1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin

94 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Ứng Dụng Công Nghệ Sạch Trong Chế Biến Sử Dụng Than Tại Viện Khoa Học Công Nghệ Mỏ - Vinacomin
Tác giả Nguyen Xuan Tuan
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyen Van Thanh
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, các nghiên cứu nảy mới chỉ nghiệm pilot 44 mang lại những kết quả khả quan trong và những nghiên cứu, thông tỉn thực tế thu thập qua thời gian học tập và làm việc, hạc viên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYEN XUAN TUAN

GIẢI PHÁP UNG DUNG CONG NGHE SACH TRONG

CHE BIEN SU DUNG THAN TAI VIEN KHOA HOC

CONG NGHE MO - VINACOMIN Chuyén nganh: QUAN TRI KINH DOANH

LUAN VAN THAC Si KY THUAT

QUAN TRI KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYEN VĂN THANH

Hà Nội - Năm 2014

Trang 2

Lôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện và được sự hưởng dẫn của

giáo viên hướng dẫn, hoàn toàn không sao chép tử tác phẩm nao khác

Là Nội ngày —- tháng UÐ năm 2014

Tiọc Viên

Nguyễn Xuân Tuân

Trang 3

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

KHƠN Khoa bọc công nghệ

TPT Tiuyễn phù than nước

CBCNV Cân bộ công nhân viên

QTc Quy tiểu chuẩn:

Trang 4

Bang 3.1: Chất lượng phối liệu sản xuất gạch của một số eơ sở ở Trung Quốc

Bang 3.2 Thơng kê cáo cơ sở sản xuất sử dụng, nỗi hơi

Bảng 3.3 : Đặc tình nhiên liệu huyển phủ than nước

Bảng 3.4: Dự báo than cho Nồi hoi

Bảng 3.5 : Thống kê số lượng nỏi hơi hiện đang sử đụng & Viet Nam

Bảng 3.6 : Thang kê một số hộ sử dụng than đốt Nổi hơi

Bang 3.7: Duy báo nhụ câu một số loại vật liệu xây dựng trong nước

Bang 3.8 Nhu câu Than cục dùng cho các lị khí hộ

Bang 3.9: Liat ké dic tinh ky thuật của các thiệt bị trong day chuyén SX HPT

Bang 3 10: Tang hop các chỉ tiêu kỹ thuật của giải pháp

Bang 3.12 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đự ản 222 Bảng 3.13: Dự báo về nữu cầu gạch xây đựng năm 201 5 và 2020

Tiäng 3.1.1: thơng kê trang thiết bị của nhà máy sẵn xuất 15 triệu viên QTC/măm

ÿ thuật của hầm sấy 5eọ

Bang 3.15: Thơng số

Bang 3.16: Thơng số kỹ thuật của lị mưng tuynel

Bang 3.17: Tổng kinh phí của giải pháp

Trang 5

II MỤC CÁC SƠ DO, HNL VE

Hình 1.1: Sự tăng nhủ câu sử dụng răng lượng trên thế giới 6

Hình 1.3: Trữ lượng than thế giới và tỷ ] nữ lượng/khai thác ( năm 2003) 7

Hình 1.3: Sơ dé nguyễn lý nhà máy sẵn xuất điện va hydro tir than da thuộc dự án

Hình 3.1: Phòng thí nghiệm sẵn xuất nhiên liệu huyền phù than nước

Hình 3.2: Sân phẩm nhiên liệu Huyền phù than nước có cans sét Ben như dầu mazut, được vận chuyên bằng đường ống

Hình 3.3 : sản phẩm gạch xit sắn xuất tai nha may

Hình 3.4: Sơ đỗ công, nghệ sân xuất nhiên liệu Huyện phù than nước

Hình 3.5: Sơ dồ tô chức sản xuất nhiên liệu Huyền phù than nước

Hinh:3.6 Nội dụng triển khai giái pháp xây dựng dây chuyên sắn xuất nhiên liện Huyền

Ilinh 3.8: So dé céng nghé du kién clia nha may san xuat gach xit thai 15 triệu viên

Linh:3.9 Nột " triển khai giải pháp xây dựng dây chuyén 5 sẵn xuất gạch xit thái 74

iii

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤT, s2 S211 neererre i

DANH MỤC CÁC SƠ BÒ, HÌNH VẼ 22222 TH 11c ill

MUC LUC oe ceeccccesssssessessttnsitesteeestnseesarinene TH hư HH Hee iv

1.3 Cơ sử lý thuyết về quy trinh công nghệ và lộ trình triển khai tử nghiên cứu

thử nghiệm tới sản xuất trên quy mô công nghiệp - ~ 13 1.4 Cơ sở lý thuyết về các quy dịnh, chế tải thưứng phạt trung nghiên cứu triển

khai ở quy mô thử nghiệm và quy mô công nghiệp XHekhure 18

CHƯƠNG 2: PHẦN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐIÊU KIỆN NGHIÊN CỨU TRIÊN

KHAI CÔNG NGHỆ SẠCH TRONG CHẾ BIẾN SỬ DỤNG THAN ANTRAXIT

3.1 Giới thiệu về Viện Khoa học Công nghệ Mö sec 2Ó

2.1.3 Quyền hạNt oi TH HH g2 me „21

iv

Trang 7

2.1.4 Sơ để cơ câu tổ chức:

2.2 Đánh giá vả phân tích điều kiện nghiên cứu để tài này tại Viện Khoa học

2.4 Phân tích, đánh giả các chế tài, nội quy thưởng phạt về các ứng dụng thử

nghiệm tại Viện Khoa học Công nghệ Mó 30 2.5 Kết luận chương 2 34 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SẠCH TRONG CHẾ BIEN VA SU DUNG THAN ANTRAXIT TAI VIEN KHOA HỌC CÔNG NGHE

tại Việt Nam

3.2 Một số kết quả nghiên cứu bước đầu về ứng dụng các công nghệ sạch chế

3.2.1 Những kết quã nghiền cửu ban dầu vẻ ửng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử đụng than antraxit tại Việt Nam 3.3.2 Những kết qua nghién cim ban dau vẻ ứng đụng công nghệ sạch trong chế biển sử dụng than antaxit tại tại Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin 42

3.3.3 Dịnh hướng chiến lược tmg dụng công nghệ sản xuất sạch này vào sản xuất

sản phẩm cho thị thường Việt Nam và xuất khâu 7 48 3.3 Giải pháp ứng dụng công nghệ sạch trong chế biển sứ dụng than antraxit 49 3.3.1 Giải pháp Ì: Đầu tư xây dựng dây chuyển công nghệ sản xuất nhiên liện Huyền phù than nước công suất 10.500 tắn/năm tại nhà máy Kẽm điện nhãn

'Thái Nguyễn cococeee khe sư khung re 50

Trang 8

b 7

KẾT LUẬN VÀ KHUYÊN NGHỊ . -222222 TH 'TẢI LIỆU THAM KHÁO, 222222222 222222222 TH TH 111011110011 re 84

Trang 9

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

PHẢN MỞ ĐÁU

1 Tý do chụn để tải: đôi rước la đang trong giai đoạn đây mạnh công nghiệp hoa, hiện đại hoá nhằm phát triển kinh tế- xã hội, đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, từng bước bắt nhịp với xu thé phat triển mới Đại hội Đăng lan thir VIL đã nêu dịnh hưởng phát triển “Khoa học và công, nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá Kết hợp công nghệ truyền thắng,

với công nghệ liện dại: tranh thủ đi nhanh vào hiện dại ở những khâu quyết dmk” Đại hội Dảng lắn thứ IX nhân mạnh “Di nhanh vào một số ngảnh, lĩnh vục sử dụng công

nghệ hiện đại, công nghệ cao Tạo thị trưởng cho khoa học vả công nghệ, đổi mới cơ chế tài chính nhằm khuyến khích sáng tạo và gắn (mg dụng khoa học và công nghệ với

sản xuất, kinh đoanh, quản lý, dịch vụ Có chính sách khuyến khích và buộc các doanh

nghiệp dau tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ”

than néi chúng và than amtraxat nói riêng cần được tỉnh đều Trên thê giới, không chỉ tại

thời điểm xảy ra khủng hoảng về đầu mö mà người ta đã nghĩ cách chế biến sử dụng,

xhiên liệu hóa thạch (than) thành những công nghệ sạch, mang lại hiệu quả kinh tế, thân

thiện với môi trường Các sắn phẩm di từ quả trình khai thác than cũng dược nghiên

cứu sản xuất để tận đụng hiệu quả nhật nguồn nhiên liệu này Ở Việt Nam hiện tại, công,

nghệ sạch chế biển sử dụng than đã dược nhá nước quan tâm dâu tư nghiên cửu, dặc biệt trong Tập Doan Công nghiệp Than — Khoáng Sản Việt Nam (TKV) Viện Khoa học Công nghệ Mồ là đơn vị khoa học công nghệ đầu nghành của Tập Đoàn TKV, nơi

nắm bắt chú trương, tiền hành nghiên cứu triển khai từ khả lâu những công nghệ mới này Các nghiên cửu được triển khai trong phòng thí nghiệm và quy mô sản xuất thứ

tu kiện đầu vào săn phẩm là

cúc nguồn nhiền liệu Hưm antaxit tại Việt Nam Tuy nhiên, các nghiên cứu nảy mới chỉ

nghiệm pilot 44 mang lại những kết quả khả quan trong

và những nghiên cứu, thông tỉn thực tế thu thập qua thời gian học tập và làm việc, hạc

viên xin chọn dễ tải dễ làm đẻ tài nghiên cửu luận văn tốt nghiệp là: “Giãi pháp ứng

dụng công nghệ sạch trong chế biển sử dụng than tại Viện Khoa hạc Công nghệ Mỏ

Trang 10

2 Mục đích nghiên rứu của luận văn:

- Do khuén khé của để tải luận van nên đối tượng nghiễn cửu sẽ tập trung vào dành giá tiễn vọng các công nghệ sạch chế biên sử đụng than antraxit đã được nghiền

cứu thực nghiệm tại Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, có tính ứng dụng cao vào thực

tiễn sản xuât

~ Từ đỏ để tài sẽ dễ xuất giải pháp nhằm dưa các công nghệ sạch chế biển sản phẩm nay vao sản xuất với mô hình công nghiệp, tạo ra lợi ích kinh tỂ, tạo công ăn việc

làm

3 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu:

+ Di trêu thánh công từ những nghiên cứu thực nghiệm, dựa trên nhụ cầu về nhiên,

vật liệu của thị trường hiện tại sẽ tập chung vào nghiên cứu đưa ra các giải pháp cho hai công nghệ là:

-_ Công nghệ sản xuất nhiền liệu Liuyên Phủ Than Nước

-_ Công nghệ sản xuất gạch xít thải

+ Phạm vi nghiên cứu

-_ Xem xét lại các kết quả đã nghiên củn trong nước và trên thé giới về hai công nghệ

nay dén thời diễm hiện nay

-_ Dễ xuất giải pháp cho hai công nghệ này trong giai đoạn 2012-2017

4 Phương pháp nghiên cứu

+ Thu thập đữ liệu: Bằng cách ghí nhận từ các nguồn:

