cho doanh nghiệp cứng cỗ được vị trí
hiện tại mà nó còn giúp cho doanh nghiệp vươn tới những vị ti cao hon trong Trgảnh Chúng tạ cảng để cao vai Irỏ cửa công tác nghiên cứa phát triển trong giai đoạn hiện nay thì việc đánh giá mức độ thực hiện công tác này trong các doanh
nghiệp cảng quan trọng Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên thay đối về đổi Trời công nghệ liên quan đến trang thiết bị, nguyêu vật liệu, sân phẩm, quy trình sẵn
xuất đễ tạo ra sản phâm hoặc dịch vụ mới
© Hé thing thong
hi dánh giá về hệ thông thông tin, chúng ta sẽ xem xét tới các mặt như:
mức độ áp dụng hệ thống thông tin trong quán Íý và hoạt động sản xuất, tính cập nhật, khối lượng, ruúc độ phong phú của thông tím, Lính chia xác của các nguồn
17
Trang 19thông tin và tính bảo mật của hệ thống, Từ dây chúng ta sẽ cỏ dược những đánh giá,
tổng hợp lại trong mô hình đánh giả môi trường nội bộ doanh nghiệp,
1.3.3 Xây dựng và hra chọn chiến lược:
Qui trình xây dựng và lựa chọn chiến lược gồm 3 giai doạn:
- Giai đoạn Ì: Nhập vào, giai đoạn này tôm tắt các thông tin cơ bản đã được nhập vào cần thiết cho việc hình thành các chiên lược Trong giai đoạn nây, công cụ được sử dụng, lả các ma trên các yêu tố bên trong, ma trận các yêư tố bên ngoài, ma
trận hình ảnh cạnh tranh
- Giải đoạn 2: Kết hợp, một trong rhững công cụ sử dụng trong giai đoạn này
là ma trân SWOT, với những thông thì rút ra từ giai đoạn 1, sắp xếp kết hợp các
điểm mạnh và điểm yêu bên trong đoanh nghiệp cùng các cơ hội và đe doạ từ môi
trường bên ngoài để hình thành nên những chiến lược khả thị có thể lựa chọn
- Giai doạn 3: Quyết dịnh, giai doạn này sử dụng ma trận hoạch dịnh chiến lược có khả năng định lượng (QSPM) để lựa chọn chiến lược Ma trận QSPM sử đụng thông tín nhập vào rút ra từ giai đoạn ] đễ đánh giá khách quam các chiến lược khá thị có thể lựa chọn ở giai đoạn 2 Ma trận nảy biểu thị sức hắp dẫn tương đối
của các chiến lược có thê lựa chọn, do đó cung cắp cơ sở khách quan cho việc hựa
chọn các chiến lược cụ thẻ,
1.4 Công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược:
1.4.1 Ma trận các yêu tô bên trong (IEE):
Ma trận này tom tắt và dánh giả những mặt mạnh và mặt yêu quan trọng của các bộ phận kinh đoanh chức năng và nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này Ma trận IEE được phái triển theo 5 bước:
- Bước 1: Tập danh mục các yếu tê thành công then chốt như đã xác định
trong quá trình đánh giá các yêu tổ bên trong Danh mục này bao gêm từ L0 đến 20
yếu tổ, bao gồm cả những điểm mạnh và điểm yếu
- Bude 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rat quan trọng) cho mỗi yếu tỏ Sự phân loại này cho thấy tắm quan trọng tương đổi
18
Trang 20của yéu té do di voi sw thanh céng ota cae doanh nghiệp trong ngành Tổng số các Tức quan trọng phái bằng 1,0
- Bước 3: Phân loại từ L đến 4 cho mỗi yêu tố, trong đó: 1 đại diện cho điểm yếu lớn nhật, 2 đại dign cho diem yéu nhỏ nhất, 3 đại diện cho điểm ruạnh yếu nhất,
4 đại điện cho điềm mạnh lớn nhật
- Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yêu tô với phân loại của nó (bằng bước 2 x bước 3) để xác định số điểm vẻ tả
Iì quan trọng,
- Bước 5: Cộng tổng sé điểm về tâm quan trọng cho mãi yêu tổ đề xác định
số điểm về tầm quan trong
Bat kê ma trận IFE có bao nhiều yếu tố, tổng số diễm cao nhất mà mỗi đoanh nghiện có thể nhận được là 44,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5 Tống số điểm lớn hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp mạnh về các điểm nội hộ và rrược lại nếu nhd
hơn 2,5
1.4.2 Ma trận các yếu tế bên ngoài (EFE):
Ma trận các yêu tả bên ngoài (EFE) giúp la tôm tắt và lượng hoá những ảnh trưởng của các môi trưởng tới doanh nghiệp Việc phát triển một ma trận i2*H gồm
5 bước
- Bude 1: Lap danh mục các yêu tô có vai trò quyết dnnh dỗi với sự thành
công của doanh nghiệp như đã nhận điện trong quả trinh đánh giá môi trường vĩ
mô Danh mục này bao gồm tử 10 đến 20 yếu tổ, gồm cả những cơ hội và de doa ảnh hưởng đến doanh nghiệp và ngành kinh tế
- Bước 2: Phan loại tằm quan trọng từ 0.0 (không quan trọng) đến 1,0 (rat quan trong) cho mỗi yêu tố Sự phân loại nảy cho thay tam quan trọng tương img của yếu tổ đỏ dối với sự thành công trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp Mức
độ phân loại thích hợp có thẻ được xác định bằng cách so sánh những doanh nghiệp
thành công với những công ty không thành ông trong ngành, hoặc [hảo luận v:
