_ BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---poDie--- DANG VIET HUNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC THỊ CÁC CHÍNH SÁCH KHUYÉN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÀNH
Trang 1_ BO GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
-poDie -
DANG VIET HUNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC THỊ CÁC CHÍNH
BAN TINH HOA BiNH DOI MOI CONG NGHE
LUAN VAN THAC SI CHUYEN NGANH QUAN TRI KINH DOANH
HÀ NỘI - NĂM 2017
Trang 2_ BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-poDie -
DANG VIET HUNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC THỊ CÁC CHÍNH
SÁCH KHUYÉN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÒA BÌNH ĐỎI MỚI CÔNG NGHỆ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số đề tài 15BQTKDHB-18
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN PGS.TS TRAN THI BICH NGOC
HÀ NỘI - NĂM 2017
Trang 3LOL CAM BOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trinh nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi
Cáo số liệu sử dung trong luận van cé ngudn géc cu thé, 16 rang Các kết quả trong
nghiên cứm cña luận văn là đo tác giã tự tim hiển, phân tích một cách khách quan,
trung thục và chưa từng được công bề trong bắt kỳ cêng trình nghiên cứu nào khá
Là Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2017
TAC GIA LUAN VAN
DANG VIET HƯNG
Trang 4LOLCAM ON
“trong suốt thời gian thực hiện công trình nghiền cửu nảy, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ của Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đảo tạo Sau đại học trường Đại học
Bach Khoa Là Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài
1
Thị Bích Ngọc thuôc Bộ môn Quận lý công nghiệp, viên Kinh tế và Quân lý, trường,
lâu tiền, lôi xin trân lrọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô PGS TS Trần
Dai hoc Bách Khoa Hà Nội Người dã tận tỉnh hướng đẫn, góp ý và giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tiếp theo, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học
Bach Khoa Ha Noi va các thấy, cô giáo của Viện Kinh lế và Quân lý, Viện Pao tao
Sau đại học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, những người đã giúp đỡ giảng đạy,
truyén dat cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm giúp tôi có định hướng rõ rằng,
hơn trong quá trình thục hiện và hoàn thành hiận văn
Cuối cùng tỏi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cáo vị lãnh đạo Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh Hỏa Hinh, gia đình, bạn bẻ và đẳng nghiệp đã tạa điển kiện giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tdi xin chân thanh cam on!
Hà Nội, ngà 20 tháng 9 năm 2017
TAC GIA LUẬN VĂN
Trang 5MỤC LỤC
LOT CAM DOAN ch Hàn HH HH gu haeeoeo
MOT SO VAN DE LY LUAN VA TONG QUAN VE CAC CHINH SACH
1.1 KHÁI NIỆM VÈ ĐI MỚI CÔNG NGHỆ,
1.1.2 Khái niềm đổi mới công nghệ
1.1.3 Khái niêm quân lý đổi mới công nghệ 1
1.1.4.THệu quả đổi mới công nghệ neo
1.2, TAM QUAN TRONG CUA DOI MGI CONG NGHE TAI CA
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIET NAM HIỆN NAY
1.23 Nha câu đổi mới công nghề trong doanh b nghiệp nhỏ và vừa
1.3 DAC ĐIỂM, VAI TRÒ V VÀ NÓ
CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
1.3.1 Dặc điểm và vai trỏ của doanh nghiệp nông nghiệp
1.3.2 Nội dụng đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nông nghiệp 21
1.4, CÁC DIEU KIEN CAN THIET DE CÁC DOANH NGHIỆP CÓ THẺ ĐỜI
MỚI CÔNG NGHỆ,
1.4.1 Vén của doanh nghiệp
1.4.3 Thong tin vé các lĩnh vực: Chính sách, khoa học công nghệ, thiết bị, sảng chế,
Trang 61.5 CAC CHINH SACH KHUYEN KHICH CAC DOANH NGHIEP BOI
1.5.1 Chỉnh sách khuyên khích đoanh nghiệp tù tư đối mới công nghệ của một số
1.5.2 Chính sách uy khích — đầu tư đối mới công ene ở Việt Nam
2.2 TONG QUAN VE CAC KET QUÁ ĐÔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỮA NGẢNH NÔNG NGHIỆP TRE DIA BAN
MOI CONG NGHE CUA CAC DOAN NGHIEP VỪA VÀ NHỎ NGÀNH
2.3.2 Tình hình thực thị chính sách khuyên khích đổi mới công nghệ chơ các đoanh xghiệp nhỏ và vừa trong ngành nông nghiệp của tính Liòa Bink „50 2.4 NHỮNG RÀO CÁN VẢ CÁC NGUYÊN NHÂN TRONG THỤC THỊ CÁC CHÍNH SÁCH KHUYÉN KHÍCH ĐÔI MỚI CÔNG NGHE CUA CAC
DOANH NGHIEP VU'A VÀ NHỎ NGANH NONG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BẢN
2.4.3 Cáo nguyên nhân của những ráo cán trong thực thị cáo chính sách khuyến
khích đổi mới công nghệ của các đoanh nghiệp vừa và nhỏ ngánh nông nghiệp trên
Trang 7
KAUYEN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP VỬA VẢ NHỎ CỦA NGANH
NONG NGHIEP TREN DIA BAN TINH HÒA BÌNH ĐỎI MỚI CÔNG NGHỆ
70
3.1 CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIEN KINH TE - XA HOI CUA TINH
3.1.1 Định hướng tổng thể plat triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Binh dén năm 2020
79
3.1.2 Các định hướng phát triển ngành nông nghiệp tĩnh Hòa Bình đến năm 202073
3.2 CAC ĐỊNH HƯỚNG VE DOL MOI CONG NGHE CHO CÁC DOANH
NGHIỆP CUA TINH HOA BINH TRONG GIAI DOAN SAP TOE DEN NAM
3.2.1 Định hướng về đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp 'Việt Nam trong giai
3.2.3 Định hướng về đỗi mới công nghệ cho các doanh nghiệp tỉnh Hỏa Bình trong, giai đoạn sắp tới đến năm 2020 su keeeseeoeo.TE
3.3.3 Định hướng vẻ đối mới công nghệ cho các doanh nghiệp ngành nếng nghiệp
3.3 CÁC GIẢI PHÁP TANG CƯỜNG 'THỤC THỊ C, ic Cc
3.3.1 Giải pháp 1: Tăng cường và nâng cao hơn nữa chất lượng nại nhân lực
thực thì chính sách khuyên khích đổi mới công nghệ - - 82 3.3.2 Giải pháp 2: Sớm bạn hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phái triển khoa
3.3.3 Giải pháp 3: Đẫy mạnh công tác tuyén truyén, năng cao nhận thức của doanh
nghiệp về đổi mới công nghệ, vẻ chỉnh sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công
3.3.4 Giải pháp 4: Thúc dây phát triển hơn nữa thị trường khoa học và công nghệ
3.3.5 Giải pháp 5: Nâng cao liệu quả hoạt động của Quy Phat in khoa hoc va công nghệ, khuyến khích doanh nghiệp thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công,
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO à s snseeeeoo.Đ7
Trang 8
TÁC KÝ HIỆU VÀ CHU VIET TAT
- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT LÁT TLENG VIET
Tas viet tat
Từ viết tắt Cụm tử tiếng việt
ĐMCN Đổi mới công nghệ
KH&CN Khoa học và công nghệ
ANH MỤC CAC CHU VIET TAT TIENG ANIL
Economist Intelligence Unit Cơ quan tỉnh báo kinh tế
Forcign Direct Investment
Gross Domestic Production
Organization for Rcomomie Cooperation and Development
Resewch and Development
Technologieal product and process innovations
United Nations Industrial Development Organization World Economic Forum
The World Trade Organization
Diễn dan Kinh tế thể giới
Tổ chức thương mại thể giải
Trang 9Bang 2.4 Tinh hinh thue hiện chính sách hỗ trợ dối mới công nghệ cho các doanh
Bang 2.5 Số doanh nghiệp tiến hành đổi mới công nghệ và phương thức đổi mới
Bang 2.6 Khó khăn doanh nghiệp gặp phải khi tiến hành đổi mới công nghệ 57 Bảng 2.7 Đánh giá khả năng nhận biết các chính sách Nhà nước khuyên khích đối angi công nghệ của các doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ vả vừa tinh 11éa Binh 58 Bảng 2.8 Đánh giá khô răng nhận biết về các chính sách của tình Hòa Bình có liên quan tới hỗ trợ đối mới công nghệ cho các đoanh nghiệp nhỏ và vừa của lTöa Bình
sọ Bảng 2.9 Các kênh nhận biết các chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ của
Bang 3.10 Mức đô nhận hỗ trợ si mới công nghệ theo chính sách Nhà nước 6l
Bang 2.11 Mức độ nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ theo chính sách của tính Hòa
Bang, 2.12 Nhing hi tro ma eae dean h nghiệp mong muốn nhận được trong việc
vi
Trang 10Hoa Bình có điện tích tụ nhiên khoảng 4.600 km2, dâu số trên 83 vạn người,
ciiểm 1,41% điện tích và 0.9034 dân số của cả nước Trong đó dất chưa sử dụng chiếm khoảng 20% điện tích đất tự nhiệm, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu phủ hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi, có tiểm năng thụ hút đầu tư vào sản xuất chế biển
gi sản phẩm từ nông, lâm nghiệp như: rỗng và phái triển cây cả phê, lrồng cây ăn
quả có múi công nghệ cao (Cam Cao Phong, Bưởi Tân Lạc, ), cây dược liệu
Tuy nhiên, việc ứng dựng Khoa học công nghệ phát triển ngành nông nghiện chữa tao được kết quả có tính đột phá Hiện quả sử dụng vốn ngân sách hỗ trợ lĩnh
vực nảy còn thập Chưa có cơ cÍ
é phù hợp để huy động mọi nguồn lực để đầu tu
đổi mới công nghệ trong sản xuất nông nghiệp
Công nghệ và đổi mới công nghệ trở thành yêu tố quan trong tác động đến năng suất, sức cạnh tranh và hiệu quả sẵn xuất kinh doanh của cáo doanh nghiệp,
đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ vả vùa Irong những năm qua, Nhả nước đã ban
hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đoanh nghiệp đối mới công nghệ Tuy nhién, các chính sách đó trên thực tế đã có tác động như thẻ nào đến hoạt động đối mới công nghệ ở các đoanh nghiệp nhỏ và vừa, hiện nay vẫn còn là một vẫn đề cần phải
nghiên cứu
