1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề các trường cao Đẳng nghề chất lượng cao tại hà nội

117 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Các Trường Cao Đẳng Nghề Chất Lượng Cao Tại Hà Nội
Tác giả Nguyễn Việt Hải
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tư thành trường chất lượng cao trên địa bản IIả Nội chua thực sự chú trọng đến đâu ra của đào tạo nghề mà chỉ cốt sao cho tuyển sinh được nhiều Tất nhiều người sau khi tốt nghiệp các tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

đ&»-E1-2-

NGUYÊN VIỆT HẢI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CÁC TRƯỜNG CAO ĐẢNG NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

đ&»-E1-2-

NGUYÊN VIỆT HẢI

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CÁC

TRUONG CAO DANG NGH È CHÁT LƯỢNG CAO TẠI

HÀ NỘI

CHUYEN NGANH: QUAN TRI KINH DOANH

LUAN VAN THAC Si KINH TE

Người hướng dẫn khoa học TS PHAM THI THU HA

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin căm đoạn đây là sản phẩm độc lập của bản thân, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và clrua hề dược sử đụng, đẻ bảo vệ một học vị nảo Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã

Trang 4

LOI CAM ON

Liọc viễn xin trần trọng cảm ơn L8 Phạm Thị Thu 1a di tan tinh hudng dẫn trong suốt quá trinh thực hiện nghiên cứu này

Học viên xin gữi lời cảm ơn sâu sắc tới cáo thấy, cô giáo Viện Kinh tế vả quan

lý- Trường Dại học Bách Khoa đã đào tạo và giúp đỡ khoa học trang quá trinh hoàn thiên nghiên cửu này

Hoe viên xin gửi lới cảm ơn trần trọng đến Ban Giảm hiệu các trường CĐN

chất hrong cao chất lượng cao tại Hà Nồi, các thầy cô giáo và anh chị em đồng,

nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ thông thụ góp ý và phân lích sâu sắc những nội dìng liên

quan đến dễ tài nghiên cứu

Trân trọng

Hà Nội, tháng 3 năm 2015

NGUYEN VIET HAI

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHAT LUQNG BAO TAO NGHE

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu

12 Sự cần tiết phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề

1.3 Một số khải niệm

1.3.1 Chất lượng và chất tong dao tao,

1.4 Nội dung, loại hình và các hình thức đào tạo nghề

1.4.1 Nội dung dao tao nghề

1.4.2 Loại Linh dao tao

1.4.3.Cách thức đảo tạo nghề

5 Tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề

1.5.1 Tiêu chỉ đánh giá chất lượng dào tạo nghề,

1.5.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề

1.6 Cáo yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

1.6.1 Chất lượng đầu vào (bản thân người học nghề)

1.6.2 Yêu tế thuộc quả trình đào tạo (chất lượng cơ sở đào tạc)

1.7 Kinh nghiệm đảo tạo nghệ của một số nước trên thê giới

1.7.1 Đảo tạo nghề ở Nhật bản

1.7.2 Dào tạo nghề ở Thái Lan

1.7.3 Đào tạo nghề của Công hòa Liên bang Đức

CHƯƠNG

3 PHAN TÍCH THỰC TRẠNG CHẢT LƯỢNG ĐẢO TẠO NGILE CAC TRƯỜNG CAO DÁNG NGHỆ CHẤT LƯỢNG CAO TẠI HÀ

Trang 6

21.Những dặc diém cơ bản của Thủ đồ Hà Nội có ảnh hưởng đến chất lượng đảo tạo nghỄ và cà cà nà cà Hs nh HH He nà He Hee reo 2.1.1 Đặc điểm kinh tê xã hội - 38 2.1.2 Đặc điểm về dân số và lao đông của Hà Nội 39 2,2 Thực trạng chất lượng dao tạo nghệ các trường CDN chất lượng cao tại Hà

2.2.1 Thue lang caing Ide dao tao nghé

232 Dánh giá thực trạng chất lượng dao tao nghé cac trong CDN chat

át thực tế " 48

lượng cao tại Hà Nội qua

2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dào tạo nghẻ các trường,

CŨN chất lượng cao tại llà Nội 63

2.2.4, Tén tại và nguyễn nhân hạn chế điển chất lượng đào tạo nghề của thành

CIIVONG 3: MOT SO GIAI PAP NOAM NANG CAO CIIAT LUQNG DAO TAO NGHE CAC TRUONG CAO DANG NGHE CHAT LUONG CAO TAIHA

NỘI DÉN NẴM22 cọ S2 Sàn nh bàn c7

3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát trién day nghề của Hà Nội T7

3.1.1 Quan điểm phát triển dạy nghà " Ha ca «LỆ

1.2 Dinh hướng phát triển day nghé - 78

3.1.3 Mục tiêu phát triển dạy nghề - 78 3.2 Quan điểm dào tạo ngHỄ dc cọ cà cà neo BI

3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đảo tạo nghề các trường CDN

chat lượng cao trên dia ban Ha Noi nấm 2020 81

3.3.1 Nhóm giải pháp từ phía các trường Cao đẳng nghề trên dia ban Ha

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TÁT

Chữ việt tắt Xin đạc là

CPN Cao dang nghé

CNH -1IDH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

BIN Bo tao nghề

GVDN Giáo viên đạy nghệ

Trang 8

DANH MUC BANG, HINH BANG: —_ oo,

Bang 2.1 Một số chỉ tiêu về đân số chủ yến năm 2013.00.00 cece coi s39

Bang 2.2 Số nhân khẩu thường trú thực tế chăa theo nhóm Luôi năm 2013 40

Bảng 2.3 [Tổng hợp các trường CĐN trên địa bàn Hà Nội theo loại hình công lập,

ngoài công lập thuộc Trung ương và Dịa phương giai dogn 2010-2013.42 Bang 2.4, Phân bỏ các trường CĐN trên dụa bản Hà Nội nấm 2013 wei

Bảng 2.7 Quy mô đảo tạo theo thiết kẻ của các trường 'Irung ương khu vực Hà hội 45 Bang 2.8 Quy mô đào tạo một số nghề theo 3 cấp trình độ .46,47, 48 Bảng 2.9 Thẳng kê số SV dự thi tốt nghiệp, tỷ lệ tốt nghiệp tại 14 trường CĐK trên

Bang 2.11 Xu hướng học tập của hoc sinh ngbé _

Bảng 212 Thống ké số SV CĐN có việc lảm sau tốt nghiệp tại 5 trường CN chất

Bang 2.13: Tổng hợp thu nhập cũa sinh viên tốt nghiệp CĐN 4 Bang 2.14 Tỷ lệ lao động cân phải đảo tạo lại sau khi tuyến dung 55 Bang 2.15 Mite d6 dap dng kiến thức chuyên môn déi véi yéu cau cia DN $6

Bảng 2.16 Mức độ đáp ứng kỹ năng thực hành của sinh viên Š7 Bang 2.17 Mite dé hop tac trong công việc 58 Bang 2.18 Khả năng thích ứng với công nghệ mới SD Bang 2.19, Mure dé tap trung trong công việc cà cà co co SD Bảng 220 Tư duy chủ động, sáng tạo trong công việc 60

Bảng 2.21 Mức độ dắp ứng, thải độ nghề nghiệp của HS5V tốt nghiệp các trường,

CDN qua các tiều chí cụ thể (cán bộ quản lý đánh giả, điểm cao nhất là

Trang 9

Bang 2.23 Khảo sát đánh gia chương trình, giáo trình đạy nghề

Bảng 2.34 GVDN

Bang 2.25 GVDN các trường CDN phân theo trinh độ tin học năm 2013

ác đường CPN phan theo trình độ ngoại ngữ năm 2013

Bảng 2.26 Đội ngũ cản hộ quản lý trên địa bản Thành phổ Hà Nội năm 2013 Bảng 2.27 Khảo sát đánh giá chất lượng dội ngũ cản bộ quản lí vả giáo viên

Bang 2.28 Céng tac quan lý tài chính

HÌNH:

1ỉnh 1.1 Các yếu tổ ánh hưởng tới chất lượng đảo tạo nghẳ

Hinh 2.1 LLLP phan theo giới tính và nhóm tuối

Hình 2.2 Đánh giá công việc dang làm phủ hợp với ngành nghề được đảo tạo Linh 2.3, Muc thu nhập của sinh viên sau khi tốt nghiệp giai đoạn 2009-2013 5

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cap thiết của đề tài

Ngày nay, công nghệ mới trong hấu hết các ngành công nghiệp thay đối

xhanh chóng từng năm, thậm chỉ không đền một năm, đặc biệt là trong, cdc link vise

như công nghệ thông tin, điện tử, cơ điện tử, tự động hóa trong nhà máy sẵn xuất

Trong bối cảnh đó, công tác nâng cao trình độ tay nghề cho lực lượng lao động đáp

1ĩng như câu phát triển kinh tế xã hội là hết sức quan trọng Dây chính là thách thức

lớn đối với công lác daa tao nghề cửa Việt Nam Irong việc đáp ứng rửuu câu vẻ nhân lực chất lượng cao của các ngành công nghiệp

Ngày 29 tháng 5 năm 2012 Thú tưởng Chính phú đã ban hành Quyết định số

630/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020, trong,

đỏ mục tiêu của Chiến lược là *tĐên năm 2020, dạy nghẻ dap img duge nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; tỉnh thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nẵng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phổ cập nghề cho người lao động, góp phân thực hiện chuyén dịch cơ câu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vũng, chắc, dam bao an sinh xã hội” Tiếp

theo đó, ngày 21/5/2013, Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương bình và Xã hội đã ban hành Quyết định số 784/20-LTIXII về việc phẻ đuyệt danh sách 40 trường công

lap để tập trưng đâu tư thành trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 Theo đó,

40 trường sẽ được lập trung đầu tư về cơ sở vật chất, hạ tầng, đội ngũ giáo viên, quản lý để trở thành trường nghề chat lượng cao vào năm 2020

Dé gidi quyét van dé nay, công tác đảo tạo nghề cần phải được tầng cường va nang eso ning he dio tao dap ứng nhụ cầu phát triển nguồn nhận lực có tay nghề cao trong béi cảnh mới, đặc biệt phải cỏ những chỉnh sách, chiến lược, kế hoạch va

các chương trình đào tạo phú hợp, hiện đại, khoa học dựa trên nhủ cầu lluye lế của ghía ngành công nghiệp

