1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

43 485 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Tác giả Tống Thị Bảo Ngọc
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trần Văn Thuận
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 175 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Trang 1

Lời mở đầu

Thuế là vấn đề đại cục của mỗi quốc gia Ngày nay trong tiến trình hộinhập, thuế lại đang có vị thế lớn trong chiến lợc toàn cầu hoá Vì vậy, việcquản lý thuế mặc nhiên trở thành một giác độ tiếp cận bức xúc của Nhà nớc,

đặc biệt là quản lí thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Trong thời đại phát triển và hội nhập kinh tế nh hiện nay, việc vận dụngthuế GTGT là một xu thế tất yếu ở Việt Nam, thuế GTGT vẫn còn là một sắcthuế rất mới bởi vì loại thuế này mới đợc đa vào áp dụng cách đây 4 năm, do

đó công tác quản lí và hạch toán thuế GTGT còn rất nhiều hạn chế Trớc tìnhhình đó, Bộ Tài chính thờng xuyên ban hành các văn bản quy định về công tácquản lí và thực hiện thuế GTGT nhằm giúp các doanh nghiệp có cái nhìn tổngquát và cụ thể hơn về loại thuế này, từ đó tạo điều kiện cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này và để hiểu biết đầy đủ, sâusắc hơn hơn về các qui định, công tác quản lý và phơng pháp hạch toán kếtoán thuế GTGT trong từng loại hình doanh nghiệp, em đã mạnh dạn đi sâu

nghiên cứu đề tài: “Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay” Dới sự hớng dẫn

và giúp đỡ to lớn của thầy giáo Trần Văn Thuận em đã hoàn thành đề án nàyvới nội dung đợc trình bày làm hai phần:

Phần I Cơ sở lý luận chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT trong

các doanh nghiệp.

Phần II Thực trạng thực hiện thuế GTGT, kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và một số ý kiến đề xuất.

Trang 2

Phần I

Cơ sở lý luận chung về thuế giá Trị Gia Tăng

và kế toán thuế giá Trị Gia Tăng trong

các doanh nghiệp

I Những vấn đề chung về thuế GTGT

1 Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT

Việc nghiên cứu thuế GTGT đợc tiến hành bắt đầu sau những năm chiếntranh thế giới thứ nhất do nhà kinh tế ngời Đức Carlp Rilordrich Sienvens đềxuất năm 1918 nhng không đợc chính phủ Đức phê duyệt Đến năm 1947,thuế GTGT lại đợc đề cập đến trong tác phẩm về “cải tổ hệ thống thuế” củanhà kinh tế học ngời Mĩ tên là Chao Tại Nhật Bản, một dự án về thuế nàycũng đợc đề trình ra quốc hội năm 1953 nhng cũng không đợc thông qua.Trên thực tế thì thuế GTGT đợc nghiên cứu và áp dụng đầu tiên tại CộngHoà Pháp ngày 1 tháng 7 năm 1954 Vì Pháp là một trong những nớc có nềncông nghiệp rất phát triển (tiến hành cách mạng công nghiệp sớm), mặt khácPháp cũng là nớc rất quan tâm đến lĩnh vực tài chính mà trọng tâm đổi mới làthuế gián thu Ban đầu thuế GTGT ở Pháp ra đời chỉ nhằm vào một số ngànhcá biệt, mãi đến năm 1968 thuế GTGT mới đợc áp dụng cho mọi ngành nghề

và trong mọi lĩnh vực

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng đã chứng minh đợc sựthành công của việc điều tiết nền kinh tế bằng phơng pháp gián tiếp là chủyếu Trong bối cảnh đó, với những u điểm đặc biệt của thuế GTGT mà nó đã

đợc nhanh chóng triển khai và áp dụng rộng rãi Từ năm 1954 đến giữa năm

1988 chỉ có 47 nớc áp dụng loại thuế này, cho đến tháng 7 năm 1991 đã có

100 nớc đa loại thuế này vào hệ thống thuế khoá của mình

Riêng tại Châu á theo nhận định của quĩ tiền tệ Quốc tế IMF, thuếGTGT ngày càng trở thành một sắc thuế phổ biến trong khu vực này Khởi

đầu tại Korea (1977), Indonesia (1984), Đài Loan (1986), Philipines (1988),Nhật Bản (1988), Thái Lan (1992)

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nớc chuyển sang áp dụng thuế GTGT,

để hợp nhất và hiện đại cơ cấu thuế quan của nớc mình nh: Chilê, Haiti,Mehico Có những nớc nhờ áp dụng thuế GTGT đã đạt đợc những tiến bộ tolớn về khoa học kĩ thuật, cải thiện nền kinh tế đất nớc nh: Anh quốc áp dụng

Trang 3

mức thuế suất 15%, Đan Mạch 25%, Thụy Điển với 3 mức thuế 6%, 15%,22% ngoài ra còn có một số các nớc khác và đỉnh cao nhất của sự hoàn thiệnnày vẫn là Cộng hoà Pháp Các nớc thành viên EC đã chọn thuế GTGT nh mộtgiải pháp tốt nhất để thống nhất việc đánh thuế, khuyến khích quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá và tăng năng suất lao động.

