Kết quả nghiên cứu sẽ tạo ra được bức tranh tống thể về kế hoạch phát triển và các biện pháp phát triển của PT8C MỤC DÍCH NGHIÊN CỨU Lựa chọn và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạch đ
Trang 1
TRUONG DAI IIOC BACT KHOA ITA NOI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KIIOA HỌC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOẠCH DỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
TÔNG CÔNG TY CP DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ
GIẢI ĐOẠN ĐẾN 2008 — 2015
TRAN HOÀI ĐỨC
Hà Nội - 2008
Trang 2
LUẬN VĂN THAC SY KHOA HOC
HOẠCH DỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
TONG CONG TY CP DICH VU K¥ THUAT DẦU KHÍ
GIAI DOAN 2008 - 2015
CHUYEN NGANH: QUAN TRI KINH DOANH
MÃ SỐ
TRAN HOAL DUC
Người hướng din khoa hoc: PGS.TS NGUYEN AI DOAN
IIA N@i - 2008
Trang 3
LỜI CÁM ƠN 'Ironp suốt quá trình học tập cũng như thực hiện Luận văn Tốt nghiệp,
tôi đã trau đổi được nhiều kiến thức bể ích cho sự phát triển của bản thân
cũng như phục vụ sự phát triển chung của Tổng công ty Cổ phan Dich vụ Kỹ
thuật Dau khí nơi tôi đang công tác
Nhân địp này, trước hết, tôi xin bảy tổ lỏng biết ơn đối với tập thể thầy
cô giáo Trường Đại học Bách khoa IIà Nội, cụ thể là các Thây giáo, Cô giáo
thuộc Khoa Kinh tế Quản lý đã tận tỉnh giãng day và hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình học tập
Đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn người thầy đã
động viên, hưởng dẫn, grúp dỡ tôi hoàn thành T.uận văn Tốt nghiệp này
Cuối củng, tôi xin được cám ơn gia đình, lập thể lãnh dạo, dồng nghiệp
tai Tổng công ty Cổ phân Dịch vụ Kỹ thuật Dâu khi, nơi tôi đang công tác, đã
tạo điều kiện hễ trợ tôi theo học và hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp
Luận văn Tốt nghiệp này để cập đến định hướng phát triển của một doanh nghiệp lớn, hoạt dộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau đo đó dòi hồi phải có
nhiêu thời gian nghiên cứu, phần tích Do vậy, với thời gian hạn chê, nên nội
dung luận văn không thể tranh khối những thiểu sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo, póp ý của các Thấy giáo, Cô giáo và các ban ding nghiép
nham bé sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp theo
Xin chân thành cảm ơn
Trang 4
1.14 Quản trị chiến lược
12 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯợc
1.2.1 Phântích chiến lược
.2.1.1 Phâu tích các yếu tố môi 1.2.1.2 Phân tích nội bộ
1.2.2 Hình thành chiến hm
1.22.1 Xác định mục tiêu
1.2.2.2 Hình thành chiến lược thông qua sử dụng các kỹ thui
1.2.3 Lựa chọn chiến lược phat irlén thích hợp
1.3.3.1 Ma trận hoạch định chiến lược có thế định lượng COs
1.2.4, Xác định các giải pháp triển khai chiến lược
Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh ~ 36
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động
Nguồn lực và kết quá kinh đoanh của PTSC giai đoạn 1997-2007 2.1.4.1 Cơ sử vật chất
2.3.1.1 Phân tích môitrường vĩ mô
Trang 5
2.3.1.2 Phân tích môi trường vi mỗ (môi (trường ngành)
2⁄22 Ph nội hộ
2.2.2.1 Phân tích nguồn lựt
2.2.2.2, Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng, dơn vị thành viễn 69 2.2.2.3 Lập ma trận đánh giá các yêu bên trong 72
CHUONG 3 HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC PTSC VÀ CÁC GIẢI
PIAP TIIVC WIEN
31 XAY DUNG MU
TIEU CUA PTSC ĐẾN NĂM 2015 75
3.1.4.1 Dịch vụ lầu chuyên ngành Dẫu khi
3.1.4.2 Dịch vụ cơ khí chế tạo và dòng tàu chuyên
3.1.4.3 Dịch vụ kho nối chứa, xử lý và xuất dẫu thô (FSO/EPSO)
3.1.4.4 Dịch vụ lắp đặt, tháo đỡ, vận hành bão dưỡng công trình đầu khí
3.1.4.5 Địch vụ căn cứ Cảng,
3.1.4.6 Dịch vụ khảo sát và sửa chữu công trình ngim
3.2 LUA CHON CHIEN LƯỢC
3.3.1.2 Giải pháp về tải chinl
3.3.2 Chiên lược phát triển d‡ ra nước ngoài
33.2.1 Từng bướt thâm nhập các thị trường các nước trong khu vực
> nhấp vỀ hợp tán, liên doanh, liên Chiến lược tái cầu trúc cơ cầu đoanh nghiệp, dào tạo và dào tạo lại
nhân sự, đôi múi cơ ch trong thưởng
3.3.3.1 GIải pháp về tổ chức
3.3.3.2 Giải nháp về phát triển nguần nhân lực
3.3.3.3 Giải nhấp về đàa tạo, nhát triển nguồn nhân Ì
3.3.3.4, Giải pháp về lương, chế độ, chính sách cho người lao
3.3.3.5 Các giải nháp khác về nguồn nhân lự:
PHAN KET LUAN VA KIEN NGHỊ
Trang 6K& qué tim kếm thăm đỏ trong nước
Sản lượng khai thác dầu khi qua các năm
Tự kiến kế hoạch phát triển mó khai thác giai đoạn 2008
2025 thực trạng các dự án đang tham gia tại nước ngoài
Các đối thủ cạnh tranh cúa DTSC
Một sô chỉ tiêu tài chinh co ban cla Scomi Group
Thông tin về đội làu của một số chủ Làu chính trên thế
Trang 7
Bang 2.10 Ma trận đánh giá các yêu tổ môi trường của PSC 62
Bảng 211 Tổng hợp giả trị tải sản cố định PTSC 66
Tăng 2.12 Ma trận đánh giá các yếu tổ bên trong 73
Bang 3.3 Số lượt người và chi phí đào tạo dự kiến 87
Trang 8
DANIIMUC CAC BANG BIEU
Trang
Hinh2.2 Nộp ngần sách nhà nước của PTSC giai đoạn 1997
Hình 2.3 Lợi nhuận PTSC giai đoạn 1997 - 2007
Tình 24 — Tắc đồ tăng trướng GDP thống kể qua các năm và ước
Hình 2.5 "Tý lệ lạm phát giai đoạn 2002 — 2007 40
Tinh 2.6 Chi sé giá tiêu dùng từ tháng 12/2007 đến 09/2008 41 Hình 2.7 Dầu trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2000 — 2008 4 Hình 2.8 — Tình hình vá dự bảo tiểu thu nhiên hêu trên thế giới 46
Hình 2.9 — Múc tiêu thụ đầu mồ là một cơ sở để tỉnh bạn ngạch khi
thất của khu vực trong đàm phán về hạn chế biến động
Tinh 2.10 Giá dầu thô thế giới và các sự kiện chính trị thế giới + Hinh 2.11 Diễn biến giá dầu thô từ 01/5/2007 đến 23/5/2008 41
Hình 3.1 13oanh thu dịch vụ EPSO/ESO giai đoạn 2008 — 2015 76
Dai Hoe Bach Khoa Ha Néi — Lớp Cao học (JTKI 2006 - 2008
Trang 9Encrgy Information Administration (Phòng Thang fin
Nang lugc thuéc Bd ndng legng My)
Production Sharing Contract (hop dồng phân chia sản
phẩm
'Tổng công ty Cổ phần Dich vụ Kỹ thuật âu khí
‘Tap đoàn dầu khí quốc gia Viét nam (Petro Vietnam)
Sân xuất kinh doanh
Trang 10PHAN MO BAU
LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI
