PHAN MO BAU * Ly do chon dé tai Viét Nam dang lich cue chủ động trong sự hội nhập kinh tế quốo tế “Trong nền kinh tế thị trường, sự phát triển KH&CN nhằm nâng cao canh tranh của doanh
Trang 1
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUẬN VAN THAC S¥ KHOA HOC NGANII: QUAN TRI KINII DOANII
MOT SO GIATPHAP GOP PHAN PHAT TRIEN
KHOA HOC, CONG NGHE CUA TINH HOA BINH
CU VIET HÀ
HÀ NỘI - 2007
Trang 2
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUAN VAN THAC SY KHOA HOC
MOT SO GIATPHAP GOP PHAN PHAT TRIEN
KHOA HOC, CONG NGHE CUA TINH HOA BINH
NGANIL QUAN TRI KINII DOANII
CŨ VIỆT HÀ
Người hướng dẫn khoa học: GS, T8 ĐỖ VĂN PHỨC
IIA NOI - 2007
Trang 3
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Uy ban nhan din
"Lông sản phẩm Hiệp hội các nước Đông nam a Công nghệ thông tin
Ban chấp hành
Hỏa Binh
Nghiên cửu triển khai
Nghiên cứu phát triển
Trang 4we
MUC LUC
PHAN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA PHAT TRIEN KHOA HOC, CONG NGHE
CỦA MOT TINH
1.1 PHAT TRIBN KHOA HOC, CONG NGHE TREN BIA BAN TINH:
1.2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIA TRINII DO PLAT TRIEN KIIOA
10C, CONG NGIIi CUA MOT TINIL CAC TIBU cul, CÁCH XÁC
1.3 CAC NIIAN TO VA IIUONG GIAIPIAP PIAT TRIEN KI&CN CUA MOT TINE
> NHIEN - KINH TE - XA HOI CUA TINH HOA
2.1.4 Khải quất tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hỏa Binh 2001 -
215 Ảnh hưởng của
2.2 TINH HiNH HOAT DONG KHOA HOC VA CONG NGHB CUA
- Tiện trạng cơ chế, chính sách điều hãnh hoạt động KTI&CN trên địa
Cơ cầu tổ chức hệ thông quản W hoạt đồng KHCN 36 Dình hình quản lý các nguồn lực vả phát trên tim lực KHCN 40 2.4- Kết quả hoạt động KH&CN giai đoạn 2001 -2005 4
‘Darh giá trình độ phát triển KII&CN 251 2.3 DANH GIA NHONG MAT YEU KEM BAT CAP TRONG PHAT TRIEN KHOA HOC VA CONG NGHE CUA TINH HOA BINH GIAI
th cho hoạt động KHCN trên địa bản tỉnh - s4
âu tổ cúc vá cơ chế hoạt động KIƠM co 58
233 Về đầu tự phát triển tiểm lựo tài chính cho hoạt động KH&CN ¬.-
3.4, Về phát triển chất lượng nhân lực KHCN của tính Hỏa Bình Ì
235 ve phát triển Thông tin, lÍú trường KH&CN +: 3
KHOA HOC, NGHE TINH HOA BINH TU NAY DEN 2010 VA 2016 6
3.1 NHỮNG MỤC 1ÊU VÀ YÊU CẤU DÔI V ÓI PHÁ
HỌC, CÔNG NGHỆ CỦA TĨNH HÒA BÌNH ĐẾN 2010, 2015 6
AT TRIEN KHOA
Trang 5
3.2 DB XUAT MOT SO GIAI PHAP GOP PHAN PHÁT TRIEN KHOA Toc, CONG NGIIL TINII IIA BINII PEN 2010, 2015 23
3.2.1- NHÓM GIẢI PHÁP 1: ĐÔI MỚI CƠ CHẾ TÔ CHỨC QUẢN LÝ
HOAT BONG KHOA HOC, CONG NGHE TINH HOA BINH DEN
3.2.2 NHÓM GIẢI PHÁP 2: HO TRO BOI MOI CHINH SACH KHOA
HOC, CÔNG NGHỆ TÍNH HÒA BÌNH ĐẾN 2010, 2015 1 3.3.2.1- Đối mới chính sách hỗ trợ phưát triển nhân lực khơa học, công nghệ
Trang 6PHAN MO BAU
* Ly do chon dé tai
Viét Nam dang lich cue chủ động trong sự hội nhập kinh tế quốo tế
“Trong nền kinh tế thị trường, sự phát triển KH&CN nhằm nâng cao canh
tranh của doanh nghiệp cũng như năng lực cạnh tranh của nền kinh tế là xhân tổ quyết định Hoa Binh có thế theo kịp sự phát triển chung của cả nước
hay không,
Từ những năm 1991 tái lập tỉnh Hoà Binh đến nay KH&CN với chức
năng quản lý công tác KH&CN trên địa bản tỉnh Đã xây dựng những chính sách tập trung phát triển KH&CN, đưa ra những kết quả khả quan nhất định Tuy nhiên có những chính sách của địa phương, ngành còn nhiều bất cập, chồng chéo và không đồng bộ, điều đó được chứng mình thông qua sự yếu
kẻm không hiệu quả, chưa tạo ra dộng lực thúc dây cần đổi mới hệ thống chỉnh sách KH&CN là tất yêu vả là một quá trình phát triển liên tục hướng
tới hoàn thiện, theo kịp các nước đang phát triển trong khu vực
Tiện nay có nhiều địa phương và cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học
đã quan tâm đến vẫn dé này Tuy nhiên mới nhìn nhận theo các góc độ
chuyên môn khác nhau về ảnh hưởng và dịnh hướng phát triển nói chung,
mô của tỉnh Hoả Binh về vấn dể phát triển KH&CN vả nhin nhận dược
những vẫn dễ tồn tại trong hệ thống chính sách đó Các giải pháp đưa ra giúp
cho tỉnh Hoả Bình hoàn thiện hệ thắng chính sách có ảnh hưởng tới hoạt
động phát triển KII&CN Qua những kết quả nghiên cứu giúp có cai nhìn
day du hon vé phat triển KH&CN và hệ thắng KH&CN tỉnh Hoà Bình và có
được các giải pháp, mô hình đổi mới KH&CN thích hợp,
Trang 7đổi mới KH&CN của tinh Hoa Binh từ năm 2001 đến nay để từ đỏ có giải
pháp nhằm thức đây phát triển KHé&CN Dễ đạt được các mục tiêu đó cần
đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
- Lâm rõ vấn đề cơ bản về phát triển KII&CN của một tỉnh
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tẾ - xã hội và phát triển khoa học,
công nghệ trong thời gian vừa qua và phân tích nguyên nhân tổ ảnh hướng
tới sự phát triển KH&CN của tỉnh Hoà Bình
- Dưa ra các giải pháp phát triển KH&CN tỉnh Hoà Bình đến 2010, 2015
~ Đi tượng nghiên cứu
Đặc điểm kinh tế - xã hội vả chính sách phát triển KH&CN của tính
Hoà Bình từ 2001 đến nay
* Phạm vi nghiên cứu
Hệ thống chính sách phát triển KH&CN của tinh Hoa Binh hién đang
áp dung bao gầm cơ chế quần lý và chính sách KII&CN tại các nhân tố sau
+ Tỉnh chất và mức độ cạnh tranh trong phát triển kinh tế,
+ Mức dộ dùng dẫn của chiến lược và chỉnh sách khoa học, công nghệ;
© Mike độ hợp tý của đầu tư và sử dụng vốn cho nghiên cứu — triển khai;
* Mire dé hợp Ùÿ của hệ thẳng tô chức quân lý khoa học, công nghệ:
« Chát lượng của đội ngũ cán bộ, chuyên viên khoa học, công nghệ;
« Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá, khen thưởng về khoa học,
công nghệ
* Vấn dễ khoa học
Nguyên nhân của tỉnh trạng kém phát triển của KH&CN và tốc đô phát
triển chậm chạp phát triển kinh tế - xã hội cũng như sự yêu kém trong cạnh
tranh của tỉnh Iloà Binh hiện nay là gì?
