1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý và kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong đơn vị kinh doanh thương mại nội địa

27 475 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác quản lý và kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong đơn vị kinh doanh thương mại nội địa
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Thị Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý thuế
Thể loại Đề án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý và kế toán thuế giá trị gia tăng (VAT) trong đơn vị kinh doanh thương mại nội địa

Trang 1

Lời nói đầu

Nghiên cứu về lịch sử tồn tại và phát triển của nhà nớc các nhà nghiên cứu cho biết : Thuế xuất hiện cùng sự ra đời của nhà nớc và là sản phẩm tất yếu từ

sự xuất hiện bộ máy nhà nớcHiện nay theo thống kê ở hầu hết các nơc trên thế giới sau khi thực hiện cải cách hệ thống thuế, số thu bằng thuế, phí chiếm tới 90% tổng số thu ngân sách nhà nớc Thuế là vấn đề đại cuc của mỗi quốc gia, nhất là trong tiến trình hội nhập hiên nay thuế lại càng có vị thế lớn trong chiến lợc toàn cầu hoá

ở Việt Nam thuế cũng là nguồn thu chủ yêu của ngân sách nhà nớc, đặc biệt trong những năm gần đây nớc ta đang trên lộ trình thực hiện AFTA, với mục đích từng bớc hoà nhập vơi chính sách thuế của các nớc trong khu vực và trên thế giới cùng việc vơn tới cải thiện hệ thống thuế khoá thích hợp với việc chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung sang thị trờng theo định hớng XHCN từ năm 1990 đến nay nhà nớc ta dã thực hiện nhiều cải cách về thuế Ngày 1/1/1999, trong cải cáchthuế lần hai có một loại thuế mới ra đời thay tế thuế doanh thu làm thay đổi hệ thống thuế Việt Nam, đó là thuế gía trị gia tăng(GTGT) từ khi ra đời đến nay thuế gtgt luôn đợc chứng tỏ là loại thuế tiến bộ nhất Nhận thấy tầm quan trọng của thuế gtgt hiện nay, với mong muốn

có thêm những hiểu biết về thuế GTGT em chọn đề tài: Công tác quản lý và

kế toán thuế gtgt trong đơn vị kinh doanh thơng mại nội địa"

Đề tài đợc chia thành hai phần:

Phần I: Hệ thống lý luận chung về thuế gtgt và tổ chức vận hành

thuế gtgttrong đơn vị KDTM nội địa

Phần II: Công tác kế toán thuế gtgt trong doanh nghiệp KDTM tại

Việt Nam Những tồn tại và kiến nghị hoàn thiện

Em xin cảm ơn cô giáo-PGS-TS Nguyễn Thị Đông đã tận tình hớng dẫn

em thực hiện đề án này, dới đây là phần trình bày của em về đề án

Trang 2

Nội dung Phần I: Hệ thống lý luận chung về thuế gtgt

và tổ chức vận hành thuế gtgt trong đơn vị

KINH DOANH THơNG MạI nội địa.

1 Bản chất và vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế Viêt Nam

Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng nhà nớc và sản xuất hàng hoá, nên khi nền sản xuất xã hội phát triển, năng suất lao động tăng, nhu cầu chi tiêu của nhà n-

ớc tăng lên, nhà nớc không ngừng cải tiến các loại thuế để tăng nguồn thu cho mình Năm 1917 thuế doanh thu đợc nghiên cứu áp dụng đầu tiên ở Pháp và mới chỉ đánh thuế ở giai đoạn cuối cùng của quá trình lu thông hàng hoá vơi thuế suất rất thấp do đó thuế ít và khó quản lý thu thuế.Đầu 1920 thuế đợc điều chỉnh đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất nên đáp ứng đợc nhu cầu chi tiêu của nhà nớc nhng lại phát sinh nhợc điểm vì tính trùng lặp, sản phẩm qua càng nhiều khâu của nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh thì thuế càng cao và thuế trùng càng nhiều Khắc phục nhợc điểm này, năm 1936 Pháp đã cải tiến thuế doanh thu sang hình thức