Ngày 06/11/2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150
của Tổ chức kinh tế lớn nhất và có uy tín nhất thể piới W'TO Đây là một sự
kiện đánh dấu sự hội nhập đầy đủ và sâu rộng của Việt Nam vào nên kinh tế
thế giới Sự kiện này đã tạo ra cơ hội cũng như những thách thức lớn cho các
doanh nghiệp Việt Nam
Tổng công ty C4 phan Dịch vụ Kỹ thuật Dau khi (PTSC) là một trong
những doanh nghiệp nha nude, mới được cổ phần hỏa, cũng đứng trước
những thách thức và cơ hội lớn để có thể vươn lên phát triển mang tầm cỡ khu
vực và Châu lục Đề có thể nắm bắt kịp thời được những thời cơ mới cũng
nhu chuẩn bị sẵn sảng ứng phó với những nguy cơ, thách thức trong giai doạn
hậu WTO, đỏi hỏi Tổng công ty PTSC nói riêng và những doanh nghiệp Việt
Nam nói chung phải hoạch định được chiến lược phát triển ngắn hạn cũng
như dải hạn
Từ yêu cầu thực tiễn trên, đề tải “hoạch định chiến lược phát triển
của Tổng công 1y Cỗ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dâu khí giai đuạn đến 2008 -
2815” được lựa chọn để nghiên cứu nhằm để ra phương hướng phát triển của PTSC trong giai đoạn mới Kết quả nghiên cứu sẽ tạo ra được bức tranh tống
thể về kế hoạch phát triển và các biện pháp phát triển của PT8C
MỤC DÍCH NGHIÊN CỨU
Lựa chọn và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạch định chiến lược
doanh nghiệp
Phân tích các yếu tố tác động đến chiến lược phát triển của PTSC từ đó
để ra các chiến lược phát triển cụ thÊ cha doanh nghiệp
Để xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm thực hiện thắng lợi các chiến lược đã đề ra của Tổng công ty PTSC
Dai Hoc Bach Khoa
1 — Lớp Cao học 2006 - 2008
Trang 11
DÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đổi tượng nghiên cứu của luận văn dó là Tổng công ty PTSC
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích và đánh giá những vẫn đẻ liên quan đến
chiến lược kinh đoanh đồng thời hoạch định chiến lược kinh doanh trong giai
đoạn 2008 -2015
THƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỬU
Thương pháp nghiên thu thập dữ liệu: Bao gồm đữ liệu sơ cấp và dữ
liệu thứ cấp, trong đó thiên về đữ liệu thử cấp Các đữ liệu sơ cấp, thu thập từ
các nguồn như: Dữ liệu của Tổng công ty PTSC, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam,
các sách, báo, tạp trí, internet Đối với dữ liệu thứ cập dược thu thập qua
phỏng vẫn các thành viên của Tổng công ty
Pháp pháp xử lý đữ liệu: sử đụng các phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, phan tich SWOT
Y NGHIA KHOA HOC VA THUC TIEN CUA DE TAI LUAN VAN
Luận văn đưa ra những phân Lich, đánh giá rũ nút về tình hình sắn xuất
kinh doanh, các yêu tổ ảnh hưởng đến sân xuất kinh doanh để từ đó nêu ra
những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội, nguy cơ và hoạch định các
chiến lược phát triển cụ thể cho từng giai đoạn cũng như đưa ra những kiến
nghị cho sự phát triển của Tông công PTSC nói riêng vả các công ty trong,
nước nói chung,
KÉT CẤU CTIA LIAN VAN
Ngoài những danh mục bảng biểu, phần mở đầu, kết luận và kiến nghị
phần nội dung của Tuận văn được chia lắm 3 chương với kết cầu như sau
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và hoạch định chiến lược
Chương 2: Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược PTSC
Chương 3: Hoạch dịnh chiến lược PLSC vả các giải pháp thực hiện
Trang 12
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH
CIHÉN LƯỢC 1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VẺ CIIÉN LƯỢC VẢ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
1.1.1 Khái niệm về Chiến lược
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau của các nhả nghiên cửu kinh
tế về chiên lược (chiến lược kinh doanh) Mỗi một học giả đều đưa ra những
quan niệm khác nhau về chiến lược, chũ trọng đến một khia cạnh, một
một vai trỏ cụ thể nào dó của chiến lược để khái quát thành khái niệm chiến
lược Có thể chỉ ra một số khái niệm nỗi bật cho thuật ngữ này như:
Theo Stuart Well: “Chiến lược thực sự là sự định vị những lợi thế cạnh
tranh lrơng lương lai Đỏ là mẫu chốt Bất kỷ tư đuy chiến lược nào cũng đều
phản ảnh điều cơ bản này Dó là mục đích dẫn đắt chiến lược.”
Khai niệm của Stuart Well thuyết phục và phong phú Khái niệm nảy tập
trung vào lợi thế cạnh tranh Định vị những lợi thế cạnh tranh trong tương lại
ám chỉ lợi thế cạnh tranh sẽ hao mỏn theo thời gian trừ khi được phát triển và
củng 06 liền tục Tuy nhiên, chỉ có một mục đích mục đích chính của
chiến lược được đưa ra ở dây, đỏ lá, chiếm lấy và duy trị lợi thể cạnh tranh
Keven P.Coyen va Somu Subramaniam thi cho rằng: “Chiến lược la rat
nhiều quyét dinh dẫn đất hoặc dịnh hình hau hết hành động sau dé của một
công ty, không để dang thay đổi được một khi đã đưa ra, và có ảnh hướng
mạnh nhất lên việc công ty dé co dạt dược những mục Liêu chiến lược của công ty hay không Những quyết định này bao gồm quyết dịnh lựa chọn tư
thế chiến lược, xác định nguồn hoặc các nguồn lợi thế cạnh tranh, phát triển
Trang 13
khái niệm kinh doanh và xây dựng những hệ thắng phần phối giá trị thích
hợp”
Keven P.Coyne va Somu Subramaniam nhin chién luoc theo hai phần
Phần một, chiến lược là một nhóm các quyết định định hình những hoạt động,
sau đó của công ly, rất quan trọng để công ty đạt được mục tiêu chiến lược của mình Phẩn hai, định nghĩa một nhóm các quyết định nghĩa là gì nhưng lại
không nói làm thế nào để thay đổi định nghĩa này khi công ty không có lợi thế
cạnh tranh, điều mà nhiễu công ty thường không cỏ
Tóm lại, oó thể có nhiều cách nhìn khác nhau về khái niệm chiến lược
nhưng có thể khái quát lại chiến lược chính là bao hàm các nội dung sau
-_ Nơi mà doanh nghiệp cô gắng vươn tới trong dài hạn (phương hướng)
- Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt
động nào đoanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy
may?
- Doanh nghiệp sẽ làm thể nảo để hoạt động tốt hon so với các đối thủ
cạnh tranh trên những thị trường đó (lợi thé)?