Trang 8* Gia thuyét khoa hoc
Tỉnh trạng kém phát triển của KII&CN tốc độ phát triển chậm chạp
phát triển kinh tế - xã hội cũng như sự yếu kém trong cạnh tranh cña tỉnh
Hoà Hình là do hệ thống chính sách của tỉnh chưa có vai trò hỗ trợ, thúc diy hoạt động phát triển KII&CN
* Phương pháp dự kiến sử dụng để chứng minh giả thuyết
+ Luận cử lý thuyết:
Các khai niềm cơ bản về sự phát triển KH&CN và cách dánh giả cho
điểm cùng những nhân tổ ảnh hưởng tới sự phát triển KH&CN của một tỉnh
Tác động của các nhân tố điều kiện tự nhiên, kinh tê - xã hội vả chính sách KII&CN tới sự phát triển chung của tỉnh
+ Luận cử thực tiễn
Những tổn tại trong, hệ thông chính sách của tỉnh chưa tác động tích cực đến phát triển KH&CN
* Phương pháp thu thập thông tin
Trong đề tải này phương pháp thu thập thông tin được sử đựng là
phương pháp nghiên cứu tải liệu nhằm có dược những thông tim về thực
trang hệ thống chính sách KH&CN của tỉnh Hoa Binh
Diều tra, thu thập thông tin của 139 người có chuyên môn, có trách nhiệm tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh bao gồm:
+ Các chuyên gia thuộc các chuyên ngành quản lý nhà nước trong lĩnh + Lãnh Đạo của các dơn vị và cơ quan
+ Các chuyên gia về quản lý KH&CN trong tỉnh
* Kết cầu luận văn
Phan 1: Cơ sở lý luận của phát triển KII&CN của một tỉnh
Phan 2: Tình hình phát triển KH&CN của tinh Hoa Binh
Phần 3: Đề xuất một số giải pháp góp phần phat trién KH&CN tinh hòa bình đến 2010, 2015
Trang 91.1 PHAT TRIEN KHOA HOC, CONG NGHE TREN DIA BAN TÍNH: BAN CHAT, TINH CAP THIET - -
KH&CN ngày nay đã tác động trục tiếp vào các hoạt động phát triển
kinh tế - xã hội một cách có hiệu quả Trong sản xuất kinh doanh, KH&CN
trỡ thành động lực góp phần nâng cao năng suất lan động, chất lượng sẵn
phẩm và từ đó nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trưởng Trong
lĩnh vực văn hoá xã hội, KII&CN là động lực, cơ sở để phát hiện, báo tồn và
phát huy nền văn hoá đậm đả bản sắc dân tộc, dồng thời tiếp thu có chọn lọc
những tỉnh hoa văn hoá của nhân loại Trong lĩnh vực giáo dục và chăm sóc
sức khoẻ, KH&CN dã và đang là nền Láng dể xây dựng nên giáo duc - dio tạo, nền y học tiên tiến
KII&CN là nền tang quan trọng, từ đỏ chúng ta xây dựng đời sống xã
hội, sử dụng nỏ để phát triển kinh tế, duy trì chế độ chỉnh trị của mợi quốc
gia Vì thế các nước trên thế giới đều quan tâm đến việc đầu tư phát triển KII&CN, trong đó quan trọng nhất là việc xác định mục tiêu chiến lược
phát triển kinh tế xã hội cho từng giai đoạn lịch sử, thể hiện sự thích ứng
với cơ chế quản lý hoạt động KH&CN coi đây là cơ sở để xây dụng một
xã hội có nên kinh tế tri thức và hiện đại
Kết qua của hoạt đông KH&CN mang tính hề thông từ kết quá nghiền cứu cho đến ứng dụng các công nghệ tiên tiên, không chỉ là một con số
công đơn giản về số lượng các để Lải nghiên cửu vá ứng dụng, mả cần
phải quan tâm đến chất lượng của đề tài kể cả kinh phí dành cho phát triển KH&CN mà còn là sự kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu với thực tế
mang tính thống nhất và liền hoàn gắn bỏ chặt chế có quan hệ mật thiết
với nhau Nó phân ánh mối tương quan của hoạt động nghiên cứu ứng
Trang 10dụng KH&CN giữa các tổ chức, mức độ phát huy nguồn lực KH&CN
tác động đến mục Liêu kinh tế - xã hội
Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, với
mục tiêu đến năm 2010 trở thành một nước công nghiệp Để đạt được điều
đó vai trò của KH&CN đã được nâng lên một tầm mới với quan diểm
“Công nghiệp hoá, biện đại hoá đất nước phải dựa vào KH&CN"
Trong nhiều năm qua, đặc biệt là từ sau Đại hội Đăng lan VII, KH&CN
đã được Đăng và Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển, thể hiện ở cả trong
chủ trương, chính sách, trong hệ thông luật pháp, trong đầu tư kinh phi
Hoạt động KH&CN của ‘Tinh được quan tâm phát triển, đặc biệt là từ sau khi có nghỉ quyết 1W2 (khoá VIL) Hoạt đông KH&CN đã có một bước phát triển đáng kể đóng góp một phần không nhỏ vào sự thành công trong phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Nhiều để tải nghiên cửu KH&CN đã góp phần giải quyết những vân đề bức xúc của địa phương Nguồn lực KH&CN đã phát triển Hệ thống tổ chức KH&CN ở các ngành, các cấp ngày được kiên toàn Kinh phí đầu tư cho sự nghiệp KHé&CN của
tỉnh ngày một ting Danh giá một cách chính xác về kết quả hoạt động
KH&CN dạt được trong thời gian qưa về hiệu quả dầu tư nghiên cứu ứng
đụng và khả năng nhân rộng kết quả để tài, tăng cường tiểm lực về
KH&CN, chính sách thu hút oán bộ khoa học của Tỉnh lâm cơ sở định
hướng tìm giải pháp khắc phục trong thời gian tới
Trước những yêu cầu mới về phát triển kinh tế xã hội và những thách
thức mới do bối cảnh quốc tế và khu vực đặt ra cho các tỉnh, thánh phố; KH&CN cần phải trở thành yếu tố then chết khai thác hiệu quả những nguồn
tài nguyên thiên nhiên, phát huy tốt nhất truyền thống văn hóa, ý thực tự
cường và tình yêu quê hương, nhằm tạo ra một hẳn sắc riêng và một năng,
lực cạnh tranh đủ manh để củng với các tỉnh khác trong cả nước hội nhập thành sông vào nên kinh tế thể giới và khu vực
Trang 11nhân lực, kinh phí đầu tư, cơ sở vật chất, kỹ thuật, thêng tin KHCN vả hợp
tic quốc tế về KHIƠN), (3) các nhiệm vụ KHCN, (4) các kết quả hoạt động KHCN xà (5) quản lý nhá nước về KHƠN
Các nội dung nêu trên theo quan điểm của Bộ KHCN, có thể được gop
lai và chia thành các nhóm hoạt động sau dây và cũng là chương trình phát
triển KHCN của tỉnh đề cập đến
¡ Các hoạt động KHCN với tư cách là nguồn lực cho phát triển, là các
hoạt dộng nghiên cứu KH, phát triển và dỗi mới CN, ứng dụng các thành tựu
của KHCN vào đời sống và sản xuất các hoạt đông sáng kiến, cải tiễn kỹ
thuật và các địch vụ KIIƠN Kết quả của áo hoạt động nay là đóng góp cho
sự phát triển K'TXH, đảm bảo an ninh, quốc phòng,
+ Các hoạt động xây dựng, tăng cường, sử dụng hợp lý các nguồn lực
cho chính KHCN,
ZHCN cé thé làm trọn vai trò nền Láng và động lực cho CNH, HDH Két quả cudi cùng của các hoạt đông nảy lả trình độ vả năng lực KHCN của các tổ chức KHCN, của đội ngũ KHCN được nâng lên,
môi trưởng và điều kiện hoạt dộng KHƠN được cải thiện
+ Gác hoạt động quản lý nhà nước về KHCN
Nhin chung, vai trò của Chính phú không những đối với kinh LỄ mà còn rất quan trọng dối với phát triển KH&CM Chính phú tham gia vào việc quản
lý, trợ giúp và đánh giá các hoạt động KH&CN Mối quan tâm này có được
chủ yếu vi những lý do sau:
- Các nhà kinh doanh tư nhân với tiềm lực hữu hạn của mình sẽ không có
đủ khả năng huy động các nguồn vốn để đáp ứng các nhu cầu đo các hoạt
động KH&CN đặt ra.
Trang 1210
- Ghỉ có Nhà nước mới có đủ tiềm lực vả khả năng bảo hiểm cho những
rủi ro và những sự không chắc chắn gắn liền với các cố gắng phát triển
KH&CN
- Những hậu quả về mặt sinh thái và môi trường của việc áp dụng công
nghề trong sản xuất có ảnh hưởng dến toản xã hội vả vì vậy đòi hỏi phải có
các chương trình hành động có tính liên ngành mới giải quyết được
- Chỉnh phủ với vai trỏ quản lý vĩ mỗ có cách nhì toan điện có thể thấy
rõ được sự yếu kém lạc hậu về công nghệ đang tồn tại ở một số khu vực dân
cư hoặc một số khu vực kinh tế nào đỏ làm ảnh hưởng đến sự phát triển
chung của quốc gia lrên cơ sở đó Nhà nước sẽ lựa chọn dược các hướng
KH&CN ưu tiên có lợi cho phát triển kinh tễ và tiến bộ xã hôi
- Nhà nước trên bình diện quan lý tổng thể KII&CN của quốc gia sẽ có
khã năng tránh được sự trủng lặp lãng phí cho việc đầu tư vào các hoạt động
công nghệ đỏi hỏi huy động nhiều vốn
- Những lý đo về an ninh quốc gia, đặc biệt ở các nước phát triển, nơi mà gần 60% các hoạt đông KH&CN có liên quan với an ninh quốc phỏng
Chính vì vậy ở tất cả các tỉnh, thành, sự định hướng của Chính phủ diễn
Ta đưới nhiều hình thức khác nhau và ngày cảng có biểu hiện của sự tham
gia trực tiếp Vì vậy, ở trong các nước đang phát triển Chính phủ phải giữ
vai trỏ chủ yếu trong việc bình thành, đánh giá và thực hiện các đề án hướng vào công nghệ Đặc biết trong dễ án tổng thể Chiến lược phát triển KHƠN
Việt Nam đến năm 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê đuyệt tại Quyết
định số 272/2003/QĐ-TTg ngảy 31/12/2003 vá Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển KHCN Việt Nam đến năm 2010 do Hộ KH&CN xây dựng
Tuy nhiên, vai trò của Chính phủ ở các nước đang phát triển thành công