Trong những năm gần đây, hệ thống đạy nghề lià Nội đã có bước phát triển

nh, từng bước đáp ímg nhu cầu nhân lực cho phát triển kmih lễ - xã hội Thả đô

Trang 11

theo hưởng công nghiệp hóa, hiển dại hóa và hội nhập quốc tổ, góp phan ting, trưởng kinh tế và phát triển xã hội Mặc dù đã có chuyển biển, nhưng day nghề trên

địa bản thành phố vẫn chưa đáp ứng được như cầu của thị trường lao động về tay

nghé va cde kf năng mềm, co cầu dao tao theo cáp trình độ và nghé đào tạo chưa hợp lý, chưa gắn bỏ hữu cơ với nhu cầu nhân lục của từng ngảnh, từng địa phương;

chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực kỹ thuật chất luợng cao cho sản xuất và thị

trường lao động Hầu hột các trường CĐN ni chỉng và các trường CĐN được dầu

tư thành trường chất lượng cao trên địa bản IIả Nội chua thực sự chú trọng đến đâu

ra của đào tạo nghề mà chỉ cốt sao cho tuyển sinh được nhiều Tất nhiều người sau khi tốt nghiệp các trường day nghề vẫn không dáp ứng dược yêu câu công việc hoặc thường it vận dựng được những gì sau khi học hay muốn làm việc được thí phải cấp thận qua quá trình “đào tạo lại” Điều này gây lãng phí rất nhiều về tiền của

và thời gian dỗi với người học Những hạn chẻ trên dây xuất phát từ nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân cơ bản chính là xuất phát từ chất lượng đào tạo

Do vậy, tác giả chọn dễ tài “ Máng cao chất lượng dào tạo nghề các trường Cao đẳng nghề chất lượng cao tại Hà Nội" làm luận văn thạc sĩ nhằm góp phân làm

16 hon vẻ mặt lý Thuyết và đáp ứng yêu câu thực tế về đổi mới, năng cao chất lượng đào

1ạo nghề lại các trường CĐN dÌ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sỡ lý thuyết liên quan dén dao tao nghé, chat lượng đào

- Để xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đảo tạo nghề tại các trường,

CDN chất lượng cao trên địa bản Hà Nội đến năm 2020

3 Đối tượng, phạm vi va phương pháp nghiên cửu

31 Dỗi trợng nghiÊn cứu

Trang 12

Luan van nghiên cửu vẻ chất lượng dao tao nghề tại các trường CĐN chất lượng cao trên địa bản thành phổ Hà Nội

32 Phạm vì nghiên cửu

— Vé khong gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đănh giá chất lượng đào tạo nghẻ các trường CDN chát lượng cao tại Hà Nội

— Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong thời gian gần đây, từ đó đề xuất

cúc giải pháp cho giai đoạn tiếp theo (đến nănn 2020)

33 Phương pháp nghiên cửu

331 Khño vải thực tỄ

Mue riều khảo sát

Thu thập, xứ lý số liệu, phân tích vả dảnh giá thục trạng chất lượng dao tao

ãi pháp nhằm

ngbé ede trường CĐM chất lượng cao tại Hà Nội, từ đó để xuất các

nang cao chất lượng đào tạo nghề

Nội dụng kháo sói

Nội đụng khảo sát của luận văn tập trưng vào việc khảo sát đánh giả thực

trạng chất lượng dao tạo nghề các trường CĐN chất lượng cao tại Hả Nội bao gồm Chất lượng đầu ra, chất lượng đầu vào, chất lượng quá trình đảo tạo

Đôi tượng khảo sát

* Khảo sét cán bộ quân lý và giáo viên các trường CĐN được đầu lư thành

trường CEN chát lượng cao tại Hà Nội

* Khảo sét học sinh, sinh viên hiện dang học các trường CĐN dược dâu tư

thanh truéng CDN chất lượng cao tại LIả Nội

* Khảo sát học sinh, sinh viên tết nghiệp các trường CDN chất lượng cao tại

Hà Nội làm việc tại các doanh nghiệp

* Các cán bộ quân lý ỡ các đoanh nghiệp,

Phạm ví khảo sát

- Phạm vi không gian: 5 trường CHN được đầu tư thành tường CHN chất

lượng cao trên địa bản Hà Nội (Trường CDN Công nghiệp là Nội, trường CDK kỹ thuật - công nghệ, trường CĐ Công nghệ cao Hà Nội, trường CĐN cơ điện Hà Nội, trường CĐN Giao thông vận tãi Trung ương T); 3 doanh nghiệp trên địa bản Hà Nội có nhận học sinh, sinh viên tỏi nghiệp 5 trường CĐN kế trên vào lắm việc

Trang 13

(Công ty có phân cơ khí Hà Nội công ty công nghệ hàn Wedcom, xi nghiệp cơ khí

Quang Trưng)

- Phạm vị thỏi gian: năm 2014

33.2 Phương pháp nghiên cứu

“Nhóm phương pháp nghiền cứu l luận

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: dược sử dung dễ khải quát hỏa, hệ thống hỏa các tải liệu, các công trình khoa học có liên quan cén chất lượng, dào tạo nghề nhằm hình thành cơ sở li luận của để tải

- Phương pháp nghiền cứu lịch sử vấn đẻ: được sử dụng dé phat hiện và khai

thác những khia cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến, làm

cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp thoo

Nhom phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp tổng kết kih nghiệm: dược sử dụng dễ rút ra các nhận định

khoa học về đặc điểm chung của các cơ sở dạy nghẻ làm cơ sở để bỏ sung cho những hạn chế của các luận điểm khoa học trước đây cho phù hợp với thực tiễn chất

lượng đào tạo nghề ở các trường CĐN chải lượng cao hiện nay

- Phương pháp phỏng vẫn: dược sử dụng trong gặp gỡ, trao đổi với các lãnh dạo trường CĐN chất lượng cao dễ tìm hiểu thêm vẻ những khó khăn, vướng mắc

và giải pháp để quản lý chất lượng đào tạo ở co sở đạy nghề công lập có hiệu quả hơn

hương phán xử lý số liệu

- Che di

liện định tỉnh sẽ được thu thập từ câu cuộc phống vấn cả nhân

- Các số liệu dịnh lượng sẽ dược thu thập từ các phiêu khảo sắt Sau khi duợc

kiểm tra, các đữ liệu sẽ dược clruyẻn sang phan mém cxel đẻ thông kê, phân tích

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, lời mở đâu, kết

luận, tài liệu tham khảo, phan nội đụng luận văn củ kết câu 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về chất hiong dao tạo nghề

Chương 2 Phân tích thực trạng chất lượng dio tao nghề các trưởng CĐN chất lượng cao tại Hà Nội

Chương 3 Dễ xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề

cúc trường CĐN chất lượng cao tại Hà Nội đến năm 2030

9

Trang 14

CHUONG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỆ

1.1 Tổng quan các cồng trình nghiên cứu

Van dé chất lượng đào tạo nghẻ từ trước đến nay là một để tải có tỉnh thời

sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Tuy rhiền dây là vấn dễ khó,

phức tạp phạm vi rộng và phong phú, do vậy các để tải đi sâu nghiên cứu lĩnh vực

này côn ít với nội dụng nghiên cửu khá rộng Có thể kể đến một số công trình

nghiên cửu có liên quan đến chất lượng đào tạo nghệ như sau:

1) Luận án Tiền sỹ “Dâm bảo chất lượng đảo tạo của trung tâm đạy nghề

công lập vùng Đông Nam Bộ” chuyên ngảnh: Quân lý giáo đục của tác giả: Ned Phan Anh Tuần (2012) Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã thực hiện được các nội đung nghiền cứu sau

- Hệ thống được cơ sở li luận về đâm bào chất lượng đào tạo ở các trưng tam dạy nghẻ công lập

- Đưa ra dược những dánh giá khách quan về thực trạng, chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và để xuất được các giải pháp đâm bảo chất lượng đào tạo, nhằm đưy trì và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo ở trung tâm dạy nghề công lap ving

Đông Nam bộ,

- Bước dầu khẳng định được tính dùng dắn của giả thuyết khoa học: “Đảm

báo chất lượng là cấp độ quản lí chất lượng phủ hợp với các tring tâm đạy nghề công lập Nêu đánh giá đúng thực trang và triển khai thực hiện đồng bộ các giải

pháp theo một hệ thông đăm bảo chât lượng đào tạo phù hợp với đặc điểm và điều

kiện cu thé của trung tâm dạy nghề công lập, thi sẽ duy trì và từng bước nâng cao được chất lượng đảo tạo ở các trung lầm dạy nghệ công lập vùng Đông Nam bộ”

- Kết quả nghiên cửu này là cơ số giúp cho các trung tâm đạy nghệ công lập

có thế vận đụng đề hoàn thiện hệ thống đăm bảo chat lượng đào tạo của minh Các

cơ quan quan lí nhà nước về dạy nghẻ dựa trên thực trạng đăm báo chất lượng ở các trung tâm dạy nghề công lập dẻ có những hỗ trợ thiết thực và dịnh hướng cho công,

tác kiếm định chất lượng đạy nghề trong thời gian tới

- Về mặt lí luận: Luận án đã tiếp cận quan điểm đảm bao chất lượng đào tạo

10

Trang 15

ở các trung tầm dạy nghề công lập theo quá trình: Đầu vào — Quá trình đảo táo -

Pau ra, phủ hợp với đặc thủ đảo tạo nhân lực trong nên kinh tế thị trường, Phân tích

được các cấp độ quản lí chất lượng, từ đó lựa chọn cắp độ quản lí chất lượng và thiết lập được hệ thông đảm báo chất lượng đảo tạo phủ hợp với đặc thù và điều kiện của tưng tâm day nghẻ công lap, Lua chon dược các tiêu chuẩn, tiêu chí đề do kết quả cho việc thục hiện và có thể kiểm định được khú cần thiết Nếu được áp đụng vào thục tiễn sẽ hiện thực hóa việc công khai và minh bach trong quan li chat lượng đào tạo ở các trung tầm dạy nghề công lập hiện nay

- Về mặt thực tiễn: Luận án đã phân tích và đánh giá một cách khách quan thực

- TIệ thống những van dé ly luận cơ bản vẻ day nghà, chất lượng đào tạo

nghé va su lién két giữa trường nghề với doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng liên kết giữa các trường day nghé và doanh nghiệp

trong đáo đảo nghề

- Dễ xuất ruột số giải pháp tăng cường liên kết giùa các trường đạy nghề với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đảo tạo nghé

