trong bây nhà cung cấp dịch vụ di động lại thị trường, Việt Nam, EVN Teleoom cũng đã đông góp một phần sức của mình vào thành công, chưng của cả nghành viễn thông Việt Nam.. Với một số
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG ĐẠI HOC BACH KHOA HA NỘI
VU MINH SON
HOẠCH DINII CILEN LƯỢC KINH DOANII
DỊCH VỤ VIÊN THÔNG CHO CÔNG TY VIỄN THÔNG
DIỆN LỰC - TẠP DOAN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
GIAI DOAN 2010 - 2015
Chuyên ngành: Quán trị Kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIIOA HỌC
QUAN TRI KINII DOANIL
NGƯỜI HƯỚRG DẪN KHOA HỌC:
'Tiên sỹ: Phạm Thị Kim Ngọc
Tả Nội - 2011
Trang 2- MYC LIC DANH MUC BANG DU LIEU
6 KET CAU CUA LUAN VAN
CHUONG 1-CG 86 LY LUAN VE CHIRN LUGC KINH DOANH
1.1 KHAT NIBM VE CHIEN LUGC KIRH DOANH
1.1.1 Dinh nghĩa về chiến lược kinh doanh
1.1.2 Phân loại chiến luợc
1.1.2.1 Phân loại theo phạm vi
1.1.2.2 Phân loại theo hướng tiếp cận
1.1.3 Các giai đoạn quản trị chiến lược `
1.2 QUÁ ‘TRINH QUAN ‘TRI CHIEN LUGC
1.2.1 Phân tích môi trường bền ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1 Phân tích mô trường kinh doanh vĩ mô của doanh nghiệp ƒ\
1.2.1.2 Phân tích môi trường nghành ViỄn thông Việt Nam theo mô hình
của Michael Porter (mô hình 5 nguồn lực) - - 13 1.2.2 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp - 16
CHUONG 2: PHAN TÍCH MÔ TRƯỜNG KINH DOANH VA DANE GIÁ CHIEN LƯỢC KINIIDOANII TIEN TAI G CONG TY THONG TIN VIEN
2.1, GIGI THIEU VE CONG TY THONG TIN VIÊN THONG DIEN LỰC24
2.1.2 Sơ lược về Công ty “Thông tin Vida thông Diện Nev và các Tinh: vực
2.1.4 Cơ cầu tổ chức của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực 27
22 PHAN TICH MOI TRUONG KINH DOANH BEN NGOAT 31 2.2.1 Phân tích mỗi trường kinh doanh vĩ mô của EVN Telceom 31
Trang 32.2.2 Phân tích môi trường cạnh tranh nghành viễn thông - 38 2.2.2.1 Môi đc doa tr dác đối thủ tiêm tàng 38
25 PHAN TICH SWOT DO! VGI EVN 'Telecom - 35
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC K NH DOAKH DICH vu VIÊN
‘THONG CHO CONG TY THONG TIN VIỄN THONG DIỆN LỰC - EVN
32 PUAN TICII VA LUA CIION CIIÊN LƯỢC KINH DOANII 60
wo
Trang 43.3 XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG MỤC TIỀU VÀ SẢN PHẨM CHỦ LỰC 66
3.3.2 Lựa chon thị trường mục tiêu Và sản phẩm chủ lực 67
3.4.1 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng mạng lưới 68
3.4.2 Hoàn thiện vả nâng cao chất lượng công tác dich vu khach hang 69
3.4.4 Nghiên cứu và xây dựng các sẵn phẩm cạnh tranh và linh hoạt 71
3.4.5 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, - 72
3.4.7 Thực thi kế hoạch khuyếch trương thương hiệu - T3
3.4.8 Xây dựng và cung cấp nhiều địch vụ giá trị gia tăng phục vụ nhụ cầu
3.6.3 Dối với lãnh dao EVN Telecom " "¬ - 19
Trang 5BANG DANI MUc CAc TL’ VIET TAT
VNPT: Vietnam Post and Telecom Corporation
VMS: Vielsatn Telecom Mobile Service Company
VNB: Telecommunication Service Company
VIETTEL Mobile: VIETTEL Mobile Corporation HANOI TELECOM: Hanoi Telecom Corporation SPT: Saigon Post Telf
GTEL: Global Telecommunication Corporation
EVNTelecom: EVN Telecom Cotmpany
VIETTEL: VIETTEL Corporation
3G: The third generation
ARPU: Average Revenue por User
BCC: Bilateral Corporation Contract
BTS: Base Transceiver Station
CDMA: Code Division Multiple Access
GSM Global System for Mobile Communication
HCM: Hochiminh City
MPT: Ministry of Posls and Teleconmunication MIC: Ministry of Information and Communication
MYNO: Mobile Virtual Network Operator
NGN: Next Generation Network
PR: Public relation
R&D: research and deploy
SMS: Short Message Service
WAP: Wireless Application Protocol
WTO: World Trade Organization
Trang 6DANH MỤC BẢNG DỮ LIỆU
1 Bang 1: Cac yêu tô vĩ mỗi trường vĩ mô 12
3 Bảng 3 Mô hình chuôi giá trị của Michael Porter 16
4 Đảng 4 Bảng các chiên lược kinh doanh cơ bản 20
5 [Bảng 5 Tăng trưởng GDP theo quý giai đoạn 2008— 2010 | 33
7 Bang 7 Co cau dan so Viét Nam nam 2009 theo ving 35
§ Bang 8: Bang tong hợp thông tin các doanh nghiệp cung s
cap dịch vụ viên thông tại Việt nam
9 Bang 9 Thị phân thuê bao di dong Việt nam năm 2010 54
10 [Bảng 10: Doanh thu Viễn thông giai đoạn 2006 — 2010 54
11 Bang 11: Bao cáo doanh thu các năm 2007 - 2009 84
12 | Bang 12: Thong ké thué bao CDMA các năm 2006 — 2008 85
B Bang 13: Bao cao ket qua san xuat kinh doanh tir 2006 — 86
2008
14 | Bảng 14: Chỉ số nhân khâu học, 2009-2030 87
18 Bang 15: Phan bo dan so Thanh thi/ Nong thôn: 2009- =
2030
16 Bảng 16 Thị phân (thuê bao) dịch vụ điện thoại cô định 88
của các doanh nghiệp
1 Bảng 17 Thị phân (thuê bao) dịch vụ điện thoại di động 88
của các doanh nghiệp
ịs _ | Đông 18 Thị phân (huê bao) dịch vụ truy nhập Tntemet Sg
của các doanh nghiệp
19 | Bảng 19 Thông kê số thuê bao điện thoại cô định 89
20 | Bang 20 Thông kê số thuê bao điện thoại di đông, 90
21 | Bảng 21 Thông kê số lượng thuê bao Internet 90
22 | Bảng 22 Thông kê doanh thu dịch vụ viên thông 9
2s _ | Bang 23 Thông kẻ đoanh nghiệp cung cấp dịch vụ viên thông vả Internet -
Trang 7Tiện lực cũng như tại Trưng tâm CNTT — BVNTT đã hỗ trợ và cung cấp thông tin
để tôi thực hiện đề tải của mình Cuỗi cùng, tôi xin gửi lời cám ơn tới gia đỉnh đã ing hộ tôi trong suốt thời gian qua
2 SỰ CĂN THIẾT CÚA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong những năn qua, nghành viễn thông Việt nam đã đạt được tốc độ phái
triển rất nhanh và nhiều thành tựu đảng nề Nấm 2010, với 7 nhả cung cấp địch vụ viễn thông đi động với gân 111,570,201 triệu thuê bao đi động trên một đất nước
với hơn 85 triệu đân Là mội trong bây nhà cung cấp dịch vụ di động lại thị trường, Việt Nam, EVN Teleoom cũng đã đông góp một phần sức của mình vào thành công,
chưng của cả nghành viễn thông Việt Nam Với một số lượng lớn nhà cưng cấp dịch
vụ di động như vây, trên thục tế rnôi trường cạnh tranh sẽ vô củng khóc liệt, dời hỏi
các nhà mạng phải luôn luôn thay đổi chiến lược kinh doanh cia minh, thich nghĩ
với mọi điều kiện và nhà cầu của thị Irường đề có th
ôn tại được
Tử những vẫn dễ nêu trên, tôi dã quyết định chọn dễ tài sau dễ thực hiện vả
bảa vệ luận văn thạc sỹ của mình: Ởloạch định Chiến lược kinh doanh dịch vụ
Viễn thông cha Công ty Thang tin Vién thing Điện lực — Tập đoàn Điện lực Việt
Nam giai doan 2010 — 201 5
3 MC DICH CUA DE TAL
Mục đích của đề tái là hoạch định một số chiến lược kinh doanh trong tương
tai cho VN ‘Telecom, dua ra một số giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh, giảm chỉ phí quản lý đồng thời có thé nang cao chất lượng địch vụ, qua
Trang 8đó có thể nâng cao hơn nữa thương liệu của BVN Telecom nói riêng cũng như của LVN néi chung
