1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành

44 727 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Tác giả Phan Hơng Giang
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành

Trang 1

Lời mở đầu

Trong giai đoạn hiện nay, thông tin kế toán đợc coi làcông cụ hữu hiệu đối với không chỉ nhà quản trị doanhnghiệp mà còn có ý nghĩa đối với những nhà quan tâmngoài doanh nghiệp, đặc biệt là ở tính chính xác và trungthực của chúng Việc tiến hành trích lập dự phòng giảm giá

là một biện pháp nhằm phản ánh trung thực tình hình tàisản của doanh nghiệp .Hơn nữa , đứng về mặt doanhnghiệp mà nói , dự phòng giảm giá tài sản đợc coi là mộtkhoản chi phí hợp lí hợp lệ có vai trò quan trọng đối vớidoanh nghiệp trên cả phơng diện thuế và tài chính.Dựphòng giúp doanh nghiệp có đợc nguồn tài chính để bù

đắp những thiệt hại có thể xẩy ra trong tơng lai Việc tríchlập dự phòng hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp trở nên chủ

động hơn góp phần giúp cho doanh nghiệp có thể đứngvững trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.Vìvậy, một chế độ kế toán trích lập dự phòng hợp lí sẽ tạo

điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp phát triển

Một thực tế là, dự phòng cũng là một lĩnh vực còn khámới mẻ ở Việt Nam, nó chỉ mới đợc đa ra trong khoảng hơn 7năm lại đây kể từ sau lần cải cách chế độ kế toán năm

1995 Chính vì vậy,việc ban hành chế độ kế toán khôngthể tránh khỏi những thiếu sót cần phải bổ sung

Trong mục đích hớng tới một chế độ kế toán hoàn thiện,không chỉ đáp ứng đợc yêu cầu trong nớc mà còn đáp ứng

đợc yêu cầu hội nhập với kế toán quốc tế , em xin trình bàynhững nghiên cứu của mình về vấn đề dự phòng trong đề

án môn học với đề tài là “Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong doanh nghiệp Việt Nam hiện hành “.

Ngoài mở đầu và kết luận ,nội dung bài viết của embao gồm những phần sau:

1

Trang 2

PhầnI: Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về dự

phòng và kế toán dự phòng trong doanh nghiệp

PhầnII: Dự phòng và kế toán dự phòng trong hệ

thống chuẩn mực kế toán và kế toán quốc

tế Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện chế độ tài

chính ,kế toán các khoản dự phòng trong

điều kiện áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam

Do thời gian và trình độ còn hạn chế,bài viết khôngthể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc sự góp ýcủa các thầy, cô nhằm hoàn chỉnh hơn nữa bài viết củamình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 16 tháng 11 năm 2002

Sinh viên thực hiện

Phan Hơng Giang

Trang 3

PhầnI: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về dự phòng và kế toán dự phòng trong doanh nghiệp

trò của dự phòng

1.1.1 Bản chất của dự phòng

Về bản chất, dự phòng giảm giá là sự xác nhận về

ph-ơng diện kế toán một khoản giảm giá trị tài sản do nhữngnguyên nhân mà hậu quả của chúng không chắc chắn

1.1.2 Vai trò của dự phòng

Đối với một doanh nghiệp,các khoản dự phòng có một vaitrò rất quan trọng, điều này đợc thể hiện trên các phơngdiện sau:

- Phơng diện kinh tế: Nhờ các khoản dự phòng giảm giá

mà bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp phản ánh chínhxác hơn giá trị thực tế của tài sản

- Phơng diện tài chính: Do dự phòng giảm giá có tácdụng làm giảm lãi của niên độ, nên doanh nghiệp tích luỹ đ-

3

Trang 4

ợc một số vốn đáng lẽ đã đợc phân chia Số vốn này đợc sửdụng để bù đắp các khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh

và tài trợ các khoản chi phí hay lỗ đã đợc dự phòng khi cáckhoản đó phát sinh ở niên độ sau này Thực chất, các khoản

dự phòng là một nguồn tài chính của doanh nghiệp , tạm thờinằm trongtài sản lu động trớc khi sử dụng thực thụ