3) Luận văn thạc sỹ “Phát triển dào tạo nghề tại các trường dạy nghề trên địa bàn tĩnh Yên Bái nhằm đáp ứng như cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến 2020”, tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy, trường Đại học Kinh tế Quốc dan nim

2013 Luan van khái quát mét sé van đề có tính chất lý luận về nghề, đão tạo nghề và

hệ thông tổ chức đào tạo nghề, phân tích các tiểu chí đánh giá phát triển đáo tạo nghề,

các nhân tổ tác động đến phát triển đảo tạo nghệ của các ưường đạy nghề, phân lích thực trang phát triển đảo tạo nghệ của các trường day nghệ, để xuất một số giải pháp

phát triển đào tạo nghề của các các trường đạy nghề Phạm vi nghiền cứu của đẻ tài:

tập trung nghiên cứu tại các cơ sở dạy nghề cúa tỉnh Yên Bài, Dẻ tài nhằm đáp img,

11

Trang 16

phần nào những kiến giải về lý hiận và thực tiễn về sự cần thiết phải nghiên cửu, để

xuất các giải pháp nhằm thúc đấy phát triển dao tạo nghề đáp ứng nhu sầu xã hội ma

trước hết là phục vụ chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của một địa phương, cụ thể

đó là tính Yên Bái

4) Bao cáo dạy nghề Việt Nam 2012 của Tổng cục dạy nghề, báo cảo cung, gập pác số liệu thực tê vẽ tình hình đào tạo nghề hiện may ở Việt Nam Báo gáo là

+kết quả của sự hợp tác ba bên thành công giữa Viên Nghiên cứu khoa học đạy nghề,

tổ chức G1⁄ và Viện Giáo dục và Đảo tạo nghề Lién Bang Dic Qua phân tích, đã

chỉ ra một số dặc điểm chỉnh về thực trạng đảo tạo nghệ Việt Nam: cơ chế, chính sách về đạy nghề tương đối đồng bộ và thông nhất, nhưng chưa đủ mạnh dé ning cao chất hượng dạy nghề, thị trường lao động đang tác động, ảnh hướng mạnh mẽ đến hệ thẳng đạy nghề, mạng lưới cơ sở dạy nghé đã phát triển rộng khắp, đa đạng, nhưng chưa đồng đều giữa các loại hình và vùng, miễn; đội ngũ giáo viên dạy nghề phảt triển nhanh, chất lượng có cải thiên nhưng chưa đạp ứng yên cầu nâng cao chất

lượng đảo tạo, quy mỏ tuyển sinh học nghề tăng nhanh, nhỏm nghề đa đạng, nhưng,

tỷ lệ phân luồng vào học nghề vẫn rất thấp; tý lệ học sinh học nghề có việc làm đúng với nghệ và trình độ đảo tạo tăng dần vá tương đối bên vững; cơ sử vật chất, trang thiết bị dạy nghẻ đã dược tăng cường nhưng cỏn nhiều bắt cập, chưa dáp ứng,

duoc ihn cau nang cao chất lượng day va học nghề Báo cao cho thay những đặc

điểm riêng biệt, thuận lợi và thách thức chính của hệ thống dao tao nghề trong giai

đoạn hiện nay Dựa trên đó, từ góc độ nghiên cửu, các tác giá đã đưa ra những,

khuyên nghị nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả của hệ thống dào tao nghề, Báo cáo là công cụ cung cấp thông tim chính thức, đáng từì cây và tổng hợp củng với những phân tích chuyên sâu vẻ nhiêu lĩnh vực của hệ thông dao tạo nghề cho các

nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu vá những người làm việc trực tiếp

trong lĩnh vực đảo tạo nghề Dựa trên những thông tin đã cưng cấp, bảo cáo sẽ giúp

cho việc hoạch định chính sách như giám sát hoạt động triển khai thực hiển chỉnh

sách nhằm đạt được những mục tiêu đê ra.

Trang 17

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đầu tạo nghề

Trang những năm qua, công tác đạy nghề trên địa bản thành phd Ha Ndi da

phát triển mạnh trở thành một trong các thành phổ đi đầu cả nước vẻ số lượng cơ sở dạy nghề, hình thức, quy mô và chất lượng đảo tạo, đảm báo cung cấp nhân lục có chất lượng không chỉ cho tha dé ma cén cho cả nước, góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH-HPH và hội nhập quốc lễ

Mặc dù đã đạt được những thành tựu phát triển trong giáo dục nói chưng va đào tạo nghẻ nói riêng (Hà Nội đang là địa phương dẫn đều cá nước với tý lệ lao

động qua đảo tạo cao nhất cả mước 35%) và sau khi sáp nhập với Hả Tây dang, có

một lực lượng lao động hùng hậu với hơn 3,5 triệu người, nhưng chất lượng nguồn nhân lực của Hà Nội vẫn chưa tạo sự chuyến biển về căn bản Thực trạng về mất

cân đổi giữa cung- cầu lao động, đặc biệt năng lục của lao động chưa đáp ứng được

nhu cầu của thị trường lao động đang là yếu tố căn trớ tiến trinh phát triển kinh tế -

%6măm, tuy nhiên số

ap trong 6 ving dé

xã hội của Hà Nội Tỷ lệ lao động qua dio tao tăng khoảng 3

lao đông có trinh độ chuyên môn kỹ thuật phân bd không

thị, các quận nội thành

Kết quả của các phiên giao dịch việc làm đâu năm 2014 cho thấy mới chi có

khoảng 30% lao dộng tham gia dap ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp tuyến

dụng Tỷ lệ kết nối cimg~ câu đạt cao nhất đối với lao động trình độ cao đẳng - đại

học (khoảng 70%), tiếp đến là lao động có trình độ trưng học, công nhân kỹ thuật đạt khoảng 20% và thấp nhất lá đối tượng lao động phổ thông chỉ đạt dưới 10%, Điều nay cho thấy thực trạng lao động trình dó thấp lại có tâm lý kén chọn việc làm, ngại

lim công việc giản đơn và năng nhọc Trong khi đó không íL doanh nghiệp thiểu lao

động đã tryển dụng cả lao động trình độ trung cấp, cao đẳng để làm các công việc

giản đơn Tỉnh trạng mất cân đổi trong cung-câu có điễn biển khác nhau trong các

ngành nghề nhưng, đều gây ra sự lãng phí nguồn nhân lực một cách nghiêm trọng

Lao động qua đảo tạo khó khăn trong tìm kiếm việo lâm vì kỹ nững vẫn không đáp

ng đứng với nhu câu doanh nghiệp Việc đoanh nghiệp tự tiến hành dao tao hoặc

đảo tạo lại cho lao động diễn ra khá phổ biến.

Trang 18

Hiện tại, Hà Nội đang thiếu hụt nghiêm trọng lao động trình độ cao trong các

ngành kỹ thuật như kỹ sư điển tử, kỹ thuật viên và điều khiển sản xuất, công nhân

trong các ngành sản xuất các sản phẩm từ hóa chất, cao su, plastics Ngoài ra, yêu điểm cúa lao động Hả Nội cũng giống như của cá nước đỏ là đa số chưa đáp ứng được yêu cầu về ngoại ngữ, kỹ năng lam việc nhóm, tỉnh kỷ luật, kiển thức về pháp luật lao déng ma diy là những yếu tổ quan trọng, để nâng cao nắng lực cạnh tranh của lao động trong bói cảnh hợp tác và hội nhập quốc tế Lao động qua đào tạo không đáp ứng được nhu cảu thị trưởng bền cạnh những nguyên nhân khách quan thưởng, được các cơ sở dào tạo nghề phần ánh do không có di nguồn lực cân thiết cho đâu tư

Trước áp lực lớn vẻ nhu cầu lao động chất lượng cao hiện nay, LIà Nội rất cần xảy dung chiến lược nhẫm nâng cao chất lượng đảo tạo nghệ cho các cơ sở dạy nghề đặc biệt lá các trường CĐN trên dia ban thành phó Đây sẽ là biên pháp tang thé dé phat triển quy mô, chất lượng đào tạo nghề đăm báo hợp lý vẻ cơ cân, ngành nghề và pho hợp với nhu cầu của thị trường lao động; chuyển đổi cơ cấu lao động plrủ hợp va đáp ứng dịch chuyển cơ cầu kinh tẻ đông thời giải quyết những bất cập còn tốn tại đổi

với nguồn nhân lực gũa Hà Nôi

1.3 Một số khái niệm về đảo tạo và chất lượng đảo tạo

1.3.1 Chất hượng và chất lượng dàn tạo

1.3.1.1 Chất lượng

Chất lượng là một khái

lệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rất phổ

biển trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Tuy nhiên, hiểu như thế nảo là chất lượng lại là một vận để không đơn giản Chất lượng 14 một phạm trủ phúc tạp

và có nhiều định nghĩa khác nhau

* Chất lượng hiểu theo quan niệm tuyệt đối:

Chất lượng là thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Latin la “qualis” va tiéng

Pháp: “qualitie” Đều có nghĩa là “ mirc dé tuyét hao”

Trang 19

Từ diễn Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Chất lượng là cải tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, một sự việc, Do là tổng thể những, tính cơ bán khẳng định sự tên tại của một sự vật và phân biệt chứng với những sự vật khác”

Theo lu điển OxIord Advanecd: “Chất lượng là mức độ hoàn thiện, đậu trưng

sơ sánh hay đặc trung tuyệt đôi, dâu hiệu đặc thủ, các đứ liệu, các thông sd cơ bản

của sự việc, sự vật nào đỏ"?

