Xuất phát từ cỡ sỡ lý luận của công tác cổ phân hóa doanh nghiệp và bối cảnh thực tế tại công ty cổ phần Vital sau khi tiến hành cổ phần hóa được một năm 'Tôi chọn đề tài: “ghiên cứu mộ
Trang 1
TRAN TUAN TIJINII
NGHIEN CCU MOT SO VAN DE VE CO PHAN HOA DOANH NGHIEP
— TỈÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHAP NANG
CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP SAU KHI CÓ
PHẢN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỎ PHẢN VIATL
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGANH : QUAN TRI KINH DOANH
HA NOI 2007
Trang 2
TRUONG DAL HQC BACH KHOA HA NOL
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ VẤN BỀ VỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH
NGIIIỆP- TÌNIH HÌNII TIỰC HIỆN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP SÁU KHI CỔ PHẨN ÁP DỤNG
VITAL
ĐẠI CONG TY CO PHAN
NGANH: QUAN TRI KINH DOANH
TRẤN TUẦN THỊNH
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS LÊ ANH TUẤN
HÀ NỘI 2007
Trang 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN, QUAN ĐIỂM, CHỦ
TRƯƠNG CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ CỔ PHẨN HOÁ
DOANH NGIIỆP
ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
1 Xu Inréng tat you khach quan cba yiée hin thanh va phat trién các củng ty cổ phần từ các doanh nghiệp nhà nước trên thế piới
krror! Bookmark not defined
1.1.1 Sự hình thành và khái niệm công ty cổ phân
Error! Bookmark not defined
1.1.1.1 Sự hình thành va phát triển của công ty cổ phần
Error! Bookmark not defined
1.1.1⁄2 Công ty cổ phẩn
Error! Bookmark noi defined
1.1.1.3 Những đặc trưng eø bản của công ty cổ phần
Error! Bookmark not defined
L114 Cong ty cổ phan xuyên quốc gia
Error! Bookmark not defined
1.2 Công ty cổ phần ở Việt Nam
Error! Bookmark not defined
1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong nên hành tế quốc dân
Error! Bookmark not defined
1.3.1 DNNN trong các nước (ư bản chủ ngiấa
Error! Bookmark nol defined
"Trần Tuấn Thịnh - Cao lrạc 2005 - 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 41.3.2 DNNN ở Việt Nam
Error! Bookmark not defined
1.3.3 Vai trồ chủ đạo của DINNN ở Việt Nam
Error! Bookmark not defined
14 Tu nhân hoá, cổ - phẩn hoá (CPI) DNNN Frrar! Bookmark not defined
1.4.1 Tw nhan hod DNNN trong các nước tư bản chủ nghĩa
Error! Bookmark not defined
142 Các hình thức tự nhân hoá
Error! Bookmark not defined
1.4.3 Cổ phần hoá
Error! Bookmark not defined
1.4.4 Sự khác nhau giữa cổ phần hoá và lư nhân hoá
Error! Bookmark not defined
1.5 Tư nhân hoá DNNN ở mật số nước
Error! Bookmark not defined
1.5.1 Tư nhân hoá ĐNNN ở Hàn Quốc
Error! Bookmark not defined
1.5.2 Tư nhân hoá DNNN một số nước Đông Nam A
Error! Bookmark not defined
1.5.3 Cổ phần hoá xí nghiệp quốc hữu ở Trung Quốc
Error! Bookmark not defined
1.5.4 Một số nhận xét rút ra từ cổ phần hoá - tư nhân hoá ở một số
nước chuyển lừ nên kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nên kinh lế
thị trường
Error! Bookmark not defined
1.5.5 Bài học kinh nghiệm có thể tham khảo đối với Việt Nam
Error! Bookmark not defined
1.5.5.1 Nhận thức đối với cổ phần hoá
Error! Bookmark not defined
1.5.5.2 Xác định dúng dần mục tiêu, phương thức cổ phần hod DNNN
Error! Bookmark núi defined
Trang 51.5.5.3 Về phương thức cổ phần hoá, các nội dung cần được thực hiện một
cách đồng bộ, gồm:
Error! Bookmark not defined
1.5.5.4, Xây dựng và hoàn thiện đồng bộ các diều kiện cẩn thiết dé day
nhanh tiến trình cổ phần hoá
Error! Bookmark not defined
1.6 Những quan điểm, chủ trương, chính sách của Nhà mước về cổ
phan hod DNNN
ror! Bookmark nat defined
1.6.1 Bối cảnh hình thành và phất triển quan điểm, chủ trương, chính
sách đối mới tư duy kinh tế
Error! Bookmark not defined
1.6.2 Quá trình nhận thức từ thực tế và hoàn thiện dẩn chủ trương, chính
sách về cổ phần hoá
Error! Bookmark not defined
1.6.3 Thể chế hóa chủ trương của Đảng thành những văn bản pháp quy
thực hiện cổ phần hoá
Error! Bookmark not defined
1.6.4 Một số vấn dễ cồn tổn tại và có thể phát sinh sau khi cổ phần hóa doanh nghiệp
Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: KẾT QUÁ THỰC HIỆN CỔ PHẦN HOÁ DOANI
NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TAI CONG TY CO PITAN VITAL
ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
2.1 Kết quả thực hiện cố phần hoá
Error! Bookmark not defined
2.1.1 Giai đoạn thí điểm cổ phần hoá từ năm 1992 đến năm 1998
krrar! Boakmark not defined
2.12 Giai đoạn mở rộng cổ phẩn hod (tir nim 1998 dén nay) Error! Bookmark not defined
"Trần Tuấn Thịnh - Cao lrạc 2005 - 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 62.2 Đánh gid việc thực hiện các mục tiêu cổ phận hod
Error! Bookmark not defined
2.2.1 Hiệu qué sin xudl, kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hoá được nâng cao
Error! Bookmark not defined
3.2.2 Quyển lợi của người lao động và cố đông tăng
Error! Bookmark not defined
2.2.3 Lợi ích của Nhà nước tăng
Error! Bookmark not defined
2.2.4 Phương thức điều hành doanh nghiệp được đổi mới
Error! Bookmark not defined
2.3 Nguyên nhân dẫn đến kết quả tích cực của tiến trùth cổ phân hoá ở Việt nam 45 2.3.1 Mục tiêu cổ phần hoá đúng đắn và phù hợp với tình hình thực tế
của kinh tế - xã hội từng thời kỳ
Error! Bookmark not defined
2.3.2 C6 các cơ chế chính sách bảo đảm và nâng cao dược quyển tự chỗ,
tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh
Error! Bookmark not defined
2.3.3 Điều hành công ty: chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn rõ rang Error! Bookmark not defined
2.4 Tôn tại, vướng mắc của cổ phần hoá
Error! Bookmark not defined
Error! Bookmark not defined
2.4.2 Quy mô doanh nghiệp cổ phần hoá cồn nhỏ, nên mục tiên huy
chưa thu hút dược
động vốn xã hội vào sản xuất, kinh doanh cồn hạn chế;
các nhà đầu tư có tiểm năng về vốn, công nghệ, thị trường, kinh nghiệm
quan ly
Error! Bookmark not defined
2.4.3 Cơ cấu vốn điểu lệ của công ty cổ phần từ việc cổ phần hoá DNNN chưa hợp lý, việc cổ phần hoá chñ yếu là khép kñn trong nội bộ doanh
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 - 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 7nghiệp
Error! Bookmark not defined
3.5 Một số vấn để này sinh sau cổ phần hod
Error! Bookmark not defined
2.5.1 Về quản trị và điều hành công 1y cổ phần (CTCP)
Error! Bookmark not defined
2.5.2 Vẻ quản lý nhà nước và quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với
công ty cổ phần
Error! Bookmark not defined
2.5.3 Vẻ thực hiện các chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp sau
Error! Bookmark not defined
3.6 Nguyên nhân hạn chế, cần trở tiến trình cổ phẩn hoá DNNN
Error! Bookmark not defined
2.6.1 Về tư tưởng, nhận thức
Error! Bookmark not defined
2.6.2 vé các chính sách cổ phần hoá
Error! Bookmark not defined
2.63 Những hạn chế trong các quy định vẻ cổ phẩn hoá
Error! Bookmark not defined
2.6.4, Việc xác định giá trị doanh nghiép Error! Bookimark not defined
Trang 82.6.6 Cả phần hoá DNNN và thị trường chứng khoán chưa có mối liên