- Các bảo cáo,

liệu của Viện Khoa học Công nghệ Mô Các phòng bạm cung,

cấp gồm: Phỏng nghiên cửu Công nghệ Môi Irường, Phỏng Kinh tế Dự án, Phong May

+ Phương pháp phân tích dữ liệu:

- Sử dụng phương phap thống kẻ, tổng hợp và phân tích số liệu về hiện trạng

công nghệ sạch chế biến sử dụng than antraxit ở Việt Nam và thế giới

- Sử dựng phương pháp quy nạp: nhận định từ những vẫn đề nhỏ, chỉ tiết rồi mới

đi đến kết luận chỉmg của vẫn đề cân phân Lich lừ đó kết hợp với phương pháp thông kê

số liệu để phản tích, đánh giá thực trạng về chất lượng săn phẩm, khá năng ứng dụng và kết hợp với biên pháp tìm kiếm, tÌm thập những thông tin về nhu cầu thủ trường, các quy,

hoạch, định hướng của nhá nước từ đỏ đưa ra giải pháp xây dựng hai công nghệ đã

Trang 11

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

trường

S Những dòng gúp và giải pháp của luận văn:

| Luan văn hệ thống hóa cáo công nghệ chế biến sạch, cơ sở lý luận của công nghệ chế biến sạch, thực trạng nghiên cửu ở Việt Nam, trên thế giới và tại Viên Khoa học

Công nghệ Mỏ

+ Phân tích dánh giá thực trạng nghiên cửu công nghệ sân xuất sạoh trong chị

sử dụng than antraxit tại Viện KHCN Mó từ đó luận văn đưa ra giải pháp cụ thẻ nhằm

đứa hai công nghệ này vào sẵn xuất ở quy mô công, nghiệp

+ Một số khuyến nghị đổi với việc đưa hai công nghệ sạch chế biên sử dụng than

antraxiL vào sẵn xuất ở quy tô công nghiệp,

+ Những dong góp chính của luận văn là:

- Giải pháp 1: Đã

phủ than nước công suất 10.500 tân/năm tai nba may Kẽm điện phân Thái Nguyễn

- Giải pháp 2: Đầu trr xây dựng nhà máy sân xuất gạch xít thải công suật 15 triệu viên QT'C/năm tại công ty tuyển than Cửa Ông, Câm Phả, Quảng Ninh

6 Kết câu của luận văn:

biên

tư xây dựng đây chuyên công nghệ sân xuấi nhiên liệu Huyền

Luan van gồm: Lời mở dau, 3 chương, phần kết luận và phụ lục luận văn, ngoải

ra có thêm đanh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ và tài liệu tham khảo được sắp xếp theo thứ tự như sau:

- _ Danh mục các chữ viết tắt

- _ Danh mục bằng hiểu, sơ đồ, hình vẽ

- Phần mở đầu

Chương 1: Cơ số lý thuyết về công nghệ sạch và than anlaaxiL

Chương 2: Phân tích đánh giả điều kiện nghiên cửu triển khai công nghệ sạch

ữ dụng than antraxiL lại Việu KHƠN mồ

trong chế biển và

Chương 3: Giái pháp img dung cong nghệ sạch trong chế biến và sử dụng than

antraxit tại Viên KHCN Mô

Trang 12

CHUONG 1 CO SOLY THUYET VE CONG NGHỆ NGHỆ SẠCH

ta dự đoán là sẽ xây ra vào cuối ký nguyên dau mé

Theo tài liệu thông kẽ về năng lượng thế giới của BP (GP Statistical Review of World linergy), năm 1985 trữ lượng dầu cón lại có thẻ khai thác về mặt kinh tế là 770

tỷ thủng, Vào năm 2005, tức là sau 20 năm tiêu thụ, con số nảy lại được đánh giá là

1.200 tỷ thủng Song dâu mé vẫn là một nguồn năng lượng có hạn, và với tốc độ tiểu

thụ như hiện nay, người ta cho rằng chúng ta sẽ cạn nguồn tải nguyễn này trang vòng,

40 năm nữa Tlơn nữa, phần lớn nguồn đâu mỏ lại tập trung ở một số ít vừng bắt ốn định

trên thể giới (ví dụ: Trung Đông 62%, Arập Xê út 22%), có thế bị ngỉmg cung cấp bất

kỳ lủo nảo đo các cuộc xung đột và các hoạt động không thuận lợi của cáo Chính phủ

Whimg lo ngai nay đang tác động đến giá đầu trên thê giới

Trong tình hình đỏ, những nguồn nhiên liệu hoá thạch phi truyền thông sẽ là một giải pháp đây tiêm năng Nếu tất cả những nguồn răng lượng phủ truyện thống của thé

giới được biển đối thành dâu nhờ công nghệ hiện đại, thì người ta sẽ có một lượng đâu ude 8.800 tỷ thùng, Với tốo độ liêu thụ 30 tỷ thủng năm, thì số lượng trên sẽ đủ dùng, trong vòng 300 năm hoặc hơn nữa

Những lớp cát và đá chứa đầu, nhất là ở mô Athabasca & Alberta (Canada) vai vành đại Orinoco (Venezansla), là những nguồn năng lượng mới, lớn, có khả năng tao ra

6.600 tỷ thùng đầu, song số hiện tại có thể khai thác về phương diễn kinh tế chỉ vào khoảng 10-204 con số lrên

khảm phá được nguồn đự trữ dầu mới và có những công nghệ mới để khai thắc triệt để hơn nữa nguồn dầu đang có thì thời điểm khủng hoáng dâu mỏ có thể được day lúi thêm Tuy nhiên việc cạn nguồn nguyên liệu dẫu mỏ là một thực tế dang dến rất

Trang 13

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

Đười quan điểm xem xét đài hạn về khả năng phát triển quá trình chuyến hóa than thành chát lông, cần phải xem xét nhiền hưởng đi Đây là những hướng đi có khả năng

quyết đình tiẩt khả thì của tất cả các loại dự án trong lính vực này Nhìn chung, các

Hướng di phải có các điểm chúng là

1 Hiệu quả

2, Giá thành chấp nhận

3 Ưn điểm về môi trường,

nặt sinh năng lượng rihiệt

Cac vấn dẻ này đã dược giải quyết tốt bằng cách sử dụng những con dường chuyển hỏa than thành chất lỏng da thể hệ Trong số những con dường khác nhau, về nguyên tắc, quá trình sản xuất dồng thời nhiên liệu lóng và diện hiện dang chiếm ưu thẻ Hiệu quả của quá trùnh tăng lên là do sự cản bằng năng lượng tốt hơn trong phương thức đẳng sẵn xuất còn ưu điểm bảo vé môi trưởng là do công nghệ loại sy 6 nhiệm để đàng được áp dụng Cáo quả trình mới nhất sẽ dâm bảo giải pháp tốt hơn đẻ bão vệ môi trường,

1.1 Cơ sở lý thuyết về công nghệ sạch trong chế biển sử đụng than antraxit

“Than là loại đã hữu cơ, được tạo nên từ các thánh phân thạch học khác nhau, mỗi thành phản thạch học được hình thánh tù những, thực vật ban đâu khác nhau vả bị phân

hủy ở ruức độ khác nhau Mặt khác trong quả trình biến đổi tiếp theo , chứng lại chịu

táo đóng của những hoàn cảnh rất khác nhau Chỉnh tất cả những phức tạp của quá trinh

tạo than được biểu hiện bên ngoài bới tỉnh chất vật lý của than 12o yêu cầu của khoa

học và sử dụng trong công nghiệp than da nay sinh nhiều cách phân loại than khác

nhan Nhưng nhìn chưng , những phân loại than hiện nay được xây dụng trên hai nguyên tảo: một mặt phân loại đó phải nêu lên được môi liên quan giữa nguồn gốc và tĩnh d

mặt khác phải thỏa mãn được các yêu cầu về công nghiệp Để sử dụng trong

công nghiệp, than được phân loại ra các nhãn hiệu than ( mác than ) đựa trên các đặc

tinh kỹ thuật và công nghệ quan trọng nhất của than lu nhiền Mỗi nhấn hiệu than bao

gồm một nhóm than có đặc tính kỹ thuật — công nghệ giảng nhau hoặc gân giống nhai Các thông số cơ bản để phần loại than bao gồm: hàm lượng chất bốc, hàm lượng

cacbon, chỉ số đẻo, độ thiêu kết, kiểu sốc rumg trong chén, nhiệt lượng chảy của nhiên

liện, độ m bự nhiền các nhóm phỉ Hểu này phần ảnh cơ bảm chất lượng than: mức độ

biển chất, độ thiêu kết, các tính chật kỹ thuật của thưm

Tủy theo mức đô biển chát, than Việt Kam được chia thành ba nhóm chính sau:

+ Than Hnhtt ( ký hiệu T, }: Tương ứng than nâu theo cách gọi rước dây

+ Than Bitum ( ký hiệu B ): tương img nhu “ than da “ theo cảch gọi trong bang

Trang 14

+ Than antraxit ( ký hiệu lả A ): bao gồm các nhóm than gây (T), than bản

antraxit Nhóm than antraxit chia làm bồn nhóm phụ:

~_ Phụ nhóm 1: ký hiệu A1, tương ứng với các nhóm than gay va ban antraxit

~ _ Phụ nhóm 2: kỷ hiệu A2, tương ứng với phu nhóm bản antraxit vả antraxit

- _ Phụ nhóm 3: kỷ hiệu A3, tương ứng với phụ nhóm antraxit (A2) và (A3)

- Phunhom 4: ký hiệu A4 tương ứng với phụ nhóm antraxit (A4) trước day

Ở Việt Nam, loại than antraxit chiếm phan lớn khói lượng khai thác đến thời

điểm hiện nay Than antraxit tập chung nhiêu ở vùng Quang Ninh và chủ yêu được khai

thác bởi Tập đoàn Công nghiệp Than —- Khoảng Sản Việt Nam Đây là loại than chứa

chất bốc tháp 4,5 — 9,5 %, độ âm thập 1,5-3%, hàm lượng cacbon 92-94%, nhiệt trị rất cao 8450-8650 keal/kg, không thiêu kết

Các nghiên cửu cho thấy than biến đổi theo các điều kiện khác nhau đề hình

thành nên các chủng loại than khác nhau, ứng dụng của chúng cũng khác nhau Như vậy, tác động vào than với những điều kiện vật lý, hỏa học khác nhau sẽ thu được các

sản phẩm than như mong muồn (6.20)

Dưới đây là khái quát về việc ứng dụng than, chế biến sử dụng than trên thể giới

và tại Việt Nam Theo dự tính của các chuyên gia, củng với sự tăng dân só, việc tiêu thụ

năng lượng trên toàn cầu có thể tăng thêm 27% trong vòng 15 năm tới (Hình 1) Mức tiêu thụ năng lượng ngày cảng gia tăng phan lon la ở các nước đang phát triên Tương

tự, sự phân bổ như câu vẻ điện theo nguồn năng lượng cũng không ngừng tăng lên và

dự tỉnh đến năm 2020 nhu cầu về điện trên thẻ giới tương đương với khoảng 5,5 ty tan dâu, đến năm 2030 lả tương đương 6,5 tỷ tắn dâu (Hình 1.1)