được sự nhất trí trong nhỏm xây dựng chiến lược Tổng số các mức phân loại phải bang 1,0 Như vậy, sự phản loại đựa trên cơ sở ngành
19
Trang 21- Bude 3: Phan loại từ 1 đến 4 cho mỗi yéu té quyét dinh sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng, với các yêu tổ nảy Trong đó: 4 là phản ứng tốt, 3 la trên trung bình, 2 là trung bình, 1 là yếu Các mức nảy dựa trên hiệu quá chiến lược của doanh ng hiệp
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tổ với phân loại của nó (bằng tước 2 nhân bước 3) để xác định điểm số về tâm quan trong,
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tâm quan trọng cho mỗi yêu tổ để xác định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp
Bất kế số lượng cơ héi va de doa trong ma tran, Long số điểm quan trong cao nhất mà một doanh nghiệp có thẻ có là 4,0, thap nhat là 1,0 va trung binh la 2,5 Tổng số điểm quan trọng lớn hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp tận đụng cơ hội và hạn
chế những đe đoa từr môi trưởng ở mức độ trên trung bình
1.4.5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh:
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu
củng những ưu nhược diểm của họ Mu trận xây là sự ruở rộng ina trận đánh giá các
yếu tổ bên ngoài lẫn các yếu tổ bên trong sỏ tằm quan trọng quyết định sự thành
công của doanh nghiệp Ngoài ra, trong ma tràn hình ảnh cạnh tranh, các đổi thủ
cạnh tranh cũng được xen xét và tính tổng số diễm quan trọng Tổng số điểm được
đánh giả của các đối thú cạnh tranh được so sánh với doanh nghiệp đang nghiên cứu Việc so sánh cung cap cho ta nhiều thông tin chiên lược quan trọng
Cách xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh lương tự như cách xây đựng mã
trận đánh giá các yếu tế bên ngoài
§ Công cụ để xây dựng chiến lược:
1.5.1 Ma trận diễm mạnh - diễm yếu, cư hị nguy cơ: SWOT
Phân tích SWOT là một trong hai kỹ thiật phân tích cơ bản để xác định định
hướng chiến lược phát triển và xác định vị thế chiến lược của doanh nghiệp được ap đụng phê biến nhất trong quản trị chiến lược hiện nay
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cải đầu tiên của các từ tiếng Anh:
Strengths (Điểm mưnh), Wesknesses (Điểm yếu), Opportunities (Co héi) va Threats
20
Trang 22(Nguy cơ) Mô hình phân tích SWOT lá kết quả của cuộc khảo sát trên 500 công ty
có doanh thu cao nhất do tạp chỉ Mortune bình chon va được tiến hành tại Viện
Tghiên cứu Standfcrd trong thập niên 60-70, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì
sao nhiều công ty thất bại trong, việc thực hiện kế lroạch
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp
xếp theo dinh dang SWOT dudi một trật tự l6 gíc đễ hiếu, để trình bày, đễ thảo luận
và đưa ra quyết định, có thẻ được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định Các
mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dụa trên các phản ứng the thói quen hoặc theo bản nấng
Ma tran SWOT là công cụ kết hợp quan trong có thể giúp cho các nhà quan
trị phát triển 4 loại chiến lược
- Các chiến lược điểm mạnh — cơ hội (SỐ): các chiến lược này sử dụng điểm
¬nạnh bên trong của doanh nghiệp dễ tận dụng những cơ hội bền ngoài
- Cáo chiến lược điểm yêu — cơ hội (WO): các chiến lược WVO nhằm cải thiện những diém yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội từ mỗi trưởng bên
ngoài
- Cáo chiến lược điểm mạnh — ngưy cơ (ST): các chiến lược này sử dụng
những điển mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi những mỗi de đa, nguy cơ từ
A cặp chiến lược SO, WO, ST, WT va ghi vao cdc 6 thich hop eda ma tran SWOT
Mục dích của ma trận SWOT là dễ ra các chiến lược khả thí có thể lựa chọn,
chử không quyết định chiến lược nảo là tốt nhất, Do dé, trong số các chiến lược phát triển trong ma trận SWOT, chỉ có một số chiến lược được lựa chon
21
Trang 23Bang 1.1: Ma tran SWOT
Cac diém yéu (W)
Liệt kê những điểm yếu
quan trọng nhất từ bảng tổng
Môi trường tong hợp môi trường nội bộ |hợp môi trường nội bộ
doanh nghiệp doanh nghiệp
Các điểm manh (S)
Liệt kê những điểm mạnh
quan trong nhat tir bang
Môi trường nội bộ DN
bên ngoài DN
Các cơ hội (O)
Liệt kê những cơ hội
1.5.2 Ma trận hoạch định chiến lược có thể lựa chọn (QSPM):
Ma tran SWOT dua ra các chiên lược khả thi có thể lựa chọn và ma trận QSPM là công cụ đề có thê quyết định lựa chọn chiến lược nảo là tốt nhất đối với doanh nghiệp Ma trân QSPM sử dụng các yêu tô đầu vào nhờ phân tích các ma trận