Tổ giải quyết được tình trạng như vừa nêu thị cân có các giải pháp đồng bộ, tăng cường thực thị các chỉnh sách, khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nông nghiệp đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Nhận thức được tầm quan trọng của van đề này, tôi chọn “Giải
pháp tăng cường thực thì các chính sách kimnlên khích các doanh nghiệp nhỏ và
vừa của ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh liòa Bình đôi mớt công nghệ ” làm đề
tài hiận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh
2 Tình hình nghiên cứu
Trang 11Đã có một số đề tài nghiên cứu về các vấn để liên quan tới chỉnh sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp Việt Nam như
- Đề
¡ khoa học cấp bộ: “Nghiên cứu, đảnh giá thực trạng và định hướng
đoạt động đối mới công nghệ của doanh nghiệp Irong ruột số ngành kinh lê” của
Th8 Phạm Thế Dũng, Bộ Khoa học và Công nghệ, 2009
- Đề tài khoa học cấp tỉnh: "Đánh giá hiện trạng đổi mới công nghệ của một số đoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực đổi mới cho doanh nghiệp” là một đề tải đo Nguyễn Thanh Vinh, Phá Giám đốc Sở
hoa hạc và Công nghệ tỉnh IIöa Bình chủ trí năm 2014
- “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng, một số chính sách và biện 'pháp thúc đây hoạt động đổi mới công nghệ và nghiên cứu - triển khai trong các cơ
sở sản xuất ở Việt Nam” là một đẻ tải do Trần Ngọc Ca, Viện Chiến lược và Chỉnh
sách Khoa học và Công nghệ chủ trì năm 2000
- “Đểi mới công nghệ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội”, luận văn thạc sỹ khoa học của tác giả Nguyễn Khắc Tiên, 2008
- “Chính sách hỗ trợ đối mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Hà Nội”, luận văn thạc
" luận văn thạc sỹ chuyên
- Cuỗn sách “Quản lý đôi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa” của T8 Trần Ngọc Ca, Nha xuất bản Chỉnh trị Quốc gia, 2000
Tuy nhiên từ trước đên nay, tác giả chưa thấy có công trình nghiên cứu cụ thế
ảo về tổng cường thực thí chính sách hỗ Irợ đổi mới công nghệ cho các doanh
nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa của tình Hỏa Bình, một tỉnh miễn nủi năm ở cửa
gõ vùng Tây Bấc, có những đặc điểm riêng biệt về điểu kiện dịa lý, kmh tế - xã hội Sự khác biệt của dê tài Giải pháp tăng cường thực thì các chink sách khuyến
khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa
Binh đổi mới công nghệ mà Luận văn này tiễn hành là lấy các doanh nghiệp nông,
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bản tỉnh Hỏa Bình làm dối tượng khảo sát, trên cơ sổ đó
để xuất các giải pháp cho vẫn đề nghiên cứu
2
Trang 123 Mục Liêu nghiên cứu:
Để xuất các giải pháp để tăng cường thực thi các chính sách khuyên khích các
doanh nghiệp nhỏ và vừa cửa ngành nông nghiệp lrên địa bản tỉnh Hòa Bình đối mới công nghệ
4, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4,1, Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng thục thi các chỉnh sách thúc đấy đối mới công nghệ trong các
doanh nghiệp nông nginệp nhỗ và vữa tính Hòa Bình trong thời gian gần đây
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cửu tại tỉnh Hỏa Binh,
- Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp (đữ liệu cứng) có các số liệu chung từ năm
2012
phiếu điền tra các doanh nghiệp theo mục tiêu luận văn trong khoảng thot giant Lit
3/2017 - 6/2017
lên năm 2017 Các đữ liêu sơ cấp (đữ liệu mềm) được tác giả tự tổng hợp qua
- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng cỏng nghệ, đôi mới công nghệ, thực thi chính sách khuyên khích đâu từ đối mới công nghệ trong các doanh nghiệp nông
nghiệp trên địa bản tỉnh Hỏa Binh
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Tuận vẫn kế thửa các kết quả nghiên cím đi lrước trong lĩnh vực đổi mới
công nghệ của các DNNVV
- Bên cạnh đó, luận văn ón sử đụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so
sánh, nghiên cứu lý thuyết và tải liệu có liên quan tới đẻ tài nghiền cứu, khảo sát qua phiểu điều tra, tổng hợp và phân tích thông tỉa
6 Bỗ cục cúa hiện văn
Ngoài phân mỡ dẫu, kết luận, danh mục tài hiệu than khão và các phụ lục, nội
dung chinh của luận văn gồm:
- Chương Ï Một số vẫn đề lý luận và tổng quan về các chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ tại Việt Nam:
- Chương 2 Lhực trạng thục thi các chính sách khuyến khích đổi mới công
nghệ đổi với cáo doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nông nghiệp trên địa bản tỉnh Hòa Binh,
Trang 13- Chương 3 Cúc giải pháp tăng cường thực thi các chỉnh sách khuyến khích cáo doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngành nông nghiệp trên địa bản tính Hỏa Binh đổi mới công nghệ.
Trang 14CHƯƠNG 1
MOT SO VAN DE LY LUAN VA TONG QUAN VE CAC
CHINH SACH KHUYEN KHICH DOI MOI CONG NGHE 0
VIET NAM
1.1 KHAI NIEM VE DOI MGI CONG NGHE
1.1.1 Khái niệm công nghệ
Công nghệ xuất hiện đồng thời với sự hình thành và phát triển xã hội loài
người Từ “công nghệ” có gốc Hy Lạp, nó dược ghép bởi fek#me có nghĩa là kỹ
năng va logos có nghĩa là sự nghiên cứu Thuật ngữ fechnology trong tiéng Anh co nghữa là khơa học về kỹ thuật hay sự nghiên cứu có hệ thống về kỹ thuật Trong, tiếng Việt, công nghệ thường được hiểu lả quá trình tiến hành một công đoạn sắn xuất, là thiết bị để thực hiện một công việc, do đỏ công nghệ thưởng mang nghĩa tỉnh tử của thuật ngờ như: Quy trình công nghệ, thiết bị công nghệ, dây chuyên
công nghệ
Có quan niêm cho rằng: “Công nghệ là lập hợp các phương pháp gia công, chế
tạo, làm thay đổi trạng thái, tỉnh chất, bình đáng nguyên, vật liệu bay bán thành phẩm sử dụng trong quá trình san xuất dễ tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh” [Nguyễn
Đăng Dậu và Nguyễn Xuân Tai (2007), trang 8 ], theo đó, công nghệ chí liên quan
đến sẵn xuất vật chất
Có quan niệm khác: Công nghệ dùng để chỉ các hoạt động ở mọi lĩnh vực, các
Thoại động này áp dựng những kiến thúc là kết quả nghiên cứu khoa học ứng dụng,
là sự phát triển cửa khoa học trong thực tiễn, nhằm mang lại liệu quả cao hơn trong
Thoại động của con người [Nguyễn Đăng Dậu và Nguyễn Xuân Tài (2007), trang 8|,
Mặc dù đã được sử dựng rộng rãi trên toản thể giới, nhưng việc đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về công nghệ lại chưa thống nhất Xét trên góc độ khoa học quân lý, việc đưa ra định nghĩa khái quát về công nghệ là cân thiết, bởi vì không thé quân lý được công nghệ khi chưa biết nó là gì
Công nghệ được thể hiện ở công nghệ về sản phẩm và công nghệ về ạng: tình sản xuất Công nghệ về sản phẩm được hiểu la những trí thức hay sảng kiếnsáng tạo được thể hiện trong một san pham Can, công nghệ về quy trinh sản xuất là những bí quyết gắn với quy trình sẵn xuất ra sản phẩm noi chung
$
Trang 15Trong nên kinh tế thị trường, với cương vị là sản phẩm trí tuệ, công nghệ là
xmột hàng hoá đặc biệt, có các đặc thủ cơ bán như: Đó lá hàng hoá vỏ hình; mang,
đặc điểm của một số hàng hoá công; có tác động lan tỏa; rất khó xác dịnh được giá
cả thực cửa sản phẩm công nghệ theo cơ chế thị trường
Tiếp theo, só hồn khía cạnh sần phải nêu rõ long định nghĩa về công nghệ, đỏ
là
- Công nghệ là máy biến đôi
- Công nghệ là một công cụ
~ Công nghệ là kiến thức
- Công nghệ hàm chứa trong các dạng hiện thân của nó
Xuất phát từ các khia cạnh trên, chúng ta thừa nhận dịnh nghĩa về công nghệ
do U¥ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu A - Thai Binh Duong (Hconomic and
Social Commission for Asia and the Pacific - ESCAP) dua ra: “Céng nghé la kién
thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dụng đẻ chế biển vật ligu va théng tin No bao gồm kiến thức, kỳ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thông dùng trong việc
tạo ra hàng hoá và cưng cấp dịch vụ” [Nguyễn Dãng Dậu và Nguyễn Xuân Tài
(2007), trang 10]
Trong định nghĩa nên trên, công nghệ đó bao gồm:
-_ Công nghệ là một quy trình sản xuất nhằm biển đổi các săn phẩm ở đầu ra
sẽ có giá trị cao hơn giả trị sản phẩm của đầu vào Nó bao gồm cả những thiết bị kỹ
thuật trong quy trinh (Technaware)
-_ Công nghệ là một sân phẩm, nó có mỗi quan hệ chặt chế với con người (Humamuare),và cơ câu lỗ chức (Orgaware)
-_ Công nghệ không đơn thuần chỉ lá các vật thể mà đặc trưng là kiên thức Vibe sti dụng công nghệ đòi hỏi con người cần phải được đào tạo về kỹ năng, trang
bị kiến thửe và phải luôn cập nhật những kiến thức đó (/nforwars)
Hoặc có thị điền đạt theo cách kháo, đó Tả công nghệ là mệt lập hợp của phẩn
cứng va phan mềm, bao gồm bổn dang cơ bản:
-_ Đạng vậi thể (vật liệu, công cụ sẵn xuất, thiết bị và máy móc, sản phẩm
hoàn chỉnh );
-_ Dạng con người (kiến thức, kỹ năng và kinh nghhiệm ),
Trang 16~ Pang ghi chép (bi quyél, quy (rinh, phuong pháp, dữ kiện thích hợp được
xnổ 1 trong các ấn phẩm, tải liệu ),
-_ Dạng thiết kế tổ chức (dich vụ, phương tiện truyền bả, công ty tụ vẫn, cơ cầu quản lý, cơ sở luật pháp)
Theo luật Khoa học và công nghệ của nước tạ được Quốc hội bạn bộ Tunật số
29/2013/QH13 thị: "Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật kèm theo