- _ Những nguồn lực nào (kỹ năng, tải sản, tài chính, các mỗi quan hé, ning
anh tranh được (cáo
lực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có dể có thể
nguồn lực}?
- — Những nhân tố từ mỗi trưởng bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh
tranh của đoanh nghiệp (môi trường)?
- Những giá trị và kỳ vọng nào mà nhũng người có quyển hành trong và
ngoái doanh nghiệp cần là gi (các nhả góp vốn)?
1.1.2 Phân loại chiến lược
Có nhiều cách phân loại chiến lược kinh duanh
Dai Hoc Bach Khoa
1 — Lớp Cao học 2006 - 2008
Trang 14I Căn cứ vào phạm vi của chiến lược, người ta chia chiến lược kinh doanh làm hai loại
-_ Một là, chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát Chiến lược
chung của doanh nghiệp thường để cập tới nhúng vẫn để quan trong
nhất, hao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài Chiến lược chung quyết định
những vân để sống còn của doanh nghiệp
- — Hai là, chiến lược bộ phận Đây là chiến lược cấp hai Thông thường
trong doanh nghiệp, loại chiến lược bộ phận này gềm: Chiến lược sẵn
phẩm; chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược giao tiếp và
khuyêch trương
Chiến lược chung và chiến lược bộ phân liên kết với nhau thành một
chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh Không thể coi là một chiến lược kinh
đoanh, nếu chỉ có chiến lược chung mà không có chiến lược bộ phận được thể
hiện bằng các mục tiêu và mỗi mục tiêu lại được thế hiện bằng một số chỉ tiêu
nhất định
L Nếu căn cử vào hướng tiếp cận chiến lược thì chiến lược kinh đoanh
được chia làm bến loại :
- — Loại thử nhất, chiến lược tập trung vào những nhân tổ then chết Tư
tưởng chỉ đạo của việc hoạch định chiến lược ở đây là, không dan trai
các nguỗn lực, trái lại cần tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa
quyết định đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
- — Loại thứ hai, chiến lược dựa trên ưu thể tương đối Tư tưởng chỉ đạo ở
đây bắt đầu từ sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của đoanh
nghiệp minh so với các dối thủ cạnh tranh Thông qua sự phân tích dó,
tim ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho chiến lược kinh doanh
Trang 15
- — Loại thứ ba, chiến lược sáng tạo tấn công Trong loại chiến lược nảy,
việc xây dựng dược liếp cận thco cách cơ bản là luôn luôn nhìn thẳng
vào những vấn đề vẫn được coi là phô biến, khó làm khác được để đặt
ết luận Từ
câu hỏi “Tại sao”, nhằm xét lại những điều tưởng như đã
việc đặt liên tiếp các cầu hỏi và nghĩ ngờ sự bất biển của vẫn để có thể có được những khám phá mới làm cơ sở cho chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp mình
- Loại thứ tư; chiến lược khai thác các mức độ tự do Cách xây dựng chiến
lược ở đây không nhằm vào nhân tổ then chốt mà nhằm vào khai thác
khả năng có thể có cũa các nhân Lễ bao quanh nhân tế the chốt
1.1.3 Khái niệm về Hoạch định chiến lược
TIoạch định chiến lược là một quá trình trong đó người ta phát triển một
chiến lược để đạt được những mục đích cụ thể
Đầu tiên và trên hết, hoạch định chiến lược là một quá trinh, có nghĩa là
gồm hàng loạt bước đi mà công ty phải theo, cùng nhau cố gắng nhất trí sẽ đạt
đến điều gì đó (tâm nhìn) và cách mà công ty sẽ đại đến đó (chiến lược) Đó
là hai mục đích của hoạch định chiến lược Những mục đích có giá trị khác
gồm tăng giá trị cỗ đông của công ty, thị phần và lợi nhuận lâu đải Tuy
nhiên, cũng củn có một mục đích khác là phát triển năng lực cốt lỗi vả lợi thế
cạnh tranh bên vững Kết quả là, xác định mục đích hoặc những mục đích là
xột nội dưng của hoạch định chiến lược
1.1.4 Quản trị chiên lược
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng
như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; dễ ra, thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi
trường hiện Lại cũng như tương lai nhằm lăng năng lực cho doanh nghiệp
Dai Hoc Bach Khoa
1 — Lớp Cao học 2006 - 2008
Trang 161.2 HOẠCH DỊNH CHIẾN LƯỢC
Việc hoạch định chiến lược thông thường điễn ra theo quy trình như sau:
1.2.1 Phân tích chiến lược
1.2.1.1 Phân tích các yêu tố môi trường
a/ Phân tích môi trường vĩ mỗ
& Yếu tổ kinh tếvĩ mô
Các yếu tổ kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các hing kinh doanh
'Tuy có nhiễu số liệu cụ thể, song việc dự báo kinh tế không phải là một khoa
học chính xác Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gỗm các yêu tô như lãi
suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỷ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách
tài chính và tiền tệ Vỉ các yếu tổ này tương đối rông nên các hãng cần chọn
lọc để nhận biết các tác dụng cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với hãng
Mỗi yếu tế kinh tế nói trên có thể là cơ hội hoặc nguy cơ Thí dụ, nhiều khi có nhiều yếu tố kinh tế cùng kết hợp với nhau lắm giảm mức tiêu thụ õ tô 'Trong khi đó mức bán ra của các hãng sản xuất phụ tùng ô tô có thể tăng lên + Yêu tổ chính trị - pháp luật — xã hôi
Các yếu tố Chính phú và chính trị có ảnh hưởng ngày cảng lớn dến hoạt
động của các đoanh nghiệp Các Công ty phải tuân theo các quy định về cho
'vay, an toàn, vật piá, quảng cáo, thuế, bảo vệ môi trường,
Đồng thời hoạt dông của Chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy
cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp Ví đụ, một số chương trình của chính phủ (như giảm biểu thuế hàng ngoại nhập cạnh tranh, chính sách miễm giảm
tuế) tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng hoặc cơ hội tồn tại Ngược lại,
việc tăng thuế trong các ngành công nghiệp nhất định có thé de doa đến lợi
nhuận của doanh nghiệp
Trang 17
Nhìn chung các doanh nghiệp hoạt động được vì điều kiện xã hội cho
phép Chừng nảo xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực
tế nhất định, thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó băng cách đòi hỏi chỉnh phú
can thiệp bằng chế độ chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật
Yếu tố chính trị ngày nay cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mối quan hệ
chính trị tốt đẹp với một quốc gia nhất định sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp phát triển thị trưởng, trao dỗi buôn bán thông qua các chính
sách tu đãi mà các quốc gia trao cho nhau
“tắt cả các doanh nghiệp khi phân tích chiến lược cần phải lưu tâm đến
phân tích rộng rãi các yếu tế xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ cd
thé x4y ra Khi một hay nhiều yếu tố thay dỗi chúng có thể tác động đến
đoanh nghiệp như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn
muc đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh
4 Yếu Lỗ kỹ thuật công nghệ
Ít có ngành công nghiệp, doanh nghiệp nào mà lại không phụ thuộc vào
