Từ thập ký 50 của thẻ kỷ X%, thuật ngĩt chiến lược đã được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh tế ở cả bình điện vĩ mô cũng như vi mô và được các nhà kinh tế mô tả và quan niệm theo các
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
HOÀNG THỊ NHƯ QUỲNH
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY CỎ PHẢN TƯ VẬN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ
VIỆT NAM TỪ NĂM 2011+2015
Chuyên ngành: QUẢN TR] KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI TIƯỚNG DẪN KTIIOA HỌC:
TS TRAN THI THU HUONG
Trang 2Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 1 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
1.1.2 Đặc trưng của chiến lược kih doanh
1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp,
1.1.4 Các cấp chiến lược rong doanh nghiệp
1.2 Quân lý chiến lược kinh doanh
1.2.1 Khải niệm vẻ quản lý chiến lược
1.2.2 Vai trò của quản lý chiến lược
1.2.3 Nội đúng quân lý chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 TIoạch định chiến lược kinh doanh
1.3.1 Khái mệm
1.3.3 Mục đích, ý nghĩa, vai trỏ cúa hoạch định chiến lược kinh doanh
1.3.3 Nội dung của hoạch dịnh chiến lược khi doanih -
CHUONG 2: PHAN TICH MOT TRƯỜNG XIKH ‘DOANH CủA CÔNG TY
2⁄1 Tổng quan về Công ty CPTV Điện lực Dâu khi Việt Mam 44 2.1.1 Quả trình hình thành và phát triển
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CPTV Điện lực Dâu khí Việt Nam
2.2 Phân tich môi trường vĩ mồ ¬ - 66
2.1 Phân tích môi trường kinh tế 66
2.2 Phân tích sự ánh hưởng, của các yeu tỏ chính trị, luật pháp: 6
2.3 Phân tích sự ảnh hưởng của các yêu tả văn hóa — xã hội 70
3.4 Phân tích sự ảnh hưởng của các yêu 66 tu nhiên, 70
2.2.5 Phân tích sự ảnh hưởng của các yêu tả cổng nghệ _ a
3.2.6 Xúc định cơ hội và nguy cơ 72 3.3 Phân tích môi trường vi mô (nôi trường ngành) 1
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 3Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 2 Luan van Thac si khoa hoc
2.3.1, Phân tích về khách bàng
43.2 Đối thủ cạnh tranh trục tiết
2.3.3, Các đối thứ cạnh tranh tiêm ân `
2.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu cơ bêm của Công ty CPTV Điệu lục Dâu khi Việt Nam 90 2⁄41 Tiên chi danh giá khả nang -cạnh tranh cũa lĩnh vực TVTK xây đựng 90 3.42 Cách thức tính điểm để dánh giá khả năng cạnh tranh theo từng tiêu chỉ
91
TOM TAT CHUONG 2 „95
CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐINH CHIẾN LUOC KIXH DOANH CHO CONG
TY CPTV ĐIỆC LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 % 3.1 Xác định sứ mệnh, mục tiêu của Công ty CPTV điện lực Dâu khí VN 6
âu khí Việt Nam đến năm 2015 - HH Hee 97 3.1.4 Mục Liêu cụ thể trong eae Tinh vue tu vén 98
3.2 Phan tich va lựa chọn phương án chiến lược cho công, ty PVPE see LOA
3.2.1 Tựa chọn mô tình phân Hích - 104
3.3 Các giải pháp chiến lược (chiến hua 1g) 11 3.3.1 Giải pháp về nhàn sự Xeeseesroe., TT2 33.2 Giải pháp về công nghệ sân xuất và cơ sở at chat - 115 3.3.3 Giải pháp vẻ tổ chức quần lý .Ô 3.3.1 Giải pháp hợp tác đầu tư 119 3.3.5 Giải pháp markeeting m 3.3.6 Giải pháp về kinh tế - tài chính - 121 3.4 Kiến nghị The — TOM TAT CHƯƠNG 3 - che we 124 KET LUAN : — L325 TÀI [TP THAM KHIÃO 126
6n .-
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 4Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 3 Luan van Thac si khoa hoc
DANH MỤC CH VIET TAT
EVN Tập đoàn Điện lục Việt Nam
HĐQT Hội đồng quan tri
LN Lợi nhuận
PVN Tập đoàn Dau khi Quốc gia Việt nam
PVP/PV Power Téng công ty Diện lục Dầu khí Việt Nam
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 5Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 4 Luan van Thac si khoa hoc
DANH MỤC CÁC BẰNG
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh
Bảng 1.2: Ma trận SWOT
Bảng 2.1: Cơ cầu Doanh thu, lợi nhuận từ hoạt động KD năm 2009, 2010
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh
Bang 2.3: Danh mục các phằm mềm tng đụng trong hoạt động tư vẫn
Bang 2.4 Cơ câu lao động của Công ty cổ phản Tu vẫn Điện lực Dâu khi Việt
Nam năm 2010
Bang 2.5: Mél sd chi tiêu lải chỉnh lông hợp
Bảng 2.6: Thu nhập bình quân đầu người
Bảng 2.7: Cơ câu giá vỏn và tỷ trọng giá vốn/doanh thu của các lình vục hoạt
động năm 2009, năm 2010 _—
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế Việt Nam năm 2008 2010
Bang 2.9: Thống kê các cơ hội của Công ty CPTV Diện lựo Dầu khí VN
Bảng 2.10: Thông kê các nguy cơ của Công ty CPTV Điện lực Dâu khí VN,
Tăng 2 L1: Bảng đoanh thu từng nhóm khách hàng trong năm 20 I0
Bảng 2 L3: Một số chỉ tiên về hoạt động sản xuật kính doanh cia PVE
Bảng 2.13: Một số chỉ tiêu lài chỉnh tổng hợp của DVF
Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kính đoanh của PECCI
Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu tải chính tổng hợp của PECC1
Bảng 2.16: Một số chỉ tiều về hoạt động sản xuất kinh doanh của SDCC
Bảng 2.17: Một số chỉ tiếu vẻ hoạt động sản xuất kinh doanh của Heerim
PVC
Bang 2.18: Bang diém danh gia vi thé canh tranh ota PVPL so véi cde 461 tint
khác trong Tĩnh vực Lư vẫn thiết kế các công trình điện:
Bang 2.19: Bang điểm đánh giả vị thế cạnh tranh cia PVPE so với các đối thủ
khác trong lĩnh vực tư vấn thiết kế các cỏng trình Dân dụng công
Trang 6Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 5 Luan van Thac si khoa hoc
Bang 3.2: Chỉ tiết các công trinh đụ kiển thực hiện 105
Bảng 3.3 Ma trận SWOT của Công ty CPTV Điện lục Dâu khí Việt Nam
trong lĩnh vực tư vẫn xây dựng điện 106 Bảng 3.4: Ma trận SWOT của Công ty CPTV Diện lực Dâu khi Việt Nam
trong lĩnh vực tư vấn xây dựng công trình dân dụng - 112
Bảng 3.5: Cơ câu nguồn nhân ho của Công ty PVPE đến năm 2015 115
Bang 3.7: Cơ sở vật chất kỹ thuật đự kiến đâu tư 121
Bang 3.8: Nhn câu vỗn cân hy động đến năm 2015
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 7Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 6 Luan van Thac si khoa hoc
DANH MỤC CAC HIND VE, BO THI
Hinh 1.1: Mé hinh quan If chién luge eee tees 14
Hinh 1.2 Quy tình hoạch chiến lược kinh đoanh se 16
Hình 1.3: Những cơ sở để xây dựng chiến lược linh doanh 18
Hình 1.4: Ma trận cơ hội —— 22
Hình 2 I Sơ đã tỗ chức hô máy quản ly ca Công ty 45
Hinh 2.2: Cơ câu đoanh ttu năm 2009 seeeieiasoee 58 Hinh 2.3: Cơ câu đoanh ttu năm 2010 seo 58
Hình 2.4: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2002-2010 66 Hinh 2.5: Ma trận cơ hội của Công ty CPTV Diện lục Dẫn khi Việt
Trang 8Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 7 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của để tải
Trên thực tễ phần lớn doanh nghiệp Việt Nam, có năng lực cạnh tranh thấp,
tổn tại nhiều hạn chế và bắt cập trong các lĩnh vực quản trị, trong đó có quản trị
chiến lược kinh doanh
Công ty Cô phần tư vẫn Diện lực Dầu khí Việt Nam được thành lận tử nấm
2007 là mật doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty Điện lục Dau khí Việt Nam
hoạt động trong lĩnh vục tư vẫn xây đựng các công trình thủy điện, nhiệt điện, dân dụng công nghiệp Tử khi thành lập đến nay Công ly cũng đã đại được môi số thành công, tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận Tuy nhiên, thực lễ gần đây cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty chưa cao vị nhiều nguyên nhân khác nhau, trong
đó cơ bản vẫn là chưa xây dựng được chiền lược kinh doanh bải bản để làm nên