hoặc không kèm theo công cụ, phương ding dé đổi nguồn lục thành sân
phẩm"
Trong phạm vì để tài Luận văn, khái niệm công nghệ được hiểu: là tập hợp các
phương pháp quy trình, kỹ năng, bí quyết, các loại công cụ, thiết bị máy móc, phương tiện, tư liệu sân xuất và các liễm năng khác (tổ chức, pháp chế, địch vụ ) đùng để biên đối các nguễn lực thành sẵn phẩm
Bat ctr mét công nghệ nảo, dủ đơn gián cũng phải gồm có bên thành phần tác
động qua lại lẫn nhau đề tạo ra sự biến đổi mong muồn
- Công nghệ hàm chửa trong các vậ/ (hể, bao gồm mọi phương tiện vật chất như các trang thiết bị máy móc, cổng cụ, phương tiên vận chuyển, nhà xưởng Dang ham clita này của cong nghệ được gọi là Phản thiết bị - Technoware (1) Đây
là phần vật chất, phản cứng của công nghệ (hard ware)
- Công nghệ lãm chứa trong cơn người, nó bao gồm mọi năng lực của con
người
các kỹ năng chỉ có thể có được qua dio lạo và kinh nghiệm thục tiến Dạng hàm
ông nghệ như: kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm, kỹ luậi, tính sảng tao ma
chứa này của công nghệ được gọi là Phần con người của công nghệ - Huiuanware
(A)
- Công nghệ hàm chứa rong các kiến (hức có Lễ chức được Lư liệu hóa như
Các lý thuyết, các khái niệm, các phương pháp, các thông sẻ, công thức, các bân vẽ
kỹ thuật, bí quyết Dạng thức mày của công nghệ được gọi là Phân thông tin -
Tnforware (D)
- Công nghệ hàm chúa trong các khung thê chế, tạo nên bộ khưng tổ chức của công nghệ, như cơ câu tổ chức, phạm ví chức năng, trách nhiệm, mỗi quan hễ, sự 'phổi hợp, mỏi liên kết Dây là Phản tổ chức của cổng nghệ - Organware (©)
1.1.2 Khái niệm đổi mới công nghệ
Tịch sử phát triển của xã hội loài người đã trải qua nhiều giai đoạn, trong đó mỗi giai doạn thường gần liễn với sự xuất hiệu và phát triển của một hoặc nhiều loại
3
Trang 17hình công nghệ đặc trưng quyết định sự phát triển của xã hội ở giai đoạn đó Như vậy, mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử đều có sự ra đời của công nghệ mới thay thé cho công nghệ cũ
Vậy đối mới công nghệ là gì? Đó chính là cân cao nhát của thay đối công nghệ
'Theo Keith Pavit (2003) quá trình đổi mới là quả trình khám phá ra các cơ hội
cho một sắn phẩm, dịch vụ hay quá trình mới dựa trên các tiến bộ kỹ thuật hoặc dựa trên sự thay đổi của nhu cầu thị trường hoc của cả hai yếu tổ đó Keith Pavitt nhân xnạnh rằng cơ sở cho việc đổi mới là các tiến bộ kỹ thuật và sự thay đổi cửa nhụ câu
thị trường,
Điều đỏ nói lên rằng mục dich của việc dối mới là tạo ra sản phẩm, dịch vụ hay quá trình đáp ứng sự thay dỗi của thụ trường
Định nghĩa của OBCD (1997) theo một nghĩa rông hơn: “Đối mới công nghệ
sẵn phẩm và quy trình (Technological product and process ianovations) - TPP la việc thực hiện được sẵn phẩm và quy rrinh moi vé mat cong nghé hay đạt được tiền
bộ dang kế và mặt công nghệ đối với sân phẩm và quy trình Đôi mới TPP được
thực biện nếu đổi mới đó đã được đưa ra thị trường (đỖi mới sẵn phẩm) hoặc được
sử dụng trong sân xuất (dỗi mới quy trình) Đải mới TPP gắn với mội chuỗi các
hoạt động khoa học, công nghệ, tổ chức, tài chính và thương mại”
Quan niệm khác che răng, đối mới công nghệ là sự hoàn thiện và phát triễn không ngừng các thành phần câu thảnh công nghệ đưa trên các thành tựu khoa học
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của sân xuất, kinh đoanh và quản lý kinh tế, xã hội
[Nguyễn Đăng Dậu và Nguyễn Xuân Tài (2007), trang 155] Theo quan điểm này,
amét sự Hay đối đủ rất nhỏ cũng được coi là đối mới công nghệ, thực ra các hoạt động này được cơi là cải tiến công nghệ thì chính xác hơn
Nhung hệ thống công nghệ mà chúng ta đang sử dựng có tính phức tạp vả da dang cao, có khi chỉ để cho ra đời một loại sản phẩm đã có thể đủng rất nhiều loại công nghệ khác nhau, đo đó nêu xếp tật cả mọi loại thay đối nhỏ vẻ công nghệ đều
là đổi mới công nghệ, thi việc quân lý đổi mới công nghệ là điền khéng dé dang
8
Trang 18Đổi vậy, khi nói đến đổi mei céng nghé, chung ta nên tập trung vào những thay đôi
cơ băn trong hệ thống, công nghé
Xét về năng lực lạo ra công ryhê thì đổi mới công nghệ được đánh giá là có trình độ cao hơn so với hắp thụ cêng nghệ, nhưng lại thấp hơn so với sáng tạo công, nghệ Theo đó, năng lực sảng tạo công nghệ và đối mới công nghệ cho phép tae ra sản phẩm có giá tri gia ting cao hon nhiền se với năng lực hập thụ công nghệ (mang
tỉnh thụ động hơn) Sáng tạo công nghệ là việc tao ra một công nghệ hoàn toàn mới,
xnột sân phẩm hoàn toàn mới Trong khí đó, đổi mới công nghệ mới chỉ đạt ở mức
độ cãi tiến quy trình công nghệ hoặc dỗi mới công nghệ sẵn phẩm đã có với những câi tiến đem lại hiệu quả tốt hơn cho sẵn xuất Côn hấp thụ công nghệ chỉ dùng lại ở
xăng lực sử dụng công nghệ đã cỏ (qua mua lại của người khác, thông qua chuyển
giao công nghệ}
Do đó, só thể đưa ra định nghĩa về đổi mới công nghệ như sau: Đối rmới công nghệ là việc chủ động thay thé phần quan trọng (cơ bản, cất lõi) hay toàn bộ công
ác liên tiên hơn, hiệu quả hen [Nguyễn
Đăng Dậu và Nguyễn Xuân Tài (2007), trang 156]
nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ
Déi méi công nghệ có thê chia ra:
~ Đổi mới quá trình: nhằm giải quyết các bải toán tối ưa các thông số sân xuất, chất lượng, hiệu quả
- Đổi mới sân phẩm: nhằm tạo ra sẵn phẩm, địch vụ mới phục vụ nhụ cầu của
thi truờng
Déi mới công nghệ có thể đưa ra hoặc ứng dụng các công nghệ hoàn toàn mới chua có trên thị trường công nghệ, ví đụ: tạo ra sáng chế giải pháp hữu ích, những
công nghệ được bảo hộ hoặc chưa hội tụ đủ các điều kiện để được bảo hộ quyên sở
hữu công nghiệp Trường hợp khác, đó là đối mới cảng nghệ bằng chuyến giao
9
Trang 19công nghệ (chuyển giao cả quyên sở hữu hoặc đơn giãn chỉ chuyên giao quyển sử dung bing license)
có thể điển ra tình trạng doanh nghiệp đầu tư lài chính mua muáy
“Trong thực
mức, công cụ phương tiện mới cho quá trình sẵn xuất, kinh coanh nhường chưa chắc đã là đổi mới công nghệ không? Ví dụ doanh nghiệp chỉ đầu từ tải chính mua nấy móc, trang thiết bị mới, số máy móc, phương liện này có thế chỉ đơn thuần là
tài sân hữu hình xeä không kèm theo công nghệ (một dạng của tải sân vô hình - tải
sản trí tuê), Trường hợp này không phải là đổi mới công nghề
Trường hợp khác, nếu máy móc, phương tiên mới mà doanh nghiệp mua về ở đạng phức tạp, để sử dụng chúng cẩn phải cỏ giải pháp, quy trình, bí quyết cồng
nghệ đi kèm, các giải pháp, quy trình, bí quyết công nghệ này có thế đoanh nghiệp
mua (chuyển quyền sử đụng đồng thời với quyền sở hữu) hoặc chỉ license (chi chuyển quyên sử đụng) Trưởng hợp nay là đổi mới công nghệ
Công nghệ là sản phẩm do cơn người tạo ra, bởi vậy nó cũng tuân theo quy luật chu trình sống của sản phẩm nói chưng: sinh ra, phát triển và tiêu vong Như vậy, đổi mới công nghệ là tật yêu và phù hợp với quy luật phát triển Tính tất yếu
của đổi mới công nghệ còn do lợi ích của các doanh nghiệp quy định Về lợi ích
thương mại, nhờ đổi mới công nghệ mà doanh nghiệp tạo ra được các sản phẩm mới
có chất hượng, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, khẳng định vị thế cửa
doanh nghiệp đối với xã hội Dỗi mới công nghệ thực chất là một quá trinh thay thể,
các công nghệ mới tiên tiên hơn do mang tỉnh ưu việt sẽ thay thế công nghệ cũ lạc
hau hon
“Lính tất yếu của đổi mới công nghệ còn do xu thế hợp tác quốc tế về kinh tế quy định Trong quá trinh hội nhập kinh tế quốc tế, khi thị trường mở rộng ra khói biên giới quốc gia, thì yếu tố sống cón của mỗi nền kinh tế phụ thuộc vào năng lực
ổi mới công nghệ quyết định phân không nhỏ cho
cạnh tranh của nó, trong đỏ việc
xăng lực cạnh tranh này
Đôi mới công nghệ chỉ thực sự thành công vả có ý nghĩa xã hội, trước hết khi
nó dược thương mại hóa và sau dé dược thị trường và xã hội chấp nhận Hay nói cách khác, tỉnh thương mại của việc đổi mới công nghệ phái gắn liên với sự ổn định
xã hội, để đạt được mục tiêu này quả lá bài toán khỏ khăn đối với các nhà quản lý
xã hội nói chung, trong đó có các nhà quản lý khoa học và công nghệ
Các bước của quá trình đổi mới công nghệ ở đoanh nghiệp có thể chia ra:
- Ghi nhận nhu cầu của thị trường tỉm cách đáp ứng nhu câu đỏ, phân tích các
10
Trang 20giải pháp, lựa chọn giải pháp tôi ưu, dễ đạt việc thực thí
- Xác định mục tiêu: sân phẩm, địch vụ, quy trình quản lý
- Phân tích kỹ thuật, các nguồn lực cần thiết
~ Kế hoạch kinh doanh
- Triển khai, sản xuất thử, kiếm định thử nghiêm
- Marketing, kiểm định trên thị trường,
~ Sân xuất [hương mai
- Loại bỏ sản phẩm lỗi thời và công nghệ lạc hậu
'Trong các bước trên thi cỏ bước thứ ba liên quan trực tiếp đến nhản lực, tất
nhiên cáo bước còn lại cùng liên quan đến nhân lực, nhưng ở mnức độ gián tiếp
1.1.3 Khái niệm quản lý đổi mới công nghệ
Quan lý đổi mới công nghệ là quá trình ra quyết dịnh và triển khai việc thực kiện đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu về đổi mới
dã hoạch dinh [New
nghệ thi các vấn để liên quan đến công nghệ của doanh nghiệp bao gém những nội
Sĩ Lộc (2006), trang 158] rong quả trình quản lý công