Qua khảo sát cho thấy sau khi thay thế thuế doanh thu hoặc thuế bánhàng bằng thuế GTGT đã làm tăng số thu Ngân sách ở 11 nớc, tạo ra nguồnthu bằng với trớc đây ở 22 nớc, còn trờng hợp thất thu chỉ ghi nhận ở 1 nớc ởViệt nam, Thuế GTGT đợc nghiên cứu từ khi tiến hành cải cách thuế bớc 1(1990), áp dụng thử nghiệm năm 1993 ở 11 ngành (ngành đờng, dệt và ximăng) Thuế GTGT đã đợc ban thàng luật và thông qua tại kỳ họp thứ 11Quốc hội khoá IX ngày 10/ 05/ 1997 và đến ngày 01/01/1999 thuế GTGTchính thức đợc áp dụng ở Việt Nam Việc áp dụng loại thuế này ngoài mục

đích từng bớc hoà nhập với chính sách thuế của các nớc trong khu vực và trênthế giới, còn vơn tới việc cải cách hệ thống thuế khoá thích hợp cho việcchuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trờng theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa

2 Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT

2.1 Khái niệm

Thuế GTGT là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụphát sinh trong qúa trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng và đợc nộp vàoNgân sách theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ

2.2 Đặc điểm của thuế GTGT

Thuế GTGT có phạm vi thu thuế rất rộng, đối tợng phải nộp thuế là toàn

bộ các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh kể cả gia công chế biến và cáchoạt động dịch vụ có thu tiền, thuế GTGT đợc thu đối với các sản phẩm, dịch

vụ tiêu thụ trong nuớc, kể cả hàng hoá nhập khẩu Tuy nhiên, một số hàng hoá

và dịch vụ cũng có thể đợc miễn thuế GTGT Các hàng hoá dịch vụ miễn thuế

đợc qui định tuỳ thuộc vào mỗi nớc trong từng thời kỳ cụ thể Vì vậy, bất kỳmột nớc nào khi chuyển sang áp dụng thuế GTGT, đồng thời phải rà soát lạiphạm vi và thuế suất của các chính sách thuế khác

Các cở sở sản xuất, kinh doanh hàng, hoá dịch vụ thu thuế GTGT quaviệc bán các hàng hoá, dịch vụ này Tiền thuế ẩn trong giá thanh toán củahàng hoá, dịch vụ đợc các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp vào Ngân sách Nhà

Trang 4

nớc thay cho ngời tiêu dùng Thuế GTGT là loại thuế gián thu có tính chất

điển hình và vì vậy, đây cũng là chính sách thuế tốt xét về mặt “trách nhiệmchính trị”

Thuế GTGT không đánh vào đầu t vì thuế nằm ngoài giá trị tài sản cố

định và giá thành sản phẩm hàng hoá dịch vụ Ngời mua phải trả thêm tiềnthuế GTGT và tiền thuế này sẽ đợc tách riêng để khấu trừ khi tính thuế GTGTphải nộp ở giai đoạn sau

Thuế GTGT đợc tính dựa trên giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ chứkhông căn cứ vào hình thái hiện vật, cũng nh công dụng của chúng

Một đặc điểm quan trọng của thuế GTGT là cho dù sản phẩm có trải quabao nhiêu giai đoạn thì tổng số thuế phải nộp cũng không thay đổi Đó chính

là số thuế mà ngời tiêu dùng cuối cùng phải trả

Thuế GTGT ở mỗi khâu nhiều hay ít tuỳ thuộc vào GTGT ở khâu đó, vìvậy thuế GTGT không làm tăng giá đột biến khi sản phẩm trải qua nhiều giai

đoạn sản xuất lu thông, cung ứng dịch vụ nên không gây xáo trộn lớn cho hoạt

động sản xuất kinh doanh

Thuế GTGT là loại thuế mang tính tập trung cao Xét về cơ bản, thuếGTGT không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuấtkinh doanh, cung ứng dịch vụ, tiêu dùng theo ngành nghề cụ thể Nó khônggây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề, có thuế suấtchênh lệch nhau nhiều, không khuyến khích việc hội nhập doanh nghiệp theochiều dọc để tránh thuế Mục tiêu của thuế GTGT không phải để trực tiếp điềuchỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản nh thuế thu nhập, thuế tài sản Vìthế, thuế GTGT thờng ít mức thuế suất, số đối tợng đợc miễn giảm rất hạnchế, đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng và ít gây sự rối loạn hay méo mó

GTGT của hàng hoá dịch vụ phát sinh là căn cứ để tính số thuế GTGTphải nộp Điều quan trọng là phải xác định một cách đúng đắn phần GTGTthực sự phát sinh qua mỗi giai đoạn sản xuất, kinh doanh, lu thông hàng hoá,cung ứng dịch vụ đến tiêu dùng Để thực hiện đợc điều đó, các cơ sở sản xuất

Trang 5

kinh doanh cần phải áp dụng nghiêm ngặt chế độ sử dụng hoá đơn chứng từ.Các đối tợng nộp thuế cần có đầy đủ hoá đơn đầu ra vá hoá đơn đầu vào tơngứng.