4 PHẠM Vĩ NGHIÊN CỨU
Do thời gian vả nguồn lực có hạn, tôi chỉ tập trung nghiên cửa vả hoạch dịnh chiến lược kinh doanh địch vụ viễn thông của IVN Telecom trong gian đoạn từ
2011 dến năm 2015
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
« Phương pháp thông kê, phân tích, mô tình hóa, đự báo
« Téng hợp thu thập thông tin từ nhiều nguồn tư liệu như từ giáo trình giảng dạy của trường ĐHBK, các báo cáo tổng kết của EVN Tfelesom, chiến lược
phát triển của viễn thông Việt Nam, các chính sách, chủ trương của Chính
phi vé phat triển nghành Viễn thông, tải liệu báo chí, imierneL,
6 KẾT CÂU CỦA LUẬN VĂN
Phần mở đầu
Chương T: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh
Chương 1H: Phân tích môi trường kinh doanh và dánh giá chiến lược kinh doanh
địch vụ viễn thông hiên tại ở Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực - EVN
Telecom
Chương II: Xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ Viễn thông cho Công ty
Thông tím Viễn thông Điện lực giai đoạn 2011 -3015
Kết luận
Trang 9CHUONG 1:CO 86 LY LUAN VE CHTEN LƯỢC KINH ĐOANH
TOM TAT CHUONG I
Dễ làm tiền để thực hiện các chương tiếp theo của quyên luận văn nảy, ở
chương T, tôi xin để cập tới các khái niêm lý thuyế
ra đề
các vấn đề sẽ nghiệ
xây dụng và hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp như:
TLý thuyết về chiến lược kinh doanh
Lý thuyết về quản trị chiên lược
‘Mé hinh PEST — Phân tích môi trường vĩ mô
Mô hình 5 nguồn lực của Michael Porter — Phân tích môi trường cạnh
Trang 101.1 KHAI NIEM VE CHIEN LUGC KINA DOANH
1.L.1 Định nghĩa về chiến lược kinh doanh
Chiến lược kimh doanh là quả trình phối hợp và sử dụng hợp lý nguồn lực trong thị tường xác dịnh, nhằm khai thác co hội kinh doanh tạo ra lợi thế cạnh tranh để tạo ra sự phát triển ôn định và bản vũng cho doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại chiên luợc
1.1.2.1 Phân loại theo phạm vi
Căn cứ vào phạm vị, chiến lược kinh đoanh được chia lam 2 loại:
~ Ioai thứ nhất Chiến lược chư bay côn gọi là chiến lược Lông qual, chiến lược chung của doanh nghiệp thường dược dễ cập tới những vẫn
để quan trọng nhất, bao trùm nhất và cỏ ý nghĩa lâu dài có tính quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp
~ Leni the hai: Chiến lược bộ phận, dày lả chiến lược cấp hai Loại chiến lược bộ phận này gồm: Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến
lược phân phối và chiến lược giao tiếp vả khuếch trương
1.1.2.2 Phân loại theo hướng tiến cận
Căn cứ vào hướng tiếp cện, chiên lược kinh doanh được chia làm 4 loại
-_ Loại thứ nhật: Chiến lược tập trung vào những nhân tổ then chốt Việc hoạch định chiến lược ở dây là khỏng dàn trải các nguồn lực, chỉ tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định trong sắn xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
- Taaai thứ hai: Chiến lược dựa trên ưu thể lương, đối Bất đầu lừ sự phân tich, sơ sánh sản phẩm lay dịch vụ của doanh nghiệp rainh so với dỏi thủ
cạnh tranh tim ra những điểm đặc trưng của mình làm chỗ dua cho
chiến lược kinh doanh
~_ Logi thứ ba: Chiến lược sảng tạo tấn công Việc xây dựng được tiếp cận
theo cách luôn tập trung những văn dé vẫn duoc coi la phd biển, khó làm
khác được.
Trang 11-_ Loại thử tư: Chiến lược khai thác các mức dộ tự do Lả cách xây dựng,
chiến lược không nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm vào khai thác
kha năng có thể có của các nhân tố bao quanh nhân tế then chốt
1.1.3 Các giai đoạn quản trị chiến lược
Giai đoạn tạo lập chiến lược
Đây là quá trình đề ra các nhiệm vụ kính doanh thông qua việc khÃo sát các Trhân tổ bên ngoài và bên trong doanh nghiệp để dưa ra các raụe tiểu dải hạn và lụa
chọn chiến lược tương ứng Giai đoạn này có 03 hoạt động chính:
-_ Nghiên cứu: Thu thập và xem xét các thông tin vẻ thị trường Về cơ bản,
công việc này nhằm xác dinh các diễm mạnh, điểm yếu trong lnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra có thể thực hiện các khảo sát
khảo như tâm lý nhân viên, năng suất, vấn để quảng cáo và sự trung
thành của khách hàng
~_ Kết hợp giữa quan sát và phần tich: Một số doanh nghiệp có thể phát triển thành công nhờ những nhả quản lý có trực giác tốt Nhưng hâu hết các Doanl nghiệp đều thủ dược lợi Ích thực sự từ những chiến lược duợc xây dựng bằng cách kết hợp hải hoà giữa trực giác quan sát và phân tích vân đề trong việc ra quyết định
~ Ra quyết đính: Không có tỗ chức nảo sở hữu một nguồn lực vô lưm Vì vậy cáo nhá hoạch định chiến lược phải quyết định lựa chọn một chiến
lược thay thế hiệu quả Các quyết định trong giai đoạn này là những
quyết đình về sân phẩm, về thi rường, về nguồn lực và công: nghệ
Giai dogn thực hiện chiến lược
Đây là giai đoạn của hành đông Đó là việc huy động toàn bộ nhân viên và cẬp
quân lý thực hiện chiến lược đã dược lên kế hoạch Các hoạt động chính bao gồm:
~_ Thiết lập các mục tiêu hàng năm: Đây lả các mốc quan trọng mả Công ty
phải dành được nhằm đạt tới mực tiêu đài hạn
-_ Chính sách: Tà những phương tiện để đạt được mục tiêu, bao gồm những, chỉ dẫn, quy tắc vả thủ tục hỗ trợ cho việc đành được các mục tiệu dễ ra
Trang 12- Pban phổi nguồn lực Đây là hoạt déng quản trị tập trung vào việc thực thị chiến lược Quán trị chiến lược cho phép các Công ty phản phối hợp
lý các ngudn lực và được thiết lập qua những mục tiêu hàng nắm Có 04
thành công nếu họ biết cách thúc đẩy các nhân viên làm việc Giai đoạn nảy được
xơm là một nghệ thuật hơn là một nghành khoa học
1.2 QUÁ TRÏNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
1.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
1.2.1.1 Phân tích mô trường kinh doanh vĩ mô của doanh nghiệp (PEST)
Bất kỳ một ngành nào cũng nằm trong môi trường vĩ mô rộng lớn, đỏ là môi
trường vĩ mô về kinh tẻ, công nghệ, chính trị, xã hội Sự thay đối của mồi trường vĩ
mo co thé tae ding trục tiếp đến bắt kỳ yếu tổ nào Irơng năm áp lực cạnh tranh làm
thay đổi súc mạnh của các yếu tổ đó và qua đó tác động đến sự hắp dẫn của ngành
Ở mật mức độ đơm giãn, chứng ta có thé coi sự thay đổi của các yêu tổ vĩ mô ảnh
tưởng đến câu trúc cạnh tranh của ngành
Trang 13‘Méitradng chinh tr] va phap ly Mãi trưởng công nghệ
= + Môi trường kính tế vĩ mô
Bang 1: Các yếu tổ vĩ môi trường vĩ mô
(Nguén: Strategic Management, Charles WI.Hill va Gareth RJones, Houghton
Mifflin 1998)
Môi trường kinh tẾ
Các nhân tổ về kinh tế cô ánh hướng rất lớn đến doanh nghiệp Đó là tỷ lệ tăng,
trưởng kinh tế, tỳ giá hồi đoái, tỷ lệ lạm phát, chính sách lãi suất, chính sách kinh
+8 Doanh nghiệp phải lua chon những mặt tác dòng nhất dinh của từng yếu tổ này