dung chủ yếu:
- Doanh nghiệp tạo ra công nghệ mới căn cử theo dâu vào là các nguồn lực
(nhân lực, tài lực, vật lực, tin lực), đỏ là các hoạt dộng từ việc mua hoặc nhập các
nguồn lực, hoạt déng nghiền cửu (có thể dựa trên các ÿ tưởng mới), đưa ra các mẫu thử nghiệm, chuyển sang, hoạt dộng sản xuất, phân phối
- Trong quá trình sử đụng hoặc kinh đoanh công nghệ, doanh nghiệp tiếp tục
xem xét cáu tiêu chí liên quan đến quân lý công nghệ như rồng suất, chải lượng ,
11
Trang 21và các hoạt động cải tiễn công nghệ, vi dụ như thay ddi nhỏ (công nghệ bắt dau có những cải tiên nhất định) hoặc đổi moi lớn (công nghệ được sảng chế ra gân nlưư
Toàn toàn mới)
Quản lý đổi mới công nghệ được của leo các cây mục tiêu:
Quản 1ý theo trình độ công nghệ: Công nghệ truyền thông thường là thủ công,
có tính độc đáo, độ tỉnh xảo cao những năng suất khôi
đều, giá thành cao Công nghệ tiên tiến là thành quả của khoa học hiện đại, có năng
cao, chất lượng không đổi
suất cao, chất lượng tốt và đỏng đều, giá thành sản phẩm ha
Quản lý theo mục tiêu phát triển của công nghệ: Công nghệ phát triển báo dâm cung cấp các nhú cầu thiết yêu cho xã hội như ăn, mặc, ở, di lại Công nghệ thúc diy tạo nên sự tăng trướng nền kinh tế quốc gia Công nghệ din dat cé khá
năng cạnh tranh trên thị trường,
Quận Tý theo mục tiêu bảo vệ môi trường: Công nghệ ô nhiễm gây những táo
hại nhất định đến mỗi trường, Công nghệ sạch có quá trình sân xuất tuân theo điều kiện giảm ảnh hưởng ô nhễm đến môi trường, sử dụng các nguồn nguyễn liệu thô
và năng lượng với chủ phí hợp lý và kinh tế (công nghệ thân môi trường)
Quận lý theo đặc thù cũa công nghệ: Công nghệ cứng bao gồm các thành phần
ky thuat cdu tao nén (Technoware) Cong nghé mém bao gém ba thanh phan còn lại (Humanware, Orgaware, Infoware)
Quản b} theo dau ra cia céng nghé: Céng nghệ sẵn phẩm liền quan đến thiết
kế sẵn phẩm (phân mềm thiết kế) và việc sứ dụng bảo dưỡng săn phẩm (phân mềm sit dung) Công nghệ chê tạo các sản phẩm đẻ được thiết kế
Phạm vi của quản lý dỗi mới công nghệ bao gồm các yêu tó có liên quan:
~ Mục liêu phát triển công nghệ
- Các tiêu chuẩn chọn lựa công nghệ
- Thời bạn kể hoạch cho các công nghệ
-C
ảng buộc để phát triển công nghệ
- Cơ chế để phát triển công nghệ
- Cáo hoạt động công nghệ
Các yếu tế trên có mỗi quan hệ tương hỗ với nhau, phạm vi doanh nghiệp,
quân lý đổi mới công nghệ Nên quan đến bổn lĩnh vực chủ yếu, mỗi lĩnh vực gồm
12
Trang 22một số chức năng mà mỗi chức nắng cỏ thể sử dụng một hay một số công nghệ, do
là các lĩnh vực:
~ Tãnh vực sân sinh sản phẩm, tạo ra hay đổi mới sản phẩm, bao gồm: nghiên
cứu, triển khai, thiết kế và chế lạo
- Lĩnh vực phản phổi, bao gồm: marketing, bán hàng, phân phối sản phẩm và
Khoa học và công nghệ cùng với một số văn bản pháp quy khác
"rong bối cánh nên kinh tế toàn cầu cạnh tranh gay gắt, công nghệ ngay cảng trở thành nhân tế chú yếu, quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của quốc gia Năng lực công nghệ còn là một trong những điều kiện quyết định đổi với
sự sống cén của doanh nghiệp buộc doanh nghiệp không ngừng nâng cao nó Như vậy, để nâng cao năng lực công nghệ buộc doanh nghiệp phải đầu tư, đối mới, nhưng không thể thiểu được vai trỏ quản lý Nha nue trong nghiền cửu, chuyên
giao công nghệ, đặc biệt là tạo khung khổ luật pháp cho việc hình thành và vận thành thị trường này
Thời gian qua nhiều bộ luật quan trọng liên quan dến phát triển khoa học và
công nghệ đã được ban hành và thực thì như Luật Khoa học vá công nghệ, Luật Chuyên giao Công nghệ, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Công nghệ cao Chính phủ cũng,
đã ban hành nhiều Nghị định quan trọng nhằm khuyên khích việc đầu tt vào khoa
học và công nghệ, đổi mới công nghệ trong các deanh nghiệp như Nghị định
119/1999/ND-CP về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh
nghiệp đầu tư vào khoa học và công nghệ, Nghị định 122/2003/NĐ-CP về thành lập,
quỹ phát triển khoa học vả công nghệ quốc gia, Nghị định 1 !5/2005/ND-CP vẻ tăng cường quyên tự chủ, tự chịn trách nhiệm của các tả chức nghiên cứu khoa học vả
công nghệ; Nghị định 80/2007/ND-CP về đoanh nghiệp khoa học và công nghệ Bộ
Khoa học và Công nghệ cũng đã ban hành nhiều quyết định, thông tư quy định các
13
Trang 23mặt khác nhau liên quan đến việc thúc dây phát triển khoa học và công nghệ nói chang, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nói riêng Nhưng thực tế chúng ta van thiểu một chính sách đặc thủ cho việc khuyền khích, dỗi mới công nghệ trong, các doanh nghiệp nhớ và vừa Nhiều chương trình, dự án do các Bộ, ngành, địa
trong nhiều năm qua còn rất ít, dòng thời không phat huy tác dụng Một số các để tải, dự án liên quan đến đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp sau khi hoàn thành không có khá năng ứng dụng hoặc không thể ang dung thành công trên đại trả Hiện cũng có không ít doanh nghiệp khó tiếp cận và nhận được sự
‘hé tro cla Nhà nước
phương thực
Để có một hệ thống cơ chế, chính sách giúp đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiệu quá, cần làm ngay Thử nhất là Nhả nước cản sớm cỏ một chiên lược hỗ trợ khu vực đoanh nghiệp nhỏ và vừa déi mới công nghệ, nâng, cao sức cạnh tranh Thứ hai là nên dỗi mới quả trình đẻ xuất, thâm định, ua chọn và đánh giả một dễ tải hay du án dỗi mới công nghệ Thử ba là dỗi mới và tả chức hợp
lý hơn việc cung cấp thông tin công nghệ cho doanh nghiệp và làm thể mào để đồng,
dao các doanh nghiệp có thể tiếp cận dược với các nguồn thông tin trên Thứ tư lả oan minh bạch hóa việc sứ dụng nguồn lực của nhà nước cho phát triển khoa học và công nghệ nói chưng, đổi mới công nghệ trong, doanh nghiệp nói riêng
1.1.4 Hiệu quả đổi mới công nghệ
Di mới công nghệ nhằm mục đích phục vụ tết hơn các như câu của xã hội,
bao gồm như câu về kinh tế và nu cầu ốn định xã hội Nên kinh tế thị trường, thường chạy theo nhu câu lợi ích kinh tế một cách thuân tủy Nhung nên kinh tế thi
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thì ngoài nhu câu lợi ích về kinh tế còn hướng,
khi xét hiệu quả của đổi mới công nghệ, Is phải tính lới các yếu tổ như vừa phân tích Đối mới
nục tiêu cao cã hem, đó là vì sự phát triển toàn điện của xã hội Bỏi v:
công nghệ đượ
p coi là thành công nếu nó mang lại hiệu quả kinh tế cho người chủ
sở hữu nói riêng và cho xã hội nói chung
Di mới công nghệ tạo ra các cơ hội kinh doanh và đồng thời cũng tạo ra ca
hội cho sự tăng trưởng kinh tế, nhưng đánh giá đây đủ kết quả của đổi mới công, nghệ là một công việc hết sức khó khăn, đo những lợi ích mà đôi mới công nghệ
xuang lại rat da dang, rong số đó, có những lợi ích không thế đánh giá một cách chính xác được, bên cạnh đó có những mặt tưởng chừng như có hiệu ứng tiên cục
lúc này nhưng lại là yếu tổ tích cực trong lương Tại nêu có sự quân lý tối để khắc
phục
Trang 24Thi đánh giá hiệu quả dỗi mới công nghệ của doanh nghiệp, 1a phải dánh giá
qua so sảnh gáả trị gia tầng, của doanh nghiệp trước và sau khi đổi mới công, nghệ Các chi phi cho đổi mới công nghệ thể hiện ở các chỉ phí dẫu tư cho bên thành phần
của công nghệ, đỏ lá:
- Chỉ phí để đổi mới phần kỹ thuật,
- Chỉ phí đào tạa nhân lực cho kỹ thuật mới;
- Chí phi cho thông tin, tư vẫn, bi quyết công nghệ,
- Chỉ phí đổi mới sắp xếp lại bộ máy quân ly cho phủ hợp với yêu câu của
công nghệ mới
Khi thực hiện đổi mới công nghệ thì chỉ phí thử hai chiếm tỷ lệ không nhỏ trong tổng chỉ phí nói chung Đôi với các doanh nghiệp lén, có tiểm hực kinh tê smanh thì có thể liên kết với các ca quan nghiên cứu - triển khai (R&D} để tạo ra các
công nghệ mới hoàn toàn chưa từng tên tại trên thị trường Việc tạo ra các công,
nghệ mới này cũng đồng nghĩa với việc chỉ phí để đào tạo nhân lực có khả năng lâm
chủ công nghệ Nhưng đổi với đa số đoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và
vừa thì việc liên kết với các cơ quan R&D là điểu khó khăn, bởi vậy họ chọn con
đường chuyển giao công nghệ bã
tự hình thức chỉ chuyếu tuyển sử dụng thông qua hop déng license, trong các hợp đẳng license có thế có quy định trách nhiệm của tên chuyển giao phải đảo lạo nhân lực để có thể làm chủ công nghệ, nhưng trong trường hợp đó tống giá trị của hợp đồng phải tăng lên rất nhiều T2a đó, đá có những,
đoanh nghiệp chon cơn đường tốt ngắn nhất, chỉ nhận chuyển giao quyển sử dụng,
công nghệ, sau đó tuyển chọn nhân lực bên ngoài có khả năng làm chủ công nghệ mới (không phải chủ phí đảo tạo), đảo thải nhân lực sẵn có nhưng không có khả
năng làm chủ công nghệ mới Nếu thuận túy xét trên góc độ cạnh tranh nhân lục thì
có thể dây là một yếu tổ tích cực, nhưng hiểu quả xã hỏi thì lại không dạt vì như vậy
đã tạo nên một dội quan thất nghiệp khi quá trình dổi mới công nghệ diễn ra Như vậy, hiệu quả đổi mới công nghệ không chỉ thuần túy xét trên góc độ kinh tế của doanh nghiệp mả phải xét trên tổng thể bình diện kính tế - xã hột nói chung
1.1.5 Bầu tư đổi mới công nghệ