Nhu vậy, chất lượng theo quan điểm tuyệt đối dòng ngÌấữa với “chất lượng,

tốt” hay “chất lượng cao”, người ta có thé đánh giá hoặc đo lường chat lượng bằng,

các đặc điểm về tính răng và phẩm chất cao nhất và có thể so sánh hai sẵn phẩm

Hay dịch vụ củng loại và chỉ ra cải nào có chất lượng cao hơn Từ đó người ta cũng,

qui định những tiêu chuẩn chất lượng đáp ứng yêu cầu tối thiểu của việc sử dụng,

Đây là một quan tiệm “nh” về chất lượng, vì tiêu chuẩn chất lượng được coi là có dịnh vả tôn tại trong, một thời gian dài

* Chất lượng hiểu theo quan niệm tương, dỗi:

Từ diễn Bach khoa Việt Nam (2002), Tập 1 dịnh nghĩa: “Chất lượng lả mức

độ của mệt tập hợp các đặc tính vốn cỏ đáp ứng các yêu câu Yêu cầu ở đây được tiểu là nhu câu hay là mơng đợi đã được công bổ hoặc ngâm hiếu của các bên quan

tâm như các tổ chức và khách bàng”Ê

Theo tac gia Nguyễn Đức Chính: “Chất lượng là sự phủ hợp với nhụ cầu”? Đây là một quan niệm “động” vẻ chất lượng, vì một vật, một sản phẩm, hoặc một dich vụ được xem lá có chất lượng khi nó đáp ứng được các meng muốn mã

Trgười sân xuất định ra và các yêu cầu nu người tiêu thụ đôi hội Đây cũng là quan

niệm “chất lượng phụ thuộc nhu cầu của người sứ dụng”

Từ những khải niệm nêu trên cỏ thể rút ra một số đặc diễm cũa chất lượng,

‘Ty diền Bách khoa Việt Nam (1995), trang 19, [Iệi đẳng quốc sia chỉ đạo biên soạn Từ điền bách khoa Việt

Nam

từ điển Bách khoa Việt Nan (năm 2003), tập 1 trang 124, Hội đồng quốc gia chỉ đạo biền soạn

ae Tite Chink (2002) "Kiém định chất lượng trong giáo dục dai hac”, NXB DIT quốc gia Hà Nội

15

Trang 20

- Chất lượng dược đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nêu một sản phẩm vì lí đo tảo đó mả không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là cỏ chất lượng kém, cho

đủ trình độ công nghệ dé chẻ tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại

- Do chat hrong được đo bởi sự thỏa mãn nhu cảu mà nhu câu luôn liên biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biển động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dựng

- Khi đánh giá chất lượng của một đổi tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọt đặc tính của đối tượng có liêu quan đến sự thỏa mãn những nhụ cầu cụ thể, Các thu

câu này không chỉ từ phía khách hàng má cón từ các bên có liên quan

- Nhu cầu có thể được công bố rõ rằng đưới dang các qui định, tiêu chuân nhưng cũng có những nhu cầu không thé miéu tả rố rảng, người sử dụng chí có thể

căm nhận ctring, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử đụng

- Chất lượng khăng chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu

tràng ngày Chất lượng có thể áp đụng cho một hệ thông, một quả trình

1.3.1.2 Chất lượng đào tạo

Theo quan điểm tiếp cận thị trường, “sản phẩm của cơ sở đào tạo phải vừa

đấp ứng mục tiêu đào tạo vừa đáp ủng được nhu cầu của thị trường lao động thé

hiện trên các mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp, kĩ năng sống của học viên và tiên lương thỏa min yêu cầu cá nhân người học”Š, Vi thé, trong đánh giá chat lượng dao tao nhân lực thì điều quan trọng nhất là phải xem xét kết quả (dâu

ra) của quả trinh đảo tạo, Tuy nhiền “đầu ra” không chỉ được xem xét thông qua

đánh giá của các cơ sở đảo tạo về kết quả học tập của học simh - simlt viên mà cân hiểu theo nghĩa rộng hơn Đảo tạo chỉ có ý nghĩa khi các sán phẩm của nó dược thị trường lao động và các cơ sở sử dụng nhân lực chấp nhận, chủ sử dụng lao động hải

lòng; học sinh - sinh viên sau khi tốt nghiệp tìm được việc lâm phủ hợp vói trình độ

và ngành nghề được đào tạo, có khá năng phát triển trong tương lai

* Phan Văn Kha (2007, Irang 26), Đào lạo vá sử dựng nhân lực trong nén kinh tế li trường Việt ưn, NXH

Giáo đục

16

Trang 21

hư vậy, chất lượng dào tạo là sự đáp ứng nhu cầu của thị trường, của khách

hang

Tiệp cận chất lượng đảo tạo là “mức đô mà sản phẩm hoặc địch vụ của nhà

trường đấp ứng tuong đợi của khách hàng” đã thật sự trở thành điểm ngoặt lịch sử

dua nhà trường vào hệ thông mở cửa của toàn xã hội, biến cái gọi là giáo dục “tháp

ngà” và “tỉnh hoa" được đặc trưng bối một bộ các chỉ số hiệu quả đo chúng ta đặt ra thành một sân phẩm đo người số dụng cánh giá

1.32 Chất tượng đèo tạo nghệ

Thứ bai, “Nghề là một đạng xác định của hoạt động trong hệ thông phân

công lao động của xã hội , là toàn bệ kiên thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người

lao động cần có dễ thực hiện các hoại động xã hội nhất định trong muột lĩnh vục lao

đông nhất định””

Mặc dù khải niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng

†a có thê nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:

- Đỏ là hoại động, là công việc vẻ lao động của cơn người được lặp đi lấp lại

~ Tả aự phân công lao động xã hội, phủ hợp với yêu cầu xã hội

- Lả phương tiện dễ sinh sông

- La lao dộng kỹ năng, kỹ xão chuyên biệt có giả trị trao đổi trong xã hội đòi hồi phải cỏ một quá trình đào tạo nhất định

Hiện nay xu thể phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của lác động

® Lương Văn Úc (2003,1Y77) Giáo trình Lânn lý học Lao đông MXH 'Trường Đại học Kinh (ễ Quốc din;

” Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cần, (2008, tr45), Giáo trình Kinh tế T.ao động'NXD DỊ KTQD;

12

Trang 22

khoa học- kỹ thuật và văn mình nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói riêng Bởi vậy, phạm trù "Mghẻ" biến doi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất rước

1.3.2.2 Đàa tạo nghề:

“Đảo tạo nguồn nhân lực (gọi tắt là đào tạo) là quả trình truyền đạt và lĩnh

hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết dé người dược dao tao có thẻ thục hiện dược các công việc, chuyên môn hoặc một nghề nào dó trong lương lai Đảo tạo gắn liễn với quả trình học tập và giáng dạy Nêu quá trình đảo tạo không có giảng dạy

thì gọi đó là lả quá trình tự đảo tạo đo người học tự học tập nâng cao trình độ của

=8 mình thông qua các tài liệu sách báo và thực tế hoạt động;

“Dạy nghề là hoạt dong day và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái

độ nghẻ nghiệp cần thiết cho người hoe nghé dé có thể tìm được việc làm hoặc tự

tạo việc lâm sau khi hoàn thành khoá học” °

Theo tài liệu của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội xuất bản năm 2002,

“Đã tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kỹ

răng và thối độ lao động câu thiết dễ người lao động sau khi hoàn thành khoá học

lành được một nghề trong xã hội”

Như vậy, cáo khải niệm trên dã khòng chí dừng lại ở trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản ma con dễ cập đến thái độ lao động cơ bản Điều này thể hiện tỉnh nhân vẫn, tĩnh thản xã hội chủ nghĩa, để cao người léo động ngay trong quan

tiệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguên vên nhân lục, coi công,

nhân như cải nảy sán xuất với công nghệ và kỹ thuật tiên tiên hiện nay

Từ những dink nghia trên có thể hiểu: “Đão tạo nghề là những hoạt động

nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cân có cho sự thục hiện có năng suất và

hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề”

1.3.2.3 Chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng đảo tạo nghề là một phạm trủ rộng, da nghĩa, nó phân ánh nhiều mặt của hoạt động dào tạo nghề, khó có thẻ tổng hợp khái quát bằng một định nghữa

duy nhất Dựa vào các định nghĩa về chất lượng, một số tác giá đã đưa ra một số

®lyần Xuân Cầu (2013), Giáo trinh Kinh tễ nguồn rửtân lực, MXH Đại học KTQD

° biểu 5 Luật Dạy nghề số 76/2006/Q111 1 ngày 29/11/2006

18

Trang 23

đình ngiữa và khái niệm về chất lượng đào tạo nghề dưới đây

Từ Điển giáo đục học đưa ra khái niệm: “Chất lượng đào tạo nghề là kết qua

của quá trình đào tạo nghề được phản ánh ở các đặc trung về phẩm chải, giá trị nhân cách và giả trị sức lao động hay năng, lực hành nghề của người tốt nghiệp tương, ứng, với mục tiêu, chương trình đảo tạo theo các ngành nghề cụ thế” 18,

Với yêu cầu đáp ửng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đảo tạo nghề không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiiệp với

thị trường lao đông như tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại

các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sản xuất - địch vụ,

*khá năng phát triển nghề nghiệp v v

Với quan điểm tiếp cận thị trường nêu trên, chất lượng dao tao nghé có các

đặc trưng sau:

- Chải lượng đão tạo nghề có tính tương đối: Khi đánh giá chất lượng đào Lao

nghề phải đổi chiế

trình phát triển oũa sâm xuấi và phát triển của khoa học công nghệ

- Chất lượng đảo tạo nghề có tính đa cắp: Phải đảo tạo với một hệ chuẩn có nhiều cáp độ khác nhau: chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gua, chuẩn địa phương dé dip từng được nhu cầu của nhiều loại khách hàng trong nên kinh tế nhiễu thành phản

Chất lui lạng đào tao nghề còn là sự thỏa mãn mục tiều và đáp ứng yêu cầu của

“khách hàng” đối với “sản phẩm” © day “san phẩm” chính là người đã được đảo

tao và tốt nghiệp trong các cơ sở đạy nghề còn "khách hàng” là những dơn vị, cá

nhắn có sử dụng người đã tốt nghiệp trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp như chú

doanh nghiệp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị

Quan niệm đứng về chất lượng dao tạo nghề có ý nghĩa quyết định trong việc

thiết kế nội dụng đảo tạo phủ hợp và tổ chức quá trình đào tạo, cung ứng nhân lực

! Rai Tién (2061), trang 19 Từ Diễn Giáa đục học, NXR Từ điền Rách khoa Hà Nội

19

Trang 24

các cấp trình độ cho phát triển kinh tê- xã hội trong nên kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

1.4 Nội dung, loại hình vả các hình thức đảo tạo nghề

1.41 Nội dụng đùa tạo nghề

Déi với Việt Nam, do đặc điểm tình bình phát triển kinh tế nên mô hình dạy

nghề được đa đạng hoá, năng động, linh hoạt, gắn đào tạo với sử đụng lao động, cụ

thé: day nghệ tại doanh nghiệp, dạy nghề cho lao động nông thôu, dạy nghề cho học

sinh dân tộc thiểu số, cho bộ đội xuất ngũ

Theo Tuuật Dạy nghề được Quốc hội thông qua ngáy 29/11/2006 đã quy định rõ: công tác dạy nghẻ theo 3 trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp Tuy nhiên dễ đáp ủng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, mục tiêu của chương trình dạy nghề đến tăm 2020 cũng được Đăng và Nhà nước la xác định là chuyển mạnh đạy nghề theo nhu cầu thị trường lao động, tập trung dao tao nghề trình dé cao dap ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế và hội nhập