hệ gắn bố với nhan, làm tiền để cho nhau tổn tại và phát triển
Error! Bookmark not defined
2.6.7 Quy trình cổ phần hoá cồn rườm rà, phức tạp, cứng nhắc
Error! Bookmark not defined
2.6.8 Cơ chế, chính sách và khung phổ pháp luật cho doanh nghiệp sau
cổ phẩn hoá (hậu cổ phẩn hoá) còn thiếu và chưa đổng bộ
Errvr! Bookmark not defined
3.7 Tình hình sẵn xuất kinh đoanh tại công ty VHAal son khi tiến hành cổ
Error! Bookmark not defined
2.7.1 Giới thiệu về công ty cổ phan Vital
Error! Bookmark not defined
2.7.2 Vốn điều lệ khi thành lập
Error! Bookmark not defined
2.7.3 Bộ máy quản lý và nhân lực
Errvr! Bookmark not defined
2.7.5 Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Error! Bookmark not defined
2.7.6 Nhu cầu về nguồn vốn
Error! Bookmark not defined
2.7.7 Cơ sở hạ tầng
Error! Bookmark not defined
2.7.8, Day truyén cong nghé
Error! Bookmark not defined
Trang 92.7.9 Phương tiện vận tải
Error! Bookmark not defined
2.7.10 Chi phí sản xuất
Error! Bookmark not defined
2.7.10.1 Can cit xéy dựng giá thành
Error! Bookmark not defined
2.7.10.3 Chị phí sản xuất Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CẤU
TỔ CHỨC QUAN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NÂNG CAO KHẢ
NANG CANH TRANH CUA CONG TY CO PHAN VITAL
ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
3.1 Một số giải pháp nắng can khả năng cụnh tranh của công ty cổ phần
vital
Error! Bookmark not defined
3.1.1 Giải pháp 1 : Đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của
công ty
Error! Bookmark not defined
3.1.1.1 Cơ sở của giải pháp
Error! Bookmark nol defined
3.1.1.2 Mục tiêu của giải pháp
Error! Bookmark not deflned
3.1.1.3 Nội dung của giải pháp
Error! Bookmark nol defined
3.1⁄2 Giải pháp 2 : Đẩy nhanh tiến trình trở thành công ty đại chúng niễm
yết trên thị trường chứng khoán
Error! Bookmark not defined
3.1.2.1 Cơ sở của giải pháp
Error! Bookmark nof defined
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 - 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 103.1.2.2 Mục tiêu của giải pháp
Error! Bookmark aul defined
3.1.2.3 Nội dung của giải pháp
Error! Bookmark not defined
3.1.2.4 Hiệu quả của giải pháp
Error! Bookmark nol defined
3.1.3 Giải pháp 3 ; Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và hệ thống quản lý công ty
Error! Bookmark not defined
3.1.3.1 Mục tiêu của giải pháp
Error! Bookmark nol defined
3.1.3.2 Mục tiêu của giải pháp
Error! Bookmark not defined
3.1.3.3 Nội dung của giải pháp
Error! Bookmark nol defined
3.1.3.4 Liệu quả của giải pháp
Error! Bookmark not defined
3.2 Khuyến nghị một xổ biếu phán hoàn thiện công tac cổ phần hod các cóng ty thành viên trong tập đoàn BITEXCO
Errarl Bookmark nét defined
3.2.1 Đảm bảo tính hợp lý, minh bạch và công bằng thông qua việc xác
định giá trị Doanh nghiệp theo nguyên tắc thị trường
Error! Bookmark not defined
3.2.1.1, Kac dinh gid tri doanh nghiệp theo nguyên tắc thị trường
Error! Bookmark nol defined
3.2.1.2 Về tổ chức bán cổ phần lần đầu
Error! Bookmark not dcfincd
3.2.1.3 Về bán cổ phẩn cho các dối tượng ưu dãi, nhà dầu tư Liểm năng, Error! Bookmark not defined
3.2.2, Đảm bảo không làm thất thoát tài sản của doanh nghiệp, gây ảnh
hưởng xấu tới kết quả kinh doanh và giản thu nhập của người lao động
Error! Bookmark nol defined
Trang 113.2.4 Xác lập cơ chế pháp lý hếp dẫn đối với các cổ đông
Error! Bookmark not defined
3.2.4 Đám bảo sự (hổng nhất Irong chỉ đạo và thực hiện cổ phần hoá
Error! Bookmark not defined
3.2.5 Thu hút được nhiều c¿
sống động, có tăng trưởng bển vững, nâng cao được sức cạnh tranh
Error! Bookmark nut defined
3.2.6 Mở rộng đối lượng uổ phẩn hod 143 tall ci
à đầu tư tích cực, làm cho doanh nghiệp
c công Ly rong tập đoàn
Bitexco, riêng đối với một số doanh nghiệp lớn có điểu kiện phát triển,
thuộc những ngành quan lrọng của tập doàn Bitexco thì khi cổ phẩn hoá cần
theo hình thức phất hành thêm cổ phiếu tăng vốn là chủ yếu, tăng vốn diễu
lệ của tập đoàn , công ty Error! Bookmark not defined
KET LUAN
ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
TAI LIEU THAM KHAO
Trang 12DANH MUC BANG BIEU 80 BO
Bảng 2.1: Danh sách cổ đông sáng lập và cơ cấu vốn gépError! Bookmark
not defined
Bang 2.2: Co cau nhân sự hiện tại „Error! Bookmark noi dcTincd
Bang 2.3: Bảng giá sản phẩm nước khoáng VitalError! Bookmark nol
deTined
Bảng 2.4: Các khoản mục chỉ phí và nhu cầu vốn lưu độngError! Boukmark
not defined
Bang 2.5: Nhụ cầu vốn lưu động các năm và lãi sul phai (ra Error!
Bookmark not defined
Tổng hợp lãi phải trả ngắn và dài hạn;rror! Bookmark not
defined
Bắng 2.6: Danh mục tài sản của công ty cổ phân Vital được chuyến giao từ
Bang 2.7: TỶ trọng chỉ phí giá thành từng loại sản phẩm nước khoáng Vital
Error! Bookmark not defined
Bang 2.10: Chi phi dién nang Error! Bookmark not defined
Bang 2.11: Chi phi lyong
Bảng 2.12: Các khoản mục chỉ phí giá thành sản phẩmError! Bookmark no(
defined
irror! Bookmark not defined
Bang 3.1: Danh mục cơ sở vật chất và phương tiện, tiết bị cẩn đầu tư
cai lao thuc „Error! Bookmark nof dcTincd
Tắng 3.2: Tỷ trọng các loai sản phẩm và giá bán trên thị trường Error?
Bookmark not defined
Bảng 3.3: Lợi nhuận dự kiến hàng năm Error! Bookmark not defined Bang 3.4: Ké hoach tra ng hang nam Error! Bookmark not defined
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 - 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 13Bang 3.5: Các chỉ số tài chính của dự án sau khi đầu tư mở rộng Error†
Bookmark not defined
Bảng 3.6: Biên độ dao động của NPV va IRRError! Bookmark not defined Bảng 3.7: Cơ cấu vốn dự kiến của công ty sau khi phát hành thêm cổ phần
Bang 3.8: Danh sch CBCNY cua cong ty khi hoan thiénError! Bookmark
not defined
Bảng 3.9: Các văn bản của hệ thống quản lý cần được xây dựng và hoàn thiện
đối với công ly cổ phần vital Error! Bookmark not defined
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Vital để xuấtError! Bookmark not
Trang 14DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT
Chữ viết tắt tiếng Viet
1 BHXH Hảo hiểm xã hội
Chữ viết tắt tiếng Anh
1 ASEAN TIiệp hội các nước Đông Nam Á
2 FDI Đầu tr trực tiếp nước ngoài
3 GDP "Tổng sân phẩm quốc nội
4 1MI Quỹ tiễn tệ quốc tế
5 IRR “YŸ suất sinh lợi nội tại
6 Iso Hệ thống quản lý chất lượng do tổ chức tiêu chuẩn
Trang 15TAT LIEU THAM KHẢO
(]
[2]
13]
IG]
TS Dinh Văn An (2004, Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách về cổ
phân hóa DNNN (Website ĐỢS VN 14/8/2004)
Báo cáo của 64 tỉnh, thành ủy về lình hình 3 năm thực hiện Nghị quyết
"Trung ương 3, Í năm rưỡi thực hiện Nghị quyết Trung ương 9, khóa IX;
Báo cáo về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 và Í năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 9, khóa IX của các Bộ: KH-ĐT, Tài
chinh, Lao déng- ‘Thuong binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước, ' hương mại, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ŒIV'T, Xây
Ban Kinh tế Trung ương (10/2004), Báo cáo kết quả khảo sát tình hình