tảng cho các hoạt động quản trị cụ thể
Vì vậy, để giải quyết được các vẫn để đó thì việc nghiên cửu, áp dụng một
cách bải bản cáo quan điểm quản trị Kinh doanh hiện đại vào việc hoạch định chuẩn
lược kinh đoanh đang là yêu cần bức thiết và có ý nghĩa thục tế đối với Công ty cổ
phan ty van Điện lực Dâu khí Việt nam
Xuất phát từ những vẫn đề đó lôi lựa chọn để lãi luận văn lỗi nghiệp Thạc sỹ khoa học ngành Quản trị kinh đoanh của mình là: #øạck đụ chiến lược ánh
doanh cho Công ty cỗ phân Tư vấn Điện lực Dẫu kửu Việt Nam từ năm 2011-
2015
2 Mục đích của để tài
- Mục địch cửa đề tài là tổng hợp các lý thuyết về chiến lược và hoạch định
chiến lược kinh đoanh cho Céng ty CP tr vấn Điện lục Dầu khi Việt Nam
- Phân tích thực trạng kinh đoanh của Công ly CPTV Điện lực Dẫn khí VM
- Xây dựng các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và Ihuc hiện các mục tiêu kinh đoanh cho Công ly
3 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Hoàng Thị Như Quỳnh Lớp Cao học QTKD2009
Trang 9Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi & Luan van Thac si khoa hoc
Đổi tượng nghiên cửu: Để tài đi sâu phân tích, đánh giá và đưa ra đỉnh hưởng
xây đựng chiến lược kinh doanh dựa trên những lý luận chung vẻ xây dụng chiến
lược kinh doanh cho Công ty Cổ phân Tư vấn Điện lực Dâu khí Việt nam
Phạm vi nghiên cứu: Dựa vào những sỏ liệu cụ thể về tỉnh hinh sản xuất kinh
doanh 2009-2010 và dự báo môi trường lanh doanh giai đoạn tiếp theo để hoạch
định chiến lược kinh doanh cha Công ty cỗ phần Tư vấn Diện lực Dẫn khí Việt
‘Nam tir 2011-2015
4 Các phương pháp nghiên cửu
Để lãi nghiên cửa dựa vào phương pháp thống kế, phân tich nhân quả, nhương pháp dự bảo, mô hình hỏa và một số phương pháp khác để phân lích đánh giá và đưa ra chiên lược kính đoanh cho Công ty
5 Ý nghĩa khoa học vả thực tiễn của đễ tài:
Luận văn đã sử dụng 1ý thuyết về hoạch định chiến lược kinh đoanh cho doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay
Áp đụng các quan điểm quản trị kinh doanh hiện đại vào việc hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty cd phan tr van Điện lực Dâu khi Việt nam từ
2011-2015
6 Tiỗ cục luận văn
Ngoài phân mục lục, mở đân, kết luận, tài liện tham khảo, phụ lục, nội dung chỉnh của luận văn gẻm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết vẻ hoạch định chiên lược kinh doarli
Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty CPTV Diện lực Dâu
khi VN
Chương 3: Hoạch định chiển lược kinh đoanh cho Công ty CPTV Điện lực
Tân khi Việt Nam từ năm 201 | đến năm 2015
Hoang Thi Nhu Quynh Lép Cao hoe QTKD2009
Trang 10Trưởng Đại học Bách khoa Hà Nội 9 Luan văn Thạc sĩ khoa học
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYET VE HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH
1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh và quản lý chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Thuật ngữ chiên lược được dùng đầu tiên trong quân sự đẻ chỉ các kế hoạch
lớn, đài hạn hoặc tổng thẻ lâm cơ sở tiền hành các chiến lược có quy mô lớn nhằm
muc tiêu giảnh thắng lợi trước đối phương Từ thập ký 50 của thẻ kỷ X%, thuật ngĩt chiến lược đã được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh tế ở cả bình điện vĩ mô
cũng như vi mô và được các nhà kinh tế mô tả và quan niệm theo các cách tiếp cận
Theo James.B.Quìn: “Chiến lược lả một đạng thức hoặc một kế hoạch phối
hợp các mục tiêu, các chính sách vả hảnh động thành một tổng thể kết dinh với nhau”
Căn cử vảo phạm vi của chiến lược ta có thẻ phân chia chiến lược thành 3 cap
độ sau đây:
+ Chiến lược phát triển quốc gia, vùng lãnh thỏ
+ Chiến lược phát triển ngành
+ Chiến lược của Công ty (hay doanh nghiệp)
~ Chiên lược phát triển quốc gia
Chiến lược phát triển quốc gia lả vạch ra một tâm nhin trung hạn đối với đất nước Chiến lược phát triển quốc gia bao gồm những mục tiêu lớn vả các giải pháp
thực hiện mục tiêu đó
Hoàng Thị Như Quỳnh Lớp Cao học QTKD2009
Trang 11Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 10 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
Các mục tiêu bao gm cả mục tiêu định lượng và định tỉnh Vỉ đụ: mục tiêu tăng trưởng GDP hoặc tầng thu nhập binh quân đều ngưởi là mục tiêu định luợng; còn mục tiêu xóe đôi giảm nghéo 14 nme tiéu mang tinh dịnh tỉnh Tuy nhiên các
mục tiểu định lượng nhiều hơn mục tiêu định tỉnh
- Chiến lược phát triển ngành:
Chiến lược phát triển ngành bao gồm mục tiều phát triển của ngảnh đó và các
giải pháp thực hiện các mục tiên đó
- Chiến lược của Công ty(Corporate strategy):
Chiến lược phải triển của Công ty ban gỗm chiên lược lông quát và các chiến
lược bộ phận, các giải pháp thực hiện chiến lược và các kế hoạch cụ (hể để triển khai các giải pháp
1.12 Dặc trưng của chiến lược kinh doanh
Từ các khải niêm trên, ta thấy chiến lược kinh đoanh dỏ các đặc trưng
- Chiến lược kinh doanh có tỉnh định hưởng trong một thời gian đải, chiến
lược đưa ra mục tiêu, phương hưởng kinh đoanh cho từng nganh nghẻ sản phẩm cụ thể đồng thời xác định rỡ các nhiệm vụ cơ bản, những giải pháp để từng bude đạt
được mục tiêu đề ra
- Chiến lược kính doanh cỏ linh lính hoại và mêm đéo Chiên lược kinh đoanh
được xây dựng đựa trên cơ sở đự bảo thị trưởng tương lai mà thi trưởng thi luôn biển đồng Đã chiến lược phù hợp, đúng đến giúp doanh nghiệp đại được mục tiêu
để ra thủ chiến luge phai mém déo, thích ứng với sự biển động của thị Lrưởng
- Chiến lược kinh doanh được xây dụng theo thời gian dai (5 năm hoặc 10
nam) Do vậy chiến lược kinh doanh mang tính lộ trinh và khi có chiến lược dài hạn
thì thường sẽ được cụ thê hỏa bằng những chiến lược ngắn hạn hơn gợi là kế hoạch
- Chiến lược kinh đoanh là một quá trình liên tục từ khâu xây dựng, thục hiện,
kiểm tra, giám sat
Hoang Thi Nhu Quynh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 12Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi i Luan van Thac si khoa hoc
1.1.3 Mục đích, Ý nghĩa của chiến lược kinh đoanh đôi với đoanh nghiệp
- Mục đích của chiến lược kinh đeanh là đảm bảo thắng lợi trước đối tirì cạnh: tranh
- Ý nghĩa của chiến lược kinh doanh
+ Giúp đoanh nghiệp nhận thấy rõ mục đích, hướng ấi của mình lâm cơ sở cho mọi kế hoạch hảnh động cụ thể, lao ra những phương án kinh đoanh tốt hơn nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
+ Giúp doanh nghiệp nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai để đưa ra các quyết định đùng đắn phủ hợp với sự biến đổi của môi trường nhằm đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao
nhất
¡ 1ioạch định chiến lược kinh doanh khuyến khích doanh nghiệp hướng tới
tương lai, phát huy sự năng đông sáng tạo, tăng cường sự kết hợp sức mạnh tập thể,
cho phép doanh nghiệp phân phổi một cách có hiệu quả về nguồn lực và thời gian cho các lĩnh vực hoạt động khác nhau
+ Giúp đoanh nghiệp tăng vị thế cạnh tranh trên thương trường, tăng chỉ tiêu
về doanh số, tăng năng suất lao động, năng cao hiệu quả trong công tác quản lý, tránh cáo rủi ro về tài chính và đảm bảo đoanh nghiệp phát triển bẩn vững trong môi
trường cạnh tranh
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp duy trì mỗi qnan hệ chặt chế giữa
ngnễn lực, các mục liêu của doanh nghiệp với các cơ hội va vị thế cạnh tranh trên thị trường
Nội dung của chiến luge kinh doanh bao gém:
- Những mục tiêu cơ bản, đài hạn (3 năm, 5 năm, 10 năm ) chỉ rỡ những định