Được hiểu là việc bỏ van thay đối, cải tiên công nghệ đã có (trong nước, nước ngoài), góp phân cải thiện chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh deanh Đâu tư đổi mới công nghệ có thé bao gồm nhiên hoạt động khác nhan như: đâu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai dé cai tiên sân phẩm có chất lượng mẫu mã tót hơn, có sức hấp dẫn hơn và có khả
15
Trang 25năng cạnh tranh mạnh mẽ hơn; dầu tư cho hoạt đông nghiên cứu và triển khai để cải tiến/đổi mới quy trình công nghệ sao cho đạt chỉ phí thấp hơn, năng suất vả hiệu quả cao hơn; dẫu tư cho việc nhập khẩu công nghệ mới, nghiên cứu để hoản thiện công nghệ sản phẩm hoặc công nghệ quy trình sắn xuất nhập ngoại cho phủ hợp với diễu kiện trong nước Chủ thể dầu tư dổi mới công nghệ vẻ nguyên tắc là các doanh nghiệp nhưng cũng có thể là Nhá nước, các tổ chức nghiên cửu vá triển khai Mặt khác, người thực hiện hoạt động đổi mới công nghệ có thể là những nhá công,
xghệ/kỹ thuật thuộc bộ phận nghiên cứu và triển khai của các doanh nghiệp, cũng
có thể lá các cản bộ hoa học lâm việc tại các viện nghiên cửu nằm ngoái doanh rphiệp
Nguôn vốn dầu tư dỗi mới sông nghệ có thể từ nhiều nguồn khác nhau: của ngân sách nhà nước (thông qua các chương trình hỗ trợ, thể chế tài chính của Nhà nước), vốn của doanh nghiệp, vốn của các tổ chức nghiên cứu va triển khai, vén trong nước, von nước ngoài
1.2 TAM QUAN TRONG CUA DOT MOT CONG NGHE TAT CAC
DOANH NGHIEP NHO VA VITA CUA VIET NAM HIEN NAY
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ vả vừa
‘Theo dink nghia của Luật doanh nghiệp của nước ta dược Quốc hội ban bố
Luật số 68/2014/QH13 thì Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch, được đăng Í) thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục địch
nghiệp siêu nhồ là đoanh nghiệp có số lượng lao động đưới 10 người, doanh nghiệp
nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới SỐ người, còn đoanh nghiệp vừa có từ SƠ đến 300 lao động Ở mỗi nước, người ta có tiêu chỉ riêng để xác đình doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở nước mình O Việt Nann, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phú, doanh nghiệp nhỗ và vừa phân định theo 3 loại hình Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Heo quy mô tổng
nguồn vốu hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là liêu chí tru tiên), Trong đỏ, diểm nhấn quan trọng nhất tại Điều 3 của Nghĩ dịnh 56/2009/NĐ-CP:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kih đonmh theo quy
16
Trang 26dịnh của pháp uật” theơ dỏ khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa dến nay không chỉ có
doanh nghiệp, má còn bao gém có cá loại hình hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể,
Nghị định 56/2009/NĐ-CP cho phép
cấp: Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động từ 10 người trở xuống;
định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo 3
Doanh nghiệp nhỏ lá doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 20 1ý đồng trở xuống hoặc
có số lao động từ trên 10 người đến 200 người (đổi với đoanh nghiệp hoạt động thương mại và địch vụ hì tiêu chỉ tổng nguồn vén được xác định lừ 10 tỷ đồng trở
xuống hoặc có số lao động từ trên 10 người đến 50 người), Domh nghiệp vừa là
doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ déng dén 100 tỷ đồng hoặc có số lao
dộng từ ¡300 người (dỗi với doanh nghiệp hoại động thương mmại
và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn dược xác định tử trên 10 tý đồng đến 50 tỷ
300 người d
đông hoặc có số lao động từ trên 50 người dẫn 100 người)
1.2.2 Vai trò của đoanh nghiệp nhỏ và vừa
Ở mãi nên kinh tế quốc gia hay lãnh thể, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể giữ những vai trẻ với mức độ khác nhau, song nhìn chưng có một số vai trò tương, đồng như sau:
Giữ vai trỏ quan trọng trong nền kinh tế: các đoanh nghiệp nhỏ và vừa thường, chiếm tỷ trọng lớn, thậm chi ap dio trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ
xét cáo doanh nghiệp có đăng ký thủ tỷ lệ này là trên 95%) Vì thể, dóng góp của họ
vào tổng sản lượng vả tạo việc làm là rất đảng kể,
Giữ vai trò dn định nên kinh tế: ở phần lớn các nều kinh tễ, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp
Các doanh nghiệp nhỏ vá vừa với đặc điểm quy mô nhỏ, cân it vốn phát triển
rộng khắp cả thành thị và nông thôn đã thu hút một số lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sang sản xuất kinh doanh trong lĩnh vục công nghiệp và dịch vụ
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển ở các dịa phương thí sẽ hình thành và
phát triển các khu - cụm - điểm công nghiệp địa phương Khác với khu công nghiệp tập trung cắp quốc gia, khu - cụm - diễm công nghiệp dịa phương có phạm vị nhỏ,
Trang 27cơ sở ha tầng không đòi hỏi cao, phục vụ trực tiếp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phân chuyên dịch cơ cầu kinh tế của địa phương,
Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhô
và vừa thường chuyên môn hóa vào sân xuất một vài chỉ tiết được dùng đề lắp ráp thành một sẵn phẩm hoàn chỉnh
Tà trụ cột của kinh tô địa phương: nêu như đoanh nghiệp lớn thường đặt cơ sĩ
ở những Trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có
khắp các địa phương và lả người đóng góp qưan trọng vào thu ngân sách, vào sản
ở
lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương,
Doanh nghiệp nhỏ vả vừa có một vị trí rắt quan trọng về tạo việc lâm mới với thu nhập cao hơn nhiều so với lao động ở khu vực nông nghiệp Riêng khu vực này
đã tạo việc làm cho trên 50% số lao động lâm việc trong khu vực doanh nghiệp nỏi chung (gần 3,37 triệu người, mỗi năm tăng thêm gần nữa triệu việc làm mới với thủ nhập binh quân năm 2006 gần 1,49 triệu đẳng/tháng, góp phần quan trọng giải quyết tình trạng việc làm cho đội ngũ lao động trẻ Dễ tạo ra một việc làm, các doanh nghiệp Nhà nước lớn phải đâu tư 41 triệu đồng, các doanh nghiệp có vốn đầu
từ nước ngoài là 294 triệu đồng, trong khí đỏ khu vục kinh tế tư nhân chỉ là 26 triệu đồng
Do vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhiều quốc gia dã chú trọng công tác khuyến khích loại hình doanh nghiệp này phát triển Các hỗ trợ mang,
tính thể chế dễ khuyên khich baơ gồm: các hỗ trợ nhằm tạo ra một môi trường kinh
doanh thuận lợi (xây dựng vá ban hành cáo luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa, Tạo
thuận lợi trong cấp giây phép, cung cấp thông tin, .), nhưững hỗ trợ bồi đưỡng năng, lực doanh nghiệp (đảo tạo nguồn lực quán lý, hỗ trợ về công nghệ, .), vả những hỗ
trợ về tín dụng (thành lập ngân hàng chuyên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay, bảo
lãnh tin dung cho doanh nghiệp, thành lập các công ty đầu tư mạo hiểm, .,
1.2.3 Nhụ cầu đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhủ và vừa
Theo Tống cục thông kê, ở nước ta hiện nay trên 95% đoạnh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó đoanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 66% (phân theo tiêu chí lao động cửa
Nghi định số 56/2009/NĐ-CP) Do quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế, nhất là về vốn,
xiên phần lớn các doanh nghiệp tập trưng vào việc đổi mới công nghệ hơn là hoạt
Trang 28Thương mại), Trong khi đỏ, chỉ phí bình quân của mỗi doanh nghiệp cho việc déi xmới công nghệ đã không ngừng tăng lên cã về giả và tý trọng Năm 2007 bình quân
một doanh nghiệp chủ phí dầu tư khoảng 712 triệu đồng, chiếm 33% tổng mức dầu
tư cho Khoa học công nghệ thi đến năm 2010, mức chỉ phí đầu tư cho đổi mới công, nghệ đã tăng lên gấp 3 lần, đạt trên 2 ty déng, chiếm 509% tổng mức dâu tư chờ Khoa học công nghệ của doanh nghiệp Lý lệ nguồn vốn của doanh nghiệp trong, tổng nguồn vốn đầu tư cho Khoa học sông nghệ chiếm đa số và ngày càng tăng lên:
Năm 2007 chiếm 75,89% và táng lên 86,06% năm 2010 Trong khi đỏ, tỷ trọng đâu
tu cho hoạt động Khoa học công nghệ của doanh nghiệp từ nguồn vốn ngân sách
giảm từ 15,06% năm 2007 còn 8,18% năm 2010 Số liệu trên đây được Phòng
thương mại khảo sát ở 270 doanh nghiệp có trả lời về đầu tư cho Khoa học công nghệ trong tổng số 155.771 doanh nghiệp được điều tra, chỉ chiếm 0,2% con 99.8% doanh nghiệp chưa hoặc không đủ sức quan tâm đến hoạt động Khoa học công nghệ, đối mới cng nghệ Chính sự thiếu quan tâm này đã dẫn đến tỉnh trạng mặc
đủ cơ câu hàng xuất khẩu đã có chuyên biển tich cục theo chiều hướng ting dan ty trọng hàng chế biến vả chế tạo nhưng đến nay xuât khâu sản phẩm thỏ vẫn là chủ
yếu
‘Tinh hinh đó cho thấy doanh nghiệp không, có những hoạt động nhằm đổi mới công nghệ thị chắc chắn hệ thông công nghệ, đây chuyển sản xuất, máy móc, trang thiết bị sẽ trở nên lạc bậu, hiệu quả kinh tế thấp, dân đến bị đào thái làm cho sự tên tại và phat triển của doanh nghiệp bị đe doa Do dé, đổi mới công nghệ là tất
yếu và phủ hợp với quy luật phát triển Tỉnh tất yếu của đổi mới công nghệ còn xuất
phat tir cdc loi ích khác nhan mà đổi mới công nghệ đem lại cho doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội
1.2.4 Tam quan trong của dối mới công nghệ tại các doanh nghiệp nhú và