3 măm thực hiện Nghị quyếi Trung ương 3 và 1 năm thực hiện Nghị
quyét Trung ương 9, khóa 1X về Liêp tục đổi mới, sẵn xếp và phát triển
Trang 161Iồ Xuân Hùng (2004), Cổ phần hóa tạo động lực quan trọng để doanh
nghiệp phát triển, Website ĐƠS VN 13/8/2004
IIŠ Xuân Ilùng (200), Cổ phân hóa để tiến, Báo Nhân dân điện từ
6/7/2004
Nguyên Hiển (2004), Dinh gid gid trị- Bài toán khá trong quả trình cổ
phân hóa DNNN (Website ĐCS VN 20/8/2004);
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sẵn Việt Nam lần thứ 7 (khoá VI]) và lần thứ TV (khoá VIID,
Luật Doanh nghiệp
Văn kiện Đại hội Đại biểu toần quốc Đảng cộng sản Việt Namn lần thứ
‘VII va lần tiứ VIH
Văn bản hướng dẫn cổ phân hoá DNNN lại Việt Nam Nhà xuất bản
thống kê, 999
PGS.TS Vũ Văn Phúc (2004), Giải pháp khắc phục những vấn dé dang đặt ra từ thực trạng cổ phân ha DNNN hiện nay (Website ĐC§ VN
16/8/2004);
Trang 17PGS TS Lê Văn Tam (2004), Cổ phân hoá và quản lý DNNN sau cổ
phần boá NXH Chính trị quốc gia, Hà Nội
Nguyên Kế Tuấn và Nguyễn Kim Iloàng (1999), Kinh nghiệm cổ phần
hod DNNN ¿Hà Nội Tạp chí Công nghiệp tháng 10
Nguyễn Kế Tuấn (1999), Thực rrạng và các giải pháp đây nhanh quá trình cổ nhân hoá DNNN, Kỷ yếu hội thân khoa học do Bộ Kế hoạch
và Đầu tr phối hợp với Đại học kinh tế quốc dân tổ chức
Nguyễn Kế Tuấn (1997), Cổ phần hoá DNNN- mục tiêu thực trạng và
kiển nghị, Tap chí kinh tế và phát triển
Hoàng Văn Tảo (1993), Cổ phân hoá DNNN- kinh nghiệm thế giới,
Trang 18Phụ lục 1: Tư nhân hoá các doanh nghiệp còng ở Hàn Quốc
gan day (lis nam 1998)
Nét chính
Tư nhân |- Bán toàn bộ sở hữu thuộc chính phủ trong Tập đoàn Hoá chất
hoá Namhae cho Liên mình Hợp tác xã Nông nghiệp Quốc giá
hoàn (300 ty won, ngay 30-9-98)
toàn |- Bán toàn bộ sở hữu thuộc chính phủ trong Tập đoàn In ấn và
Xuất bán Quốc gia cho Tập đoàn In ấn và Xuất bán Dachan
(44.7 ty won; ngay 5-11-98) -_ Hán toàn bộ sở hữu thuộc chính phủ trong lập đoàn Ngân hàng
Công nghệ Hàn Quốc cho Công ty 'INHH Will-bes & Co (9,3
tỷ won, ngày 21-1-99)
Đã bán Chungyul, một công ty con của KOGAS, cho một nhà đầu tư cá nhân (1,3 tỷ won, ngày 27-3-99)
Tư nhân |- Đã niêm yết cổ phiếu của Viễn thống Hàn Quốc tại Số giao
hoá một dịch chứng khoán (ngày 23- 12-99)
phần và |- Đã phát hành DR (Nhận Ký quỹ) của POSCO với số lượng 1,36 niêm ty USD (0,35 t} USD, ngay 11-12-98, 1,0] ty USD, ngay 14-7-
Đã phát hành DR cia KEPCO (2,49 y USD, ngay 26-3-99)
Bán một phần sở hữu thuộc chính phủ của Tập doin Thuốc lá và
Sâm lIần Quốc (962,3 tỷ won, ngày 30-9-99) Bán một phần sở hữu thuộc chính phú của KOGAS (990 tỷ won,
ngay 6-12-99)
- Bán một phần sở hữu thuộc chính phủ trong POSCO (361,8 tỷ
won, ngày 28-12-99)
Trang 19
Phụ lục 2: Bài học kinh nghiệm rút ra frong cổ phần hoá Tập đoàn đâu
khí Sinopec Group (Trung Quấc)
Sinopec 14 mét trong 3 tập đoàn đầu khí lớn nhất Trung Quốc, được tải cơ
cấu từ năm 2000 Tập đoàn có trụ sở chính tại Bắc Kinh, tài sản trị giá 46 tỷ
USD; cố 67 công ty thành viên và chỉ nhánh; lao động trước khi cơ cấu lại 1,2
triệu người; chiếm 65% thị phần nội địa; năng lực sản xuất 38 triệu tấn/năm;
lọc dầu 36 triệu tấn/năm, lợi nhuận năm 2002 là 1 16 triệu LJSI2
Cổ phần hoá Sinopec được tiến hành bất đầu từ năm 1993 Việc cổ phần
hoá được tiến hành ở toàn tập đoàn Việc bán cổ phẩn không thực hiện trong nội bộ cho CBCNV, ai muốn mua đều phải qua thị trường chứng khoán tại
Hồng Kông và !hượng Hải Khi phát hành lần đầu, 60% cổ phiếu được bán
trên thị trường New York và Hồng Kông, ưu tiên bán cho 3 đối tác chiến lược
Exxon Mobil, Shell và BP tổng số 3,6 tỷ USD
Qua cổ phân hoá đã thu hút được nguồn vốn đáng kể từ bên ngoài xã
Ứ tỷ USD trong đố có 3,6 tỷ USD của 3 cổ đông chiến lược) Tỉnh giản bộ máy quản lý từ 5 cấp trước đây cồn 3 cấp Lao động giảm 300.000 người, bảo
hội
đảm an ninh xã hội, không gây ra xáo trộn lớn Giảm chỉ phí, giảm giá thành,
nâng cao lợi nhuận đáng kể Việc phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng
khoẩn nước ngoầi với các cơ chế giám sát quốc lế đã gớp phần đáng kể nâng
cao hiệu quả quan lý, minh bạch hoá hệ thống Hiện nay, công tác quân lý của Sinopec đạt tiêu chuẩn số 2 của Châu Âu
Bài học kinh nghiệm rút ra trong cổ phần hoá Sinopec
- Phải tìm ngành chính để cổ phần hoá và chứng minh với nhà đầu tư
nước ngoài là Sinopec Group (SG) đang hoạt động có hiệu quả, có lợi nhuận
SG không phải là một tổ chức xã hội, SŒ có từng lĩnh vực kinh doanh dể các
nhà đầu tư nước ngoài chọn lựa khi mua cổ phiếu
"Trần Tuấn Thịnh - Cau học 2005 - 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 20- Cơ cấu tổ chức rõ rằng, có hệ thống thông tin, báo cáo tài chính mình
bạch, thực hiện tốt công tác báo cáo, thông tin định kỳ tới các nhà đầu tư nước ngoài
- Phải có hệ thống quản lý tốt với các chính sách dự phòng rủi ro, nên tài
chính lành mạnh, không có nợ xấu để các nhà đầu rư yên tâm
- Phải có môi trường chính sách pháp luật tốt, nhất quán, được chính phủ
quan tâm và tạo điều kiện
- Phải có các nhà đầu tư chiến lược có tầm cỡ SG đã tập trung mời ba đối
tác nước ngoài có tầm cỡ là Exxon, Mobil, Shell, BP
- Lợi tức phải đạt được ở mức độ nhất định và ổn định mới thu hút được
các nhà đầu lư
Việc cổ phần hoá tại SG được đánh giá là thành công, là kết quả tổng hợp
của nhiều yếu tổ Việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước
ngoài dược coi là thành công hon so véi tap dean CNPC vì giá cổ phiếu của
SỐ ban đầu thấp hơn, nay cao hơn giá sổ phiếu của CNPC
- Thuận lợi lớn là Trung Quốc có hai đầu cầu để tiếp cận thế giới là thị
trường chứng khoán lồng Kông và Thượng Hải Đây là kinh nghiệm quí báu
để có thể nghiền cứu, vận dụng đối với 'lỗng công ty Xăng dầu Việt Nam
Trang 21TOM TAT LIAN VAN
Cổ phần hoá là một trong những nội đụng quan trọng của sắp xếp và đổi
mới doanh nghiệp Công ty cổ phần đã làm thay dối rỡ rệt cơ chế quản lý
doanh nghiệp, tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh và thu nhập của người lao
động, làm cho nền kinh tế sống động hơn
Xuất phát từ cỡ sỡ lý luận của công tác cổ phân hóa doanh nghiệp và bối
cảnh thực tế tại công ty cổ phần Vital sau khi tiến hành cổ phần hóa được một
năm 'Tôi chọn đề tài: “ghiên cứu một số vấn để và cổ phần hoá Doanh
nghiệp - tình hình thực hiện và để xuất một số giải pháp nhằm nang cao
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sau khi cổ phân áp dụng tai cong
ty cf phan Vital” Sau khi cổ phân hóa vẫn cồn một số vấn đề cồn tồn tại,
vướng mắc đồi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu tháo gỡ Có những vấn để mang
tính chất phổ biến chung của một số doanh nghiệp sau khi cố phần nhưng cớ
những vấn để mang tính đặc thù tại công ty cổ phần Vital Bằng những ưu thế
của công ty cổ phần về phương thức huy động và sử dụng vốn Có thể nói
công ty cố phần là hình thức tập trung vốn mới, hiệu quả hơn, tiến bộ hơn
“Trên cơ sở về thực trạng của công ty cổ phần Vital nêu trên, trong bối cảnh
nên kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập vào khu vực và trên thế giới Yếu