cơ sở công nghệ ngày cảng tinh vi Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến
tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành
công nghiệp và các doanh nghiệp nhất định Các nhà nghiên gứu phát triển và
chuyển giao công nghệ hàng đầu nói chung đang lao vào công việc tìm tỏi các
giải pháp kỹ thuật mới nhằm giải quyết các vấn để tổn Lại và xác định các
công nghệ hiện tại có thể khai thác trên thị trưởng,
b/ Phan tích môi trưởng vi mô (mỗi trường ngành)
4 Đối thủ cạnh tranh
Trang 18
Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với
các hãng do nhiều nguyên nhân Thứ nhất là, các dối thú cạnh tranh nhau
quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giảnh lợi thế trong
ngành phụ thuộc vào oáo đối thủ cạnh tranh Mức đô cạnh tranh đữ dội phụ
thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tô như số lượng hãng tham gia cạnh
tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chỉ phí cễ định và mức độ đa
đạng hóa sản phẩm, địch vụ Sự hiện hữu của các yếu tố nảy có xu hưởng làm
tăng nhu cầu và / hoặc nguyện vọng của hãng muốn đạt được và báo vệ thị phần của mình Vì vậy, chúng làm cho sự canh tranh thêm gay gắt Các hãng
cần thừa nhận là quá trình cạnh tranh không Ổn dịnh Ví dụ, trong các nganh
công nghiệp phát triển chín muỗi thưởng sự cạnh tranh mang tính chất dữ dội
khi mức tăng trưởng vả lợi nhuận bị suy giảm Ngoài ra, các đối thủ cạnh
tranh mới và các giải pháp công nghệ mới cũng thường làm thay đối mức đô
và tính chất cạnh tranh
**Kháchhàng
Vấn đề khách hang là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh
tranh Sự tín nhiệm cúa khách hàng có thể là tải sản có giả trị nhất của đoanh
nghiệp Sự tỉn nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tết hơn các nhu cẫu và thị thiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh
Một vấn để mẫu chốt khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá
của họ Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngảnh hang giam
bằng cách ép giá xuống hoặc đỏi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều
công việc dịch vụ hơn
Các doanh nghiệp cần lập bang phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai Các thông tin thu được từ bãng phân loại này là cơ sở dịnh hướng
Trang 19
quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch nhất là các kế hoạch liên quan trực
tiếp dén Marketing
#4 Nhà cung cấp
Các doanh nghiệp cẦn phải quan hệ với các tổ chức ung cấp các nguồn
hàng khác nhau như vật tư, thiết bị, lao động và tài chính
Các tổ chức cung cấp vật tư, thiết bị có ưu thế có thể tạo ra lợi nhuận
bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản nhẩm hoặc giảm mực độ dịch vụ đi
kêm Việc lựa chọn người cung cấp dự trên số liệu phân tích về người bán
Cân phân tích mỗi tổ chức cung ứng theo các yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối
với mỗi hãng Các hỗ sơ về thành tích của người bán trong quả khứ cũng có
giá trị Irong các hỗ sơ đó ít nhất cũng phải tóm lược được những sai biệt
giữa việc đặt hàng và nhận hàng liên quan đến nội dung, ngày tháng, điều
kién ban hang vả bất kỳ tình tiết giầm nhẹ nảo có tác động đến nhả cung cấp
4 Đối thủ tiềm An mới
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tổ làm giảm
lợi nhuận của hãng đo họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, Với
mong muốn giành được thị phần vả các nguồn lực cần thiết Cần lưu ý là việc
mua lại các cơ sở khác trong ngảnh với ý dịnh xây dung phan thị trường
thường là biểu hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm nhập
Mặc dù không phải bao giờ cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm ân
mới, song nguy cơ dối thủ mới hội nhập vào ngành vừa chịu ảnh hưởng dồng,
thời cũng có ảnh hưởng đến chiến lược của hãng Bền cạnh những vẫn đề
khác, việc bảo vệ vị thế cạnh tranh của hãng bao gồm việc duy tri hàng rào
hợp pháp ngăn cân sự xâm nhập từ bên ngoài Những hàng rào này là: lợi thế
do sắn xuất trên quy mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm, sự đòi hỏi có nguồn tải
chính lớn, chỉ phí chuyển đổi mặt hàng cao, khả năng hạn chế trong việc xâm
Dai Hoc Bach Khoa
1 — Lớp Cao học 2006 - 2008
Trang 20nhập các kênh tiêu thụ vững vàng và ưu thế về giá thành mà đổi thủ cạnh tranh không tạo ra được
cf Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường
Sau khi đã phần tích từng yếu tổ riêng biệt của môi trường như vĩ mô, vĩ
mô, môi trường ngành nhiệm vụ của nhà quản trị chiến lược là đưa ra một
kết luận chưng về các yếu tố chủ yếu đem lại cơ hội và bất trắc của môi trường
‘Theo Fred R I2avid thì cần xây dựng ma trận đánh giá các yếu tổ của môi
trường như sau:
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm
tất và đánh piả các thông tin kính tế, xã hội, văn hóa, chính trị, chính phủ, luật
pháp công nghệ và cạnh tranh Có năm bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá vêu tế bên ngoài
- Lập đanh mục các yếu tố có vai trỏ quyết định đổi với sự thành công như
đã nhận điện trong quá trình kiểm tra các yếu tố bên ngoài, bao gam
những cơ hội và mỗi đe dọa ảnh hướng đến công ty và ngành kinh doanh của công ty
- Thân loại lầm quan trong tir 0,0 (không quan trong) dén 1,0 (rt quan
trọng) cho mỗi yéu té Sw phan loai nay cho thấy tầm quan trạng tương,
ứng của yếu tổ đó đối với sự thành công trong ngành kinh đoanh của
công ty
-_ Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy
cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phần ứng với yếu tố
nay, trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phan ứng trên trung bỉnh, 2 là phân
ứng trung bình vả 1 là phan img it
Dai Hoc Bach Khoa
1 — Lớp Cao học 2006 - 2008
Trang 21
- — Nhân lầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số
diễm về tầm quan trong
- _ Cộng tổng số điểm về tim quan trọng cho mỗi biến số dễ xác định tổng,
số điểm quan trọng cho tổ chức
Bat kế số các cơ hội chủ yếu và mỗi đe đọa được bao gom trong ma trận
đánh giá các nhân Lễ bên ngoài, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà xật tổ chức có thể có là 4,0 và thấp nhật là 1,0 Téng số điểm quan trong trung bình
là 2,5 Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy rằng tổ chức đang phần ứng rất
tốt với dác cơ hội và mỗi de doa hiện lại trong mỗi trường của họ Nói cách
khác, các chiến lược của công ty tận dụng có hiệu quả các cơ hội hiện có và
tối thiểu hoác các ảnh hưởng tiêu cực có thể có của các mỗi đe dọa bên ngoài
Tổng số diểm là 1 cho thấy rằng những chiến lược mà công ty dễ ra không tận
đụng được các cơ hội hoặc tránh được các mỗi đe dọa bên ngoài
Tóm lại, trong công tác quản trị chiến lược doanh nghiệp cần đặc
biệt lưu ý tới việc phân tích các điều kiện mỗi trường hoạt động của
mình Những kiễn giải về môi trường bao trùm mại lĩnh vực và ánh