hưởng phát triển của đoanh nghiệp trong tương lai
- Những chỉnh sách lớn, quan trọng nhằm thu hủt các nguồn lục, phản bố và
sử đụng tỗi tru các nguồn lực đỏ
- Các quyết định về những phương hướng và biện pháp chủ yêu phải thực tiện
để đạt được những, mục tiên đỏ
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoe QTKD2009
Trang 13Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 12 Luan van Thac si khoa hoc
Dưa vào chiến lược kinh doanh cac nha quan ly c6 thé lap cdc ké hoach cho
nhiing nim tiép theo, Mgt chiéa luge viing manh lun can đến khả năng điểu hành
linh hoạt, sử dụng được các nguồn lục vật chất, tài chỉnh và con người thích ung
1.1.4 Các cấp chiến lược trong đoanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh có thê được quan ly ở nhiêu cấp khác nhau trong môi đoanh nghiệp, nhưng thông thuờng có 3 cập chiến lược cơ bản
1.1.4.1 Chiễn lược cần công ty (chiỗn lược tng quả)
Chiến lược cấp công ty xác định định hưởng chung của công ty về định lrướng,
phat triển, xác định và tìm các nguồn lực, phân bỏ nguồn lực cho các đen vị thực hiện; xác định các ngành kinh đoanh mà đoanh nghiệp đang hoặo sẽ phải tiến hành
1.1.4.2 Chiến hược cân đơn vị kinh doanh
Chiến lược cấp don vi kinh doanh giúp hoàn thành các rnục tiêu cáp trên giao
cha, thực hiện các mục liêu cụ thể hơn, cãi thiện vi thể cạnh tranh của các sản phẩm của đoanh nghiệp trong ngành kinh doanh
1.1.4.3 Chiẩn lược chức năng
Chiến lược chức năng thực hiện các chiến lược của các bộ phận chức năng
trong doanh nghiệp, là các chiến lược giải pháp đẻ thực hiện các mục tiêu chiển
lược tổng quả của doanh nghiệp Do đó, chiến lược chức năng phải được định
hướng theo chiên lược chung và chiến lược cạnh tranh của đoanh nghiệp
Các chiến lược chức năng bao gồm: Chiến lược marketing, chiến lược sản xuất, chiến lược quản trị nguễn nhân lực, chiến lược tải chính
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 14Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 13 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
1.2 Quản lý chiễn lược kinh doanh
1.3.1 Khái niệm về quân lý chiến lược
“Quan Ly chiến lược là quá trình quản lý việc thục hiện chức năng, nhiệm vụ
của một tố chúc trong khi quản lý mối quan hệ của tổ chức đó đối với môi trường
của nó
Quản lý chiến luợc là quả Irình nghiên cứu các rỗi Irường hiện lại cũng như tương lai, hoạch định cáo mục liêu của đoanh nghiệp để ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đại dược các ruục tiêu đó trong môi trường hiện tại
cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp” { Garry D.Smnth-Danay
RArnold-Boby R.Biccell "Chuẩn lược và Sách lược kinh doanh", NXB Laa đẳng -X# hội, 2003,9)
1.2.2 Vai trò cũa quản lý chiến lược
Quản lý chiến lược có vai trò rất quan trọng đối với sư phát triển của một doanh nghiệp:
Thủ nhất, quân lý chiến lược giúp doanh nghiệp trả lời các câu hỏi: Doanh nghiệp đang phải cố gắng lam gì trong hiện tại để đạt được mục tiều phát triển trong dài hạn Mục tiêu phát triển trang đài hạn của doanh nghiệp chính là lợi thể cạnh
tranh, 14 sức mạnh kinh doanh vả khả năng sinh lời
Thủ bai, quân lý chiến lược cảnh báo cho các nhà quản trì những thay đổi
trong môi trường kinh doanh, những cơ hội và thách thức mới, lảm cần cứ xem xét
và điều chỉnh chiến lược kinh đoanh để doanh nghiệp nấm bắt được các cơ hội tốt đối với sư phát tiến của minh trong đải hạn đổng thời có biên pháp phỏng ngừa thích đáng đối với những thách thức tử mồi trường bên ngoài
Thủ: ba, quân lý chiến lược cung cấp cho các nhà quản lý các căn cử để đánh giá và phân bổ nguồn lực về vốn, trang thiết bị vả nhân lực một cách hiệu quả nhất
để thực hiện chiến lược của doanh nghiệp
Mục tiêu chủ yếu của quản lý chiến lược là tạo sự thành công lân dải cho
doanh nghiệp Việc giảm rào cản pháp lý và toàn cầu hóa đã làm gia tầng cường độ Hoàng Thị Như Quỳnh Lớp Cao học QTKD2009
Trang 15Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 1+ Tinận văn Thạc sĩ khoa học
cạnh tranh Chính vi vậy, quản lỷ chiến lược đã và đang trở nên hết sức quan trọng,
cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp khi môi trường kính đoanh ngáy cảng phức
tạp
1.2.3 Nội dung quân lý chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Quá tình quản lý chiển lược là quá trình quản lý được thiết kế để đạt được tam niin va sit ménh của doanh nghiệp
Quá trình quản lý chiến lược bao gồm 03 bước chính: hoạch định chiến lược, thực hiện chiến lược vả điển chính/ đánh giá như Hình L.1 đưới đây
TTình 1.1: Mô hình quản lý chiễn lược
Đănh giá và kiểm tra thực hiển
(Nguén: Garry 12 Smith-Danny R_Arnold-Roby ïLRissall, “Chiến lưạc và Nách lược
kinh doanh ", NXB Lao động — Xã hội, 2008)
Trong khuôn khổ luận vẫn này, tác giả tập trung vảo nội dung Iioạch định chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp
1.3 Hoạch định chiễn lược kinh doanh
1.3.1 Khái niệm
Hoạch định chiến lược kinh doanh là quá Irinh sử dụng các phương pháp, công
cụ và kỹ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp vả
tùng bộ phận của doanh nghiệp trong thời kỳ chiền lược xác định
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 16Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 15 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
1.3.2 Mục đích, ý nghĩa, val trò của hoạch định chiến lược kinh doanh
Mục đích của hoạch định chiến lược kinh doanh là dự kiến tương lai trong
hiện tại
Iloạch định chiến lược là bước đâu liên trong quy trình quản lý chiến lược, quyết đình đến sự thành bại của đoanh nghiệp Do vậy, hoạch định chiến lược kinh doanh có các vai Ind sau
Vai trò hoạch định: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình, Nö chỉ ra cho nhà quản trị biết là phải xem xét và xác
định xem tô chức đi theo hướng nảo vả lúc nào sẽ đạt được kết quả mong muốn
Vai trò dự báo: Trong một môi trường luôn luôn biển động, các cơ hội cũng
nhu nguy cơ luôn luôn xuất hiện Quá trình hoạch định chiến lược giúp cho nhà
quân trị phân tích môi trường và đưa ra những dụ báo nhằm đua ra cáo chiến lược hop tý, nhờ đó, nhà quản trị có khâ năng nắm bắt tất hơn các cơ hội, loại trừ được
các nguy cơ có liên quan đến mỗi trường,
Vai trò diểu khiển: Chiến lược kinh doanh giún nhả quản trị sử dụng và phân
bổ các nguồn lục hiện có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiện quả các
chức năng trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung đẻ ra
1.3.3 Nội dung của hoạch định chiến lược kinh đoanh
Hoạch định chiến lược kinh đoanh bao gổm 4 nội dung chính như hình 1.2
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 17Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 16 Luan van Thac si khoa hoc
1.8.8.1 Xác định sứ mệnh, mục tiên của doanh nghiệp
a Sứ mệnh: Sử mệnh chính là triết lý kinh đoanh của đoanh nghiệp hoặc là xác định công việc kinh doanh của đoanh nghiệp, bản sử mệnh kinh doanh cho thầy tâm nhìn lâu dài của một tổ chức liên quan đến những gì mà họ mong muỗn trong, tuong lại Nỏ có giả trị lâu đải về mục địch và phân biệt hoanh nghiệp nảy với doanh nghiệp khác
b Mục tiểu: Mục tiêu chỉ định những đổi lượng riêng biệt hay những kết quả
kinh doanh ma doanh nghiệp muốn đạt tới San khi để ra sứ mệnh (nhiệm vụ) làm định hướng phải tiển hành hoạch định các mục tiên đài hạn và mục tiêu ngắn hạn