Trang 15

Luan van CH QTKD

Theo đánh giá của BP trong bao cao BP Statistical Review 2004, tinh dén năm

2003, trữ lượng than trên toàn thể giới là 984 tỷ tấn (S0% than antraxit và 50% than

nâu) và có thẻ khai thác trong 192 năm nữa (Hình 3) Mỹ, Cộng đồng các quốc gia độc lap va Trung Quốc là các quốc gia có trữ lượng than lớn nhật thế giới (chiếm trên 50% trữ lượng than thể giới) Các quốc gia khác như Ân Độ, Uc, Nam Phi có trữ lượng than

tương ứng là 90, 90 và 50 tỷ tân ( Hình 1.2)

Hình 1.2: Trữ lượng than thế giới và tỳ Ì trữ lượng/khai thác ( năm 2003)

Việc dùng than để sản xuất các nhiên liệu giao thông vận tải đã xuất hiện ở Đức

dau thập kỷ 20 Các nhiên liệu nảy đã được sử dụng ở qui mô lon dé đương đầu với những thời kỷ thiếu dầu mỏ, đầu tiên là ở Đức trong Chiến tranh Thế giới thử II rồi ở Nam Phi bắt đầu từ năm 1955 trong thời kỷ cam vân dưới chế độ phân biệt chủng tộc

triển Quốc gia đề tập trung vảo giải pháp an ninh năng lượng đồng thoi lập kế hoạch và

quản lý khả năng cung cấp năng lượng và sự phát triển công nghiệp liên quan tới năng

Trang 16

nhiên liệu lỏng được sản xuất từ nguồn than déi dao ở Trung Quốc Viện trưởng Viện hóa than (ICC) thuộc Viện Hàn làm khoa học Trung Quốc (CAS) cho biết, việc sản xuất sản phẩm đa dạng từ than chính là tương lai phát triển công nghệ than sạch của

Trung Quốc

Tại Mỹ, từ tháng 2/2003 Tổng thống George Bush đã công bé dự an FutureGen với nội dung là triển khai và xây dựng một mẫu nhà máy có khả năng sản xuất điện và

hydro từ than đá Nhà máy sẽ sử dụng công nghệ chu trình hỗn hợp khi hoá than

(IGCC) đề phát ra công suất 275 MW, với đặc tính ưu việt là hầu như không ô nhiềm va thu giữ chất thải CO, , thay thế cho kiểu đốt than truyền thông (Hình 1.3)

bằng trên 200 aere (khoảng trên 0,8 km), khả năng tiếp cận tốt với nguôn than, đường

dây truyền tải, nguồn nhân lực có kỹ thuật Theo kế hoạch đẻ ra, nguyên mâu nha may

FutureGen sé bat dau hoạt động vào năm 2012

Đến nay trong lĩnh vực đầu tư nghiên cứu chuyên hoá than, có thể thấy trong việc xây dựng các nhà máy chuyên hoá than Trung Quốc đã vượt Mỹ, nơi công nghệ khí hoá than vẫn đang trong giai đoạn khôi phục lại Các chương trình trình diễn công nghệ theo

hướng này đã được mở ra ở Mỹ sau cuộc khủng hoảng dâu mỏ hỏi thập kỷ 70 của Thế

kỷ trước, nhưng bị bỏ rơi khi giá dâu vả khí đốt tụt xuống hôi thập ky 80 Su kiện nảy

Trang 17

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

khiến cho nhiều người cho rằng công nghệ này là không đủ tin cậy Trải lại, ở Trang, Quốc, xăng dầu không bao giờ rẻ và than luôn luôn giíf vai trở hàng đầu của mình

a) Các công nghệ chế biển sử dụng than sạch đang được ứng dung:

aL Công nghệ khí hóa tham

Công nghệ có tính then chốt trong các quy trình chuyển hoá than là quá trình khi hóa Đây là các quả trình chuyển than dang ran sang dạng khi Cỏ 2 dạng công nghệ khi hoá

tìm là khi hoá khó và khí hoá ướt Trong khí hoá ướt, ngoài không khí người là côn bộ

sung cả nước (hoặc hơi nước) vào lỏ khi hoa va khí nhận được gợi là khi tổng hợp

(syngas) Hiện có một số công nghệ khi hoá than được áp dụng:

- Quy trình khí hỏa than đá ở áp suất khí quyền (ACG)

- Quy trình Koppers Totzck

- Quy trình Shell

a2 Chuyển hỏa than thánh nhiên liệu tông hợp

Quả trình sản xuất nhiên liệu tổng hợp bao gốm nhiều gian đoạn:

+ Băn xuất syngas từ quá trinh khí hỏa hoặc quá trình cracking với sự tham gia cua hơi nước như đã trình bảy ở phần trên Quả trình khi hóa có thể sử dụng mọi loại

nguyên liệu chứa cacbon (trong đó có than đá) và hydro

+ Chuyển syngas thành một dang sáp nhờ phản ứng T-T Syngas dugc dua vao

mt lo phan img, tại đó, hydro va cacbon monoxit phan ứng với nhau dưới tác dụng của một chất xúc tác chúa sắt và 1ạo ra sản phẩm đạng sáp chứa các hydrocaebon (bao gồm c& xing va diesel)

1.Chê biển sâu dạng sáp này nhờ các qua trinh hydracracking kết hợp véi isome

hỏa dé thu duoc LPG, naphta va diesel

a3 Chuyển hóa than thành hóa chất

Shin chưng các công nghệ chuyển hoá than thành hoá chất hiện nay chưa thực sự

phát triễn như cảng nghệ hoá dâu đi từ nguyên liêu đầu mổ Công nghệ chuyến hoá than

thành hoá chất chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực sau: sản xuất ameniae, sản xuất

metamok, hoá chât tt nguồn co, dư thừa (từ khí thải) của quả trình đốt đưm, công nghệ

chưng cất than đá và xử lý nhựa than Một số công nghệ chủ yêu chuyển hoá Giant (hank

hoa chat:

+ Sản xuất amoniac va uré tir than

+ Sản xuất metanel từ than

Trang 18

Đình giá vai trò của các quả trình chuyển hoa than

Khi đánh giá các ưu điểm của cáo quá trình chuyển hoa than thành năng lượng,

nhiền Hệu, loá chất thông qua quá tình khí hoá, người ta cho rằng đây là những quá

trình rất triển vợng giúp cho con người giải quyết sự phát triển sau kỹ nguyên đầu rnổ, Các nhà máy điện có thể ding khí tổng hợp làm nhiên liệu giống thư dùng khí tự nhiên Ngoài ra, với những chất xúc tác thích hợp và trong những diễu kiên thích hợp các thành phân hoá chất cơ bản trong khí tổng hợp sẽ chuyển hỏa thành hyđrocaebon của xang va dau diesel Do vay, khi hoá than có iểm năng vừa giúp hạn chế các nhược

diém của than và làm giảm lượng khí phát thải của nhả máy chạy than, lại vừa giảm

được sự phụ thuộc ngáy cảng tăng vào xăng dâu nhập khẩu Thậm chí, công nghệ nay

còn có thể giúp kiêm soát dược lượng CO, (một loại khí nhà kinh) phát thai, vi ở các

nhả mày điện dùng khí tổng hợp, nó dễ được thu hồi hơn sơ với các nhà máy điện thông, thường

b) Các phát minh mới trong lĩnh vực chẻ biến sử dụng than

bì Công nghệ khí hóa than dưới lòng đắt

Tiiện nay, tại một số nơi có những khu mỏ than khó áp dụng được công nghệ khai thác

than truyền thông (lộ thiên, hầm lò) do tính kinh tê- kỹ thuật không cho phép, người ta

đang tiên hành thử nghiệm áp dựng một công nghệ tuy đã tên tại từ lần, nhưng rất có tiếm năng, đỏ là công nghệ khí hóa than dưới lòng đất (UCG)

Những năm mới ra đời, công nghệ nảy ở Mỹ không được hoan nghênh Quy

trinh UCG tạo ra khí đốt chất lượng thập, có hàm lượng hydro cao và nó bị coi là gây

hại cho môi trường Nhưng ngày nay, khi các nước có nhiều mỏ than đang tìm cách

thay thé đầu nhập khấu bằng những nguồn răng lượng trong nước, sân xuất nhiên liệu

triển kinh tế hiện nay tủ đến năm 2056, sự phát thải CO, sẽ lăng lên gap 2 lan Vi vay,

tượng nóng lên của trái đất là một thực lễ đe đợa môi trường sông, Cứ theo đã phát

sự phát triển năng lượng trong tương lai phải dựa trên nguyên tắc quan trọng là giám thiểu phát thải CO, Việc sử dụng nguồn nguyên liệu than để sản xuất năng lượng cũng, cần dựa trên nguyên tắc này,

Than lả nhiên liệu rẻ tiển song gây nhiều phát thải CO2 TIiền nay, người ta đang tiến

đến công nghệ hiện đại trong lĩnh vực sử đụng than làm nhiên liệu: Đỏ là công nghệ

Trang 19

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

TGCC (Tnlegraled Gasificatien Combined Oyele - Chú trình hỗn hợp hóa khí tích hợp)

Trong công nghệ IGCC, khi CO2 không thoát ra môi trường vá bị chồn dưới đất Các

khâu trong quá trình IGCC bao gồm:

1.2 Cư sử lý thuyết về ứng đụng công nghệ sạch trang chế hiển sử dụng than

antraxit tai Vign Khoa hoc Công nghệ Mỏ

Theo Quy hoạch phát triển nghanh than Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét triển

vọng dến năm 2035 đã dược Bộ Công Thương phê đuyệt - tờ trình số: 6768/TT:-BƠNK

'ống trữ lượng tan của Việt Nam được xác định khoáng 3, tý tấn

Dự kiến sán lượng than theo từng thời kỳ quy hoạch như sau:

+ Săn lượng than nguyễn khai năm 2006: 40,1 triệu tấn

+ Sản lượng than nguyên khai năm 2010: 54,4 triệu tấn

+ San lượng than nguyên khai năm 2015: 70,5 triệu tấn

+ Sản lượng than nguyên khai năm 2020: 89,8 triệu tân

+ Săn lượng than nguyên khai năm 2025: 123,3 triệu tân

Trong giai đoạn từ năm 2003 - 2010 Việt Nam tập trung day mạnh công tác thăm

da đến mức -300 m, đẳng thời triển khai việc từn kiếm, điều tra cơ bản đưới mức -300

mm bể than Quảng Ninh; từng bước thăm đò bề than đẳng bằng Bắc Bộ để phục vụ cho

chiên lược phát triển năng lượng; các vùng than khác bao gồm cả than bùn

Tuyến mô than Quảng Ninh đài 150 km, từ đão Kế Bảo (Văn Đền) đến Mạo Khê

(Đông Triều) Than đá Quảng Ninh hậu hết thuộc dong aniraxit, một loại than đến ép

thành tầng, rất cứng, tệ lệ các-bơn én định 80-90%, nhiệt lượng cao 7.350 - 8.200 kcal

kg

am Thả

Hiện nay, Quảng Ninh có ba trung tâm khai thác than: 1/Hòn Gai

Duong Huy va Uéng Bi, 3/ Mao Khé

Chỉ lĩnh riêng lại Quảng Ninh, trong vài năm lới với sự ra đời của một loại eơ sở:

đấp ứng nhụ câu thi trường và đâm bão vệ sinh mời trường, Ngành than đã và đăng chủ

động hợp tác với các đối tác nước ngoài trong khai thác và chế biên than

Trang 20

phẩm, lạo ra các sân phẩm sạch, thân thiện với môi trường, đặc biệt là hoá lông, khí hóa

20, nh vực

tơ nhằm nâng cao giả tri và giá trị sử dụng của thơm Phân đấu sau năm 3

chế biến than noi chúng và hóa lồng, khí hơá than nói riêng được phát triển rộng rãi

cho luyện kim, chế biển hoá lỏng than va khi hoa than nhằm đa dang hoa săn phẩm,

nâng cao giá trị và giá trị sử dụng của than và dâm bảo thân thiện với môi trường

rong đỏ, cần đặc biệt cơi trọng việc chế biến hỏa lòng, hỏa khi than Phần dấu sau năm

2010 cỏ một vài dự án thử nghiệm; sau 2015 xây dựng một số cơ sở chế biến, hóa lỏng,

và khí hỏa than; sau 2020 ngành chế biển than nói chung và hỏa lóng than nói riêng, được phát triển rộng rãi, thay thẻ một phân xăng đầu, khí dót và chiếm một tỉ lệ đảng kế

trong giả trị gia tăng của ngảnh than”, Trong thỏi gian qua, việc sử dụng than trong

nược chủ yếu lả để thu năng lượng duy trị hoạt động của các nhà máy nhiệt điện từ than, nhả máy xi măng, luyện thép, sản xuất natri silicat, vật liệu xây dụng, thuý tính,

phân lân nung chấy, v.v và đúng trong, dân dụng

Than làm nguyên liệu chuyển hoá chua đảng kể Tiện mới chỉ có một và cơ sở

dùng than đã như nguyên liệu sắn xuất: Công ty PNLILI một thành viên Phân Dạm va

TIoá chất Hà Bắc ( đụ kiển sẻ nắng cổng suát từ 180 lên 480 nghìn tản trênăm HIiện

nay, Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam đang làm chủ đâu tư Nhà máy đạm từ than tại

Ninh Binh công suất 560 nghìn tân urê/năm dự kiến hoạt nấm 2010-2011 Ngoài ra, nhà

Táy sẽ có các sản phẩm phụ, san phim trung gian như: $00 nghìn tấn ameniac/năm,

công suất 36MW điện với sản lượng điện hàng năm lên đến 7l 47 triệu kWh

- Sân xuất metanol mới đang nằm trên dự án 10 nghìn tân/năm chuẩn bị triển khai tại

Công ty TNHH một thành viên Phân Dam và Hoá chất Hà Đắc

- Sản xuất CO, lỏng và rắn trên cơ sở tận dụng lượng CO, dw eta day chuyên sản xuất

lại Nhà máy Phân đạm Bắc Giang,

Hiện tại Việt Nam công nghệ công nghệ hoá lông than và sản xuất dẫu từ than muối

dang bat dau duge quan tim và chưa có co sé nao áp dụng công nghệ nảy trong sản xuất Như vậy, với trữ lượng than tương dối lớn, việc chú trọng phát triển các công, nghệ hóa lóng, hóa khí than để săn xuất nhiên liệu tổng, hợp, sản xuất điện và hỏa chất

sẽ là một hướng di quan trọng, là cơ sở dễ Viện Khoa học Công nghệ Mồ có những, buge đi đúng hướng, tập chung nghiên cứu những công nghệ trọng điểm hiện tại và

Trang 21

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

trorur Lương lai

1.3 Cơ sở lý thuyết về quy trình công nghệ và lộ trình triển khai từ nghiên cứu thử nghiệm tới sản xuất trên quy mô công nghiệp

~,3,1, Quy trình công nghệ

Công nghệ có vai tré rat quan trong trong phát triển kinh tế của quốc gia cửng

nhì của các công ty Công nghệ là vũ khí rất quan trọng đề tạo nên lợi thả cạnh tranh

cho quốc gia cũng như cho công ty Các nước chậm phát triển hoản toản có thể phát

- Quan điển cho công nghệ như là các dụng wz Cong nghé là tập hợp các hoại

động của máy móc và thiết bị dễ sản xuất tạo ra các sản phẩm và dich vu

~ Quan điểm cho công nghệ nhưz là sân phẩm của trí Luệ: Công nghệ là những, kiến thức về cách và phương pháp dễ tạo ra sản phẩm va địch vụ cho con người

~ Công nghệ là hệ thống cáo phương liện, phương pháp và kỹ rừng, kỹ xảo,

nhằm lợi dụng quy luật khách quan dễ tác động váo một dối tượng vật chất nảo dỏ nhằm dạt được hiệu quả xác dịnh cho cơn người

- Công nghệ sắn xuất Công nghệ sán xuất được xem như sự tổng hợp cả tác động qua lại của 4 yếu tổ sau:

-> Yêu tổ kỹ thuật: bao gồm hệ thống biển đổi nguyên vật liệu và quá trình thông, tin trợ giúp Hệ thông đổi nguyên vật liệu thực hiện các hoạt đồng nhằm biên đổi

từ nguyên vật liệu ban đầu thánh những vật phẩm theo yêu câu thiết kế liệt thống trợ

giúp thông tin thục hiện 3 nhiệm vụ kiểm tra kế tiếp nhau đo — phân tích — hành động

'Yếu tổ con người: bao gồm các kỹ năng cần thiết để có thể hiểu biết được các

tiểm năng kỹ thuật của công nghệ nó bao gảm các yếu tổ trục tiếp và các yêu tả gián

tiến Các yếu tổ trục tiếp thực hiện các hoạt đồng trực tiếp vào các yếu tổ kỹ thuật, máy móc thiết bị để tiễn hành các hoạt động biến đối, các yêu tổ trợ giúp thực hiện các công,

việc bảo quản, lắp ráp sủa chữa vv

Trang 22

> Yéu 16 tổ chức đó là việc xắp xếp các nguồn lực về con nguồi và các máy móc thiết bị sao cho công nghệ được thựơ hiện với hiểu quả cao nhật

Yếu tổ thông tín là tổng hợp các kiến thức cần thiết vẻ kỹ thụ

em người và

tổ chứu nhằm phục vụ cho công nghệ được thực hiện một cách hoàn báo nhất

b Phân loại công nghệ:

Tủy theo mục đích, người ta có nhiều cách phân loại khác nhau:

+ Theo tính chát: Công nghệ sản xuất

công nghệ quên lý

+ Theo nghành: Công nghệ nông nghiệp, công nghệ công nghiệp, công nghệ vật

liệu, công nghệ săn xuất hàng tiêu dùng

+ Theo mục tiêu phát triển công nghệ: Công nghệ dẫn dắt, công nghệ thúc đầy

ø Quan hệ giữa khoa học và công nghệ:

Khoa học là một hệ thông kiển thức không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội

vẻ những thuộc tính của tự nhiên, xã hội, tư duy, cũng những quy luật khách quan trong

sự tên tại và phát triển cúa chúng, Ở buổi sơ khai sản xuất: Sản xuất -> Công nghệ >

Khoa hoe; Hiện nay: Khoa học -> Công nghệ > Khoa hoc

d Quản lý và chuyển giao công nghệ:

L Đối với doanh nghiệp quản lý cảng nghệ là một nhiệm vụ chức nắng của các

nha quan ly IIo ed nhiệm vụ phải lựa chọn được một công nghệ phủ hợp nhất đề phục

vụ cho mục tiêu kinh doanh và cạnh tranh của doanh nghiệp, xây đựng chiến lược đổi

mới và phát triển công nghệ phù hợp với sự biến động của môi trường kinh doanh

trong đó có yếu tổ phát triển công nghệ mới Đê ra các chính sách đề sử đựng và triển

khai công nghệ một cách hiệu quả nhật, thực hiện triển khai sử dụng công nghệ đẻ tạo

xa sẵn phẩm và dịch vụ cho doanh nghiệp trên các thị trường mục tiêu đã lựa chọn

Trang 23

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

- Tăng cường sức cạnh tranh và phát triển kinh

- Thúc đây thương mại và cải thiện cán cân lanh loan

- Thúc dây sự phát triển của công nghệ trong nước, công ty

- Nâng cao Irình độ của

đội ngũ khoa học công ngÌ

trong nude, công ty

- Nang cao được năng lực công nghệ của quốc gia và nghành kinh doanh

- Tiết kiệm dược tài nguyên

+ Các luồng chuyên giao công nghệ

- Chuyển giao theo chiều dọc: Từ nghiền cứu, phát triển, áp dụng lần dau sau

mang ban trong một công ty,

- Chuyển giao theo chiều ngang: Mua một công nghệ có sẵn dã dược sử dụng ở

cổng ty khác

- Chuyển giao hồn hợp: kết hợp giữa chuyển giao ngang vá chuyển giao đọc

+ Các hình thức chuyên giao công nghệ

- Các hợp đồng tư nhân

- Các hợp đồng mua bản quyền

- Cung cấp công nghệ dưới dạng, vật chất

- Cha thuê

+ Các yêu tổ ảnh hưởng đến quá trình chuyển giao công nghệ

- Người chuyến giao: là người có cảng nghệ, sở hữu và có toàn quyền quyết định

về thời gian, giá, hình thức chuyên giao công nghệ

- Người tiếp nhận công nghệ: là người trực tiếp nhận sông nghệ và cân phải có các điều kiện như: cỏ nhu cầu về công nghệ, có toàn quyên quyết định về thời gian, địa điểm giá công nghệ, sẵn sảng tiếp nhân cảng nghệ

- Chuyễn giaa công nghệ có thể trực tiếp từ người có công nghệ cho người cần

công nghệ, hoặc nỏ có thế qua một chuối các mắt xích rơng đó người tiếp nhận công

nghệ lại trở thành người chuyển giao công nghệ sau đó

- Mỗi trường giao: có tác động tới hoại động của công nghệ ở nơi công nghệ dang hoạt động, nó dảm bão cho công nghệ hoạt dộng có hiệu quả

- Môi trường nhận: có tác đụng rất lồn tới công nghệ, nó ãnh hướng tới việc làm cho một công nghệ cụ thể nào đó hoạt đông phi hợp hay không phủ hợp với môi