và mỗi một yếu tổ có thể là cơ hội hoặc có thể là rút ro đối với Doanh nghiệp
Môi trường khoa hạc công nghệ
Hấu hết mọi Doanh nghiệp đẻu phụ thuộc vào vẫn dễ công nghệ Ngày cảng,
có nhiều cổng nghệ tiên tiền được ra đời và áp dụng Chứng tạo vừa tạo nên cơ hội,
vừa là rủi ro đối với mọi DN và tác động một cách trực tiếp, quyết định đến hai yêu
Trang 14tố cơ bản tạo nêu lợi thể cạnh tranh của các sẵn phẩm trên thị trường, dỏ là chất lượng và giá sản phẩm
"Mỗi trường chỉnh trị - pháp luật
Là nên tảng để hình thành các yêu tổ khác của môi trường kinh doanh, có
xghữa là nến tăng chính trị ảo, mỗi trường pháp lý mào thì cô môi trường kinh
doanh đó Các yêu tố này bao gồm thể chế đường lỗi chính trị, hệ thống, luật pháp Lénin đã nói không có bat key một vấn đề chính trị nảo mã lại không mưu câu về lợi ich kink 18 va khéng có một vẫn đề kinh lế nảo lại không phục vụ mục đích chính trị Do vậy, nếu thể chế chính trị là ổn định, đường lỗi chỉnh trị ả rõ rang rộng mở
thì tạo cơ hội cho cáo doanh nghiệp phát triển và ngược lại
Các yếu tả năn hoá - xã hột
Có tác động một cách chậm chạp vào môi trường kinh doanh nhung lại có tác
động mạnh thông qua việc tác động đến thị trường như sự thay đối phong tục tập
quán, thối quen tiêu dùng, Từ đó húnh thành ào phần đoạn, phân khúc thị trường,
khảo nhau sẽ tạo cho doanh nghiệp những cơ hội phát triển và nâng, cao vị thế cạnh
nhằm hiểu rõ hơn bối cảnh của ngành kinh đoanhh mình đang hoạt động
Mô bình “Năm lực lượng cạnh tranh” của Michael Torler được xuất bản lân
đầu trên tạp chỉ Llarvard l3usiness Review năm ]979 với nội dung tim hiểu yếu tổ
tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh Mö hình này, thường được gọi là “Năm lực
Trang 15lượng của Portei” (Porter’s Five Forces), dược xem là công cụ hữu dụng và hiệu
quá để phân tích và hoạch định các chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp
Đối thủ tiềm Ân
or don ti đố: thú nêm Ân
Quyên lực đâm gên
Đc cội h các sn pen thay thé
Thăng 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Nguén: How Campelenoe Foroe Shape Stalegy, Michael Porler, 1979)
Đi thứ tiềm an
Nguy cơ từ những đối thủ tiém năng ra nhập ngành đe dọa đến lợi nhuận của
các doanh nghiệp hiệu tại Tuy rửiên,
u nhữ nguy cơ này là nhỏ thì những doanh
nghiệp hiện tại có thể tận dụng lợi thế này để nâng giá bán đề thu được doanh thu
cao hơn
Sức ép cạnh tranh từ các dối thủ tiêm năng phụ thuộc vào các rào cân ra nhập
ngành Rảo cán ra nhập ngành là những yếu tổ tạo ra các chỉ phí ra nhập ngành của
các đoanh nghiệp tiểm năng Chỉ phí ra nhập ngành cảng cao thi rao cần ra nhập
ngành cảng lớn,
Có 03 yếu tổ chính tạo ra rào căn ra nhập ngảnh đó là
« Sự trung thánh của khách hàng đổi với thương hiệu
« Lợi thể tuyệt dỗi vẻ chỉ phi
Trang 16© Tỉnh kinh tế của quy mé (hay cén goi 1a sy tiét kiém nhờ săn xuất với qui mê
len)
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Nếu sự đổi đầu giữa cáo đoanh nghiệp trong nội bệ ngảnh là nhỏ thì doanh
nghiệp có cơ hội nâng gid ban dé thu được lợi nhuận cao hơn Ngược lại, nếu sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cao thì sẽ dẫn đến việc cạnh tranh vẻ giá thậm chi
có thế đẫn đến cuộc chiến về giá Do vậy, sự căng thắng trong việc đổi đầu giữta các
doanh nghiệp trong cùng một tgảnh sẽ dc đọa điếu lợi nhuận của doanh nghiệp
Mức độ cửa sự đối dẫu giữa các doanh nghiệp trong, cùng một ngành phụ thuộc vảo
Đa yếu tố:
© Câu trúc cạnh tranh của ngành
« Điều kiện về nhu cầu
« Các ráo cánra khỏi ngành
Sức mạnh đàm phún của người mua
Nguoi mua đối với một doanh nghiệp có thẻ là khách hàng — người cuối cùng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, hoặc cũng có thê là các doanh nghiệp
phân phỏi lại sản phẩm đến người tiểu đừng cuối cùng như các nhà bản buôn hay
bán lễ Người mua có thể cơi là một áp hực cạnh tranh khi họ đôi hôi giâm giá bán hoặc đòi hỏi một dịch vụ tốt hơn (làm tăng chỉ phí cho doanh nghiệp), Ngược lại,
tiếu như người mua yếu thế thì đoanh nghiệp có thé tang giá bản để nâng cao lợi nhuận Người mu số thể áp đặt diều kiện của họ cho doanh nghiệp hay không phụ thuộc vào sức mạnh của họ đi với doanh nghiệp
Sức mạnh đàm phân từ các nhà cứng cấp
Cac nhà cung cấp có thể coi là một áp lực cạnh tranh khi họ gây sức ép dễ tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm, do đó sẽ lam giảm lợi nhuận của doanh
nghiện Ngược lại, nêu sức mạnh của các nhả cưng câp mà yếu thì các đoanh nghiệp
có co hội ép các nhà cung cấp phải giảm giá hoặc nâng cao chất lượng các sin
phẩm
Sức áp từ các sân phẩm thay thé
Trang 17Sản phẩm thay thể là các sản phẩm có thẻ thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng bằng một cách thức tương tự như sản pham của doanh nghiệp đang cung cap Su tén tại của các sản phẩm thay thể gây nên một áp lực cạnh tranh làm cho
các doanh nghiệp bị giới hạn giá bản và qua đó làm giới hạn lợi nhuận của doanh
nghiệp Ngược lại, nêu sản phẩm của một doanh nghiệp cỏ rất it sản phẩm khác cỏ
khả năng thay thể (áp lực từ sản phẩm thay thẻ là yêu ớU) thì doanh nghiệp cỏ cơ hội nâng giá bán đề thu vẻ lợi nhuận cao hơn
1.2.2 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
Môi trường nội bộ bao gồm tất cả các nhân tô và hệ thông có trong một Doanh
nghiệp Việc phân tích liên tục tất cả những nhân tố nảy lả thực sự càn thiết nhằm
khắc phục những điểm yêu và phát huy những điểm mạnh của Doanh nghiệp
Để phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp, sử dụng kỹ thuật phân tích
“chuỗi gia tri” ctia Michael Porter
Major | then, ogistic | cture Manufa | rytemati | ‘Marketing | Customer
activities Logistic | & Selling | services
Bang 3 Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter
Các hoạt động chính cơ bản gồm:
~ Quá trình sản xuất tạo sân phẩm, địch vụ
Đây là lĩnh vực hoạt động chính có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thành công của doanh nghiệp nói chung cũng như những lĩnh vực hoạt đông khác nỏi
riêng Ví dụ: nếu sản xuất ra được sản phẩm hoặc cung cấp dich vụ có chất lượng,
tốt, giả thành hạ thi bộ phân Marketing sẽ rất dễ thành công khi tiêu thụ sản phẩm,
16
Trang 18nhanh chóng thu hỏi tiên bán hàng, vòng luân chuyển vốn lưu động tăng lên, các chỉ
tiểu tai chỉnh khác cũng được cái thiện
- Huat ding Marketing
Phân tích marketing thường là nội dung dầu tiên của việc phan tich va danh giá khả năng bên trong của doanh nghiệp Việc phân tích này thường tập trưng vào
Vai trò của dịch vụ khách hang trong một công ty là cung cấp dịch vụ hậu mãi
hoặc hã trợ Chức năng nay có thể tạo ra sự nhận thức về giá trị vượt trội trong tâm