Mại mục tiêu để ra cẩn phải cụ thể, linh hoại, định lượng được, có lính khả thì, nhất quản và hợp lý
Mục tiến đài han: 1a muc tiéu cho thay những kết quả mong, mnỗn trong, một thời gian dài Mục tiêu đài hạn thường thiết lập cho những vẫn để: khả năng kiêm
Hoang Thi Nhu Quynh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 18Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 17 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
lợi nhuận, năng suất, vị trí canh tranh, phát triển nguồn nhân lực, quan hệ nhân viên,
trách nhiệm với xã hội
Mục tiêu ngắn hạn: là những mục tiêu rất biệt lập và đưa ra những, kết quả một cách chỉ tiết Chúng là những kết quả riêng biệt má Công ty kinh doanh có ý định phát sinh trong vòng chu kỳ quyết định tiếp theo
1.3.3.2 Phân tích môi trường lánh doanh: của daank nghiệp
Mục đích của phân tích mỗi trường kinh doanh của đoanh nghiệp là để xác định các cơ hội và nguy cơ cũng như đảnh giá các điểm mnạnh, điểm yếu cúa đoanh nghiệp
Trước khi hoạch định chiển luọc kinh doanh, nhả quản trị phải tiền hành một
loạt các phân tích giúp cho chiến lược hình thành có căn ct khoa học, bao gồm:
phân tich môi trường vĩ mô, phân tích môi trường ngảnh và phân tích môi trường nội bộ Dó lả quá trình xem xét các nhân tố môi trường khác nhau và xác định mức
độ ảnh hưởng của cơ hội hoặc nhuy cơ đối với doanh nghiệp, từ đó tận dụng cơ hội
hoặc làm chủ được nguy co ảnh hưởng đền doanh nghiệp Ta có thê khát quát các cần cứ đề xây dựng chiến lược kinh doanh như hình 1.3 dưới đầy:
Hoàng Thị Như Quỳnh Lớp Cao học QTKD2009
Trang 19Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 18 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
Linh 1.3 Những cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh
(Nguồn: Garry D.Smith-Danny R.Arnold-Baby R.Bizsell, “Chiến lược và Sách
lược kinh doanh ", NXB Lao động _ Xã hội, 2003)
a Phân tích môi Kường vĩ mô:
Mục dich phan tích môi trường vĩ mô nhằm xác định cơ hội và thách thức đổi
với doanh nghiệp dễ đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp Cơ hội là những nhân
tổ tác động làm tăng cần sản phẩm của công ty hoặc hỗ trợ cung; ngược lại là thách:
thức
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoe QTKD2009
Trang 20Trưởng Đại học Bách khoa Hà Nội 19 Luan van Thạc sĩ khoa học
Để phân tích môi trường vĩ ruô thường được sử dụng ma trận các yếu tế bên
ngoài nhằm tìm ra ảnh hưởng của các yếu tổ môi trường đến đoanh nghiệp như thế náo, đó là cơ hội thuận lợi cho doanh nghiệp hay là mỗi đe đợa kim hãm sự phát triển của đoanh nghiệp trong tương lai
Thực tế có 05 yếu tỏ quan trọng bao trùm được các nhà quản trị chiến lược của các doanh nghiệp thường chọn đỏ là: yếu tổ kanh tế, yêu tố chính trị và pháp luật, yếu tổ văn hóa xã hội, yếu tổ tự nhiên và yêu tổ công nghệ
- Phân tích mỗi trường kinh tế
Phân tích các yến tố kinh lễ để xem ảnh hưởng đến môi trường kính doanh của công ty như thể nào Các yếu tổ kinh tế có ảnh hướng rất lớn vá nhiểu mặt đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, chủ yếu bao gốm tốc đô tắng trưởng GDP, tỷ
lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, tỳ giả hôi đoải, chỉ số chứng khoản, ty 1é that nghiệp, đầu tư nuớc ngoái Mỗi yếu tổ đều có thể là cơ hội hoặc nguy cơ và ảnh hưởng khác nhau đối với các doanh nghiệp Việc phần tích các yêu tổ kinh tế giúp cho các nhà quản lý tiến hành các dự báo và đua ra kết luận về những xn thể chính
của sự biến đối mỗi trường tương lai, là cơ sở cho việc hình thành chiến lược kinh
đoanh Các doanh nghiệp cần chan lọc đề nhận biết các tác đồng cụ thể ảnh hướng,
trực liếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp
- Phân tích sự ảnh hướng của yếu lỗ chính trị, pháp luật
Các thể chế kinh tế xà hội như các chính sách nhả nước về phát triển kính tẻ, quy chế, định chế, luật lệ, chế độ tiễn lương, thủ tục hành chính do Chính phủ để
ra cũng như mức độ ổn định vẻ chỉnh trị, tính bền vững của Chính phủ đền là những môi trường cả thể tạo ra cơ hội hay ngưy cơ đổi với kinh doanh và nhiều khi quyết
định sự tên tại và phát triển của một đoanh nghiệp Điển này có ý nghĩa đặc biệt đổi
với một doanh nghiệp nuỗn vươn ra thi Iruởng thể giới
- Phân tích sự ảnh hướng của các yếu tổ xã hội
Các yêu tỏ xã hội như số dân, tỷ lệ tăng dân số, cơ cầu dân cư, lôn giáo, chuẩn
mực đạo đúc, phong tục tập quản, quan điểm, thị hiểu, trình độ, dân trí đều có tác
Hoàng Thị Như Quỳnh Lớp Cao học QTKD2009
Trang 21Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 20 Luan van Thac si khoa hoc
động đền hoạt động kinh đoanh của doanh nghiệp, là nhân tế chỉnh trang việc hình
thành thị trường sân phẩm vả thị trường các yếu tô sản xuất
Các yêu tổ xã hội ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, cáo tỏ chức, có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ trong quá trình hoạt động
- Phân tích sự ảnh huởng của các yêu tổ điều kiện tự nhiền
Các yêu tố tự nhiên như khí hận, tài nguyên thiên nhiền, nguồn năng lượng mời truờng tự nhiên được coi là những yếu tô quan trọng đối với sụ phát triển nhiên
ngành công nghiệp và các đoanh nghiệp Sự khai thác tải nguyên bừa bãi, nạn ô nhiễm ruôi trưởng nước, môi trường đất, môi trường không khí đang đặt ra nhiều vấn để cần giải quyết ở cấp quốc gìa và quốc tế, nên không thể coi là ngoái cuộc đổi với các đoanh nghiệp
Luật lệ xã hội đòi hỏi các đoanh nghiệp tuân thủ ngày cảng nghiêm ngặt các
chuẩn mực môi trường, đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp với sự phát triển
bên vững của nên kinh tế
Tài nguyên thuển nhiên cạn kiệt cũng đã đặt ra cho các doanh nghiệp những
định hướng như thay thể nguồn ngưyên liện, tiết kiệm và sử dụng có hiện quả cao
nguồn tài nguyên thiền nhiên của nên kinh tế
- Phân tích sự ảnh huớng của yêu lỗ công nghệ
Yến tổ công nghệ có ảnh hưởng quan trọng và Irực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp vả lả công cụ cạnh tranh sắc bén trong nên kinh tế lhị trưởng thời kỳ hội nhập Công nghệ ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của
ngành và nhiều doanh nghiệp Sự biển đổi công nghệ làm chao đảo nhiều lĩnh vực, nhung lạt làm xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh đoanh mỏi hoàn thiện hon Trong các
lĩnh vục điện tử, tin học, công nghệ sinh học đoanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn tới sự thay đổi công nghệ Phải đành số vốn nhất định cho nghiên cửu, ứng đụng và phat triển công nghệ để hạn chế sự ảnh hướng của môi trường này Mặt khác, đứng trước mỗi sự thay đổi trong công nghệ của ngành, doanh nghiệp cân nhận thức được
sự thách thức đếi với mảnh, hay là cơ hội đề áp dụng, Lựa chọn công nghệ phủ hợp với khả năng của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp lận dụng hiệu quả các nguồn Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 22Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 21 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
lực của minh, không bị tụt hậu vả mắt lợi thể cạnh tranh so với đối thủ Nhờ có vẫn
lỏn có thể mua được sảng chế, áp dụng ngay công nghệ mới để vưon lên hàng đầu
trước các dối thủ,
- Lập bảng tổng hợp mỗi trưởng vĩ mô:
Sau khi phân tích các yếu tổ môi trường kinh doanh, †a đi lập bang tổng hợp
môi trường vĩ mô theo bảng 1.1 sau
Bang 1.1: Bang ting hợp môi tường kinh doanh