EFE, IFE và kết quả kết hợp của các phân tích 6 ma tran SWOT de quyết định khách quan trong số các chiến lược cỏ khả năng thay thẻ tốt nhất
Dé phát triển ma trận QSPM, có 6 bước như sau:
2
Trang 24~ Bước 1: Liét ké cac co héi/de doa bén ngoài và các điểm mạnh/diễm yêu
bên trong doanh nghiệp
- Bước 2: Thân loại cho mỗi yêu tổ thành công quan trọng bên trong và bên
ngoài Sự phân loại này như trong ma trận IFE và BFE
- Bước 3: Xác định các chiến lược thay thể mà đoanh nghiệp nén xem xét thục hiện Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng biệt nêu có thế
- Bước 4: Xác định số điểm hap đẫn của mỗi chiến lược (A5) Số điểm hấp
đẩn biêu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiên lược so với các chiên lược khác
Chi có các chiến lược cùng nhóm mới so sánh với nhau Số điểm hap din duoc phan chia như sau: 1 là không hấp dẫn, 2 là hắp dẫn dôi chức, 3 là khá hắp dẫn, 4 là rat hap dẫn Nên yêu tổ thành công không ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiên lược thì
không chấm điểm lắp dẫn cho các chiến lược trong nhóm chiến lược này
- Bước 5: Tính tổng số diễm hắp dẫn (TAS), lá kết quả của việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hắp dẫn bước 4 trong mỗi hang,
- Bước 6: Tỉnh lông cộng đhếm hấp dẫn cho timg chiến lược Đỏ là phép cộng của tổng số điểm hấp dân trong cột chiên lược, số điểm cảng cao biểu thị chiến
lược cảng hập đẫn
Với cơ sở lý thuyết trình bảy ở chương 1, sẽ là nên tảng dễ phân tích dánh
giá hoạt động của PVFC Vũng Tảu cùng các yếu tổ ánh hướng, từ đó đua ra chiến
lược kinh đoanh cho giai đoạn 2010 — 2015
23
Trang 25TOM TAT CHUONG 1
Trong quả trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là trong bồi
cảnh hội nhập quốc tẻ, cạnh tranh ngày cảng gay gắt và kinh tế thể giới vẫn chưa
thoát ra khỏi khủng hoảng như hiện nay thì việc quản trị chiến lược càng có ý nghĩa đổi với sự thành bại của doanh nghiệp
Nội dung cúa chương 1 đã hệ thông lại toàn bộ những kiến thức chung về
chiến lược kinh đoanh để từ đó vận dụng vảo việc xây đựng chiến luợc kình doanh của dưanh nghiệp, bao gêm các vấn để chính sau
~ Khải niêm, vai trở và quy trình xây dung chiến lược kinh doanli
- Phương pháp phân tích vả đánh giá các yêu tổ môi trường kinh doanh bên
ngoài, các nhân tô nội bộ ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược
- Các phương pháp hoạch dịnh chiến lược
Trên cơ sở đó, những nội dung của chương 2 sẽ tập trung phân tích thực wang hoạt động kinh doanh của PVEFC Vững Tàu, dành giá mỗi trường bên 1guải, xôi trưởng nội bộ của PVEC Vũng Tàu để bừ đỏ làm căn cử xác định các định hướng lớn của PVFC Vũng Tâu trong tuong lai và xây dụng một chiến lược kinh
doanh thích hợp nhất trong giai doan mới
24
Trang 26Chương 2: THỰC TRANG HOAT DONG KINH DOANH VA CAC NHÂN
TO CHIEN LUQC CUA PYFC VUNG TAU
3.1 Tổng quan về ngành tài chính ngân hàng hiện nay:
Lịch sử ngành tài chính ngắn hang thê giới đã hình thành va phát triển từ rất sớm Vào khoảng 3.000 năm trước Công nguyên, hình thức tô chức tin dựng sơ khai được nhiều nhà sử học cho rằng đã hình thành trước khi phát mình ra tiến Hoạt động của tả chức tin dụng phát tiền mạnh mẽ trong thé kỷ thứ 4 trước Công nguyên
ở vững Địa Trung Hải Theo thời gia, hệ thông lin dung nga hàng vẫn tiếp lục phát triển củng với sự tiễn bộ của xã hội loài người với vai trò và ảnh hưởng ngày xnột quan trọng và sâu sắc hơn
San chiến tranh thể giới, do nhú cầu tái thiết Châu Âu và xây dựng kinh tế tại
các nước tư bản, hàng loạt những Tổ chức tin dụng lớn ra đời Tại Việt Xam, lịch sứ
tình thành các Tổ chúc tín dụng đã gắn liên với lịch sử đầu tranh chồng kẻ thủ xâm lược và xây dung dất nước của đân tộc Việt Nam trong chiến tranh chống Phán và chống Mỹ
Lich st thé giới đương đại đang chủng kiến những biển cổ lớn về kinh tế,
chính tị và xã hội với căn nguyên sâu xã bất dầu từ những trục trặc của hệ thông Tổ
chức tín dụng quốc tế
Vậy Tế chức tin đựng là gì? Trước tiên Tế chức tin đựng là một tố chức trung giau tài chính - Lức là một tổ chức hỗ trợ các kênh luân chuyển vốn giữa người
đi vay và người cho vay theo phương thuc gián tiếp Xem xét trên phương diện
những loại hình dịch vụ má chúng cung cấp tủ: Tố chức tím đựng là loại bình tổ
đặc biệt
chức tài chỉnh cùng cấp mội dụnh mục và dịch vụ tài chính da dụng nhất
là tin dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán _ và thực hiện nhiều chức năng tài chỉnh nhất so với bãi kỳ một lỗ chức kinh duanh nào trong nên kánh tế