trí khách hàng bằng việc giải quyết các vẫn để của khách hàng và hỗ trợ được các địch vụ: cùng cấp thông tỉn về các sản phẩm, được hướng dẫn kỹ cảng vẻ cách thức
sử dựng hiệu quả các loại sản phẩm
Các hoạt động hỗ trợ cơ bản gồm:
- Co sé he ting
Day 14 yéu U6 co ban can xem xét đổi với một DN vì yếu tổ này hỗ trợ lối đa
cho việc phan tích các khía cạnh khác của DN
- Hệ thông thu thập và xứ lÿ thông tin
Khi đánh giá về hệ thông thông tin, chúng la sẽ xem xét Lới các mặt nữ sự dây đủ, dáng tin cậy, kịp thời của thông tin, tính tiên tiến của hệ thông
- Quân trị nguẫn nhân lực
Nguên nhân lực đóng một vai trò rât quan trọng đối với thánh công cia DN Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hình thành mục tiêu và phân tích môi
trường Mặc dù các ý kiến của hệ thống lập kế hoạch chung hoàn toản chính xác
Trhưng nó vẫn không thể mang lại lợi ích nêu thiểu những con người có trình độ
- loạt động nghiên cứu và phát triển
Chất lượng của công tác nghiên cửu và phát triển là một nhân tố quyết định
việu DN đó ở
tí đứng đầu hay ở vị trí đứng sau sơ với các DN đứng đầu khác
Trang 19trong việc phát triển sản phẩm, chất lượng sản phẩm, kiểm soát giá và công nghệ sán xuất, Như vậy, hoạt động R.&D trong doanh nghiệp đều có thê tạo giả trị
- Quân trị nguyên vật liệu
Chức năng quản trị vật liệu là việc quản trị từ khâu thu mua đến sản xuất và phân phối liệu quả của hoạt động này có thể làm hạ thắp đáng kế chỉ phí đo đó tạo
Tạ nhiều giá trị hon
Như vậy, phân tịch nội bộ doanh nghiệp là nhằm nhận diện lợi thể cạnh tranh:
của đoanh nghiệp, đồng thời chúng ta cũng nhận điện các trở ngại trong việc duy trì
lợi thế cạnh tranh Hay nói một cách khác, phân tích nội bộ doanh nghiệp nhằm nhận biết các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Trên cơ sở đỏ khai thác
cáo điểm mạnh khắc phục điểm yểu nhằm tăng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
1.2.3 Phan tich SWOT
Thương pháp hay mỏ hình phân tích SWOT là cách thức để một Doanh nghiệp thực tiện việc phân tích vị hề cạnh tranh cửa mình Phương pháp này sử dựng ma trên cùng tên SWOT để đánh giá cá hai mặt trong vả ngoài của hoạt động kinh doanh
của DN Cấu tric SWOT là công cụ để kiểm tra một tổ chức và môi trường hoại
động của nó
Phan tich SWOT là giai đoạn đầu tiên của qúa trình lập kế hoạch và giúp cho các Trgười ra quyết định tập trung vào các vận đề chính Nó cũng là công cụ chủ chốt cho những người dừng dầu DN trinh bảy chính xác kế hoạch chiến lược Mỗi một chữ cái trong từ SWOT biểu thị một từ có ý nghĩa: S = strengths (Diễm mạnh), W=weaknesses (Biém yéu), O = opportunities (Cơ hội), T = threats (Thách
Trang 20Bang các chiến lược lựa chon tir SWOT
Các chiến lược kết hợp DN có thẻ áp dụng như sau:
- Chiến lược §-O: Theo đuôi các cơ hôi phủ hợp nhất với những điểm mạnh của
doanh nghiệp, định hướng kinh doanh trên thị trường
- Chiến lược W-O: Vượt qua những điểm yêu đề theo đuôi cơ hội
- Chiến lược S-T: Xác định rõ cách mà doanh nghiệp cỏ thẻ sử dụng các lợi thế của mình để giảm thiệt hại đối với những thách thức bên ngoải
- Chiến lược W-T: Thiết lập một kế hoạch phòng thủ dé ngăn ngừa điểm yêu của
doanh nghiệp khỏi những thách thức mả môi trường bên ngoài
1.2.4 Một số chiến luợc kinh doanh cơ bản
Mặc dù cỏ rất nhiêu chiến lược kinh doanh khác nhau; song, tựu trung lại có 03
cách tiếp cân cơ bản đề tạo ra lợi thẻ cạnh tranh, đỏ lả:
©_ Chiến lược dẫn đâu vẻ chỉ phí
©_ Chiến lược tạo ra sự khác biệt
© Chién lược tập trung
Trang 21thị trường | (thí trường khỏi (nhiều phân đoạn thị (một hay một vài
Năng lực Chế tạo và quản trị | Nghiên cứu & phát triển, |_ Bắt kỷ năng lực tạo F su : r Ƒ
Mục đích của doanh nghiệp trong việc theo đuổi chỉ phi thập là hoạt động tốt hơn
đối thủ cạnh tranh bằng giải pháp sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ với mức chỉ phí
thấp hơn đối thủ
Chiến lược này có lợi thẻ là: Doanh nghiệp có thể đặt giả thấp hơn đối thủ cạnh
tranh mả vẫn thu được lợi nhuận ngang bằng đổi thủ Mặt khác nêu sự cạnh tranh
trong ngành tăng vả các đối thủ bắt đâu cạnh tranh bằng giả thì doanh nghiệp sẽ cỏ
khả năng đứng vững vi lợi thê chỉ phí thấp hơn của mình
- Ưu điểm:
Tạo một “bức tường” bảo về từ sự đe doạ cạnh tranh của các đổi thủ trong ngành
đồng thời tạo ra rào cản ra nhập đối với các đối thủ tiém ản có ý định xâm nhập
ngành vì các đổi thủ này không thể ngay lập tức có được lợi thế để cạnh tranh
- Nhược điểm
Chiến lược nảy cỏ thẻ nằm trong khả năng của các đổi thủ cạnh tranh hiện tại, các
đối thủ sẽ có thẻ bắt chước phương pháp của doanh nghiệp dẫn đầu vẻ chỉ phí đẻ
giảm giá sản phẩm, dịch vụ Cuối củng, nêu doanh nghiệp chỉ quan tâm và suy nghĩ
Trang 22tới van dé giam chi phi ma quên di yếu tổ thị trường, những biến dông của thi trường thì có thể ánh hưởng lớn tới thị phân của doanh nghiệp
Chiến lược khác biệt kod
Mục đích của chiến lược khác biệt hoá là nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh bing
vide tro ra sẵn phẩm, dịch vụ mà người tiêu đúng nhộn biết được và dộc đáo, đuy
nhất theo đánh giá của hợ, khi thoá mãn nhụ cầu sứ dụng sản phẩm của khách hàng,
vẻ tính độc đáo khác biệt mà đối thủ cạnh tranh không thể có thi doanh nghiệp có
thể đạt giá cao hơn hoặc cao hơn mức trung bình của ngành, khi đó doanh nghiệp sẽ
nhận được lợi nhuận cao hơn mức trung bình mà các đối thủ đang cỏ
Việc khác biệt hoá sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải dau ur kin về chỉ phí
Trong một thời gian ngắn các dối thủ có thê bắt chước được sản phẩm sẵn xuất và
sẽ dùng chỉnh vũ khi đó đề đổi phó với doanh nghiệp
Chiến lược tập trung
Chiến lược này khác với hai chiến lược trên là nó định hướng phục vụ nhu cầu của
xmột nhóm hữu hạn người tiêu đùng hoặc đoạn thị trường Doanh nghiệp theo đuổi
chiến lược trọng tâm nhằm tác động vào một phân đoạn thị trường nhật định mã ở
đó doanh nghiệp sẽ tránh được một phần sức ép cạnh tranh của các đoanh nghiệp
đang cùng hoạt động trong ngành vì các đoanh nghiệp trong ngành chưa chú ý tôi
“hoặc không muốn khai thác do hạn chế về nguồn lực hoặc tiểm năng của phân đoạn
nay được đánh giá chưa thựo sự lớn
- Eu điểm
Trang 23Chiến lược này thể hiện dược sức mạnh của DN dối với khách hàng vi họ không có
sự lựa chon noi mua hang nao khác để có thể cảm nhận được sản phẩm như vậy
- Nhược điểm:
Kha nang DN tạo ra sự trung thành dối với khách hàng bị hạn chế trong doạn thị trường mà DN tập trung,
Trang 24CHUONG 2: PHAN TICH MO TRUONG KINA DOANH VA DANH GIA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH HIỆN TẠI Ở CÔNG TY THÔNG TTÌN VIỄN
THONG ĐIEN LỰC - EVN TELECOM
YOM TAT CHUONG IL
Để tiếp nổi nột dung của chuong 1, ở chương lI nảy, tôi tiên hảnh sử dụng các rô