- Phơng diện thuế: Dự phòng giảm giá đợc ghi nhận nhmột khoản chi phí làm giảm lợi tức phát sinh để tính toán ra

-Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t trong hoạt độngtài chính :là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giảm giácác loại chứng khoán của doanh nghiệp có thể xẩy ra trongnăm kế hoạch

-Dự phòng nợ phải thu khó đòi :Là dự phòng phần giá trị

bị tổn thất của các khoản nợ phải thu , có thể không đòi đợc

do đơn vị nợ hoặc ngời nợ không có khả năng thanh toántrong năm kế hoạch

1.2.2 Một số qui định trong việc trích lập dự phòng

- Việc trích lập dự phòng giảm giá đợc tiến hành vàocuối niên độ kế toán trớc khi lập các báo cáo tài chính

- Các tài sản đợc trích lập dự phòng phải là tài sản củadoanh nghiệp tại thời điểm trích lập dự phòng,

-Trên cơ sở các bằng chứng đáng tin cậy về sự giảm giácủa từng đối tợng cụ thế , kế toán sẽ xác định số dự phòngcần lập cho niên độ tới với điều kiện số dự phòng không đợcvợt quá số lợi nhuận thực tế phát sinh của doanh nghiệp

Trang 5

-Việc lập dự phòng phải tiến hành cho từng loại vật thàng hoá , từng loại chứng khoán bị giảm giá ,từng khoản nợphải thu khó đòi Sau đó phải tổng hợp toàn bộ các khoản

dự phòng vào bảng kê chi tiết dự phòng từng loại Bảng kê làcăn cứ để hạch toán vào chi phí Để thẩm định mức độgiảm giá của các khoản nợ phải thu khó đòi ,các loại vật t- ,hàng hoá chứng khoán ,doanh nghiệp phải thành lập hội

đồng với các thành viên bắt buộc là Giám đốc ,Kế toán trởng,trởng phòng vật t hoặc kinh doanh

phòng ở Việt nam qua các thời kì

Tại Việt nam ,kế toán các khoản dự phòng mới đợc đavào kể từ sau lần cải cách chế độ kế toán mới năm 1995.Từ

đó đến nay đã có một số văn bản qui phạm pháp luật đợcban hành nhằm hớng dẫn các doanh nghiệp trong việc tríchlập dự phòng giảm giá tài sản bao gồm thông t 64/ tc-tcdn rangày 15/9/1997, thông t 107/2001/tt-btc ra ngày 31/12/2001thay thế thông t 64/TC-TCDN,và quyết định 149/2001/QĐ-BTC & thông t 89/2002/TT-BTC qui định về 04 chuẩn mực kếtoán của Việt nam

1.3.1 Kế toán các khoản dự phòng trong thời kì 1997-2000 qua thông t 64/TC-TCDN

1.3.1.1 Những điểm cơ bản trong thông t TCDN

64/TC- Theo thông t thì đối tợng lập dự phòng bao gồm :

- Nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất , vật t , hànghoá , thành phẩm tồn kho để bán mà giá trên thị trờng thấphơn giá đang hạch toán trên sổ kế toán

Trong đó giá thực tế trên thị trơng của các loại vật tthành phẩm hàng hoá tồn kho là giá có thể mua hoặc bán

đợc trên thị trờng

- Các chứng khoán do doanh nghiệp đầu t bị giảm giá

so với giá hạch toán trên sổ kế toán

- Các khoản nợ phải thu khó đòi

5

Trang 6

 Mức lập dự phòng giảm giá tài sản dựa trên cơ sở làchênh lệch giữa giá thực tế trên thị trờng với giá đang hạchtoán trên sổ kế toán(đối với hàng tồn kho và chứng khoán

đầu t )và phần nợ không thu hồi đợc (đối với nợ phải thukhó đòi)

 Xét về mặt phơng pháp hạch toán ,theo thông t64/TC-TCDN thì cuối niên độ kế toán ,sau khi xác địnhmức dự phòng cho từng loại ,kế tóan tiến hành trích lập dựphòng đa vào chi phí quản lý doanh nghiệp (đối với dựphòng hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó

đòi )hoặc chi phí tài chính (đối với dự phòng giảm giáchứng khoán đầu t) đồng thời hoàn nhập toàn bộ số dựphòng đã lập của niên độ trớc vào thu nhập của hoạt độngbất thờng (đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dựphòng giảm giá nợ phải thu khó đòi ) hoặc vào thu nhậpcủa hoạt động tài chính (đối với dự phòng chứng khoán

dự phòng Điểm còn cha hợp lý ở đây đó là ,với các lại vật

t , NVL dùng cho sản xuất thì mục đích mua của doanhnghiệp rõ ràng không phải để bán và sự giảm giá của cácyếu tố đầu vào này sẽ chỉ dẫn đến khoản lỗ khi nàonhững thành phẩm đợc sản xuất ra từ chúng hay từ cácsản phẩm dở dang có liên quan đã bị giảm giá bán trên thịtrờng Nói cách khác ,ngay cả trong trờng hợp giá vật t ,NVL

đã bị giảm sút thế nhng nếu giá bán của thành phẩm đợcsản xuất từ chúng vẫn không thay đổi thì lúc đó việctrích lập dự phòng là điều không cần thiết .Hơn thếnữa ,việc lập dự phòng đối với tất cả các chủng loại vật t ,NVL là một công việc đòi hỏi rất nhiều công sức và chiphí đặc biệt là cho việc đánh giá lại Trong khi đó,nếudoanh nghiệp không bị lỗ hoặc nếu giá trị bị giảm

Trang 7

không đáng kể thì công sức bỏ ra liệu có tơng xứng haykhông ?

 Ngoài ra do mục đích của dự phòng là nhằm giúpcho doanh nghiệp có nguồn tài chính bù đắp các khoảntổn thất bảo toàn vốn kinh doanh do vậy nếu đối tợng lập

dự phòng chỉ là những vật t hàng hoá giảm giá trên thị ờng thì cha đủ ,cần phải mở rộng thêm cho những hànghoá mà sổ sách cho thấy khả năng hàng chậm luânchuyển do không còn phù hợp vơí thị trờng hoặc hàng hoá

tr-bị h hỏng , khiếm khuyết lỗi thời

 Trong thông t có qui định “Gía thực tế trên thị ờng của các loại vật t ,thành phẩm ,hàng hoá tồn kho giảmgiá tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm là gía cả thểmua hoặc bán đợc trên thị trờng “,nh vậy ,điều này sẽdẫn đến việc vận dụng không nhất quán trong thựctiễn Bởi lẽ giữa gía mua và giá bán có sự chênh lệch đáng

tr-kể nên việc vận dụng giá mua hay giá bán sẽ đa đến kếtquả khác nhau Thứ đến , giá mua và giá bán không thểxác định chung chung mà còn phải tuỳ thuộc vào đối tợnglập dự phòng Đối với HTK dùng để bán nh thành phẩm ,hàng hoá thì giá đợc dùng để so sánh phải là giá bán chứkhông thể là giá mua ,hơn nữa phải là giá bán ròng nghĩa

là giá bán có thể bán đợc trên thị trờng trừ đi chi phí bánhàng chứ không phải là giá bán gộp.Tuy nhiên ,đối với cácloại vật t dùng để sản xuất thì cơ sở để xác định dựphòng lúc này lại là giá mua chứ không phải là giá bán Nhvậy điều rõ ràng là không nên có qui định chung chung

là giá mua hay giá bán mà cần phải qui định cụ thể hơn

về các tình huống và các loại giá đợc dùng làm cơ sở tínhtoán dự phòng

 Về phơng pháp hạch toán , theo thông t mức tríchlập dự phòng đợc hach toán vào TK 642 và hoàn nhập dựphòng vào TK 721 là không nhất quán ,Nếu đã xếp dựphòng vào loại chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thì sự hoàn nhập dự phòng cũng phải liên quan

đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chứkhông thể xem là bất thờng đợc

7

Trang 8

1.3.2 Kế toán dự phòng theo thông t 107/2002/TT_BTC

1.3.2.1 Những điểm cơ bản trong thông t 107/2002/TT-BTC

 Theo thông t thì đối tợng lập dự phòng bao gồm :