Các yếu tổ môi trường | Xác suất để tranh thủ cáceơ | Múc độ quan trọng của
Liệt kê các yếu tô môi | Phân loại mức độ quan trọng | Phân loại mức độ tac
trường cœ bản và các | tương đối của mỗi yếu tổ: động của mẫt yến tổ:
3=nguy kịch
4=hiểm nghèo
O¥gudn: Garry D.Smith-Danny R Arnold-Boby RBizsell, "Chiến lược và Sách
lược kinh doanh ", NXP Lao động — Xã hội, 2003)
- Ma trận các yếu lỗ bên ngoải: mna lrận cơ hội và ma lrận nguy cơ:
Do nguồn lực có hạn doanh nghiệp không thể khai thác hét mọi cơ hội cũng
nhu đối phỏ với mọi nguy cơ tiểm ấn mà cẩn phải xác định rò cơ hội nảo cần được theo đuổi và biện pháp nào cẩn thực hiện để phòng tránh các nguy cơ chính Do vậy, phải nhận định các yêu tổ theo thứ tự ưu tiên Phương pháp xây dựng ma trận
Hoang Thi Nhu Quynh Lép Cao hoe QTKD2009
Trang 23Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 22 Luan van Thac si khoa hoc
các yếu tô bên ngoài giúp nhận biết được các cơ hội tết nhật và những nguy cơ xâu
nhất, đồng thời cân đối được giữa các yếu tố mạnh, yêu, cơ hội, và nguy cơ sao cho
có lợi nhất
+ Ma trận cơ hội: Dánh giá tác động của cơ hội tủy theo mức độ quan trọng
của cơ hội và xác xuất mà doanh nghiệp có thể tận dụng được cơ hội đó nếu cơ hội
ở khu vực góc hên trái thì được tru tiên cao, nếu ở góc bền phải thi miễn tu tiên là
thấp, còn ở 3 ô chéo bằng thì mức ưu tiên là trung bình,
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoe QTKD2009
Trang 24“Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 23 Luận văn Thạc sĩ khoa học
lược kinh doanh ", NVB Lao động —.Xã hội, 2003)
+ Ma trận nguy co: Ma trận đánh giá tác động của các nguy cơ vả xác xuất mà
doanh nghiệp gấp phái những nguy cơ đó là cao hay thấp; mức độ nguy cơ ảnh
hướng đối với doanh nghiệp từ hiểm nghẻo tới nhẹ
Trang 25Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 24 Luan van Thac si khoa hoc
“Kết luận: Bằng việc phân tích môi trường vĩ mô sẽ xác định cơ hội và thách
thức đối với doanh nghiệp, từ đó sử dụng ma trận các yếu tổ bền ngoài xác định
được cơ hội nào là tốt nhất, thách thúc nao 1a lon nhất đối với doanh nghiệp từ đỏ
đưa ra chiến lược kinh doanh phủ hợp
b Phân tích mũi trường ngành (môi trường ví mô)
Mục đích phân tích môi trường ngành là đua ra được các chuẩn rmmựo yêu câu
của ngành, để doanh nghiệp làm căn cử so sánh từ đó tìm ra điểm mạnh, điểm yêu
Mỗi trường ngành bao gầm các yếu tố bên ngoài tác động trục liếp đến hoại đồng kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định tính chất và muức độ cạnh tranh trong, một ngành công nghiệp, một Tình vực hoạt động
Theo mé hình của Michael Porter có 5 yêu tổ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của đoanh nghiệp là: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh trục tiếp, đối thủ tiểm năng, nhà cùng cấp và sản phẩm thay thẻ
Nhiệm vụ của các nhà chiến lược là nhận dạng vả phân tích các yếu tổ của môi
trường đó xem chúng tác động đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp như thế
nảo để từ đỏ nhận định các cơ hội và những nguy cơ tiém ân đôi với chiến lược kính
đoanh của daanh nhiện
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 26Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 25 Luan van Thac si khoa hoc
Tình 1.6 Các yếu tố của môi trường ngành
Đổi thủ cạnh tranh
tiểm ấn
Áp lực của đối thủ cạnh
tường
—| Khách hàng
(Ngués: Micheal E Porter “Corparate Strategy for Analyzing Idustries and
Competitors”, 1989,The Free Pres)
Trang 27Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 26 Luan van Thac si khoa hoc
- Phân tích đổi thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là các công ty đang củng hoạt động cùng ngành kinh doan: với doanh nghiệp, hiện họ đang tim cách tăng doanh thu bán hàng, tăng lợi nhuận
bằng những chính sách và biện pháp tạo ra những bất lợi cho doanh nghiệp Vì đụng, lượng thị trường có hạn, các doanh nghiệp “cạnh tranh” giảnh nhau thị phần bằng,
các biện pháp giảm giá, quảng cáo, khuyến mãi, thuyết phục khách hàng, cải tiền
nâng cao chất hượng sản phẩm, tạo ra những nét kháo biệt trong cung cẩn sản phẩm
và địch vụ, tạo ra giá trị cho khách hàng,
Mức độ cạnh tranh trong một ngành thể hiện qua 3 yên tổ cơ bản sau đây
+ Cơ câu cạnh tranh: Đỏ là sự phân bễ số lượng các doanh nghiệp lÂm cỡ trong ngành kinh doanh đó theo quy mô, tiểm lục cạnh tranh, khu vực thị trường, thị
trưởng mục tiêu và thị phần nằm giữ Một ngành bao gồm nhiều nhà cạnh tranh có tiểm lực ngang nhan thường cạnh tranh khốc liệt
+ Nhu cân thị trường và chu kỳ sống của sản phẩm: Sự tăng giảm nhu cẩu
được coi là nhân tố kich thích sự cạnh tranh trang ngành mạnh nhất Xếu sản phẩm
đang trong giai đoạn phát triển của chu kỳ sống thì mức độ cạnh tranh sẽ không gay
gắt, nhung nêu nhu câu chững lại hoặc có chiều hỏng suy giảm sản lượng của nhà
sản xuấi khác thì cường độ cạnh tranh trở nên gay gắt hơn
+ Rao chin ra khỏi ngành: Mỗi ngành sản xuất cỏ các yếu 16 lạo nên rảo chẩn nhập ngành thì cũng cỏ các yêu lồ rào chấn ngăn cản không cho các doanh nghiệp
ra khôi ngành, Rào chấn ra cảng cao mật độ cạnh tranh càng lớn và ngược lại Rảo
chắn có thế là kỹ thuật, tầm lý, xã hội, pháp lý hoặc chiến lược
- Phân tích áp lục của khách hàng
Khách hàng là những người mua sản phẩm của doanh nghiệp, là nhân tổ quan
trọng của hoại động kinh đoanh Kinh doanh phải đám bảo lợi ích cho khách hàng,
và tìm mọi biện pháp đổ thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng Thy nhiên trong khi mua hàng, khách bảng cũng thường sử dụng quyền lực của mình để đưa ra những đòi hỏi bắt lợi cho người bán về giá mua, điều kiện giao hàng, chất lượng sản
phẩm, điều kiện thanh toán tạo ra sức ép làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoe QTKD2009
Trang 28Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 27 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
Vì vậy, khách hàng vừa 14 thnong để, vừa là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, khách hàng đem đến cơ hội kinh doanh cho đoanh nghiệp nhưng cũng có thể lấy đi lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích áp lục của nhà cung ứng
Các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp như may
móc thiết bị, vật tr, phụ tùng thay thể, địch vụ tư vẫn thiết kề, địch vụ vận chuyển
trong thương thuyết kinh doanh cũng có thể tạo ra những sức ép về giá, về phương
thức cưng cấp và phương thức thanh toán cỏ nguy cơ đe đọa lợi ích của đoanh nghiệp Nhung nhiễu khi cũng lạo ra những cơ hội kinh đoanh tốt cho công ty Tạo thế cạnh tranh Irong quả trình cung cấp, liên mủnh chiến lược, hợp đông cung ứng lá những giải pháp giảm bớt sức ép của yếu tô môi truờng này
- Phân tích áp lục của sản phẩm thay thể
Đó là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hay của một ngành công nghiệp khác có thể đáp ứng những nhu cẩu của người tiêu dừng thay thế cho những sản phẩm mà đoanh nghiệp đang cung cấp Sự xuất hiện các sản phẩm thay thé rat da dang và nhức tạp tạo thành nguy cơ cạnh tranh về giả rất mạnh đổi với sản phẩm cũ,
lâm giảm lợi nhuận của đoanh nghiệp Nhân tổ thúc đây mạnh nhất sự xuất hiện sản
phẩm thay thể là sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ sẵn xuất và vì thế
để hạn chế ánh huớng của nguy cơ này thì doanh nghiệp cũng phái đâu tư thích đáng vào nghiên cửu và phát triển
- Phân tích áp lục của đối thủ cạnh tranh tiêm dn