tình, lý thuyết đã để cập ở chương L, tiên hành phân tích các thông tin thu thập được
bao gồm cả những yếu tố bên trong và bên ngoái của EVN Telecom, các yêu lỗ vỉ
mé va vi mé, danh giá kết quá kinh doanh và chiến lược kinh doanh hiện tại của
doanh nghiệp, để từ đó làm thông tin đâu váo cho nội ding công việc ở chương thứ
TH Nội dung cụ thể như sau:
«- Giới thiệu về công ty Thông tin Viễn thông Điện lực
«_ Phản tích môi trường kinh đoanh bên ngoài
«_ Phản tích môi trường linh doanh vĩ mồ của LVN Telecom
- _ Phân tích môi trường cạnh tranh nghành viễn thông
~_ Phân lích môi rường nội bộ EVN Telecom
e Thông tin tống quan về thị trường viễn thông Việt nam
« Phản tích SWOT đối với LVN Telecom
+ Dánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại
Trang 252.1 GIO! THTEU VE CONG TY THONG TIN VIEN THONG BIEN LUC
2.1.1 Giới thiệu chung
« Tên đơn vi: Công ty Thông tin Viễn thông Diện lực
* Tén giao dich: EVN Telecom
«Ă- Giấy đăng ký kinh đoanh số 0106000828 do Sở Kế hoạch đầu Lư Hà nội
cấp ngày 17/07/1995
«_ Địa chỉ trụ sở chính: 53 Lương Văn Can, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
«© Dia chi gian dich: 30.4 Pham Héry Thái, quận Ba Dinh, TP Ha
Dién thoai: 84 42 2932323 Vax: 84.4 2 228 68 68 Website: www.evntelecom.com.vn
2.1.2 Sơ lược về Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực và các lĩnh vục sản
xuất kinh doanh
La mét doanh nghiệp Khả nước, đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực - EVNTelecom được phép cũng
cấp đây đủ các dịch vụ viễn thông tại Việt Nam
Đựa trên cơ số hạ tẳng vững mạnh, công nghệ tiên tiến, kênh phân phối rộng,
khắp, dội ngũ nhân viên năng dông và chuyên nghiệp, EVNTclecor dang không
nứng nỗ lực cưng cấp những dịch vụ tiện ich, chát lượng ổn định, giá cả cạnh
tranh đem đến cho khách hàng nhiều lựa chọn mới
Với phương châm “Gần gũi với khách hàng”, mục tiêu của HVNTelecom
là trở thành một trong rhững doanh nghiệp chiếm thị phan viễn thông lớn nhất của
Việt Nam vào năm 2015
Các hoạt động sẵn xuất kinh doanh từ trước đến nay
« Dich vu viễn thông cô định bao gồm các dịch vụ điện thoại cố định (có
dây và không dây)
- Dich vu dién thoai co dink ndi bat
- Dich vu dign thoai cé dinh đường dai
- Dign thoai thé tra trude
-_ Truyền số liệu tốc độ cao: quay số hoặc Leased Line, xDSL
24
Trang 26Fax
Cac dich vu gia tăng giá tri trén mang théng minh
Dich vy théng tin di động
Dich vụ điện thoại di động trong nước và roaming (rong nước và quốc tê)
Điện thoại thẻ trả trước
Diện thoại không đây cổ định cho vùng thưa đân
Cùng cập mạng đi động đứng riêng
Truyền số liệu lốc độ cao đạt lới 15S3Kb/s
Cáo dịch vụ gia tăng giả trị (tin nhắn, internet }
Dich vụ cho thưê kênh luỗng:
Cho thuê kênh truyền từ 6IKb⁄s dén n*64Kb/s, cáo luồng n*lvà STM-I
hoặc cao hơn theo yêu câu với các dịch vụ trên TP hoặc TDM
Dich vụ truyền số liệu tốc độ cao và truy nhập Internet
Dich vu VoIP va cac dich vu GIGT wén IP
Cáo dịch vụ gia lăng giá trị khác
Các dịch vụ viễn thông quốc tế
Dịch vụ diện thoại quốc tế
Dich vu thoai hội nghị quốc tế
Dịch vụ truyền số liệu (với tốc đệ theo yêu câu)
Củng cấp kênh kết nối Internet, cung cấp các kết nổi cho cac nha LSP, IXP
với tốc độ theo yêu câu
Dich vụ cho thuê kênh (TDM, ATM, FR, IP) kết nối kênh đã quốc tế đến mọi
điểm
Dịch vụ VSAT
Một số dịch vụ khác như thu phát truyền bình quốc tế, hội nghị truyền hình
quốc tế
Các dich vụ về công nghệ thông tin
Nghiên cửu, ứng dung công nghệ thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh cho
EVN
Trang 27- Kinh doanh cae dich vu công nghệ thông tín (Nghiên cứu, phát triển, tư vẫn
vả đào tạo) trong và ngoài nước
- Kinh doanh cung cấp lắp đặt thiết bị và vận hành các dịch vụ hội nghị truyền
- Tuvan xAy dung (trong phạm vị chứng chỉ hành nghề)
- X&y dụng, tư vẫn và lắp đặt các công trình điện tử và tự động hoá
-_ Gia công phân mềm
«_ Nghiên cứu các dịch vụ phục vụ xã
khác cho các lĩnh vực dịch vụ
~_ Thương mại điện lữ
-_ Chuyên tiên diện tử
Với cơ sở hạ tẳng vững mạnh, công nghệ tiền tiến, kênh phân phối, đội ngũ
răng động và chuyên nghiệp, EVNTelccoem đang không ngừng nỗ lực phần đấu cung cáp những dịch vụ tiện ích, chất lượng ỏn dịnh, giả cả cạnh tranh, dem dén
cho khách hàng nhiều lựa chọn mới Bên cạnh đó, EVNTelecom tự hảo là đơn vị
dầu ngành về công nghệ thông 1iu, có mạng lưới công nghệ thông tìm ổ hậu hết các tỉnh thành, cùng với sự hợp tác với các công ty về công nghệ thông tin trong vả ngoài nước, BVNTelecom sẽ mang tới cho khách hàng các dịch vụ, sẵn phẩm về
công nghệ thông tin hoàn hảo, dem lại lợi ich cho khách hàng Cu thể:
Trang 28Cùng cấp những sản phẩm dịch vụ viễn thông tốt nhất và có hệ thống mạng, lưới địch vụ mang tâm cỡ quốc tế;
Cung cập những sẵn phẩm va dich vu công nghệ thông tin hoàn hão đáp ứng
tối da yêu cầu quản lý, sản xuất kinh doanh của Tập doàn
La dom vi tu van, cung cấp lắp đặt hệ thống hạ tẳng mạng uy tín và lớn nhất
lại Việt Nam
Là đơn vị tư vẫn và cung cấp phần mềm uy tin tại Việt Nam
2.1.4 Cơ câu tổ chức của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực
Công ty Thông tin ViỄn thông Điện lực
Thông kinh doanh
Phòng kinh doanh quốc tế
Phòng đối soát & tinh cước
Phong dich vu gid trị gia tăng
Phong thanh tra & bão vệ pháp chế
Phòng điều hành viễn thông
Phéng truyền thông
Ban an toan & 1SO
Các đơn vị trực thuộc
Trưng tâm Viển thông Đi động Điện lực
“Trưng tâm Truyền dẫn Viễn thông Diện lực
Trung tâm Intemet Điện lực
Trung tâm Tư vấn Thiết kế
tạ a
Trang 29Trung tâm Viễn thông Điện lực miễn Bắc
"Trang tâm Viễn thông Hiện lực miễn Trung,
Trung tam Viểu thông Điện lực Tây Nguyên
Trung tâm Viễn thông Điện lực miền Nam
Ban Quan ly các Dự án Viễn thông Diện lục
Trung làm Công nghệ thong tin
Các đơn vị tham gia kinh doanh địch vụ viễn thông
Với sự tham gia của các đơn vị Diện lục, Công ty Diện Lục trải rộng khắp trên
63 tỉnh thanh
Cáo Tổng công ty Diện lục MH, MN, MT, LIà Nội, Tp Hệ Chí Minh, Déng
Nai
Công ty TNHHMTV ĐI Ninh Binh, Hai Phong, Hai Duong, Ba Ning,
Céug ty CP DL Khanh Iod
Các Trung tâm viễn thêng & CNTT trực thuộc Điện lực tính, thành phế tại
63 tĩnh
2.1.5 Năng lực mạng lưới
Mang vide thông quốc tỄ
EVN Telecom da tham gia vảo ác mạng cáp quang lớn nhật thê giới và khu
vực, kết nối Việt Nam với các nước trên thế giới qua 03 cổng truyền dan
Quốc tế
-_ Cổng Quốc tế Móng Cái, dụng lượng 12,5 Gbps
- Céng Quéc té Lang Sơn, dụng lượng 10 Gbps
- Céng Quéc tế Mộc Bài, dụng lượng 2,5 Gbps
Đường trục truyền dan phục vụ dung lượng quốc tế:
-_ Thưởng Hà Nội - Quảng Ninh - Lạng Sơn, dung lượng 10 Gbps
- Hướng Hà Nội - TP Hé Chi Minh, dung lượng 10 Œbps (sẵn sang nang cấp lên đến 40 Gbps)