hưởng đến tất cả các phương diện của quá trình quản trị chiến lược
Trong khi dương dầu với diễu môi trường phức tạp diễn biến nhanh các doanh nghiệp phải dự vào việc phân tích dúng tình hinh mãi trường 12.12 Phân tích nội bộ
1lất cả các tô chức đều có những điểm mạnh và yếu trong các lĩnh vực
kinh doanh Những điểm mạnh và yếu bên trong cùng với những cơ hội và
nguy cơ bên ngoài và nhiệm vụ rõ rảng là những điểm cơ bản cần quan Lâm
khi thiết lập các mục tiêu và chiến lược Các mục tiêu và chiến lược được xây
đựng nhằm lợi đụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu bên
trong — những yếu tổ má nhà quản trị có thể kiểm soát dược
Dai Hoc Bach Khoa
1 — Lớp Cao học 2006 - 2008
Trang 22a/ Phân tích nguồn lực
Nguễn lực của một doanh nghiệp hay một tổ chức bao gầm: nguồn nhân
lực, nguồn vật chất hữu hình, các nguồn lực vô hình
- _ Phân tích nguồn nhân lực: Nhân lực là yêu tô dầu tiên trang các nguồn
lực mà các nhà quản trị cần phần tích kguền nhân lực của doanh nghiệp
bao gồm: Nhà quản trị cấp cao và người thừa hành Phân tích nguồn nhân lực thường xuyên là cơ sở giúp các doanh nghiệp đánh giá kịp thời
ấn nhân sự trong từng khâu công việo và so với nguồn
nhân lực của đối thú cạnh tranh nhằm có kế hoạch bế trí, sứ dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có Đánh giá khách quan nguồn nhân lực giúp cho
tổ chức chủ động thực hiện việc đảo tạo và tải dào tạo cả tải lẫn dức cho
các thành viên của tô chức, từ nhả quản trị cấp cao đến người thừa hành
nhằm bảo đảm thực hiện chiến lược thành công lâu dài và luôn thích nghỉ với những yêu cầu về nâng cao liên tục chất lượng con người trong nền
kinh tế trí thức
- — Phân tích nguồn lực vật chất: Các nguồn lực vất chất bao gồm những
yêu tố như: vốn gắn xuất, nhà xướng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh Mỗi doanh nghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng trong đó có các điểm mạnh lẫn
diểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Phần tích các nguồn
luc bao gém các nội đung chủ yếu như sau:
— Phân loạt nguân ;ực vật chất biện có của doanh nghiệp: các nguồn
tốn bằng tiễn, máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, đất đại, vật tư đự
trữ, hang hóa tần kho, các loại thông tin tha nhập vá tích lũy theo thời
gian
Trang 23
“Xác định go mô cơ cấu chất lượng và các đặc trưng của từng nguồn lực vật chất
— Đánh gmả khả năng đáp ứng nhụ cầu thực lỄ của từng nguồn lực trong
các chương trình hoạt động của các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp
lừng kỳ
_Dánh giá và xác định các điểm mạnh, điềm yêu về từng nguồn lực vật
chất so với những đổi thủ cạnh tranh chủ yêu trong ngành và trên thị
truờng theo khu vực địa ly
Tuy theo loại nguén lực, việc phân tích này cần tiền hành thường xuyên,
định kỷ hoặc đột xuất để phục vụ nhu cầu ra quyết định của các nhà quản trị
có liên quan
Phân tích các nguồn lực vô hình: Những nguần lực vô hình là kết quả
lao động chung của các thành viên trong tổ chức hoặc của một cá nhân
cụ thể ảnh hưởng dén các quá trình hoạt động
Các nguồn lực vỗ hình chủ yếu là: Tư tưởng chỉ đạo trong triết lý kinh
doanh; Chiến lược vả chính sách kinh đoanh thích nghỉ với môi trường;
Cơ câu tế chức hữu hiệu; Uy tín trong lãnh đạo của nhà quân trị các cấp,
Uy tin doanh nghiệp trong quá trình phát triển; Uy tín và thị phần nhần
hiệu sản phẩm trên thị trưởng; Sự tín nhiệm và trung thành của khách
hàng: Uy tín cổa người chào hàng; Văn hóa tổ chức bền vững
Thân tích các nguồn lực vỗ hình tiến hành qua các bước sau
+ Nhận diễn và phân loại cáo nguồn lực vô hinh
+ So sánh và đánh giá các nguồn lực vỗ hình với các dối thủ cạnh tranh
+ Xác định những nguồn lự vô hình cần xây dung và phát triển
b/ Phan tích hoạt động của các bộ phận chức năng, đơn vị thành viên
i — Lop Cao học
Trang 24Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng, các đơn vị thành viên
đúng giúp nhà quản trị giám sát những diễn biến của nội bộ trong mối quan hệ
tương tác với môi trường bên ngoài nhằm có cơ sở bố sung, chân chỉnh những
sai lạc kịp thời, đồng thời nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu trong từng
đơn vị, lĩnh vực so với các đổi thủ cạnh tranh nhằm có các chiến lược canh
tranh và các chính sách hoạt động thích nghi với môi trường kinh đoanh
Phân tích hoạt động của các bệ phân chúc năng:
¡ Tloạt động của bộ phận Marketing: Để phân tích điểm mạnh và điểm
yếu của chức năng Markcling, cần phân tích các nội dưng sau
® Những hoạt động Marketing hiện tai:
- Triết lý quản trị Marketing của tổ chức là gi?
- Cơ cấu sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp cho các khu
vực thị trường
- Mức độ đa dạng mặt hàng trang trừng chủng loại sẵn phẩm
- Những đặc trưng gủa sản phẩm gủa doanh nghiệp so với sắn phẩm cạnh
tranh
- Những sản phẩm hiện tại dang ở gia doạn nào trong chu kỷ dời sống
sản phẩm
- Các chỉnh sách giá cả sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp dành cho các
đối tượng khách hang
- Mạng lưới bản hàng sỉ lẻ ở các khu vực thị trường
- Các chính sách vả chương trình phát triển mạng lưới bán hàng ở các
Trang 25
- Các dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp
ø Kết quá thực hiện các hoạt động Marketing theo khu vực thị trường và
dự báo những diễn biến trong tương lai
- Doanh số thị phần của từng nhãn hiệu và xu hướng biến động theo khu
vực thị trường
- Mức độ hài lỏng của khách hàng đối với cáu nhãn hiệu hàng hóa của
doanh nghiệp
- Khả năng mở rộng các mặt hàng trong tùng chúng loại sản phẩm
- Mức thời gian trung bình của từng giai đoan trong chu kỳ đời sống sản phẩm
- Phân ứng của khách hàng đối với chính sách giá cả trong từng kỳ
- Tính linh hoạt trong chiến lược giá cả sản phẩm
- Mức độ hợp lý của mạng lưới bán hàng ở các khu vực địa lý
- Mức độ én định của khách hàng hiện tại và khả năng phát triển khách
hang mới theo thời gian
- Khả năng thu thập thông lin môi trường Markcling
- Khả năng hợp táo với các lỗ chức truyền thông đại chúng ở mỗi khu
vực thị trường
+ Hoai động của bộ phận nhân sự: Quản trị nhần sự liên quan đến việc
tuyển mộ, huấn luyện, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và khuyến khích động viện
Khi phân tích và dánh giá hoạt dộng của bộ phận nhân sự cần thu thập những
thông tin chủ yếu sau đây:
- Quy mô và cơ câu nhân sự hiện tại có phù hợp nhu cầu của các khâu
công việc hay không?
Dai Hoe Bach Khoa 1 — Lớp Cao học 2006 - 2008
Trang 26- Khả năng hoàn thành ông việo của các thành viên trong tổ chức như
thé nao? Năng suất lao động? Khả năng thích nghĩ với công nghệ mới
hoặc cơ cầu tổ chức mới?
- Các chỉnh sách tuyển mộ, huấn luyện có phục vụ tốt nhụ câu sử dụng
hay không?
- Nguồn nhân lực hiện tại có được bỗ trí và sử dụng hợp lý chưa?