vừa của Việt Nam hiện nay
Năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam thể hiện rõ nét qua cơ cầu xuất khẩu Hàm lượng công nghệ trung - cao của xuất khẩu công nghiệp Việt Nam chỉ
vào khoảng 11,39 và 8,49% trong năm 2006 Trong khi đỏ, Trung Quốc dã nâng cấp liên tục từ công nghệ trung - cao chưyển sang, công nghệ cao (Tỷ trọng 11,5% năm
2002 tăng lên 25% nữ 2006) So với các nước tại thời diễm có trình độ phát triển
tương dương (thông qua chỉ tiêu GDP binh quân dâu người ngang giá sức mưa), Việt Nam có năng lực cạnh tranh thấp hon, với hảm lượng công nghệ cao chỉ bằng,
1⁄2 Trung Quốc (năm 1998) Thúi Lan (1986) và bằng 1/3 Malaysia (1980) trong khi
19
Trang 29tỷ trong ngành có hàm lượng thấp lại cao hơn những nước này ở thời điểm phát triển tương đương,
Năng lực cạnh Iranh xác lập những ngành có hàm lượng công nghệ thấp hơn như: cafl, bạt điều, cao su, gao hàng dùng nhiều lao động như giấy đép, đệt may là
thể tranh của Việt Nam hiện ray lại rất dễ lị tổn thương Đặc trưng chung của những ngành nảy là chúng tạo ra rất iL giá trị gia lăng, đem lại lợi nhuận ít và tốc độ tăng trưởng thấp Khủng hoãng kinh tế toàn cầu cuối năm 2008 và dầu nữ: 2009 dã
bộc lộ rõ bản chất dễ bị tốn thương của những ngành này Nhú cầu nhập khẩu từ các thị trường lớn đối với hàng dệt may, da giày, đỗ gỗ của nước ta dễu giảm 30-40% từ
giữa năm 2008
Những kết quả trên cho thấy vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ ngày
cảng đóng vai trò quan trọng trong việc gúp phân nâng cao nắng lực cạnh tranh và
trình độ phát triển cho quốc gia
13, DAC DIEM, VAL TRO VA NOL DUNG DOL MOI CONG NGHE
CCA CÁC DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
chức và hoạt động phù hợp với Luật Doanh Nghiệp mà Nhà nước bạn hành
Doanh nghiệp nông nghiện là những doanh nghiệp chủ yếu tiến hành sản xuất
và kinh doanh trên địa bản nồng thôn, được hình thánh từ các hộ kinh doanh, các
hop tác xã và trang trại
Ở Việt Nam hiện nay, số lượng doanh nghiệp nông nghiệp là khá lớn, nhưng,
vẻ thực chất, thực hiện chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, cơ câu
doanh nghiệp nông nghiệp giữa khu vực quốc doanh và dân doanh đang có sự thay
đổi Số lượng doanh nghiệp 100% vô
nghigp din đoanh ngảy cảng tăng Trên 98% số doanh nghiệp nông nghiệp là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Số lao động bình quân làm việc trong một đoanh nghiệp
néng nghiệp là trên 40 người Trên 90% số doanh nghiệp nông nghiệp có vốn dưới
10 tỷ đồng; 6,5% số doanh nghiệp oó vốn từ 10 đến 50 tỷ đồng và trên 1% số doanh nghiệp có mức vên trên 200 tỷ đồng Vấn sản xuất kinh doanh tính bình quân cho 1
n nhả nước ngày cảng giảm, số lượng doanh
lao dòng rong các doanh nghiệp nông nghiệp là 200 triệu đồng, bằng gan 1⁄4 số vốn bình quân cho 1 lao động trong các doanh nghiệp của tắt cả các ngành kinh tế,
20
Trang 30Thông qua mức dầu tư vốn tại các doanh nghiệp nông nghiệp cho thấy, quy mô sản xuất của các doanh nghiệp nồng nghiệp còn ở mức nhỏ bé so với nhu câu thực tế vả
so với đoanh nghiệp các ngành kinh tế khác Quy mô vốn nhỏ sẽ khó khắn trong, việc mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh và thị trường Nhiều doanh nghiệp không tiếp cận dược các nguồn vẫn vay của cáo ngân hàng nhất là cáo doanl: nghiệp
nhỏ Nguyên nhân do phương án kinh doanh chưa khả thí, năng lực tải chính yếu
chưa đủ điều kiện thế chấp vả tin chấp đối với khoản vén xin vay Khả năng tiếp cận thị trường quốc tế của đoanh nghiệp nông nghiệp còn yếu đo cỏn thiếu thông tin
vẻ thị trường vả các quy định của thương mại quốc tế Chất lượng sản phẩm nông sản còn thấp so với tiêu chuẩn xuất khẩu, khỏi lượng sản phẩm sản xuất ra chưa nhiều, thậm chi cén manh mun ‘mh dén nay, danh mục sản phẩm nông nghiệp có
, in đến
thuong hign uy tin trén thi trudng quéc té cla Việt Nam con rat ít Do và)
*khã năng tiếp cận thị tường của các doanh nghiệp nông nghiệp bị hạn chế
Phần lớn các doanh nghiệp nông nghiệp có trình dộ khoa học, công nghệ lạc
liệu, tay nghề công nhân thấp do vậy chất lượng sắn phẩm, hàng hóa dịch vụ thấp,
chỉ phi giá thành cao, dầu tư dối mới kỹ thuật và công,
=ghệ còn thấp so với yêu cầu phát triển liên cạnh yếu kém về chất lượng sản phẩm
khả năng cạnh tranh yết
hàng hòa, thi việc thiểu hụt về công nghệ thông tỉn và khá năng ngoại ngữ cũng lả hguyên nhân quan trọng thẻ hiện doanh nghiệp nông nghiệp chưa thật sự cở đủ sức mạnh trước yêu cầu cấp bách của hội nhập
Ngành nông, lầm nghiệp, thủy sẵn nước 14 đã có những bước liễn vượt bậc,
hiện nay Việt Nam vẫn đuy trì dược 10 mặt hàng nông nghiệp có giá trị xuất khẩu
tằng năm lừ 1 tỷ USD trở lên Nông nghiệp hiện nay đồng góp khoảng 20% GDP
của cả nước, có rất nhiều mặt hăng xuất khẩu cỏ thứ hạng trên thể giới như: Gao, tiêu, cả phê, cao sư Tuy nhiện, Việt Nam da phân xuất hàng thô, chưa gia tăng chế biển theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, chưa chủ trọng xây dụng thương hiệu
xuạnh cho ngành nồng sắL
1.3.2 Nội dung đổi mới rông nghệ trong duanh nghiệp nông nghiệp
Nông nghiệp toàn câu đang đối mặt với một số thách thức lớn trong những
ầm tới: tăng dan số nhanh chóng trên toàn thế giới, biến đổi khí hậu, tăng nhu cầu
xăng lượng, khan hiểm nguồn lực, tốc độ đô thị hỏa gia tầng, thay đối chế độ ăn
tiếng, dan số giả ở các vùng nông thôn ở các nước phát triển, cạnh tranh gia tầng, trên li trường thể giới, và khó khăn trong: tiếp cận tin dung và đầt ở nhiều nước đang phát triển Công nghệ chắc chăn sẽ là một trong những phương tiện chính để câi thiên sân xuất nồng nghiệp cần thiết để đáp ứng nhủ cầu của dân số thế giới
21
Trang 31ngày cảng tăng, Ngành nóng nghiệp ở nhiều nơi trên thể giới dang ở bước ngoặt quan trọng, Việc áp dụng công nghệ số hóa ngảy cảng cao trong hoạt động nöng, nghiệp làm cho nó có thể sân xuất các sản phảm động, thực vật với hiệu quả ngày cảng cao hơn và tác động môi trường thấp hơn
“Theo số liệu của Bộ Khoa học và Công nghệ, từ năm 1995 đến may, đổi mới
công nghé da giúp tăng năng suất lửa Lừ 30 ta/ha lên SỐ tạ/ha, cao gập 1,5 lần Thái Tran và đứng dầu Đông Nam Á vẻ năng suất Việc úp đụng quy trình công nghệ mới cũng đã góp phần lắng lợi nhuận đảng kế cho người trồng lúa Quy trình sản xuất
zau an toàn đš dược hoàn tuện và áp dụng trên phạm vi cả nước, góp phân dưa diện
tích rau an toàn lên 20.0008 Các nghiên cửu chọn, lạo giống cây công nghiệp đã
dạt dược một số kết quả khích lệ như gần 100% diện tích cao su của nước ta được
tròng bằng loại giống tốt, dưa nẵng suất cao su trung bình của nước ta vào loại cao
nhất thế giới Củng với đỏ, nhiều loại giống mới có năng suất cao đã dược nghiên
cứu và đưa vào sân xuất như cà phê, các loại cây nguyên liệu giấy, bông, cây có dâu,
Trong Tĩnh vực thủy sản, đồng gớp của KHCN lập trung vào sẵn xuất giống, nuôi ng và công nghệ chế biến giứp tăng sẵm lượng và giá trị xuất khẩu Trong
đó, trội số công nghệ sẵn xuất giống đã tiếp cận hoặc vượi trình độ quốc tế, lg han cua biển có tỹ lệ ra giống đạt 6 - 8% ở quy mô trang trại, cao hơn ruức trung,
bình của khu vực Đông Nam Á Các nhà khoa hoc dã nghiên cứu thành công mô
Tỉnh nuôi tôm sứ răng suất co, từ 1,5 - 2,5 tán/ha, íL thay nước; các xuô hình nuôi
cả + lúa có năng suất lúa từ 4,5 - 5 tắn và năng suất cá | - 3 tần/ha/năm, nghiên cứu thành công và ép dụng rộng tấi công nghệ sẵn xuất giống cá ba sa nhân tạo Về chế biến thủy sắn, hoạt dộng KHCN đã góp phần nâng cao chất lượng sắn phẩm thủy
sản với các công nghệ chế biến, bảo quần đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu
Đôi với lĩnh vực lâm nghiệp, gần 100 dòng, giống cây rừng mdi được dưa vào
sản xuất, nhiễu tiến bộ trong hổng rừng, khoanh muôi khôi phục rừng tự nhiên, sử dụng chế phẩm sinh học và phân bón cho cầy rùng dã được ứng dụng rộng rãi
Ngành khoa học cũng đã triển khai nhân giống bằng công nghệ tế bảo đói với các loại cây bạch dàn, keo lai, cây thông góp phần thực hiện thắng lợi chương tình phủ xanh đất trồng đổi trọc Mặt khác, máy móc cơ khí cho ngành nông nghiệp trong những năm qua cỏ nhiều ứng dụng, tuy nhiên các doanh nghiệp chưa khai thác hết tiểm nắng sẵn có Việc cơ giới hóa nông nghiệp cân được dây mạnh hơn sữa trong quả trình phát triển nông, nẹ hiệp
Trang 32Đôi với tĩnh Hỏa Bình, đổi mới công nghệ được vận dụng trong ngành nông nghiệp cụ thể lả : Đổi mới cơ cấu giống, đổi mới cơ cấu thời vụ, đổi mới áp dụng,
các biện pháp phân bón, ứng dụng công nghệ sinh học
Các đoanh nghiệp họa động trong Tĩnh vực nông nghiệp chủ yếu tập trưng vào nghiên cứu, chọn lạo để đưa vào sản xuất những giống cây, giống con phủ hợp với
vũng sinh thái và trình độ quân lý, thâm canh của người sản xuất Các doanh nghiệp
xây đầm bảo sản xuấL, cưng ứng các giống mới như lúa lai, ngô lới nẵng s
Ất thuờng
cao hơn giống truyền thong 20 - 50 % Đá đưa giếng cam chất lượng vào vùng sẵn xuất cam truyền thống Cao Phong Từng bước các doanh nghiệp dang cải tiên việc sảm xuất kinh doanh gắn với vùng sẵn xuất hàng hóa và vùng nguyên liệu