 NVL ,dụng cụ dùng cho sản xuất vật t , hànghoá thành phẩm tồn kho mà giá trên thị trờng thấphơn giá đang hạch toán trên sổ kế toán Những vật t- , hàng hoá bị giảm giá so với giá ghi trên sổ kế toánbao gồm : Vật t ,hàng hoá tồn kho bị h hỏng kém mấtphẩm chất ,bị lỗi thời loặc giá bán bị giảm theo mặtbằng chung trên thị trờng Trờng hợp vật t hàng hoátồn kho có giá trị bị giảm so với giá ghi trên sổ kếtoán nhng giá bán sản phẩm dịch vụ đợc sản xuất từvật t hàng hoá này không bị giảm giá thì không đợctrích lập dự phòng giảm giá vật t hàng hoá tồnkho Gía thực tế trên thị trờng của các loại vật t ,thành phẩm ,hàng hoá tồn kho giảm giá tại thời điểmlập báo cáo tài chính năm là giá có thể mua hoặc bán

 Về mặt phơng pháp hạch toán ,theo thông t 107thì cuối năm sau khi xác định mức dự phòng lập riêng chotừng loại nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cho năm

kế hoạch bằng số d khoản dự phòng năm trớc đã trích thìdoanh nghiệp không phải trích lập Nếu số dự phònggiảm giá phải trích lập cao hơn số d khoản dự phòng giảmgiá năm trớc thì doanh nghiệp trích thêm phần chênh lệchtăng này vào chi phí quản lý doanh nghiệp (đối với dựphòng giảm giá HTK và dự phòng giảm giá nợ phải thu khó

đòi )hay chi phí tài chính (đối với dự phòng giảm giá

Trang 9

chứng khoán đầu t).Còn nếu số dự phòng giảm giá phảitrích lập thấp hơn số d khoản dự phòng giảm giá năm trớcthi doanh nghiệp tiến hành hoàn nhập dự phòng vào thunhập bất thờng(đối với dự phòng giảm giá HTK và dựphòng nợ phải thu khó đòi )hay thu nhập tài chính (đối với

dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t)

đã đợc phép trích lập dự phòng Ngoài ra đã có sự qui

định rõ ràng cho những vật t ,NVL trích lập dựphòng ,đó là doanh nghiệp chỉ đợc phép trích lập dựphòng cho chúng khi giá bán sản phẩm dịch vụ đợc sảnxuất từ chúng không bị giảm giá trên thị trờng

nghiệp không cần hoàn nhập lại toàn bộ số dự phòng vàothu nhập và trích lập lại toàn bộ số dự phòng mới vào chiphí mà doanh nghiệp chỉ cần so sánh giữa số dự phòngcần lập của năm nay với số dự phòng cần lập của năm trớc

và xử lý số chênh lệch vào taì khoản chi phí (nếu chênhlệch tăng )hay hoàn nhập số chênh lệch đó vào tài khoảnthu nhập (nếu chênh lệch giảm ).Nh vậy điều này làthuận tiện hơn cho công tác kế toán vì không cần phảihoàn nhập lẫn trích lập dự phòng cho năm mới theo nhthông t cũ

1.3.2.2.2 Mặt hạn chế

Cũng nh thông t 64 ,thông t 107 cha khắc phục đợc cònbất hợp lý trong thông t 64 đó là qui định giá thực tế củahàng tồn kho là gía có thể mua hoặc bán đợc trên thị trờng

Một mặt hạn chế khác chính là sự không nhất quántrong việc trích lập dự phòng chi phí quản lý doanhnghiệp.Khi trích lập thì sử dụng tài khoản chi phí quản lý

9

Trang 10

doanh nghiệp nhng khi hoàn nhập thì lại đa vào tài khoảnthu nhập bất thờng Việc trích lập dự phòng để có nguồn tàichính bù đắp thiệt hại là hoàn toàn hợp lý song việc sử dụng

TK 642 và721 thuộc hai lĩnh vực hoạt động khác nhau là

điều còn bất hợp lý Bởi vì nh vậy ,nếu đứng trên góc độphân tích hoạt động kinh tế , việc này sẽ ảnh hởng khôngnhỏ tới đánh giá từng mặt hoạt động của doanh nghiệp