- Chính sách tiền lương, tiễn thưởng, thăng tiến, học hành có thu hút
và giữ được lao động giỏi không?
- Khả năng khai thác và phát huy sáng kiến nguồn nhân lực như thể nào?
- 1ý lê lao đông di chuyến hàng nằm ở mức nào?
- Co cau lao đông mà tổ chức cần tuyến dụng thêm trong kỳ kế hoạch
sắp tới là gì?
- Cơ câu nhần viên có cần điều chỉnh để thích nghỉ với nhu câu công việc
không?
L Hoạt động của bô phận Tài chính — Kế toán: Bộ phận tài chính kế Loán
liên quan đến những hoạt động huy đông vả sử dụng các nguồn lực vật chất
của đoanh nghiệp hay tổ chức trong từng thời kỳ, thực hiện hoạch toán kinh tế
trong tất cả các khâu công việc trong quá trình hoạt dộng: Muốn phân tích và
đánh giá hoạt động tải chính kế toán trong doanh nghiệp cần thu thập những
thông tín cơ bản sau
e Những hoạt động tài chính kế toán trong doanh nghiệp:
- Chiến lược vá chính sách tải chính hiện tại của công ty có thích nghỉ
với môi trường không?
Trang 27
- Việc huy động vả sử dựng các nguồn vốn trong các dự án, các chương
trình hoạt dộng diễn ra như thể nào?
- Chi phi huy động vẫn từ các nguằn ra sao?
- Các nguồn vốn phan bé cho các đơn vị kinh doanh, các hộ phận chuyên
môn có hợp lý không?
- Các kế hoạch thu chỉ được bình thành như thế nào?
- Tổ chức hạch toán kế toán thực hiện ra sao?
se Những kết quả về hoạt động lải chính — kế toán định ky va các xu
hướng
- Cân đối tổng kết tài sản
- Cân đối thu — chỉ tải chính
- I3oanh số và lợi nhuận của các sản phẩm dịch vụ
- Tý lễ thu hồi vốn dầu tư
- Vòng quay vốn lưu động
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân
- Tý lệ vốn tích lũy hàng năm, mức cỗ tức hàng năm, mức biển ding giá
cả chứng khoản của doanh nghiệp trên thị trường
- Khả năng bảo tổn vốn đầu tư
- Hiệu quả sử đụng vốn đầu tư trong các quá trình: nghiên cứu va phát
triển, sản xuất, markcling, quản trị chất lượng
- Các loại thuế và mức thuế phải nộp trong Lừng thời kỳ
- Khả năng huy động và phát triển nguôn vẫn tiềm tàng trong nội bộ
Trang 28
- Những xu hướng đối mới hoạt động tải chính - kế toán trong doanh
nghiệp
- Su di chuyển các nguồn vén dẫu tư trong nội bộ doanh nghiệp
+ Hoạt động sẵn xuất và tác nghiệp: Sản xuất và tác nghiệp bao gm tit
cả các hoạt động biến đối các yếu tố đầu vào thành yếu tô đầu ra ở từng công
đoạn trong các quá trình hoạt động của doanh nghiệp hay tô chức Những
thông tin cần thu thập để phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất và tác
- Những thông tin về lực lượng lao động trên các quy trình
- Những thông tin về chất lượng trong các quá trình sản xuất/ tác nghiệp
c/ Ma tran đánh các yêu tố giá nội bộ
Bước cuỗi củng trong việc thực hiện phân tích nội bộ đó là xây dựng ma
trận các yếu tố nội bộ (TT) Công cụ hình thành chiến lược này tóm tắt và
dánh giá những mặt mạnh vả yếu quan trọng của các bộ phân kinh doanh
chức năng và nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mỗi quan hệ
giữa các bộ phận này Tương tự như ma trận TTEIE được mô tả ở phần trên, mã
trận IEE có thể được phát triển theo 5 bước
(1) Liệt kế các yếu tổ như đã xác định trong quy trình phân tích nội hộ
Sử dụng các yếu tổ bền trong chủ yếu bao gồm cả những điểm mạnh và điểm
Trang 29
(2) Ăn định tầm quan trọng băng các phan loại từ 0,0 (không quan
trọng), tới 1,0 (quan lrong nhất) cho mỗi yếu tổ
(3) Phân loại từ 1 dến 4 cho mỗi yếu tổ dại diện cho diém yếu lớn nhất
(phân loại bằng 1), điểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2), điểm mạnh nhỏ nhất (phân loại bằng 3), hay điểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4) Như vậy,
sự phân loai này dự trên cơ sở công ty trong khi mức độ quan trọng ở bước 2
dựa trên cơ sở ngành
(4) Nhân mỗi mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác
định điểm số quan trọng cho mỗi biến số
(5) Công tắt cả số điểm quan trọng cho mỗi biến số để xác định số diễm
quan trọng tổng công của tô chức
1.2.2 Hình thành chiến lược Công ty
1.2.2.1 Xác dịnh mục tiêu
‘Trén cơ sở phân tích các yêu tổ môi trường, phân tích nội bộ, nha quan
trị phải xác định rõ được mục tiêu của doanh nghiệp
a/ Khái niệm mục tiêu
Những từ ngữ mục tiêu chỉ định những đổi tượng riêng biệt hay những
kết quả kinh doanh mã doanh nghiệp muốn dạt tới Mặc đủ những mục tiêu
xuất phát từ sứ mạng, chúng phải được riêng biệt hóa và cụ thể hon
b/ Phân loại mục tiêu
Có hai loại mục tiêu: Mục tiêu ngắn han va muc tiéu dai han
+ Mục tiêu đải hạn: là những mục tiều cho thấy những kết quả mong
muôn trong một thời gian đài Những mục tiêu dài hạn thường riêng biệt hon
phát biểu về sử mạng nhưng có phần kém riêng biệt hơn mục tiêu ngắn hạn
Dai Hoc Bach Khoa
1 — Lớp Cao học 2006 - 2008
Trang 30Mục tiêu đài hạn thường thiết lập cho những vẫn đề: (1) khả năng kiếm lợi
nhuận, (2) năng suất, (3) vị trí cạnh trạnh, (4) phát triển nhân viên, (5) quan hệ
nhân viên, (6) din dao kỹ thuật, (7) trách nhiệm với xã hội
+ Mục tiêu ngắn hạn: Phải rất là biệt lập và đưa ra những kết quả nhằm tới một cách chỉ tiếu Chúng là những kết quả riêng biệt mà công ty kinh
doanh có ý định phát sinh trong vòng chu ky quyết định kể tiếp
1.2.1.2 Hình thành chiến lược thông qua sử dụng các kỹ thuật
Phân tích chiến lược và lựa chọn nhằm xác định các tiến trình hoạt dộng,
có thể lựa chọn để nhờ chúng mà công ty có thể hoàn thành sứ mạng và mục
tiêu của nó Các chiến lược, mục tiêu và sử mạng hiện tại của công ty cộng
với các thông tin kiểm soát bên trong vả bên ngoài sẽ tạo cơ sở cho việc hình
thành và đánh giá các chiến lược có khả năng lựa chon kha thi
Mỗi tổ chức đều có một số những cơ hội và mối de dọa bên ngoài vả các
điểm yếu và diễm mạnh bên trong có thể dược sắp xếp để hình thành các
chiến lược khả thi có thể lựa chọn Việc kết hợp các yêu tố sẽ cho ta những