1.4 CAC DIEU KIEN CAN THIET DE CAC DOANH NGHIỆP CO TOE DOI MOI CONG NGO
1.4.1 Vốn của doanh nghiệp
Đải mới công nghệ có thể được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau như thoại động nghiên cửu và triển khai đẻ cải tiến sân phẩm có chất lượng, mẫu tuã tốt hơn, có sức hấp dan hơn và khả năng cạnh tranh lớn hơn; hoạt động, nghiên cứu và triển khai để cải trến/dỗi mới quy trình công nghệ sao cho đạt chỉ phí thập hơn, năng, suất, hiệu quá cao hơn, nghiên cửu dễ hoản thiện công nghệ sản phẩm hoặc công, nghệ quy trình sản xuất nhập ngoại cho phủ hợp với diểu kiện trong nước Hoạt động đổi mới công nghệ không chỉ dừng lại ở khâu nghiên cứu và triển khai ma con
bao gôm cả khâu phố biến, chuyển giao những, kết quả nghiên ctu doi mới dò vào
thực tiễn sắn xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong bắt cứ hình thức nào thi yếu
tổ vốn luôn có sự tác động mạnh nhất đổi với đổi mới công nghệ Nhu cầu vẻ vốn
che hoạt động đổi mới của doanh nghiệp là rất lớn trong khi doanh nghiệp lại ít vốn
và thiểu vốn Doanh nghiệp không thể tiên hành các dự án đầu tư đổi mới công, nghệ năm ngoài khả năng tải chính của mình Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đối mới công nghệ của doanh nghiệp cũng chỉ chiếm một phân nhỏ trong
+inh phi để đổi moi công nghệ,do vậy doanh nghiệp muôn lắm đự án đổi mới công
nghệ nào đỏ thì cũng phải chủ động đâu tư vốn là chính Thực tế hiện nay các đoanh nghiện, ngoại trừ doanh nghiệp cá vên đầu tư nước ngoài, đến gặp khó khăn về vôn
ác doanh nghiệp hiện ray là nguồn vốn tự có rất hạn hẹp và thường không dap
để có đủ vấn thực hiện hoạt động đầu tư thi đoanh
nghiệp phối huy động thêm vến từ các nguồn khác là không thể tránh khỏi Trong
23
ving đủ nhụ cầu sử dụng Vì
Trang 33khi đó, vay ngân hàng cũng không phối dễ, doanh nghiệp phải dáp ứng các diễu kiện chặt chẽ, ít rủi ro thí họ mới cho vay,
1.4.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Ngay cả khi công nghệ đã đạt được bước phát triển cao bằng việc cơ giới hóa, điện khi hóa, tụ động hóa được áp dụng vào các đây chuyển sản xuất thì vẫn do con người sáng †ạo ra và vẫn cân có con người có kỹ thuật đề điền hành thục hiện Ngay
cã khi mọi công đoạn săn xuất được thực hiện tự động hóa theo lập trình định trước
điêu khiến từ trung tâm của doanh nghiệp thì vẫn do con người đất ra lập trình và giảm sát quả trình thực hiện ây Như vậy, việc đổi mới oông nghệ chị sự tác động, khá mạnh bởi yếu tố con người nhân lực có khoa học và kỹ thuật
Cần nhắn mạnh rằng yếu tổ cơn người (1haman ware) là một trong bổn yếu tố (†-H-O-1) của công nghệ Vì vậy, đảo tạo kỹ năng cho người lao động để có thể vận hanh máy móc thiết bị mới, tiếp cận công nghệ mới là điều rất quan trọng Vấn để cơ bản không phái là nhận thức vị trí quan trọng của yếu tổ này tác động váo đổi mới công nghệ mà là phải nâng cao năng lực nguồn nhân lực có chất lượng cao dé dap từng yêu cầu đổi mới công nghệ
Đổ tạo diều kiện cho doanh nghiệp phát triển dựa vảo nên tầng dỗi mới công, nghệ, cân phải tạo ra nguồn nhân lạc dược dào tạo chuẩn mực vẻ công nghệ phù hợp với nhụ câu thục tế của sản xuất, tạo cơ hội và môi trường thuận lợi dễ phát huy tối đa năng lực sáng tạo của lực lượng lao động theo đúng lĩnh vực chuyên môn
dược dao tao Nhu vay, việc tạo nguén nhàn lực công nghệ lả một trong những khâu
quan trọng nhằm cứng, cổ, phát triển năng lực công nghệ để thực hiện kế hoạch của
doanh nghiệp để ra trong từng giai đoạn phát triển Không giải quyết tốt vân để này thì mặt trái của nguồn nhân lực là trình độ kỹ thuật thấp sẽ trở thánh thứ căn trở doanh nghiệp trên bước đường đổi mới công nghệ
1.4.3 Thông tin về các lĩnh vực: Chính sách, khoa hoe công nghệ, thiết bị,
xắng chế, thị trường
Các doanh nghiệp thiếu thông tĩn về các chính sách của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp trong hoại động khoa học công nghệ, thiểu thông tím vẻ công nghệ và thiết bị công nghệ gây khó khăn cho việc xây đựng và thực hiện đự án đâu lư đổi xởi công nghệ Thông tin (Inforware) là một trong bốn thành phần của công nghệ
Thiếu thông tin có nghĩa việc thục hiện công nghệ đã không trọn vẹn Việc năng,
cao kiến thức về công nghệ thông tia lả nhiệm vụ của cán bộ công nhân viên va
công nhân trong các doanh nghiệp,
24
Trang 34Câp nhật thông tin về công nghệ là rất cân thiết đối với doanh nghiệp, nhất là cập nhật những thánh tựu mới về công nghệ vả sản xuất kinh doanh liên quan đến ngành mình và các ngành có liên quan, những thông tin dâu đổ về thị trường, chính thức hóa công việc nảy thông qua bộ phận Marketing của doanh nghiệp Mặt khác, cân tăng cường phổ biến thông tin vẻ cơ chẻ, chỉnh sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, siêu nhó, tư nhản Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp vẻ sự cần thiết phái đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng lực doanh nghiệp trong môi trường cạnh: tranh và hội nhập quốc tế hiện nay Xây đựng cơ chế hỗ trợ tra cứu thông tin về
sở hữu trí tuệ để doanh nghiệp tiếp cận dễ dang hơn
khoa học oông nghệ,
1.4.4 Chỉnh sách của Nhà nước
Hoạt động đổi mới công nghệ có vai trò quan trọng trong việc duy tri khả năng
cạnh Iranh của đoanh nghiệp cũng rửur khả năng cạnh tranh của sân phẩm và dịch
vụ đo đeanh nghiệp lâm ra Tuy nhiên, theo nhiều báo cáo tổng kêt thì ở Việt Nam quá trình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa đang gặp rất nhiên khó khăn
Do quy mô nhỏ vả vừa nên vốn ít, nhìn chưng, chất lượng nguồn nhân lực thấp, trình độ của đội ngĩi cán bộ, công nhân kỹ thuật trạng các đoanh nghiệp nhỏ
và vừa mới chỉ hạn chẽ ở năng lực tiêp thu vả vận hành những công nghệ sẵn có
một cách thụ động Lao động trong cáo đoanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yêu là lao
động phổ thâng, it được đảo tạo, thiêu kỹ năng, năng lực lựa chọn công nghệ, năng
tục làm chủ công nghệ và đổi mới công nghệ củn rất yếu Điền này đã cân trở quá
trình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hơn nữa, ở nước ta hiện nay thị đường khoa học công nghệ mới được hình
thành nên mặc đủ đã cỏ cung từ các tổ chức nghiên cứu khoa học - công nghệ trong, nước và cầu từ phía các doanh nghiệp về các sản phẩm công nghệ nhưng cung - cầu
về khoa học công nghệ còn chưa thục sự gắn kết Do vậy, các doanh nghiệp nhìn chang vẫn còn thiêu thông tin về sông nghệ và thông tín về thị trường, thiển co hội
tiếp xúc, nằm bắt công nghệ mới, cơ hội hợp tác với các tổ chức nghiên cứu - triển
*hai bên ngoài
Dễ giúp các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện quá trinh đổi mới công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh thì cần thiết thị phải có chính sách hỗ trợ kịp thời và hiệu quả Như vậy, với vai trò điều tiết và đẫn đắt nên kinh tế, thì các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ chơ các doanh cỏ một vai trò vô cừng quan trọng trong việc thúc đây và thực thí có hiệu quả quá trình liên tục đổi mới cổng nghệ đề nâng cao
2s
Trang 35khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp,
1.5 CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐÔI MỚI CÔNG NGHỆ
1.5.1 Chính sách khuyến khích đoanh nghiệp dầu tư đối mới công nghệ của một số nước trên thể giới
Thdi Lan
Thái Lan đã xây dựng Kẻ hoạch phát triển khoa học vả công nghệ 1997-2006, Quy hoạch ngành ô lô xe máy 2002-2006, Chiến lược quốc gia về khoa học và công
nghệ 2004-2013, với mục tiêu cụ thể: tăng tý lệ doanh nghiệp thực hiện ĐMƠN lên
35%: phat triển kinh tế - xã hội hướng tới sự cần bằng giữa 3 khu vực (công nghiệp,
kinh tế công đồng và xã hội) Để thục biện chiến lược, Chính phủ Thái Lan đã xây dựng cơ chế phản cáp rõ ràng trong hoạt động quân ly, giảm sát của các bộ/ngảnh từ trung ương đến địa phương, trên tình thần họp tác chặt chế giữa nhà nước, đoanh
nghiệp và nhà khoa học Không chỉ tạo hành lang pháp lý thuận lợi che hoạt dộng ĐMCN, Thái Lan cẻn có nhiều chính sách ưu đãi tải chính giúp các doanh nghiệp
công nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển hoạt dộng KH&CN như:
Quỹ Phát triển ĐMCN dành cho các hoạt ding R&D, trong đỏ doanh nghiệp phải
bỏ ra tối thiểu 50% tổng kinh phí, 50% còn lại sẽ dược hỗ trợ với lãi suất thập (1⁄3
được cho vay bởi các ngân hàng thương mại, 2/3 dược hỗ trợ từ Quỹ), Quỹ R&D
công nghệ sẽ hỗ trợ cho vay lãi suất thấp (59/năm, thời gian 5-10 năm)
Trung Quốc
Chính sách tài chính của Trung Quốc đưa ra nhiều mì đãi để phát triển hệ thông doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa như: hỗ trợ thành lập hệ thông tín dụng,
và bảo lãnh tín đụng cho hoạt động ĐMCN Từ đâu những năm 1990, Chính phủ
nước này đã dành ngân sách mãi năm khoảng 10 tỷ 5D đề hỗ trợ nhập khẩu vả ĐMCN, và đến năm 2006 đã lên tới 22 tỹ USD (chiếm khoảng 57% tổng chỉ cho thoại động KH&CN quốc gia) Song hành với kênh đầu Lư trực tiếp cho chuyển giao
công nghệ cửa doanh nghiệp, Trung quốc đã thành lập Quỹ ĐMCN (năm 3003) đế
hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, lưm chủ công nghệ được nhập khẩu