Cac dich vu chính của Tổ chức tin dụng là: huy dộng tiền gửi và cho vay, thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ, báo lãnh tải trợ thương mai, dich vu
thanh toàn thể, chuyển tiền cho các cá nhân và tổ chức kinh lễ
25
Trang 27Hình 2-1: Những chức năng cơ bản của Tổ chức tin dụng đa năng ngày nay
Trong 10 năm qua hệ thông các tỏ chức tin dụng Việt Nam đã không ngừng lớn mạnh vẻ số lượng và chất lượng Sự phát triển của ngảnh tài chính ngân hàng
nằm trong béi cảnh chung của nên kinh tế trong va ngoải nước vả sự chuyên biên
phức tạp của kinh tế thế giới Mặc dù trải qua nhiều thăng trằm, nhưng ngành tải
chỉnh ngân hảng đã tận dụng tốt những thời cơ, vượt qua không ít cam go trong quả trình hỏi nhập kinh tế quốc tế để gặt hái được những thành công to lớn, đóng góp
phan không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đắt nước trong những năm qua
Tỉnh đến thời điềm hiện nay, trong hệ thông các tỏ chức tín dụng Việt Nam
cỏ 5 Tổ chức tín dụng nha nude (trong đỏ có Ngân hàng ngoại thương va Ngan
hàng Công thương Việt Nam chuyên sang mô hình cỏ phản), 39 Tỏ chức tin dụng, hoạt động dưới hình thức cỗ phân, 40 Tô chức tín dụng chỉ nhánh nước ngoài, S Tổ
chức tín dụng hoạt đông dưới hình thức liên doanh, 5 Tổ chức tin dụng 100% vốn
nước ngoài, 17 Công ty tải chỉnh, 13 Công ty cho thuê tải chính, 53 Văn phỏng đại
diện Tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam và 965 quỹ tín dụng nhân dân
Lợi nhuận của các tổ chức tín dụng năm 2009 duy trì ở mức tỏt bởi tăng,
trưởng tin dụng cao và dự phỏng thua lỗ các khoản vay thấp Tỉ suất thu hỏi trên
bình quân tải sản (ROAA) của 6 tô chức tín dụng lớn nhất theo tính toán của Fitch
26
Trang 28trong Ø tháng dâu năm lên mức 1,9% (tỉnh theo trung bình năm) Tỉ suất nảy nằm
2008 là 1,5%
Tuy nhiên, trang năm 2009, tăng trưởng tải sản các tổ chức tín dụng tụt lại so
với tăng trưởng các khoản vay bởi các tô chức tín dụng, Việt Nam chủ trọng nhiều hơn đến tăng trưởng tin dụng Thay đổi nảy mang yếu tỏ hỗ trợ đối với một sẽ tỷ suất quan trọng như ROAA và tỷ lệ vốn hữu hình/tếng tài sản, thế nhưng címp, khiến rủi ro tin dụng ting cao
Chênh lệch giữa cho vay/vên huy động trung bình đổi với đồng nội tệ đành cho đoanh nghiệp giãm 220 điểm cơ bản trong năm 2009 bởi lãi suất co bân thay
đổi liên tuc được giảm xuống, Chỉnh phủ áp dung lãi suất trần dối với các khoản vay và cạnh tranh cắp vốn
TNăm 2009, hoạt động tín dụng tại các tổ chức tin dụng Việt Nam tăng trưởng, nóng, mức tăng trưởng tin dụng lên tới 37,739 trong khi dó cơn số nảy năm 2008 chỉ là 25%, đủ vậy tăng trưởng tín dụng nấm 2009 vẫn trong xu thế đi lên so với từng trưởng tín dụng các năm 2002 — 2004 Tăng trưởng tín dụng chững lại trong
tháng 1/2010, mức tăng trưởng chỉ đạt 1% trong khi đỏ tăng trưởng huy động tiền gửi là 0,3% Tín dựng tại các tả chúc tín dụng tư nhân tăng trưởng mạnh trong
chương trình kích cầu kinh tế của Chính phú Khả ning huy dong vốn của các tổ
chức tín dụng vẫn vững nhưng tăng trưởng tiền gửi 28,7% của năm 2009 không
theo kịp tầng trưởng tin dụng Tống phương tiện thanh toán tăng 28,67%, vốn chủ
sử hữu của toàn hệ thống các tổ chức tín đụng tửmg 31,9%, tổng tài sân tầng 26,49%, chênh lệch thu chỉ tăng 53,09%, nợ xâu chiếm 2,29% ông dư nợ
27
Trang 29Hinh 2-2: Biéu dé tang trong tin dung va tai san ctia 6 t6 chite tin dunglon
|6 nean hang duoc Fivch sếp hang
Neuén: BCTC cic NH, Fitch
Nguôn: Theo Báo cdo “Outlook on Vietnamese Banks - Another year of high
growth adds to concern.” etia Fitch
Năm 2009 là năm đây khó khăn đối với ngảnh tài chính ngân hàng, các tổ
chức tin dụng nước ngoài tại Việt Nam van hoạt động an toàn, hiệu quả và làm tốt
vai trỏ câu nỏi cho các nhà đầu tư nước ngoải đến với thị trường và doanh nghiệp Việt Nam Đền cuối tháng 12/2009, nguồn vốn huy động của các tỏ chức tin dụng nước ngoài tại Việt Nam tăng 17,8%, tổng đư nợ tin dụng tăng 14%, tổng tài sản có tăng 14.9% so với năm 2008, tỷ lệ nợ xâu chiếm dưới 0,6% trong tổng dư nợ (năm
2008 là 0,47%) mặc đủ tăng so với năm 2008 nhưng vẫn ở mức thấp so với các
nhỏm tổ chức tín dụng khác Hầu hết các tô chức tín dụng nước ngoải hoạt đông, đều có lãi (chênh lệch thu chỉ lũy kế của các tổ chức tin dụng nước ngoải đền cuối
tháng 12/2009 đạt 2.947,5 tỷ đồng),
Đối với các tô chức tin dụng liên doanh, hoạt động của nhóm tổ chức tin