Thuế suất thuế GTGT căn cứ vào loại hàng hoá dịch vụ chứ khôngphân biệt ngành nghề và giá trị sử dụng của hàng hoá dịch vụ

3 Phạm vi áp dụng thuế GTGT

3.1 Đối tợng chịu thuế GTGT

Luật thuế GTGT và các văn bản hớng dẫn thi hành luật thuế GTGT củanhà nớc qui định đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sảnxuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

Hàng hoá chịu thuế GTGT bao gồm:

- Hàng hoá, dịch vụ đợc sản xuất và tiêu dùng trong nớc

- Hàng hoá, dịch vụ đợc nhập khẩu để tiêu dung trong nớc

- Hàng hoá, dịch vụ đợc sản xuất và tiêu dùng nội bộ

- Hàng hoá, dịch vụ đợc mua, bán dới mọi hình thức bao gồm cả trao

đổi bằng hiện vật (không thanh toán bằng tiền)

Trong luật thuế GTGT ở nớc ta cũng qui định rõ danh mục 26 loại hànghoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT Những hàng hoá, dịch vụ nàythờng có một trong các tính chất sau:

+ Là sản phẩm của một số ngành đang còn khó khăn, cần khuyến khích tạo

điều kiện phát triển nh: sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối, tới tiêu nớc phục

vụ cho nông nghiệp, thiết bị máy móc nhập khẩu mà trong nớc cha sản xuất

+ Một số hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống sản xuất,cộng đồng, không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng nh: dịch vụ y tế, văn hoá giáodục, đào tạo, thông tin đại chúng, vận chuyển hành khách công cộng bằng xebuýt

Trang 6

+ Tổ chức cá nhân mua, bán, nhập khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ khôngthuộc diện chịu thuế GTGT không đợc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vàocủa hàng hoá, dịch vụ này ở khâu không chịu thuế GTGT.

3.2 Đối tợng nộp thuế GTGT

Đối tợng nộp thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế giá trịgia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề,hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức,cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế gía trị gia tăng (gọi chung làngời nhập khẩu)

- Đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuếnhập khẩu

- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giátính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phátsinh các hoạt động này

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuế thu đợc từng kỳ

- Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp là giá bán của hàng hoá, tínhtheo giá bán trả một lần, không tính theo số tiền trả từng kỳ

- Đối với hoạt động gia công hàng hoá là giá gia công cha có thuế bao gồm:tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác để giacông

- Đối với xây dựng, lắp đặt:

 Đối với trờng hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thìgiá tính thuế bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu

Trang 7

 Đối với trờng hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệuthì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyênvật liệu.

 Trờng hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mụccông trình hoặc giá trị khối lợng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giaothì việc giá tính thuế theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối l -ợng công việc hoàn thành bàn giao cha có thuế GTGT

− Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hởng tiền công hoặc tiền hoa hồng

nh đại lý mua, bán hàng hoá, đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác xuất,nhập khẩu hởng hoa hồng, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng đợc h-ởng cha trừ một khoản phí tổn nào mà cơ sở thu đợc từ việc thực hiện hoạt

động này Hàng hoá do đại lý bán ra vẫn phải tính thuế GTGT trên giá hàngbán ra

− Đối với hàng hoá dịch vụ có tính chất đặc thù dùng cho các chứng từ nhtem bu chính, vé cớc vận tải, vé xổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã

có thuế GTGT thì giá cha có thuế đợc xác định nh sau:

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )

Giá cha có thuế GTGT =

1+ (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó

Trong đó giá thanh toán bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêmngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đợc hởng

− Đối với các trờng hợp khác theo qui định của pháp luật

4.1.2.Thuế suất

Luật thuế GTGT qui định 4 mức thuế suất khác nhau: 0%, 5%, 10%,20% áp dụng đối với từng mặt hàng sản xuất hoặc nhập khẩu Việc qui địnhcác mức thuế khác nhau thể hiện chính sách điều tiết thu nhập và hớng dẫntiêu dùng đối với hàng hoá, dịch vụ

Thuế 0% đợc áp dụng đối với các hàng hoá sau:

- Hàng hoá xuất khẩu bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, hàng chịu thuếtiêu thụ đặc biệt xuất khẩu, sản phẩm phần mềm máy tính xuất khẩu

Trang 8

- Sửa chữa máy móc, phơng tiện vận tải, cung ứng dịch vụ phần mềm cho nớcngoài, cho doanh nghiệp chế xuất, dịch vụ xuất khẩu lao động.