Trang 36doanh nghiép, duoc mién thuế thu nhập đánh vào các sản phẩm trong giai đoạn thử
nghiệm
1.5.1 Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ ở
Việt Nam
1.521 Cúc chính sách & Trung wong
Dai moi công nghệ đã trở thành nhân tế đặc biệt quan trong, có ý nghĩa quyết
định sự tăng trướng và thánh công của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay
Vi vậy, nhiều van ban pháp luật dêu hướng đến khuyên khích, hỗ trợ các doanh
nghiệp tăng cường các hoạt động khoa học công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh
Thời gian qua nhiều bộ luật quan trọng liên quan đến phát triển khoa học và
công nghệ dã duợc ban hành và thực thú Bộ Khoa học và Công nghệ đã trình Quốc
tội thông qua 8 đạo luật lớn, trong đó có các đạo luật cơ bản lác động trực liếp đến
Hoạt động khoe học và công nghệ trong, doanh nghiệp như Luật Khoa học vá Công
ghê (2013), Luật Sở hữu Trí tuệ (2005), Luật sủa đổi, bổ sung một số điểu của
Luật Sở hữu trị tuệ (2009), Luật Chuyển giao công nghệ (2006), Luật Công nghệ cao (2008) Đặc biệt, Luật Khoa hoc và Công nghề sửa dỗi dược ban hành năm
2013 đã bê sung những, quy định mới, tạo hành lang va thi tue thuận lợi dễ doanh nghiệp có thể huy dộng các nguồn vốn dầu tư của Nhà nước va từ chính đoanh
nghiệp đề thực liện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ Đẻ cụ thể hỏa hơn nữa
các quy định pháp luật vẻ khoa học vá công, nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ di
xây dựng va trình Chính phú ban hành nhiều chỉnh sách có trọng tâm hưởng vào phát triển năng lực khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp, như Nghị định 119/1999/ND-CP về một số chính sách và cơ chế tải chính khuyến khich các doanh nghiệp đầu tư vào khoa học vả công nghệ, Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Chương trình hỗ trợ ứng dung, chuyển giao tiên bộ
khoa học và công nghệ thúc đấy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, rniễn núi,
siai đoạn 2016 — 2025, Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, Chương trình đối mới công nghệ quốc gia đến năm 2020,
vùng đân tộc thiểu
Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất hượng săn phẩm, hàng hoá
Nghị định 119/1999/NĐ-CP ra đời với mục đích khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ nhằm đổi mới, cải tiễn công nghệ, nông cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phân nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về vai trò của khoa học và công nghệ trong phát triển
37
Trang 37sản xuất kinh doanh, tao ra mot don bảy kich cầu về công nghệ Nghị dinh 119/1999/NĐ-CP đã thúc đây doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vào nghiên cứu khoa bọc, đổi mới công nghệ, nẵng cao khả năng, cạnh tranh trong, bối cạnh hội nhập kinh
†Ế ngày cảng sâu rộng, Ngoài ra, Nghị định 119/1999/NĐ-CP đã góp phần tạo lập
„mồi liên kết giữa các viện nghiền cứutrường dai hoe với các doanh nghiệp
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng công nghệ là một nội dụng cơ bân
của Chương trình đôi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 được Thủ Lướng Chính
phủ phô duyệt trong Quyết định 677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 theo đó, doanh nghiệp dược hỗ trợ trong các lĩnh vực: ứng dụng công nghệ thông tin, xây
đựng hệ thông thông tin quân lý nguồn lực doanh nghiệp và quảng cáo sân phẩm,
xảy dựng cơ sở dữ liệu về sông nghệ mới, công nghệ tiên tiểu và lực lượng chuyển
gia công nghệ, hỗ trợ việc hình thành các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học
công nghệ nghiên cửu, ứng dụng vả săn xuất sản phẩm mới
Ngày 16/5/2016, Chính phũ đã ban bành Nghị quyết 35/NQ-CP về hỗ trợ và
phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 Nghi quyết 35/NQ-CP đã thể hiện sự quyết
liệt của Chỉnh phủ trong việc đổi mới tuôi trường kính doanh và hỗ trợ doanh
nghiệp, thúc đây phat triển kinh tế — xã hội trong giai đoạn mới Ưu điểm ndi bat
khoảng 30 - 35% doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động déi moi sáng tạo hàng năm
la ml trong cde muụe tiêu mà Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ về hỗ trợ và phat triển doanh nghiệp đến năm 2020 dã xác dịnh Chính phủ đã giao chợ Bộ Khoa học và công nghệ triển khai Đề án hỗ trở hệ sinh thái khởi nghiệp dồi mới sáng tao được Thú tưởng Chỉnh phú phê duyệt trong Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày
18/5/2016
Bồ Khoa học và Công nghệ cũng dã trình Chính phủ cho phép thành lập Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ quốc gia vá gan day là Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Các Quỹ này đã mở thêm kênh tải chính cụng cấp các khoản tài trợ, hỗ trợ vốn vay, bảo lãnh tín dụng nhằm giúp doanh nghiệp, đắc biệt là doanh nghiệp nhỏ
và vừa tiến hành các hoạt dộng nghiên cửu, dỏi mới, phát triển công nghệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Đèn cạnh dó, nễ lực thu hút, khuyên khích doanh
nghiệp tham gia vào hoạt động khoa học và công nghệ cũng được các bộ, ngành
khác quan tâm và xảy dựng thành các chương trình hỗ trợ như: Chương trình nghiền
28
Trang 38cửu khoa hoc và công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hoà được đến năm 2020 của Bộ Công Thương, Chương trình trọng điểm phát triển và ung dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vục nông nghiệp và phát triển nông thôn dén năm 2020 của Hộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Để án "Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh vẻ công nghệ thông tin và truyền thông" của Bộ Thông tin và 'Truyền thông
LS
nghệ đỗi với doanh nghiệp
.2 Các cơ chế, chính sich của tình có liên quan hỗ rợ đỗi mới công
Ngoài các bộ Luật, văn bản dưới Luật có liên quan đến đến hỗ trợ, khuyến khích cáo đoanh nghiệp đổi mới công nghệ tĩnh Hòa Binh cũng có những cơ chế
khuyén khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Những cơ chế đỏ thế
tiện trong các nghị quyết, quyết định sau đây:
- Nghị quyết số 03-NQ/TU, ngày 20/9/2006 eta Tinh ay Iléa Binh về thu hút
đầu tư trên địa bàn tinh Lida Binh,
~ Quyết dinh số 04/2011/QĐ-UBND của Ủy bạn nhân đân lĩnh Hòa Bình ngày
21/4/2011 quy dịnh và quản lý, khuyến khích dâu tư
¿ăn bân số 1 022/201 1/VD-UBND của Ủy ban nhân dâu tỉnh Hỏa Bình ngày
03/8/2011 đâm bão thực hiện đự án theo quyết định số 04/2011/QĐ-UBND,
- Quyết định số 3112/QD-UIäND ngảy 19/12/2007 của Ủy ban nhân dân tính TIòa Bình Quyết định thành lập Quỹ phát triên khoa học và công nghệ tĩnh Iiòa
Binh
- Quyết dịnh số 928/GP-UBKD ngày 06/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hòa Bình về việc phè duyệt Điều lệ (sửa dỗi, bổ sung) tỏ chức và hoạt dộng Quỹ
Phat triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình
- Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hòa Bình Quy định về cơ cÍ
chính sách hỗ tro đầu Lư đối mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dựng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến cho các
tổ chức và doanh nghiệp trên địa bản tĩnh Hòa Bình
- Quyết định số 3157/QP-UBND của Ủy ban nhân dan tinh Hoa Binh ngay 14/13/2016 về việc Phé duyệt Để án Phát tiểu khoa học và công nghệ tỉnh Hòa
Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030
- Kế hoạch số 67/KII-UDBND của Ủy ban nhân dân tinh Léa Bình ngày
06/6/2017 ban hành Ké hoạch khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh llòa Bình giai
29
Trang 391 |UUu đãi về các loại thuế Nghị định 119/1999/NĐ-CP 1999
sual, liên thuê đất, lín dụng:
đối với doanh nghiệp đầu
tư vào hoạt động khoa học
3 | Hỗ trợ doanh nghiệp đây Nghĩ định 08/3014/NĐ-CP 2014
manh việc đổi mới, nẵng
cao Irình độ công nghệ
thông qua Quỹ dối mới
công nghệ quốc gia
4 | Lễ trợ trong các lĩnh vực: Quyết định 677⁄QD-TTg 2011
xây dựng cơ sở đữ liệu về của
công nghệ mới, công nghé Thủ - lướng
tiên tiên, hỗ trợ việo hình Chính phủ
thành các cơ sở trơm Tạo
đoanh nghiệp khoa học
công nghệ nghiên cửu, ứng
đụng và sân xuât sẵn nhâm
mới
30
Trang 40
5 | Hỗ trợ, tài trợ, cho vay cho Quyết dịnh 1342/QĐ-TTg 2011
các nhiệm vụ, dự án dội thành lập Quỹ ˆ¡0s1/OD.TTp 2013 mới công nghệ từ Quỹ Đôi Đổi mới công
2 Od 5 aad 06/201 4/TT- 2014 mới công nghệ Quốc gia — nghệ quốc gia
, „ BKHƠN
va các văn bán pháp luật 120/2014/TTLI- | 2014 liên quan BIC-BKLICN
05/QĐ-NATIE 2015
6 |Hỗ tra phat gidn doanh Quyét đỉnh 593/QĐ-TTg 2012
nghiệp khoa học và công của Thủ
phủ
7 |TIễ trợ ứng đụng, chuyển Quyết định 1747QD-TTg 2015
giao tiển bộ khoa học vả của
công nghệ thúc đây phát Thủ lưởng
triển kinh tê - xã hội nông Chính phủ
thôn, miễn núi, vừng đân
tộc thiểu số giai đoạn 2016
- 2025
TT [Cac chính sách địa
phương
1 | Hỗ trợ tài chính cho hoạt Quyết dịnh 09/2008/2Ð- 2008
động đầu tư đổi mới công Ủy ban nhân UDND
nghệ dan tinh Léa
Binh
3 | Hỗ trợ, tài trợ, cho vay, Quyết bão lãnh vốn vay đối với định 928/QĐ-UBND 2016
các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp cơ số, dự án
hoàn thiện công nghệ, ứng
dụng kết quả nghiên cứu
Khoa học công nghệ vào
sin xual Wr Quy phát