Bao gồm các Công ty hiện chưa có mặt trong lĩnh vục hoạt động đỏ nhưng có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai Xguy cơ đe dọa của thành phẫn này là
cỏ khả năng chiếm thị phân của các nhà sản xuất hiện tại, làm giảm lợi nhuận trung
bình của ngành trong Lương lai, điều đỏ buộc các đoanh nghiệp phải phản đoán và ứng phó Khi phân tích mức độ đe đọa của những người nhập ngành tiểm nãng, người la thường đi đến phân tích các yêu tổ tạo nên rào chấn nhập ngành, đỏ là tập hop các yếu tổ ngăn cản những nguời mới tham gia vào kinh doanh trong một
Hoàng Thị Nhú Quỳnh Lép Cao hoe QTKD2009
Trang 29Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 28 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
ngành công nghiệp nào đó Nếu rào chắn nhập ngành cao, sự đe dọa của nó thập vả
ngược lại
Kết luận: Với việc phản tích môi tường ngành ta sẽ xác định được chuẩn mực
để so sảnh với doanh nghiệp, từ đó biết được vị trí của đoanh nghiệp trên thị trường,
© Phân tích nội bộ
Mục đích của phân tích nội bộ lả nghiên sứu các yêu tổ nội bộ của doanh
nghiệp đề so sánh với chuẩn ngành, từ đó tìm ra được các điểm mạnh và điểm yêu
của đoanh nghiệp
Phương pháp phân tích nội hỗ dùng ma trận cac yéu 14 bén trang
TẤI cả các tổ chức đền có những điểm mạnh và điểm yếu trong các lĩnh vực kinh doanh Những điểm mạnh và điểm yêu bên trong cùng với nhùng, cơ hội và
nguy co bên ngoài cùng với nhiệm vụ rò rang là những, điểm cơ bản can quan tim
khi thiết lập các mục tiêu và chiến lược Các mục tiêu và chiến luợc được xây dựng,
nhằm lợi dụng những điểm mạnh vả khắc phục những điểm yếu bên trong doanh nghiệp - những yếu 1ô rnã nhà quản trị cso thể kiểm soái được nhằm đạt được lợi thể tối đa Những yếu tổ chính trong quá trinh đánh giá môi trường nệi hệ là: năng
lực quản trị, kỹ thuật công nghệ, đội ngũ nhân viên, khả năng tải chính, nghiễn cứu
phải triển, công tác, marketing
- Năng lực quản trị
Trong sự phát triển của doanh nghiệp tủ năng lực quản trị của nhả quản trị cấp cao giữ vai trò quan trọng nhất vì mọi quyết định, hảnh vi cũng như các môi
quan hệ đổi nội, đối ngoại của họ ảnh hưởng đến nội bộ tổ chức Mục đích của việc
phân tích năng lực quân trị của doanh nghiệp là xác định khả năng hiện tại và tiểm
năng của từng nhà quân trị để so sánh nguồn lực này với các công ty khác trong,
ngành, nhất là các công ty hàng đâu nhằm biết được vị thể cạnh tranh hiện tại và triển vợng so với đối thủ trên thị trưởng Đây chính là cơ sở để chuẩn bị cho các chiến lược nhân sự thích nghỉ với nhu câu của các bộ phân rong doanh nghiệp
- Công nghệ sân xuất
Hoang, Thi Nhu Quynh Lép Cao hoe QTKD2009
Trang 30Trưởng Đại học Bách khoa Hà Nội 29 Luan van Thạc sĩ khoa học
Công nghệ là một yếu tổ vô cũng quan trọng trong sản xuất kình doanh của
doanh nghiệp Phân tích yếu tổ kỹ thuật công nghệ nhấn trả lời các câu hỏi sau
+ Công nghệ của Công ty hiện đang đủng là loại công nghệ nào, lạc hậu hay hiện đại?
+ Công nghệ của các ngành sản xuất của doanh nghiệp trong nước và trên thể
giới đã đạt đến trình độ nào?
| Tinh trang công nghệ hiển tại của Công †y gây nguy cơ trong cạnh tranh hay
lá cơ hội phát triển?
Lựa chọn công nghệ phủ hợp với khả nắng của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp lận dụng hiệu quả các nguồn lực của mình, không bị lạt hậu và mÁI lợi thế cạnh tranh so với đối thủ Doanh nghiệp càn phải đánh giá hiệu quả công nghệ,
nghiên cửu phân tích để xác định thời điểm thích dang cần phải dẫu tư, nắng cấp công nghệ sản xuất mới để sản xuất ra sản phẩm có nhiều tru thế hơn đổi thủ cạnh tranh cũng như đáp ứng nhua cầu thị trường,
- Dội ngũ nhân viên
Đội ngĩi nhân viên là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp Toản bộ
lực lượng lao động của Doanh nghiệp đều trực tiếp tham gia vào các quá trình sân
xuất kinh doanh Đây là các nhân tổ tác động rất mạnh và rang tỉnh chất quyết định đến mọi hoại động của doanh nghiệp Việc sử dụng các nguồn lực có hiệu quả và hợp lý hay không phụ thuộc vào trình độ năng lục phù hợp với chuyên môn, quan tam dao tao va phat triển nguôn nhân lực, khuyển khúch động viên nhân viên phát
huy hết khả năng của mình cho sự phát triển của doanh nghiệp
- Khả năng tài chỉnh
Khả năng tài chính vẻ cùng quan trọng trong quả trỉnh phát triển của doani:
nghiệp, nó tác động Irục tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh đoanh trơng mọi giai
đoạn phát triển của doanh nghiệp mọi hoại động đầu tr, mua sắm, sự lrít cĩng như
khả năng tải chính Khi đánh gìả tỉnh hình tài chỉnh doanh nghiệp cân tập trung vào các vấn để chủ yếu như: cẩn vẻ vốn vả khả năng huy động vốn, việc phân bê vốn,
hiệu quả sử dụng, vốn, các chỉ tiêu tải chính tổng hop
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 31Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 30 Luan van Thac si khoa hoc
- Céng tac marketing
Marketing 14 hé thống các hoạt động liên quan đến quả trình nghiền cửu, dự
báo, xác định các nhụ cẩu và mong muốn của khách hàng mục tiêu Nghiên cửu
công táo marketing người ta thường chú ý tới những khia cạnh sau:
Da dạng hóa sản phẩm, cơ cấu, chất lượng, chu kỹ sống của sản phẩm
Tả chức hoạt động của kênh phân phối, khả năng cung ứng với quy mô lớn Chính sách giá, giao tiếp, khuyếch trương, xúc tiến bản, nhãn mác sản
phẩm
Dịch vụ sau bán hàng, chẩm sóc khách hàng,
Xắt tuận: việc phân tích nội bộ bằng việc nghiên cứa các yến tổ nội bộ của doanh nghiệp đẻ so sánh với chuẩn ngành, tù đó tìm ra được các điểm manh và
điểm yếu của doanh nghiệp
1.8.3.3 Lựa chọn phương đít chiễn lược
Lựa chọn chiến lược là một khẩu quan trọng của quá trình hoạch định chiến
luẹc kinh doanh, né ảnh hưởng trục tiếp đến hoạt động triển khai thục hiện chiến
lược vả hoạt động sán xuất kinh dqanh của doanh nghiệp
Khi hoạch định chiến lược nhà quân trị phải vạch ra mục liêu tin dai của doanh nghiệp Mục liễu định hướng lân đài người tz thường gợi là mục tiêu chiến lược tổng quất hay gọi tắt là chiến lược tổng quát Chiến lược tổng quát của đoanh
nghiệp bao gồm các nội dung sau:
- Tăng khả năng sinh lợi của đồng vốn
- Tạo được uy tin, thể lực, thương hiệu trên thị trưởng
- Bảo đảm an toàn trong kinh doanh
Mục tiêu tỳ lệ sinh lợi của đồng vẫn và lợi nÏuận công cao cảng tốt ÍÀ mục
Tiêu tổng quát của mọi doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có thể đặt cho mình cùng lúc cả ba mục tiêu chiến luợc nói trên cho một khoảng thời gian Cũng có thể chí đặt một hay hai trong ba mục tiêu
đó
Hoang Thi Nhu Quynh Lớp Cao học QTKD2009
Trang 32Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 31 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
Các loại chiến lược tông quát:
Chiến lược lăng tưởng tập trung:
Là chiên lược tập trung nguồn lực váo phát triển một hoặc một vải đơn vị kinh doanh chiến lược hoặc lĩnh vực kinh doanh chiến lược mà ở đó doanh nghiệp tự chủ
về công nghệ sản xuất có ưu thể về nguồn lực lợi thế về cạnh tranh
Chiến lược tấng trưởng lập trưng có ưu điểm: Phát huy thể mạnh của doanh nghiệp, tính chuyên môn hóa cao, do vậy chất lượng sản phẩm dịch vụ cao, năng
suất lao động cao, giá cáo ưu thế để cạnh tranh; doanh nghiệp có tỉnh tự chủ cao
trong sản xuất kinh doanh; doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh do sản xuất quy mô
lớn, thị phần cao, quyên lực lrên thương trường lớn