đánh thuế một lần vào công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, nhng việc thu thuế lại bị chậm trễ Trên cơ sở này một ngời Đức đã nghĩ ra một chính sách thuế mới có thể thay thế thuế doanh thu, đó là thuế GTGT Mặc dù khai sinh tại Đức nhng thuế GTGT lại đợc áp dụng đầu tiên tại pháp từ 1/7/1954, lúc đầu chỉ ở một

số nghành cá biệt đến năm 1968 mới phổ biến và hiện nay thuế GTGT đã xuất hiện ở rất nhiều nớc trên thế giới, qua khảo sát cho thấy sau khi thay thuế doanh, thu thuế bán hàng bằng thuế GTGT làm tăng số thu ngân sách ở 11 nớc tạo nguồn thu bằng với trớc đây ở 22 nớc Nhận thấy u điểm nổi bật của thuế GTGT ngày 1/1/1999 Việt Nam cũng chính thức áp dụng thuế này vào hệ thống thuế sau hai b-

ớc cải cách thuế vào năm 1990 và 1996

1.1 Bản chất của thuế GTGT.

Thuế GTGT là một loại thuế tiến bộ thể hiện ngay ở bản chất thuế

Thuế GTGT là thuế đánh trên phần giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng

Trang 3

Do thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ nên đối tợng nộp thuế phải là tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá dich vụ có giá trị tăng thêm, nhng thực chất phần thuế mà họ nộp là do ngời mua hàng hoá dịch vụ phải thanh toán Vì vậy, thuế GTGT trớc tiên là một loại thuế gián thu, phạm vi thu thuế rất rộng Việc thu thuế thông qua việc bán các hàng hoá dịch vụ nên tiền thuế

ẩn trong giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ và đợc các cơ sởsản xuất kinh doanh nộp vào ngân sách nhà nớc thay cho ngời tiêu dùng, đây cũng là tính chất điển hình của thuế, là chính sách thuế tốt xét về mặt “trách nhiệm chính trị “ Thuế nằm ngoài giá trị tài sản cố định và giá thành sản phẩm hàng hoá dịch vụ và đợc tính dựa trên giá trị sản phẩm hàng hoá dịch vụ chứ không căn cứ vào hình thái hiện vật cũng nh công dụng của chúng Vì vậy, dù sản phẩm có trải qua bao nhiêu giai

đoạn thì tổng số thuế phải nộp cũng không thay đổi và bằng số thuế mà ngời tiêu dùng cuối cùng phải trả

Thuế GTGT ở mỗi khâu nhiều hay ít tuỳ thuộc GTGT ở khâu đó nên thuế giá trị gia tăng không làm tăng giá đột biến khi sản phẩm trải qua nhiều giai

đọan sản xuất lu thông cung ứng dịch vụ nên không gây xáo trộn lớn cho hoạt

động sản xuất kinh doanh Thuế mang tính trung lập cao ít mức thuế suất, đối ợng miễm giảm rất hạn chế bảo đảm sự đơn giản rõ ràng ít gây sự rối loạn hay méo mó vì vậy thuế GTGT đợc đánh giá là loại thuế tiến bộ nhất hiện nay Tuy nhiên thuế cũng còn nhiều nhợc điểm : cha đảm bảo sự công bằng trong đánh thuế vì thuế còn mang tính chất luỹ thoái nếu so thu nhập của ngời giàu và ngời nghèo Mặt khác thuế đánh vào phần giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ nên phải xác định đúng đắn phần giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ thực sự phát sinh qua mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh lu thông nên phải áp dụng và quản

t-lý nghiêm ngặt chế độ hoá đơn chứng từ

Cần có một môi trờng, điều kiện thuận lợi để áp dụng thuế nh: nền kinh tế phải phát triển ổn định, nhà nớc phải thực sự quản lý nền kinh tế bằng pháp luật, các cơ sở kinh doanh đều thực hiện việc ghi chép sổ sách kế toán phải thống nhất và hoá đơn chứng từ phải đợc sử dụng trong mọi giao dịch, quan hệ thanh toán trong nền kinh tế phải phát triển, cán bộ quản lý thu thuế phải đợc đào tạo Tổng thuế GTGTphải

nộp của một sản phẩm = Thuế suất x Giá mua của người tiêu dùng cuối cùng

Trang 4

đủ trình độ, các cơ sở kinh doanh phải có ý thức chấp hành pháp luật và tự giác

kê khai nộp thuế, trình độ dân trí tơng đối cao, phải có đầy đủ các phơng tiện kỹ thuật hiện đại hỗ trợ quản lý thu thuế

1.2 Vai trò của thuế GTGT.

Thuế GTGT là một loại thuế với bản chất tiến bộ, nhiều u điểm nổi bật đã góp vai trò rất lớn vào việc quản lý nền kinh tế Thuế tập trung chủ yếu nguồn thu ngân sách cho nhà nớc : thuế đợc thu ngay ở từng công đoạn của quá trình sản xuất hàng hoá nên tạo nguồn thu lớn ổnđịnh và kịp thời cho ngân sách nhà nớc Thuế khuyến khích sản xuất kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu và đầu t ra nớc ngoài Thuế GTGT đợc áp dụng rộng khắp thế giới nên việc áp dụng thuế này tại Việt Nam tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế áp dụng hạch toán thuế trong doanh nghiệp góp phần tăng cờng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý thuế nói riêng

2 Luật thuế GTGT và vận dụng trong đơn vị kinh doanh thơng mại nội

địa ở Việt Nam.