Trang 24

lỗi trường ngoài: có tác dụng thúc đây hoặc ngăn cân chuyển giao công nghệ,

việc nghiên cúu môi trường ngoài sẽ giúp cho các nhà quản lý chuyển giao công nghệ

tìm ra các khó khẩn, thuận lợi từ đó ra được các quyết định phù hợp

- Công nghệ: là phân công nghệ dược chuyển giao theo hợp đồng hoặc không

theo hợp đồng giữa người giao và người nhận

ø Để tiến hành sản xuất trên quy mô cóng nghiệp, cân thiết phải dâu tư và sản

xuất

+ Đâu tư: Hoạt động dầu tư ( gọi tắt lá dầu tư } là quá trinh sử dụng các nguồn

lực về tài chính, lao dòng, tài nguyễn thiên nhiên và các tải sẵn vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc giản tiếp tải sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ: thuật của nên kinh tẻ Xuất phát từ phạm vi tác dụng của các kết quả dẫu từ, có thể cỏ những cách hiểu khác nhau vẻ đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại dẻ tiến hành các hoạt động nảo nhằm thu vé cho nha đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quá đó Nguẫn lực có thể là tiền, tải nguyên

thiên nhân, là sửc lao động vả trí tuệ Các kết quá đạt được có thể lả sự tăng thêm các

tải sản chính, tải sản vật chất, tải sắn trí tuệ và nguồn lực

Dau tu theo nghia hep, chi bao gồm những hoạt động sử đựng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nên kính tẻ - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn

các nguồn lục đã sử đụng đề đạt được các kết quả đó

Từ đây có khái niệm về đầu tư rửhư sau: Dâu tư là hoạt động sử đụng các nguồn

luc tài chính, nguồn hic vat chat, nguồn lực lao động và trí tuệ đề sản xuất kinh doanh

trong một thời gian tương đối đài nhằm thu vẻ lợi ích kinh tế và lợi ích kinh tế xã hội

| San xuất Hiện nay theo quan niệm phổ biển trên thể giới thì sản xuất (

Production ) được hiểu là một quá trình ( Prooess) tạo ra sẵn phẩm ( Goods) hoặc địch

vụ ( Serviees )

Sản phẩm của quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn chính Thử nhất, sản phẩm

tiữu hình là kết quả của quả trình sản xuất thôa mãn nhu cầu cửa cơn người và tôn lại đưới dạng vật thế Thứ bai, san phẩm vô hình lá kết rruâ của quá Irình sản xuất thỏa mãn

dich vụ)

nhủ cầu của con người nhưng không tên tại đưới đạng vật thể ( thường gọi là

hư vậy, về thực chất, sản xuất chính lả quá trình chuyên hoa các yêu tổ dâu

vào, biên chúng Thành các đầu ra dưới dạng sẵn nhàm hoặc cịch vụ

Các yếu tổ đâu vào: Quá trình sản xuất: Két qua dau ra:

‘Hoc HEN Nguyễn Xuân Tuấn, 28 Đ»ppiP quá bình - Wmphimmhm | 4g

-_ Trang thiết bị các yêu tổ đâu vào [| thiét bi

-_ Nguyên vật liệu thành kết quả dẫu ra -_ Dịch vụ: Bữa

Trang 25

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

“Hình 1.4: Quy trình sẵn xuất 1.3.2 1õ Irình tiến khai công nghệ từ nghiên cứu tới sâu xuất thữ nghiệm lrên quy rô

công nghiệp

Đổi mới công nghệ là sự chủ động thay thể một phần đáng kể ( cốt lỗi hay cơ

bản ) hay toàn bộ công, nghệ dang, sử dụng bằng, một công nghệ khác

Khi dánh giá chỉ tiết sự phát triển của các công nghệ da dạng ngày nay, ngời ta

di dén kết luận rằng, các công nghệ ciêu có vỏng dời riêng của nó Cho dủ là công nghệ nhập khẩu hay tự nghiên cứu và sẵn xuất trên quy mô công nghiệp thì nó vẫn phai trai

qua hàng loạt các giai đoạn, giai đoạn này tạo nên vòng đời của công nghệ Vi vậy, mỗi

công nghệ từ khi nghiên cứu tới khi sẵn xuất trên quy mô công nghiệp ra sắn phảm cần

có lộ trình

+ Đổi mới: gồm hai giai đoạn, nghiên cửu và triển khai [rong giai đoạn nảy sẵn phẩm mới hoặc một quả trinh mới được ra đời trên kết quá hoạt động cúa R&D Trong,

phỏng thí nghiệm các ý tướng mới được hình thành do sức kéo của thị trường và do sức

đẩy của áp lực trong nghiền cứu Thời gian cho giai đoạn này từy thuộc rất nhiều vào nguồn lực cho nghiên cửu vả tùy thuộc vào nội dung phát triển

+Ứng dụng: Trong giai đoạn này công việc là giải thích và công nghiện hóa sản

phẩm mới ( sản phẩm, vật liệu hoặc quá trình mới) Với tiêm năng rất lớn cho việc sử

Trang 26

1.4 Cơ sử lý thuyết về các quy định, chế tải thưởng phạt trong nghiên cứu triển

khai ở quy mô thử nghiệm va quy mô công nghiệ

Viện Khoa học Công nghệ Mö quy định, chế tài thung phạt trong nghiên cửu triển khai ở quy mô thử nghiệm và quy mô công nghiệp theo quy dịnh của nhà nước theo Thông tư liên tịch số 22/2011/TTL,T - BTC- BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011

trên thực tiến về hiệu quá kinh tể vả bảo vệ môi trường Giải quyết được vẫn đề săn

xuất nhiên liệu sạch từ những nguồn nhiên liệu déi dao, săn có và đâm bảo về mài

trường trong thé ky 21 la một bài toán không chỉ riêng chơ mỗi quốc gia Hiện nay cỏ tất nhiều nước phát triển đi đầu trong các công nghệ này, với rất nhiều phat minh di

được đưa vào sản xuất phục vụ đời sống, có những công nghệ mới, vẫn đang trong giai

đoạn nghiên cứu thủ nghiệm để hoàn thiện những hạn chế Đối với các nước đang phải triển, hầu hết các công nghệ đang ứng dụng trên thế giới này đều mới mẽ đo đi sau và đôi hồi đâu tư về khoa học công nghệ và vốn lớn Để tiếp cận những công nghệ này, các rước dang, phát triển cần đi tắt đón đầu, hợp tác nghiên cứu, nhập khẩu công nghệ dựa trên các nguồn lực về chất xám, vốn hiện có Ở Việt Nam, có nhiều đơn vị nghiền cửu, trực thuộc các nghành, các cấp cũng đã có những tiếp cận bạn đầu về lĩnh vực này,

trong đó Viện Khoa học Công nghệ Mö - dơn vị dâu tàu về khoa học công nghệ trong

‘Tap doan Công nghiệp Than Khoảng sản Việt Nam trong nhiều năm qua đã từng bước

tiếp cận vấn để nhiên liêu sạch và các chế phẩm lử nhiên liệu sạch từ sẵn xuất than

3.1 Giới thiêu về Viện Khoa học Công nghệ Mỏ

2-2 Đán giá và phân tích điều kiện nghiên cứu để tải này tai Viện Khoa học Công, nghệ Mô

Trang 27

Luan van CH QTKD

2.3 Phân tích đánh giá lộ trình nghiên cứu vả triển khai thử nghiệm công nghệ

sạch trong ch biên và sử dụng than antraxit

2.4 Phân tích, đánh giá các chế tài, nội quy thưởng phạt vẻ các ứng dụng thử

nghiêm tại Viên Khoa học Công nghệ Mỏ

2.5 Kết luận chương 2 và nhiệm vụ chương 3

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIA DIEU KIEN NGHIÊN CỨU TRIEN

KHAI CÔNG NGHỆ SẠCH TRONG CHÉ BIẾN SỬ DỤNG THAN ANTRAXIT

TAI VIEN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỎ

Trang 28

3.1 Giới thiệu về Viện Khoa học Công nghệ Mỏ

2.1.1 Lịch sử phát triển:

* Ngày 24/10/1972 Phân viên Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Than (trực thuộc

Bộ Biện và Than) theo Quyết định số 469/ÐT-TCƠB cũa Bộ Điện và Than

* Ngày 12/9/1979 Viện Nghiên cứu Khoa học Kĩ thuật Than (trục thuộc Hộ

Điện vả Than) theo Quyết định số 321/CP của Hội đồng Chính phủ

* Ngày 23/4/1981 Viện Nghiên của Khoa học Kĩ thuật Mỏ (rực Huuộc Bộ Mô

và Than, sau là Bộ Năng lượng) theo Nghị định L69/CP của Hội đồng Chính phú

* Từ ngày 06/5/1996 dến nay: Viện Khoa học Công nghệ Mỏ, trực thuộc Tổng, Công Iy Than Việt Narn, nay là Tập doàn Công nghiệp Than - Khoảng sẵn Việt Nau: (Vinacomin) theo Nghị dịnh số 27/CP của Thú tưởng Chính phủ

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ

1 Hoại động nghiễm cứu:

- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kĩ thuật trong cáo lình vực: khai thác than, khoảng sản, luyện kim, vật liệu nỏ công nghiệp, hỏa chất, cơ khí, điện, tự động hóa, thông tin liên lạc, an toàn, môi trường, kinh tế

+ Hoạt động tư vẫn:

* Tự vẫn đầu tự, thâm định các dự án đầu tư, Lư vấn thiết kế, giảm sát, dâu thâu, quần

Hỉ dự án; mua sắm trang thiết bị

* Thăm dé, khảo sát, thi công xây dựng các công trinh mỏ, luyện kim, hóa chất, điện, giao théng, din dung

* Nghiên cứu và xây đựng chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển, định mức

kinh tế kĩ thuật, quy phạm, tiêu chuẩn ngành mỏ

Hoạt dông kiểm tra và phân tích kĩ thuật:

* Kiểm định các thiết bị điện phòng nỗ, các loại đồng hồ đo lường điện, nhiệt, áp lực;

* Kiếm định các loại vật liệu nế công nghiệp từ các ngun nhập khẩu, sản xuất trong

nước và các loại vật liệu mới, cáo loại vi chồng, đàn chồng trong khai thác mỏ;

* Thi nghiệm, hiệu chỉnh, sửa chữa, phục hỏi vả chế tạo thiết bị điện;

* Phân tích tính chất lí hỏa của đất đá, than, khoảng sẵn

1 Dịch vụ hỗ trợ khai thác mô:

Trang 29

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

* Công lắc cấp cứu mồ, đánh giá lác động môi trưởng, đào lạo về an loàn mnô, biển soạn lời Hệu hướng dẫn, quy trinh quy phạmu

+ Chẻ tạo, sản xuất các sản phẩm

* Chế tạo, lắp đặt các loại máy và cáo thiết bị cơ khí, máy mỏ và năng lượng, các hệ

thống tự động quan trac, canh báo, thông tin, điêu độ, phần mém trang khai thác, sàng tuyến, chế biển than, khoáng sản,

* Sân xuất hóa chấL, vật liệu xây đựng phục vụ cho công nghiệp mồ và dân dung

+ Kinh doanh:

* Xuất nhập khẩu vật tu, linh kiện, máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp mỏ và các

ngành công nghiệp khác; kinh doanh bát động sản và cho thuê văn phỏng,

* Biển soạn và xuất bầu các quy trình quy phạm, tải liệu hướng đẫn, các ân phẩm thông tin khoa lọc và kinh tế,

2.1.3 Quyền hạn:

Viện KHCN mồ hoạt động trong phạm vì quyền hạn Tập đoàn Công nghiệp Thau

— Khoáng sản Việt Nam giao nÏr san:

- Thực hiện các hoạt động nghiên cửu khoa học theo nhiệm vụ dược Nhà nước, Bộ

và Tập doàn giao Được ký kết và tổ chức thực hiện các hợp dang kinh tế với các tỏ chức, cả nhãn trong, và ngoài nước

- Viện là cơ quan duy nhất được Tập đoàn Than Việt Nam ủy quyền chủ trì hoặc

đổi tác chỉnh với các Viên, các cơ quan, các tô chức trong vả ngoài nước về công tác

nghiên cứu khea họo, chuyển giao công nghệ trao đổi thông tin và đảo tạo về lĩnh vực

- Được quyền đề nghị các đơn vị thành viễn trong Tận đoàn cưng cấp lài liệu, số liêu có liên quan dén công việc diễu tra, khảo sát, nghiên cứu KHCN, kinh tế và môi

trường mỗ

- Thẩm định, phản biện, tham gia xét duyệt các dự án đầu tu, thiết kế của các cổng

trinh quan trọng trong ngảnh do các tổ chức tư vẫn trong vả ngoài nước

- Được bảo mật kết quả nghiên cúu, quyển tác giả, mua bản sáng kiến, sáng chế, phát minh trong khuôn khổ quy định của pháp luật và chính sách của nhà nước

- Tỏ chức và triển khai các hoạt động, dịch vụ KHCN và sân xuất, chế thứ

Trang 30

- Được phân chia hiệu quả kinh lẻ thu được do các cơ số, các cá nhân đp dựng

những kết quả nghiên gửu của Viện theo qui định hiện hành của nhủ nước

- Được mở tài khoản và hạch toàn riêng đổi với phân dịch vụ KHƠN cũng, như sản xuất thử Được vay vốn từ ngân hảng, từ Tổng công ty để tổ chức các hoạt động có thu

- Dược sử đụng các khoản thu từ chuyển nhượng tài săn theo qui định của Tập đoàn để tái đâu tư đối mới cơ sở vật chất của Viện

- Được chủ động tuyển dụng công chức viên

2.1.4 Sơ đỏ cơ cầu tổ chức:

Viện Khoa học Công nghệ Mö - Vinaoomin có 14 phỏng nghiền cứu khoa học

thuộc các lĩnh vục' tư vân đâu tr, thiết kế xây đựng mỗ; địa cơ mỏ; công nghệ khai thác

ham lò; công nghệ khai thác lộ thiên: xây đựng công trình ngắm và mỏ; công nghệ tuyến, chế biển, sử dụng than và khoáng sẵn; môi trường: điện tự động hóa mồ; sứ dụng, năng lượng tiết kiệm hiệu quả vv và 3 đơn vị thành viên: Công ty TNHH ITV Phat

triển Công nghệ và Thuết bị Mô; Trung tầm An toàn Mỗ; Trung tâm Vật liệu nỗ Công nghiệp Giúp việc trực tiếp cho Viên trưởng là các Phả Viện trưởng và Hội đồng Khoa

học

© — Ban lãnh đụo viên:

- — Viện trưởng

- Các phỏ Viện trưởng

- Hội đồng khoa hoe

* Cae phòng nghiền cứu khoa học và th nghiệm: (14 phòng)

- _ Phông Nghiên cứu Công nghệ khai thác hầm lò

- Phòng Nghiên cứu Công ghê khai thác lộ thiên

- Phéng Nghiên củu Lịa eơ mỏ,

- Phỏng Nghiên cứu Kinh té mé

- Phỏng Nghiên củu Môi trường -_ Phòng Nghiên cứu Điện bự dộng,

- Phòng Nghiên cứu Công nghệ xày dựng CTN & Mö

- Phòng Nghiên củu Công nghệ than sạch

- Phêng Nghiên cứu Dịa chất thuỷ văn

Nguyễn Xuân Tuần, 2011-2014 22

Trang 31

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

Phịng Sử đụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả

Phịng Tư vẫn Đầu tư

Phịng Kinh tế Dự án

Phịng Thơng lin Khoa học

Phịng Phát triển các dự án thực nghiệm

Các phịng nghiệp vụ: (06 phịng) Văn phịng,

Các đơn vị thành viên thuộc Viện:

Cơng ty Phat trién Cơng nghệ & Thiết bị mơ

Trung lãm An lồn mỏ

‘Trung tâm Vật liệu nỗ Cơng nghiệp

ơ để tả chức của Viện Khoa học Cơng nghệ Mữ được thé hign trong hinh 2.1

Trang 32

e 'VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MÔ - VINACOMIN [IWSMAT

INSTITUTE OF MINING SCIENCE AND TECHNOLOGY Ba

SO BO TO CHUC — ORGANIZATION CHART %

Hồi đồng Khoa học [Pang NC ing ng Khai hác Hằm bồ

[Cong ty TAH TTV Phat bidn CN & TB ñ Phỏng Tư vẫn Đâu tư

Development of mining technology and Investment consultation Dept

company Ƒ

“Trung tim An loàn Mỏ LỊ Các Phó vện lương ng yên prapct|

Coal mina safely center Lael (econ Denk

"hông Phái kiên các Dự án Bure nghim Teme vem CC |-+| Experimental project development Dept

(Contr of indus explasive -

Phòng Nghiễn cửu CN khai rác Lộ thên

Open pit minng technology research Dept

Văn phòng 7

= |_| Phong Nighién ete Cing nghệ Thơn sạch (Clean coal echnoboy research Dep Phòng Tô chức Cán bộ

Personne! Dept Pr hing NCCN Tuyén khang & Luyén kim

[Minerals processing and meta technology}

Dept

Phang Ki hogch

Investment and planning Dept |") Phòng máy vẻ Thết bị mỡ

Machinery and mining equipment Dept

research Doot

Ping TWXD vai Quai i dtr

'CansinSon ooraulnlim andinvestnent †—] | | PhònN€ Côm nghệ Mỗi tưởng

Cat Enviroment lechaology research Dept

‘Science technology information Dap |" 0 h

Trang 33

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

tu đồng bộ vả cái tiến theo thời gian Hộ máy vận bảnh của Viện trong nhiễu nim tập

chưng vào các nhiệm vụ:

- Tổ chức, triển khai nghiên cứu cơ bản, nghiên củu mg dụng tiên bộ kỹ thuật phục vụ cho sân xuất trước mắt và lâu dài của ngành Mỏ:

iên khai dịch vụ khoa học công nghệ mỏ bao gồm: Áp đụng két qua nghiên cửu vả tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sắn xuất, chuyển giao công nghệ, thông tin tư vẫn, đào tạo bồi đưỡng và nâng cao trình độ về khoa học, công nghệ, kinh tế vả quản lí

- Tế chức sân xuất đưới các hình thức tự tố chức hoặc liên doanh liên kết sản xuất các sân phẩm từ than, vật liệu mới, trang thiết bị phục vụ sản xuất và đời sống,

Hiện tại, các công nghệ sạch ché biến vả sử dụng than dã dược Viện đầu tu các

dây chuyên thử nghiệm pilot củng với hệ thống phỏng thí nghiệm tạo thánh một bộ

khung eơ sở cho việc ứng dụng cáo công nghệ này khi triển khai vào đâu tư sản xuất

| Cac mỗi quan hệ của Viện với các đơn vị:

~ Quan hệ của Viện KHCN Mô với Tập đoàn Than Việt Nam

- Viên KHCN mỗ là cơ quan nghiên cửu khoa học công nghệ mó và mỗi trường thuộc trực thuộc Tập doàn Thau— Khoáng sẵn Việt Nam

- Viên KHƠN mỏ hoạt động theo nguyên tắc độc lập Bình đẳng về nghĩa vụ và

quyên lợi như các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Than Khoảng sẵn Việt Nam

- Tập đoàn Than — Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm quan lý va giao nhiệm vụ

cho Viện dé hoạt động của Viện gắn với hoạt động của Tập đoàn than Tặp đoàn than

cổ quyền kiếm tra, giám sát, dồng thời có trách nhiệm diều hoá, phổi hợp các nguồn lực

cần thiết cho việc thực hiện các nhiệm vụ giao cho Viện

Trang 34

- Viện KHCN Mö có trách nhiệm thực hiện mợi quy định, điều lệ tố chức và hoại

động của Tập đoàn than, đẳng thời được quyền kiến nghị với Tập đoán Than — Khoảng

sản Việt Nam các nội dung có liên quan

- Quan hệ của Viện KHCN Mô với cơ quan quản ÏÚ ngành

Cơ quan quản lý ngành có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện cần thiết cho Viện

hoan thành các nhiệm vụ do Bộ, cơ quan quản lý ngành giao Kiểm tra việc thực hiện

các nhiệm vụ được giao đồng thời về mặt hành chính, đảm bảo cho

bình dang như các Viện trực thuộc

Viện KHCN Mö được trực tiếp quan hệ với các cơ quan quản lý ngành trong việc

tham gia nhận các trương trình, để tải nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ như

các Viên trực thuộc Đô, cơ quan ngang Độ cơ quan thuộc Chỉnh phủ Viện có trách

an được quyến

Š, cơ quan ngang Độ, cơ quan thuộc Chỉnh phú

nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao và có quyền phản ánh những vản để có liên

quan

- Quan hệ của Viện KHCN Mỏ với Bộ Khoa học Công nghệ

Hộ Khoa học Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước vẻ lĩnh vực khoa hiọe và phát triển công nghệ Bộ phối hợp với cơ quan quấn lý ngành thực hiện vide bao

hộ nhà nước đối với Viện, đồng thời xem xét việc giao nhiệm vụ thuộc hướng khoa học

và công nghệ trọng, điểm, dầu tư xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm( nếu có) và

dam bao cac điều kiện thực hiện trực

sp cho Viện Viện KUICN Mé được quan hệ trực tiếp với lộ Khoa học Công nghệ như các Viện trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ Viên có trách nhiệm:

thực hiện mọi quy định về quan lý khoa học và công nghệ hiện hành, đồng thời góp phần vào việc hoàn thiện các quy định nay

-_ Quan hệ của Viện KHƠN Mô với cáo cơ quan khác

Viện dước quyền xây dựng va phát triển môi quan hệ dưới nhiều hình thức (kế cả liên doanh, liên kết với các tổ chức khoa học trong và ngoài nước, với các cơ sở sắn

xuất, kinh doanh, nghiền cứu, đào tạo Hoặc với các tố chức quốc tế trong việc thực

tiện nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật Và đặc biệt, để triển khai cáo công, nghệ chế biển sản xuất than vào thục tiễn, Viện có mỗi quan hệ chặt chẽ với các Công,