Tuyển cáp quang biển liên Á - TA
3
Trang 30Tuyến cáp biển liên Á - IA có tổng dung lượng là 3.84Tbps (4x96x10
Gbps), trong đó EVNTelecom sở hữu 50 Gbps (sẽ nâng cấp lên 450Gbps)
Từ tuyển cấp biển liên Á, EVATelecom có thế cung cấp kết nối đến các trung tâm chuyến tiếp lưu lương trong khu vực như HongKong, Singapore, Nhật Bản, Mỹ và các nước châu Âu Với hệ thống cáp trên biển, RVNTelccor sẵn sang dap ứng nhu câu cha sự bùng nỗ địch vụ
băng thông rộng, các dịch vụ viên thông khác trong những, năm tới và dam tảo dự phòng an toàn cho mạng lưới viễn thông quốc gia
Xạng viễn thông trung mước
«— Mạng truyền dẫn đường trục quốc gia gồm
Với trên 40.000 km cáp quang, mạng truyền dẫn của EVNTel da co mat
tại 64 tính vả thành phế trên cá nước EVNTclecom đang sử dịng hệ thống đường trục Bắc — Nam chạy sơng
song đồng thời trên các tuyển đây tải diện 500kV, 220kV với công nghệ
hiện đại và dưng lượng thiết kế lên đến 100Gbps Với dung lượng này, mạng truyền dan viễn thông Điện lục sẽ góp phân vào việc nâng cao năng lạc truyền dẫn quốc gia, chúa sẽ tài nguyên, góp phẩn khai thác hiệu quả
tệ thẳng thông tin và truyền thông trên cả nước
Hệ thẳng mạng truyền dẫn nội hạt của EVNTelecom có độ an toàn, tin cay cao do được thiết lập đảm bảo chặt chế nguyên tắc rạch vòng bảo vệ
Đặc biệt với việc sử đựng hệ thống cáp OPGW trên lưới điện cao thê 500kV,
, 320kV, 110kV và hệ thống cắp Ireo ADSS trên lưới điện trung và
hạ thế, mạng truyền dẫn của EVNTelecom dã trở thành mạng truyền dẫn
có độ an toàn cao nhất so với các piâi pháp khác
Mang truyén dẫn viễn thông Điện lực được xây dựng trên nguyên tắc tiếp
cận linh hoạt với cảc công nghệ tiên Hến nhất trên thể giởi
« Mang CDMA 20001x-EVDO
TIệ thông mạng mà EVNTelecom đang khai tháo sử đụng công nghệ tiền tiễn GDMA 2000 1x - EVDO phô sống trên
3 lĩnh thành trên phạm vĩ
”
Trang 31toàn quốc dâm bao cung cap không chỉ các dịch vụ thoại thông thường mà cởn có khá năng cung cấp da dạng các dịch vụ giá trị gia tăng với chất
lượng tốt nhất cho khách hàng, truy cập Internet không dây tốc độ cao
-_ Bên cạnh những lợi thế về hạ tảng mạng, dich vy mang CDMA 2000-1X của EVNTelesom thể hiện rõ những ưu thể rõ rệt khi so sánh với các dịch
vụ hữu tuyển và vô luyễn uuyển thống khi triển khai cho vùng sâu, vùng
xa, cung cấp đa dịch vụ trên nên một hạ tằng, mạng,
-_ Dịch vụ EV-DO biện nay của EVNTslecom đã được cung cấp tại 03 thành
phố lớn: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và thành phé Pa
Ning
* Mang NGN & Dichva
- IVNTeleeom đã xây dựng một mạng NÓƠN trên quy mỏ toàn quốc dựa
trên hạ tầng mang Iruyễn tâi TP/MPI8 với cấu trúc phân lớp (coro, cdge và
access) bao phú khắp 63 tĩnlthành phổ, bao gồm các thiết bị Softswitch, Media Gateway, Router, hệ thống cung cấp các địch vụ giá trị gia tăng
Mang NGN hién nay cing 1a ha tang mang cung cap địch vụ VoIP dén tat
cá các tỉnh trên toàn quốc Ngoài các POP trong nutes, HVNTelecom đã
triển khai nhiều POP trên thẻ giới (ITongkong, XIý .) tạo thành một mạng, kết nội toàn cảu
-_ Song song với mạng NƠN, IIVNTelecom cũng đang triên khai mạng điện thoại cố định hữu tuyển Hạ tẳng mạng điện thoại có định được triển khai
sit dung cả 2 công nghệ TDM truyền thống (mạng tổng đài TDM) và công
nghé LP (trong mang NGN) Đơn vị hỗ trợ kỹ thuật 24/7 (EVNTel NOC)
thôn sẵn sàng khắc phục và giải quyết ngay các vẫn đề kỹ thuật phát sinh
« Mạng Internet
- EVNTelecom la một trong các nhà cung cấp có đây đủ các giây phép về dich vụ Internet, sẵn sàng cũng cắp đây đũ các dịch vụ như kết nối Internet
quốc tế (XP), địch vụ truy nhập Internet (SP) và các địch vụ giá trị gia
tăng lrên Triternel (OSP)
30
Trang 322.2, PHAN TICH MOI TRUONG KINH DOANH BEN NGOAT
2.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô cia LVN Telecom
2.2.1.1 Môi trường chính trị
'Mãi trường viễn thông
Tiện nay, Việt Nam có 7 nhà cung cắp dich vụ Viễn thông đây đủ, bao gồm:
Vinaphone, Mobifone, Viettel, EVN Telecom, Vietnam Mobile, S-Fone, Giel Với
sự tăng trưởng như vũ bão của nên kinh tế, quá trình hội nhập WTO đang được tiến
hành nhanh chóng, đã tạo nên một môi trường kinh tế phát triển và đây tiêm năng
Mỗi quan hệ giúa Việt nam và các quốc gia phát triển khác trên thế giới như Mỹ, Anh, Pháp, Dức, Nga, Llà Quốc, đang rất tốt đẹp và ngày cảng phát triển, Chính
phủ đã và đang tạo ra các cơ ché rat uu dai đề thu hút các đoanh nghiệp nước ngoài
đầu tứ vào Việt Nam, điều đó đã tạo nên cơ hội hợp tác phát triển gủa các nhà cung, cấp dịch vụ viễn thông với các đối tác lớn đầy kinh nghiệm vả tiém lực tài chính trong lĩnh vực viên thông đến từ Mỹ, Pháp, Hả Quốc, qua đó các doanh nghiệp viễn thông sẽ có cơ hội lớn hơn để phát triển, cơ hội học lập kinh nghiệm từ cáo đối
tác nước ngoài
Công tác cấp phép phát triển mạng di động thé hệ thứ 3 GG)
Bộ Thông tin và Truyền thêng Việt Nam (MIC) dã cấp 04 giây phép hoạt
động dịch vụ điện thoại di động thể hệ thứ ba ở Việt Nam, Cáo giấy phép đã được
trao cho Công iy Viễn thông quan di Viellel Telecom, Vinaphone và MobiFone
(ca hai mang nay déu là doanh nghiệp nhả nước trực thuộc công ty viên thong
VNPT) và một liên danh giàa LVNTelecom và Viễn thông Hà Nội; hai nhà điều
hành mới này đã công bô kế hoạch cũng xây đựng va phát triển một mạng 3G với nhau, Bộ tử này sẽ od ba thang dé phát triển các dịch vụ 3Œ không dây với giấy
phép 15 năm
Theo thông báo trước đó, MIC đã nhận được 06 đơn xin cấp giấy phép 3G W-
CDMA Cac ứng viên khác bao gêm Gtel (liên doanh Nga-Việt) và Tổng công ty
Viễn thông Saigon Postel (SPT), liên kết với nhà khai thác đi đông 8-Fene Mặc đủ
thọ không được cấp giấy phép những S-Fone va Gtel dé được phép kết hợp với bốn
31
Trang 33doanh nghiệp đã dược cấp giấy phép dé cung cấp các dịch vụ trong nước Trong,
tháng 4 năm 2009, chỉnh phú đã thông bảo cho phép Gtel hợp tác với đối thủ Vinaphone để ly dựng một mang 3G và cưng cấp các dịch vụ có liên quan,
Céng (4c cung cấp cung cần mang di ding 40 (MVNO)
Chiểu ngày 19/08/2009, Bộ Thôi
đuyệt và trao giấy phép Theo giấy phép số 1132/GP-BTTTT do Độ TT&TT cáp cho
tin va Truyền thông đã chính thức phê
Déng Duong Telecom, công ty nảy trở thành nhà cung cấp dịch vụ viền thông di
động thứ 8 tại Việt Nam theo mô hình mạng viễn thông đi động mặt đất không có
tân số đầy đã (Full Mobile Virtual Network Operator - Full MVNO)
Với mồ hình mới, Dông Dương Telecem không phái xây dựng hệ thống tram
truy cập vô tuyển (BTS) của minh mà đủng chưng cơ sở hạ tầng với các nhà khai
thác dh ding diy di (Mobile Network Operator - MNO) khác Công ty vẫn phải xây