trong viée dinh hưởng dễ phát triển KHá&&CN cũng chỉ có thể dừng lại ở một
mức độ nhật định Dễ có được những thành công lén hơn, cần hỗ trợ vả
khuyến khích cáo vai trò Lắc nhân trung gian tích cực tham gia vào các hoại
Trang 13lực cho quá trình đổi mới Trong quả trình đó, Chính phủ đã tạo ra được sự
tin cậy lẫn nhau giữa khu vực tư nhân và Nhà nước, va ngay cả ở bộ máy
hành chính của Nhà nước Giúp thiết lập sự tin cây lẫn nhau giữa ngành
công nghiệp và các tổ chức KII&CN Bước di đầu tiên là các viện nghiên
cứu phải tim kiếm các chương trình nghiễn cửu cho mình tử những vẫn để
ma các ngành công nghiệp đang gặp khó khăn trong việc sử dụng công nghệ được chuyển giao từ nước ngoài Từ đó các viện nghiên cứu tiến đến giúp các doanh nghiệp nghiên cứu khả năng thích nghỉ và cải tiến các quy trình
công nghệ hiện có, nâng cấp công nghệ Cuối cùng các viên đã có khả năng
sáng tạo ra công nghệ mới và giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ Điều đó chứng tô rằng khi đề ra được đường lối đúng đắn cho quá trình phát triển các hoạt động KH&CN, thì sự tin cậy lẫn nhau giữa các tổ chức cỏ liên quan sẽ
tăng lên và nghiên cứu của khu vực lu nhân 6 nhu cau sinh ra va có thé
tồn tại được ngay cả trong một nước dang phát triển
Khi quá trình tiếp thu công nghệ nhập được bắt đầu, thì việc thể chế hoá
các biên pháp do lưởng kiểm tra chất lượng và tiêu chuẩn hoá quốc gia,
những biện pháp này sẽ tạo nên lòng tin đối với các nhà nhập khẩu trong
tương lãi trong cáo giới thương mại quốc lễ Thiểu sự lin cậy lẫn nhau thì sẽ không thể có được sự thúc dây đỗi mới sang tao và hoạt động nghiên cứu và
phát triển Diều này tạo nên tác động phụ tích cực: Những nguồn nhân lực có
trình độ cao sẽ dược thu hút về để làm việc tại nơi cỏ sự hấp dẫn Sự dịnh hướng của Chính phủ cũng là một yếu tế cần thiết trong việc tạo ra môi
trường cạnh tranh để nâng cao chất lượng vả hiệu quả đồng thời đuy trì cách
tiếp cân thực dụng dối với vị trí, tiền thưởng và các vẫn dễ có liên quan khác
Sự quan tâm chủ yếu của Chính phủ lả xác định rõ các mục tiêu công
nghệ trong các khu vực kháo nhau và đặt ra các ưu tiên khu vực cũng như
Trang 14các ưu tiên trong tùng ngành Trong các giai đoạn phát triển ban đầu, bầu
không khí dỗi mới còn chưa có thi Chỉnh phủ cần phải có những biện pháp
thích hợp để tạo ra một nên văn minh công nghệ nhằm tạo đả cho cac cé ging phát triển Như đã được để cập đến ở phần trên, sau một giai đoạn phát triển
nảo đó, tỷ trọng vốn dầu tư của Nhà nước cho các hoạt động KH&CN có thể
được giảm đến mức thứ yếu Dù sao, vai trò giúp đỡ của Chính phủ trong tất
cả các lĩnh vực sẽ vấn lá chú yếu và thậm chi co the con tăng lên bố xung va
hỗ trợ cho công tác kế hoạch KH&CN địa phương trở nên bài bản bơn
Chính phủ ngày càng quan tâm về lĩnh vực phát triển công nghệ cao, bởi
vì lĩnh vực này bao pm sự pha trộn công nghệ vả các cố gang phối hợp của
các ngành công nghệ khác nhau và cửa các tô chức xã hội
Các tỉnh đã thành lập các cơ chế kế hoạch hoá Nhà nước để để ra các mục tiêu và các mục đích kinh tế - xã hội và vạch ra các kế hoạch phát triển trung hạn cũng như đải hạn Củng với việc đánh giá vai trò của công nghệ
như một tác nhân thay đổi chú yếu, sẽ cố gẳng gắn các nhu cầu về công nghệ vào các để án và các chương trình phát triển theo tùng vùng khu vực của
mỉnh Sự nhận thức sâu sắc về việc phối hợp như vậy phải xuất phát từ các
cơ quan quản lý
Quán triệt quan điểm của Nghị quyết TW2 (khoá VII) về phát triển
KHCN phục vụ CNH, HĐH đất nước; Nghị quyết TWS (khoả IX) về việc tiếp tục thực hiển Nghị quyết TW2 (khoá VIID) vé phat triển KHƠN, Nghị
quyết Dại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 10, Trong lĩnh vực hoạch định
chỉnh sách, các dịa phương chủ trọng vẫn để nâng cao năng lực công nghệ
Các quyết định có liên quan đến việc lựa chọn công nghệ sẽ trở nên đễ đảng hơn khi các tỉnh, thành phố gắn được một cách thành công nghiên cứu đánh
piả về công nghệ vào kế hoạch phát triển kinh tế — xã hội Irong các kế
hoạch và các chương trình liên kết phối hợp mac tiểu ngắn hạn trong việc thực hiện từng đề án phẩi được cân nhắc trên cơ sở mục liêu dài hạn nhằm
Trang 15thành tựu KH&CN, các vẫn dễ phục vụ nông nghiệp va nông thôn Các dé
án trong khu vực tư nhân cũng cần có sự chỉ đạo về những vẫn đề mẫu chốt
Nhiều tỉnh, thành phố đã có những đổi mới về thành phần, vai trò hoạt
động của Hội dẳng KH&CN và được thể hiện qua các văn ban cia UNBD
các tỉnh, thành phố ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của IIội đồng
KH&CN
Sự phối hợp lực lượng KHi&CN của các tỉnh nhằm giải quyết các vướng
mic chung sé là cơ sở để hình thành nên lực lược nghiên cứu KII&CN của
vùng, khu vực phủ hợp với chủ trương trong Chiến lược phát triển KH&CN
quốc gia đến năm 2010 là: Nhà nước chú trong phát triển các cơ quan KII&CN vùng lãnh thỗ nhằm thực hiện hoại động KIL&CN để giải quyết những vân để của vùng, lãnh thổ
Trong quy trình xác định nhiệm vụ KH&CN ở các tỉnh, thành phố đều để
cao vai trỏ chủ động từ phía cơ sở,
trình KH&CN ưu tiên của tỉnh, thành phó Việc tạo ra các công nghề mới lẫn
in phai được hướng vào oáo chương
hấp thụ, nhận chuyển giao và thích nghỉ thành công các công nghệ nhập
Trên cơ sở đó có thể bắt đầu các chương trình hành động để giúp dỡ các hoạt
động KH&CN với mục đích
- Giún đảm bào cho việc cung cấp én định và sử dụng tiết kiệm các
nguồn lực
- Giúp tạo ra một môi trường sống tốt đẹp và các giải pháp đối với các
vấn dễ về môi trường và an toản
- Đóng góp vào vấn để bảa vệ sức khoẻ,
- Tạo ra các công nghệ mới, giúp cho quá trình đổi mới công nghệ và
đồng thời dưa ra những chỉnh sách khuyến khích áp dụng các công nghệ có
thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho đất nước trên thị trưởng trong nước và thé
giới
Trang 1614
Trong việc xác định mức độ trợ giúp, các quyết định có liên quan tới
tổng chỉ phí cho KH&CN dược tính bằng tý lệ phần trăm GDP là một nhân
tố có ý nghĩa sông còn (Những tỉnh, thành phố đang phát triển cũng đang nhằm hướng tới đạt mite 3% KII&CN)
Sự dầu tư cho KH&CN cũng cần phải bảo trợ cho
- Các đề án nghiên cửu triển khai lớn với thời kỳ thai nghẻn kéo đài đối
với ngành công nghiệp tư nhân
- Các chương trình nghiên cứu có liên quan tới quyển lợi hợp lý của
vùng vả khu vực
- Nghiên cứu phổi hợp với sự tham gia của các viện nghiên cứu trong
khu vực Nhả nước cũng như trong khu vực tư nhân
TIệ thống chính sách được các tính đề ra là phương tiện phổ biến để thực hiện các ý để phát triển trong các cơ quan thực thi khác nhau Các chính sách có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển công nghệ và bao gồm các loại chính sách sau đây
+ Các chính sách có tác đồng trực tiếp đến hoạt đông KH4&ŒN, thi du
như các chính sách nhằm xây dựng hạ tầng cơ sở cho KH&CN (kế hoạch
hoá KH&CN; cung cấp lải chính cho KH&CN; Đảo tạo nguồn nhân lực;
Giám sát đầu tư vxv
+ Các chính sách giản tiếp tuy không được thiết kế nhằm khuyến khich trực tiến đỗi với KH&CN nhưng lại có ảnh hưởng gián tiếp sâu sắc dến sự
phát triển KH&CN Loại chính sách này thường bao gồm các chính sách
nhằm kiểm soát, Liên doanh, dầu tư tải chính cho công nghiệp các biện pháp thuế va khen thưởng,
Việc hoạch định và áp dụng các công cụ chính sách về tài chính và luật
pháp là trách nhiệm của UHNI các tỉnh, như vậy mới có khả năng đánh giá
các công cụ này và tính hiệu quả của chúng Có một tầm nhìn bao quát hoạt
động của các công cụ khác nhau, các mỗi quan hệ qua lại, các xung đột và
Trang 17đặc biệt này có ý nghĩa quan trọng nhất
Do sự cần thiết của phát triển KII&CN của Tỉnh nên nắm giữ một số
dịch vụ tập trung Đó lá
- Thu thập và phễ biển thông tin
- Hoạt động của các cơ quan về quyền sở hữu trí tuệ và nhãn hiệu hảng
hoá
- Hệ thống giám sát tiêu chuẩn hod theo tiêu chuẩn của quốc gia
- Các cơ quan tài trợ cho sự phát triển công nghệ
- Các công ty chuyển giao các kết quả nghiên cứu
- Đánh giá chuyền giao công nghệ và nhập công nghệ
- Phối hợp với một vải viên nghiên cứu và các đơn vị thiết kê kỹ thuật trong lĩnh vực phát triển then chốt với những điều kiện thuận lợi cho việc
thực hiện hợp đồng Lừ cã các xí nghiệp nhà nước lẫn các xí nghiệp Lư nhân
Cân tiếp cân được với những tiến bộ KH&CN mới nhất và từ đó có thể