†y sân xuất, chế biến than trong Tập đoàn Công nghiệp Than — Khoảng sản Việt nam

+ Hiện tại Viên Khoa học công nghệ Mỏ dang là đơn vị đi dầu trong tập đoàn

Than Khoáng sản vẻ lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng Viện luôn đi đâu trang việc áp

Trang 35

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

dụng khoa học công nghệ muới vào sản xuất Hai công nghệ mà để lải nghiên cửu là Công nghệ sẵn xuất nhiên liệu Huyển phủ than nước và công nghệ sẵn xuất gạch xít thải đã được Viên Khoa học Công nghệ Mỏ nghiên cứu triển khai trong phỏng thí nghiệ ở dang mô hình pilol Từ những kết quả thủ nghiêm đó, sẽ là điều kiện vô rùng

thuận lợi cho việc nghiền cứu triển khai hai công nghệ nảy ra sẵn xuất trên quy mô công, nghiệp

2.3 Phân tích đánh giá lộ trình nghiên cứu và triển khai thử nghiệm công nghệ

sạch trong chế biển vả sử dụng than anfraxit

*_ Các bước lộ trình nghiên cứu và biển khai thử nghiệm công nghệ tại Viện Khoa học Công nghệ Mõ:

Việc triển khai nghiên củu thứ nghiệm các công nghệ sạch chẻ biển sứ dụng than tại viện Khoa học Công nghệ mö sẽ tiến hảnh theo các bước (Bx)

II: Nghiên cứu đánh giá trong phòng thí nghiệm

B2: |

hinh pilot voi quy mé nhé, ban céng nghiép tr ngudn lye sn co cua Vien

H3: Đánh giả tính khá thí của các dự ản dựa trên mô hình pilot và các diều kiện triển khai thực tế và thị trường dễ dua ra quyết định dâu tư, mô hình và quy mô dâu tự

'ừ các kết quả thu được trong, phòng, thí nghiệm tiễn hành xây dựng các mỏ

4: Nghiên cứu, phát hiện và dành giả cơ hội dẫu tư sản xuất:

Mục đích của bước này là phải hiện các cơ hội dẫu tư và xáo dịnh kh năng khai

thác từng cơ hội, làm cơ sở lựa chọn những cơ hội có triển vọng va phủ hợp dễ tiến

lành các bước nghiên cứu xây dụng dự én tiếp theo

Yêu câu đặt ra với bước nghiền cứu phát hiện và đánh giá cơ hội dầu tư là phải

dưa ra những thông tìn cơ bên phân ảnh một cách sơ bộ khê nặng thực thì và triển vọng,

của từng cơ hội dầu tư Sản phẩm của bước nghiên cửu và dành già cơ hội dầu tư mở, rộng quy mô sẵn xuất là các báo cáo kỹ thuật về cơ hội đầu tư

Để phái hiện và đánh giá các cơ hội đầu Lư cần dựa vào các cần củ sau:

- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cỗ nước, vùng, ngành hoặc chiến lược

kinh đoanh của doanh nghiệp

-_ Nhu câu thị trường vẻ sản phẩm dịch vụ

- Tinh linh sẵn xuất và cung ứng các sẵn phẩm, địch vụ ở trong nude, trong ving

Trang 36

- Cac ngudn lục, đặc biệt là các lợi thể so sánh đối với các nước, các vùng, ác

doanh nghiệp khác

~_ Những kết quả về tải chính, kinh tế xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện hoạt động, dau tu

BS Lap bao cao dự án, Vay vốn hoặc huy động vốn, thực biện các thủ tục hành

chính theo quy định của nhà nước

1 Sau khi nghiền cửu phát hiện và đáng giá

cơ bản vẻ từng cơ hội đâu tư được hệ thông hóa trong các báo cáo kinh tế kỹ thuật về cœ

b cơ hội đầu lự, những thông tin

hội đầu Lư Bao gồm bảo cáo tiễn khả thí, báo cáo khả thủ, Các thông số này Hưởng, được trình bảy theo kết câu sau:

-_ Sự cần thiết và mục liêu của đầu Úc Tên dự án, sự cẩn Hhiết dau tu, mục tiêu

-_ Kết luận về cơ hội đầu tư

+ Thẩm dịnh phê duyệt dy an: day là bước do cơ quan quản lý chức năng thực hiện

Nội dung của bước này là thấm tra, giảm định dự án để quyết định có phê duyệt dự án không, Một dự an đầu tư chí thực sự hình thánh khi nó được cơ quan quan ly cé đủ

chỉ liêu hiệu quả

thẩm quyển quyết định và phê duyệt

H6: Lập Ban quản lý dự án, triển khai thi công và các thú tục hoàn thiện dự án

B7: Vận hành dự ản, đánh giá hiệu quả kinh tế, các phân hỏi từ các bước thực

hiện dự án Tìm kiếm thêm thị trường đẻ đưa ra các quyết định đầu tư mở rộng, chuyên

giao công nghệ theo các quy định của Viên và Tập đoàn Than Khodng san

*Nhiing quy dinh vé chuyén giao công nghệ của Viện khoa học Công nghệ Mỏ

Ngoài việc nghiên cửu, đâu tu xây dựng dự án, Viện Khoa học Công nghệ mỏ là

đem vị nghiên củu ứng dụng những công nghệ mới vào sản xuât nên việc chuyên giao

các công nghệ này phải tuân theo cáo quy trình hưởng đẫn cụ thể của Tập đoàn Than

Khoảng sản Việt Nam với những nội đưng sau:

a Dấi tượng chuyển giao công nghệ

Trang 37

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

¡ Các bì quyết về công nghê, các giải pháp kỹ thuật, phương án công nghệ, quy

trình công nghệ, các tài liệu thiết kế (có chứa đựng các giải pháp kỹ thuật, bi quyét),

phan mém may tinh có chứa đựng các giải pháp kỹ thuật (việc chuyển giao phan mễm

xmáy tính không kèm theo nội đụng công nghệ sẽ được thực hiệu theo quy định của pháp

luật về Quyền tác giả), cấp phép đặc quyền kinh doanh

+ Công nghệ là đối tượng Sở hữu công ngÌuệp dược cấp văn bằng bảo hệ thì việc chuyển giaa công nghệ phải thực hiện cùng với việc chuyển giao quyên sở hữu, quyển

sử dụng các dối tượng Sở hữu còng nghiệp theo quy định của pháp luật về Sở hữu trí

tuệ

b Phương thức chuyỄn giao công nghệ

Phương thức chuyên giao công nghệ bao gồm:

+ Chuyển giao các tải liệu kỹ thuật có chữa đựng các giải pháp kỹ thuật, bị quyết, thiết kế, công thúc, quy trình công nghệ Trong Hợp dồng phái ghỉ cụ thê tên, nội dung, các loại tải liệu sẽ được chuyển giao

+ Thực hiện việc đào tạo nhằm giúp cho Bên nhận nắm vững và làm chủ công, nghệ trong một thời hạn xác định Trong chương tình đảo tạo quy định cụ thể về số lượng công nhân, cán bộ kỹ thuật, các ngành nghề, ndi dung được đảo tạo, thời han va nơi đào tạo, kết quả đào tạo

‘Trong trường hợp Hợp đẳng có nội dưng đào tạo thi Liẹp đồng phái quy định khi

+kết thúc chương trình đảo tạo Dền giao phải cấp chứng chỉ cho người được đảo tạo

TIợp đồng có thể quy định chỉ phí cho từng khoản mục đảo tạo như: học phí, chỉ phí ăn

4, di lai cho hoe vién, giảng viên và các chỉ phí liên quan khác

+ Thực hiện hỗ trợ, tư vẫn kỳ thuật băng cách Hiên giaa cử chuyên gia giúp Bén nhận đưa công nghệ vào sản xuất với chật lượng công nghệ và chất lượng sản phẩm đạt

cáo chỉ tiên và tiên độ xác định trong TIợp đồng, giải quyết cáo khó khăn trong quả trình

ap dung công nghề đuọc chuyển giao vào sản xuất

Việc hỗ trợ kỹ thuật phải được quy định chỉ tiết trong Hợp đồng hoặc Phụ lục Hợp

đồng trong đó quy định nội dung, chỉ phí cho từng khoản mục hỗ trợ kỹ thuật như số

lượng chuyên gia, thời gam làm việc, lượng, phụ cắp của chuyên gia, các chỉ phí dí lại,

ăn ở và các chỉ phí khác

Trong khủ thực hiện địch vụ hỗ ượ, tư vẫn kỹ thuật, Bên giao không trục tiếp quan

lý công rghệ hay trực tiếp quân lý kinh doanh thay Bên nhận Việc tur vẫu quân lý kimh

doanh thuân tuý không thuộc phạm vi cia chuyén giao céng nghé

c Két qué chuyén giao công nghệ

Trang 38

Các Bên tham gia Hợp đồng chuyển giao công nghệ cần xác định kết quả của việc chuyển giao công nghệ; kết quả này được xác định bằng các chỉ tiêu chỗt lượng của công nghệ và chỉ tiêu chát lượng sẵn phẩm đã được quy định trong Hợp đồng chuyển

giao công nghệ

a Hợp đồng chuyễn giao công ng)

- Trường hợp mua bán thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ thì nội dựng chuyển giao công nghệ và chỉ phí chuyển giao công nghệ cần lập thành một phân riềng, của Hợp dòng mua bán thiết bị

- Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyên giao công

nghệ trong nước, chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài được hai Bên thoả

thuận mign phí nhưng có ràng buộc vẻ quyền lợi và nghữa vụ thì các Bên cũng phải lập

thành văn bản Hợp đông theo quy dịnh tại Nghi định số 11/2005/NĐ-CP

ø 1ồ sơ đồng ký Liẹp đằng chuyển giao công nghệ

Như vậy, lộ trình nghiên ci triển khai các công nghệ sạch trong chế biển và sử

dụng than awtaxit về cơ bản tuân theo các bước như trên và việc chuyển giao công nghệ cũng theo quy định cụ thể Dụa váo tiểm lục khoa học công nghệ và kinh nghiệm triển khai các dự án đã có, việc đưa các công nghệ sạch chế biến và sử dụng (han đi vào

thực tiễn la hết sức thuận lợi Hiện tại, Viện Khoa học Công nghệ Mö có một khư thì

nghiệm, sản xuất thực nghiệm tại Long Biền, IIa Nội với điện tích 5000 mỀ Trước sức

kéo của thị trường và sức đẩy của áp lực trong nghiên cửu, đây là một căn cứ bàn đạp

cho ra đời những công nghệ mới về tham anlraxit ứng dụng vào sẵn xuất, Việc trực

thuộc và có quan hệ chặt chẽ với các đơn vị sản xuất trong nghành Than Khoáng Sản là

nội thuận lợi cho việc dau lu sẵn xuât trên quy mnỗ công nghiệp áp dụng gay tai cac