dụng nảy tăng trưởng khả ôn định, trong đỏ nguồn vồn huy động tăng 18,2%, dư nợ tín dung tăng 34,3% so với cuối năm 2008, tỷ lệ ng xau chiếm 1,8% tổng dư nợ,
tổng tài sản có tăng, 18,39% thu nhập, thu nhập trước thuê đạt 477 tỷ đồng
Tuy nhiên, nhìn chung ngành tải chỉnh ngân hàng nước ta còn non yếu, năng,
lực tải chính tháp thẻ hiện ở quy mỏ nguồn vỏn của các tổ chức tín dụng (tổ chức tin dụng nhà nước cao nhất là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên 21
28
Trang 30ngàn ty đông, tổ chức tin dung nước ngoài là 45 tiêu USD, tỏ chức tỉn dụng liên
doanh lả 100 triệu USD), trong đó vốn của các tổ chức tin dụng nhà nước
(Agribank, BIDV, Vieteombank, Vietinbank} đã chiếm 60% tổng vốn của toàn hệ thống Và nhỏm tổ chức tin dung nay tiếp tục thống trị hệ thông tổ chức tin dụng,
Trong thời kỳ hậu WTO, tinh vue tai chính ngân hàng được xem là điểm
nóng cả về phát triển lẫn cạnh tranh, chưa bao giờ hoạt dòng va sự chuyên biến của các tố chức tin đụng lại diễn ra sôi động đến thế Trong khi Ngân hàng Nhả nước
ên lược, hiện đại hoá hệ thống,
Bên cạnh đó, viễn cánh kinh tế thể giới cũng khả bí quan Quỹ tiên tệ quốc tế
đã đưa ra dự bảo ban đâu về mức tăng trưởng kinh tế thẻ giới trong năm 2010 sé 1a
3,9% và 4,39 trong năm kế tiếp cao hơn mức giảm 1,1% của năm 2009, Tuy nhiên
theo cơ quan này, Mỹ va các nước phát triển khỏ đạt mức tăng tưởng GIÓP đủ mạnh đề giảm đáng kế tý lệ thất nghiệp Mặc dù đự báo này vẫn kém xa so với mức tăng trưởng gần 5% của kinh tế thế giới trong thời kỳ 2004 đến 2007, nhưng đây đã
là một sự cải thiện đáng kế so với mức suy giảm 0,8% năm 2008, năm mả sản lượng,
kinh tế toàn câu lẫn đầu tiên suy giâm kế từ chiên tranh thế giới thứ 2
Đứng trong nên kinh tế thế giới dang trang giai doạn khủng hoảng và phímg,
ta lại đang trong lộ trinh từng bước hội nhập quốc tế, ngành tải chính ngân hàng co nhiều cơ hội how hung cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức len Chính vi vậy, nhiệm vụ của ngành trong giai doạn này hết sức khỏ khăn nặng nể, bởi lẽ để có thể tổn tại và phát triển thi ngành phải cơ câu, cái tổ, lập chiến
29
Trang 31lược dễ trở thành một hệ thông tổ chức tin dụng có uy tỉa, có khả năng canh tranh,
hoạt động hiệu quá và an toàn
2.2 Giới thiệu sơ lược về PVEC và PVEC Vũng Tàu:
sử hình (hành PVEC và PVFC Vũng Tàu:
TRgày 19/6/2000 Công ty Tài chính Dầu khi - được thành lập theo quyết định
2.2.1
của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam hoạt động với chức năng là Công ty Tài chính
phục vụ ngành thăm dò và khai thác dẫu khi trong cá nước Công ty Tài chính Dâu khi là công ty con của Tận đoàn Dẫu khi Quốc gia Việt Nam ( tên viết tắt la PVN) Năm 2007 Công ty Tài chính Dâu khi phải hành có phiêu ra công chúng lân dau (PO) thành công và năm 2008 chính thức chuyển đổi sang mỏ hình Tổng Cty Tai chính Cễ phản Dầu khi Việt Nam (tên viết tắt là PVEFC)
'Tử năm 2000 dến nay đã phát triển mạng lưới rộng khắp cá nước bao gồm 10 chi nhánh và 35 phòng giao địch, ba Cty thành viên, tổng số cán hộ công nhân viên gần
1.200 người Vốn diễu lệ sau khủ IPO là 5.000 tÿ déug PVFC kih doanh da
ngành, đa lĩnh vực về tải chỉnh, tiên tệ, tín dụng, dịch vụ tải chính phủ hợp với quy định của pháp luật, không ngìmg nâng cao lợi nhuận, góp phản thực hiện chính sách tiển tệ quốc gia, lợi ích của cỗ dòng, phục vụ phát triển kinh tế đất nước
ước vào giai đoạn 2007-2010 là giai đoạn PVEC bắt đầu thực hiện hoạt động
theo mõ hinh công ty cỗ phản, hội nhập vào kinh tế quốc tế PVEC: hướng tới một
Tập đoàn Tải chính đa sở hữu, đa lãnh vực, hoại động và quần ni điều hành theo
thông lệ và chuẩn rực quốc tế, là nhà đầu tư có tính chuyên nghiệp trong thị trường
tải chính Việt Nam và thể giới
Tổng Cly Tài chính Cổ phần Dâu khí Việt Nam chi nhánh Vũng Tân (lên viết tất là
PVFC Vũng Tàu) — Trụ sở: 01 Lá Tự Trong Phuémg 1 Thảnh Phé Ving Tau tinh
Ba Ria Vũng Tàu PVFC Vững Tâu là chỉ nhánh trực thuộc PVEC, được thánh lập
ngay khi thành lập PVFC, nhằm phục vụ cho sự nghiệp thắm dò và khai thác dầu khí tại thêm lục địa phía Nam và gớp phân thủe đây sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội của địa phương, và cả nước PVEC Vímg Tàu đã tham gia tích cực trong vai trò
cung ửng nguồn vốn dỗi với nhiều dự án trọng điểm của ngành dầu khí như xây
30
Trang 32dumg cac nha may chế biến khi, điện, đạm, nhà máy lọc dâu, xây dựng mới và mua sắm tau cho dau, ché tao gian khoan, đầu tư mới công nghệ, trang thiết bị mảy móc