1.4 Kế toán dự phòng trong điều kiện áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam

ánh lớn hơn giá trị thực hiện ớc tính từ việc bán hay sửdụng chúng

hiện đợc của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì doanhnghiệp đợc phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồnkho Trong đó,giá trị thuần có thể thực hiện đợc là gíabán ớc tính của hàng tồn kho trong kì sản xuất ,kinhdoanh bình thờng trừ chi phí ớc tính để hoàn thành sảnphẩm và chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng ;giá gốc HTK bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàngtồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập là sốchênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện đợc của chúng Việc lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho đợc thực hiện trên cơ sở từng mặthàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho đợc tính theo từng loại dịch

vụ có mức giá riêng biệt

Trang 11

 Việc ớc tính giá trị thuần có thể thực hiện đợc củahàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tin cậy để hủy bỏphải dựa vào giá trị trong hợp đồng Nếu số hàng đangtồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng thì giá trịthuần có thể thực hiện đợc của số chênh lệch giữa hàng

đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng đợc đánhgiá trên cơ sở giá bán ớc tính

 Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ

để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không đợc

đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng gópphần cấu tạo nên sẽ đợc bán bằng hoặc cao hơn giá thànhsản xuất của sản phẩm Khi có sự giảm giá của nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mà giá thành sản xuất sảnphẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc, thìnguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đợc đánhgiá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đợccủa chúng

1.4.1.2 Chứng từ kế toán

Doanh nghiệp chỉ đợc phép lập dự phòng cho nhữngvật t ,hàng hoá thuộc quyền sở hứu của doanh nghiệp tồnkho tại thời điểm lập báo cáo tài chính do vậy doanh nghiệpcần có hoá đơn, chứng từ chứng minh HTK là thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp tại thời điểm đó, phải có hoá đơnchứng từ hợp pháp theo qui định của bộ tài chính, chứngminh gía vốn vật t HTK Chứng từ có thể là hoá đơn muahàng,thẻ kho ,phiếu báo vật t còn lại cuối kì , biên bản kiểm

kê vật t sản phẩm ,hàng hoá

Doanh nghiệp phải lập bảng kê chi tiết ,bảng kê là căn

cứ để hạch toán vào chi phí giá vốn hàng bán

Doanh nghiệp có thể lập bảng kê dự phòng theo bảngsau:

vị có thể

Mức dựphòngcho

Dựphòn

g còn

Lậpbổsung

Hoànnhậpsố

11

Trang 12

1.4.1.3 Hạch toán dự phòng giảm giá HTK

1.4.1.3.1 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 159-Dự phòng giảm giá HTK để hạchtoán

+ Nội dung TK 159: TK159 đựoc sử dụng để phản ánhcác nghiệp vụ lập ,xử lý và hoàn nhập dự phòng giảm giá HTKthuộc nhóm 5

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện

đợc của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho

đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớnhơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng

- Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phảilập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trớc thì sốchênh lệch lớn hơn đợc lập thêm, ghi:

Trang 13

Chứng từgốc

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giáhàng tồn kho)

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phảilập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trớc thì sốchênh lệch nhỏ hơn đợc hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng

1.4.1.4 Sổ sách kế toán

 Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật kí –sổ cái

 Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật kí chung

13

Chứng từgốcBảng tổng hợp chứng từ gốc

Nhật kí- Sổcái

Sổ chi tiết dự phòng TK 159

Bảng tổng hợp chi tiết

chính

Nhật kíchung

Sổ chi tiết dựphòng TK159

Trang 14

 Doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

 Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật kí chứng từ

Sổ cáiTK159

Bảng tổnghợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Sổ chi tiết

dự phòngTK159Bảng tổnghợp chi tiết

Trang 15

1.4.2.Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán đầu

động tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể lập bảng theo mẫu sau cho từngloại chứng khoán đầu t ngắn hạn và dài hạn :

15

NKCT số 8(Ghi có TK159)