Nội dung dio lao nghé la trang bi cho người lao động những kiến thức eo

bản nhằm đáp ung ngày càng tốt hơn yêu câu của sắn xuất, của thị trưởng lao động,

trong từng thời kỳ phát triễn Những kiến thức cơ bản đó là:

- Kiến thức chung bao gồm: giáo dục chính trị- xã hội, giáo dục công dan,

giáo dục quốc phòng và thể chất

- Kiến thức văn hoá - khoa học: bao gồm kién thức các môn văn hoá phổ

thông, ngoại ngữ, tin học

- Kiến thức, kỹ nẵng nghề nghiệp: Bao gồm kiển thức kỹ thuật cơ sở, kỹ

thuật chuyên môn, kỹ nẵng cơ bản, và thực tập chuyên sâu

Các nội đưng kiên thức trên được sắp xếp thành một hệ thông các môn học

và hợp thành một tổng thể thông nhất trong quá trình đào lạo

1.4.2 Laại hình đào tạo

* Cần cử vào thời gian dao tao nghé:

- Đào tạo ngắn lạm: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đảo tạo dưới 1 tăm, chủ yêu áp dụng đối với phố cập nghể Loại hình này cô ưu điểm là có thể lập hợp đông dão lực lượng lao dộng ở mọi lứa tuổi, những người không có diễu kiện

20

Trang 25

hee tap trung van có thể tiếp tru dược trí thức ngay tại chỗ, với sự hỗ trợ dắc lực của các cơ quan đoán thể, dịa phương, Nhà nước về mặt giáo trình, s láng viên

- Đảo tạo đải hạn: Lá loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ 1 năm tra lên, chủ yếu áp dụng đối với dào tạo công nhân kỹ thuật vả nhân viên nghiệp vụ Đảo tạo nghề dài hạn thường, có chất lượng cao hơn các lớp đảo tạo ngắn hạn

* Căn cứ vào nghề đào tạo đôi với người học

- Dao tạo mới: Là loại hình dao tạo nghẻ áp đụng cho những người chưa có nghề, đào tạo mới dé dap ứng yêu câu tăng thêm lao động có nghệ

- Dao tao lai: La quả trình đảo tạo những người đã có nghệ, song vi ly do nao

đỏ nghề của họ không còn phủ hợp nữa

- Đào tạo nâng cao: Nhằm bởi dưỡng nâng cao kiến thúc và kinh nghiệm làm

việc để người lao động có thể đảm báo công việc phức tạp hơn và có năng suất cao hơn,

- Đảo tạo liên thông: Nhằm để chuyển đổi giữa lao động kỹ thuật thực hành

và lao động chuyên môn rang tính làn lâm vả ngược lại

1.43 Các hình thức đào tạo nghề

a Dạy nghề chính quy:

“Dạy nghệ chính quy được thực hiện với cáo chương trình sơ cấp nghệ, trung

CEN chất lượng cao tại các cơ sở dạy nghề theo các khỏa học tập trung,

2m

cấp nghề

và liên tục

Dạy nghề chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các trường nghề và quy

mô đão tạo tương di lớn, chủ yếu là đào tạo các công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghé cao

Việc đảo tạo công nhân kỹ thuật thường được chia ra làm hai giai đoạn: giai doan học tập cơ bản và giai doạn học tập chuyên môn Giai doạn học tập cơ bản là

giai đoạn đào tạo nghề theo diện rộng, thường chiếm từ 70% đến 80% nội dung giảng,

day và tương đối &n định Còn trong giai đoạn học tập chuyên mồn, người học được

trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện kỹ nắng, kỹ xảo để nằm vững nghề

đã chọn

! Tu điểm: Học sinh được học một cách có hệ thống từ đơn giãn đến phúc

!Í Tiêu 31 Luật Dạy nghề số 76/2006/QTTL1 ngày 29/11/2006

21

Trang 26

tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức nhanh

chóng và để dàng Đảo tạo tương đổi loàn điện cả lý thuyết lần thực hành

Với hình thức đảo tao chink quy, sau khi đảo tạo, học viên có thể chủ động, độc lập giải quyết công việc, có khả năng đâm nhận các công việc lương đối phúc tạp, đòi hỏi trình độ lành nghề cao Cùng với sự phát triển của sản xuất và tiên bộ của khoa học kỹ thuật, hình thức đảo tạo này ngày cảng giữ vai trò quan trọng trong, việc đào tạo đội ngũ CNKT

+ Nhược điểm: Thời gian đảo tạo tương đổi dài Dòi hỏi phải đầu tư lớn để

đám bao diy đũ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, các cản bộ quản lý .nên kinh

phí đảo tạo cho một học viên là rất lớn

b Lạy nghẻ thường xuyên

“Dạy nghề thường xuyên dược thực biện lĩnh hoại vẻ thời gian, địa điểm, phương pháp dào tạo dé phù hợp với yêu cầu của người học nghệ nhằm tạo diều

kiện cho người lạo động học suốt đời, nâng cao trình độ kỹ năng nghệ thích ứng với

yêu cầu của thị trường lao động, tạo cơ hội tim việc lảm, tự tạo việc làm”12

Chương trình đạy nghề thường xuyên bao gầm: Chương trình bồi đưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ nàng nghề; chương trình dạy nghề theo hình thức kèm cặp nghẻ, truyền nghề, chương trình chuyển giao cỏng nghệ; chương trình

dạy nghẻ được thực hiện theo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học có hướng dẫn

để dược cấp chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cáp nghẻ, bằng tốt nghiệp

CBN chat lượng cao

+ Ưu điểm: Thực hiện nh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào Lạo

để phù hợp với yêu cầu của người học rghê; Thu hút được đồng đão người học vĩ

các thủ tục học thường để đăng, thời gian hợp lý (dưới 1 năm), khả năng thích ứng,

nhanh với nhu câu thị trường lao đông, nhu câu người học, chỉ phí đầu tư đào tac

không lớn

! Nhược điểm: Hạn chê của hình thức đào tạo này biêu hiện là quy mô nhô,

!? Tiêu 31 Luật Dạy nghề số 76/2006/QTTL1 ngày 29/11/2006

22

Trang 27

kiến thức lý thuyết ở mức độ thần, thiếu đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp, thiểu các

máy móc, thiết bị, phương tiện hiện đại cho thực hành nghề, đào tạo đa số là công, nhân bản Emh nghề Bên cạnh đỏ phương pháp đạy nghề thường xuyên phải phát

huy vai trò chủ động, năng lực tự học và kinh nghiệm cửa người học nghề

1.5 Tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề

1.%1 Tiêu chí đánh giá chất lượng đảo tạo nghề

Việc đánh giá chất lượng đảo tạo là hết sức khó khăn vì khác với các quá

trình sản xuất công ngiiệp, các loại hình dịch vụ hàng hóa, dịch vụ hành chính

công, lĩnh vực giáo dục và đào tạo có những đặc trưng riêng về quá trình đào tạo từ

các yêu tổ như: chương trình, nội dung giảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bị day

học, đội ngũ giáo viên, học sinh đến các hoạt động dạy và học, giáo dục đa dạng

với nhiều hình thức khác nhau và đăc biệt “sản phẩm đào tạo” là con người ở nhiều

giai đoạn phát triển theo lửa tuổi và trình dé gido dục; vì các quan niêm còn khác

nhau khi xây đựng chuân đánh giá chất hưựng đào tạo; vì các phương pháp vả tiêu

Tiên chỉ 1: Kết quả học tập của học xinh học nghề

Trang quá trình học nghề, người học được đánh giá kết quả thông qua điểm của bài kiểm tra giữa kỳ Kết thúc khỏa đào tạo, người học trải qua kỳ thi kiểm tra

đưới hình thức tự huận là chính, bên cạnh dé cở một số môn thi theo bình thức trắc

nghiệm, nội dung cầu hỡi xơay quanh những kiến thức đã dược học trong nhà trường

Chất lượng đào tạo được đánh giá thông qua tý lệ học sinh đạt loại khá giỏ

sau khi ra trường Học sinh sau khi hoàn Hành khỏa học sẽ có bảng điểm được tổng kết trong suốt cã quá trình học tập thông qua các hình thức kiểm tra và thứ như trên

Tiêu chỉ 2 Tỷ lệ học sinh xinh viên tỗi nghiệp tùm dược việc làm phù hợp với chuyên

23

Trang 28

Mức dé dap ứng công việc của người học đổi với yêu cầu của doanh nghiệp

là mức độ hoàn thành các dỏi hỏi, yêu cầu của công việc trên cả ba mặt kiến thức,

kỹ năng và thái độ Đây là tiêu chí quan trọng nhật dễ đánh giá chất lượng dào Lav

Simh viêu tốt nghiệp các cơ sở dạy nghề vào làn việc tại các doanh nghiệp

đáp ímg công việc ở các mức độ khác nhau như saur

- Mức độ đáp ứng kém: Sau khi tốt nghiệp với kiến thức đã học trong trường, sinh viên chỉ đáp ứng được một phân công việc

- Mức độ đáp ứng bình thường: Sau khi tốt nghiệp với kiên thức đã học trong

trường sinh viên hấu như đáp ứng được đòi hồi, yêu cầu của công việc

- Mức độ đáp ứng tốt: Sau khu tốt nghiệp với kiến thức đã học trong trường,

sinh viên hoản thánh tốt các yêu cầu cúa công việc

- Mức độ đáp ứng rất tốt: Sau khi tết nghiệp với kiến thức đã học trong trường, sinh viên không những hoàn thành tốt công