cho hoạt động khai thác và kinh doanh các sản phẩm dâu mỏ
Suốt quá trình hình thảnh và phát triển, PVEC Vũng Tàu đã song hành củng Tinh
Ba Ria - Vũng Tàu vùng đất năng động vả giàu tiềm năng của miền Đông Nam Bộ
trải qua nhiều chặng đường Trong các chặng đường phát triển ây, PVFC Vũng Tàu
đã tạo dựng được nhiều thành tựu góp phần đáng kẻ vào quá trình phát triển của
tinh nha va ca nude
Co the noi rằng với bè dảy hoạt động, PVFC Vũng Tàu đã khẳng định thương hiệu
PVFC trong lỏng mọi đổi tượng khách hàng, nâng cao vị thẻ uy tin của mình va
luôn là người bạn đông hành có hiệu quả với doanh nghiệp
2.2.2 Mô hình tổ chức của PVEC Vũng Tàu:
Mô hình tổ chức hiện nay như sau:
Hình 2-3: Sơ đồ tổ chức của PUƯFC Viing Tau:
2.2.3 Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của PVEC :
Những sẵn phẩm địch vụ chủ yếu cña PLEC :
Đối với khách hàng cá nhân:
1 Tiền gửi tiết kiệm dưới hình thức ủy thác quản lí vồn
31
Trang 332 Dịch vụ tín dụng cá nhân, cho vay mua nh, xe ỏ tô, tiêu dùng đảm bao
bằng lương (chủ yếu là các đơn vị trong ngành dầu khứ)
ắi với khách hàng đoanh nghiệp
1 Dịch vụ huy động vên dưới hinh thức úy thác quản lý vốn
w Đâo lãnh
Tin dụng doanh nghiệp
Kinh doanh ngoại hồi
5 Thực hiện nghiệp vụ đầu từ đự án, chứng tir co gia Repo Dịch vu tư vẫn
thủ xếp vốn, tái cầu trúc doanh nghiệp, chuyển đổi doanh nghiệp,
6 Giao dịch và làm dại lý nhận lệnh mua bán clrimg khoan
7 Cáo dịch vụ khác (Dịch vụ bão hiểm, MA )
2.2.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cia PVFC Viing Tau trong
những năm gần đây
Đăng 2.1: Các chỉ tiêu hoạt động của PVC Vũng Tàu
Đời: từ đồng
Neudn: Bao cdo thudng nién của PEFC Vũng Tàu năm 2607, 2008, 2009
Đảnh giá kết quả hoại động hoạt động của PVEC Vũng Tàu được thể hiện
qua các chỉ tiêu sau;
(1): Tống tài sản:
32
Trang 34~ Qua bảng số liệu cho thấy tổng tải sản của PVFC Vũng Tảu liên tục tăng,
trưởng qua các năm, Xăm 2008 đạt 2.436 tý đồng tăng 1.300 tý so với 2007 Năm
2009 đạt 3.768 tỷ đồng tăng 1.332 tỷ so với năm 2008
- Tài sẵn Nợ - tải sản Có tại chỉ nhành dã được cơ câu lại làm tăng khá năng, sinh lời ở tất cả các phần tài sản có lên cạnh đỏ việc sử đụng hữu hiệu các nguồn vên, tải sân và tiết kiệm các khoân chỉ phí nên t lệ tải sản có sinh lời⁄tống tải sân
năm 2009 đạt 95%, con số này năm 2008 cũng là 95% và năm 2007 là 939,
@Œ) Huy động vẫn:
Nguồn vốn luy động đến 31/12/2009 đạt 2.634 tỷ đồng lăng 456 tý đồng so
với năm 2008 Có dược sự tăng trưởng này là đo chỉ nhảnh dã tích cực tập trưng
tiếp thị huy động vên đến các đoanh nghiệp trong ngành dâu khí Huy động vồn tir din cu Ling 212 19 đồng so với nằm 2008
(G) Dư nợ tín dụng:
Bang 2.2: Bang dw ng tin dung ctia PVFC Viing Tau số liệu đến 31/12
Don vi: Ti dong
Trang 35
Du no tin dung chủ yêu thuộc vẻ ngành dau khi, thủy diễn; vận tải thủy, ngành sản xuất vật liệu xây đựng, ngảnh xây dựng, cho vay tư nhân cá thể, ngành
Mức lăng trưởng thụ địch vụ rơng năm 2009 đại 16,5 tý đồng (lăng 47% so
với năm 2008) Trong đĩ, chủ yếu lả đo thu xếp vớn, khai thác phí bảo hiểm
(S) Tỷ lệ nợ xấu:
Năm 2007 tỷ lệ nợ xấu là 0,6%, nhưng chỉ liêu nả đã lăng vọi vào năm
2008 (2,34%) Nếu năm 2007 được gọi lả năm của những bất én thì năm 2008 dược gọi là năm của những cuộc khủng hộng, lạm phát tăng cao ảnh hưởng rất lớn đến hoại động sẵn xuất kinh doanh của doanh nghiệp cĩmg rhư cuộc sống cũ người
đân Mặt khác với chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Khả nước nhằm thực
hiện các gĩi giải pháp kim chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mơ của Chính phủ thì
hoạt dơng sản xuất kinh đoanh của các doanh nghiệp dã gấp phải rất nhiều khĩ
khăn Cĩ nhiều khách hảng đã phải ngừng sắn xuất, khơng cịn nguồn thụ để trã nợ
tế chức tin dựng đúng thời hạn cam kết trong đĩ cĩ cả khách hàng của PVEC Vũng Tàu dẫn đến nợ xấu oủa PVFC Vũng Tản năm 2008 tầng vọt
Buse sang nắm 2009, với chính sách hỗ trợ lãi suất nhằm kích cầu đầu tư sản
xuất và tiêu đùng của Chính phủ, các doanh nghiệp đã dẳn khơi phục lại hoạt động
sản xuất kinh doanh, đã cĩ ngudn thu dé trả nợ các tổ chức tím dụng Mặt khac, chi nhánh đã áp đựng đẳng bộ các biện pháp để thu hải nợ xảu Dễn 31/12/2009 tổng
đư nợ xâu tại chỉ nhánh giâm xuống cịn 26 tỷ đồng, chiếm 1,56% trên Lỗng dư nợ
34
Trang 36Bang 2.3: Biéu dé két qua SYKD ctia PVFC Viing Tàu số liệu đến 31/12
a
H Tổng tải sản : Huy động vốn cuối ký:
PVFC Vũng Tàu được đảnh giả là một trong những tỏ chức tin dung hang