đựng hệ thống liên quan đến mạng lõi, địch vụ, cước phí, chăm sóc và phát triển thuê bao của mình Qua đó, Đông Dương Telecom sé chia sé dai tan 36 vd tuyén va
co s6 ha tang vér mét trong nhig whd cung cdp dich vu di déng hign cd ở trong, nước, cụ thể lả MobiFone, Vinaphone, Viettel, 8-Fone, HVNTelacom, Vietnam mobile va Glel Mobile
Qua việc này cho thấy, nghành viễn thông Việt Nam vẫn là một thị trường mở, nhưng với số lượng các nhả cung cấp địch vụ lớn và những thách thức về mỗi
trường xã hội, kinh tế bắt buộc cáo nhà mạng phải thay đổi (hich dmg dé tn tai
2.2.1.2 Mãi trường kinh lễ
Tăng trưởng kinh KẾ
Năm 2010, kinh tế của Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi nhanh chóng sau tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Hình 1 chơ thấy có cấi thiện tốc độ tăng,
GDP theo các quý trong năm 2010 Tốc độ tăng GDP quý 1 đạt 5,83, quý H là 6.4%, quý TH tăng lên 7,14% và dự đoán quý IV sẽ đạt 7,419 Uớc tính GDP cả
năm 2010 có thể tăng 6,7%, cao hơn nhiệm vụ kế hoạch (6,5%) Trong bối cảnh
kinh tế thể giới vẫn phục hồi cham chạp và trong nước gặp phải nhiều khó khăn,
kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng lương đối cao như trên là tuột thành
Trang 34công Với kết quả nảy tốc độ tăng trưởng GDP cả giai đoạn 2006-2010 đạt binh
quân 7%/năm vả thu nhập quốc dân bình quân đầu người năm 2010 ude dat 1.160
2010 ude ting 14% so với năm 2009 So với khu vực công nghiệp thì khu vực dịch
vụ cũng có sự phục hỏi sau khủng hoảng kinh tế thẻ giới những ở mức độ thập hơn
Tốc độ tăng trưởng trong 9 tháng đầu năm lả 7,24% vả triển vọng tốc đô tăng trường khu vực địch vụ cả năm 2010 có thẻ đạt 7,5% Đôi với lĩnh vựe nông nghiệp,
nam 2010 gặp nhiêu khỏ khăn: đầu năm hạn hán nghiêm trọng, giữa năm nẵng nóng gay gắt, cuỏi năm mưa lũ lớn kẻo dải ở miễn Trung va Tây Nguyên Những khỏ khăn nảy đã gây thiệt hai nặng nẻ cho sản xuất vụ mùa, nuôi trồng thuỷ sản và chăn
nuôi Tuy nhiên, đo thực hiện nhiêu chính sách và giải pháp hỗ trợ hộ nông dân và
các doanh nghiệp vẻ vốn, vật tư, tiêu thụ kịp thời, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp
vả thuỷ sản 9 tháng đầu năm đã tăng 2,89% so với củng kỷ năm 2009, vả ước cả năm 2010 tăng khoảng 2,8%
Dau te
Kinh tế phục hỏi là một nguyên nhân quan trọng trong việc thie day đầu tư
phát triển Nguồn vên đầu tư toàn xã hồi năm 2010 đã đạt được những kết quả tích
33
Trang 35cực ốc tính tông dầu tư toàn xã hội năm 2010 dat 800 nghin tỷ dồng, tăng 12,9%
so với năm 2009 và bằng 41% GIÚP Trong đỏ, nguồn vốn đầu tư cúa tư nhân va
của đân cư dẫn đầu bằng 31,2% vẫn đầu tư loàn xã hội, nguồn vốn đầu Lư nhà nước
(gốm đâu tư từ ngân sách nha nude, nguồn trái phiếu Chính phú, nguồn tín dụng, đầu tư theo kế hoạch nhà nước và nguồn đầu tư của các đoanh nghiệp nhà nước) bang 22,5%, tăng 4.7% so với năm 2009 Những kết quả này cho thay các nguỗn
lực trong nước được huy động tịch cực hơn Về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(ŒDD, tỉnh đến hết tháng 11, cả nước thu lút được 833 đự án mới với tổng số vốn
đăng ky đại 13,3 tỷ USD, bằng 60% so với cũng kỳ năm 2009, trong đó vốn thực hiện ước đạt Ì0 tý USD, tăng 9,9%, Mặc dù vốn FDI đăng kỷ có thấp hơn nhiều so
với năm 2009 nhưng tỷ lệ vên thực hiện trên vốn đăng ký lại cao hơn nhiều Đây có
thé được coi là điểm sảng trong thu hút FĐI năm 2010 Điều này cũng cho thấy sự cam kết lâu đài các nhà đầu tư nước ngoài ở thị trường Việt Nam Tốc độ tăng vốn đầu tư cao và nhanh một mặt thế hiện quan hệ tích lũy — tiêu đứng đã có su chuyến địch theo chiêu hướng tích cực, nhưng mặt khác lại cho thấy những han chế trong
"hiệu quả dẫu tư Nếu như năm 1997, chúng ta đạt được tốc độ tăng trướng 8,29 với vốn đầu Lư chỉ chiếm 28,7% GDP thị cũng với tốc độ tăng trưởng xấp xỉ nhu vậy
xăm 2007 (8,594) chúng ta phải dầu tư tới 43,1% GDP Đến năm 2010, trong khi
tổng mức đầu tư toản xã hội lên tới 41% GDP, thí tốc độ tăng trưởng lại chí đạt
6.7% Chỉ số ICOR đã tăng lới mức quá cao, trên 8 so với 6,6 của năm 2008 Hệ số ICOR của doanh nghiệp vá dặc biệt là doanh nghiệp tư nhân chỉ cỏ 3-4, trong khi
đó TCOR của khu vực kinh tế nhả nước và từ đầu tư của nhà nước tới 9-10` Tên
cạnh đó còn xảy ra tinh trang cham trễ trong giải ngân nguân vẫn đầu tư từ ngân sách nhà nước vả nguồn vốn trải phiêu Chỉnh phủ, lãng phi, thất thoát vốn đầu tư ở
tất cả các khâu của quá trình quản lý dự án đầu tr Những đặc điểm này là đáng báo
động về cả trước mắt cũng nhu lâu dài
34
Trang 362.2.1.3 Môi trường văn hóa, xã hội
Bảng 6 Cơ cấu dân số
Nguôn: Báo cáo kết quả điều tra sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở 01/04/2009
của Tổng điều tra dân số và Nhà ở Uiệt nam
90,000,000
80,000,000
70,000,000 60,000,000 50,000,000
Co cau dân sô Việt nam năm 2009 theo vùng
Bang 7 Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2009 theo vùng
Nguồn: Báo cáo kết quả điều tra sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở 01/04/2009
của Tông điều tra dân số và Nhà ở Liệt nam
35
Trang 37Tinh đến ngày 1.4.2009, tổng số dân của Việt Nam là 85.789.573 người, bao
gồm 42.465.839 nam (chiếm 49,5%) và 43.323.734 nữ (chiếm 50,5%) Kết quả điều
tra cũng phan ánh một thực tế, đân số thành thị đang tăng nhanh Cụ thể, dân cư ở
khu vực thanh thị là 25.436.896 người, chiếm 29,6% tổng dan sé cả nước, trong khi
đân số nông thôn là 60.410.101 người, chiếm 70,19%
Theo số liệu thông kê, lóc độ tăng dân số trung bình ở thành thị là 3,494 mỗi năm, trong khi ở khu vực nông thôn chứ là 0,4% mỗi năm Cơ câu đàn số theo tuổi
cũng có sụ thay đối theo hướng tích cực Ti trong dan số đưới 15 tuối giảm từ
33,1% năm 1999 xuống còn 24,5% vào năm 2009 Ngược lại, lỉ trong dan sé trong nhóm tuổi 15-64 là nhóm tuổi chủ lực của lực lượng lao động tăng từ 61,1% lên
9,1% Chính vì cơ câu dan sé thay đối như vậy, nên cả nước đã có 43,9 triệu người
trong độ tuổi lao déng dang lam việc, chiếm 51,29% đầu số, trong đó thánh thị có
12,0 triệu lao động, nông thôn có 31,9 triệu lao động, lao động nữ chiếm 46,6
Nếu theo tỉ trọng như vậy thị Việt Nam đang ở trong giai đoạn “cơ câu đản số
vàng”, vì dang có ưu thể rất lớn về lực lượng lao động, là lợi thể sắt lớn dối với sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoả đất nước
Kết quả điều tra về nhà ở đã cho thấy, số hộ gia đình có nhà ở, nhà kiên cố
chiếm 46,3%, nhả bán kiện cổ chiếm 37,9%, nhà thiểu kiên cố chiếm 8,0% va nha
đơn sơ chiếm 7,8% Tí trọng hộ gia đình có nhá ở với diện tích sử dụng dưới 15mn2
sau TÔ năm qua lăng không đáng kể Năm 1999 có 2,2% số hộ gia đình đang sinh
hoạt trong điện tích nhà ở chật hẹp đưới 15m2 vá dẻn năm 2009 tí lệ này là 2,4%