24

Trang 29

sinh lao dộng, tác phong làm việc gọn gàng, khoa học Bên cạnh đỏ không ngừng học

hỏi vả nâng cao kiến thức chuyên mỏn, trình dộ lành nghẻ và khả năng sảng tạo trong,

lao động

Hm nữa, phẩm chất của người lao động còn được thế hiện qua ý thức, đạo

đủ sống: chấp hành kỹ luật, quy định tại nơi làm việc, luôn tu đưỡng, rên luyện

dễ trở thành công dân có ích cho xã hội

1.32 Phương pháp dánh giá chất lượng dùo tạo nghề

1.5.2.1 Nguyên tắc đánh giá chất lượng đào tạo nghề

- Độc lập, tức là các bên chịn trách nhiệm tiến hành đánh giá độc lập làm

việc, không chịu sự phụ thuộc và tác động chỉ phối của chủ thế đảo tạo cũng như

quân Hí đảo tạo, và dộc lập với nhau

- Khách quan, tức là tuân thủ chuẩn, tiêu chí và qui trình kĩ thuật xét trên

hoàn cảnh cụ thể của hoạt dộng dào tạo tại cơ sở dào tạo nnghẻ, chứ không tủy tiện

theo ý kiến hay chỉ đạo của cá nhân nào

- Đứng pháp luật, tức là không vi phạm những qui định về con người, về do

lường, về nguồn lực, về thông tin, vẻ các hành vĩ ứng xứ

~ Tnme thực, tức là tôn trọng sự thực và thực tế, không làm sai, nói sai hay

thêm bớt gì trong quá trình cũng như kết luận kiểm định

- Công khai và minh bạch, tức là quá trình và kết quả phải được công chúng

biết đây đủ và được thông báo rông rãi

1.5.3.2 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề

a Danh giá chất lượng dào tạo nghệ từ phía người học nghề

- Xem xét người học dánh giả thế nào về môi trường, diễn kiện học tập: Về

cơ sở vật chất từ phòng học, phòng thực hành, nghiên cứu, trang thiết bị, sự quan

tam của nhà trường đổi với nguyện vọng của sinh viên, hoc sinh trong nhà trường,

- Tâm luyết của giảng viên đối với sinh vign hoc sinh, trình độ của giãng viên

- Đánh giá của người học đối với chương giáo tình, có phủ hợp với Irinh độ,

chương trình giảo trình có mang tỉnh cập nhật với thực tế sản xuất, vì dào tạo nghề

là gắn với thực tế việc làm sau này của các em

- Danh giá từ phía người học sau khi cáo em tắt nghiệp ra trường bao nhiều học sinh ra trưởng từm kiểm được việc làm, lf lễ các em ra trường só đũ kỹ răng

25

Trang 30

nghề, trình độ chuyên môn cần thiếp để dáp ứng dược nhu cầu của xã hội, của

doanh nghiệp, người sử đụng lao động

b Đánh giá của đội ngũ giáng viên, giáo viên, cán bộ quần lý

- Về phát triển chương trình và giáo trình dạy nghề Đánh giá, phân loại đánh

giá sinh viên, học sinh hướng đến việc xây đựng hệ thống tiêu chí đánh giá thống, nhất ngàn hàng dé thi chung của các nghành học

- Về công tác tổ chức đảo tạo, hỗ trợ dao tạo chuẩn hoá giảo viên, tạo diều

kiện cho giáo viên học tập nãng cao trình độ, công tác đảo tạo lại giáo viên cho phù hợp với thực tế của xã hội để cập nhật phương pháp đạy học mới, đánh giá công tác

cho đi tạo và tự đảo tạo trong nha trường

- Công táo xây dựng dội ngũ cán bộ quan ly: danh giá việc quy hoạch sử

dụng cán bộ, xây dựng, bồi dưỡng cán bộ nguồn, cán bộ kế cận, đội ngũ trẻ

- Công tác xây dựng, bổ sung, sứa đỗi các quy chế hoạt dộng; Quy chế hoạt

động, của Liệi đồng trường, Quy chế quán lý đảo tạo, Quy chế tuyển đụng, Quy chế

chỉ nội bộ, Quy chế Quản lý hạc sinh sinh viên

e Đánh giá lừ phía doanh nghiệp, người sử dụng lao động

Trước dây, chất lượng dào tao mới đánh giá hiệu quả bên trong, nghữa là mới

chú ý tới chương trình học, chất lượng giảng day va chat lượng học tập từ các kỹ thị, văn bằng Còn hiệu quả bên ngoài, nghĩa là sự thành công nghẻ nghiệp của sinh

viên sau khi ra trường, chưa được quan tám, nghiên cứu đây đủ

Để có đủ nguén nhân lực, đội ngũ lao đảng nhằm thực hiện chiến lược kinh

doanh, mở rộng kinh doanh của mình, các doanh nghiệp phải chú động Lm kiếm lao

động trên thị trường Con đường mà các nhà tuyển dụng truyền thống là thông qua

cúc hội chợ việc làm, đăng tuyển lao động trên các wcbsibe, bỗng rồn nơi công,

cộng Nhưng một điều thực tế tại cáo hội chợ việc làm được tổ chức gần đây cũng như các hỗ sơ gửi về ch thây, thị trường lao động rát đổi đào, trình độ cử nhân

cũng khóng thiểu và họ dang khát khao tìm việc Song, khỏng phải doanh nghiệp

nao cũng dễ đảng tim được cho rainh những lao động phủ hợp, ngoài ra một số

doanh nghiệp tuyển dụng được nhưng phải mất thời gian và chỉ phí để đảo tạo lại

thi mới sử dụng dược Irong diêu kiện nảy, nếu cỏ một co sd dao tao chất lượng, cao, đàm bảo cung cấp những sinh viên dap ting nhu câu công việc ngày thì đó là

26

Trang 31

một điều lý tưởng nhất đối với doanh nghiệp Hiện nay các nhà tuyển đụng cũmg, cực kỳ dau đầu khi săn tìm được nhận lực đáp ứng nhu cầu công việc khi ban lãnh đạo yêu cầu Vì vậy, nếu doanh nghiệp liên kết với nhà trường, đăng ký Luyễn dung sinh viên ra trường sẽ nhận dược dội ngũ lao động phủ hợp với yêu cầu cia minh

Doanh nghiệp chủ động đua ra bản mô tả nhu cầu lao động trong thời gian tới, hợp tác với nhà trường để định hướng đào tạo cho sinh viên là một việc lâm vô cùng có

lợi, chủ động được nguồn nhân lực

1.6 Các yêu tô ảnh hưởng đến chất lượng đào tao nghề

Chất lượng luôn là vẫn để quan trọng nhất của tất cỗ các nhà trường, việc phan đấu nàng cao chất lượng đảo tạo bao giờ cũng được xem lả nhiệm vụ quan trong nhất trong các trường Trong khuên khổ luận văn, tác giả đưa ra 2 nhóm yêu

tổ eơ bản ãnh hưởng đến chất lượng dào tao nghề như sau:

1.61 Chất lượng đễu vào (băn thân người hạc nghệ)

Một sẽ quốc gia có quan điểm rằng: chât lượng đâu vào của một nhà trường, phụ thuộc vào chất lượng hay số lương dầu vào của trường dó Theo quan điểm nảy, một trường tuyển được học sinh giỏi được xem là có chất lượng cao

Quan điển này đã bố qua sự tác động của quả trình dao tao dién ra rat da

dạng, liên tục trong một thời gian đài trong nhà trường Sẽ khó giải thích trường,

hợp một trường có nguồn lực dau vào đổi đào nhưng chỉ có những hoạt động đào

tạo bạn chế, hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lục khiêm tốn nhưng đã

cung cấp chơ học sinh một chương trình đảo tạo hiệu quá

Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận vai trỏ của chất lượng “đầu vào”, đặc biệt là dối với các hệ đảo tạo nghề, Chất lượng dầu vào là cơ sở là nền móng vững, chắc dé dim bao chất lượng quá trình đảo tạo Chất lượng đâu vảo thường được

đánh giá thông qua: số lượng thí sinh đự tuyển thực, chỉ tiêu tuyến, chất lượng,

tuyển (tiêu chí và chuẩn tuyển), cơ cầu học sinh nhập học theo vũng, miễn

Chất lượng đầu vào là nhân tổ năm trong nhóm yêu tổ về người học, có ảnh hưởng lén đến việc tiếp thu chuong trình đảo tạo, chất lượng đầu vào sẽ có quyết

định đến:

Thứ nhất, đỏ là năng lực hạc tập hay khả năng tiến thu kiến thức của sinh

viên Đây là tiêu chí dùng để đánh giá mức độ thông mình của người học Nếu

27

Trang 32

trường tuyển dược những sinh viên giỏi thì việc tiếp tha chương trình học của sinh viên sẽ dễ dàng hơn vả do đỏ sinh viên sẽ cỏ kiến thúc, kỹ năng tốt hơn sau khi tốt

nghiệp Tuy nhiên, tiêu chí này khó só thế lượng hóa Thông thường chúng ta sẽ sử

dụng điểm tuyển sinh dé dinh giá năng lực tiếp thu kiến thức của sinh viên

Thứ hai, là múc độ chuyên cần và tâm lý én định, yên tâm học tập của sinh viên Năng lực tiếp thu kiến thức là điêu kiện cân để sinh viên có thế học tập tốt Nếu Trgười học có nắng lực tốt nhưng tâm lý không ổn dmh, không chuyên tầm vào học thành thì lượng kiến thúc tiếp thu sẽ không nhiều Tuy nhiên tiêu chí này cứng rất khó

lượng hỏa

Thực tế đảo tạo đã chứng mình rằng: sinh viên lớp dược tuyển từ kết qua thi đại học, cao đẳng điểm cao có sức học tết hơn, kết quả tết nghiệp cao hon va lam việc tốt hơn những học sinh tuyển trực tiểp từ xét tuyến,

1.62 Yấu tố thuộc quả trình dào tạo (chất lượng cơ sẽ dào (go)

1.6.2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của đào tạo nghề

Mục tiêu dào tạo nghề không chỉ tạo rõ lực lượng Tao động có nghề mà còn gắn chặt với van dé việc làm cho người lao động sau khi học nghề, đó chính là

hướng đi mới có thể đáp img được như câu của thị trường về lao động có tay nghề

ng có thậm

cao Mục liêu, nhiệm vụ phải được xác đỉnh rố rằng, cụ thể, được

quyền phê duyệt vá công bỏ công khai; Mục tiêu nhiệm vụ định hưởng dap img nhu

cầu nhân lục của thị trường lao động, được điều chỉnh định kỳ, thường xuyên theo

tưởng nâng cao chất lượng, đảo tạo nghề, phủ hợp với điều kiện thực tế yêu cầu sử

dụng lao động của doanh nghiệp và địa phương,

1

Chương trình, giáo trình day nghé Chương trình, nội đụng của dào tạo nghề là những yêu tổ thiết yếu không thể thiểu trong, quả trình đảo tạo nghề, Muốn đạt được hiệu quá vá chất lượng cao trong, quả trình đão tạo nghệ thì nổi dụng đảo tạo nghề phải phù hợp với tiêu đảo Lao,

phải dâm bảo tính cân dỏi, toàn điện giữa các mất kiến thức, kỹ năng, thái đô, dạo