Một số trờng hợp hàng hoá đợc coi nh xuất khẩu áp dụng thuế suất thuếGTGT là 0%

Những hàng hoá, dịch vụ thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêudùng đợc áp dụng thuế suất thấp là 5%

Những hàng hoá, dịch vụ thông thờng áp dụng mức thuế suất phổ thông

đầu ra

đầu vàoTrong đó:

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ chịu thuếbán ra * khối lợng hàng hoá bán ra * thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch

vụ tơng ứng

Thuế GTGT đầu vào là số thuế đợc ghi trên hoá đơn mua hàng của hànghoá dịch vụ mà cơ sở đó mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoánhập khẩu

Các qui định khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Các cơ sở sản xuất, kinhdoanh chỉ đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vàosản xuất, kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT Thuế đầu vàocủa hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế

Trang 9

GTGT mua vào tháng nào sẽ đợc kê khai khấu trừ toàn bộ số thuế phải nộptrong tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay cha xuất dùng.

Trong trờng hợp cơ sở sản xuất chế biến mua hàng hoá là các mặt hàngnông, lâm, thuỷ, hải sản cha qua chế biến của ngời sản xuất, phế liệu thu gom

mà không có hoá đơn thuế GTGT và một số trờng hợp đặc biệt khác, số thuếGTGT đầu vào đợc khấu trừ sẽ tính theo một tỉ lệ phần trăm nhất định trên giámua đầu vào Tỉ lệ khấu trừ đối với từng loại hàng hoá do chính phủ qui định

4.2.2 Ph ơng pháp tính trực tiếp trên GTGT

Đối tợng áp dụng: các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh là ngời ViệtNam; tổ chức cá nhân là ngời nớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theoluật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kếtoán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừthuế Riêng đối với cơ sở kinh doanh mua, bán vàng bạc, đá quí, ngoại tệ vẫn

là những đối tợng áp dụng phơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ mua vào tơng ứng là giá trị củahàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kỳ

Nếu cơ sở kinh doanh chỉ chứng minh đầy đủ đợc chứng từ, hoá đơn hợp

lệ của hàng hoá, dịch vụ bán ra và xác định đúng đợc doanh thu trong kỳ,

nh-ng khônh-ng có đủ chứnh-ng từ, hoá đơn mua hành-ng hoá, dịch vụ tơnh-ng ứnh-ng thì GTGT

đợc tính bằng doanh thu nhân với tỉ lệ GTGT tính trên doanh thu

Trang 10

Các cơ sở sản xuất kinh doanh là đối tợng nộp thuế khoán, GTGT đợctính bằng % GTGT tính trên doanh thu khoán.

Tỉ lệ % GTGT tính trên doanh thu sẽ do cơ quan thuế ấn định

Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh không hạch toán đợc doanh số hàng hoá,dịch vụ bán ra thì doanh số này đợc xác định nh sau:

Giá vốn hàng bán = tồn kho đầu kỳ + doanh số mua trong kỳ - tồn kho cuối

II Công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp

1 Công tác quản lý thuế GTGT

1.1.Những điều kiện áp dụng thuế GTGT

Thuế GTGT là loại thuế tiến bộ Sự tiến bộ và tính u việt của thuế GTGT

đ-ợc thể hiện ngay ở phơng pháp tính và cơ chế vận hành của nó Nghiên cứu vềthuế GTGT cho chúng ta thấy cần phải có môi trờng và điều kiện thuận lợimới có thể áp dụng thành công luật thuế này Những điều kiện đó bao gồm:

1.1.1 Kinh tế phát triển ổn định

Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, thuế GTGT là sắc thuế của nền kinh

tế phát triển vì ở đó giá cả hàng hoá thờng xuyên ổn định Nền kinh tế ổn

định đảm bảo cho giá cả khâu sau thờng cao hơn khâu trớc, khi đó thuế đầu

ra thờng xuyên lớn hơn thuế đầu vào Trờng hợp phải hoàn thuế rất ít khixảy ra

1.1.2 Nhà n ớc phải thực sự quản lý đ ợc nền kinh tế bằng pháp luật

Thu thuế và quản lý thuế của Nhà nớc đối với nền kinh tế là hai mặt củamột quá trình thống nhất biện chứng với nhau Trong trờng hợp áp dụng thuếdoanh thu, thuế đợc thu đứt ở từng khâu và từng cơ sở kinh doanh nên nếu nh

có thất thu thuế ở một cơ sở hay một khâu nào đó chỉ là hiện tợng riêng lẻ, độclập tạm thời Đối với thuế GTGT nếu Nhà nớc không quản lý đợc nền kinh tếkhông những không thu đợc thuế, thu đợc ít mà có thể mất đi một phần thuếcủa các khâu trớc đó do phải hoàn thuế

1.1.3 Các cơ sở kinh doanh đều thực hiện việc ghi chép, sổ sách kế toán phải thống nhất và hoá đơn chứng từ phải đ ợc sử dụng trong mọi giao dịch

Trang 11

Việc tính toán theo dõi và quản lý của cơ quan thuế chỉ có thể đợc thựchiện trên cơ sở chế độ kế toán thống nhất, hoá đơn chứng từ đầy đủ Vì vậy,mặc dù nền kinh tế có tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình doanhnghiệp, nhng các doanh nghiệp đều phải đợc bình đẳng trớc pháp luật, hệthống tài khoản phải thống nhất Điều đó chỉ có thể thực hiện đợc trong nềnkinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc.