lựa chọn điều chỉnh chiến lược phát triển KH&CN hỗ trợ cho quá trình công
nghiệp hoá, hiện dại hoá rút ngắn của tỉnh
Trong bổi cảnh hội nhập quốc tế và khu vực, các tỉnh có thể tận dụng các
cơ hội để lựa chọn vả tiếp nhận cũng như thích nghỉ các công nghệ mới, phù hợp, mỡ ra những nghề mới, nâng cao hiệu quả và năng suất lao dộn, cho
phép rút ngắn quá trình phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nên kinh tế
của tỉnh Năng lực và trình dộ KHCN của tỉnh cần dược định hưởng sởm
vào việc tận dụng cơ hội này
Các nước đang điều chỉnh cơ cấu kinh tế và gắn liền với nó lả cơ câu
công nghệ có thể tạo ra những cơ hội cho Việt Nam cá về diều chỉnh thích
nghị, cả về chuyển giao công nghệ tầng giữa mả trong điều kiên cụ thể của
4 a
nước La đang can
Trang 1816
Su hop tac va phan công lao động trong khu vực, giữa các quốc gia
_ASBAN trên cơ sử thế mạnh và lợi thể so sánh của mỗi nước sẽ Lạo ra những
điều kiện thuận lợi cho việc định hướng hoạt động KH&CN trong tỉnh phối hợp với định hướng và chiến lược phát triển KII&CN quốc gia
Cần phát triển con người va nang cao trình độ KH&CN cho con người
trong tinh
Xu thể hướng tới xã hội thông tin và nền kinh tế trì thức cũng như xu thé hợp tác quốc tế trong phát triển KH&CN, hội nhập quốc tế tạo ra những điều
kiện thuận lợi để các tỉnh có thể tận đụng khai thác cho các mục tiêu phát
triển con người và dào tạo, nâng cao trình dộ KH&CN cho con người trong,
tỉnh Một chiến lược đứng đắn trong đảo tạo nguồn nhân lực KH&CN có thể
đóng góp quan trọng cho việc tạo lập năng lực cạnh tranh cho tỉnh, đấy
nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế vả phát triển xã hội trong tỉnh Tỉnh thuần nông vả vùng sâu, xa hiện còn gặp không ít khó khăn như:
a) Kho bat kip với nhịp độ phái triển chung của KH&CN Trình độ kHh+«CN của tỉnh còn có khoảng cách khá xa so với inh độ KH&CN chung của thế giới và khu vực Dây là một rào cản lớn cho sự hội nhập về KH&CN
của tỉnh
b) Sự hang but vé nguồn lực cho sự phát triển KH&CN Các nguồn lực
cho phát triển KH&CN, đặc biệt là nền giáo dục, học vấn và cơ sở hạ Ging KH&CN trong tỉnh còn chữa sẵn sàng để hội nhập trước những xu thế phat
triển KH&CN đang diễn ra
©) Thiểu động lực cho sự phát triển KH&CN Đây là một thách thức lớn
và chung đối với moi nén kinh tế còn kém phát triển như ở một số tỉnh Tại
các nền kinh tế ấy KH&CN vẫn còn ít liên hệ, gắn bó hữu cơ với hoạt động
kinh tế và hơn nữa lại tiến bộ chậm hơn so với dỗi mới kinh tế, tạo nên nguy
cơ khoảng cách ngày càng doãng xa hơn giữa một bên là những đổi mới
Trang 19KH&CN, đổi mới công nghệ diễn ra với tốc độ chậm hơn
12 PHƯƠNG PHÁP DẢNH GIÁ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIẾN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ CỦA MỘT TÍNH: CÁC TIỂU CHÍ,
CÁCH XÁC ĐỊNH, CHUAN MOC SO SANH, CACH LUQNG HOA
Panh giả trình dé phát triển KH&CN là vấn dễ cân thiết và đỏi héi một
sự quan tâm đầu tư thoả đáng Sau khi nghiên cứu kỹ bản chất của trình độ
phát tiên KH&CN và các phương pháp đánh giá thco các tài hệu kể cả phương pháp của UNI2P chúng tôi thấy phương pháp do G3, T§ Đã Văn
Phức đưa ra sâu sát thực tế, đơn giản, thỉch hợp hơn câ cho cấp tỉnh Theo
G8, T8 Đỗ Văn Phức [Tạp chí kinh tế và phát triển- Đại học kinh tế Quốc
dân- “7⁄2007] phương pháp đánh giá trình đô phát triển KHá:CN của một
tỉnh bao gom các thành tố: các tiêu chí, cách xác định từng tiêu chí trên thực
tế, chuẩn mốc so sánh và cách lượng hoa di dén kết luận guổi cùng như sau
'Theo chúng tôi trình độ phát triển KH&CN phải được đánh giá trên
cơ sổ các liêu chí sau đây:
I Sản phẩm sáng tạo, công nghệ mới Äược tạo ra;
2 Sản phẩm súng tạo, công nghệ mới được áp dụng vào
hoạt động kinh tễ và đời sống xã hội;
3 GDP bình quân đầu người;
4 Đầu t cho nghiên cửu — triển khai,
5$ Chất lượng nhân lực KH&CN
Do lường, xác định mức đạt được theo từng nội dung, từng tiêu chí
trên cơ sở số liệu thống kê
Trang 2018
Mức đạt được của đơn vị tương tự có trình độ phát triển KH&CN cao
nhất
Có hai cách cho điểm: tính toán mức đạt được của từng tiêu chí, so với
rnức tối thiểu và tối đa để cho điểm, và để những người có chuyên môn, có
trách nhiệm, trong cuộc cho điểm (diều tra, khảo sát)
Bang 1.1: Tiêu chí đánh giá trình độ phát triển công nghệ
1 Sain phẩm sảng tạo, công nghệ mới được tạo ra 1-25
3 Sản phẩm sảng tạo, công nghệ môi được dp dung vào 1-25
hoạt động kinh tế và đài sống xã hội
4 Dầu tư cho nghiên cứu — triển khai 1 lỗ
5 Chất lượng nhân lực KH&CN 1-15
Trình độ phát triển KH&CN cao: 76 100 điểm
Trình độ phát triển KII&CN trung bình: 50 - 75 điểm
Trình dộ phát triển KH&CN thấp 25 - 49 diểm
Trinh độ phát triển KH&CN rãi thấp: — dưới 25 điểm
13 CÁC NHÂN TỔ VÀ HƯỚNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN
® Tính chất và mức độ cạnh tranh trong phát triển kinh tế;
* Mire dé dúng dẫn của chiến lược và chính sách KH&CN;
5 Mức độ hợp lý của đầu tư và sử dụng vốn cho nghiên cứu triển khai,
«® Mức độ hợp lý của hệ thống tổ chức quản lý KH&CN;
«+ Chất lượng của dội ngũ cán bộ, chuyên viên KH&CN,
» Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá, khen thưởng về KH&CN
Trang 21Chuyển sang kinh tế thị trường chúng ta phải nhận thức được tương đổi
day du su tác dông của cạnh tranh và chấp nhận cạnh tranh Đây là quả trình
tất yếu Vi vây, Lĩnh cần có các biên pháp manh mẽ nhất, hữu hiệu nhất để đẩy mạnh cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, giữa các tổ chức Vì khi có
cạnh tranh sòng phẳng hơn, với mức độ mạnh mẽ hơn để tồn tại và phát triển
các đoanh nghiệp, cáo tổ chức, các cá nhân phải nghiêm túc hơn, thiết thực hơn, trật tự hơn, bài bản hơn, khoa học hơn, sáng tạo hơn Để sản phẩm đầu
Ta có thể thắng lợi khi cạnh tranh với sản phẩm của các đổi thủ mỗi doanh nghiệp, tổ chức không thể không tỉm cách có được và sử dụng người tài, chất xám, nâng cao trình độ KII&CN Nhân tế nảy được đảm bảo tức là đầu
Tả của hoạt dộng KH&CN được tranh giành mua dùng KH&CN của tỉnh kể
cả ông nghệ quân lý không thể phát triển thực sự nhanh, mạnh mẽ và bền
lâu khi thành quả, sẵn phẩm của chúng không được các doanh nghiệp, các tổ
chức cạnh tranh mua dùng
Về mức độ đúng đấn của chiến lược và hấp dẫn của chính sách
KH&CN
'Trong phát triển kinh tế không chỉ có canh tranh giữa ta với các nước mà
còn giữa †a với nhau Cạnh tranh trong phát triển kinh tê bao giờ cũng lây lan
Ta cạnh tranh trong phát triển KII&ŒN Để giành được thắng lợi trong cạnh tranh không thể không có chiến lược đúng đắn và các chính sách thu hút các
nguồn lực hap dẫn hơn của gác dối thủ trong củng một thời gian Chiến lược
phát triển KH&CN chỉ được coi là ding din khi nó vừa là căn cứ, vừa là diéu kiện đảm bảo cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội Chiến lược phat triển KII&CN có mức đô sát đúng cảng cao càng cho phép giảm thiểu được lăng phí, mức giá phải trả do sai lệch hướng; quy tụ dược các nguồn
lực thành sức mạnh tổng hợp Đề phát triển KH4‡N cần các nguồn lực chất
lượng cao như: vốn, thiết bị, chuyên gia Để có nhiều nguồn lực chất lượng
cao, đúng lúc khi cạnh tranh ngày càng gay gắt cần hoạch định và công bố chính sách thu hút có sức hap dan hơn oủa các đối thủ trong củng một thời
Trang 2220
gian Chính sách thu hút nguồn lực là phương án quan hệ lợi ích của người
sử dụng và chủ sở hữu — ứng viên Định hướng phát triển KII&CN gắn với
phát triển kinh tế - xã hội và các chỉnh sách huy động, dầu tư, sử dụng các
nguồn lực ưu việt hơn của các đối thủ là hai cơ sở quan trong của phát triển
KII&CN của một tỉnh
Về mức độ hợp lý của đầu tu va sử dụng vốn cho phát triển KII&CN
của lĩnh
au tr cho phát triển KH&CN thể hiện trên các mặt: mức độ dầu tư, cơ
cấu đầu tư và cơ cầu nguồn vốn đầu tư Dâu tư cho phát triển KH&CN chỉ hop lý về mặt mức độ khi nó đủ lớn để thực hiện tốt đẹp các mục tiêu đặt ra, tạo được đột phá trong việc tạo ra và áp dụng các sản phẩm sáng tạo
KH&CN là quốc sách hàng dầu, Sản phẩm KH&CN nếu được lạo ra và áp
dụng sẽ đem lại lợi ích cả gần lẫn xa, cả hẹp lẫn rộng l2o đó, trong thời kỳ đầu của quá trình phát triển Chính phủ phải đứng ra vay của nước ngoài, của các Tổ chức quốc tế để đầu tư cho phát triển KH&CN hoặc cho cơ chế huy động vốn hắp dẫn ít nhất không kém các loại đầu tư khác Đầu tư hợp lý về