kết quả khả quan khi sử dụng một sẽ các phương pháp ma trận sau đây
a/ Ma tran SWOT (Điểm mạnh — yếu — cơ hội — thách thức)
Ma tran SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà
quản trị phát triển bốn loại chiến lược sau: Oác chiến lược diễm mạnh — cơ
hội (SO, chiến lược điểm mạnh điểm yếu (WO), chiến lược điểm mạnh
nguy co (ST), va chiến lược diểm yếu — nguy co (WT) Su kết hợp các yếu
quan trọng bên trong và bên ngoài lá nhiệm vu khó khăn nhất của việc phát triển một ma trận SWOT, nó đòi hỏi phải có sự phản đoán tốt, và sẽ không có
một kết hợp tốt nhất Hãy nhìn vao Bang 1.1 sẽ thấy các chiến lược thử nhất,
thứ hai, thứ ba và thứ tư là những chiến lược kết hợp SO, ST, WO va WT
Trang 31
Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty;
¡ Liệt kế những điểm yếu bên trong công ty;
1 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty;
+ Liệt kê các mối de doa quan trọng bên ngoài công ty;
¡ Kết hợp điểm mạnh bên trong va co hội bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lược SO vào ô thích hợp;
+ Kết hợp những diểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và phi
kết quả của chiến lược WO;
1 Kết hợp điểm mạnh bên trong với môi đe dọa bên ngoài và ghi kết quả
của chiến lược ST
! Kết hợp điểm yến bên trong với nguy cơ bên ngoài va ghi kết quả
Các chiến hược SƠ (Sử dụng các điểm mạnh dễ tận dung cơ
hội]
T : Những nguy cư (Liệt kê những nguy cơ)
Các chiến lược ST (Vượi qua những bái trắc bằng tận dụng các điểm mạnh)
điểm yếu và tránh khói
các mỗi đe doa}
Trang 321.2.3 Lựa chọn chiến lược phát triển thích hựp
1.2.3.1 Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM)
Ma tran QSPM sứ dụng các đữ liệu đầu vào từ những phân tích ở các
bước trên để giúp các chiến lược gia quyết dịnh khách quan chiến lược nào
trong số các chiến lược có khả năng thay thế là chiến lược hấp dẫn nhất và
xứng đáng để doanh nghiệp theo đuổi nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của mình Tiền trình phát trién ma tran QSPM gém 6 bude (xem bang):
- Liệt kê các cơ hội/mỗi de dọa lớn bên ngoài va oác diém manh/yéu
quan trọng bên trong vao cột (1) của ma trận Các yếu tố nay được lấy
trực tiếp tử các ma trận EFE va IFE
- Trong sột (2) của ma trận diễn các con số tương ứng với từng yếu tố
trong cột phân loại của các ma tran EE va IFE
- Nghiên cứu ma trận SWOT và xác định các chiến lược có thể thay thé
mà tổ chức nền xem xét để thực hiện, ghỉ lại các chiến lược này vào hang
trên cùng của ma trận QSPM Cac chiến lược được xếp thành các nhỏm
riêng biệt nhau (nếu cổ)
- Xác định số điễm hap din (cét A): Không hắp dẫn=l, it hấp đẫn=2, khá
hap đẫn-3, rất hấp đẫn—4 Các trị số này biểu thị tính hấp dẫn lương đối của mỗi chiến lược su với các chiến lược khác trong củng một nhóm các
chiến lược có thể thay thé
- Tinh téng số diém hap din cia mai chiến lược xét riêng đối với từng
yếu tố thánh công quan trọng ghi ở cột (1) bằng cách nhân số phân loại với số diễm hắp dẫn trong mỗi hàng (cho vào cột B)
- Cộng dồn các số điểm hấp dẫn cho ta tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược (xét đến tất cả các yếu tố bên trong vả bên ngoài thích hợp có
Dai Hoc Bach Khoa
1 — Lớp Cao học 2006 - 2008
Trang 33
thể ảnh hưởng tới
c quyết định chiến lược) Tổng số điểm nảy cảng
cao thì chiến lược càng thích hợp và cảng đáng được lựa chọn để thực
hiện
Bang 1.2 Ma trận QSPM
Phan | Các chiến lược lựa chọn Cơ sở của
Các yếu tố quan loại — Chiến Chiến Chiến | số điểm hấp
trong chi yu (2) lược 1 lược 2 lược 3 dan
cứ số lượng chiến lược nảo, nhưng chỉ có những chiến lược trong củng một
nhóm mới được đánh giá với nhau Chẳng hạn, một nhóm chiến lược đa dạng
hóa có thể báo gồm các chiến lược da dạng hoa déng tâm, đa dạng hóa kết
khối, trong khi một nhóm chiến lược khác có thể bao gầm các chiến lược liên
kết thee chiều dọc (vỀ phía trước hay về phía sau) vả liên kết theo chiều
ngang Các nhóm chiến lược này là khác nhau vả ma trân QSPM chi danh giá
các chiến lược trong củng một nhóm
Gần chú ý rằng ma trận QSPMI biếu thị sức hấp dẫn tương đối của các
chiến lược có thể lựa chọn va quan trong hơn là nó cung cắp cơ sở khách quan
Dai Hoc Bach Khoa
1 — Lớp Cao học 2006 - 2008
Trang 34để xem xét và quyết định lựa chọn CLSP thích hợp nhất Tuy nhiên ma trận
QSPM cũng có nhiều hạn chế và phải có những diều kiện nhất dịnh để sử
đụng được trong thực tế Một trong những hạn chế lớn nhất là trong quá trình
cho điểm
xây dựng ma trân đòi hỏi phái có sự phán đoán bằng trực giác
hấp dẫn các yếu tố - mặc dù đã đựa trên các thông tin phân tích môi trường
được tiền hành tử trước Do đó muốn sử dụng ma trận QS5PI có hiệu quả đòi
hỏi các chiến lược gia cần thảo luận kỹ lưỡng và thống nhất về mỗi con số
trong ma trận bằng cách đưa thêm căn cứ cho điểm vào cột cơ sở số điểm hap
dẫn
- Các yếu tô tac động đẳn lựa chọn chiến lược -
+ Yếu tổ văn hóa
1 Yếu tổ chính trị
1 Vai to cia Ban Quan tri
- Cae logi hình chiên lược chính dé doanh nghiệp lựa chọn
L Chiến lược tăng trưởng lập tung
+ Chiến lược phái triển hội nhập
1 Chiến lược tăng trưởng đa đạng
1 Chiến lược suy giảm
- _ Tiễn tình chọn lựa chiến lược
“Tóm lại các bước hoạch định chiến lược có thể tóm tất qua các bước sau :
Một số kỹ thuật quan trọng để hình thành một chiến lược có thể sắp xếp
theo một quy trình ra quyết định gầm 3 giai doạn như được mô lá ở Bang 1.3
đưới đây Các công cụ được trỉnh bày trong quy trình này có thể áp dụng cho
Trang 35
ek pe cà có THỂ mi sàng ,
c quy mô và loại tỗ chức và có thể giúp cho các chiến lược gia xác
định, đánh giá và lựa chọn các chiến lược
Bang 1.3 Một số công cụ kỹ thuật trong các giai đoạn hình thành chiến lược