1.1.4 Quan hệ thanh toán trong nền kinh tế phải phát triển

Khi mà đại bộ phận các quan hệ thanh toán, giao dịch đều đợc thực hiệnqua hệ thống Ngân hàng thì cũng có nghĩa là nhà nớc thông qua ngân hàngkiểm tra, giám sát đợc tất cả các hoạt động của các doanh nghiệp Cơ quanthuế nhờ đó cũng kiểm tra đợc việc kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT củacác doanh nghiệp

1.1.5 Trình độ của cán bộ quản lý, thu thuế

Cán bộ quản lý, thu thuế phải đợc đào tạo, đủ trình độ và năng lực, để thựchiện các qui trình, kĩ thuật, quản lý thu thuế đúng theo qui định của luật thuế

1.1.8 Phải có sự hỗ trợ của các ph ơng tiện kĩ thuật hiện đại trong quản lý thu thuế Cụ thể là cần có hệ thống máy tính nối mạng giữa các cơ sở kinh doanh

và các cơ quan thuế cũng nh nội bộ ngành thuế.

1.2.Quản lý thu thuế GTGT

1.2.1 Đăng ký thuế

Trang 12

Tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo quy

định của luật thuế GTGT, kể cả các đơn vị, chi nhánh trực thuộc cơ sở kinhdoanh chính, đều phải đăng ký với cơ quan thuế nơi cơ sở kinh doanh về cácnội dung và các chỉ tiêu liên quan theo hớng dẫn của cơ quan thuế

Đối với các cơ sở mới thành lập, phải tiến hành đăng kí nộp thuế ngaysau khi cơ sở đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Trờng hợp cơ sởcha đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhng có hoạt động kinhdoanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trớc khi kinh doanh

Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng áp dụng phơng pháp tính thuế trựctiếp trên GTGT, nếu thực hiện đầy đủ các điều kiện về chế độ hoá đơn, chứng

từ, sổ sách kế toán và tự nguyện đăng kí áp dụng thuế theo phơng pháp khấutrừ, sẽ đợc cơ quan thuế xem xét, nếu đủ điều kiện sẽ đợc chuyển sang tínhthuế theo phơng pháp khấu trừ

1.2.2 Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải kê khai thuếhàng tháng và nộp các tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế trong 10 ngày củatháng tiếp theo

Tổ chức cá nhân nớc ngoài không có văn phòng hay trụ sở chính tại ViệtNam, nhng có cung ứng dịch vụ , hàng hoá chịu thuế GTGT cho các đối tợng

ở Việt Nam, thì các đối tợng này sẽ phải kê khai và nộp thuế GTGT thay chophía nớc ngoài Số thuế GTGT phải nộp đợc tính trên giá hàng hoa, dịch vụ trảcho phía nớc ngoài

Các cơ sở kinh doanh, ngời nhập khẩu có nhập khẩu hàng hoá chịu thuếGTGT, phải kê khai và nộp tờ khai thuế GTGT cùng với kê khai thuế nhậpkhẩu theo từng chuyến hàng nhập khẩu cho cơ quan thu thuế nhập khẩu

Cơ quan thuế sẽ thực hiện quyết toán thuế GTGT hàng năm đối với các

đối tợng nộp thuế

I.2.3 Hoàn thuế GTGT

1.2.3.1 Các tr ờng hợp đ ợc xét hoàn thuế GTGT

Trang 13

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế

đợc xét hoàn thuế trong các trờng hợp sau:

- Nếu có số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra trong thời gian

3 tháng liên tiếp trở lên

- Cơ sở kinh doanh đầu t mới đã đăng kí nộp thuế với cơ quan thuế nhng chaphát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ một năm trở lên sẽ đợc xét hoànthuế đầu vào theo từng năm, hoặc từng quí, nếu số thuế đầu vào lớn hơn

- Cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, nếu số thuế đầu vào củatài sản đầu t đã tính khấu trừ sau 3 tháng mà số thuế tính khấu trừ vẫn còn lớn

- Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặc theo từng

kỳ với số lợng hàng lớn, nếu phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hàng hoáxuất khẩu lớn so với thuế đầu ra thì đợc xét hoàn thuế từng kỳ

- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giảithể, phá sản có số thuế GTGT nộp thừa

- Các dự án sử dụng vốn ODA

- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lạicủa tổ chức, cá nhân nớc ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam đợc hoàn lại số thuếGTGT đã trả ghi trên hoá đơn thuế GTGT khi mua hàng hoá để viện trợ

- Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩmquyền theo qui định của pháp luật

1.2.3.2 Thủ tục hoàn thuế

Các tổ chức, cá nhân thuộc diện đợc xét hoàn thuế phải gửi văn bản đề nghị,kèm theo hồ sơ hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế cơ sở Cơ quan thuếtiếp nhận hồ sơ, kiểm tra xác định số thuế đợc hoàn và làm thủ tục hoàn thuếcho cơ sở