đầu của tỉnh với gân 10 năm hoạt động Thương hiệu PVEC ngày cảng trở nên quen thuộc với mọi người Nhìn chung tỉnh hình hoạt động kinh doanh của PVEFC
Vũng Tàu trong ba năm qua phát triển tốt Các chỉ tiêu như dư nợ tin dụng, tỷ trọng,
cho vay trung dải hạn, chênh lệc thu chỉ, thu nợ ngoại bảng, thu dich vu rong,
doanh thu khai thác bảo hiểm, trích dự phòng rủi ro đều tăng trưởng và vượt so
với kẻ hoạch được giao Tuy nhiên, do chưa chú trọng đa dạng hoá sản phẩm va co
câu dịch vụ còn đơn giản, chủ yêu là các địch vụ truyền thông; bên cạnh đó lả sự
cạnh tranh ngày cảng gay gắt nên tốc đô tăng trưởng của các địch vụ giảm và thị
phan dang bi chia sé dan
2.3 Phân tích các nhân tố chiến lược tác động đến hoạt động kinh doanh của
PVFC Vũng Tau:
2.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô:
~ Môi trường kinh tế:
Năm 2009 kinh tế nước ta phát triển trong bồi cảnh gặp nhiều khỏ khăn hơn
các năm trước Ở trong nước, thiên tai xảy ra trên diện rồng với mức đô rất năng nẻ
Cả năm cỏ 11 cơn bão trản qua lãnh thổ, trong đỏ có những cơn gây lũ lụt, ngập ứng
35
Trang 37sâu và đài ngày tại các tỉnh miễn Trung vá Tây Nguyên, gây thiết bại hết sức nghiêm trọng Dịch bệnh, nhất là cứm A⁄IIINI, sốt xuất huyết, sâu bệnh bing phát
ở nhiều vùng và địa phương Ở ngoài nước, thị trường giá cà thể giới biến động, phức tạp Cuộc khủng hoảng tải chỉnh vả suy thoải kinh tế toàn cảu dã tác động trực tiếp đến nhiều ngành kinh tế nước ta như công nghiệp, xuất khẩu, thu hút vến đâu
tu, du lịch Thuân lợi tuy có nhưng không nhiều
Trước tỉnh hình đỏ, Hộ Chính trị, Quốc hội, Chính phú đã kip thời đề ra các quyết sách thích hợp và cy thé bang các chủ trương, chính sách kinh tế, tải chính
nhằm vượt qua khó khăn, phát huy thuận lợi, tập trimg mọi nguồn lực cho phát triển
kinh tế, dâm bảo an sinh xã hội Tháng 12/2008, Chỉnh phủ đã ban hành Nghị quyết
số 30 về những giải pháp cấp bach nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, đuy trì tăng,
trưởng, đâm bảo an ainh xã hội Gói kích cầu hỗ trợ các doanh nghiệp và hộ gia
đình dược thực hiện với nhiều giải pháp thích ứng như giảm lãi suất cơ bản, hỗ trợ
lãi suất vay vốn lưu động 4%%/năm, bảo lãnh tin dung cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giền thời gian nộp thuế Nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt cửa Chính phủ,
sự nỗ lực cổ gắng của các bộ, ngành, địa phương, các cơ sở sản xuất và doanh
nghiệp vẫn duy trí được tốc độ tăng trưởng hợp lý Năm 2009 được nhỉn nhận là
năm tặng trưởng khá và nhanh chóng vượt qua khủng hoàng, là năm vượt kỷ lục về
yén ODA (hen 8 ty USD) cững như xuất khẩu gạo (xuất khẩu được hơm 6 triệu tân),
là năm thị trường chứng khoán phục hỏi mạnh và thị trường bắt đông sản sôi động, nung day lại là năm có tý giá và giá vàng tăng chóng mặt
Bude sang năm 2010, Việt Nam đã tròn 3 năm gia nhập tổ chức thương mại
thể giới (WTO) Sau năm 2007 gia nhập WTO đến năm 2008 xuất khâu đã tăng, dang kể, tuy nhiên đến năm 2009 hại bị âm 9% do tác dộng của khủng hoảng kinh tế thể giới Về thu hút vẫn đâu tư mước ngoài, năm 2007 có số vn cam kết là 81 ty
USD, win 2008 vão khoảng 60 -71 tý USD, năm 2009 giảm xuống còn 20 tỷ USD
do khủng hoảng kinh tế Đặc biệt, để hội nhập vào nên kinh tế thể giới đã tạo ra sức
ép buộc các cơ quan Irung ương và địa phương phải giám khoáng 30% các thú tục
hành chính
36
Trang 38Năm 2010 được đự báo là năm nên kinh tế thể giới phục hồi đủ còn chật vật
khó khăn; kinh tế Việt Nam cũng trong quá trinh vượt qua suy giám Năm 2010 là ngưỡng cửa bước vào giai đoạn nước rút đưa Việt Nam trở thành mước công nghiệp
vào năm 2020, dễ Việt Nam bước từ mước thu nhập thắp thánh nước có thu nhập
trung bình (thu nhập trên 1.000 LSD/người)
Cũng trong năm mới này, Chỉnh phú đã đưa ra thêng điệp kiếm soát tăng, trưởng tín dụng không vượt quá 25%, thấp hơn nhiễu so với con số 38 39% của
nam 2009
Áp lực huy động vốn tiếp lục gia tăng, dan dén cho vay ra cũng phải thận trong vA chon lọc khách hàng tốt nhất dễ chọ vay, người vay phải trả lãi suất cao Đồng thời các biện pháp thắt chặt tiền tệ sẽ làm cho lượng tiên cung ứng ra thị
trường íLhơn, việc huy động vốn số khó khăn hơn so với năm 2009, Mặt khác, việc
hạn chế mở rộng mạng lưởi hoạt dộng nều tiếp tục kéo dài trong năm 2010 sẽ gây khó khăn cho các tổ chức tín đựng trong việc tăng trưởng thị phản
Tuy nhiên, với mức dự bảo Lăng trưởng kinh tế thế giới khoảng 3,9% nam