Từ 1990 để có một hệ thống thuế hoàn thiện nhà nớc ta đã thực hiện nhiều chính sách đổi mớihệ thống thuế,các cuộc cải cách đợc chia thành hai thời kỳ: thời kỳ 1990-1995với mục tiêu xây dựng hệ thống thuế thống nhất trong cả nớc, chung cho mọi thành phần kinh tế Thời kỳ thứ hai từ 1996 với mục tiêu tiếp tục hoàn thiện hệ thống thuế, vì vậy các sắc thuế đã ban hành không ngừng đợc sửa

đổi bổ xung, 1/1/1999 hệ thống chính sách thuế của Việt Nam đã có những thay

đổi cơ bản, luật thuế GTGT đã ra đời Từ 1999 đến nay, qua quá trình thực hiện Luật thuế đã không ngừng đợc bổ xung hoàn thiện, dới đây là một số quy định của Luật thuế GTGT hiện hành xét với ngành kinh doanh thơng mại nội địa

2.1 Luật thuế GTGT.

Trong quá trình thực hiện luật thuế GTGT đã đợc Uỷ Ban Thờng Vụ Quốc Hội , Chính Phủ, Bộ Tài Chính sửa đổi bổ sung một số quy định nhằm khắc phục những tồn tại đảm bảo luật thuế GTGT phù hợp với thực tiễn Việt Nam

2.1.1.Đối tợng chịu thuế và đối tợng nộp thuế GTGT.

Đối tợng chịu thuế là tất cả các hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tợng đợc quy định tại điều bốn luật thuế GTGT :

Trang 5

Những hàng hoá dịch vụ quy định tại điều này không đợc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.

Đối tợng nộp thuế là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh ) và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chiụ thuế (gọi chung là ngời nhập khẩu)

Luật thuế GTGT ở Pháp đợc thực hiện theo 3 điều kiện cơ bản sau:

- Thực hiện việc giao bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thuộc loại phải trả tiền

- Thuộc phạm vi hoạt động kinh tế, máy tính độc lập

- Do một đối tợng thuộc diện nộp thuế GTGT thực hiện

Các điều kiện thực hiện về đối tợng nộp và chịu thuế của luật thuế GTGT ở Pháp so với Việt Nam đơn giản hơn rất nhiều

- Với hàng hoá dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT

- Với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ cùng loại

- Với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp là giá bán trả góp của hàng hoá, tính theo giá bán trả một lần

- Đối với hàng hoá gia công là giá gia công

- Với hàng hoá dịch vụ khác là giá do chính phủ quy định

Giá tính thuế GTGT với hàng hoá dịch vụ quy định tại điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh đợc hởng

Thuế suất đợc quy định bao gồm 4 mức thuế suất : 0%, 5%, 10% và 20%, mỗi mức thuế suất đợc áp dụng riêng cho từng loại hàng hoá quy định tại điều 8 Luật thuế GTGT

Trang 6

Theo luật thuế GTGT ở Pháp, căn cứ tính thuế đối với mọi hoạt động giao bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ là giá trị hàng hoá bằng tiền hoặc hiện vật Trị giá hàng hoá bao gồm mọi khoản cấu thành trong giá nh chi phí vật chất, các chi phí khác, tiền lãi của đơn vị kinh doanh, các khoản thuế, lệ phí phải nộp trừ bản thân thuế GTGT Thuế GTGT không tính đối với các khoản tiền giảm giá do khách hàng đặt từ trớc hoặc trả tiền mặt tiền hoa hồng đợc trích hoặc tiền phạt do ngời kinh doanh giao hàng chậm Với mức thuế suất chỉ có hai mức thuế 5,5% áp dụng với nông sản cha chế biến, cho thuê nhà ở, vận chuyển hành khách , mức thuế 18,6% áp dụng với các mặt hàng dịch vụ.

- Cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế

- Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý

Luật thuế GTGT ở Pháp chỉ áp dụng duy nhất một phơng pháp tính thuế duy nhất là phơng pháp khấu trừ chỉ giải quyết cho đối tợng nộp thuế đã thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết về đăng ký, sổ kế toán, chứng từ hoá đơn và có cơ sở để chứng minh đợc là trong toàn bộ giá thành của hoạt động giao bán

Trang 7

hàng hoặc cung ứng dịch vụ thực tế đã có thuế GTGT nộp ở khâu trớc Khi số tiền đợc khấu trừ lớn hơn số thuế phải nộp, số chênh lệch còn lại sẽ đợc hoàn dần vào số thuế GTGT phải nộp lần sau cho đến khi hết.

2.1.4 Quản lý thu thuế GTGT.

Công tác quản lý thu thuế bao gồm các công việc: đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán và hoàn thuế

Trên đây là một số quy định về đối tợng, căn cứ và phơng pháp tính thuế, dựa vào các quy định này các cơ sở kinh doanh xác định xem mình có phải đối tợng của thuế GTGT không, nếu đúng phải tiến hành các công việc sau:

Đăng ký nộp thuế theo đúng quy định sau :

- Tất cả các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT kể cả các đơn vị chi nhánh trực thuộc cơ sở kinh doanh chính đều phải đăng ký với cơ quan thuế nơi cơ sở kinh doanh về các chỉ tiêu liên quan theo hớng dẫn của cơ quan thuế

- Với các cơ sở mới thành lập phải tiến hành đăng ký nộp thuế ngay sau khi cơ sở đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Các cơ sở đăng ký kinh doanh thuộc đối tợng áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT nếu thực hiện đầy đủ về chế độ hoá đơn chứng từ, sổ sách kế toán và tự nguyện đăng ký áp dụng tính thuế theo phơng pháp khấu trừ

sẽ đợc cơ quan thuế xem xét chuyển sang tính thuế theo phơng pháp khấu trừ Sau đó khi đến thời điểm nộp thuế phải tiến hành kê khai nộp thuế và quyết toán thuế theo quy định sau :

Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải kê khai thuế hàng tháng và nộp các tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế trong 10 ngày của tháng tiếp theo Các tổ chức, cá nhân nớc ngoài không có văn phòng hay trụ sở

điều hành ở Việt Nam có cung ứng hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT cho các

đối tợng ở Việt nam thì tổ chức, cá nhân ở Việt Nam tiêu thụ hàng hoá dịch vụ này là đối tợng chịu thuế, kê khai nộp thuế GTGT thay cho phía nớc ngoài Thuế GTGT phải nộp tính trên giá hàng hoá, dịch vụ phải trả cho phía nớc ngoài Cơ sở kinh doanh hàng hoá dịch vụ có nhiều loại hàng hoá dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định với từng loại hàng hoá, dịch vụ

Trang 8

Cơ quan thuế sẽ thực hiện quyết toán thuế TGTG hằng năm đối với các

đối tợng nộp thuế Năm quyết toán thuế đợc tính theo năm dơng lịch, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm cơ sở kinh doanh phải gửi báo cáo quyết tóan thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nớc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp thừa thì đợc trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo

Với việc hoàn thuế, các doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT sẽ

đ-ợc hoàn thuế trong các trờng hợp sau :

- Nếu là cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ nếu có số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra trong thời gian ba tháng liên tiếp trở lên hoặc cơ sở kinh doanh đầu t mới đã đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nhng cha phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ một năm trở lên sẽ

đợc xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm hoặc từng quý nếu số thuế đầu vào lớn hoặc cơ sở kinh doanh đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu nếu số thuế đầu vào của tài sản đầu t đã tính khấu trừ sau ba tháng mà số thuế cha đợc khấu trừ vẫn còn lớn thì

sẽ tiếp tục đợc hoàn thuế

- Thủ tục hoàn thuế đợc quy định nh sau : các tổ chức, cá nhân thuộc diện

đợc xét hoàn thuế phải gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ hoàn thuế tới cơ quan quản lý thu thuế cơ sở Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra xác nhận số thuế đợc hoàn và làm thủ tục hoản trả thuế cho cơ sở Thời hạn giải quyết hoàn thuế tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đợc đầy đủ hồ sơ theo quy định đối với