Hồ sơ hoàn thuế GTGT:

- Hồ sơ hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấutrừ và các cơ sở mới thành lập, đầu t tài sản mới đã đăng kí nộp thuế theo ph-

Trang 14

ơng pháp khấu trừ thuế nhng cha có phát sinh doanh thu bán hàng để tính thuếGTGT đầu ra gồm:

+ Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghịhoàn, thời gian hoàn

+ Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào đợc khấutrừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghịhoàn lại

+ Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác

định thuế GTGT đầu vào, đầu ra

Trờng hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợpvới bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp bảng kê hàng hoá, dịch vụmua vào bán ra các tháng đề nghị hoàn thuế Trờng hợp có điều chỉnh thuếGTGT đầu vào đợc khấu trừ, thuế GTGT đầu ra của các tháng trong thời gianhoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, thuếGTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hoàn thuế, số thuế điềuchỉnh phải giải trình rõ lý do

- Hồ sơ hoàn thuế đối với các cơ sở kinh doanh khi sáp nhập, hợp nhất, chiatách, giải thể, phá sản có thuế GTGT nộp thừa gồm:

+ Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nộp thừa vào Ngân sách Nhà nớc

+ Quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản của cấp có thẩm quyền.+ Quyết toán thuế GTGT đến thời điểm sáp nhập, giải thể

- Hồ sơ hoàn thuế đối với các đơn vị có sử dụng vốn ODA gồm:

+ Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghịhoàn, thời gian hoàn

+ Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào đợc khấutrừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghịhoàn lại

+ Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác

định thuế GTGT đầu vào, đầu ra

+ Quyết định đầu t của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của cơ sở).+ Xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về dự án sử dụng nguồnvốn ODA không hoàn lại (hoặc sử dụng nguồn vốn ODA vay thuộc diện đợcngân sách đầu t không hoà trả) thuộc đối tợng đợc hoàn thuế GTGT (bản sao

có xác nhận của cơ sở

Trang 15

- Hồ sơ hoàn thuế đối với các tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân

đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nớc ngoài để mua hàng hoátại Việt Nam gồm:

+ Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghịhoàn, thời gian hoàn

+ Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào đợc khấutrừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghịhoàn lại

+ Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác

định thuế GTGT đầu vào, đầu ra

+ Bản sao quyết định phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền.+ Văn bản xác nhận của Ban quản lý tiếp nhận viện rợ Bộ Tài chính về khoảntiền viện trợ của tổ chức phi Chính phủ nớc ngoài, trong đó nêu rõ tên của tổchức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý tiền viện trợ(bản sao có xác nhận của cơ sở)

2 Phơng pháp hạch toán kế toán thuế GTGT

2.1.Chứng từ - hoá đơn

2.1.1 Hoá đơn GTGT

Đợc sử dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ Khi lập hoá đơn này, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy

đủ, đúng các yếu tố qui định và ghi rõ:

+ Giá bán (cha có thuế GTGT)

+ Thuế suất thuế GTGT

+ Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)

Trờng hợp trên hoá đơn không ghi tách riêng giá bán cha có thuế và thuếGTGT, mà chỉ ghi chung giá thanh toán (trừ những chứng từ đặc thù) thì đơn

vị mua hàng hóa, dịch vụ cũng không đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

2.1.2 Hoá đơn bán hàng

Sử dụng khi cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp Giábán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn là giá thanh toán

Trang 16

2.1.3 Hoá đơn tự in - chứng từ đặc thù

Chỉ đợc sử dụng sau khi Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản Hoá đơn

tự in phải phản ánh đầy đủ các nội dung thông tin theo qui định Các hàng hoádịch vụ đặc thù nh bu điện, hàng không có sử dụng chứng từ đặc thù nh tem,vé giá ghi trên tem, vé là giá đã có thuế GTGT

2.1.4 Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ

Sử dụng trong trờng hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cungứng dịch vụ cho ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện phải lậphoá đơn bán hàng

2.1.5 Bảng kê thu mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản của ng ời trực tiếp sản xuất

Sử dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến mua hàng nông, lâm, thuỷsản cha qua sơ chế của ngời trực tiếp sản xuất bán ra không có hoá đơn theochế độ qui định

2.2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản với Ngân sách Nhà nớc vềcác khoản thuế, phí, lệ phí… kế toán sử dụng tài khoản 333 “ Thuế và các kế toán sử dụng tài khoản 333 “ Thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nớc” Tài khoản này đợc mở chi tiết theo tình hình thanhtoán từng khoản nghĩa vụ (phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa) Mọikhoản thuế, phí, lệ phí theo qui định đợc tính bằng tiền Việt Nam Trờng hợpdoanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ, phải qui đổi ra tiền Việt Nam theo tỷgiá thực tế để ghi sổ

* Tài khoản 333 có kết cấu nh sau:

+ Bên Nợ

- Các khoản đã nộp Ngân sách Nhà nớc

- Các khoản trợ cấp, trợ giá đợc Ngân sách duyệt

- Các nghiệp vụ khác làm giảm số phải nộp ngân sách

+ Bên Có:

- Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nớc

- Các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận

Trang 17

33311: Thuế GTGT đầu ra.