đức vá lương tâm nghề nghiệp cần thiết Chương trinh, n6i dung đảo tạo phải gắn

tiến với thực tế sản xuấi, phải đâm bão tính khoa học, cơ bản, hiện đại, tính liên

28

Trang 33

thông phủ hợp với các cấp và trình độ của người học Đối với dào tao nghề, chương, trình đảo tạo phải tập trưng váo phần kỹ thuật và thực hành, tránh nặng về lý thuyết

hay cé tinh chat nhéi nhét kiến thức; được xây dựng, điều chính phủ hợp có sự tham gia của giáo viên và cần bộ kỹ thuật từ đoanh nghiệp

1.6.3.3 Đội ngũ giáo viên dạy nghề và cắn bộ quản lý

Giáo viên day nghệ (GVDN) giữ vai trò quyết định trong việc bão dam chất lượng đạy nghề, là đồng lực, là một nhân Lô quan trọng đâm bao ring cao năng lực

cạnh tranh của nhân lục nước ta Dạy nghề cỏ những nét khác biệt so với các cấp

hee khác trong hệ thắng giáo dục quốc đân đó là ngành nghề đào tạo rất đa đạng, học sinh vào học nghề có rất nhiều cấp trình độ văn hóa khác nhau Sự khác biệt đó làm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất da dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau Vì vậy, năng lực giáo viên đạy nghề lác động trực tiếp đến chất lượng giảng day va dao tao nghé, hoe sinh năm được lý thuyết và kỹ năng thạc hành nhanh hay chậm phản lớn phụ thuộc vào năng lực của giáo viên dạy nghề

tạo, Pên cạnh đó cần có kế hoạch, chính sách khuyến khích cán bộ quần lý, giáo

viên học tập, hỏi dưỡng nâng cao trình độ chuyến môn sư phạm vá kỹ năng nghề

29

Trang 34

Hộp 1 Quy định fiêu chuẩn đối với giao viên dạy nghề

1 Giáo viên đạy nghè là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết

vừa dạy thực hành trong các cơ sở day nghé

2 Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoăn 2 Diéu 70 ota

Luật giáo đục

3 Trình dé chuẩn của giáo viên dạy nghề dược quy dịnh như sau:

a) Giáo viên dạy lý thuyết trinh độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cắp nghề trở lên; giáo viên đạy thực hành phái là người có bằng tốt nghiệp trmp cập nghé Irở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghệ cao;

b) Giáo viên đạy lý thuyết trinh độ trung cập nghẻ phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành, giáo viên dạy thực hành phải là người có

bằng tốt nghiệp CĐN chất lượng cao hoặc lả nghệ nhân người có tay nghệ cao,

e) Giáo viên đạy lý thuyết trình độ CĐN chất lượng cao phải có bằng tốt nghiệp đại

học sử phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành hở lên, giáo viên dạy thực hành

phải là người cỏ bằng tốt nghiệp CĐN chất lượng cao hoặc là nghệ nhàn, người cỏ

tay nghệ cao,

đ) Trường hợp giáo viên day nghé quy định tại các điểm ä, b và c của khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỳ

thuật thì phải có chúng, chỉ đào tạo sư phạm

Điều 58_ Luật dạy nghề

1.6.2.4 Cơ sở vật chất, rang thiết bị dạy học

Cơ sỡ vật chật là cầu nối giữa khoa học giáo dục và thực tiễn sân xuất, là yếu

tô căn ban tao nên môi trường tiếp cận đẫn đến sản xuát, giúp học sinh có cái nhìn

trực quan hơn về nghề mà mình theo học Trang thiết bị giáng dạy là một trong các yếu tô quyết định hình thành kỹ năng, kỹ xáo nghẻ nghiệp của học sinh, quyết dịnh tinh chất công nghệ sản xuât, gia công chế tạo sản phẩm, chát lượng báu thực hành

của học sinh học nghề

Lễ phát huy vai trò của cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đối với việc nâng

cao chất lượng dào tạo thì các cơ sở dạy nghẻ cần thực hiện dược những vẫn dễ sau:

- Khuôn viên được quy hoạch tong thể và chỉ tiết, thuận tiện cho các hoại

động gũa trưởng,

30

Trang 35

- Có hệ thống phòng học,

lãng đường, phòng thí nghiệm, xuống thực hành,

phòng học chuyên mân hóa đáp ứng quy mỏ dao tao theo các nghà, trình độ đào tạo

- Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ lâm việc và các hoạt động dạy nghề,

thực nghiệm, thực hành

- Có dây đủ nội quy, quy định vẻ an toàn về sinh lao động, phòng chống cháy nỗ,

- Bão đâm các điều kiện hoạt động cho các xưởng thực hành

- Đảm bão chất lượng và số lượng thiết bị cho thực hành

- Đám bảo có thư viện, phòng đọc đú chuẩn (Thư viện có đú chương trình,

giáo trình; có sách, báo, tạp chí plhủ hợp với các nghề đào tạo)

1.6.3.5 Hoạt động kiêm tra, đảnh giá kết quả học tập của người hoe:

Kiếm tra, đánh giá kết quả học tập của người học là khâu quan trọng trong quá trình đạy và học nghề Kiểm tra, đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình đạy và học nghẻ Nó là động lực để người học tích cục học tập Hới, có quá trình kiểm tra, đảnh giả kết quả học tập người học số hăng say học tập hơn để lấy điểm số cao, đai được nhiều thành tích trong học tập để tương lai có thể lựa chọn được một công việc yêu thích có thu nhập cao Tiên cạnh đó, kiểm tra đánh giá giúp cho nhà giảo đục nhận biết được năng lực học tập của từng đối tượng học nghề, để từ đỏ điều chính, cải tiên nội dung chương trình, điều chỉnh kế hoạch, dỗi mới nội dung và phương pháp day học

nghệ cho phù hợp với lừng đối tượng, Do vậy, việo kiến tra đảnh giá kết quả học lập

của người học nghẻ cũng 1ä một khâu quan trong trong quả trình nâng cao chất lượng

các khâu của quả trình đào tạo Việc giao quyền chủ động sứ dụng tài chính sẽ giúp

các đơn vị nâng cao được chất lượng đào tạo và đảm bảo cho hoạt động kiếm định

tốt hơn Lăng cường nguồn lục tải chỉnh trong đào tạo lả một trong những nhân tổ

31

Trang 36

quan trong dé nang cao chất lượng đầu ra Van để lài chính bao gồm thu và chỉ Đề

nguồn lực tải chính phát huy hiệu quả cao trong đảo tạo thì hai quá trinh thu và chỉ

phải được thục hiện tốt

Các nguồn thu phải thöa mãn nhu cau về chỉ tiêu cho đảo tạo về việc mua sắm, sửa dỗi nội đụng chương trình, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ cho đảo tạo và

tiäng cao Ihu riưập của giáo viên Có như vậy, cơ sở vật chất mới đáp ứmg được thụ

câu của giảng đạy và một mức thu nhập thỏa đáng mới thu Init được đội ngũ giáo viên giới Đây là những nền táng cửa việc nâng cao chất lượng đảo tạo,

và học tập thấp, đội ngũ giáo viên không yên tâm công tác do thu nhập thấp; nội

; phương pháp giảng dạy

khêng đổi mới được bao nhiều đo thiểu tài liệu và phương tiện đạy học; việc áp

dung chương trình ngành chưa thực sự gắn với thục

dụng công nghệ đạy học mới, các thánh quá của công nghệ thông tín vào việc dạy

và học thấp; cơ sở vật chất phục vụ học tập không day di, it có cơ hội tiếp xúc với

thực tiễn sân xuất, kỹ năng vỀ lin học, ngoại ngữ yêu

Như vậy, việc quản lý tài chính hiệu quả sẽ giúp hoạch định được những

chính sách, chiến lược phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo cho phù hợp

Có thể nói, chất lượng dào tao nghẻ chứu tác động bởi nhiều yếu tổ, Các yêu

tổ nảy ảnh hưởng trực tiếp hoặc giản tiếp đến chất lượng của quá trình đảo tạo nghề trong một nhà trường Trong quá trình đảo tạo nghề các yếu tổ trên luôn hiên vận

động và tác động qua lại lẫn nhàu Do vậy, đề nâng cao chất lượng đảo tạo nghề can

chủ ý thường xuyên theo dôi, đảnh giả, xử lí các sai lệch để kịp thời điểu chính nhằm lam cho gông tác giáo dục, đào tạo nghệ phát triển liên tục Nếu hạn chế được

tối đa các yếu tố bất lợi, các yếu tổ tiêu cục và phát huy được những yêu tổ tích cực,

có lợi thì quá trình đào tạo nghẻ sẽ phát huy tối đa hiệu quả góp phân đảm bão chất

lượng đào tạo nghề

32

Trang 37

Hình 1.1 Các yếu tỗ ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề

1.7 Kinh nghiệm đảo tạo nghề của một số nước trên thế giới

| Dao tao nghề ở Nhật bản

Nhat Bản hiện nay là nên kinh tế đứng thứ ba thẻ giới Ở Chau A, Nhat ban

lả một trong những nước đi đầu trong phát triển nguồn nhân lực Xuất phát từ việc

Nhat Bản rất nghèo vẻ tải nguyên thiên nhiên, lại luôn gặp thiên tai trong khi dân số

lại quả đông, do đó chính phủ Nhật Bản xác định chỉ cỏ thể trồng chờ vảo chỉnh

người dân Nhật Bản và đặc biệt chú trọng tới giảo dục, đảo tạo, coi đỏ lả quốc sách

hang đầu

Trong đảo tạo Nhật bản coi trọng trước hết là đảo tạo giáo viên dạy nghề

Tuỷ theo trình độ của người học để quy định thời gian đào tạo Đổi với những

người mới tốt nghiệp phổ thông trung học đòi hỏi phải học khóa đào tạo đài hạn (4

năm), đổi với những giáo viên day nghề hoặc những người muốn học bê sung dé

lay bằng giao vién day nghề đỏi hỏi phải học khóa chuyên sâu với thời gian từ 6

33

Trang 38

tháng đến một năm Như vậy, việc đào tạo giáo viên đạy nghề ở Nhật bản được

quan tâm, mỡ rộng linh hoạt các hình thức đào tạo cho giáo viên đề họ có điều kiện

nâng cao trình độ của mình, đặc biệt quy định rõ những người tốt nghiệp phố thông, trung học muốn trở thánh giáo viên dạy nghề đói hói phải qua đào tạo dài hạn 4

xăm,

¿ thường xuyên cho phát triển kinh tế xã hội,

Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc bình thành hệ thống,

giảo dục - đào tạo nghề trong các công ty, doanh nghiệp Củng với việc tăng cường, giáo dục - đào tạo (nhất là đào tạo nghề), Chính phủ có những chính sách ưu dãi dồi với lực lượng lao động có tay nghệ cao, chuyên muôn giỏi, đồng thời khích lệ hoại