mặt cơ cấu khi nó bám thco thứ tự ưu tiên phát triển các lĩnh vực, ngành,
chuyên ngành trong chiến lược phát triển KH&CN của tỉnh Dầu tư che phát
triển KH&CN hợp lý về mặt cơ cấu nguồn vốn khi xét tính đến khả năng, nhận thức và tâm lý của các loại nguồn (nhà đầu tư) tiềm năng trong từng giai đoạn của quá trình phát triển của đất nước Trong giai đoạn đầu của qua
trình chuyển sang kinh tế thị trường dầu tư cho phát triển KH&CN phải di
lớn và chủ yếu từ vốn Nhá nước đứng ra vay và từ phía các doanh nghiệp
Tỉnh phải hoạch định và thuyết phục được Nhà nước và các đoanh nghiệp
Về mức độ hợp lý của hệ thống tổ chúc quản lý KII&CN của tỉnh
Hệ thống tổ chức quản lý KH&CN của tỉnh bao gồm: Các cấp UBXD
có quyền chỉ huy, ra lệnh vả chịu trách nhiệm, Các cơ quan giúp việc về mặt
nghiệp vụ quản lý KH&CN như: 8ở, phỏng, Các cơ quan phổi hợp trong
giúp việc cho UEND Hệ thống tổ chức đó phải hợp lý về mặt quy mô, cấu
trúc, chất lượng công tác và hiệu lực quần lý KII&CN Hệ thống tổ chức
Trang 23gấp dưới, lãnh đạo và giúp việc phân biệt rõ ràng, vừa đủ để phân công
chuyên môn hoá thực hiện các chức năng, phần việc phải đảm nhiệm, quan
sát được hệ thông quyền lực; trong một tình huồng cụ thể một cắp dưới chi chịu sự chỉ huy của một cấp trên Và hệ thống tổ chức quần lý KII&CN chỉ được coi là hợp lý khi phân công, phối hợp cộng tác các loại công việc đảm
báo chất lượng, kịp thời và íL tốn kém nhất, hoạt động của các đổi Lượng quan lý, hoat ding KH&CN dat hiểu quả ngày cing tang, cao bén lâu nhất
có thể,
Về chất lượng của đội ngũ cán bộ, chuyên viên KH&CN
Để bất kỳ hoạt động nảo, kế cả hoạt động KII&CN đạt hiệu quả cao và
bén lâu phải lựa chọn dúng các cặp sắn phẩm — khách hang dim bao công
nghệ, thiết bị có chất lượng cao, đảm bảo nhân lực có chất lượng cao vả động cơ hoạt đông đổ mạnh cho họ Tiển bộ KH&ƠN có vai trỏ to lớn đối với phát triển kinh tế, xã hội; đối với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của sẵn nhầm và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong khi đó tiến bộ
KH&CN lại là sẵn phẩm do đội ngũ KH&CN lâm ra, mua về, áp dụng, Đội
ngũ đó họ làm việc tích cực sáng tao đến đâu tuỷ thuộc chủ yếu vào chiến
lược phát triển KH&CN; vào cơ chế tổ chức và vào chính sách đảm báo điều kiện làm việc và cuộc sống cho họ Chiến lược, co ché, chinh sich KI&CN
là sản phẩm của hoạt động lãnh đạo, quản lý Đội ngũ chuyên làm khoa học của tỉnh bao gồm lực lượng chuyên viên (các nhả) KH4¿ƠN và lực lượng
lãnh đạo, quản lý KH&CN Dây là điều ấn khuất, cần, khó nhận thức và yết kém quan trọng của chúng ta
Chất lượng của đội ngũ cán bộ KH&CN của Tỉnh được đáp ứng nhu
cầu, đồng bộ (cơ cấu) Nhu cầu cán bộ KH&CN của tỉnh dắm bảo số lượng,
chất lượng và cơ cầu cần thiết được xác định dựa trên cơ sở các mục tiêu và chủ trương phát triển KHá4¿CN phục vụ phát triển kinh tế — xã hội của tỉnh
Chất lượng của đội ngũ cán bộ, chuyển viên KH&CN của tỉnh phải được
nhận biết, đánh giả trên cơ sở các kết quả đánh giá chất lượng đảo tao và
Trang 24chất lượng công tác, trên cơ sở các kết quả đánh giá chất lượng theo thống
kê với đánh giá chất lượng theo điều tra, khảo sát Nếu thực trạng mô tả, Linh
toán được về tửng lực lượng, từng loại và của cả đội ngũ cảng dáp ứng, phủ
hợp với nhu cầu, yêu cầu thực tế thì chất lượng càng cao, càng góp phần thực sự đáng kế vào sự nghiệp phát triển KII&CN của tỉnh
Vẻ mực độ hợp lý của phương pháp đánh giá và khen thưởng về
KH&CN Thành tựu, tiến bộ KH4&CN là loại săn phẩm trí tuê, lá cha
Loại sản phẩm này khi được áp dụng đem lại cho chúng ta những diễn biến
thay đối tích cực khó lường hết được, những lợi ích khỏ ước tính hết được Loại sản phẩm này thường phải đầu tư lớn, và sau thời gian đải mới có được Sản phẩm này thường phát huy tính năng động, sáng tạo tác dụng một khoảng thời gian khi áp dụng Phương pháp dánh giá thành công về mặt KH&CN; thành tích, đóng góp của cán bộ KH&CN phải xuất phát từ các
mục tiêu phát triển KH4⁄CN của giai đoạn cu thé và dựa vào Sự phủ hợp với những đặc điểm đó mới được coi là phương pháp hợp lý, đúng đắn Khen thưởng về KII&CN dựa trên kết quả đánh giá thành tích, đóng góp và
nền tảng dầu tư cho tửng trường hợp cụ thể thì khen thưởng hợp lý Đánh
giá tương đổi chính xác thành công, thành tích về KHđ&‡CN là một tác đông
quan trong đến mức độ tích cực sáng tạo trong công tác của những người làm KII&CN có trình độ và tâm huyết
Trang 2624
PHAN 2
TINH HiNH PHAT TRIEN KHOA HOC, CONG NGHE
CUA TINH HOA BiNH
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XA HOE CUA TINH HOA
BÌNH GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
2.1.1 Vi tri dia ly
Hoa Bình Jd tinh mién ndi thuéc ving ‘lay Bắc Bộ, cách thủ đồ Hà Nội 76
km, có điện tích khoảng 4.662 kmẺ, chiếm 1,41 % diện tích cả nước, phía Đắc giáp với tính Phú Thọ; phía Đông Nam giáp hai tỉnh Hà Nam vả Ninh
Bình; phía Dông giáp với tỉnh Hà Tây; phía Tây giáp Sơn La và Thanh Hoá
Toán tính hiện có 1 thành phố (thành phố Hoà Bình) và 10 huyện (Lương
Son, Ky Son, Cao Phong, ‘lan Lac, Lac Sơn, Yên Thuỷ, Lạc Thuỷ, Kim
B6i, Da Bac va Mai Châu),
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
Hoa Binh có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đồng lạnh, íL mưa; rùa
hẻ nóng, mưa nhiều Lượng mưa trong năm khá cao: 1.535mm đô ẩm trung
bình 83%, nhiệt độ trưng binh 24,7°C, (thang có nhiệt độ cao nhật trong nắm
là tháng 7 trung bình từ 27 - 29'Ơ, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1, trung bình tử 15,5 - 16,°C), số giờ nắng trung binh là 1.815 giờ Khí hậu Hỏa Bình tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp.
Trang 27Hoả Bình là tỉnh miễn núi nhưng chủ
không lớn, lại bị chia cắt mạnh Do đó, đất dành cho phát triển đô thị và giao
u lả núi đá nên tiểm năng dil dai
thông trở nên khan hiếm
Điện tích đất tự nhiên của toàn tính lả 466.252 ha Trong dé, đất nông
nghiệp chiếm 14.3%, đất lâm nghiệp chiếm 41,79%; đất chuyên đàng chiếm
6,39%; dất khu dân cư là 5.8Ó6 ha, chiếm 1,2%; dất chưa sử dụng: 36,5%
d- Tai nguyén mede
Tài nguyên nước của tỉnh Iloả Bình khá phong phú nhờ có hệ thông sông,
hỗ da dạng, phân bố tương đối dồng dễu trên dịa bản tỉnh Hoà Bình có 5
con sông trong đó lớn nhất là sông Da véi chiéu dài 151 km chảy qua vả tổng lưu vực là 51.800 kmÈ Các sông còn lại, chủ yếu là vừa vả nhỏ TIễ sông Đã có dung tích 9,5 tỉ mề nước phục vụ chơ nhiều mục tiêu kinh tế và quốc phòng Ngoài ra, tỉnh còn có nhiều hỗ, đầm lớn nhỏ khác với tổng điện
tích mặt nước là 1.294,4 ha
e- Tài nguyễn rừng
Hiện nay, tài nguyên rừng của tỉnh còn rất ít, chủ yếu là rùng mới được
trồng bỗ sưng, trữ lượng gỗ còn ít và trên]00 nghìn bà đất chưa có rừng,
Dộng vật ở tỉnh Hoà Bình nghèo về loài và số lượng, Các loài tiú quý
như hủ rừng, hỗ không còn thấy xuất hiện, chí côn một số loài như gấu, các loài khí, sóc, cầy cáo, rủa núi, gà rừng, số lượng không nhiều
d- Tài nguyên khoảng sẵn
Hoa Binh có nhiều loại khoáng san, trong dé có một số loại có trữ lượng, lớn như đã vôi, nước khoáng, đất sét
- Nước khoảng là một tải nguyễn quý của tỉnh Ioà Binh với 3 điểm phan
bố quanh ria khếi pranít Kim Hôi là Ha Bi (Kim Bồi), Quý Hoà (Lạc Sơn),
và Sảo Báy (Kim Bồi) Thành phần nước khoảng gồm 2 loại: Nước khoáng
Bicacbonal - Sunphatcanxi va nude khoang Sunphatcanxi
Trang 2826
- Dất sét ở Hoà Bình khá phong phú, phân bế ở các vùng Thanh Nông -
Thanh Lương (Kim Bôi), Huyện Lương Sơn, Sú Ngồi (Thành phố Hoà
tỉnh)
- Đá vôi với trữ lượng trên 700 triệu tấn, chủ yêu là đá vôi điệp Đồng
Giao và Mường Trai
& Tai nguyén du lich
Tải nguyên du lịch của nh Hoà Bình khá phong phú, với nhiều đi tích
danh thẳng, phong cảnh đẹp, suối nước nóng, nhả máy thuỷ diện, nhiều
ngành nghề truyền thông, nhiễu nét văn hoá đặc sắc của các đồng bảo dân
tộc như Mường, Thái Tuy nhiên, các địa điểm du lịch này vẫn chưa được
khai thác có hiệu quá
2.1.3 Dân
Theo thống kê năm 2005, dân số tỉnh Hoà bình là 813.524 người, trong
đó dân số sống ở thành thị: 124.957 người, chiếm 14,97%, dân số ở nông thôn
va nguén nhân lực
là 688.167 người, chiếm 85,03% Mật độ dân số binh quân toản tỉnh là 174
người/kmẺ
Dan cu phan bố không đồng đều, tập trung nhiều ở thành phố, mật độ
dan s6 1a 608 nguéi/km’, trong khi ở huyện Đà Bắc chỉ cỏ 62 ngườikm2, ở
Mai Châu là 93 người/kmẺ?