Giai đoạn II : Giai đoạn quyết định
Mã trận hoạch định chiến lược định lượng (Q5PMD)
Giai đoạn I - Tóm tắt các thông tin cơ bản dược nhập vào cẦn thiết cho
việc hình thảnh các chiến lược, sử dụng các yêu tô đánh giá các tác động bên trong (Ì), ma trận đánh giá các tác động bên ngoài (TED), ma trận hình ảnh
cạnh tranh
Giai doạn II: Tập trưng đưa ra các chiến lược khá thì có thể lựa chọn
bing cach kết hợp các yếu tổ bên trong và yếu tổ bên ngoài quan trọng Trong,
giai đoạn này có khá nhiều kỹ thuật oũa cá
tác giả khác nhau sử dụng Doanh
nghiệp có thể lựa chọn một hoặc vải kỹ thuật thích hợp nhất trong tình huỗng,
của mình đề hình thành chiến lược
Giai đoạn II : là giai đoạn quyết định, sử đụng ma trận QSPM để đánh
giá khách quan các chiến lược khã thi cú thể lựa chọn
Tat c& cáo kỹ thuật trong quy trình hình thánh chiến lược đều đôi hỏi sự
kết hợp giữa khả năng trực giác với quá trình phân tích Việc sử dụng các kỹ thuật cho phép thục hiện việc phân tích, tổng hợp rất nhiễu các yếu tổ tác
động, dánh giá chúng một cách khách quan, diễn giải theo phương pháp tư
Dai Hoc Bach Khoa
1 — Lớp Cao học 2006 - 2008
Trang 36
duy mạng, mả nếu không có sự tham gia rợ giúp của các kỹ thuật thì các định
kiến cá nhân, các vận động chính trị, xúc cám, cá tính, những sai lạc về việu
quá coi trọng một yếu tố đơn lẻ nảo đó có thể ảnh hưởng quan trọng tới việc
hình thành chiến lược, trái với mong muốn của doanh nghiệp về những chiến
lược có hiệu quả
1.2.4 Xác
inh các giải pháp triển khai chiến lược 'trên cư sở các phân tích chiến lược cũng như việc lựa chọn các chiến
lược phát triển, nhà hoạch định chiến lược phải vạch ra rõ các giải pháp cụ thể
về gác lĩnh vực của doanh nghiệp để có thể thực hiện được chiến lược Nhà
hoạch định chiến lược phải nêu rõ các giải pháp liên quan đến các nội dung
như : giải pháp về tài chính, giải pháp về nhân sự - dao lao, giải pháp về tổ
chức TẤU cả các giải pháp dễ ra đều phải hướng đến mục Liêu đuy nhất đó lá
hoàn thành các chiến lược đã để ra
Trang 37
Tổng công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khi (trước dây là Công ty
Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí) là đơn vị thành viên của Tập đoản Dầu khí Quốc
gia Việt Nam, được thành lập ngày 09/2/1993 trên cơ sở sáp nhập 2 đơn vị
thành viên của Tổng Công ty lầu khí Việt Nam (nay là ‘Tap đoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam) là Công ty Địa vật lý và Dịch vụ Dầu khí (GPTS) và
Công ty Dịch vụ Dầu khí (PSC)
Chỉ trong hơn 15 năm kể từ khi thành lập đến nay, PTSC đã tạo dựng
được thương hiệu là một nhả cung cấp địch vụ dầu khí hàng đầu tại Việt Nam
và có tên tuổi nhất định trong khu vực Các mốc lịch sử phát triển của PTSC
cụ thể như sau
- Nam 1994: Công ty Dầu khí I Thai Binh được sáp nhập vào PTSC
- Ngảy 16/02/1996 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phàng Chính phủ ra
Quyết định số 199/BT về việc thành lập lại Công ly Dịch vụ Kỹ thuật
Dầu khí (có tên viết tắt là PTSC) lả thành viên của Tễng Công ty Dầu khí Việt Nam
Trong quá trinh phát triển của mình, PTSC theo chiến lược của Ngành
Diu khi Việt Nam, PTSC đã chuyển giao hoặc một số bộ phận, don vị của mình dễ tạo ra các don vi dịch vụ khác như tách bộ phận kinh doanh nhiên liệu nhập về Công ty Chế biến và Kinh doanh sản phẩm
dầu (PDC) vào dầu năm 2001 Đầu năm 2002, PTSC tách Xí nghiệp
Dich vụ Kỹ thuật Dầu khí biển và Dôi khoan thuộc Xi nghiệp Tàu Dich
Dai Hoe Bach Khoa Ha Néi — Lớp Cao học (JTKI 2006 - 2008
Trang 38vụ Dầu khí để thành lập mới Công ty mới là Công ty Khoan và Dịch
vụ khoan Dầu khí (PVD) Năm 1998, tách một bộ phận thành lập Công
ty Dịch vụ Tổng hợp Dầu khi (PETROSETCO)
Ngày 01/01/2007, PTSC đã hoàn thành công tác Có phân hóa vả chính thức họat động theo luật Doanh nghiệp với tên mới là Công ty cễ phần
Dich vụ Kỹ thuật Dầu khi (gọi tắt là PTSC)
Ngày 09/02/2007, PTSC tiếp tục chuyển đổi thành Tổng Công ty hoat
déng theo mỗ hình Công ty mẹ - Công ty con
Thang 4/2007, Thực hiện Nghị quyết của Tập doàn Dầu khi Quốc gia
Việt Nam 1rụ sở của PISC đã được di chuyến từ Hà Nôi vào Thành
phố 116 Chi Minh
2.1.2 Chúc năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Tổng Công ty PTSC có chức năng vả nhiệm vụ chính là cung cấp các
dịch vụ phục vụ cho các hoạt động thăm dỏ, khai thác chế biển đến vận
chuyển, kinh doanh, phân phối các sân phẩm của ngành dầu khí Hiện nay, Tổng Công ty PTSC đang cung cân hơn 16 loại hình dich vụ chính, cụ thé
như sau
1 Dich vu tau của PTSƠ 8 Dich vụ cung ứng lao động
2 I2ịch vụ tàu thuê ngoài 9 Dịch vụ dại lý tàu biển
3 Dich vu cin cử cảng 10 Dich vu cung ứng vật tư thiết bị
4 Dịch vụ FSO/FPSO 11 Dịch vụ kinh doanh nhiên hệu
6 Dich vu Co khi lạo và đóng 13 Dịch vụ kinh doanh khách sạn
mới công trình dầu khí 14 Dịch vụ 5X@&KD nước khoáng
7 Dich vu khảo sát địa chân, địa chất 15 Dịch vụ thực hiện và quản lý đự
công trình và khảo sát ROV án
Trang 39
Tổng Công ty PTSC hiện nay bao gồm 16 don vi thành viên và trực
thuộc và tham gia gép vốn thành lập với tỷ lệ sở hữu trên 10% vốn diều lệ của
đoanh nghiệp vào 04 Công ty Có phân Bộ máy điều hành của PTSC gồm 07
Ban So đồ tổ chứo, vị trí các đơn vị thánh viên như Phụ lục 01, 02, 03
2.1.4 Nguẫn lực và kết quả kinh doanh của PTSC giai đoạn 1997-2007
2.1.42 Kết quả kinh doanh
Cùng với sự phát triển của ngành dầu khí Việt Nam nói riêng và nên kinh
tế Việt Nam nói chung, trong hơn 15 năm qua, PTSC đã liên Lục có những
bước phát triển vượt bậc Các chỉ số như doanh thu lợi nhuận nêp ngân sách nhà nước nhữn chung đều tăng đều qua các năm
Trang 40
Daanh Thu
7.000 6.900
5000
4000
3000 2.000
Hình 2.3 Lợi nhuận PTSC giai đoạn 1997 - 2007
Đại Học Bách Khoa Ha Noi — Lop Cao hoc QTKD 200 008