đối tợng áp dụng hoàn thuế trớc kiểm tra Với đối tợng áp dụng kiểm tra, thanh tra tại cơ sở trớc khi hoàn thuế, thời hạn giải quyết hoàn thuế tối đa là 60 ngày

kể từ ngày nhận đợc đầy đủ hồ sơ theo quy định

Theo luật thuế GTGT ở Pháp, các đối tợng nộp thuế có quyền làm đơn gửi

đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở để xin đợc phép hoàn lại số thuế đã nộp thừa hoặc khoản thuế GTGT đợc giảm nhng cha đợc giải quyết

2.2 Vận dụng luật thuế GTGT trong công tác kế toán tại đơn vị kinh doanh thơng mại nội địa.

Với các quy định về thuế GTGT(xét với ngành kinh doanh thơng mại) nhtrên để vận dụng vào công tac kế toán của hoạt động kinh doanh thơng mại cần hiểu rõ về hoạt động kinh doanh thơng mại: là hoạt động lu thông phân phối hàng hoá trong nội bộ từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau

Trang 9

Vì vậy đối tợng của kinh doanh thơng mại là các loại hàng hoá bao gồm : hàng vật t, thiết bị, hàng công nghệ phẩm tiêu dùng, hàng lơng thực thực phẩm chế biến đợc tổ chức bán buôn, bán lẻ dới nhiều hình thức khác nhau nh là bán qua kho, bán thẳng không qua kho, bán đại lý ký gửi Quá trình lu chuyển hàng hoá trong các đơn vị thơng mại chỉ bao gồm hai giai đoạn mua hàng và bán hàng, tài sản vận động theo công thức T-H-T’

Vì vậy công tác kế toán theo luật thúê GTGT tại cácdoanh nghiệp thơng mại hiện nay bao gồm những vấn đề sau:

Về hệ thống tài khoản : áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản vê thuế GTGT

Về phơng pháp kế toán: Căn cứ vào quy định về đối tợng chịu thuế doanh nghiệp xác định rõ những mặt hàng chịu thuế của mình rồi dựa vào căn cứ và phơng pháp tính thuế để xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ hạch toán vào bên nợ TK133, và số thuế GTGT đầu ra phải nộp hạch toán vào bên có TK3331, cuối kỳ kết chuyển số thuế đợc khấu trừ và số thuế phải nộp rồi hạch toán vaò tài khoản liên quan

Trên đây là một số vấn đề về công tác kế toán theo luật thuế GTGTtrong doanh nghiệp KDTM Chính phủ đã xoá bỏ luật thuế doamh thu để thay bằng luật thúê GTGT vì tính chất tiến bộ của nó vậy thực chất viẹc áp dụng thuế có

đạt hiệu quả?

3 Đánh giá những kết quả đạt đợc từ việc thực hiện thuế GTGT.

Đợc triển khai thực hiện trong thời điểm cuộc khủng hoảng tài chính khu vực Đông Nam á tác động mạnh đến nền kinh tế nớc ta, gây ra những bất

Trang 10

lợi,nhng thuế GTGT vẫn phat huy tính tích cực trênmột số mặt :giá thành các công trình đầu t giảm 10% nên năm1999 vốn đầu t trong nớc tăng 28,6%, kim ngạch xuất khẩu tăng 23,1%, khuyến khích đầu t vào các ngành kinh tế định h-ớng chính của chính phủ, đảm bảo nguồn thu của NSNN.

Đến nay khi đã đi vào hoạt động ổn định thuế GTGT càng phát huy mặt tích cực của nó: thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng tốt hơn các hoá đơn chứng

từ, nâng cao hạch toán kinh tế, nhất là với giai đoạn hiện nay khi chung ta thực hiện ắt giảm dàn thuế nhâp khẩu theo hiệp định AFTA thì việc thu thuế GTGTlại càng có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu góp phần baỏ hộ hợp lý sản xuất trong nớc

Tuy nhiên, hiện nay thuế GTGT vấp phải một vấn đề đó là do viêc quản lý và thanh tra không chặt chẽ các hoá đơn chứng từ hoàn thuế dẫn đến việc khấu trừ khống thuế ngày càng gia tăng, con số khấu trừ thuế lên đến hàng chục tỷ

Qua hơn ba năm thực hiện luật thuế GTGT đã đạt nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên vãn còn nhiều vấn đề cần sửa đổi bổ xung ,năm 2002hàng loạt các văn bản mới về thuế GTGT đã đợc sửa đổi bổ xung Ngày 31/12/2001Bộ Tài Chính đã ban hành 4 chuẩn mực kê toán mới theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC, vừa qua Bộ Trởng Bộ Tài Chính đã ban hành hông t 89/2002 về việc hơng dẫn thực hiện 4 chuẩn mực trên trong đó công tác kế toán thuế GTGT cũng có nhiều thay đổi, dới đây chính là phần trình bày về công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp KDTM tại Việt Nam thêo chế độ hiện hành