Hoa Binh có 6 dân tộc anh em, bao gồm dân tộc Mường chiếm 60,3%, đân tộc Kinh chiếm 31%, các đân tộc Thái, Tây, LI mông, Dao chiếm 8,75
hư vậy 69% dân số của tỉnh là dân tộc ít người
Hân s
trong độ tuổi lao dộng của tỉnh có khoảng 440 ngàn người (2000) bằng 57% đân số toàn tính Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 1à 405 ngàn người, bằng 92% lao động trong độ tuổi Lao động tập trung chủ
yếu trong nông nghiệp, lâm nghiệp, chiếm khoảng 83.6%, lao động trong
công nghiệp và xây dựng chiêm 5.7%, còn lai khoảng 10.7% làm việc trong
các ngành địch vụ Tỷ lệ lao động thiểu việc ở thành thị còn khá đồng
Trang 29- 2005
2.1.4.1- Kết quả thực hiện các mục tiên, nhiệm vụ kinh tễ
Kinh tế tăng trưởng khá và vững chắc, cơ câu kinh tế chuyển địch theo
hướng tích cực, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng - dịch vụ; giảm tỷ trọng
nông, lãm nghiệp, thuỷ sản Các ngành các lĩnh vực sản xuất đêu phát triển Giá trị tổng sản phẩm (GDP) tang binh quân trong 5 năm là 8%4/năm; cơ
cấu kinh tẾ so với năm 2000: tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm
43,1% giảm 5,5%; công nghiệp - xây dựng chiém 23,5%, tăng 6,49%; dịch vụ
chiếm 33.4% Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 đạt 4,3 triệu đồng, tăng 83% so với năm 2000, không còn hộ đói, tý lệ hộ nghèo còn dưới 8% (theo tiêu chí cũ)
a- Thành tựu nỗi bật trong giai doạn 2001 - 2005 là nông nghiệp phát
triển tương đôi toàn điện, vững chắc, tốc độ tăng trưởng khủ, HĂm sau cao
hon nim trước
Trình độ thâm canh, tăng vụ của hầu hết các địa phương trong tinh dược
đây mạnh vả nâng cao, vụ đồng trở thành một vụ sân xuất chính trong năm
tại nhiều địa phương, hệ số sử dụng đất đạt 2,5 lần/năm Nhiều tiến bộ
KH&CN, nhất là giống mới được ứng dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp,
Chuyển đổi cơ câu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá, đã hình thành và phát triển một số vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, tạo tiền đề phát triển công nghiệp chế biển, gắn công nghiệp với nông nghiệp, công nghiệp với vùng nguyên liệu, từng bước thực hiện công nghiệp haá nông nghiệp và nông thôn
Phát triển chăn nuôi gia suc, gia cam có giả trị kinh tổ cao, chăn nuôi
công nghiệp có xu hưởng tăng Công tác phỏng chống địch bệnh cho đàn gia
she, gia cam được quan tâm
Trang 3028
Công tác khoanh nuôi bảo vệ, trồng rừng mới đạt kết quả khá; độ che phủ
của rừng dại 43%, Lăng 5,8% so với năm 2000
b- Công nghiệp phát triển đúng hung, có tốc độ tăng trưởng khả, dat 18,51⁄/năm, sân phẩm công nghiệp da dang hon
Tinh dã tập trung dầu tư phát triển công nghiệp, trong dé cha trọng phát
triển ở các lĩnh vực Tỉnh có tiềm năng, như: công nghiệp sản xuất vật Liéu
xây dựng (xi măng, gạch, đá), công nghiệp chế biến nông, lâm sản (bột giấy,
rau quả, mãng ), may mặc, điện tử
Từng bước hình thành các khu công nghiệp "cụm" công nghiệp ở các địa bản thuận lợi, như: khu công nghiệp Lương Sơn, khu công nghiệp bờ trái sông Dà các "cụm" công nghiệp ớ các huyện; tạo điều kiện tầng cường thu hút đầu tư, thúc đây phát triển công nghiệp trên địa bản lĩnh
Công nghiệp ngoài quốc doanh phát triển khá, hình thành một số ling
nghề, cơ sở sản xuất, như: đệt thế cẩm, thêu ren, mây tre dan ., công nghiệp
Trung ương đóng trên địa bản phát triển khá cùng với công nghiệp địa
phương, góp phần quan trong về giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho
người lao động và đóng góp vao việc ting thu ngân sách của địa phương
œ Các ngành dịch vụ có bước phát triển khá, hệ thẳng thương mại
phục vụ cho vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn được đảm bảo
Các ngành dịch vụ đạt tốc đồ tăng trưỡng bình quân 8,23%/năm Các loại hình hoạt dông thương mai - du lịch phát triển mạnh, thị trường hàng hoá phong phú, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống của nhân dân
Hoạt đồng du lịch bước đầu khai thác tiểm năng du lịch văn hoá, du lịch sinh thái, các cum du lich trong điểm được đầu tư, công tác quảng bá du lịch
có tiến bộ Tổng lượt khách tham quan du lịch đến [loa Bình tăng bình quân
26,59/năm, doanh thu tăng 19,9%/naim
Trang 31tăng bình quân 40,19/năm (năm 2005 các doanh nghiệp cá vốn đầu tư nước
ngoài chiếm 52,6% giả trị hàng xuất khẩu)
d- Xéy dựng kết cầu hạ tầng được tập trung đấu tu, hé théng ha tang
hình tẾ - xã hội, nhất là hạ ting phải triển nông nghiệp nông thôn, vững
đặc biệt khó khăn ngày càng được cải thiện
Hệ thống giao thông nêng thông phát triển rộng khắp, 100% xã có dường,
ô tô đến trung tâm, Phát triển lưới điện: đến nay 100% xã, phường, thị trần
trong tỉnh đã có điện lưới Quốc gia; Trường học: Cơ sở vật chất, trang thiết
bi day học dược ting cường dầu tư, phục vụ tốt hơn việc giảng đạy và học
tập gần 80% số phòng học được xây dựng từ cấp 4 trở lên
Y tế: đã có 180/214 xã có trạm y tế được xây dựng kiên cố
Bưu chính viễn thông: phát triển khá, đến nay toản tỉnh có 100% xã,
phường, thị tran có máy điện thoại, bình quân 4,9 may/100 din
Hoạt động khoa học - sông nghệ: có bước tiền bộ, góp phần chuyển biển
về nhận thức, nâng cao dân trí, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nhất
là sắn xuất nông nghiệp Hoàn thành công trình khoa hoc "Dia chi Hoa
Bình", giới thiệu Hoà Binh voi ban be trong nước và quốc tế
e- Tai chính, ngân hàng có nhiều cỗ gẵng trong việc quản lý thu,chỉ
ngân sách, hạ động các nguồn vẫn cho vay đâu tư phát triển
Thực hiện tốt Luật Ngân sich Nha nước Hoàn thành và vượt dự toán thu,
chi ngân sách hàng năm Thu ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm
trước và tăng bình quản 20.79/năm Vốn viên trợ phát triển chỉnh thức (ODA) 400 tf đồng; viên trợ phi chính phủ (NGO) 41 tỷ đồng, đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng nông thôn, nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi, y tế, xoá đói giảm
nghéo và phát triển nguẫn nhân lực
Trang 3230
ø- Kinh tế Nhà nước được cũng cô, sắp xếp lại, kinh tẾ ngoài quốc
doanh phát triển mạnh; thực hiện Luật Duanh nghiệp, Luật hợp tic xa
trên địa bàn bước đầu có chuyển biển tích cực
Iloan thanh sip xếp, đổi mới 41 doanh nghiệp Nhà nước ( chủ yếu là cễ
phần hoá) Đến nay, trên địa bản tỉnh cá 500 doanh nghiệp dân doanh, tăng
16 lần so với trước khi Luật doanh nghiệp có hiệu lực, góp phần thúc đây
sin xuất phát triển, giải quyết việc làm cho người lao động, huy động vốn đầu tư cho phát triển sản xuất, tăng thu ngần sách cho địa phương, “Ioàn tỉnh
đã có 335 IITX chuyển đỗi và thành lập mới, tăng 52% so với năm 2000
h- Thu hút dầu tự có nhiều khởi sắc Toàn tỉnh có 96 dự án dược cấp
phép đầu tư (11dự án có vốn đầu tư nước ngoải) với số vốn đăng ký 3.700 tỉ đồng và 45 triệu USD Đến nay, cá 85 dự án thực hiện đầu tư, 35 dự án đã đi
vảo sản xuất kinh doanh, thu hút trên 4.000 lao động,
* Những khuyêt điểm, yên kém trong quả trình thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ về kinh tế:
'Tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh; chuyển dich
cơ cầu kinh lễ, chuyển đổi cơ cấu cây trằng vật nuôi cỏn chậm, chưa nhân
rộng được các mô hình sắn xuất có hiệu quả Chưa tạo được các khâu dột
phá mạnh để phát triển kinh tế nhanh và bền vững trên địa bàn tỉnh cũng như
tiềm năng của tỉnh, quản lý Nhà nước về đu lịch và hoạt động quảng bá du
lịch con han chế Hoạt động xuất khẩu chưa chủ trong dau tư phát triển
nguồn hàng, khai thác tiểm năng trong tỉnh, chủ yêu thực hiển gia công hing hoá từ bên ngoài; thị trường nông thôn phát triển chưa đổng đều.