Sổ cái

TK 159

Báo cáo kếtoán

Sổ chi tiết

dự phòng

TK159

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 16

Loại Số l-ợng

Giá

đơnvịghisổ

Giá đơn

vị thị ờng tạingày kiểmkê

tr-Mức dựphòngcho nămtới

Dựphòn

g cònlại

Lập sốthiếubổsung

Hoànnhậpsốthừa

- Trờng hợp số dự phòng giảm giá đầu t chứng khoánngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm

Trang 17

Chứng từgốc

giá đầu t chứng khoán ngắn hạn, dài hạn đã lập ở cuối niên

độ kế toán năm trớc, thì số chênh lệch lớn hơn, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn

Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn

- Trờng hợp số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phònggiảm giá chứng khoán đầu t ngắn hạn, dài hạn đã lập ở cuốiniên độ kế toán năm trớc, thì số chênh lệch phải đợc hoànnhập, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn

Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn

Có TK 635 - Chi phí tài chính

1.4.2.4 Sổ sách kế toán

 Doanh nghiệp sử dụng hình thức NK_SC

 Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật kí chung

17

Chứng từ gốc

Bảng tổnghợp chứng từgốcNhật kí- Sổ

cái

Sổ chi tiết dựphòng TK 129,

229

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tàichính

Sổ chi tiết dựphòngTK129,229

Trang 18

 Doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ (CTGS)

 Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật kí chứng từ

Nhật kíchung

Sổ cáiTK129,229

Bảng tổnghợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Chứng từ gốc

NKCT số 10(Ghi có TK

Sổ chi tiết dựphòngTK129,229Bảng tổnghợp chi tiết

Trang 19

1.4.3.Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

1.4.3.1.Một số qui định

* Phải có tên, địa chỉ nội dung từng khoản nợ, số tiềnphải thu của từng đơn vị nợ hoặc ngời nợ, trong đó ghi rõ số

nợ phải thu khó đòi

*Căn cứ để ghi nhận một khoản nợ phải thu khó đòi là:+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ 2 năm trở lên, kể

từ ngày đến hạn thu nợ đợc ghi trong hợp đồng kinh tế, cáckhế ớc vay nợ hoặc các cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòinhiều lần nhng vẫn cha thu đợc nợ

+ Trờng hợp đặc biệt, tuy thời gian quá hạn cha tới 2năm, nhng đơn vị nợ đang trong thời gian xem xét giải thể,phá sản hoặc ngời nợ có các dấu hiệu khác nh bỏ trốn, đang

bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử thìcũng đợc ghi nhận là khoản nợ khó đòi

*Mức dự phòng nợ phải thu khó đòi

Mức dự phòng = Tổng số nợ * % nợ cóthể

cần lập phải thu khó đòi bị mất

tối đa bằng 20% tổng số d nợ phải thu của doanh nghiệp tạithời điểm lập báo cáo tài chính năm

*Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồngquản trị) hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp cóHội đồng thành viên); Tổng giám đốc, Giám đốc (đối vớidoanh nghiệp không có hội đồng quản trị) hoặc chủ doanhnghiệp căn cứ vào các bằng chứng liên quan đến các khoản

19

Bảng tổnghợp

Sổ cáiTKBáo cáo kế

Trang 20

nợ để quyết định xóa những khoản nợ phải thu không thuhồi đợc, và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình tr-

ớc Nhà nớc và trớc pháp luật, đồng thời thực hiện các biệnpháp xử lý trách nhiệm theo chế độ hiện hành

* Mức độ tổn thất thực tế của từng khoản nợ không thuhồi đợc là phần còn lại sau khi lấy số d nợ phải thu ghi trên sổ

kế toán trừ đi số nợ đã thu hồi đợc (do ngời gây ra thiệt hại

đền bù, do phát mại tài sản của đơn vị nợ hoặc ngời nợ, do

đợc chia tài sản theo quyết định của tòa án hoặc các cơquan có thẩm quyền khác)

doanh nghiệp vẫn phải theo dõi riêng trên sổ sách trong thờihạn tối thiểu là 5 năm và tiếp tục có các biện pháp để thuhồi nợ Nếu thu hồi đợc nợ thì số tiền thu hồi sau khi trừ cácchi phí có liên quan đến việc thu hồi nợ, doanh nghiệp hạchtoán vào thu nhập bất thờng