tố cạnh tranh càng trở nên gay gái hơn bao giờ hết đồi hôi mỗi doanh nghiệp
phải đưa ra được các biện phấp hữu hiệu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thương trường Để tài để xuất các giải pháp : Đầu tư mổ rộng
quy mô sản xuất kinh doanh, ruở rộng dối tượng cổ đông phát triển công Ly
thành công ty đại chúng có khả năng thu hút được nhiều hơn nữa vẻ chất xám,
tài chính và công nghệ, tăng khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn
doanh nghiệp, tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tuyển dụng, dào tạo cần bộ
nhân viên có trình độ và tay nghề cao, xây dựng và áp dụng cố hiệu quả hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 và hệ thống quản lý ILACCP áp
dụng trong lĩnh vực sản xuất và bảo quản thực phẩm tại lông ty cổ phần Vital
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 - 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 23LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình phát triển kinh lế của thế giới, doanh nghiệp đã giữ một
vai trò hết sức quan trọng và Nhà nước đã xây dựng khu vực DINNN như một
công cụ trọng yếu để điểu tiết nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, vai trò đó cũng cồn mang tính chất lịch sử, hoạt động của I2NNN không phải là hiệu
quả, là tốt mãi mãi Vì vậy, vào những năm 80 - 90 của thế kỷ XX, việc nâng
cao hiệu quả hoạt dộng của DN được đặt ra như một nhủ cầu cấp bách; sắp
xếp lại, tư nhân hóa và cổ nhân hóa DN đã trở thành xu hướng tất yếu của thế
giới hiện đại trong tiến trình cải cách, cơ cấu lại nẻn kinh tế,
Ở Việt Nam, trong 21 năm đổi mới toàn điện nên kinh tế, Nhà nước
cũng đã thực hiện nhiễu chủ trương, biện pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả của DN DN đã vượt qua nhiều khó khán, thách thức và góp phần quan
trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đưa nước ta ra khổi khủng
hoảng kinh tế - xã hội và đang đồng góp to lớn vào quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên, DN cồn nhiễu hạn chế, yếu kém đo qui mô
cồn nhỏ; cư cấu còn nhiều bất hợp lý, chưa tập trung vào ngành, lĩnh vực then
chốt; hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa tương xứng với nguồn lực sẩn có và
sự hỗ trợ, đầu tư của Nhà nước; trình độ quản lý yếu kém, cơ chế quản lý chưa
†ạo cho doanh nghiệp có quyển tự chủ, tự chịu trách nhiệm Việc đối mới các
DN được coi là một nhiệm vụ vừa cơ bản, vừa cấp thiết liển hành cổ phân
hoá những doanh nghiệp mà Nhà nước không cin gitt 100% vén là một trang
những nội dung quan trọng nhất của đổi mới DN, là khâu quan trọng để tạo
chuyển biến cơ bản trong việc nắng cao hiệu quả DN,
Quá trình cố phần hoá DN ở nước ta được thực biện từ dầu những nam
90 của thể kỷ trước Đến nay cả nước đã chuyển được 2.242 DN [Nguồn: Ban
cổ phần hoá Cục tài chính doanh nghiệp Bộ tài chính] thành công ty cổ phần
Đã có không ít bài báo, các cuộc hội thảo về đẻ tài cổ phần hoá, đã phân tích,
đánh giá một cách hệ thống vẫn còn nhiêu ý kiến chưa thống nhất Tuy nhiên,
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 24kết quả triển khai cũng như chất lượng của việc cổ phần cồn gặp nhiều khó
khan, tổn tại.Vì vậy, việc đánh giá một cách toàn diện và khách quan những
vấn đề cồn tổn lại trong công tác cổ phần hóa doanh nghiệp, xác định đúng
những kết quá tích cực đã đạt được, những khó khăn và nguyên nhân để đưa ra
những giải pháp tích cực nhằm phát huy tốt những ưu diểm của mô hình của
công Ly cổ phần là một việc làm rất cẩn thiết
Mục tiêu: Đề tài nghiên cứu “Wghiên cúu một số vấn để về cổ phần hoá
Doanh nghiệp - tình hình thực hiện và để xuấi mát số giải pháp nhằm nâng cau khử năng cạnh tranh của doanh nghiệp sau khi cổ phân áp dụng tại
công íy cổ phần Vial" nhằm đánh giá thực trạng và những nguyên nhân cơ
bản của hạn chế, yếu kém, tồn tại trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp
vữa qua Đồng thời đê xuất, kiến nghị một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vã nâng cao sức cạnh tranh của các
doanh trên thương trường
Đâi tượng và phạm vĩ nghiên cứa: Từ lý luận chung về cổ phân hớa, Đà
tài tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác cổ phần hoá các DN thuộc lĩnh vực
sẵn xuất kinh doanh, dịch vụ thương mại trong nhiều năm qua, tham khảo kinh
nghiệm về cổ phần hóa, tư nhân hoá rnột số nước trên thế giới; từ đó để xuất một
số giải phấp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần Vital và tiếp Lục hoàn thiện công tác cổ phần hóa , xử lý phát sinh hậu cổ phần hoá
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài kết hợp các phương pháp nghiên cứu
hệ thống, lý luận kết hợp với khảo sát thực tiễn tại công ty cổ phần Vital, phân tích, tổng hợp, sơ sánh và tham khảo ý kiến của một số chuyên gia và các nhà quản lý
Kết cẩu nội dung của để tài: ngoài phần mỡ đầu, kết luận, tài liệu tham khảo; báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Một số vấn đề tý luận, chính sách của Nhà nước về cổ
phân húa Doanh nghiệp
Chương 2: Kết quả thực hiện cổ phần húa DN; một sổ phải sinh và
nguyên nhân; Thực trạng tại Công ty Cổ phần Vital
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 25Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cụnh tranh
tại cơng íy Vitml sau khi cổ phần và một số kiên nghị nhằm bần thiện cơng
tác cổ phần hố tại các cơng ty thành vién trong tap doan Bitexco
Đáng gáp mới của đệ tài : Về mặt lý thuyết, đề tài dưa ra xu hướng
cơng ty cổ phần là mơ hình tổ chức và quân lý hiện đại, cổ phần hố là xu thế
khách quan nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh và hội
nhập của các nên kinh tế, đặc biệt đối với các nước thực hiện đổi mới, chuyển
từ nên kinh tế bao cấp, kế hoạch hố tập trung sang kinh tế thị trường Về thực
tiễn, để tài đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sau khi cổ phần và một số kiến nghị cĩ tính nguyên tắc về cơ chế,
chính sách và tổ chức thực hiện để đẩy nhanh tiến trình cổ phần hộ, thực hiện
cổ phần hố phù hợp với xu thế tất yếu khách quan và bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế,
Cổ phần hĩa doanh nghiệp là một vấn để lớn, phức tạp đồi hỏi cố sự
nghiên cứu, vận dụng một cách khoa học và thực tiễn Mặc dù Tơi đã cĩ nhiều
cố gắng, nhưng chắc chắn khơng trãnh khỏi một số hạn chế và thiếu sốt trong
quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này, Tơi rất mong nhận được sự quan
tim gớp ý của các Thầy Cơ giáo, Các đồng nghiệp tại cơng ty cổ phần Vital
cũng như các đồng nghiệp trong tập đồn Hitexco, các nhà quản lý và các chuyên gia trong lĩnh vực này Tơi xin trân trọng cẩm ơn các Thấy Uơ giáo
trong khơa kinh tế và quản lý trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội dã tận tình
day bảo, giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức quý bầu trong suốt quá trình
học tập, đặc biệt Thầy giáo 15 Lê Anh 'luấn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ để
"Tơi cĩ thể thực hiện hồn thành dễ tài này
Trang 26CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƯƠNG
CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ CỔ PHẦN HOÁ
DOANH NGHIỆP
1.1 XU HƯỚNG TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN CAC CONG TY CO PHAN TU CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1 Sự hình thành và khái niệm công ty cổ phân
1.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần
Đầu thế kỷ 17, ở Châu âu tư bẩn chủ nghĩa đã bắt đầu cố công ty cổ
phần tiến cuối thể kỷ 19, công ty cổ phần đã phát triển rộng rãi; chủ nghĩa tư ban đã phát triển lực lượng sẳn xuất do những tiến bộ khoa học kỹ thuật lúc
bấy giờ dược áp dụng vào sân xuất đòi hôi quy mô một nhà máy phải lớn hơn, phải có vốn lớn thì sản xuất mới dem lại nhiều hiệu quả, có thể cạnh tranh
thắng lợi với các dối thủ.Từ đó ruột mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh rối
ra đời - đó là công ty cổ phần Chủ nghĩa tư bản với chế độ sở hữu tư nhân thống trị, đã xuất hiện mô hình nhiều người cùng sở hữu một tổ hợp tư liệu san
xuất, chế độ sở hữu đó là sở hữu của các cổ đông Vốn của nhà tư bản cố thể
đầu tư trực tiếp đưới hình thức tự tổ chức kinh doanh, hoặc nha tu ban dau tư
vào việc mua cổ phần
Sự phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa và sự mở rộng quy mô xí nghiệp của tư bản cá biệt, hữu hạn ngầy cầng không còn thích hợp với yêu cẩu phát triển sản xuất, do dó xuất hiện biện pháp phát hành cổ phiếu, liên hợp nhiều nhà tư bản cá biệt lại thành công ty cổ phân
Công ty cổ phần một mại đẩy mạnh quá trình lập trưng tư bản và sản xuất
xã hội, thức đẩy sức sản xuất phát triển; mát khác cũng đồng thời tảng cường
sự thôn tính và thống trị của tu bản lớn đối với tư bản nhỏ và vữa, tăng cường
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 27sự bóc lột công nhân làm thuê
"Trong công ty cổ phần, quyền sở hữu vốn hoàn toàn tách rồi chức năng
thực tế của vốn Sự xuất hiện của công Ly cổ phần về mật lịch sử là bước tiến
từ sở hữu tư nhân lên sở hữu có lính tập thể của các cổ đông
Khi nhà tư bản sáng lập ra công ty cổ phần, họ căn cứ vào tổng số cổ
phiếu phát hành theo dự định để bán ra thị trường Người mua cổ phiếu trở
thành cổ dông của doanh nghiệp Cổ dông dựa vào cổ phẩn mà thu lãi cổ phiếu (cễ tức) từ lựi nhuận công ty
Quyền lực cao nhất của công ty cổ phần là đại hội cổ đông, đại hội cổ
đông lập ra lội đồng quản trị, giám đốc và bộ máy giúp việc quản lý doanh nghiệp
1.1.1.2 Công ty cổ phần
Công ty cổ phần hay cồn gợi là công Ly hữu hạn cổ phần, hoặc là công Ly công khai, công ty công chúng Công ty dùng toàn bộ lài sản của mình bảo
đảm tính pháp nhân đối với tài sản nợ của công ty Công ty cổ phần là công ty
gốp vốn điển hình, pháp luật các nước xem nó là pháp nhân dộc lập Lợi
nhuận của công ty cổ phần dược phân phối cho các cổ đông theo số lượng cổ
'phiếu
Vậy công ty cổ phần là một công ty có số vốn được chia làm nhiều phần
bằng nhau gọi là cổ phân và được thành lip gdm nhiều hội viên gọi là cổ đông và chỉ chịu lễ lãi trong số vốn mà họ đã góp Giấy chứng nhận cổ phân
gọi là cổ phiếu
Vai trồ, địa vị và tín nhiệm của cổ đông không có ý nghĩa khi gia nhập công
ty vì bất kỹ người nào nưuốn bó vốn vầu công ly đêu có thể trở thành cổ đông; cổ đông trở thành người chủ sở hữu cổ phiếu đơn thuần, quyền lợi của họ chú yếu
thể hiện trên cổ phiếu, nó thay đổi tuỳ theo sự thay đổi của cổ phiến
Bằng những ưu thế của công ty cổ phần về phương thức huy động và sử dụng vốn, chỉ trong một thời gian rất ngắn, hình thức công ty cổ phần dã vượt
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 28xa các hình thức khác về khả năng tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong
xã hội và dã hình thành hàng loạt công ty cố phần trong nhiều lĩnh vực khác nhau Có thể nói công ty cổ phẩn là hình thức tập trung vốn mới, hiệu quả
hơn, tiến bộ hơn
1.1.1.3 Những đặc trưng cơ bản của công íy cổ phần
Mô hình công ty cổ phần có những đặc trưng cơ bản như sau:
- 'Irách nhiệm pháp lý hữu hạn: nghĩa là những cổ đông chỉ chịu trách
nhiệm về những công nợ của còng ty trong phần vốn đồng góp của mình Nếu
công ty bị phá sản, giải thể thì chủ nợ chỉ cố thể đồi nợ trên cơ sở số tài sản của công ty chứ không có quyền đồi nợ trực tiếp cổ đông
- Tính có thể chuyển nhượng của cổ phiếu: Nói chung, các cổ phiếu có
thể tự do mua bán để hy vọng kiếm được cổ tức; song khi họ cẩn tiền thì
không thể bắt công 1y hoàn lại vấn đã mua cổ phiếu, nhưng họ có thể bán cổ phiếu cho một người khác trên thị trường chứng khoán
- 'Tư cách pháp nhân: Mọi công ty cổ phần đều có tư cách pháp nhân, được dang kỷ hoạt động, cố con dấu riêng, cố quyền ký kết các hợp đồng sản xuất kinh đoanh với các đơn vị kinh tế khác Công ty cố quyển di kiện và bị dơn vị khác kiện nếu vi phạm pháp luật Công ty dược trao dối ở sở giao dịch chứng
khoán, có thể công khai phát hành cổ phiếu và có thể chuyển nhượng tự do cổ
'phiếu trên thị trường chứng khoán
- Thời gian không hạn định: Xói chung thời gian tổn tại của một công ty
cổ phần dài hơn khả năng đống góp của từng cổ đông, đồ chính là ưu thế của công ty cổ phần Nhờ ưu thế này mà các công ty cổ phần có khá năng tập
trung sức lực vào việc đẩy mạnh hiệu quả sản xuất, kinh doanh
1.1.1.4 Công ty cổ phần xuyên quốc gia
LÀ loại doanh nghiệp lớn cổ cơ sở ở nước mình và các nước khác hoặc
khu vực khác trên thế giới Đó là hình thức tổ chức kinh tế quan trọng của các
nước phát triển trong quá trình dầu Lư và xuất vốn ra nước ngoài Căn cứ vào
chiến lược phát triển trên phạm vì thế giới mà công ty cổ phần xuyên quốc gia
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 29bố trí tài nguyên, sắp xếp sản xuất nhằm dạt được lợi ích và hiệu quả kinh tế
cao nhất
Từ cuối thế kỷ 19, công ty cố phần xuyên quốc gia bắt đầu hình thành ở
các nước tư bản chủ nghĩa lớn, lúc đó chủ yếu đâu tư vào các ngành bảo hiểm, tiền tệ, dường sắt, khai thác mỏ .Từ sau đại chiến thế giới lần thứ TT, tình hình
kinh tế, chính trị quốc tế thay đổi, khoa học công nghệ phái triển mạnh mẽ
nên công ty xuyên quốc gia đã phát triển nhanh chồng
1.2 CÔNG TY CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM
Mô hình công ty cổ phần không xa lạ đối với tổ chức kinh doanh ở Việt
Nam, nó đã xuất hiện từ rất sớm
Kể từ khi Nhà nước ta chủ trương đổi mới toàn diện nên kinh tế, các
doanh nghiệp của tư nhận, các liên doanh phát triển dưới các hình thức là các công ly tư nhân và công ly cổ phần tư nhân (có thể có cá vốn góp của Nhà
nước vào công ty cổ phân) đã phát triển ngày một nhiều Năm 2000, lzmật Doanh nghiệp có hiệu lực, trong đó có quy định các loại hình doanh nghiệp bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp Lư nhân Các loại hình công ty trên thực chất là loại bình công Ly
cổ phân chịu trách nhiệm hữu hạn và chịu trách nhiệm vô hạn
“Theo Luật Doanh nghiệp năm 2007, Công ty cổ phân là doanh nghiệp, trong đó a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vỉ số vốn dã gđp vào doanh nghiệp;
c) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phân của mình cho người khác,
trừ trường hợp quy định khác;
đ) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và