Tuy nhiên, với chiến lược tăng trưởng tập trung thi tinh thích ủng với sự thay
đổi của thị trường tháp; độ rủi ro cao, quyền lục trên thương trường tập trung,
Chiến lược tăng trưởng tập trung thưởng có 3 loại:
+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Chiến lược này nhằm mở rộng thị phẩn
trong những miễn thị trường hiện có của doanh nghiệp hoặc tăng dung lượng của thị
trưởng,
| Chiến lược phát triển thị trường: Lả chiến luợc mở rộng thị trường sang
những khúc thì tường mới như lừ trong nước ra nước ngoài, từ khu vực nảy sang khu vực khác, lừ cung cấp cho người giản sang cung cân thêm cho cả người nghéo
Các cách để phát triển, mở rộng thị trưởng gồm: Mở rộng địa lý, mớ rộng vào phân khúc thị trường mới
¡ Chiến lược cải tiên sản nhằm: Là chiến lược mả trong đỏ vẫn trên nh vực
kinh doanh đã được chọn, đoanh nghiệp hoàn thiện sân phẩm, mở rộng nhiễu mẫu
mã sản phẩm Với chiến lược này doanh nghiệp cân đưa ra các cách như: [hêm nét đặc trưng cha sản phẩm, đưa ra thể hệ sản phẩm mới
Chiến lược tăng trưởng hội nhập (liên kết):
Chiến lược này thích hợp với các đoanh nghiệp kinh doanh đa ngành, kinh tế mạnh, khi cơ hội sẵn cỏ phù hợp với các mục tiêu và chiến lược dai han ma doanh Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 33Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 32 Luan van Thac si khoa hoc
nghiệp đang thục hiện Chiến lược này cho phép củng cổ vị thể của đoanh nghiệp vả
cho phép phát huy đây đủ hơn khả năng kỹ thuật của doanh nghiệp
Chiến lược tăng trưởng hội nhập bao gồm 3 loại:
+ Chiến lược liên kết dọc: là chiến lược ma doanh nghiệp tự đảm nhận sản
xuất và cung ứng các yếu tỏ đầu vào cho quá trình sản xuất (hội nhập ngược chiều)
hoặc tự giải quyết khâu tiêu thụ sản phẩm của mủnh (hội nhập thuận chuển)
¡ Chiến lược liên kết ngang:
Chiến lược hợp nhật: thực hiện bằng cách sát nhập hai hoặc nhiễu cơ sở sản
xuất một cách Ly nguyện, với mục đích lần thêm sức manh để đói phó với các thách
thức và rủi ro cỏ thế xảy ra hoặc lận đụng triệt để hơn các cơ hội kinh doanh trong, quá trình thực hiện chiến lược
Chiến lược thỏn tỉnh: lá chiến lược hình thành vả phát triển thông qua cạnh
tranh trên thị trưởng, Nhờ cạnh tranh, các đoanh nghiệp mạnh, cỏ tiềm lực hớn thôn
tính các doanh nghiệp nhỏ để phát triển thành công đoanh nghiệp có quy mô lớn,
mạnh hơn
Chiến lược liên doanh và liên kết kinh tế (liên minh chiến lược): chiến lược
nay được thục hiện giữa hai hoặc nhiều đối tác binh đẳng có tư cách pháp nhân liên
kết tương hỗ lẫn nhau giữa các đổi lác nhăm phần tán rủi ro, tăng (hêm sức mạnh,
tăng thị phản
Chién luge Ging trưởng đa dạng hóa:
Là chiến lược đầu tư vảo nhiễu ngành, lĩnh vực khác nhau khi đoanh nghiệp
có tru thể cạnh tranh trang hoạt động kinh doanh hiện tại Chiến lược này thường hướng tới mục tiêu tăng giả trị và thích hợp đối với các doanh nghiệp khang thé dat
được mục tiêu tăng trướng trong ngành hiện thỏi với các sân phẩm và thị trường hiến đang kinh đoanh Cỏ 2 loại chiến lược tăng trưởng đa dạng hỏa:
Đa dạng hỏa liên quan: là việc đa dạng hóa vào hoại động kinh doanh mới mà
có liên quan đến hoạt đông hay các hoại động kinh doanh hiện lại bằng sự lương,
đồng về sản xuất, marketing, công nghệ
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 34Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 33 Luan van Thac si khoa hoc
Đa đạng hóa không liên quan: la tìm cách tăng trướng bằng cách hướng tới các thị trường mới với các sân phẩm mới mà vẻ mặt công nghệ không liên quan đến các
sản phẩm mủ doanh nghiệp đang sản xuất
Chiến lược suy giảm:
Khi ngành không còn có cơ hội tăng trưởng dải hạn, khi nên kinh tế không én định hoặc khi doanh nghiệp tim thấy những cơ hội khảo hấp dấn hơn sản xuất kinh doanh hiện tại thì cân có chiến lược suy giảm phù hợp Có 4 loại chiến lược suy
giảm:
1 Chiến lược cắt giảm chỉ phí: Đây là chiến lược ngắn hạn tạm thời hướng vào việc giảm bót các bộ phận không mang lại biện quả boặc các vẫn để khó khăn lạm thời liên quan đền điều kiện mỏi trưởng,
+ Chiến lược thu hoạch: là tim cách tăng tối đa dòng luân chuyên tiền vi mục đích trước mắt bắt chấp hậu quả lâu đài Đây là lựa chọn tốt nhất khi doanh nghiệp muôn thoát khởi sự suy thoái của ngành Chiến lược này đòi hỏi đoanh nghiệp phải
toàn bộ các khoản đân tư mới về thiết bị, quảng cáo, nghiên cứu và phát triển Kết
qua 1A doanh nghiệp sẽ đánh mắt thị phản và dòng tiên sẽ tăng lên Tuy nhiên, san
46 thi dong tién sé giảm và Ehi đó doanh nghiệp nên rút lui khỏi lĩnh vực kính doanh
+ Chiến lược thu lại vốn đẳu tư: Chiến lược này áp dụng khi doanh nghiệp nhượng bản hoặc đóng của một Irong các đoanh nghiệp của minh nhằm thay đối cắn bản nội đụng hoạt động, thu hỏi vốn đâu tư Việc thu hỏi vốn đâu tư sẽ dẫn đến việc
phân bổ lại các nguồn lực để làm sống lại các đoanh nghiệp hoặc tao ra các cơ hội
kinh doanh mới
1 Chiến lược giải thể: Chiến lược này đua vào ý trảng doanh nghiệp có thể tối
da hoa mic thn hai vấn đẩu lư bằng cách bản đút doanh nghiệp đó Iruowes khí ngành rơi vào lỉnh trạng suy thoái Chiến lược nảy thích hợp khi doanh nghiệp không thể cạnh tranh nổi (rong môi trường cạnh tranh khốc liêI của ngành suy giảm
và không có các nguồn lực cân thiết dé theo đuổi các chiến lược khả quan khác
Hoang Thi Nhu Quynh Lép Cao hoe QTKD2009
Trang 35Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 34 Luan van Thac si khoa hoc
Chiến lược hỗn hợp:
Do hoạt động sân xuất kính doanh trong nẻn kinh tế thị trường, các doanh:
nghiệp thường không thẻ có những chiến lược một cách ổn định vả lâu đài, chiên
lược nảo cũng có ưu và nhược điểm Do vậy, việc thực hiện chiến lược hỗn hợp
được nhiễu doanh nghiệp lựa chọn để tầng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh Thực tế cho thấy, doanh nghiện nào thực hiện chiến lược hỗn hợp sẽ năng động
hơn, cơ hội kinh doanh tối hơn và rửi ro ͆ hơn
b Phương pháp lựa chọn chiến lược kinh doanh
Để lựa chọn chiến lược kinh doanh có thể sử dụng nhiễu loại mô hình ma trận
như SWOT, BCG, MGKINSEY, ADIL Có nhiều phương pháp la chọn chiên
lược, mỗi phương pháp (mô hình) có ưu nhược điểm khác nhau vả phạm vi áp đụng khác nhau Trong giới hạn của luận văn nảy tác giả trình bày ba phương pháp quan trọng đó la phương pháp ma trận SWOT và ma trận BCG và ma trận Mo.Kinsey
hương phap ma trén SWOT
Phân tich SWOT 1a mét trong các bước hỉnh thành chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp, nó không chỉ có ý nghĩa đổi với doanh nghiệp trong việc hình
thảnh chiến lược kinh doanh nội địa má còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành
chiến lược kinh đoanh qnốc tế nhằm dap ứng nhu câu phát triển của doanh nghiệp Một khi đoanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tin, thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bên vùng thì phân tích SWOT là một khâu không thể thiểu trong quá trình toạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
hư vậy, phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mả doanh nghiệp phải đổi mặt (các cơ hội, nguy co) cling như các yếu tổ thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các điểm mạnh, yến) Ma trận SWOT lá công cụ kết
hợp các Điểm manh (Strengths-S), Điểm yến (Weaknesses-W) Cơ hội
(©pportunities-O) va Nguy cơ (Thrcats-T) để hình thành các 4 phương án chiến lược
* Để lập ma trận SWOT cản thục hiện qua 8 bước sau:
- Bước 1; Liệt kê các cơ hội chinh (0)
Hoàng Thị Như Quỳnh Lớp Cao học QTKD2009
Trang 36Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 35 Luan van Thac si khoa hoc
- Bước 2: Liệt kê các môi đe đọa chủ yêu bên ngoải Công ty (T)
- Bước 3: Liệt kẻ những điểm mạnh chú yến (8)
- Bước 4: Liệt kẻ những điểm yêu tiêu biểu của nội bộ doanh nghiệp (W)
- Bước 5: Kết hẹp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoải và đẻ xuất phương án SO thích hợp, nhằm mục đích phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội
- Bnớc 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội hên ngoài và đề xuất phương
án WO thích hợp, nhằm mục địch khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội
- Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và để xuất
phương án ST thích hợp, nhằm lận đụng thế ruạnh của mình để đối phỏ với nguy cơ
đc dọa từ hiên ngoài
- Bước 8 Kết hợp điểm yếu bên trong với mỗi de dọa bên ngoii và để xuất
phương án ST, nhằm tối thiểu tác dụng của điểm yếu vả phòng thú truớc cậc mỗi de
dọa tử bên ngoái
Bing 1.2: Ma trin SWOT
§ Ww
Các điểm mạnh Các điểm yếu
9 Phối hợp S-O Phai hop W-O Các cơ hội
7 Thẫi hợp S-T Phai hop W-T
Che mdi de doa
hận xét tễ mã trận SHOT:
Ưu điểm:
- Là một công cụ tổng hợp các yếu tế ảnh hưởng quan trọng để cáo chiến lược
gia thấy đủ thể và lực của mình, các cơ hội, đe đọa, từ đó lựa chọn những bước đi
chiến lược để lạo ra lợi thể cho mình
- Giủp các nhà chiến lược thực hiện sự kết hợp tết nhất, đưa ra được nhiều
phương án khả thi, cáo chiến lược đặc thủ của doanh nghiệp
Hoàng Thị Như Quỳnh Lớp Cao học QTKD2009
Trang 37“Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 36 Luan văn Thạc sĩ khoa học
~ Các giải pháp chiên lược được đưa ra xuất phát từ những cơ sở thực tế chứ
không phải từ những mong ước chủ quan
~ Giúp để đảng kiểm tra lại va phat hiện các nguy cơ bị bỏ qua chưa có
phương án phòng thủ, cơ hôi quan trọng nảo chưa tìm cách tận dụng
Nhược điểm
~ Ma trận nảy không cho thấy được mức độ un tiên các phương án, không chỉ +a phương án tốt nhất; vì thế, các nhả hoạch định chiến lược phải xác lập thử tự
Ma tran thi phan/ tang tréng BCG (Boston Consulting Group)
Ma tran BCG giúp cho Ban giám đốc của các Công ty lớn đảnh giá tỉnh hình hoạt động của các đơn vị kinh đoanh chiến lược của minh (SBU) để sau đó ra các quyết định về vốn đầu tư cho các SBU thích hợp và cũng đồng thời đánh giá được tỉnh hình tải chính toản Công ty
Mức thí phân tương đối trong ngảnh
Mite thi phan tong déi trong ngành
(Nguôn: Nguyén Van nghién, “Quan by chién leoe kinh doanh", Dai hoc Bach
khoa Hà Nội)
Hoàng Thị Như Quỳnh Lớp Cao học QTKD2009
Trang 38Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 37 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
True hoanh: biéu thị mức thì phần tương đối trang ngành
Truc tung: bigu thị tỷ lệ tăng trưởng về doanh số bán hàng trong ngành
Đồng tròn: biểu thị vị trì tăng trưởng/ thị phần của đơn vị đỏ Kich thước mỗi
vòng tròn tỷ lệ thuận với doanh thu bán hàng của đơn vị kinh doanh
Question murks: các bộ phận năm trong vùng này có thị phần tương đổi thấp
nhung Jai cạnh tranh trong nganh có mức tăng trưởng cao Doanh nghiệp phải đặt
dấu hỏi để quyết định xem có nên củng cố bộ phận này bằng các chiến lược tập
trung hay là bản bộ phận này đi
Stars: các bộ phận này có thị phẩn lương đối can và múc lăng trưởng trong ngành cũng cao Các chiến lược thích hợp là: kết họp về phía trước, phia san, chiêu ngang, thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm và tham gia liên doanh
Cask cows: cc bé phan nay 06 thi phần cao nhưng ngành lại có mức tầng
trưởng thấp Gợi là Cash cows vi cdc b6 phận này sinh ra tiễn và có lưu lượng tiên mặt riêng Chiến lược phát triển sản phdm hay đa dạng hóa tập trung là phù hợp Tuy nhiên, khi bộ nhận Cash cows yếu dì thì chiến lược giảm bớt chỉ tiên hay loại
bỏ bót lại là phù hợp,
Đags: bô phận này có thi phan thấp và cạnh tranh trong ngành cỏ mức tăng trưởng thắp hay không có thị trường Chúng yếu cả bên Irong lẫn bên ngoài nến các chiến lược phủ hợp là thanh lý, gạt bô hay giâm bót chỉ tiêu
Các SBU của nhiều doanh nghiệp phát triển tuân tự theo thời gian: tir Dogs
Questions marks — Stars — Cash cows — Dogs Chuyển động ngược chiều kim đẳng hỗ nhưng trên thực tế khởng nhất thiết lúc nào cũng như vậy
Mục tiêu của đoanh nghiệp lä cằn nỗ lực để biến các SBU thánh các Stars
Trang 39Trưởng Đại hoc Bach khoa HA Néi 38 Tinận văn Thạc sĩ khoa học
- Đưa ra vị trí cụ thể giúp đoanh nghiệp nhận định vì thế của minh và có
những chiến lược cụ thể, phù hợp với nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp;
- Cho phép doanh nghiệp nhìn nhận tổng thể hoạt động kinh doanh của minh;
- Ma trận đơn gián, dé sử dung
Nhược điểm:
- Chỉ sử dụng hai chỉ tiên đơn giản để mô tả hai chiên của ma trận ma khong xem xét đến sự ảnh hưởng của các yếu tổ khác Do đó, việc sử dụng phân tích hai
yêu tổ này có thê Ihông chính xác đổi với một số đoanh nghiệp
- Thị phẩn lương đối và mức lắng trưởng không tương xửng với mức độ quan
trọng của nó thể hiện lrên ma trận
Ma teéa Mc Kinsey (ma trin GE)
Ma trận Mẹ Kinsey lá một công cụ để phân tích danh mục đâu tư do nhỏm tư
vấn Boston và Me.Einsey ứng dụng lân đầu ở công ty GE (General Electie)
Ma trận Me.Kinsey được hình thành với hai chiêu biểu thị: súc hắp dẫn của thị trường và lchả năng (lợi thẻ) cạnh tranh
Súc hấp dẫn của thị trường: được đảnh giá thẳng qua nhiều yến tổ với mức
quan trọng khác nhau như: quy mô thị trường, tỷ lệ tăng trưởng của thị trưởng, sức cạnh tranh, sức sinh lại của ngành kinh doanh, cường độ và tỉnh chất cạnh tranh của thị trường, chỉ phí kinh doanh thâm nhập thị trưởng, linh chất rủi ro, mạo hiểm, tính
co giàn của cầu, kinh nghiệm san xuat, tinh hap dan vẻ vật liệu, khả năng thay đổi sức hấp dẫn về xẽ hội
Lợi thể cạnh tranh tương đổi của các đơn vị kinh doanh: được đánh giá thông qua các yến tổ như: thị phản tương đổi, giá cả cạnh tranh, khả nằng, sản xuất, chất
lượng sản phâm, khả năng tiéu thn, tải chỉnh
Khả nắng cạnh Iranh cũng được chía thành 3 mức: mạnh, trung bình, vễu
Với cách phần chia mỗi mục thành 3 mức nhĩ đã mô tả ở hình L.8 dưới thì lưới hoạch định chiến lược kinh doanh chia làm 9 ô Cỏ thể chia 9 ô của ma trận thành ba nhỏm chính với các xu hưởng chiến lược như sau
Hoàng Thị Như Quỳnh Lép Cao hoc QTKD2009
Trang 40Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 39 Luận văn Thạc sĩ khoa học
Nhóm 1: Nhóm 3 ö góc trái phỉa trên của ma trận được gọi 1a “ving kha thi”
Trong vùng này, đoanh nghiệp ở vảo vi tri thuan loi và có những cơ hội phát triển
hấp dẫn Nêu đoanh nghiệp có vị trỉ nằm trong vùng nảy có thể chú trọng đầu tư
Nhóm 2: Nhóm 3 ô nằm trên đường chéo góc từ bên trái phía đưởi lên trên phí phải của ma trận Doanh nghiệp nằm ở những ô thuộc nhóm này cẳn phải cẩn thận khi quyết định đầu tư Doanh nghiệp này có xu hướng lựa chọn chiến lược lựa chọn chiến lược duy trì sự phát triển hay giảm bớt thị phan
Nhóm 3: Nhóm 3 õ ở bên góc phải phía đưới ma trân được gọi lả “vùng bất
lợi” Doanh nghiệp có vị trí nằm ở vùng nảy không còn hấp dẫn nữa nên có xu hướng lựa chọn chiến lược thay thế hay loại bỏ chúng
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
(Nguén: Garry D.Smith-Damy RArnold-Boby R Bizzell, “Chiến lược và Sách lược
kinh doanh", NXB Lao déng—X@ héi, 2003)