Phần II: Công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp kinh doanh thơng mại tại Việt

Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp đợc những thông tin về hoạt động kinh tế-tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ kịp thời, do đó cần phải tổ chức kế toán thuế GTGT theo đúng chế độ kế toán hiện hành

Trang 11

1 Về tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán.

1.1 Tài khoản sử dụng.

Để kế toán thuế GTGT, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:

- Tài khoản 133- thuế GTGT đợc khấu trừ Tài khoản này dùng để phản

ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ Tài khoản này bao gồm hai tài khoản cấp hai :

- Tài khoản 1331- thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ

- Tài khoản 1332- thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định

Nội dung kết cấu của tài khoản 133 nh sau :

Bên Nợ: ghi số thuế GTGT đợc khấu trừ

Bên Có: ghi số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ

Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại

D Nợ: phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ và số thuế GTGT đầu vào đợc hoàn lại nhng ngân sách nhà nớc cha hoàn lại

Tài khoản 3331 thuế GTGT phải nộp và đợc mở thành hai tài khoản cấp ba

nh sau :

- Tài khoản 33311 – thuế GTGT đầu ra dùng để phản ánh số thuế GTGT

đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, và còn phải nộp của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ

- Tài khoản 33312 – thuế GTGT hàng nhập khẩu, dùng để phản ánh thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu

Nội dung kết cấu của tài khoản 3331 – thuế GTGT phải nộp nh sau : Bên Nợ : Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nớc

Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Trang 12

Bên Có : Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ và hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng

Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, hoạt độngbất thờng

Số thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu

đợc hạch toán riêng biệt thì số thuế GTGT đầu vào đợc ghi ở tài khoản133, cuối tháng kế toán xác định số thuế GTGT đợc khấu trừ để lập các bút toán kết chuyển trừ vào số thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT không đợc khấu trừ sẽ tính vào trị giá vốn của hàng bán ra trong kỳ Trờng hợp số thuế không đợc khấu trừ quá lớn thì tính vào trị giá vốn hàng bán trong kỳ tơng ứng với doanh thu trong kỳ Số còn lại đợc tính vào trị giá vốn của hàng bán trong kỳ sau

So với mô hình kế toán Pháp sử dụng những tài khoản sau:

TK 4455 - Thuế doanh nghiệp sẽ trả

TK 1456 - Thuế doanh nghiệp có thể khấu trừ

TK 4457 - Thuế doanh nghiệp do xí nghiệp đã thu đợc

1.2 Phơng pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu ở những cơ sở kinh doanh áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế.

Trang 13

Về nguyên tắchàng hoá mua vào đợc tính theo trị giá vốn thực tế tại thời

điểm mua, bao gồm trị giá phải thanh toán với ngời bán cộng chi phí mua Trong đó :

- Trị giá phải thanh toán với ngời bán là số tiền đơn vị thực trả cho ngời bán, không bao gồm phần chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng hoá và hàng trả lại

- Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuế kho bãi

và các chi phí hợp lý khác phát sinh trong quá trình mua hàng

Khi mua hàng kế toán ghi:

Nợ TK 156,151- Hàng hoá mua nhập kho hoặc đang đi đờng

Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 - Tổng giá thanh toán

Trong tháng nếu phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu hàng mua, giảm giá hàng mua và hàng trả lại, kế toán tính toán xác định số tiền thuế GTGT đợc ng-

ời bán trả lại để ghi:

Nếu là chiết khấu do thanh toán sớm(không đợc giảm thuế GTGT)

Nợ TK 331

Có TK 515

Nếu là hàng bán kém hất lợng đem trả lại hoặc dợc giảm giá

Nợ TK 111, 112, 331-Tổng số tiền đợc ngời bán trả lại

Có TK 156,151-Giá trị hàng hoá trả lại,giảm giá cha thuế GTGT

Có TK 133 –Thuế GTGT của hàng hoá trả lại,giảm giá

Quá trình mua hàng theo mô hình kế toán Pháp đợc hạch toán nh sau:

Nợ TK 20, 21, 31, 32

Nợ TK 4456

Có TK 530, 512, 40

Ngày đăng: 31/01/2013, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w