không hạn chế số lượng tối đa
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 3013 VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG NỀN KINH
TẾ QUỐC ĐÂN
1.3.1 DNNN trong các nước tư bản chủ nghĩa
"Trong lịch sử Nhà nước ra đời gắn liên với đấu tranh và tổn tại của các giai cấp, Nhà nước duy trì, điều hoà, bảo vệ lợi ích của các giai cấp, Nhà nước đều
thực hiện chức năng tương tự như quốc phòng, xây dựng hạ tầng kinh tế, đúc tiển, thi hành pháp luật Nhà nước can thiệp sâu vào lĩnh vực kinh tế ở cả tấm vi
mô lẫn vĩ mô toàn bộ nên kinh tế nhằm giữ cho quá trình tái sản xuất xã hội ổn định và phát triển
Giữa kinh tế và Nhà nước có mối liên hệ biện chứng Cơ sở kinh tế với tr
cách là kết cấu hiện thực sẵn sinh ra hệ thống chính trị tương ứng Trong đồ cớ Nhà nước - và quy định hệ thống đó, Nhà nước đó; sự thay đổi cơ bản của
kinh tế sẽ dẫn dến sự thay đối cơ bản của Nhà nước Vai trò ảnh hưởng của
kinh tế đối với Nhà nước cồn biểu hiện ở chỗ trong khi quản lý xã hội và dể
tổn tại là người thống trị xã hội
Sự tác động của Nhà nước đối với kinh tế về cơ bản thể hiện ở các mật: đường lối, chiến lược, pháp luật, chính sách; bộ máy tổ chức, thiết chế nhà
nước, người lãnh đạo Xhà nước tác động tới kinh tế theo 3 chiều hướng thúc
đẩy mạnh mẽ sự phát triển, kìm hãm sự phát triển, thúc đẩy mặt này và kìm
hãm ở mặt khác Nếu Nhà nước giải quyết không dũng đắn những vấn dễ kinh
tế sẽ trở thành vấn để xã hội - chính trị, dẫn đến thiệt hại về Kinh tế, hạn chế
sự phát triển, phát sinh khủng hoảng kinh tế - xã hội, thậm chí gây đổ vỡ cả hệ
thống chính trị
Bất cứ quốc gia nào, Nhà nước cũng đại mục tiêu ưu tiên phát triển kinh
tế lên hàng đầu, bởi vì, kinh tế cồn có nghĩa là hiệu quả, là năng suất, chất lượng của mọi hoạt động sẵn xuất ra của cải, là cơ sở bảo đảm cho sự tồn tại,
phát triển của xã hội và của cá Nhà nước Vĩ vậy, về mặt lịch sử, không nước
nào dạt được tăng trưởng kinh tế hiện dại mà lại không cổ sự can thiệp có mục
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 31dich của Nhà nước Nhà nước tư bản cũng ding DNNN, doanh nghiệp nông làm công cụ quan trọng cùng với pháp luật, các chính sách và công cụ kinh tế
khác để tạo môi trường cho người dân đầu tư DNN cũng đã được nhà tư
bản sử dụng như là một trong những công cụ trọng yếu để điểu tiết nên kinh
†ế, tuy nhiên, tuỳ theo thời gian và đặc thù của các nước khác nhau mà họ có
sự thay đổi, nhưng nói chung họ tập trung vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng kinh tế
dé cho người dân đầu tư vào các ngành sản xuất, kinh doanh; có lúc Nhà nước
tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng, các ngành công nghiệp có
công nghệ cao để tạo đà cho phát triển của toàn bộ nền kinh tế, sau đó lại bán
lai cho các nhà đâu tư khác, để rồi Nhà nước lại tập trung dầu tư vào ngành
kin tế khác
Hau hel ui ed ede nude điêu chú trọng xây dựng khu vực DNNN như là
một công cụ để điều tiết thị trường Các nước đều có 2 loại hình doanh nghiệp chủ yếu là DNNN và đoanh nghiệp của tư nhân song song tồn tại, tủy theo mỗi
nước do những diều kiện kinh tế - xã hội - chính trị riêng mà sử dụng tên gọi
DNNN khác nhau như _DNN, doanh nghiệp công cộng, duanh nghiệp công
(public enterprise), xi nghiép quốc hữu , nhưng đều căn cứ vào tỷ lệ phần tram
(%) Nhà nước sở hữu vốn mà gọi là DNNN hay doanh nghiệp tư nhân Chẳng
hạn, ở Đài Loan gọi là DNNN khi Nhà nước sở hữu vốn trên 50%, Italia tir
25% Pháp 20%, Hàn Quốc chỉ 10% Như vậy được gọi là IXNNN ở các nước cũng khác nhau; nước này xếp vào DNNN nhưng nước khác cũng Lý lệ vốn nhà
nước như vậy lại xếp vào doanh nghiệp tư nhân DNNN là mô hình kinh tế phổ
biến ở các nước tư bản chủ nghĩa cũng như xã hội chủ nghĩa trước đây; hầu
DNNN có quy mô lớn hoặc rất lớn, Chính phủ là người góp vốn có quyển cử hoặc bãi chức người lãnh đạo cao nhất là chủ tịch hoặc giấm đốc điêù hành;
Nhà nước dùng các tiêu chí khác nhau để đánh giá kết quả hoạt động của
DNNN, không nhất thiết căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp mà chính là
có đạt mục tiêu để ra hay không
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 32Nhưng rồi theo thời gian, cùng với bộ máy quan liêu hoá 46 dẫn đến
DNNR hoạt động kém hiệu quả, vì vậy đến những năm 70 - 80 của thế kỷ
trước, việc cải cách IWNNN nhằm nâng cao hiệu quả của nó đã được đặt ra bức
bách Việc tư nhân hoá DNNN đã trở thành xu hướng tất yếu của thế giới hiện
tại Cuộc cải cách DNNN theo hướng tư nhân hoá bất đầu ở nước Anh và sau
đồ là hầu hết các nước Châu Âu với những mục tiêu khác nhau, hình thức và
phương pháp cũng khác nhau
1.3.2 DNNN ở Việt Nam
DNNN ở Việt Nam được hình thành và phát triển lừ những 1950 của thế
kỹ trước, phát triển mạnh rnẽ ở rniễn Bắc trong những năm khẩng chiến chống
Mỹ Trong nhiều năm trước đây, DNNN thường được hiểu là doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước L00%, cho đến Luật DNNN 2003 thì đã mở rộng bao
gồm cả công ty cổ phần, trong đó vốn nhà nước chiếm trên 50%, do Nhà nước
quyết định thành lập hoặc chuyển đổi rừ cỗ phần hoá DNNN Qua các thời kỳ,
DNNN được gọi bằng các tên khác nhau như xí nghiệp quốc doanh, DNNN,
có lúc đồng nhất xí nghiệp quốc doanh với kinh tế quốc duanh
Các quy định của Nhà nước đối với DNNN đã có những thay đổi rất quan
trọng qua các giai doạn gắn liền với chủ trương đỗi mới toàn diện kinh tế và chủ trương phát triển nền kinh tế nhiền thành phần, phát triển kinh tế thị trường dinh
hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
DNNN được coi như là một tổ chức để thực hiện một sổ nhiệm vụ cy thé
"DNNN là tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý
với tư cách dại điện chủ sở hữu, DNNN là một pháp nhân kinh tế, hoạt dộng theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật" Chỉ từ khi có Luật DNNN mới
từng bước khẳng định rõ hơn DNNN với tư cách là tổ chức kinh tế hoạt động
theo luật, cố nghĩa vụ và quyển lợi hữu hạn trong phạm vi số vốn của DNNN
Như vậy, khái niệm DVNN của Việt Nam được hiểu cũng thay đổi theo ning
thải kỳ Từ chỗ là tổ chức sẵn xuất, tiêu ihụ sẵn phẩm theo kế họach chỉ định
Trang 33để phục vụ xã hội dã dẫn chuyến sang như là một tổ chức kinh tế hoạt động kính doanh hay công ích có phân biệt chúc năng khác nhau, nự chịu trách
nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn của mình, có quyển và nghĩa vụ đân sự của
một pháp nhân dộc lập, dược tổ chức với mô hình khác nhau
*® Theo Luật DNNN:
DNNX là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điểu lệ hoặc
có cổ phần, vốn góp chỉ phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước,
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
1.3.3 Vai trò chủ dạo của DNNN ở Việt Nam
DNNX là một bộ phận cấu thành quan trọng của kinh tế nhà nước Trong
quá trình xây dựng và phát triển kinh tế thị trường, các DNINN đã từng bước
chuyển dịch cơ cấu và đổi mới cơ chế quan lý, song luôn đồng vai trò hết sức
quan trọng trong nền kinh tế,
"Trong diễu kiện nền kinh tế thực hiện theo kế hoạch hoá tập trung thì