Trang 33Việc gắn kết giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá và giải quyết các
vẫn để xã hội có chuyển biến tích cực: đời sống nhân dân được cải thiên; phong trảo xây dựng đời sống nếp sống văn hoá ở cơ sở được đấy mạnh
a- Sự nghiện giáo dục - đào tạo tiếp tạc phát triển, trình độ đân tí được
nâng lên; dào tạo nghề cá chuyển biển tích cục
Chất lượng giáo dục mỗi nhọn, giáo dục đại trà và hiệu quả đảo tạo có
chuyển biến tích cực Số học sinh đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp
tính, Quốc gia và thị dỗ vào các trường đại học, cao ding ngày cảng Lắng
Công tác đảo tạo nghề bước đầu có chuyển biến, hệ thông trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề phát triển Trong 5 năm, đã có gần 39.000 lượt người được đào tạo nghề đài hạn và ngắn hạn, tỷ lệ lao động qua dao
tạo của tỉnh dạt 17,34%, tăng 7,84% sơ với năm 2000
b- Công tác xoá đói giảm nghèo đạt được những hết quả quan trọng,
gidi quyết việc lkm và thực hiện các chỉnh sách xã hội trên địa bàn tỉnh có
tiễn bộ, mức xỗng của các tầng lớp nhân dân trang tĩnh được cải thiện
“Trong 5 năm, đã tạo thêm việc lam mdi cho gan 7,3 vạn lao động, xuất
khẩu lao động được đây mạnh, xuất khẩu trên 5.200 lao động Công tác xoá
đói giảm nghèo có chuyển biến tích cực và thu được kết quả khá, bình quân
mỗi năm giảm gần 4%
e- Công tác chăm súc sức khoẻ, dân số, gia đình và trẻ em được quan
tâm, phong trào toàn dân luyện tập thể dục thể thao được đẩy mạnh
Chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân được nâng lên Tiếp
tục thực hiện việc mua thé bảo hiểm y tế, miễn viện phí cho người nghẻo
Mang lưới y tế cơ sở được củng cễ và nâng cấp, cơ sở vật chất ngành y tế, các trạm y tế xã, phòng khám đa khoa khu vực, trung tâm y tế các huyện, thành phố được tăng cường đầu tư
Công tác dân số, gia đình và trẻ em đạt được những thành tích đáng kế, tỷ
lệ tăng đân số tự nhiên năm 2005 là 1,15%, giảm 0,17% so với năm 2000
Trang 3432
Phong trao thé duc - thé thao đã có bước chuyển biến mạnh mẽ, đạt được
những kết quả khá, số người tập luyện thể thao thường xuyên chiếm 16%
dân số toàn tỉnh
d Hoat déng văn hoá - thông tin phát triển da dạng, góp phẫn tăng hiệu quả công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phổ biên phúp luật, phong trào xây dựng đời sống văn hoá, nắp sống văn hoá ở cơ sử được đẫy manh,
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây đưng đời sống văn hoá * tiếp tục phát
triển sâu rộng trong toàn tĩnh, có tác dụng thiết thực, hiện đã có 609% số hộ:
47,6% xóm, bán; 73% trường học; 59% cơ quan khối huyện, thị và trên 80% đơn vị trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn văn hoá
Công tác bảo tôn vả phát huy, phát triển văn hoá các dân tộc được quan
tâm, đã tiên hành kiểm kê ban đầu những giá trị văn hoá vật thề và phi vật
thể của các đân Lộc Hoá Bình, một số lễ hội truyền thống các dân tộc dược
khôi phục, có tác dụng giáo dục sâu sắc, nhất là đối với lớp trẻ,
TIoạt động Báo chí, phát thanh - truyền hinh bám sát nhiệm vụ chính trị
của địa phương, không ngừng đối mới về hình thức, nâng cao chất lượng nội
dung, ở cả 3 loại hình: báo viết, báo nói và báo hình, dap img nhu cau théng tin, nâng cao kiến thức và hưởng thụ văn hoá ngày cảng cao của nhân dan
* Mặt số ẫu kẻm trong thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hoá, xã hội:
Công tác xã hội hoá các hoạt đông giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao chưa
được quan Lâm thường xuyên Chất lượng giáo dục đại trả, nhất là vùng cao, vùng đặc biết khỏ khăn còn nhiều yếu kém; chất lượng nguồn nhân lực và tỷ
lệ lao động qua đào tạo còn thấp, thiểu cán bộ quản lý, cán bộ KIIKT giỗi
Chất lượng địch vụ y tế chưa dáp ứng kịp yêu cầu của nhân đần, y đức
của một bộ phận cán bộ, nhân viên ngảnh y tế còn kém; cơ sở Y tế phục vụ ở
vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn còn thiếu thốn;
'1ý lê hệ nghẻo giảm nhưng chưa vững chắc, chưa đồng đều, nhật 14 ving
khó khăn và đặc biệt khó khăn tỷ lệ hộ nghẻo cỏn cao
Trang 35đến sự phát triền của KH&CN
Điều kiến tự nhiên và sự phát triển kinh tế - xã hội tác động mạnh mẽ dén
sự phát triển KH&CN của tỉnh nói chung và từng huyện nói riêng Những
u tổ như:
tác động đỏ bao gồm nhiễu
- Địa hình tự nhiên khu vực miền núi nhiều đồi núi vả bị chỉa cất, mùa
mưa gây lụt lội, xói mòn vả trượt lở đất, lâm căn trở giao thông Miủa đông
lạnh, sương muỗi kéo đải khiển cho việc phát triển chăn nuôi gia súc, gia
cầm gặp nhiều khó khăn, đó là những yêu tổ không thuận lợi cho sắn xuất nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp hàng hoá Vi vậy, quá trình ƠNII,
HĐH nông nghiên, nông thôn sẽ khó khăn hơn các vùng khác
Điểm xuất phát về kinh tê thấp, Cơ sở hạ tầng kinh tễ chậm phát triển, ngành nghề chủ yếu là nông nghiệp Vì vậy, trong một thời gian dài, mặc dủ tốc tô tăng trưởng kinh tế khá song tỉnh Hòa Bình vẫn thuộc nhóm kém phát triển Các chỉ số so sánh thuộc loại trung bình yếu (khoảng từ hạng 40 đến
30 trong số 64 tính thành trong cả nước) Đặc biệt, GDP bình quân dầu
người năm 2005 chỉ có 268,75USD, thuộc loại thấp sơ với các tỉnh khác Tỷ
lệ hộ nghèo theo tiêu chỉ gũ là 8,79, tho tiêu chí mới là 31,31%,
Mỗi trường kinh tế trong tỉnh chưa sôi động, hiệu quả sản xuất kinh
đoanh kém Tốc đệ tăng trưởng kinh tế còn chậm và chưa vững chắc Trong
14 san xual
nông nghiệp, chưa thay đổi nhiều về phương thức sản xuất,
nhỏ, tự cấp là chính; chưa hình thành hệ thống sản xuất, cung ứng giống cây
con; chưa có vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến;
phong trảo phát triển kinh tế trang trại chưa rộng khắp,
Công nghiệp phát triển châm, các cơ sở sản xuất nhỏ , lễ, công nghệ lạc hậu, giá thành sẵn phẩm cao, kém sức canh tranh Các cơ sở mới xây dựng
hoạt động hiệu quả kém
Trang 3634
Thuong mai, dịch vụ chưa có chuyển biển lớn, kim ngạch xuất khẩu tăng
không đại mục tiêu dễ ra
Chuyển địch cơ cầu kinh tế chậm, đầu tr còn phân tán
khả năng huy động vốn và thực hiện kế hoạch vẫn chưa cao: Nguồn vốn
dầu tư phát triển chủ yếu lá từ nguồn ngân sách Nhà nước thông qua ngần
sách tỉnh và các cơ quan trung ương, chiếm khoảng 80% tổng vốn đầu tư
trên dịa bản Sự phối hợp trong chỉ đạo tổ chức thực hiển kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở một số nơi, một số chỗ chưa đẳng bộ Là tỉnh gần thủ đô Hà
nội, giao thông đi lại tương đối thuận lợi, có nhiều tiềm năng lớn trong phát
triển du lịch, song chưa nắm bắt được cơ hội dầu tư
Giáo dục - đảo tạo, dịch vụ y tế phát triển châm, tệ nan xã hội còn nhiều
nghiệp đại học về địa phương công tác ít
Mạng lưới y lễ phát triển chưa đồng dều, nhất là ở vửng sâu, ving xa
Dich vu y tế tư nhẫn chưa phát triển, trình độ cán bộ y tế cơ sở thấp, hiện
nay Loan tĩnh mới gó Š xã có cán bộ y LỄ là bắc sĩ,
Phong trao vin hoa văn nghệ, thể dục thể thao chưa sâu rộng, cơ sở vật
chất hoạt động văn hoá, thể thao còn có nhiều khó khăn
Nhiều
in dé xã hội bức xúc như tỉnh trạng thiểu việc làm, nạn dói giáp
hạt, tội phạm, ma tuý, mại dâm, mê tín dị đoan đỏi hỏi sự quan tâm, nỗ lực
hơn nữa của các cấp, các ngành, các địa phương,
'Trong dé có các nguyên nhân chủ yếu như sau