Be dam bảo nguồn nhan b

động sảng tạo của người lao động luôn thích ứng với mọi điều kiên

Như vậy, phương thức đáo tạo của Chính nhủ Nhật Bản là nhằm phát huy cao độ tính chủ động sảng tạo của người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho người Tao động có khả năng thích ứng nhành với điều kiện lâm việc luôn thay đổi và ray

bén trong việc làm chủ công nẹhệ và các hình thức lao động mới

1.72 Đào tạo nghề ä Thái Lan

Để chuyển địch nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp, Thái Lan xác dịnh việc phát triển nguồn nhân lực là con dường duy nhất vá nhanh chóng nhất, Vì

vậy chính phủ rãi quan lam đầu tư cho giáo dục và đào tạo (đặc biệt là hệ thông đảo

tao nghề) Từ năm 1960 nên giáo dục dao tao Thái Lan đã phát triển mạnh với viện đại học, các trường đại học, cao đẳng, các trường day nghé để người dan co co hội

học tập

Chính sách đào tạo nghề được chả trong cả về số lượng và chất lượng, cơ câu ngành nghề Đây là chỗ đưa vững chắc cho thành công của CNH-HPH ở Thái

Lan Chính phủ và hệ thông các trường rất quan tâm đảo tạo kỹ năng cho người lao

động, bao gém ci kỹ năng co ban vả kỹ năng chuyển ngành, Dốt với đảo tạo kỹ

răng chưng, nhà nướu chủ trương, đảo tạo điện rộng uác kỹ năng thích ứng với nhủ

câu thị trường hiên thay đối Việc đào tạo kỹ năng chuyên ngành được tập trung cho

một số ngành chuyên sâu để đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trên thị trường

34

Trang 39

Ngoài hệ thông trường lớp đảo tạo chuyên, Thái Lan còn áp đụng loại hình

đào tạo nghề tại các doanh nghiệp (trong doanh nghiệp có trường) Đặo biệt ở Thái Lan eó loại hình trường đào tạo liên thông từ bậc tiểu học lên trung học và đại học

'Trong loại hình trường nảy học sinh ở cấp tiểu học đã được định hưởng nghề

nghiệp và đào tạo năng khiếu, lên bậc trung học, học sinh vừa học văn hóa vừa học npghể, và ở bậc đại học, sinh viên được đão tạo vừa chuyên sâu vữa nâng cao theo ngành nghề nhất định

Việc học tập các mô hình đáo tạo từ các nước phát triển không chỉ giúp cỉo Chính phủ Thải lan hoàn thiện công nghệ dào tao nghề của mình mà còn tạo môi Hiên kết

Chỉnh phũ Thái Tan nhận được sự trợ giúp của nhiều nước

1.7.3 Dao tao nghề của Cong haa Liên bang Đức

Dau tr cho gido duc ở Cộng hòa Liên bang Dức rất lớn, chiếm khoảng 5-6% thu nhập quốc đản, do đỏ các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và giáo viên cho hệ thống giáo dục - đảo lạo công hòa Liên bang Đức rất tỐt so với các nước khác Cộng hòa Liên bang Đức xác định mục tiêu của giáo đục đại học và giáo dục nghề nghiệp nhằm cung cấp nhân lực theo lrướng thiên vẻ khoa học, công nghệ và nghẻ nghiệp

cụ thể dap ứng nhụ cầu phát triển của lĩnh vực công nghiệp thương mại, dịch vụ trong nên kinh tế phát triển và cạnh tranh gay gất

Thông thường, người theo hưởng bọc nghề bắt đầu được đào lao từ sau năm

học Kip 9 hoặc lớp 10 hệ phố thông Thời gian học nghẻ thường 3 năm, ở tuổi này

cỏ tới 75% học sinh chon con đường học nghề, trong đó 3/4 đi theo hệ thống, đảo tạo nghề theo phương thức xí nghiệp và trường học (gọi là hệ thống song hành), 1⁄4

còn lại hoe tai các trường, đạy nghệ thuần túy, Về nguyễn tắc, người học nghề theo

hệ song hành không bắt buộc phải có trinh độ văn hóa nào, tất cả mọi người trên 15 tuổi đêu có cơ hội học nghệ, do đó chỉ có khoảng 15% số người học nghề theo hệ

thống nay đã có bằng tủ tải Các trưởng dạy nghề thường được tổ chức va phan theo

những ngành chính rữnr sản xuấi, thương rmại, thủ công, Cac trường dạy nghệ du

lich dién hinh trang việc áp đụng hệ thông song hành trong đào tạo nghề theo mô hình trường [Totelberufshule Bavaria

Trang 40

Phan lớn chỉ phi cho việc đạy nghề theo hệ thống song hành là do các xi

nghiệp đải thọ (87%), chỉ phí này lớn hơn gập 2.8 lần ngân sách do Chính phú chỉ

cho các trường đạy nghề Lợi thế của hình thức đào tạo nay 14 qua trinh dao tao có chất lượng cao củng với những tiêu chuẩn đảo tạo linh hoạt và thích ứng với nhú câu của nên kinh té, khuyến khích để cao tính độc lập của người thợ trong, việc lập

kế hoạch, thực hiện và kiểm soát công việc sau này Bên cạnh đảo lạo nghẻ, việc boi dưỡng, bế túc tay nghề cũng được tổ chức rộng rãi bởi một hệ thống trường lớp

da dạng, hoạt động trên nguyên tắc thị trường Cúc xi nghiệp, hiệp hội cũng như các

cơ sở tư nhân và nhà nude củng cạnh tranh bình đẳng trong việc dáp ứng nhu cầu

khai vận đụng và có trình độ thập hơn kỹ sư đại học

Cộng hòa Liên bang Đức có nén giao duc kỹ thuật dạy nghề tốt nhật, Nên giáo duc nay đã tạo ra khả năng đáp ứng, thích ứng rất lnh hoạt và có chất lượng,

cao với nên kinh tê phát triển

* Một sễ bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong phải triểu đào tạo nghề

Một là, phát triển dao tao nghề phải gắn và dap img chién luge phát triển kinh tế - xã hội của đất nước qua từng giai doan nhất dinh Mỗi quốc gia trong quá trình phát triển đều xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội và chiến lược phát triển day nghé cho từng giai đoạn nhật định Với mục tiêu đến năm 2020 đưa đất

nuée cơ bản trở thành rnột nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc phát triển

dạy nghề phái gắn với yêu cầu của quả trình CNLI-LII1 nhằm tạo ra LLI.1) chuyên

môn kỹ thuật đũ kỹ năng đáp ứng và thúc đây rrạnh mnế quá trinh nay

Hai la, nang cao chất lương đào tạo nghề phải được thực hiện “quốc sách

hàng đâu” và giữ vai trỏ quyết định trong quá trình phát triển lực lượng lao động,

yên môn kỹ thuật cao

36

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Các  yếu  tỗ  ảnh  hưởng  tới  chất  lượng  đào  tạo  nghề - Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề các trường cao Đẳng nghề chất lượng cao tại hà nội
nh 1.1. Các yếu tỗ ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề (Trang 37)
Bảng  2.2.  Số  nhân  khẩu  thường  trú  thực  tế  chia  theo  nhóm  tuấi  năm  2013 - Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề các trường cao Đẳng nghề chất lượng cao tại hà nội
ng 2.2. Số nhân khẩu thường trú thực tế chia theo nhóm tuấi năm 2013 (Trang 44)
Hình  2.1.  LLLP  phân  theo  giới  tính  và  nhóm  tuổi - Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề các trường cao Đẳng nghề chất lượng cao tại hà nội
nh 2.1. LLLP phân theo giới tính và nhóm tuổi (Trang 45)
Bảng  2.3.  Tổng  hợp  các  trường  CĐN  trên  địa  bàn  Hà  Nội  theo  loại  hình  công - Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề các trường cao Đẳng nghề chất lượng cao tại hà nội
ng 2.3. Tổng hợp các trường CĐN trên địa bàn Hà Nội theo loại hình công (Trang 46)
Hình  2.3.  Mức  thu  nhập  của  sinh  viên  sau  khi  tốt  nghiệp  giai  đoạn  2009-2013 - Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề các trường cao Đẳng nghề chất lượng cao tại hà nội
nh 2.3. Mức thu nhập của sinh viên sau khi tốt nghiệp giai đoạn 2009-2013 (Trang 58)
Bảng  2.16.  Mức  độ  đáp  ứng  kỹ  năng  thực  hành  của  sinh  viên - Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề các trường cao Đẳng nghề chất lượng cao tại hà nội
ng 2.16. Mức độ đáp ứng kỹ năng thực hành của sinh viên (Trang 61)
Bảng  2.19.  Mức  độ  tập  trung  trung  công  việc - Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề các trường cao Đẳng nghề chất lượng cao tại hà nội
ng 2.19. Mức độ tập trung trung công việc (Trang 63)
Hình  thường,  46  48,529  30  50% - Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề các trường cao Đẳng nghề chất lượng cao tại hà nội
nh thường, 46 48,529 30 50% (Trang 64)
Bảng  2.23.  Khảo  sát  đánh  giá  chương  trình,  giáo  trình  dạy  nghề - Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề các trường cao Đẳng nghề chất lượng cao tại hà nội
ng 2.23. Khảo sát đánh giá chương trình, giáo trình dạy nghề (Trang 68)
Bảng  2.24.  GVDN  các  trường  CDN  phân  theo  trình  độ  ngoại  ngữ  năm  2013 - Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề các trường cao Đẳng nghề chất lượng cao tại hà nội
ng 2.24. GVDN các trường CDN phân theo trình độ ngoại ngữ năm 2013 (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w