DNNN có những vai trồ hết sức quan trọng; song trong cơ chế thị trường, các thành phần kinh tế được tự đo kinh duanh bình đẳng trong những ngành nghề
ma phép luật không cấm thì vai trò của DNNN cũng phải thay đổi, ty nhiên
sự thay đổi đồ không theo kịp với chuyển biến nhanh chồng cia xã hội theo
chủ trương đổi mới Uy tín của DNNN bị giảm sút, sức cạnh tranh và năng
động trong cơ chế thị trường bị hạn chế ở nhiều ngành, linh vực không thiết
yếu, sống còn đối với phát triển kinh tế và xã hội, nhất là khi thực hiện các
cam kết mở cửa thị trường và hội nhập
a) DANN trước đổi mái
Lực lượng DNNN Việt Nam đã phát triển với một cơ cấu tương đối hoàn
chỉnh, có mặt ở tất cả các linh vực, địa phương và trong tất cả các ngành nghề,
dịch vụ, thậm chí có xí nghiệp quốc doanh cắt tốc, sửa chữa xe đạp, ăn uống,
quốc doanh hoá cả những xí nghiệp công tư hợp doanh, một số hợp tác xã;
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 34Nhà nước đùng tiển ngân sách để dầu tư phát triển xí nghiệp quốc đoanh tràn
lan, có doanh nghiệp Trung ương, tỉnh, quận, hu yện, thị xã quân lý Lực lượng này nắm giữ vai trồ chú đạo trong nên kinh tế, thể hiện
- Nắm 100% các ngành then chốt như điện, khai khoáng, luyện kim, chế
†ạo máy công cụ, hoá chất, nhiên liệu, xi măng, bưu chính - viễn thông, giao
thông đường sắt, đường thuỷ, ngoại thương, ngân hàng, công nghiệp quốc
phòng và an ninh
- Nắm tỷ trọng tuyệt đối hoặc phần lớn đối với nhiều sản phẩm công
nghiệp tiêu dùng như: 100%: hàng vải đệt kim, thuốc chữa bénh, bia; 90% quạt
diện, 85% giấy viết, 75% vải mặc, 70% xe dap hoàn chỉnh
úc DNNN chiếm khoảng 85% vốn của nên kinh tế, 90% lao động có
kỹ thuật, cần bộ khoa học và quản lý đào tạo có hệ thống của cả nước; chỉ tính
riêng 10 năm từ 1976 đến 1985, Nhà nước đã phân bổ khoảng 60-70% vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế và trên 90% vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi cho
DNNR
- Hàng năm các DNNN đóng góp khoảng 35 - 40% tổng sản phẩm xã
hội, 28 - 30% thu nhập quốc dân, phần thu của Ngắn sách Nhà nước từ DNNN
và thông qua DNNN là phần thu lớn nhất, dao dộng hàng năm khoảng 60 -
2 Cung ứng cho thị trường những sản phẩm và dịch vụ thiết yếu, đặc biệt
trong linh vực kết cấu hạ tang va dich vụ kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng;
đã bảo đảm những cản đối lớn của nền kinh tế quốc dân, là lực lượng chủ yếu
giữ vững ổn định nên kinh tế, thực hiện công bằng xã
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 353 Hỗ trợ cho phát triển các vùng núi, vùng sâu, vùng xa ở đó hiệu quả
đầu tư và kinh đoanh thấp, nhiều rủi ro, nhưng lại là vùng có ý nghĩa lớn đối
với 6n định, phái triển của quốc gia
4 Chiếm Lý trọng lớn Irong GDP
5 Đóng gớp lớn cho nguồn thu Ngân sách Nhà nước
Là đối tác chính trong liên doanh với nước ngoài trong lúc các thành phần kinh tế tư nhân chưa vươn lên được
6) Vai rò DNNN
Kể từ khi Chính phủ dã dân xác dịnh rõ hơn vai trò của kinh tế nhà nước
mà nồng cốt là DNNN phù hợp với sự phát triển của nên kinh tế với chủ
trương nhất quán phát triển kinh tế nhiều thành phần, mở cửa và hội nhận kinh
tế quốc tế,
Vai trò chủ đạo từ chỗ xác định theo nghĩa là chiếm tý trọng lớn trong
mọi ngành nghề, độc quyền, nắm tiền, nắm hàng để chỉ phối thị trường đến
chỉ cần đủ sức chi phối thị trường, không nhất thiết chiếm tỷ trọng lớn trong
moi ngành nghề, tiến tới vai trò mở dường và hỗ trợ cho các thành phẩn kinh
tế khác phát triển, thúc đẩy tăng trưởng với vai trò "bà đỡ" cho sự phát triển
của các thành phần kinh tế khác Ngay việc phân dịnh tiêu chí ngành, lĩnh vực
trạng yếu cũng không cố định, tưỳ theo thời gian do Thủ tướng Chính phủ
quyết định để các ngành, địa phương dựa vào đó mà tổ chức sắp xếp DNNN
Việc xác định vai trò DNNN không phải duy ý chí mà phản ánh cả tương
quan của kinh tế nhà nước trong nên kinh tế quốc dân từng thời kỳ; Nhà nước
có quyết sách quan trọng đối với cơ cấu lại kinh tế nhà nước, DNNN, khuyến khích đầu tư nước ngoài, khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, rút bớt sự tham gia vốn dâu tư của Nhà nước ở những ngành, doanh nghiệp mà Nhà nước
thấy khêng cần nắm giữ một tỷ lệ vến nào đó để tập trung nguồn lực nhà nước
vào ngành sẵn xuất tạo ra dộng lực đổi mới công nghệ, sử dụng công nghệ
hiện đại, tiên tiến để cạnh tranh và hội nhập thúc đẩy toàn bộ nền kinh tố quốc
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 36đân phát triển
CỤ Những hạn chế, tôn tại củu DNNN
Mặc dù DNNN vẫn đang có vai trồ hết sức quan trọng trong nên kinh tế
quốc dân, nhưng hiệu quả hoạt động của DNNN vẫn còn thấp, một số mặt cổ phần giảm sút dang là vấn để bức xúc, ảnh hưởng tới vai trò chủ dạo của kinh
tế nhà nước; ảnh hưởng tới chủ trương "DNNN giữ những vị trí then chối; di
đầu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội và chấp hãnh pháp luật
Kết quả thực hiện tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu
quả DNNN đã giảm được 1.300 DNXNN (trong tổng số năm 2000 là 5.655
doanh nghiệp), nhưng chủ yếu là doanh nghiệp nhổ; số DNNN giảm nhưng
tổng vốn nhà nước tại DNNN vấn tăng từ 173.000 tỷ đồng năm 2002 lên
189.293 tỷ đồng năm 2003; quy mô trung bình của một DNNX tăng (số
DNNN có vốn dưới 5 tỷ đồng đã giảm từ 59,8% năm 2001 xuống cồn 47% năm 2003 và 44% vào năm 2004, bình quán một doanh nghiệp cố vốn nhà nước là 24,4 tỷ đồng năm 2001, là 44,9 tỷ đồng năm 2003 và 59.7 tỷ đồng
năm 2004) [Nguồn: Bơn cổ phân hoá Cục tài chính doanh nghiệp BG tai
chính| DNNN tuy giảm nhưng vẫn nắm nhiều nguồn lực quan trọng của đất
nước, vẫn là động lực duy t3 sự ổn định kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, DNNN vẫn
nâu như giữ vị trí độc quyền kinh doanh trong nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế
đang làm hạn chế sức cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế
"Tuy có tới 77,2% số doanh nghiệp có lãi, nhưng cao hơn mức lãi suất ngân
hàng chỉ 40%, dó là chưa hạch toần dẫy dủ chính xác 'Tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước chỉ dạt 10,7%, sau khi trữ thuế thu nhập doanh nghiệp thì chỉ cồn
7,3% Nợ xấu của DINNN có xu hướng giảm mấy năm gần đây, nhưng vẫn còn khoảng 4.L00 tỷ đồng, hệ số nợ trên vến nhà nước bình quân là 1,26 lần Lao
động dôi dự và thiểu việc làm chiếm khoảng 20% vẫn là khó khăn lớn để nâng cao hiệu quả kinh doanh |Nguôn: Ban cổ phân hoá Cục tài chính doanh nghiện
Trang 37Bộ tài chính], nhiều DNNN tầng tiể
n lương cao không hợp lý, không hoàn toàn
do lang nang suất lao động và hiệu quá kinh doanh mà do thu được từ lợi thế
độc quyền, tiền lương tăng nhanh hơn táng năng suất lao động
Quyền và nghĩa vụ của cơ quan quản lý nhà nước, của đại điện chủ sở hữu
vốn nhà nước, quyền, nghĩa vụ quản
ƒ sử dụng vốn nhà nước của DNNN uy đã
được sửa đổi theo hướng lãng quyển lự chủ của DNNN, cơ quan quản lý giảm
can thiệp hành chính trực tiếp vào điều hành doanh nghiệp nhưng vẫn chưa được
phân biệt rạch rồi, minh bạch là một trong những nguyên nhân cẩn trở tính năng