2010 thị nó sẽ tác động tích cực đến kinh tế Việt Nam Những nên kinh tế lớn niur
My, Chan Au, Nhat Ban bắt dau tăng trưởng trở lại thi không ít thì nhiêu nền kinh
tế Việt Nam cũng sẽ dược hưởng lợi, dòng vén FI va dic biét vén FDI sé tit hon
Mãi lực đầu tư vào thị trường tiêu thụ bắt đầu tăng truéng trở lại sẽ tác động đến xuất khẩu Điện đó sẽ giúp các tố chức tin đựng trong nước tận dụng cơ hội để tăng trưởng và phát triển
Mặt khác, theo cam kết WTO sau giai đoạn 2010 — 2012, các tổ chức tín
đụng nước ngoài không bị ràng buộc khi tham gia kinh doanh trên trị trường Việt
Nam, nhiều người dự báo trong răm 2010 — 2011 sẽ có nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài tham gia hoạt động Nhưng thục tế cuộc khững hoảng tài chính toàn câu xây ra và với diễn biến thị trường hiện nay thì sự tham giá của tổ chức tín dung 100% yến nước ngoài vào Việt Nam sẽ châm lại, dây là cơ hội để các tổ chức tín
dụng trong nước tăng tốc
e Tăng trường GDP:
37
Trang 39Năm 2009 nên kinh tế Việt Nam tiếp tue chm tac déng nang né cla cuộc khứng hoăng kinh tế thế giới nhưng cũng nhanh chóng vượt qua khó khăn dé có những hước đột phá trong những tháng cuối năm và là một trong số it quốc gia Chau A có tăng tướng đương Tuy nhiên, những biển dộng nằm ngoài tầm kiểm
soát của tín đụng, của thị trường vàng, USD cũng như nhập siều gia tăng nhanh
chóng đã trồ thành điểm tôi trong búc tranh kinh tê Việt Nam nắm vừa qua
Kinh tế thé giới và Việt Nam cùng, chịu tác động nặng nễ từ cuộc khúng,
hoãng kinh tế toàn câu bắt đâu từ cuối năm 2008 Với Việt Nam, đáy của khó khăn roi vao qui T nằm 2009 khi lặng trưởng GDP giai đoạn này chỉ đạt mức 3,1%, mức
thấp nhất trong hảng chục nắm qua Các hoạt động sản xuất, thương mại dịch vụ,
xuât khâu đông loạt gặp khó khăn, rơi vào đình trệ
Tuy nhiên, sau giai đoạn này, nhờ bảng loại các giải pháp kích thích kinh tế
của Chính phú như: cho vay hỗ trợ lãi suất, miễn, giám, hoãn thuê với rất nhiều hang hoa, dịch vụ; nói lỏng chính sách tiên tệ , kinh tế Việt Nam đã có bước chuyển nhanh chóng, din dn din trong quy I (dại 4,46%), và phục hỏi nhanh
chong trong 2 quý cón lại (quý LHI đạt 6,04%, quý 1V đạt 6,9%) nên mức tăng trưởng GDP cả năm đạt tới 5,32 Bao gồm: khu vục nông, lâm nghiệp, thủy sản
tăng 1,833; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,52%, khu vực dịch vụ 6,63%,
'Tuy đây lả mức tăng trưởng kinh tế thấp nhất trong vỏng 10 năm gần đây
(năm 2008 tăng 6,18%, năm 2007 tăng 8,46%, năm 2006 tăng 8,23% ) nhưng, Việt Nam vẫn được thế giới đănh giá là một trong những nước có tốo độ tĩng trưởng cao
trong khu vực Châu Á (sau Trung Quốc tăng gân 7,89%)
Mức tăng trưởng như trên cho thấy, xu hưởng phuc hồi của nên kinh tế mróc
ta năm 2009 là rõ nét Kết quả đó đánh đấu sự thánh công bước dâu của Chính phủ
trong chỉ đạo, điển hành vĩ mö nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế Tổng sản phim
trong nước (GDP) quí 1/2010 ước tính tăng 5,833⁄4 so với cùng kì năm 2009, bau gồm klru vực nông làm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,45%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,65%, khu vực dịch vụ tăng 6,649)
38
Trang 40Hình 2-4: Biểu đồ tăng trưởng GDP của VN tie 2001 dén 2009
Nam 2009, dưới sự lãnh đạo của các cáp, các ngành, cũng với sự phân đầu
nỗ lực của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bả Rịa
Vũng Tàu tiếp tục có những chuyên biến tích cực trên các lĩnh vực Tổng sản phẩm
xã hội (GDP) của tỉnh đạt 43.458 tỷ đồng, tăng 7,1% so với năm 2008 GDP binh
quân dau người đạt 15,2 triệu đông Giả trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản tăng 29,
giả trị sản xuất công nghiệp tăng 13%, giá trị các ngành dịch vụ tăng 8,5%, tổng giá
trị hàng xuất khâu trên địa bàn đạt 5.1 tỷ USD, tổng nguồn vỏn đầu tư xã hội trên
địa bản tỉnh đạt 18.800 tỷ đồng (tăng 19,4%) Thu ngân sách trên địa bản đạt 35.068
tÿ đồng, giải quyết việc lảm mới cho hơn 30.000 lượt người Tỷ lệ lao động qua đào
tạo đạt 42% Giảm hộ nghèo xuống còn 6,79
Như vậy tinh Ba Rịa Vũng Tảu đã cỏ bước phát triển nhanh, bên vững, dịch chuyên cơ câu theo đúng định hưởng đã đẻ ra, đời sông nhân dan được nâng cao,
từng bước đưa Bả Rịa Vũng Tàu trở thành một trong những tỉnh có trình độ phát
triển đảm bảo vai trò của tỉnh đổi với khu vực Đông Nam bộ
Môi trường đầu tư trong tỉnh ngày cảng được cải thiện, tạo thuận lợi cho các
thành phan kinh tế phát triển một cách bình đẳng, thu hút được nhiều nguồn lực
39