Trong khi đó, số hộ gia đình sử dựng điện tích nhà ở rộng hơn 60m2 đã tăng từ
24,2% trong năm 1999 lên 51,5% trong năm 2009 Hiện diện tích nhà ở bình quân đều người trung bình của cá nước đang ở mức 16,7m2/người lrong đỏ, khu vực thành thị là 19,2m2/người và ở nông thôn là 15,7m2⁄người
Trong lĩnh vực giáo dục, tỉ lệ biết chữ của đần số từ 15 Luổi trở lên đã tăng tù
90,3% của năm 1999 lên 94,0% năm 2009, Trong số 19,2 triệu người trở lên đang,
đi học có 87,6% đang theo học các bậc học phổ thông, 2,7% đang theo học nghề,
3,29 đang Theo học cao đẳng và 6,694 đã tho hoe dai học trở lên
36
Trang 38Căn cử trên số liêu báo cáo thống kê về tổng số thuê bao đi động năm 2010 của Hộ Thông tin Truyền thông thì đang có 111.570.201 thuê bao đi động, điều đó
cho thấy thi buémg v xị thông đang bước vào giai đoạn bão hòa về nhu eí
2.2.1.4 Môi trường kỹ thuật, công nghệ
Ngày 02/04/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông đã công bố kết quả thi tuyển
để
ấp phép triển khai mạng 3G trong bằng tản 1900-3200MH4, quá dé có 4 doanh
nghiệp/ liên danh đã trùng tuyển, đó là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNFT), Cảng ty Thông tin Di động (VMS), Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (VIETTEL), Liên danh Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực (EVN Telecom) va
Công ty cổ phần Viễn thông Là Nội (Hanoi Telecom) Dây là một cột mốc rất quan
trong trong qua trình phát triển của nghành Viễn thông Việt Nam
Trên thể giới, mạng thông tín di động thế hệ thứ 3 (3G) đã được triển khai ở nhiều nước lrên thẻ giới Các mạng 3G đi vào hoạt động sẽ là một động lực to lớn cho sự phát triển công nghệ thông tin và truyện ở nước ta, đồng thời thúc day
thơn nữa lốc độ tăng trưởng chưng của nến kinh tế Về cơ bản, mạng thông tìn thế hệ
thử 3 phép truyễn khỏng dây dữ liệu thoại vá phi thoại (gửi email, hình ánh, video }
Đây là một cơ hội phát triển và lợi thê kuih doanh cla EVN Telecom so với
các nhá ruạng không trúng tuyển khác, Trước đó, EVN ‘Telecom stt dung công nghệ
CDMA2009 lx hoạt động ö băng tần 450Mhz, với băng tần này chỉ được cấp phép băng thong 4.29Mhz, hep hon rất nhiều lần số với các nha khai thác khác va có nhiều hạn chế Việc triển khai hệ thống trên băng tân 150Mhz này có ưu điểm lả
vùng phủ sóng rộng, thích hợp với các vừng ngoại õ và nông thôn là những nơi có
địa hình tương, đổi bằng phẳng, mật độ nha cao ting không cao Tuy nhiên, nếu
triển khai băng tần này ở cáo thành phế lén sẽ không hiện quả do khả năng thu, phát
sóng bị hạn chế với các khu vực lập trung nhiều nhà cao tằng Ngoài ra bằng lần 450Mhz còn bị nhiễu đo trang đái tần số với các hệ thông vô tuyến nghiệp vụ như
Công an, quân đội, phát thanh - truyền hình, các hang taxi và các loại điện thoại cổ
định kéo đài đang trôi nỗi trên thi Irườrgr
Trang 392.2.2 Phần (ích mỗi trường cạnh tranh nghành viễn thông
2.2.2.1 Mốt đc dọa từ các đối thủ tiểm tàng
Từ các đơn vị mới được cấp phép xây dựng hạ tầng mạng truyền dẫn
Ngoài các don vị dang cỏ sẵn hạ tẳng mạng truyền dẫn lớn như VNPI, BVN Telecom va Viettel, B6 Théng tin và Truyền théng đã cáp phép xây dung cé ha ting
aang tuyén din cho FPT, SPT va VTC Hign tsi FPT, SPT dang trong giai doan xây dụng cd sé ha ting va ca hai cing với VNPT, Viettel đã tham gia vào dự án cấp
quang biến AAG đự kiên khai thác vào quý 2 năm 2009
Hanoi Telecom chuyén đổi công nghệ CDMA sang GSM
Ngày 08/04/2009, Lanoi ‘Telecom da ra mat mang di động mới của minh với
tên Vietnamobile, chuyển đổi hệ thống từ công nghệ CDMIA sang GSM, vẫn giữ
nguyên đầu số 092 Việc chuyển đổi này cho thấy sự khó khẩn của các doanh
nghiệp cung cấp địch vụ viễn thông sự dung công nghệ CDMA trong việc phát triển
và thu hút khách hàng
Mang di dng thứ 7
Hãng di động Nga VimpelCom và Tổng công ty Viễn thông Toản câu (GTHL
- thuộc Bộ Công an) đã ký kết thành lập Công ty cổ phần đi động GTEI Mobile
Đây là mang di doug GSM thu 5, mang di động thứ 7 tại Việt Nam, với 40% có
phân của VimpelCom tương đương với 1,8 tý USD sẽ đầu tứ trong vỏng 05 năm, công ty viễn thông Nga nảy đã có kế hoạch mỡ rộng thị trường sang Lao, Campuchia va Myanmar
Tiểu đẻ cho thấy, nghành viễn thông Việt nam vẫn đang mở cửa để đón chao các doanh nghiệp muốn tham gia thị trường, rào cản gia nhập thị trường đang ở múc trung bình sơ với các nghảnh nghề khác Tuy nhiền, các nhá cung cấp dịch vụ mới
sẽ gặp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các nhà cứng cấp địch vụ đang hoạt động trên
thị trường Những đổi với khác hàng, khách hàng sẽ được hướng lợi rất lớn từ việc mây, trong thời gian tới, chắc chắn giá cước di động sẽ giám va chất lượng dịch vụ
sẽ ngày cảng được nâng lên
38
Trang 402.2.2.2, Mỗi de dua của các san pham thay thé
LIiện tại IEVN Teleeom lá một trong những doanh nghiệp được cấp phép cung
cấp đầy đủ các loại bình địch vụ viễn thông, một trong nhưng sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp là dịch vụ diện thoại cổ dịnh không dây _E-Com dang phát triển rất tết, có số lượng khách hàng lớn vả đang mang lại nhiều doanh thu cho đoanh nghiệp Với việc có việc đoanh nghiệp dược cấp phúp phát giển hạ tổng mạng, truyền dẫn, trong tương lại có thể dịch vụ E-Cơm sẽ phải cạnh tranh với dịch vụ gọi
điện thoại qua mạng Internet như là mệt xu thể của thị trường,
Điền đó cho thấy răng, mỗi đe đọa từ các sân phẩm thay thé cla EVN Telecom là
khả cao
2.3.2.3 Cạnh tranh nội bộ nghành
Trong nằm 2008, 2009, thị rường viễn thông Việt Nam phát triển rất mạnh
zrẽ và nóng hơn bao giờ hết, điển hình là các cuộc cạnh tranh khác liệt về giá cước
đi động, khuyên mãi và cuộc chạy đua cung cấp địch vụ 3Œ của Vinaphone,
MobiFone, Vieuel, và liên danh EVNTolecơm — HT mobile Và tất nhiên, kết quả
theo sau cuộc cạnh tranh này lả sự sụt giám mạnh chi sé APRU va doanh thu cua
các nhà mạng,
Củng với sự cạnh tranh gay gắt vẻ số lượng thuê bao và giá cước, các doanl
nghiép cung cấp dịch vụ di động cũng rất chủ trọng phát triển các dịch vụ giá trị gia
Uing (VAS) Cuỗe cạnh tranh lên nh vực này đang điển ra rất quyết lột, đặ biệt
là sau khi Bộ TT&TT chỉnh thức cấp phép triển khai 3Œ cho các nhá mạng
Do vậy, có thể nói rằng thị trường Viễn thông Việt nam là thị trưởng cạnh tranh khốc liệt vẻ giả Đề có cái nhìn sâu hơn về các đổi thủ, xem phan 2.4.2 Thông, tin tong quan về thị trường Viễn thông, Việt nam
Diễu đó cho thây rằng sự cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh là rất cao và khắc liệt
2.2.2.4 Sức dàm phán của người mua
Khi mà thị trường đã có nhiều doanh nghiệp cung cấp địch vụ viễn thông hơn,
lúc đó khách hàng sẽ có nhiêu sự lựa chọn cá về nhà cũng cấp địch vụ và tuết bị
39