đơn vị liên quan Nguồn vốn vay dễ thực hiện sản xuất cũng dé dang đối với tiềm lực

tải chính mạnh như Tập đoàn Than Khoáng sắn

2.4 Phân tích, đánh giá các chế tài, nội quy thưởng phạt về các ứng dụng thử

nghiệm tại Viện Khoa học Công nghệ Mó

*Quy định chưng

'Viện khoa học là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than — Khoáng sản Việt Nam, mọi hoạt động, chế tải, nội quy tuân thủ theo quy định pháp luật của nhà nước, các quy định của bộ Công Thương và Tập đoàn Công nghiệp Than — Khoáng sản

Trang 39

Luận văn CH QTKD Viện kinh tế và Quan ly DHBKHN

Viện là doanh nghiệp khoa học cơng nghệ cĩ đăng ký kinh đoanh nên việc ứng dụng

thử nghiệm, đầu Lư sẵn xuất hoặc chuyển giao ơng nghệ theo cơ chế thị trường, lời ăn

16 chiu Việc ứng dụng khoa học cơng nghệ vào sẵn xuất, cụ thế vào sẵn xuất của Tập

đồn Than — Khoảng sẵn dưới sự điều hành của tập dộn

“Cade yêu câu về lựa chọn ứng đựng thứ nghiệm tại Viện

a Đối vei dé tai:

+Giá tri thực tiễn

- Trực tiếp hoặc gop phan giải quyết vẫn dễ cấp thiết trong, sản xuất kinh doanh

xả khả năng một dơn vị, cơng ty khơng tự giảt quyết được;

Tạo chuyển biến cơ bản về năng, suất, chất lượng, hiệu quả, tác dộng lớn dén sw

phat triển của Tập doin Than Khoảng Sản, các Cơng ty, lĩnh vực trọng điểm;

- Tạo tiền để cho việc hình thánh ngảnh nghề mới, dự án sắn xuất gĩp phần tăng, hiệu quả và phát triển bền vững của Tập dốn Lhan Khoảng, Sản, các Cơng ty

+ Giá trị khoa học, cơng nghệ:

- Giải quyết được những vẫn đề khoa học, cơng nghệ mới ở mức đạt hoặc tiếp cần trình độ tiên tiến của khu vực hoặc quốc tế;

- Gĩp phân nâng cao năng lực KH&CN của Tập đồn Tập doan Than Khống, Săn

, các Cơng ty (dao tạo cán bộ khoa học và cơng nghệ trình độ cao, hình thành tập thể

khoa học cơng nghệ mạnh)

+ Tinh kha thi:

- Cĩ đủ nắng lực để giải quyết được trong khoảng thời gian khơng quá 3 năm, trừ

trường hợp đặc biệt do Tổng giám đốc tập đồn Than Khống Sản quyết định,

- Gĩ khả năng huy động sự tham gia của các tổ chức KII&CN, doanh nghiệp, các

nhà khoa học-cơng nghệ trong và ngồi ngành vả từ nước ngồi

b Dự án sản xuất thử nghiệm

! Yêu câu về cơng nghệ

- Cĩ tính mới, tỉnh tiên tiến so với cơng nghệ đang được áp dụng ở Việt Nam, cĩ

khả nang thay thé cong nghé nhap ngoai;

- Cĩ tác động nâng cao trình độ cơng nghệ của ngành, Tĩnh vực sân xuất khi được

áp đụng rộng vãi

+ Tỉnh khả thị và hiệu quả kinh tế

~ Cĩ tìn trường tiêu thụ sản phẩm (thuyết mĩnh rõ về khả răng tị trường tiêu thụ,

Trang 40

- Có khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ số vật chất từ các nguồn khác

nhan đề thực hiện dự ary,

- Sân phẩm cửa dự án có tác động lớn đến phát triển của Tập đoàn Tập đoán Than

Khoảng Sên các Công ty (Iạo ngành nghề tăng thêm việc làm và thu nhập cho

công đồng)

+ Công nghệ được sử dụng dâm bảo tính hợp pháp và có xuất xứ từ một trong các

- Kết quã của các dẻ tài dã được Hội dồng khoa học và sông nghệ dánh gia, nghiêm thu vả kiến nghị áp dụng,

- Sáng chế, giải pháp hữu ich, sản phẩm khoa học dược giải thưởng KHCN;

- Kết quả KH&CN từ nước ngoài dã được cơ quan có thâm quyền thám định công,

nhận

*Các yêu cầu về cá nhân làm chủ nhiệm thực hiện dự án thứ nghiệm

Cả nhân đăng kỷ tuyển chọn làm chú nhiệm đự phái đáp ứng đồng thời các yêu

cầu sau:

- Cô chuyên môn đảo tạo phủ hợp, trinh độ đại học trở lên và đang hoạt động

trong củng chuyên ngảnh khoa học với nhiệm vụ KH&CN trong, 5 năm gẫn đây, tình từ

thời điểm được lựa chọn

- Là người để xuất ý tưởng chỉnh và chủ trị tổ chức xây dựng Thuyết minh dự án

thử nghiệm

- Bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của đự án thử

nhiệm

* Các quy định về tài chính của ứng dụng thử nghiệm

Căn cứ vào cáo nội dưng chuyên mên của để tải, dự án đã được Tổ thấm định

thông nhất để xác định tống kinh phí của để tài, đự án theo các nội đụng đhự toán sau:

! Kinh phí trả công lao động được xác định theo timg nội đung chính của đẻ tải,

- Công lao lao động phố thông: Căn cứ vào số ngày công cần thiết để thực hiện và

định mức chỉ phí ngày công hiện hành cho các nội dung

Ngày đăng: 06/06/2025, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Dũng & Ngô lrần Ảnh, /#ướng dẫn thực tập tốt nghiệp các chuyên ngành của khoa kinh lẾ và quân lý Khác
15.Ts. Nguyễn Quốc Thịnh. Nghiên cứu công nghệ sân xuất và xứ dụng nhiên liệu huyền phù than nước từ than anfraxit — Tập san Kết quả nghiền cứu và triểnkhai KIICN Mã — 2007 Khác
16.TS. Nguyễn Quốc Thịnh và các cộng sự Viện KIICN Mỏ — TKV. Ajgbiên cứu sản xuất nhiên liệu Ingễn phù than - nước sử dụng cho nhu cầu công nghiệp Khác
Tập san Hội thảo Tập đoàn TK với sự phát triễn năng lượng — khoáng sản Ưiệt Nam”. Năm 2009.17 Nguyễn Quốc Thịnh, Võ Trí Phùng Agiiên cứu khá năng sử dụng phố thảituyến than cho sản xuất gạch. Thông tin khoa học Công nghệ Mô số 1-2004 Khác
18.T8. Nguyễn Quốc Thịnh và NNK. Một số kết quả thứ nghiệm sẵn xuất gạch từ phé thdi cia Cong ly tuyén than Hon Gai. Thong tin khoa học Công nghệ Mô số1-2005 Khác
19. Quy hoạch phát triển than vùng Cắm Phả đến năm 2015, eó xét triển vọng đến uăm 2025 ~ Công ty cé phan tu van đầu hư mổ và công nghiệp — TKV -2009 Khác
20. Quyết dịnh số 6Q/QĐ-11g ngày 09 tháng 01 năm 2012 cúa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đếnnăm 2020, có xói triển vọng đến năm 2030 Khác
31.Nghị Địmh số: 64/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 06 năm 2013 Quy dinh xi phat vì phạm hành chính tong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Sự  tăng  nhu  cầu  sử  dụng  năng  lượng  trên  thế  giới - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
nh 1.1: Sự tăng nhu cầu sử dụng năng lượng trên thế giới (Trang 14)
Hình  1.2:  Trữ  lượng  than  thế  giới  và  tỳ  Ì  trữ  lượng/khai  thác  (  năm  2003) - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
nh 1.2: Trữ lượng than thế giới và tỳ Ì trữ lượng/khai thác ( năm 2003) (Trang 15)
Hình  1.3:  Sơ  đồ  nguyên  lý  nhà  máy  sản  xuất  điện  và  hydro  từ  than  đá  thuộc  dự  án - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
nh 1.3: Sơ đồ nguyên lý nhà máy sản xuất điện và hydro từ than đá thuộc dự án (Trang 16)
Hình  2.1:  Sơ  đồ  tổ  chức  của  Viện  Khoa  học  Công  nghé  mo - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
nh 2.1: Sơ đồ tổ chức của Viện Khoa học Công nghé mo (Trang 32)
Bảng  3.2  Thông  kê  các  cơ  sở  sản  xuất  sử  đụng  nồi  hơi - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
ng 3.2 Thông kê các cơ sở sản xuất sử đụng nồi hơi (Trang 48)
Hình  3.2:  Sản  phẩm  ˆ  `  nhiên  liệu  Huyễn  phù - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
nh 3.2: Sản phẩm ˆ ` nhiên liệu Huyễn phù (Trang 52)
Hình  3.3  :  sản  phẩm  gạch  xít  sản  xuất  tại  nhà  máy  Thanh  Cao  —  Công  ty  Bình  Minh - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
nh 3.3 : sản phẩm gạch xít sản xuất tại nhà máy Thanh Cao — Công ty Bình Minh (Trang 55)
Bảng  3.6  -  Thống  kê  một  số  hệ  sứ  dụng  than  đốt  Nỗi  hơi - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
ng 3.6 - Thống kê một số hệ sứ dụng than đốt Nỗi hơi (Trang 59)
Bảng  3.5  :  Thông  kê  xố  lượng  nội  hơi  hiện  dang  sử  dụng  &  Vigt  Nan - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
ng 3.5 : Thông kê xố lượng nội hơi hiện dang sử dụng & Vigt Nan (Trang 59)
Bảng  3.4  :  Dự  bảo  than  cho  Nội  hơi - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
ng 3.4 : Dự bảo than cho Nội hơi (Trang 59)
Bảng  3.7:  Dự  bảo  nhu  cầu một  số  loại  vật  liệu  xâu  dựng  trong  nước - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
ng 3.7: Dự bảo nhu cầu một số loại vật liệu xâu dựng trong nước (Trang 60)
Bảng  3.10:  Tông  hợp  các  chỉ  tiêu  kỹ  thuật  của  giải  pháp - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
ng 3.10: Tông hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của giải pháp (Trang 67)
Bảng  3.13:  Dự  báo  về  nhu  cầu  gạch  xây  đựng  năm  2015  và  2020 - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
ng 3.13: Dự báo về nhu cầu gạch xây đựng năm 2015 và 2020 (Trang 76)
Bảng  3.15:  Thông  số  kỹ  thuật  của  hậm  sắp - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
ng 3.15: Thông số kỹ thuật của hậm sắp (Trang 81)
Hình  3.10:  Sơ  đồ  lợi  ích  của  giải  pháp  2 - Luận văn thạc sĩ giải pháp Ứng dụng công nghệ sạch trong chế biến sử dụng than tại viện khoa học công nghệ mỏ vinacomin
nh 3.10: Sơ đồ lợi ích của giải pháp 2 (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w