+ Xây dựng chiến lược và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010 trong bối cảnh đất nước nói chung đang đả phát triển tốt, nên
Trang 37kinh tế
+ Công tác quy hoạch và điều tra cơ bản mặc đù đã có nhiều cỗ gắng, tuy
nhiên, mức độ thực hiện chưa cao; đến nay một số ngành chưa có hoặc đang
lập quy hoạch
| Chua khai thác hết tiềm năng, nguễn lực sẵn có của Tỉnh Chưa coi
trong van đễ phát triển KH&CN là động lực để phát triển kinh tế - xã hội
Trình độ công nghệ trong khu vực sản xuất, kinh doanh còn rất hạn
chế Qua kết quá đánh giá day đủ và chính thức về trình độ KTII&CN trong
tỉnh còn ở mức rất thấp Ngoài một số doanh nghiệp ở lĩnh vực dược ưu tiên
TT, được phẩm, lâm nghiệp, vật liệu xây dựng có
trình độ CN khá, nhìn chung trình độ CN của các ngành sản xuất trong tỉnh
đầu tư như viễn thông,
hiện lạc hậu khoảng 2-3 thế hệ CN so với cá nước Số lượng CN mới được
sáng tạo tại chỗ, được chuyển giao rat it
2.2 TINH HINH HOAT BONG KHOA HOC VA CONG NGHE CUA
thuận lợi cho việc quân lý và đấy mạnh các hoạt động của ngành trong giải
đoạn 2006-2010 và những năm tiếp theo
Nghỉ quyết Hội nghị BCH TW 2 (khoá VIT) và kết luận của Hội nghị Trung ương 6 khoá IX về định hướng phát triển KHƠN, kế hoạch 101- KH/TU của Tình uỷ, đây mạnh các chương trình phát triển KH&CN tao điều
kiên cho KH&CN phát triển thực sự là động lực cho mọi hoạt đông phát
triển kinh tế - xã hội
Trang 3836
Các chương trình phát triển KH&CN theo từng giai đoạn đã được thục
hiện và có những hiệu quả nhất định, đặc biệt trong giai đoạn 2001-2005
Trong đỏ có kế hoạch phát triển KH&CN theo định hướng của tỉnh và các
đự án cấp nhà nước như: chương trình Nông thông miền núi, chương trình
hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đổi mới công nghệ
Thông qua các báo cáo của các Sở, Ban, Ngành, địa phương, hiện trạng
KH&CN của tỉnh Hoà Binh có thể được nhìn nhận một cách Lông thể như sau:
Trong 5 năm qua, thực hiện Nghị quyết Đại hôi Đảng bô tỉnh Hòa Bình
lần thứ XII, hoạt động KH4&⁄CN đã đại được nhiêu thành tựu quan trọng nhưng cũng còn nhiều hạn chế Từ năm 2001-2005 KH&CN đã thực hiện được 120 đề tài, đự án với tổng kinh phí thực hiện là 20,67 đổng, góp phân không nhồ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá ủa tỉnh Rất nhiều để tài, đự án đã được nghiên cửu và ứng dụng hiệu quả trên địa ban tỉnh Cơ sử vật chất tại hầu hết các xã đều được nâng cấp, bễ sung, tạo điều
kiên thuận lợi cho việc tiếp thu các thành tựu KH&CN
Các đề tài này tập trung vào 4 lĩnh vực chính là: Nghiên cứu ứng dụng
tiến bộ KH&CN vào sẵn xuất, nghiên cửu khoa học xã hội và nhân văn; điều
tra cơ bãn, xây dựng các luận cứ khoa học phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý Nhà nước của tỉnh; nghiên cửu ứng dụng trong lĩnh vực môi trường
vả chăm sóc sức khoẻ cộng đồng,
Tuy nhiên, hoạt dộng KH&CN còn nhiều bất cập, thiếu nhiều văn bắn pháp quy, nhiều văn bản không dỗng bộ giữa các ngành, lạc hậu không theo kịp với thay dỗi về kinh tế - xã hội và không phủ hợp với điều kiện hoạt động KH&CN từng dịa phương, đặc biệt dối với khu vực miễn núi nên làm hạn chế sự năng động trong hoạt dộng và chưa khuyến khích cán bộ khoa học tham gia phục vụ ở miễn núi và nghiên cửu khoa hoc
2.2.2- Cơ cầu tổ chức hệ thắng quăn lý huạt động KHCN
Cơ cấu tổ chức hoạt động của hệ thông quản lý KH&CN chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh, Sở KH&CN là cơ quan trường trực của hội đồng
Trang 39khoa hoc git UBND tinh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quản lý KH&CN trên địa bản tinh
Hội đồng Khoa học của tỉnh vả Hội đồng khoa học chuyên ngành, được
thành lập và thực hiện theo quy chế hoạt động oủa UBND tỉnh quy định Đây
là tổ chức tư vẫn có các chuyên gia đầu ngành các lĩnh vực KII&CN tham gia Hội đồng cá trách nhiệm định hướng, lựa chọn, tuyển chọn các vấn đề KH&CN của địa phương cần đặt hàng giải quyết
Các ngành và huyện, thành phố có Hội đồng Khoa học oủa ngành, huyện
và thành phố được thành lập nhằm tham mưu cho ngành, đơn vị xây dựng
định hướng ưu tiên về lĩnh vực KH&CN phục vụ nhiệm vụ chính trị của
ngành, địa phương phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Ngoài ra có tổ chức Liên hiệp các hội khos học và kỹ thuật tỉnh Hòa Bình
đã thành lập vào năm 2005 có chức năng Lư vấn, phản biện và thúc đấy hoạt đông khoa học - kỹ thuật sủa các Hội thuộc nhiều ngành trong tỉnh
Tổ chức quân lý KH&CN cấp tỉnh: Sở KH&CN với đội ngũ cán bộ công
chức, viền chức làm công tác nghiên cửu và quản lý KH&CN của tính Tính dến năm 2006, Sở có 41 cán bộ, trong đó có ] người có trình độ thạc sĩ và 2
cán bộ có hai bằng đại học 38 người có trình độ dại học Về cơ bản có đủ diều kiên cần thiết (tổ chức, cán bộ, cơ sở vật chất) để làm tốt chức năng
tham mưu, quản lý và triển khai công tác KH&CN trên địa bản toán tỉnh
Cơ quan quản lý nhà nước về KHƠN của địa phương từng bude hon
thiện và làm tốt chức năng tham mưu, tư vẫn cho các cấp lãnh đạo về chính sách, chiến lược, để án, về tổ chức hoạt động quản lý nhả nước trong các Tinh vực được giao, xây dựng các dự án KHƠN để tranh thủ các nguồn vẫn
ngoài ngắn sách địa phương
Trên địa bàn tỉnh Hòa Binh có trên 20 tổ chức NŒTK thuộc mọi thành
phần kinh tế, trong dó có 5 tổ chức ngoài nhả nước, 1 trường cao ding, cdc
trung tâm, chi nhanh, vin phỏng đại điện của các tổ chức KHCN trung ương
tạo thanh một hệ thống các tổ chức KHƠN đa ngành, đa lĩnh vực
Trang 4038
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các trung tâm nghiên cứu, các PTN được tăng cưởng vả nâng cấp Trên địa bản HE có 36 PTN lớn, nhỏ, nhiều PTN lớn về
quy mô và mạnh về năng lực, như Trung tâm Phân tích, Trạm Quan trắc mồi
trường, Trong số đó có PTN ƠNSII đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng với các trang thiết bị hiện đại
Các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công,
với mạng lưới các trạm ở huyện đang thực hiện các nhiệm vụ đưa tiến bộ
KHCN vào sản xuất trong cáo lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
Tổ chức quận lý KHÁ&CN cấp lình là Sở KH&CN, bộ máy gâẫm:
- Lãnh đạo Sở gầm có Giảm đốc và 02 phó giám đốc
- TẾ chức chuyên môn, gằm:
+ Văn phòng Sở
+ Thanh tra Sở
+ 04 phòng chuyên môn (Phòng Quản lý Khoa học CN, Phòng Thông tin-
Sở hữu trí tuệ, Phòng TBT, Phong Quản lý An toàn bức xạ và hại nhân)
+ 03 đơn vị trực thuộc (Chi cục tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, Trung
tâm ứng dụng tiến bộ KHƠN, Trung tâm phân tích vả địch vụ KHCN),
TỔ chức quản lý KHÁ-CN cấp luyện:
Sở KH&CN dã phối hợp với Sở Nội vụ, thống nhất biên chế 01 Cán bộ chuyên trách quản lý KHCN cấp huyện trực thuộc phòng Kinh tế và 01 can
bộ lãnh dạo phỏng kiểm nhiệm phụ trách làm công tác tham mưu chơ UBKD
huyền (thành phố) xây dựng và triển khai kế hoạch KHƠN Về chuyên môn
do Sở KH&CN chỉ dạo và hướng dẫn thực hiện Phỏng Kinh tế là cầu nối giữa cơ quan quản lý KH&CN cấp tỉnh với cơ sở,
'Từ năm 2002 dến năm 2006 Sở KH&CN đã hỗ trợ kinh phí hoạt động
KH&CN hàng năm cho các huyện dể tổ chức các hoạt động quản ly KHON; 100% cán bộ chuyên trách KHCN cấp huyện đã tham dự các lớp tập huấn về
chuyên môn do Trường nghiệp vụ quản lý Bộ KH&CN tổ chức