động của doanh nghiệp, là một nguyên nhân chủ yếu của tham nhũng và làm thoái hoá bộ máy quản lý nhà nước
Cơ chế tạo động lực cho DNNN chưa thật hợp lý, chưa xác lập được một
cách khoa học đối với người đại diện chủ sở hữu cụ thể tại DNNN, dẫn tới quy
định về cơ chế tài chính vẫn gồ bó, giám sấi tài chính của Nhà nước vữa quá chỉ
tiết vữa kém hiệu lực Việc kiểm tra, kiểm soát DNNN nhiều phiển hà nhưng kém hiệu quả Đội ngũ giám đốc DNNN có vai trò rất quan trọng, nhưng cơ chế
tuyển chọn, bổ nhiệm, lương thưởng mang nhiều tính hành chính, nên vừa
không đầu tạo được, vữa không khuyến khích động viên họ dem hết năng lực
phục vụ hiện quả doanh nghiệp mà nhiễn trường hợp phát sinh tiên cực, thoái
hoá, biến chất
1.4 TU NHAN HOA, CO PHAN HOÁ (CPH) DNNN
1.4.1 Tư nhân hoá DNNN trong các nước (tư bản chủ nghĩa
- Khái niệm tư nhân hoá (privatization) đã trở thành hiện tượng mang
tỉnh thế giới trong những năm gần đây, tuy nhiên nó đã bái đầu thực hiện nhổ
biến ở các nước Tây Âu từ cuối những năm 70 của thế kỷ trước C6 thể nói tư nhân hoá là sự chuyển quyển sở hữu và kiểm soát các tài sản sở hữu công
thành quyển kiểm soái và sở hữu của tư
"Tổ chức Liên llợp quốc đưa ra khái niệm tư nhân hoá như sau:
"Theo nghĩa rộng: 7w nhán hoá là quả trình biến đổi tương quan giữa
"Trần Tuấn Thịnh - Cau học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 38Nhà nước với thị trường trong dời sống kinh tế của một nước theo hướng ưu Hiên trên thị trường Theo cách hiểu này thì toàn bộ chính sách, luật lệ, thể chế
nhằm khuyến khích việc mở rộng và phát triển khu vực kinh tế tư nhân, giảm
bớt sự can thiệp của Nhà nước vào các hoạt động kinh doanh của đơn vị cơ sở,
dành cho thị trường vai trò điều tiết đáng kể đối với đơn vị cơ sở
Theo nghĩa hẹp: ứ nhân hoá dàng để chỉ quá trình giảm bắt quyển sở
hữu của Nhà nước hoặc sự kiểm soát của Chính phủ trong các xí nghiệp công
Việc giảm bớt quyển sở hữu và kiểm soát của Chính phủ có thể thông qua
nhiều biện pháp khác nhau
"Tư nhân hoá được cơi là một phần của chính sách cơ cấu lại mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội; tư nhân hoá là một phần trong cả gói
chính sách nhằm giảm quy mô và định hình lại vai trồ của Nhà nước, bổ simg nguồn hực và của cải khác nhau của việc cung cấp hàng hoá cho xã hội; cũng
cổ thể là diều chỉnh quản lý theo điều kiện tài chính, kinh tế đã thay đổi
“Từ nhân hoá thực hiện bán tài sản nhà nước để tảng nguồn tiễn cho chính
phủ đầu tư vào quản lý khu vực công và để giảm gánh nặng thâm hụt ngân sách và nợ của khu vực này
'Tư nhân hóa cố thể thực hiện đối với toàn bộ khu vực DNNN và cũng có thể
cho ind DNNN cy thé, Vi lựa chọn các biện pháp Lư nhân hoá phải đạt cả mục
tiêu vĩ mô và vi mô, nhằm nâng cao hiệu quả chưng của DNNN, nâng cao được
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tư nhân hoá ting DNNN có thể tuỳ thuộc vào thực trạng doanh nghiệp dó dối với thị trường: chẳng hạn như doanh nghiệp đó thiếu vốn mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thì tư nhân hoá là để lruy động thêm các nguồn tài chỉnh; nếu vì quản lý tôi mã hoạt động không hiệu quả thì vấn dễ lại là thay dối cơ chế và người quản lý có năng lực với cơ chế giám sắt chặt chẽ công khai hơn dể năng cao hiệu quả Jo đó, suy cho cúng ae nhân koá phải đặt ra mục tiêu nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp
Mục tiêu tư nhân hoá: ở các nước tư bản chủ nghĩa, mục tiêu của tư nhân
Trang 39hoá rất khác nhau, vừa mang tính chính trị, tư tưởng và thực dụng ở Anh, Pháp
trong những năm 80; tư nhân hoá là một phần của chiến lược tổng thể nhằm
thay đổi ranh giới giữa khu vực công và khu vực tư, ủng hộ sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhắn; họ cho rằng các ngành công nghiệp và dịch vụ công
đã hạn chế sự lựa chọn của người tiêu dùng do có sự độc quyền: tư nhân hoá
với nương mudn tạo ra mội sự "dân chủ” sở hữu tài sản Từ những tính toán đồ dẫn đến bán cổ phần nhà nước Irong các doanh nghiệp cho công chúng bao gồm cả người lao động trong doanh nghiệp Tuy nhiên ¿hực tế (£ nhân hoá để
làm mất việc của người lao động, buộc họ phải bả ra nhiều công sức hơn nhưng thụ nhập không tương xứng nên thường bị người lao động phản đối tr
nhân hoá
"Tư nhân hoá được coi như là công cụ để ty do hoá hơn nữa, phá vỡ sự độc
quyền để tạo ra phạm vi lớn hơn cho tự do cạnh tranh Khu vực nhà nước trong
sin xuất và dịch vụ thường hoạt động kém hiệu quả hơn sơ với khu vực tư nhân do các cơ chế hỗ trợ của Nhà nước, dược Nhà nước bảo vệ bằng pháp
luật, thậm chí được bù các khoản lỗ Các doanh nghiệp công cũng thường không phải chịu de doa pha san hoặc bị tiếm quyền như doanh nghiệp tư nhân
Các doanh nghiệp công mà người quản lý không bắt nguồn từ khả năng
lợi ích tài chính cá nhân trực tiếp nên họ thực hì
nghiệp một cách lãng phí, cồn khi họ hoạt động có hiệu quả, có lợi nhuận lớn
hơn thì lại bị Chính phủ tái phân phối thu nhập 'Từ nhân hoá tạo thuận lợi cho doanh nghiệp áp dụng các chính sách lao dộng ngặt nghèo bởi không phải còn
nhắc tới sự lựa chợn chính trị
1.4.2 Các hình thức tư nhân hoá
Lựa chọn hình thức tư nhân hoá thường dựa vào mục tiêu vĩ mô và ví mô
của tư nhân hoá; mức độ khó khăn trong thực hiện phụ thuộc vào sự đối kháng phát sinh và tính phức lạp của các biện pháp, thực trạng lình hình của DNNN
được tư nhân hoá
"Trần Tuấn Thịnh - Cao học 2005 — 2007 Khoa Kinh tế & Quản lý
Trang 40"Tư nhân hoá có thể diễn ra dưới hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp
Hình thức trực tiếp là sự khuyến khích khu vực tư gốp vốn vào các dự án
đầu tư công, khuyến khích việc liên duanh giữa công và tư để thành lập công Ly
cổ phần Hình thức này được thực hiện ở nhiều nước như Pháp, Tây Ban Nha,
Bi, Anh, Đức Nhà nước bán các công ly con thuộc lĩnh vực công trong các ngành công nghiệp và ngân hàng, tạo ra các công ly cơn trong tập đoàn có cơ chế quản lý thi trường; lái cơ cấu tư bản bằng cách cha phép các nhà đầu tư tư
nhân tham gia, giảm hạn mức Nhà nước nắm giữ; bán bớt một số lượng cố phần
trong các công ty mà Nhà nước nắm giữ 100% hay tỷ lệ nhỏ hơn; bán thẳng doanh nghiệp công cho nhà đầu tư tư nhân,
Hình thức gián tiếp là áp dụng quản lý của khu vực tư nhân với các tiêu
chí đánh giá hiệu quả, các thủ tục đối với các ngân hàng và công nghiệp công
ở một số nước; hình thức phi quy chế hoá và tự do hoá một số lĩnh vực cụ thể
để tạo thuận lợi cho cạnh tranh giữa khu vực công và khu vực tư
"Trong thực tiễn, chương trình tư nhân hoá của mỗi quốc gia tuỳ thuộc
vào các thời điểm, cũng có thể đạt được mục tiêu này nhưng đồng thời lại gây
khó khăn cho việc đạt mục tiêu khác Rõ ràng sự thành công hay thất bại của
tư nhân hoá do những ưu tiên vẻ chính trị và tư tưởng quyết định; điều đó ảnh hưởng đến xác định mức độ tư nhân hoá thông qua sở lượng và giá trị của các
cuộc giao dịch Việc xác định quy mô, biện pháp và đặc tính của tư nhân hoá
không phù hợp sẽ tác động đến tính hiệu lực, hiệu quả của các quy định pháp
luật thực thi chương trình tư nhân hoá