1.4.3.2.Chứng từ kế toán

*Doanh nghiệp phải có chứng từ gốc hoặc xác nhận của

đơn vị nợ hoặc ngời nợ về số tiền còn nợ cha trả, bao gồm:hợp đồng kinh tế, khế ớc vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, camkết nợ, đối chiếu công nợ

*Đối với nợ không thu hồi đợc khi xoá sổ phải có :

- Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp.Trong đó ghi rõ giá trị của từng khoản nợ phải thu, giá trị nợ

đã thu hồi đợc, giá trị thiệt hại thực tế (sau khi đã trừ đi cáckhoản thu hồi đợc)

- Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làmcăn cứ hạch toán

- Quyết định của Tòa án cho xử lý phá sản doanhnghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của ngời cóthẩm quyền về giải thể đối với đơn vị nợ

- Giấy xác nhận của chính quyền địa phơng đối với

ng-ời nợ đã chết nhng không có tài sản thừa kế để trả nợ

- Giấy xác nhận của chính quyền địa phơng đối với

ng-ời nợ còn sống nhng không có khả năng trả nợ

Trang 21

- Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan pháp luật đốivới ngời nợ đã bỏ trốn hoặc đang bị truy tố, đang thi hành

án nhng quá thời hạn 2 năm kể từ ngày nợ

- Quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý xóa nợkhông thu hồi đợc của doanh nghiệp

* Doanh nghiệp có thể lập bảng kê dự phòng cho nợ phải

thu khó đòi theo bảng sau:

Khả năngthanh toán(%)

Mứcdựphòngchonămtới

Dựphòngcòn lại

Lập bổsungsốthiếu

Hoànnhậpsốthừa

Cộng

1.4.3.3.Hạch toán kế toán

1.4.3.3.1 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 139-Dự phòng nợ phải thu khó đòi Nội dung của TK 139:Theo dõi các nghiệp vụ về trích lập

xử lý thiệt hại do thất thu nợ và hoàn nhập dự phòng đã lậpthừa xảy ra trong niên độ báo cáo

TK 139 có kết cấu tơng tự TK 159

1.4.3.3.2 Phơng pháp hạch toán

- Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp căn cứ vào cáckhoản nợ phải thu đợc xác định là không chắc chắn thu đợc(nợ phải thu khó đòi), kế toán tính xác định số dự phòngphải thu khó đòi cần trích lập Nếu số dự phòng phải thukhó đòi cần trích lập năm nay lớn hơn số d của khoản dự

21

Trang 22

phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trớc cha

sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn đợc hạch toán vào chiphí, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

- Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập nămnay nhỏ hơn số d của khoản dự phòng phải thu khó đòi đãtrích lập ở cuối niên độ trớc cha sử dụng hết, thì số chênhlệch đợc hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chitiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi)

- Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự làkhông đòi đợc đợc phép xoá nợ Việc xoá nợ các khoản phảithu khó đòi phải theo chế độ tài chính hiện hành Căn cứvào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dựphòng)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu cha lập

- Đối với những khoản phải thu khó đòi đã đợc xử lý xoá

nợ, nếu sau đó lại thu hồi đợc nợ, kế toán căn cứ vào giá trịthực tế của khoản nợ đã thu hồi đợc, ghi:

Ngày đăng: 31/01/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng  hợp chứng từ  gèc - Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Bảng t ổng hợp chứng từ gèc (Trang 13)
Bảng cân đối số  phát sinh - Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 14)
Bảng tổng hợp chi tiết - Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 14)
Bảng tổng  chi tiÕthợp - Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Bảng t ổng chi tiÕthợp (Trang 15)
Bảng tổng hợp chứng từ gèc - Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Bảng t ổng hợp chứng từ gèc (Trang 17)
Bảng tổng hợp chi tiết - Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 18)
Bảng cân đối số  phát sinh - Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 18)
Bảng tổng hợp chứng từ gèc - Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Bảng t ổng hợp chứng từ gèc (Trang 23)
Bảng tổng hợp  chi tiÕt - Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Bảng t ổng hợp chi tiÕt (Trang 23)
Bảng tổng hợp chi tiết - Chế độ kế toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w