33312: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu

-3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

-3333: Thuế xuất, nhập khẩu

-3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

-3335: Thu trên vốn

-3336: Thuế tài nguyên

-3337: Thuế nhà, đất, tiền thuê đất

-3338: Các loại thuế khác

-3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Bên cạnh tài khoản 333, kế toán còn sử dụng tài khoản 133 “ ThuếGTGT đợc khấu trừ” Tài khoản này chỉ sử dụng đối với các doanh nghiệpthuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Nội dung phản ánhcủa tài khoản 133 nh sau:

+ Bên Nợ: Tập hợp số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ thực tế phát sinh + Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ

- Các nghiệp vụ khác làm giảm thuế GTGT đầu vào (số không đợc khấutrừ, số đã đợc hoàn lại, số thuế của hàng mua trả lại )

+ D Nợ: phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ hay còn đợc hoànlại

* Tài khoản 133 đợc chi tiết thành 2 tiểu khoản:

 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

 1332: Thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố dịnh

Trang 18

2.3 Hạch toán thuế GTGT.

2.3.1.Hạch toán thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ

* Hạch toán thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

- Trờng hợp mua vật t, hàng hoá, dịch vụ trong nớc:

Nợ TK liên quan (151, 152 , 153 , 156 , 611 , 627 , 641 , 642 , ) : giá mua cha có thuế GTGT.

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.

Có TK 331, 111, 112, Tổng giá thanh toán phải trả hay đã trả cho ngời bán, ngời cung cấp.

- Trờng hợp mua TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 211 : Giá mua cha thuế (nếu không qua lắp đặt).

Nợ TK 241 : Giá mua cha thuế (nếu phải qua lắp đặt).

Nợ TK 133 (1332) : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.

Có TK liên quan (111 , 112 , 331 , 341 , ): Tổng giá thanh toán.

- Trờng hợp mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh thuộc diện chịu thuế GTGT, phản ánh số thuế GTGT của hàng nhậpkhẩu sẽ đợc khấu trừ

Nợ TK 133 ( 1332) : Thuế GTGT đợc khấu trừ.

Có TK 3331 (33312) : Thuế GTGT phải nộp.

- Trờng hợp mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động SXKD không thuộcdiện chịu thuế GTGT hay thuộc diện chịu thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, phúc lợi côngcộng (tài trợ bằng nguồn kinh phí riêng) thì thuế GTGT của hàng nhậpkhẩu phải nộp đợc tính vào trị giá hàng mua

Nợ TK liên quan (151 , 152 , 153 , 156 ) : Trị giá mua hàng nhập khẩu (cả thuế nhập khẩu và thuế GTGT).

Có TK 333 (3333-TNK) : Thuế nhập khẩu.

Có TK 333( 33312) : Thuế GTGT của hàng nhập khẩu.

Có TK 111 , 112 , 331 : Giá mua hàng nhập khẩu.

- Trờng hợp đơn vị kinh doanh Thơng mại mua hàng hàng không về nhậpkho mà gửi bán ngay, kế toán ghi:

Trang 19

Nợ TK 157: Trị giá hàng gửi bán (cha có thuế GTGT)

-Trờng hợp mua hàng đợc giảm giá hoặc hàng mua trả lại:

Nợ TK liên quan (331, 111, 336, 1388 ): Tổng số giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại tính theo giá thanh toán.

Có TK 152, 153, 156 (1561) : Số giảm giá hàng mua, trị gia mua cuả hàng trả lại (không kể thuế GTGT đầu vào).

Có TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào tơng ứng.

- Trờng hợp mua vật t , dịch vụ sử dụng cho sản xuất các mặt hàng, dịch

vụ chịu thuế GTGT và các mặt hàng không chịu thuế GTGT, về nguyên tắc,

kế toán phải hạch toán riêng số vật t, dịch vụ dùng để sản xuất các mặt hàngchịu thuế GTGT (đợc khấu trừ) và số vật t, dịch vụ sử dụng cho các đối tợngkhông chịu thuế GTGT Đối với thuế GTGT đầu vào của số vật t, dịch vụ dùng

để sản xuất các mặt hàng không thuộc diện chịu thuế GTGT đợc tính vào giátrị vật t, dịch vụ mua ngoài hoặc đối tợng có liên quan Trờng hợp không tách

đợc thì toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đợc tập hợp hết vào TK 133 Cuối kỳ,phải phân bổ cho từng đối tợng dựa vào doanh thu từng loại Số thuế GTGTphân bổ cho các đối tợng không chịu thuế GTGT sẽ đợc tính vào giá vốn củahàng bán ra Trong trờng hợp số thuế này quá lớn (lớn hơn doanh số trong kỳ )thì số vợt doanh số sẽ đợc tính vào các kỳ tiếp theo

* Hạch toán thuế GTGT đầu ra

- Phản ánh số thuế GTGT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá:

Nợ TK liên quan (111 , 112 , 131 ) : Tổng giá thanh toán.

Có TK 333 (33311) : Thuế GTGT phải nộp.

Có TK 511 , 512 : Doanh thu bán hàng

- Trờng hợp sử dụng các chứng từ đặc thù cho phép hoặc trực tiếp bán lẻhàng hoá, dịch vụ cho ngời tiêu dùng không thuộc diện phải lập hoá đơnbán hàng, kế toán phải căn cứ vào tổng giá thanh toán ghi trên chứng từ

Trang 20

(hoặc bảng kê bán lẻ dịch vụ, hàng hoá) để xác định giá bán cha thuế, sốthuế GTGT phải nộp để ghi sổ.

- Trờng hợp cung cấp dịch vụ thu tiền trớc, kế toán ghi nhận doanh thu làtoàn bộ số tiền thu đợc cha có thuế GTGT và thuế GTGT phải nộp

Nợ TK liên quan (111 , 112 ) : Tổng số tiền đã thu.

Có TK 333 (33311) : Thuế GTGT phải nộp.

Có TK 338 (3387) : doanh thu bán hàng ghi nhận trớc.

- Trờng hợp phát sinh các khoản thu từ hoạt động tài chính và hoạt độngbất thờng (thu cho TSCĐ, thu thanh lý, nhợng bán TSCĐ, ):

Nợ TK liên quan (111 , 112 , 131 ) : Tổng giá thanh toán.

Có TK 333 (33311): Thuế GTGT phải nộp.

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính.

Có TK 711 : Thu nhập hoạt động khác.

- Khi phát sinh các khoản giảm giá hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán (không kể thuế GTGT)

Nợ TK 333 (3331):Thuế GTGT tơng ứng với số giảm giá

Có TK liên quan (131, 111, 112 ): Tổng số giảm giá (cả thuế GTGT) trả cho khách hàng.

- Đối với hàng bán bị trả lại, tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại, ghi:

Nợ TK 531: Số doanh thu hàng bán bị trả lại (không kể thuế GTGT)

Nợ TK 333 (3331): Số thuế GTGT tơng ứng với doanh số bị trả lại

Có TK liên quan (131, 111, 112 ): Tổng số doanh thu hàng bán bị trả lại (cả thuế GTGT) trả cho khách hàng

- Số chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh trong kỳ

Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại

Nợ TK 3331: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 131 Tổng số chiết khấu thanh toán chấp nhận trả cho khách hàng.

* Hạch toán thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT phải nộp, đã nộp

và thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ

Trang 21

Theo chế độ qui định, thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của hàng hoá,dịch vụ phát sinh tháng nào thì đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuếGTGT phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn trongkho Nếu số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ trong tháng lớn hơn số thuếGTGT đầu ra phải nộp của tháng đó thì chỉ khấu trừ đúng bằng số phải nộp,

số còn lại đợc khấu trừ tiếp vào tháng sau hoặc đợc xét hoàn thuế theo chế

độ qui định Trờng hợp thuế GTGT đầu vào vừa sử dụng cho sản xuất kinhdoanh các đối tợng chịu thuế GTGT vừa cho các đối tợng không chịu thuếGTGT mà không tách riêng đợc thì phải phân bổ cho từng loại theo doanhthu bán hàng trong kỳ của cả hai loại

Đối với thuế GTGT đầu vào của TSCĐ cũng đợc khấu trừ vào số thuếGTGT phải nộp trong tháng của hàng hoá, dịch vụ Trờng hợp số thuếGTGT đầu vào của TSCĐ quá lớn, DN sẽ đợc khấu trừ dần Nếu đã khấu trừdần trong 3 tháng liên tục mà số thuế GTGT đợc khấu trừ vẫn còn thì doanhnghiệp làm thủ tục yêu cầu cơ quan thuế hoàn lại số thuế GTGT cha đợckhấu trừ theo qui định của Luật thuế GTGT

- Trờng hợp số thuế GTGT đợc khấu trừ nhỏ hơn số thuế GTGT phải nộp,

kế toán kết chuyển toàn bộ số thuế GTGT đợc khấu trừ:

Ngày đăng: 31/01/2013, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình lý thuyết và thực hành kế toán tài chính của nhà xuất bản tài chÝnh – 7/2001 Khác
2. Hớng dẫn kế toán thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp – NXB Tài chÝnh -1998 Khác
3. Thông t số 89/2002/TT – BTC ngày 9/10/2002 của Bộ tài chính Khác
4. Hệ thống hoá các văn bản pháp luật về thuế GTGT của Bộ tài chính – 10/2002 Khác
6. Giáo trình quản lý thuế của Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. - Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ (Trang 23)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp - Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp (Trang 25)
Bảng cân đối - Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Bảng c ân đối (Trang 26)
Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí - Sổ cái: - Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Sơ đồ 4 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí - Sổ cái: (Trang 27)
Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ: - Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Sơ đồ 5 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ: (Trang 28)
Sơ đồ 6: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí - Chứng từ: - Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Sơ đồ 6 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí - Chứng từ: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w